Chương I

PHÂN LOẠI VÀ CẤU TẠO CÁP KIM LOẠI

I/-GIỚI THIỆU CHUNG :
Trong thông tin điện thoại hiện nay, cáp đóng vai trò là môi trường truyền dẫn
năng lượng sóng điện từ giữa nguồn phát và nguồn thu. Vì vậy chất lượng thông tin
không chỉ phụ thuộc vào thiết bị đầu cuối mà còn chịu ảnh hưởng lớn của chất lượng
đường dây cáp.

1-Lịch sử phát triển:
Cùng với sự phát triển của thông tin điện thoại, trải qua nhiều thời kỳ, đến nay đã
có nhiều loại cáp với cấu tạo khác nhau.
Cáp kim loại được sử dụng trong lĩnh vực thông tin từ giữa thế kỷ 19 gồm cả cáp
treo, cáp chôn và cáp thả dưới nước. Tuy nhiên vào thời kỳ đó, dung lượng cáp còn
nhỏ và suy hao truyền dẫn còn lớn.
Sang cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, mạng lưới điện thoại ở các nước đang phát
triển gia tăng nhanh nên cáp kim loại được ứng dụng rộng rãi, phong phú về chủng
loại và chất lượng. Thời gian đầu cáp có vỏ bọc bằng kim loại, chủ yếu là chì và nhôm.
Chất dùng để cách điện giữa các dây là loại giấy xen-lu-lô có hằng số điện môi thấp.
Càng ngày, yêu cầu về chất lượng thông tin càng cao nên giấy cách điện trong cáp
được thay thế bằng nhựa PE với nhiều đặc tính kỹ thuật ưu việt hơn. Vỏ cáp cũng
được dùng bằng nhựa tổng hợp thay cho kim loại.
Ở Việt Nam hiện nay, cáp kim loại đang sử dụng trong các mạng cáp là loại cáp
có chất cách điện bằng nhựa PE, vỏ cáp được chế tạo từ nhựa PE tỷ trọng cao và trong
lõi cáp thường được bơm mỡ Jelly để nâng cao chất lượng. Hầu hết các loại cáp được
nhập từ nước ngoài nhưng hiện nay, tại Việt nam cũng đã có các nhà máy liên doanh
sản xuất cáp đảm bảo chất lượng và đủ cung cấp cho nhu cầu sử dụng ở nước ta như:
VINADAESUNG, SACOM, VINACOKY...

2. Ưu nhược điểm:
Trong mạng nội hạt, việc dùng cáp để kết nối thuê bao với các trung tâm chuyển
mạch có nhiều ưu điểm như sau:
- Chất lượng thông tin cao.
- Dung lượng cáp lớn nên mạng không rắc rối.
- Nếu dùng cáp ngầm sẽ đảm bảo được mỹ quan đô thị.
- Thi công bảo dưỡng dễ dàng.
- Giá thành lắp đặt không cao.
Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số nhược điểm sau:
- Dễ bị xuyên nhiễu .
- Suy hao truyền dẫn còn lớn.
- Không dùng chung được cho các thiết bị đầu cuối có tốc độ cao.
Trong tương lai, cáp quang sẽ thay thế dần cho cáp kim loại trong việc kết nối
mạng.

II. PHÂN LOẠI :
Việc phân loại cáp thông tin có thể dựa vào các đặc thù riêng về cấu trúc hay quá
trình lắp đặt sử dụng cáp và thường được chia ra các loại sau:

1-Phân loại theo phương thức lắp đặt
Theo cách phân loại này, người ta chia ra 3 loại là cáp treo, cáp cống , cáp chôn.
a-Cáp treo
Cáp treo là loại cáp mà khi thi công, người ta treo cáp trên hệ thống cột có sẵn.
Đặc điểm của loại cáp này là ngoài dây cáp ra, còn có một dây treo bằng thép
đúc liền với dây cáp gọi là dây Ringer. Do tiết diện của loại cáp này có dạng hình số 8
nên cáp treo còn được gọi là cáp số 8.
b-Cáp cống
Cáp cống là loại cáp mà khi thi công, người ta kéo cáp vào hệ thống cống cáp
xây sẵn. Đặc điểm của loại cáp này là không có dây treo mà chỉ có dây cáp nên tiết
diện của cáp là một hình tròn.
c-Cáp chôn
Cáp chôn là loại cáp mà khi thi công, người ta đào rãnh chôn cáp trực tiếp xuống
đất. Đặc điểm của loại cáp này là bên ngoài vỏ cáp có các lớp gia cường chịu lực, các
lớp chống ăn mòn bao bọc.

2-Phân loại theo băng tần truyền dẫn
Theo cách phân loại này người ta chia thành 2 loại là cáp âm tần và cáp cao tần.
a-Cáp âm tần
Cáp âm tần là loại cáp nối từ các thuê bao đến tổng đài để truyền dẫn tín hiệu
thoại trong dải âm tần. Đặc điểm của loại cáp này là đường kính dây dẫn nhỏ, thường
từ 0,3 đến 0,7 mm .
b-Cáp cao tần
Cáp cao tần là loại cáp nối từ tổng đài đến tổng đài để truyền dẫn các tín hiệu đã
được điều chế ở tần số cao. Đặc điểm của loại cáp này là đường kính dây dẫn lớn hơn
0,7mm.

3-Phân loại theo cấu trúc ruột cáp
Theo cách phân loại này, người ta chia ra làm 2 loại là cáp xoắn đôi và cáp xoắn
quát.
a-Cáp xoắn đôi: Cáp xoắn đôi là loại cáp mà trong ruột cáp, các đôi dây được
xoắn riêng biệt với nhau.
b- Cáp xoắn quát: Cáp xoắn quát là loại cáp mà trong ruột cáp, 4 dây của 2 đôi
được xoắn với nhau sao cho cứ 2dây đối diện nhau là 1 đôi.
Hiện nay người ta phân loại chủ yếu dựa vào phương thức lắp đặt và chia thành 3
loại: Cáp treo, cáp kéo cống và cáp chôn và thả sông.
Mỗi loại cáp do khác nhau về phương thức lắp đặt nên cấu tạo của chúng cũng có
nhiều điểm khác biệt nhau rõ rệt để phù hợp riêng cho từng loại.

III.CÁC VẬT LIỆU CẤU TẠO CÁP:
1- Dây dẫn:
a. Tác dụng :
Tác dụng chính của dây dẫn là truyền dẫn tín hiệu thoại. Bên cạnh đó, dây dẫn
còn dẫn nguồn điện một chiều và các tín hiệu báo hiệu từ tổng đài về cấp cho máy điện
thoại. Yêu cầu của dây dẫn là phải dẫn điện tốt, mềm dẻo, dai để dễ thi công, giá thành
thấp.
b. Đặc điểm của dây dẫn hiện nay:
Hiện nay, dây dẫn được làm bằng đồng nguyên chất với những đặc điểm sau:

+ 99,95% nguyên chất
+ Điện trở suất của đồng  = 0,01754 mm2/m
+ Hệ số nhiệt điện trở 0,004mm2/m
+ Tỷ trọng 8,89.
Để hàn nối chỉ cần hàn bằng nhiệt với nhiệt độ không cao lắm, chất kết dính bằng
thiếc, chất xúc tác bằng nhựa thông. Giá thành không đắt so với các chất khác.
Dây dẫn dùng trong cáp thông tin thường có đường kính : 0,32mm, 0,4mm, 0,5m,
0,65m, 0,7m. Sở dĩ dùng nhiều loại đường kính như vậy là để đảm bảo chất lượng
thông tin liên lạc ở các cự ly xa, gần khác nhau, đồng thời để đảm bảo giá thành xây
dựng hợp lý, không lãng phí.

2- Chất cách điện:
a-Tác dụng
Chất cách điện giữa các vật dẫn trong ruột cáp đóng một vai trò rất quan trọng.
Nó giữ cho dòng điện truyền dẫn chỉ chạy trong dây dẫn, không bị mất mát (dòng rò)
trên suốt chiều dài truyền dẫn.
Nếu chất cách điện bọc quanh vật dẫn có trị số ngăn cách (cách điện) càng lớn
thì chất lượng thông tin càng tốt và ngược lại.
Yêu cầu của chất cách điện là phải có điện trở suất rất lớn, chịu được điện áp
đánh thủng lớn và phải có hằng số điện môi thấp.
b. Đặc điểm của chất cách điện trong cáp hiện nay:
+ Chất cách điện là nhựa PE nhuộm thành nhiều màu khác nhau để dễ dàng xác
định thứ tự đôi dây.
Đối với cáp xoắn đôi, chất cách điện được nhuộm thành 10 màu là : Trắng, đỏ,
đen, vàng, tím, xanh, cam, lục, nâu, tro
Đối với cáp xoắn quát , chất cách điện được nhuộm thành 8 màu là : Xanh, vàng,
lục, đỏ, tím, Trắng, nâu, đen.
+ Độ dày của chất cách điện tuỳ thuộc từng loại cáp và khoảng từ 0,18 đến
0,5mm
+ Ít bị ảnh hưởng bởi các chất hóa học.
+ Khả năng chống ẩm tốt.
+ Có độ bền cơ học khá lớn.
3- Lớp bao che:
Lớp bao che của cáp gồm 2 thành phần sau : Bộ phận làm chặt và màng chắn từ:
a-Bộ phận làm chặt:
Được cấu tạo bằng chất cách điện có thể bằng nhựa, vải, giấy. Mục đích của lớp
này giữ cho ruột cáp cố định, không bị dịch chuyển thay đổi vị trí, khoảng cách giữa
các đôi, các quát trong ruột cáp, đồng thời làm tăng độ cách điện giữa các dây dẫn với
đất (với vỏ cáp), lớp này được quấn quanh lõi cáp.
b-Màng chắn từ:
Tác dụng của màng chắn từ là ngăn các từ trường bên ngoài không cho xâm
nhập vào trong ruột cáp gây xuyên nhiễu đồng thời cũng ngăn chặn các từ trường sinh
ra ở trong ruột cáp gây ảnh hưởng ra bên ngoài.
Màng chắn từ được làm bằng kim loại và bọc bên ngoài lớp làm chặt . Kim loại
dùng làm màng chắn từ phải là loại không bị nhiễm từ. Thông thường, màng chắn từ
được làm bằng lá đồng hoặc lá nhôm mỏng,bên ngoài có phủ lớp nhựa chống dính.

Ruäüt caïp

Laìm chàût

Maìng chàõn tæì

Voí baío vãû ngoaìi

Voí baío vãû
 ngoaìi
Maìng chàõn
 tæì
Laìm
 chàût
Ruäüt caïp

Hình 1.1

4.Vỏ bảo vệ (còn gọi là vỏ cáp):
Vỏ bảo vệ ngoài
rất quan trọng, nó che
chở bảo vệ cho ruột
cáp khỏi bị ảnh hưởng
của không khí ẩm, các
lực cơ giới tác động
vào, nhất là trong khi
chuyên chở thi công.
1 2 3 4 5 6
Vật liệu để chế
tạo vỏ cáp phải thoã 1. Ruäüt caïp 4. Bi tum
2. Laìm chàût 5. Gia cæåìng
mãn các yêu cầu: bàòng sàõt
- Có độ bền cơ học 3. Voí baío vãû bàòng chç kiãm chàõn tæì 6. Voí
cao; nhæûa PVC

- Chống được sự ăn mòn, phá hoại của các côn trùng;
- Có độ mềm dẻo để dễ cuộn tròn, thả thẳng ra không bị rạn nứt;
- Dễ hàn nối.
Tùy theo điều kiện môi trường sử dụng mà cấu tạo vỏ cáp được cấu tạo bằng
nhựa hoặc kết hợp giữa nhựa với kim loại.

1 2 3 4 5 6
1. Ruäüt caïp 4. Voí nhæûa PVC
2. Laìm chàût 5. Gia cæåìng
sàõt laï
3. Chàõn tæì Hçnh 1.2 6. Bi tum

IV- CẤU TRÚC CÁP
1-Cấu trúc cơ bản
Ruột cáp là thành phần chính của cáp bao gồm toàn bộ dây dẫn và thành phần
làm chặt.Cách sắp xếp dây dẫn trong ruột cáp đặc biệt quan trọng nhằm hạn chế đến
mức thấp nhất ảnh hưởng trường điện từ của dòng điện tín hiệu giữa mạch dây này và
mạch dây khác,từ đó giảm nhỏ được hiện tượng xuyên nhiễu trong quá trình làm việc.
Dây dẫn trong cáp đồng thường được sắp xếp theo các kiểu sau:
a-Xoắn dây
Xoắn dây ngoài tác dụng chính là chống xuyên âm còn có mục đích làm chặt ruột
cáp để giảm tiết diện mặt cắt của cáp ,tiết kiệm được nguyên vật liệu.
Có 2 phương pháp xoắn dây thướng được sử dụng là xoắn đôI và xoắn quát .
- Xoắn đôi :Trong phương pháp này ,hai dây của một đôI được xoắn lại với
nhau.Tuỳ thuộc vào các hãng sản xuất mà bước xoắn nằm trong khoảng từ 3 đến 7 cm
.Nêú bước xoắn dày thì hiệu quả chống xuyên âm tốt nhưng cáp sẽ nên cứng trở ngại cho
thi công bảo dưỡng .Tuy nhiên nếu bước xoắn quá thưa thì hiệu quả chống xuyên âm sẽ
kém làm ảnh hưởng đến chất lượng thông tin

- Xoắn quad : Với phương pháp này thì : 4 dây của hai đôi xoắn thành 1
quad,trong đó 2 dây của 1 đôi đặt đối điện nhau .Bước xoắn của quát thường từ 10 đến 14
cm tuỳ thuộc hãng sản xuất.

25. vì vậy người ta còn gọi cáp treo là cáp số 8. Khi căng một dây cáp lên ngọn cột.Cáp kéo trong cống: Phương thức thi công này là người ta phải xây dựng một hệ thống cống ở dưới đất. Như ta đã biết.Cấu trúc cáp treo: Cáp treo cấu tạo gồm 2 thành phần chính là: . + Một nhóm là một đơn vị cấu thành. 2.Ruột cáp . Nếu không có dây treo để treo cáp thì trong quá trình thi công lực kéo sẽ làm ảnh hưởng đến sợi cáp. môt số đôi dây kết thành một nhóm tuỳ theo loại cáp và nơi xuất xứ. tuỳ theo dung lượng cáp mà có lớp trung tâm và các lớp ở ngoài. thi công xong hệ thống cống . Lớp giữa gọi là lớp tâm. Dây treo là thành phần chịu lực chính của cáp. cáp có 10. b-Kết nhóm + Để dể dàng định đôi dây trong việc sản xuất cáp có dung lượng lớn . Khi có dây treo bằng thép dính liền với vỏ cáp thì dây treo sẽ chịu lực kéo này (ruột cáp. các dạng xoắn này có tác dụng chống xuyên nhiễu giữa các mạch tốt hơn việc sắp xếp chặt chẽ và thứ tự các đôi dây thường được tính từ tâm đến lớp ngoài cùng.. trong khoảng 2 cột treo cáp ta phải tác động một lực kéo vào cáp .Vỏ bảo vệ Ngoài 2 thành phần chính còn thêm thành phần thứ 3 đó là dây treo. Dây treo và vỏ cáp được liên kết với nhau tạo thành một dây cáp có thiết diện ngang như hình số 8.25  1. có dây buộc nhóm riêng : Nhiều nhóm kết hợp thành lớp. 50. khoảng cột càng dài thì phải có lực kéo càng lớn mới đưa được cáp lên trên 2 ngọn cột. v. 100 đôi tạo thành môt nhóm. Nếu cáp có dung lượng càng lớn. vỏ cáp không chịu lực kéo) do đó không bị hư hỏng. Lực này có độ lớn tương đương với trọng lượng của cáp ở trong khoảng cột đó.v. Hai lớp sát nhau được xoắn ngược chiều nhau. nếu lớp này xoắn theo chiều kim đồng hồ thì lớp sát vỏ xoắn theo chiều ngược lại.2mm trở lên liên kết với vỏ bảo vệ ngoài. 1. Dây treo gồm 1 hoặc 3 hoặc 5 hoặc 7 sợi dây thép có đường kính 1.4mm được bện lại với nhau sau đó được bọc một lớp nhựa dày 1. lực chịu kéo. Cống là một ống rỗng bằng nhựa hoặc xi măng. chịu nén của ruột cáp và vỏ bảo vệ có hạn..

3. vỏ bảo vệ và thêm lớp gia cường.Dáy treo 7.Laìm chàût 4. Khi cáp nằm trong cống thì nó không chịu bất kỳ một lực cơ học nào tác động lên nó nữa. Hình 1.Maìng chàõn tæì 5. Trong đất có những a xít do chất hữu cơ sẽ ăn mòn phá hủy vỏ cáp. Lớp vỏ gia cường tùy theo mỗi nước sản xuất làm bằng lớp vỏ thép có gợn sóng hàn kín (của Mỹ) hoặc làm bằng lá sắt mỏng quấn quanh lên vỏ cáp (cáp Liên Xô).Ruäüt caïp 3.3 . Ngoài ra phải chống được hai khả năng có thể làm hư hỏng giảm tuổi thọ của cáp. lớp chống ăn mòn. Tuyến cáp đi không phải bằng phẳng. Vậy cấu tạo cáp chôn trực tiếp phải đạt yêu cầu chung. lên dốc. Caïp cäúng Caïp treo Caïp chän 1 1 1 2 2 2 3 3 3 4 4 4 6 5 7 1.2 mô tả cấu tạo của một số loại cáp. Đối với cáp thả sông nước chảy xiết được làm bằng các sợi sắt tròn.Chäúng àn moìn 2. Vì vậy loại cáp dùng để kéo trong cống là loại cáp cơ bản ta đã phân tích.Voí baío vãû 6. Cấu tạo cáp chôn trực tiếp gồm các bộ phận như cấu tạo cáp cơ bản đó là : Ruột cáp. Lớp chống ăn mòn được làm bằng bi tum (dây gai hoặc giấy tẩm nhựa đường) bao bọc bên ngoài lớp vỏ.cáp người ta mới kéo cáp vào trong cống. Với lực này thì bản thân toàn bộ ruột cáp. đồng thời chôn trực tiếp thì cáp sẽ chịu lực nén của đất lấp lên nó. Nếu lực kéo bố trí hợp lý thì lực tác động lên cáp sẽ rất nhỏ. vỏ bảo vệ có thể chịu được. xuống dốc nhất là qua những vùng đồi núi cáp luôn chịu lực căng dễ làm cho cáp bị đứt hoặc rạn nứt.Cáp chôn trực tiếp và thả sông: Cáp chôn trực tiếp được chôn thẳng xuống đất nên đất sẽ tiếp xúc trực tiếp với vỏ cáp. Vậy loại cáp dùng để thi công theo phương thức này cáp chỉ bị tác động một lực kéo để kéo nó vào cống.Voí gia cæåìng Hçnh1.

