You are on page 1of 75

MỤC LỤC

CHƯƠNG 2. MÔ HÌNH CÁC THIẾT BỊ TRONG NGHIÊN CỨU ÔN ĐỊNH HTĐ

v Hệ đơn vị tương đối
v Đường dây tải điện
v Phụ tải
v Máy biến áp
v Máy phát điện đồng bộ
v Các thiết bị khác HVDC, FACTS
v Thiết bị kích từ

9/3/16 1
GVHD: Nguyễn Trường Giang

2.1 Hệ đơn vị tương đối

Một HTĐ bao gồm nhiều cấp điện áp khác nhau, nhiều đại
lượng với hệ đơn vị khác nhau do đó cần có sự biến đổi các
đại lượng về một cấp điện áp => dùng hệ đơn vị tương đối
n Định nghĩa n Thông thường đối với Scb ba
pha, Vcb điện áp dây
n Đối với HTĐ, gồm có 4 đại
lượng Scb, Vcb, Zcb ,Icb
n Ví dụ
S( MVA) V ( V / kV ) I = Scb V
Sđvtđ (Spu ) = ; Vđvtđ ( Vpu ) = ; cb ; Zcb = cb
Scb (MVA) Vcb ( V / kV ) 3Vcb 3Icb
I( A / kA ) Z(Ω) 2 2
I đvtđ (I pu ) = ; Zđvtđ ( Z pu ) = (Vcb ) (kV ) (cb )
I cb (A / kA ) Zcb (Ω) Zcb = =
Scb MVA(cb )
9/3/16 2
GVHD: Nguyễn Trường Giang

2.1 Hệ đơn vị tương đối

n Trong hệ đơn vị tương đối, n Thay vào ta có:
giá trị pha và 3 pha là giống 2 2
nhau, vẫn dùng các công !Z = 3 VP = VL−L
thức: P
S*cb (3Φ ) S*cb (3Φ )
n Tổng trở tải:

n Nếu công suất tải ba pha có 2
ZP VL − L Scb
thể được tính theo công thức Z pu = =
!S ! ! * Zcb 2 *
Vcb S cb (3Φ )
cb ( 3Φ ) = 3VP −cb I P −cb

V!
!I = P
Z! P
P
n Dòng điện tải pha:

9/3/16 3
GVHD: Nguyễn Trường Giang

2. Z pu = moi Ω = ZΩ 2 Z cb _ Ω V moicb ( ) q Khi tính toán HTĐ thường chọn một đại lượng cơ bản chung. Do đó cần phải chọn điện áp cơ bản. moi thường cho bởi hệ đvtđ cơ bản moi Z S cb định mức của MPĐ và MBA. MBA cu Z cb _ Ω cu V cb 2 ( ) được cho bởi nhà phân phối.1 Hệ đơn vị tương đối n Thay đổi các đại lượng cơ Cho trong lý lịch của Máy bản ZΩ Scu cb Zcu pu = = ZΩ q Thông số của MPĐ. Thông thường chọn Vcb cho mỗi cấp là điện áp định mức của mỗi cấp 4 9/3/16 GVHD: Nguyễn Trường Giang . ví dụ Scb=100MVA.

I. hạ áp. 2.1 Hệ đơn vị tương đối n Lợi ích của hệ đvtđ: q Hệ đvtđ cung cấp giá trị tương đối của các đại lượng S. MPĐ đơn giản không cần quan tâm đến các phía cao áp. V. Z q Các giá trị trong hệ đvtđ có giá trị nhỏ q Các giá trị trong đvtđ của MBA. … q Rất thuận lợi trong tính toán của một HTĐ phức tạp q Vẫn áp dụng các công thức tính toán thông thường 9/3/16 5 GVHD: Nguyễn Trường Giang .

10.43Ω Ω Giang Nguyễn Trường 6 . 22/220kV. VS =6% q B3: 40MVA. VS =8% q Đ: 66.5% q Tải: 57MVA. 110/11kV. VS =6. 22/110kV.45kV 9/3/16 Z1=j48. cosϕ=0. X=18% Lưới 110kV q B1: 50MVA. VS =10% 1 Tải 5 6 q B2: 40MVA.45kV. V=10. Vcb=22kV phía MPĐ MPĐ B1 2 Lưới 220kV 3 B2 4 ~ Đ B3 B4 q MPĐ: 90MVA.4% q B4: 40MVA. 2.5MVA. 22kV. 220/11kV.1 Ví dụ 1 n Ví dụ 1: cho HTĐ như hình vẽ.6 chậm sau. X=18. Tính các đại lượng trong hệ đvtđ mới với: Scb=100MVA.4 qGVHD: (đ/d 220kV) và Z2=j65.

25 pu q đ/d1: Zcb1= 2202/100=484Ω n X=(48.(100/66.185.16pu n B3: q B4: X=0.(100/90)=0.4/484)=0.5).1pu q đ/d2: Zcb2=1102/100=121 Ω n X=65.(100/50)=0.1 Ví dụ 1 n Tính điện áp cơ bản các cấp:n Tính các đại lượng trong hệ n MPĐ: Vcb=22kV đvtđ n B1: q MPĐ: X=0.(11/220)=11kV q B3: X=0.54pu 9/3/16 7 GVHD: Nguyễn Trường Giang .(220/22)=220kV q B1: X=0. 2.18.06.(100/40)=0. (10.08.15pu q V4=220.2pu n B2: q B2: X=0.45/11)2 = 0.(100/40)=0.43/121=0.064.2 pu q V5=V6=22(110/22)=110kV q M: X=0.1.2pu q V2=V3=22.(100/40)=0.

