Có rất nhiều người không biết CV là gì?

Và cũng không ít người khi
viết CV không biết bắt đầu từ đâu và phải bao hàm những nội dung
gì? CV là bản sơ yếu lý lịch bao gồm những nội dung cơ bản dưới đây:

1. Personal details (Thông tin cá nhân)

Phần này giúp công ty có thể dễ dàng liên lạc với bạn.

 Name (Tên): Họ viết trước, tên viết sau. Đối với những nước nói tiếng Anh, tên (first name) viết
trước, họ (surname) viết sau. Người ta thường không viết toàn bộ last name bằng chữ in hoa.
 Address (Địa chỉ): Bạn cần ghi địa chỉ nhà ở, nơi bạn học/ làm việc để nhà tuyển dụng có thể liên lạc
với bạn.
 Telephone number (số điện thoại): Bạn nên ghi cả mã nước – Ví dụ: Pháp: 33 để nhà tuyển dụng có
thể dễ dàng liên lạc với bạn. Cần ghi cả số điện thoại di động và địa chỉ e-mail nếu bạn có.
 Dates (Ngày/tháng/năm): Bạn phải chú ý là có một vài nước dùng trật tự tháng/ngày/năm, trong khi
các nước khác lại viết theo trật tự ngày/tháng/năm. Để tránh nhầm lẫn, hãy chú ý khi bạn ghi ngày tháng
bằng chữ số.

Không nhất thiết phải điền tất cả thông tin cá nhân. Ở châu Âu ngày sinh là rất cần thiết vì thế mà CV của nó có
cả mục này. Tuy nhiên, vẫn có một số công ty muốn biết bạn đã kết hôn chưa? Nếu bạn không phải là người
châu Âu thì phải khai quốc tịch vì có thể một lúc nào đó bạn phải thông báo cho công ty biết bạn cần visa.

2. Job Objective (Mục tiêu nghề nghiệp)

Phần này làm cho nhà tuyển dụng chú ý đến mục đích của bạn. Objective là phần quan trọng bởi vì nó cho nhà
tuyển dụng biết bạn đang tìm kiếm điều gì với công việc này?

Phần Education, Professional experience theo sau phần Objective, bạn cần nêu các kỹ năng hoặc kinh nghiệm
hỗ trợ cho Objective. Ví dụ, nếu bạn muốn xin đi dạy ở một trường nào đó, bạn phải thể hiện rằng bạn có những
kinh nghiệm liên quan đến dạy học.

3. Education (Trình độ và bằng cấp)

Phần này trình bày quá trình học tập và các bẳng cấp mà bạn có.

Không nhất thiết phải trình bày toàn bộ quá trình học tập của bản thân. Chỉ nên trình bày những gì hỗ trợ cho
phần Objective như bằng cấp, tên trường, các khóa học tham gia, v.v

Ví dụ:

Đối với bằng cử nhân:

Ø Bachelor of Science, Bachelor of Arts, v.v

Đối với bằng thạc sỹ:

Ø Master of Science, Master of Arts, v.v.
4. Professional experience (Kinh nghiệm chuyên môn)

Mục đích của phần này là nhằm nhấn mạnh các kỹ năng cần có cho vị trí mà bạn đang tìm.

Nên điền ngày, tháng, năm làm việc; tên và địa điểm của công ty; hoạt động của công ty và nhiệm vụ của bạn ở
công ty đó là gì? Nhớ liên hệ kinh nghiệm làm việc với mục Objective.

5. Computer skills (Kỹ năng tin học)

Nên trình bày chính xác những gì bạn đã làm liên quan đến máy tính, không nên chỉ kể tên các kỹ năng bạn có.

6. Language skills (Các kỹ năng ngôn ngữ)

Mục đích của phần này là nhằm làm cho nhà tuyển dụng chú ý đến ngoại ngữ mà bạn biết, vì thế hãy trình bãy rõ
các kỹ năng ngôn ngữ mà bạn có.

7. Extracurricular activities (Các hoạt động ngoại khóa)

Phần này cho phép bạn thể hiện các kỹ năng như là teamwork (khả năng làm việc nhóm),competitive
spirit (tinh thần cạnh tranh), nó bổ sung cho kinh nghiệm làm việc của bạn hoặc thay thế nếu bạn có ít hoặc
không có kinh nghiệm làm việc.

8. Reference

Phần này cho nhà tuyển dụng biết những người sẽ bảo đảm cho những thông tin mà bạn đưa ra.

Hy vọng sau khi đọc bài viết này, bạn sẽ viết được một CV hoàn chỉnh.