You are on page 1of 72

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
MÔN CÔNG NGHỆ BAO BÌ VÀ ĐÓNG GÓI THỰC PHẨM


ĐỀ TÀI:

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long
NHÓM 8

Ngày 15tháng 11 năm 2013

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 1
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 3

N
Ơ
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BAO BÌ THỦY TINH ...................................... 4

H
N
1. Định nghĩa ................................................................................................... 4

Y
2. Lịch sử phát triển ......................................................................................... 4

U
.Q
3. Đặc tính chung của bao bì thủy tinh ............................................................ 5

TP
4. Bao bì thủy tinh silicat................................................................................. 6

ẠO
II. NGUYÊN LIỆU VÀ PHỐI LIỆU TRONG SẢN XUẤT BAO BÌ THỦY
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
TINH ................................................................................................................ 8

G
1. Nguyên liệu nấu thủy tinh ........................................................................... 8
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
2. Nguyên liệu phụ ........................................................................................ 10
H
3. Chất nhuộm màu dạng keo khuếch tán ..................................................... 12
ẦN
III. TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAO BÌ THỦY
TR

TINH .............................................................................................................. 12
B
00

1. Tính chất vật lý .......................................................................................... 12
10

2. Tính chất hóa học ...................................................................................... 17
A

IV. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO THỦY TINH ............................ 19
Ó
H

1. Quy trình công nghệ .................................................................................. 19
Í-

2. Thuyết minh quy trình ............................................................................... 20
-L

3. Các loại khuyết tật ..................................................................................... 22
ÁN

V. NẮP ................................................................................................................ 23
TO

KẾT LUẬN ............................................................................................................... 27
ÀN
Đ

TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 28
N
IỄ

CÂU HỎI CỦNG CỐ BÀI ...................................................................................... 29
D

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 2

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

Lời mở đầu

N
Ngày nay, bao bì đã được sử dụng phổ biến để chứa đựng tất cả các loại hàng hóa

Ơ
trong quá trình bảo quản, vận chuyển, phân phối và kiểm tra. Bao bì có tác dụng bảo vệ

H
chất lượng hàng hóa từ khi sản xuất, đến khi trao đổi thương mại và tiêu thụ, mang lại

N
hiệu quả kinh tế và thể hiện sự tiến bộ của xã hội. Từ những vật liệu chứa đựng thô xơ

Y
U
thời xưa, khoa học kĩ thuật phát triển tạo nên nhiều loại bao bì đáp ứng yêu cầu ngày

.Q
càng cao của xã hội.Một trong những bao bì được sử dụng phổ biến hiện nay là bao bì

TP
thủy tinh.

ẠO
Được sự hướng dẫn của Thầy, chúng em xin nghiên cứu về đề tài “Tìm hiểu bào bì
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
thủy tinh” để hiểu rõ hơn về cấu tạo, đặc tính, cũng như quy trình sản xuất bao bì này.

G
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên không tránh khỏi thiếu sót rất mong sự góp ý của
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Thầy để bài tiểu luận được hoàn chỉnh hơn. Cảm ơn Thầy Đỗ Vĩnh Long đã tận tình giúp

Ư
đỡ chúng em hoàn thành bài tiểu luận này.
H
ẦN
Nhóm tiểu luận
TR
B
00
10
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 3

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BAO BÌ THỦY TINH

1. Định nghĩa

N
1.1. Bao bì

Ơ
H
Bao bì là vật chứa đựng, bao bọc thực phẩm thành đơn vị để bán.Bao bì có thể bao bọc,

N
Y
có thể phủ kín hoàn toàn hay chỉ bao bọc một phần sản phẩm. (Theo quyết định của Tổng

U
.Q
cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng số 23 TĐC/QĐ ngày 20 tháng 2 năm 2006)

TP
1.2. Bao bì thủy tinh

ẠO
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Bao bì được làm từ chất liệu thủy tinh được gọi là bao bì thủy tinh.

Đ
G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Thuỷ tinh là chất liệu cao cấp: Các đặc tính của thuỷ tinh làm cho nó trở thành một
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
chất liệu với chất lượng cao và hình ảnh đặc trưng. Thuỷ tinh được sử dụng trong nhiều
H
ẦN
thế kỷ và được coi là loại bao bì tốt nhất và quyến rũ nhất được sử dụng để chứa sâm
TR

banh hảo hạng hoặc nước ép hoa quả tươi.
B
00

2. Lịch sử phát triển
10

Việc sản xuất thủy tinh lần đầu tiên hiện còn lưu được chứng tích là ở Ai Cập khoảng
A
Ó

năm 2000 trước công nguyên, khi đó thủy tinh được sử dụng như là men màu cho nghề
H
Í-

gốm và các mặt hàng khác. Trong thế kỷ 1 trước công nguyên kỹ thuật thổi thủy tinh đã
-L

phát triển và những thứ trước kia là hiếm và có giá trị đã trở thành bình thường. Trong
ÁN

thời kỳ đế chế La Mã rất nhiều loại hình thủy tinh đã được tạo ra, chủ yếu là các loại bình
TO

và chai lọ.Thủy tinh khi đó có màu xanh lá cây vì tạp chất sắt có trong cát được sử dụng
ÀN

để sản xuất nó. Thủy tinh ngày nay nói chung có màu hơi ánh xanh lá cây, sinh ra cũng
Đ

bởi các tạp chất như vậy.
N
IỄ
D

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 4

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

Các đồ vật làm từ thủy tinh từ thế kỷ 7 và thế kỷ 8 đã được tìm thấy trên đảo Torcello gần
Venice.Các loại hình này là liên kết quan trọng giữa thời La Mã và sự quan trọng sau này
của thành phố đó trong việc sản xuất thủy tinh. Khoảng năm 1000 sau Công nguyên, một

N
đột phá quan trọng trong kỹ thuật đã được tạo ra ở Bắc Âu khi thủy tinh sô đa được thay

Ơ
H
thế bằng thủy tinh làm từ các nguyên liệu có sẵn hơn: bồ tạt thu được từ tro gỗ. Từ thời

N
điểm này trở đi, thủy tinh ở khu vực phía bắc châu Âu có sự sai khác rõ nét với thủy tinh

Y
U
ở khu vực Địa Trung Hải, là khu vực mà sô đa vẫn được sử dụng chủ yếu.

.Q
TP
Thế kỷ 11 được cho là nổi bật, tại Đức, phương pháp mới chế tạo thủy tinh tấm đã ra

ẠO
đời bằng các quả cầu để thổi, sau đó chuyển nó sang thành các hình trụ tạo hình, cắt
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
chúng khi đang còn nóng và sau đó dát phẳng thành tấm. Kỹ thuật này đã được hoàn

G
thiện vào thế kỷ 13 ở Vênidơ.
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
Cho đến thế kỷ 12 thủy tinh đốm (có nghĩa là thủy tinh với các vết màu (thông thường
H
là kim loại) đã không được sử dụng rộng rãi nữa. Đến thế kỷ 19, ngành sản xuất thủy tinh
ẦN
đã phát triển rất mạnh nhờ các thí nghiệm được tổ chức có hệ thống để xác định các thành
TR

phần của các phối liệu.
B
00

Đến thế kỷ 20, trong công nghiệp thủy tinh có tiến bộ nổi bật là sự ra đời các loại thủy
10

tinh nổi tiếng: thủy tinh Jena, thủy tinh Pirec, cả hai có đặc tính quí giá là bền với acid và
A

nước, dãn nở rất ít do đó chịu được sự biến đổi nhiệt độ đột ngột, không vỡ. Chúng được
Ó
H

dùng để chế tạo nhiều dụng cụ thí nghiệm.
Í-
-L

3. Đặc tính chung của bao bì thủy tinh
ÁN

Phân loại thủy tinh vô cơ:
- Thủy tinh đơn nguyên tử: là thủy tinh chỉ tập hợp một loại nguyên tố hóa học, các
TO

nguyên tố này thuộc nhóm V, VI, của bảng phân loại tuần hoàn, đây chính là dạng đóng
ÀN

rắn của S, P, Se, As…
Đ

- Thủy tinh oxyt: là dạng tập hợp của các phân tử oxyt axit, hay oxyt bazo cùng loại
N
IỄ

hay nhiều loại tồn tại ở nhiệt độ thường như B2O3, SiO2, P2O5.
D

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 5

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

Thủy tinh silicat là một loại thủy tinh oxyt rất phổ biến, chính là vật liệu làm chai lọ
chứa đựng thực phẩm:
+ Chai nước giải khát có gas, bia, rượu, nước quả ép…

N
+ Lọ đựng rau, quả, dầm dấm…

Ơ
H
- Trước đây thủy tinh là từ gọi chung cho những oxyt vô cơ dạng thủy tinh hay chính

N
là dạng cấu trúc vô định hình.

Y
U
.Q
TP
ẠO
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
H
ẦN

- Khi được gia nhiệt thủy tinh mềm dần và trở nên linh động, chảy giọt hay thành
TR

dòng, độ nhớt càng giảm thấp khi nhiệt độ càng tăng; và độ nhớt sẽ tăng đến độ cực
B
00

đại và mất cả tinh linh động khi được đưa về nhiệt độ phòng.
10

- Thủy tinh có tính chuyển đổi trạng thái thuận nghịch theo sự tăng giảm nhiệt độ.
A

- Thủy tinh có tính đẳng hướng: xét theo mọi hướng thì cấu trúc thủy tinh đồng nhất
Ó
H

như nhau.
Í-
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 6

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

4. Bao bì thủy tinh silicat

4.1. Đặc điểm của bao bì thủy tinh silicat
+ Ưu điểm:

N
Ơ
- Nguồn nguyên liệu tự nhiên phong phú.

H
N
- Có khả năng chịu áp suất bên trong.

Y
- Bảo vệ thực phẩm bên trong.

U
.Q
- Tái sinh dễ dàng không gây ô nhiễm môi trường.

TP
- Có thể tái sử dụng nhiều lần, nhưng phải có chế độ rửa chai lọ đạt an toàn vệ sinh.

ẠO
- Trong suốt, có thể thấy được sản phẩm bên trong.
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
- Ít bị ăn mòn hóa học bởi môi trường kiềm và axit.

G
+ Nhược điểm:
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
- Dẫn nhiệt rất kém.
H
- Có thể bị vỡ do va chạm cơ học, hay nhiệt đọ thay đổi.
ẦN
- Nặng, khối lượng bao bì có thể lớn hơn thực phẩm chứa bên trong, gây bất tiện
TR

cho chuyên chở.
B
00

- Không thể in, ghi nhãn theo quy định nhà nước lên bao bì mà chỉ có thể vẽ, sơn
10

logo hay thương hiệu của công ty nhà máy hoặc khi sản xuất chai có thể được tạo dấu
A

hiệu nổi trên thành chai và nếu cần chi tiết hơn thì phải dán nhãn giấy lên chai như các
Ó
H

sản phẩm rượu, bia, nước ngọt chứa đựng trong chai.
Í-
-L

4.2. Thủy tinh silicat trong công nghiệp:
ÁN

Các loại thủy tinh silicat sử dụng trong công nghiệp được phân loại dựa trên thành
phần tham gia các oxyt như sau:
TO

Loại 1: thủy tinh chứa kali và canxi: có độ bền hóa học cao, độ bóng sáng bề mặt,
ÀN

dùng làm dụng cụ đo, thủy tinh cao cấp.
Đ

Loại 2: thủy tinh chứa natri và canxi: có độ bền hóa học cao do sự có mặt của nguyên
N
IỄ

tố canxi, với hàm lượng natri thấp, và nếu hàm lượng natri càng cao thì thủy tinh càng
D

kém bền nhiệt cũng như ké bền hóa. Với hàm lượng natri thấp, thủy tinh có thể dùng làm
bao bì đựng rượu, bia, nước giải khát… hoặc dùng trong các phòng thí nghiệm.

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 7

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

Loại 3: thủy tinh chứa kali và chì: là thủy tinh đắt tiền, thuỷ trọng cao, có độ bóng
sáng bề mặt và độ chiết quang cao, dùng để làm các dụng cụ cao cấp, đồ trang sức.
Loại 4: thủy tinh chứa bo và nhôm: là thủy tinh bền nhiệt, bền hóa, bền cơ cao. Đây

N
là thủy tinh kỹ thuật.

Ơ
H
N
Y
U
.Q
TP
ẠO
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
H
II. NGUYÊN LIỆU VÀ PHỐI LIỆU TRONG SẢN XUẤT BAO BÌ THỦY
ẦN
TINH
TR

1. Nguyên liệu nấu thủy tinh
B

1.1 . SiO2
00

Là thành phần chính của đa số thủy tinh công nghiệp. Phân tử SiO2 bị nấu chảy ở nhiệt
10

độ cao sẽ chuyển thành SiO4, có cấu tạo khối tứ diện đều mà trọng tâm là nguyên tử S,
A
Ó

nối với 4 nguyên tử O phân bố như đỉnh của khối tứ diện đều, tạo khung cơ bản cho thủy
H

tinh. Thủy tinh sillicat bền, cơ, nhiệt , hóa . Thủy tinh sillicat thuần khiết còn được gọi là
Í-
-L

thạch anh, rất quý và được nấu ở nhiệt độ rất cao.Thạch anhbền nhiệt, bền hóa, tính chiết
ÁN

quang rất cao.
TO

Thủy tinh công nghiệp có thành phần SiO2 là 55÷ 75%.Nguồn nguyên liệu chính là cát
biển (SiO2) thô trong cát có thể lẫn chất bẩn thải trong biển. Ngoài SiO2 còn có Al2O3 ,
ÀN

CaO, MgO, K2O, Na2O, là thành phần cần được điều chỉnh trong thủy tinh công nghiệp.
Đ
N

Bên cạnh đó có thể có những oxyt nhuộm màu; các oxyt ảnh hưởng đô chiết quang thủy
IỄ

tinh như: Fe2O3, MnO2, TiO2, Cr2O3, V2O5.
D

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 8

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

Yêu cầu cát nấu thủy tinh có hàm lượng SiO2 cao và hàm lượng tạp chất Fe2O3 rất nhỏ
( Fe2O tạo thủy tinh màu vàng, FeO tạo thủy tinh màu xanh lá cây) do đó hàm lượng oxyt
sắt tổng trong thủy tinh cho phép là 0,012÷0,3%.

N
Yêu cầu độ hạt cát 0,1÷ 0,8mm, nếu kích thước hạt > 0,8÷2mm thì sẽ khó chế tạo

Ơ
H
thủy tinh đạt chất lượng cao do cát có trang thái nóng chảy không đồng đều ( do độ hạt

N
cát to nhỏ khác nhau rất nhiều thường gây khuyết tật cho sản phẩm). Hạt cát nhỏ, mịn,

Y
U
đồng đều kích thước, tròn, trơn láng không có khía cạnh rất để sản xuất thủy tinh chất

.Q
TP
lượng cao.
Ở Việt Nam có những nơi có cát tốt ( gọi là cát thạch anh) như: Cát Bà, Phả Lại,

ẠO
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Quảng Bình, Đà Nẵng.