Dây thuê bao chia là 2 loại : Dây ngoài trời và dây trong nhà. Dây thuê bao được nối tiếp với các đôi cáp ở các thiết bị đầu cuối : Nhà cáp. Hai dây dẫn này được bọc dính liền bằng nhựa PE 1. læåîng kim) Dây thuê bao ngoài trời 2. . trong đó 4 sợi thép để chịu lực.Dây thuê bao: Ngoài các loại cáp nói trên còn có một loại cáp chỉ có một đôi dành riêng cho từng thuê bao gọi là dây thuê bao.Cấu tạo các loại dây thuê bao ngoài trời: Có 2 loại: Dây xúp và dây có dây treo.Dây treo bằng 3Chỉ lụcNhóm 4Chỉ nâuNhóm 5Chỉ troNhóm 6Chỉ trắng + chỉ kim loại thép  = 1.65mm hoặc loại 3 2 1 nhiều dây đồng nhỏ xoắn lại.Lớp cách điện vỏ bọc ngoài bằng nhựa PE có độ dày 1mm  0. Hiện nay hai loại dây này không được sử dụng nữa mà người ta sử dụng loại có dây treo. Điện trở cách điện giữa Baíng 1. bên ngoài bọc chất cách điện PE có màu phân biệt dây a.Chất cách điện : Bằng nhựa PE. dây b đỏ.4.5mm  0.1 . + Dây xúp của Trung quốc.Chất bọc cách điện dây dẫn bằng nhựa PE có màu trắng và đỏ. hộp cáp đến máy thuê bao. a. Voí boüc ngoaìi PE có dây treo và phải đạt chỉ tiêu sau: Hçnh1. Cháút caïch âiãûn FE hiện nay chỉ được phép dùng loại 3. lớp ngoài bằng đồng (để chịu lực kéo.Dây dẫn : Là dây lưỡng kim gồm 2 lớp trong bằng thép. .6mm.65m  0.05mm. 0. Nhật và Việt Nam gồm 2 dây dẫn bọc cách điện xoắn lại với nhau. b. * Cấu tạo dây thuê bao có dây treo Gồm hai sợi dây dẫn bằng đồng 0. Dây dẫn gồm 7 sợi. Cháút dáùn âiãûn (dáy với một dây treo bằng thép. Chất cách điện bằng nhựa PE. . tủ cáp.4 .5mm. chất bọc cách điện bằng nhựa PE màu đen.4: .1mm có màu đen. THỨ TỰ NHÓMMÀU CHỈNhóm 1Chỉ xanhNhóm 2Chỉ camNhóm .Đường kính dây dẫn (phần đồng): 0.2mm xanhNhóm 7Chỉ trắng + chỉ camNhóm 8Chỉ trắng + chỉ lụcNhóm 9Chỉ trắng + nâuNhóm 10Chỉ trắng + tro dung sai  0. * Dây xúp: dây xúp còn gọi là dây dã chiến + Dây xúp của Mỹ gồm 2 sợi dây dẫn cách điện bọc chung lại với nhau bằng vỏ nhựa như mô tả ở hình 1. 3 sợi đồng để dẫn điện. loại này có ưu điểm chịu được lực căng và uốn cong nhưng có nhược điểm là khi vỏ bọc cách điện bị rạn nứt dễ bị ô xy hóa làm đứt dây dẫn.05mm. 0. dây a trắng. để dẫn điện).

2 nhỏ để phân biệt nhóm lớn thứ nhất. Nếu cáp có Đôi Dây a Dây b Đôi Dây a Dây b dung lượng lớn hơn Đôi 1 Trắng Xanh Đôi 14 Đen Nâu 10 nhóm thì tiếp tục (dương) ghép tiếp với màu chỉ Đôi 2 Trắng Cam Đôi 15 Đen Tro đỏ + xanh.43 db.  0. thứ 2.6 = 1.65 = 1. Việt Nam. Úc.. 0.2.5mm  180.Điện trở vòng trên 1km loại: 0. Dây thuê bao trong nhà phải đạt chỉ tiêu sau: .MỘT SỐ CÁP THƯỜNG DÙNG: 1. Nhật: + Luật màu đôi trong nhóm cơ bản 25+2 được liệt kê ở bảng 1.1. Triều Tiên. người ta dựa vào luật màu của chất cách điện trên dây dẫn. vì vậy có thể dùng loại dây thuê bao ngoài trời có dây treo hoặc dùng dây dẫn điện loại một hoặc nhiều sợi mềm hai sợi dính liền.000M. Triều Tiên. 2.12db.5 = 1. + Luật màu thứ tự nhóm được liệt kê ở bảng 1. 0.5KV/Km.6mm  136.19 db.  0..5mm  290.. bốn.4mm..05mm.Suy hao cho phép lớn nhất ở tần số 1000 Hz đối với dây có:  0. . Sau đây chỉ giới thiệu một số cáp cách điện nhựa thường dùng ở nước ta. người ta dựa vào luật màu của dây quấn quanh nhóm. 0.5mm.Ý nghĩa tác dụng của luật màu: Hiện nay nước ta đang sử dụng rất nhiều loại cáp của nhiều nước trên thế giới như: Mỹ. V. 0. dây với dây treo  10. .2. Để phân biệt thứ tự nhóm. nhóm 3 tạo Đôi 11 Đen Xanh Đôi 24 Tím Nâu thành một nhóm lớn Đôi 12 Đen Cam Đôi 25 Tím Tro bên ngoài quấn chỉ Đôi 13 Đen Lục như luật màu nhóm Bảng 1. Đôi 10 Đỏ Tro Đôi 23 Tím Lục nhóm 2.dây với dây. Đôi 9 Đỏ Nâu Đôi 22 Tím Cam Ví dụ: lấy nhóm 1.Đường kính vật dẫn (dây dẫn) 0. Điện áp đánh xuyên trên 1 phút  1. có trường hợp . Nếu cáp có Đôi 4 Trắng Nâu Đôi 17 Vàng Cam dung lượng rất lớn có Đôi 5 Trắng Tro Đôi 18 Vàng Lục Đôi 6 Đỏ Xanh Đôi 19 Vàng Nâu thể ghép ba. Nhật. Việt Nam. .6mm  0.Đối với cáp có dung lượng 25 đôi hay 50 đôi. đỏ + Đôi 3 Trắng Lục Đôi 16 Vàng Xanh cam. Bảng 1.Luật màu cáp cách điện nhựa xoắn đôi của Mỹ. Đôi 7 Đỏ Cam Đôi 20 Vàng Tro năm nhóm nhỏ thành Đôi 8 Đỏ Lục Đôi 21 Tím Xanh nhóm lớn. b-Dây thuê bao trong nhà: Dây thuê bao trong nhà thi công thường đặt trong ống nhựa đi men theo tường nhà đến máy thuê bao. Để phân biệt đôi dây dẫn trong ruột cáp.

Nhóm 13 đôi chỉ quấn nhóm màu xanh. nhóm 2 gồm: 2 nhóm 12 và 13 đôi quấn chỉ cam.6 1 Đôi 1 Trắng Xanh Đôi 2 Đỏ Đen NHÓM 1 CHỈ XANH 2 Đôi 3 Trắng Cam Nhóm 2 Chỉ cam Đôi 4 Đỏ Đen Nhóm 3 Chỉ lục 3 Đôi 5 Trắng Lục Nhóm 4 Chỉ nâu Đôi 6 Đỏ Đen Nhóm 5 Chỉ tro 4 Đôi 7 Trắng Nâu Nhóm 6 Trắng xanh Đôi 8 Đỏ Đen Nhóm 7 Trắng cam 5 Đôi 9 Trắng Tro Nhóm 10 Trắng tro Đôi Đỏ Đen Nhóm 11 Đỏ xanh 10 Nhóm 20 Đỏ tro Bảng 1.Nhóm 17 chỉ Đen + vàn 8 7 Nhoïm 5 quaït 10 Cáp quát của Úc: âäi TT ĐÔI DÂY A DÂY B Caïp 100 âäi QUÁT Hçnh1. nhóm 13 đôi và nhóm 12 đôi chỉ quấn nhóm cùng màu.Luật màu cáp cách điện nhựa xoắn hình sao (quát) + Cáp quát của Nhật: lấy 5 quát. 3.Nhóm 11 chỉ nâu + xanh . nhóm 2.3 Bảng luật màu nhóm 5 quát 10 đôi 10 âäi Nếu số nhóm vượt quá 10 nhóm thì từ Caïp 50 âäi nhóm 1115 ghép theo chỉ màu. Vậy nhóm 1 gồm: 2 nhóm 12 và 13 đôi quấn chỉ xanh. .5 Luật màu quát trong nhóm 5 quát Bảng 1. Ruột cáp thường có một số đôi dây dư (gọi là đôi dự phòng) số đôi này không quá 1% dung lượng.Nhóm 16 chỉ đen + xanh 9 3 .4 Bảng luật màu thứ tự nhóm 4 Đôi 7 Trắng Đỏ 1 Đôi 8 Nâu Đen 2 5 5 Đôi 9 Trắng Tím Đôi 10 Nâu Đen 4 3 Nhoïm 5 quaït Bảng 1. tối đa không quá 20 đôi. các đôi này thường ở giữa các nhóm ngoài cùng.6 Luật màu chỉ phân biệt thứ tự nhóm 10 đôi . Cũng như cáp 50 đôi chia thành 4 nhóm trong đó có 2 nhóm 12 đôi và 2 nhóm 13 đôi. 10 đôi làm một nhóm cơ bản.nhóm 25 đôi chia thành 2 nhóm. TT QUÁT ĐÔI DÂY A DÂY TT MÀU TT MÀU CHỈ B NHÓM CHỈ NHÓM 1 Đôi 1 Trắng Xanh Nhóm 1 Xanh Nhóm 6 Trắng-xanh Đôi 2 Nâu Đen Nhóm 2 Vàng Nhóm 7 Trắng-vàng 2 Đôi 3 Trắng Vàng Nhóm 3 Lục Nhóm 8 Trắng-lục Đôi 4 Nâu Đen Nhóm 4 Đỏ Nhóm 9 Trắng-đỏ 3 Đôi 5 Trắng Lục Nhóm 5 Tím Nhóm 10 Trắng-tím Đôi 6 Nâu Đen Bảng 1. nhóm 12 đôi chỉ quấn nhóm màu xanh. như vậy ta không cần phân biệt nhóm 1. Ví dụ: cáp dung lượng 25 đôi chia thành 2 nhóm.Nhóm 12 chỉ nâu vàng 4 Nếu vượt trên 15 nhóm tức là từ nhóm 5 10 1 1620 ghép thêm chỉ đen: 2 6 .

độ từ thẩm và điện dẫn của dây. Hiện tượng này gọi là hiệu ứng Jx mặt ngoài và được mô tả như hình J 2.CÁC HIỆN TƯỢNG HIỆU ỨNG: Trong quá trình truyền dẫn tín hiệu. Từ trường biến thiên này sinh ra các dòng điện xoáy như hình vẽ và như vậy dòng điện thành phần phía gần trục sẽ ngược chiều còn phía xa trục sẽ cùng chiều với chiều dòng điện xoáy làm cho mật độ dòng điện phía xa trục sẽ lớn. Hiệu ứng bề mặt tỷ lệ với tần số tín hiệu.3 Hiệu ứng lân cận khi 2 dòng điện trong 2 dây dẫn ngược chiều . Trong thực tế. có 3 hiệu ứng đáng quan tâm nhất và ta sẽ xét chúng lần lượt. Khi dòng tín hiệu chạy trong Hình 2. Đến I một giá trị tần số nào đó thì dòng điện hầu như chỉ có mặt ngoài dây dẫn. Chương II NGUYÊN LÝ TRUYỀN DẪN TÍN HIỆU TRÊN CÁP KIM LOẠI I/. quan hệ giữa sóng điện áp và sóng dòng điện là một giá trị không đổi nhưng năng lượng của sóng thì giảm dần theo cự ly vì các hiện tượng hiệu ứng của đường dây.Hiện tượng hiệu ứng mặt ngoài: Khi có dòng tín hiệu xoay chiều chạy trong dây dẫn thì nếu tần J . tiết diện có ích của dây dẫn bị giảm xuống làm cho điện trở của dây dẫn tăng lên sinh ra tổn hao năng lượng. Hình 2. . Từ đầu phát đến đầu thu.Nếu 2 dây có dòng điện ngược chiều thì mật độ phía gần nhau tăng lên còn phía xa nhau giảm xuống.1. 1.Jx số càng cao. 2.Nếu 2 dây có dòng điện cùng chiều thì mật độ ở phía gần nhau giảm đi. mật độ dòng điện càng lớn về phía xa trục của dây dẫn.Hiện tượng hiệu ứng lân cận: Trong sợi cáp. năng lượng sóng điện từ lan truyền dọc theo đôi dây. Do ảnh hưởng của hiện tượng hiệu ứng. gần trục sẽ nhỏ. phía xa nhau tăng lên.1 Hiệu ứng mặt ngoaìi dây dẫn thì không chỉ quanh dây dẫn mà ngay cả trong dây dẫn cũng xuất hiện từ trường biến thiên.2 Hiệu ứng lân cận khi 2 dòng điện cạnh nhau nên khi hai dây cạnh nhau đều trong 2 dây dẫn cùng chiều có dòng điện chạy qua thì sẽ xảy ra hiện tượng hiệu ứng lân cận làm cho mật độ dòng điện trong dây dẫn không đồng đều ở phía gầu nhau và phía xa nhau theo hai trường hợp sau: . do các đôi dây đặt Hình 2.

tham số điện cảm L được tính theo công thức: a-r L = X. độ từ thẩm của dây dẫn. 10-4 (H/Km) r . . II/. điện dẫn và đường kính của dây dẫn. độ từ thẩm. đường kính dây dẫn và khoảng cách giữa 2 dây. Chúng phụ thuộc vào vật chất cấu tạo. Trong thực tế. Trong cả hai trường hợp trên.Thành phần điện trở xoay chiều R: khi đôi dây đang truyền dẫn tín hiệu thì do ảnh hưởng của các hiện tượng hiệu ứng nên xuất hiện thành phần điện trở xoay chiều R mà chủ yếu là do hiệu ứng bề mặt. ta quan tâm chủ yếu đến các tham số bậc nhất của chúng.Tham số điện cảm L: Tham số điện cảm của đường dây cáp bao gồm 2 thành phần: + Thành phần điện cảm ngoài là thành phần điện cảm sinh ra do từ thông bên ngoài và chịu ảnh hưởng của bước xoắn. + Thành phần điện cảm trong là thành phần điện cảm sinh ra do từ thông bên trong và chịu ảnh hưởng của hiệu ứng mặt ngoài. tiết diện có ích của dây dẫn đều giảm xuống làm cho điện trở dây dẫn tăng lên dẫn đến việc năng lượng sóng điện từ bị tổn hao.Hiện tượng hiệu ứng kim loại: Khi một đôi dây làm việc. Các tham số này tồn tại trên bất kỳ mọi điểm của đường truyền và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng truyền dẫn. để thuận tiện cho tính toán người ta xác định theo công thức: R = K1.Thành phần điện trở một chiều R0 chính là giá trị điện trở thuần của dây dẫn nên nó phụ thuộc vào chất dây.THAM SỐ BẬC NHẤT: Khi xét đặc tính cơ bản của cáp thông tin. (4ln + K2 ). R0 (/Km) Với K1 là hệ số gia tăng điện trở do hiệu ứng mặt ngoài (K1 > 1) 2. Hiệu ứng lân cận chịu ảnh hưởng của tần số tín hiệu. tiết diện của dây và chiều dài của nó theo công thức: L R0 =  () S Trong đó: : điện trở suất của dây dẫn có đơn vị là .mm2/m S: tiết diện của dây dẫn có đơn vị là mm2 L: chiều dài của dây dẫn có đơn vị là m Khi xác định điện trở một chiều có quan tâm đến nhiệt độ thì ta sử dụng công thức: Rt = R20[1 +  (t -20o)] Với  là hệ số nhiệt điện trở phụ thuộc vào chất liệu dây dẫn. 3. Như vậy tham số điện trở của đường dây khi truyền tín hiệu sẽ là: R = R0 + R Trong thực tê.Tham số điện trở R: Tham số điện trở R của cáp bao gồm 2 thành phần: . từ trường của tín hiệu xoay chiều sẽ tạo ra các dòng điện xoáy làm nóng kết cấu kim loại sinh ra tiêu hao dưới dạng nhiệt tương đương với việc dòng điện công tác đang đi qua một điện trở thuần nên bị tiêu hao một phần năng lượng do tỏa nhiệt. 1. thành phần của cáp và tín hiệu mà nó truyền đi.