21 Ω n Tổng trở tải trong hệ đvtđ: q Ztải=(1.45)2/(57∠-53. 2. hệ số công suất bằng 0.53267)/1.21=0.130 ) =1.130 MVA n Do đó tổng trở tải cũ dưới dạng đơn vị có tên là: q Zcũ tải (Ω)=(Vdây)2/S*tải3pha =(10.1 Ví dụ 1 n Đối với tải.95+j1.2667 pu 9/3/16 8 GVHD: Nguyễn Trường Giang .6 chậm sau q Stải3pha=57∠53.1495+J1.53267 Ω n Tổng trở cơ bản mới dưới dạng đơn vị có tên ở nút 4 là: q Zcb4=(11)2/100=1.1495+J1.

15 P ϕ P Tải mang tính cảm: S=P+Jq S P chậm sau S một góc là ϕ Q 9/3/16 9 GVHD: Nguyễn Trường Giang . Tải mang tính dung : S=P-jQ Q S P vượt trước S một góc ϕ ϕ=53.

2.2 ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN 9/3/16 10 GVHD: Nguyễn Trường Giang .

9/3/16 11 GVHD: Nguyễn Trường Giang .

2.một q A: diện tích mặt cắt chiều.2 ln (mH / km ) Ds q Đường dây đảo pha C= 0. L.0556 (µF / km ) q Đường dây phân pha D ⎛ ⎞ ln⎜ ⎟ ⎝r⎠ d d d 9/3/16 12 GVHD: Nguyễn Trường Giang . xoay chiều.e-1/4 q R.2 Mô hình đường dây truyền tải n Đ/dtt là thiết bị q/t trong htđ n Trong đó q Có nhiều loại đ/d khác nhau q ρ: điện trở suất n Trên không/cáp ngầm. chiều dài đường dây n Các thông số cơ bản của đ/d q D: là k/cách giữa các pha trên không: q Ds: bán kính hình học =r. có bù q l. G.C q r: bán kính dây dẫn l R =ρ n Các chú ý A D q Ba pha không đối xứng L = 0.

C=0. I2 I1=CV2+DI2 D=1 Vì q C D q V1 = V2+ZI2 q I1 = I2 n Trong đó: q A=(1+ZY/2). B=Z. q V1. I1 A B V2.2 Mô hình đường dây truyền tải ngắn n Đường dây ngắn và trung bình n Đường dây trung bình:dùng q Z=(R+jX)=(r0+jωL)l mô hình π Z=(R+jX) Z=(R+jX) q Z=(R+jX) Y/2 Y/2 Y=(G+jωC) n Mô hình mạng hai cửa q q V1=AV2+BI2 n Nếu dùng mô hình mạng 2 q I1=CV2+DI2 cửa: V1=AV2+BI2 n Trong đó: A= 1. 2. A B V1. C=Y(1+YZ/4). I1 V2. I2 D=(1+ZY/2) C D 9/3/16 13 GVHD: Nguyễn Trường Giang . B=Z.

V( x + Δx ) = z. .. + q z=r+jωL Vs V(x+Δx) yΔx yΔx Vx Vr q y=g+jωC .V( x ) dx dx 9/3/16 14 GVHD: Nguyễn Trường Giang .2 Mô hình đường dây truyền tải dài zΔx Is I(x+Δx) Ix Ir n Ví dụ xét đoạn đ/d + .I ( x ) n Theo đ/l Kirchhoff 1 ta có: V( x + Δx ) − V( x ) I ( x + Δx ) = I ( x ) + yΔx.. - n Một đoạn rất nhỏ Δx Δx x n Theo đ/l Kirchhoff 2 ta có l V( x + Δx ) = V( x ) + zΔx... + + .I ( x ) = y.V( x + Δx ) Δx ta có dV( x ) n khi Δx->0 ta có: dI ( x ) = z. 2.I ( x ) Δx I ( x + Δx ) − I ( x ) n Nếu lấy giới hạn khi Δx->0 = y. .

2. = yzV( x ) dx 2 dx γ = α + jβ = zy = (r + jωL)(g + jωC) n Đặt: γ 2 = zy n Tương tự: dòng điện P/t vi phân bậc 2 sẽ dạng 1 dV( x ) γ n I( x ) = z dx ( = A1e γx − A 2 e − γx z ) d 2 V( x ) − γ 2 V( x ) = 0 y dx 2 = ( ) A1e γx − A 2 e − γx z n Kết quả của p/t trên là: 1 V( x ) = A1e + A 2eγx − γx I( x ) = ZC ( ) A1e γx − A 2 e − γx 9/3/16 15 GVHD: Nguyễn Trường Giang .2 Mô hình đường dây truyền tải dài n Lấy đạo hàm ta có n Trong đó: γ là hệ số truyền d 2 V( x ) dI ( x ) sóng: = z.