Đ
1.2 .Oxyt kali (K2O)

G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

K2O được cho vào thủy tinh từ nguồn K2CO3, tạo cho thủy tinh vể bóng sáng bề mặt,

Ư
H
nên K2O là phụ gia sản xuất thủy tinh cao cấp như pha lê, thủy tinh màu, thủy tinh quang
ẦN
học, thủy tinh dùng trong phân tích hóa học và thủy tinh kỹ thuật.
TR

1.3 . Oxyt canxi (CaO)
B

CaO được cung cấp bởi nguồn đá vôi, đá phấn ( có thể có chứa oxyt sắt) , CaO là một
00

trong những thành phần cơ bản của thủy tinh CaO giúp cho quá trình nấu, khử bọt dễ và
10

thủy tinh có độ bền hóa học cao.
A
Ó

1.4 . Oxyt bari(BaO)
H

BaO tạo cho thủy tinh vẻ sáng bóng, trọng lượng riêng tăng cao, do đó BaO là phụ gia
Í-
-L

để sản xuất thủy tinhquang học và rút ngắn quá trình nấu.
ÁN

1.5 . Oxyt chì(Pb3O4)
TO

Trong thực tế thương dùng Pb3O4, thủy tinh chì thì dễ nấu, dễ khử bọt. Khi nấu oxyt
chì sẽ cho thủy tinh có chiết suất cao, trọng lượng riêng lớn, dùng để sản xuất thủy tinh
ÀN

quang học, pha lê, thủy tinh bát dĩa cao cấp, ngọc thạch nhân tạo.
Đ
N

1.6 . Oxyt kẽm (ZnO)
IỄ

ZnO làm giảm hệ số dãn nở nhiệt của thủy tinh, tạo tính bền nhiệt, bền hóa học cao và
D

gây đục cho thủy tinh.
1.7 . Oxyt boric B2O3

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 9

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

Oxyt boric được cung cấp từ nguồn:
- Acid boric H2BO3, borat (hàn the) Na2B4O7.10H2O.
- Quặng asarit 2MgO.B2O3H2O

N
Nếu cho B2O3 thay thế Na2O thì hệ số dãn nở nhiệt giảm tạo nên thủy tinh; bền nhiệt,

Ơ
H
bền hóa tăng lên, khử bọt tốt, rút ngắn quá trình nấu.B2O3 cần thiết cho sản xuất thủy tinh

N
quang học, kỹ thuật và một số thủy tinh đặc biệt.

Y
U
1.8 . Nhôm oxyt Al2O3

.Q
Al2O3 được cho vào khi sản xuất thủy tinh alumino silicat cao cấp.loại thủy tinh

TP
alumino silicat và các thủy tinh cao cấp khác có hàm lượng Al2O3≥ 5% từ nguồn các

ẠO
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

oxyt nhôm kỹ thuật hoặc hydroxyt nhôm. Nhóm oxyt canxi này tạo ảnh hưởng đến thủy

Đ
tinh tương tự khi dùng B2O3, nhưng kéo dài thời gian nấu thủy tinh, khử bọt chậm, độ

G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

nhớt tăng, thủy tinh đóng rắn nhanh, nhưng tăng bền cơ, bền hóa học và bền nhiệt, do

Ư
H
Al2O3 tác động làm giảm hệ số giãn nở của thủy tinh.
ẦN
1.9 . Oxyt natri (Na2O)
TR

Na2O có ảnh hưởng lớn trong sản xuất thủy tinh công nghiệp, hàm lượng Na2O cao sẽ
B

làm giảm tính bền nhiệt, bền cơ, bền hóa và càng giảm tính dẫn nhiệt của thủy tinh. Bên
00

cạnh đó, Na2O có tác dụng hạ nhiệt độ nấu, do đó thủy tinh dễ bị bọt. Na2Ođược cung cấp
10

từ các muối Na2CO3 và Na2SO4. Ngoài ra nếu có oxyt photpho(P2O5), các hợp chất flour,
A
Ó

antimon, thiếc, chúng có thể gây đục thủy tinh.
H

1.10 . GeO2
Í-
-L

GeO2 giúp tăng độ chiết quang cho thủy tinh, do đó được dùng làm phụ gia trong chế
ÁN

tạo thủy tinh cao cấp.
TO

2. Nguyên liệu phụ
Chất nhuộm màu thủy tinh gồm chất nhuộm màu phân tử hoặc nhuộm màu khuếch
ÀN

tán.Chất nhuộm màu phân tử sẽ không gây thay đổi tính chất của thủy tinh, cho màu ổn
Đ
N

định và trong suốt, đối với tất cả các quá trình gia nhiệt sử dụng thủy tinh. Chất nhuộm
IỄ

màu dạng keo khuếch tán sẽ cho thủy tinh có màu thay đổi theo sự gia nhiệt ( sau quá
D

trình chế tạo), thủy tinh có màu đục cũng thay đổi tùy vào độ phân tán, kich thước hạt
keo, màu, chế độ gia công thủy tinh.

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 10

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

Thủy tinh có thể được nhuộm màu bởi các phụ gia FeS, oxyt sắt ba Fe2O3 làm cho
thủy tinh có màu từ vàng chuyển sang màu vàng hung. Theo số liệu của Viện hàn lâm
khoa học CHLB Nga, lượng oxyt sắt cho phép sử dụng trong các loại thủy tinh như ở

N
bảng

Ơ
H
Hàm lượng sắt cho phép sử dụng trong các loại thủy tinh theo công dụng

N
Thủy tinh Hàm lượng oxyt sắt (%)

Y
U
Thủy tinh quang học(pha lê) 0,012

.Q
TP
Thủy tinh y tế 0,2
Kính cửa 0,1

ẠO
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Bát đĩa cao cấp 0,025

Đ
G
Chai lọ thủy tinh đục 0,3
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
H
ẦN
Các chất nhuộm màu
TR

Chất nhuộm màu phân tử Màu sắc thủy tinh
B

Mn(Mn2O3) Tím
00

Co Xanh
10

Cr (Cr2O3, K2Cr2O7) Lục vàng
A
Ó

Không rõ ràng, tùy hàm lượng và thành
H

Ni
Í-

phần thủy tinh( cho màu khói, tím đỏ)
-L

Fe2+ Vàng, hung, Fe3+ cho màu xanh lá cây
ÁN

Cu Xanh lam
TO
ÀN

3. Chất nhuộm màu dạng keo khuếch tán
Đ

Hợp chất selen: để nhuộm thủy tinh thành đỏ và hồng hàm lượng Se khoảng
N
IỄ

0,05÷0,2%.
D

Hợp chất vàng (Au) có thể nhuộm màu cho thủy tinh từ hồng đến đỏ để tạo ngọc có
thể thêm hàm lượng thiếc 0,01÷ 0,02%.

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 11

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

Hợp chất bạc (AgNO3) có thể nhuộm thủy tinh thành màu vàng.
Hợp chất đồng (Cu2O) tạo ra màu đỏ cho thủy tinh, nhưng trong môi trường có tính oxy
hóa thì tạo màu xanh.

N
Ơ
Các chất oxy hóa, có tác dụng khử bọt:

H
N
- Chất oxy hóa: muối nitrat, các hợp chất asenic, MnO2, sẽ phóng thích O2 trong quá

Y
trình nấu thủy tinh ở nhiệt độ cao 400÷9250C. Hỗn hợp chất oxy hoáthường dùng

U
.Q
như asenic As2O3 (0,3%) và KNO3 (1,0 ÷1,5%) cũng là chất khử bọt cho quá trình

TP
nấu thủy tinh. Các chất khử bọt khác có thể dùng là : muối flourur và muối

ẠO
ammonium, bên cạnh đó CeO2 phân hủy thành CeO và O2 là chất chống sự biến
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
màu, hay sự phai màu của thủy tinh, rất hiệu quả.

G
- Chất khử : carbon(C) từ nguồn mạt cưa, than đá, muối natri, kali hoặc SnO, SnCl2
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
thường được dùng để loại nguyên tố oxy từ các oxyt kim loại.
H
Các chất rút ngắn quá trình nấu giúp rút ngắn 10÷15% thời gian nấu thủy tinh khi
ẦN

them vào một luonhwj nhỏ các hợp chất flo, muối sunfat, NaCl, B2O3, BaO, muối
TR

nitrat.
B
00

III. TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAO BÌ THỦY
10

TINH
A
Ó

1. Tính chất vật lý
H

1.1 . Độ bền cơ học
Í-
-L

Độ bền cơ học của bao bì thủy tinh được quyết định từ thành phần nguyên liệu, công
ÁN

nghệ chế tạo, cấu tạo hình dạng bao bì.
TO

Những loại chai lọ miệng rộng, thường không có cổ chai, miệng chai nối ngay với
ÀN

than chai, loại này để đựng thực phẩm dạng past, hoặc dạng hỗn hợp rắn lỏng (cái và
Đ

nước), để dễ dàng cho sản phẩm vào (khi đóng bao bì) và lấy ra (khi người tiêu dùng sử
N

dụng). Loại chai này không chịu tác động lớn của lực cơ học khi chiết rót trừ khi bị va
IỄ
D

chạm vào thành hoặc bị rơi vỡ.

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 12

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

Loại chai được chiết rót chất lỏng như chai đựng nước ngọt có hoặc không có ga
hoặc cồn, chai đựng các loại bia thì thường chịu tác động của:
- Lực theo phương thẳng đứng tác dụng lên đáy chai trong quá trình chiết rót và lực

N
tác động lên cổ chai khi đóng nút chai.

Ơ
H
- Lực theo phương ngang (phương thẳng góc với đường trục của hai chai), chính là

N
áp lực của khí CO2 tác động thẳng góc với thành chai, áp lực này càng lớn lúc thanh

Y
U
trùng, sau khi chiết rót, đóng nắp nút. Để đảm bảo chai được bền dưới tác động của lực

.Q
trong quá trình chiết rót, đóng nắp chai luôn luôn được thiết kế:

TP
ẠO
• Độ dày thành chai và đáy chai đồng đều nhau
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
• Thân trụ thẳng đáy tròn

G
Đáy là một mặt cầu lồi
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
• Cổ hai phía bên trong có dạng mặt cầu lồi tròn xoay, và độ cong cổ chai không
H
ẦN
thay đổi một cách đột ngột.
TR

- Bên trong và bên ngoài than trụ các lực tác động có thể cân bằng như nhau: có xuất
B

hiện lực kéo, nén dạng vòng.
00
10

Với đặc điểm cấu tạo như trên, áp lực tác động lên thân trụ luôn luôn được cân bằng
A

bởi áp lực theo cùng phương có chiều ngược lại luôn luôn sinh ra các cặp ứng lực vòng
Ó
H

ngược nhau nằm trên các mặt phẳng tiết diện chạy suốt chiều cao của thân chai, các ứng
Í-

lực vòng có cường độ như nhau do độ dày thân trụ đều sẽ triệt tiêu nhau trên cả thân trụ.
-L

Nếu độ dày thành chai không đồng đều thì dưới tác dạng của lực, sẽ xuất hiện ứng lực
ÁN

không đồng đều trong thành chai gây vỡ chai.
TO

Chất lỏng chiết rót vào chai tạo tạo nên lực tác động theo phương trục thẳng góc với
ÀN

bề mặt tiếp tuyến của đáy mặt cầu lồi, tạo ứng lực đối với mặt cầu như sau:
Đ

- Ứng lực vòng kéo trên mặt đáy cầu tại điểm tác động lực thì thành phần chiếu cảu
N

chúng lên mặt phẳng vuông góc trục thân trục bị triệt tiêu, còn lại thành phần phương
IỄ
D

trục có cường độ thấp hơn rất nhiều so với trường hợp mặt phẳng chịu lực. Do đó xuất
hiệ ứng lực nén ở mặt ngoài đáy chai cũng nhỏ không đáng kể, không gây vỡ chai.

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 13

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

Một điểm thuận lợi của đáy chai mặt cầu là sự tiếp xúc đáy chai với mặt phẳng nằm
ngang là đường tròn. Sự tiếp xúc này dễ dàng hơn trường hợp đáy chai tiếp xúc với mặt
phẳng nằm ngang theo cả mặt tròn, dễ gây nên sự không vững chãi cho chai (khi đứng)

N
khi chỉ xuất hiện một điểm lồi trên mặt đáy chai.

Ơ
H
Trường hợp chai chịu tác động của lực từ bên ngoài thẳng góc với trục thân trục thì

N
trên mặt phẳng thiết diện chai tại điểm chịu tác dụng sẽ xuất hiện các ứng lực vòng kéo

Y
U
thành chai bên ngoài và đồng thời xuất hiện các ứng lực vòng nén ở thành chai bên trong;

.Q
nếu ứng lực kéo và nén ngang bằng nhau thì chai không bị vỡ. Nếu lực tác động quá

TP
nhanh và mạnh thì tạo nên ứng lực vòng ở thành ngoài lớn hơn thành phần trong của chai

ẠO
gây vỡ chai.
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
Do đó, hình dạng chai và độ dày đồng đều giữa thành và đáy và thành phần vật liệu

G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

chế tạo thủy tinh đã tạo nên độ bền vững cho chai lọ.

Ư
H
Ứng lực vòng S được sinh ra dưới tác động của áp lực bên trong hay bên ngoài lên
ẦN
thành chai như sau:
TR


S=
B


00
10

Trong đó: P - áp suất trong chai
A
Ó

d - đường hính thân trụ chai
H
Í-

t - độ dày thành chai
-L

Ở nhiệt độ thường, P trong chai nước giải khát có gas sẽ đạt đến 400kPa, tức là áp lực
ÁN

CO2 có thể tích bằng 4 lần thể tích chai, áp lực P sẽ tăng lên 700kPa ở 400C vaf ddatj
TO

1000kgPa khi thanh trùng Pasteur.
ÀN

Vì vậy thủy tinh phải chịu áp lực tác động khoảng 1240- 1380kPa mới có thể cân
Đ

bằng được với lực tác động của khí (gas) bên trong chai.
N
IỄ

Thí nghiệm đã cho thấy chai mới sản xuất có thể có ứng lực 4054kPa, sau khi được đóng
D

nút lần đầu tiên thì khả năng ứng lực chỉ còn 2331kPa, và sau một thời gian sử dụng ứng

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 14

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

lực tiếp tục giảm dần cho đến khi ứng lực của chai S > 1524kPa thì chai vẫn còn sử dụng
được, và tương ứng ứng lực cổ chai là > 690kPa.
Ở các xí nghiệp sử dụng chai đựng các loại nước, thì chai được tái sử dụng và không

N
cần có sự kiểm tra ứng lực. Nếu chai đã bị mòn bề mặt do chu kì sử dụng tăng cao và vệ

Ơ
H
sinh chai bằng kiềm thì độ dày thành chai bị giảm hoặc trở nên không đồng đều, hoặc

N
ứng lực cjiuj đựng của chai thấp dưới mức giới hạn < 1500kPa thì chai có thể tự vỡ trong

Y
U
quá trình chiết rót, đóng nắp hoặc thanh trùng.

.Q
1.2 . Độ bền nhiệt

TP
ẠO
Khi chai lọ rót dịch nóng thì thành trong xẽ giản nở tạo ứng lực vòng (ứng lực nén)
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
chạy suốt chiều cao thân trụ bên trong. Tương ứng ở thành ngoài chai, khi chưa cân bằng

G
nhiệt với thành trong, thì sẽ xuất hiện ứng lực kéo. Nếu nhiệt độ dung dịch và bao bì
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
không chêch quá 700C thì ứng lực kéo ở thành ngoài và ứng lực nén ở thành trong xem
H
như không xuất hiện ứng lực không đáng kể, chỉ thành ngoài xuất hiện ứng lực nén.
ẦN
Như vậy, chai đựng thực phẩm có áp lực khí hoặc được đun nóng, làm lạnh, cần thiết
TR

được cấu tạo thân trụ thẳng đáy tròn, cổ và thân chai không bị giảm nhanh sự chêch lệch
B
00

đường kính thì tăng độ bền cơ hơn cho các loại chai có cấu tạo khác nhau.
10

1.3 Tính chất quang học của thủy tinh
A
Ó

Đặc tính quang học của thủy tinh được thể hiện ở khả năng hấp thụ ánh sang và phản
H
Í-

xạ ánh sang: Tính chất hấp thụ còn phụ thuộc vào bước song của ánh sang. Thủy tinh
-L

silicate có khả năng hấp thụ tia có bước sóng bằng 600 nm.
ÁN

Kim loại Fe lẫn vào các sản phẩm thủy tinh sẽ ngăn cản sự truyền xuyên qua của tia tử
TO

ngoại (UV) và tia hồng ngoại (IR). Do đó có thể điều chỉnh sự truyền ánh sang qua thủy
ÀN

tinh bằng cách thêm vào các chất tạo màu như: oxyt kim loại, hợp chất của lưu huỳnh,
Đ

hợp chất của selen, các oxyt kim loại khác.
N
IỄ
D

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 15

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

Bảng 1: Các oxýt kim loại tạo màu cho thủy tinh có ảnh hưởng đến sự truyền của các tia

Trạng thái màu Oxýt kim loại tạo màu
Không màu hấp thụ tia UV (không cho tia CeO2, TiO2, Fe2O3

N
Ơ
truyền qua thủy tinh.