4. + Phần thứ hai K2: là lượng điện cảm trong nó phụ thuộc vào tần số tín hiệu và chất liệu dây dẫn.Tham số điện dẫn G: Giữa các đôi dây đều có chất cách điện nhưng thực tế không có chất cách điện tuyệt đối nên có thể có dòng điện rò chạy trong chất cách điện. r: hằng số điện môi của chất cách điện.C. ta thấy tham số R và L mắc nối tiếp tạo thành trở kháng nối tiếp còn tham số C và G mắc song song thành dẫn nạp song song. 5. Từ sơ đồ tương đương. : hệ số điều chỉnh do sự kế cận giữa các dây dẫn và màng chắn từ. Để đặc trưng cho độ rò điện đó. các tham số bậc nhất của đường dây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin và thường được diễn tả theo sơ đồ tương đương ở hình 2. Trong đó: X : Là hệ số xoắn dây.4. Từ công thức trên. Trong thực tế. r: bán kính của dây dẫn. người ta đưa ra tham số điện dẫn G gồm 2 thành phần: 1 + Thành phần điện dẫn một chiều G0 với: Go  R cd Rcđ: là điện trở cách điện giữa đôi dây. a: khoảng cách 2 dây (tính từ tâm). thường rất lớn. ta thấy: ar + Phần thứ nhất 4ln : là lượng điện cảm ngoài. a : khoảng cách giữa 2 dây (tính từ tâm). điện dung C r C  X( ). Trong đó: : tần số góc của tín hiệu ( = 2f). Do trong cáp có nhiều đôi dây đặt cạnh nhau. r: bán kính dây dẫn.Sơ đồ tương đương các tham số: Trong quá trình truyền dẫn tín hiệu. . Trong thực tế. Như vậy tham số điện dung C không phụ thuộc vào tần số tín hiệu mà chỉ phụ thuộc vào cấu trúc của đường dây.10 6 được xác định theo công thức: ar (F/km) 36 ln .tg (Si/km). 3.Tham số điện dung C: Hai dây dẫn của mạch song tuyến nằm cạnh nhau giống như 2 bản cực của một tụ điện còn lớp cách điện xung quanh đóng vai trò chất điện môi nên đôi dây phải có điện dung C. tham số điện dẫn G được tính theo công thức: 1 G   . + Thành phần điện dẫn xoay chiều G là lượng dòng điện rò sinh ra do sự phân cực của chất cách điện chỗ tiếp giáp hai dây khi có dòng tín hiệu. bên ngoài lại có màng chắn từ nên điện dung C của đôi dây chịu các ảnh hưởng đó. : hệ số từ thẩm của vật liệu làm dây dẫn. nó chỉ phụ thuộc vào cấu trúc r đường dây mà không phụ thuộc vào tần số tín hiệu. r Trong đó: X: là hệ số xoắn dây. tg: tổn hao trong chất cách điện khi có dòng tín hiệu Từ công thức trên ta thấy tham số điện dẫn G phụ thuộc vào chất cách điện của đôi dây và tần số tín hiệu. C: Rcd điện dung của mạch. K2: Hệ số giảm điện cảm do hiệu ứng mặt ngoài (K 2 <1).

ta thấy đây là quá trình sóng điện áp và sóng dòng điện dịch chuyển về phía trước với một tốc độ nhất định. Lúc này năng lượng của sóng điện từ không được tải hấp thụ hết nên xảy ra hiện tượng phản xạ trở về đầu đường dây theo 3 khả năng sau: * Khi Zt = . Như vậy nếu 4 tham số bậc nhất của đường truyền lớn thì suy hao truyền dẫn sẽ lớn làm giảm chất lượng và cự ly thông tin.Trường hợp Zt  Zc Đây là trường hợp không phối hợp trở kháng. Sóng điện từ truyền tới cuối đường dây không được tải hấp thụ nên toàn bộ năng lượng này phản xạ lại về đầu đường dây và được gọi là phản xạ toàn phần. PHÂN PHỐI SUY HAO 1. CÁC TIÊU CHUẨN ĐIỆN KHÍ. + Khi C lớn thì sẽ có dòng điện rò giữa 2 dây càng lớn do dung kháng nhỏ làm giảm dòng tín hiệu ở đầu thu. làm giảm dòng tín hiệu ở đầu thu. . + Khi G lớn thì dòng điện rò giữa 2 dây lớn. * Khi Zt  Zc Trong trường hợp này. III/. * Khi Zt = 0.4 Sơ đồ tương đương các tham số bậc nhất trên cáp điện + Khi R càng lớn thì đường dây càng tiêu thụ năng lượng lớn làm giảm độ nghe rõ. khi sóng điện từ truyền tới cuối đường dây không được tải hấp thụ thì toàn bộ năng lượng này phản xạ lại về đầu đường dây và được gọi là phản xạ toàn phần. R L C G Hình 2. Ta có Zt = Zc và được gọi là trường hợp phối hợp trở kháng. Lúc này toàn bộ năng lượng của sóng điện từ được tải hấp thụ. b. Phần còn lại phản xạ trở về đầu đường dây gọi là phản xạ một phần. + Khi L càng lớn thì cảm kháng cũng càng lớn và đường dây càng tiêu thụ năng lượng nhiều hơn. Trong trường hợp ở cuối đường dây có đấu thiết bị thu thì khi sóng điện từ truyền đến cuối đường dây sẽ xảy ra một quá trình vật lý mới liên quan đến trở kháng của đường dây và trở kháng của tải theo 2 trường hợp như sau: a. Cũng giống như trên. giảm cự ly thông tin. sóng điện từ truyền tới chỉ được tải hấp thụ một phần.Nguyên lý truyền dẫn tín hiệu trên đường dây đồng nhất: Khi nghiên cứu quá trình truyền dẫn của sóng điện từ trên đường dây đồng nhất dài vô hạn.Trường hợp trở kháng đường dây Zc bằng trở kháng của tải Zt.NGUYÊN LÝ TRUYỀN DẪN.

Méo biên độ tần số . Utoi Uxa . Như vậy quan hệ tỉ lệ về biên độ của tín hiệu ở cuối đường dây không còn giữ nguyên đúng như quan hệ tỉ lệ về biên độ ở đầu đường dây.  U : Hệ số phản xạ theo điện. Hiện tượng đó người ta gọi là biến dạng tín hiêu ( hay còn gọi là méo ). L . + Nguyên nhân gây méo biên độ Ta thấy năng lượng sóng điện từ của tín hiệu truyền từ đầu đường dây đến cuối đường dây. Người ta đưa ra hệ số phản xạ theo công thức: Uxa . ứng với các tần số khác nhau thì năng lượng sóng điện từ tiêu hao trên đường dây cũng khác nhau .Meó pha tần số .Mặt khác tín hiệu truyền dẫn trên đường dây bao gồm cả một băng tần. Utoi 2. Nói chung. C .Méo biên độ.   i : Hệ số phản xạ theo dòng. + Phương pháp khắc phục méo biên độ : Ta đã biết nguyên nhân gây méo biên độ là do đặc tuyến suy hao của đường dây biến đổi theo tần số.người ta phân ra nhiều loại biến dạng gồm : . Trong biến dạng tín hiệu .Vì vậy khi truyền dẫn tín hiệu trên đường dây thì ứng với một tần số nhất định sẽ có một suy hao. dịch pha nhất định. Ta mô tả bằng hình vẽ sau.So sánh 2 tín hiệu trên ta thấy tín hiệu đường (3) ≠ (3). Im Im 2 2’ t t 1 1’ 3 3’ Tín hiệu ở đầu đường dây Tín hiệu ở cuối đường dây Từ hình vẽ trên ta thấy dạng tín hiệu ở đầu đường dây là đường (3) gồm 2 tần số f1 và f2 trong đó f2=2f1 còn dạng tín hiệu ở cuối đường dây là đường (3’)cũng gồm 2 tần số là (f’1) và (f’2) trong đó (f’2)=(2f’1). Do vậy mà khi tín hiệu truyền đến cuối đường dây không còn giữ nguyên dạng ban đầu.Méo phi tuyến Ở đây ta nghiên cứu 2 loại có tác động nhất định đến chất lượng truyền dẫn là: Méo biên độ và méo pha : a. khi Zt  Zc thì sẽ có hiện tượng phản xạ. Vì vậy ta có thể lắp thêm vào cuối đường dây 1 bộ suy hao cân bằng . do đó gây biến dạng tín hiệu. Biến dạng tín hiệu trong quá trình truyền Qua nghiên cứu ta thấy 4 tham số bậc nhất : R . G của đường dây có đặc điểm là phụ thuộc vào tần số của tín hiệu truyền .

vào các tham số của đường dây . vận tốc pha của mỗi tần số khác nhau nên thời gian truyền dẫn trên đường dây từ đầu đến cuối đường dây vận tốc khác nhau . Biện pháp khắc phục méo pha. Mô tả bằng hình vẽ sau: Im Im 2 2’ t t 1 1’ 3 3’ Tín hiệu ở đầu đường dây Tín hiệu ở cuối đường dây +. Do đó pha của các tần số tín hiệu ở cuối đường dây khác pha của các tần số đầu đường dây. tín hiệu sẽ biến dạng cụ thể tín hiệu đường (3) ≠ (3). Vì vậy do tín hiệu bao gồm cả một giải tần.( Đặc tuyến là một đường nằm ngang ).(lắp phía trước phụ tải). Như vậy tín hiệu truyền qua đường dây và bộ cân bằng đến phụ tải ở mọi tần số đều suy hao như nhau . người ta đã đưa ra công thức V= W / Trong đó :* v là tốc độ pha *W là tàn số gốc w = 2  f * là hằng số dịch pha (phụ thuộc vào 4 tham số bậc nhất của đường dây) Qua công thức trên ta thấy ta thấy vận tốc pha phụ thuộc tần số tín hiệu . Nhược điểm của phương pháp này là làm tăng tổng suy hao truyền dẫn. Để khắc phục ta phải đấu thêm sau bộ suy hao cân bằng 1 bộ khuêch đại. Điều này có nghĩa là méo biên độ đã được khắc phục . Đặc tuyến suy hao của bộ cân bằng suy hao phải có dạng ngược lại với đăc tuyến suy hao đường dây như mô tả bằng hình vẽ sau: b Suy hao của đường dây + Suy hao của bộ cân bằng Suy hao của đường dây Suy hao của bộ cân bằng f Ta thấy tổng suy hao của đường dây và của bộ cân bằng trong cả 1 giải tần số là một hằng số. b-Méo pha. + Nguyên nhân gây méo pha Khi nghiên cứu về tần số . và pha của tín hiệu . .

0 88.Kv/ .Tìm cách thay đổi tham số của đường dây.4 0.5 1.5 29.3 . Điện trở cách điện dây dẫn MΩ > 10 000 (VDC=500v đo trong 1 phút ) .Đôi (Pair .5 * Cá biệt cực đại 5.4 * Cá biệt cực đại 147.0 93.0 4.0 1. Điện dung công tác trung bình tại 1 Khz nF/Km * Cáp dưới 12 đôi 52 ± 4 * Cáp 13 đôi trở lên 52 ± 2 2.Trung bình cực đại đối với cáp 13 đôi trở lên 3. Điện trở dây dẫn tại 20oC Ω/Km * Trung bình cực đại 139. + Lắp vào cuối đường dây 1 thiết bị cân bằng pha. Ví dụ tìm cách tăng điện cảm L của đường dây sao cho :R/L=G/C thì cũng sẽ khắc phục được méo pha theo tần số. tức là v = const với mọi tần số thì sẽ không còn có méo pha.0 5.Cá biệt cực đại đối với cáp 13 đôi pF/Km trở lên 45.0 4.5 0. Do vậy có 2 cách khắc phục : . 3.Các tiêu chuẩn điện khí: A .Km 6.9 1. Nếu tốc độ pha của mọi tần số tín hiệu đều như nhau.Đất 2625 .Pair) 181 .5 27.Cá biệt cực đại 656 .5 56.5 1. Không cân bằng điện dung tại 1 Khz * Đôi .Đặc tính điện ( ELECTRICAL CHARACTERISTICS ) Chỉ tiêu Đơn vị Kích thước dây dẫn Unit 0. Không cân bằng điện trở dây dẫn tại 20oC % * Trung bình cực đại 2.0 4.Cá biệt cực đại đối với cáp 12 đôi trở xuống 145 .to .Trung bình bình phương cực đại đối với cáp 13 đôi trở lên * Đôi . Qua nghiên cứu ở phần trên ta thấy.65 0. Độ chịu điện áp cao DC. Do đó vận tốc pha của tín hiệu mọi tần số khi truyền dẫn qua đường dây và qua bộ cân bằng pha sẽ như nhau.0 5. Với thiết bị này khi dòng điện tín hiệu truyền qua nó có vận tốc pha của các tần số ngược lại với vận tốc pha trên đường dây.7 52.

* Trường hợp cá biệt: R  0. B2.0 10. Vật liệu cách điện có nhuộm mầu đợc lấy từ dây đơn của cáp thành phẩm đáp ứng các chỉ tiêu sau : * Cường độ kéo đứt tối thiểu không nhỏ hơn 1.Km (giữa dây với đất).32 440 1 2 0.40± 1) oC số mẫu hỏng so với mẫu thử : 0/10 B2.50 178 3 4 0. Vỏ Cáp ( CABLE SHEATH ) . + Điện trở cách điện Rcđ.Cường độ kéo đứt tối thiểu của vật liệu PE lấy từ vỏ cáp không nhỏ hơn 1.0 10.025Rv (). Độ giãn dài khi đứt tối thiểu không nhỏ hơn 400%.5 1. không có khuyết tật trên bề mặt ( như vết phồng. ) . ASTM D 1248 .R  0.5 * Giữa dây dẫn và vỏ bao che 5. Dây dẫn bọc cách điện ( insulated wire ) B2. + Điện trở chênh lệch R .65 105 4 + Điện trở dây dẫn (200C) * Điện trở vòng (từ PĐD đến thuê bao).05 Kgf/mm2 * Độ dãn dài khi đứt tối thiểu không nhỏ hơn 300 % * Độ co ngót tối đa ở nhiệt độ (115± 1)oC trong 4 giờ nhỏ hơn 10mm * Độ uốn lạnh tối đa ở nhiệt độ thử nghiệm (.2Kgf/mm2. lý ( PHYSICo-mechanical CHARACTERISTICS ) Theo tiêu chuẩn ASTM D 2633 .Rv  1000 * Trường hợp cá biệt: Rv  1200 .0 5. đường rạn.01Rv ().Rcđ > 500M..Rcđ > 500M. * Giữa các dây dẫn 3sec 1.2. tròn đều .Đặc tính cơ .Vỏ cáp bóng nhẵn. ( According to ASTM D 2633 ASTM D 1248 . * Cáp đã lắp đặt trong mạng . C . ASTM B3 90 ) B1. ASTM B3 90.2 1.0 B . * Cáp đã lắp đặt trên 3 năm . lỗ thủng. .40 278 2 3 0.Tiêu chuẩn điện khí của cáp kim loại (Theo công văn số 3586 ngày 11 tháng 12 năm 1997 ) TT Âæåìng Âiãûn tråí 1 kênh chiãöu (/Km âäi) (mm) Tiãu chuáøn 1 0.0 1.1. . Độ giãn dài tối thiểu khi đứt của dây dẫn không nhỏ hơn 22%.Km (giữa dây với dây). vết sần ..

Rcđ > 25M.15N 0.6 (N) hoặc 31.4N + Suy hao TĐ đường dài không quá 0.K Maïy ÂT  TÂ TÂ  NH NH 0. a. 4-Phân phối suy hao trên đường cáp thông tin: Để đảm bảo chất lượng thông tin giữa bất kỳ hai thuê bao trong mạng thì phải qui định mức suy hao lớn nhất cho phép.25N + Suy hao cáp nội hạt + dây thuê bao không qua 0.15N + Suy hao cáp trung kế không quá 0.6N b.Đối với mạng lưới nội hạt: Suy hao giữa 2 máy điện thoại trong mạng nội hạt được quy định lớn nhất là 2.15N 0. Trong thực tế.1N + Suy hao TĐ nội hạt không quá 0.15N 0.Km (giữa dây với dây).26 (db) và sẽ được phân phối cho từng thành phần thiết bị trên đường dây một cách hợp lý. .1N 1.25N 0.15N 1.8N và được phân phối như sau: Maïy ÂT Caïp T. khi qui định công suất phát tiêu chuẩn của máy điện thoại là 1mw còn công suất thu theo tiêu chuẩn là 1w thì suy hao của toàn đường truyền là: 1 1mw 1 B= ln  ln 1000 = 3.Rcđ > 35M.6N 0.6N Hình 2.5N 0. . quy định mức suy hao lớn nhất của đường truyền là 3.15N + Suy hao cáp + dây thuê bao không quá 0.5N .4N 0.6 Phân bố suy hao trong mạng nội hạt + Suy hao cáp trung kế không quá 1.25N 0.5N Hình 2.5N + Suy hao TĐ nội hạt không quá 0.1N 0.5N 0.45 (N) 2 1w 2 1mw hoặc B = 10lg 1w  10 lg1000  30(dB ) Do vậy.Km (giữa dây với đất).5 Phân bố suy hao trên toàn tuyến cáp + Suy hao cáp đường dài không quá 1.Đối với mạng cáp đường dài: Suy hao trên toàn tuyến được phân phối như sau: Caïp Caïp Caïp TK âæåìng TK TÂ TÂ TÂ TÂ  daìi  NH ÂD ÂD NH 0.

Giả sử mạch I đang làm việc với dòng điện I1 chạy từ A1 đến B1. Các thông số được dùng với đơn vị Neper. 1db = 0.Hiện tượng xuyên âm: Đây là hiện tượng ảnh hưởng của một đôi dây đang làm việc sang một đôi dây khác nằm cạnh nó. Các diện tích ấy lập nên nung quanh nó 1 diện tích trưởng có đường sức phân bổ như hình vẽ . IV. Hai dòng điện này có quy luật biến đổi như dòng I 1 nên ta nghe và hiểu được cuộc đàm thoại trong mạch I.686 db. 1. mạch II gọi là mạch bị xuyên. ta có I1 thể nghe và hiểu được nội dung thông tin ở mạch Maûc A1 C1-2 B1 h 1 đang làm việc. Mạch I được gọi là mạch chủ xuyên. Do đó dòng IC -0 và IC-1 là dòng xuyên âm từ mạch I sang mạch II. Vì hai mạch nằm cạnh nhau nên giữa chúng hình thành điện dung chép C 1-2. ta thấy chúng là nguyên nhân gây suy hao cho đường truyền. Do tồn tại điện dung ghép giữa 2 mạch nên sẽ có một phần dòng điện rẽ sang mạch II và đi về cả 2 phía A 2 và B2 là IC-0 và IC-1 như trên hình vẽ. Giải thích hiện tượng . Khi các tham số càng lớn thì suy hao đường truyền càng lớn. Ở đôi dây bị ảnh hưởng. Như vậy dây c và dây d của một mạch khác đi gần nằm trong từ trường của dây a và dây b do đó có sự chênh lệch về điện thế .115N. a. Bên cạnh đó. XUYÊN ÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỐNG Trong quá trình phân tích các tham số bậc nhất của đường dây. dòng IC-0 chạy về phía đầu A2 cùng phía với đầu phát A1 gọi là dòng xuyên âm đầu gần còn dòng IC -1 chạy về phía đầu B2 ngược phía với A1 gọi là dòng xuyên âm đầu xa. Muốn chuyển sang đơn vị Decibel thì sử dụng quan hệ giữa 2 đơn vị như sau: 1N = 8.Q . Nguyên nhân do ghép từ: Ta cũng xét mạch I đang I1 L1 làm việc nằm cạnh mạch II và tượng trưng bằng mạch đơn Maûc A1 B1 tuyến. sẽ tạo một dòng điện chạy trong mạch cd . Khi dây a và dây b của một mạch có dòng điện chạy qua giả sử dây a có diện tích + Q dây b có diện tích .Nguyên nhân do ghép IC-0 IC-1 điện: Ta xét hai mạch Maûc điện nằm cạnh nhau và A Hçnh 2. Tham số điện cảm L trên h1 M1-2 đường dây giữa 2 mạch làm tồn Im L2 Maûc A2 B2 h2 Hçnh 2. Dòng điện có qui luật biến đổi như dòng điện trong dây ab và chạy về hai đầu của mạch cd .8 . các tham số bậc nhất còn ảnh hưởng tới chất lượng thông tin qua hiện tượng xuyên âm mà nguyên nhân chính là do tham số điện dung C và tham số điện cảm L.7 B h2 2 2 tượng trưng bằng mạch đơn tuyến như hình vẽ. Hiện tượng đó gọi là ảnh hưởng nguyên nhân ghép điện b. Trong mạch II.