A2 giả sử n Rút gọn ta có: rằng ta biết điện áp cuối đường e γx + e − γx e γx − e − γx V( x ) = VR + ZC IR dây khi x=0. V(x)=VR và I(x)=IR 2 2 V + ZC I R 1 e γx − e − γx e γx + e − γx A1 = R I( x ) = VR + IR 2 ZC 2 2 V − ZC I R A2 = R 2 n Do đó: điện áp và dòng điện VR + ZC I R γx VR − ZC I R − γx V( x ) = e + e 2 2 VR VR + IR − IR Z Z I( x ) = c e γx − c e − γx 2 2 16 9/3/16 GVHD: Nguyễn Trường Giang . n Để tìm các hệ số A1.

q SIL=Vo2/ZC (W) R<<ωL) q Nếu V0 là điện áp pha=> công thức trên là SIL pha q Nếu V0 là điện áp dây=> công thức trên là SIL 3 pha 9/3/16 17 GVHD: Nguyễn Trường Giang . R=0.2 Mô hình đường dây truyền tải dài n Trong đó n Nếu đ/d là không tổn thất. 2.Zthì= L và γ = jω LC C C q ZC là tổng trở đặc tính n Khả năng mang tải tự nhiên q γ là hằng số truyền sóng (natural load or surge n Đối với đ/d tải điện impedance load -SIL) thông thường (G=~0.

với chiều dài 160km. tính n Ngắn (<80km) (có thể bỏ qua Ye các thông số của sơ đồ thay thế n Trung bình (>80km.2 Mô hình đường dây truyền tải dài n Sơ đồ thay thế hình π n Ví dụ về một số đường dây q Ze=~Z=R+JX q Ye=~Y/2 q Đ/dây n Đ/d 500kV. n BC= 8.20x 10 -6= 8. 2.32x 10-4 250=0.104pu thường n Dài (>200km) Phân thành các đ/dây n BC= 160x5. 32x 10-4 S trung bình.208pu? Tại sao 9/3/16 18 GVHD: Nguyễn Trường Giang . <200km) ( có thể n X=52Ohm=> Xpu=52/250= 0.2pu biểu diễn bằng sơ đồ hình π thông n B=Y/2=0.

2 Mô hình đường dây truyền tải dài 9/3/16 19 GVHD: Nguyễn Trường Giang . 2.

sử dụng mô hình đường dây ngắn để tính điện áp và công suất ở đầu đầu và đầu cuối đường dây. tính điện áp điều chỉnh khi mang tải 381MVA. cho Vcuối =220/_00 q Với điện áp điều chỉnh =(điện áp đầy tải -điện áp không tải)/ điện không tải n (trang146) 9/3/16 20 GVHD: Nguyễn Trường Giang .3263mH/1km.8 chậm sau. 2.2 Ví dụ n Dường dây ngắn: n Cho một đ/d 220kV. dài 40km. cosϕ=0.15Ω/1km. L0=1. r0= 0. bỏ qua điện dung.

2 Mô hình đường dây truyền tải dài n Các mô hình đường dây khác q Đường dây có tụ bù dọc q Đường dây có kháng bù ngang q Đường dây có tụ bù ngang q Các đường dây có thiết bị bù linh hoạt FACTS và HVDC… Để đơn giản trong tính toán. Thông thường trong chương trình học thì đường dây mô tả bởi một điện kháng Xl 9/3/16 21 GVHD: Nguyễn Trường Giang . 2.

2.3 Mô hình phụ tải 9/3/16 22 GVHD: Nguyễn Trường Giang .

2. 3 Mô hình phụ tải
n Đóng vai trò quan trọng trong việc n Trong đó
nghiên cứu ổn định q P, Q: là công suất tác dụng phản
n Với ổn định góc thường dùng mô kháng tại một nút tải
hình tải tĩnh ZIP
q P0, Q0: là công suất tác dụng và
phản kháng tại nút tải ở chế độ
[ ][
P = P0 p1V 2 + p 2 V + p 3 1 + k pf Δf ] ban đầu định mức
q p1, p2, p3 và q1, q2, q3: là các
Q = Q 0 q1V [ 2
+ q V + q ][1 + k Δf ]
2 3 qf
thành phần diễn tả điện kháng
không đổi, dòng điện không đổi
n Hoặc là: và công suất không đổi với tổng
2
của chúng bằng 1.0.
P = P0 ⎡ Z p (V / V0 ) + I p (V / V0 ) + Pp ⎤ q kpf∆f, kqf∆f là các thành phần phụ
⎣ ⎦
2
thuộc tần số
Q = Q0 ⎡ Z q (V / V0 ) + I q (V / V0 ) + Qq ⎤ n Trong công thức dưới
⎣ ⎦
n Hoặc là: q P0, Q0 là công suất tác dụng và
Qv Qf
phản kháng tại giá trị điện áp
Pv Pf
⎡V ⎤ ⎡ f ⎤ ⎡V ⎤ ⎡ f ⎤ V=1.0(pu),
P = P0 ⎢ ⎥ ⎢ ⎥ Q = Q0 ⎢ ⎥ ⎢ ⎥ q Pv, Qv là hệ số mũ nhạy theo P
⎣V0 ⎦ ⎣ f 0 ⎦ ⎣V0 ⎦ ⎣ f 0 ⎦ và Q.
9/3/16 23
GVHD: Nguyễn Trường Giang

0.91

0.90
VOLTAGE MAGNITUDE (PU)

0.89

0.88

0.87

0.86
9/3/16 24
GVHD: Nguyễn Trường Giang

2. 3 Mô hình phụ tải
n Mô hình tải hỗn hợp n Tải chi tiết
q Tính theo % Động cơ lớn q Động cơ điện
q % động cơ nhỏ
q % công suất không đổi
q % bóng đèn
q % loại khác
q …
n Ví dụ mô hình CLOAD

9/3/16 25
GVHD: Nguyễn Trường Giang

7 Điện áp của nút 11 0 5 35 65 80 100(s) 9/3/16 26 GVHD: Nguyễn Trường Giang 26 . Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sụp đổ điện áp Vùng Phát 7 3 Vùng tải P. Q Công suất phản kháng của G3 1 5 6 8 G3 G1 C5 Quá trình quá độ (sau 5s) C8 11 2 9 10 G2 ULTC C6 C7 C9 Tác động của ULTC (at t=35 s) Hệ thống BPA Tác động của OEL(t=65s) n Các thiết bị q Điều áp dưới tải ULTC (nút 10 và 11) Sụp đổ điện áp (lúc t=80s) q Giới hạn kích từ OEL (G3) q Tải động cơ ở nút 8 n Kịch bản sụp đổ điện áp q Khi t=5s. cắt 1 mạch 6 .

Công suất phản kháng của G3 Quá trình quá độ (sau 5s) Tác động của ULTC (at t=35 s) Tác động của OEL(t=65s) Sụp đổ điện áp (lúc t=80s) Điện áp của nút 11 0 5 35 65 80 100(s) 9/3/16 27 GVHD: Nguyễn Trường Giang .

2.4 MÁY BIẾN ÁP 9/3/16 28 GVHD: Nguyễn Trường Giang .

MBA q Khi tỷ số biến đổi tương đối Vj bằng 1 ( đầu phân áp vận hành i yMBA j Vx j ở nấc 0) sơ đồ tương đương như hình vẽ Ij i Ii x yMBA 1:a MBA yMBA i j i j i j ⎛ a −1 ⎞ ⎛1− a ⎞ ⎜ ⎟ y MBA ⎜ 2 ⎟ y MBA ⎝ a ⎠ ⎝ a ⎠ 9/3/16 29 GVHD: Nguyễn Trường Giang .4 Mô hình MBA n Nếu MBA lý tưởng (không q Khi dùng đầu phân áp ( nấc tổn thất) được biểu diễn như điều chỉnh khác 0) MBA được mô tả như sau khi tính toán trào lưu công n suất. 2.

4 Mô hình MBA n Tổng quát: MBA là phần tử không đối xứng: vì tổn thất không tải và đầu phân áp MBA yMBA Vj i i j j yMBA Vx j Ij ⎛ a −1 ⎞ ⎛1− a ⎞ Y0 ⎜ ⎟ y MBA ⎜ 2 ⎟ y MBA i Ii x ⎝ a ⎠ ⎝ a ⎠ ΔS0 9/3/16 30 GVHD: Nguyễn Trường Giang . 2.

4 Mô hình MBA n Trong đó: Y0=G0-jB0 n Với: G0=ΔP0/(Vđm)2 (Siemens) n B0= ΔQ0/(Vđm)2= I0%*Sđm/[100 *(Vđm)2] (Siemens) n Với ΔS0= ΔP0+j ΔQ0 là tổn hao không tải của MBA n Ymba=1/(Zmba)=1/(Rmba+jXmba) (Siemens) n a: tỉ số biến đổi tương đối q Được đo bằng tỉ số giữa số vòng dây thực tế (của cuộn điều chỉnh điện áp) chia cho số vòng dây định mức (của cuộn điều chỉnh điện áp) q Ví dụ: a=242(vòng)/220(vòng)=1. 2.1 31 9/3/16 GVHD: Nguyễn Trường Giang .

2.4 Mô hình MBA n Mô hình MBA có bộ điều áp dưới tải (mô hình IEEE) 9/3/16 32 GVHD: Nguyễn Trường Giang .

5 ĐƯỜNG DÂY HVDC SO SÁNH ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ MỘT CHIỀU n HVDC n AC q Hành lang tuyến hẹp hơn do q Hành lang tuyến lớn hơn do chỉ dùng 1-2 dây dẫn phải truyền tải cả ba pha 9/3/16 33 GVHD: Nguyễn Trường Giang . 2.

2.5 ĐƯỜNG DÂY HVDC SO SÁNH ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ MỘT CHIỀU n HVDC n AC q Hành lang tuyến hẹp hơn do q Hành lang tuyến lớn hơn do chi dùng 1-2 dây dẫn phải truyền tải cả ba pha q Chi phí ít hơn khi truyền tải q Nếu k/c nhỏ hơn 700km thì điện đi xa dùng AC 9/3/16 34 GVHD: Nguyễn Trường Giang .

đặc nhưng đ/d HVDC không có tổn biệt là đ/d cáp (đ/d cáp thất công suất phản kháng thường<50km) q Bù đường dây: không cần q Bù đường dây: Cần các loại như SVC.5 ĐƯỜNG DÂY HVDC SO SÁNH ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ MỘT CHIỀU n HVDC n AC q Hành lang tuyến hẹp hơn do chi q Hành lang tuyến lớn hơn do phải dùng 1-2 dây dẫn truyền tải cả ba pha q Chi phí ít hơn khi truyền tải điện q Nếu k/c nhỏ hơn 700km thì dùng đi xa AC q Phụ thuộc vào độ lệch góc pha q Giới hạn ổn định (không phụ giữa hai đầu. 2.) giảm khi chiều dài tăng) q Mặc dù các bộ chỉnh/nghịch lưu q Đ/dây càng dài thì tổn thất công cần công suất phản kháng. suất phản kháng càng lớn. TCSC. STATCOM… q Không có dòng điện điện dung và hiệu q Có dòng điện điện dung và hiệu 35 Nguyễnứng Trườngmặt Giangngoài 9/3/16 GVHD: .(giới hạn truyền tải thuộc vào góc lệch pha.

