You are on page 1of 122

Giáo án: GDCD

Tuần : 1 NS: 22.08.2015
Tiết : 1 ND: 27.08.2015
BÀI 1: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ.
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1./Kiến thức:
-Giúp học sinh hiểu biết những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể.
- Ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể.
2/ Kỹ năng:
- Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, có ý thức thường xuyên tự
rèn luyện thân thể.
-Biết quý trọng sức khoẻ của bản thân và của người khác.
- Biết vận động mọi người cùng tham gia và hưởng ứng phong trào thể dục, thể thao .
3/ Thái độ: Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và chăm sóc sức
khoẻ cho bản thân.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN tư duy phê phán
-KN tự nhận thức
-KN sáng tạo
- Kĩ năng đặt mục tiêu
-KN lập kế hoạch
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Giải quyết vấn đề
-Động não
-Xử lí tình huống
-Liên hệ và tự liên hệ
- Thảo luận nhóm....
- Kích thích tư duy
- Sắm vai.
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất, giấy khổ
lớn, bút dạ , câu chuyện, tục ngữ ca dao nói về sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ. Giáo án,
SGK, SGV …
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:(1’)
Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do).
2/Kiểm tra bài cũ:(2’) kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3/ Bài mới.(37’)
a) Gtb: Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn vàng...." Vậy
sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện việc đó bằng cách
nào?
b) GV dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:( 12’) THẢO LUẬN, PHÂN TÍCH PHẦN TRYỆN ĐỌC

Trang 1
Giáo án: GDCD

"MÙA HÈ KỲ DIỆU”
- Hướng dẫn học sinh cách đọc
GV. Gọi Hs đọc truyện “ Mùa hè kỳ diệu”.
Câu 1: Điều kì diệu nào đã đến với Minh trong
mùa hè vừa qua?
->Mùa hè này Minh được đi tập bơi và biết bơi.
Câu 2: Vì sao Minh có được điều kì diệu ấy?
-> Minh được thầy giáo Quân hướng dẫn cách
luyện thể dục.
Câu 3: Theo em sức khoẻ có cần cho mỗi người
không? Vì sao?
- >Con người có sức khoẻ thì mới tham gia tốt các
hoạt động như: Học tập, lao động, giải trí...
GV: Tổ chức cho HS tự liên hệ bản thân về việc tự
chăm sóc, giữ gìn sức khoẻ và rèn luyện thân thể
bằng cách cho các em tự ghi vào phiếu nộp lại cho
GV và GV đọc lại cho cả lớp nghe.
HS: tiến hành ghi vào giấy.
GV: Nhận xét và bổ sung .
* GV : Sức khoẻ là rất quan trọng trong mỗi chúng
ta , “ Sức khoẻ là vàng” , sức khoẻ là thứ chúng ta
không thể bỏ tiền ra mua được mà nó là kết quả của
quá trình tự rèn luyện , chăm sóc bản thân . Chúng
ta sang phần nội dung bài học sẽ tìm hiểu kĩ vấn đề
này .
Hoạt Động 2: (12’) Thảo luận về ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luện thân
thể.
* Thảo luận nhóm. 1. Thế nào là tự chăm sóc, rèn
GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo ND: luyện thân thể?
- Muốn có SK tốt chúng ta cần phải làm gì?. Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
HS: thảo luận, đại diện nhóm lên trình bày. là biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn
GV: Hướng dẫn cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến uống điều độ, thường xuyên luyện tập
và sau đó GV chốt lại. thể dục, năng chơi thể thao, tích cực
GV. Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân phòng và chữa bệnh, không hút thuốc
thể?. lá và dùng các chất kích thích khác.
2. Ý nghĩa:
? Sức khoẻ có vai trò như thế nào - Sức khoẻ là vốn quý của con
HS: Trả lời người.
? Theo em SK có ý nghĩa gì đối với học tập? Lao - Sức khoẻ tốt giúp chúng ta học
động? Vui chơi giải trí? tập, lao động có hiệu quả, có cuộc
HS: Trả lời sống lạc quan, vui tươi hạnh phúc.
GV: Giả sử được ước một trong 3 điều sau, em sẽ
chọn điều uớc nào? Vì sao?.
- Giàu có nhưng SK yếu, ăn không ngon ngũ

Trang 2
Giáo án: GDCD

không yên. ( Thà vô sự mà ăn cơm hẩm, còn hơn
đeo bệnh mà uống sâm nhung ).
- Quyền sang chức trọng nhưng bệnh tật ốm
yếu luôn.
- Cơ thể cường tráng, không bệnh tật, lao động
hăng say, ăn ngon ngũ kỉ.
GV: Hãy nêu những hậu quả của việc không rèn
luyện tố SK?
- Tinh thần buồn bực, khó chịu, chán nãn, không
hứng thú tham gia các hoạt động tập thể, tiếp thu 3. Cách rèn luyện SK.
bài học kém hiệu quả, công việc khó hoàn thành. - Ăn uống điều độ đủ chất dinh
? Liên hệ bản thân em đã rèn luyện sức khoẻ như dưỡng...(chú ý an toàn thực phẩm).
thế nào. - Hằng ngày tích cực luyện tập TDTT.
HS: Trả lời - Phòng bệnh hơn chữa bệnh.
? Em cho biết những hoạt động cụ thể ở địa phương - Khi mắc bệnh tích cực chữa chạy
em về rèn luyện sức khoẻ. triệt để.
HS: Trả lời
GV: Chốt lại
? Tìm nhưng câu ca dao, tục ngữ nói về sức khoẻ
- Ăn kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa.
- Cơm không rau như đau không thuốc.
- Rượu vào lời ra
Ngày thế giới vì sức khoẻ: 7/4
Ngày thế giới chống hút thuốc lá: 31/5
c)/Thực hành, luyện tập:( 8 phút) Luyện tập.
Mục tiêu: Giúp HS có ý thức thường xuyên rèn
luyện thân thể, giữ gìn và chăm sóc sức khoẻ cho
bản thân.
Cách tiến hành:
* Tìm hiểu cách thức rèn luyện sức khoẻ.(8’)
Cho học sinh làm bài tập sau:
Học sinh đánh dấu X vào ý kiến đúng.
Ăn uống điều độ đủ dinh dưỡng.
Ăn uống kiên khem để giảm cân.
Ăn thức ăn có chứa các loại khoáng chất... thì
chiều cao phát triển.
Nên ăn cơm ít, ăn vặt nhiều.
Hằng ngày luyện tập TDTT.
Phòng bệnh hơn chữa bệnh
Vệ sinh cá nhân không liên quan đến sức khoẻ.
Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ.
Khi mắc bệnh tích cực chữa bệnh triệt để
GV: Sau khi học sinh làm bài tập xong, gv chốt lại
nội dung kiến thức lên bảng Bài tập b)

Trang 3
Giáo án: GDCD

BT b) Gây ung thư phổ
Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá, uống rượu Ô nhiễm không khí
bia? Gây mất trật tự...
d) Vận dụng: (2 phút).
GV đưa ra các tình huống
HS lựa chọn ý kiến đúng.
-Bố mẹ sáng nào cũng tập thể dục.
-Vì sợ muộn học nên Hà ăn cơm vội vàng.
-Tuấn thích mùa Đông vì ít phải tắm.
GV: Nhận xét kết luận
4/Dặn dò: ( 3 phút).
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về sức khoẻ.
- Làm các bài tập còn lại ở SGK/5
- Xem trước Bài 2 – Siêng năng , kiên trì .
+ Đọc và trả lời các câu hỏi trong truyện “ Bác Hồ tự học ngoại ngữ”
+ Những biểu hiện của siêng năng , kiên trì .
+ Sưu tầm một số câu ca dao , tục ngữ về siêng năng , kiên trì .
* Phần bổ sung, rút kinh
nghiệm: ......................................................................................................................................
...............
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................


Tuần : 2 NS: 27.08.2015
Tiết : 2 ND: 03.09.2015
BÀI 2: SIÊNG NĂNG - KIÊN TRÌ

I/ Mục tiêu bài học.
1/ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu hiện của
siêng năng, kiên trì và ý nghĩa của nó.
2/ Kỹ năng:
- Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng.
- Phác thảo được kế hoạch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động và các
hoạt động khác... để trở thành người tốt.

3/Thái độ: Học sinh yêu thích lao động và quyết tâm thực hiện các nhiệm vụ, công
việc có ích đã đề ra. Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và
các hoạt động khác.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN tư duy phê phán
-KN tự nhận thức
-KN sáng tạo
-KN đặt mục tiêu
Trang 4
Giáo án: GDCD

-KN xác địng giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của giá trị
-Kĩ năng tư duy phê phán
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
-Liên hệ và tự liên hệ
- Thảo luận nhóm
- Sắm vai
-Xử lí tình huống
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV:Bài tập trắc nghiệm, chuyện kể về các tấm gương danh nhân, bài tập tình huống.
Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất, SGK, SGV,
giáo án.
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:(1’)
Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do).
2/Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì?.
- Hãy trình bày kế hoạch tập luyện TDTT?
- Hãy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết chăm sóc sức khoẻ cho bản thân?
3/ Bài mới. (34’)
Một người luôn thành công trong các lĩnh vực của cuộc sống thì không thể thiếu được đức
tính siêng năng kiên trì. Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tác dụng của đức tính
siêng năng kiên trì .
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1 (13’) TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
GV: Gọi Học sinh đọc truyện “ Bác Hồ tự học ngoại
ngữ”
HS: Đọc bài
GV: nhận xét và yêu cầu HS trả lời được các câu hỏi
sau:
Câu 1: Bác Hồ của chúng ta sử dụng được bao nhiêu
thứ tiếng nước ngoài.
- Tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Trung Quốc...
Ngoài ra Bác còn biết tiếng Đức, Ý, Nhật
Câu 2: Bác đã tự học như thế nào?
- Bác học thêm vào 2 giờ nghĩ ( trong đêm), nhờ thuỷ
thủ giảng bài, viết 10 từ mới ra tay, vừa làm vừa học
Câu 3: Bác đã gặp những khó khăn gì trong quá trình
tự học?
- Bác không được học ở trường , lớp.
- Vừa học vừa lao động kiếm sống, vừa tìm hiểu cuộc
sống các nước, tìm hiểu đường lối cách mạng.
- HS quan sát một số tranh

Trang 5
Giáo án: GDCD

GV: Chốt lại:
Bác Hồ của chúng ta đã có lòng quyết tâm và sự kiên
trì. Đức tính siêng năng đã giúp Bác thành công trong
sự nghiệp.
HOẠT ĐỘNG 2 (19') NỘI DUNG BÀI HỌC
Mục tiêu:Giúp HS hiểu được khái niệm của sự siêng
năng kiên trì,và những biểu hiện của tính siêng năng 1. Thế nào là siêng năng, kiên
kiên trì trì?
Cách tiến hành: a) Khái niệm:
Gv: Qua truyện đọc trên, em hãy cho biết cách học của - Siêng năng là đức tính của con
Bác thể hiện đức tính gì? người, biểu hiện ở sự cần cù, tự
HS: Trả lời giác, miệt mài, làm việc thường
Gv: Thế nào là siêng năng? xuyên đều đặn.

Gv: Yêu cầu mỗi HS tìm 2 ví dụ thể hiện SN trong học - Kiên trì là sự quyết tâm làm đến
tập và trong lao động?. cùng dù có gặp khó khăn gian khổ.
HS: Trả lời b) Biểu hiện:
Gv: Thế nào là kiên trì? -Trong học tập: Đi học chuyên
HS: Trả lời cần, Bài khó không nản chí, tự
GV. Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo 3 nội dung giác học, không chơi la cà...
sau: -Trong lao động: Tìm tòi sáng tạo,
1. Tìm biểu hiện SNKT trong học tập. chăm chỉ làm việc nhà, không ngại
2.Tìm biểu hiện SNKT trong lao động. khó, tiết kiệm...
3. Tìm biểu hiện SNKT trong các lĩnh vực hoạt động -Trong các lĩnh vực hoạt động xã
xã hội khác. hội khác: Kiên trì tập TDTT, bảo
HS thảo luận, cử nhóm trưởng ghi kết quả lên bảng vệ môi trường, kiên trì chống tệ
GV:Hướng dẫn nhận xét, bổ sung nạn xã hội. Bảo vệ môi trường.
GV: Chốt lại. Đến với đồng bào vùng sâu, vùng
GV: Tìm những biểu hiện trái với SNKT? xa, xoá đói, giảm nghèo
HS: Trả lời Biểu hiện trái với SN:
- Lười biếng, ỷ lại, hời hợt,
GV: Em hãy kể tên những danh nhân mà em biết nhờ cẩu thả, sống dựa dẫm, ỉ lại
có đức tính siêng năng, kiên trì đã thành công xuất sắc ăn bám...
trong sự nghiệp của mình? Biểu hiện trái với KT:
HS: Nhà bác học Lê Quý Đôn, GS – bác sĩ Tôn Thất - Ngại khó, ngại khổ, nãn
Tùng, nhà nông học Lương Đình Của, nhà bác học lòng, chống chán ...
Niutơn...
Trang 6
Giáo án: GDCD

GV: Hỏi trong lớp chúng ta bạn nào nào có đức tính
siêng năng, kiên trì trong học tập?
HS: Liên hệ những học sinh có kết quả học tập cao
trong lớp.
GV: Ngày nay có rất nhiều những doanh nhân,
thương binh, thanh niên...thành công trong sự nghiệp
của mình nhờ đức tính siêng năng, kiên trì.
*Thảo luận nhóm. 2. Ý nghĩa:
GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo 4 nd sau: - Siêng năng, kiên trì giúp con
1. Kể tên những danh nhân mà nhờ có tính SNKT đã người thành công trong mọi lĩnh
thành công xuất sắc trong sự nghiệp. vực của cuộc sống.
2. Kể một vài việc làm chứng tỏ sự SN,KT.
3. Kể những tấm gương SNKT trong học tập.
4. Khi nào thì cần phải SNKT?.
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ 3. cách rèn luyện:
sung sau đó GV chốt lại - Phải cần cù tự giác làm việc
không ngại khó ngại khổ, cụ thể:
GV: Tìm những câu TN, CD, DN nói về SNKT. + Trong học tập: đi học chuyên
- Có công mài sắt, có ngày nên kim. cần, chăm chỉ học, làm bài, có kế
- Miệng nói tay làm. hoạch học tập..
- Kiến tha lâu cúng đầy tổ. + Trong lao động: Chăm làm việc
- Cần cù bù khả năng. nhà, không ngại khó miệt mài với
- Tay làm, hàm nhai. công việc.
- Mưa lâu thấm đất + Trong các hoạt động khác: ( kiên
GV: Rút ra kết luận về ý nghĩa của SNKT. trì luyện tập TDTT, đáu tranh
HS: Ghi bài: phòng chốngTNXH, bảo vệ môi
trường...)
GV: Nêu ví dụ về sự thành đạt của
- HS Gỏi trường ta.
- Làm kinh tế giỏi tử VAC
- Nhà khoa học trẻ thành đạt trên các lĩnh vực:
Nhà bác học Lê Quý Đôn, nhà nông học Lương Đình
Của, nhà bác học Niu tơn...
Gv: Theo em cần làm gì để trở thành người SNKT?
HS: Trả lời
GV: Chốt lại và cho HS ghi
c)/Thực hành, luyện tập:( 8 phút) Luyện tập.
*Luyện tập.
GV. HD học sinh làm bt a
Đánh dấu x vào tương ứng thể hiện tính siêng năng, Bài tập a
kiên trì.
a- Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà + Đáp án: a, b, e, g
b- Hà ngày nào cũng làm thêm bài tập
c- Gặp bài tập khó Bắc không làm

Trang 7
Giáo án: GDCD

d- Hằng nhờ bạn làm hộ trực nhật
e- Hùng tự giác nhặt rác trong lớp
g- Mai giúp mẹ nấu cơm, chăm sóc em
* BT tình huống:
Chuẩn bị cho giờ kiểm tra văn ngày mai, Tuấn đang
ngồi ôn bài thì Nam và Hải đến rủ đi đánh điện tử. Nếu
em là Tuấn em sẽ làm gì?
( Cho hs chơi sắm vai )
HS: Tiến hành sắm vai
GV: Hướng dẫn cho HS nhận xét và sau chốt lại. Bài tập b
Bài tập b. Trong những câu tục ngữ, thành ngữ Đáp án: a, b, d, e, g
sau câu nào nói về sự siêng năng, kiên trì.
a- Miệng nói tay làm
b- Năng nhặt, chặt bị
c- Đổ mồ hôi sôi nước mắt
d- Liệu cơm, gắp mắm
e- Làm ruộng ..., nuôi tằm ăn cơm đứng Bài tập c
g- Siêng làm thì có, siêng học thì hay
Bài tập c. Hãy kể lại những việc làm thể hiện tính
siêng năng, kiên trì.
GV: Đưa ra BT cho HS làm:
Trong những câu tục ngữ, thành ngữ sau, câu nào nói
về sự SNKT?
- Khen nết hay làm, ai khen nết hay ăn.
- Năng nhặt, chặt bị. Câu tục ngữ đúng với
- Đổ mồ hôi, sôi nước mắt. SNKT:1,2,3,4
- Siêng làm thì có, siêng học thì hay.
- Liệu cơm gắp mắn.
GV: Nhận xét, giải thích câu đúng, sai
d) Vận dụng: (2 phút).
Yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài.
-Thế nào là siêng năng ?
- Thế nào là kiên trì ?
- Mối quan hệ giữa siêng năng , kiên trì ?
- Nêu một số câu ca dao , tục ngữ về SNKT ?
4/ Dặn dò: ( 2’ )
- Học bài
- Làm các bài tập d SGK/7
- Xem nội dung bài 3 " Tiết kiệm".
* Phần bổ sung, rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................

Trang 8
Giáo án: GDCD

Tuần: 04 NS: 06.09.2016
Tiết: 04 ND: 13.09.2016
BÀI 3: TIẾT KIỆM
I/ Mục tiêu bài học.
1.Về kiến thức
- Hiểu được thế nào là tiết kiệm.
- Biết được những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống
-Ý nghĩa của tiết kiệm.
2. Thái độ
- Biết quý trọng người tiết kiệm, giản dị.
- Phê phán lối sống xa hoa lãng phí.
3. Kĩ năng
- Có thể tự đánh giá mình đã có ý thức và thực hiện tiết kiệm chưa.
- Thực hiện tiết kiệm chi tiêu, thời gian, công sức của cá nhân, gia đình và xã hội.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng tìm và xử lí thông tin
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, nghiên cứu trường hợp điển hình
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: Những mẩu truyện về tấm gương tiết kiệm.
Những vụ án làm thất thoát tài sản của Nhà nước, nhân dân,
Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tiết kiệm.
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
- Nêu và phân tích câu tục ngữ nói về siêng năng mà em biết?
- Ý nghĩa của đức tính siêng năng, kiên trì?
3/Bài mới:
Mỗi ngày đi học bạn Lan được mẹ cho 5000 tiền ăn sáng, nhưng bạn chỉ mua hết 3000. Số
tiền còn lại bạn danh lại để mua sách vở.
GV: Em nhận xét gì về việc làm của bạn Lan? Việc làm đó thể hiện đức tính gì?
HS: Trả lời cá nhân.
Qua tình huống trên GV chuyển ý vào bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HOẠT ĐỘNG 1(10') TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC“ Thảo và Hà”
-Gọi học sinh đọc truyện “ Thảo và Hà”
GV: Nêu câu hỏi:
Câu 1: Thảo và Hà có xứng đáng để được mẹ
thưởng tiền không? Vì sao?
-Thảo và Hà rất xứng đáng để được mẹ
Trang 9
Giáo án: GDCD

thưởng tiền.Vì đã thi đậu vào lớp 10
Câu 2: Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ
thưởng tiền?
- Thảo thấy nhà còn khó khăn, mẹ làm lung
vất vả, gạo trong nhà đã hết nên không nhận
tiền của mẹ để đi chơi.
Câu 3: Hà có những suy nghĩ gì trước và sau
khi đến nhà Thảo?
- Trước khi đến nhà Thảo: Đòi mẹ thưởng
tiền để đi liên hoan với các bạn.
- Sau đó: Hà Thấy bạn rất thương mẹ nên
cũng đã thấy ân hận, thương mẹ hơn, tự hứa
là không vòi tiền mẹ nữa và biết tiết kiệm
trong tiêu dùng hằng ngày.
Câu 3: Qua câu truyện trên đôi lúc em thấy
mình giống Hà hay Thảo?
Câu 4: Việc làm của Thảo thể hiện đức tính
gì?.
- Thảo rất hiếu thảo và biết tiết kiệm, yêu
thương mẹ.
GV: Chuyển ý
HOẠT ĐỘNG 2 (17') NỘI DUNG BÀI HỌC
GV: Đưa ra tình huống sau: 1. Thế nào là tiết kiệm?
HS: Giải quyết và rút ra kết luận tiết kiệm
là gì?
Tình huống 1: Lan xắp xếp thời gian học tập
rất khoa học, không lãng phí thời gian vô ích,
để kết quả học tập tốt.
Tình huống 2: Bác Dũng làm ở xí nghiệp
may mặc. Vì hoàn cảnh gia đình khó khăn,
bác phải nhận thêm việc để làm. Mặc dù vậy
bác vẫn có thời gian ngủ trưa, thời gian giải
trí và thăm bạn bè.
Tình huống 3: Chị Mai học lớp 12, trường xa
nhà. Mặc dù bố mẹ chị muốn mua cho chị
một chiếc xe đạp mới nhưng chị không đồng
ý.
Tình huống 4: Anh em nhà bạn Đức rất
ngoan, mặc dù đã lớn nhưng vẫn mặc áo - Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí
quần cũ của anh trai. của cải vật chất,thời gian, sức lực của mình
HS: Rút ra kết luận tiết kiệm là gì ? và của người khác.
2. Biểu hiện:
Gv: Chúng ta cần phải tiết kiệm những gì?
Cho ví dụ?. - Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng sức lao

Trang 10
Giáo án: GDCD

GV: Những hành vi biểu hiện trái ngược với động của mình và của người khác.
tiết kiệm? *
HS: -Tiêu xài hoang phí tiền bạc cha mẹ, của - Tiết kiệm nguyên vật liệu, tài nguyên , giảm
nhà nước. tiêu thụ điện, nước sạch, khai thác tài nguyên
-Làm thất thoát tài sản, tiền của Nhà nước. có kế hoạch...-> Có tác dụng bảo vệ môi
-Tham ô, tham nhũng trường
GV: Đảng và Nhà nước ta đã có lời tiết kiệm Quý trọng kết quả lao động của người khác.
như thế nào? * Trái với tiết kiệm là: xa hoa, lãng phí, keo
HS: “Tiết kiệm là quốc sách” . kiệt, hà tiện...
GV: Em đã tiết kiệm như thế nào trong gia - Biết kiềm chế những ham muốn thấp hèn.
đình, ở lớp, ở trường và ở ngoài xã hội? - Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi hoang phí.
GV: Trường em đã có những phong trào nào - Sắp xếp việc làm khoa học tránh lãng phí
thể hiện sự tiết kiệm? thời gian.
HS: Quyên góp ủng hộ …. - Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập,
* Tổ chức thảo luận nhóm lao động.
“ Em đã tiết kiệm như thế nào” - Sử dụng điện nước hợp lí.
Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận theo 4 nd sau: - Phải thực hiện tiết kiệm ở mọi nơi, mọi lúc.
- N1: Tiết kiệm trong gia đình.
- N2: Tiết kiệm ở lớp. 3. Ý nghĩa:
- N3: Tiết kiệm ở trường. Tiết kiệm là làm giàu cho mình cho gia đình
- N4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội và xã hội.Đem lại cuộc sống ấm no hạnh
? Ở trường chúng ta có các việc làm thể hiện phúc.
sự tiết kiệm như thế nào?
? Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm ntn?
- Giữ gìn quần áo, sách vở để có thể dùng
được lâu dài.
- Tiết kiệm tiền ăn sáng.
- Sắp xếp thời gian để vừa học tốt vừa giúp
đỡ bố mẹ
? Tìm CD, TN nói về tiết kiệm
- Được mùa chớ phụ ngô khoai
Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng
- Nên ăn có chừng, dùng có mực
- Chẳng lo trước, ắt luỵ sau
- Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí.
c/Thực hành, luyện tập: Luyện tập

Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a SGK/10 BT a) Đáp án đúng :1,3,4
HS: Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sbt)
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Tiết kiệm là gì? Tiết kiệm thì bản thân, gia đình, xã hội có lợi ích gì?
- Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm ntn?
- Học bài, Làm các bài tập b,c,SGK/10
- Xem trước bài 4 :LỄ ĐỘ . Đọc và tìm hiểu truyện “Em Thuỷ”

Trang 11
Giáo án: GDCD

*Phần bổ sung, rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................

Tuần : 5 NS: 13.09.2016
Tiết : 5 ND: 20.09.2016
BÀI 4: LỄ ĐỘ
I/ Mục tiêu bài học.
1.Về kiến thức
- Hiểu được thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ.
- Ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện tính lễ độ.
2. Thái độ: Tôn trọng quy tắc ứng xử có văn hoá của lễ độ.
3. Kĩ năng
- Có thể tự đánh giá được hành vi của mình, từ đó đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ
- Rèn luyện thói quen giao tiếp có lễ độ với người trên, kiềm chế nóng nảy với bạn bè và
những người xung quanh mình.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng giao tiếp, KN tư duy phê phán, KN tự tin
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, đóng vai.
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: Những mẩu truyện về tấm gương lễ độ. Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lễ độ.
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức: Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do).
2/Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?
-Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?
3/Bài mới:
GV: -Trước khi đi học, ra khỏi nhà, việc đầu tiên em thường làm là gì?
- Đến trường, khi thầy cô giáo vào lớp, việc đầu tiên em làm là gì?
HS: Trả lời cá nhân.
GV: Những hành vi trên thể hiện điều gi?
HS: Những hành vi trên thể hiện đức tính lễ độ.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
a) HĐ1: TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
GV. Gọi Hs đọc truyện “Em Thuỷ” I. Tìm hiểu truyện đọc: “Em Thuỷ”
Gv: Thuỷ đã làm gì khi khách đến nhà?
GV.Khi anh Quang xin phép ra về, Thuỷ có
hành động gì? Em nói như thế nào.
GV: Em có suy nghĩ gì về cách cư xử của
Thuỷ?
- Thuỷ nhanh nhẹn, lịch sự khi tiếp khách, biết
Trang 12
Giáo án: GDCD

tôn trọng bà và khách.
- Làm vui lòng khách, để lại ấn tượng tốt đẹp
- Thuỷ là một HS ngoan cư xử đúng mực, lễ
phép. Đó chính là đức tính lễ độ trong con
người Thuỷ.

b) HĐ2: NỘI DUNG BÀI HỌC
Thế nào là lễ độ? II. Nội dung bài học
*Thảo luận nhóm.
GV chia HS thành nhóm nhỏ thảo luận theo nd 1. Lễ độ là gì?
sau: a) Khái niêm:
- Tìm hành vi thể hiện lễ độ và thiếu lễ độ, ở Là cách cư xử đúng mực của mỗi người
trường, ở nhà, ở nơi công cộng... trong khi giao tiếp với người khác.
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận
xét, bổ sung sau đó GV chốt lại. b) Biểu hiện;
Gv: Có người cho rằng đ/v kẻ xấu không cần - Đi xin phép, về chào hỏi, gọi dạ, bảo
phải lễ độ, em có đồng ý với ý kiến đó không? vâng.Nói năng nhẹ nhàng.Tôn trọng, hoà
Vì sao?. nhã, quý mến, niềm nở đối với người
Gv: hãy nêu các biểu hiện của lễ độ?. khác.
Gv; trái với lễ độ là gì? - Biết chào hỏi, thưa gửi, cám ơn, xin
GV: Tìm những hành vi tương ứng với thái độ lỗi...
Thái độ Hành vi * Trái với lễ độ là: Nói trống không, ngắt
- Vô lễ - Cải lại bố mẹ. lời người khác.Vô lễ, hổn láo, thiếu văn
- Lời ăn tiếng nói - Lời nói hành động cộc hóa..
thiếu văn hoá. lốc,xấc xược, xâm phạm
đến mọi người.
- Ngông nghênh. - Cậy học giỏi, nhiều
tiền của, học làm sang 2. Ý nghĩa:
Gv: Vì sao phải sống có lễ độ? - Giúp cho quan hệ giữa con người với
con người tốt đẹp hơn.
Liên hệ thực tế và rèn luyện đức tính lễ độ. - Góp phần làm cho xã hội văn minh tiến
? Theo em cần phải làm gì để trở thành người bộ.
sống có lễ độ?
GV: Ở trường chúng ta có câu “Tiên học lế, hậu 3. Cách rèn luyện:
học văn” Theo em lế ở đay là gì ? - Học hỏi các quy tắc ứng xử, cách cư xử
có văn hoá.
- Tự kiểm tra hành vi thái độ của bản thân
và có cách điều chỉnh phù hợp.
- Tránh xa và phê phán thái độ vô lễ.
c. HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP
Bài tập c : Tiên học lễ hậu học văn. III. Luyện tập

Trang 13
Giáo án: GDCD

GV: yêu cầu HS: Nêu những câu ca dao, TN, + Muốn trở thành người công dân tốt
DN nói về lễ độ. điều trước hết là phải học đạo dức, lễ
- Đi hỏi về chào phép sau đó mới học đến văn hoá, kiến
- Học ăn, học nói, học gói, học mở thức như Bác Hồ đã nói : “Có tài mà
- Lời nói chẳng mất tiền mua không có đức là người vô dụng”.
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
- Kính lão đắc thọ.
- Lời chào cao hơn mâm cổ
GV: Cho HS làm bài tập:
Đánh dấu (x) vào cột em cho là đúng
Hành vi thái độ Lễ độ Không
- Biết chào hỏi, thưa gửi,
xin lỗi, cảm ơn
- Kính thầy yêu bạn
- Chỉ tôn trọng người
lớn.
- vui vẻ, hoà thuận
- Nói tróng không, xấc
xược.
- Lịch sự, có văn hoá.
- Nói leo trong giờ học
Không nói tục, chửi bậy.

4/ Củng cố:
- Yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài.
5/ Dặn dò:
- Học bài, làm các bài tập còn lại ở sgk
- Xem trước bài 5.
- Học kỷ bài cũ
Kiểm tra 15’:
Câu 1. Thế nào là tiết kiệm (2đ) ? Biểu hiện (6đ)?
- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất,thời gian, sức lực của mình và
của người khác.
* Biểu hiện: (3đ)
- Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng sức lao động của mình và của người khác.
- Tiết kiệm nguyên vật liệu, tài nguyên , giảm tiêu thụ điện, nước sạch, khai thác tài nguyên
có kế hoạch...-> Có tác dụng bảo vệ môi trường
Quý trọng kết quả lao động của người khác.
* Trái với tiết kiệm là: xa hoa, lãng phí, keo kiệt, hà tiện... (3đ)
- Biết kiềm chế những ham muốn thấp hèn.
- Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi hoang phí.
- Sắp xếp việc làm khoa học tránh lãng phí thời gian.
- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập, lao động.
- Sử dụng điện nước hợp lí.