Còn dòng xuyên âm đi về tai nghe ở phía đằng kia gần với đầu cuối mạch chủ xuyên được gọi là dòng xuyên đầu xa . Vì hai dòng này cùng chiều nên : ở tai nghề dòng xuyên gần âm đầu sẽ là. Hiện tượng đó được gọi là hiện tượng xuyên âm do ghép từ 2. suy hao xuyên âm đầu gần Bo = 10 lg P1o/P2o . Giải hiện tượng : Khi ở dây ab của mạch I có dòng điện biến đổi chạy qua thì xung quanh dây ab có một từ trường . I 2o=Ico+Imo (1) +ở đầu xa : Ic1 là dòng xuyên do ghép điện Imo là dòng xuyên âm do ghép từ .tại hỗ cảm ghép giống như 2 cuộn dây của một biến áp được biểu diễn theo hình vẽ sau: Dòng I1 trong mạch I khi chạy từ A 1 về B1 qua cuộn cảm L1 sẽ cảm ứng sang cuộn L2 thông qua hỗ cảm ghép M12 tạo nên trong mạch II một suất điện động cảm ứng.9 2 xuyên ). vì trong thông tin thường là thông tin 2 chiều .Nó mang tính chất tương đối.dòng A1 IC-0 IC-1 M1-2 B1 1 xuyên âm đi về phía tai nghe cùng phía đầu phát. Vì hai dòng này ngược chiều nên : ở tay nghề dòng xuyên gần âm đầu sẽ là. Người ta L2 Maûch gọi là dòng xuyên âm đầu gần ( Imo 2 A2 B gần với đầu phát mạch chủ Hçnh 2. xuyên âm đầu xa a-Khái niệm Do cả 2 nguyên nhân xảy ra đồng thời nên dòng xuyên âm trong mạch II là tổng hợp của 2 dòng xuyên âm do 2 I1 L1 nguyên nhân trên và được biểu diễn bằng hình 2. trong thông tin. C1-2 Maûch Ở mạch bị xuyên . Nó chính là dòng xuyên âm.Xuyên âm đầu gần.suy hao xuyên âm đầu gần. Dòng xuyên âm đầu gần là lớn nhất . nên gây tác hại nhiều nhất . Để xét và so sánh dòng xuyên âm đầu gần. Dòng Im có qui luật biến đổi như dòng I 1 nên ta nghe và hiểu được cuộc đàm thoại ở mạch I.9. đầu xa ta xét mạch điện sau: (hình2-9 ) + ở đầu gần : Ico là dòng xuyên do ghép điện Imo là dòng xuyên âm do ghép từ . Vì vậy nếu trên đường dây ta tìm cách khác phục được dòng xuyên âm đầu gần thì sẽ khắc phục được hiện tượng xuyên âm. Kết luận : Trong thông tin âm tần . đầu xa: Suy hao xuyên âm là tỉ số giữa công xuất biểu kiến ở đầu phát mạch chủ xuyên P1o với công xuất biểu kiến của dòng xuyên âm ở đầu thu mạch bị xuyên P2o (xuyên âm đầu gần) hoặc P2l (xuyên âm đầu xa) công thức biểu thị: +. Dòng điện này có qui luật giống như dòng điện của mạch I. sinh ra dòng điện cảm ứngim chạy từ B2 sang A2. Dây của mạch II nằm trong từ trường của mạch I sẽ xuất hiện một dòng điện cảm ứng trong mạch II . I 21 =Imo-Ic1 ( 2) So sánh 2 biểu thức (1) và (2) ta thấy Dòng xuyên âm đầu rất lớn hơn dòng xuyên âm đầu xa. b. Khái niệm đầu gần. đầu xa là do đầu phát của mạch chủ xuyên ở đầu A và B.

. băng tần phát và băng tần thu khác nhau (cùng chủng loại thiết bị).Phòng chống xuyên âm: Việc phòng chống xuyên âm S1 S2 rất quan trọng và thường được thực hiện trong quá trình chế tạo cáp Maûch 1 thông qua việc xoắn dây và nâng cao A1 I1 B1 chất lượng chất cách điện. S2 bằng nhau.Do năng lượng dòng tín bị mất mát ( xuyên âm sang mạch bên cạnh ) nên cự ly thông tin bị giảm . v. Trong thông tin cao tần để tránh ảnh hưởng của dòng xuyên âm đầu gần. cự ly thông tin giảm . Qua nghiên cứa ở trên ta thấy . Cả hai mạch đều được phân thành 2 đoạn S1.9. Vì vậy người ta đưa ra tiêu chuẩn suy hao xuyên âm đầu gần cho thực tế như sau Bo >=65dB + Đối với thông tin điện thoại cao tần. . Tiêu chuẩn suy hao xuyên âm đầu xa của mạch cao tần được qui định như sau: B1 >= 65dB 3. Bên cạnh a đó. người ta thiết kế các máy tải ba sao cho giữa 2 mạch khai thác tải ba đi gần nhau .. Do vậy chỉ có đầu xa dòng thu và dòng xuyên âm có cùng băng tần công tác nên xuyên âm đầu gần không còn nguy hiểm nữa . + Trường hợp mạch II chưa xoắn.Trị số suy hao xuyên âm B0 . đường dây phải có cấu tạo đồng Q= nhất và làm việc trong điều kiện phối A i2a B2 Maûch 2 i1a hợp trở kháng. b. Tiêu chuẩn của suy hao xuyên âm +Đối với thông tin âm tần . mà chỉ quan tâm đến xuyên âm đầu xa. . B1 càng nhỏ thì dòng xuyên âm ở mạch bi xuyên càng lớn. mạch điện I là mạch chủ xuyên xét đơn tuyến.. + suy hao xuyên âm đầu xa B1 = 10 lg P1o/P21. Ta có thể chứng minh điều Hçnh này như sau: 2. ta có mạch như ở hình 2.10 Giả sử có hai mạch điện nằm cạnh nhau. . .Trị số suy hao xuyên âm B0. Xuyên âm đầu gần là nghiêm trọng nhất so với xuyên âm đầu xa.Số lượng đôI dây trong một sợi cáp bị hạn chế v. Tất cả các biện pháp 2 nêu trên đều có tác dụng giảm nhỏ b dòng xuyên âm trong đó biện pháp i1b i2b xoắn dây có hiệu quả nhất.Làm lộ bí mật thông tin . B1 càng lớn thì dòng xuyên âm ở mạch bi xuyên càng nhỏ.Phòng chống xuyên âm: a-Tác hại của xuyên âm .Mạch bị xuyên âm do có dòng xuyên âm của các mạch bên cạnh nên chất lượng thông thoại kém . mạch II là mạch bị xuyên xét song tuyến. Qua các biểu thức trên ta thấy : .

dòng điện chạy từ A 1 sang B1 và xuyên âm sang mạch II trên hai dây a. Trong thực tế cho thấy rằng. Tính chất và mức độ ảnh hưởng của cáp thông tin phụ thuộc vào nhiễu yếu tố đặc điểm cấu tạo của cáp. Như vậy dòng xuyên âm tổng hợp đầu gần khi chưa xoắn: I2A = (i1a + i2a) . + Trường hợp mạch II đã xoắn. Trong trường hợp này.i2b) (2) S1 S2 I1 Maûc A1 B1 h1 a A2 i1a i2a B2 Maûc b h2 i1b i2b Hçnh 2.11.i1b) + (i2a .i2b) (1) Qua biểu thức ta thấy dòng xuyên âm đầu gần bằng tổng của dòng xuyên âm trên từng đoạn.Ảnh hưởng của sét : Khi có sét đánh xuống một điểm nào đó thì dòng điện sét rất lớn có thể lên tới 200KA với năng lượng phóng tại mặt đất độ 30 Kw/h và lan toả trong đất.i1b) .CHỐNG ẢNH HƯỞNG DÒNG ĐIỆN MẠNH 1. tạp âm làm giảm chất lượng thông tin mà còn ảnh hưởng đến dòng điện khi sấm sét đánh thẳng vào cáp làm thủng vỏ cáp. V. cáp chôn hay cáp treo. ta có mạch như ở hình 2.11 Qua biểu thức ta thấy dòng xuyên âm đầu gần bằng hiệu của dòng xuyên âm từng đoạn. . b của đoạn 2 là dòng i2a và i2b theo chiều trên hình vẽ (ta chỉ xét dòng xuyên âm đầu gần).(i2a . những tuyến cáp không có áp dụng thiết bị chống ảnh hưởng của sét một cách tích cực thì ngoài ảnh hưởng của các nhiễu âm.(i1b + i2a) = (i1a . dòng xuyên âm sẽ nhỏ hơn rất nhiều so với khi không xoắn dây. Khi mạch I làm việc. So sánh (1) và (2) ta rút ra kết luận: Khi xoắn dây.(i1b + i2b) = (i1a . phá huỷ từng đoạn cáp. Ảnh hưởng của sét và phương pháp phòng chống: a. đồng thời gây nguy hiểm cho người và thiết bị thông tin khác . b của đoạn 1 với dòng i1a và i1b còn trên 2 dây a. dòng xuyên âm đầu gần: I2A = (i1a + i2b) . Ngoài ra khi cáp nằm trong vùng ảnh hưởng điện từ trường của sét thì trong ruột cáp xuất hiện dòng điện cảm ứng dạng xung gây nên tạp âm làm giảm chất lượng thông tin. vị trí tương đối của cáp và những đám mây dung tích điện và phóng điện cũng như cường độ điện trường của nó . Nếu gần nơi sét đánh có cáp thì dòng điện sẽ chạy vào trong cáp tạo thành dòng nung rất lớn đánh thủng chất cách điện trong cáp. phá huỷ cáp và gây nguy hiểm cho người và thiết bị.

b. .6m. Khi cáp thông tin nằm trong khu vực điện tư trường của sét thì trong vỏ cáp và ruột cáp sẽ xuất hiện điện động và dòng điện cảm ứng dạng điện.a .Ảnh hưởng của dòng điện cao thế và phương pháp phòng chống: a.Ở mức độ cao hơn có thể làm tăng mức điện đầu vào của các thiết bị gây ảnh hưởng nguy hiểm cho thiết bị.Đảm bảo cứ 250m dây treo phải có tiếp đất với điện trở đát nhỏ hơn 25. . cũng như là đất nếu là cáp chôn có vỏ kim loại . dẫn ra cách cáp khoảng 30m rồi tiếp đất tốt.Nếu cáp đi gần các cột hay cây cao giữa vùng trống trải cần chôn một sợi dây đồng quanh cây hoặc cột. Ảnh hưởng gián tiếp: Trong những trường hợp này chỉ sét ảnh hưởng do điện từ trường của sét đối với dây cáp. Trong quá trình truyền dẫn điện năng đi xa. càng xa càng tốt và tối thiểu không dưới 0. Ở mức độ thấp những xung điện này chỉ gây hiện tượng tạp âm làm chất lượng thông tin. do đường dây điện lực không cân tải cân pha nên khi cáp đi gần. Ảnh hưởng trực tiếp: Trong trường hợp này là dòng điện phóng thẳng vào hoặc truyền qua đất hay vật khác đi vào cáp ở rất gần đường truyền dẫn của sét . b-Phương pháp phòng chống: Để giảm ảnh hưởng của sét đối với cáp nên tránh lắp đặt cáp ở những vùng có tần suất sét lớn. cáp sẽ bị ảnh hưởng lan nhiễm do ghép điện ghép từ làm giảm chất lượng thông tin. 2. . trong trường hợp sét ảnh hưởng gián tiếp chỉ sét mới ảnh huởng của từ trường. Do tác dụng của vỏ kim loại. * Khi đường cáp băng qua tuyến đường dây điện lực phải bố trí đi vuông góc.Phương pháp phòng chống: Khi thi công đường cáp cần thực hiện tốt các khâu sau đây: * Đưa đường dây cáp xa đường dây điện lực. Ngoài ra cần áp dụng triệt để những thiết bị chống sét thông dụng như các bộ bảo vệ đặt giữa cáp và các thiết bị. * Đối với cáp ngầm: . Mức độ có thể khác nhau nhưng dù cáp chôn hay cáp treo.Nối thông màng chắn từ với thiết bị tiếp đất và với dây treo cáp. còn nếu là cáp treo không có vỏ bọc kim loại thì sét ảnh hưởng đến từ trường và điện trường. * Các màng chắn từ phải được nối thông và nối với thiết bị tiếp đất. b. Trong thi công cần thực hiện các quy định phòng chống cụ thể cho từng hệ thống mạch cáp như sau: * Đối với cáp treo: .Chôn phía trên cáp dọc theo tuyến một sợi dây đồng. 2 đầu tiếp đất tốt. có vỏ bọc hay không có vỏ bọc kim loại cũng đều chịu ảnh hưởng rất lớn.ảnh hưởng của dòng điện cao thế: Dòng điện cao thế là dòng điện xoay chiều có điện áp từ vài KV đến vài trăm KV và tần số 50  60Hz.

Khái niệm chung: Ngày nay. nó còn thực hiện các chức năng hỗ trợ khác phục vụ cho mục đích chính trị của Nhà Nước như: Hội nghị từ xa. Từ các yêu cầu trên. các dịch vụ khác như FAX Internet. Đặc điểm thứ ba là đo đồng thời khai thác cả hai hệ thống cáp quang là hệ thống cáp quang quốc lộ 1 và hệ thống cáp quang trên tuyến đường dây 500KV nên cấu trúc mạng hiện nay là cấu trúc mạng vòng với chế độ 1 + 1. . một thành phần của hạ tầng kiến trúc đô thị để đánh giá mức độ phát triển của một quốc gia.Đáp ứng nhanh chóng. Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế. Hiện nay 64 tỉnh thành có thể khác nhau về chủng loại. nghẽn mạch. tốc độ truyền dẫn trong mạng đường dài cũng sẽ tăng lên phù hợp với ý đồ phát triển thông tin của ngành trong nhiệm vụ chiến lược của Việt nam.Đảm bảo liên lạc thông suốt. nhu cầu về thông tin tăng nhanh nên ngoài hệ thống mạng điện thoại. Với đặc tính ưu việt về kỹ thuật của cáp sợi quang nên không chỉ đảm bảo được tốc độ cao mà còn tăng được khoảng cách các trạm lặp. với dải tần từ 300  3400Hz do đó mạng cáp nội hạt sử dụng cáp kim loại là chủ yếu.. Mỗi một đường truyền chỉ chịu trách nhiệm cho một thuê bao. Như vậy dung lượng sẽ truyền theo 2 hướng của mạch vòng và nếu một hướng có sự cố thì hướng kia đảm nhận toàn bộ dung lượng thông tin.5 Gb/s hiện nay lên 10 Gb/s cho phù hợp mạng Quốc tế với điểm cập bờ tại Đà Nẵng là hoàn tòan khả thi thông qua việc thay đổi thiết bị đầu cuối. Một đặc điểm nữa là do sử dụng đường truyền là cáp sợi quang nên ngoài chức năng liên kết thông tin đường dài. Việc kết nối các thuê bao với nhau tùy thuộc vào số lượng.CẤU TRÚC MẠNG CÁP 1. phân bố của các thuê bao nên mạng cáp nội hạt được phân thành 2 loại là mạng đơn trạm và mạng đa trạm.. cấu trúc thiết bị nhưng tất cả đều hiện đại.Có thể giao tiếp mạng quốc tế. qua đó giảm được thiết bị trong tuyến. Điều này đã làm cho mạng cáp thông tin trở nên vô cùng quan trọng vì nó chính là hệ thống hạ tầng cơ sở. Đặc điểm thứ hai là đường truyền sử dụng cáp sợi quang và vi ba số nên chất lượng thông tin rất cao. Trong tương lai. Với cơ sở đường truyền hiện có. việc nâng cấp tốc độ từ 2. Mạng cáp nội hạt có thể được hiểu là một mạng liên kết các thuê bao trong một khu vực nhất định. không bị rớt mạch. Qua đó đảm bảo cho mạng không bị tắc nghẽn cho dù bất cứ điều gì xảy ra. một đặc điểm chính của mạng là hệ thống thiết bị hiện đại. nối mạng máy tính. . Mạng lưới thông tin điện thoại là một hệ thần kinh của một quốc gia nên nó được thiết lập chặt chẽ theo một nguyên tắc quan trọng là: . truyền số liệu.. mạng thông tin Việt nam đang từng bước hòa nhập vào hệ thống thông tin toàn cầu. Chương III BẢO DƯỠNG VÀ QUẢN LÝ MẠNG CÁP I/. tương thích.Bí mật thông tin. . cũng đang sử dụng mạng cáp làm vai trò môi trường truyền dẫn. kết nối được với nhau. các cầu truyền hình.. .