2. q Tổn thất vầng quang ít hơn. n Ví dụ: 500kV DC điện áp Vmax=500x1. tần số q Nhìn chung tổn thất là ít hơn khác nhau.414 là: 500kV q Không Dễ dàng đảo chiều q Dễ dàng đảo chiều công suất công suất q Liên kết các hệ thống khác q Khó khăn khi có nhiều hệ nhau dễ dàng hơn thống không đồng bộ..5 ĐƯỜNG DÂY HVDC SO SÁNH ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ MỘT CHIỀU n HVDC n AC q Tiết kiệm đáng kể cách q Cách điện lớn hơn điện n Ví dụ: 500kV. q Có cả tác dụng và phản kháng và ít nhiễu hơn q Tổn thất vầng quang khá lớn q Có thể vận hành song song với đ/d siêu cao áp 9/3/16 36 đ/d Nguyễn GVHD: AC-DC Trường Giang .

các bộ chỉnh/nghịch lưu rất đắt tiền q Không thể tăng áp bằng MBA (chỉ làm việc với dòng điện AC) q Tạo ra sóng hài. đòi hỏi mạch lọc q Cần công suất phản kháng cho bộ chỉnh/nghịch lưu và điều khiển khó khăn hơn (50% tổng P) q Chế tạo MC một chiều khó khăn hơn 9/3/16 37 GVHD: Nguyễn Trường Giang .5 ĐƯỜNG DÂY HVDC n Các vấn đề của HVDC q Bộ biến đổi phức tạp. 2. đòi hỏi công nghệ cao.

Sơ đồ một đường dây HVDC Bộ biến đổi Thanh MC MBA góp Bộ AC lọc Cầu chỉnh/nghịch lưu Điện cực Bộ lọc xoay chiều 9/3/16 38 GVHD: Nguyễn Trường Giang .

9/3/16 39 GVHD: Nguyễn Trường Giang .là một khái niệm mới và được để xuất trong thập kỷ 80 của thế kỷ trước ở EPRI (Electrical Power Research Institute -US) n FACTS dựa trên sự phối hợp giữa thiết bị điện tử công suất và các phương pháp bù ở phía cao áp của htđ để nâng cao khả năng truyền tải và làm cho HTĐ dễ dàng điều khiển được n FACTS chủ yếu tập trung vào các thiết bị điện tử công suất với điện áp và dòng điện cao để nhằm mục đích q Là tăng khả năng truyền tải và điều khiển dòng công suất ở htđ cao áp trong cả điều kiện xác lập và quá độ. 2.6 Một số khái niệm về FACTS n FACTS (Flexible AC Transmission Systems) một thiết bị tích hợp tinh vi .

cũng như là xây dựng các qui chế để mà qui hoạch và vận hành các đường dây truyền tải và hệ thống phân phối n Những sự phát triển này cũng có thể ảnh hưởng đến sự thực hiện các giao dịch về năng lượng giữa các công ty. 2.6 Một số khái niệm về FACTS n Những thực tế về việc làm cho HTĐ có thể điều khiển điện tử đã bắt đầu thay đổi cách xây dựng và thiết kế các thiết bị của Nhà máy điện. vì từ nay chúng ta có khả năng điều khiển nhanh dòng chảy của năng lượng 9/3/16 40 GVHD: Nguyễn Trường Giang .

Thyristor Controlled Series Capacitor) n Thiết bị cản cho cộng hưởng tần số thấp n Thiết bị bù pha công suất (IPC) q Loại dựa trên công nghệ GTO (Switched at the fundamental frequency: 60/50 Hz) n Thiết bị bù tĩnh (STATCOM) n Thiết bị điều khiển bù dọc tĩnh (SSSC) n Thiết bị điều khiền dòng công suất tích hợp (UPFC) q Loại dựa trên công nghệ IGBT (Switched at higher frequencies) n STATCOM (shunt and series connected) n HVDC – VSC (HVDC.light. Ví dụ: hệ thống FACTS q Loại dựa trên Thyristor n Đầu phân áp của máy biến áp n Bộ điều chỉnh góc pha n Thiết bị bù ngang tĩnh (SVC_Static Var Compensator) n Thiết bị bù dọc tĩnh (TCSC. hoặc HVDC-Plus) 9/3/16 41 GVHD: Nguyễn Trường Giang .

- - 9/3/16 42 GVHD: Nguyễn Trường Giang . 2.6 Một số khái niệm về FACTS jXs Vc1 Is Im Vm jXc1 jXr Ir ~ + + jXc2 ~ Vs + Vr ~ Vc2 ~ .

2. các công ty đã quan sát. thí nghiệm và chứng minh rằng.6 Một số khái niệm về FACTS n Ngay từ những ngày đầu tiên. FACTS có những lợi ích sau: q Điều khiển dòng công suất thứ tự thuận q Điều khiển dòng công suất 3 pha q Tối ưu hóa dòng công suất q Giảm quá độ điện từ q Nâng cao khả năng ổn đinh n Ổn định quá độ n Dao động công suất n Điện áp… q Chất lượng điện năng q Đo lường và xác định trạng thái n Đó là những lý do để chúng ta nâng cấp các đường dây hiện tại với các thiết bị FACTS nhằm nâng cao khả năng truyền tải điện năng 9/3/16 43 GVHD: Nguyễn Trường Giang .

9/3/16 44 GVHD: Nguyễn Trường Giang .