H
N
Xanh da trời Co3O4, Cu2O + CuO

Y
(Purple) màu đỏ tía, xanh lam + đỏ. Mn2O3, NiO

U
.Q
Xanh lá cây nâu Cr2O3, Fe2O3 + Cr2O3 + CuO, V2O3

TP
Nâu MnO, MnO + Fe2O3, TiO2 + Fe2O3, MnO +

ẠO
(Amber) màu vàng nâu. CeO2
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
Vàng Na2S

G
Cam CdS, CeO2 + TiO2
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
Đỏ CdS + Se
H
CdS + Se, Au, Cu, UO3 + Sb2S3
ẦN
Đen
Co3O4 (+ Mn, Ni, Fe, Cu, Cr dạng oxyt)
TR
B
00
10

Thủy tinh có chứa hỗn hợp của các oxyt kim loại như cobalt (Co), nikel (Ni),
A

chromium (Cr), sắt (Fe) đều có thể tăng sự hấp thu ánh sang khả kiến, tia tử ngoại hoặc
Ó
H

tia hồng ngoại. riêng oxyt sắt tạo màu xanh lá cây cho thủy tinh có khả năng hấp thụ tia
Í-

cực tím và hồng ngoại.
-L

Hiệp hội Dược học Mỹ đã định nghĩa các bao bì thủy tinh cản quang là loại chỉ cho
ÁN

xuyên qua khoảng 10% ánh sáng có bước sóng 290- 450nm qua thành dày trung bình, do
TO

đó loại thủy tinh amber và thủy tinh xanh lá cây là thủy tinh cản quang rất tốt.
ÀN

Thủy tinh có khuynh hướng hóa sẫm đen dưới năng lượng của bức xạ mạnh như trong
Đ

trường hợp chiếu xạ thực phẩm. Tia bức xạ có thêt gây nên sự thay thế, dịch chuyển điện
N
IỄ

tử trong mạng cấu trúc, làm thay đổi hóa trị tạo nên đa hóa trị với các oxyt kim loại, gây
D

màu cục bộ khác với các vùng hoặc có thể làm tăng sự hấp thụ ánh sáng thường.

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 16

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

Bảo vệ thủy tinh mang màu: màu của thủy tinh có thể giảm theo thời gian sử dụng, do
đó một lượng CeO2 (bị khử thành CeO3 bởi sự chiếu xạ), khoảng 1,5%, được cho vào để
cải thiện tính giảm màu của thủy tinh, nhưng giá thành sẽ cao.

N
Thủy tinh amber và một số thủy tinh màu xanh lá cây (Cr2O3, Fe2O3 + Cr2O3 + CuO,

Ơ
H
V2O3) có khả năng ngăn cản tia tử ngoại do đó được dùng chai lọ đựng thuốc, hóa chất

N
đắt tiền, rượu vang, bia để tránh hư hỏng các thành phần bên trong.

Y
U
2. Tính chất hóa học

.Q
TP
Độ bền hóa học là khả năng chống ăn mòn hóa học của môi trường tiếp xúc với thủy

ẠO
tinh. Độ bền hóa học thủy tinh tùy thuộc thành phần nguyên liệu ban đầu và điều kiện
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
môi trường tiếp xúc với thủy tinh.

G
Môi trường nước và acid
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
Môi trường này có tính ăn mòn thủy tinh do thành phần H+ phân li từ acid sẽ đến nhận
H
điện tử của kim loại kiềm, kiềm thổ tạo thành khí H2, và các ion kim loại kiềm thổ
ẦN
khuếch tán vào môi trường, tạo nên các lỗ hỏng trong mạng cấu trúc bề mặt của thủy tinh:
TR

2H+ + 2Na → H20 + 2Na+
B

Quá trình ăn mòn dừng lại khi không còn H+ trong môi trường hoặc khi tất cả kim loại
00
10

kiềm, kiềm thổ ở bề mặt thủy tinh bị chuyển thành ion và khuếch tán vào môi trường, còn
A

lại các nguyên tử Si trên bề mặt của thủy tinh. Sự ăn mòn này tạo cho thủy tinh có bề mặt
Ó
H

nhám, bị lõm thành các vết li ti, mất vẻ sáng bóng, ảnh hưởng đến tính chất quang học.
Í-

Thủy tinh kiềm thổ bị ăn mòn bởi môi trường acid ở mức độ kém hơn so với thủy tinh
-L

kiềm.
ÁN

Môi trường kiềm
TO

Môi trường kiềm ăn mòn thủy tinh nhanh chóng hơn so với môi trường acid, vì oxyt Si
ÀN

là oxyt lưỡng tính, mạng lưới SiO4 bị ăn mòn dần trở nên những vết, khuyết rõ rang hơn
Đ

so với trường hợp acid. Acid flourhydric HF ăn mòn thủy tinh rất mạnh.
N

Thủy tinh có các thành phần như: TiO2, Cr2O, Al2O3 thì bền trong môi trường acid
IỄ
D

cũng như môi trường kiềm. Nhiệt độ môi trường ăn mòn càng cao thì thủy tinh bị ăn mòn

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 17

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

càng nhanh hơn, nếu bề mặt thủy tinh có vết trầy sước thì cũng tạo điều kiện ăn mòn dễ
dàng.

N
Ơ
H
N
Y
U
.Q
TP
ẠO
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
H
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 18

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

IV. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO THỦY TINH
1. Quy trình

Cát

N
Ơ
H
Rửa, chà xát

N
Y
U
.Q
Sấy khô (105÷1100C)

TP
Cát có kích

ẠO
Phân loại kích thước
thước to
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
G
Phân ly điện từ
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Sắt kim loại và oxyt sắt
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
Xử lý chất phụ gia Sấy cát H
ẦN
(700÷8000C)
TR

Phụ gia Nấu (1100÷14000C)
B
00
10

Tạo hình (700÷8000C)
A
Ó
H

SnO2 Phủ nóng ( bề mặt)
Í-
-L

Ủ hoặc tôi
ÁN
TO
ÀN

Sản phẩm
Đ
N
IỄ
D

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 19

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

2. Thuyết mình quy trình
2.1 .Nguyên liệu

Là cát biển trắng, cần có hạt đồng đều, hàm lượng SiO2 và hàm lượng Fe2+, Fe3+ đáp

N
Ơ
ứng yêu cầu của loại thủy tinh. Nếu nguyên liệu có độ hạt và thành phần không phù hợp

H
N
thì có thể gây khuyết tật dạng bọt khí cho chai lọ, vật dụng.

Y
2.2 .Rửa – chà xát

U
.Q
Cát được rửa bằng nước, đồng thời được chà xát để tách rời những hạt dính vào nhau

TP
và lẫn trong nguyên liệu ( như NaCl) và một số tạp chất dạng huyền phù.

ẠO
2.3 .Phân loại theo kích thước hạt
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
G
Cát sau khi được chà xát, rửa sấy khô, được qua hệ thống rây để phân loại theo kích
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
thước hạt, nhằm giúp quá trình nấu thủy tinh được dễ dàng. Nếu độ hạt đồng đều, thì thời
gian và nhiệt độ nấu không bị dao động nhiều. H
ẦN
2.4 .Phân ly điện từ
TR

Nguyên liệu cát có thể có hàm lượng oxyt sắt (FeO, Fe2O3) hoặc FeS với liều lượng
B
00

cao hơn giới hạn cho phép trong sản xuất thủy tinh sẽ ảnh hưởng xấu đến tính chiết
10

quang, cũng như tạo màu không mong muốn cho thủy tinh. Do đó, phải loại tạp chất sắt
A
Ó

bằng phương pháp điện từ.
H

2.5 .Sấy cát
Í-
-L

Sấy ở nhiệt độ rất cao (700÷8000C) nhằm mục đích loại bỏ tạp chất hữu cơ, nâng nhiệt
ÁN

độ khối cát lên cao, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình nấu thủy tinh.
TO

2.6 Nấu thủy tinh
ÀN

Giai đoạn nấu thủy tinh ảnh hưởng đến chất lượng của thủy tinh. Khối nguyên liệu
Đ

được gia nhiệt đến 1100÷14000C để nấu chảy tạo thủy tinh, tùy theo thành phần nguyên
N
IỄ

liệu. Nếu thành phần nguyên liệu có Na cao thì sẽ làm giảm nhiệt độ nóng chảy của khối
D

nguyên liệu xuống khoảng 10000C.

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 20

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

Đây chính là quá trình nóng chảy của SiO2, tạo cấu trúc đồng nhất giữa oxyt silic và
các kim loại kiềm, kiềm thổ hoặc kim loại lưỡng tính, có mặt trong khối nguyên liệu. Có
giả thuyết cho rằng, trong quá trình nấu thủy tinh xảy ra sự tạo liên kết mới sắp xếp lại

N
cấu trúc, SiO2 chuyển thành SiO4, có dạng khối tứ diện đều, nguyên tử Si nằm tại tâm, và

Ơ
H
chuyển nguyên tử oxy phân bố ở bốn đỉnh của khối tứ diện.

N
Trong quá trình nấu thủy tinh, có sự tham gia của cacbon (C) để khử oxy từ các oxyt

Y
U
kim loại (khác SiO2), tạo thành khí CO, CO2 và thoát ra khỏi khối thủy tinh. Nếu nhiệt độ

.Q
nấu thủy tinh được hạ thấp do thêm một số phụ gia hoặc hàm lượng Na cao khiến thời

TP
gian nấu thủy tinh diễn ra ngắn, tiêu hao năng lượng thấp nhưng quá khử bọt ( thoát khí

ẠO
CO, CO2) xảy ra không triệt để sẽ gây ra khuyết tật dạng bọt khí cho thành phẩm thủy
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
tinh.

G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Bên cạnh đó, nhiệt độ nấu thủy tinh thấp và thời gian ngắn đều là nguyên nhân làm

Ư
H
cho một số oxyt kim loại không thể nóng chảy hoàn toàn, không tạo được cấu trúc đồng
ẦN
nhất, do đó gây khuyết tật dạng thủy tinh hoặc khuyết tật dạng tinh thể cho thành phẩm.
TR

2.7 .Phủ nóng
B
00

Phủ nóng bằng bột SnO2 nóng để bảo vệ bề mặt sản phẩm thủy tinh đang ở nhiệt độ
10

cao,không bị nứt ra và đánh bóng bề mặt thủy tinh.
A

2.8 . Ủ,tôi thủy tinh
Ó
H

Sau khi tạo hình sản phẩm được ủ hoặc tôi để thay đổi ứng suất nội tồn tại trong quá
Í-
-L

trình tạo hình nhằm làm tăng độ bền của thủy tinh tronh sử dụng.
ÁN

Ủ thủy tinh:sản phẩ thủy tinh sau khi được tạo hình đạt nhiệt độ khoảng
700÷800oC,được phủ nóng,được làm ngượi xuống nhiệt độ 300oC ,sau đó lại được lại
TO

được gia nhiệt đến 700oC và được làm nguội chậm đến nhiệt độ thường,nhằm để giảm
ÀN

ứng suất ở thành trong và thành ngoài của trai lọ thủy tinh,tạo cho thủy tinh có độ bền cơ
Đ

cao.
N
IỄ

Tôi thủy tinh: thủy tinh sau khi được tạo hình,phủ nóng và làm nguội đến 300oC thì
D

được gia nhiệt đến nhiệt độ 700oC và được làm nguội nhanh để tăng ứng suất bên trong
thành trai lọ và tạo ứng suất đồng đềutrong cả sản phẩm.sản phẩm thủy tinh tôi chịu được

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 21

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

sự chênh lệch nhiệt độ cao đến 270oC (thủy tinh không tôi chịu được sự chênh lệch nhiệt
độ là 270oC).sản phẩm thủy tinh tôi bị vỡ sẽ tạo thành những mảnh vỡ vụn không sắc
cạnh .Thủy tinh tôi được dùng chế tạo các loại kính đảm bảo an toàn cho người sử dụng

N
trong trường hợp nó bị vỡ như:dùng làm kính xe ô tô,một số loại chai lọ,chén đĩa cao cấp

Ơ
H
và thủy tinh chịu nhiệt độ cao.

N
3. Các loại khuyết tật

Y
U
.Q
Chất lượng thủy tinh được đánh giá bởi độ đồng nhất hóa học (từ đó sẽ dẫn đến sự

TP
đồng nhất về vật lý).sự có mặt các thành phần lạ không đồng nhất gọi là khuyết tật của

ẠO
thủy tinh.Tùy theo các nguyên nhân khác nhau về hình dạng,đặc tính hóa lý ,và làm giàm
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
chất lượng thủy tinh.khi sản phẩm đã bị khuyết tật thì không thể khắc phục mà phải loại

G
bỏ.
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
3.1. Khuyết tật dạng bọt khí
H
ẦN
Bọt khí có nhiều kích thước khác nhau ,không màu,trong suốt.khuyết tật dạng này là
TR

do thành phần phế liệu không thích hợp hoặc kích thước hạt cát không đồng đều hoặc do
B

chế độ nấu thủy tinh không hợp lý như nhiệt độ thấp hoặc thời gian khử bọt ngắn khiến
00

cho khí tạo ra trong quá trình khử các oxyt không thể thoát khỏi thủy tinh một cách hoàn
10

toàn.
A
Ó

3.2. Khuyết tật dạng thủy tinh
H
Í-

Các khuyết tật dạng này do thành phần nguyên liệu không thích hợp với chế độ nấu
-L

thủy tinh do đó khác về mật độ độ chiết suất ,độ nhớt ,sức căng bề mặt.Những thành phần
ÁN

lạ này sẽ tạo dạng vân ,dạng sợi trong khối thủy tinh,gây giảm độ đồng nhất,giảm tính
TO

bền cơ ,nhiệt của thủy tinh được chế tạo.
ÀN

3.3. Khuyết tật dạng tinh thể
Đ

Khuyết tật dạng tinh thể tạo thành trong quá trình phối liệu trong nguyên liệu có những
N
IỄ

thành phần không phản ứng ,không nóng chảy nằm lại trong thủy tinh ;do chế độ nhiệt
D

không thích hợp và thời gian nấu ngắn tạo nên những đốm ,vết đục của các oxyt không
hòa tan ,không đồng thể với thủy tinh.

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 22

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

V. NẮP

Nắp hoặc nút là thành phần quan trọng của bao bì thủy tinh. Nắp đậy che kín miệng
chai, nút nằm lọt bên trong miệng chai và các thành phần phụ của chúng như đệm, nhôm

N
Ơ
lá để bọc…góp phần đảm bảo độ kín của chai lọ, đảm bảo chức năng bảo quản thực phẩm

H
N
chứa đựng, chức năng tiện lợi trong phân phối tiêu thụ và không gây nhiễm độc cho thực

Y
phẩm.

U
.Q
Tùy theo dạng chai lọ chứa đựng thực phẩm, tính chất và giá trị thương phẩm của thực

TP
phẩm chứa bên trong, hạn sử dụng dài hay ngắn của sản phẩm mà sử dụng loại nắp của

ẠO
bao bì thích hợp, cùng với thiết kế miệng chai tương ứng các loại cấu tạo nắp chai.
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
Miệng chai loại A: có ren vặn để đóng nắp vào, nắp tương ứng cũng có cấu tạo ren.