TB TT + Nhược điểm của mạng đơn trạm TB là hệ số an toàn thông tin không cao. Vị trí TB VT TB lắp đặt các tổng đài phụ thuộc vào mật độ thuê bao và Hçnh 4. nó nối với các tổng đài TB TB Âæåìng daìi khác trong vai trò là các tổng đài TB TT VT TB vệ tinh. độ tin cậy không cao. thuê bao nằm tập trung và số lượng không nhiều (khoảng vài ngàn thuê bao) thì các thuê bao sẽ được nối tiếp vào tổng đài.a. chi phí đầu tư thấp. Từ những nhược điểm đó nên mạng đơn trạm ít được sử dụng. dân cư thưa. dễ quản daìi lý. lưu lượng thoại TB TB tăng đột ngột trong các giờ cao điểm thì Hçnh 4. TB TB TB b. tổng đài sẽ có 2 chức năng là chức năng tổng đài nội hạt TB TB và chức năng kết nối đường dài.3 nhiều chức năng nên kết nối chậm và tuổi thọ không cao. Khi số lượng thuê bao tăng. dễ bị nghẽn mạch.Mạng đa trạm: VT TB Đối với những khu VT vực có địa hình dàn trải. người VT VT TB ta chọn một tổng đài làm tổng đài trung tâm. thuê TT bao có số lượng lớn và phân TB TB bố thành từng cụm rãi rác thì TB Âæåìng daìi thường sử dụng nhiều tổng đài tạo thành đa trạm. sự phát triển của các thuê bao chậm. + Ưu điểm của mạng đơn trạm là TB Âæåìng rất đơn giản. Với một địa hình nhỏ. chi phí đầu tư VT TB TB không lớn nhưng lại kém an toàn do tổng đài trung tâm kiêm nhiệm Hçnh 4. Mạng hình sao chỉ thích hợp với những địa bàn không rộng lắm. Các tổng TB đài được liên kết với nhau bằng TB TB VT VT các đường cáp liên đài theo 3 cấu TB trúc mạng như sau: TB QG TB * Cấu trúc mạng hình sao: QG Trong mạng hình sao. Bên cạnh đó.2 điều kiện địa hình. Đặc điểm của mạng hình TB sao là đơn giản. do tổng đài thường xuyên chịu gánh nặng tải nên tuổi thọ thiết bị giảm.1 sẽ có nguy cơ bị tắc nghẽn mạch làm gián đoạn thông tin.Mạng đơn trạm: Mạng đơn trạm là mạng chỉ sử dụng một tổng đài. Tổng đài trung tâm sẽ kết nối lưu thoại đường dài và điều tiết TB VT QG TB lưu lượng thoại chuyển mạch. . Như vậy ở mạng đơn trạm. gọn.

mỗi cấp chịu một nhiệm vụ khác nhau. A. MÃ KẾT CUỐI ÐẦU DÂY CÁP: 1. Nhờ vậy hệ số an toàn thông tin của mạng rất cao. Ưu điểm của cấu trúc này là hệ số an toàn thông tin cao. người ta kết nối tất cả các tổng đài quá giang với nhau tạo thành mạng hình lưới. Như vậy mạng điện thoại sẽ được phân ra làm nhiều cấp tổng đài. thuận tiện cho việc khai thác. Các tổng đài vệ tinh được nối gộp vào một tổng đài quá giang theo nhóm trước khi nối đến tổng đài trung tâm. chi phí nhân công và thời gian thi công. Do từng cấp tổng đài có nhiệm vụ khác nhau nên chúng sẽ ít bị quá tải. Mặt khác. Bộ mã cáp nội hạt Chi phí đầu tư xây dựng một mạng cáp điện thoại là rất cao. QG daìi * Cấu trúc mạng hình lưới (mắt cáo) VT Khi nhu cầu lưu QG thoại liên đài gia tăng VT VT thì tổng đài trung tâm phải chịu sức tải lớn và Hçnh 4. trong đó một tổng đài được sử dụng làm tổng đài trung tâm có chức năng kết nối đường dài. quản lý mạng sẽ TT Âæåìng phức tạp.* Cấu trúc mạng hình tia: Đối với những địa bàn dân cư rộng lớn. theo sự tác động của con người và thiên nhiên.4 sẽ dẫn đến bị tắc nghẽn mạch.Ðịnh nghĩa kết cuối đầu dây cáp a. Ưu điểm của mạng hình lưới là giải quyết được lưu thoại giữa 2 tổng đài quá giang mà không phải thông qua tổng đài trung tâm. ít bị nghẽn mạch. Nhưng có nhược điểm là rất tốn kém về thiết bị cũng như cần nhiều cáp cho các đường trung kế. Để thực hiện điều này toàn bộ hệ thống cáp và thiết bị đấu nối phải được thông nhất qui định ký hiệu và cách đặt tên trên phạm vi toàn quốc. 2. quản lý và sử dụng thì cần phải thiết lập một sơ đồ mạng chi tiết đến tận từng thuê bao. đặc điểm của mạng nội hạt luôn luôn biến động theo sự phát triển của xã hội. số lượng thuê bao nhiều và phát triển nhanh người ta sử dụng cấu trúc mạng hình tia. đáp ứng được với VT VT sự phát triển nhanh của thuê bao.Phòng đầu dây: . Do vậy muốn nâng cao hiệu suất sử dụng mạng lưới. các cấp tổng đài sẽ không phải chịu gánh nặng tải trong những giờ cao điểm nên tuổi thọ thiết bị cao. Bộ mã cáp nội hạt là những qui định ký hiệu và cách đặt tên cho những kết cuối đầu dây cáp và những sợi cáp trong mạng cáp để quản lý mạng cáp trên hệ thống máy tính thông qua giản đồ tuyến cáp. thiết bị. Để giải quyết vấn đề này. Tuy nhiên QG mạng hình tia lại tốn kém nhiều cáp và thiết VT VT bị nên chi phí đầu tư VT cao. bao gồm nhiều vật tư. tuổi thọ thiết bị cao.

Ðể thể hiện tủ cáp không qua nhà cáp ta dùng chữ A. Hộp cáp được viết tắt là HC và được biểu diễn bằng ký hiệu như ở hình 4. Ví dụ: . . các mạch điện của mỗi thuê bao và toàn bộ hệ thống tổng đài được nối với mạng cáp.5 a. (a) (b) (c) (d) Hình 4. c.Phòng đầu dây: Ðặt tên cho phòng đầu dây bằng tên của trạm điện thoại. Tủ cáp. c.PÐD5: là phòng đầu dây thuộc trạm 5 .Tủ cáp Tủ cáp là nơi kết cuối của những đường dây cáp từ phòng đầu dây hoặc từ nhà cáp đến và những đường cáp đi từ hộp cáp. Phòng đầu dây là nơi kết cuối tất cả các đường dây cáp và từ đó tỏa ra các nơi trong mạng. Nhà cáp. Hộp cáp là nơi tiếp cận gần thuê bao nhất và được phân thành 2 loại: hộp cáp cầu chì thu lôi và hộp cáp thường.Tủ cáp là kết cuối của cáp từ phòng đầu dây đến thì đặt tên bằng số và tên của phòng đầu dây mà nó phụ thuộc. Phòng đầu dây viết tắt là PÐD và được biểu diễn bằng ký hiệu như ở hình 4. Ví dụ: TC5A1: là tủ cáp thứ nhất thuộc phòng đầu dây trạm 5 không qua NC.NC2E: là nhà cáp thứ tư thuộc phòng đầu dây trạm 2.Hộp cáp: Ðặt tên cho hộp cáp theo 3 trường hợp: .Tủ cáp: Ðặt tên cho tủ cáp theo 2 trường hợp: . b.Tủ cáp được viết tắt là TC và được biểu diễn bằng ký hiệu như ở hình 4. b. Phòng đầu dây. Ví dụ: .5c.Hộp cáp Hộp cáp là nơi kết cuối của một cáp.PÐD2: là phòng đầu dây thuộc trạm 2 b. Nhà cáp được viết tắt là NC và được biểu diễn bằng ký hiệu như ở hình 4.5 a.NC5B: là nhà cáp thứ nhất thuộc phòng đầu dây trạm 5.Nhà cáp: Ðặt tên cho nhà cáp bằng chữ La-tinh in hoa bắt đầu bằng chữ B và phòng đầu dây mà nhà cáp này phụ thuộc. d. d. .Nhà cáp: Nhà cáp là nơi kết cuối những đường dây cáp từ phòng đầu dây đến và những đường day cáp đi đến các tủ cáp hoặc hộp cáp. Hộp cáp 2-Mã kết cuối đầu dây cáp: a. Ví dụ: TC5B2: là tủ cáp thứ hai thuộc nhà cáp 5B.Tủ cáp là kết cuối của cáp từ nhà cáp đến thì đặt tên bằng số và tên của nhà cáp mà nó phụ thuộc. Phòng đầu dây của trạm nào mang tên của trạm đó. cáp này thường là loại nhỏ từ 50 đôi trở xuống.5d. d.5b c. Phòng đầu dây bao giờ cũng ở ngang cạnh trạm điện thoại và nhờ nó.

Ví dụ: HC5BA/6: là hộp cáp thứ 6 thuộc NC5B không qua TC.Cáp mạng: Cáp mạng còn được gọi là cáp nhánh là tất cả những cáp xuất phát từ NC đến các TC hoặc HC.Cáp thuê bao: Ðặt tên cho cáp thuê bao bằng 2 nhóm số. Ví dụ: 5C2/4: là sợi cáp thứ 4 thuộc TC5C2. .Cáp trung kế liên trạm: Cáp trung kế liên trạm còn gọi là cáp liên đài là tất cả những cáp nối từ PÐD của trạm này đến PÐD của trạm khác hoặc đến PÐD của đầu nối thông tin khác. Ví dụ: 5B/2 là sợi cáp thứ 2 thuộc NC5B.Ðịnh nghĩa đường dây cáp: a. Nhóm số thứ nhất là tên của kết cuối mà cáp xuất phát. Ví dụ: 5/1 là cáp chính thứ nhất thuộc PÐD5. Ðây là đoạn cáp cuối cùng trọng mạng cáp. cáp chính có thể chia nhỏ ra để đi đến NC hoặc TC khác nhưng vẫn được gọi là cáp chính. B. Nhóm số thứ 2 là số hiệu của cáp. d. . Ngoài những loại cáp nêu trên thì dây nối từ các kết cuối đến máy điện thoại được gọi là dây thuê bao. Nhóm số thứ 2 là số hiệu của cáp.MÃ ĐƯỜNG DÂY CÁP: 1. . Trên đường đi. Nhóm số thứ nhất là tên của NC mà cáp xuất phát. c.Cáp liên lạc: Cáp liên lạc là tất cả những cáp nối từ NC đến NC hoặc từ TC đến TC. 2-Mã đường dây cáp: Mã của tất cả các đường dây cáp đều có 2 nhóm số ngăn cách nhau bằng dấu gạch chéo.Hộp cáp là kết cuối của cáp từ TC đến thì đặt tên bằng số sau dấu gách chéo và tên của TC mà nó phụ thuộc.Hộp cáp là kết cuối của cáp từ TÐD đến thì đặt tên bằng số sau dấu gạch chéo và tên của PÐD mà nó phụ thuộc kèm theo 2 chữ A liên tiếp.Cáp chính: Ðặt tên cho cáp chính bằng 2 nhóm số. d. e. b. Nhóm số thứ nhất là tên của PÐD mà cáp xuất phát.Cáp trung kế liên trạm: Ðặt tên cho cáp này bằng 2 nhóm số. TC. Nhóm số thứ 2 là số hiệu của cáp.Cáp chính: Cáp chính là tất cả những cáp xuất phát từ PÐD đến NC hoặc TC hoặc HC. Ví dụ: HC2AA/4: là hộp cáp thứ tư thuộc PÐD2 không qua NC. Những cáp nối từ HC đến HC cũng gọi là cáp thuê bao.Cáp thuê bao: Cáp thuê bao là tất cả những cáp xuất phát từ TC đến HC. Nhóm số thứ 2 là số hiệu của cáp. a. c.Hộp cáp là kết cuối của cáp từ NC đến thì đặt tên bằng số sau dấu gạch chéo và tên của NC mà nó phụ thuộc kèm theo một chữ A.Cáp mạng: Ðặt tên cho cáp mạng bằng 2 nhóm số. Nhóm số thứ nhất là tên của 2 PÐD mà cáp nối thông. b. . Ví dụ: HC2E4/1: là hộp cáp thứ nhất thuộc TC2E4.

Quản lý và cập nhập hồ sơ kỹ thuật mang cáp- b-Đối với nhân viên tuần tra Nhân viên tuần tra mạng cáp có nhiệm vụ thường xuyên. Nhóm số thứ 2 là số hiệu của cáp. . Nếu dung lượng tồng đài quá lớn thì mỗi đêm đo một khu theo trình tự quay vòng.Giản đồ tuyến cáp II/. Nhóm số thứ nhất là tên của 2 kết cuối mà cáp nối thông. công trường đang thi công.Đối với đường dây (từ phòng đầu dây tới thuê bao) do các thông số: điện trở vòng. . lún. tiêu hao đường dây (theo tiểu đo phần phụ lục)..BẢO DƯỠNG MẠNG CÁP NỘI HẠT: 1-Qui định chung a-Đối với đơn vị quản lý Đơn vị quản lý mạng cáp nội hạtphảI tổ chức thực hiện những công việc sau đây: . . đo thử định kỳ mọt lần đến các máy đầu cuối thuê bao. .Đối với máy điện thoại: kiểm tra âm thanh. Ví dụ: 5B-5C/3 là sợi cáp liên lạc thứ 3 giữa NC5B và NC5C. điện trở cách điện diện dung công tác.Ghi chép đầy đủ các hiện tượng hư hỏng trên tuyến vào sổ tuần tra nếu cần thì chụp ảnh hiện trường .. chú ý các trọng điểm có nguy cơ làm hỏng cáp như: điểm cáp treo vượt đường.Đi kiểm tra quan sát các thiết bị trên tuyến : hệ thống đầu nối : nhà cáp hộp cáp hệ thống chỉ tuyến các cột mốc :hệ thống cống bể : hệ thống treo cáp : hệ thống bảo an : dây đất. . 1-Nội dung của công việc bảo dưỡng a-Bảo dưỡng tuyến cáp treo . . lập biên bản xác nhận.Bão dưỡng thường xuyên . c-Đối với nhân viên đo thử: Nhân viên đo thử mạng cáp có nhiệm vụ sau đây : . Kịp thời báo cáo . tín hiệu chuông phím quay số.Quan hệ với chính quyền và công an địa phương theo Điều Lệ Bảo Vệ Đường Dây Thông Tin Liên Lạc để có biện pháp ngăn ngừa và sử lý kịp thời các trường hợp vi phạm làm ảnh hưởng đến tuyến cáp. Ví dụ: 2-5/2 là sợi cáp trung kế thứ 2 giữa trạm 2 và trạm 5 e.Tuần tra hằng ngày .Đo thử hàng ngày và đo thử định kì . cột siêu vẹo. Các kếtquả đo thử phảI được thống kê phân tích đánh giá chất lượng để báo cáo cấp trên làm cơ sở cho việc lập kế hoạch xây dựng và duy tubảo dưỡng mạng cáp. . những đoạn có thể sụt lở. nắp hầm bể vỡ. sữa chữa mang cáp.Hằng năm : đêm kiểm tra. f. đề xuất những công việc cần tu bổ.Xử lý chướng ngại . điện trở trên lệch. xác định tính chất và vị trí chứơng ngại rồi thông báo cho bộ rồi xử lý để sữa kịp thời. sau đó chọn lọc những thuê bao không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đo lại.Ban đêm vào 23h đo quét toàn bộ các thuê bao. .Cáp liên lạc: Ðặt tên cho cáp liên lạc bằng 2 nhóm số.Xử lý những hư hỏng nhỏ trên tuyến để đảm bảo an toàn tuyến cáp. nếu thấy không đủ tiêu chuẩn phải yêu cầu nhà thuê bao thay thế hoặc sữa chữa.Hàng ngày: đo thử xử lý khi nhận được tin báo hỏng của thuê bao.

bị bẹp.Thu hồi các sợi cáp. cột vượt và các cột đầu.Hàn vá lại các đoạn cáp bị gẫy. vượt sông. Với những hư hỏng nặng không tự xử lý được hoặc có tính quan trọng thì phải kịp thời báo cáo lãnh đạo để khắc phục. Kiểm tra độ chùng của cáp. kẹp giữ dây treo.. .Dựng lại các cột bị nghiêng.Vặn chặt các kẹp bulong treo cáp. ngập nước và những nơi cáp treo vượt đường.. bị rạn nứt.Kiểm tra. thay thế đoạn cáp theo yêu cầu . xe tải đè lún . bị rễ cây chèn ép. .Tu sữa các bể cáp trung gian và các bể cáp nhập trạm. sắp xếp cáp theo thứ tự quy định.Điều chỉnh các cự ly dây treo cáp. dây đất đảm bảo các chỉ tiêu thiết kế ban đầu. Đối với tuyến cáp cống thì kiểm tra tình trạng bể cáp.. các dây. Chế độ này bao gồm những công việc chính sau đây: . các vật tư hư hỏng không thể sử dụng được trên tuyến để đảm bảo mỹ quan đô thị. . vị trí các dây cáp trong bể cáp. . đặc biệt là các cột góc.Đắp sữa những đoạn cáp chôn bị sụt . những vùng hay sạt lở. gia cố lại các nắp đan. tình trạng vỏ cáp. gia cố những đoạn cống sụt lỡ . cuối tuyến. sơn lại các thiết bị trong nhà cáp. tủ cáp. b-Bảo dưỡng hệ thống cáp ngầm và cống bể trên mạng: Vệ sinh nạo vét bùn rác trong cống bể cáp. .Bảo dưỡng các tuyến cáp chôn trực tiếp : . Nút kín các lỗ cống chưa sử dụng. cống cáp. hộp cáp.Vệ sinh. . . gia cố xử lý các hư hỏng của cột.Dị chuyển . 3. Kiểm tra các thẻ ghi tên từng bể cáp trong sợi cáp. Khi kiểm tra các tuyến thì chú trọng đến các trọng điểm có nguy cơ làm hỏng cáp như các công trường đang thi công. . c.Lắp đặt thêm thiết bị hoặc kéo thêm cáp ới vào tuyến cáp . những đoạn cống bị lún .Chế độ bảo dưỡng thường xuyên: Chế độ bảo dưỡng thuờng xuyên có ý nghĩa rất lớn trong việc giữ vững sự thông suốt của thông tin liên lạc và góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng của mạng lưới. sửa chữa hoặc thay thế các thiết bị bảo an. kiểm tra măng sông và các phụ kiện trong bể cáp.Tu sữa các cột mốc chỉ tuyến bị hư hỏng. . bơm hút hết nước trong bể cáp thay thế các ke sắt bị hư hỏng . bị hỏng trên tuyến.Kiểm tra và tu sửa các măng sông mối nối cáp. Đắp . . tăng đơ.Khi gặp các trường hợp vi phạm điều lệ bảo vệ đường dây thông tin liên lạc thì tìm cách tuyên truyền giáo dục hoặc liên hệ với chính quyền địa phương nhờ can thiệp.Kéo lại độ chùng dây cáp. điều này dẫn đến việc tăng doanh thu cho ngành và hạn chế chi phí sửa chữa. các vật liệu treo cáp như bu lông đầu tròn. . phát hiện những hư hỏng có thể xử lý được thì phải tiến hành xử lý để đảm bảo an toàn cho tuyến cáp. . . .Xử lý những hư hỏng: Trong quá trình tuần tra. .. . lở .Tuần tra hàng ngày là việc kiểm tra thường xuyên các tuyến cáp. Đối với tuyến cáp treo thì phải kiểm tra tình trạng các cột của tuyến. Khi thực hiện công việc tuần tra hàng ngày nên đi hai người.

.Tiến hành phân đoạn xử lý bắt đầu từ đường dây thuê bao trở về phòng đầu dây. phải dược ghép của cơ quan đô thị. khí hậu không còn thích hợp. . Xữ lý xong khôi phục nguyên trạng và không để quá thời gian qui định cấp phép gây ảnh hưởng giao thông. .Khi xử lý cáp treo. các Doanh nghiệp lớn) phải đảm bảo liên lạc trước.Khi có nhiều cáp cùng hỏng thì các cáp quan trọng. không được để măng sông cáp ở khoảng giữa hai cột cáp .Khi xử lý chướng ngại cáp phải đảm bảo an toàn cho các sợi cáp đi chung.Khi xữ lý chướng ngại xong phải đo thử. Chính quyền. Cấp cứu y tế. Chế độ này đòi hỏi nhiều thời gian. lập biên bản xác nhận.Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ. không được để măng sông cáp ở giữa hai bể cáp( trừ loại cống có thể mở nắp ra dễ dàng). . Cứu hộ.Khi đào bới đường phố xữ lý cáp ngầm. nâng cao hoặc hạ thấp nắp đậy bể cáp.Phương pháp xử lý: Khi tiến hành xử lý cần làm những việc sau đây: . . các cáp dung lượng lớn và các cáp chứa thuê bao quan trọng phải xử lý trước. bịt lỗ thấm nước. đề xuất những công việc cần thiết trong việc tu bổ. sửa chữa thay thế các thiết bị bảo an.Chế độ bảo dưỡng định kỳ: Công việc bảo dưỡng định kỳ được thực hiện một vài năm một lần theo kế hoạch. sửa chữa mạng cáp. vệ sinh sơn lại các thiết bị kết cuối. Quân sự. Trong khi thực hiện chế độ này thì những công việc cần quan tâm là: . các cơ quan ngoại giao.Thay đổi hướng tuyến cáp do qui hoạch hoặc do điều kiện thiên nhiên. . vật liệu phục vụ cho xử lý. 5-Xử lý chướng ngại cáp a-Trình tự xử lý chướng ngại . trét lại bể cáp bị rạn nứt. thường ta dùng tổ hợp để kiểm tra tín hiệu nguồn. thay cột chống. Khí tượng. Công an. các cáp trung kế.Nguyên tắc xử lý chướng ngại . Báo chí.Sửa chữa cống cáp. . . các Ngành.Tìm mọi biện pháp đảm bảo thông tin cho các thuê bao theo thứ tự ưu tiên : Thuê bao quan trọng (các thuê bao cơ quan Đảng. cùng dung lượng và cùng loại cáp.Khi xử lý cáp kéo cống. Kịp thời báo cáo.Ghi chép đầy đủ các hiện tượng hư hỏng trên tuyến vào sổ tuần tra. kiểm tra chất lượng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và phải tiếp tục theo dõi đo thử cáp mỗi tuần một lần trong phạm vi một tháng nếu thấy chất lượng cáp giảm sút phải có kế hoạch xữ lý lại kiệp thời. nếu có thể thì chụp ảnh hiện trường. .Các cáp dùng để thay thế phải đồng chất.. dây đất. đồng cỡ. b. 4. . . c. làm lại dây co. . kinh phí và nhân lực.Khi nhận phiếu báo phải đối chiếu ngày giờ và tuyến cáp xử lý. Hàng không. bể cáp như: tô. Hàng hải.Thay thế cáp mới hoặc kéo thêm đường cáp do biến động về số lượng thuê bao hoặc do chất lượng cáp không còn đảm bảo. Cứu hoả. Để xác định chắc chắn vị trí chướng ngại.Điều chỉnh tuyến cáp treo như: dựng lại các cột nghiêng.

III/.trường hợp đặc biệt không quá 1200.6: . ta có Ra + Rb = Ro A R2 R0 Hçnh 4. ta dùng đồng hồ đo ứng dụng nguyên lý cầu cân bằng điện trở và có mạch điện như hình 4. chất lượng đường dây. Kết quả đo thử phải được thống kê phân tích đánh giá làm cơ sở cho việc lập kế hoạch xây dựng phát triển và bảo dưỡng mạng cáp. 1. các thông số cơ bản của đường dây như điện trở vòng. điện trở chênh lệch. .Một đầu của đôi dây đấu vào cầu đo. d-Quy định thời gian xử lý: Trong điều kiện bình thường thì thời gian quy định xử lý chướng ngại cáp như sau: . .Đối với cáp treo: + Dưới 200 đôi: không quá 4 giờ + Trên 200 đôi: không quá 5 giờ . Thông qua đo thử.Khi xử lý xong phải hoàn thành các thủ tục báo cáo theo đúng quy định. điện trở cách điện được xác định và được so sánh với tiêu chuẩn điện khí của cáp để kết luận tình trạng.Đối với cáp chôn: + Dưới 100 đôi: không quá 6 giờ + Trên 100 đôi: không quá 7 giờ Trong các trường hợp khác như có thiên tai. như vậy ta có: Rv = Ra + Rb Với Rv: điện trở vòng Ra: điện trở dây a Rb: điện trở dây b Tiêu chuẩn điện trở vòng được xác định bằng đơn vị /Km và các giá trị phụ thuộc vào đường kính của dây.Chỉnh Ro cho đến khi cầu cần bằng: R1 Ra  Rb X1 Ra Ta có:  R1 R2 Ro X2 Rb Chọn R1 = R2.Đo điện trở vòng của đôi dây: a-Phương pháp đo điện trở vòng Điện trở vòng của đôi dây chính là giá trị điện trở 1 chiều của 2 dây của mỗi đôi. đầu kia nối tắt lại.ĐO THỬ ĐÁNH GIÁ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG Đo thử chất lượng cáp là một công việc quan trọng trong bảo dưỡng tuyến cáp.6 Như vậy giá trị xác định được của Ro chính là điện trở vòng của đôi dây. hỏa hoạn. Điện trở vòng của đường dây (từ phòng đầu dây tới thuê bao) được quy định không quá 1000. chập điện lực thì không nhất thiết phải theo quy định thời gian trên. .Đối với cáp cống: + DƯỚI 200 đôi: không quá 5 giờ + Từ 200 đôi  500 đôi: không quá 7 giờ + Trên 500 đôi: không quá 8 giờ . Để đo điện trở vòng.

đầu kia nối tắt lại và đấu đất. 2.ta lấy giá trị đo được so sánh với tiêu chuẩn điện trở vòng của tuyến.Rb = R0 Như vậy giá trị xác định được của R0 chính là điện trở chênh lệch của đôi dây.Nếu kết quả đo được không vượt quá 1% giá trị điện trở vòng của đôi dây thì đánh giá là tốt. ta có Ra = R0 + Rb hay Ra . Như vậy ta có: Rcl  Ra  Rb Với Rcl là điện trở chênh lệch Tiêu chuẩn điện trở chênh lệch được quy định không quá 1% Rv.b-Đánh giá chất lượng Việc đánh giá chất lượng đôi dây thông qua điện trở vòng phải được thực hiện theo hai bước : +Bước 1 Sau khi có kết quả đo. Điện trở cách điện loại cáp vỏ nhựa và chất cách điện bằng nhựa được qui định như sau: .Nếu kết quả đo được không vượt quá tiêu chuẩn thì ta thực hiện tiếp bước sau +Bước 2 Lấy kết quả đo chia cho cự ly đo rồi so sánh với tiêu chuẩn điện trở vòng của loại cáp tương ứng Nếu phù hợp với tiêu chuẩn thì đánh giá chung là tốt.Đo điện trở cách điện: a-Phương pháp đo điện trở cách điện Khi đo điện trở cách điện .Chỉnh R0 cho đến khi cầu cân bằng. b-Đánh giá chất lượng Để đánh giá chất lượng đôi dây thông qua điện trở chênh lệch . Cực âm của nguồn được đấu đất.Cáp mới lắp đặt: + Dây với dây > 500 M. R1 Ra  Rb . Km . Để đo điện trở chênh lệch của đôi dây ta dùng nguyên lý cầu cân bằng điện trở với mạch điện như hình 4.ta lấy kết quả đo được so sánh với tiêu chuẩn qui định .ta cần phải đo điện trở cách điện giữa hai dây của một đôi và giữa đôi dây với màng chắn từ .7: X1 Ra R1 X2 Rb A R2 R0 Hçnh 4.Một đầu của đôi dây đấu vào cầu đo.7 .5% Rv.Đo diện trở chênh lệch của đôi dây: a-Phương pháp đo điện trở chênh lệch Điện trở chênh lệch của đôi dây là giá trị khác biệt về điện trở 1 chiều của 2 dây của một đôi. ta có:  R2 Ro Chọn R1 = R2. 3. Trường hợp đặc biệt không quá 2.

Quay máy phát điện tốc độ 120V/ph chờ kim đồng hồ đứng yên thì đọc trị số.Một trong những thiết bị đo được sử dụng nhiều vì có độ chính xác tương đối cao và thao tác đơn giản là máy đo KABELLUX 4T. xác định nguyên nhân chướng ngại và vị trí của chướng ngại .Đặt khoảng cách đo +Kết nối đôi dây cần đo vào máy đo +Bấm núm thích hợp tiến hành đo +Từ màn hình hiển thị. Km .Nếu đo Rcđ giữa dây và đất thì dây đấu vào trụ L. ta dùng đồng hồ Mêgômet.ta không chỉ xác định được nguyên nhân của chướng ngại như cáp bị đứt hoặc cáp bị chập mà còn có thể định vị được khoảng cách từ điểm đo đến vị trí chướng ngại để có thể khắc phục chướng ngại một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất.Thông qua phép đo.Nếu giá trị tính được lớn hơn tiêu chuẩn thì đánh giá là tốt. b-Đánh giá chất lượng Muốn đánh giá chất lượng đôi dây thông qua điện trở cách điện. cách đo như sau: . Km + Dây với đất > 35 M. đất vào trụ E.Cáp mới còn trong mô-bin thì điện trở cách điện chung là > 10. Km. Các bước tiến hành đo: + Cài đặt máy đo: . .Cáp đã lắp đặt trên 3 năm: + Dây với dây > 25 M.Một đầu đôi dây đấu vào trụ L và E của đồng hồ. đầu kia để hở. Km . . + Dây với đất > 500 M.việc đo xác định chướng ngại trên các tuyến cáp đóng vai trò rất quan trọng .000 M.Đặt đường kính dây dẫn . Những thiết bị đo xác định chướng ngại tuyến cáp hiện nay tuy có nhiều loại nhưng đều có nguyên lý chung là dựa vào hiện tượng phản xạ sóng điện từ trên đường dây. 4-Đo xác định chướng ngại tuyến cáp: Trong quản lý mạng cáp. Để đo điện trở cách điện. ta lấy kết quả đo được nhân với cự ly đo rồi so sánh giá trị tính được với tiêu chuẩn điện trở cách điện tương ứng với loại cáp và thời hạn sử dụng .

 Công trình cáp treo . Buried cable plant  Công trình cáp chôn trực tiếp là tên chung chỉ các công trình cáp cùng măng xông nối được chôn trực tiếp ở trong đất.  Cống phụ .A. Chương IV. Outside Plant  Mạng ngoại vi là phần của mạng lưới viễn thông chủ yếu nằm bên ngoài nhà trạm viễn thông.A.  Công trình cáp trong cống bể . bao gồm tất cả các loại hệ thống cáp thông tin sợi đồng. Manhole. hộp cáp và nhà thuê bao. Tunnel  Đường hầm là một kết cấu có các dạng và kích thước khác nhau dưới mặt đất dùng để lắp đặt.  Bể cáp .A. thả biển và các hệ thống hỗ trợ bảo vệ. cổ và nắp đậy). sợi quang được lắp đặt theo các phương thức treo. nơi kết nối cáp bên ngoài và cáp nhập trạm. Aerial cable plant  Công trình cáp treo là tên chung chỉ các công trình cáp và dây kim loại treo trên hệ thống đường cột và các cấu trúc đỡ khác. HH  Hố cáp là bể cáp có kích thước nhỏ không có phần thu hẹp bên trên đỉnh.  Công trình cáp chôn trực tiếp . Underground cable plant  Công trình cáp đi trong cống bể là tên chung chỉ các công trình cáp thông tin và dây kim loại đi trong hệ thống cống bể. MH  Hầm cáp là bể cáp có kích thước đủ lớn để nhân viên có thể xuống lắp đặt. Jointing Chamber.A. Handhole.A. thường xây dựng trên tuyến nhánh để kết nối tới tủ cáp.A.A.  Hố cáp . không dùng hệ thống cống bể.  Phòng hầm cáp . chôn trực tiếp. chứa các măng xông và dự trữ cáp. MH/HH  Bể cáp là một tên chung chỉ một khoang ngầm dưới mặt đất dùng để lắp đặt cáp. QUY ĐỊNH MỚI VỀ MẠNG CÁP ĐỒNG Thuật ngữ-định nghĩa  Mạng ngoại vi .A.  Cống cáp . thả sông.A.A.  Đường hầm . sửa chữa và bảo dưỡng (thường có phần thu hẹp bên trên gồm có vai.  Hầm cáp . sửa chữa và bảo dưỡng các trang thiết bị mạng ngoại vi. đi ngầm trong cống bể. Cable Vault  Phòng hầm cáp là một khoang ngầm hoặc nổi.A. Conduit/Duct  Cống cáp là những đoạn ống được ghép nối với nhau chôn ngầm dưới đất để bảo vệ và dẫn cáp. Sub-duct .

 Cột góc A.A. màng ngăn ẩm hoặc thành phần gia cường.A.A.A.  Trần hầm . Angle pole  Cột góc là cột mà tại vị trí đó hướng tuyến cột bị thay đổi  Rãnh cáp . Copper cable  Cáp đồng là cáp thông tin dùng các đôi dây bằng đồng làm môi trường truyền dẫn. Manhole top  Trần hầm là phần bên trên hầm bao gồm vai (thành). Chamber cover  Nắp bể là phần có thể đậy hoặc mở ra để thi công cáp. cổ và nắp hầm.  Cột treo cáp . Optical fiber cable  Cáp sợi quang là cáp thông tin dùng các sợi thuỷ tinh làm môi trường truyền dẫn.A. cáp ngọn) .  Cáp đồng .  Cáp phối (hay còn gọi là cáp thứ cấp. Primary/ A. Span of Manhole  Khoảng bể là khoảng cách giữa hai tâm của hai bể cáp liên tiếp liền kề nhau. cáp sơ cấp.A. Metallic member  Thành phần kim loại là phần bằng kim loại của cáp không dùng để truyền dẫn. Main/ A.A. như vỏ bảo vệ.  Nắp bể .A. Tip cable (connector stub)  Cáp nhập trạm là cáp viễn thông trong nhà có đặc tính chống cháy dùng để nối cáp bên ngoài đi vào tại phòng hầm cáp tới phiến dọc của giá đấu dây MDF.A. cáp fedeer). Feeder cable  Cáp chính là cáp từ giá đấu dây MDF tới tủ cáp đầu tiên. Pole  Cột treo cáp là cột bằng bê tông cốt thép.  Cáp sợi quang . Distribution Cable . Trench  Rãnh cáp là đường hào phục vụ việc lắp đặt cống cáp hoặc lắp đặt cáp chôn trực tiếp.A.  Măng xông cáp .  Cống phụ là ống nhỏ đặt trong cống cáp dùng để lắp đặt cáp quang.  Thành phần kim loại .  Khoảng bể . bằng thép (đôi khi còn có cả bằng gỗ) dùng để treo cáp thông tin.A.  Cáp nhập trạm -A. Closure/Joint Closure  Măng xông cáp là phụ kiện dùng để bịt kín mối nối cáp  Cáp chính (hay còn gọi là cáp gốc.

Cấu trúc tổng quan mạng cáp thuê bao được trình bày trong hình dưới đây: .A. măng xông cáp. Duct Cable/ Conduit Cable  Cáp cống là cáp thông tin được chế tạo để lắp đặt trong các hệ thống ống hoặc cống bể.A. ONU (Optical Network Unit) và hệ thống cống bể . hộp cáp. Distribution Point (DP)  Hộp cáp là điểm kết nối giữa cáp phối và cáp vào nhà thuê bao.  Hộp cáp (hay còn gọi là tập điểm) -A. FTTO  Cáp vào nhà thuê bao (hay còn gọi là dây thuê bao) .  Cáp phối là cáp nối từ tủ cáp đầu tiên tới các hộp cáp trong đó cáp phối từ tủ cáp cấp 1 đến tủ cáp cấp 2 gọi là cáp phối cấp 1. Terminal  Đường dây thuê bao . măng xông quang. một đầu có vòng kim loại dùng để kéo cáp. cáp phối từ tủ cáp cấp 2 đến hộp cáp gọi là cáp phối cấp 2.  Cáp chôn trực tiếp . I-CẤU TRÚC MẠNG NGOẠI VI 1. mạng bao gồm các thành phần như: giá MDF. Cable grip  Rọ cáp là một ống dây bện dạng mắt lưới để kéo cáp.  Cáp cống .A. Lead-In cable  Cáp vào nhà thuê bao là cáp kéo từ hộp cáp đến nhà thuê bao. . đá. Buried Cable  Cáp chôn trực tiếp là cáp thông tin được chế tạo để chôn trực tiếp trong đất. mạng bao gồm các thành phần như: giá ODF (Optical Distribution Frames).  Rọ cáp . tủ cáp. Aerial Cable  Cáp treo là cáp thông tin được chế tạo để lắp đặt trên hệ thống đường cột và các cấu trúc đỡ khác.A. Mạng cáp thuê bao Mạng cáp thuê bao gồm: .Mạng cáp quang thuê bao là hệ thống cáp sợi quang kết nối từ nút chuyển mạch/điểm truy nhập đến nhà thuê bao. Pulling eye  Mắt kéo là một dụng cụ dạng ống kẹp chặt vào đầu cáp. tủ cáp.A.Mạng cáp đồng thuê bao là hệ thống cáp thông tin sợi đồng kết nối từ nút chuyển mạch/điểm truy nhập đến nhà thuê bao.  Cáp treo . phiến nối dây.A. Cross connection cabinet (CCC)  Tủ cáp là nơi kết nối giữa cáp chính và cáp phối hoặc cáp phối cấp 1 và cáp phối cấp 2.  Mắt kéo cáp .  Tủ cáp -A. Subcriber line  Đường dây thuê bao là đường truyền dẫn thông tin từ nút chuyển mạch/điểm truy nhập đến máy thuê bao.A. cáp vào nhà thuê bao và hệ thống cống bể.

được sử dụng để kết nối trung kế giữa các tổng đài Host . 3. thành phố. bảo vệ mạng ngoại vi Hệ thống hỗ trợ.Mạng trung kế cấp II là hệ thống cáp quang thuộc mạng viễn thông nội tỉnh. Host . hố. các khu công nghiệp. . Tran sit . trang thiết bị chống sét cho mạng cáp đồng và cáp quang.Transit.Quy hoạch phát triển đô thị. Cấu trúc mạng cáp thuê bao 2. . cống cáp.Gateway.căn cứ tổ chức xây dựng mạng Tổ chức mạng ngoại vi phải dựa trên: .Host.Gateway. Transit . bảo vệ mạng ngoại vi bao gồm hệ thống hầm.Cấu trúc của mạng chuyển mạch quốc gia và theo vùng phục vụ của tổng đài nội hạt. FTTH FTTH ADSL ADSL HOST Hè c¸p HÇm c¸p C¸p ®ång VDSL FTTH FLC VDSL ONU Router Terminal MDF HÇm c¸p FTTO ONU Tñ c¸p FTTO §êng hÇm c¸p C¸p quang HÇm c¸p Phßng hÇm c¸p M¨ng x«ng c¸p quang Khuchung Khu chung c c FLC FTTC RT ONU FTTC FTTC Hình 1. các trung tâm thương mại.Mạng trung kế cấp I là hệ thống cáp quang thuộc mạng viễn thông đường trục quốc gia. Host .transit.NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC MẠNG NGOẠI VI 1. Cơ sở. II. . các vùng trọng điểm kinh tế của trung ương và địa ph- ương. cột bê tông đỡ cáp. . khu chế xuất đầu tư nước ngoài. Gateway. tốc độ tăng trưởng thuê bao hàng năm. nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông của từng khu vực hiện tại cũng như trong tương lai.Tandem nội hạt. đặc biệt là các dịch vụ băng rộng như truy nhập Internet và truyền số liệu tốc độ cao.Mật độ dân cư của từng vùng.Vệ tinh/điểm truy nhập. Hệ thống hỗ trợ. quốc tế được sử dụng để kết nối trung kế giữa các tổng đài Host . Mạng cáp quang trung kế Mạng cáp quang trung kế được chia làm hai cấp: .

miền núi. đường sắt. . Hình 2. kênh rạch để phân khu vực phục vụ của các tuyến cáp chính thuận tiện cho việc thi công.Trong một vùng mạng. hải đảo). xây dựng và quản lý mạng.1.1. . Vùng phục vụ trực tiếp: Trong vùng phục vụ trực tiếp thuê bao được kết nối trực tiếp với nút chuyển mạch qua một cáp chính.Nguyên tắc tổ chức mạng cáp thuê bao 2. Sơ đồ phân vùng phục vụ của mạng cáp đồng nội hạt . .Mạng cáp đồng thuê bao của một tỉnh.Hiệu quả kinh tế trong việc đầu tư xây dựng và bảo trì khai thác mạng ngoại vi. Phân vùng phục vụ Mạng cáp đồng thuê bao được qui hoạch phân vùng dựa trên các nguyên tắc sau: . 2. mạng cáp đồng thuê bao của một tổng đài được phân thành nhiều vùng phục vụ theo các tuyến cáp chính của như minh hoạ trên hình 2. Vùng phục vụ qua một cấp phối cáp: Trong vùng này thuê bao được kết nối với nút chuyển mạch qua một cáp phối và một cáp chính. nông thôn. thành phố được phân thành các vùng mạng theo đúng vùng phục vụ của các tổng đài nội hạt. đặc điểm địa l?ý của vùng dân cư và các chướng ngại tự nhiên tạo bởi các đường giao thông lớn. b. khu vực A trên hình 2 mô tả phạm vi vùng phục vụ trực tiếp của mạng cáp chính.Đặc điểm địa lý vùng dân cư (thành thị.1.Vùng phục vụ của một tuyến cáp chính được phân thành 3 dạng sau: a. vùng xa. .Dựa vào các mật độ dân cư . sông ngòi. khu vực B trên hình 2 mô tả phạm vi vùng phục vụ của một cáp chính. . biên giới. vùng sâu. Mạng cáp đồng thuê bao 2.

hình 3 là sơ đồ cấu hình phối cáp trực tiếp. Không khuyến khích mô hình phối cáp lớn hơn hai cấp trừ những trường hợp triển khai tạm thời do nhu cầu phát triển nhanh và chưa triển khai đầu tư kịp. c. một tủ cáp cấp II và một hộp cáp. trong sơ đồ này. một cáp phối cấp I. cáp chính là cáp nối từ MDF đến tủ cáp. Trong cấu hình này. cách phối cáp này thực hiện ở ngay khu vực đặt tổng đài và những khu vực có mật độ dân cư cao cách tổng đài khoảng 500 mét. Vùng phục vụ qua hai cấp phối cáp: Trong vùng này thuê bao được kết nối với nút chuyển mạch qua một cáp chính. khu vực C trên hình 2 mô tả vùng phục vụ của một tuyến cáp phối cấp I. Hình 4. cáp chính là cáp nối từ MDF đến tủ cáp cấp I. Hình 4 mô tả cấu hình phối cáp một cấp. cáp phối cấp một là . Trong cấu hình này. vùng phục vụ của tổng đài ổn định và là nơi có nhu cầu cao về dịch vụ Internet băng rộng.Phối cáp hai cấp là cách phối cáp mà thuê bao được nối với MDF qua một tủ cáp cấp I.Phối cáp một cấp là cách phối cáp mà thuê bao được nối với nút chuyển mạch chỉ qua một hộp cáp và một tủ cáp.2. Hình 5 mô tả cấu hình phối cáp hai cấp. Sơ đồ cấu hình phối cáp trực tiếp . Hình 3.Phối cáp trực tiếp là cách phối cáp mà thuê bao được nối với nút chuyển mạch chỉ qua một hộp cáp. Có ba cách phối cáp trên mạng cáp đồng thuê bao: . và một cáp phối cấp II. cách phối cáp này thực hiện tại các khu vực đô thị ổn định có mật độ điện thoại cao. 2. sơ đồ cấu hình phối cáp một cấp .1. Nguyên tắc phối cáp Thực hiện nguyên tắc giảm cấp phối cáp đến mức tối thiểu nhằm nâng cao chất l- ượng mạng ngoại vi. cáp chính là cáp nối từ MDF đến hộp cáp. cáp phối là cáp nối từ tủ cáp đến hộp cáp.

Vị trí đặt tủ cáp được lựa chọn sao cho bảo đảm yêu cầu sử dụng tối ưu dung lượng cống bể. . .Trước khi tuyến cống bể bị quá tải ít nhất là 18 tháng.Tủ cáp cấp I có dung lượng từ 200 đôi đến 600 đôi. xử l?ý và thay thế cáp. Cách phối cáp này có tính linh động cao. Khi sự phát triển thuê bao tại các các vùng này đã ổn định thì sẽ chuyển sang cấu hình phối cáp một cấp bằng cách thay tủ cáp cấp một bằng măng xông rẽ nhánh cáp. mạng cáp chính phải được tổ chức theo từng tuyến và được phân vùng phục vụ cho từng cáp chính theo các nguyên tắc đã nêu .Tủ cáp được đặt trong vùng phục vụ của tủ cáp.1.Nguyên tắc định cỡ mạng cáp chính được qui định trong Phụ lục F . . Mạng cáp chính: . Tủ cáp đặt đủ cao để tránh ngập lụt theo các qui định về phòng chống lụt bão của TCTy.Cáp chính phải được ngầm hoá tại các trung tâm tỉnh. huyện lỵ.Nguyên tắc xác định dung lượng mạng cáp đồng. Hình 5. Không đặt quá sâu trong vùng phục vụ của tủ cáp nhằm tránh việc phải chạy nhiều cáp phối ngược về phía tổng đài gây tốn dung lượng cống bể. . thường áp dụng đối với vùng dân cư đang phát triển hoặc với vùng ngoại thành. Ưu tiên thay trước các tuyến cáp có chất lượng xấu.Sử dụng măng xông cáp trên các tuyến cáp chính để rẽ nhánh cáp chính sang các tuyến khác nhau với nhu cầu dung lượng cáp cần dùng trên các tuyến nhánh thấp hơn. thành phố. thị trấn. bảo dưỡng.cáp nối từ tủ cáp cấp I đến tủ cáp cấp II.Không đặt tủ cáp gần tủ phân phối điện lực. . .Các tuyến cáp có chất lượng xấu do sử dụng lâu năm hoặc do sự cố kỹ thuật cần có phương án thay thế . Sơ đồ cấu hình phối cáp hai cấp trên mạng cáp đồng 2. có chiều dài lớn nhất và qua nhiều cấp phối cáp. khu vực nông thôn để nâng cao hiệu suất sử dụng của mạng cáp chính và cáp phối. Măng xông cáp phải chịu được ngập nước lâu ngày. không được dùng tủ cáp để rẽ nhánh cáp. .Căn cứ vào đặc điểm địa lý và vùng phục vụ của tổng đài nội hạt. cũng như thuận tiện cho việc thi công cáp phối. cáp phối cấp hai là cáp nối từ tủ cáp cấp II đến hộp cáp.3. . phải lập phương án thay cáp đồng bằng cáp quang với thiết bị truy nhập nhằm giải phóng lỗ cống bể cho phát triển mạng trong tương lai.

.Cáp vòng được sử dụng với mục đích đáp ứng nhu cầu tổ chức thông tin đột xuất do thiếu cáp phát triển thuê bao. Tại các khu vực có mật độ điện thoại đặc biệt cao thì khoảng cách giữa hai tủ có thể ngắn hơn yêu cầu trên.Khoảng cách giữa hai tủ cáp liền kề trên một tuyến cáp hoặc giữa các tủ cáp của hai tuyến cáp khác nhau trong khoảng từ 200 mét đến 300 mét.Cáp vào nhà thuê bao là đoạn cáp nối từ hộp cáp vào nhà thuê bao được lắp đặt theo hai phương thức: treo hoặc đi ngầm. Tại vùng ngoại thành và nông thôn thì có thể dài hơn nhưng phải nằm trong phạm vi cho phép về suy hao đường dây .Cáp vào nhà thuê bao càng ngắn càng tốt.Độ dài của cáp vòng phải được tính toán sao cho đảm bảo các chỉ tiêu suy hao đ- ường dây của mạch vòng thuê bao. . .của đơn vị khi cáp chính hay cáp phối tại vùng phục vụ đã sử dụng hết dung lượng hoặc có chất lượng xấu cần phải chuyển sang tuyến cáp khác.Tại các trung tâm tỉnh. .5. Các hộp cáp có dung lượng từ 10 đôi đến 50 đôi. thành phố phải thực hiện triệt để việc ngầm hoá mạng cáp phối. thiếu số cục bộ hoặc cần phát triển dịch vụ thuê kênh riêng v.Măng xông cáp được sử dụng để rẽ nhánh cáp phối khi cần thiết nhằm mục tiêu giảm cấp phối cáp trên toàn tuyến và nâng cao chất lượng tuyến cáp. 2.1.1.6. không dài quá 300m trong các khu vực đô thị.Đường kính sợi đồng của cáp vòng phải bằng đường kính sợi đồng của cáp chính trong trường hợp cáp vòng nối giữa hai tủ cáp cấp I và bằng đường kính cáp phối trong trường hợp cáp vòng nối giữa hai tủ cáp cấp II. Dung lượng của cáp từ một đến hai đôi.Khu vực phục vụ của tủ cáp II phải được lựa chọn và khoanh vùng rõ sao cho tránh được trường hợp các tuyến cáp phối đến hộp cáp phải cắt ngang qua các đường giao thông lớn.. . . Cáp vào nhà thuê bao . qua sông ngòi. 2. Cáp vòng . Mạng cáp phối .1.Vị trí đặt tủ cáp cấp II cũng tuân thủ các nguyên tắc đã nêu.Cáp vòng là cáp nối giữa hai tủ cáp cấp I của hai cáp chính trong vùng phục vụ của một tổng đài nội hạt.4. hoặc giữa hai tủ cáp cấp II trong vùng phục vụ của một cáp chính. . .v. hình 6 dưới đây mô tả cách đấu cáp vòng giữa hai tủ cáp cấp I của hai cáp chính khác nhau.Sử dụng cáp vòng chỉ là giải pháp tạm thời để khắc phục có tính chất ứng cứu và loại bỏ giải pháp tạm thời này khi có đủ điều kiện.2. Lõi cáp được xoắn đôi và được bện với nhau . . Tủ cáp cấp II có dung lượng từ 100 đến 200 đôi..

Mục tiêu lâu dài đối với mạng ngoại vi của một Bưu điện tỉnh. cáp quang sử dụng trên mạng thuê bao quang ở các đô thị loại đặc biệt và loại một có thể sử dụng loại cáp quang có dung lượng đến 144 sợi. . có thể sử dụng cáp đồng có đường kính 0. Mạng cáp quang thuê bao Mạng cáp quang thuê bao gồm mạng cáp quang từ nút chuyển mạch/điểm truy nhập đến các nhà thuê bao. 2.Cáp quang trung kế cấp II có thể sử dụng kết hợp cho mạng trung kế cấp I vì vậy cáp quang sử dụng trên mạng cấp II ở các đô thị loại đặc biệt có thể sử dụng cáp có dung lượng tới 144 sợi. Hình 6. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC MẠNG TRUNG KẾ 1. Mạng cáp trung kế cấp I .Cáp quang sử dụng trên mạng trung kế cấp một sử dụng loại cáp có dung lượng từ 16-24 sợi.Tốc độ truyền dẫn của mạng Ring phải đảm bảo thoả mãn nhu cầu về lưu lượng ít nhất là 7 năm. ở các đô thị loại một có thể sử dụng loại cáp quang có dung .Các dự án đầu tư cho mạng cáp quang cấp I phải tính đến việc bổ xung sợi quang cho tuyến trục nội tỉnh nơi mà tuyến cấp I đi qua.Tốc độ truyền dẫn của mạng Ring phải đảm bảo thoả mãn nhu cầu về lưu lượng ít nhất là 5 năm. 2. bán kính phục vụ của mạng cáp tính từ trung tâm chuyển mạch đến hộp cáp kết cuối không quá 3 km đối với cỡ dây 0. điện trở mạch vòng đường dây thuê bao không quá 1200 .Đối với vùng nông thôn.5mm. .7. Điện trở mạch vòng của một đôi cáp từ MDF đến hộp cáp không quá1000 . thị xã.Mạng cáp quang trung kế cấp II được tổ chức theo mạng Ring (2 sợi hoặc 4 sợi) ở các trạm Host – Host. mật độ dân số thấp.2.Mạng cáp quang trung kế cấp I được tổ chức theo dạng Ring 2 sợi hoặc 4 sợi tuỳ theo yêu cầu về dung lượng cũng như độ bảo vệ mạng lưới. Host – Tandem tuỳ theo yêu cầu về dung lượng cũng như độ bảo vệ mạng lưới. Bán kính phục vụ của mạng truy nhập cáp đồng và tiêu chuẩn kỹ thuật . Mạng cáp trung kế cấp II .1.65 mm. Sơ đồ cáp vòng giữa hai tủ cáp cấp I của hai cáp chính. 0. thành phố là đạt được 90% thuê bao nằm trong bán kính phục vụ < 3km và trên 95% thuê bao nằm trong bán kính phục vụ < 4km. các BĐT. 2. bán kính phục vụ của mạng cáp tính từ trung tâm chuyển mạch đến hộp cáp kết cuối có thể lớn hơn 4 km nhưng suy hao đ- ường dây thuê bao không vượt quá 10 dB và không quá 2 lần thay đổi đường kính dây. . . . .4mm và không quá 4 km đối với cỡ dây 0. III . TP khác tuỳ theo nhu cầu sử dụng dịch vụ mà sử dụng cáp sợi quang có dung lượng đến 48 sợi. Suy hao đường dây từ giá MDF đến hộp cáp kết cuối không quá 7dB. .9mm để mở rộng vùng phục vụ của cáp đồng nhưng phải bảo đảm chỉ tiêu kỹ thuật và phải tính đến hiệu quả kinh tế so với việc dùng cáp quang và thiết bị truy nhập.Đối với vùng một độ dân cư cao như tại các thành phố.

các điểm truy nhập được tổ chức thành mạng ring và kết hợp với các tuyến nhánh như mô tả trong hình 8. . sử lý sự cố cũng như thay thế cáp khi cần thiết. kích thước đường hầm cáp được xây dựng theo quy phạm xây dựng mạng ngoại vi. Mạng truy nhập FO tổ chức theo mạng Ring SDH .Những nơi không có điều kiện xây dựng phòng hầm cáp thì các măng xông cáp đ- ược đặt trong đường hầm cáp. một đầu măng xông là cáp chính. .Để bảo đảm an toàn mạng. 1. cáp quang sử dụng trên mạng thuê bao quang có thể dùng loại đơn mode hoặc đa mode tuỳ theo mục đích sử dụng.lượng tới 96 sợi. thả biển. hố. hố. một đầu là cáp chống cháy được nối với MDF. đi ngầm trong ống nhựa HDPE. cáp từ MDF. số sợi quang được tính khi lập dự án cho các mạng trung kế cấp I. treo trên cột hoặc thả sông.Tuỳ theo từng địa hình của tuyến. phải thoả mãn cho nhu cầu sử dụng hiện tại. cống cáp Hệ thống hầm. đường hầm cáp phải có ke để đỡ cáp.Phòng hầm cáp được xây dựng dưới phòng đặt MDF của các tổng đài. có dự phòng cho các bước phát triển thêm hệ thống mới.Phòng hầm cáp là nơi đặt các măng xông cáp đồng. IV. .Đường hầm cáp được xây dựng từ phòng hầm cáp đến hầm cáp đầu đầu tiên để rẽ hướng cáp. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC HỆ THỐNG HỖ TRỢ BẢO VỆ MẠNG NGOẠI . Hệ thống hầm. cống cáp là phần rất quan trọng của hệ thống mạng ngoại vi và được tổ chức như sau: . . . bảo dưỡng. AP AP M¹ng truy nhËp AP AP maximum 3Km HOST AP AP Ghi chó : AP § iÓm truy nhËp AP Vï ng ph¸t triÓn c¸p ®ång M¹ch vßng sî i quang Hình 8. ở các đô thị loại II và các thị xã có thể sử dụng loại cáp quang đến 48 sợi. ODF đi các hưóng được cố định trên các ke đỡ cáp để dễ thi công.Cáp quang sử dụng trên mạng trung kế là loại cáp quang đơn mode. cáp quang có thể đi trong hệ thống hầm cống của mạng nội hạt. . chất lượng sợi quang và vỏ cáp phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn ngành và tiêu chuẩn ITU. chôn trực tiếp. II.