7 MÁY PHÁT ĐiỆN 9/3/16 45 GVHD: Nguyễn Trường Giang . 2.

ít cặp cực q Có các hệ thống điều khiển q Cực lồi (MPĐ thủy điện) n Hệ thống kích từ (Exitation n Rô to ngắn. …) n Rô to dài. quay nhanh. 2. nhiều system) cặp cực q Tự động đ/c điện áp AVR q Ổn định công suất.7 Máy phát điện n Khi ở chế độ xác lập: q Biến đổi cơ năng thành điện năng q Dưới dạng điện áp và dòng điện 3 pha: n Phần lớn là các MPĐ đồng bộ q Cực ẩn (MPĐ hơi nước. quay chậm.PSS n Điều tốc tua bin… 9/3/16 46 GVHD: Nguyễn Trường Giang .

Ví dụ về MPĐ rotor cực ẩn Stator Rotor cực ẩn 9/3/16 47 GVHD: Nguyễn Trường Giang .

Ví dụ về MPĐ rotor cực ẩn Stator 9/3/16 48 GVHD: Nguyễn Trường Giang .

Ví dụ về MPĐ rotor cực lồi 9/3/16 49 GVHD: Nguyễn Trường Giang .

Nguyên lý làm việc Rotor của MPĐ được kéo bởi động cơ sơ cấp (tuabin thủy lực hoặc tuabin hơi. tuabin gas) Một dòng điện DC chạy trong cuộn dây Rotor sinh ra một từ trường quay trong MPĐ Từ trường quay cảm ứng một điện áp 3 pha trong cuộn dây stator của MPĐ 9/3/16 50 GVHD: Nguyễn Trường Giang .

Các trục của MPĐ Trục dọc Cuộn dây stator N Khe hở đồng nhất Stator Trục ngang Cuộn kích thích Rotor S n Tần số điện là cố định hoặc đồng bộ hoá tốc độ quay cơ khí của máy phát điện đồng bộ: nm P fe = 120 n Trong đó: q fe = Tần số điện đơn vị là Hz q P = số cực q nm= Tốc độ cơ khí của rôto đơn vị vòng /phút 9/3/16 51 GVHD: Nguyễn Trường Giang .

1 Chế độ xác lập của MPĐ cực ẩn n MPĐ cực ẩn được mô tả bởi Trục gốc Stator mạch điện b’ c Xht a a’ n Xd: Điện kháng dọc trục c’ n Eq: Sức điện động ngang b trục n V: điện áp đầu cực MPĐ n Xht: điện kháng tương đương của HTĐ 9/3/16 52 GVHD: Nguyễn Trường Giang .7. 2.

1 Chế độ xác lập của MPĐ cực ẩn P Eq EqV ϕ jI.Xd Xd ϕ VI δ δ V Q ϕ V2 I Xd Đặc tính công suất Sơ đồ véc tơ điện áp 9/3/16 53 GVHD: Nguyễn Trường Giang .7. 2.

Min Pm 9/3/16 54 GVHD: Nguyễn Trường Giang .7.1 Chế độ xác lập của MPĐ cực ẩn n Tuabin sẽ điều khiển: Pe n Các giới hạn q Bởi công suất cơ sinh ra bởi q Giới hạn dòng điện rotor: max Ikt -> tuabin sẽ có ảnh hưởng trực max Eq tiếp đến Pe q Giới hạn dòng phần ứng: (stator) -> max Ia n Bộ phận tự động điều chỉnh q Công suất của tuabin – min và max điện áp (Automatic Voltage Pm Regulator) q Giới hạn ổn định P phụ thuộc vào q Điều khiển điện áp đầu cực V Eq q Dòng điện kích từ sẽ ảnh hưởng đến Eq. 2.

2.Xq là điện kháng dọc và δ ngang trục của MPĐ ϕ V jXqIq q Ia là dòng điện tải của MPĐ Id Ia XdId n Khi biết công suất ở điều n P/t đặc tính công suất : kiện ban đầu cho trước ta tính được δ Eq = V cos δ + X d I d hay Eq = V cos δ + X d Ia sin(δ + ϕ ) 9/3/16 55 GVHD: Nguyễn Trường Giang .2 Chế độ xác lập máy phát điện cực n Sơ đồ véc tơ như hình vẽ lồiVới n Iq Eq q Xd.7.

X”q. rất lớn so với thời gian tác q MPĐ làm việc với đường đặc động của MC.RL nên có thể coi tính trong vùng giới hạn là không đổi trong khi nghiên cứu quá độ q Khi xảy ra sự cố thì quá trình quá độ điện từ làm cho sức q Hiện nay các MPĐ đều trang bị thiết bị tự động điều chỉnh điện điện động Eq tăng lên. và làm áp AVR nên E’ lại càng giảm cho điện áp đầu cực giảm chậm xuống q MPĐ không bị bão hòa mạch q Do đó thông thường được thay từ. X’q. 2. Xd..7. Xq… không đổi 9/3/16 56 GVHD: Nguyễn Trường Giang .3 Chế độ quá độ của MPĐ cực ẩn n Các giả thiết q E’ và X’d chỉ là hằng số ở thời điểm ban đầu. q Trước khi xảy ra qtqđ thì các nhưng nó có hằng số thời gian MPĐ làm việc ở chế độ xác lập. X’d. Pm không đổi… thế bằng sức điện động quá độ q Mô hình chi tiết có thể bao gồm E’ và điện kháng quá độ Xd’ X”d. sau đó tắt dần.

V E’ ~ Stải Iq E’ MPĐ δ V ϕ jX’dI E’ jXd’ ~ I Id I V E' V Pmax = 9/3/16 X'd 57 GVHD: Nguyễn Trường Giang . 2.7.3 Chế độ quá độ của MPĐ cực ẩn n Mô hình đơn giản nhất là chỉ n Điện áp quá độ gồm điện kháng quá độ X’d với q Khi một máy phát đột nhiên điện áp quá độ E’ như hình: bị ngắn mạch thì dòng điện n Nếu máy phát nối với thanh góp trong quá trình quá độ bị giới vô cùng lớn hạn bởi giá trị X’d.

~ E’ Vg jXd’ V jXL Iq E’ ~ I δ MPĐ ϕ I(jX’d+jXL) I V Id 9/3/16 58 GVHD: Nguyễn Trường Giang . 2.3 Chế độ quá độ của MPĐ cực ẩn n Nếu máy phát điện nối với thanh n Điện áp quá độ góp vô cùng lớn qua đường dây q Khi một máy phát đột nhiên bị ngắn như hình: mạch thì dòng điện trong quá trình Vg quá độ bị giới hạn bởi giá trị X’d và E’ V XL điện kháng đường dây.7.

y20 được tính Zs MPĐ như sau thông qua biến đổi sao/tam giác Z! L y! 10 = ' E’ V jX d Z! s + jX ' d Z! L + Z! s Z! L I1 y12 I2 jX ' d y! 20 = ' jX d Z! s + jX ' d Z! L + Z! s Z! L y10 y20 Z! s y! 12 = ' jX d Z! + jX ' d Z! + Z! Z! s L s L 9/3/16 59 GVHD: Nguyễn Trường Giang .3 Chế độ quá độ của MPĐ cực ẩn n Nếu sơ đồ phức tạp như hình vẽ n Sử dụng phép tính trào lưu công suất để tính các thông Vg E’ jXd’ ZL V số chế độ ~ I q Dùng biến đổi sao -> tam giác q Giá trị y10. 2.y12.7.

n Đặc tính công suất q Viết dưới dạng phương trình dòng nút ta có !I = (y! + y! )E! ' − y! V ! E’ V 1 10 12 12 y12 I1 I2 !I = − y! E! ' + (y! + y! )V ! 2 12 20 12 y10 y20 q Viết dưới dạng mạng hai cửa ta có ⎡ !I1 ⎤ ⎡ Y ! 11 ! ⎤ ⎡E! ' ⎤ Y 12 = ⎢! ⎥ ⎢ ! ⎥⎢ ! ⎥ ! ⎣I 2 ⎦ ⎣Y21 Y22 ⎦ ⎢⎣ V ⎥⎦ q Từ đó tính I1. E’ 9/3/16 60 GVHD: Nguyễn Trường Giang .

7. 2. thì θ11 =θ12=900.θ12 ) n Nếu bỏ qua điện trở.3 Chế độ quá độ của MPĐ cực ẩn n Sau khi tính được I1 và E’ thì Công suất điện tại nút 1: [ ] Pe = Re E! ' !I*1 2 ' Pe = E Y11 cosθ11 + E ' V Y12 cos(δ .100% Pmax 9/3/16 61 GVHD: Nguyễn Trường Giang . và Y12=B12=1/X12 Ta có E' V Pe = E ' V Y12 cos(δ .90) = sinδ = Pmaxsinδ X12 n Khái niệm dự trữ ổn địnhPmax − P0 .

25 (pu).8 chậm sau q Xác định điện áp quá độ và phương trình đặc tính công suất trong trường hợp cực ẩn q Gợi ý: q Vẽ sơ đồ thay thế. MPĐ được nối với thanh góp vô cùng lớn có điện áp V=1∠00 q (tính tương tự khi nối qua đường dây có Xdây = 0.5pu với cosϕ=0.3 (pu) q Bỏ qua điện trở phần ứng. Tính S. q Dòng điện chạy trong mạch. điện áp thanh góp vô cùng lớn vẫn như cũ q MPĐ mang tải P= 0. n Ví dụ: Cho 1 MPĐ đồng bộ có các thông số như sau q Xd’=0. Tính E’ q Tính P=> tính được Pmax=> tính được độ dữ trữ ổn định 9/3/16 62 GVHD: Nguyễn Trường Giang .

Ia là dòng điện tải của MPĐ 9/3/16 63 GVHD: Nguyễn Trường Giang .4 Chế độ quá độ của MPĐ cực lồi n Khi nghiên cứu ảnh hưởng n Từ đó ta có công suất trong quá của rotor cực lồi. Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ 2. trong quá trình quá độ trình quá độ thì điện kháng E 'q V 2 X 'd − X q quá độ dọc trục là X’d và Pe = ' sin δ + V ' sin 2δ Xd 2X d X q thành phần điện kháng vuông góc vẫn giữ là Xq.7. Sơ n Từ sơ đồ véctơ tìm E’q đồ véc tơ như sau: E’q E ' q = V cos δ + X 'd I d Iq δ E ' q = V cos δ + X 'd Ia sin(δ + ϕ) ϕ V jXqIq Id Ia Xd’ Id n Phải tính Ia sin(δ + ϕ) từ chế độ xác lập n Trong đó. 2.

Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ 2. 2.7. Xq=0.6 Xd (pu).8 chậm sau q Xác định điện áp quá độ và đặc tính công suất trong trường hợp cực lồi 9/3/16 64 GVHD: Nguyễn Trường Giang .Xd’=0.4 Chế độ quá độ của MPĐ cực lồi n Thay từ phương trình n Ví dụ:Cho 1 MPĐ đồng bộ E − V cos δ có các thông số như sau Ia sin( δ + ϕ) = q Xd=1.3 (pu) n Ta có: q MPĐ được nối với thanh ( ) X ' d E + X d − X ' d V cos δ góp vô cùng lớn có điện áp ' Eq = V=1∠00 Xd q MPĐ mang tải P=0.5 (pu) với cosϕ=0.0 (pu).

5 1 1.5 0 0 0.5 goc delta .5 2 1.rad δ0 δ0 δmax δmax 9/3/16 65 GVHD: Nguyễn Trường Giang .7.5 3 Pm cong suat .MW 2.4 Chế độ quá độ của MPĐ cực lồi n Đặc tính công suất của MPĐ cực ẩn và cực lồi Dac tinh cong suat cua MPD cuc an va cuc loi 4.5 3 3. 2.5 2 2.5 1 0.5 dac tinh cong suat cua MPD cuc an dac tinh cong suat cua MPD cuc loi 4 3.

2. nhưng thông thường dùng hệ thống điều khiển tự động qua hệ thống tự động điều chỉnh kích từ. 9/3/16 66 GVHD: Nguyễn Trường Giang . n Sự điều chỉnh Dòng kích từ có thể được thực hiện bằng tay. có chức năng chính là giữ điện áp đầu cực ở một giá trị định trước bằng việc điều chỉnh dòng điện kích từ của MPĐ tùy theo sự thay đổi của điện áp đầu cực n Nếu ko có việc điều khiển kích từ.8 Hệ thống kích từ n Dòng kích từ tạo ra từ trường quay. từ đó cảm ứng trong cuộn dây stato sức điện động cảm ứng. điện áp đầu cực MPĐ sẽ thay đổi khi mà PMPĐ thay đổi tùy theo điều kiện của HTĐ. n Điều khiển thường là phản hồi âm bởi vì khi điện áp đầu cực tăng lên. thì dòng điện kích từ sẽ giảm xuống và ngược lại. n Hệ thống điều khiển kích từ là một hệ thống điều khiển có phản hồi.

2.8 Hệ thống kích từ n Một sơ đồ khối HT kích từ được vẽ trên hình Bộ hạn chế Và bảo vệ Bộ cảm biến điện áp Và bộ tạo đặc tuyến Bộ điều Chỉnh Tới Bộ Tự động Hệ AVR dập từ MPĐ Kích từ Thống Bộ ổn Định công suất 9/3/16 67 GVHD: Nguyễn Trường Giang .

q Nếu bộ khuếch đại là điện cơ thì gọi là bộ kích từ từ xa hoặc là khuếch đại quay q Nếu bộ khuếch đại là “tĩnh’ thì thường là một phần của bộ AVR 9/3/16 68 GVHD: Nguyễn Trường Giang .8 Hệ thống kích từ n Có ba khối chức năng chính. q Khối kích từ chính là thiết bị mà cung cấp dòng điện kích từ cho MPĐ q Khối tự động điều chỉnh điện áp (automatic voltage regulator (AVR) lấy tín hiệu điện áp đầu cực đưa vào đầu vào của bộ kích từ chính. 2. q Khối khuyếch đại tín hiệu để tăng công suất của tín hiệu điều chỉnh theo yêu cầu của bộ kích từ chính.

8 Hệ thống kích từ n Có ba loại kích từ cơ bản sau đây: q Máy phát một chiều (DC Generator Exciter) q Máy phát xoay chiều (AC Generator Exciter) q Hệ thống kích từ tĩnh (Static Exciter) 9/3/16 69 GVHD: Nguyễn Trường Giang . 2.

.. yêu cầu việc bảo dưỡng vòng trượt.8. 9/3/16 70 GVHD: Nguyễn Trường Giang .1 Loại dùng MPĐ một chiều n Sử dụng MPĐ một chiều gắn trên trục MPĐ đồng bộ để cung cấp dòng điện kích từ: n Loại này hiện nay thường ko được sản xuất nữa vì nó có đáp ứng chậm. 2. Độ khuếch đại nhỏ. và chổi than.

9/3/16 71 GVHD: Nguyễn Trường Giang .

2.8. không dùng vòng trượt. và ko đặt trên trục của MPĐ đồng bộ 9/3/16 72 GVHD: Nguyễn Trường Giang .2 Dùng MPĐ xoay chiều n Dùng một MPĐ AC cùng với hệ thống chỉnh lưu DC để cung cấp dòng điện kích từ cho MPĐ đồng bộ n Một ưu điểm quan trọng là MPĐ AC có thể là loại không chổi than.

Chỉnh lưu tĩnh Chỉnh lưu quay 9/3/16 73 GVHD: Nguyễn Trường Giang .

Mô hình các thiết bị điện trong nghiên cứu ổn định htđ 2.3 Loại tĩnh n Gồm các thiết bị điện tử và hoàn toàn không có phần quay n Nguồn cấp cho loại này là từ BU. Vận hành và bảo dưỡng đơn giản q Là loại rẻ tiền nhất 9/3/16 74 GVHD: Nguyễn Trường Giang . hoặc là từ đầu cực của MPĐ n Dòng 3 pha được cung cấp đến bộ chỉnh lưu và đầu ra của bộ chỉnh lưu DC được đưa vào rotor của MPĐ qua hệ thống vòng trượt không cần chổi than q Đáp ứng nhanh. Có hệ số độ lợi/ khuếch đại ( gain) lớn q Không có phần quay.8. 2. BI.

9/3/16 75 GVHD: Nguyễn Trường Giang .