G
Chai thủy tinh miệng loại A chứa đựng chất lỏng không có áp lực khí như CO2 hoặc chỉ
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
có áp lực riêng phần của ethanol trong sản phẩm rượu mùi có nông độ cồn <40oV.
H
Loại nắp này được làm bằng nhôm hoặc thiếc có phủ lớp sơn bên trong và bên ngoài, có
ẦN
đệm plastic để đảm bảo độ kín cho chai, ngoài ra cần có nút đệm, đậy miệng chai trước
TR

khi đậy nắp, nút đệm thường bằng vật liệu HDPE. Sau khi đậy nút đệm,vặn nắp thiếc vào
B
00

theo đường ren thì miệng nắp đệm sẽ áp sát vào lớp đệm của nắp thiếc, tạo độ kín khít
10

hoàn toàn.
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 23

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

N
Ơ
H
N
Y
U
.Q
TP
ẠO
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
G
Miệng chai loại B: có cấu tạo thành miệng khá dày, để chứa các loại rượu vang,
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
rượu champagne…có áp lực CO2 cao, có thời hạn tồn trữ và sử dụng rất dài nên cần phải

H
đậy kín và có khả năng chịu áp lực cao của CO2 được nén trong chai. Chai được đậy kín
ẦN
bằng nút bấc, nút có cấu tạo hình trụ tròn có mũ nấm, thân trụ dài khoảng 4 cm. nút bằng
TR

gỗ bấc có tính đàn hồi cao, sẽ đậy chặt khít miệng chai và nhô lên khỏi miệng chai 1,5cm,
B

và dậy thép được buộc bên ngoài miệng chai giúp cho nút bấc chịu được áp lực nén cao
00
10

của CO2 bên trong chai. Kế đến lớp bọc ngoài là lớp giấy nhôm áp sát vào miệng chai,
A

các mép giấy che phủ giây thép bên trong.
Ó

Hiện nay một số chai rượu vang có cấu tạo nắp chai thay đổi về vật liệu:
H
Í-

- Nút bậc được chế tạo bằng plastic có độ đàn hồi cao.
-L

- Dây thép được thay thế bằng nắp ren tương ứng với chai miệng ren. Nút
ÁN

cao su được đóng kín vào miệng chai không cần có phần nhô lên, đóng vào hẳn
TO

trong miệng chai và sẽ được khui bằng dụng cụ khui chuyên dùng dạng vít xoắn.
ÀN

- Giấy nhôm được bọc tha thế bằng màng co plastic có in thương hiệu.
Đ

Phương pháp đậy kín sản phẩm rượu vang có áp lực CO2 trong chai đã đạt kết quả hữu
N

hiệu, cho đến nay vẫn chưa có phương pháp nào hữu hiệu hơn có thể thay thế nguyên tắc
IỄ
D

này.Ngoài ra, cấu tạo chai, cách đóng gói này đã mang lại tính truyền thống cao cấp cho
sản phẩm rượu vang.

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 24

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

N
Ơ
H
N
Y
U
.Q
TP
ẠO
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
H
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
H

Miệng chai loại C: có cấu tạo thành miệng dày và có gờ, được đậy bằng nắp mũ.
Í-
-L

Nắp bằng thiếc có lót lớp đệm bằng gỗ bấc hoặc bằng cao su để có thể áp chặt khíp vào
ÁN

miệng chai,tạo sự kín hoàn toàn khi nắp được dập trên miệng chai bằng một lực cơ học
TO

và tạo nên lớp gợn chung quanh. Loại này đóng nắp phủ miệng được dùng chứa đựng
nước giải khát có gas, sản phẩm có giá thành thấp, được tiêu thụ nhanh và áp lực CO2
ÀN

trong chai không quá cao. Cách đóng chai miệng loại C không được dùng để bảo quản
Đ

sản phẩm có CO2 trong thời gian dài như đối với loại B.
N
IỄ
D

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 25

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

N
Ơ
H
N
Y
U
.Q
TP
ẠO
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
H
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 26

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

KẾT LUẬN
Bao bì thủy tinh ngày nay được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh

N
vực thực phẩm. Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, bao bì ngày càng đa dạng về

Ơ
H
chủng loại mẫu mã, đẹp mắt, thu hut, tiện lợi cho người tiêu dùng.

N
Sau quá trình tìm hiểu về đề tài này, giúp chúng em hiểu sâu hơn về bao bì thủy tinh,

Y
U
công nghệ sản xuất thủy tinh, tạo nền tảng vững chắc cho những môn chuyên ngành về

.Q
sau.

TP
ẠO
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
H
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 27

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

TÀI LIỆU THAM KHẢO

N
Ơ
H
N
Y
[1] Đỗ Vĩnh Long ( chủ biên), (2013), Giáo trình Công nghệ bao bì và Đóng gói thực

U
.Q
phẩm, Đại học Công nghiệp thực phẩm TP.HCM

TP
[2] Đống Thị Anh Đào, Kỹ thuật bao bì thực phẩm, (2008), NXB Đại Học Quốc Gia

ẠO
TP.HCM
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
G
[3] http://www.camdaglassco.com.vn/news_detail/133
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
H
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 28

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

CÂU HỎI CỦNG CỐ BÀI

Câu 1: Những đặc tính nào sau đây không phải là ưu điểm của bao bì thủy tinh:

N
a. Có khả năng chịu áp suất bên trong.

Ơ
H
N
b. Tái sinh dễ dàng, không gây ô nhiễm môi trường.

Y
U
c. Dẫn nhiệt rất tốt.

.Q
TP
d. Ít bị ăn mòn hóa học bởi môi trường kiềm và axit. [<br>]

ẠO
Câu 2: Có bao nhiêu loại thủy tinh silicat thường được sử dụng trong công nghiệp:
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
G
a. 3
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
b. 4
H
ẦN
c. 5
TR

d. 6 [<br>]
B
00

Câu 3: Loại thủy tinh silicat nào sau đây có thể dùng làm bao bì đựng rượu, bia, nước
10

giải khát… hoặc dùng trong phòng thí nghiệm:
A
Ó
H

a. Thủy tinh chứa kali và canxi.
Í-
-L

b. Thủy tinh chứa natri và canxi.
ÁN

c. Thủy tinh chứa kali và chì.
TO

d. Thủy tinh chứa bo và nhôm. [<br>]
ÀN

Câu 4: Nguyên liệu trong sản xuất bao bì thủy tinh là:
Đ
N

a. Hợp chất vô cơ từ quặng như K2CO3, CaCO3.
IỄ
D

b. Cát nấu thủy tinh có hàm lượng SiO2 cao và hàm lượng tạp chất sắt nhỏ.

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 29

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

c. Muối Borat.

d. Cả ba câu đều đúng.[<br>]
Câu 5: Hàm lượng sắt tổng trong thủy tinh cho phép là:

N
Ơ
H
a. 0,12 – 0,3 %.

N
Y
b. 0,012 – 0,3 %.

U
.Q
c. 0,02 – 0,5 %.

TP
ẠO
d. 0,012 – 0,05%.[<br>]
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
Câu 6: Độ bền cơ học của bao bì thủy tinh được quyết định bởi yếu tố nào sau đây?

G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

a. Thành phần nguyên liệu

Ư
b. Công nghệ chế tạo H
ẦN
TR

c. Cấu tạo, hình dạng bao bì
B

d. Cả 3 ý trên. [<br>]
00

Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng về tính chất quang học của thủy tinh?
10
A

a. Thủy tinh amber và thủy tinh xanh lá cây là thủy ting cản quang tốt nhất
Ó
H

b. Thủy tinh cản quang chỉ cho xuyên qua 20% ánh sáng có bước sóng khoảng
Í-
-L

290- 450nm.
ÁN

c. Trong trường hợp chiếu xạ thực phẩm, thủy tinh có khuynh hướng hóa sẫm
TO

đen.
ÀN

d. Thủy tinh silicat có khả năng hấp thụ tia có bước sóng 150- 600nm. [<br>]
Đ

Câu 8: Đặc điểm của miệng chai loại C?
N
IỄ

a. Có cấu tạo thành miệng dày và có gờ, được đậy bằng nắp mũ.
D

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 30

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

b. Nắp bằng thiếc có lót đệm bằng gỗ bấc hoặc bằng cao su để có thể áp chặt khít
vào miệng chai.

c. Dùng chứa đựng nước giải khát có gas, sản phẩm có giá thành thấp, được tiêu

N
Ơ
thụ nhanh và áp lực CO2 trong chai không quá cao.

H
N
d. Cả a, b, c. [<br>]

Y
U
.Q
Câu 9: Cơ sở lựa chọn nắp của bao bì thủy tinh:

TP
a. Chai lọ chứa đựng thực phẩm.

ẠO
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

b. Tính chất và giá trị thương phẩm của thực phẩm chứa đựng bên trong.

Đ
G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
c. Hạn sử dụng.
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
d. Cả 3 đáp án trên.[<br>]
H
ẦN

Câu 10: Nhiệt độ để nấu chảy thủy tinh từ:
TR
B

a. 1100 - 12000C
00
10

b. 1100 - 13000C
A
Ó

c. 1200 - 13000C
H
Í-

d. 1100 - 14000C[<Br>]
-L

Câu 11: Khi nấu chảy thủy tinh, nếu thành phần nguyên liệu có kim loại Na cao thì sẽ
ÁN

làm:
TO
ÀN

a. Giảm nhiệt độ nóng chảy của khối nguyên liệu
Đ

b. Tăng nhiệt độ nóng chảy của khối nguyên liệu
N
IỄ

c. Không ảnh hưởng đến nhiệt độ nóng chảy của khối nguyên liệu.
D

d. Ảnh hưởng đến chất lượng thủy tinh sau khi nấu.[<br>]

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 31

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

Câu 12: Mục đích của công đoạn ủ thủy tinh:

a. Giảm ứng suất ở thành trong và thành ngoài của trai lọ thủy tinh,tạo cho thủy
tinh có độ bền cơ cao

N
Ơ
H
b. Giúp thủy tinh có thể chịu được chênh lệch nhiệt độ cao.

N
Y
c. Khi thủy tinh bị vỡ thành mành vụn không gây nguy hiểm

U
.Q
d. Cả 3 câu trên đều đúng. [<br>]

TP
ẠO
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
H
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

GVHD: Th.S Đỗ Vĩnh Long 32

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Đề tài:

Bao bì ghép nhiều lớp
GVHD : Đỗ Vĩnh Long
SVTH: Nhóm 11

TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2013
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Các loại bao bì .......................................................................................... 7
Hình 1.2. Ứng dụng trong dược phẩm và thực phẩm ............................................... 9

N
Ơ
Hình 3.1. Phương pháp đùn thổi............................................................................. 13

H
N
Hình 3.2. Bộ phận đùn cán ..................................................................................... 14

Y
Hình 4.1. Phương pháp ghép ướt ............................................................................ 15

U
.Q
Hình 4.2. Ghép đùn ................................................................................................ 17

TP
Hình 6.1. Ruben Rausing........................................................................................ 18

ẠO
Hình 6.2. Cấu tạo bao bì tetra-pak .......................................................................... 20
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Hình 6.3. Cấu trúc HDPE ....................................................................................... 20

Đ
G
Hình 6.4. Giấy bìa................................................................................................... 22
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Hình 6.6. Lá nhôm .................................................................................................. 23

Ư
H
Hình 6.7. Cấu tạo của LDPE .................................................................................. 26
ẦN
Hình 6.8. Một số sản phẩm đựng trong bao bì tetra pak ........................................ 27
TR

Hình 6.9. Dây chuyền tiệt trùng bao bì giấy ở công ty Tetra Pak .......................... 30
Hình 6.10. Nguyên tắc đóng bao bì Tetra pak ........................................................ 32
B
00

Hình 6.11. Dây chuyền đóng hộp sản phẩm trong bao bì Tetra Pak ...................... 34
10

Hình 6.12: Đóng gói bao bì .................................................................................... 34
A

Hình 6.13. Quá trình đóng gói trong điều kiện thanh trùng, tiệt trùng .................. 35
Ó
H

Hình 6.14. Một số ứng dụng của bao bì Tetra Pak ................................................. 36
Í-
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

Bao bì ghép nhiều lớp 2
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11

MỤC LỤC

Danh mục các hình ................................................................................................... 3

N
Ơ
Lời mở đầu................................................................................................................ 6

H
N
I. Tổng quan về bao bì ............................................................................................. 7

Y
1.1.Khái niệm bao bì ............................................................................................ 7

U
.Q
1.2.Phân loại bao bì thực phẩm ........................................................................... 7

TP
1.2.1. Bao bì kín .............................................................................................. 7

ẠO
1.2.2. Bao bì hở (hay chỉ bao bọc một phần sản phẩm) ................................. 8
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

1.3. Những yêu cầu chung về vật liệu làm bao bì ................................................ 8

Đ
G
II. Giới thiệu bao bì nhiều lớp .................................................................................. 8
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

2.1. Định nghĩa và mục đích ............................................................................... 8

Ư
H
2.2. Cấu trúc và phân loại..................................................................................... 9
ẦN
2.2.1. Cấu trúc .................................................................................................. 9
TR

2.2.2. Phân loại .............................................................................................. 10
III. Phương pháp chế tạo màng nhiều lớp .............................................................. 12
B
00

3.1. Trực tiếp ...................................................................................................... 12
10

3.1.1. Phương pháp đùn cán trực tiếp ............................................................ 12
A

3.1.2. Phương pháp đùn thổi .......................................................................... 12
Ó
H

3.2. Gián tiếp ...................................................................................................... 13
Í-

IV. Các phương pháp ghép màng ........................................................................... 15
-L

4.1. Phương pháp ghép ướt ................................................................................ 15
ÁN

4.2. Ghép khô không dung môi .......................................................................... 16
TO

4.3. Ghép đùn ..................................................................................................... 17
ÀN

V. Ưu nhược điểm bao bì màng nhiều lớp ............................................................. 17
5.1. Ưu điểm ....................................................................................................... 17
Đ
N

5.2. Nhược điểm ................................................................................................. 17
IỄ

VI. Giới thiệu bao bì tetrapak ................................................................................. 18
D

6.1. Lịch sử hình thành bao bì tetrapak .............................................................. 18
6.2. Khái niệm bao bì Tetrapak (Tetrabrik) ....................................................... 19

Bao bì ghép nhiều lớp 3
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
6.3. Cấu trúc bao bì Tetra pak ............................................................................ 20
6.4. Phương pháp đóng gói bao bì Tetrapak ...................................................... 31
6.4.1. Mục tiêu – Đặc điểm của phương pháp Tetrapa .................................. 31
6.4.2. Cách đóng bao bì tetra pak .................................................................. 33

N
Ơ
6.4.3. Một số loại thiết bị ............................................................................... 33

H
N
6.5. Ưu – Nhược điểm của bao bì tetrapak ........................................................ 36

Y
6.5.1. Nhược điểm ......................................................................................... 36

U
.Q
6.5.2. Ưu điểm ............................................................................................... 37

TP
6.6. Ứng dụng của bao bì Tetra Pak ................................................................... 37

ẠO
Kết luận.......................................................................................................................
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Tài liệu tham khảo ......................................................................................................

Đ
G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
H
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

Bao bì ghép nhiều lớp 4
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11

LỜI MỞ ĐẦU

Bao bì nói chung và bao bì thực phẩm nói riêng đã được con người biết đến và

N
sử dụng từ lâu đời. Tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển mà các hình thức và mẫu

Ơ
mã bao bì cũng khác nhau. Ban đầu, con người tận dụng những vật liệu từ thiên nhiên

H
N
như lá cây,vỏ cây để làm dụng cụ chứa đựng thực phẩm. Do vậy, mà bao bì trong thời

Y
kỳ này còn mang tính sơ khai và chưa thể hiện hết đầy đủ các chức năng của nó. Sau

U
.Q
đó, nhờ sự phát triển của các ngành như: công nghiệp gốm, sứ; thủy tinh; công nghiệp

TP
luyện kim; công nghiệp giấy; công nghiệp chất dẻo mà ngành công nghiệp bao bì thực

ẠO
phẩm cũng có những bước phát triển vượt bậc. Chức năng của bao bì thực phẩm cũng
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
nhờ đó mà mở rộng và hoàn thiện hơn. Tuy nhiên, đứng trước nhu cầu gia tăng thời

G
gian lưu trữ thực phẩm đòi hỏi các nhà sản xuất phải chế tạo ra một loại bao bì mới.
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
Bao bì màng nhiều lớp ra đời đã phần nào giải quyết được yêu cầu đó. Không những

H
vậy nó còn tạo ra bước đột phá quan trọng cho ngành công nghiệp thực phẩm nhờ vào
ẦN
những tính chất đặc biệt vượt trội so với các loại bao bì khác.
TR
B
00
10
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

Bao bì ghép nhiều lớp 5
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11

I. Tổng quan về bao bì
1.1. Khái niệm bao bì

(Quyết định của tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng số 23

N
Ơ
TĐC/QĐ ngày 20 tháng 2 năm 2006) – “Bao bì là loại vật chứa đựng, bao bọc thực

H
N
phẩm thành đơn vị để bán. Bao bì có thể bao gồm nhiều lớp bao bọc, có thể phủ kín

Y
hoàn toàn hay chỉ bao bọc một phần sản phẩm”. Bao bì phải đảm bảo chất lượng cho

U
.Q
sản phẩm, có thể phân phối, lưu kho, kiểm tra và thương mại… một cách thuận lợi.