Hải Phòng.Những nơi chưa có hệ thống hầm cống cáp. cống. xây dựng mới có cảnh quan đô thị hiện đại. lựa chọn tuyến. .Các tuyến cáp qua các nút giao thông. . . .4 mm tới 2000 đôi . . hố cáp liền kề nhau từ 150 mét  300 mét. .Những nơi chưa có quy hoạch vùng dân cư mà có nhu cầu phát triển thuê bao lớn thì có thể tổ chức xây dựng đường cột để treo cáp thông tin phục vụ cho sự phát triển kinh tế địa phương.Khi thiết kế mới hoặc sửa chữa. khoảng cách giữa cáp thông tin và cáp điện lực hạ thế phải tuân theo quy phạm xây dựng mạng vi.Các nắp hầm. .Kích thước của các hầm. những tuyến hầm. . Thành phố.Khoảng cách giữa hai hầm. cống cáp phải có ít nhất 01 cống F 100 dành cho việc lắp đặt cáp quang.Việc lựa chọn cột. hố cáp bằng kim loại tại các khu vực trung tâm Tỉnh.. hoặc không có khả năng xây dựng hệ thống hầm cống cáp do điều kiện về kinh tế. cần thực hiện việc ngầm hoá tới tận nhà thuê bao.Cột bê tông treo cáp thông tin phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật cột bê tông (số hiệu tiêu chuẩn: 05.Những nơi đã có đường điện lực thì có thể treo cáp thông tin chung trên đường cột nhằm mục địch giảm giá thành chi phí công trình. Đà Nẵng. . nâng cấp các tuyến hầm. cống cáp tại các thành phố loại đặc biệt và thành phố loại một như thủ đô Hà Nội. bể. kỹ thuật. .KT) do Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam ban hành ngày 27 tháng 05 năm 2003. .04 – 2003 .Các loại ống nhựa PVC dùng trong cống cáp phải được sản xuất theo tiêu chuẩn đã được TCT phê duyệt.Thực hiện thay nắp hầm. .Hệ thống hầm. cống cáp của mạng ngoại vi phải được qui hoạch đáp ứng với sự phát triển thuê bao trong khoảng từ 20 đến 30 năm. cần sử dụng các loại ống nhựa uốn cong đúc sẵn với các đường kính khác nhau tuỳ theo địa hình. những nơi đường phố đã được nâng cấp mở rộng. Thành phố HCM. . và các vấn đề liên quan đến việc tổ chức tuyến cột phải tuân theo các yêu cầu trong chương IV và chương V. hố cáp tuân theo quy phạm xây dung mạng ngoại vi. Số lượng và loại ống cống cho từng tuyến khi thiết kế phải dựa vào dự báo dài hạn mật độ thuê bao của từng vùng. cáp quang đi riêng khoảng cách giữa hai hầm kề nhau từ 500 mét đến 2000 mét tuỳ theo địa hình và đặc điểm vùng dân cư. Hệ thống đường cột treo cáp thông tin . văn bản hướng dẫn số: 3579 NV/VT. V/v sử dụng cột bê tông treo cáp trên mạng ngoại vi của Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam ký ngày 01 tháng 07 năm 2003. 2. hố cáp trong một tuyến hầm cống không dưới 230 mét. . bể. đứt cáp thông tin thì các đơn vị được phép triển khai tuyến hầm cống cáp hoặc chôn trực tiếp để bảo vệ cáp thông tin trong mùa mưa lũ.Trên mỗi tuyến hầm. khoảng cách trung bình giữa các hầm. có khả năng lắp đặt cáp đồng đ - ường kính 0. hố cáp bằng kim loại đưa vào sử dụng trên mạng phải theo tiêu chuẩn đã được Tổng công ty phê duyệt và ban hành.Những nơi thuờng xuyên xảy ra bão lũ mà gây nhiều lần đổ cột. .

2) Các dây treo cáp riêng lẻ trên cùng một cột phải liên kết lại với nhau.2. các thành phần gia cường. Nối vào dây co được tiếp đất.thép và bọc ngoài bằng Polyethylene.Điện thế đất tại khu vực lắp đặt công trình ngoại vi viễn thông chênh lệch so với đất ở xa (nơi có điện thế được xem là bằng không) lớn hơn hoặc bằng 430 V. 3. Bảo vệ cáp sợi quang 1) Không lắp đặt cáp sợi quang cùng với cáp điện lực trong cùng một ống hoặc trong các ống riêng biệt của cùng một hệ thống đường cống hoặc dùng chung bể cáp. b.2. Hệ thống tiếp đất chống sét cho mạng ngoại vi 3. 3.v. Khoảng cách giữa các điểm liên kết bằng 400 m. 4) Cáp đi trong cống bể nối với cáp treo bị ảnh hưởng của sét phải tiếp đất tại chỗ nối giữa cáp treo và cáp đi trong cống bể. 4. 2) Tất cả các công trình ngoại vi phải có các biện pháp phòng chống ảnh hưởng điện. Tiếp đất được thực hiện bằng cách nối các thành phần kim loại và dây treo với thanh tiếp đất.v) tại các mối nối và tại các tủ cáp. 2) Các thành phần kim loại phải được liên kết với nhau tại các bể cáp và phải nối với hệ thống tiếp đất của bể cáp. Bảo vệ công trình cáp treo 4. Nối trực tiếp với cọc tiếp đất. . 3. 3) Những nơi có hoạt động dông sét cao phải sử dụng loại cáp có vỏ nhôm và vỏ nhôm . Liên kết phải thực hiện tại mỗi đầu cáp và tại điểm cắt ngang.2. Bảo vệ cáp sợi đồng 1) Phải thiết lập và duy trì tính liên tục của các thành phần kim loại (màn chắn điện từ. bọc ngoài bằng chất dẻo Polyethylene (PE). 4) Những nơi có nguy hiểm do sét cao cần phải dùng cáp có vỏ nhôm và vỏ nhôm - thép. Quy định chung 1) Công trình ngoại vi được xem là bị ảnh hưởng điện.1. điện từ phù hợp với từng trường hợp cụ thể.1. hộp cáp dọc toàn tuyến. .2. . 2) Nếu có mối nối tại bể cáp phải nối các thành phần kim loại với hệ thống tiếp đất của bể cáp 3) Tất cả các măng xông và vỏ thiết bị phải được nối với tiếp đất của bể cáp. 3) Dây treo cáp phải được nối đất. điện từ trong các trường hợp sau: . dây treo cáp. Mọi liên kết và tiếp đất phải dùng dây đồng đường kính tối thiểu bằng 4 mm. Bảo vệ công trình cáp trong cống bể 3.1. c.m hoặc có thuê bao nằm trong khu vực trên.Xây dựng trong khu vực có số ngày dông trung bình trong năm lớn hơn 5 ngày dông/năm và điện trở suất của đất lớn hơn 100 . . Việc nối đất phải thực hiện bằng các cách sau: a.Điện áp cảm ứng trên công trình ngoại vi viễn thông so với đất vượt quá 430 V.Tiếp xúc với dây điện lực có điện áp so với đất lớn hơn hoặc bằng 430 V. Bảo vệ cáp sợi đồng 1) Phải thiết lập và duy trì tính liên tục của các thành phần kim loại trên toàn tuyến cáp.

Khoảng cách thẳng đứng từ cáp treo đến dây dẫn thấp nhất của đường dây điện siêu cao áp (tại chỗ giao chéo) ở nhiệt độ khi trời nóng nhất và trong chế độ làm việc bình thường của đường dây điện siêu cao áp không nhỏ hơn 5 m. . 6) Phải đảm bảo khoảng cách song song và giao chéo với đường dây điện lực như sau: a. Đối với đường dây điện lực có điện áp lớn hơn 1 kV phải bảo đảm khoảng cách từ cột điện lực đến cáp thông tin không được nhỏ hơn 7 m. Không cho phép bố trí cột treo cáp thông tin dưới dây dẫn của đường dây điện siêu cao áp (điện áp trên 300 kV).Khoảng cách thẳng đứng đường dây điện lực thấp nhất với cáp thông tin phải lớn hơn 1. Chỗ giao chéo phải chọn gần với cột đường dây điện lực. Các bộ bảo vệ cáp phải được nối giữa từng dây và màn chắn điện từ. . Khoảng cách từ điểm giao chéo đến cột điện lực có điện áp đến 1 kV phải lớn hơn 1 m. . Điện trở nối đất không được lớn hơn 25 . b. Phải lắp đặt bộ bảo vệ cáp trên tất cả các dây tại các mối nối giữa hai cáp có chất cách điện khác nhau (ví dụ: cáp có chất cách điện bằng chất dẻo và cáp có chất cách điện bằng giấy). e. Cho phép giữ lại cột treo cáp dưới đường dây điện lực tại chỗ giao chéo nếu khoảng cách từ đỉnh cột treo cáp đến dây điện lực thấp nhất không nhỏ hơn: . Khoảng cách thẳng đứng giữa đường dây điện lực thấp nhất có điện áp lớn hơn 1 kV đến cáp thông tin tại chỗ giao chéo phải lớn hơn các trị số ghi trong bảng 1. Cáp treo khi giao chéo với đường dây điện lực có điện áp đến 1 kV phải thực hiện đúng những điều quy định dưới đây: . 5) Phải lắp đặt các bộ bảo vệ cáp tại các đầu cuối của tuyến cáp hoặc ở hai đầu đường dây. c.7 m đối với đường dây điện lực có điện áp đến 110 kV .5 m đối với đường dây điện lực có điện áp đến 10 kV. .6 m đối với đường dây điện lực có điện áp đến 35 kV.Cáp thông tin phải đi dưới đường dây điện lực. Khoảng cách từ cột treo cáp thông tin đến hình chiếu lên mặt đất của dây dẫn gần nhất của đường dây điện siêu cao áp không nhỏ hơn 15 m.8 m đối với đường dây điện lực có điện áp đến 220 kV.Màn chắn điện từ và dây treo cáp phải được nối đất. Bảng 1 Khoảng cách thẳng đứng giữa cáp thông tin treo trên cột và đường dây điện lực thấp nhất có điện áp lớn hơn 1 kV tại chỗ giao chéo Điện áp của Khoảng cách thẳng đứng (m) đường dây Đường dây điện lực Đường dây điện lực Khi đứt dây điện điện lực (kV) có trang bị chống sét không có trang bị lực ở khoảng cột kề chống sét Đến 10 kV 2 4 - Đến 35 kV 3 4 1 Đến 110 kV 3 5 1 Đến 220 kV 4 6 2 d. Khoảng cách từ đỉnh cột treo cáp thông tin đến dây dẫn thấp nhất của đường dây điện siêu cao áp không nhỏ hơn 20 m. .2 m. từ cột treo cáp thông tin đến dây dẫn của đường dây điện lực không nhỏ hơn 10 m.

+ Gắn vào cột ở đó có dây co khác cắt ngang qua các dây điện lực hoặc có khoảng cách đến các dây điện lực nhỏ hơn 3.1 m. 2. 4.thép. nhưng không được vượt quá 4. Bảo vệ cáp sợi đồng 1) Phải bảo đảm và duy trì tính liên tục của các thành phần kim loại (màn chắn điện từ. hoặc + Gắn vào cột treo cáp nhưng tiếp đất dây co không có hiệu quả. thành phần gia cường. Các mối nối liên kết phải đặt cách nhau ở những khoảng cách thường bằng 2km. được bọc ngoài bằng chất dẻo Pholyethylene.2. phải dùng vỏ cáp có chất cách điện giữa lõi và lưới che chắn cao. + Nằm cách hàng rào của trạm điện nhỏ hơn 3. 2) Phải lắp đặt các bộ bảo vệ cáp tại các hộp cáp. f.Đối với cáp quang phi kim loại phải liên kết và tiếp đất dây treo cáp theo quy định .1 m. 25 m đối với vùng không có vật che chắn sét. Thực hiện tiếp đất dây co bằng cách nối dây co với dây treo cáp đã được tiếp đất tốt hoặc dùng tiếp đất riêng cho dây co. Trừ các trường hợp sau đây không cần tiếp đất cho dây co + Những nơi có vấn đề về ăn mòn điện phân hoặc ăn mòn do dòng rò một chiều. ví dụ như cáp có vỏ nhôm hoặc vỏ nhôm . Bảo vệ cáp sợi quang .Đối với cáp quang có thành phần kim loại phải liên kết và tiếp đất dây treo cáp theo quy định. + Những nơi không thể thực hiện tiếp đất. Phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa cáp thông tin và đường dây điện lực khi dùng chung cột không nhỏ hơn các trị số quy định trong bảng 2. 5. Các dây co không được liên kết với dây nối đất của dụng cụ chống sét. + Có khoảng cách đến các dây điện lực nhỏ hơn 3.v. . Bảo vệ công trình cáp chôn trực tiếp 5.v) tại các mối nối và tại các tủ cáp. 3) Phải bảo đảm khoảng cách từ cáp viễn thông đến cáp điện lực và hệ thống tiếp đất của điện lực như sau: a. Chú ý: 1.8 km.25 Đến 15 kV 3 Trên 15 kV 5 7) Trong các trường hợp sau đây dây co phải được tiếp đất: + Cắt ngang qua các dây điện lực. Các thành phần kim loại khác phải được liên kết với dây treo cáp tại mỗi mối nối. Những nơi bị ảnh hưởng của sét. hộp cáp dọc toàn tuyến. các chỗ nối cáp chôn trực tiếp với cáp phối hoặc dây thuê bao bị ảnh hưởng của sét. Bảng 2 Khoảng cách tối thiểu giữa cáp thông tin và đường dây điện lực Điện áp của cáp (dây) điện lực (kV) Khoảng cách tối thiểu (m) Đến 1 1.Khoảng cách từ cáp thông tin chôn trực tiếp đến cột có nối đất hay cực nối đất của cột đường dây điện lực phải lớn hơn 5 m đối với vùng có vật che chắn sét.1. Trường hợp cáp thông tin chôn trực tiếp giao chéo với đường dây điện lực có điện áp đến 1 kV phải đảm bảo các quy định sau: .1 m.

cáp quang phi kim loại chôn trực tiếp phải cách các đối tượng kim loại ngầm một khoảng cách thích hợp để ngăn ngừa hư hỏng cáp do phóng điện hồ quang của sét gây ra bởi các đối tượng kim loại ngầm. nhưng cáp thông tin phải đặt trong ống kim loại. Cáp thông tin chôn trực tiếp giao chéo với đường dây điện lực có điện áp lớn hơn 1 kV phải đảm bảo các quy định sau: . phải liên kết tiếp đất tại hai đầu của cáp và cứ 1. 2 m đối với vùng có vật che chắn chắn sét và 1 m đối với vùng quá chật hẹp.Cáp thông tin và cáp điện lực cùng chôn trực tiếp gần nhau.5 m. 4) Để giảm nhiễu do cảm ứng của đường dây điện lực trung tính được tiếp đất tại nhiều điểm có điện áp giữa dây pha và đất đến 34.6 kV. .3. thì ở chỗ giao chéo.2. khoảng cách thẳng đứng giữa hai cáp phải lớn hơn 0. trường hợp một trong hai cáp có vỏ bọc bằng kim loại hoặc được đặt trong ống kim loại thì khoảng cách đó có thể giảm xuống 0.6 kV. b. Bảng 14.v. Trường hợp đặc biệt không thể thực hiện được thì cho phép giảm bớt khoảng cách đó xuống đến 0.Khoảng cách từ cáp thông tin chôn trực tiếp đến cột có nối đất hay cực nối đất của cột đường dây điện lực phải lớn hơn các trị số trong bảng 14.3 Khoảng cách từ cáp thông tin chôn trực tiếp đến cột có nối đất hay cực nối đất của đường dây điện lực có điện áp lớn hơn 1 kV Điện trở suất của đất (m) Khoảng cách nhỏ nhất (m) Đến 100 10 Trên 100 đến 500 25 Trên 500 đến 1000 35 Trên 1000 50 c.v). Cáp thông tin và cáp điện điện lực cùng chôn trực tiếp phải đảm bảo các quy định sau: . Các thành phần kim loại phải .25 m đối với cáp điện lực có điện áp đến 10 kV. nhưng cáp thông tin phải đi trong ống kim loại.Phải thiết lập và duy trì tính liên tục của các thành phần kim loại (màn che chắn điện từ. .Khoảng cách từ cáp thông tin chôn trực tiếp đến cột không nối đất của đường dây điện lực phải lớn hơn 5 m đối với vùng không có vật che chắn sét.25 m. khoảng cách ngang giữa hai cáp phải lớn hơn 0.Nếu không thực hiện được yêu cầu trên thì cho phép giảm bớt khoảng cách đó xuống đến 5 m. nhưng một trong 2 cáp đó phải đặt trong ống kim loại. đối với cáp điện lực có điện áp lớn hơn 10 kV thì cho phép giảm bớt khoảng cách đó xuống 0. các thành phần gia cường bằng kim loại.25 m. khoảng cách từ đầu ống kim loại đến dây điện lực gần nhất phải lớn hơn 10 m. .6 m. Bảo vệ cáp sợi quang 1) Cáp sợi quang phi kim loại Những nơi bị ảnh hưởng của sét.6 km chiều dài cáp phải thực hiện liên kết và tiếp đất các thành phần kim loại không dùng cho mục đích thông tin. cáp thông tin phải đi trên cáp điện lực. 5.Khi cáp thông tin và cáp điện lực cùng chôn trực tiếp. 5) Cáp thông tin cần cách ly với hệ thống điện có điện áp giữa dây pha và đất lớn hơn 34. 2) Cáp sợi quang có thành phần kim loại .

+ Dùng một dây chống sét ngầm. . + Dùng hai dây chống sét ngầm. + Các dây chống sét không được bọc cách điện và có đường kính không nhỏ hơn 2. Chú ý: + Khi dùng một dây chống sét: Dây chống sét đặt ở bên trên và cách cáp sợi quang một khoảng cách tối thiểu bằng 305 mm. Các thành phần kim loại phải được tiếp đất tại các vị trí thiết bị lặp.Lắp đặt các dây chống sét ngầm (dây che chắn) bảo vệ cáp sợi quang.6 mm. . khi :  = 100 m 1000 m. các măng xông.được liên kết với các bộ phận kim loại của các vỏ thiết bị lặp. Việc lắp đặt dây chống sét ngầm được thực hiện theo quy định như sau: + Không cần dùng dây chống sét. tốt nhất bằng 610 mm. khi :  = 1000 m 3000 m. + Khi dùng hai dây chống sét: Đặt hai dây chống sét ở bên trên và đối xứng về hai phía đối với cáp sợi quang. tốt nhất bằng 610 mm. khi :  < 100 m. khi :  > 3000 m. Khoảng cách giữa hai dây chống sét từ 305 mm đến 460 mm và khoảng cách từ hai dây chống sét đến cáp ít nhất bằng 305 mm. + Đặt cáp sợi quang trong ống thép.

CẤU TRÚC MẠNG CÁP II.CÁC VẬT LIỆU CẤU TẠO CÁP IV. BẢO DƯỠNG VÀ QUẢN LÝ MẠNG CÁP I. NGUYÊN LÝ TRUYỀN DẪN TÍN HIỆU TRÊN CÁP KIM LOẠI I/.NGUYÊN LÝ TRUYỀN DẪN. ĐO THỬ DÁNH GIÁ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG IV. CÁC TIÊU CHUẨN ĐIỆN KHÍ.CÁC HIỆN TƯỢNG HIỆU ỨNG: II/.NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC MẠNG TRUNG KẾ IV NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC HỆ THỐNG HỖ TRỢ BẢO VỆ . CÁC CHẾ ĐỘ BẢO DƯỠNG: III.THAM SỐ BẬC NHẤT: III/.CHỐNG ẢNH HƯỞNG DÒNG ĐIỆN MẠNH CHƯƠNG III. PHÂN PHỐI SUY HAO IV. XUYÊN ÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỐNG V. PHÂN LOẠI VÀ CẤU TẠO CÁP KIM LOẠI I. PHÂN LOẠI III. CẤU TRÚC CÁP V. GIỚI THIỆU CHUNG II.NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC MẠNG NGOẠI VI III.CẤU TRÚC MẠNG NGOẠI VI II. MỤC LỤC NỘI DUNG TRANG CHƯƠNG I. MỘT SỐ CÁP THƯỜNG DÙNG CHƯƠNG II.QUY ĐỊNH MỚI VỀ MẠNG CÁP ĐỒNG I.