Trang 14
Giáo án: GDCD

- Phải thực hiện tiết kiệm ở mọi nơi, mọi lúc.
Câu 2. Ý nghĩa tiết kiệm (2đ)?
- Tiết kiệm là làm giàu cho mình cho gia đình và xã hội. Đem lại cuộc sống ấm no hạnh
phúc.
* Phần bổ sung, rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................


Tuần : 6 NS: 20.09.2016
Tiết : 6 ND: 27.09.2016

BÀI 5: TÔN TRỌNG KỈ LUẬT
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật, ý nghĩa và sự cần thiết phải
tôn trọng kỉ luật.
2/ Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về ý thức, thái
độ tôn trọng kỉ luật.Có khả năng chống lại các biểu hiện vi phạm pháp luật.
3/ Thái độ: HS biết rèn luyện kỉ luật và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
II/ Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm....
III/ Chuẩn bị của GV và HS.
1/ Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tình huống, tấm gương thực hiện tốt kỉ luật...
2/ Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
IV/ Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Lễ độ là gì? Cho ví dụ và đưa ra hai cách giải quyết của người có lễ độ và thiếu lễ độ.
- Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn".
3/ Bài mới.
Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu:
- Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ vào học, giờ chơi....
- Trong cuộc họp không có người chủ toạ.
- Ra đường mọi người không tuân theo quy tắc giao thông...
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
a. HOẠT ĐỘNG 1 TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
GV: Cho HS đọc truyện trong SGK “ Giữ luật lệ I. Tìm hiểu truyện đọc:
chung”
Hướng dẫn học sinh cách đọc

Trang 15
Giáo án: GDCD

? Bác Hồ đã tôn trọng những quy định chung như
thế nào?
GV: Sau khi HS trả lời, gv nhấn mạnh: Mặc dù là
chủ tịch nước, nhưng mọi cử chỉ của Bác đã thể
hiện sự tôn trọng luật lệ chung được đặt ra cho tất
cả mọi người.
b. HOẠT ĐỘNG 2 NỘI DUNG BÀI HỌC
HS: Tự nói về mình đã tôn trọng kỷ luật như thế II. Nội dung bài học
nào ở trong gia đình, nhà trường, xã hội ? 1. Thế nào là tôn trọng kỉ luật?
- ở gia đình : Ngủ dậy đúng giờ.
+ Đồ đạc để ngăn nắp, đúng nơi quy định.
+ Đi học và về nhà đúng giờ.
+ Hoàn thành công việc gia đình giao cho
- ở nhà trường :
+ Vào lớp đúng giờ, trật tự nghe giảng bài, làm đủ
bài tập, mặc đồng phục.
+ Đi giày dép có quai hậu.
+ Không vứt rác, vẽ bậy lên bàn...
- Ngoài xã hội : Thực hiện nếp sống văn minh,
không hút thuốc lá, giữ gìn TT chung, đoàn kết,
Bảo vệ môi trường- AT GT- Bảo vệ của công.
GV: Qua các việc làm cụ thể của các bạn đã thực
hiện tôn trọng kỷ luật , các em có nhận xét gì?
HS: Việc tôn trọng kỷ luật là tự mình thực hiện quy
định chung
? Phạm vi thực hiện thế nào?
- Thực hiện mọi lúc, mọi nơi. a) Khái niệm :
? Theo em kỷ luật là gì?. Tôn trọng kỉ luật là biết tự giác
? Thế nào là tôn trọng kỉ luật? chấp hành những quy định chung của
HS: Trả lời và cho ghi tập thể, của các tổ chức xã hội ở mọi
? Em hãy lấy ví dụ về hành vi không tự giác thực nơi, mọi lúc.
hiện kỷ luật.
- Tham gia sinh hoạt Đội một cách bắt buộc. b) Biểu hiện:
- Thấy tín hiệu đèn đỏ dừng lại vì sợ mọi người chê Các biểu hiện tôn trọng kỉ luật là sự tự
trách. giác, chấp hành phân công.
Gv: Trái với tôn trọng kỉ luật là gì? Cho ví dụ.
HS: Thảo luận nhóm.
* Nội dung: Hãy nêu các biểu hiện tôn trọng kỉ luật
ở:
Nhóm 1: Nhà trường 2. Ý nghĩa:
Nhóm 2: Gia đình - Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội
Nhóm 3, 4: Nơi công cộng. có kỉ cương, nề nếp, đem lại lợi ích cho
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó gv mọi người và giúp XH tiến bộ.
chốt lại . - Các hoạt động của tập thể, cộng đồng

Trang 16
Giáo án: GDCD

Gv: Nêu lợi ích của việc tôn trọng kỉ luật?. được thực hiện nghiêm túc, thống nhất
- Gia đình, nhà trường, xã hội sẽ có nề nếp, kỷ và có hiệu quả.
cương - Thực hiện tốt nội quy trường, lớp,
- Gia đình, nhà trường, xã hội ...ổn định và phát thực hiện tốt luật ATGT
triển
- Tính kỷ luật mang lại quyền lợi cho con người.
- Tính kỷ luật giúp chúng ta vui vẻ, thanh thản và
yên tâm học tập, lao động và vui chơi, giải trí...
Gv: Kỉ luật có làm cho con người bị gò bó, mất tự
do không? Vì sao?. 3. Cách rèn luyện:
Gv: Hãy kể những việc làm thiếu tôn trọng kỉ luật
và hậu quả của nó?. - Tôn trọng kỷ luật: Là tự giác chấp
GV Tổng kết : Trong cuộc sống, cá nhân và tập thể hành các quy định, nội quy do GĐ, tập
có mối quan hệ gắn bó với nhau. Đó là sự bảo đảm thể, XH đề ra . Nếu vi phạm thì bị
công việc, quyền lợi chung và riêng với nhau. Xã nhắc nhở, phê bình.
hội càng phát triển càng đòi hỏi con người phải có - Pháp luật: Là các quy tắc xử sự
ý thức kỷ luật cao. chung do nhà nước đặt ra bắt
buộc phải thực hiện. Nếu vi phạm thì bị
xử phạt.
c. HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP
Gv: Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK. III. Luyện tập.
Bài tập b: Bài tập b
BT: Trong những câu thành ngữ sau, câu nào nói về Không . Vì tôn trọng kỷ luật là chấp
tôn trọng kỉ luật: hành những qui định chung trong mọi
1. đất có lề, quê có thói. tình huống đó chính là bước đầu sống
2. Nước có vua, chùa có bụt. tuân theo pháp luật mà pháp luật là do
3. Ăn có chừng, chơi có độ. nhà nước đặt ra để quản lý xã hội tất cả
4. Ao có bờ, sông có bến. mọi người phải tuân theo nhằm làm
5. Dột từ nóc dột xuống. cho xã hội có trật tự, kỷ cương.
6. Nhập gia tuỳ tục.
7. Phép vua thua lệ làng. BT:Hành vi thể hiện tính kỷ luật: 2,6,7
8. Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương
Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa.
4/ Củng cố:
Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.
5/ Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập b, c SGK.
- Xem trước bài 6.
*Phần bổ sung, rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................


Trang 17
Giáo án: GDCD

Tuần: 7 NS: 27.09.2016
Tiết: 7 ND: 04.10.2016

BÀI 6: BIẾT ƠN
I/ Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai, cách thể hiện lòng
biết ơn và ý nghĩa của nó.
2. Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lòng biết
ơn.
Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giáo, cô
giáo, những người đã giúp đỡ mình....
3. Thái độ: HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình. Có thái độ
không đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội nghĩa...
II. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Tổ chức trò chơi
- Thảo luận nhóm....
III. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6....
2. Học sinh: Bài hát có nội dung theo chủ đề bài học.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định: ( 1 phút).
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
1.Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì?.
2. Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật?
a. Đi xe vượt đèn đỏ.
b. Đi học đúng giờ.
c. Nói chuyện riêng trong giờ học.
d. Đi xe đạp dàn hàng ba.
e. Mang đúng đồng phục khi đến trường.
Trang 18
Giáo án: GDCD

g. Viết đơn xin phép nghỉ học khi bị ốm.
3. Bài mới.(33’)
Các em hãy cho biết chủ đề của những ngày kỉ niệm sau : Ngày 10-3 ( al); ngày 8-3;
ngày 27-7; ngày 20-10; ngày 20-11...
Gv. Những ngày trên nhắc nhở chúng ta nhớ đến: Vua Hùng có công dựng nước; Nhớ công
lao những người đã hy sinh cho độc lập dân tộc; nhớ công lao thầy cô và công lao của bà,
của mẹ.
Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷ chung, trước sau
như một. trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nét đẹp của truyền thống ấy.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1: TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
GV: Gọi HS đọc truyện sgk. I.Tìm hiểu truyện đọc.
GV: Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng những
việc gì?.
Hs: - Rèn viết tay phải.
- thầy khuyên" Nét chữ là nết người".
Gv: Chị Hồng đã có những việc làm và ý
nghĩ gì đối với thầy?
Hs: - Ân hận vì làm trái lời thầy.
- Quyết tâm rèn viết tay phải.
- Luôn nhớ lời dạy của thầy.
- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết
thư thăm hỏi và mong có dịp được đến thăm
thầy.
Gv: Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói lên
đức tính gì?.
- Chị Hồng biết ơn sự chăm sóc dạy dỗ của
thầy.Vì nhờ thầy mà Hồng có được cuộc sống
ngày hôm nay.
HĐ2: (15’) NỘI DUNG BÀI HỌC
II. Nội dung bài học
Gv: Theo em biết ơn là gì?.
GV:Chúng ta cần biết ơn những ai? Tổ tiên,
ông bà, người giúp đỡ chúng ta lúc khó khăn,
anh hùng liệt sĩ, ĐCSVN và Bác Hồ, các dân
tộc trên thế giới )
GV: Vì sao? (những người sinh thành, nuôi
dưỡng ta, mang đến điều tốt lành cho ta, có
công BVTQ đem lại ĐL-TD. V/c và TT để
XD và BV đất nước)
Gv: Trái với biết ơn là gì? 1. Thế nào là biết ơn?
Gv: Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra Biết ơn là sự bày tỏ thái độ trân trọng,
đối với những người vô ơn, bội nghĩa?. tình cảm và những việc làm đền ơn đáp nghĩa
Gv: Hãy kể những việc làm của em thể hiện đối với những người đã giúp đỡ mình, những

Trang 19
Giáo án: GDCD

sự biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo, người có công với dân tộc, đất nước.
những người đã giúp đỡ mình, các anh hùng
liệt sỹ.....)
GV: Từ xưa, cha ông ta đã luôn đề cao lòng
biết ơn. Lòng biết ơn tạo nên lối sống nhân
hậu, thuỷ chung của dân tộc và tạo nên sức
mạnh cho các thế hệ nối tiếp nhau chiến đấu
xây dựng đát nước. 2. Ý nghĩa của sự biết ơn:
Lòng biết ơn là biểu hiện tình người , nét - Biết ơn là một trong những nét đẹp truyền
đẹp, phẩm chất đạo đức con người. thống của dân tộc ta.
Gv: Vì sao phải biết ơn?. - Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh
? Tìm ca dao ,tục ngữ nói về biết ơn giữa con người với con người.
- Ăn giấy bỏ bìa - Lòng biết ơn làm đẹp nhân cách con người
- Ăn tám lạng, trả nữa cân
- Lên non mới biết non cao
Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy.
- Một lòng thờ mẹ kính cha
cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
? Phải rèn luyện lòng biết ơn như thế nào? 3. Cách rèn luyện:
? Lấy ví dụ thực tế những việc làm biết ơn - Trân trọng, luôn ghi nhớ công ơn của người
GV: Lưu ý phân biệt biết ơn với ban ơn (việckhác đối với mình.
làm biết ơn của các em phải xuất phát từ sự - Làm những việc thể hiện sự biết ơn như:
tự giác. Thăm hỏi, chăm sóc, giúp đỡ, tặng quà, tham
gia quyên góp, ủng hộ....
- Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ra trong
cuộc sống hằng ngày.
HĐ3: LUYỆN TẬP
BT: Trong những câu ca dao tục ngữ sau câu III. Luyện tập
nào nói về lòng biết ơn?.
1. Ăn cháo đá bát
2. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
3. Công cha như núi Thái sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra.
4. Uống nước nhớ nguồn
5. Mẹ già ở tấm lều tranh
Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con
6. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người
7 Qua cầu rút ván.
Gv: Hãy hát một bài hát thể hiện lòng biết
ơn?
( nếu còn thời gian gv đọc truyện " Có 1 HS
như thế" ( sbt/19) cho cả lớp nghe)
V. Cũng cố: ( 3 phút)

Trang 20
Giáo án: GDCD

Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.
Gv: Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn?
VI. Dặn dò: ( 3 phút)
- Học bài, làm bài tập b, c SGK/19.
- Xem trước bài 7. sư tầm tranh ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên.
*Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................

***************************************

Tuần: 08 NS: 04.10.2016
Tiết: 08 ND: 11.10.2016

BÀI 7: YÊU THIÊN NHIÊN SỐNG HOÀ HỢP VỚI THIÊN NHIÊN
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
-Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những yếu tố gì.
- Giải thích vì sao phải yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên
- Nêu được một số việc làm thể hiện tình yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên.
2. Kĩ năng:
- HS biết yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên .
- Kịp thời ngăn chặn những hành vi cố ý phá hoại môi trường, xâm hại đến cảnh đẹp
của thiên nhiên.
- Biết tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên do nhà trường và địa phương tổ chức.
3. Thái độ:
- HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có nhu cầu sống gần gũi, hoà hợp
với thiên nhiên.
- Yêu thiên nhiên, phê phán những hành vi pha hại thiên nhiên.
II. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Tổ chức trò chơi
- Thảo luận nhóm....
III. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh, máy chiếu...
2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định: ( 1 phút).
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
Thế nào là biết ơn? Vì sao phải biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?.
Trang 21
Giáo án: GDCD

3. Bài mới: (34’)
a. Đặt vấn đề: (2’):
GV cho hs quan sát tranh, băng hình về cảnh đẹp thiên nhiên tươi đẹp của đất nước,
của địa phương sau đó GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của mình.
b. Triển khai bài: (32’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1: ( 10 phút) TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
GV: Gọi HS đọc truyện sgk. I.Truyện đọc “ Một ngày chủ nhật bổ ích.”
GV nêu câu hỏi:
? Ngày chủ nhật “tôi” được đi đâu? Tâm - “Tôi”tham quan Tam Đảo với tâm trạng
trạng như thế nào. háo hức, phấn khởi.
? Em thấy cảnh thiên nhiên trên con đường - Những ngọn đồi xanh mướt. Núi Tam Đảo
đến Tam Đảo và tại Tam Đảo được tác giả tả hùng vĩ, mờ trong sương, cây xanh ngày càng
như thế nào. nhiều, mây trắng. Quang cảnh thiên nhiên
đẹp hùng vĩ, thơ mộng.

? “Tôi và các bạn cảm thấy như thế nào - Các bạn cảm thấy ngơ ngác, ngây ngất
trước thiên nhiên. trước cảnh đẹp thiên nhiên.

? Theo em thiên nhiên cần thiết và có tác - Thiên nhiên làm cho tâm hồn sảng khoái
dụng như thế nào tới cuộc sống của con sau mỗi ngày làm việc mệt mỏi.
người. Thiên nhiên làm đẹp cho môi trường, giúp
không khí trong lành, bảo vệ cuộc sống con
người.
? Để bảo vệ thiên nhiên chúng ta cần làm gì.
- Chúng ta phải biết chăm sóc, bảo vệ và
hiểu được vẻ đẹp, tác dụng của thiên nhiên
với chính mình và cuộc sống cộng đồng.
HĐ2: (17) NỘI DUNG BÀI HỌC
II. Nội dung bài học
? Em hiểu thiên nhiên gồm những gì. 1. Thiên nhiên là gì?
Thiên nhiên bao gồm: Không khí, bầu trời,
Gv: Thiên nhiên là gì? sông suối, rừng cây, đồi núi, động thực vật,
khoáng sản...

Gv: Hãy kể một số danh lam thắng cảnh của
đất nước mà em biết? * Yêu thiên nhiên sống hoà hợp với thiên
Gv: Thế nào là yêu thiên nhiên sống hoà hợp nhiên là sự gắn bó, rung động trước cảnh đẹp
với thiên nhiên? của thiên nhiên; Yêu quý, giữ gìn và bảo vệ
thiên nhiên.
GV: Để hiểu thiên nhiên có vai trò như thế
nào chúng ta sang phần 2
Thảo luận nhóm. (3 phút) 2. Vai trò của thiên nhiên:
1.Thiên nhiên cần thiết cho cuộc sống của - Thiên nhiên giúp tâm hồn sảng khoái, làm
con người như thế nào? Cho ví dụ? bầu không khí trong lành, bảo vệ cuộc sống
Trang 22
Giáo án: GDCD

+ Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con người, gắn bó và rất cần thiết đối với đời
con người, thiên nhiên cung cấpcho con sống con người. Là tài sản chung vô giá của
người những thứ cần thiết của cuộc sống dân tộc và nhân loại .
như : thức ăn, nước uống, không khí để thở, - Thiên nhiên bị tàn phá sẽ ảnh hưởng đến
đáp ứng nhu cầu tinh thần của con người chất lượng cuộc sống và tồn tại của con
.+ Nó là yếu tố quan trọng để phát triển kinh người
tế.
+ Đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ của nhân dân.
2. Cuộc sống của con người sẽ ra sao nếu
thiên nhiên bị tàn phá?
+ Thiên nhiên bị tàn phá sẽ làm cho cuộc
sống của con người gặp rất nhiều khó khăn,
ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ, thiệt hại về tài
sản, tính mạng...
Vì vậy con người phải biết yêu quý và bảo vệ
thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên
Gv: cho hs quan sát 3 bức tranh
?Em hãy nhận xét hành động của con người
đối với thiên nhiên qua các bức tranh?
HS: nhận xét từng tranh
GV: chốt lại:
Tranh 1: Hành động tàn phá thiên nhiên của
con người để phục vụ cuộc sống của mình,
con người đã vô tình huỷ hoại rừng, làm mất
cân bằng sinh thái. ->bị pháp luật nghiêm
cấm
Tranh 2: Thể hiện hành động bảo vệ, giữ gìn
và tái tạo thiên nhiên của con người-> thể
hiện tình yêu và sống hoà hợp với thiên nhiên
của của con người.
Tranh 3: Hậu quả của việc tàn phá thiên
nhiên mà con người phải gánh chịu.
? Hãy nêu những hành động bảo vệ thiên
nhiên và phá hoại thiên nhiên khác mà em
biết?
? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ thiên nhiên? 3. Trách nhiệm của học sinh:
? Hãy nêu các hoạt động của trường em để - Phải bảo vệ thiên nhiên.
bảo vệ thiên nhiên và môi trường - Sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên.
KL: Bằng những việc làm thiết thực, các em - Kịp thời phản ánh, phê phán những việc
hãy góp phần dù nhỏ bé của mình vào việc làm sai trái phá hoại thiên nhiên.
bảo vệ, giữ gìn thiên nhiên, thể hiện tình yêu
thiên nhiên của mình
HĐ3: (5’) LUYỆN TẬP
Gv: HD học sinh làm bài tập a sgk/22. Bài tập a.
Trang 23
Giáo án: GDCD

HS trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó gv - Đáp án đúng: 1, 2, 3, 4.
chốt lại
IV. Củng cố và dặn dò:
Cho HS nêu lại ND toàn bài.
GV Kết luận: Thiên nhiên là tài sản chung vô giá, là nguồn sống của con người. Thiên
nhiên bị tàn phá sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Sống hoà hợp với thiên nhiên là
sống gần gũi với thiên nhiên, tôn trọng, không làm trái quy luật thiên nhiên, biết khai thác từ
thiên nhiên những gì có lợi cho con ngưòi, mặt khác biết tìm cách khắc phục, hạn chế những
tác hại do thiên nhiên gây ra.
- Học bài, làm bài tập b SGK/22.
- Xem lại nội dung các bài đã học, tiết sau ôn tập và kiểm tra 1 tiết
V. Rút kinh nghiệm:………………………………………………………………………......
………………………………………………………………………………………………….

Tuần : 8 NS: 08.10.2015
Tiết : 8 ND: 15.10.2015
ÔN TẬP
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học.
2. Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài.
3. Thái độ: HS tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học.
2. Giáo viên: đề.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Câu 1. Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân thể? Ý nghĩa ?
Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể là biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ, thường
xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao, tích cực phòng và chữa bệnh, không hút thuốc lá
và dùng các chất kích thích khác.
- Sức khoẻ là vốn quý của con người.
- Sức khoẻ tốt giúp chúng ta học tập, lao động có hiệu quả, có cuộc sống lạc quan, vui tươi
hạnh phúc.
Câu 2: Thế nào là siêng năng, kiên trì? Nêu ý nghĩa?
a) Khái niệm:
- Siêng năng là đức tính của con người, biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc
thường xuyên đều đặn.
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn gian khổ.
b) Ý nghĩa:
- Siêng năng, kiên trì giúp con người thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.
Câu 3: Thế nào là tiết kiệm? Ý nghĩa?
Trang 24
Giáo án: GDCD

- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất,thời gian, sức lực của mình và
của người khác.
- Tiết kiệm là làm giàu cho mình cho gia đình và xã hội.Đem lại cuộc sống ấm no hạnh phúc.
Câu 4: Lễ độ là gì? Ý nghĩa?
a) Khái niêm:
Là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác.
b) Ý nghĩa:
- Giúp cho quan hệ giữa con người với con người tốt đẹp hơn.
- Góp phần làm cho xã hội văn minh tiến bộ.
Câu 5: Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Ý nghĩa?
Tôn trọng kỉ luật là biết tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ
chức xã hội ở mọi nơi, mọi lúc.
Ý nghĩa:
- Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội có kỉ cương, nề nếp, đem lại lợi ích cho mọi người và
giúp XH tiến bộ.
- Các hoạt động của tập thể, cộng đồng được thực hiện nghiêm túc, thống nhất và có hiệu
quả.
- Thực hiện tốt nội quy trường, lớp, thực hiện tốt luật ATGT.
Câu 6: Thế nào là biết ơn? Ý nghĩa của sự biết ơn?
Biết ơn là sự bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn đáp nghĩa đối
với những người đã giúp đỡ mình, những người có công với dân tộc, đất nước.
Ý nghĩa của sự biết ơn:
- Biết ơn là một trong những nét đẹp truyền thống của dân tộc ta.
- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người.
- Lòng biết ơn làm đẹp nhân cách con người
Câu 7: Thiên nhiên là gì? Vai trò của thiên nhiên? Trách nhiệm của học sinh?
Thiên nhiên bao gồm: Không khí, bầu trời, sông suối, rừng cây, đồi núi, động thực vật,
khoáng sản...
* Yêu thiên nhiên sống hoà hợp với thiên nhiên là sự gắn bó, rung động trước cảnh đẹp của
thiên nhiên; Yêu quý, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên.
Vai trò của thiên nhiên:
- Thiên nhiên giúp tâm hồn sảng khoái, làm bầu không khí trong lành, bảo vệ cuộc sống
con người, gắn bó và rất cần thiết đối với đời sống con người. Là tài sản chung vô giá của
dân tộc và nhân loại .
- Thiên nhiên bị tàn phá sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và tồn tại của con người
Trách nhiệm của học sinh:
- Phải bảo vệ thiên nhiên.
- Sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên.
- Kịp thời phản ánh, phê phán những việc làm sai trái phá hoại thiên nhiên.
Kiểm tra 15’:
Câu 1: Lễ độ là gì?
Là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác.
Câu 2: Vì sao phải biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?.
- Biết ơn là một trong những nét đẹp truyền thống của dân tộc ta.
Trang 25
Giáo án: GDCD

- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người.
- Lòng biết ơn làm đẹp nhân cách con người.
- Chúng ta cần biết ơn tổ tiên, ông bà, người giúp đỡ chúng ta lúc khó khăn, anh hùng liệt sĩ,
ĐCSVN và Bác Hồ, các dân tộc trên thế giới ).
IV. Củng cố và dặn dò:
- Xem lại nội dung các bài đã học, tiết sau kiểm tra 45’.
V. Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................

***************************************

Tuần: 09 NS: 11.10.2016
Tiết: 09 ND: 18.10.2016
KIỂM TRA 1 TIẾT
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học.
2. Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài.
3. Thái độ: HS tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài.
B. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học.
2. Giáo viên: Ma trận đề.

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LỚP 6

Nội dung chủ đề ( Mục tiêu) Các cấp độ tư duy
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
A. Biết được việc sử dụng một cách hợp Câu hỏi 1 TN
lý, đúng mức của cải vật chất, thời gian, (0,5đ)
sức lực của mình và của người khác
B. Cư xử đúng mực khi giao tiếp với Câu hỏi 1 TN
người khác (0.5đ)
C. Tự giác chấp hành những quy định Câu hỏi 1 TN
chung của tập thể, của các tổ chức xã (0.5đ)
hội.
D.Cần cù, tự giác, quyết tâm làm mọi Câu hỏi 1 TN
việc... (0.5đ)
E. Bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và Câu hỏi 1 TN
những việc làm đền ơn, đáp nghĩa (0.5đ)
G. Biết cách giữ gìn sức khoẻ Câu hỏi 2 TL
(2,0đ)
Trang 26
Giáo án: GDCD

H. Xác định được các hành vi hút thuốc Câu hỏi 2 TL
lá, hoặc uống rượu, bia là có hại. (1,5đ)
I. Siêng năng kiên trì có ý nghĩa như thế Câu hỏi 3 TL
nào. (1,5 điểm )
K. Những việc làm nào thể hiện tính Câu hỏi 3 TL
siêng năng kiên trì. (1,5 điểm)
L.Thê hiện sự biết ơn bằng cách nhớ Câu hỏi 4 TL
được các ngày lễ trong năm. (1 điểm)
Tổng số câu hỏi 4 3 3
Tổng điểm 3,5 2,5 4
Tỉ lệ 35 % 25 % 40 %

C. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
II. Nội dung:
Ra đề:
Câu 1: ( 2,5 điểm) Cho những hành vi sau đây, hãy điền vào cột tương ứng với bổn
phận đạo đức đã học:
Những hành vi biểu hiện Phẩm chất đạo đức
1. Biết sử dụng một cách hợp lí, đúng mức của cải 1...............................................
vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người ................................................
khác
2. Cư xử đúng mực khi giao tiếp với người khác.. 2...............................................
3. Tự giác chấp hành những quy định chung của tập 3...............................................
thể, của các tổ chức xã hội...... .................................................
4. Cần cù, tự giác, quyết tâm làm mọi việc... 4...............................................
5. Bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc 5...............................................
làm đền ơn, đáp nghĩa..... .................................................
Câu 2: (3,5 điểm).
a. Muốn có sức khoẻ tốt, chúng ta cần phải làm gì?
b. Khi có người dụ dỗ em hút thuốc lá, hoặc uống rượu, bia em sẽ làm gì?
Câu 3: ( 3 điểm)
a. Vì sao phải siêng năng, kiên trì?
b.Hãy kể những việc làm thể hiện tính siêng năng của em?
Câu 4: ( 1,0 điểm).
a.Vì sao phải biết ơn?. b. Chúng ta cần biết ơn những ai?
c. Hãy nêu chủ đề và ý nghĩa của những ngày kỉ niệm sau:
- Ngày 20 tháng 10 - Ngày 20 tháng 11
- Ngày 27 tháng 7 - Ngày 10 tháng 3 ( âm lịch)
- Ngày 19 tháng 5
III. Thu bài.

Đáp án, biểu điềm:

Trang 27
Giáo án: GDCD

Câu 1: ( 2,5 điểm)
1. Tiết kiệm
2. Lễ độ.
3. Tôn trọng kỉ luật.
4.Siêng năng, kiên trì.
5. Biết ơn.
Câu 2:(3,5 điểm)
a. Muốn có sức khoẻ tốt, chúng ta cần phải biết tự chăm sóc, rèn luện thân thể cụ thể là:
- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân
- Ăn uống điều độ.
- Tích cực phòng và chữa bệnh.
- Thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao.
- Không hút thuốc lá và dùng các chất kích thích khác.
b. Em sẽ kiên quyết từ chối và khuyên người đó không nên sử dụng các chất đó vì nóp rất có
hại cho sức khoẻ.
Câu 3: ( 3 điểm)
a. Vì siêng năng, kiên trì giúp cho con người thành công trong công việc, trong cuộc sống
b ( tuỳ theo cách trình bày của HS để đánh giá)
Câu 4: ( 1 điểm).
Chủ đề và ý nghĩa của những ngày trên là:
- Ngày thành lập hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam ( Nhớ công lao của bà, mẹ chị, cô giáo....)
- Ngày hiến chương nhà giáo Vn ( nhớ công lao của các thầy cô giáo...)
- Ngày thương binh liệt sĩ ( nhớ công lao của các anh hùng..)
- Ngày sinh của Bác Hồ ( nhớ công lao của Bác)
- Ngày giỗ tổ hùng vương ( nhớ công lao của các vua Hùng đã có công dựng nước)

Trang 28
Giáo án: GDCD

Trường THCS Lương Thế Vinh Kiểm tra 1 tiết
Họ - Tên:...................................................... Môn: GDCD - Thời gian: 45 phút
Lớp:....... Năm học: 2016 - 2017

Điểm Nhận xét của giáo viên

ĐỀ BÀI
Câu 1: (2,5 điểm) Chọn những hành vi sau đây, hãy điền vào cột tương ứng với bổn
phận đạo đức đã học:
Những hành vi biểu hiện Phẩm chất đạo đức
1. Biết sử dụng một cách hợp lí, đúng mức của cải vật
chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác 1......................................................
2. Cư xử đúng mực khi giao tiếp với người khác..
2......................................................
3. Tự giác chấp hành những quy định chung của tập
thể, của các tổ chức xã hội...... 3......................................................

Trang 29
Giáo án: GDCD

4. Cần cù, tự giác, quyết tâm làm mọi việc...
4......................................................
5. Bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm
đền ơn, đáp nghĩa..... 5......................................................
Câu 2: (3,5 điểm).
a. Muốn có sức khoẻ tốt, chúng ta cần phải làm gì?
b. Khi có người dụ dỗ em hút thuốc lá, hoặc uống rượu, bia em sẽ làm gì?
Câu 3: ( 3 điểm)
a. Vì sao phải siêng năng, kiên trì?
b.Hãy kể những việc làm thể hiện tính siêng năng của em?
Câu 4: ( 1,0 điểm).
a.Vì sao phải biết ơn?. b. Chúng ta cần biết ơn những ai?
c. Hãy nêu chủ đề và ý nghĩa của những ngày kỉ niệm sau:
- Ngày 20 tháng 10 - Ngày 20 tháng 11
- Ngày 27 tháng 7 - Ngày 10 tháng 3 ( âm lịch)
- Ngày 19 tháng 5
Bài làm tự luận

.....................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Trang 30
Giáo án: GDCD

.....................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
..................................................................................................................... ...............................
.................................................................................................................. ..................................
............................................................................................................... .....................................
............................................................................................................ ........................................
......................................................................................................... ...........................................
...................................................................................................... ..............................................
................................................................................................... .................................................
................................................................................................ ....................................................
............................................................................................. .......................................................
.......................................................................................... ..........................................................
.......................................................................................

Trang 31
Giáo án: GDCD

Tuần: 10 NS: 18.10.2016
Tiết: 10 ND: 25.10.2016
BÀI 8: SỐNG CHAN HOÀ VỚI MỌI NGƯỜI

A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của người biết sống chan hoà với
mọi người, vai trò và sự cần thiết của cách sống đó.
2. Kĩ năng: HS biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với mọi đối tượng trong xã hội.
3. Thái độ: HS có nhu cầu sống chan hoà với mọi người, có mong muốn và sẵn sàng
giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm....
C. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: giáo án.
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: ( 2 phút).
II. Kiểm tra bài cũ: Không
III. Bài mới. (36’)
1. Đặt vấn đề (3’):
GV kể chuyện "hai anh em sinh đôi", sau đó hỏi HS: Vì sao mọi người không ai giúp
đỡ người anh?. Gv dẫn dắt vào bài.
2 Triển khai bài: (33’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ1:(10’) TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
GV: Gọi HS đọc truyện sgk. I. Truyện đọc:
GV: Bác đã quan tâm đến những ai?

Trang 32
Giáo án: GDCD

- Bác quan tâm đến tất cả mọi người từ cụ già
đến em nhỏ.
- Bác cùng ăn, cùng vui chơi và tập TDTT
với các đồng chí trong cơ quan
Gv: Bác có thái độ ntn đối với cụ già?
-Bác đối xử rất ân cần, niềm nở
-Mời cụ già ở lại ăn cơm trưa
- Chuẩn bị xe đưa cụ về.
Gv: Vì sao Bác lại cư xử như vậy đối với mọi
người?
? việc làm đó thể hiện đức tính gì của Bác?
HĐ2: (15’) NỘI DUNG BÀI HỌC
Gv: Thế nào là sống chan hoà với mọi người? II. Nội dung bài học:
GV: Hãy nêu một vài ví dụ thể hiện việc sống 1. Thế nào là sống chan hoà với mọi
chan hoà với mọi người?. người?
Gv: Trong giờ KT nếu người bạn thân của em Sống chan hoà là sống vui vẽ, hoà hợp
không làm được bài và đề nghị em giúp đỡ với mọi người và sẵn sàng tham gia vào
thì em sẽ xử sự ntn để thể hiện là mình biết những hoạt động chung có ích
sống chan hoà?.
Gv: Trái với sống chan hoà là gì? 2. Ý nghĩa:
Hs: Lợi dụng, ghen ghét, đố kị, ích kỉ, dấu - Sống chan hoà sẽ được mọi người quý
dốt.. mến, giúp đỡ.
Gv: Sống chan hoà với mọi người sẽ mang - Góp phần vào việc xây dựng mối quan hệ
lại những lợi ích gì? xã hội tốt đẹp.
Gv: Học sinh cần sống chan hoà với những
ai? Vì sao?.
HS: Thảo luận nhóm. ( gv chia lớp thành
các nhóm nhỏ- theo bàn).
* Nội dung: Hãy kể những việc thể hiện sống
chan hoà và không biết sống chan hoà với 3. Cách rèn luyện:
mọi người của bản thân em?. - Thành thật, thương yêu, tôn trọng, bình
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau dẳng, giúp đỡ nhau.
đó gv chốt lại - Chỉ ra những thiếu sót, khuyết điểm giúp
Gv: để sống chan hoà với mọi người em nhau khắc phục.
thấy cần học tập, rèn luyện ntn? - Tránh vụ lợi, ích kỉ, bao che khuyết điểm
cho nhau.
HĐ3: (8’) LUYỆN TẬP
Gv: Khi thấy các bạn của mình la cà quán sá, III.Luyện tập.
hút thuốc, nói tục..., Em có thái độ ntn?
- Mong muốn được tham gia.
- Ghê sợ và tránh xa.
- Không quan tâm vì không liên quan đến
mình.
- Lên án và mong muốn xã hội ngăn chặn.

Trang 33
Giáo án: GDCD

Gv: HD học sinh làm bài tập a, d sgk/25. BT a) Hành vi đúng: 1,2,3,4,7
HS: trình bày miệng.

IV. Củng cố - dặn dò: ( 4 phút)
Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.
- Học bài, làm bài tập b SGK/25.
- Xem trước nội dung bài 9.
- Tổ 1: Chuẩn bị đồ dùng, phân công sắm vai theo nội dung tình huống sgk.
V. rút kinh nhgiệm:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
***********************************

Tuần: 11 NS: 25.10.2016
Tiết: 11 ND: 01.11.2016
BÀI 09: LỊCH SỰ - TẾ NHỊ

I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của lịch sự tế nhị và lợi ích của nó
trong cuộc sống.
2. Kĩ năng: HS biết nhận xét, góp ý và kiểm tra hành vi của mình trong cư xử hằng
ngày.
3. Thái độ: HS có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, cách sử dụng ngôn ngữ sao cho
lịch sự, tế nhị. Xây dựng tập thể lớp thân ái, lành mạnh.
II. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm....
III. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: SGK, Giáo án.
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định: ( 1 phút).
2. Kiểm tra bài cũ: (6 phút).
? Thế nào là sống chan hoà với mọi người?.
? Vì sao phải sống chan hoà? Nêu ví dụ?.
3. Bài mới. (32’)
Chúng ta đã học bài “ Sống chan hoà với mọi người” ở tiể trước, hôm nay cô trò ta sẽ
tìm hiểu thêm một đức tính tốt nuă đó là Lịch sự tế nhị.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ1: (10’) TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
GV: Em có nhận xét gì về cách chào của các I. Truyện đọc
bạn trong tình huống?

Trang 34
Giáo án: GDCD

Gv: Nếu em là thầy Hùng em sẽ chọn cách
xử sự nào trong những cách sau:
- Phê bình gay gắt trước lớp trong giờ sinh
hoạt.
-....... ngay lúc đó.
- Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học.
- Coi như không có chuyện gì xảy ra.
- Phản ánh sự việc với nhà trường.
- Kể cho hs nghe 1 câu chuyện về lịch sự, tế
nhị để hs tự liên hệ.....
Gv: Hãy phân tích ưu nhược điểm của từng
biểu hiện?
HĐ2: (10’) NỘI DUNG BÀI HỌC
Gv: Thế nào là lịch sự? cho ví dụ?. II. Nội dung bài học
1. Thế nào là lịch sự, tế nhị?
a) Lịch sự : là những cử chỉ, hành vi dùng
trong giao tiếp, ứng xử phù hợp với quy định
của xã hội, thể hiện truyền thống đạo đức của
GV: Tế nhị là gì? Cho ví dụ?. dân tộc.
b) Tế nhị : là sự khéo léo sử dụng những cử
chỉ ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử, thể hiện
Gv: Hãy nêu mqh giữa lịch sự và tế nhị?. là con người có hiểu biết, có văn hoá
2. Ý nghĩa của lịch sự, tế nhị:
Gv: Tế nhị với giả dối giống và khác nhau ở - Thể hiện sự hiểu biết những phép tắc,
những điểm nào?. Nêu ví dụ?. quy định chung của xã hội.
Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện lịch sự, - Thể hiện sự tôn trọng người
tế nhị của em?. Nêu lợi ích của việc làm đó?. giao tiếp và những người xung quanh.
- Thể hiện trình độ văn hoá, đạo đức của mỗi
người.
Gv: Vì sao phải lịch sự, tế nhị?. 3. Cách rèn luyện:
- Biết tự kiểm soát bản thân trong giao tiếp,
ứng xử.
- Điều chỉnh việc làm, suy nghĩ của mình phù
hợp với chuẩn mực xã hội.
HĐ3: (11’) LUYỆN TẬP
GV: Cho HS làm BT a III. Luyện tập
BT a) - Biểu hiện lịch sự:
. Biết lắng nghe
. Biết nhường nhịn
. Biết cảm ơn, xin lỗi
- Biểu hiện tế nhị:
. Nói nhẹ nhàng
. Nói dí dỏm
. Biết cảm ơn, xin lỗi

Trang 35
Giáo án: GDCD

BT d)
BT d) - Quang: Lịch sự, tế nhị, ý thức cao ở nơi
HS: Đọc BTd) công cộng.
GV: Tổ chức thảo luận nhóm - Tuấn: Ý thức kém, thiếu lịch sự, tế nhị
HS: Thảo luận, cử đại diện trình bày
GV: Nhận xét, cho điểm nhóm làm việc tốt
nhất trong tiết học
4. Củng cố và dặn dò: ( 2 phút)
Thế nào là lịch sự, tế nhị?.
- Học bài, làm bài tập b,c SGK/27.
- Xem trước nội dung bài 10.
5. Rút kinh
nghiệm: ......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
...............
***********************************
Tuần: 12 NS: 01.11.2016
Tiết: 12 ND: 08.11.2016
BÀI 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG
TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 1)

A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu những hoạt động tập thể và hoạt động xã hội là gì. Biểu
hiện tích cực trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội.
2. Kĩ năng: HS biết chủ động, tích cực trong hoạt động lao động và học tập.
3. Thái độ: HS biết lập kế hoạc học tập, lao động, nghĩ ngơi, tham gia hoạt động xã
hội.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm....
C. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: giáo án.
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: ( 1 phút).
II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút).
1. Thế nào là lịch sự, tế nhị?.
2. Em sẽ làm gì để rèn luyện phẩm chất đạo đức này?. Nêu 1số biểu hiện cụ thể
III. Bài mới. (35’)
1. Đặt vấn đề (2 phút):
Gv cho hs quan sát tranh về một số hoạt động của nhà trường dẫn dắt vào bài mới.
2 Triển khai bài: (33’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Trang 36
Giáo án: GDCD

HOẠT ĐỘNG 1 (10') TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
Gv: Gọi hs đọc truyện. I. Tìm hiểu truyện đọc:
Thảo luận nhóm
-Nhóm 1:Trương Quế Chi có suy nghĩ và
ước mơ gì?
-Nhóm 2:Để thực hiện mơ ước của mình Chi
đã làm gì?
-Nhóm 3: Những chi tiết nào chứng tỏ
Trương Quế Chi tích cực, tự giác trong hoạt
động tập thể?
- Nhóm 4: Em học tập được những gì ở bạn
Trương Quế Chi?.

HOẠT ĐỘNG 2 (23 ') NỘI DUNG BÀI HỌC
Gv: Hãy kể tên một số hoạt động tập thể và II. Nội dung bài học
hoạt động xã hội mà em biết?. 1. Khái niệm:
Gv: Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt - Tích cực là luôn luôn cố gắng, vượt khó,
động tập thể và hoạt động xã hội? kiên trì học tập, làm việc và rèn luyện.

Gv: Hãy nêu mqh giữa tích cực và tự giác?. - Tự giác là chủ động làm việc, học tập,
không cần ai nhắc nhở, giám sát, không do áp
Tình huống: Bạn Đức rất hiếu học, là học lực bên ngoài.
sinh giỏi, lại chăm ngoan, nhưng bạn rất ngại
khi tham gia các họat động do nhà trường,
Đoàn, Đội tổ chức, không mấy khi chịu vận
động vui chơi, vì sợ mất thời gian học tập,
bạn không thích quan tâm đến ai. Chỉ cần lo
cho bản thân mình học tốt là đủ. Đức suốt
ngày như con mọt sách, vóc dáng như ông cụ
non, nhìn Đức ai cũng ái ngại.
? Theo em cách sống của Đức có chỗ
nào cần điều chỉnh?
? Tìm những biểu hiện thể hiện tính tích
cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt
động xã hội. * Hoạt động tập thể: là những hoạt động do
Gv: Hoạt động tập thể là gì? Hãy nêu một số tập thể công đoàn, chi đội, lớp, trường,....tổ
nd của hoạt động tập thể?. chức.
- Nội dung: Các hoạt động học tập, văn hoá,
văn nghệ, vui chơi giải trí, thể dục thể thao...
Gv: Hoạt động xã hội là gì? Nêu một số nd
về hoạt động xã hội?. * Hoạt động xã hội: là những hoạt động có ý
nghĩa chính trị xã hội, do các tổ chức chính
trị đứng ra tổ chức.
- Nội dung: liên quan đến các vấn đề toàn xã

Trang 37
Giáo án: GDCD

hội quan tâm có ảnh hưởng đến sự phát triển
Luyện tập. của xã hội như: Các phong trào xây dựng và
Cho HS chơi trò chơi nhìn ảnh đoán tên hoạt bảo vệ tổ quốc, phát triển kinh tế, giữ gìn trật
động. tự trị an, cứu trợ đồng bào lũ lụt, phòng
Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a, sgk/31 chống Ma tuý, bảo vệ môi trường và các
phong trào thi đua yêu nước khác....
4. Củng cố và dặn dò: ( 2 phút)
Thế nào là tích cực tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội? Cho ví dụ.
- Học bài. Xem trước nội dung còn lại của bài, Tổ 2 chuẩn bị trò chơi sám vai theo nội dung
bài tập b sgk/31.
5. Rút kinh
nghiệm: ......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
...............
***********************************

Tuần: 13 NS: 08.11.2016
Tiết: 13 ND: 15.11.2016

BÀI 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG
TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 2)

A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu tác dụng của việc tích cực, tự giác.
2. Kĩ năng: HS biết lập kế hoạch rèn luyện bản thân để trở thành người tích cực, tự
giác.
3. Thái độ: HS biết tự giác, chủ động trong học tập và các hoạt động khác.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm....
C. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: giáo án.
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: ( 2 phút).
II. Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
1. Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội?.
2. Hãy kể lại một việc làm thể hiện tính tích cực, tự giác của em?.
III. Bài mới. (33’)
1. Đặt vấn đề (2 phút):
Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới.
2 Triển khai bài: (31’)
Trang 38
Giáo án: GDCD

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1 (21 ') NỘI DUNG BÀI HỌC
II. Nội dung bài học
1. Khái niệm:

Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện tính tích cực của 2. Ý nghĩa
em? - Mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt.
- Rèn luyện được kỉ năng cần thiết
Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện tính tự giác của của bản thân.
em? - Góp phần xây dựng quan hệ tập
GV: Em có mơ ước gì về nghề nghiệp, tương lai?. thể lành mạnh, thân ái.
Gv: Ngay từ bây giờ em đã xây dựng kế hoạch để - Được mọi người tôn trọng, quý
thực hiện ước mơ của mình như thế nào? mến.
Gv: Tích cực, tự giác mang lại những lợi ích gì?
3. Cách rèn luyện:
- Mỗi người cần phải có ước mơ.
Gv: Theo em chúng ta cần phải làm gì để có tính tích - Phải có quyết tâm thực hiện kế
cực, tự giác? hoạch đã định để học giỏi và tham
Gv: Khi được lớp trưởng phân công phụ trách tập gia các HĐ tập thể HĐ xã hội.
văn nghệ cho lớp em sẽ làm gì?. - Không ngại khó hoặc lẫn tránh
Gv: Theo kế hoạch của tổ sản xuất, thứ bảy cả tổ đi những việc chung.
tham quan một cơ sở sản xuất tiên tiến nhằm học tập - Tham gia tích cực vào các hoạt
kĩ năng vận hành quy trình sản xuất mới. Nam ngại động của trường, lớp, địa phương
không muốn đi, báo cáo ốm. Sau đó ít lâu, tổ sản xuất tổ chức...
áp dụng công nghệ mới vào sản xuất.
- Em thử đoán xem điều gì sẽ đến với Nam.
- Nếu em là Nam, trước tình thế ấy em sẽ xử sự ntn?.
Gv: Hãy kể những việc thể hiện tính tích cực, tự giác
và kết quả của công việc đó?.
HĐ2 : (10’) LUYỆN TẬP
Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập b,c, d, đ sgk/31 III. Luyện tập.
Bài tập 1,2,3 sbt/29
Tổ chức trò chơi " đố tài".
- Cách chơi: các nhóm xây dựng kịch bản, tạo tình
huống ( Tích cực và chưa tích cực, tự giác) rồi đố các
nhóm khác.
+ Từng nhóm lên trình bày, các nhóm khác quan sát,
giải quyết.
4. Củng cố và dặn dò: ( 2 phút)
Vì sao phải tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội?
- Học bài
- xem trước bài 11.
5. Rút kinh
nghiệm: ......................................................................................................................................

Trang 39
Giáo án: GDCD

.....................................................................................................................................................
...............
***********************************

Tuần: 14 NS: 15.11.2016
Tiết: 14 ND: 22.11.2016
Bài 11: MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH ( TIẾT 1)

A. Mục tiêu bài học:
1) Kiến thức: Giúp hs xác định mục đích học tập, hiểu ý nghĩa của việc xác định mục
đích học tập. Sự cần thiết phải xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch học tập.
2) Thái độ : Có ý chí, nghị lực, tự giác trong quá trình thực hiện mục đích, hoàn thành
kế hoạch học tập. Khiêm tốn học hỏi bạn bè, người khác và sẵn sàng hợp tác với bạn bè trong
học tập.
3) Kỹ năng : Biết xây dựng kế hoạch học tập và các hoạt động khác một cách hợp lý,
biết hợp tác trong học tập.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm.
C. Chuẩn bị của gv và hs :
1. Giáo án: - sgk và sgv gdcd 6, tranh, ảnh
2. Học sinh: - sách gdcd 6, vở ghi chép, vở bài tập…
D.Tiến trình tiết dạy:
I. Ổn định: (1’)
II. kiểm tra bài cũ: (5’)
+ em hãy nêu những biểu hiện của tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong
hoạt động xã hội?
+ vì sao phải tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội.
Trang 40
Giáo án: GDCD

III. Bài mới: (34’)
a) Giới thiệu bài học: (2’)
? Các em đến trường là để làm gì? (học tập)
? Ở trường các em học được những gì? (học các môn học theo qui định, tham gia các hoạt
đọng tập thể, hđ xã hội, rèn luyện các phẩm chất đạo đức.)
? Vậy chúng ta học để làm gì? Đó là nội dung của bài học hôm nay.
gv: ghi đề bài lên bảng.
b) Bài mới (32’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ1: (10’) TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
“Tấm gương của một học sinh nghèo vượt khó”. I. Truyện đọc:
- gọi hs đọc diễn cảm truyện
- HS trao đổi theo nội dung sau:
1. Vì sao bạn Tú đoạt được giải nhì thi toán
quốc tế?
Bạn đã say mê, kiên trì, vượt khó trong học tập:
+ Bạn tự học, mỗi bài toán tìm nhiều cách giải
khác nhau.
+ Say mê học tiếng anh, sưu tầm bài toán bằng
tiếng anh để giải.
2. Tú đã gặp khó khăn gì trong học tập?
3. Tú đã ước mơ gì? Để đạt được ước mơ Tú đã
suy nghĩ và hành động như thế nào?
4. Em học tập được ở bạn Tú những gì?
em học tập ở bạn Tú:
+ Sự say mê, kiên trì trong học tập
+ Tìm tòi độc lập suy nghĩ trong học tập.
+ Xác định được mục đích học tập
GV: Ghi nhanh ý kiến của hs lên bảng.
- Chốt ý kiến đúng.
- Nhận xét, bổ sungư
KL: Qua tấm gương bạn Tú, các em phải xác
định được mục đích học tập, phải có kế hoạch để
mục đích trở thành hiện thực.
HĐ2: (22’) NỘI DUNG BÀI HỌC
Thảo luận theo chủ đề mục đích học tập đúng II. Nội dung bài học:
nhất là gì?
- Treo bảng phụ lên bảng, nội dung thảo luận như
sau:
Điền dấu x vào ô trống tương ứng với những
động cơ học tập mà em cho là hợp lý:
1. Học tập vì bố mẹ
2. Học tập vì tương lai của bản thân
3. Học tập để khỏi thua kém bạn bè

Trang 41
Giáo án: GDCD

4. Học tập để có khả năng tự lập cuộc sống sau
này.
5. Học tập để có khả năng xây dựng quê hương
đất nước
6. Học tập để làm vui lòng thầy cô giáo.
7. Học tập để trở thành người có văn hóa, hòa
nhập vào cuộc sống hiện đại
8. Học tập để trở thành con người sáng tạo, lao
động có kỹ thuật.
- Lựa chọn ý kiến HS trả lời đúng
* Những động cơ học tập hợp lý là: 2 4, 5, 7, 8
GV: Tiếp tục nêu câu hỏi cho hs thảo luận
? Từ bài tập trên, em hãy cho biết mục đích học
tập đúng nhất là gì?
+ Định hướng cho hs trao đổi
+ Chốt lại ý đúng.
Thảo luận nhóm theo chủ đề: “ước mơ của
em”
- Tổ chức cho HS thảo luận theo các nhóm đã
phân công
nội dung: Nêu ước mơ của bản thân em
+ Yêu cầu 1 số hs nói rõ muốn ước mơ đó trở 1. Xác định mục đích học tập :
thành hiện thực em sẽ phải làm gì cho hiện tại, + Trước mắt: Học giỏi, cố gắng học tập
tương lai? để trở thành người lao động toàn diện
+ Bổ sung thêm ý kiến (đạo đức, trí tuệ, sức khoẻ…), trở thành
- Các nhóm thảo luận theo nội dung con ngoan, trò giỏi.
- Cử thư ký ghi lại ước mơ của từng thành viên + Tương lai: Trở thành người công dân
trong nhóm tốt, người lao động tốt, người hữu ích
- Đại diện các nhóm nộp kết quả thảo luận cho cho gia đình và xã hội.
gv
? Để thực hiện tốt mục đích học tập của bản
thân, em phải làm gì.
+ Kết luận: muốn đạt được ước mơ của mình,
các em phải cố gắng, nổ lực phấn đấu, say mê,
kiên trì học tập, tích luỹ thêm kiến thức, trau dồi
đạo đức. Có như vậy, các em mới trở thành các
nhà nghiên cứu khoa học, nhà văn, bác sĩ,
kỹsư… như em mơ ước.

4. Củng cố và dặn dò: ( 2 phút)
- Em hãy cho biết mục đích học tập đúng nhất là gì?
- Đọc trước nội dung bài học , làm bài tập a,b sgk
- Sưu tầm những tấm gương học tập chăm chỉ dẫn tới thành công

Trang 42
Giáo án: GDCD

5. Rút kinh
nghiệm: ......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
...............

Tuần: 15 NS: 22.11.2016
Tiết: 15 ND: 29.11.2016
Bài 14 MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH (TIẾT 2)
A. Mục tiêu bài học:
1) Kiến thức: Giúp hs xác định mục đích học tập, hiểu ý nghĩa của việc xác định mục
đích học tập. Sự cần thiết phải xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch học tập.
2) Thái độ : Có ý chí, nghị lực, tự giác trong quá trình thực hiện mục đích, hoàn thành
kế hoạch học tập. Khiêm tốn học hỏi bạn bè, người khác và sẵn sàng hợp tác với bạn bè trong
học tập.
3) Kỹ năng : Biết xây dựng kế hoạch học tập và các hoạt động khác một cách hợp lý,
biết hợp tác trong học tập.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm.
C. Chuẩn bị của gv và hs :
1. Giáo viên: giáo án
2. Học sinh: đọc bài.
D.Tiến trình tiết dạy:
I. Ổn định: (1’)
II. kiểm tra bài cũ: (5’)
Em hãy cho biết mục đích học tập của học sinh là gì? III. Bài mới: (34’)
Trang 43
Giáo án: GDCD

III, Bài mới (33’)
1. Đặt vấn đề (2 phút):
Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới.
2 Triển khai bài: (31')
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ1: (20’) NỘI DUNG BÀI HỌC
Gv: Yêu cầu hs kể một số tấm gương xác 2. Ý nghĩa:
định mục đích học tập đúng đắn? - Xác định đúng đắn mục đích học tập " Vì
? Vì sao phải kết hợp giữa mục đích cá tương lai của bản thân gắn liền với tương lai
nhân , gia đình và xã hội. của dân tộc" thì sẽ học tập tốt.
- Mục đích cá nhân : Vì tương lai của mình, - Ứng dụng được kiến thức đã học vào thực
vì danh dự bản thân... Thể hiện sự kính trọng tế cuộc sống.
của mình với cha mẹ, thầy cô và tương lai sẽ
có cuộc sống hạnh phúc
- Mục đích vì gia đình: Mang lai danh dự cho
gia đình và niềm tự hào cho dong họ, là con
ngoan, có hiếu, có ích cho gia đình... không
phụ công nuôi dưỡng của cha mẹ.
- Mục đích xã hội: Góp phần làm giàu chính
đáng cho quê hương, đất nước , bảo vệ tổ
quốc XHCN. Phát huy rtuyền thống mang lại
danh dự cho nhà trường.
* Củng cố: Không vì cá nhân mà tách rời tập
thể và xã hội.
? Em hãy cho biết những việc làm đúng để
thực hiện mục đích học tập. 3. Trách nhiệm của học sinh:
- Có kế hoạch, tự giác. - Phải có ý chí, nghị lực , tự giác, sáng tạo
- Học đều các môn, đọc tài liệu. trong học tập.
- Chuẩn bị tôt phương tiện. - Phải tu dưỡng đạo đức, học tập tốt.
- Có phương pháp học tập . - Tích cực học ở lớp, ở trường và tự học.
- Vận dụng vào cuộc sống. - Tránh lối học vẹt, học lệch các môn....
- Tham gia hđ tập thể, xã hội
? Học sinh phải có trách nhiệm học tập như
thế nào để đạt mục đích đã đặt ra?

HĐ2: (13’) LUYỆN TẬP
GV: Cho HS làm bài tập (a),(b) trang 33SGK III.Luyện tập
GV: Có ý kiến cho rằng, Thanh thiếu niên
ngày nay ít quan tâm đến mục đích học tập
mà chỉ quan tâm đến nhu cầu trước mắt, thực
dụng. Theo em ý kiến đod dúng hay sai? Vì
sao?

Danh ngôn: “Mục đích tối thượng trong đời

Trang 44
Giáo án: GDCD

người không phải là sự hiểu biết mà là hành
động”

4. Củng cố và dặn dò: ( 2 phút)
Em hãy cho biết mục đích học tập đúng nhất là gì?
Ý nghĩa của việc xác định mục đích học tập ?
Đọc trước nội dung bài học , làm các bài tập còn lại ở sgk
Xây dựng kế hoạch học tập của bản thân.
Chuẩn bị tranh ảnh, tài liệu về phòng tránh tai nạn bom mìn
5. Rút kinh
nghiệm: ......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
...............

***********************************

Tuần : 16 NS: 29.11.2016
Tiết : 16 ND: 06.12.2016
ÔN TẬP HỌC KÌ I
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm kiến thức đã học một cách có hệ thống, biết khắc sâu một
số kiến thức đã học.
2. Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
3. Thái độ: HS biết sống và làm việc theo các chuẩn mực đạo đức đã học.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề
C. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: giáo án.
2. Học sinh: Ôn lại nội dung các bài đã học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: ( 2 phút).
II. Kiểm tra bài cũ:.
III. Bài mới.(38’)
1. Đặt vấn đề (1 phút): Gv nêu lí do của tiết học
Trang 45
Giáo án: GDCD

2 Triển khai bài: (32’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ1: ( 22 phút) Ôn lại nội dung các bài đã học
Gv: HD học sinh ôn lại nội dung của các I. Nội dung các phẩm chất đạo đức đã học:
phẩm chất đạo đức của 11 bài đã học. 1. Tự chăm sóc rèn luyện thân thể.
2. Siêng năng, kiên trì.
3. Tiết kiệm.
Ví dụ: Thế nào là tự chăm sóc rèn luyện thân 4. Lễ độ.
thể?... 5. Tôn trọng kĩ luật.
6. Biết ơn.
7. Yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên
nhiên.
8. Sống chan hoà với mọi người.
9. Lịch sự, tế nhị.
-10. Tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể
và hoạt động xã hội.
Gv: Yêu cầu HS tìm mối quan hệ giữa các -11. Mục đích học tập của học sinh.
chuẩn mực đạo đức đã học
HS: Nêu ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiện
các chuẩn mực đối với cá nhân, gia đình, xã
hội và tác hại của việc vi phạm chuẩn mực.
* GV có thể cho hs tự hệ thống kiến thức
theo cách lập bảng như sau:
TT Tên bài Khái Ý Cách rèn
niệm nghĩa luyện

HĐ2:(10 phút) Luyện tập, liên hệ
nhận xét việc thực hiện các chuẩn mực đạo II. Thực hành các nội dung đã học
đức của bản thân và mọi người xung quanh.

Gv: HD học sinh làm các bài tập trong sgk,
( có thể trao đổi tại lớp một số bài tập tiêu
biểu).
Gv: Cho hs làm một số bài tập nâng cao ở
sách bài tập và sách tham khảo khác.
4. Củng cố và dặn dò:
- Gv cho HS hệ thống kiến thức của các bài: 8, 9, 10, 11
- Học kĩ bài.
- Tiết sau kiểm tra học kì I.

********************************
Trang 46
Giáo án: GDCD

Tuần : 16 NS: 03.12.2015
Tiết : 16 ND: 10.12.2015
THI HỌC KÌ I
Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
chủ đề
CỘNG

Cấp độ thấp Cấp độ cao

TN TL TN TL TN TL TN TL
1. Tự Giải thích
chăm sóc, được thân
rèn luyện thể, sức
thân thể. khỏe là tài
sản quý nhất
của mỗi
người, cần
phải tự
chăm sóc,
rèn luyện

Trang 47
Giáo án: GDCD

cho tốt.( 1)

Số câu 1 1
Số điểm 2,0 2,0
Tỉ lệ 20% 20%

2. Siêng Vận dụng Vận dụng
năng, kiến thức đề kiến thức bài
kiên trì. nhận xét và học để sáng
đánh giá tạo xử lí tình
được hành huống về thái
vi của siêng độ tôn trọng
năng, kiên người siêng
trì.(2a) năng, kiên trì .
(2b)
Số câu ½ ½ 1
Số điểm 1,5 1,5 3,0
Tỉ lệ 15% 15% 30%
3.Lễ độ. Nhận ra
được
biểu
hiện của
lễ độ.
Số câu 1/4 1/4
Số điểm 0,25 0,25
Tỉ lệ 2,5% 2,5%
4. Tôn Nhận ra
trọng kỉ được
luật biểu
hiện của
tôn
trọng kỉ
luật.
Số câu 1/4 1/4
Số điểm 0,25 0,25
Tỉ lệ 2,5% 2,5%
5. Biết ơn Nhận ra
được
biểu
hiện của
biết ơn.
Số câu 1/4 1/4
Số điểm 0,25 0,25
Tỉ lệ 2,5% 2,5%
6. Yêu Nhận ra
thiên được
nhiên, biểu
sống hòa hiện của
hợp với sống
Trang 48
Giáo án: GDCD

thiên hòa hợp
nhiên. với
thiên
nhiên.
Số câu 1/4 1/4
Số điểm 0,25 0,25
Tỉ lệ 2,5% 2,5%
7. Sống Nêu -
chan hòa được
với mọi các biểu
người. hiện cụ
thể của
sống
chan
hòa với
mọi
người.
( 2)
Số câu 1 1
Số điểm 1 1
Tỉ lệ 10% 10%

8. Tích Nhận xét,
cực tự đánh giá
giác trong tính tích
hoạt động cực, tự giác
tập thể và tham gia
trong hoạt động
hoạt động tập thể, hoạt
xã hội. động xã hội
của người
khác; vận
động bạn bè
tự giác tham
gia các hoạt
động đó.
Số câu 1 1
Số điểm 3,0 3,0
Tỉ lệ 30% 30%
Tổng 2 1 2 5
Số câu 2,0đ 2,0đ 6,0 10,0đ
Số điểm 20% 60% 100%
Tỉ lệ 20%
ĐỀ:
Phần I: Trắc nghiệm khách quan: (2 điểm)
Câu 1: (1 điểm)
Hãy kết nối một ô ở cột trái ( phẩm chất đạo đức) với một ô ở cột phải (hành vi) sao cho
đúng nhất:
Phẩm chất đạo đức Hành vi
Trang 49
Giáo án: GDCD

A. Biết ơn 1. Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ ở các nơi sinh hoạt, học
tập và vui chơi.
B. Tôn trọng kỉ luật 2. Tập thể lớp 6C viết thư và gửi quà cho các chú bộ
đội đang làm nhiệm vụ trên quần đảo Trường Sa.
C. Lễ độ 3. Khi gặp việc làm gì khó thì Hà mới nhờ bạn làm
giúp.
D. Sống hòa hợp với thiên nhiên 4. Khi khách đến nhà, dù đó là khách của bố, nhưng
Hoa vẫn chào hỏi.
5. Viết đơn xin phép nghỉ một buổi học.
A nối với..... B nối với...... C .nối với..... D nối với.....
Câu 2: (1 điểm) Hãy điền chữ Đ tương ứng với biểu hiện sống chan hòa với mọi người,
chữ
S tương ứng với biểu hiện không chan hòa với mọi người vào ô trống trong bảng sau:
Các biểu hiện Đ-S
1. Sống chan hòa với mọi người sẽ dễ đánh mất bản sắc cá nhân.
2. Sống chan hòa với mọi người sẽ mang lại nhiều niềm vui trong cuộc sống.
3. Để sống chan hòa, chúng ta cần quan tâm nhiều hơn đến các bạn khuyết tật
trong lớp.
4. Chỉ trong quan hệ với bạn bè mới thể hiện rõ lối sống chan hòa.
Phần II. Tự luận: (8 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Lớp 6A tranh luận với nhau về “ lời chúc sức khỏe” mà nhân dân ta
thường dùng nhân dịp lễ, Tết, hội hè, sinh nhật, chúc thọ hoặc thăm hỏi nhau qua thư từ,
khi lâu ngày gặp nhau… Những ý kiến tranh luận đó bao gồm:
- Đó là lời giao tiếp thông thường để làm vui lòng nhau.
- Đó là lời chúc khách sáo, hình thức.
- Nó nói lên ý nghĩa của sức khỏe đối với mỗi con người.
Em đồng ý với ý kiến nào trên đây? Vì sao?
Câu 2: (3 điểm) Cả đêm hôm qua và sáng hôm nay, Tuyết bị cảm nắng và lên cơn sốt.
Cặp
nhiệt độ cho thấy bạn bị sốt cao 39 độ. Vì sợ cô phạt và các bạn cười chê mình không
siêng
năng, kiên trì trong học tập nên Tuyết vẫn cứ nằng nặc đòi mẹ cho đi học.
a. Em có nhận xét gì về suy nghĩ và hành động của Tuyết?
b. Nếu là Tuyết, em sẽ làm gì trong tình huống trên ?
Câu 3: (3 điểm) Nam học giỏi nhưng nhất định không tham gia một công việc gì của lớp
như làm cán bộ lớp hay các sinh hoạt tập thể khác. Khi được thầy giáo và lớp giao việc thì
Nam luôn từ chối, vì Nam bảo bố mẹ bạn ấy không đồng ý, chỉ muốn Nam tập trung vào
học
cho tốt là đủ. Ở nhà Nam cũng không phải làm việc gì ngoài việc học.
Thầy giáo và các bạn sẽ làm gì để giúp đỡ Nam và giải thích cho bố mẹ Nam hiểu?
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM:
Phần I : Trắc nghiệm khách quan (2 điểm)
Câu 1: (1 điểm)- Mỗi đáp án đúng 0,25 đ
Trang 50
Giáo án: GDCD

A nối với 2 B nối với 5
C .nối với 4 D nối với 1
Câu 2: (1 điểm)- Mỗi đáp án đúng 0,25 đ
1S 2 Đ 3Đ 4S
Phần II. Tự luận: (8 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
- Hs nêu được ý kiến thứ 3 (0,5 điểm)
- Bởi vì, việc chúc nhau có một sức khỏe tốt phản ánh ước mơ, mong muốn của hầu hết
con người chúng ta. Điều đó cho thấy sức khỏe có tầm quan trọng đặc biết đối với mỗi
con người.(1,5 điểm)
Câu 2: (3 điểm)
a. Suy nghĩ của Tuyết là chưa đúng. Trong trường hợp này, không ai có thể trách Tuyết
là không siêng năng, kiên trì. Tuyết nên ở nhà điều trị để mau khỏi bệnh và nhanh chóng
trở lại công việc học tập của mình.
* Hs cần hiểu và giải thích ý nghĩa cuả siêng năng kiên trì. (1,5 điểm)
b.Hs có thể trả lời được các ý sau :
- Em sẽ viết giấy phép xin nghỉ học vài hôm hoặc cha mẹ trực tiếp đến trường xin phép
Gvcn.
- Nhờ các bạn chép bài giúp và giảng lại những bài tập khó để nắm vững nội dung bài
học trên lớp.
- Yên tâm chữa bệnh đẻ mau trở lai trường.
- Xem kĩ bài cũ trước khi đến lớp.
- Cảm ơn các bạn đã giúp đỡ mình trong thời gian qua.
* Hs có thể nêu thêm cách giải quyết vấn đề hợp lí, gv linh hoạt chấm điểm (1,5 điểm)
Câu 3: (3 điểm)
- Thầy giáo và các bạn cần giải thích cho bố mẹ Nam hiểu được những lợi ích to lớn
của việc tích cực tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội. Đồng thời, tạo điều
kiện để lôi kéo Nam tham gia. Kế quả của quá trình tham gia ấy sẽ giúp cho bố mẹ Nam
và Nam hiểu được rằng nếu chỉ quan tâm đến việc học thì sẽ không thể trở thành người
phát triển toàn diện.
4. Củng cố và dặn dò:
- Chuẩn bị bài: chương trình địa phương: Quê hương Gia Lai.

********************************

Trang 51
Giáo án: GDCD

TIẾT 16: THỰC HÀNH, NGOẠI KHOÁ CÁC VẤN ĐỀ
CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC NỘI DUNG ĐÃ HỌC
chủ đề: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN BOM MÌN

Ngày soạn: 28/11/09
Ngày giảng: 4/12/09
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS biết tác hại của bom mìn và cách phòng chống.
2. Kĩ năng: HS biết tránh xa bom mìn và giúp mọi người phòng tránh tai nạn bom nìm.
3. Thái độ: HS quan tâm hơn việc học tập và biết hướng sự hứng thú của mình vào các
họat động chung có ích. Biết lên án và phê phán những hành vi coi thường sự nguy hiểm của
bom mìn.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm.
C. Chuẩn bị của GV và HS.
Trang 52
Giáo án: GDCD

1. Giáo viên: Tranh ảnh, tài liệu về tai nạn bom mìn, băng hình.
2. Học sinh: Các tài liệu về phòng chống tai nạ bom mìn.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: ( 2 phút).
II. Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
1. Vì sao Hs phải xác định đúng đắn mục đích học tập?.
2. Nêu một câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về việc học và giải thích?.
III. Bài mới. (32’)
1. Đặt vấn đề (2 phút): Chiến tranh đã để lại trên đất nước của chúng ta hàng triệu quả
bom, mìn, vật liệu chưa nổ, các em là người sinh ra và lớn lên sau chiến tranh không hiểu hết
về sự nguy hiểm của bom đạn, nên gặp phải các tai nạn đau thương của chiến tranh để lại.Vì
thê nên hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cách phòng tránh TNBM.
2 Triển khai bài:(30’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ1: (22’) NỘI DUNG BÀI HỌC
Tìm hiểu về tình hình bom mìn hiện nay. 1. Tình hình bom mìn hiện nay
(5’)
Gv: Cho hs xem tranh về các loại bom mìn. - Chiến tranh đã để lại trên đất nước của
Gv: Theo em vì sao trên đất nước của chúng chúng ta hàng triệu quả bom, mìn, vật liệu
ta lại còn rất nhiều bom mìn? chưa nổ.
Gv: Hãy kể tên một số loại bom mìn mà em - Có rất nhiều người do vô tình hay cố ý đã
biết? làm bom, mìn nổ và đã gặp tai nạn rất
Hs: Trả lời thương tâm, nhiều người, nhiều gia đình bị
Gv: Nhận xét, bổ sung chết, bị thương tật suốt đời.
Tìm hiểu các đối tượng dễ bị TNBM (10’) 2.Đối tượng dễ bị TNBM
Gv: Bom mìn nổ sẽ gây ra hậu quả gì? Có 4 nhóm đối tượng dễ bị TNBM đó là:
Hs: Trả lời. - Nhóm 1: Nhóm đối tượng không không biết
Gv: Chốt lại về sự nguy hiểm của BM (trẻ em và học sinh
? Hãy cho biết các nhóm đối tượng nào dễ bị tiểu học)
TNBM - Nhóm 2: Nhóm đối tượng thiếu thông tin,
Hs: Trả lời nhóm này BM nguy hiểm nhưng không biết
Gv: nhận xét, bổ sung hành vi an toàn như thế nào ( đối tượng trên
Nhóm 1: Nhóm đối tượng không không 11 tuổi)
biết về sự nguy hiểm của BM và không biết - Nhóm 3: Là nhóm thiếu thận trọng, nhóm
hành vi an toàn như thế nào.Nhóm này này biết BM là nguy hiểm nhưng thường có
thường là trẻ em và học sinh tiểu học hành vi không an toàn ( từ 11 đến 18 tuổi)
Nhóm 2: Nhóm đối tượng thiếu thông tin, - Nhóm 4: Là nhóm bị thúc ép vì lý do kinh
nhóm này BM nguy hiểm nhưng không biết tế.
hành vi an toàn như thế nào. Nhóm này có
thể là trẻ em, nhưng chủ yếu là các đối tượng
trên 11 tuổi
Nhóm 3: Là nhóm thiếu thận trọng, nhóm
này biết BM là nguy hiểm nhưng thường có
hành vi không an toàn. Nhóm này tập trung

Trang 53
Giáo án: GDCD

chủ yếu vào đối tượng thanh tiếu niên từ 11
đến 18 tuổi.
Nhóm 4: Là nhóm bị thúc ép vì lý do kinh
tế. Nhóm này chủ yếu tập trung vào người rà
tìm phế liệu, buôn bán phế liệu.
Tìm hiểu cách phòng tránh (7’) 3. Cách phòng tránh:
GV:Có các cách phòng tránh TNBM nào? - Không xem người lớn cưa đục bom mìn.
Hs: Trả lời - Khi nhìn thấy bom mìn , hãy tránh xa và
Gv: chốt lại báo cho người lớn biết.
? HS phải có trách nhiệm như thế nào - Không chăn trâu, cắt cỏ, kiếm củi, đốt lửa,
vui chơi trong khu vực có biển báo nguy
? Trường của chúng ta đã có việc làm về hiểm.
tuyên truyền phòng tránh TNBM ntn - Không tắm trong hố bom cũ
- Không nhặt, ném, đập vào vật nghi ngớ là
bom mìn.
- Không cưa đục, tháo gỡ, rà phá, tìm kiếm
bom mìn.
- Trách nhiệm của HS: Nếu thấy bom mìn sẽ
tránh xa và khuyên các bạn khác cùng tránh
xa bom mìn
HĐ2: (8’) Luyện tập
Cho HS làm bài tập sau: 4. Luyện tập:

1. Nếu phát hiện thấy bon mìn bạn sẽ làm gì? 1. Báo cho nhà chức trách và mọi người cùng
biết để xử lý, phòng tránh
2. Khi tình cờ phát hiện mình đang ở trong 2. Dừng lại ngay lập tức, quay lại theo dấu
bãi mìn, bạn sẽ? chân cũ và kêu cứu người giúp đỡ

3.Tác động của bom mìn ảnh hưởng đến thể 3. - Có thể gây chết người
chất như thế nào? - Mất khả năng đi lại, đứng, ngồi, chạy
nhảy, chơi đùa hoặc làm cac công việc nặng
nhọc.
IV. Cũng cố: ( 2 phút)
Khi tình cờ thấy hai bạn đang dùng vật cứng gõ vào một quả đạn, em sẽ làm gì?
- Khuyên 2 bạn dừng lại, không được gõ vào quả đạn
- Báo ngay cho các nhà chức trách biết để xử lý ( UBND xã, Công an, Xã đội, Văn
phòng tư vấn phòng tránh TNBM ( Tổ chức CRS)
V. Dặn dò: ( 4 phút)
- Học bài.
- Ôn lại tất cả các bài đã học để tiết sau ôn tập học kỳ I
Phần bổ sung:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................

Trang 54
Giáo án: GDCD

***********************************
Kí duyệt của tổ trưởng ngày 8/9/201

Ngô Đức Tuấn

Kí duyệt của tổ trưởng ngày 8/12/2014

Ngô Đức Tuấn

TIẾT 18: KIỂM TRA HỌC KÌ I
Ngày soạn: 15/12/09
Ngày giảng: 26/12/09
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học.
2. Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài.
3. Thái độ: HS tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài.
B. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: Đề kiểm tra
Ma trận đề:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I LỚP 6
Nội dung chủ đề ( Mục tiêu) Các cấp độ tư duy
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
A. Hiểu được tôn trọng kỷ luật sẽ mang Câu hỏi 1 TL Câu hỏi 1
lại lợi ích như thế nào? Biết được các (1đ) TL (1đ)
biểu hiện tôn trọng kỉ luật ở nhà trường
B. Biết được ý nghĩa của việc tích cực, tự Câu hỏi 2 TL Câu hỏi 2 TL
giác trong hoạt động tập thể và hoạt động (2đ) (1đ)
xã hội? Phải rèn luyện như thế nào để trở
thành người tích cực, tự giác?
C. Biết được mục đích học tập của học Câu hỏi 3 TN Câu hỏi 3
sinh. Tìm một câu tục ngữ nói về việc (1đ) TL (1đ)
học và giải thích câu tục ngữ đó
D. Từ bức thư của Bác Hồ gửi nhân ngày Câu hỏi 3 TN Câu hỏi 3
khai trường, HS thấy trách nhiệm của (2đ) TN (1đ)
mình phải làm gì để thực hiện lời dạy đó.
Tổng số câu hỏi 2 3 3
Trang 55
Giáo án: GDCD

Tổng điểm 3 4 3
Tỉ lệ 30 % 40 % 30 %

2. Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học.
C. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
II. Nội dung:
- Phát đề cho HS
- Theo dõi quá trình làm bài của HS
Đề ra:
Câu 1: ( 2 điểm)
Vì sao phải tôn trọng kỉ luật ? Hãy nêu các biểu hiện tôn trọng kỉ luật ở nhà trường?
Câu 2: (3 điểm).
Vì sao phải tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội? Để trở
thành người tích cực, tự giác phải rèn luyện như thế nào?
Câu 3: ( 2 điểm)
Mục đích học tập của học sinh là gì? Hãy tìm một câu tục ngữ nói về việc học
và giải thích câu tục ngữ đó?
Câu 4: ( 3 điểm).
Trong thư gửi các cháu học sinh nhân ngày khai trường năm 1945, Bác Hồ viết:
“Non sông Việt Nam có trở nên vẻ vang hay không, dân tộc Việt Nam có sánh vai với
các cùng các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ vào công lao học
tập của các cháu”
Em có suy nghĩ gì về câu nói đó? Em làm gì để thực hiện lời dạy ấy của Bác ?

IV. Cũng cố:
- Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.
V. Dặn dò.
- Học bài, xem trước nội dung bài 12

Đáp án
Câu 1: ( 2 điểm)
- Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội có kỉ cương, nề nếp, dem lại lợi ích cho mọi người và
giúp XH tiến bộ.
- Các hoạt động của tập thể, cộng đồng được thực hiện nghiêm túc, thống nhất và có hiệu
quả.
- Tuỳ theo cách trình bày của từng HS để đánh giá
Câu 2:(2 điểm)
* Vì: - Tích cực, tự giác sẽ mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt.
- Rèn luyện được kỉ năng cần thiết của bản thân.
- Góp phần xây dựng quan hệ tập thể lành mạnh, thân ái, được mọi người tôn trọng, quý
mến.
* để trở thành người tích cực, tự giác cần:
- Sống phải có ước mơ.
Trang 56
Giáo án: GDCD

- Quyết tâm thực hiện kế hoạch đã định.
- Không ngại khó, lẫn tránh những việc chung.
- Giúp đỡ bạn bè, những người gặp khó khăn.
- Tích cực tham gia các hoạt động của lớp, trường.
Câu 3: ( 2 điểm)
- Học để trở thành con ngoan, trò giỏi. Trở thành công dân tốt, người lao động giỏi góp phần
xây dựng và bảo vệ tổ quốc XHCN.
- Tuỳ theo cách trình bày của từng HS để đánh giá
Câu 4: ( 4 điểm).
- Bác tin vào thế hệ học sinh, sự phồn vinh, cường thịnh của một đất nước phụ thuộc phần
lớn vào thế hệ mầm non tương lai, cụ thể là phụ thuộc vào việc học tập của các em ....
- Những việc cần làm:
+ Cố gắng học tập tốt.
+ Luôn xác định đúng đắn mục đích học tập.
+ Thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy.

Phần rút kinh nghiệm, bổ sung:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................

Kí duyệt của tổ trưởng ngày 8/9/201

Tuần : 20 NS: 01.01.2016
Tiết : 20 ND: 07.01.2016
BÀI 12: CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM (T1)

A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được các quyền cơ bản của trẻ em theo công ước Liên
Hợp Quốc.
2. Kĩ năng: HS biết phân biệt những việc làm vi phạm quyền tre em và việc làm tôn
trọng quyền trẻ em, biết tự bảo vệ quyền của mình
3. Thái độ: HS thấy tự hào là tương lai của dân tộc, biết ơn những người đã chăm sóc,.
dạy giỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy, Giải quyết vấn đề, Thảo luận nhóm....
C. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: soạn bài.
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: ( 1phút).
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới. (33’)

Trang 57
Giáo án: GDCD

Trước thực tế của xã hội loài người ( một số người đã lợi dụng trẻ em, đối xử thô bạo,
không công bằng với trẻ em...) năm 1989 LHQ đã ban hành công ước về quyền trẻ em. Vậy
nội dung công ước đó như thế nào?. Gv dẫn dắt vào bài.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1: ( 8’ ) Tìm hiểu truyện đọc sgk
Gv: Gọi Hs đọc truyện "Tết ở làng trẻ em I. Truyện đọc:
SOS Hà Nội"
Gv: Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội diễn ra
ntn?. Có gì khác thường?.
-Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội rất vui, cứ
28-29 tết, nhà nào cũng đỏ lửa luộc bánh
chưng thâu đêm.
- Tổ chức tết đày đủ lễ nghi như các gia đình
bình thường.
Gv: Em có nhận xét gì về cuộc sống của trẻ
em ở làng SOS Hà Nội?.
- Dù là những trẻ em mồ côi, nhưng được sự
chăm sóc tận tình của các mẹ trong làng SOS
nên cuộc sống của các tre em rất hạnh phúc
HĐ2 (5') NỘI DUNG BÀI HỌC
Giới thiệu khái quát về công ước LHQ. II. Nội dung bài học:
Gv cho HS quan sát trên màn hình máy 1. Giới thiệu khái quát về công ước:
chiếu: - Năm 1989 công ước LHQ về quyền trẻ em
- Công ước về quyền trẻ em được hội đồng ra đời.
LHQ thông qua ngày 20/11/1989. VN kí - Năm 1990 Việt nam kí và phê chuẩn công
công ước vào ngày 26/1/1990. Là nước thứ ước.
hai trên thế giới phê chuẩn công ước - Năm 1991. Việt Nam ban hành Luật bảo
20/2/1990. Công ước có hiệu lực từ ngày vệ , chăm sóc và giáo trẻ em.
2/9/1990. Sau đó nhà nước ta đã ban hành
luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em VN
vào ngày 12/8/1991. đến năm 1999, công ước
về quyền trẻ em có 191 quốc gia là thành
viên.
Gv: Công ước LHQ ra đời vào năm nào?. Do
ai ban hành?.
GV: Giới thiệu thêm:
Công ước LHQ là luật quốcc tế về quyền
trẻ em. Các nướcc tham gia công ước phải
đảm bảo mức cố gắng cao nhất để thực hiện
các quyền trẻ em ghi trong công ước.
HĐ 3: (13’) TÌM HIỂU NỘI DUNG CÁC QUYỀN TRẺ EM
GV:Cho HS thảo luận nhóm 2. Nội dung của các quyền trẻ em.
Phát cho mỗi nhóm 1 bộ tranh và 1 bộ - Công ước gồm có lời mở đầu và 3 phần, có
phiếu rời ghi nội dung quyền trẻ em. 54 điều và được chia làm 4 nhóm:

Trang 58
Giáo án: GDCD

Yêu cầu dán các phiếu ghi nội dung phù * Nhóm quyền sống còn: là những quyền
hợp với bức tranh. được sống và được đáp ứng các nhu cầu cơ
HS: Các nhóm trình bày kết quả của nhóm bản để tồn tại như được nuôi dưỡng, được
GV: Cho HS nhận xét chăm sóc sức khoẻ.
Gv: Cho hs quan sát tranh và yêu cầu Hs nêu * Nhóm quyền bảo vệ: Là những quyền
và phân biệt 4 nhóm quyền. nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân
biệt đối xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại.
* nhóm quyền phát triển: Là những quyền
được đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển
một cách toàn diện như học tập, vui chơi giải
trí, tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ
thuật..
GV: Ở địa phương em có những biểu hiện * Nhóm quyền tham gia: Là những quyền
nào tốt và chưa tốt trong việc thực hiện được tham gia vào các công việc có ảnh
quyền trẻ em? hưởng đến cuộc sống của trẻ em như được
HS: Trả lời. bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình...
HĐ3: ( 6’) LUYỆN TẬP
Gv: Đọc truyện" vào tù vì ngược đãi trẻ em"
Gv: HD học sinh làm bài tập a sgk/38; các
bài tập sbt/ 35,36
IV. Củng cố và dặn dò:
Gv yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài.
- Học bài
- xem trước nội dung còn lại, làm các bài tập sgk/38

TIẾT 21 Ngày soạn: 07/01/2016
Ngày giảng: 14/01/2016

BÀI 12: CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM (T2)

A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:Giúp học sinh:
- Hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo Công ước của Liên hợp quốc.
- Hiểu ý nghĩa của quyền trẻ em đối với sự phát triển của trẻ em.
2. Kĩ năng:
- Phân biệt được những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn trọng quyền
trẻ em.
- HS thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình; tham gia ngăn ngừa, phát hiện những
hành vi vi phạm quyền trẻ em.
3. Thái độ:
-HS biết ơn những người đã chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình.
- HS tự hào là thế hệ tương lai của dân tộc và nhân loại.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy

Trang 59
Giáo án: GDCD

- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm....
C. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. tìn hiểu Luật bảo vệ, chăm sóc trẻ em....
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
- Ca dao, tục ngữ, bài hát về trẻ em.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: ( 2 phút).
II. Kiểm tra bài cũ: (6 phút).
1. Hãy nêu các nhóm quyền của trẻ em theo công ước LHQ?.
2. Em đã được hưởng những quyền gì trong các quyền trên?. Nêu dẫn chứng cụ thể?.
III. Bài mới. (32’)
1. Đặt vấn đề (2 phút): Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
2 Triển khai bài: (31’)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ1: (20’) NỘI DUNG BÀI HỌC
Thảo luận nhóm II. Nội dung bài học:
Gv: cho hs thảo luận nhóm nhỏ theo tình huống 1. Giới thiệu khái quát về công ước:
sau: 2. Nội dung của các quyền trẻ em.
- Bà Lan ở Nam Định, do ghen tuông với người
vợ trước của chồng đã liên tục hành hạ, đánh
đập những người con riêng của chồng và không
cho con đi học.
Hãy nhận xét hành vi của Bà Lan?
?Em sẽ làm gì nếu được chứng kiến sự việc đó?.
- Bà Lan đã vi phạm quyền trẻ em: Liên tục
hành hạ, đánh đập những người con riêng của
chồng và không cho con đi học.(vi phạm điều
28,37 - Trẻ em được học hành, không có trẻ em
nào phả chịu sự tra tấn đối xử, trừng phạt độc ác,
vô nhân đạo hay làm mất phẩm giá.. )
Gv: Giới thiệu một số điều trong công ước
LHQ; một số vấn đề liên quan đến quyền lợi của
trẻ em ( Hỏi đáp về quyền trẻ em)
Gv: Các quyền trẻ em cần thiết như thế nào?
Điều gì sẽ xảy ra nếu quyền trẻ em không được 3. Ý nghĩa của công ước LHQ:
thực hiện? lấy ví dụ? - Thể hiện sự quan tâm của cộng đồng quốc tế
đối với trẻ em.
GV: Cho HS suy nghĩ nhằm rút ra bổn phận của - Công ước LHQ là điều kiện cần thiết để trẻ em
mình đối với công ước. được phát triển đầy đủ, toàn diện.
- Rất cần thiết cho sự phát triển của trẻ em.
-Trẻ em bị suy dinh dưỡng, không được học
tập…Như vậy thế hệ tương lai sẽ không thể đưa

Trang 60
Giáo án: GDCD

đất nước, thế giới phát triển được.
VD: Trẻ em lang thang, trẻ em thất học…
4. Bổn phận của trẻ em:
Gv: Cho Hs đóng vai theo nội dung tình huống ở - Phải biết bảo vệ quyền của mình và tôn trọng
bài tập đ sgk/38. quyền của người khác.
Hs thể hiện, nhận xét, gv chốt lại. - Thực hiện tốt bổn phận của mình.
Gv: Là trẻ em cần phải làm gì để thực hiện và - Hiểu sự quan tâm của mọi người đối với mình.
đảm bảo quyền của mình?. Biết ơn cha mẹ, những người đã chăm sóc, dạy
HS: Hiểu sự quan tâm, chăm sóc của thầy cô, dỗ, giúp đỡ mình.
cha mẹ, biết ơn và đền đáp công ơn…

HĐ2: (12 phút) LUYỆN TẬP
Gv: HD học sinh làm bài tập d sgk/38; Các bài III.Luyện tập
tập sbt nâng cao. Bài tập d: trang 38.
HS: Nhận xét. - Lan sai:vì cha mẹ đã đáp ứng quyền trẻ em ở
GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm. mức độ tốt nhất.
GV: Kết luận toàn bài. - Nếu là Lan:cố gắng học giỏi, không oán trách,
so sánh với bạn bè, cố gắng phụ giúpcha mẹ.
IV. Củng cố: ( 3 phút)
Gv yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài.
- Các quyền trẻ em cần thiết như thế nào?
- Là trẻ em cần phải làm gì để thực hiện và đảm bảo quyền của mình?.
V. Dặn dò: ( 2 phút)
* Bài cũ:
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 37.
+ Làm các bài tập a,b,c,d,đ,e,g sách giáo khoa trang 37,38..
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài 13:“ Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”
+ Xem trước truyện đọc, bài học, bài tập SGK/39-42.
+ Tìm tranh ảnh, gương chăm học, thực hiện tốt quyền công dân…

*******************************

Trang 61
Giáo án: GDCD

Tiết 23 Ngày soạn: 21/01/2016
Ngày giảng: 28/01/2016

Bài 13: CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HOÀXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ( T1)

A. Mục tiêu bài học
1.kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
2.Kĩ năng: - Học sinh có khả năng phân biệt sơ bộ các trường hợp là công dân Việt
Nam và các nước khác.
- Biết cố gắng học tập,nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành
người công dân có ích cho đất nước.
3. Thái độ: Học sinh có tình cảm, niềm tự hào là công dân nước cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, có mong muốn được góp phần xây dựng nhà nước và xã hội.
B. Phương pháp.
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
Trang 62
Giáo án: GDCD

- Tổ chức trò chơi....
C. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
2. Giáo viên:
- SGK, SGV, SBT GDCD6, tình huống
3. Học sinh:
- Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp
I.Ổn định: (1 phút)
- Chào lớp, nắm sĩ số.
II. Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)
Em hãy dự kiến cách ứng xử của mình trong những trường hợp sau:
- Thấy một người lớn đánh đập một bạn nhỏ
- Thấy bạn của em lười học, trốn học đi chơi.
III. Bài mới.(36 phút)
1.Đặt vấn đề: ( 2 phút) GV có thể cho hs xem tranh, sau đó đặt câu hỏi. Em thử đoán
xem, những ai trong bức tranh trên là công dân Việt Nam? GV cho hs tự do tranh luận, GV
không kết luận rồi hỏi tiếp vậy công dân là gì? Những ai được xem là công dân nước
CHXHCN Việt Nam. GV dẫn dắt vào bài.....
2 Triển khai bài:(34 phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
HĐ1: (7’) TÌM HIỂU TÌNH HUỐNG
GV: Cho HS đọc tình huống trong Sgk I. Tình huống:
HS: Đọc
GV: Nêu câu hỏi: Theo em A-li-sa nói như vậy có đúng
không? Vì sao?
HS: Trả lời:
- A-li-sa nói đúng. Bạn là công dân Việt Nam vì có bố
là người Việt Nam (Nếu bố , mẹ chọn quốc tịch Việt
Nam cho A-li-sa )
GV cung cấp những thông tin cần thiết giúp HS hiểu
khái niệm về công dân
GV:Dưới chế độ phong kiến dân là thần dân, phải thờ
vua, vâng lời quan, dân không có quyền
- Dưới thời thuộc Pháp, Mỹ, dân ta bị chúng coi là" dân
bảo hộ"
Khi nhà nước được độc lập, dân chủ người dân mới có
địa vị là công dân.
GV. Có người cho rằng CD là chỉ những người làm việc
trong các nhà máy, xí nghiệp và phải từ 18 tuổi trở lên.
Theo em ý kiến đó đúng hay sai? Vì sao?.
GV. Các em có phải là một công dân không?.

HĐ2: (20 phút) NỘI DUNG BÀI HỌC
II. Nội dung bài học:

Trang 63
Giáo án: GDCD

1. Định nghĩa:
Công dân là người dân của một nước.
GV. Công dân là gì? 2.Căn cứ để xác định công dân của một
? Căn cứ để xác định công dân của mỗi nước là gì? nước:
GV. Giải thích: Quốc tịch là dấu hiệu pháp lý, xác định - Quốc tịch là căn cứ để xác định công
mối quan hệ giữa một người dân cụ thể với một nhà dân của một nước, thể hiện mối quan hệ
nước, thể hiện sự thuộc về một nhà nước nhất định của giữa nhà nước với công dân nước đó.
một người dân. - Công dân nước CHXHCNVN là người
+ Là ĐK bắt buộc ( phải có) để 1 người dân được hưởng các có quốc tịch Việt Nam.
quyền và nghĩa vụ của công dân và được nhà nước bảo hộ. - Mọi người dân ở nước CHXHCNVN
+ một người dân mang QT nước nào thì được hưởng các quyền và
đều có quyền có quốc tịch VN.
nghĩa vụ CD theo PL nước đó quy định.
+ Là căn cứ để phân biệt CD của nước này với CD của nước khác - Mọi công dân thuộc các dân tộc cùng
và những người không phải là CD. sinh sống trên lãnh thổ VN đều có quốc
?Người nước ngoài đến Việt Nam công tác, có được tịch VN.
coi là CD Việt Nam không? Vì sao?.
GV.
? Người nước ngoài đến làm ăn sinh sống lâu dài ở
Việt Nam, có được coi là CD Việt Nam không?
HS: Trao đổi ý kiến và phát biểu
GV: Nhận xét và giải thích cho HS hiểu trong 2 trường * Điều kiện để có quốc tịch Việt Nam:
- Mọi người sinh sống trên lãnh thổ VN có
hợp trên:
quyền có quốc tịch VN.
-Người nước ngoài đến Việt Nam công tác, không được - Đối với công dân nước ngoài và người không
coi là CD Việt Nam có quốc tịch:
- Người nước ngoài đến làm ăn sinh sống lâi dài ở Việt + Phải từ 18t trở lên, biết tiếng Việt, có ít nhất 5
Nam, tự nguyện tuân theo PL VN thì được coi là CD năm cư trú tại VN, tự nguyện tuân theo pháp
Việt Nam luật VN
+Là người có công lao đóng góp xây dựng, bảo
?Em có phải là CD Việt Nam không?
vệ tổ quốc VN
?Công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam + Là vợ, chồng, con, bố ,mẹ(kể cả bố mẹ nuôi,
là những ai? con nuôi) của công dân VN
?Hiện nay, ở nước ta ngoài CD Việt Nam ra còn có - Đối với trẻ em
những ai?.( CD nước ngoài và người không có QT) + Trẻ em có cha mẹ là người VN.
+Trẻ em sinh ra tại VN và xin cư trú tại VN.
+Trẻ em có cha (mẹ) là người VN.
? Ở nước VN, những ai có quyền có QT?
+Trẻ em nhìn thấy trên lãnh thổ VN nhưng
không biết cha mẹ là ai.

HĐ3: (7 phút) LUYỆN TẬP
GV. Cho HS làm bài tập a SGK.( gv chuẩn bị BT ở bảng
phụ).
HS. Làm bài, .
GV :nhận xét
Công dân VN là:
- Người VN đi công tác có thời hạn ở nước ngoài.
- Người VN phạm tội bị giam tù
Người VN dưới 18 tuổi
Trang 64
Giáo án: GDCD

IV. Cũng cố: (2 Phút)
GV yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.
V. Dặn dò: ( 2 Phút)
- Về nhà học bài cũ, làm các bài tập còn lại ở SGK
- Sưu tầm gương thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân ở trường và địa phương.
- Tự lập kế hoạch học tập, rèn luyện để trở thành CD có ích cho đất nước.

TIẾT 23 Ngày soạn: 12/01/2015
Ngày giảng: 19/01/2015

BÀI 13: CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HOÀ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (T2)
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Giúp Hs thấy rõ một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo quy định của
pháp luật.
- Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.
Trang 65
Giáo án: GDCD

- Hiểu mối quan hệ giữa nhà nước và công dân.
2. Kĩ năng: HS thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình, nâng cao kiến thức, rèn
luyện phẩm chất, đạo đức trở thành người công dân có ích cho đất nước.
3. Thái độ:
- HS tự hào là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Mong muốn được xây dựng nhà nước và xã hội.
- HS có tình cảm với quê hương, đất nước và ý thức được trách nhiệm của người công
dân với tổ quốc.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm....
C. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên:
-SGK, SGV, SBT GDCD 6. tình huống
-Hình ảnh HS giỏi, Luật quốc tịch...
2. Học sinh:
-Xem trước nội dung bài học.
- Bảng nhóm, bút dạ. Tranh ảnh, tấm gương thực hiện tốt quyền công dân
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: ( 1 phút).
II. Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
Câu1.Công dân là gì? Căn cứ vào đâu để xác định công dân của một nước?(6đ)
HS: - Công dân là người dân của một nước.
- Căn cứ vào quốc tịch…
Câu 2. Ông An có quốc tịch Pháp, vậy ông An là công dân nước nào? (4đ)
a. Việt nam. b. Thái Lan. c. Pháp. d. Việt Nam và Pháp.
HS: c. Pháp.
GV: Nhận xét, cho điểm.
III. Bài mới. (34 phút)
1. Đặt vấn đề (1 phút): Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
2 Triển khai bài: (33 phút)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1: ( 23 phút) TÌM HIỂU QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
CỦA CÔNG DÂN ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC
Gv: Giải thích khái niệm về quyền và nghĩa vụ. II. Nội dung bài học:
GV:Chia nhóm thảo luận: ( 3 phút) 1.Định nghĩa:
HS: Thảo luận và trình bày kết qủa. 2.Căn cứ để xác định công dân
Nhóm 1: Nêu các quyền công dân mà em biết?(HP: của một nước:
1992) 3. Mối quan hệ giữa nhà nước và
HS: Quyền học tập, nghiên cứu khoa học, bảo vệ sức công dân:
khoẻ, tự do đi lại,quyền bất khả xâm phạm về thân
thể … - CD Việt Nam có quyền và nghĩa

Trang 66
Giáo án: GDCD

GV: Nhận xét, chốt ý. vụ đối với nhà nước CHXHCNVN.
Nhóm 2: Nêu nghĩa vụ của công dân đối với nhà - Nhà nước CHXHCNVN bảo vệ và
nuớc? đảm bảo việc thực hiện các quyền
HS: Nghĩa vụ học tập, bảo vệ tổ quốc, tham gia xây và nghĩa vụ của CD theo quy định
dựng, phát triển đất nước, đóng thuế và lao động của PL.
công ích.…
HS khác nhận xét.
GV: Nhận xét, chốt ý.
Nhóm 3,4: Nêu các quyền của trẻ em?
HS: Quyền sống còn, bảo vệ, phát triển, tham gia.
GV: Nhận xét chốt ý.
Nhóm 5,6: Nêu nghĩa vụ của trẻ em?
HS: Nghĩa vụ: yêu tổ quốc, vâng lời, kính trọng ông
bà, cha mẹ…
GV: Nhận xét chốt ý.
GV: Vì sao công phải thực hiện đúng các quyền và
nghĩa vụ của mình?
HS: Vì đã là công dân Việt Nam thì được hưởng 4. Bổn phận của trẻ em:
các quyền công dân mà pháp luật quy định. Đồng - Cố gắng học tập tốt để nâng cao
thời thực hiện nghĩa vụ của công dân với nhà nước. kiến thức, rèn luyện phẩm chất, đạo
Có như vậy quyền công dân mới được đảm bảo. đức để trở thành người công dân
*)Thảo luận giúp Hs hiểu trách nhiệm của CD đối hữu ích cho đất nước.
với nhà nước. - Góp phần xây dựng tổ quốc VN
Gv: Gọi Hs đọc truyện “ Cô gái vàng của thể thao ngày một phồn thịnh hơn.
Việt Nam” sgk. - Những tấm gương đạt giải qua các
GV: Từ câu chuyện trên em có suy nghĩ gì về nghĩa kỳ thi đã trở thành niềm tự hào, đem
vụ học tập và trách nhiệm của người học sinh, người lại vinh quang cho đất nước.
công dân đối với đất nước?
HS: Cố gắng phấn đấu học tập, lao động, rèn luyện
để xây dựng đất nước….
GV: Nhấn mạnh HS học tập và rèn luyện đạo đức.
GV: Em hãy kể tên những người thực hiện tốt quyền,
nghĩa vụ công dân?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, cho HS quan sát hình ảnh HS học
giỏi, lao động giỏi.
GV: Kết luận bài học.
HĐ2: ( 10 phút) LUYỆN TẬP
GV: Cho HS làm BT b) III.Bài tập
HS: Làm bt b) Hoa là công dân VN vì Hoa sinh
ra và lớn lên ở VN. Gia đình Hoa
thường trú tại VN đã lâu.
IV. Cũng cố: ( 2 phút)
GV: Cho HS chơi trò chơi: “Chiếc hộp may mắn”

Trang 67
Giáo án: GDCD

HS: Nghe thể lệ trò chơi và thực hiện.
GV: Đưa ra một chiếc hộp đựng các câu hỏi, HS bốc câu hỏi và trả lời.
1. Em hãy hát một bài hát ca ngợi quê hương, đất nước?
2. Em hãy kể câu chuyện về một tấm gương sáng trong học tập, rèn luyện thể thao, bảo
vệ tổ quốc mà em biết?
3. Em hãy hát một bài hát ca ngợi người anh hùng mà em yêu thích?
HS: Trả lời, nhận xét bạn trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm.
GV: Kết luận toàn bài.
V. Dặn dò: ( 3 phút)
- Học bài
- Làm bài tập d,đ sgk.
- Xem trước nội dung bài 14: Thực hiện trật tự an toàn giao thông (2t)
- Tìm hiểu về luật ATGT ĐB năm 200.- Chuẩn bị bài 14:“ Thực hiện trật tự an toàn
giao thông
+ Xem trước thông tin, sự kiện, bài học, bài tập SGK/43-47.
+ Tìm tranh ảnh, số liệu về giao thông.
+ Tìm biển báo giao thông: T1(cấm), T2(hiệu lệnh), T3(nguy hiểm), T4(chỉ dẫn).

Phần bổ sung, rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................

   

Chuyên môn kí duyệt ngày : 12/01/2015
Tổ phó

TIẾT 24 Ngày soạn: 11/02/2016
Ngày giảng: 18/02/2016

BÀI 14: THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (T1)
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp Hs nắm được một số quy định khi tham gia giao thông. Nắm
được tính chất nguy hiểm và nguyên nhân của các vụ tai nạn giao thông, tầm quan trọng của
giao thông đối với đời sống của con người.Hiểu ý nghĩa của việc chấp hành trật tự an tòan
giao thông và các biện pháp bảo đảm an tòan khi đi đường.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết được một số dấu hiệu chỉ dẫn giao thông thông dụng và biết xử lí những
tình huống đi đường thường gặp.
- Biết đánh giá hành vi đúng hay sai của người khác về thực hiện trật tự an tòan giao
thông; thực hiện nghiêm chỉnh trật tự an tòan giao thông và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.
3. Thái độ:
Trang 68
Giáo án: GDCD

- Có ý thức tôn trọng và thực hiện trật tự an tòan giao thông.
- Ủng hộ những việc làm tôn trọng trật tự an tòan giao thông.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm....
C. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6.
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: ( 1 phút).
II. Kiểm tra 15 phút.
Câu 1. Nêu mối quan hệ giữa nhà nước và công dân?.
Câu 2. Nêu trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối
với nhà nước?
Câu 3. Quyền bầu cử chỉ có khi:
a. Công dân đủ 16 tuổi.
b. Công dân đủ 18 tuổi.
c. Công dân đến tuổi.
d. cả ba đều sai.
Đáp án
Câu 1: Mối quan hệ giữa nhà nước và công dân:
- CD Việt Nam có quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước CHXHCNVN.
- Nhà nước CHXHCNVN bảo vệ và đảm bảo việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của CD
theo quy định của PL.
Câu 2.Trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với nhà
nước là:
- Cố gắng học tập tốt để nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất, đạo đức để trở thành người
công dân hữu ích cho đất nước.
- Góp phần xây dựng tổ quốc VN ngày một phồn thịnh hơn.
- Những tấm gương đạt giải qua các kỳ thi đã trở thành niềm tự hào, đem lại vinh quang cho
đất nước.
Câu 3.
HS: Câu d. đúng.
III. Bài mới.(25 phút)
1. Đặt vấn đề (1 phút):
Như các em đã biết, GTVT là huyết mạch của nền kinh tế quôca dân, là điều kiện quan trọng
để nâng cao cuộc sống cho mọi người. GT coa quan hệ chặt chẽ đến mọi mặt của đơi sống xã
hội. Nhưng bên cạnh đó một số nhà nghiên cứu nhận định rằng: Sau chiến tranh và thiên tai
thì ti nạn giao thông là thảm hoạ thứ 3 gây ra cái chết và thương vong cho loài người. Vì sao
họ lại khẳng định như vậy? Chúng ta phải làm gì để khắc phục tình trạng đó...
2 Triển khai bài:(24 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1: ( 7 phút) Tình hình tai nạn giao thông hiện nay và nguyên nhân

Trang 69
Giáo án: GDCD

Gv: Cho HS quan sát bảng thống kê về tình hình I. Thông tin, sự kiện.
tai nạn giao thông sgk. Tình hình tai nạn giao thông hiện nay:
- Đọc phần thông tin sự kiện ở sgk. - Ngày nay tình hình TNGT rất nghiêm trọng. Ở
Gv: Em có nhận xét gì về tai nạn giao thông ở trong nước và tại địa phương số vụ tai nạn giao
trong nước và ở địa phương? thông có người chết và bị thương ngày càng
HS: trả lời tăng. Có người mất đi cuộc sống, có người mất
GV: Chốt lại: Như vậy TNGT ngày càng gia sức lao động, để lại di chứng suốt cả cuộc đời.
tăng, nhiều vụ nghiêm trọng đã xảy ra, trở thành Gây hậu quả: Thiệt hại về tính mạng và tài sản.
mối quan tâm lo lắng của từng gia đình, của toàn
xã hội. * Nguyên nhân:
Gv: Hãy nêu những nguyên nhân dẫn đến tai nạn - Do ý thức của một số người tham gia giao
giao thông?. thông chưa tốt. Chưa tự giác chấp hành luật lệ
HS: Trả lời giao thông.
GV: Vậy trong những nguyên nhân trên, Nguyên - Dân số tăng nhanh.Các phương tiện tham gia
nhân nào là phổ biến? giao thông ngày càng nhiều.
GV: Chúng ta cần có những biện pháp nào để - Các phương tiện tham gia giao thông còn thô
tránh TNGT, đảm bảo ATGT khi đi đường? sơ.
+ Phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu - Sự quản lí của nhà nước về giao thông còn hạn
giao thông. chế.
+ Phải học tập, hiểu pháp luật về trật tự an - Người tham gia giao thông thiếu hiểu biết về
toàn giao thông. luật giao thông đường bộ.
+ Tự giác tuân theo quy định của pháp luật
về đi đường.
+ Chống coi thường hoặc cố tình vi phạm
pháp luật về đi đường.
HĐ2: (13’) Một số quy định về đi đường:
*Thảo luận giúp Hs hiểu một số quy định về đi II.Nội dung bài học
đường. 1/ Hệ thống báo hiệu giao thông đường bộ:
Gv: Theo em chúng ta cần làm gì để đảm bảo an Để đảm bảo an toàn khi đi đường chúng ta phải
toàn khi đi đường?.(Để đảm bảo an toàn khi đi tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu giao thông
đường chúng ta phải tuyệt đối chấp hành hệ thống Các loại tín hiệu giao thông:
báo hiệu giao thông) a/ Đèn tín hiệu giao thông:
Gv: Hãy nêu những hiệu lệnh và ý nghĩa của + Đèn đỏ Cấm đi
từng loại hiệu lệnh khi người cảnh sát giao thông + Đèn vàng Đi chậm lại
đưa ra?.( Gv có thể giới thiệu cho hs). + Đèn xanh Được đi
Gv: Hãy kể tên các loại đèn tín hiệu và ý nghĩa
của các loại đèn đó?. b/ Biển báo hiệu đường bộ:
Gồm 5 nhóm:
Gv: Hãy kể tên một số loại biển báo mà em biết + Biển báo cấm: Hình tròn, viền đỏ- thể hiện
và nêu ý nghĩa của nó?. điều cấm.
+ Biển báo nguy hiểm: Hình tam giác, viền đỏ-
Thể hiện điều nguy hiểm, cần đề phòng.
+ Biển hiệu lệnh: Hình tròn, nền xanh lam- Báo
điều phải thi hành.

Trang 70
Giáo án: GDCD

+ Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật ( vuông) nền xanh
lam- Báo những định hướng cần thiết hoặc
những điều có ích khác.
+ Biển phụ: Hình chữ nhật ( vuông)- thuyết
minh, bổ sung để hiểu rõ hơ các biển báo khác.
- Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
- Vạch kẻ đường.
- Hàng rào chắn, tường bảo vệ...

Gv: Giới thiệu hệ thống vạch kẻ đường và tường
bảo vệ.

HĐ3: ( 4’). LUYỆN TẬP
Gv: HD học sinh làm bài tập b sgk/40. III. Bài tập:
* Bài tập b:
? Ở thôn, ở trường em đã có những hoạt động, - Biển báo 305 cho phép người đi bộ được đi.
việc làm gì để hưởng ứng tích cực tháng ATGT ? - Biển báo 304 cho phép người đi xe đạp được
đi.
IV. Cũng cố: ( 2 phút)
Gv yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài.
V. Dặn dò: ( 2 phút)
- Học bài, xem trước nội dung còn lại.
- Vẽ các loại biển báo giao thông vào vở ( Mỗi loại ít nhất một kiểu).
- Làm bài tập a,d ở SGK
- Sưu tầm tranh ảnh về các trường hợp vi phạm trật tự ATGT của người đi bộ và đi xe
đạp

Phần bổ sung:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................

   

Chuyên môn kí duyệt ngày : 26/01/2015
Tổ phó

Trang 71
Giáo án: GDCD

Nguyễn Thị Phương

Ngày soạn:26/01/2015
Ngày giảng:01/02/2015

TIẾT 25 Ngày soạn: 18/02/2016
Ngày dạy: 25/02/2016

BÀI 14: THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (T2)

A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp Hs nắm được
- Hiểu những quy định cần thiết về trật tự an tòan giao thông.

Trang 72
Giáo án: GDCD

- Hiểu ý nghĩa của việc chấp hành trật tự an tòan giao thông và các biện pháp bảo đảm
an toàn khi đi đường.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết được một số dấu hiệu chỉ dẫn giao thông thông dụng và biết xử lí những
tình huống đi đường thường gặp.
- Biết đánh giá hành vi đúng hay sai của người khác về thực hiện trật tự an tòan giao
thông; thực hiện nghiêm chỉnh trật tự an tòan giao thông và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.
3. Thái độ
:- Có ý thức tôn trọng trật tự an tòan giao thông.
- Ủng hộ những việc làm tôn trọng trật tự an tòan giao thông.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm....
C. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Hệ thống biển báo. Tranh ảnh...
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: ( 2 phút).
II. Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
1. Nêu những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông hiện nay?.
2. Nêu các loại tín hiệu giao thông mà em biết?.
III. Bài mới. (34phút)
1. Đặt vấn đề (2 phút): Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới.
2. Triển khai bài: (32 phút)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ1: ( 12 phút) Tìm hiểu các quy tắc về đi đường và trách nhiệm của HS.
Gv: Để hạn chế tai nạn giao thông, người đi I. Thông tin, sự kiện.
đường cần phải làm gì?. II.Nội dung bài học
Gv: Cho hs thảo luận xử lí tình huống sau: 1/ Hệ thống báo hiệu giao thông đường bộ:
Tan học Hưng lái xe đạp thả hai tay và lạng lách, 2/ Một số quy định về đi đường:
đánh võng và đã vướng phải quang ghánh của
bác bán rau đi giữa lòng đường. a/ Người đi bộ:
- Phải đi trên hè phố, lề đường hoặc sát mép
? Hãy nêu sai phạm của Hưng và bác bán rau?. đường, đi đúng phần đường .
- Hưng vi phạm: thả hai tay ,lạng lách, đánh - Nơi có tín hiệu, vạch kẻ đường phải tuân thủ.
võng , va phải người đi bộ. Trẻ em dưới 7 tuổi khi qua đường phải có người
- Người bán rau vi pham: Đi bộ dưới lòng đường lớn dẫn dắt; Không mang vác đồ cồng kềnh đi
Gv: Khi đi bộ phải tuân theo những quy định ngang trên đường.
nào?

Gv: Cho hs quan sát tranh và nêu các vi phạm b/ Người đi xe đạp:
trong bức tranh ( gv chuẩn bị ở bảng phụ). - Không:

Trang 73
Giáo án: GDCD

HS: Làm một số bài tập ở sách BT tình huống. + Dàn hàng ngang, lạng lách, đánh võng.
Gv: Người đi xe đạp phải tuân theo những quy + Đi vào phần đường dành cho người đi bộ.
định nào?. + Sử dụng để kéo đẩy xe khác.
+ Mang vác, chở vật cồng kềnh.
+ Buông cả hai tay, đi xe bằng một bánh.
Gv: Muốn lái xe máy, xe mô tô phải có đủ những + Chở ba.
điều kiện nào?. - Phải:
Gv: Để thực hiện TTATGT đường sắt mọi người + Đi đúng phần đường, đúng chiều.
phải tuân theo những quy định gì?. + Đi bên phải.
+ Tránh bên phải, vượt bên trái.
GV: Cho HS thảo luận nhóm: + Chỉ được chở 1 người và một trẻ em dưới 7
Bản thân em đã làm gì để góp phần bảo đảm trật tuổi.
tự ATGT? + Trẻ em dưới 12 tuổi không được đi xe đạp
HS: Thảo luận và ghi ý kiến của mình ra giấy người lớn.
A2. c/ Trẻ em dưới 16 tuổi không được lái xe gắn
GV: Gắn phiếu của các nhóm lên bảng, Y/C các máy, đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có
nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, góp ý dung tích xi lanh dưới 50cm3
kiến.
3. Trách nhiệm của HS:
- Phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu và
các quy định về an toàn giao thông.
-Học và thực hiện đúng theo những quy định
của luật giao thông.
- Tuyên truyền những quy định của Luật GT
- Nhắc nhở mọi người cùng thực hiện, nhất là
các em nhỏ.
- Lên án tình trạng cố tình vi phạm luật GT
HĐ3:(8 phút) Luyện tập
Hiện nay các phương tiện thông tin đại chúng - Thực hiện chuyên hiệu ATGT
đều khuyến khích toàn dân tích cực hưởng ứng - Đóng tiểu phẩm, thi vẽ tranh về ATGT
ATGT . Trường ta đã có những hoạt động nào - Thi tìm hiểu về luật ATGT
nhằm giáo dục HS ý thức thực hiện ATGT? -Thi tuyên truyền viên vè ATGT
Sắm vai tình huống: - Bài tập a.
Trên đường đi học về, Em đèo Tú và Quốc vừa + Hai bức tranh ở bài tập a đều vi phạm luật an
đi vừa đánh võng vừa hò hét giữa trưa vắng. toàn giao thông.
Bỗng có cụ già qua đường, do không chú ý nên Bức tranh 1 là hành vi dắt bò qua đường sắt.
các bạn đã va phải cụ. Bức tranh 2 là hiện tượng đi xe đạp hàng ba gây
Hãy đánh giá hành vi của các bạn khi tham gia mất an toàn giao thông.
giao thông? Nếu là một trong ba bạn, em sẽ làm - Bài tập b.
gì? + Biển báo cho phép người đi bộ được đi là:
HS: Hai nhóm thảo luận về việc sắm vai và giải Biển 305.
quyết tình huống. + Biển báo cho phép người đi xe đạp được đi là:
GV: Sau tình huống này em hãy gửi một thông biển 304.
điệp cho các bạn HS cả nước về nộ dung - Bài tập c.

Trang 74
Giáo án: GDCD

TTATGT? + khi muốn vượt thì phải xin vượt và vượt lên từ
* Nếu em có mặt ở nơi xảy ra tai nạn giao thông bên trái của xe đằng trước.
thì em sẽ làm gì? + Tránh nhau thì tránh phía bên tay phải mình.
HS: Thi ứng xử tình huống. - Bài tập d.
GV: Hướn dẫn HS làm các bài tập ở SGK Tình hình trật tự an toàn giao thông nơi em ở
còn rất hạn chế bởi ý thức của người dân khi
tham gia giao thông còn kém, hệ thông đường
xá còn chật hẹp, chưa có quy hoạch, chất lượng
các công trình giao thông còn chưa đủ tiêu
chuẩn… Dẫn đến còn xảy ra nhiều tai nạn giao
th«ng ®¸ng tiÕc.

IV. Cũng cố: ( 2 phút)
GV: Cho HS làm bài tập trắc nghiệm.
* Bài tập: Những câu nào dưới đây đúng luật an tòan giao thông?
a. Biển báo cấm có hình tam giác.
b. Biển báo hiệu lệnh hình tròn màu xanh lam.
c. Biển báo nguy hiểm hình tam giác nền vàng viền đỏ.
d. Người đi bộ đi dưới lòng đường.
đ.Trẻ em trên 12 tuổi không được đi xe đạp người lớn.
e. Trẻ em dưới 16 tuổi không được lái xe gắn máy.
f. Tránh nhau bên trái, vượt nhau bên phải.
V. Dặn dò: ( 2 phút)
* Bài cũ:
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 44, 45
+ Làm các bài tập còn lại sách giáo khoa trang 46,47
+ Tiết sau kiểm tra 15 phút
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài 15: Quyền và nghĩa vụ học tập.
+ Đọc trước phần truyện đọc và trả lời câu hỏi gợi ý sách giáo khoa trang 48, 49.
+ Xem phần nội dung bài học, bài tập sách giáo khoa trang 49, 50, 51.
+ Tìm tranh ảnh về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ học tập của trẻ em.
Phần bổ sung:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................

TIẾT 27 Ngày soạn: 03/03/2016
Ngày dạy: 10/03/2016

BÀI 15: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP (T1)

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Trang 75
Giáo án: GDCD

1. Kiến thức: Giúp Hs hiểu
-Ý nghĩa của việc học tập, hiểu nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập của công dân.
- Thấy được sự quan tâm của gia đình đối với quyền lợi học tập của con em và vai trò của
Nhà nước ta trong việc thực hiện công bằng xã hội về giáo dục.
2. Kĩ năng:
- Phân biệt được những biểu hiện đúng và không đúng trong việc thực hiện quyền và nghĩa
vụ học tập
- Thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ học tập, giúp đỡ bạn bè và em nhỏ cùng thục hiện
3. Thái độ:
Tôn trọng quyền học tập của mình và của người khác
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN xác địng giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của giá trị
-KN tư duy phê phán
-KN tự nhận thức
-KN sáng tạo
-KN đặt mục tiêu
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Nghiên cứu trường hợp điển hình
-Động não
-Xử lí tình huống
-Liên hệ và tự liên hệ
- Kích thích tư duy
- Thảo luận nhóm....
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-SGK, sách GV GDCD 6
- Tranh ảnh, câu chuyện
-Giấy khổ to, bút dạ.
- Luật giáo dục.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:(1’)
2/Kiểm tra bài cũ:(5’)
Khi đi bộ phải tuân theo những quy định nào? Bản thân em đã làm gì để góp phần bảo đảm
trật tự ATGT?
3/Bài mới:(37’)
a)/Khám phá:(2’)
Cho HS xem hình ảnh Bác Hồ đến thăm lớp bình dân học vụ.
GV: Em có biết tại sao Đảng và Nhà nước lại rất quan tâm đến việc học tập của công dân hay
không? ( Vì đó là quyền lợi và nghĩa vụ phải thực hiện của mỗi công dân Việt Nam, đặc biệt
là đối với trẻ em đang trong độ tuổi đi học)
b)/Kết nối:(1’)
Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân, vậy nội dung đó được thể hiện như thế Nào.
Chúng ta sẽ học bài hôm nay.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Trang 76
Giáo án: GDCD

HOAT ĐỘNG 1: ( 10 phút) PHÂN TÍCH TRUYỆN ĐỌC
*Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được sự thay đổi ở I. Truyện đọc:
huyện đảo Cô Tô là nhờ có sự quan tâm của Đảng và
nhà nước.
* Cách tiến hành
Gv: Gọi HS đọc truyện sgk.
HS thảo luận theo nội dung những câu hỏi sau:
1. Cuộc sống của người dân ở Cô Tô trước đây như
thế nào?
Trước đây như một quần đảo hoang vắng, trình đọ
dân trí thấp, trẻ em Cô Tô không có điều kiện để
được đi học.
2. Ngày nay Cô Tô có sự thay đổi gì?
Trẻ em trong huyện đến tuổi đi học đều được đến
trường
Năm 2000 Cô Tô được công nhận hoàn thành mục
tiêu quốc gia chống mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu
học .
3. Vì sao Cô Tô đạt được kết quả tốt đẹp như vậy?
Do sự kết hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội ,
Đảng và nhà nước tạo điều kiện hết mức có những
việc làm cho trẻ em ở đây
GV: Kết luận
Trẻ em có quyền học tập, gia đình, nhà trường và xã
hội tạo điều kiện hết mức để trẻ em được học tập.
Nhờ học tập chúng ta mới tiến bộ và trở thành người
có ích.

HOẠT ĐỘNG 2: ( 14 phút) NỘI DUNG BÀI HỌC
*Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được ý nghĩa của việc II. Nội dung bài học:
học tập. Những quy định của pháp luật về quyền và 1. Ý nghĩa của việc học tập.
nghĩa vụ học tập.
* Cách tiến hành - Đối với bản thân:Học để có kiến thức,
Gv: Chia nhóm HS và nêu câu hỏi hiểu biết, được phát triển toàn diện, trở
-Vì sao chúng ta phải học tập? thành người có ích cho gia đình và xã hội.
Nhờ học tập chúng ta mới có hiểu biết có kiến - Đối với gia đình: Góp phần quan trọng
thức, mới tiến bộ và trở thành người có ích cho gia trong việc xây dựng gia đình no ấm,hạnh
đình và xã hội. phúc
- Học tập để làm gì? -Đối với xã hội: Giáo dục để đào tạo nên
Em học tập để có kiến thức nhằm xây dựng cho những con người lao động mới có đủ những
tương lai của bản thân và đất nước. phẩm chất và năng lực cần thiết, xây dựng
Gv: Nếu không học sẽ bị thiệt thòi như thế nào?. dân giàu nước mạnh.
Nếu không đi học sẽ không biết chữ, không có hiểu 2. Những quy định của pháp luật về học
biết... tập:

Trang 77
Giáo án: GDCD

Học tập là quyền và nghĩa vụ của mỗi công
GV: - Giới thiệu điều 59 Hiến pháp 1992 dân.
- Điều 10 luật BV,CS và GD trẻ em a)Quyền:
- Điều 1 luật phổ cập giáo dục tiểu học. - Mọi công dân đều có quyền học tập, học
Gv: Theo em những ai có quyền học tập ? không hạn chế từ bậc giáo dục tiểu học đến
Gv: Hãy kể các hình thức học tập mà em biết? trung học đến trung học, đại học, sau đại
- Học ở trường, ở lớp. học.
- Học ở lớp học tình thương. - Có thể học bất kì ngành nghề nào phù hợp
- Học phổ cập. với điều kiện, sở thích của mình.
- Vừa học vừa làm. - Có thể học bằng nhiều hình thức, học suốt
- Học từ xa. đời.
- Học ở trung tâm giáo dục thường xuyên
Gv: Công dân phải có những nghĩa vụ gì trong học b. Nghĩa vụ học tập:
tập?. - CD từ 6 đến 14 tuổi bắt buộc phải hoàn
Ở địa phương em có những trường nào dành cho trẻ thành bậc GD tiểu học; Từ 11 đến 18 tuổi
em khuyết tật không? phải hoàn thành bậc THCS.
- Gia đình phải tạo điều kiện cho con em
hoàn thành nghĩa vụ học tập.

c)/Thực hành, luyện tập:(5’) LUYỆN TẬP VÀ HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP
GV: Em hãy kể một số tấm gương thực hiện tốt
quyền và nghĩa vụ học tập?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý.
Gv: HD học sinh làm bài tập a sgk/42.
Gv: HD học sinh làm các bài tập ở SGK.
d/Vận dụng:(5’)
GV: Tình huống: “Bạn A là một họ sinh giỏi, bỗng dưng nghỉ học. Cô giáo chủ nhiệm đến
nhà thì thấy mẹ kế của bạn đang đánh và nguyển rủa bạn thậm tệ. Khi cô giáo hỏi lý do
không cho bạn đi học thì được biết là nhà đang thiếu người phụ bán hàng”.
Câu hỏi: Em nhận xét sự việc trên? Nếu em là bạn của A, em sẽ làm gì để giúp bạn tiếp tục đi
học?
HS: Thảo luận nhóm đôi và trả lời cá nhân.
- Nhận xét: Mẹ bắt A nghỉ học là sai, vi phạm quyền và nghĩa vụ học tập của A.
- Nếu là bạn của A em sẽ đến nhà vận động mẹ của bạn cho bạn đi học, giúp bạn chép bài…
HS: Nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, kết luận bài học
4/Hướng dẫn về nhà:(2')
* Bài cũ:
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 49,50,51.
+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 50,51.
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài 15:(tiếp theo)

Trang 78
Giáo án: GDCD

+ Xem phần nội dung bài học, bài tập sách giáo khoa trang 50, 51.
+ Tìm tranh ảnh, tấm gương vượt khó vươn lên trrog học tập.
VI/ Phần rút kinh nghiệm tiết dạy :
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................

TIẾT 28 Ngày soạn: 10/03/2016
Ngày dạy: 17/03/2016

BÀI 15: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP (T2)

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Trang 79
Giáo án: GDCD

1. Kiến thức:
Giúp Hs hiểu ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ học tập. Trách nhiệm của nhà nước đối
với việc học của công dân.
- Thấy được sự quan tâm của gia đình đối với quyền lợi học tập của con em và vai trò
của Nhà nước ta trong việc thực hiện công bằng xã hội về giáo dục.
2. Kĩ năng:
- HS thực hiện tốt những qui định về quyền và nghĩa vụ học tập có phương pháp học tập tốt
để đạt kết quả cao trong học tập.
- Phân biệt được những biểu hiện đúng và không đúng trong việc thực hiện quyền và
nghĩa vụ học tập.
- Siêng năng, cố gắng cải tiến phương pháp học tập để đạt kết qủa tốt.
3. Thái độ:
- Tự giác và mong muốn thực hiện tốt quyền học tập và yêu thích việc học.
- Phấn đấu đạt kết quả cao trong học tập.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN xác địng giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của giá trị
-KN tư duy phê phán
-KN tự nhận thức
-KN sáng tạo
-KN đặt mục tiêu
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Nghiên cứu trường hợp điển hình
-Động não
-Xử lí tình huống
-Liên hệ và tự liên hệ
- Kích thích tư duy
- Thảo luận nhóm....
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-SGK, sách GV GDCD 6
- Tranh ảnh, câu chuyện một số gương vượt khó trong học tập.
-Giấy khổ to, bút dạ.
- Luật giáo dục.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:(1’)
2/Kiểm tra bài cũ:(5’)
Câu 1. Tại sao nói học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân?.
Câu 2. Hãy kể một số hình thức học tập và các bậc học hiện nay ở nước ta?
3/Bài mới:(36')
a)/Khám phá:
b)/Kết nối:(1') Chuyển tiếp từ việc kiểm tra bài cũ sang bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HOẠT ĐỘNG 1: (15 phút) TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC
*Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu trách nhiệm của 3. trách nhiệm của nhà nước:
Trang 80
Giáo án: GDCD

nhà nước trong hoạt động giáo dục nước.
* Cách tiến hành
Gv: Nêu tình huống cho Hs thảo luận:
ND: An và khoa tranh luận với nhau.
An nói, học tập là quyền của mình , muốn học hay
không là quyền của mỗi người không ai được ép
buộc mình học.
- Khoa nói, tớ chẳng muốn học ở lớp này tí nào cả
vì toàn là các bạn nghèo, quê ơi là quê. Chúng nó
phải học ở các lớp riêng hoặc không được đi học
mới đúng.
Em hãy nêu suy nghĩ của mình về ý kiến của An
và Khoa? Ý kiến của em về việc học tập là gì?
Hs: Thảo luận, trình bày, bổ sung.
Gv: chốt lại. - Nhà nước thực hiện công bằng trong
GV: Em có biết nhờ đâu mà những trẻ em nghèo lại giáo dục.
có điều kiện di học không? - Tạo điều kiện để mọi công dân được
học tập:
Gv: Nhà nước ta đã có những việc làm gì thể hiện + Mở mang hệ thống trường lớp.
sự quan tâm đến ngành giáo dục?. + Miễn học phí cho học sinh tiểu học.
+ Quan tâm, giúp đỡ trẻ em khó khăn.
Gv: Nhà nước cần có trách nhiệm gì để công dân
thực hiện tốt quyền học tập?.

HOẠT ĐỘNG 2: (10 phút) TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH
*Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được trách nhiệm 4. Trách nhiệm của học sinh:
của mình trong việc học tập. - Cần biết phê phán và tránh xa những
* Cách tiến hành biểu hiện chưa tốt trong học tập.
Gv: tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn ai” - Thực hiện tốt các quy định về quyền và
Chia lớp thành 2 nhóm. nghĩa vụ học tập.
- Nhóm 1: Tìm những biểu hiện tốt trong học tập.
- Nhóm 2: Tìm những biểu hiện chưa tốt trong học
tập.
HS: lần lượt lên ghi lại kết quả của nhóm mình.
Gv: Theo em là một học sinh, cần làm gì để việc
học ngày một tốt hơn?.
c)/Thực hành, luyện tập: (10’) LUYỆN TẬP VÀ HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP
Gv: HD học sinh làm BT c),d) sgk BT c)
Trẻ em khuyết tật có thể học ở những
trường mà nhà nước dành riêng cho họ.
Với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn :
- Học ở lớp học tình thương.
- Ngày đi làm, tối học ở
TTGDTX

Trang 81
Giáo án: GDCD

- Học ở TT vừa học, vừa làm
- Học qua chương trình giáo dục
từ xa trên truyền hình
Bài tập d)
- Em sẽ giải quyết: Ngày đi làm, tối đi
Gv: HD học sinh làm BT e) sgk học….
Đọc BT e)
Cho HS thi đấu giữa các nhóm, nhóm nào đến
lượt mà không trả lời được thì thua. Nhóm nào đến
phút cuối cùng vẫn có câu tục ngữ, ca dao hay danh
ngôn thì nhóm đó thắng cuộc.
-Kiến thức là chìa khoá van năng mở ra tất cả
các cánh cửa.(A.Phơ-răng - xơ)
-Các điều chúng ta biết chỉ là một giọt nước,
các điều chúng ta chưa biết là cả một đại dương
(J.Niu-tơn)
Làm các bài tập ở sách bài tập tình huống.
Đọc truyện và giới thiệu một số gương về học tập. (
sbt/47)
d/Vận dụng: (5')
GV: Cho HS chơi trò chơi trò chơi. Chia lớp làm hai đội A và B. Chia bảng lảm hai cột . HS:
Thảo luận và ghi lên bảng.
Câu hỏi: Em hãy nêu những biểu hiện tốt và chưa tốt trong học tập của bản thân em và các
bạn?
HS: - Chưa tốt: đi học muộn, không làm bài… đó là hành vi tự tước đọat quyền và nghĩa vụ
học tập của mình, hậu quả của nó thật lhôn lường…
- Biểu hiện tốt: Làm bài đầy đủ, nghiêm túc học bài…
HS: Nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, tuyên dương, kết luận bài học.
4/Hướng dẫn về nhà:(3')
* Bài cũ:
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 49,50,51.
+ Làm các bài tập đ, sách giáo khoa trang 51.
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài kiểm tra 1 tiết: ôn tập bài 12,13,14,15.
+ Xem phần nội dung bài học, bài tập sách giáo khoa trang.
+ Tìm ca dao, tục ngữ,việc làm về nội dung các bài ôn tập.

KIỂM TRA 15 PHÚT

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1, Kiến thức: Qua tiết kiểm tra nhằm đánh giá kiến thức của học sinh về các quyền đã học.
2, Kỹ năng: Rèn luyện kỷ năng phân tích, tổng hợp.
3, Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác trong học tập, suy nghĩ độc lập, sáng tạo.
Trang 82
Giáo án: GDCD

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN tư duy phê phán
-KN tự nhận thức
-KN sáng tạo
-KN đặt mục tiêu
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
-Động não
-Xử lí tình huống
-Liên hệ và tự liên hệ
- Kích thích tư duy
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Ra đề kiểm tra, đáp án, làm vi tính, pho to đề đủ cho mỗi hs 1 đề.
+ Học sinh: Ôn tập kỹ các bài đã học để làm bài kiểm tra đạt kết quả.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định:
2.Bài mới:

MA TRẬN

Các cấp độ tư duy
Nội dung chủ đề Nhận biết Thông Vận Tổng
hiểu dụng
Biết những nguyên nhân dẫn đến tai nạn Câu 1 (3đ) 3 điểm
giao thông
Trình bày được một số nhóm quyền của trẻ Câu 2 (3đ) 3 điểm
em trong Công ước Liên hợp quốc về quyền
trẻ em .
Phân biệt được hành vi đúng, sai trong việc Câu 3 (4đ) 4 điểm
thực hiện quyền và nghĩa vụ học tâp.
Tổng điểm (%) 3 điểm 7 điểm 10điểm
30 % 70 % 100%

ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1: (3 điểm) Hãy nêu những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông ?Trong đó nguyên
nhân nào là quan trọng nhất?
Câu 2: (3 điểm) Trình bày nội dung nhóm quyền được bảo vệ và nhóm quyền được tham gia
trong công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em?

Trang 83
Giáo án: GDCD

Câu 3: (4 điểm) Hãy kể 5 hành vi đúng với 5 hành vi sai trong việc thực hiện quyền và
nghĩa vụ học tập?

Đáp án,biểu điểm

Câu 1: (3 điểm)
* Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông:
-Vì do ý thức của người tham gia giao thông chưa tốt (1đ)
-Đường xấu và hẹp, người tham gia giao thông đông, phương tiện giao thông không đảm
bảo an toàn,... (1đ)
-Trong đó nguyên nhân phổ biến nhất là do ý thức của người tham gia giao thông (kém hiểu
biết về pháp luật về an toàn giao thông hoặc biết nhưng không chấp hành). (1đ)
Câu 2: (3 điểm)
- Nhóm quyền bảo vệ: Là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối
xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại. (1,5 đ)
-Nhóm quyền tham gia: Là những quyền được tham gia vào các công việc có ảnh hưởng đến
cuộc sống của trẻ em như được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình... (1,5 đ)
Câu 3: (4 điểm)
* Học sinh kể được 5 hành vi đúng với 5 hành vi sai trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ
học tập
- Hành vi đúng: Chăm học, trung thực trong kiểm tra, thi cử; luôn cố gắng vượt khó, vươn
lên trong học tập; vận dụng, thực hành những điều đã học vào cuộc sống. (2đ)
- Hành vi sai: Lười học, gian lận trong kiểm tra, thi cử; học vẹt, lý thuyết suông; thiếu tôn
trọng thầy cô giáo. (2đ)

******************HẾT******************

TIẾT 30 Ngày soạn: 24/03/2016
Ngày dạy: 31/03/2016
KIỂM TRA 1 TIẾT

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Trang 84
Giáo án: GDCD

1, Kiến thức: Qua tiết kiểm tra nhằm đánh giá kiến thức của học sinh về các quyền đã học.
2, Kỹ năng: Rèn luyện kỷ năng phân tích, tổng hợp.
3, Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác trong học tập, suy nghĩ độc lập, sáng tạo.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN tư duy phê phán
-KN tự nhận thức
-KN sáng tạo
-KN đặt mục tiêu
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
-Động não
-Xử lí tình huống
-Liên hệ và tự liên hệ
- Kích thích tư duy
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Ra đề kiểm tra, đáp án, làm vi tính, pho to đề đủ cho mỗi hs 1 đề.
+ Học sinh: Ôn tập kỹ các bài đã học để làm bài kiểm tra đạt kết quả.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định:
2.Bài mới:
MA TRẬN
Các cấp độ tư duy
Nội dung chủ đề Nhận biết Thông Vận Tổng
hiểu dụng
Biết những quy định của pháp luật đối với Câu 1 (4đ) 4điểm
người đi bộ, đi xe đạp khi tham gia giao thông.
Trình bày được một số nhóm quyền của trẻ em Câu 2 (2đ) 2điểm
trong Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em
Hiểu được trách nhiệm của HS trong việc thực Câu 3 (2đ) 2điểm
hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước
Đề xuất cách ứng xử trước một tình huống thực Câu 4 (2đ) 2điểm
tế liên quan đến quyền học tập
Tổng điểm (%) 4điểm 4điểm 2điểm 10điểm
40 % 40 % 20 % 100%

ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1: (4 điểm) Trình bày những quy định của pháp luật đối với người đi bộ, đi xe đạp khi
tham gia giao thông đường bộ ?

Trang 85
Giáo án: GDCD

Câu 2: (2 điểm) Trình bày nội dung nhóm quyền được sống còn và nhóm quyền được phát
triển trong công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em?
Câu 3: (2 điểm) Nêu trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối
với nhà nước?
Câu 4: (2 điểm) Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:
Nam là học sinh ngoan. Nhà nghèo, dưới Nam còn có hai em. Đang học lớp 6 thì bố mất, còn
mẹ đau yếu luôn. Nam có thể phải nghỉ học để giúp đỡ gia đình.
a. Nếu là Nam, trong hoàn cảnh đó em sẽ giải quyết khó khăn như thế nào ?
b. Là bạn cùng lớp, em sẽ làm gì để giúp đỡ Nam ?

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
Câu 1: (4 điểm)
* Quy định đối với người đi bộ: (2đ)
- Phải đi trên hè phố, lề đường, trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì phải đi sát mép
đường.
- Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu
vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn.
* Đối với người đi xe đạp: (2 đ)
- Không đi xe dàn hàng ngang, lạng lách đánh võng; không đi vào đường dành cho người đi bộ
hoặc phương tiện khác.
- Không sử dụng ô, điện thoại di động; không sử dụng xe để kéo, xe đẩy khác, mang vác và chở
vật cồng kềnh; không buông cả hai tay hoặc đi xe một bánh.
Câu 2: (2 điểm)
- Nhóm quyền sống còn: là những quyền được sống và được đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn
tại như được nuôi dưỡng, được chăm sóc sức khoẻ. (1đ)
- nhóm quyền phát triển: Là những quyền được đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển một cách
toàn diện như học tập, vui chơi giải trí, tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật..(1đ)
Câu 3: (2 điểm)
Trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với nhà nước là:
- Cố gắng học tập tốt để nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất, đạo đức để trở thành người
công dân hữu ích cho đất nước. (1 đ)
- Góp phần xây dựng tổ quốc VN ngày một phồn thịnh hơn. (0,5 đ)
- Những tấm gương đạt giải qua các kỳ thi đã trở thành niềm tự hào, đem lại vinh quang cho đất
nước. (0,5 đ)
Câu 4: (2 điểm)
Nếu là Nam, em sẽ cố gắng giúp đỡ gia đình và hai em nhưng vẫn tiếp tục học tập...
Là bạn cùng lớp , em sẽ kêu gọi mọi người, thầy cô, nhà trường và xã hội giúp đỡ bạn ấy về tiền
học, việc gia đình, sách vở...

4/Hướng dẫn về nhà:
Chuẩn bị bài 16: “ Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân
phẩm”.
+ Xem trước truyện đọc và trả lời câu hỏi gợi ý SGK/ 52,53.
Trang 86
Giáo án: GDCD

+Xem trước nội dung bài học, bài tập SGK/53,54.
+ Tìm tranh ảnh, câu chuyện liên quan tới nội dung bài học…

******************HẾT******************

Tiết thứ: 27
Ngày soạn: 25/3/2011
Lớp dạy: 6A, 6B
KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 87
Giáo án: GDCD

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1, Kiến thức: Qua tiết kiểm tra nhằm đánh giá kiến thức của học sinh về các quyền đã học.
2, Kỹ năng: Rèn luyện kỷ năng phân tích, tổng hợp.
3, Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác trong học tập, suy nghĩ độc lập, sáng tạo.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN tư duy phê phán
-KN tự nhận thức
-KN sáng tạo
-KN đặt mục tiêu
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
-Động não
-Xử lí tình huống
-Liên hệ và tự liên hệ
- Kích thích tư duy
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Ra đề kiểm tra, đáp án, làm vi tính, pho to đề đủ cho mỗi hs 1 đề.
+ Học sinh: Ôn tập kỹ các bài đã học để làm bài kiểm tra đạt kết quả.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định:
2.Bài mới:
MA TRẬN ĐỀ 1
Các cấp độ tư duy
Nội dung chủ đề Nhận biết Thông Vận Tổng
hiểu dụng
Biết những nguyên nhân dẫn đến tai nạn Câu 1 (3đ) 3điểm
giao thông
Trình bày được một số nhóm quyền của trẻ Câu 2 (2đ) 2điểm
em trong Công ước Liên hợp quốc về quyền
trẻ em .
Phân biệt được hành vi đúng, sai trong việc Câu 3 (2đ) 2điểm
thực hiện quyền và nghĩa vụ học tâp.
Giải thích một tình huống thực tế liên quan Câu 4 (3đ) 3điểm
đến quốc tịch
Tổng điểm (%) 3điểm 4điểm 3điểm 10điểm
30 % 40 % 30 % 100%
MA TRẬN ĐỀ 2
Các cấp độ tư duy
Nội dung chủ đề Nhận biết Thông Vận Tổng
hiểu dụng
Biết những quy định của pháp luật đối với Câu 1 (4đ) 4điểm
người đi bộ, đi xe đạp khi tham gia giao
thông.
Trình bày được một số nhóm quyền của trẻ Câu 2 (2đ) 2điểm
em trong Công ước Liên hợp quốc về quyền
Trang 88
Giáo án: GDCD

trẻ em
Hiểu được trách nhiệm của HS trong việc Câu 3 (2đ) 2điểm
thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhà
nước
Đề xuất cách ứng xử trước một tình huống Câu 4 (2đ) 2điểm
thực tế liên quan đến quyền học tập
Tổng điểm (%) 4điểm 4điểm 2điểm 10điểm
40 % 40 % 20 % 100%

ĐỀ KIỂM TRA
Đề 1
Câu 1:(3 điểm) Hãy nêu những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông ?Trong đó nguyên
nhân nào là quan trọng nhất?
Câu 2: (2 điểm) Trình bày nội dung nhóm quyền được bảo vệ và nhóm quyền được tham gia
trong công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em?
Câu 3: (2 điểm) Hãy kể 5 hành vi đúng với 5 hành vi sai trong việc thực hiện quyền và nghĩa
vụ học tập?
Câu 4: (3 điểm)Tình huống.
Bố mẹ Hoa là người nước ngoài theo gia đình đến Việt Nam làm ăn sinh sống đã lâu.
Hoa sinh ra và lớn lên ở Việt Nam. Nhiều khi Hoa băn khoăn suy nghĩ:’’ Mình có phải là
công dân Việt Nam không?’’. Theo em, Hoa có phải là công dân Việt Nam không? Vì sao?
Đề 2
Câu 1: ( 4 điểm) Trình bày những quy định của pháp luật đối với người đi bộ, đi xe đạp khi
tham gia giao thông đường bộ?
Câu 2: ( 2 điểm) Trình bày nội dung nhóm quyền được sống còn và nhóm quyền được phát
triển trong công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em?
Câu 3: ( 2 điểm) Nêu trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình
đối với nhà nước?
Câu 4: ( 2 điểm): Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:
Nam là học sinh ngoan. Nhà nghèo, dưới Nam còn có hai em. Đang học lớp 6 thì bố mất, còn
mẹ đau yếu luôn. Nam có thể phải nghỉ học để giúp đỡ gia đình.
a. Nếu là Nam, trong hoàn cảnh đó em sẽ giải quyết khó khăn như thế nào ?
b. Là bạn cùng lớp, em sẽ làm gì để giúp đỡ Nam ?

Đáp án,biểu điểm
Đề 1
Câu 1: (3 điểm)
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông:
-Vì do ý thức của người tham gia giao thông chưa tốt (1đ)
-Đường xấu và hẹp, người tham gia giao thông đông, phương tiện giao thông không đảm
bảo an toàn, (1đ)...
-Trong đó nguyên nhân phổ biến nhất là do ý thức của người tham gia giao thông (kém hiểu
biết về pháp luật về an toàn giao thông hoặc biết nhưng không chấp hành).(1đ)
Câu 2: (2 điểm)

Trang 89
Giáo án: GDCD

- Nhóm quyền bảo vệ: Là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối
xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại.(1 đ)
-Nhóm quyền tham gia: Là những quyền được tham gia vào các công việc có ảnh hưởng đến
cuộc sống của trẻ em như được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình...(1 đ)
Câu 3: (2 điểm) Học sinh kể được 5 hành vi đúng với 5 hành vi sai trong việc thực hiện
quyền và nghĩa vụ học tập
- Hành vi đúng: Chăm học, trung thực trong kiểm tra, thi cử; luôn cố gắng vượt khó, vươn
lên trong học tập; vận dụng, thực hành những điều đã học vào cuộc sống. (1đ)
- Hành vi sai: Lười học, gian lận trong kiểm tra, thi cử; học vẹt, lý thuyết suông; thiếu tôn
trọng thầy cô giáo. (1đ)
Câu 4: (3 điểm)
Hoa là công dân Việt Nam vì: Theo luật quốc tịch Hoa sinh ra và lớn lên ở Việt Nam thì phải
nhập Quốc tịch Việt Nam.Như vậy thì Hoa mới được hưởng những quyền trẻ em mà pháp
luật Việt Nam quy định cho mọi trẻ em Việt Nam như quyền học tập, chăm sóc giáo dục…
Đề 2
Câu 1: ( 4 điểm)
* Quy định đối với người đi bộ: ( 2 đ)
- Phải đi trên hè phố, lề đường, trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì phải đi sát
mép đường.
- Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có
cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn.
* Đối với người đi xe đạp: ( 2 đ)
- Không đi xe dàn hàng ngang, lạng lách đánh võng; không đi vào đường dành cho người đi
bộ hoặc phương tiện khác.
- Không sử dụng ô, điện thoại di động; không sử dụng xe để kéo, xe đẩy khác, mang vác và
chở vật cồng kềnh; không buông cả hai tay hoặc đi xe một bánh.
Câu 2: ( 2 điểm)
- Nhóm quyền sống còn: là những quyền được sống và được đáp ứng các nhu cầu cơ bản để
tồn tại như được nuôi dưỡng, được chăm sóc sức khoẻ.(1 đ)
- nhóm quyền phát triển: Là những quyền được đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển một
cách toàn diện như học tập, vui chơi giải trí, tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật..(1đ)
Câu 3:(2 điểm)
Trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với nhà nước là:
- Cố gắng học tập tốt để nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất, đạo đức để trở thành người
công dân hữu ích cho đất nước.(1 đ)
- Góp phần xây dựng tổ quốc VN ngày một phồn thịnh hơn.(0,5 đ)
- Những tấm gương đạt giải qua các kỳ thi đã trở thành niềm tự hào, đem lại vinh quang cho
đất nước. (0,5 đ)
Câu 4: (2 điểm)
Nếu là Nam, em sẽ cố gắng giúp đỡ gia đình và hai em nhưng vẫn tiếp tục học tập...
Là bạn cùng lớp , em sẽ kêu gọi mọi người, thầy cô, nhà trường và xã hội giúp đỡ bạn ấy về
tiền học, việc gia đình, sách vở...
4/Hướng dẫn về nhà:
Chuẩn bị bài 16: “ Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân
phẩm”.
Trang 90
Giáo án: GDCD

+ Xem trước truyện đọc và trả lời câu hỏi gợi ý SGK/ 52,53.
+Xem trước nội dung bài học, bài tập SGK/53,54.
+ Tìm tranh ảnh, câu chuyện liên quan tới nội dung bài học…
VI/RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................

************************************

TIẾT 31 Ngày soạn: 31/03/2016
Ngày dạy: 07/04/2016

BÀI 16: QUYỀN ĐƯỢC PHÁP LUẬT BẢO HỘ TÍNH MẠNG,
THÂN THỂ, SỨC KHOẺ, DANH DỰ VÀ NHÂN PHẨM (T1)

Trang 91
Giáo án: GDCD

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
a. Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Hiểu những quy định của pháp luật về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng,
thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân.
- Hiểu đó là tài sản quý nhất của con người cần phải giữ gìn, bảo vệ.
b. Kĩ năng:
- Biết xử lí các tình huống phù hợp với quy định của pháp luật về quyền được đảm bảo
an toàn về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm.
- Biết bảo vệ tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của bản thân.
c.Thái độ:
- Phê phán những hành vi xâm phạm đến tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân
phẩm của công dân.
- Tôn trọng tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người khác.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN tư duy phê phán
-KN tự nhận thức
-KN sáng tạo
-KN đặt mục tiêu
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Giải quyết vấn đề
-Động não
-Xử lí tình huống
-Liên hệ và tự liên hệ
- Thảo luận nhóm....
- Kích thích tư duy
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, câu chuyện về vi phạm thân thể,nhân phẩm, danh dự .
-Giấy khổ to, bút dạ.
- Luật giáo dục.
- Máy chiếu.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:(1’)
2/Kiểm tra bài cũ:(5’)
Câu 1:Hãy đọc các nội dung ở cột 1 và đánh dấu × vào cột 2 hoặc cột 3 mà em cho là Đúng
Nội dung Quyền Nghĩa vụ
1.Được đi học X
2.Học hành chăm chỉ X
3.Có thể học bất kỳ ngôn ngữ nào X
4.Phải có phương pháp học tập tốt X
5.Học,học nữa,học mãi X
6.Học dưới bất kỳ hình thức nào X
7.Vừa học vừa làm X
Trang 92
Giáo án: GDCD

Câu 2: Em hãy kể 1 số tấm gương sáng trong học tập mà em biết
3/Bài mới:(34')
a)/Khám phá:
GV: giới thiệu tình huống
tình huống 1 :An đánh Nam,Nam nhỏ hơn không đánh được An.Nam đón đường bắt em của
An.
Tình huống 2:Anh B đi xe máy không đội mũ bảo hiểm,vượt đèn đỏ gây tai nạn chết người
nhưng đã bỏ chạy,trốn tránh pháp luật.
b)/Kết nối:(1') Theo em,các tình huống trên nói lên điều gì?
HS: Trả lời
GV:Các tình huống trên đã xâm phạm đến tính mạng, thân thể của người khác.Mà tính mạng,
thân thể, danh dự là quyền của công dân đã được pháp luật nước ta bảo hộ.Và để tìm hiểu
quyền này như thế nào, chúng ta sẽ học bài hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1: (10 phút) TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được sự nghiêm minh cảu pháp I.Truyện đọc
luật đối với than thể con người.
* Cách tiến hành
Gv: Gọi hs đọc truyện.
Gv: Vì sao ông Hùng gây nên cái chết cho ông Nỡ?
Vì ông Hùng đã chăng dây điện xung quanh thửa ruộng để
làm bẫy diệt chuột. Ông Nở đã bị điện giật và chết rất oan
uổng.
Gv: Hành vi của ông Hùng có phải cố ý không?. Vì sao?
Hành vi của ông Hùng không phải là cố ý giết người, mà là
chỉ để bẫy chuột.
Gv: Việc ông Hùng bị khởi tố chứng tỏ điều gì?
Chứng tỏ pháp luật rất nghiêm minh,sẽ trừng trị nghiêm
khắc những hành vi xâm hại đến thân thể, tính mạng của người
khác.
GV: Theo em đối với con người cái gì quý giá nhất ? Vì sao?
HS: TRả lời.
Tự rút ra kết luận: Đối với mỗi người thì thân thể, tính mạng,
sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm là quý giá nhất. Mọi việc làm
xâm phạm đến tính mạng, thân thể của người khác đều là
phạm tội
GV: Giới thiệu Điều 93- Bộ luật Hình sự
HĐ2: (16 phút) Tìm hiểu nội dung bài học.
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được những quy định của pháp II. Nội dung bài học:
luật về bảo vệ tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân
phẩm của công dân .
* Cách tiến hành
GV: Cho HS làm bài tập sau:
Bài tập: Những hành vi dưới đây hành vi nào xâm phạm đến

Trang 93
Giáo án: GDCD

tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công 1.Những quy định của pháp luật
dân? nước ta.
a)Về thân thể
Hành vi Xâm phạm - Công dân có quyền bất khả xâm
phạm về thân thể.
- Giết người. - Tính mạng. - Không ai được xâm phạm đến
thân thể của người khác.
- Đánh người gây thương tích. Thân thể,sức khoẻ. - Việc bắt giữ người phải theo
đúng quy định của pháp luật.
- Vu khống, vu cáo, làm nhục. - Danh dự, nhân phẩm.
b)Về tính mạng, sức khoẻ, danh
HS: Trả lời dự, nhân phẩm
GV:Khi thân thể, tính mạng, danh dự bị người khác xâm phạm - Công dân có quyền được pháp
thì em phải làm gì và làm như thế nào? luật bảo hộ về tính mạng, sức
HS: Trả lời khỏe, danh dự và nhân phẩm.
GV:Chúng ta sẽ tìm hiểu những quy định của pháp luật nước - Điều đó có nghĩa là mọi người
ta về quyền được bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khoẻ, phải tôn trọng tính mạng, sức
danh dự, nhân phẩm. khỏe, danh dự và nhân phẩm của
GV: Cho HS sắm vai Tình huống: người khác.
Trong tiết kiểm tra GDCD,Nam thấy Hùng giở tài liệu đã
đứng dậy thưa cô giáo về hành vi của Hùng.Hùng tức lắm,hôm
đó đi học về Hùng đã đánh Nam một trận -Mọi việc làm xâm hại đến tính
? Việc làm của Hùng là đúng hay sai? Vì sao? mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự
? Nếu em là Hùng, em có xử sự như vậy không?Vì sao? và nhân phẩm của người khác đều
Hs: Trả lời bị pháp luật trừng phạt nghiêm
GV: Về thân thể của công dân, pháp luật nước ta quy định gì? khắc.
Hs: Trả lời
GV: Về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công
dân, pháp luật nước ta quy định gì?

Thảo luận tình huống sau:
“Sơn và Thuỷ là học sinh lớp 6B ngồi cạnh nhau.Một
hôm,Sơn bị mất chiếc bút máy rất đẹp vừa mua.Tìm mãi không
thấy, Sơn đổ tội cho Thuỷ lấy cắp.Thuỷ và Sơn to tiếng,tức quá
Thuỷ đã xông vào đánh Sơn chảy cả máu mũi”.
Tổ1: Nhận xét cách ứng xử của hai bạn
-Sơn sai.Vì chưa có chứng cứ đã khẳng định Thủy ăn
trộm.Như vậy là Sơn đã xâm phạm đến danh dự,nhân phẩm
của Thủy.
- Thủy sai.Vì không khéo léo giải quyết mà đánh Sơn chảy
máu mũi.Như vậy,Thủy đã xâm hại bất hợp pháp đến thân thể
Sơn,làm ảnh hưởng đến sức khỏe của Sơn. 2. Ý nghĩa
Tổ 2: Nếu là một trong hai bạn,em sẽ xử sự như thế nào? - Đây là một quyền cơ bản của
công dân
Trang 94
Giáo án: GDCD

Bình tĩnh báo lại sự việc với GVCN để giải quyết -Quyền đó gắn liền với mỗi con
Tổ 3:Nếu là bạn cùng lớp của Sơn và Thuỷ thì em sẽ làm gì? người.
Can ngăn 2 bạn hoặc đi báo với GVCN. -Là quyền quan trọng nhất, đáng
Tổ 4:Hậu quả mà hai bạn phải gánh chịu là gì? quý nhất của mỗi công dân.
- 2 bạn sẽ bị đưa lên phòng Hội đồng kỷ luật.

GV:Em hãy nêu một vài ví dụ về việc vi phạm quyền được
pháp luật bảo hộ tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và
nhân phẩm của con người mà em đã chứng kiến .

GV:Mọi việc làm xâm hại đến tính mạng thân thể, sức khỏe,
danh dự và nhân phẩm của người khác sẽ bị pháp luật xử lí
như thế nào?

Gv: Những ai thì có quyền bắt giữ giam người ( TAND,
VKSND, Trưởng công an Huyện trở lên, Chủ tịch UBND xã...)

Gv: Giới thiệu các điều: 93,104, 121, 122,123 của bộ luật hình
sự 1999
Gv: Quyền được bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khoẻ,
danh dự, nhân phẩm là quyền có ý nghiã như thế nào?
c)/Thực hành, luyện tập:(5’) Luyện tập.
Mục tiêu: Giúp học sinh biết xử lí các tình huống phù hợp với
quy định của pháp luật về quyền được đảm bảo an toàn về tính
mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm.
Cách tiến hành
Gv: HD học sinh làm các bài tập giải ô chữ
-Mỗi ô là 1 phần của bức tranh.Ai nhanh tay đoán nhanh đó là
bức tranh thể hiện quyền gì thì đội đó thắng.
Ô số 1:Những hành động nào sau đây xâm phạm đến tính
mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của con
người?
a/ Báo cho thầy, cô biết về việc bạn bỏ học đi chơi.
b/ Đánh bạn.
c/ Bênh vực bạn khi bạn bị bắt nạt.
d/ Vu oan cho người khác để trả thù.
Ô số 2: Theo em những giá trị nào sau đây là quý giá nhất đối
với con người?
a/ Tiền bạc.
b/ Tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm.
c/ Sắc đẹp.
Ô số 3: Về thân thể của công dân, pháp luật nước ta có quy
định gì?
a/ Công dân có quyền được bảo hộ về thân thể.
b/ Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
Trang 95
Giáo án: GDCD

c/ Cả hai ý a và b đều đúng.
Ô số 4: Về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của
công dân, pháp luật nước ta có quy định như thế nào?
a/ Công dân có quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức
khỏe, danh dự và nhân phẩm.
b/ Công dân có quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, sức
khỏe, danh dự và nhân phẩm.
c/ Cả hai ý a và b đều đúng.

d) Vận dụng( 2 phút)
Gv yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.
4.Hướng dẫn về nhà ( 3 phút)
- Về nhà học bài, xem tiếp mục b trong SGK.
- Công dân có trách nhiệm gì khi có được quyền này.
- Tìm thêm những ví dụ về xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân
thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của con người mà em đã chứng kiến trong cuộc
sống hằng ngày. Nêu cách ứng xử của mình trong trường hợp đó.
- Xem trước bài tập c, d,đ SGK.
Phần rút kinh nghiệm bổ sung:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................

TIẾT 32 Ngày soạn: 07/04/2016
Ngày dạy: 14/04/2016

BÀI 16: QUYỀN ĐƯỢC PHÁP LUẬT BẢO HỘ TÍNH MẠNG,
THÂN THỂ, SỨC KHOẺ, DANH DỰ VÀ NHÂN PHẨM (T)

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Trang 96
Giáo án: GDCD

a. Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Hiểu những quy định của pháp luật về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng,
thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân.
- Hiểu đó là tài sản quý nhất của con người cần phải giữ gìn, bảo vệ.
b. Kĩ năng:
- Biết xử lí các tình huống phù hợp với quy định của pháp luật về quyền được đảm bảo
an toàn về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm.
- Biết bảo vệ tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của bản thân.
c.Thái độ:
- Phê phán những hành vi xâm phạm đến tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân
phẩm của công dân.
- Tôn trọng tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người khác.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN tư duy phê phán
-KN tự nhận thức
-KN sáng tạo
-KN đặt mục tiêu
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Giải quyết vấn đề
-Động não
-Xử lí tình huống
-Liên hệ và tự liên hệ
- Thảo luận nhóm....
- Kích thích tư duy
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, câu chuyện về vi phạm thân thể,nhân phẩm, danh dự .
-Giấy khổ to, bút dạ.
- Luật giáo dục.
- Máy chiếu.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:(1’)
2/Kiểm tra bài cũ:(5’)
Quyền được bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm là quyền như
thế nào? Những quy định của pháp luật nước ta?
3/ Bài mới (35’)
a) Khám phá
b) Kết nối
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1: (10 phút) Rèn luyện cách ứng xử cho hs.
Mục tiêu: Giúp học sinh biết xử lí các tình huống phù
hợp với quy định của pháp luật về quyền được đảm bảo
an toàn về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân
Trang 97
Giáo án: GDCD

phẩm.
Cách tiến hành
Gv: HD học sinh làm bài tập c ở sgk/45.
Gv: Theo em khi tính mạng, thân thể bị xâm hại cần phải
làm gì?.
( Phản kháng, thông báo tìm sự giúp đỡ của người có
trách nhiệm..).
HĐ2 ( 10 phút): HS thảo luận nhóm
Mục tiêu: Giúp học sinh biết phê phán những hành vi 2. Trách nhiệm của công dân học sinh:
xâm phạm đến tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự, - Phải biết tôn trọng tính mạng, thân thể,
nhân phẩm của công dân.Tôn trọng tính mạng, thân thể, danh dự, nhân phẩm của người khác.
sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người khác. - Biết tự bảo vệ quyền của mình.
Cách tiến hành -Không ai được đánh người.
- Không ai được làm nhục, vu khống làm
ND: Tìm hai hành vi xâm hại đến:
thiệt hại đến danh dự và uy tính của
N1: Tính mạng,
người khác.
N2: Thân thể, Sức khoẻ
- Nghiêm cấm mọi hành vi truy bức,
N3: Danh dự.
nhục hình, tra tấn người.
N4: Nhân phẩm.
- Khi phát hiện người bị tai nạn, bệnh tật
Các nhóm thảo luận, trình bày, GV nhận xét, chốt lại.
phải kịp thời cứu giúp.
Gv: Khi thân thể tính mạng...của người khác bị xâm
phạm thì chúng ta cần làm gì?.
c)/Thực hành, luyện tập: (15 phút) Luyện tập.
Mục tiêu: Giúp học sinh biết xử lí các tình huống phù III. Bài tập:
hợp với quy định của pháp luật về quyền được đảm bảo
an toàn về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân * Bài tập c. (SGK/54)
phẩm. - Phê phán việc làm xấu của nhóm con
Cách tiến hành trai.Vì đó là cách ứng xử giúp ta bảo vệ
Gv: HD học sinh làm các bài tập b,c,d,đ sgk/46. mình trước việc làm xấu…
( Ở bài tập b, Gv có thể cho HS sắm vai).
Gv: HD học sinh làm các bài tập ở sách bài tập tình
huống 6/49,50. * Bài tập đ. (SGK/54)
( Nếu còn thời gian Gv cho HS làm tiếp những bài tập - Khi bị xâm hại phải biết phản kháng,
sau: thông báo, tìm sự giúp đỡ của người có
1. Trong những hành vi sau hành vi nào xâm phạm đến trách nhiệm.
tính mạng..... của CD?.
a. Lan ở nhà trông em, sợ em chạy ra đường nên đã lấy
dây buộc chân em vào chân giường.
b. Hà, Nam Huân cùng vào hùa với nhau trêu đùa Linh
đến phát khóc.
c. Nghe thấy một bạn nói xấu cô giáo, Hiền đến lớp
mách cô giáo, cô phê bình làm bạn có lỗi rất xấu hổ.
d. Sợ con gẫy tay, gẫy chân bố mẹ cấm không cho Hưng
chơi bất cứ môn thể thao nào.
2. Nguyên vô tình hắt nước vào Nhân, rồi lẳng lặng bỏ
Trang 98
Giáo án: GDCD

đi. Bực quá Nhân đuổi theo đá cho Nguyên mấy cái thế
là cuộc ẩu đã xãy ra.
Em có suy nghĩ gì về cách cư xử của 2 bạn. Nếu em là
một trong hai bạn đó em sẽ xử sự ntn?.

d) Vận dụng( 2 phút)
Gv yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.
4. Dặn dò: ( 2 phút)
- Học bài,
- Xem trước nội dung bài 17.
- Nhóm 1 chuẩn bị đồ dùng chơi sắm vai, theo tình huống của bài.
 Phần bổ sung:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................

************************************************

TIẾT 33 Ngày soạn: 14/04/2016
Ngày dạy: 21/04/2016

BÀI 17: QUYỀN BẤT KHẢ XÂM PHẠM VỀ CHỖ Ở

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
Giúp Hs hiểu và nắm vững những nội dung cơ bản của quyền bất khả xâm phạm về
chỗ ở của công dân
Trang 99
Giáo án: GDCD

2. Kĩ năng:
- Biết được các hành vi vi phạm pháp luật về chổ ở của công dân.
- Biết đưa ra cách ứng xử trong các tình huống phù hợp với quy định của pháp luật về
quyền bất khả xâm phạm về chổ ở
- Biết bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của mình.
3.Thái độ:
- Tôn trọng chổ ở của người khác.
- HS biết phê phán và tố cáo những việc làm xâm phạm đến chỗ ở của người khác.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN tư duy phê phán
-KN tự nhận thức
-KN sáng tạo
-KN đặt mục tiêu
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Giải quyết vấn đề
-Động não
-Xử lí tình huống
-Liên hệ và tự liên hệ
- Thảo luận nhóm....
- Kích thích tư duy
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, câu chuyện về vi phạm về chổ ở .
-Giấy khổ to, bút dạ.
- Luật hình sự 1999
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:(1’)
2/Kiểm tra bài cũ:(4’)
1. Khi bị người khác xâm hại đến tính mạng, thân thể, danh dự, nhân phẩm cần phải làm gì?.
2. Theo em Hs cần có trách nhiệm gì đối với quyền được bảo hộ tính mạng....?.
3/ Bài mới :(35’)
b) Khám phá:(1’) Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là một trong những quyền cơ bản của
công dân. Vậy nội dung của quyền đó là gì?. Nó có ý nghĩa như thế nào?.
b) Kết nối: (1’) GV dẫn dắt vào bài.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1: (10 phút) Thảo luận, phân tích tình huống ở sgk.
Mục tiêu: Giúp học sinh biết tình huống này vi phạm
quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở
Cách tiến hành
Gv: Cho Hs sắm vai theo nội dung tình huống ở sgk.
Sau khi HS thể hiện tình huống GV nêu những câu hỏi
tảo luận như sau:
1. Chuyện gì đã xảy ra với gia đình bà Hoà?
Bà Hoà bị mất con gà mái hoa mơ đang độ đẻ trứng.
Mấy ngày sau lại bị mất cái quạt bàn.

Trang 100
Giáo án: GDCD

2. Bà Hoà đã có những suy nghĩ và hành động ntn?
Bà Hoà nghĩ chỉ có nhà T bắt trộm gà nên đã chửi động
suốt ngày và doạ sẽ vào nhà T để khám
Bà Hoà mất chiếc quạt bàn nên cũng nghi ngờ nhà T lấy
và đã xông vào nhà T khám
3.Bà Hoà hành động như thế là đúng hay sai?. Theo em bà
Hoà nên làm gì?.
Gv: Gọi Hs đọc phần tư liệu tham khảo ở sgk/53.

HĐ2: ( 13 phút) HD học sinh tìm hiểu nội dung bài học.
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm nội dung quyền bất khả 1/ Quy định của pháp luật về quyền
xâm phạm về chỗ ở bất khả xâm phạm về chỗ ở của công
Cách tiến hành dân:
Gv: Theo em chỗ ở là gì?. - Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là
Gv: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở được qui định tại quyền cơ bản của công dân.
điều mấy của HP?. Nội dung cụ thể của quyền đó là gì?. - Công dân có quyền bất khả xâm
phạm về chỗ ở:
Gv: Khi nào thì được khám chỗ ở của người khác?. + Chỗ ở của công dân được nhà nước,
Những ai có quyền khám chỗ ở?. mọi người tôn trọng và bảo vệ.
Gv: Khi khám nhà phải tuân thủ các thể thức sau: + Không ai được xâm phạm, tự ý vào
+ Có lệnh khám nhà( ViệnTrưởng phó ViệnTrưởng VKSND, chỗ ở của người khác, trừ trường hợp
VKSQS; Chánh án, phó chánh àn TAND; Thẩm phán TAND cấp
pháp luật cho phép.
tỉnh hoặc TAQS cấp quân khu trở lên chủ toạ phiên toà; trưởng CA,
phó CA cấp huyện, Trưởng ,phó cơ quan điều tra cấp tỉnh..) * Chỉ được khám chỗ ở khi:
+ Người thi hành lệnh phải đi cùng đại diện UBND, và người láng - Cần bắt người can tội đang lẫn trốn.
giềng làm chứng. - Cần thu thập tang vật, chứng cứ liên
+ Lập biên bản. quan đến hành vi phạm tội.
Gv: có thể giới thiệu một số thể thuéc khám người.
Gv: Em sẽ làm gì để thực hiện tốt quyền bất khả xâm 2. Trách nhiệm của CD và học sinh:
phạm về chỗ ở của công dân? - Phải biết tôn trọng chỗ ở của người
HS: Trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung. khác.
GV: Nhận xét, bổ sung, rút ra nội dung bài học - Phải biết tự bảo vệ chỗ ở của mình.
- Phê phán, tố cáo những người xâm
phạm đến chỗ ở của người khác trái
với quy định của pháp luật.

c)/Thực hành, luyện tập:( 10 phút) Luyện tập.
Mục tiêu: Giúp học sinh biết xử lí các tình huống phù hợp III. Bài tập:
với quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về * Bài tập đ. (SGK/56)
chỗ ở của công dân - Ý2 không cho ai vào nhà khi cha mẹ
Cách tiến hành đi vắng, có thể nhờ hàng xóm giúp
GV: Tổ chức thảo luận nhóm, sắm vai thể hiện cách ứng đỡ…
xử đúng ở bài tập đ. Ý 1và 2 (SGK/56)
HS các nhóm lên sắm vai. Các nhóm khác nhận xét.
GV: Vì sao em chọn cách ứng xử đó?

Trang 101
Giáo án: GDCD

HS: Trả lời.Học sinh khác nhận xét.
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng.
GV: Kết luận bài học
Gv: HD học sinh làm các bài tập 1,2,3ở sách bài tập tình
huống 6/59,60.
Gv: đọc truyện:" Cảnh giác bắt kẻ gian" sbt tình huống/58.
d) Vận dụng: ( 2 phút)
GV: Tổ chức thảo luận nhóm, sắm vai thể hiện cách ứng xử đúng ở bài tập đ (SGK/56) ý
3,4,5.
HS các nhóm lên sắm vai. Các nhóm khác nhận xét.
Học sinh khác nhận xét.
GV: Nhận xét, kết luận toàn bài.
Gv yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.
4) Dặn dò: ( 3 phút)
* Bài cũ:
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 55,56.
+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 56.
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài 18: “Quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín”
+ Xem trước tình huống (đóng vai), trả lời câu hỏi gợi ý.
+ Xem phần nội dung bài học, bài tập sách giáo khoa trang 57, 58.
+ Mỗi nhóm chuẩn bị một tình huống sắm vai theo nội dung bài học.
 Phần bổ sung:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................

TIẾT 34 Ngày soạn: 21/04/2016
Ngày dạy: 28/04/2016

BÀI 18: QUYỀN ĐƯỢC BẢO ĐẢM AN TOÀN
VÀ BÍ MẬT THƯ TÍN, ĐIỆN THOẠI, ĐIỆN TÍN

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:

Trang 102
Giáo án: GDCD

Giúp Hs hiểu và nắm vững những nội dung cơ bản của những nội dung cơ bản của
quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
2. Kĩ năng:
- Biết được các hành vi thực hiện đúng và hành vi vi phạm về an toàn và bí mật về thư
tín, điện thoại, điện tín của công dân.
- Biết đưa ra cách ứng xử trong các tình huống phù hợp với quy định của pháp luật về
quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
- Biết bảo vệ quyền của mình,không xâm phạm an toàn và bí mật về thư tín, điện
thoại, điện tín của người khác.
3.Thái độ:
- Tôn trọng quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của
người khác.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN tư duy phê phán
-KN tự nhận thức
-KN sáng tạo
-KN đặt mục tiêu
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Giải quyết vấn đề
-Động não
-Xử lí tình huống
-Liên hệ và tự liên hệ
- Thảo luận nhóm....
- Kích thích tư duy
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, câu chuyện về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại,
điện tín
-Giấy khổ to, bút dạ.
- Luật hình sự 1999
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:(1’)
2/Kiểm tra bài cũ:(4’)
1. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của CD là gì?. Nêu một vài hành vi vi phạm Pl xâm
phạm đến chỗ ở của CD?.
2. Khi nào thì được khám chỗ ở của người khác?.
3/ Bài mới :(35’)
c) Khám phá:(1’) Nếu nhặt được thư của bạn, em sẽ làm gì?. Gv cho Hs thảo luận sau đó
dẫn dắt vào bài.
b) Kết nối: (1’) GV dẫn dắt vào bài.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1: (11 phút) Thảo luận, phân tích tình huống ở sgk
Mục tiêu: Giúp học sinh biết các hành vi vi
phạm về an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại,
điện tín của công dân.

Trang 103
Giáo án: GDCD

Cách tiến hành
Gv: Gọi Hs đọc tình huống ở sgk/49.
Hs: Thảo luận theo nội dung những câu hỏi sau:
1. Theo em Phượng có thể đọc thư mà không cần
sự đồng ý của Hiền không?. Vì sao?.
Phượng không được đọc thư của Hiền, vì đó
không phải là thư của Phượng. Dù Hiền là bạn
thân, nhưng nếu không được sự đồng ý của Hiền
thì không được đọc.
2. Em có đồng ý với giải pháp của phượng là đọc
thư rồi dán lại và đưa cho Hiền không?.
Giải pháp này là không chấp nhận được.Bởi vì
làm như vậy là lừ dối bạn, là vi phạm quyền
được bảo đảm bí mật thư tín, điện thoại, điện
tín.
3.Nếu là Loan em sẽ làm gì?.
- Giải thích cho Phượng hiểu không được đọc
thư của bạn khi chưa được ban đồng ý
- Nếu cố tình đọc là vi phạm quyền được bảo
đảm bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
Gv: Gọi hs đọc điều 73 HP 1992 và điều 125 bộ
luật hình sự 1999. sgk/49,50.
-Thư tín, điện thoại, điện tính của công dân
được bảo đảm an toàn và bí mật.
- Việc bóc mở, kiểm soạt, thu giữ thư tín, điện
thoại, điện tín của công dân phải do người có
thẫm quyền tiến hành theo quy định của pháp
luật.
*HĐ2: .( 10 phút) HD học sinh tìm hiểu nội dung bài học
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu các quy định về an 1. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư
toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của tín điện thoại, điện tín của CD:
công dân. Điều 73, hiến pháp 1992 quy định: Thư tín,
Cách tiến hành điện thoại, điện tín của Cd được bảo đảm an
Gv: Quyền được bảo đảm bí mật thư tín, điện toàn và bí mật, có nghĩa là:
thoại....của Cd là gì?được pháp luật quy định - Không được chiếm đoạt.
như thế nào? - Không được tự ý mở thư tín, điện tín.
- Không được nghe trộm điện thoại của người
khác.
Việc bóc, mở, kiểm soát thư tín điện tín của Cd
phải do người có thẩm quyền tiến hành theo qui
định của PL.
Gv: Khi nào thì được bóc thư của người khác?.
Gv: Vì sao CD có được quyền bảo đảm an toàn
và bí mật thư tín...?.

Trang 104
Giáo án: GDCD

Gv: Hãy kể 1 số hành vi vi phạm bí mật thư
tín...?.
- Đọc trộm thư của người khác
- Thu giữ thư, điện tín của người khác 2. Trách nhiệm của HS:
- Nghe trộm điện thaọi của người khác.
- Đọc trộm thư của người khác rồi đi nói lại cho
người khác biết

Gv: Theo em Hs cần có trách nhiệm gì trong việc
bảo đảm quyền này?.
HS: tự rút ra trách nhiệm của mình.
c)/Thực hành, luyện tập:( 12 phút) Luyện tập.
Mục tiêu:Giúp học sinh hiểu biết đưa ra cách
ứng xử trong các tình huống phù hợp với quy
định của pháp luật về quyền được bảo đảm an
toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của
công dân.
Cách tiến hành
Gv: HD học sinh làm các bài tập b,c,d sgk/50.
Gv: Nếu bố mẹ, anh chị đọc nhật kí của em thì
em sẽ làm gì?.
BT: Khi mượn vở của Tâm để chép bài, Lý thấy
kẹp giữa quyển vở của Tâm 1 lá thư đã bóc. Tò
mò, Lý cầm lên đọc và biết đây là thư của Nam
một bạn trai trong lớp gửi cho Tâm. Hôm sau
đến lớp Lý liền kể cho một số bạn gái nghe.
Hãy nêu các sai phạm trong việc làm của Lý?.
Gv: HD học sinh làm bài tập 1,2 sbtth/64.
Gv: Đọc truyện: " Mẹ cứ bóc đi" ( sbtth/63).

d) Vận dụng: ( 2 phút)
GV: Tổ chức thảo luận nhóm, sắm vai thể hiện cách ứng xử đúng ở bài tập d (SGK/58).
HS các nhóm lên sắm vai. Các nhóm khác nhận xét.
Học sinh khác nhận xét.
GV: Nhận xét, kết luận toàn bài.
Gv yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.
4) Dặn dò: ( 3 phút)
+ Ôn lại nội dung từ bài 12- 18, xem lại nội dung bài học, bài tập, liên hệ thực tế địa phương.
+ Mỗi nhóm chuẩn bị một tình huống sắm vai theo nội dung các bài ôn tập.
- Học bài.
- Tiết sau học ngoại khoá “ Giáo dục giá trị và kỹ năng sống”
 Phần bổ sung:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................

Trang 105
Giáo án: GDCD

TIẾT 35 Ngày soạn: 28/04/2016
Ngày dạy: 05/05/2016
ÔN TẬP HỌC KÌ II

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm kiến thức đã học một cách có hệ thống, biết khắc sâu một
số kiến thức đã học.
Trang 106
Giáo án: GDCD

2. Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
3. Thái độ: HS biết sống và làm việc theo các chuẩn mực đạo đức đã học.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN tư duy phê phán
-KN tự nhận thức
-KN sáng tạo
-KN đặt mục tiêu
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Giải quyết vấn đề
-Động não
-Xử lí tình huống
-Liên hệ và tự liên hệ
- Kích thích tư duy
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, câu chuyện về một số kiến thức đã học.
-Giấy khổ to, bút dạ.
- Luật hình sự 1999
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:(1’)
2/Kiểm tra bài cũ: (5’)
Quyền được bảo đảm bí mật thư tín, điện thoại....của Cd là gì?được pháp luật quy định như
thế nào? Khi nào thì được bóc thư của người khác?.
3/ Bài mới :(35’)
a)Khám phá:(1’) Gv nêu lí do của tiết học
b) Kết nối: (1’) GV dẫn dắt vào bài.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
*HĐ1: ( 23 phút) Ôn lại nội dung các bài đã học
Mục tiêu:Giúp học sinh ôn lại nội dung các bài đã I. Nội dung các chuẩn mực PL đã học:
học( Phần lí thuyết).
Nêu ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiện các chuẩn
mực đối với cá nhân, gia đình, xã hội và tác hại của
việc vi phạm chuẩn mực.
Cách tiến hành
Gv: Yêu cầu HS tìm mối quan hệ giữa các chuẩn
mực pháp luật đã học 1. Công ước LHQ về quyền trẻ em.
* Nhóm quyền sống còn: là những quyền
được sống và được đáp ứng các nhu cầu cơ
* GV có thể cho hs tự hệ thống kiến thức theo cách bản để tồn tại như được nuôi dưỡng, được
lập bảng như sau:Tt,Tên bài,Nội dung của quyền chăm sóc sức khoẻ.
hoặc nghĩa vụ,Ý nghĩa, Trách nhiệm của CD- HS. * Nhóm quyền bảo vệ: Là những quyền
1. Công ước LHQ về quyền trẻ em. nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân
Công ước LHQ về quyền trẻ em được chia thành biệt đối xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại.
mấy nhóm? * nhóm quyền phát triển: Là những quyền
được đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển

Trang 107
Giáo án: GDCD

? Nêu nội dung của các nhóm quyền đó? một cách toàn diện như học tập, vui chơi giải
trí, tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ
? Trẻ em có bổn phận như thế nào? thuật..
* Nhóm quyền tham gia: Là những quyền
được tham gia vào các công việc có ảnh
?Ở địa phương em có những biểu hiện nào tốt và hưởng đến cuộc sống của trẻ em như được
chưa tốt trong việc thực hiện quyền trẻ em? bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình...
Bổn phận của trẻ em:
- Phải biết bảo vệ quyền của mình và tôn
trọng quyền của người khác.
- Thực hiện tốt bổn phận của mình.
- Hiểu sự quan tâm của mọi người đối với
mình. Biết ơn cha mẹ, những người đã chăm
sóc, dạy dỗ, giúp đỡ mình.
2. Công dân nước CHXHCN Việt Nam. 2.Căn cứ để xác định công dân của một
Công dân là gì? nước
? Căn cứ để xác định công dân của mỗi nước là gì? Công dân là người dân của một nước.
GV. Giải thích: Quốc tịch là dấu hiệu pháp lý, xác định mối - Quốc tịch là căn cứ để xác định công dân
quan hệ giữa một người dân cụ thể với một nhà nước, thể của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa nhà
hiện sự thuộc về một nhà nước nhất định của một người dân.
nước với công dân nước đó.
?Người nước ngoài đến Việt Nam công tác, có được - Công dân nước CHXHCNVN là người có
coi là CD Việt Nam không? Vì sao?. quốc tịch Việt Nam.
? Người nước ngoài đến làm ăn sinh sống lâu dài ở - Mọi người dân ở nước CHXHCNVN đều có
Việt Nam, có được coi là CD Việt Nam không? quyền có quốc tịch VN.
-Người nước ngoài đến Việt Nam công tác, không - Mọi công dân thuộc các dân tộc cùng sinh
được coi là CD Việt Nam sống trên lãnh thổ VN đều có quốc tịch VN.
- Người nước ngoài đến làm ăn sinh sống lâi dài ở
Việt Nam, tự nguyện tuân theo PL VN thì được coi BTb) Hoa là công dân VN vì Hoa sinh ra và
là CD Việt Nam lớn lên ở VN. Gia đình Hoa thường trú tại
?Em có phải là CD Việt Nam không? VN đã lâu
?Công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là những ai? 3. Thực hiện trật tự an toàn giao thông.
GV: Cho HS làm BT b) Nguyên nhân:
3. Thực hiện trật tự an toàn giao thông. - Do ý thức của một số người tham gia giao
Nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông là gì?. thông chưa tốt. Chưa tự giác chấp hành luật
lệ giao thông.
- Dân số tăng nhanh.Các phương tiện tham
gia giao thông ngày càng nhiều.
Gv: Khi đi bộ phải tuân theo những quy định nào? - Các phương tiện tham gia giao thông còn
thô sơ.
Gv: Người đi xe đạp phải tuân theo những quy định - Sự quản lí của nhà nước về giao thông còn
nào?. hạn chế.
- Người tham gia giao thông thiếu hiểu biết
Hãy kể tên các loại đèn tín hiệu và ý nghĩa của các về luật giao thông đường bộ.
loại đèn đó?. Một số quy định về đi đường:
Trang 108
Giáo án: GDCD

-Người đi bộ:
Gv: Hãy kể tên một số loại biển báo mà em biết và - Người đi xe đạp:
nêu ý nghĩa của nó?. Các loại tín hiệu giao thông:
a/ Đèn tín hiệu giao thông:
+ Đèn đỏ Cấm đi
+ Đèn vàng Đi chậm lại
+ Đèn xanh Được đi
b/ Biển báo hiệu đường bộ:
Gồm 5 nhóm biển báo :
-Biển báo cấm,Biển báo nguy hiểm, Biển
hiệu lệnh, Biển chỉ dẫn, Biển phụ
4. Quyền và nghĩa vụ học tập. - Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
-Vì sao chúng ta phải học tập? - Vạch kẻ đường.
Nhờ học tập chúng ta mới có hiểu biết có kiến thức, - Hàng rào chắn, tường bảo vệ...
mới tiến bộ và trở thành người có ích cho gia đình 4. Quyền và nghĩa vụ học tập.
và xã hội. Ý nghĩa của việc học tập.
Theo em những ai có quyền học tập ? - Đối với bản thân:Học để có kiến thức, hiểu
Gv: Công dân phải có những quyền và nghĩa vụ gì biết, được phát triển toàn diện, trở thành
trong học tập?. người có ích cho gia đình và xã hội.
Gv: Hãy kể các hình thức học tập mà em biết? - Đối với gia đình: Góp phần quan trọng
- Học ở trường, ở lớp. trong việc xây dựng gia đình no ấm,hạnh
- Học ở lớp học tình thương. phúc
- Học phổ cập. -Đối với xã hội: Giáo dục để đào tạo nên
- Vừa học vừa làm. những con người lao động mới có đủ những
- Học từ xa. phẩm chất và năng lực cần thiết, xây dựng
- Học ở trung tâm giáo dục thường xuyên dân giàu nước mạnh.
Theo em là một học sinh, cần làm gì để việc học Những quy định của pháp luật về học tập:
ngày một tốt hơn? -quyền
5. Quyền được PL bảo hộ về tính mạng..... -Nghĩa vụ
GV: Về thân thể của công dân, pháp luật nước ta
quy định gì?
Hs: Trả lời
GV: Về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm 5. Quyền được PL bảo hộ về tính mạng.....
của công dân, pháp luật nước ta quy định gì?
Mọi việc làm xâm hại đến tính mạng thân thể, sức
khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác sẽ bị
pháp luật xử lí như thế nào?
Trách nhiệm của công dân học sinh:
Gv: Quyền được bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức - Phải biết tôn trọng tính mạng, thân thể, danh
khoẻ, danh dự, nhân phẩm là quyền có ý nghiã như dự, nhân phẩm của người khác.
thế nào? - Biết tự bảo vệ quyền của mình.
?Em sẽ làm gì để thực hiện tốt quyền Quyền được -Không ai được đánh người.
bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự, - Không ai được làm nhục, vu khống làm
nhân phẩm thiệt hại đến danh dự và uy tính của người
6. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. khác.
Trang 109
Giáo án: GDCD

Nội dung cụ thể của quyền bất khả xâm phạm về
chỗ ở được qui định như thế nào?
Gv: Khi nào thì được khám chỗ ở của người khác?. 6. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
Những ai có quyền khám chỗ ở?.
Gv: Khi khám nhà phải tuân thủ các thể thức sau:
+ Có lệnh khám nhà( ViệnTrưởng phó ViệnTrưởng VKSND,
VKSQS; Chánh án, phó chánh àn TAND; Thẩm phán TAND
cấp tỉnh hoặc TAQS cấp quân khu trở lên chủ toạ phiên toà;
trưởng CA, phó CA cấp huyện, Trưởng ,phó cơ quan điều tra
cấp tỉnh..)
+ Người thi hành lệnh phải đi cùng đại diện UBND, và
người láng giềng làm chứng. Trách nhiệm của CD và học sinh:
+ Lập biên bản. - Phải biết tôn trọng chỗ ở của người khác.
Gv: Em sẽ làm gì để thực hiện tốt quyền bất khả - Phải biết tự bảo vệ chỗ ở của mình.
xâm phạm về chỗ ở của công dân? - Phê phán, tố cáo những người xâm phạm
7. Quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, đến chỗ ở của người khác trái với quy định
điện thoại điện tín. của pháp luật.
Quyền được bảo đảm bí mật thư tín, điện
thoại....của Cd là gì?được pháp luật quy định như
thế nào? *Cường đã mắc những sai phạm sau
Tình huống:Cường là học sinh chưa ngoan, thường - Nhác học, thường xuyên đi học muộn ,trốn
xuyên đi học muộn và trốn học. Hôm đó Cường lại học và hay gây sự với bạn.
gây sự với một bạn trong lớp và bỏ tiết. Thầy giáo - chặn đường bạn lớp trưởng lấy thư, bóc ra
chủ nhiệm viết thư và nhờ bạn lớp trưởng mang về đọc rồi đút vào túi.
cho bố mẹ Cường. Biết chuyện Cường chặn đường Như vậy Cường đã vi phạm bí mật thư tín,
bạn lớp trưởng lấy thư, bóc ra đọc rồi đút vào túi. điện thoại, điện tín của người khác, đồng thời
Theo em, Cường đã mắc những sai phạm gì ? tự bôi nhọ danh dự của bản thân mình.
Nếu học cùng lớp với Cường, em sẽ làm gì để giúp *Nếu học cùng lớp với Cường em sẽ : Ngăn
Cường khắc phục những sai phạm đó? cản và giải thích cho bạn hiểu hành động lấy
thư, bóc ra đọc rồi đút vào túi là vi phạm bí
mật thư tín, điện thoại, điện tín của người
khác.Là vi phạm pháp luật. Đồng thời giúp
Cường trong học tập để bạn học tiến bộ hơn.
c)/Thực hành, luyện tập:(10 phút)
Mục tiêu:Giúp học sinh luyện tập, liên hệ , nhận II. Thực hành các nội dung đã học
xét việc thực hiện các chuẩn mực đạo đức của bản
thân và mọi người xung quanh.
Cách tiến hành
.Gv: HD học sinh làm các bài tập trong sgk,( có thể
trao đổi tại lớp một số bài tập tiêu biểu).
Gv: Cho hs làm một số bài tập nâng cao ở sách bài
tập và sách tham khảo khác.

d) Vận dụng: ( 2 phút)

Trang 110
Giáo án: GDCD

Gv cho HS hệ thống kiến thức của các bài.
4) Dặn dò: ( 2 phút)
+ Ôn lại nội dung từ bài 12- 18, xem lại nội dung bài học, bài tập, liên hệ thực tế địa phương.
- Học bài.
 Phần bổ sung:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................

TIẾT 29 Ngày soạn: 17/03/2016
Ngày dạy: 24/03/2016

ÔN TẬP
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Trang 111
Giáo án: GDCD

1. Kiến thức: Giúp HS nắm kiến thức đã học một cách có hệ thống, biết khắc sâu một
số kiến thức đã học.
2. Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
3. Thái độ: HS biết sống và làm việc theo các chuẩn mực đạo đức đã học.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN tư duy phê phán
-KN tự nhận thức
-KN sáng tạo
-KN đặt mục tiêu
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Giải quyết vấn đề
-Động não
-Xử lí tình huống
-Liên hệ và tự liên hệ
- Kích thích tư duy
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, câu chuyện về một số kiến thức đã học.
-Giấy khổ to, bút dạ.
- Luật hình sự 1999
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:(1’)
2/Kiểm tra bài cũ: (5’)
Quyền được bảo đảm bí mật thư tín, điện thoại....của Cd là gì?được pháp luật quy định như
thế nào? Khi nào thì được bóc thư của người khác?.
3/ Bài mới :(35’)
a)Khám phá:(1’) Gv nêu lí do của tiết học
b) Kết nối: (1’) GV dẫn dắt vào bài.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
*HĐ1: ( 23 phút) Ôn lại nội dung các bài đã học
Mục tiêu:Giúp học sinh ôn lại nội dung các bài I. Nội dung các chuẩn mực PL đã học:
đã học( Phần lí thuyết).
Nêu ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiện các
chuẩn mực đối với cá nhân, gia đình, xã hội và
tác hại của việc vi phạm chuẩn mực.
Cách tiến hành
Gv: Yêu cầu HS tìm mối quan hệ giữa các
chuẩn mực pháp luật đã học 1. Công ước LHQ về quyền trẻ em.
* Nhóm quyền sống còn: là những quyền
được sống và được đáp ứng các nhu cầu cơ
* GV có thể cho hs tự hệ thống kiến thức theo bản để tồn tại như được nuôi dưỡng, được
cách lập bảng như sau:Tt,Tên bài,Nội dung của chăm sóc sức khoẻ.
quyền hoặc nghĩa vụ,Ý nghĩa, Trách nhiệm của * Nhóm quyền bảo vệ: Là những quyền
CD- HS. nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức
1. Công ước LHQ về quyền trẻ em. phân biệt đối xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm

Trang 112
Giáo án: GDCD

Công ước LHQ về quyền trẻ em được chia hại.
thành mấy nhóm? * nhóm quyền phát triển: Là những quyền
được đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển
? Nêu nội dung của các nhóm quyền đó? một cách toàn diện như học tập, vui chơi
giải trí, tham gia các hoạt động văn hoá,
? Trẻ em có bổn phận như thế nào? nghệ thuật..
* Nhóm quyền tham gia: Là những quyền
được tham gia vào các công việc có ảnh
?Ở địa phương em có những biểu hiện nào tốt hưởng đến cuộc sống của trẻ em như được
và chưa tốt trong việc thực hiện quyền trẻ em? bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình...
Bổn phận của trẻ em:
- Phải biết bảo vệ quyền của mình và tôn
trọng quyền của người khác.
- Thực hiện tốt bổn phận của mình.
- Hiểu sự quan tâm của mọi người đối với
mình. Biết ơn cha mẹ, những người đã chăm
sóc, dạy dỗ, giúp đỡ mình.
2. Công dân nước CHXHCN Việt Nam. 2.Căn cứ để xác định công dân của một
Công dân là gì? nước
? Căn cứ để xác định công dân của mỗi nước Công dân là người dân của một nước.
là gì? - Quốc tịch là căn cứ để xác định công dân
GV. Giải thích: Quốc tịch là dấu hiệu pháp lý, xác định của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa
mối quan hệ giữa một người dân cụ thể với một nhà nhà nước với công dân nước đó.
nước, thể hiện sự thuộc về một nhà nước nhất định của
- Công dân nước CHXHCNVN là người có
một người dân.
?Người nước ngoài đến Việt Nam công tác, có quốc tịch Việt Nam.
được coi là CD Việt Nam không? Vì sao?. - Mọi người dân ở nước CHXHCNVN đều
? Người nước ngoài đến làm ăn sinh sống lâu có quyền có quốc tịch VN.
dài ở Việt Nam, có được coi là CD Việt Nam - Mọi công dân thuộc các dân tộc cùng sinh
không? sống trên lãnh thổ VN đều có quốc tịch VN.
-Người nước ngoài đến Việt Nam công tác,
không được coi là CD Việt Nam BTb) Hoa là công dân VN vì Hoa sinh ra và
- Người nước ngoài đến làm ăn sinh sống lâi lớn lên ở VN. Gia đình Hoa thường trú tại
dài ở Việt Nam, tự nguyện tuân theo PL VN thì VN đã lâu
được coi là CD Việt Nam
?Em có phải là CD Việt Nam không? 3. Thực hiện trật tự an toàn giao thông.
?Công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Nguyên nhân:
Việt Nam là những ai? - Do ý thức của một số người tham gia giao
GV: Cho HS làm BT b) thông chưa tốt. Chưa tự giác chấp hành luật
3. Thực hiện trật tự an toàn giao thông. lệ giao thông.
Nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông là - Dân số tăng nhanh.Các phương tiện tham
gì?. gia giao thông ngày càng nhiều.
- Các phương tiện tham gia giao thông còn
thô sơ.
- Sự quản lí của nhà nước về giao thông còn
hạn chế.
Trang 113
Giáo án: GDCD

Gv: Khi đi bộ phải tuân theo những quy định - Người tham gia giao thông thiếu hiểu biết
nào? về luật giao thông đường bộ.
Một số quy định về đi đường:
Gv: Người đi xe đạp phải tuân theo những quy -Người đi bộ:
định nào?. - Người đi xe đạp:
Các loại tín hiệu giao thông:
Hãy kể tên các loại đèn tín hiệu và ý nghĩa của a/ Đèn tín hiệu giao thông:
các loại đèn đó?. + Đèn đỏ Cấm đi
+ Đèn vàng Đi chậm lại
Gv: Hãy kể tên một số loại biển báo mà em + Đèn xanh Được đi
biết và nêu ý nghĩa của nó?. b/ Biển báo hiệu đường bộ:
Gồm 5 nhóm biển báo :
-Biển báo cấm,Biển báo nguy hiểm, Biển
hiệu lệnh, Biển chỉ dẫn, Biển phụ
- Hiệu lệnh của người điều khiển giao
thông.
- Vạch kẻ đường.
- Hàng rào chắn, tường bảo vệ...
4. Quyền và nghĩa vụ học tập.
4. Quyền và nghĩa vụ học tập. Ý nghĩa của việc học tập.
-Vì sao chúng ta phải học tập? - Đối với bản thân:Học để có kiến thức, hiểu
Nhờ học tập chúng ta mới có hiểu biết có kiến biết, được phát triển toàn diện, trở thành
thức, mới tiến bộ và trở thành người có ích cho người có ích cho gia đình và xã hội.
gia đình và xã hội. - Đối với gia đình: Góp phần quan trọng
Theo em những ai có quyền học tập ? trong việc xây dựng gia đình no ấm,hạnh
Gv: Công dân phải có những quyền và nghĩa phúc
vụ gì trong học tập?. -Đối với xã hội: Giáo dục để đào tạo nên
Gv: Hãy kể các hình thức học tập mà em biết? những con người lao động mới có đủ những
- Học ở trường, ở lớp. phẩm chất và năng lực cần thiết, xây dựng
- Học ở lớp học tình thương. dân giàu nước mạnh.
- Học phổ cập. Những quy định của pháp luật về học tập:
- Vừa học vừa làm. -quyền
- Học từ xa. -Nghĩa vụ
- Học ở trung tâm giáo dục thường xuyên
Theo em là một học sinh, cần làm gì để việc
học ngày một tốt hơn?
5. Quyền được PL bảo hộ về tính mạng..... 5. Quyền được PL bảo hộ về tính mạng.....
GV: Về thân thể của công dân, pháp luật nước
ta quy định gì?
Hs: Trả lời
GV: Về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân
phẩm của công dân, pháp luật nước ta quy Trách nhiệm của công dân học sinh:
định gì? - Phải biết tôn trọng tính mạng, thân thể,
Mọi việc làm xâm hại đến tính mạng thân thể, danh dự, nhân phẩm của người khác.
sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người - Biết tự bảo vệ quyền của mình.
Trang 114
Giáo án: GDCD

khác sẽ bị pháp luật xử lí như thế nào? -Không ai được đánh người.
- Không ai được làm nhục, vu khống làm
Gv: Quyền được bảo hộ về tính mạng, thân thể, thiệt hại đến danh dự và uy tính của người
sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm là quyền có ý khác.
nghiã như thế nào?
?Em sẽ làm gì để thực hiện tốt quyền Quyền
được bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khoẻ, 6. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
danh dự, nhân phẩm
6. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
Nội dung cụ thể của quyền bất khả xâm phạm
về chỗ ở được qui định như thế nào?
Gv: Khi nào thì được khám chỗ ở của người
khác?. Những ai có quyền khám chỗ ở?.
Gv: Khi khám nhà phải tuân thủ các thể thức sau:
+ Có lệnh khám nhà( ViệnTrưởng phó ViệnTrưởng Trách nhiệm của CD và học sinh:
VKSND, VKSQS; Chánh án, phó chánh àn TAND;
- Phải biết tôn trọng chỗ ở của người khác.
Thẩm phán TAND cấp tỉnh hoặc TAQS cấp quân khu
trở lên chủ toạ phiên toà; trưởng CA, phó CA cấp - Phải biết tự bảo vệ chỗ ở của mình.
huyện, Trưởng ,phó cơ quan điều tra cấp tỉnh..) - Phê phán, tố cáo những người xâm phạm
+ Người thi hành lệnh phải đi cùng đại diện UBND, và đến chỗ ở của người khác trái với quy định
người láng giềng làm chứng. của pháp luật.
+ Lập biên bản.
Gv: Em sẽ làm gì để thực hiện tốt quyền bất
khả xâm phạm về chỗ ở của công dân? *Cường đã mắc những sai phạm sau
7. Quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư - Nhác học, thường xuyên đi học muộn ,trốn
tín, điện thoại điện tín. học và hay gây sự với bạn.
Quyền được bảo đảm bí mật thư tín, điện - chặn đường bạn lớp trưởng lấy thư, bóc ra
thoại....của Cd là gì?được pháp luật quy định đọc rồi đút vào túi.
như thế nào? Như vậy Cường đã vi phạm bí mật thư tín,
Tình huống:Cường là học sinh chưa ngoan, điện thoại, điện tín của người khác, đồng
thường xuyên đi học muộn và trốn học. Hôm thời tự bôi nhọ danh dự của bản thân mình.
đó Cường lại gây sự với một bạn trong lớp và *Nếu học cùng lớp với Cường em sẽ : Ngăn
bỏ tiết. Thầy giáo chủ nhiệm viết thư và nhờ cản và giải thích cho bạn hiểu hành động lấy
bạn lớp trưởng mang về cho bố mẹ Cường. thư, bóc ra đọc rồi đút vào túi là vi phạm bí
Biết chuyện Cường chặn đường bạn lớp trưởng mật thư tín, điện thoại, điện tín của người
lấy thư, bóc ra đọc rồi đút vào túi. khác.Là vi phạm pháp luật. Đồng thời giúp
Theo em, Cường đã mắc những sai Cường trong học tập để bạn học tiến bộ hơn.
phạm gì ? Nếu học cùng lớp với Cường, em sẽ
làm gì để giúp Cường khắc phục những sai
phạm đó?

c)/Thực hành, luyện tập:(10 phút)
Mục tiêu:Giúp học sinh luyện tập, liên hệ , II. Thực hành các nội dung đã học
nhận xét việc thực hiện các chuẩn mực đạo đức
của bản thân và mọi người xung quanh.
Cách tiến hành
Trang 115
Giáo án: GDCD

.Gv: HD học sinh làm các bài tập trong sgk,( có
thể trao đổi tại lớp một số bài tập tiêu biểu).
Gv: Cho hs làm một số bài tập nâng cao ở sách
bài tập và sách tham khảo khác.

d) Vận dụng: ( 2 phút)
Gv cho HS hệ thống kiến thức của các bài.
4) Dặn dò: ( 2 phút)
+ Ôn lại nội dung từ bài 12- 18, xem lại nội dung bài học, bài tập, liên hệ thực tế địa phương.
- Học bài.

Tiết thứ: 32+33
Ngày soạn: 15 /4/2011
Lớp dạy: 6A, 6B

Trang 116
Giáo án: GDCD

NGOẠI KHOÁ: GIÁO DỤC GIÁ TRỊ VÀ KỸ NĂNG SỐNG

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu rõ hơn một số vấn đề lý luận liên quan đến giá trị và kĩ
năng sống, hiểu rõ hơn về một số giá trị bản sắc của dân tộc Việt Nam.
2. Kĩ năng: HS biết cách tạo ra các trò chơi, lựa chọn trò chơi phù hợp và hiệu quả,
kích thích tối đa sự cảm nhận giá trị ở người học.
3. Thái độ: HS mong muốn mang những điều tốt đẹp đến mọi người.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN tư duy phê phán
-KN tự nhận thức
-KN sáng tạo
-KN đặt mục tiêu
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
-Động não
-Xử lí tình huống
-Liên hệ và tự liên hệ
- Kích thích tư duy
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, câu chuyện về một số kiến thức đã học.
- Trò chơi
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:(1’)
2/Kiểm tra bài cũ: (0’)
3/ Bài mới :(39’)
a)Khám phá:(1’) Gv nêu lí do của tiết học
b) Kết nối: (1’) GV dẫn dắt vào bài.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1: (25 phút) Thảo luận, phân tích khái niệm giá trị
* Mục tiêu: Giúp HS hiểu khái niệm giá I. KHÁI NIỆM GIÁ TRỊ.
trị là gì Giá trị theo nghĩa chung nhất đó là cái
* Cách tiến hành làm cho một khách thể nào đó có ích, có nghĩa,
GV: theo em hiểu giá trị là gì? đáng quý đối với chủ thể, được mọi người thừa
HS: Thảo luận nhóm nhận.
đại diện các nhóm trình bày Theo tài liệu “Giáo dục giá trị” khái
GV: chốt lại niệm giá trị có thể hiểu: Một vật có giá trị khi
nó được thừa nhận là có ích và mong muốn có
được những thứ đó đã ảnh hưởng đến thái độ
và hành vi của con người. Không chỉ có hàng
hoá vật chất mà cả lý tưởng và những khái
niệm đều có giá trị như: sự thật, công lý, lương
thiện.
a) Giá trị truyền thống: là những chuẩn mực, là
thước đo cho hành vi đạo đức, cho những quan
Trang 117
Giáo án: GDCD

GV: Giá trị truyền thống là gì? hệ ứng xử giữa người với người trong một cộng
đồng, một gia cấp, một quốc gia, một dân tộc
HS: trả lời nhất định.
GV: nhận xét chốt lại Những giá trị của nó được chuyển giao,
tiếp nối qua nhiều thế hệ và giá trị văn hoá
truyền thống đó được giữ gìn, phát huy lên tầm
cao mới. Qua hàng nghìn năm lịch sử, các giá
trị văn hoá truyền thống Việt Nam như chủ
nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân văn, ý thức
cộng đồng được lưu truyền, phát triển tạo thành
GV: Theo em có những giá trị nào? một hệ giá trị mới của đan tộc Việt Nam.
HS: trả lời b) Các giá trị phổ quát: Có 12 giá trị sau:
GV: nhận xét chốt lại 1. Giá trị Hoà bình 7. Giá trị Hợp tác
2. Giá trị Tôn trọng 8. Giá trị hạnh phúc
3. Giá trị Yêu 9. Giá trị Trách
thương nhiệm
4. Giá trị khoan 10.Giá trị Giản dị
dung 11.Giá trị tự do
5. Giá trị Trung thực 12.Giá trị đoàn kết
6. Giá trị Khiêm tốn

HĐ 2: (30 phút) Hiểu giáo dục kỹ năng sống
*Mục tiêu: Giúp HS hiểu về kỹ năng II. KỸ NĂNG SỐNG
sống là gì? Giáo dục kỹ năng sống là giáo dục những kỹ
*Cách tiến hành: năng mang tính cá nhân vầ xã hội để chuyển tải
GV: Giáo dục kỹ năng sống là gì? những gì mình biết, những gì mình cảm nhận
HS: Suy nghĩ và trả lời và những gì mình quan tâm.Từ đó biết mình
GV: chốt lại phải làm gì trong những tình huống khác nhau
Gv: Kỹ năng sống chia là 3 nhóm của cuộc sống.
- Kỹ năng nhận thức
- Kỹ năng đương đầu với cảm xúc
- kỹ năng xã hội hay kỹ năng tương tác
Tìm hiểu một số kỹ năng cơ bản sau:
1. Kỹ năng tự nhận thức: 1.Kỹ năng tự nhận thức:
Làm thế nào để nhận biết mình là ai? Kỹ năng tự nhận thức là khả năng một
Các em hãy suy tưởng người tự nhận biết: mình là ai, sống trong hoàn
- Tronhg những lúc vui bạn thường cảnh nào, vị trí của mình trong mối quan hệ với
nghĩ về ai? người khác như thế nào, mình có thể thành
- Khi buồn bạn muốn gặp ai, nói công trong lĩnh vực nào...
chuyện với ai?
- Nếu bị đưa ra đảo hoang, em chỉ
được đưa theo 2 (sau đó 3,4,5
người) người thân,em muốn đó là
ai? tại sao?

Trang 118
Giáo án: GDCD

- Những ngày vui như sinh nhật em,
đám cưới... ai sẽ có mặt mà không
cần em mời?
- Khi bị ốm, em muốn người ngồi
bên cạnh là ai? 2. Kỹ năng ra quyết định
Trả lời xong các câu hỏi này, bạn sẽ nhận - Đạt được mục đích đã đề ra trong học tập
ra tình cảm của mình với mọi người, cũng - Tránh được những sai lầm có thể để lại hậu
như của mọi ngưòi đối với bạn. quả không tốt.
2. Kỹ năng ra quyết định 3. Kỹ năng hợp tác
Hãy suy nghĩ và cân nhắc: Bạn muốn thi Mọi người biết là việc chung với nhau và cùng
vào trường ĐH Mỹ thuật theo sở thích hướng về một mục tiêu chung
của mình. Bố mẹ bạn muốn bạn thi vào
trường sư phạm ví bố mẹ có cơ hội tìm
chổ làm tốt cho bạn.Vậy bạn sẽ ra quyết
định thế nào.
3. Kỹ năng hợp tác
- Cùng vẽ một bức tranh
- Cùng nấu ăn
- Trò chơi: Bóng chuyền
c) Thực hành luyện tập (30 phút)
Mục tiêu: cho HS chơi một số trò chơi III. THỰC HÀNH
giáo dục giá trị và kỹ năng sống
Cách tiến hành:
1. Trò chơi “ Bó đũa kì diệu” 1. Trò chơi “ Bó đũa kì diệu”
GV: Hướng dẫn
Mỗi bạn sẽ ngồi trên 1 ghế xếp thành hình
vòng tròn.Mỗi bạn dùng 2 ngón trỏ của
mình để giữ 2 đầu đũa.Cả nhóm đứng đậy
xoay theo chiều kim đồng hồ,bắt buộc
phải ngồi xuống mỗi ghế đi qua.Làm rơi
đũa sẽ bị phạt.Hô mỗi lúc một nhanh.
HS: bắt đầu tiến hành 2. Tôi tin bạn
2. Tôi tin bạn
GV: Hướng dẫn
-Có 2 nhóm: Nhóm sáng mắt và nhóm mù
mắt.
-Các bạn nhóm sáng mắt tuyệt đối giữ im
lặng và dẫn các bạn nhóm mù mắt đi lung
tung làm cho các bạn bị mất phương
hướng, sau đó đưa các bạn trở lại vị trí cũ.
-Nhóm bịt mắt phát biểu cảm xúc và đoán 3. Nói và làm ngược
xem ai đã dẫm mình đi.
HS: bắt đầu tiến hành
3. Nói và làm ngược

Trang 119
Giáo án: GDCD

GV: Hướng dẫn
Xếp thành hình vòng tròn
Quản trò hô: Cười thật to
Người chơi phải làm ngược lại: Khóc thật
to
Quản trò nhảy lên
Người chơi phải ngồi xuống
Quản trò có thể thể hiện bằng hành động
không cần nói, nếu người choi không làm
ngược thì sé bị phạt
HS: bắt đầu tiến hành
d) Vận dụng: ( 2 phút)
Gv cho HS hệ thống kiến thức của bài.
4) Dặn dò: ( 3 phút)
+ Ôn lại nội dung từ bài 12- 18, xem lại nội dung bài học, bài tập, liên hệ thực tế địa phương.
- Học bài.
- Ôn tập để kiểm tra học kỳ II

 Phần bổ sung:
....................................................................................................................................................

*****************************************
Tiết thứ: 35
Ngày soạn: 25 /4/2011
Lớp dạy: 6A, 6B
KIỂM TRA HỌC KỲ II
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học.
2. Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài.
3. Thái độ: HS tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN tư duy phê phán
-KN tự nhận thức
-KN sáng tạo
-KN đặt mục tiêu
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
-Động não
-Xử lí tình huống
-Liên hệ và tự liên hệ
- Kích thích tư duy
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:(0’)
2/Kiểm tra bài cũ: (0’)

Trang 120
Giáo án: GDCD

3/ Bài mới :(45’)
a)Khám phá:
b) Kết nối:

1. Giáo viên: Đề kiểm tra
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II LỚP 6
Các cấp độ tư duy
Nội dung chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
Hiểu những quy định của pháp luật về quyền và Câu 1 (3đ) Câu 1 (1đ) 4 điểm
nghĩa vụ trong học tập
Biết quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, Câu 2 (3đ) 3 điểm
sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân.
Giải thích một tình huống thực tế liên quan đến Câu 4 (3đ) 3 điểm
quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín,
điện thoại, điện tín
Tổng điểm (%) 3điểm 3điểm 4điểm 10điểm
30 % 30 % 40 % 100%
Đề
Câu 1. (4 điểm) Pháp luật quy định công dân có quyền và nghĩa vụ gì trong học tập? Em đã
thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập của mình như thế nào?
Câu 2. (3 điểm) Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân
phẩm của công dân được quy định như thế nào?
Câu 3. (3 điểm) Tình huống
Cường là học sinh chưa ngoan, thường xuyên đi học muộn và trốn học. Hôm đó Cường lại
gây sự với một bạn trong lớp và bỏ tiết. Thầy giáo chủ nhiệm viết thư và nhờ bạn lớp trưởng
mang về cho bố mẹ Cường. Biết chuyện Cường chặn đường bạn lớp trưởng lấy thư, bóc ra
đọc rồi đút vào túi.
Theo em, Cường đã mắc những sai phạm gì ? Nếu học cùng lớp với Cường, em sẽ làm gì để
giúp Cường khắc phục những sai phạm đó?
Đáp án và biểu điểm
Câu 1. (4 điểm) Pháp luật quy định công dân có quyền và nghĩa vụ trong học tập là:
Học tập là quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân.
a)Quyền:(2 đ)
- Mọi công dân đều có quyền học tập, học không hạn chế từ bậc giáo dục tiểu học đến trung
học đến trung học, đại học, sau đại học.(1 đ)
- Có thể học bất kì ngành nghề nào phù hợp với điều kiện, sở thích của mình.(0,5 đ)
- Có thể học bằng nhiều hình thức, học suốt đời.(0,5 đ)
b. Nghĩa vụ học tập:(2 đ)
- CD từ 6 đến 14 tuổi bắt buộc phải hoàn thành bậc GD tiểu học; Từ 11 đến 18 tuổi phải hoàn
thành bậc THCS.(1 đ)
- Gia đình phải tạo điều kiện cho con em hoàn thành nghĩa vụ học tập.(1 đ)
Câu 2. (3 điểm) Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân
phẩm của công dân được quy định như sau:
a)Về thân thể (1,5 đ)
- Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể.(0,5 đ)
- Không ai được xâm phạm đến thân thể của người khác.(0,5 đ)
Trang 121
Giáo án: GDCD

- Việc bắt giữ người phải theo đúng quy định của pháp luật. (0,5 đ)
b)Về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm (1,5 đ)
- Công dân có quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.
(0,5 đ)
- Điều đó có nghĩa là mọi người phải tôn trọng tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm
của người khác. (0,5 đ)
-Mọi việc làm xâm hại đến tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người
khác đều bị pháp luật trừng phạt nghiêm khắc.(0,5 đ)
Câu 3. (3 điểm) Tình huống
*Cường đã mắc những sai phạm sau:(1,5 đ)
- Nhác học, thường xuyên đi học muộn ,trốn học và hay gây sự với bạn.
- chặn đường bạn lớp trưởng lấy thư, bóc ra đọc rồi đút vào túi.
Như vậy Cường đã vi phạm bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của người khác, đồng thời tự
bôi nhọ danh dự của bản thân mình.
*Nếu học cùng lớp với Cường (1,5 đ) , em sẽ : Ngăn cản và giải thích cho bạn hiểu hành
động lấy thư, bóc ra đọc rồi đút vào túi là vi phạm bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của
người khác.Là vi phạm pháp luật. Đồng thời giúp Cường trong học tập để bạn học tiến bộ
hơn.
d) Vận dụng: ( 0 phút)
4) Dặn dò: ( 0 phút)
Phần bổ sung:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

http://violet.vn/nguyenthanh1981

Trang 122