TP
ẠO
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
H
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
H

Hình 1.1. Các loại bao bì
Í-
-L

1.2. Phân loại bao bì thực phẩm
ÁN

1.2.1. Bao bì kín
TO

Chứa đựng sản phẩm làm nhiệm vụ ngăn cách không gian xung quanh vật
phẩm thành hai môi trường:
ÀN

• Môi trường bên trong bao bì
Đ
N

• Môi trường bên ngoài bao bì
IỄ
D

Loại bao bì kín hoàn toàn được dùng để bao bọc những thực phẩm chế biến
công nghiệp, để đảm bảo chất lượng sản phẩm sau quá trình sản xuất và
trong suốt thời gian lưu hành trên thị trường cho đến tay người tiêu dùng.

Bao bì ghép nhiều lớp 6
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
1.2.2. Bao bì hở (hay chỉ bao bọc một phần sản phẩm)
Gồm hai dạng :
• Bao bì hở bao gói trực tiếp loại rau quả hoặc hàng hoá tươi sống, các loại thực
phẩm không bảo quản lâu

N
Ơ
• Bao bì hở là lớp bao bì bọc bên ngoài bao bì chứa đựng trực tiếp thực phẩm

H
N
Tính chất bao bì kín hay hở được quyết định bởi vật liệu làm bao bì và phương pháp

Y
U
đóng sản phẩm vào bao bì, cách ghép kín các mí của bao bì. Một số loại bao bì thực

.Q
phẩm: bao bì thủy tinh, bao bì kim loại, bao bì plastic, bao bì giấy, bao bì màng nhiều

TP
lớp…

ẠO
1.3. Những yêu cầu chung về vật liệu làm bao bì
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
• Về cơ bản phải giữ nguyên được thành phần hóa học của sản phẩm so với thời

G
www.daykemquynhon.ucoz.com

điểm sau khi kết thúc quá trình chế biến.

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
• Phải giữ nguyên những tính chất lý học của sản phẩm ban đầu.
H
ẦN
• Tính chất cảm quan của sản phẩm phải được tồn tại nguyên vẹn sản phẩm ban
đầu cho đến khi hàng hóa được sử dụng.
TR

• Không bị lây nhiễm bởi chất hác từ môi trường hoặc từ chính bao bì, đặc biệt
B
00

là những chất gây độc hại hoặc những chất làm giảm giá trị cảm quan của sản phẩm.
10

• Vật liệu làm bao bì thực phẩm phải đảm bảo phù hợp với từng loại thực phẩm.
A

• Giá trị của bao bì thực phẩm phải tương ứng với giá trị của thực phẩm chưa
Ó
H

đựng, về nguyên tắc cần khống chế để bao bì không làm tăng giá thành của sản phẩm
Í-

một cách quá mức.
-L

• Vật liệu càng dễ gia công càng tốt để có thể chế tạo bao bì bên cạnh các xí
ÁN

nghiệp chế biến thực phẩm.
TO

• Vật liệu bao bì không làm thay đổi tính chất hóa học, lý học và đặc biệt là tính
chất cảm quan của thực phẩm
ÀN

Vật liệu làm bao bì phải không gây nhiễm độc cho thực phẩm
Đ


N
IỄ

II. Giới thiệu bao bì nhiều lớp
D

2.1. Định nghĩa và mục đích

Bao bì ghép nhiều lớp 7
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
Bao bì màng nhiều lớp là loại bao bì được cấu tạo từ nhiều lớp vât liệu khác
nhau như: giấy, nhôm, nhựa,… mỗi lớp vật liệu có một đặc tính và chức năng khác
nhau. Tùy vào mục đích sử dụng của bao bì và sản phẩm được chứa đựng mà có thể
ghép từng loại với nhau để giảm thiểu nhược điểm và làm tăng ưu điểm của những lớp

N
Ơ
vật liệu đơn.

H
N
Các nhà sản xuất đã sử dụng cùng lúc (ghép) các loại vật liệu khác nhau để có

Y
được loại vật liệu ghép có tính năng được cải thiện nhằm đáp ứng các yêu cầu của bao

U
.Q
bì. Khi đó chỉ một tấm vật liệu vẫn có thể cung cấp đầy đủ tất cả các tính chất như:

TP
tính cản khí, hơi ẩm, độ cứng, tính chất tốt, tính năng chế tạo dễ dàng, tính hàn tốt…

ẠO
như yêu cầu đã đăt ra.
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Tính chất cuối cùng của một loại vật liệu bao bì nhiều lớp phụ thuộc vào những

Đ
G
tất chất của các thành phần riêng lẻ.
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Màng ghép thường được sử dụng rộng rãi làm nguyên liệu cho bao bì thực

Ư
H
phẩm, dược phẩm…Sự hình thành màng ghép là việc kết hợp có chọn lựa giữa màng
ẦN
nguyên liệu ban đầu, mực in, keo dán, nguyên liệu phủ… sử dụng các phương pháp
TR

gia công có nhiều công đoạn, đa dạng…
B
00
10
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
ÀN

Hình 1.2. Ứng dụng trong dược phẩm và thực phẩm
Đ

Về lợi ích kinh tế và tính phổ biến trong thực tế bao bì màng nhiều lớp đạt được
N

các yêu cầu kĩ thuật, tính kinh tế, tính tiện dụng thích hợp cho từng loại bao bì, giữ gìn
IỄ
D

chất lượng sản phẩm bên trong bao bì, giá thành rẻ…
2.2. Cấu trúc và phân loại
2.2.1. Cấu trúc

Bao bì ghép nhiều lớp 8
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
Các polymer khác nhau được sử dụng tùy thuộc vào vai trò của chúng như là
lớp cấu trúc, lớp liên kết, lớp cản, lớp hàn.
• Lớp cấu trúc: đảm bảo các tính chất cơ học cần thiết, tính chất in dễ dàng
và thường có cả tính chống ẩm. Thông thường đó là những loại vật liệu rẻ tiền. Vật

N
Ơ
liệu thường dùng là LDPE, HDPE, EVA, LLDPE, PP (đối với những cấu trúc mềm

H
N
dẻo) và HDPS hay PD ( đối với cấu trúc cứng).

Y
• Các lớp liên kết: là những lớp keo nhiệt dẻo (ở dạng đùn) được sử dụng

U
.Q
để kết hợp các loại vật liệu có bản chất khác nhau

TP
• Các lớp cản: được sử dụng để có những yêu cầu đặc biệt về khả năng cản

ẠO
khí và giữ mùi. Vật liệu được sử dụng thường là PET (trong việc ghép màng), nylon,
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

EVOH và PVDC

Đ
G
• Các vật liệu hàn: thường dugf là LDPE và hỗn hợp LLDPE, EVA,
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
inomer…
2.2.2. Phân loại
H
ẦN

Phân loại theo vật liệu
TR

• Bao bì ghép nhiều lớp nhựa với nhau
B
00

Vd: các bao bì mì ăn liền, túi ngoài bánh, kẹo, trà, cà phê, thường được ghép từ
10

BOPP/PE; PET/PE... Các loại túi snack thường được ghép từ PET/PE, OPP/PE,
A

PET/NPET, PET/CPP, OPP/CPP…
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ

• Bao bì nhựa và các vật liệu khác
D

Bao bì ghép nhiều lớp 9
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
- Bao bì ghép nhựa và kim loại: Gồm các màng nhựa và màng kim loại (thường
là nhôm) ghép với nhau. Vd: PET/PE/Al/PE, BOPP(PET)/Al/PE,… thường gặp ở túi
trà, cafe hòa tan, café bột, thức ăn nhanh.

N
Ơ
H
N
Y
U
.Q
TP
ẠO
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
G
- Bao bì nhựa và giấy: Giấy/PE/nhôm/LDPE dùng cho thực phẩm khô cần màng
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

ngăn hơi nước, khi và ánh sáng. Lớp ngoài cùng là PE chống ẩm. Lớp mực in

Ư
H
(cellopane) dễ in. Lớp giấy: tăng độ cứng cho bao bì.
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO

• Bao bì giấy và nhôm
ÀN
Đ
N
IỄ
D

Bao bì ghép nhiều lớp 10
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
Vd: thường gặp ở kẹo Sing Gum, kẹo Socola,… Vì nhôm được dát mỏng nên
dễ rách, do đó ghép giấy để tăng độ bền của nhôm.

N
Ơ
H
N
Y
U
.Q
TP
ẠO
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
III. Phương pháp chế tạo màng nhiều lớp H
ẦN
TR

Có 2 phương pháp chính: trực tiếp và gián tiếp
B

3.1. Trực tiếp
00
10

3.1.1 Phương pháp đùn cán trực tiếp :
A

- Nguyên tắc: được thực hiện rất đơn giản. Từ các vật liệu ban đầu là polymer
Ó
H

người ta cho vào những đường dẫn khác nhau trên thiết bị đùn cán sau đó được dẫn
Í-

vào một đường ống chung và đùn cán trực tiếp ra các màng ghép.
-L

- Ưu điểm: tiết kiệm thời gian và hạn chế hiện tượng tách lớp giữa các lớp
ÁN

màng ghép.
TO

- Nhược điểm: do trực tiếp đùn cán từ nhiều loại vật liệu nên sự đồng đều bề
mặt không cao. Phải dựa vào độ nóng chảy của từng loại nhựa trước khi đùn ép cũng
ÀN

như các vật liệu đùn cán phải có cấu trúc tương tự nhau.
Đ
N
IỄ

3.1.2 Phương pháp đùn thổi
D

Bao bì ghép nhiều lớp 11
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
Nhựa nóng chảy được đẩy qua một khe tạo hình vành khuyên, thường bố trí
thẳng đứng, để tạo thành một ống thành mỏng. không khí được đưa vào thông qua một
lỗ hổng ở giữa khuôn thổi vào bên trong để thổi phồng ống. Phía trên khuôn người ta
bố trí một vòng không khí tốc độ cao để làm nguội màng phim nóng. Ống màng sau đó

N
Ơ
tiếp tục đi lên, tiếp tục được làm lạnh đến khi nó đi qua con lăn để làm dẹp lại tạo

H
N
thành màng đôi. Màng đôi này sau đó được đưa ra khỏi tháp đùn thông qua một hệ

Y
thống các con lăn.

U
.Q
Thông thường, khoảng tỉ lệ giữa khuôn và ống màng thổi từ 1,5 - 4 lần so với

TP
đường kính khuôn. Mức độ kéo căng của màng khi chuyển từ trạng thái nóng chảy

ẠO
sang nguội cả theo chiều bán kính lẫn chiều dọc ống có thể dễ dàng điều khiển bằng
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

cách thay đổi thể tích không khí ở bên trong ống và thay đổi tốc độ kéo. Điều này giúp

Đ
G
cho màng thổi ổn định hơn về tính chất so với màng đúc hay đùn truyền thống chỉ có
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

kéo căng dọc theo chiều đùn.

Ư
H
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
ÀN

Hình 3.1. Phương pháp đùn thổi
Đ
N
IỄ

3.2. Phương pháp gián tiếp:
D

Đối với phương pháp này trước tiên người ta phải sản xuất ra các loại màng đơn
khác nhau sau đó ghép chúng lại với nhau theo phương pháp ép nhiệt có hoặc không

Bao bì ghép nhiều lớp 12
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
có lớp kết dính. Trong phương pháp ghép này đòi hòi các màng ghép phải có sự tương
thích về cấu trúc và bề mặt của từng lớp màng.
- Nguyên tắc: cũng được thực hiện trên cùng một thiết bị nhưng phương pháp
tiến hành khác nhau. Trên cùng một đường dẫn các vật liệu không được đùn ra cùng

N
Ơ
lúc mà các lớp được đùn ra theo trình tự nhất định. Khi lớp màng thứ nhất được đùn

H
N
ra, lớp nhựa đầu tiên khô lại hay đã đóng rắn thì lớp nhựa thứ hai được trãi lên lớp

Y
nhựa thứ nhất và trình tự cứ như vậy thì màng ghép sẽ được tạo ra.

U
.Q
- Ưu điểm: các vật liệu cho vào thiết bị đùn cán có thể khác nhau và đảm bảo

TP
được độ đồng đều bề mặt sau khi đùn cán.

ẠO
- Nhược điểm: phương pháp này mất khá nhiều thời gian so với phương pháp
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

đùn cán trực tiếp.

Đ
G
 Yêu cầu của quá trình:
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

- Trong quá trình đùn cán nguyên liệu plastic phải không được lẫn nước do

Ư
H
nước sẽ làm cho cấu trúc hạt trở nên không đồng đều và làm giảm liên kết giữa các hạt
ẦN
plastic khi đùn cán.
TR

- Đồng thời phải chú ý đến nhiệt trong quá trình đùn cán nếu quá cao có thể gây
hư hỏng cấu trúc của plastic.
B
00

- Lớp màng phải có khả năng hàn dán nhiệt tốt và có tính trơ đối với sản
10

phẩm tính chống thấm tốt.
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

Hình 3.2. Bộ phận đùn cán

Bao bì ghép nhiều lớp 13
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11

IV. Các phương pháp ghép màng

4.1. Phương pháp ghép ướt :

N
Ơ
Ở phương pháp ghép ướt là phương pháp ghép bằng keo, tại thời điểm ghép hai

H
N
lớp vật liệu với nhau chất kết dính (keo) ở trạng thái lỏng. Đây là phương pháp ghép

Y
được sử dụng khá rộng rãi đặc biệt ứng dụng nhiều nhất khi ghép màng nhôm với

U
.Q
giấy.

TP
Keo sử dụng trong phương pháp ghép này là dạng keo polymer nhân tạo gốc

ẠO
nước.Trong quá trình ghép keo ở trạng thái lỏng chúng sẽ thẩm thấu qua một lớp vật
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
liệu và bay hơi sau đó.

G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
H
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
H

A. Cuộn xả 1 E. Bộ phận ghép dán
Í-

B. Bộ phận tráng keo F. Các lô ép và căng màng
-L

C. Bộ phận sấy G. Cuộn thu
ÁN

D. Cuộn xả 2
TO
ÀN

Hình 4.1. Phương pháp ghép ướt
Đ

Keo được tráng lên lớp vật liệu 1 ít có tính thấm nước hơn, sau đó ngay lập tức
N

được ghép với lớp vật liệu thứ 2. Bộ phận ghép gồm cặp lô trong đó có một lô được
IỄ
D

mạ Crom và một lô cao su. Sau khi ghép nước chứa trong keo sẽ bay hơn tại đơn vị
sấy, keo khô tạo kết dính giữa hai lớp vật liệu.

Bao bì ghép nhiều lớp 14
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
4.2 Ghép khô không dung môi:
Là phương pháp ghép bằng keo, như tên công nghệ đã chỉ ra, kỹ thuật ghép
màng không dung môi không sử dụng tới các loại keo có gốc dung môi mà sử dụng

N
loại keo 100% rắn. Nhờ đó ta có thể giảm một cách đáng kể việc tiêu thụ năng lượng

Ơ
tiêu tốn cho các công đoạn sấy khô dung môi trong keo hoặc cho việc thổi và thông

H
N
gió.

Y
Keo được sử dụng là loại keo 1 hoặc 2 thành phần, loại keo một thành phần

U
.Q
được dùng chủ yếu để ghép với giấy.

TP
Để ghép bằng keo không dung môi, đòi hỏi phải có bộ phận tráng keo đặc biệt,

ẠO
bằng cách dùng trục tráng keo phẳng thay vì trục khắc, gồm các trục được gia nhiệt và
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

các trục cao su.

Đ
G
Sức căng bề mặt của màng phải được chú ý đặc biệt, để xử lý độ bám dính, vì
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

độ bám dính ban đầu của keo rất yếu khi chưa khô. Lớp keo được tráng vào khoảng từ:

Ư
0.8-1.5g/m2.
H
ẦN
Các ưu điểm của công nghệ ghép màng không dung môi như sau:
TR

• Giảm được tiếng ồn do bởi không có hệ thống thông gió
B

• Không còn sót dung môi trong lớp màng đã ghép, do đó rất thích hợp cho
00

việc dùng làm bao bì thực phẩm, dược phẩm.
10

• Không gây ô nhiễm không khí
A

Chi phí đầu tư thấp
Ó


H

• Không cần sấy qua nhiệt
Í-

Không cần bảo vệ sự nổ gây ra dung môi
-L

• Yêu cầu về mặt bằng ít
ÁN

• Chi phí sản xuất thấp
TO

• Tốc độ sản xuất cao
ÀN

Công nghệ ghép màng không dung môi là công nghệ ghép màng tiên tiến nhất
Đ

hiện nay trong lĩnh vực ghép màng, các nhà sản xuất và biến đổi bao bì trên thế giới
N

đang chuyển sang phương pháp ghép màng không dung môi này.
IỄ
D

Bao bì ghép nhiều lớp 15
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
4.3 Ghép đùn:
Phương pháp: sử dụng nhiệt độ để làm tan chảy bề mặt tiếp xúc giữa các lớp vật
liệu. Sau đó dùng áp lực để ghép các lớp vật liệu với nhau

N
Ơ
H
N
Y
U
.Q
TP
ẠO
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
Hình 4.2. Ghép đùn

H
ẦN
V. Ưu nhược điểm bao bì màng nhiều lớp
TR

5.1 Ưu điểm :
B

+ Phát huy các ưu điểm và khắc phục được về cơ bản các nhược điểm của các
00

loại bao bì bằng vật liệu truyền thống
10

+ Khối lượng bao bì nhỏ
A
Ó

+ Chống ẩm, chống thấm khí tốt
H

+ Có thể sản xuất hàng loạt trên dây chuyền công nghệ bao bì hiện đại với năng
Í-
-L

suất lớn, mức độ tiêu chuẩn hóa cao
ÁN

5.2 Nhược điểm :
TO

+ Không có khả năng chịu nhiệt độ cao nên không thể làm bao bì cho các sản
ÀN

phẩm thực phẩm cần thanh trùng ở nhiệt đọ cao
Đ

+ Bao bì màng nhiều lớp phần lớn chỉ áp dụng trên dây chuyền đóng gói vô
N

khuẩn
IỄ
D

Bao bì ghép nhiều lớp 16
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
VI. Giới thiệu bao bì tetrapak

6.1. Lịch sử hình thành bao bì tetrapak
Cách đây hơn 60 năm, Ruben Rausing đã có một phát minh kỳ diệu và được coi

N
là một cuộc cách mạng đối với ngành giấy cũng như ngành thực phẩm. Lần đầu tiên

Ơ
H
trên thế giới đã xuất hiện những hộp giấy carton Tetra Pak có thể đựng được sữa, nước

N
uống và thực phẩm.

Y
U
.Q
TP
ẠO
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
H
ẦN
TR

Hình 6.1: Ruben Rausing
B
00

Ruben Rausing tên thật là Rau Anders. Ông sinh năm 1895 tại làng Raus, nằm
10

ở phía Nam Thuỵ Điển và sau này lấy tên họ của mình theo tên quê ông.
A

Tại Mỹ, Ruben Rausing nhận thấy rằng ở đó người ta sử dụng hộp carton rất
Ó
H

nhiều. Trong các trung tâm thương mại, siêu thị, đa số hàng hoá tiêu dùng, kể cả gạo
Í-

mỳ, khoai tây và rau đều được đựng trong những hộp carton. Ngay cả nhiều đồ uống
-L

như sữa, nước ngọt, tuy được đóng chai thuỷ tinh hay chai nhôm nhưng cũng để trong
ÁN

hộp giấy cho dễ xếp và dễ vận chuyển.
TO

Sự nhạy cảm tuyệt vời của Ruben Rausing cùng với việc nghĩ ngay đến
ÀN

công nghiệp giấy đang rất phát triển ở Thuỵ Điển đã thôi thúc ông hành động. Sau một
thời gian tìm tòi, nghiên cứu các nhà máy bao bì carton tại Mỹ, Ruben Rausing quyết
Đ
N

định quay về Thuỵ Điển để lập nghiệp. Năm 1929, cùng với một người bạn, Rausing
IỄ

đã lập ra một nhà máy sản xuất bao bì carton đầu tiên. Các sản phẩm của ông vẫn chỉ
D

là những hộp giấy thông thường để đựng các đồ khô.

Bao bì ghép nhiều lớp 17
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
Với các mặt hàng thực phẩm và nhất là sữa, pho mát lỏng và nước uống thì bao
bì carton vẫn không đáp ứng được yêu cầu. Ruben Rausing đã bỏ ra nhiều công sức để
cải tiến bao bì của mình. Nhưng ông vẫn chưa nghĩ được gì hơn. Cho đến một ngày,
một ý tưởng diệu kỳ đã bất ngờ xuất hiện tại phòng bếp của nhà ông bà Ruben

N
Ơ
Rausing. Khi đó bà Ruben Rausing đang tự làm xúc xích. Nhìn vợ nhồi thịt vào chiếc

H
N
vỏ ruột lợn mỏng tang không thấm nước, trong đầu Ruben Rausing đã loé lên ý nghĩ

Y
làm bao bì carton có màng không thấm nước.

U
.Q
Đầu tiên Ruben Rausing thành công với việc sản xuất giấy cuộn có tráng nilon

TP
mỏng để chống thấm nước. Sau này ông còn cải tiến bằng cách thêm một lớp giấy

ẠO
nhôm vào giữa lớp nilon và lớp giấy carton. Nhờ đó ánh sáng và nhiệt độ khó tác động
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

hơn, các sản phẩm sữa có thể bảo quản được tốt hơn, lâu hơn.

Đ
G
Năm 1951, chiếc hộp Tetra Pak lần đầu tiên ra đời và có kích thước nhỏ để chuyên
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

đựng sữa và váng sữa.

Ư
H
6.2. Khái niệm bao bì Tetrapak (Tetrabrik)
ẦN
Bao bì Tetrapak được đóng gói thực phẩm vào theo phương pháp Tetrapak là
TR

loại bao bì màng ghép rất nhẹ nhằm mục đích vô trùng, đảm bảo chất lượng tươi
nguyên ban đầu cho sản phẩm giàu dinh dưỡng và vitamin từ nguồn nguyên liệu. Bao
B
00

bì nhẹ, có tính bảo vệ môi trường, tiện ích cho sử dụng, chuyên chở, phân phối và bảo
10

quản sản phẩm ở nhiệt độ thường với thời gian dài.
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ

Thành phần của bao bì Tetra Pak
D

- Những lớp giấy bìa và nhựa (75%)
- Polyethylene (20%)

Bao bì ghép nhiều lớp 18
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
- Lớp lá nhôm siêu mỏng (5%)
- Các loại vật liệu này được ép một cách khéo léo để tạo thành một cấu trúc
bền vững.
6.3. Cấu trúc bao bì Tetra pak

N
Ơ
H
N
Y
U
.Q
TP
ẠO
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
H
Hình 6.2: Cấu tạo bao bì tetra-pak
ẦN
- Lớp 1: màng HDPE chống thấm nước, bảo vệ lớp in bên trong bằng giấy và tránh
TR

bị trầy xước.
 HDPE
B
00

Cấu trúc:
10
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO

Hình 6.3. Cấu trúc HDPE
ÀN

HDPE (Hight Density Polyethylene) được cấu tạo bởi đa số các chuỗi polyethylene
Đ

thẳng được sắp xếp song song, mạch thẳng của monomer có nhánh rất ngắn và số
N
IỄ

nhánh không nhiều.
D

Tính chất:

Bao bì ghép nhiều lớp 19
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
- HDPE có tính vững cao, trong suốt nhưng có mức độ mờ đục cao hơn LDPE, độ
bóng bề mặt không cao, có thể chế tạo thành màng đục do có phụ gia TiO2 khả năng
bền nhiệt cao hơn LDPE, nhiệt độ hóa mềm dẻo là tnc = 1210C, nên có thể làm bao bì
thực phẩm áp dụng chế độ thanh trùng Pasteur, hoặc làm bao bì đông lạnh như thủy

N
Ơ
sản: tmin = -460C, t hàn = 140 ÷ 1800C.

H
N
- Ngoài tính cứng vững cao HDPE có độ bền cơ học cao, sức bền kéo, sức bền va

Y
chạm, bền xé đều cao hơn LDPE và LLDPE, nhưng vẫn bị kéo dãn, gây phá vỡ cấu

U
.Q
trúc polyme dưới tác dụng của lực hoặc tải trọng cao.

TP
+ Tính chống thấm nước, hơi nước tốt.

ẠO
+ Tính chống thấm chất béo (tốt hơn LDPE và LLDPE).
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

+ Tính chống thấm khí, hương (tốt hơn LDPE và LLDPE).

Đ
G
+ Khả năng in ấn tốt (tốt hơn so với LDPE và tương đương LLDPE).
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

- Công dụng của HDPE:

Ư
H
+ HDPE có độ cứng vững cao, tính chống thấm khí, hơi khá tốt, tính bền cơ học cao
ẦN
nên dùng làm vật chứa đựng như các thùng (can chứa đựng) có thể tích 1-20 lít với độ
TR

dày khác nhau để đảm bảo độ cứng vững của bao bì theo khối lượng chứa đựng.
+ Túi xách để chúa các loại vật, vật phẩm, lớp bao bọc ngoài để vận chuyển vật
B
00

phẩm đi.
10

+ Nắp của một số chai lọ thủy tinh hoặc plastic.
A

+ HDPE thường không làm bao bì dạnh túi để bao gói thực phẩm chống oxy hóa,
Ó
H

làm chai lọ chống oxy hóa cho sản phẩm, thực phẩm hoặc dược phaamrkhi có độ dày
Í-

≥ 0,5mm…
-L

+ MDPE có tính năng trung gian giữa LDPE và HDPE.
ÁN

- Lớp 2: giấy in ấn: trang trí và in nhãn.
TO

 Giấy bìa
ÀN

+ Giấy bìa là loại sản phẩm giấy đặc biệt dày và được dùng trong sản xuất các loại bao
bì khác nhau. Giấy bìa thì thường có độ dày nhỏ nhất bằng 0,254mm, chế tạo nó thì
Đ
N

cứng cáp nhiều hơn so với báo và giấy in máy tính. Đây là loại giấy mỏng hơn so với
IỄ

giấy cactong làm thùng.
D

+ Giấy bìa thì có mặt khắp nơi trong xã hội ngày nay và được dùng để đóng gói các
mặt hàng thông dụng, hầu hết là các sản phẩm thực phẩm bơi vì nó dễ dàng cắt và tạo

Bao bì ghép nhiều lớp 20
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
hình, có trọng lượng nhẹ, chắc chắn và phổ biến trong một số công nghiệp như là bao
bì.

N
Ơ
H
N
Y
U
.Q
TP
ẠO
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
Hình 6.4. Giấy bìa

H
ẦN
Ưu điểm:
TR

Giấy và sản phẩm bằng giấy dựa tạo thành một nguyên liệu đóng gói tuyệt vời
B

sữa và các sản phẩm sữa. Giấy chứng mỡ, rau giấy da giấy, giấy glassine, giấy tráng
00

sáp, giấy tráng nhựa, tấm giấy, ván sợi rắn, ván lót, bảng hộp, .…Các giấy tờ được sử
10

dụng ở dạng hộp, túi, giấy gói, hộp, cốc,….Lợi thế của việc sử dụng giấy là nó có
A
Ó

trọng lượng, khả năng in ấn trên bề mặt và sử dụng dễ dàng, dễ tạo hình.
H

Nhược điểm: dễ thấm nước, rách, chi phí cao.
Í-
-L

- Lớp 3: giấy cacton: tạo hình dáng hộp, cứng, dai, chịu đựng được những va chạm
cơ học.
ÁN

- Lớp 4: màng PE: lớp keo kết dính giữa lớp giấy cacton và màng nhôm.
TO

Lớp kết dính giữa nhôm và giấy cacton được cấu tạo bởi PE đồng trùng hợp – là lớp
ÀN

chống thấm phụ trợ cho lớp PE trong cùng và lớp màng nhôm mỏng; màng nhôm
Đ

chống thấm khí, hơi và hơi nước tốt.
N

 Chất kết dính copolymer PE
IỄ
D

Các loại PE đồng trùng hợp (EVA, EVOH, EAA, EBA, EMA, EMAA…)

Bao bì ghép nhiều lớp 21
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
Plastic đòng trùng hợp là sự kết hợp đồng nhất của ethylene và các monomer
khác, được phát triển và có nhiều ứng dụng trong nhiều năm qua. Trong các sản phẩm
này thì tỉ lệ PE thường cao và là thành phần phối liệu chính.
Điều kiện để tạo nên loại plastic PE đồng trùng hợp: các monomer khác phải có

N
Ơ
sự tương đồng hóa học với ethylene, phản ứng trùng hợp được diễn ra ở điều kiện

H
N
thích hợp về chấ xúc tác, nhiệt độ, thời gian, áp suất.

Y
PE được đồng trùng hợp để kết dính các loại vật liệu lại với nhau. Tổng lượng

U
.Q
chất kết dính của các lớp rất nhỏ khoảng 15-20% khối lượng màng chính, chiều dày

TP
khoảng 3 . Chất kết dính thường có ghép là nhôm để ngăn cản ánh sáng thấy được

ẠO
hoặc tia tử ngoại.
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
Lớp PE được ghép trong cùng để tạo khả năng hàn dán nhiệt tốt, dễ dàng, có

G
khả năng chịu nhiệt, chịu lạnh.
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
• EVA

H
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
H
Í-
-L

Hình 6.5. Cấu tạo hóa học của EVA
ÁN

EVA là copolyme đồng trùng hợp của ethylen và vinyl acetat. Theo lý thuyết
TO

thì tỉ lệ của vinyl acetattrong copolyme có thể trong khoảng 1-99%, nhưng trong thực
ÀN

tế sản phẩm thương mại thường có tỉ lệ vinyl aceta (VA) trong khoảng thấp hơn 50%.
Loại EVA có tỉ lệ 21-50% VA thì dùng như chất phụ gia làm nền và chất kết dính….
Đ
N

Tỉ lệ phối trộn VA thay đổi có ảnh hưởng đến tính chất của EVA.
IỄ
D

Bao bì ghép nhiều lớp 22
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
Màng EVA có thể được sản xuất theo phương pháp thổi hoặc đúc theo độ dày
yêu cầu. Loại màng EVA có tỉ lệ VA khoảng 7-8%thì có tính chất giống như LDPE,
những màng có có tỉ lệ EVA khoảng 15-20% thì có tính chất khá giống với PVC
nhưng dẻo dai hơn được dùng làm màng co.

N
Ơ
H
N
Y
U
.Q
TP
ẠO
Tính chất của màng EVA thay đổi theo tỉ lệ của VA trong phân tử nhưng nhìn
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
chung nếu so sánh với LDPE :

G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

o Nhiệt độ hàn ghép mí thấp hơn.

Ư
o Độ bền cơ cao hơn.
H
ẦN
o Tính chống thấm khí và hơi nước thấp hơn.
o Các đặc tính được ổn định ở nhiệt độ thường.
TR

o Tính chất trượt của EVA thấp, tức hệ số ma sát cao.
B
00

o EVA có thể hàn bằng nhiệt nhưng đòi hỏi năng lượng cao hơn PVC.
10

o Khả năng in tốt.
A

o EVA dễ bị hư hỏng ở nhiệt độ cao.
Ó

Tóm lại, EVA có đặc điểm là tính mềm dẻo cao, có nhiệt độ hàn ghép mí thấp
H
Í-

hơn so với PE. Về phương tiện hàn dán thì chúng tốt hơn vài polyme khác. Khi EVA
-L

bị hư hỏng cấu trúc thì không gây ô nhiễm môi trường. Một trong những hạn chế của
ÁN

EVA là độ ma sát cao, vì thế cần tăng thêm chất phụ gia của tác nhân trượt để tạo độ
TO

bóng loáng bề mặt.
• EVOH (Ethylene vinyl ancohol – EVAL)
ÀN

- Có tính chống thấm oxy hóa, tăng theo sự tăng hàm lượng vinyl ancohol.
Đ

- Có tính thấm nước.
N
IỄ

• EAA (Ethylene acid acryclic)
D

- Có khả năng bám dính cao nhờ nhóm acid acrylic, nhưng đồng thời cũng có tính ăn
mòn thiết bị.

Bao bì ghép nhiều lớp 23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
- Loại EAA thường được chế tạo thành màng mỏng 6-8g/m2, để làm tăng chất kết
dính giữa các loại plastic trong màng ghép.
• EBA (Ethylene butylacrylate)
- Có ứng dụng như EVA, nhưng có tính bền nhiệt cao.

N
Ơ
• EMA (Ethylene methylacrylate)

H
N
- Chịu được nhiệt độ khá cao.

Y
- Không hút ẩm.

U
.Q
- Có tính bám dính cao để làm lớp keo dán giữa các lớp plastic trong màng ghép

TP
(OPP, PVDC…)

ẠO
• EMAA (Ethylene methyl acid methacrylic – surlyn)
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

- Tnc EMAA < tnc LDPE.

Đ
G
- Chống thấm chất béo cao.
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

- Tính hàn dán tốt vì nhiệt độ hàn thấp hơn LDPE.

Ư
- Tính bền cơ cao.
H
ẦN
EMAA là nguyên liệu sản xuất ionomer, khi đó nhóm acid được trung hòa bởi ion Na+
TR

hoặc Zn2
B

- Lớp 5: màng nhôm: ngăn chặn ẩm, ánh sáng và khí trơ.
00

 Màng Al
10

+ Nhôm được dùng ở dạng lá nhôm ghép với plastic mục đích chống thoát hương,
A

chống tia cực tím. Nhôm được sử dụng làm bao bì thực phẩm có độ tinh khiết từ 99-
Ó
H

98%. Nhôm ở dạng lá có thể có độ dày như sau: 7, 9, 12, 15 và 18 .
Í-

+ Lá nhôm thường có những lỗ li ti: với độ dày 7 , có thể có 800 /m2 lá, độ
-L

dày 9 sẽ có khoảng 200 lỗ/m2. Tính trung bình tổng diện tích lỗ hổng trên bề mặt
ÁN

lá nhôm có đến 2mm2/m2 lá nhôm.
TO

+ Do có tính mềm dẻo, lá nhôm có thể áp sát bề mặt thực phẩm, ngăn cản sự tiếp
ÀN

xúc với không khí, vi sinh vật, hơi nước. Do đó màng nhôm thích hợp để bảo quản các
Đ

thực phẩm giàu protein, giàu chất béo chống sự oxy hóa bởi O2 và ngăn ngừa sự tăng
N

độ ẩm khiến vi sinh vật không thể phát triển.
IỄ
D

Bao bì ghép nhiều lớp 24
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11

N
Ơ
H
N
Y
U
.Q
TP
ẠO
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Hình 6.6. Lá nhôm

Đ
G
Ưu điểm: dẫn điện và nhiệt tốt, độ nóng chảy cao và sáng bóng, kín, chống ánh sáng,
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

chống thoát hơi và sự xâm nhập hơi nước và các loại vi khuẩn, vật liệu chắc chắn và

Ư
H
bền vững, dễ tạo dáng, cán dát mỏng, quy trình sản xuất đơn giản.
ẦN
Nhược điểm: nhiệt, không linh hoạt, rỉ sét, tác đọng bởi phản ứng hóa học, giá thành
TR

cao, tốn năng lượng khi tái chế.
- Lớp 6: Ionome: lớp keo kết dính giữa màng nhôm và màng PE trong cùng.
B
00

 Chất kết dính ionomer
10

Cấu trúc:
A

• Ionomer là loại plastic mà trong phân tử polyme có chứa nguyên tố kim loại, tạo
Ó
H

mối liên kết ngang giữa các mạch polyme bằng liên kết cộng hóa trị hoặc liên kết ion.
Í-

Bên cạnh đó cũng tồn tại sự liên kết giữa các ion kim loại và một số nhóm chức của
-L

chuỗi.
ÁN

• Liên kết ion có năng lượng cao hơn cac liên kết khác trong chuỗi polyme nên chúng
TO

sẽ bổ sung một số tính chất mới cho polyme.
ÀN

• Surlyn A – tên thương mại – được chế tạo bởi công ty Du Pont – chế tạo dựa trên cơ
Đ

sở của ethylene, có những tính chất tương tự như polyethylene. Nhóm cacboxyl của
N

mạch polyme liên kết với ion kim loại như: Na+, K+, Mg2+ và Zn2+. Một inomer tiêu
IỄ

biểu được tìm thấy chứa 2,8% Na có đương lượng: 17 nguyên tử Na/100 nguyên tử C.
D

Tính chất
• Kéo mềm dẻo

Bao bì ghép nhiều lớp 25
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
• Trong suốt, độ đục khoảng 1% đối với màng dày 0,03mm.
• Cứng, tính vững cao, vẫn giữ nguyên tính chất này ngay cả ở điều kiện nhiệt độ
thấp t0min= -990C.
Ionome cứng vững hơn PE 10 lần trong cùng điều kiện, do đó dễ gấp xếp, dùng bao

N
Ơ
gói những sản phẩm có góc cạnh một cách dễ dàng hơn PE vì PE luôn luôn có trạng

H
N
thái mềm dẻo nên khi gấp xếp không giữ nếp gấp, các nhóm có cực có trong phân tử

Y
ionomer sẽ tạo tính năng hấp thụ tia hồng ngoại và sẽ được đốt nóng bằng đèn hồng

U
.Q
ngoại.

TP
• Chống mài mòn tốt, có thể so sánh với PC.

ẠO
• Tính chống thấm dàu mỡ cao (nhưng tính năng này giảm dần theo sự tăng nhiệt độ).
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
• Ionomer không bị ăn mòn bởi môi trường kiềm đậm hoặc loãng, nhưng bị ăn mòn

G
bởi acid.
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
• Không bị hư hỏng bởi cetone ester và alcohol nhưng bị chảy mềm trong các loại
dung môi hydrocacbon.
H
ẦN
• Tính chống thấm khí tương tự như PE, nhưng tính chống thấm hơi cao hơn PE.
TR

• Có khả năng in ấn tốt hơn PE nhưng vẫn bị xử lý bề mặt này.
B

• Có thể hàn dán để ghép mí bằng nhiệt
00

- Lớp 7: LDPE cho phép bao bì dễ hàn và tạo lớp trơ tiếp xúc với sản phẩm bên
10

trong.
A
Ó

 LDPE
H
Í-
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

Hình 6.7. Cấu tạo của LDPE

Bao bì ghép nhiều lớp 26
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
Đặc điểm:
• Tỷ trọng 0,91-0,925 g/cm2.
• Trong nhưng có ánh hơi mờ, độ bóng bề mặt khá cao.

N
• Bị kéo dài và dễ đứt dưới tác dụng lực.

Ơ
• Tính chịu nhiệt:

H
N
- tnc= 930C

Y
- tmin= -570C

U
.Q
- thàn= 120-1500C

TP
• Khả năng chống lại các tác nhân:

ẠO
- Chống thấm nước tốt.
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
- Chống thấm các khí: O2, CO2, N2 và hơi nước kém.

G
- Chống thấm dầu mỡ kém.
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
- Bền đối với acid, kiềm, muối vô cơ.
- Bị hư hỏng trong dung môi hữu cơ
H
ẦN
• Khả năng in ấn trên bao bì LDPE kém, khi bị chiếu xạ thì trở nên vàng, trong suốt,
TR

cứng, giòn hơn.
B

Ứng dụng:
00

• Dùng làm bao bì cho sản phẩm lạnh đông, vì sau khi bao gói, sản phẩm được bảo
10

quản ở -180C.
A
Ó

• Dùng làm lớp trong cùng của bao bì nhiều lớp để dễ dàng hàn dán nhiệt.
H

• Túi chứa đựng vật phẩm các loại một cách tạm thời.
Í-
-L

• LDPE thường dùng làm lớp lót trong cùng của bao bì ghép nhiều lớp để hàn dán dễ
dàng do nhiệt độ hàn thấp, mối hàn đẹp, không bị rách, cấu tạo bao bì soa cho lớp
ÁN

plastic bên ngoài có nhiệt độn hàn cao hơn nhiệt độ hàn PE, kh tiếp xác trực tiếp với
TO

bộ phận mối hàn sẽ không bị đứt hoặc rách.
ÀN

- Cấu trúc đặc tính của LDPE:
Đ

• Đặc điểm cấu trúc của LLDPE so với LDPE: các chuỗi polyme thẳng hơn, kích
N
IỄ

thước ngắn hơn và chứa đa số mạch nhánh ngắn, số mạch ngắn cũng ít hơn so với
D

LDPE, vì vậy mà tạo nên tỉ lệ vùng kết tinh cao hơn so với LDPE.
• LLDPE được chế tạo dựa trên cơ sở chế tạo LDPE, nhưng được trùng hợp ở điều
kiện áp suất thấp hơn so với LDPE (689-2068 kn/m2) ở nhiệt độ khoảng 180-2500C.

Bao bì ghép nhiều lớp 27
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
- Đặc tính của màng bao bì LDPE: màng LDPE và LLDPE trong suốt, hơi có ánh
mờ, có bề mặt bóng láng, mèm dẻo.
• Tính chống thấm oxy kém nên không thể dùng làm bao bì chống oxy hóa.
• Tốc độ thẩm thấu khí O2 (cm3/25µm/ m2/24h/atm 230C) = 6000

N
Ơ
• Tốc độ thẩm thấu hơi nước (g/225µm/ m2/24h/atm 380C, RH 90%) = 20

H
N
• Tốc độ thẩm thấu CO2 (cm3/25µm/ m2/24h/atm 230C) = 3000

Y
• Tốc độ thẩm thấu khí qua màng được tính bằng thể tích khí (cm3)thẩm thấu qua

U
.Q
màng có độ dày tiêu chuẩn 25 µm qua diện tích màng là 1m2, trong thời gian 24h, ở áo

TP
suất 1atm và ở nhiệt độ 230C.

ẠO
• Tốc độ hơi thẩm thấu qua màng được tính bằng khối lượng hơi (g) thẩm thấu qua
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
màng như điều kiện tiêu chuẩn đối với khí nhưng ở nhiệt độ 380C và hàm ẩm không

G
khí là 90%.
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
• Tính chịu nhiệt của hai loại như sau:
Bảng 1.1. tính chịu nhiệt của LDPE và LLDPE
H
ẦN
t0 LDPE LLDPE
TR

tnc 85-930C 95-1800C
B
00

tmin -570C -570C
10
A

thàn 100-1100C 120-2000C
Ó
H

tnc: nhiệt độ plastic bắt đầu mềm dẻo
Í-

• LDPE có điểm mềm thấp hơn 1000C, do đó không thể sử dụng làm bao bì thực
-L

phẩm có thanh trùng, tiệt trùng bằng hơi nước sấy bằng không khí nóng khoảng 1000C
ÁN

nhưng LDPE có hàn dán nhiệt dễ dàng, cho nên được dùng làm lớp trong các bao bì
TO

ghép để hàn kín, nhiệt độ hàn dán gần bằng 1000C
ÀN

• Bền ở nhiệt độ 60÷700C
Đ

• Chống thấm nước và hơi nước tốt
N

• Tính chống thấm khí O2, CO2, N2 đều kém
IỄ
D

• LDPE có tính chống thấm dầu mỡ kém (có thể bị dầu mỡ thấm qua màng)
• Tính bền hóa học cao dưới tác dụng của acid, kiềm, dung môi muối vô cơ.

Bao bì ghép nhiều lớp 28
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
• LDPE bị căng phồng và hư hỏng khi tiếp xúc với các dung môi hữu cơ hydrocarbon
và hydrocarbon thơm, dầu hỏa, tinh ầu thực vật và các chất tẩy rửa như H2O2,
HClO,các chất này có thể thấm qua bao bì LDPE, làm đứt gãy mạch polymer, gây hư
hỏng bao bì.

N
Ơ
- Màng PE chiếu xạ sẽ có những biến đổi như:

H
N
• Vàng hơn, độ trong suốt cao hơn

Y
• Trở nên cứng và dòn hơn

U
.Q
• Chịu nhiệt tốt hơn, có thể không bị hư hỏng ở 1050C trong thời gian khá dài hoặc

TP
chịu được nhiệt độ 2300C trong thời gian ngắn.

ẠO
• Các loại PE được sản xuất có độ dày tấm 25÷100µm, màng phủ bên ngoài thì có độ
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
dày 10÷20µm

G
• Khả năng in ấn trên bề mặt PE không cao, dễ bị nhòe nét do in màng PE có thể bị
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
kéo dãn

H
• PE có thể cho khí hương thẩm thấu xuyên qua, do đó PE cũng có thể hấp thu giữ
ẦN
mùi trong bản thân bao bì, và chính mùi này có thể được hấp thụ bởi thực phẩm, gây
TR

mất giá trị cảm quan thực phẩm.
B

Việc sử dụng màng nhôm, màng ionomer dạng chất keo kết dính, màng PE trong
00

cùng tạo nên tính thuận lợi cho bao bì tetra brik vì nơi cắm ống vào để hút là bề mặt
10

hình tròn tạo chỉ bởi ba lớp này, tạo sự dễ dàng đục lỗ bằng đầu nhọn của ống hút.
A
Ó

 Trong loại bao bì này màng PE được sử dụng lặp lại ba lần với ba chức năng khác
H

nhau: tạo lớp che phủ ngoài cùng (bằng HDPE), tạo lớp trong cùng dễ hàn nhiệt ghép
Í-

mí thân.
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

Hình 6.8: Một số sản phẩm đựng trong bao bì tetra pak

Bao bì ghép nhiều lớp 29
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
Bao bì Tetrabrik đã sử dụng loại plastic PE lặp lại 4 lần với ba chức năng khác
nhau.mỗi lớp màng PE được sử dụng với mục đích đạt hiệu quả kinh tế cao như: tạo
lớp che phủ bên ngoài cùng (bằng HDPE), tạo lớp màng trong cùng dễ hàn nhiệt (ghép
mí thân bằng LDPE) chỉ áp dụng nhiệt độ hàn khoảng 110÷120oC).

N
Ơ
Lớp kết dính giữa lớp Al và giấy Kraft, được cấu tạo bởi vật liệu PE đồng trùng

H
N
hợp. Đó là sự bố trí cần thiết vì lớp này cũng là lớp chống thấm phụ trợ cho lớp PE

Y
trong cùng và lớp màng Al mỏng: màng Al chống thấm khí, hơi và hơi nước tốt.

U
.Q
Việc sử dụng màng Al, màng ionomer dạng chất keo kết dính, và màng PE

TP
trong cùng ( các lớp 5,6,7) đã tạo nên tính thuận lợi cho bao bì tetrabrik: vì nơi cắm

ẠO
ống hút vào để uông là bề mặt hình tròn nhỏ được che chở bởi chỉ 3 lớp này, tạo sự dễ
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

dàng đục lỗ bằng đầu nhọn của ống hút bằng plastic, nếu dùng lớp plastic khác PE thì

Đ
G
không thể đục lỗ một cách dễ dàng. Lớp màng Al được dùng trong trường hợp này để
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

trợ giúp cho khả năng chống thấm khí hơi của màng PE, đồng thời chống ánh sang đi

Ư
H
xuyên qua màng PE ở vị trí đục lỗ để cắm ống hút.
ẦN
Hộp Tetrabrik thường được hàn thân theo cách a để mối ghép mí được thẳng:
TR

khi hai mí thân ghép lại bằng phương pháp hàn nhiệt thì đồng thời ở tại mí ghép bên
trong hộp được phủ một lớp HDPE được đảm bảo độ kín cho sản phẩm.
B
00
10

6.4. Phương pháp đóng gói bao bì Tetrapak
A
Ó

6.4.1. Mục tiêu – Đặc điểm của phương pháp Tetrapak
H
Í-

 Đặc điểm
-L

- Nhẹ
ÁN

- Bảo vệ môi trường
TO

- Dễ vận chuyển
- Bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ thường với thời gian dài
ÀN

- Được tiệt trùng trước khi rót dịch thành phẩm
Đ

- Phương pháp đóng gói bao bì tetra pak đi đôi cùng phương pháp UHT.
N
IỄ

 Mục tiêu
D

Bao bì tetrapak được đóng thực phẩm vào theo phương pháp Tetrapak là loại
bao bì màng ghép rất nhẹ nhằm mục đích vô trùng, đảm bảo chất lượng tươi ban đầu

Bao bì ghép nhiều lớp 30
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
nguyên cho sản phẩm giàu dinh dưỡng và vitamin từ nguồn nguyên liệu. Bao bì nhẹ,
có tính bảo vệ môi trường, tiện ích sử dụng, chuyên chở, phân phối và bảo quản sản
phẩm ở nhiệt độ thường với thời gian dài.
Các loại thực phẩm sau khi hoàn tất các công đoạn xử lý, chế biến, được đóng

N
Ơ
bao bì, thanh trùng, tiệt trùng hoặc cũng có loại không áp dụng chế độ tiệt trùng thanh

H
N
trùng. Tùy theo công nghệ chế biến và bản chất sản phẩm, thành phẩm có thể được tiệt

Y
trùng rồi mới đóng bao bì với vật liệu bao bì đã tiệt trùng. Đối với các loại bao bì như:

U
.Q
chai thủy tinh, lon kim loại, bình plastic (HDPE, PP) thì dịch thức uống thành phẩm

TP
nói riêng, thực phẩm nói chung, được chiết rót vào bao bì, đóng nắp và thanh trùng

ẠO
theo các chế độ nhiệt khác nhau tùy theo bản chất của loại thực phẩm, loại thức uống
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

(căn cứ trên cấu trúc nguồn nguyên liệu,thành phầ và trạng thái của thực phẩm, thức

Đ
G
uống).
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Dịch lỏng được thanh trùng ở nhiệt độ thấp: như sữa tươi trước khi chế biến

Ư
H
được thanh trùng pasteur ở khoảng 720C trong thời gian 15÷15 phút hoặc ở 800C
ẦN
trong 5 phút. Dịch sữa thành phẩm có thể được thanh trùng theo chế độ như sau (nhiệt
TR

độ t0C, thời gian ): t0 =1200C, = 9 phút, sản phẩm sữa chua dạng lỏng được thanh
trùng ở t0 = 1050C, , = 9 phút hoặc đối với với các loại sữa tươi, nước ép quả có thể
B
00

được tiệt trùng ở 1430C trong 6 giây trong thiết bị tiệt trùng liên tục, dạng ống lồng
10

ống, dịch sữa chạy trong ống với tốc độ cao do áp lực hơi quá nhiệt , hơi nước quá
A

nhiệt được luân chuyển trong vỏ ống với áp lực cao và sau đó được đóng vào bao bì
Ó
H

Tetrapak.
Í-
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

Hình 6.9. Dây chuyền tiệt trùng bao bì giấy ở công ty Tetra Pak

Bao bì ghép nhiều lớp 31
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
Các dạng nước ép rau quả có thể được rót chai, rót hộp kim loại rồi thanh trùng
ở t0= 80 ÷ 1000C trong thời gian từ = 10 ÷ 15 phút tùy theo pH của dịch rau quả.
Phương thức đóng bao bì Tetrapak được áp dụng cho những thức uống dạng
lỏng, đồng nhất hoặc huyền phù, nhũ tương với kích thước hạt rất nhỏ, độ nhớt không

N
Ơ
qua cao như dạng sữa béo, sữa gầy, nước ép rau quả.

H
N
Theo phương pháp đóng gói Tetrapak, thức uống được tiệt trùng trước khi đóng

Y
vào bao bì: bao bì Tetrapak dạng phức hợp được tiệt trùng riêng bằng hơi H2O2 trước

U
.Q
khi được rót dịch thành phẩm vào. Dịch lỏng bằng nhiệt độ cao, thời gian cực ngắn: t0

TP
= 1430C, = 6 giây, thời gian nâng và hạ nhiệt độ tiệt trùng cũng xảy ra rất nhanh: 5 ÷

ẠO
6 phút.
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Bản chất của phương pháp này là tiệt trùng riêng lẻ thức uống dạng lỏng và bao

Đ
G
bì sau đó rót định lượng vào bao bì và hàn kín trong môi trường vô trùng.
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Sau khi đóng bao bì, sản phẩm được giữ ở nhiệt độ thường trong thời gian

Ư
H
khoảng 6 tháng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm. sau khi mở bao bì sử dụng, phần
ẦN
thực phẩm còn thừa lại trong bao bì phải được bao quản lạnh 5 ÷ 100C hoặc ở 800C và
TR

trong thời gian bảo quản có thể là 5 ngày.
Phương pháp đóng bao bì Tetrapak đi kết hợp với phương pháp tiệt trùng nhiệt
B
00

độ cao, thời gian cực ngắn gọi là phương pháp UHT (Ultra High Temperature) đảm
10

bảo cho sản phẩm không bị biến đổi màu, mùi, như sậm màu và trở nên có mùi nấu.
A
Ó

6.4.2. Cách đóng bao bì tetra pak
H
Í-

Các lớp vật liệu giấy được in nhãn theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, sau đó được
-L

ghép cùng với các lớp vật liệu khác và quấn thành từng cuộn có chiều rộng bằng chu
ÁN

vi của thân trụ hộp (phải có phần ghép mí và thân).
TO

Trước khi chiết rót, cuộn giấy được tiệt trùng bằng hơi H2O2 trong phòng kín vô
trùng và được đưa vào máy hàn dọc thân hộp và ghép đáy. Sau đó dịch thực phẩm
ÀN

được rót định lượng vào hộp và bao bì được hàn ghép mí đầu, cắt rời, xếp góc. Hộp
Đ

sản phẩm được dòng nước phun để làm sạch chất lỏng dính ở các mối hàn đầu và đáy,
N
IỄ

sau đó được thổi không khí nóng để khô hộp.
D

6.4.3. Một số loại thiết bị

Bao bì ghép nhiều lớp 32
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11

N
Ơ
H
N
Y
U
.Q
TP
ẠO
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
Hình 6.10. Nguyên tắc đóng bao bì Tetra pak

H
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN

Hình 6.11. Dây chuyền đóng hộp sản phẩm trong bao bì Tetra Pak
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

Bao bì ghép nhiều lớp 33
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11

N
Ơ
H
N
Y
U
.Q
TP
ẠO
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
H
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

Hình 6.12: Đóng gói bao bì

Bao bì ghép nhiều lớp 34
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11

N
Ơ
H
N
Y
U
.Q
TP
ẠO
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Hình 6.13. Quá trình đóng gói trong điều kiện thanh trùng, tiệt trùng
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
Ưu – Nhược điểm của bao bì tetrapak H
ẦN
6.5.
6.5.1. Ưu điểm
TR

- Trước tiên về mặt kinh tế, bao bì Tetra Pak rẻ hơn rất nhiều so với các bao bì bằng
B
00

thủy tinh, bằng gỗ hay kim loại.
10

- Đặc biệt lợi thế là chi phí vận chuyển giảm, siêu nhẹ nhưng bền và dai.
A

- Tetra Pak thuận tiện hơn nhiều vì không phải lưu giữ vỏ chai hay can nhôm để đi
Ó

đổi hay trả lại.
H
Í-

- Khả năng tái sinh tốt.
-L

- Giữ được các vitamin còn nguyên vẹn đến tay người tiêu dùng.
ÁN

- Bảo đảm cho sữa, thực phẩm giữ nguyên được hương vị của chúng.
TO

- Bề mặt tương đối phẳng, độ trắng của giấy đảm bảo cho tính chất của hình ảnh tạo
thành rào chắn giúp cho các loại thực phẩm dạng lỏng ổn định không bị xâm hại bởi
ÀN

các tác nhân (vi sinh) có thể xuất hiện bởi ánh sáng và không khí.
Đ

- Không cần dùng đến hệ thống trữ lạnh và xe đông lạnh trong quá trình phân phối
N
IỄ

sản phẩm.
D

- Các hệ thống chế biến và đóng gói Tetra Pak vận hành đơn giản, tiết giảm chi phí
thiết bị, kinh tế trong việc phân phối.

Bao bì ghép nhiều lớp 35
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
- Có thể tái chế.
- Có khả năng chống thấm mùi, khí, dầu mỡ và sự xâm nhập của vi sinh vật.
6.5.2. Nhược điểm
- Không chịu được nhiệt độ cao

N
Ơ
- Khả năng chịu lực không cao

H
N
- Không chịu được va chạm mạnh, biến dạng trong khi vận chuyển và trưng bày

Y
- Dễ thấm nước làm cho bao bì dễ rách

U
.Q
- Không thể nhìn thấy được sản phẩm bên trong

TP
ẠO
6.6. Ứng dụng của bao bì Tetra Pak
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Áp dụng cho những loại thức uống dạng lỏng, đồng nhất hoặc huyền phù, nhũ

Đ
G
tương với kích thước hạt rất nhỏ, độ nhớt không quá cao như nước ép rau quả.
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
H
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ

Hình 6.14. Một số ứng dụng của bao bì Tetra Pak
D

Bao bì ghép nhiều lớp 36
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
Không chỉ có sữa… Hiện nay, rất nhiều loại thực phẩm lỏng như sữa, nước trái
cây và thức uống, rượu, nước, sản phẩm từ cà chua, súp, món tráng miệng, đậu nành
và các sản phẩm dinh dưỡng khác đang được đựng trong hộp giấy.
Những công nghệ mới trong ngành sản xuất bao bì đã cho phép chế tạo ra loại

N
Ơ
bao bì giấy dày 6 lớp. Thế nhưng, chúng có ưu điểm là siêu nhẹ nhưng lại bền, dai.

H
N
Theo Ông Quân Brown, Giám đốc Kỹ thuật Công ty Tetra Pak tại Việt Nam - một tập

Y
đoàn Thụy Điển chuyên cung cấp dây chuyền đóng gói bao bì giấy thì một bao bì giấy

U
.Q
tiệt trùng (loại 1 lít) nặng khoảng 26g có thể chứa được khoảng… 1kg thực phẩm dạng

TP
lỏng.

ẠO
Nhờ những công nghệ mới, bao bì giấy có thể bảo quản tốt vitamin hơn các loại
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

bao bì khác. Theo các chuyên gia, thì lượng vitamin đựng trong chai thuỷ tinh giảm đi

Đ
G
40% khi bị chiếu sáng trong vòng 12 giờ nhưng với bao bì giấy, vitamin không hề bị
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

suy giảm.

Ư
H
Nhờ vào đặc tính nói trên, các loại vitamin trong sữa như vitamin B2, vitamin
ẦN
A, B6, B12, C và K được giữ nguyên tính chất khi đến tay người tiêu dùng.
TR

Khi thiết kế bao bì giấy, người ta không chỉ lo bảo quản vitamin trong sữa, thực
phẩm cho khỏi bị phân hủy dưới ánh sáng mặt trời…Các chuyên gia cho rằng, ngay cả
B
00

ánh sáng từ đèn huỳnh quang ở các quầy hàng tại cửa hàng bán lẻ cũng có thể khiến
10

vitamin trong sữa, thực phẩm bị thất thoát. Các dưỡng chất như axit folic, tryptophan
A

và một số axit béo không bão hoà trong sữa sẽ bị sụt giảm dưới tác động của ánh sáng.
Ó
H

Một nghiên cứu của Mỹ cũng cho thấy lượng vitamin A của sản phẩm đựng
Í-

trong các chai thủy tinh giảm đến 70% khi tiếp xúc trực tiếp dưới ánh sáng trong quá
-L

trình vận chuyển và trưng bày hàng hoá. Còn vitamin C, dưỡng chất cần thiết cho sự
ÁN

phát triển, lành vết thương nhanh và chống ôxy hoá, khá không ổn định. Thậm chí,
TO

trong bóng tối, vitamin C bị mất đi 50% trong vòng 4 ngày. Cùng một thời gian nằm
ÀN

dưới ánh sáng trực tiếp của đèn huỳnh quang trong các tủ trưng bày, lượng vitamin C
của các thực phẩm đựng trong chai thuỷ tinh mất đi khoảng 95%. Trong khi đó, hộp
Đ
N

giấy vẫn có thể bảo vệ được 30% lượng vitamin C. Một ưu điểm khác của hộp giấy là
IỄ

bảo đảm cho sữa, thực phẩm giữ nguyên được hương vị của chúng. Các nghiên cứu
D

của Mỹ khám phá việc mất mùi vị của sữa trong các chai thủy tinh ở cường độ ánh

Bao bì ghép nhiều lớp 37
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11
sáng yếu trong vòng từ 6 - 12 giờ. Thế nhưng hương vị sữa trong hộp giấy thì không
hề bị ảnh hưởng…

N
Ơ
H
N
Y
U
.Q
TP
ẠO
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
H
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

Bao bì ghép nhiều lớp 38
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11

KẾT LUẬN

N
Ơ
Bao bì màng nhiều lớp đã và đang được sử dụng rộng rãi trong ngành sản xuất

H
thực phẩm nhờ những ưu điểm nổi bật. Chúng góp phần làm tăng giá trị cho thực

N
Y
phẩm, tăng tính cạnh tranh đối với các loại bao bì khác, thúc đẩy sự xuất hiện của

U
những loại bao bì mới. Nhưng bên cạnh đó, chúng cũng vẫn còn những nhược điểm

.Q
TP
nhất định. Đáng quan tâm nhất đó là việc các nhà sản xuất thực phẩm sử dụng bao bì
màng nhiều lớp một cách tràn lan đã gây ra những ảnh hưởng về môi trường rất lớn.

ẠO
Đây là điều đang đặt ra cho các nhà sản xuất bao bì trong hiện tại cũng như trong
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
tương lai để bao bì màng nhiều lớp ngày càng hoàn thiện hơn.

G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
H
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

Bao bì ghép nhiều lớp 39
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: Đỗ Vĩnh Long Nhóm 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO

N
Ơ
[1].Đống Thị Anh Đào (chủ biên),(2005), kỹ thuật bao bì thực phẩm, NXB Đại học

H
N
quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.

Y
[2].http://phapluattp.vn/20091220110215959p0c1018/bai-5-nhung-san-pham-gia-tri-

U
.Q
cao-tu-bao-bi-giay.htm

TP
[3].http://doc.edu.vn/tai-lieu/de-tai-cong-nghe-bao-bi-nhua-mang-nhieu-lop-tetrapak-

ẠO
10252/
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom

Đ
[4].http://www.tetrapak.com

G
www.daykemquynhon.ucoz.com

N
Produced by Nguyen Thanh Tu

Ư
H
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

Bao bì ghép nhiều lớp 40
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial