You are on page 1of 98

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

TRẦN XUÂN HUỆ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆNTHƯỜNG TÍN
THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Mã số : 60 – 31 - 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân

Hà Nội – 2012

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

TRẦN XUÂN HUỆ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆNTHƯỜNG TÍN
THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội – 2012

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ
khoa Kinh tế, trường Đại học Thủy lợi đã tạo nên một môi trường học tập
hiện đại để thế hệ các học viên chúng tôi có được những kiến thức kinh
nghiệm quí báu phục vụ cho quá trình phát triển sự nghiệp của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn và đặc biệt, tôi xin
chân thành cảm ơn Cô giáo – PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân người đã dành
nhiều thời gian, công sức, tận tình chỉ bảo và giúp tôi có được kiến thức để
hoàn thành bản luận văn này.
Tôi cũng xin cảm ơn sự hợp tác của các phòng ban huyện Thường Tín
cùng toàn thể các học viên của lớp 19KT11 – những người bạn, những người
đồng nghiệp đã chia sẻ nhiều kinh nghiệm, kiến thức thực tiễn giúp tôi trong
suốt quá trình học tập.
Trân trọng,

Học viên

Trần Xuân Huệ

kết luận này (ngoài các phần được trích dẫn) đều là kết quả làm việc của cá nhân tôi. Tôi cũng xin cam kết thêm rằng bản Luận văn này là nỗ lực cá nhân của tôi. Học viên Trần Xuân Huệ . Các kết quả. phân tích. CAM KẾT Tôi xin cam kết rằng nội dung của bản luận văn này chưa được nộp cho bất kỳ một chương trình cấp bằng cao học nào cũng như bất kỳ một chương trình đào tạo cấp bằng nào khác.

...........1...... Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi......................................................4...........3.............. Cơ sở để tiến hành thẩm định dự án đầu tư........3... MỤC LỤC MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG ....... Những nhân tố chủ quan...........................2.................................... Khái niệm chung về quản lý dự án..... Tổng quan về dự án và thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình.......... Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi......4.............. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi ..........2 1....27 ........................21 1..................................1 1.................... Nội dung và quy trình của công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình ......6 1...................................13 1.................................1........ Những nhân tố khách quan..........4.............................6 1............. Khái niệm và phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi................... Nội dung của công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi ................................ Quy trình của công tác thẩm định dựn án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi..................................4..........2....................26 1........10 1....... Phương pháp thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi............................................................................................1 1....3 1.........................2....................................1......................2..........1.................... Tổng quan về dự án đầu tư..............................3............................................. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi...1.......................1.....3......1 1...........................................................................................3...........................7 1.............1........................1.......................................3.....2.............................................................6 1..7 1.26 1....2.....2.......3............................

.......1. Thực trạng thực hiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi......30 2...............30 2.....................1...1.... Đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách Thành phố Hà Nội.................33 2.......... Các vấn đề tồn tại và nguyên nhân trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách Thành phố Hà Nội... hạn chế......... Nguyên nhân của những tồn tại.................................. Các kết quả thực hiện được trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách Thành phố Hà Nội.....................36 2.......................2......3............... Thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư xây dựng..............................................1.........3.....................................................................1. CHƯƠNG 2................... Tình hình đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách Thành phố Hà Nội....... Thành phố Hà Nội....2...............2.................................................2........50 2..............3.........4......... Về điều kiện tự nhiên...................1..........xã hội huyện Thường Tín....51 2...31 2............3............46 2........46 2...35 2......................3.............. Khái quát về tình hình kinh tế ....................... THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THƯỜNG TÍN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI.................1 Thực trạng công tác quản lý các dự án ĐTXD trên địa bàn.......30 2...................... Khái quát về tình hình kinh tế xã hội huyện Thường Tín giai đoạn 2006-2012..........................................................3....2..................53 ..............

73 3. Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính........................................... Giải pháp về tổ chức quản lý......2..5.....4...............79 KẾT LUẬN..3................. Đối với huyện Thường Tín.................................... Đối với các bộ ngành Trung ương..............2................2..71 3.............................................. đánh giá dự án.................. Kiến nghị các giải pháp bổ sung...... Giải pháp về cơ chế...............................70 3..........58 3....................1............ Giải pháp về xây dựng một quy trình thẩm định hợp lý....3........ phương hướng đổi mới và hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách Thành phố Hà Nội.....4............. Mục tiêu..............3.........................3........................................................78 3......... Giải pháp về tài chính................4......3............2.....................................1....1...............2.... ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THƯỜNG TÍN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI...............82 ...............................................4....73 3.........56 3...56 3.........76 3.2....75 3.....71 3...........4....................70 3................3........75 3.......................................................... chính sách. CHƯƠNG 3....63 3..3..............3....1.58 3..........3..............................................................6 Giải pháp về xác định các tiêu chuẩn trong phân tích thẩm định.............. Mục tiêu...........3..............................76 3.................... Đối với Chính Phủ.......................................... Định hướng đầu tư dự án xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách Thành phố Hà Nội...7 Giải pháp về phương pháp thẩm định........... Những giải pháp để hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách Thành phố Hà Nội.... Phương hướng đổi mới..................

TKTC : Thiết kế thi công .GTGT : Giá trị gia tăng .TMĐT : Tổng mức đầu tư .XDCB : Xây dựng cơ bản .BKH & DT : Bộ kế hoạch và Đầu tư . CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT .BXD : Bộ Xây dựng .TĐ & QLDA : Thẩm định và Quản lý dự án .BTC : Bộ Tài chình .KT : Kỹ thuật .TTLB : Thông tư liên bộ -UBND : Ủy ban nhân dân .BNN & PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn .DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU.QLDA : Quản lý dự án .KH : Kế hoạch .TĐ : Thẩm định .QLĐT & XD : Quản lý đầu tư và xây dựng .

do đó dự án đầu tư có vai trò quyết định đến việc thực hiện các hoạt động đầu tư. số lượng các dự án đầu tư trong nước và dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng lớn. Quy định mới về công tác thẩm định cũng đã có những thay đổi để phù hợp. Tuy nhiên. MỞ ĐẦU 1. Như vậy thẩm định dự án hay nói cách khác là chất lượng thẩm định dự án có tác động rất lớn. thách thức. Thẩm định dự án trở thành khâu không thể thiếu trong mỗi hoạt động đầu tư. trước yêu cầu đòi hỏi ngày một cao của xu thế toàn cầu hóa và đặc biệt khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO. cùng với sự thay đổi của các bộ luật cũng như pháp lệnh thì các Nghị định. Yêu cầu đặt ra là nhà nước cần phải đề ra những chính sách phù hợp để giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác đầu tư xây dựng công trình thủy lợi. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới. quyết định tới hiệu quả của mỗi dự án. Công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi có nhiều thay đổi. Thẩm định dự án là một khâu trong quá trình chuẩn bị đầu tư. Dự án đầu tư là một hình thức cụ thể hoá các kế hoạch đầu tư. nhiệm vụ của công tác đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi đang đứng trước nhiều khó khăn. Cùng với những bất lợi về thời tiết. duy trì. quyết định đến hiệu quả của dự án. mở rộng tu sửa hoặc cải tạo những công trình thủy lợi nhằm mục đích phát triển. kết quả của việc thẩm định sẽ là căn cứ để ra các quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư. đòi hỏi Nhà nước phải biết lựa chọn các dự án sẽ đầu tư có hiệu quả để hỗ trợ và cho vay. Từ đầu thế kỷ 21 đến nay. Khi đó vấn đề thẩm định dự án đầu tư đóng vai trò quan trọng. thiên tai do biến đổi khí hậu toàn cầu gây ra. nâng cao chất lượng công trình thủy lợi trong một thời gian nhất định. Trong quá trình phát triển của Nhà nước không thể phủ nhận vai .

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI Nghiên cứu một số vấn đề chung về thẩm định dự án đầu tư.trò quan trọng của hoạt động thẩm định. Đánh giá thực trạng (làm rõ nguyên nhân và hạn chế) công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách thành phố Hà Nội theo các mặt Quy trình – Nội dung và phương pháp thẩm định dự án.38 km2. Quá trình thực hiện công tác thẩm định dự án công trình thủy lợi gặp nhiều thuận lợi. Vì chỉ có thẩm định chính xác thì mới đưa ra những quyết định đúng đắn như đầu tư hay không đầu tư… Thường Tín là huyện nằm ở phía Đông thành phố Hà Nội. với diện tích tự nhiên 127. 2. làm định hướng tiếp cận trong phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp. Từ khi nhìn nhận một cách đúng đắn nhất về vai trò của hoạt động thẩm định thì việc đầu tư vào các dự án đều hoạt động có hiệu quả hơn. Song trong quá trình thực hiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi này cũng nảy sinh một số tồn tại. Vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để phát huy hiệu quả nhất những thuận lợi có được trên địa bàn và phương hướng giải quyết các tồn tại. . có những tác động tích cực đối với kinh tế . và đã thực hiện công tác thẩm định dự án được nhiều năm. việc lựa chọn và thực hiện đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách thành phố Hà Nội” là cấp thiết và phù hợp.xã hội của địa phương. vướng mắc đảm bảo các dự án đầu tư xây dựng được hiệu quả và bền vững lâu dài. bất cập. Trên cơ sở những luận điểm trên. Qua quá trình thực hiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi đã đạt được những kết quả nhất định.

. . 3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư từ nguồn Ngân sách thành phố Hà Nội trên địa bàn huyện Thường Tín. phân tích thống kê. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Luận văn nghiên cứu công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn Huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách Thành phố Hà Nội và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác này .Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy.Phân tích và hệ thống hóa lý luận.Phương pháp phân tích. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Luận văn sử dụng kết hợp một số phương pháp nghiên cứu sau để phân tích và giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách thành phố Hà Nội: . . .Phương pháp chuyên gia .Điều tra thu thập và xử lý thông tin thứ cấp. khái quát hoá. Thời gian nghiên cứu được giới hạn từ năm 2006 đến năm 2012 4. tổng hợp. .

Chính phủ . ngày 07/02/2005.Luật xây dựng số 16/2003/QH1 ngày 26/11/2003. 4. Chính phủ . .Nghị định 209/2004/NĐ – CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Chính phủ . 3. PGS. Chính phủ .TS Nguyễn Bá Uân – Tập bài giảng Phương pháp định giá xây dựng – năm 2012.Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi. 7. bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005. Quốc hội khóa X . 6. bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư và xây dựng cơ bản.Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Quốc hội khóa XII . Quốc hội khóa XI .Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng. 2.Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về việc sửa đổi. PGS. 10. Chính phủ . Chính phủ . 11.Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi. 5. 8.TS Nguyễn Bá Uân – Tập bài giảng Quản lý dự án – năm 2012. 9.

13. TS Từ Quang Phương – Giáo trình quản lý dự án đầu tư. UBND huyện Thường Tín .s Vũ Thị Thảo. 16. Ths. Phạm Thái Hưng (Đầu tư và thẩm định dự án đầu tư. 12. UBND huyện Thường Tín – Báo cáo tình hình đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Thường Tín từ năm 2006 đến năm 2011. Hà Nội). Th. 14. 15. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế . Nhà xuất bản Giáo dục. Hà Nội. 17. Ths.Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Thường Tín các năm 2006 đến năm 2010. NXB Thống kê. Các văn bản khác. .xã hội huyện Thường Tín đến năm 2020 (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 195/2006/QĐ-TTg ngày 25/8/2006). Nguyễn Thị Lệ Huyền.

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 1. Phương pháp thẩm định có xem xét đến những yếu tố rủi ro trang 25 4. Bảng 1.1. Bảng 1.1. Quy định lưu trữ hồ sơ thẩm định các dự án trang 43 . Bảng 2.3. Bảng 1.7 2. Phân loại dự án trang 6 .2: Những nội dung cơ bản thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trang 11 .12 3.

1: Qui trình thẩm định thiết kế cơ sở của dự án trang 39 . DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 1.2: Quy trình thẩm định theo thứ tự công việc tiến hành đối với dự án đầu tư xây dựng trang 15 – 16 3. Sơ đồ 2. Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định theo nội dung trang 14 2. Sơ đồ 1.40 .

hay đó là một công trình cụ thể thực hiện các hoạt động đầu tư. Dự án đầu tư có thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau: . . nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định.1. Theo một quan điểm khác thì dự án đầu tư là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích thiết thực cho nhà đầu tư và cho xã hội. . Tổng quan về dự án và thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình 1.1.Xét về góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ hoạch định việc sử dụng vốn.Xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.1. mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì. lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội.Xét trên góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là kế hoạch chi tiết để thực hiện chương trình đầu tư xây dựng nhằm phát triển kinh tế xã hội làm căn cứ cho việc ra quyết định đầu tư và sử dụng vốn đầu tư. vật tư.Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu tư: Dự án đầu tư có thể được hiểu như là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong khoảng thời gian nhất định. -1- CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. cải tiến. . . Tổng quan về dự án đầu tư Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới.

về con người . chất lượng và sự hài lòng của các bên tham gia”. muốn quản lý được dự án cần phải có một chương trình . về tài nguyên nhằm đạt được các mục tiêu đã định ra về chất lượng . Thứ hai.Xét trên góc độ phân công lao động xã hội: Dự án đầu tư thể hiện sự phân công. nhằm hoàn thành dự án đó theo những hạn chế được áp đặt bởi: Chất lượng.Mỹ: “Quản lý dự án là sự lãnh đạo và phân phối các nguồn lực và vật tư để đạt được các mục tiêu nhất định trước về: phạm vi. chi phí”. phải có quy định các luật lệ cho quản lý. bố trí lực lượng lao động xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữa các chủ thể kinh tế khác nhau với xã hội trên cơ sở khai thác các yếu tố tự nhiên. an toàn lao động và môi trường”. các phương tiện để kiểm soát và quản lý. có mối liên hệ biện chứng. phải có các công cụ. nhân quả với nhau để đạt được mục đích nhất định trong tương lai.1. . Theo TS.2. thời gian. Trịnh Quốc Thắng: “Quản lý dự án là điều khiển một kế hoạch đã đạt được hoạch định trước và những phát sinh xảy ra . thời gian. Khái niệm chung về quản lý dự án Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý dự án: Theo TS. Nguyễn Văn Đáng: “Quản lý dự án là việc điều phối và tổ chức các bên khác nhau tham gia vào dự án. về tổ chức . bao gồm các tổ chức và cá nhân vận hành bộ máy quản lý. Như vậy QLDA có các yếu tố: Thứ nhất.Ben Obinero Uwakweh trường ĐH Cincinnati . giá thành. . là con người. chi phí. thời gian. -2- . 1. trong một hệ thống bị ràng buộc bởi các yêu cầu về pháp luật . Thứ ba. Theo TS. một kế hoạch được định trước.Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động cụ thể. Thứ tư.

. công nghệ. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi *) Khái niệm: Có rất nhiều quan niệm khác nhau về thẩm định dự án tùy theo tính chất. Theo định nghĩa này. tổ chức nhân sự. mục tiêu và các góc độ nghiên cứu. Để quản lý dự án xây dựng. còn cần các lý thuyết chung về quản lý. các kiến thức về chuyên môn như là: Quy hoạch. Sự kết hợp hài hòa 3 thành phần trên cho ta sự quản lý dự án tối ưu . tổ chức xây dựng.1. môi trường… 1. kết cấu. thẩm định dự án đầu tư nhằm mục đích đưa dự án đi theo đúng hướng và là cơ sở để việc thực hiện đầu tư đạt hiệu quả. tổ chức quản lý cần nhiều bộ phận hợp thành với nhiều khối kiến thức : Đó là ngoài các kiến thức chung. Quản lý bao gồm hai hoạt động cơ bản đó là hoạch định và kiểm soát. kinh tế xây dựng và các kiến thức hỗ trợ như là: Pháp luật. -3- Bản chất của quản lý dự án chính là sự điều khiển (Cybernetics) một hệ thống lớn trên cơ sở 3 thành phần: Con người. Trong hệ thống con người được gọi là “kỹ năng mềm” còn phương tiện được gọi là “kỹ năng cứng”. kiến trúc. + Theo mục tiêu đầu tư: Thẩm định dự án được hiểu là ‘‘quá trình một cơ quan chức năng (Nhà nước hoặc tư nhân) xem xét một dự án có đạt được các mục tiêu kinh tế và xã hội đã đề ra và đạt được các mục tiêu đó một cách có hiệu quả hay không ?’’ – Định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (WB). Hai hoạt động này có mối quan hệ tương hỗ nhau và không thể tách rời nhau. HOẠCH ĐỊNH KIỂM SOÁT (Planting) (Control) Muốn quản lý tốt phải có tổ chức tốt. hệ thống.3. tin học. phương tiện. xây dựng.

xem xét một cách khách quan. khoa học và toàn diện các nội dung của dự án hoặc so sánh. có thể nhìn nhận về thẩm định dự án đầu tư như sau: “Thẩm định dự án đầu tư là quá trình một cơ quan chức năng (Nhà nước hoặc tư nhân) thẩm tra. tổ chức quản lý thực hiện đến hiệu quả dự án”. đảm bảo xem xét một cách khách quan. các nội dung cơ bản. ảnh hưởng đến hiệu quả. đánh giá dự án đầu tư trên các nội dung cơ bản nhằm giúp cho việc ra quyết định đầu tư’’. thẩm định dự án cần có kỹ thuật và các phương pháp cụ thể đối với từng nội dung của dự án. -4- + Theo mục đích quản lý: Thẩm định dự án được hiểu là ‘‘việc xem xét. khoa học và toàn diện về các mặt pháp lý. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư ra quyết định trên cơ sở kết quả thẩm định. Khi xem xét dự án đầu tư nhằm đảm bảo cho dự án được thực thi hiệu quả. thẩm định dự án là một công cụ quản lý hoạt động đầu tư nhằm đảm bảo cho dự án được thực thi hiệu quả. đánh giá các phương án của một dự án (hay nhiều dự án) nhằm đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý và hiệu quả. phân tích. thực hiện đầu tư. Khi xem xét dự án đầu tư theo quy trình quản lý từ: Chuẩn bị đầu tư. thẩm định thiết kế kỹ thuật. thẩm định kết quả đấu thầu và thẩm định quyết toán vốn đầu tư. thẩm định kế hoạch đấu thầu. đánh giá dự án. . giúp cho việc đưa ra quyết định đảm bảo những yêu cầu được đặt ra đối với dự án đầu tư: ‘‘Thẩm định dự án đầu tư là hoạt động chuẩn bị dự án được thực hiện bằng kỹ thuật phân tích dự án đã được thiết lập để đưa ra quyết định thỏa mãn các quy định về thẩm định của Nhà nước’’. thẩm định tổng dự toán. Theo quan niệm này. công nghệ kỹ thuật. + Theo góc độ kỹ thuật: Thẩm định dự án đầu tư là một trong những kỹ thuật để phân tích. + Đứng trên góc độ tổng quát. kinh tế tài chính. Vì vậy. + Theo nội dung của dự án: ‘‘Thẩm định dự án đầu tư là việc tiến hành xem xét một cách toàn diện trên các nội dung của dự án từ pháp lý.

Đây là một quá trình kiểm tra đánh giá các nội dung cơ bản của dự án một cách độc lập. cho phép đầu tư hoặc tài trợ vốn cho dự án. nếu có thì bằng cách nào và đến mức độ nào. Việc xem xét này gọi là thẩm định dự án. các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước cần biết xem dự án đó có góp phần đạt được mục tiêu của quốc gia hay không. các ý kiến có thể có những . mọi thành phần kinh tế đều phải đóng góp vào lợi ích chung của đất nước. Thẩm định dự án tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả. khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện và hiệu quả của dự án để từ đó quyết định đầu tư. cơ sở. cho phép đầu tư hoặc tài chợ cho dự án. Thẩm định dự án đầu tư là cần thiết bắt nguồn từ vai trò quản lý vĩ mô của nhà nước đối với các hoạt động đầu tư. -5- tính khả thi. Họ xuất phát từ lợi ích chung của toàn xã hội. Các nhà thẩm định thường có cách nhìn rộng trong việc đánh giá dự án. cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước ra quyết định đầu tư.xã hội mà dự án đem lại. Mặt khác. cần thiết phải thẩm định. toàn cộng đồng để xem xét các lợi ích kinh tế . Bởi vậy trước khi ra quyết định đầu tư hay cho phép đầu tư. Một dự án đầu tư dù được tiến hành soạn thảo kỹ lưỡng đến đâu cũng vẫn mang tính chủ quan của người soạn thảo. tách biệt với quá trình soạn thảo dự án. Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn. Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để các đơn vị. tính hiện thực của dự án để quyết định đầu tư (hoặc cấp phép đầu tư)” Từ những quan niệm trên. Vì vậy để đảm bảo tính khách quan của dự án. khi lập dự án có thể có những sai sót. Nhà nước với chức năng công quyền của mình sẽ can thiệp vào quá trình lựa chọn các dự án đầu tư. có thể nhìn nhận về thẩm định dự án đầu tư như sau: “Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét đánh giá một cách khách quan.

không logic. thậm chí có thể có những sơ hở gây tranh chấp giữa các đối tác tham gia đầu tư. Khái niệm và phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi 1. Quốc gia. mở rộng hoặc cải tạo những công trình thủy lợi nhằm mục đích phát triển.2. liên ngành. 1.1. cá thể riêng lẻ . doanh nghiệp. -6- mâu thuẫn. Dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở. tổng hợp Ngắn hạn (1-2 năm). tổ chức hỗn hợp Giáo dục đào tạo: nghiên cứu và phát triển. trung hạn (3-5 năm). Nó là một bộ phận của công tác quản lý nhằm đảm bảo cho hoạt động đầu tư có hiệu quả. Phân loại dự án STT Tiêu chí phân loại Các loại dự án 1 Theo cấp độ dự án Dự án thông thường. Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi Dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi có thể phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. dài 5 Theo thời hạn hạn (trên 5 năm) Quốc tế. Bảng 1. Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi Dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới. 1.1. chương trình. 6 Theo khu vực địa phương 7 Theo chủ đầu tư Nhà nước. vùng. đầu tư. Thẩm định dự án là cần thiết.2. Nhóm C 3 Theo lĩnh vực Xã hội.2. Bảng 1. miền. kinh tế. duy trì.1 phân loại các dự án thông thường theo một tiêu chí cơ bản. 4 Theo loại hình đổi mới.2. nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm. hệ thống 2 Theo quy mô dự án Nhóm A. dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Nhóm B.

. vốn FDI.Nghị định số: 12/2009/NĐ-CP. vốn tín dụng.Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005.. ngày 26 tháng 11 năm 2003 . vốn góp của dân. vốn tự huy động của DN Nhà nước. Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi. dự án đầu tư vào đối 8 Theo đối tượng đầu tư tượng vật cụ thể Vốn từ Ngân sách Nhà nước. ..Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.Luật Xây dựng số 16/2003/QH11. . bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. vốn của các tổ chức ngoài quốc doanh. . 1. vốn ODA. 9 Theo nguồn vốn vốn liên doanh với nước ngoài.1. Nội dung và Quy trình của công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Cơ sở để tiến hành thẩm định dự án đầu tư  Căn cứ pháp lý Ở Việt Nam hiện nay.3.3. công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng căn cứ vào các văn bản pháp lý sau: . ngày ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính Phủ ban hành quy chế quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. -7- Dự án đầu tư tài chính. . .Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.

bao gồm quy hoạch tưới.vn.Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.Quy hoạch phát triển ngành (như: Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp – Xây dựng. Các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản nêu trên được đăng tải trên Website của Chính phủ: http://www. . Bên cạnh đó. tiêu có định hướng theo giai đoạn). .. đối với mỗi công trình đầu tư xây dựng thuộc các ngành các lĩnh vực khác nhau.Văn bản số 1751/BXD – VP ngày 14/8/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. . thẩm định dự án đầu tư.Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. .Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 ban hành Quy định về quản lý các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội. . . Quy hoạch phát triển ngành Giao thông – Vận tải. căn cứ vào: .. .portal và cuốn sách TU 5 2 T 5 2 U “Cẩm nang đầu tư xây dựng và đấu thầu” do Nhà xuất bản Tài chính phát hành năm.Nghị định 209/2004/NĐ – CP ngày 16/12/2004 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng.Thông tư số 04/2003/TT-BKH ngày 17/6/2003 của Bộ Kế hoạch – Đầu tư Hướng dẫn về thẩm tra. -8- .chinhphu. Quy hoạch phát triển ngành Thủy lợi.

. các cơ quan có liên quan (nếu có). tài chính. năng lực của tổ chức tư vấn dự án. . + Văn bản thẩm định của các Bộ.Các văn bản hướng dẫn của Bộ chủ quản. năng lực của chủ nhiệm khảo sát dự án. -9- .  Hồ sơ dự án đầu tư dự án công trình bảo gồm: + Chủ chương đầu tư. + Điều kiện. + Dự án: Bao gồm phần Thuyết minh và phần Thiết kế cơ sở. + Điều kiện. + Điều kiện năng lực của tư vấn lập dự án. . năng lực của chủ đầu tư (chuyên môn. tư cách pháp nhân). năng lực của chủ nhiệm lập dự án.Các văn bản pháp luật và các tiêu chuẩn định mức cụ thể do Nhà nước ban hành.  Tài liệu khác: + Các tài liệu khảo sát liên quan đến dự án. năng lực của chủ nhiệm thiết kế dự án. Ngành. + Tờ trình thẩm định. + Các tiêu chuẩn định mức kỹ thuật. bảng báo giá.Quy hoạch phát triển vùng lãnh thổ.  Các tài liệu Việc thẩm định các dự án đầu tư sẽ căn cứ vào các tài liệu cơ bản đó là:  Hồ sơ đơn vị: Bao gồm các hồ sơ cần thiết về: + Điều kiện. + Điều kiện. + Điều kiện. + Ý kiến tham gia của các cơ quan chuyên môn và của các chuyên gia.

Thẩm định các yếu tố về pháp lý: Xem xét tính hợp pháp (sự tuân thủ) của dự án theo các quy định của pháp luật: Sự phù hợp của các nội dung dự án với những chính sách quy định hiện hành (Luật. Thẩm định các yếu tố về công nghệ . đánh giá trình độ. bền vững của các giải pháp và yếu tố liên quan đến tổ chức thực hiện. vùng lãnh thổ. sự hợp lý của các yếu tố tài chính.10 - 1. quản lý vận hành dự án và thẩm định các yếu tố về hiệu quả đầu tư. sự hợp lý. Thông tư. Thẩm định hiệu quả dự án thường được xác định dựa trên những tính toán trong Hồ sơ dự án theo các chi tiêu cả định tính và định lượng. Nghị định.xã hội và đánh giá hiệu quả tổng hợp của dự án làm căn cứ để ra quyết định đầu tư. . Nội dung của công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi Về cơ bản. Thẩm định hiểu quả đầu tư: Đưa ra kết luận dự án nếu thực hiện có hiệu quả không và hiệu quả ở mức nào trên cơ sở xem xét. . quản lý vận hành dự án: Xem xét. áp dụng cho dự án. xem xét. đảm bảo các mục tiêu của dự án. nội dung thẩm định một dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi được xem xét trên 5 nhóm yếu tố. Sự phù hợp với quy hoạch định hướng phát triển của ngành. Thẩm định các yếu tố kinh tế. vận hành dự án.kỹ thuật. kinh tế được trình bày trong dự án. thẩm định các yếu tố về công nghệ kỹ thuật và sự phù hợp với quy hoạch định hướng theo từng giai đoạn. tính chất ổn định.3. Hướng dẫn). Thẩm định các điều kiện tổ chức.2. tính thích hợp và hiệu quả của các giải pháp công nghệ .kỹ thuật được lựa chọn. thực hiện. thẩm định các yếu tố kinh tế tài chính của dự án. đó là: Thẩm định các yếu tố về pháp luật. đánh giá hiệu quả dự án qua các mặt: Tài chính – kinh tế . Quyết định. tài chính của dự án: Xem xét tính khả thi. đánh giá sự hợp lý. thẩm định các yếu tố về tổ chức thực hiện.

giải pháp kỹ thuật xây dựng .Các giải pháp tổ chức thực hiện dự án (đặc biệt là phương vận hành án bồi thường.Sự phù hợp với chủ trương.11 - Bảng 1. đảm bảo an ninh quốc phòng) .Tính hiện đại. các điều kiện vận hành . phù hợp của công nghệ. lãnh thổ. tài nguyên Công nghệ. các nghĩa vụ tài chính . kỹ . .các tiêu chuẩn. . quy mô đầu tư (tổng mức đầu tư) . quy hoạch ngành. tài chính . Pháp lý . chế độ khuyến khích. vận hành. giải pháp đảm bảo môi trường .Sự hợp lý về địa điểm xây dựng (về quy hoạch xây dựng.Các tiêu chuẩn.Thời hạn hoạt động .Các kết quả của dự án: Tài chính (doanh thu và lợi nhuận và chế độ tài chính) .Các quy định. đào tạo.Tư cách pháp nhân .Khả năng đảm bảo vốn đầu tư (thẩm định cơ cấu vốn.Khả năng đảm bảo các yếu tố đầu vào cho dự án đầu tư Tổ chức thực hiện.Thị trường.Các chi phí của dự án: đầu tư. nguốn vốn huy động & tiến độ bỏ vốn) Kinh tế. giải phóng mặt bằng) .2: Những nội dung cơ bản thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi Các yếu tố cần Nội dung cần thẩm định thẩm định .Sự phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành . thiết bị sử dụng cho dự thuật án .Chuyển giao công nghệ. ưu đãi .Sử dụng đất đai.

điều kiện cung cấp nguyên.12 - dự án . xây dựng nhu cầu sử dụng. công nghệ và công suất. tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng.xã hội .Quy mô và diện tích xây dựng công trình. địa điểm.Tổng mức đầu tư của dự án. + Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động + Phân đoạn thực hiện.Hiệu quả kinh tế . . . . tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.Hiệu quả tài chính Hiệu quả . . tác động xã hội đối với địa phương.Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư. Phần thuyết minh dự án cần phải thể hiện được: . hình thức đầu tư xây dựng công trình.Đánh giá tác động tới môi trường sinh thái trong khu vực dự án xây dựng. nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ. khả năng thu xếp vốn.Hiệu quả tổng hợp Đối với chủ thể thẩm định là dự án xây dựng công trình Thủy lợi thuộc nguồn vốn Thành phố Hà Nội. phương án hoàn trả đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn. 5 nhóm yếu tố này được xếp vào 2 nội dung thẩm định quan trọng đó là: Phần thuyết minh dự án và phần thiết kế cơ sở của dự án (thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình lập báo cáo kinh tế kỹ thuật). các hạng mục công trình thuộc dự án và công trình khác.Các giải pháp thực hiện bao gồm: + Phương án giải pháp mặt bằng. nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác. phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật. các . khu vực. . đánh giá tình hình thực tế (cung – cầu).

+ Bản vẽ thể hiện kết cấu và các hạng mục công trình. phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến. + Phương án bảo vệ môi trường phòng và chữa cháy nổ theo quy định của pháp luật. dây chuyền đối với công trình có yêu cầu công nghệ. việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án với hạ tầng kỹ thuật của khu vực. danh mục các phần mềm sử dụng trong thiết kế. Phần thiết kế cơ sở cần đảm bảo . đào đắp đất. tổng mặt bằng công trình hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến (đặc điểm tuyến công trình cao độ và tọa độ xây dựng.3. 1.Quy trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi 1. san nền. + Danh mục các quy chuẩn tiêu chuẩn được áp dụng. hành lang bảo vệ tuyến và các đặc điểm khác của công trình).Phần bản vẽ thiết kế cơ sở được thể hiện với các kích thước chủ yếu bao gồm: + Bản vẽ tổng mặt bằng hoặc bản vẽ bình bồ. hiệu quả xã hội của dựa án.13 - chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế. hệ thống kỹ thuật của công trình. móng. Quy trình thẩm định theo nội dung: . phương án gia cố nền. vị trí. quy mô xây dựng các hạng mục công trình. + Phương án công nghệ. phương án xử lý các chướng ngại vật chính trên tuyến.Phần thuyết minh thiết kế cơ sở: + Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng. + Phương án kết cấu chủ yếu của công trình: Giới thiệu tóm tắt đặc điểm địa chất công trình. . phương án thiết kế. . các kết cấu chịu lực chính.3.

14 - ĐỀ XUẤT DỰ ÁN Không khả thi Thông số KT . .XH Khả thi Không khả thi Phân tích kỹ thuật Khả thi Không khả thi Phân tích tài chính Khả thi Không khả thi Phân tích kinh tế Không chấp Chấp nhận nhận .

15 - Sơ đồ 1. .kỹ thuật. Nếu dự án không khả thi về mặt kỹ thuật cần phải bác bỏ ngay. công tác thẩm định tiến hành phân tích kỹ thuật của dự án. Nếu không khả thi về tài chính cũng cần bác bỏ. 2. Đó là toàn bộ quy trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng được xem xét theo các nội dung cơ bản. Quy trình thẩm định theo thứ tự công việc tiến hành đối vớ mỗi dự án đầu tư xây dựng: Tiếp nhận hồ sơ dự án Lập hội đồng thẩm định Tổ chức thẩm định Dự thảo quyết định đầu tư Lập HS mời thầu Và chọn thầu Thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán . Nếu dự án khả thi về mặt kỹ thuật. Theo các nội dung này.1: Quy trình thẩm định theo nội dung: Như đã trình bày ở phần trước. tài chính và kinh tế . Dự án không khả thi về kinh tế cũng sẽ bị loại bỏ. dự án được thẩm định phải khả thi cả về mặt kỹ thuật.xã hội. còn khả thi sẽ được chấp nhận. căn cứ vào các thông số kinh tế . còn trong trường hợp khả thi thì tiến hành phân tích kinh tế đứng trên quan điểm lợi ích của nền kinh tế quốc dân. tiếp tục tiến hành phân tích tài chính của dự án đứng trên quan điểm lợi ích của chủ đầu tư.

địa phương có liên quan. Có thể lập Hội đồng thẩm định.16 - Giám định đầu tư Kiểm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư Sơ đồ 1. các thành viên Sở tài chính. Sở xây dựng. Trong phạm vi Đề tài chỉ tập trung vào quy trình thẩm định dự án được xác định cho đến thời điểm ra quyết định đầu tư.2: Quy trình thẩm định theo thứ tự công việc tiến hành đối với dự án đầu tư xây dựng Theo quy trình này. Thành phần Hội đồng Thẩm định gồm: Chủ tịch Hội đồng – Sở kế hoạch. các thành viên khác Sở chủ quản dự án và các ngành. . Tiếp nhận hồ sơ: Hồ sơ dự án phải đầy đủ và hợp lệ theo đúng quy định (đã được trình bày trong phần: nội dung của công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi Lập Hội đồng thẩm định (tùy theo quy mô từng dự án): Người quyết định đầu tư thành lập Hội đồng thẩm định về các dự án đầu tư để tổ chức thẩm định các dự án thông qua chủ trương đầu tư và các dự án khác yêu cầu. đầu tư. sở giao thông – Vận tải và các phòng ban chuyên môn vv … . Thành phần của Hội đồng thẩm định cấp huyện bao gồm: Chủ tịch Hội đồng – Đại diện chủ đầu tư hoặc đơn vị được giao làm chủ đầu tư. UBND huyện Thường Tín tổ chức thẩm định các dự án sử dụng vốn ngân sách thuộc thẩm quyền quyết định của mình. Sở xây dựng. các thành viên thường trực là Sở tài chính. Sở khoa học công nghệ và môi trường. công tác thẩm định dự án bao gồm nhiều bước công việc.

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi đê điều. trạm biến áp.Bộ Công Nghiệp tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ. hóa chất. . Tổ chức thẩm định: Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Thẩm định phần thuyết minh dự án và thẩm định thiết kế cơ sở (bản vẽ thi công) của dự án. Thẩm định chung dự án (phần thuyết minh dự án) do cơ quan đầu tư thẩm định là Sở kế hoạch – đầu tư (đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A) hoặc Sở kế hoạch – Đầu tư (đối với dự án nhóm B. mục tiêu của dự án Bộ chủ trị tổ . việc thành lập hội đồng thẩm định chỉ áp dụng đối với những dự án khả thi và những dự án có vốn đầu tư lớn. nhà máy điện. việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện như sau: . không phân biệt nguồn vốn. đường dây tải điện. luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành. Thẩm định Thiết cơ sở của dự án được quy định: Đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A.Đối với các dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Bộ chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở là một trong các Bộ nêu trên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất. công nghiệp vật liệu xây dựng. .17 - Nhìn chung.Bộ Giao thông Vận thải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông. . vật liệu nổ công nghiệp.Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng. dầu khí. chế tạo máy. hạ tầng kỹ thuật đô thị và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do thủ tướng Chính phủ yêu cầu. C) trực tiếp đảm nhận. . .

dầu khí. mục tiêu dự án. . Bộ xây dựng. C không phân biệt nguồn vốn việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện như sau: . C do Bộ công thương.Đối với các dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Sở chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở là một trong các Sở nêu trên có chức năng quản lý công trình quyết định tính chất. .Sở Công nghiệp tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ. trạm biến áp.18 - chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các bộ. nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. nhà máy điện. chế tạo máy.Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi đê điều. . ngành quản lý công trình chuyên ngành và cơ sở liên quan để thẩm định thiết kế cơ sở.Sở Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng. công nghiệp vật liệu xây dựng và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh yêu cầu. Đối với các dự án nhóm B. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn. Sở chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các Sở quản lý công trình chuyên ngành và cơ quan liên quan để thẩm định thiết kế cơ sở. các tập đoàn kinh tế . vật liệu nổ công nghiệp. .Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông. Bộ giao thông vận tải. . đường dây tải điện. Riêng dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị thì Sở Xây dựng hoặc Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở phù hợp với chức năng. hóa chất. Đối với các dự án nhóm B. luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành.

3. giao thông ( ngoài điểm A-c). đường sắt. chế biến dầu khí. . các dự án giao thông: cầu. 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm A. . chất nổ không phụ thuộc quy mô đầu tư – không kể mức vốn. hóa chất. kỹ thuật điện. Cơ quan tổ chức thẩm định thiết kê cơ sở có trách nhiệm gửi kết quả thẩm định thiết kế cơ sở tới đơn vị đầu mối thẩm định dự án. thành lập và xây dựng hạ tầng khu công nghiệp mới . luyện kim. sản xuất thiết bị thông tin. có ý nghĩa chính trị . chế biến khoáng sản.có mức vốn trên 600 tỷ đồng. C có công trình xây dựng theo tuyến qua nhiều địa phương thì Bộ tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở và có trách nhiệm lấy ý kiến của địa phương nơi có công trình xây dựng về quy hoạch xây dựng và bảo vệ môi trường. cảng sông. sân bay. C *) Dự án thuộc nhóm A là những dự án có một trong những điều kiện sau: a) Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh. điện tử. B. khai thác. Phân loại dự án nhóm A. khai thác dầu khí. phân bón.xã hội quan trọng. Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở không quá 30 ngày làm việc đối với dự án quan trọng quốc gia. 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. d) Các dự án: Thủy lợi.19 - và Tổng công ty nhà nước này tự tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở sau khi có ý kiến của địa phương về quy hoạch xây dựng và bảo vệ môi trường. b) Các dự án sản xuất chất độc hại. quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia.không kể mức vốn. lắp ráp ôtô). xi măng. Đối với các dự án nhóm B. chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng tàu. cấp thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng. đường quốc lộ . cảng biển. c) Các dự án: Công nghiệp điện.

sản xuất vật liệu. . trường phổ thông. khu bảo tồn thiên nhiên. các dự án giao thông: cầu. ngư nghiệp. truyền hình. sản xuất vật liệu. lâm. thiết bị y tế. lâm sản . lắp ráp ôtô). đường sắt. sành sứ. các dự án: Công nghiệp nhẹ. giáo dục. công trình cơ khí.20 - tin học. xi măng. đường quốc lộ . chế biến nông. thủy tinh. sản xuất thiết bị thông tin. cấp thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng. in. sản xuất nông. kỹ thuật điện. hóa dược. mua sắm thiết bị xây dựng. bưu chính viễn thông. b) Các dự án: Thủy lợi. nuôi trồng thủy sản. in. thiết bị y tế. lâm. điện tử. vườn quốc gia. BOT trong nước. *) Dự án thuộc nhóm B là những dự án có một trong những điều kiện sau: a) Các dự án: Công nghiệp điện. chế biến nông. tin học. giao thông ( ngoài điểm B-a). đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt - có mức vốn từ 20 đến 400 tỷ đồng. vườn quốc gia. công trình cơ khí khác.có mức vốn từ 15 đến 300 tỷ đồng. chế biến khoáng sản. thể dục thể thao.có mức vốn trên 200 tỷ đồng. sành sứ. khai thác. phân bón. BOT trong nước. đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt . bưu chính viễn thông. xây dựng khu nhà ở. e) Các dự án: Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới. lâm sản .có mức vốn 300 tỷ đồng. xây dưng khu nhà ở. nuôi trồng thủy sản. hóa chất. hóa dược. dầu khí. cảng biển. nghiên cứu khoa học và các dự án khác . khu bảo tồn thiên nhiên. c) Các dự án: Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới. cảng sông. xây dựng dân dụng. thủy tinh. văn hóa. luyện kim. phát thanh. . kho tàng. thiết bị xây dựng. sân bay. du lịch. f) Các dự án: Y tế. các dự án: công nghiệp nhẹ. chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng tàu.có mức vốn trên 400 tỷ đồng. sản xuất nông. ngư nghiệp.có mức vốn từ 30 đến 600 tỷ đồng.

hóa chất. nghiên cứu khoa học và các dự án khác . phát thanh.có mức vốn từ dưới 15 tỷ đồng. công trình cơ khí. du lịch. đảm bảo được các nguồn lực cho hoạt động của dự án. giáo dục. hóa dược. truyền hình. chế biến khoáng sản. sản xuất vật liệu.không kể mức vốn. xây dựng dân dụng. b) Các dự án: Thủy lợi. khai thác. đảm bảo các yêu cầu về hiệu quả trong mức độ . tin học. chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng tàu. Phương pháp thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi Dự án đầu tư được xem là khả thi trong trường hợp đảm bảo được các điều kiện: Số liệu đầy đủ và phù hợp với chính sách. sành sứ. sản xuất nông. thiết bị xây dựng. dầu khí. sản xuất thiết bị thông tin.có mức vốn dưới 30 tỷ đồng. *) Dự án thuộc nhóm C là những dự án có một trong những điều kiện sau: a) Các dự án: Công nghiệp điện.21 - d) Các dự án: Y tế. vườn quốc gia. du lịch. ngư nghiệp. cảng biển. thiết bị y tế. in. giáo dục. e) Các dự án: Y tế. xây dựng dân dụng. kỹ thuật điện. phát thanh. khu bảo tồn thiên nhiên. đường quốc lộ .có mức vốn dưới 7 tỷ đồng 1. lâm. lắp ráp ôtô). đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt - có mức vốn dưới 20 tỷ đồng. xi măng. văn hóa. thể dục thể thao. văn hóa. phân bón.4.3. bưu chính viễn thông. trường phổ thông. cấp thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng. c) Các dự án: Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới. kho tàng. lâm sản . sân bay. Các trường phổ thông nằm trong quy hoạch . giao thông ( ngoài điểm C-a). cảng sông. các dự án giao thông: cầu. nuôi trồng thủy sản.có mức vốn từ 7 đến 200 tỷ đồng. các dự án: công nghiệp nhẹ. luyện kim. thể dục thể thao. điện tử. chế biến nông. thủy tinh. xây dựng khu nhà ở. BOT trong nước. kho tàng. nghiên cứu khoa học và các dự án khác . truyền hình. đường sắt. .

22 - rủi ro có thể chấp nhận được. + Các phương pháp thẩm định dự án cụ thể: Có thể thống kê được 5 phương pháp thẩm định dự án đầu tư được áp dụng hiện nay đó là: Phương pháp so sánh chỉ tiêu. . . việc vận dụng hiệu quả ra sao còn phụ thuộc vào một vài yếu tố khác. Vì vậy. Quyết định. công tác thẩm định cần phải đảm bảo mức độ chính xác và toàn diện các nội dung của dự án theo các phương pháp thẩm định khoa học kết hợp với kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư trong thực tiễn và các nguồn thông tin đáng tin cậy. Muốn đảm bảo xác định được dự án có đáp ứng được những yêu cầu đó không. “chuẩn mực” của chính những căn cứ thẩm định này cùng với mức độ chính xác. đánh giá dự án có thể sử dụng các phương pháp thẩm định khác nhau. tính thống nhất. Xem xét về các phương pháp thẩm định dự án có thể phân chia thành: Phương pháp chung và phương pháp cụ thể: + Phương pháp chung để thẩm định dự án: Phương pháp chung để thẩm định dự án đó là quá trình so sánh. Lựa chọn phương pháp nào. văn bản hướng dẫn thi hành luật). Phương pháp này đòi hỏi công tác thẩm định dự án phải bám sát các căn cứ thẩm định (Luật. Nghị định. đáng tin cậy của các thông tin trong dự án sẽ mang lại hiệu quả của phương pháp chung trong thẩm định dự án đầu tư. phương pháp thẩm định trên cơ sở kết quả và phương pháp thẩm định có xem xét đến các yếu tố rủi ro. đối chiếu nội dung dự án với các chuẩn mực (tiêu chuẩn. phương pháp thẩm định dựa trên phân tích độ nhạy dự án. định mức) đã được quy định với pháp luật. Tùy thuộc vào nội dung cần thẩm định và các yêu cầu đối với việc phân tích. phương pháp thẩm định theo trình tự.

của ngành. Phương pháp thẩm định theo trình tự: Thẩm định một dự án đi theo một trình tự từ tổng quát đến chi tiết. Do đó có thể là các chỉ tiêu về: Tiêu chuẩn thiết kế xây dựng. đáng tin cậy đối với dự án. kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau trong mối liên hệ biện chứng khoa học. phổ biến và được dùng nhiều nhất. tiêu chuẩn cấp công trình. Thẩm định chi tiết: Là việc xem xét một cách khách quan. định mức kinh tế kỹ thuật. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của dự án được so sánh với các chỉ tiêu đã được định sẵn. Tuy nhiên cũng đòi hỏi các chỉ tiêu được dùng để so sánh phải được vận dụng một cách phù hợp với từng điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án. Áp dụng phương pháp này cho phép đánh giá hợp tình hợp lý và chính xác về các chỉ tiêu của dự án. tránh khuynh hướng máy móc và cứng nhắc dẫn đến những sai lầm. thiếu sót khi đánh giá dự án. Công việc này giúp cho cơ quan thẩm định có được cái nhìn tổng quát về dự án. khoa học. đây được xem là phương pháp đơn giản. tiêu chuẩn công nghệ các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư. các tỷ lệ tài chính theo thông lệ phù hợp với hướng dẫn.xã hội của đất nước. Dự án có thể bị bác bỏ ngay nếu không đảm bảo những điều kiện tiên quyết này.23 - Phương pháp so sánh chỉ tiêu: Trên thực tế. các thủ tục cần thiết của dự án. Thẩm định tổng quát: Đó là việc xem xét một cách khái quát những nội dung cơ bản thể hiện tính pháp lý. đồng thời xác định được các căn cứ pháp lý. Các chỉ tiêu này thường là của các dự án đã và đang hoạt động. chi tiết từng nội dung có ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi và tính hiệu quả của . . tính phù hợp của dự án. về tầm quan trọng của dự án trong việc thực hiện các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế . làm cơ sở để ra quyết định đầu tư có hiệu quả. Từ đó có các kết luận đúng đắn. chỉ đạo của Nhà nước.

Vận dụng phương pháp này nhằm mục đích tìm ra những yếu tố nhạy cảm có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu của dự án (chủ yếu là các chỉ tiêu tài chính) hoặc những tình huống bất lợi có thể xảy ra như: giá nguyên vật liệu đầu vào tăng. Từ đó khảo sát sự thay đổi hiệu quả của dự án theo các kịch bản. . Hệ số hoàn vốn nội bộ (IR). Phương pháp thẩm định dựa trên cơ sở của kết quả dự báo: Thông qua việc điều tra. chi phí đầu tư vượt dự toán. phân tích và sử dụng các số liệu dự báo về các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tính hiệu quả và khả thi của dự án. thay đổi cơ chế chính sách. còn phương pháp này dựa trên các số liệu mang tính khách quan. kiến nghị bổ sung điều chỉnh để từ đó đưa ra kết luận dự án nên được đầu tư hay không thể chấp nhận được. làm cơ sở cho việc đề xuất những biện pháp nhằm quản lý và phòng ngừa rủi ro đảm bảo cao nhất tính khả thi và hiệu quả của dự án trong tương lai. thông qua các chỉ tiêu như: giá nguyên vật liệu đầu vào tăng. Từ đó khảo sát sự thay đổi hiệu quả của dự án theo các kịch bản. . thông qua các chỉ tiêu như: Giá trị hiện tại ròng (NPV). Thời gian thu hồi vốn (T) để kiểm tra tính vững chắc và ổn định của dự án.thống kê. Việc thẩm định chi tiết này có thể đưa ra được những ý kiến đánh giá. Phương pháp thẩm định dựa trên việc phân tích độ nhạy dự án: Đây là một phương pháp thẩm định hiện đại thường áp dụng đối với các dự án lớn và mức độ phức tạp với nhiều yếu tố có thể thay đổi do khách quan. tuy nhiên số liệu khi phân tích độ nhạy được giả định trên cơ sở chủ quan.24 - dự án trên cơ sở đảm bảo những điều kiện trong quá trình thẩm định tổng quát trước đó. phương pháp này cho phép công tác thẩm định dự án đạt được mức độ chuẩn xác cao hơn về những kết quả được tính toán trong dự án. Phương pháp này về cơ bản được áp dụng tương tự như phương pháp phân tích độ nhạy. chi phí đầu tư vượt dự toán. thay đổi cơ chế chính sách.

3. chọn thầu. Phương pháp thẩm định có xem xét đến những yếu tố rủi ro Rủi ro Biện pháp phòng ngừa Chậm tiến độ .Thẩm định kỹ hiệu quả tài chính (cách tính toán chi phí. cần thiết đề ra các giải pháp phòng ngừa rủi ro hay hạn chế thấp nhất các tác động của những yếu tố rủi ro này hoặc phân tán rủi ro một cách hợp lý nhất đối với dự án.Thẩm định kỹ phương án công nghệ . .Đề xuất các biện pháp về đấu thầu.25 - Phương pháp thẩm định có xem xét đến các yếu tố rủi ro: Dự án đầu tư xây dựng được hình thành và thực hiện trong một khoảng thời gian rất dài. dịch vũ kỹ dự án. các điều không đảm bảo kiện bão lãnh hợp đồng về sau một cách chặt chẽ.kỹ thuật của đầu vào.Thẩm định kỹ phương án tổ chức thi công được thuyết minh trong dự án. Trong trường hợp rủi ro phát sinh mà dự án vẫn giữ được mức hiệu quả theo yêu cầu thì điều đó chứng tỏ dự án có độ cao an toàn cao. xác định mức độ biến động của các yếu tố này trên cơ sở đánh giá lại dự án. trong khi các phương án lại được thiết kế trên cơ sở các dữ liệu giả định cho tương lai. . . bảo lãnh hợp đồng Vượt tổng mức đầu tư . . Vì vậy.Đề xuất việc kiểm tra hợp đồng trọn gói. đánh giá dự án phải xem xét đến các yếu tố rủi ro có ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án. Trong trường hợp ngược lại.Đề xuất việc kiểm tra hợp đồng một cách chặt chẽ Cung cấp các yếu tố . việc triển khai thực hiện dự án sau này rất có thể sẽ phát sinh nhiều rủi ro khó lường trước được. thuật – công nghệ . Điều đó đặt ra yêu cầu trong quá trình phân tích. Minh họa phương pháp này qua bảng sau: Bảng 1. lợi ích và các phương án lien quan đến xác định tổng mức đầu tư).

26 - Rủi ro tài chính (thiếu . Hành lang pháp lý. tính đồng bộ hay tính tiêu cực của các văn bản pháp lý. tăng rủi ro đối với kết quả hoạt động của dự án cũng như với hoạt động thẩm định của các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi. Một số bất cập chính do hệ thống pháp luật và cơ chế quản lý của Nhà nước thường gặp là: . Những nhân tố khách quan: 1. cơ chế chính sách : + Đây là những nhân tố thuộc về môi trường chính sách pháp luật. Các yếu tố ảnh hưởng đến thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi 1. trong đó có các các cơ quan.… Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án. nhân tố này đóng vai trò là khuôn khổ định hướng hoạt động của các cơ quan. vốn. các tổ chức phục vụ cho công tác thẩm định.Thẩm định kỹ các biện pháp tổ chức thi công .4.Đề xuất các hợp đồng cung cấp dài hạn. giải ngân không . Hành lang pháp lý. . điều hành dự án .1. Những khuyết điểm trong tính hợp lý. Rủi ro bất khả kháng Đề xuất biện pháp: mua bảo hiểm đầu tư hoặc bảo hiểm xây dựng.Thẩm định kỹ năng lực quản lý của dự án. 1. đưa ra các nguyên tắc về giá cho dự án.4. chính sách quản lý của Nhà nước đều có thể gây khó khăn. bên cho vay hoặc tài trợ cho dự án Rủi ro trong quản lý . ban ngành.Đề xuất kiểm tra các cam kết bảo đảm nguồn vốn đúng tiến độ) góp. cơ chế chính sách của Nhà nước.Thẩm định kỹ phương án huy động vốn.

2. 2. ban ngành cho rằng công tác thẩm định dự án là không cần thiết đối với các dự án thì sẽ không có việc thẩm định dự án trước khi ra quyết định đầu tư. Việc tính đến yếu tố lạm phát sẽ làm cho quá trình thực hiện dự án được dễ dàng hơn.27 - Với các dự án đầu tư có liên quan đến nhiều chính sách mà các chính sách này chưa được hoàn thiện đầy đủ. các yếu tố đầu vào của các chỉ tiêu như NPV. hợp lý giá cả của các yếu tố cấu thành của dự án. . Mức lạm phát không thể dự đoán một cách chính xác vì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.Trình độ cán bộ thẩm định dự án: Năng lực của người tham gia thẩm định dự án có vai trò rất quan trọng vì kết quả thẩm định dự án được dựa trên các kết quả nghiên cứu. ổn định. Vì nếu lãnh đạo các tổ chức. Lạm phát gây nên sự thay đổi về giá cả theo thời gian. Do . Các biến số tài chính trong dự án. chuyên môn…Năng lực của cán bộ thẩm định dự án ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả mà họ đảm trách. phân tích về kỹ thuật. IRR… đều chịu tác động của lạm phát. Do vậy. . cần phải xác định chính xác.4. đánh giá tính hiệu quả của một dự án nào đó. Hệ thống văn bản pháp luật chưa đầy đủ còn khá nhiều kẽ hở và bất cập làm phát sinh những rủi ro và hạn chế nguồn thông tin chính xác đến các tổ chức. Tác động của yếu tố lạm phát: Lạm phát là yếu tố bất định có ảnh hưởng tới việc thẩm định dự án. tin tưởng của các nhà đầu tư. Những nhân tố chủ quan: . Do vậy. hiệu quả thẩm định dự án cao hơn. nó làm biến đổi Tổng mức đầu tư của dự án.Nhận thức của lãnh đạo các cơ quan về công tác thẩm định dự án: Điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng. 1. Công tác thẩm dự án đầu tư chỉ thực sự được quan tâm và nâng cao khi các nhà lãnh đạo các tổ chức nhận thức được ý nghĩa của công tác này đối với hoạt động đầu tư. thường thay đổi liên tục dẫn đến tâm lý không an tâm.

một quy trình.Tổ chức điều hành: Thẩm định dự án đầu tư là tập hợp nhiều hoạt động có liên quan chặt chẽ với nhau và với các hoạt động khác. Họ phải đáp ứng được những đòi hỏi về chuyên môn nghiệp vụ. là "nguyên liệu" cho quá trình tác nghiệp của cán bộ thẩm định. . việc tổ chức điều hành tác động một cách gián tiếp tới công tác thẩm định. để việc thẩm định được tiến hành một cách chủ đông. Kết quả thẩm định sẽ phụ thuộc nhiều vào công tác tổ chức quản lý điều hành. . chế độ chính sách của Nhà nước. sơ sài chắc chắn sẽ dẫn tới kết quả thẩm định dự án không cao và các tổ chức khó có thể dựa vào đó để ra quyết định đầu tư chính xác. trong mọi trường hợp. Khác với các nhân tố khác. nắm vững các văn bản pháp luật.Quy trình nội dung và phương pháp thẩm định dự án có ảnh hưởng rất lớn tới công tác thẩm định dự án. Nguồn thông tin quan trọng nhất trước hết là từ hồ sơ dự án. Công . muốn hoàn thiện công tác thẩm định dự án thì trước hết bản thân chất lượng của cán bộ thẩm định phải không ngừng được nâng cao. Một quy trình. khách quan khoa học và đầy đủ là cơ sở đảm bảo thực hiện tốt công tác thẩm định tài chính dự án. sự phối hợp nhịp nhàng của cán bộ trong quá trình thẩm định. nội dung và phương pháp phù hợp. .28 - vậy.. có những đánh giá khách quan. thu thập các nguồn thông tin khác và khả năng xử lý thông tin của cán bộ thẩm định đóng vai trò quyết định.Thông tin là cơ sở cho những phân tích. Ngược lại. cán bộ thẩm định có quyền yêu cầu những người lập dự án cung cấp thêm hoặc giải trình những thông tin đó. Bên cạnh các thông tin về dự án. Ngoài ra. tư cách phẩm chất đạo đức của cán bộ thẩm định cũng là điều kiện không thể thiếu. . nội dung và phương pháp thẩm định bất hợp lý. chính xác hơn thì khả năng tiếp cận. Nếu thông tin trong hồ sơ dự án thiếu hoặc không rõ ràng. đánh giá.

đánh giá thực trạng. . Các dự án này có thể do các cơ quan chức năng của Thành phố Hà Nội đề xuất hoặc do yêu cầu phát triển kinh tế .29 - tác tổ chức điều hành được thực hiện một cách chặt chẽ. Dự án được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách của Thành phố. Những vấn đề lý luận cơ bản về dự án và thẩm định dự án đầu tư sẽ giúp chúng ta xem xét. Vì vậy.xã hội. Có quy trình thẩm định chính thức. khoa học khách quan. một miền. kết quả thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng Ngân sách Thành phố Hà Nội của huyện Thường Tín. Lợi ích của dự án phục vụ cho một bộ phận cộng đồng không phải vì mục tiêu lợi nhuận. . cần có hệ thống thẩm định dự án tốt nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia và chắc chắn mục tiêu của dự án. Kết luận chương 1: Dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn Ngân U U sách Thành phố Hà Nội là một quá trình gồm các công tác. Từ đó. nhiệm vụ có liên quan với nhau. khoa học và sẽ khai thác tối đa mọi nguồn lực phục vụ hoạt động thẩm định dự án. được thực hiện nhằm tạo ra sự phát triển của một vùng. minh bạch sẽ giúp người quyết định đầu tư tránh được những sai lầm mang tính chủ quan trong việc lựa chọn đầu tư. rút ra những kinh nghiệm thành công và thất bại trong việc thực hiện thẩm định dự án đầu tư sử dụng Ngân sách Thành phố Hà Nội ở huyện Thường Tín.

Thư Phú. Duyên Thái. Nhị Khê. Vạn Điểm. T 2 T5 2 T 5 2 T 2 T 2 T5 2 T 5 2 Giao thông: Thường Tín có hệ thống đường giao thông thuận lợi với U U T 2 T5 2 T 5 2 T 2 hai tuyến đường chạy dọc huyện là quốc lộ 1A dài 17. Tân Minh. Thành phố Hà Nội 2. Vân Tảo và 1 thị trấn: Thị trấn Thường Tín. Khánh Hà. P P Dũng Tiến. Tự Nhiên. Thắng Lợi huyện Văn T 2 T5 2 T 5 2 T 2 T 2 T5 2 Giang và giáp các xã Tân Châu. Hàm Tử. ngăn cách bởi sông Nhuệ T 2 T5 2 T 5 2 Phía Bắc giáp huyện Thanh Trì T 2 T5 2 T 5 2 Địa lý: Về đất đai đa phần diện tích đất đai là đồng bằng được bồi đắp bởi hai 2 dòng sông chính là sông Hồng và sông Nhuệ. Thống Nhất. T 2 T5 2 T 5 2 T 2 Thường Tín có diện tích: 127.30 - CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THƯỜNG TÍN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2. Tô Hiệu. Liên Phương. Hiền Giang. Văn Tự.xã hội huyện Thường Tín. Tiền Phong. Về điều kiện tự nhiên Thường Tín là một huyện nằm phía Nam của Thành phố Hà Nội. Tứ Dân. Hà Hồi. Bình Minh.1. Nghiêm Xuyên. Thắng Lợi. một T 2 T 2 T 2 T5 2 T 5 2 T 2 T 2 T5 2 T 5 2 huyện của tỉnh Hà Tây trước đây. Hòa Bình.1. Ninh Sở. Khái quát về tình hình kinh tế . gồm 28 xã: Chương Dương. Dạ Trạch. Minh Cường.2 km và đường cao T 2 T5 2 T 5 2 T 2 T 2 T5 2 . Địa giới và địa lý: U U . Nguyễn Trãi. Hồng Vân. Văn Phú.1. Quất Động. Văn Bình.59 km2. Lê Lợi.Địa giới: Phía đông giáp các xã Mễ Sở . T 5 2 T 2 T 2 T5 2 T 5 2 huyện Khoái Châu của tỉnh Hưng Yên với ngăn cách tự nhiên là sông Hồng T 2 T5 2 T 5 2 T 2 T 2 T5 2 T 5 2 T 2 T 5 2 T 5 2 Phía Nam giáp huyện Phú Xuyên T 2 T5 2 T 5 2 Phía Tây giáp huyện Thanh Oai. .

- 31 -

tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ dài 17 km đến cầu Vạn Điểm đoạn giao cắt với
T
5
2 T
2

đường 429 (73 cũ); chạy ngang huyện là tuyến đường tỉnh lộ 427 (đường 71
cũ) từ dốc Vân La (Hồng Vân) qua cầu vượt Khê Hồi đến TT Thường Tín
sang phía Tây huyện và tỉnh lộ 429 (73 cũ) từ Thị trấn Phú Minh (Phú T
2 T5
2 T
5
2 T
2

Xuyên) qua gầm cầu vượt Vạn Điểm đến Ngã 3 Đỗ Xá giao với quốc lộ 1A T
2 T5
2 T
5
2 T
2

cũ. Trên huyện có tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua với 2 nhà ga là ga
T
2 T5
2 T
5
2 T
2

Thường Tín và ga Tía. Đường thủy có sông Hồng, với cảng Hồng Vân, cảng
Vạn Điểm. Qua sông đi Tứ Dân, Khoái Châu, Phố Nối và Thành phố Hưng
T
2 T5
2 T
5
2 T
2 T5
2 T
5
2 T
2 T5
2

Yên. T
5
2

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Thường Tín giai đoạn
2006-2012

1. Kinh tế :
Kinh tế của huyện được quy hoạch thành 3 vùng. Vùng 1: phía Bắc
huyện sẽ tập trung các cơ sở quốc doanh của Trung ương, tỉnh và các xí
nghiệp liên doanh với nước ngoài và đầu tư phát triển các làng nghề điêu
khắc, tre đan xuất khẩu, sơn mài,…Vùng 2 nằm ở giữa huyện - là vùng trọng
điểm sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất thực phẩm để cung cấp cho
nhu cầu địa phương, tạo sản phẩm hàng hóa. Đi đôi với phát triển nông
nghiệp, trong vùng 2 còn hình thành một số cơ sở chế biến nông sản, dịch vụ
nông nghiệp và một số cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Vùng 3 -
phía Nam huyện - là vùng trọng điểm phát triển cây công nghiệp, bên cạnh
tiềm năng phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và các hoạt động
thương mại - dịch vụ khác.
Huyện Thường Tín là vùng đất đang trong quá trình đô thị hoá nhanh
nên có nhiều tiềm năng cho việc phát triển kinh tế. Về nông nghiệp, do phải
thu hẹp diện tích đất canh tác nên diện tích cây trồng của huyện không tăng
nhưng năng suất cây trồng vẫn tăng theo hướng ổn định, nhất là năng suất lúa.

- 32 -

Sản lượng lương thực tăng cũng đã tạo điều kiện cho chăn nuôi phát triển, cơ
cấu ngành chăn nuôi cũng thay đổi mạnh theo hướng đàn trâu bò giảm, đàn
lợn và gia cầm tăng mạnh.
Ngoài ra, Thường Tín còn là vùng có nhiều làng nghề tồn tại, phát triển
ngành tiểu thủ công nghiệp. Hiện huyện có hàng chục làng nghề được công
nhận đạt tiêu chuẩn làng nghề như mây tre đan và chế biến gỗ Ninh Sở, tiện
gỗ Nhị Khê, sơn mài, khảm Duyên Thái, thêu, may Quất Động, Thắng Lợi.
Nhiều sản phẩm của các làng nghề này đã được bạn bè trong và ngoài nước
biết đến.
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm từ 11% trở lên, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế để đạt: nông nghiệp 22%, công nghiệp - xây dựng 45%, dịch vụ
thương mại 33%.

2. Văn hoá - Xã hội:
Các lĩnh vực văn hoá xã hội trên địa bàn huyện cũng ngày càng khởi
sắc. Hệ thống điện phục vụ sản xuất và phục vụ đời sống được đầu tư đồng bộ
với lưới điện trung áp ở 100% xã. Công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân
được nâng cao với 100% các trạm y tế xã có bác sĩ, các chương trình quốc gia
đều đạt và vượt chỉ tiêu được giao, mạng lưới y tế thôn được hình thành từ
cuối năm 2002 ngày càng đi vào hoạt động hiệu quả. Sự nghiệp giáo dục cũng
đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ với việc đảm bảo tốt chất lượng dạy và
học, giữ vững phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, duy trì kết quả phổ cập giáo dục
trung học cơ sở, thực hiện tốt chương trình phổ cập giáo dục phổ thông trung
học,...
Thường Tín là vùng đất có lịch sử văn hoá lâu đời, nhiều di chỉ khảo cổ
học đã được tìm thấy cho thấy con người đã có mặt tại đây từ thời kỳ đồ đá
mới. Tình cờ, trong quá trình sản xuất, người dân xã Thắng Lợi đã tìm được
những hiện vật gồm 21 rìu đá được chế tác khá tinh xảo trong một ngôi mộ

- 33 -

bên dòng sông Kim Ngưu. Cách đó 3 km, họ đào được nhiều mộ thuyền
tương tự như các hiện vật tại di chỉ xã Châu Can, huyện Phú Xuyên chứa
T
2 5
6
T3
2 6
T3
5
2 T
2

đựng các đồ tùy táng bằng đồng: mũ, lá chắn, giáo, tên... Tất cả đã được đưa
về bảo tàng bảo quản và trưng bày.
Trong năm 2011, các cấp, các ngành trong huyện đã tập trung chỉ đạo
thực hiện có kết quả các nhiệm vụ kinh tế xã hội địa phương; Giá trị sản xuất
công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ước đạt 1.276,8 tỷ đồng, đạt 47,5% kế
hoạch năm, tăng 19,5% so với cùng kỳ năm 2011. Giá trị xuất khẩu đạt 226,6
tỷ đồng, đạt 46% kế hoạch năm, tăng 10% so với cùng kỳ năm trước; Tổng
giá trị thương mại và dịch vụ ước đạt 787,2 tỷ đồng, đạt 48% kế hoạch năm,
tăng 13,3% so với cùng kỳ năm trước, năng xuất lúa vụ xuân đạt 63,5 tạ/ha;
Tổng thu ngân sách nhà nước ước thực hiện 45.601 triệu đồng, đạt 23,46% dự
toán năm; tổng thu ngân sách huyện ước thực hiện 471.597,6 triệu đồng;
Tổng chi ngân sách huyện ước thực hiện 282.243,53 triệu đồng đạt 48,89%
dự toán năm

2.2. Tình hình đầu tư xây dựng các công trình Thủy lợi trên địa bàn
huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách Thành phố Hà Nội
Ưu tiên đầu tư phát triển các công trình trọng điểm, nâng cao hiệu quả
các nguồn lực đầu tư từ ngân sách Thành phố, cải tạo, nâng cấp các công trình
hiện có, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn với
chương trình “Xây dựng nông thôn mới” được áp dụng thí điểm trên địa bàn
15 xã của huyện Thường Tín nhằm đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sớm đưa huyện Thường Tín ra khỏi tình trạng khó
khăn hiện nay.

042 triệu đồng Về bố trí. điện.0 triệu đồng . + Vốn đầu tư qua Bộ. Xây dựng trạm bơm Vĩnh Mộ kinh phí 200 tỷ. chủ yếu đầu tư các dự án theo quy hoạch ngành trên địa bàn và hỗ trợ một số công trình trọng điểm của huyện về giao thông.Trong năm 2010 là: 800. ngành (5. + Thủy lợi: Theo thống kê.0 triệu đồng . trên địa bàn huyện Thường Tín đã xây dựng KCH hệ thống kênh chính và nhà máy trạm bơm Hồng vân kinh phí 500 tỷ.Trong năm 2011 là: 160.… . cống.Trong năm 2012 là: 95. sử dụng các nguồn vốn: Nguồn vốn đầu tư qua huyện (8.1 nghìn tỷ đồng).2 nghìn tỷ đồng). vốn các chương trình mục tiêu có tính chất XDCB.000 triệu đồng . kênh mương tưới tiêu của huyện. xây dựng kè Xâm Dương xã Ninh Sở trên đê Hữu Hồng thuộc sông Hồng địa bàn huyện Thường Tín kinh phí 350 tỷ. KCH kênh tiêu chính trạm bơm Gia Khánh 70 . trực tiếp đến thu hút các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân. bao gồm. trạm bơm.Trong năm 2009 là: 700. vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách TW. Xây dựng trạm bơm tiêu Đan Nhiễm kinh phí 120 tỷ. đầu tư từ ngân sách huyệntập trung hơn cho xây dựng thủy lợi. nâng cấp. .34 - Trong bốn năm từ năm 2009 – 2012. nguồn vốn Ngân sách Thành phố Hà Nội đã đầu tư cho dự án: “Cải tạo nâng cấp CT đầu mối và KCH hệ thống kênh trạm bơm Hồng Vân 256.Về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư: Việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước để đầu tư cho thủy lợi những năm qua đã có tác động tích cực. thủy lợi. từ năm 200 đến đầu năm 2012. + Vốn đầu tư XDCB tập trung.542 triệu đồng trong đó: . xây dựng mới hệ thống cầu.

xây dựng trạm bơm Nhân Hiền. các bệnh viện huyện được đầu tư.. thị trấn. tranh tre nứa lá. các phòng học kiên cố và bán kiên cố đó thay thế phần lớn các phòng học tạm. trường Cao đẳng y tế. thông tin liên lạc đảm bảo thông suốt từ huyện đến các xã.…Cơ sở vật chất kỹ thuật ngành y tế được tăng cường. trong 5 năm đã xây dựng và cải tạo trên 2 nghìn phòng học. gắn với phục dựng các lễ hội truyền thống. cơ sở vật chất phục vụ thi đầu thể thao được tăng cường. thị trấn đạt chuẩn quốc gia. xây dựng trạm bơm tiêu Xém. . đáp ứng yêu cầu của công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân. Thực trạng công tác quản lý các dự án ĐTXD trên địa bàn: Trong những năm qua. Cải tạo. số máy điện thoại/100 dân năm 2008 đạt 35 máy.. 2.1. phường. đầu tư tương đối đồng bộ. Trường trung cấp nghề.35 - tỷ. xã Tiền Phong kinh phí 150 tỷ. . xã Hiền Giang kinh phí 100 tỷ.Văn hóa. dạy nghề được mở rộng và xây dựng mới như: Trường Cao đẳng sư phạm Hà Tây. đáp ứng yêu cầu cơ bản của các nhà đầu tư. + Giáo dục.. nối mạng trong nước và quốc tế. Hệ thống trường đạo tạo. Đến nay các huyện đã được đầu tư trang bị tổng đài điện tử và truyền dẫn kỹ thuật số.2. nâng cấp. thể thao: Các di tích lịch sử văn hóa được trùng tu tôn tạo. Xây dựng trạm bơm Gia Khánh 110 tỷ. trường cao đẳng truyền hình. nâng cấp mặt đê tả sông Nhuệ doạn từ cầu Chiếc đến chùa Đậu kinh phí 180 tỷ + Thông tin liên lạc: Hệ thống bưu chính viễn thông đã được đầu tư hiện đại hóa. bổ sung thiết bị. y tế: Cơ sở vật chất ngành giáo dục – đào tạo được chú trọng.. tạo điều kiện phát triển du lịch. công tác quản lý đầu tư xây dựng các công trình sử dụng vốn Ngân sách Thành phố Hà Nội được thực hiện trên cơ sở hệ thống văn bản pháp luật và hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý đầu tư xây dựng . 100% trạm y tế xã.

C do Chủ tịch UBND tỉnh (không tính các dự án dưới 5 tỷ phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt). lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở của Sở ngành kinh tế - kỹ thuật (sở giao thông vận tải. Thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư xây dựng 1. hướng dẫn. vai trò của 3 chủ thể quan trọng trong quá trình đầu tư xây dựng: Cấp quyết định đầu tư. Tuy vậy. điều chỉnh. điểm thống nhất cơ bản và ngày càng rõ nét. sở nông nghiệp và phát triển nông thôn. Việc thẩm định dự án cấp huyện thuộc về sở Kế hoạch đầu tư huyện Thường Tín . sở công thương). xuyên suốt các nghị định về quản lý đầu tư và xây dựng là sự khẳng định vị trí. thay đổi phù hợp với thực tế và theo xu hướng hướng hội nhập quốc tế.cũng được thay đổi dẫn đến những sự điều chỉnh cần thiết về tổ chức thực hiện. nhà cung cấp…) Càng về sau. quyết định. đặc biệt là trong thời gian chuyển tiếp giữa các nghị định. thay thế các Nghị định về quản lý đầu tư.Cơ quan đầu mối cũng đồng thời là đơn vị trực tiếp chịu trách nhiệm thẩm định chung dự án (do Phòng Thẩm định và Quản lý dự án trực tiếp thực hiện). trình UBND huyện phê duyệt dự án.2. Phân quyền thẩm định đối với các dự án đầu tư từ Ngân sách Thành phố Hà Nội trên địa bàn huyện Thường Tín Trong giai đoạn 2006-2010 theo quy định quy chế quản lý đầu tư và xây dựng. Chủ đầu tư và các bên tham gia thực hiện đầu tư (tư vấn.36 - (QLĐTXD) và quy chế đấu thầu. . thẩm quyền quyết định các dự án nhóm B. 2. tách bạch hơn. Hệ thống văn bản này thường xuyên được cập nhật. vai trò của ba chủ thể nêu trên càng được phân định rõ nét. các thông tư.2. . lập và báo cáo kết quả thẩm định. nhà thầu.…. Đồng thời với việc ban hành.

phê duyệt dự án đầu tư. thời hạn thực hiện nửa ngày. 35 ngày làm việc đối với dự án nhóm B. Thời gian tối đa để bộ phận một cửa chuyển hồ sơ đến phòng kinh tế và phòng quản lý đô thị là 2 ngày Bước 2: Lãnh đạo phòng kinh tế và quản lý đô thị tiếp nhận hồ sơ xem xét bộ và chuyển cho chuyên viên trực tiếp thụ lý hồ sơ để thực hiện công tác thẩm định. . lập báo cáo kết quả thẩm định với một số quy định về thời gian như sau: .Trong thời hạn tối đa không quá 2 ngày làm việc.kỹ thuật xây dựng công trình). Thời gian hẹn trả kết quả của hồ sơ điều chỉnh dự án là 20 ngày làm việc (không tùy thuộc vào quy mô dự án). Quy trình tổ chức thẩm định các dự án Quy trình thẩm định chung dự án của huyện Thường Tín. chuyên viên thụ lý hồ sơ trình Lãnh đạo phòng văn bản đề nghị tham gia ý kiến thẩm định. . Công tác tổ chức tiếp nhận. lập phiếu kiểm soát quá trình tổ chức thẩm định và chuyển hồ sơ đến Phòng kinh tế và phòng Quản lý đô thị. thẩm định hồ sơ dự án đầu tư được thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Bộ phận một cửa tiếp nhận Hồ sơ trình thẩm định. 47 ngày làm việc đối với dự án nhóm A. C. 30 ngày làm việc đối với dự án nhóm A. Thời gian hẹn trả kết quả của hồ sơ dự án trình lần đầu là 25 ngày việc đối với dự án nhóm C (kể cả Hồ sơ báo cáo kinh tế . Thời gian hẹn trả kết quả của hồ sơ dự án bổ sung chỉnh sửa lần 2 là 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B.37 - 2. cấp giấy biên nhận. Bước 3: Chuyên viên trực tiếp nghiên cứu hồ sơ.

Trường hợp cần bổ sung thủ tục.Trong thời hạn tối đa 2 ngày sau ngày tổ chức họp thẩm định. 35 ngày đối với dự án nhóm A kể từ ngày chuyên viên tiếp nhận hồ sơ xử lý. bổ sung lần 2.Trong trường hợp không cần thiết tổ chức họp thẩm định. chuyên viên thụ lý hồ sơ phải tiến hành lập báo cáo thẩm định trong thời hạn tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày chuyên viên tiếp nận hồ sơ xử lý. Bước 4: Chuyên viên chuyển hồ sơ đã xử lý đến Lãnh đạo Phòng. chuyên viên phải tham mưu cho Lãnh đạo phòng vấn đề cần thiết hay không cần thiết tổ chức họp thẩm định dự án để có kế hoạch đăng ký bố trí lịch họp ngay sau khi hết thời hạn tham gia ý kiến thẩm định và thời hạn thẩm định thiết kế cơ sở.Đối với hồ sơ dự án chỉnh sửa.Trong thời hạn tối đa không quá 5 ngày làm việc. . . . . Thời hạn thực hiện nửa ngày. Lãnh đạo Phòng ký nháy hoặc chuyển trả chỉnh sửa bổ sung. chuyên viên thụ lý hồ sơ dự án phải tiến hành lập báo cáo thẩm định trong thời gian tối đa là 6 ngày làm việc đối với hồ sơ dự án nhóm B và C. 25 ngày đối với hồ sơ dự án nhóm B. chuyên viên thụ lý hồ sơ dự án phải tiến hành lập báo cáo thẩm định trong thời hạn tốt đa là 15 ngày làm việc đối với hồ sơ dự án nhóm C. chuyên viên xử lý phải dự thảo văn bản đề nghị bổ sung thủ tục. chuyên viên thụ lý hồ sơ phải trình lãnh đạo phòng văn bản kết luận cuộc họp trong đó nêu rõ thời hạn chỉnh sửa bổ sung hồ sơ. chậm nhất trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày ký nhận được hồ sơ. .Đối với hồ sơ điều chỉnh dự án. . 20 đối với hồ sơ dự án nhóm A kể từ ngày chuyên viên tiếp nhận hồ sơ xử lý. .38 - .

. Bước 7: Văn phòng huyện tiếp nhận hồ sơ từ Lãnh đạo. Bước 6: Lãnh đạo huyện xem xét quyết định chấp thuận hoặc chuyền trả văn phòng để chỉnh sửa.39 - Bước 5: Văn phòng huyện kiểm tra thể thức văn bản.kỹ thuật của huyện Thường Tín Trách nhiệm Tiến trình Tiếp nhận hồ sơ yêu Bộ phận một cửa cầu thẩm định Phòng KH. Quy trình thẩm định thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng tại các sở ngành kinh tế . thời hạn thực hiện 1 ngày. chuyển bộ phận một cửa đối với Quyết định của Sở kế hoạch và đầu tư hoặc chuyển UBND huyện xem xét quyết định thời hạn thực hiện 1 ngày. ký nháy hoặc chuyển trả phòng chuyên môn chỉnh sửa trước khi trình Lãnh đạo sở xem xét quyết định. thực hiện thủ tục để phát hành. KT chuyên môn Phân công cán bộ Không được Kiểm tra Chuyên viên TĐ hồ sơ Lãnh đạo phòng chuyên môn Được Chuyên viên thẩm định Thẩm định hiện trường . thời gian thực hiện ½ ngày.

Hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế cơ sở các công trình trong giao thông bao gồm: .Tờ trình thẩm định .Điều kiện. năng lực của tổ chức tư vấn khảo sát thiết kế .Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm đồ án . .Hồ sơ thiết kế cơ sở công trình .Biên bản nghiệm thu sản phẩm khảo sát xây dựng .Thuyết minh dự án .Kết quả khảo sát xây dựng . Thủy lợi) của các chủ đầu tư.Quyết định phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng của chủ đầu tư .40 - Báo cáo kết quả Chuyên viên thẩm định thẩm định Không được Chủ tịch UBND huyện Xem xét Duyệt Được Trả kết quả Bộ phận một cửa Sơ đồ 2.1: Qui trình thẩm định thiết kế cơ sở của dự án Tiến trình này được diễn giải cụ thể là: * Tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận một cửa có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế cơ sở các công trình (Giao thông.

Việc áp dụng các quy chuẩn. môi trường. Thời gian thẩm định hồ sơ: 03 ngày làm việc đối với dự án nhóm C. * Kiểm tra. Sau khi thẩm định hồ sơ theo thời gian quy định trên.…của cơ quan có thẩm quyền. Thời gian chuyển hồ sơ. thẩm định chất lượng hồ sơ. Các hồ sơ sau khi được bộ phận một cửa kiểm tra tiếp nhận. viết phiếu tiếp nhận và trả hồ sơ cho người nộp hồ sơ. phòng Thẩm định hoặc phòng Quản lý dự án gửi thông báo về bộ phận một cửa bằng phiếu trả lời tổ chức. phòng chống cháy nổ. khi giao nhận phải có ký nhận vào sổ theo dõi tiếp nhận và trả hồ sơ. thẩm định hồ sơ: Chuyên viên thẩm định tiến hành kiểm tra tính đầy đủ về mặt pháp lý. . . ngay cuối ngày làm việc tiếp nhận hồ sơ. an toàn giao thông. sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật khác. chuyển về phòng Thẩm định hoặc phòng Quản lý dự án để xem xét. phòng chống cháy nổ. . * Phân công cán bộ: Lãnh đạo phòng xem xét hồ sơ.Văn bản chấp thuận về quy hoạch. kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa.Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn. 05 ngày làm việc đối với dự án nhón B. Chuyên viên phục trách Bộ phận một cửa có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và trả hồ sơ.41 - . kỹ thuật của hồ sơ theo các quy định hiện hành. tiêu chuẩn về xây dựng. . năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định. môi trường. Kiểm tra chất lượng hồ sơ theo các yêu cầu sau: . cá nhân về kết quả kiểm tra. đê điều.Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch được duyệt. phân công cán bộ xử lý theo Sổ theo dõi thực hiện công việc.

thẩm định hiện trường trong phiếu trả lời tổ chức. tính chất. cá nhân để bộ phận một cửa trả lời tổ chức. cá nhân. Thời gian lập báo cáo kết quả thẩm định.Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo chất lượng: Thẩm định hoặc phòng Quản lý dự án chuyển hồ sơ về bộ phận một cửaa trả lại cho tổ chức. . Thời gian thẩm định hiện trường: 1-2 ngày làm việc (tùy theo quy mô. * Báo cáo kết quả thẩm định: Chuyên viên thẩm định lập báo cáo kết quả thẩm định. 3 – 4 ngày làm việc (đối với công trình thuộc dự án nhóm C). . chuyên viên thẩm định chuyển kết quả kèm theo bảng tính lệ phí thẩm định phải thu về bộ phận một cửa.Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu về chất lượng: Thẩm định hoặc phòng Quản lý dự án sẽ hẹn ngày kiểm tra. * Trả kết quả: Sau khi báo cáo kết quả được phê duyệt. hoàn thiện. Chuyên viên tại bộ phận một cửa có trách nhiệm thu lệ phí thẩm định và trả kết quả theo thời gian quy định. * Thẩm định hiện trường: Sau khi hồ sơ đã hợp lệ. kể từ ngày thẩm định hồ sơ đạt yêu cầu. Chuyên viên thẩm định có trách nhiệm thông báo kết quả thẩm định. trình lãnh đạo phòng xem xét trước khi trình lãnh đạo huyện phê duyệt. cá nhân bổ sung. chuyên viên thẩm định sẽ tiến hành thẩm định tại hiện trường để xác định tính phù hợp của hồ sơ với thực địa. vào sổ theo dõi tiếp nhận và trả hồ sơ. lập biên bản thẩm định hiện trường với đầy đủ chữ ký xác nhận của các bên liên quan.42 - . khối lượng công việc). . trình ký và trả kết quả tại bộ phận một cửa 6 -7 ngày làm việc (đối với công trình thuộc dự án nhóm B).

. Quy định lưu trữ hồ sơ thẩm định các dự án STT Tên hồ sơ Thời gian lưu Trách nhiệm lưu 1 Hồ sơ đề nghị thẩm định Lâu dài Các phòng chuyên thiết kế cơ sở môn 2 Sổ theo dõi tiếp nhận và trả Lâu dài Bộ phận một cửa hồ sơ 3 Phiếu tiếp nhân và trả hồ sơ 01 năm. kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa. Các yêu cầu cụ thể là: Bảng 2. Ngoài các bước nêu trên. kể từ Các phòng chuyên ngày giao phiếu môn 4 Sổ theo dõi giải quyết công Lâu dài Các phòng chuyên việc môn 5 Biên bản thẩm định Lâu dài Thẩm định hoặc phòng Quản lý dự án 6 Báo cáo kết quả thẩm định Lâu dài Thẩm định hoặc phòng Quản lý dự án . 10 ngày làm việc (đối với công trình thuộc dự án nhóm C). việc lưu trữ hồ sơ thẩm định và các giấy tờ.1.43 - Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc (đối với công trình thuộc dự án nhóm B). tài liệu liên quan đảm bảo đúng nguyên tắc là hết sức quan trọng đối với một quy trình chuẩn về thẩm định nói chung và thẩm định thiết kế cơ sở nói riêng.

góp phần đảm bảo tốt hơn tính khách quan. tiêu cực giữa chủ đầu tư và cơ quan chức năng. mặt khác tránh những phiền phức. quy trình đảm bảo sự tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Thành phố Hà Nội về thời gian thẩm định và cả sự đảm bảo về chất lượng thẩm định qua việc phân giao nhiệm vụ và trách nhiệm một cách minh bạch. Sở Kế hoạch – Đầu tư và các sở chuyên ngành kinh tế . tại chỗ được đảm bảo một cách nghiêm túc trong khâu Tiếp nhận Hồ sơ (và trả kết quả thẩm định) ở cả 2 Sở. có điều kiện nâng cao chất lượng và hiệu quả. nhằm thống nhất trình tự thực hiện và chuẩn hóa quá trình này. Về cơ bản tính chất chặt chẽ được thể hiện ở: Một là. trùng lặp giữa các cơ quan. kiểm soát một cách đơn giản và tính chuyên nghiệp của công tác thẩm định. . từ đó công tác thẩm định dự án đi vào nề nếp. Sở công thương.44 - 3.kỹ thuật (sở giao thông vận tải. cơ chế một cửa.…) đã chủ động áp dụng hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2000 cho các hoạt động chức năng của Sở. kiểm tra. công tác thẩm định dự án nói chung đã được phân định một cách rõ ràng. . không còn hiện tượng chồng chéo. Bộ phận này một mặt giảm bớt khối lượng công việc với sự tách bạch giữa tính chất thủ tục hành chính. Nhận xét về công tác thẩm đinh dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi trên địa bàn huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách Thành phố Hà Nội Ưu điểm: U Từ khi Nghị định 12/2009/NĐ – CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng có hiệu lực. Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn. trung thực của kết quả thẩm định. Hai là. trong đó có công tác thẩm định dự án đối với Sở Kế hoạch – Đầu tư và thẩm định thiết kế cơ sở các công trình xây dựng chuyên ngành. Trên cơ sở những quy định đó. Sở xây dựng.

phân cấp đầu tư đã xem xét đến những đặc thù hay những điều kiện riêng đó hay chưa? Vấn đề này. nhưng một số đoạn tuyến tuy ngắn. Khó có thể nhận định trách nhiệm thuộc về sự chủ động của cán bộ trực tiếp thụ lý Hồ sơ thẩm định. Mà cần thiết phải tìm đến nguyên nhân từ sự phù hợp của việc phân loại dự án. theo quy định hiện nay việc phân loại dự án đầu tư mới chỉ dựa trên mặt giá trị (tổng mức đầu tư – khái quát toàn bộ chi phí của dự án) mà chưa phản ánh đúng đắn mực độ phức tạp của yêu cầu kỹ thuật. có nhiều công trình tuy có quy mô và tổng mức đầu tư lớn nhưng kỹ thuật lại đơn gian (ví dụ một số công trình xây dựng đường trên các địa bàn có nhiều điều kiện thuận lợi về địa hình. Nhược điểm: U Bên cạnh mặt tích cực về tính chất chặt chẽ của quy trình thẩm định như đã được trình bày. đòi hỏi phải có thời gian thẩm định kỹ. trách nhiệm với kết quả thực hiện từng bước công việc). mà cần thiết phải tìm đến nguyên nhân từ sự phù hợp của việc phân loại dự án. Căn cứ vào tổng mức đầu tư các dự án được chia ra các nhóm A. . một số hạn chế vẫn còn tồn tại có thể đề cập đến như sau: 1. . Tuy nhiên. nên nhiều khi sự áp dụng này có phần máy móc. với tổng mức đầu tư nhỏ hơn (thuộc nhóm C) nhưng yêu cầu cần thiết kế lại phức tạp. chưa thực sự cần thiết và hiệu quả đối với một số dự án. C và yêu cầu về mặt thời gian trong quá trình thẩm định là khác nhau. Chính việc tuân thủ một cách nghiêm ngặt những quy định chung của Thành phố Hà Nội trong khi chưa thực sự quan tâm đến đặc thù của từng dự án trong những điều kiện riêng của huyện Thường Tín.45 - rõ ràng (gắn quyền hạn. gây nên sự chậm trễ. B. lãng phí không đáng có.…). một thực tế là. địa chất. thủy văn.

3.46 - 2. trước khi phê duyệt dự án và quyết định đầu tư. tiến hành phản biện một cách độc lập kết quả thẩm định dự án nói trên. kiểm định chất lượng của chính công tác thẩm định dự án này. trong một số trường hợp cán bộ thẩm định với chất lượng chưa thật sự đồng đều. . áp đặt ý kiến cá nhân. Thực trạng thực hiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi 1.4 người/phòng). Đánh giá về công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi trên địa bàn huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách Thành phố Hà Nội 2. 2. cần thiết phải có một ban kiểm soát chất lượng thẩm định. Trong khi lực lượng cán bộ còn mỏng (3 . đối chiếu từng nội . Rõ ràng trong quy trình tổ chức thẩm định dự án nói trên ở cả 2 phòng không hề có một bộ phận riêng thực hiện chức năng theo dõi. chủ quan. Đối với phương pháp chung để tiến hành thẩm định: Về phương pháp thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình đã trình bày. Vì vậy. Thậm chí. đảm bảo kiểm tra một lần nữa toàn bộ quá trình thẩm định dự án nói trên. Thực tế việc phân giao nhiệm vụ trong quy trình thẩm định được áp dụng ở cả Phòng Thẩm định và Quản lý dự án vẫn còn tập trung chức năng. can thiệp quá sâu vào công tác thiết kế. dễ dẫn đến tình trạng quá tải công việc. Luận văn sẽ nghiên cứu sâu hơn vấn đề này trong phần: Đổi mới quá trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình.1. gây mất thời gian không cần thiết đối với một vài dự án. quyền hạn thẩm định đối với một đơn vị phòng.3. ảnh hưởng đến sự đảm bảo về chất lượng thẩm định trong điều kiện nhu cầu đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh ngày càng tăng cao. còn có những nhầm lẫn. phương pháp chung thực chất chính là việc so sánh. yêu cầu làm đi làm lại nhiều lần.3.

các chỉ tiêu phân tích trong một số Hồ sơ dự án chưa có điều kiện tính toán lại một cách đảm bảo đã tiến hành so sánh. bổ sung. .Lấy các quy định của pháp luật làm căn cứ so sánh. . . từ trên xuống) lại chậm sửa đổi. .47 - dung của dự án với các quy định của pháp luật. chính các căn cứ này lại còn nhiều bất cập. phương pháp này được áp dụng một cách phổ biến hiện nay (không chỉ ở huyện Thường Tín) đã phần nào cho thấy công tác thẩm . hướng dẫn lại chậm ban hành khó khăn cho việc triển khai thực hiện. .Một số luật và văn bản hướng dẫn thi hành Luật còn có những nội dung chưa phù hợp với thực tiễn (Một số quy định còn mang tính tập trung. Mặt khác có những văn bản thường xuyên thay đổi trong thời gian ngắn. Các dự án được thẩm định với Hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu.Riêng một số quy định về thẩm định dự án đầu tư trong các nghị định còn chung chung. dẫn đến những nhận định. đánh giá không thực sự đầy đủ và khách quan. nhưng nghị định 52/2000/NĐ – CP vẫn còn hiệu lực). lung túng. đảm bảo tuân thủ theo pháp luật. chưa cụ thể. thực hiện theo phương pháp này đối với công tác thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi cũng gặp phải 2 hạn chế khá lớn: . Tuy nhiên. Có thể nói. làm cho việc triển khai thực hiện trở nên bị động. chưa có những yêu cầu hướng dẫn trong từng giai đoạn đánh giá và lựa chọn dự án. Những bước công việc này được thực hiện tương đối tốt. còn nghiêng về quản lý hành chính là nghiệp vụ. Tuy nhiên.Một số văn bản quy định còn chồng chéo (như nghị định 16/2005/NĐ – CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng đã ban hành. .Trước căn cứ đó.Việc ban hành chưa đồng bộ: Luật đã có hiệu lực nhưng Nghị định. chưa quan tâm nhiều đến tính đặc thù của dự án.

Nhưng thực tế. cũng đã được quan tâm và ưu tiên thực hiện. đặc điểm cụ thể của dự án . phương pháp thẩm định trên phân tích độ nhạy dự án. Đây được xem là những phương pháp truyền thống và khá đơn giản. kiếm soát là chủ yếu) hơn là tính chất chất của công tác thẩm định một cách chuyên nghiệp (có những nhận định. phương pháp thẩm định trên cơ sở kết quả dự báo và phương pháp thẩm định có xem xét đến các yếu tố rủi ro. Việc áp dụng sử dụng Phương pháp so sánh: bản chất của phương pháp này như đã được trình bày đó là việc so sánh các chỉ tiêu kinh tế . Nhưng cũng chỉ dừng lại ở một mức nhất định (tiếp cận. phụ thuộc nhiều vào trình độ và kinh nghiệm của cán bộ trực thẩm định. còn mang tính quản lý hành chính (kiểm tra. nhưng phát hiện nay hay phát hiện hay đề xuất riêng đảm bảo cao nhất tính hiệu quả và khả thi cho dự án). chủ yếu dừng lại ở mức độ đánh giá sự tuân thủ pháp luật. tính khả thi của dự án đôi khi chưa được đánh giá một cách toàn diện. phương pháp thẩm định trên cơ sở kế quả dự báo và phương pháp thẩm định có xem xét đến các yếu tố rủi ro. đánh giá cụ thể. . có được các dự án tương tự. phù hợp với điều kiện.48 - định còn đơn giản. Các phương pháp hiện đại hơn như: Phương pháp thẩm định dựa trên phân tích độ nhảy dự án. thì hiện nay được áp dụng nhiều nhất đó là: Phương pháp so sánh chỉ tiêu và phương pháp thẩm định theo trình tự. phương pháp thẩm định theo trình tự.kỹ thuật chủ yếu của dự án với các chỉ tiêu đã được xác định sẵn – thường là của các dự án đã và đang hoạt động (ví dụ như trong công việc xác định các chỉ tiêu về quy mô hay tổng mức đầu tư cho công trình xây dựng). 2 Đối với các phương pháp thẩm định cụ thể: Đối với các phương pháp thẩm định cụ thể như là: Phương pháp so sánh chỉ tiêu. Do đó. hơn là phát huy quả thực sự của những phương pháp này trong công tác thẩm định).

phương tiện để tính toán lại nhằm kiếm tra. Hạn chế lớn nhất. Song. một phần cũng ở khả năng. Tuy nhiên do chi phí thẩm định còn chưa đảm bảo khuyến khích được các chuyên viên tự thu thập số liệu và xử lý thông tin giúp cho việc phân tích. Dự án được đánh giá là khả thi trong trường hợp đảm bảo: IRR > tỷ lệ chiết khấu và NPV > 0. . toàn diện nhất. Bộ phận thẩm định cũng chưa xây dựng được khoảng hiệu quả cho các chỉ tiêu. khó khăn nhất chính là do vấn đề thông tin. Bên cạnh đó.49 - là rất khó. Cho nên áp dụng phương pháp này càng vì đơn giản. Như đối với việc áp dụng phương pháp thẩm định dựa trên phân tích độ nhạy dự án: việc lựa chọn nhân tố đưa vào phân tích còn chưa thống nhất và phù hợp với từng điều kiện dự án. Việc áp dụng phương pháp pháp thẩm định dựa trên phân tích độ nhạy dự án. phương pháp thẩm định trên cơ sở kết quả dự báo và phương pháp thẩm định có xem xét đến các yếu tố rủi ro còn hạn chế. kết luận này mới chỉ dựa trên việc xem xét trong cục bộ một phương án. Mặt khác. thì ngay cả việc đầu tư các điều kiện. phổ biến càng dễ dẫn đến những thiếu sót trong đánh giá dự án. Mặc dù hiện nay. lựa chọn các phương án khác nhau. nó cũng chỉ là vừa đủ khả thi trong trường hợp không xuất hiện những rủi ro mà công tác thẩm định chưa lường hết được. Vì thế cũng chỉ có thể thấy được lợi ích thu được nếu thực hiện phương án đó chứ chưa thể đánh giá tổng quan khi so sánh. kiểm soát một cách nghiêm ngặt tính chính xác của các nội dung được trình bày trong dự án cũng chưa đảm bảo (các phần mềm thẩm định chuyên dụng). cán bộ thẩm định tại Phòng Thẩm định và Quản lý dự án đều đã rất tích cực trong việc cập nhật thông tin đầu vào một cách đầy đủ cho công tác thẩm định. . trình độ của cán bộ thẩm định trong việc áp dụng các phương pháp hiện đại chưa thực sự đồng đều. đánh giá dự án một cách khách quan.

chủ động trong tổ chức thực hiện cơ sở tuân . Chất lượng và hiệu quả thẩm định dự án được nâng cao Hiệu quả thẩm định dự án ở đây là sự đảm bảo vế chất lượng thẩm định trong khuôn khổ chi phí. kể cả cho việc ra quyết định đầu tư cũng như công tác hậu kiểm khi dự án đi vào thực hiện. trọng điểm.3. Để đảm bảo được điều đó. cũng như đảm bảo tính ưu tiên. đánh giá đáng tin cậy về toàn bộ nội dung của dự án. góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư từ việc tránh thất thoát và lãng phí vốn. công suất. các quy chuẩn. 2. có trọng tâm. vận hành và khai thác. các cơ quan thẩm định đã thiết lập và áp dụng quy trình chuẩn đối với các dự án đầu tư xây dựng. thực hiện tốt vai trò là một công cụ quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng.2. cũng như kiểm tra kiểm soát những tính toán trong Hồ sơ về quy mô. đặc biệt là đánh giá về mặt hiệu quả tài chính – kinh tế. thời gian theo gian quy định của Pháp luật. nhưng công tác thẩm định dự án nói chung và thẩm định các dự án bằng Ngân sách Thành phố Hà Nội nói riêng vẫn đạt được những kết quả nhất định. Công tác thẩm định dự án đầu tư đã thể hiện tốt vai trò quản lý của Thành phố Hà Nội Những năm qua. tiêu chuẩn kỹ thuật.50 - 2. Thông qua việc xem xét sự phù hợp của dự án. Chất lượng đó chính là những nhận xét. công tác thẩm định đã sàng lọc và lựa chọn được những dự án có tính khả khi và hiệu quả cao. . các nội dung về: Phương án giải phóng mặt bằng – tái định cư. mặc dù có nhiều thay đổi trong cơ chế chính sách của nhà nước. tham mưu cho UBND huyện phê duyệt và đưa ra quyết định đầu tư một cách phù hợp nhất. Các kết quả thực hiện được trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi trên địa bàn huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách Thành phố Hà Nội 1.

51 - thủ pháp luật một cách chặt chẽ. vẫn xem thẩm định dự án là bước thủ tục nhằm hợp pháp hóa dự án. . trang bị ngày càng đầy đủ và hoàn thiện hơn các phương tiện phục vụ trong quá trình thẩm định.Hiện tượng quá tải công việc (nhiều khi không cần thiết đối với một số dự án) từ sự tập trung chức năng. 2. Điều này ảnh hưởng không tốt đến chất lượng công trình và hiệu quả sử dụng vốn (đặc biệt là vốn thuộc Ngân sách thành phố Hà Nội). các kỹ năng cần thiết. góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả thẩm định dự án. Tổ chức thẩm định chưa hợp lý và hiệu quả Tính phân cấp và phối hợp thẩm định chưa đảm bảo: Chưa mạnh dạn phân cấp đầu tư. dẫn đến: . . đe dọa đến chất lượng thẩm định do chưa có điều kiện xem xét kỹ hoặc còn chủ quan.3. phân cấp thẩm định. quyền hạn đối với một số dự án) từ sự tập trung chức năng. trực tiếp là UBND huyện và lãnh đạo các phòng ban trong công tác thẩm định: Tạo điều kiện khuyến khích nâng cao trình độ nghiệp vụ. Vai trò của công tác thẩm định dự án Công tác thẩm định dự án vẫn còn những nhận thức chưa đúng đắn và đầy đủ ở một bộ phận cán bộ thẩm định. quyền hạn đối với một đơn vị. quy trình và phương pháp thẩm định dự án. Từ nhận thức chưa đầy đủ nên còn chưa thống nhất thực hiện các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả thẩm định ở cả nội dung.3. phục vụ mục tiêu phê duyệt dự án để được cấp vốn hay tài trợ. Các vấn đề tồn tại và nguyên nhân trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi trên địa bàn huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách Thành phố Hà Nội 1. duy ý chí. 2. Cũng như sự quan tâm chỉ đạo của các cấp.

. Các nội dung thẩm định còn chưa kỹ. nhiều khi hình thức. sáng tạo hay ràng buộc quyền hạn. Cho nên không chỉ về mặt quy trình chưa hoàn toàn chặt chẽ mà kéo theo cả kết quả thẩm định một số còn chưa thật đáng tin cậy. rủi ro của hoạt động đầu tư trong bối cảnh chung của nền kinh tế. còn chưa có chế tài cần thiết đối với trách nhiệm của cán bộ thẩm định (cũng như của người quyết định đầu tư) nên còn chưa khắc phục được những hạn chế này. hướng dẫn thực hiện còn chung chung. lập dự án.52 - . Bên cạnh đó. . . b. Phương pháp thẩm định còn đơn giản. chủ yếu là chấp nhận phương án đã được đưa ra từ bộ phận tư vấn thiết kế. chưa có những yêu cầu cụ thể trong từng giai đoạn đánh giá và lựa chọn dự án.Công tác kiểm soát chất lượng thẩm định còn thiếu và yếu: Chưa có một bộ phận riêng thực hiện chức năng theo dõi. trách nhiệm của cấp dưới (cấp cơ sở) trong phát huy thực sự hiệu lực quản lý hoạt động đầu xây dựng công trình. Những quy định. Nội dung thẩm định dự án còn nhiều bất cập Những bất cập trong nội dung thẩm định dự án hiện nay ở huyện Thường Tín phần lớn xuất phát từ 2 nguyên nhân: a. kiểm định chất lượng của chính công tác thẩm định dự án. thiếu cập nhật Phương pháp được áp dụng trong công tác thẩm định hiện nay nhìn chung chưa đáp ứng được yêu cầu trước những đòi hỏi ngày càng cao và phức tạp của công trình Thủy lợi và nhiều biến động. một số chưa phù hợp.Chưa khai thác được sự chủ động. trong khi chính công tác này cũng còn nhiều yếu kém. mang tính thủ tục. 3. 4.

theo dõi cấp phát. gắn liền với tình trạng tham nhũng hiện nay. . từ xác định chủ trương. .3. năng lực quản lý của các chủ đầu tư. hạn chế .Việc đầu tư các phương tiện thẩm định chưa thực sự đảm bảo đồng bộ. tổ chức thẩm định mang tính hình thức. thiết kế kỹ thuật. Các khâu. các cơ chế chính sách đã được ban hành về công tác thẩm định và quản lý dự án đầu tư và xây dựng chưa cao.Năng lực của chính đội ngũ cán bộ thẩm định còn chưa đồng đều. lúng túng trong quá trình xây dựng và điều hành kế hoạch đầu tư. các cấp trong việc triển khai thực hiện các chỉ thị.4. thanh quyết toán chưa chặt chẽ. chưa phù hợp. hành chính. kỷ luật trong lĩnh vực đầu tư đã dẫn đến những sai sót trong quản lý kế hoạch đầu tư và quá trình đầu tư xây dựng. Nghị quyết. Nguyên nhân của những tồn tại. ban quản lý dự án còn hạn chế. thẩm định dự án. thậm chí thường lợi dụng những kẽ hở của cơ chế chính sách. thiếu kinh nghiệm. . 2. vị trí công tác để trục lợi bất chính.Tinh thần trách nhiệm của các ngành. quyền. lại thường xuyên thay đổi đã gây sự bị động. quyết định đầu tư khi chưa có đầy đủ căn cứ để xác định tính khá thi và hiệu quả của các dự . . giám sát thi công. lập tổng dự toán đến khâu triển khai thực hiện. .Năng lực các tổ chức tư vấn lập dự án và thiết kế kỹ thuật thấp.53 - Hạn chế trong áp dụng các phương pháp hiện đại xuất phát từ 2 nguyên nhân cơ bản là: .Phẩm chất đạo đức của một bộ phận cán bộ thẩm định quản lý đầu tư và xây dựng còn kém. sự thất thoát vốn đầu tư còn nhiều. lợi dụng chức.Cơ chế chính sách liên quan đến quản lý đầu tư và xây dựng chưa đầy đủ. Tình trạng buông lỏng trong quản lý. xây dựng dự án. thiếu đồng bộ. thiếu kỷ cương. ra quyết định đầu tư.

đây là những dự án phát triển mục tiêu. giám sát về đầu tư và xây dựng chưa được triển khai đến nơi đến chốn trong tất cả các ngành và các cấp.5%). các địa phương đã được tiến hành rộng rãi. quy trình thẩm định chưa rõ ràng và đầy đủ. Kết luận chương 2: Sau khi xem xét. các chủ đầu tư chưa cao trong việc xem xét đầy đủ các nội dung theo quy định. Thực tế trên địa bàn huyện Thường Tín chưa có hệ thống thẩm định hoàn chỉnh. Việc phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng cho các bộ. vì lý do áp lực. phê duyệt dự án) còn thiếu chuyên nghiệp. kết quả cụ thể chưa rõ ràng. Các cơ quan quản lý Nhà nước chưa tổ chức tốt công tác giám sát để kịp thời phát hiện và xử lý những sai phạm trong quản lý đầu tư và xây dựng. nghiệm thu làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình. Nhiều dự án tính hợp lý chưa cao. chưa trung thực. toàn diện và triệt để nhưng lại thiếu các chế tài kiểm tra. đáp ứng được mục đích yêu cầu của dự án. . thẩm định. địa phương.Công tác thanh tra. ngành.54 - án đầu tư. xử lý các vi phạm. Phần lớn các dự án đã thành công. công tác giám sát chưa chẽ. góp phần thúc đẩy sự phát triển của huyện Thường Tín (nhịp độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006-2012 là 11. tuân thủ đúng các quy trình. . Song. dễ dãi trong kiểm tra. ngành. đồng bộ. nhiều dự án chưa được phân tích kỹ lưỡng các yếu tố cần thiết để xây dựng dự án khi thẩm định chưa được chú ý. giám sát. đảm bảo các tiêu chuẩn. đánh giá công tác thẩm định dự U U án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố Hà Nội trên địa bàn huyện Thường Tín cho thấy: Cơ bản các dự án đã được thẩm định căn cứ vào các quy định hiện hành của Pháp luật. trách nhiệm quản lý của các bộ. Thêm vào đó. kiểm tra. Việc thực thi công vụ của một số công chức (từ nghiên cứu đề xuất dự án. . mang tính chủ quan. quy chuẩn do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Đó là những nguyên nhân dẫn đến công tác thẩm định dự án đầu tư sử dựng ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thường Tín đạt kết quả chưa tốt. ... . kinh nghiệm tác nghiệp. kỹ năng. lợi ích chung của địa phương hoặc thiếu năng lực.55 - thành tích.

được sự quan tâm của các Bộ. KCH kênh tiêu chính trạm bơm Gia Khánh 70 tỷ. nâng cao năng suất. Đặc biệt là hơn 300. ngành TW.1. Định hướng Đầu tư Dự án xây dựng công trình Thủy lợi trên địa bàn huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách Thành phố Hà Nội Thời gian qua. Xây dựng trạm bơm Vĩnh Mộ kinh phí 200 tỷ.000 người dân đang sinh . cơ cấu cây trồng vật nuôi. công trình Thủy lợi khác đã có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế và xã hội của huyện. từ công tác quy hoạch.000ha đất nông nghiệp. như: Xây dựng KCH kênh tưới chính hệ thống hệ thống Thủy nông Hồng Vân và nhà máy trạm bơm với tổng mức đầu tư kinh phí 500 tỷ đồng. hiệu quả và chất lượng sản phẩm nông nghiệp. . Cải tạo. xây dựng trạm bơm Nhân Hiền xã Hiền Giang kinh phí 100 tỷ. nâng cấp mặt đê tả sông Nhuệ đoạn từ cầu Chiếc đến chùa Đậu kinh phí 180 tỷ và hàng chục hạng mục. xây dựng đến công tác quản lý. cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân và nuôi trồng thủy sản. đảm bảo diện tích tưới cho hơn 9. phục vụ tốt cho nhu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế. xây dựng trạm bơm tiêu Xém xã Tiền Phong kinh phí 150 tỷ. xây dựng kè Xâm Dương xã Ninh Sở trên đê Hữu Hồng thuộc sông Hồng địa bàn huyện Thường Tín kinh phí 350 tỷ.56 - CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THƯỜNG TÍN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI 3. Xây dựng trạm bơm tiêu Đan Nhiễm kinh phí 120 tỷ. nhất là sự chỉ đạo sát sao của Bộ NN&PTNT Thành phố Hà Nội đã hỗ trợ cho ngành Nông nghiệp &PTNT huyện Thường Tín triển khai đầu tư xây dựng nhiều công trình thủy lợi trọng điểm. khai thác…đều phát huy hiệu quả. Xây dựng trạm bơm Gia Khánh 110 tỷ.

bão cũng được đầu tư nhiều công trình như: Nhà tránh trú bão.xã hội và bảo đảm môi trường xã hội gắn với an ninh quốc phòng và một quá trình liên tục hoàn thiện.. chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai luôn được các cơ quan..Ðến nay. Phương hướng đổi mới ..57 - sống trên địa bàn huyện (theo số liệu đến năm 2012). trang bị phao cứu sinh. trình độ chuyên môn. Đầu tư xây mới. củng cố nâng cấp bảo đảm an toàn các hệ thống đê sông.Đổi mới công tác quản lý và thẩm định dự án theo hướng ngày càng phát huy tính chủ động. đơn vị.Đối mới phải phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế .Nhìn nhận đúng về công tác thẩm định dự án đầu tư. Từ đó nâng cao trách nhiệm.. yêu cầu về thời gian và đảm bảo hiệu quả của công tác thẩm định dự án đầu tư. đã xây dựng mới và nâng cấp hàng trăm km đê sông kè chống xoáy lở…. Công tác phòng. đồng thời vẫn đảm bảo được những yêu cầu.ngoài ra. tính khả thi. tỷ lệ sử dụng nước hợp vệ sinh ở địa bàn huyện Thường Tín chiếm 80%. . sáng tạo của cơ sở. . nghiệp vụ của các tổ chức. riêng trong việc phòng.. . chống lũ. Hiện nay. . số hộ dân sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn 09 của Bộ Y Tế . tổ chức trong và ngoài nước từ Trung ương đến địa phương và toàn dân quan tâm. tập huấn nâng cao ý thức cộng đồng về quản lý rủi ro thiên tai.Đổi mới phải đảm bảo các yêu cầu về: Tính khách quan. cá nhân trong thẩm định dự án (đặc biệt là các chuyên gia tư vấn để chủ động nâng cao chất lượng công tác thẩm định) . huyện Thường Tín cũng được quan tâm đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch. định hướng của ngành.

vì chỉ có đảm bảo được điều đó mới chứng tỏ được rằng: Dự án đầu tư đã được phân tích. đánh giá toàn diện các nội dung của dự án Đây là một yêu cầu quan trọng đối với công tác thẩm định dự án. khoa học. tiêu chuẩn.2. trường hợp chưa có các quy hoạch trên thì phải có ý kiến thoả thuận của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đó.2. đánh giá dự án. . làm căn cứ đáng tin cậy tham mưu cho cấp có thẩm quyền phê duyệt và ra quyết định đầu tư một cách hợp lý và hiệu quả. Trong tổng số các dự án thống kê trong luận văn “Xây dựng KCH kênh tưới chính hệ thống hệ thống Thủy nông Hồng Vân và nhà máy trạm bơm với tổng mức đầu tư kinh phí 500 tỷ đồng. * Sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế . phương hướng đổi mới và hoàn thiện công tác thẩm định dự án Đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi trên địa bàn huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách Thành phố Hà Nội 3. quy hoạch xây dựng. Thẩm định dự án đầu tư phải đảm bảo xem xét.58 - 3. các bộ. Mục tiêu cơ bản trong thẩm định dự án Đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi trên địa bàn huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách Thành phố Hà Nội 1. những yêu cầu về nội dung thẩm định trong từng giai đoạn lựa chọn. đánh giá một cách kỹ lương. định mức trong từng lĩnh vực. ngành có liên quan đến công tác thẩm định dự án nói chung (và thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi nói riêng) phải có một hệ thống quy phạm. được nhìn nhận từ tổng quát đến chi tiết. Quán triệt quan điểm này cũng đặt ra yêu cầu đối với Thành phố. quy hoạch phát triển ngành.xã hội. những quy định cụ thể. Mục tiêu. Xây dựng trạm bơm tiêu Đan .1. đánh giá được tác động của dự án đối với các tác nhân trong nền kinh tế. khách quan.

nâng cấp mặt đê tả sông Nhuệ đoạn từ cầu Chiếc đến chùa Đậu kinh phí 180 tỷ” * Theo số liệu tổng kết đánh giá của bộ phận thẩm định huyện Thường Tín toàn bộ các dự án xây dựng đều phù hợp với quy hoạch phát triển và được đóng góp ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của các cơ quan quản lý nhà nước về từng lĩnh vực dự án có liên quan Công tác thẩm định đã xem xét đến sự phù hợp với quy hoạch ngành nhưng chủ yếu tuân theo nội dung cơ bản của luật và thông tư. các hạng mục công trình bao gồm công trình chính. tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất kinh doanh. Luận văn này đề xuất đến sự tổng hợp về hàm lượng khoa học của cơ quan thẩm định đối với dự án đầu tư xây dựng được giao quyền thẩm định. đánh giá nhu cầu thị trường.Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư. xây dựng trạm bơm tiêu Xém xã Tiền Phong kinh phí 150 tỷ. Cải tạo. công trình phụ và các công trình khác. . Xây dựng trạm bơm Gia Khánh 110 tỷ. KCH kênh tiêu chính trạm bơm Gia Khánh 70 tỷ. Xây dựng trạm bơm Vĩnh Mộ kinh phí 200 tỷ. địa điểm xây dựng. xây dựng kè Xâm Dương xã Ninh Sở trên đê Hữu Hồng thuộc sông Hồng địa bàn huyện Thường Tín kinh phí 350 tỷ. điều kiện cung cấp nguyên liệu. hình thức đầu tư xây dựng công trình.59 - Nhiễm kinh phí 120 tỷ. nhu cầu sử dụng đất.Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình. phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật. . công nghệ và công suất. xây dựng trạm bơm Nhân Hiền xã Hiền Giang kinh phí 100 tỷ.Các giải pháp thực hiện bao gồm: . * Nội dung thuyết minh của dự án thực hiện theo quy định sau: . nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác. nghị đinh hướng dẫn. .

Các dự án có thi tuyển thiết kế xây dựng công trình thì việc thi tuyển thiết kế công trình xây dựng phải được tiến hành trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình. chống cháy. c) Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động. Kinh phí tổ chức thi tuyển được tính trong tổng mức đầu tư của dự án. b) Các phương án thiết kế để lựa chọn phương án tối ưu. * Sự phù hợp của thiết kế cơ sở về quy hoạch xây dựng. công suất thiết kế. đền bù và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có. . . tiêu chuẩn áp dụng. Đối với công trình không phải thi tuyển thiết kế thì tổ chức tư vấn được chọn phải căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế đã được chủ đầu tư phê duyệt để . nổ và các yêu cầu về an ninh. khả năng thu xếp vốn. .60 - a) Phương án giải phóng mặt bằng. công nghệ. quy mô xây dựng. tái định cư. các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế. * Sự phù hợp với Báo cáo đầu tư xây dựng công trình đã được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư đối với dự án phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình. quốc phòng. các chỉ tiêu kinh tế . các số liệu sử dụng trong thiết kế.kỹ thuật so với yêu cầu của dự án. các quy chuẩn. Phương án thiết kế được chọn là căn cứ để lập thiết kế cơ sở của dự án. tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án. phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn. * Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án kiến trúc đã được lựa chọn thông qua thi tuyển đối với trường hợp có thi tuyển phương án thiết kế. cấp công trình.Tổng mức đầu tư của dự án. d) Phân đoạn thực hiện. nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ.Đánh giá tác động môi trường. hiệu quả xã hội của dự án. các giải pháp phòng.

Tính khách quan ở đây được đề cập với ý nghĩa: Bám sát thực tế. 2. . thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ. đảm bảo triển vọng thực sự của dự án. có thể so sánh được với các dự án tương tự đang hoạt động hoặc dự án khác thay thế để có thể tăng tính cạnh tranh. hợp lý và chính xác. bởi người soạn lập thường đứng trên góc độ hẹp để nhìn nhận vấn đề. hiệu quả chung. Kinh phí cho việc thực hiện các phương án thiết kế được tính trong kinh phí thiết kế cơ sở của dự án. đặc lợi riêng khi phân tích đánh giá dự án. Vì vậy để đảm bảo tính khách quan cần thiết phải tiến hành thẩm định dự án. Thẩm định dự án đầu tư phải đảm bảo tính khách quan Một dự án đầu tư dù có được chuẩn bị kỹ càng đến mấy vẫn cứ mang tính chủ quan của người thiết kế lập dự án. năng lực hành nghề của cá nhân lập dự án và thiết kế cơ sở theo quy định. Vì vậy. nhưng đồng thời còn là những yêu cầu về sự phối kết hợp một cách chặt chẽ (giữa các cơ quan thẩm định dự án hay giữa cán bộ chuyên trách với chuyên gia tư vấn. Sau khi có kết quả thẩm định dự án. đổi mới công tác thẩm định đòi hỏi sự phân định rõ ràng về chức năng. * Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế trong thiết kế cơ sở. Các nội dung dự án được đặt trong môi trường có sự biến động. .61 - lập một số phương án thiết kế giúp chủ đầu tư lựa chọn phương án thiết kế tối ưu làm cơ sở lập thiết kế cơ sở. không có những ý kiến chủ quan. * Điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức tư vấn. Cũng như khi xem xét tính hiệu quả. phản biện độc lập) nhằm đảm bảo sự lựa chọn dự án vì mục tiêu. chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thiện dự án để tổ chức lập hồ sơ trình duyệt phê duyệt dự án và trình người quyết định đầu tư xem xét. không bị chi phối bởi lợi ích trực tiếp của dự án. Điều này được đảm bảo khi quá trình tiếp cận. quyết định.

bổ sung và hoàn thiện dự án. . Dự án được lập thực chất là khả thi. thực hiện dự án dẫn đến những lãng phí. tài nguyên. Điều đó đặt ra những đòi hỏi đối với công tác thẩm định: . cũng như xem xét đầy đủ những biến động của môi trường bên ngoài dự án. Từ đó việc triển khai. sự cần thiết đầu tư để soạn lập dự án đến khi đưa dự án vào triển khai. đảm bảo tính chuẩn xác. nhưng do đánh giá không đầy đủ về tiềm năng. Thẩm định dự án đầu tư phải đánh giá đầy đủ những biến động của môi trường bên ngoài đến dự án. lao động. . dẫn đến thiệt hại cơ hội . Đòi hỏi cán bộ thẩm định có nghiệp vụ chuyên môn vững vàng. xuất phát từ thị trường.…vì có thể được sử dụng cho những dự án khác thực sự hiệu quả. đánh giá các nội dung của dự án phải căn cứ. Thẩm định dự án đầu tư phải đảm bảo tính kịp thời. hiệu quả của dự án mà bác bỏ. từ nhu cầu thực tế. am hiểu pháp luật.một cơ hội đầu tư có hiệu quả. nắm bắt cơ hội đầu tư có hiệu quả Rút ngắn thời gian từ lúc nhận thức được cơ hội. thiệt hại về nguồn lực cho nền kinh tế như: Vốn.Tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật . nắm vững đặc thù của dự án và vận dụng phù hợp các phương pháp thẩm định đối với từng nội dung dự án.62 - 3. cần thiết khi phân tích. Vì vậy. đảm bảo tính chuẩn xác Quán triệt quan điểm này nhằm giúp kết quả thẩm định và quyết định đầu tư tránh được 2 sai lầm: a. b. Dự án thực chất không khả thi nhưng vẫn được chấp thuận và cho phép đầu tư.Kịp thời phát hiện xử lý những sai sót. yếu kém trong Hồ sơ dự án để điều chỉnh. thực hiện được coi là một yêu cầu quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

2. các viện tổ chức các khóa đào tạo chuyên ngành về quản lý dự án. nội dung thẩm định cần phải khách quan. đúng quy định. Hoàn thiện nội dung thẩm định cần làm rõ một số vấn đề như sau: . những nhận định không có căn cứ. Luật Xây dựng. . bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và các văn bản hướng dẫn của các bộ. quán triệt Luật Đầu tư.Phối hợp với các Trung tâm đào tạo. toàn diện và chuẩn xác. 3. Nâng cao nhận thức về công tác thẩm định dự án đầu tư . các bộ trực tiếp làm công tác quản lý của các cấp. các ngành và các doanh nghiệp để cùng thống nhất nhận thức và tổ chức thực hiện có hiệu quả. nếu thời gian thẩm định quá dài (trong khi không thực sự cần thiết). mặt khác làm chậm tiến trình thực hiện dự án đầu tư dẫn đến bỏ lỡ cơ hội đầu tư và những thiệt hại kéo theo đó. phổ biến. đánh giá này. Phương hướng đổi mới 1. Để đảm bảo tính trung thực. Thành phần tham gia là các bộ lãnh đạo. nhận xét dự án. một mặt không đảm bảo thực hiện theo quy định. đáng tin cậy của những nhận xét. ngành TW về công tác thẩm định và quản lý dự án. Vì trong trường hợp ngược lại.2.2. Luật Đấu thầu. nội dung thẩm định không đầy đủ. . chất lượng thẩm định không đảm bảo. Hoàn thiện nội dung thẩm định dự án Nội dung thẩm định chính là cơ sở quan trọng nhất để đưa ra được những đánh giá. sẽ không đảm bảo được chất lượng thẩm định. Nhưng ngược lại. khó tránh khỏi sự lựa chọn và quyết định sai lầm. Luật số 38 về sửa đổi.63 - Trong trường hợp thời gian thẩm định quá ngắn.Tăng cường công tác tuyên truyền.

từ các phương án lựa chọn phương án công trình để đưa ra được phương án thiết kế có quy mô tối ưu. Thẩm định sẽ không dừng lại ở việc kiểm tra. tổng mức đầu tư dựa trên quy trình. cần có những tiêu chí đánh giá cụ thể một số nội dung như: Sự cần thiết đầu tư. . . Tiêu biểu là: Công trình Thủy lợi T 2 T 2 có đặc thù là trải trên diện rộng. như: . có tính chất trọng lực.. toàn diện.Cần có sự xem xét kỹ lưỡng những nội dung mang tính đặc thù của dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi. Bên cạnh những nội dung được trình bày trong Hồ sơ dự án.64 - . không chỉ dựa trên những ý tưởng của tổ chức tư vấn. Có vậy mới hoàn thiện được vai trò. lập dự án. đánh giá là trung thực qua việc tự khảo sát. thu thập số liệu và xử lý thông tin một cách chuyên nghiệp.. đảm bảo những phân tích. căn cứ để thiết lập phương án đó.Nội dung thẩm định cần có các yêu cầu trong từng giai đoạn đánh giá và lựa chọn dự án.tránh chung chung..xã hội của dự án. Đối tượng tác động và quản lý của công trình là tài nguyên nước mà nó có những tính chất rất phức tạp (chất lỏng. cũng như trong thẩm định không chỉ dựa trên các phương án đã được trình bày một cách quy lát trong hồ sơ mà đòi hỏi phải xem xét toàn bộ những quy trình. rà soát mà còn cần có những kiến nghị. gây ra ngập úng và thiên tai…) Nhiệm vụ của công tác thẩm định là phải chỉ ra mọi vấn đề của công trình. chức năng của công tác này. đề xuất riêng về tính hiệu quả và khả thi của dự án. . . cán bộ thực hiện cần có tính độc lập. đảm bảo cho công trình vận hành an toàn phục vụ sản xuất và đời sống người dân. đối chiếu với các tiêu chuẩn và qui chuẩn hiện hành. hình thức. thủ tục các bước như thế nào? căn cứ để tính toán có phù hợp và đảm bảo chính xác không? Đòi hỏi công tác thẩm định phải xem xét chi tiết và tỷ mỉ.Nội dung thẩm định cần khách quan. hiệu quả kinh tế .Việc xác định quy mô dự án.

điểm hòa vốn.. Đồng thời cũng cần xác định khoảng hiệu quả đối với từng chỉ tiêu đó. tác đến môi trường.Thẩm định kỹ các phương án huy động vốn – yếu tố quyết định đối với mỗi dự án: Cần xem xét... Cũng như quan tâm đến những biến động của môi trường bên ngoài. đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý ngân sách. mức độ đóng góp cho ngân sách.để đánh giá đầy đủ.Đối với nội dung thẩm định kinh tế . để . . ngoài các chi tiêu chủ yếu như NPV.65 - .. đánh giá khách quan về phương án này. đây là một vấn đề phức tạp cả trong lý luận và thực tiễn. yêu cầu làm rõ trách nhiệm và mối quan hệ giữa các bên tham gia giải quyết.Thẩm định kỹ tính khả thi của phương án giải phóng mặt bằng: Đây là một nội dung vô cùng quan trọng. Thẩm định dự án đầu tư ở Việt Nam hiện nay cũng mới dừng lại ở một số chỉ tiêu đơn giản như: Số lao động có việc làm.Thẩm định kỹ các chỉ tiêu tài chính dự án: Cần quan tâm một cách đồng bộ đến hệ thống các chỉ tiêu. Trong khi thực tế như đã đề cập. IRR. ảnh hưởng không nhỏ đến cả tiến độ và tổng mức đầu tư của dự án.. vấn đề này lại là khâu yếu nhất trong thẩm định cũng như quy trình triển khai thực hiện. những rủi ro có thể xảy ra: như yếu tố lạm phát. . thẩm định kỹ nội dung này. mặc dù khi tính toán NPV không bị ảnh hưởng (chỉ làm thay đổi dòng tiền hàng năm và nhu cầu cấp vốn) song cũng cần xem xét đến những yếu tố này. hay một số thay đổi của thị trường như tỷ giá hối đoái.. Vì vậy.. .để đánh giá đầy đủ và toàn diện hơn về dự án. lãi suất ngân hàng.xã hội của dự án: Như đã phân tích. . phát huy hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và tính khả thi về nguồn lực đáp ứng đúng tiến độ của dự án. an sinh xã hội. đảm bảo tính khả thi của phương án thực hiện. T cần đề cập thêm các chỉ tiêu BCR. toàn diện về hiệu quả tài chính của dự án.và còn mang nhiều tính chất định tính. yếu tố gắn liền với đầu tư xây dựng (nhất là xây dựng công trình Thủy lợi là những công trình theo tuyến). Vì vậy.

Ví dụ như: Yêu cầu. .66 - công tác thẩm định dự án đầu tư đảm bảo được những yêu cầu đặt ra. Nội dung thẩm định cũng cần có những ưu tiên hoặc bắt buộc riêng đối với từng loại công trình trong từng điều kiện cụ thể. nên còn chưa sát. còn để đáp ứng được các nhu cầu đầu tư xây dựng (Dự án được thực hiện) thì hiệu lực của quy định đó lại chưa thật đảm bảo. để khắc phục cả hai hướng tiêu cực này. Điều này xuất phát từ thực tế đã được đề cập: một số quy định còn mang tính tập trung.Xác định dòng thu và dòng chi của dự án đứng trên góc độ toàn nền kinh tế. năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở. kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư cũng cần phù hợp hơn đối với mỗi dự án.Xác định mức giá kinh tế để tính toán: giá kinh tế = Giá tài chính * hệ số chuyển đổi. . hệ số chuyển đổi với từng nội dung đó và tỷ suất chiết khấu xã hội phù hợp nhất. cần thiết đổi mới sao cho quy định có tính thực tế hơn. các yếu tố ảnh hưởng đến quốc phòng an ninh. Vì vậy các công việc cần thiết là: xác định chính xác đâu là dòng thu. Trường trường hợp áp dụng triệt để thì ở cấp cơ sở khó đạt được những yêu cầu này. cần thiết phải xem xét. từ trên xuống. đòi hỏi trong các giải pháp phòng chống nổ. đánh giá có căn cứ và chính xác về nội dung này. . Hay các điều kiện về năng lực hoạt động của tổ chức tư vấn. Về cơ bản sẽ thực hiện theo các bước: . môi trường (trong nội dung xem xét đảm bảo tính khả thi của dự án) sẽ khác nhau tùy vào đặc điểm công trình xây dựng giao thông. Do vậy. . dòng chi thực sự của dự án.Xác định tỷ suất chiết khấu xã hội để tính cho các dòng tiền.

. đặc thù riêng. Nhưng để đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ này. . . Cần phối hợp tốt giữa các phòng có liên quan trực tiếp đến yêu cầu thẩm định. Cần thiết phải có sự phối hợp chặt chẽ hơn trong công tác thẩm định.Phân cấp đầu tư phải dựa trên cả mặt giá trị (Tổng mức đầu tư) và yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo chính xác đối với mỗi dự án.Mở rộng giới hạn phân cấp đầu tư. Hoàn thiện quy trình thẩm định dự án . tăng tính tự chủ cho cấp cơ sở. cần xem xét lại việc phân cấp đầu tư và phân cấp thẩm định một cách phù hợp hơn: Các dự án với tổng mức đầu tư và yêu cầu kỹ thuật không cao (các dự án nhóm C.67 - 3.Hoàn thiện quy trình tổ chức thẩm định dự án đòi hỏi trong bước chân giao nhiệm vụ đảm đảm bảo hiểu rõ nội dung của các công việc phải thực hiện. thẩm định địa phương cần cải thiện đáng kể. đảm bảo đủ năng lực đối với nhiệm vụ đã được phân cấp. Sự cần thiết của việc phải phân cấp lại xuất phát từ chính thực trạng như đã được trình bày trong phần 2. đảm bảo nguồn lực thực sự cho quá trình thực hiện. Để thực hiện nhiệm vụ này. . giúp cho quy trình thẩm định thực sự chặt chẽ và hiệu quả đối với từng dự án.Sự phối hợp bên trong đơn vị thẩm định.3. có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ) có thể phân cấp trực tiếp cho cấp dưới tự thẩm định và phê duyệt. đòi hỏi: .Chất lượng của đội ngũ tư vấn. Những yêu cầu này phải được làm rõ trong quá trình tổ chức thực hiện.1. cá nhân phục trách. .Trước hết cần xác định chính xác đối tượng (dự án) cần thiết được thẩm định theo các quy trình này ở mỗi cơ quan thẩm định trên cơ sở tuân thủ pháp luật và sự chủ động đối với những điều kiện. nhiệm và trách nhiệm cụ thể đối với từng đơn vị. .

đảm bảo phát huy đồng bộ sự phù hợp và hiệu quả của dự án. chính xác và kịp thời. đánh giá dự án một cách khách quan. với nguồn thông thin đáng tin cậy. . sự kết hợp giữa các phương pháp khoa học. tài chính để có kết quả thẩm định chính xác nhất về những nội dung này. cùng với ý tưởng này cũng cần có những nghiên cứu thêm về tổ chức. toàn diện. kiến trúc.Sự phối hợp bên ngoài: Phối hợp tốt giữa các cơ quan khác trong thẩm định một số nội dung quan trọng về Công nghệ. . 4. nhiệm vụ cụ thể trong từng giai đoạn kiểm soát. Hoàn thiện phương pháp thẩm định tập trung vào: Lựa chọn phương pháp thẩm định phù hợp với từng nội dung của dự án. công bằng và hiệu quả) .68 - .Cần có sự tham gia ý kiến của một số cơ quan có liên quan.Hoàn thiện quy trình thẩm định cần thiết lập một bộ phận riêng có chức năng kiểm soát chất lượng thẩm định. hiện đại với kinh nghiệm thực tế trong thẩm định các dự án đầu tư sẽ đảm bảo cho việc phân tích. Tất nhiên. cơ chế. môi trường. xây dựng. khách quan. Hoàn thiện về phương pháp thẩm định dự án Cùng với các yếu tố về quy trình tổ chức thực hiện và các nội dung trong quá trình xem xét. đánh giá. đảm bảo phát huy thế mạnh của từng phương pháp. cũng như chi phí cho hoạt động của bộ phận này mới có thể hiệu quả được. . . đảm bảo rà soát lại toàn bộ quy trình thẩm định một lần nữa trước khi phê duyệt hay quyết định đầu tư.Đối với một số dự án lớn có nhiều yêu cầu phức tạp cần quy địh thuê tư vấn thẩm định hoặc mời chuyên gia thẩm định phản biện độc lập từng nội dung của dự án (việc lựa chọn cũng cần đảm đúng quy định xét chọn thầu. phương pháp thẩm định cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với chất lượng – hiệu quả thẩm định dự án.

khuyến nghị riêng trong từng nội dung của dự án. đánh giá cụ thể. thẩm định theo trình tự mà còn cần có sự kết hợp sử dụng những phương pháp hiện đại hơn: Dự báo. mà cần có được nhận xét.xã hội của dự án. căn cứ để tính toán. Về cơ bản khi lựa chọn phương pháp thẩm định phải lưu ý đến: Sự đảm bảo đáp ứng được những yêu cầu. Tuy nhiên. quy định của Nhà nước. cần tránh chủ quan. Đối với phương pháp so sánh: Khi áp dụng cần hiểu rõ các cơ sở. so sánh. để phương pháp thực sự hiệu quả đòi hỏi cần phải lựa chọn được thông số nào là phù hợp với đặc điểm của dự án và yêu cầu của quá trình phân tích.69 - Từ sự đổi mới trong nhận thức về thẩm định dự án đó là: Thẩm định dự án không chỉ dừng lại ở việc đánh giá sự tuân thủ pháp luật của dự án thông qua so sánh. . máy móc (những thông tin đó chỉ mang tính chất tham khảo. . Cần tiếp cận và vận dụng phương pháp phân tích lợi ích và chi phí kinh tế trong đánh giá hiệu quả kinh tế . phương pháp thẩm định không chỉ là phương pháp so sánh chỉ tiêu. những đề xuất. cần thiết phải quan tâm đến những điều kiện đặc thù riêng của dự án) Đối với phương pháp phân tích độ nhạy dự án: Nhìn chung đây là phương pháp có nhiều ưu điểm. Do vậy. kinh nghiệm và trình độ của cán bộ thực hiện. Đặc biệt trong khi thực hiện đối với các dự án tương tự đã và đang hoạt động. phân tích độ nhạy và triệt tiêu rủi ro. phương pháp được lựa chọn là tối ưu trong các phương pháp đưa ra và cần thiết phải phù hợp với khả năng. từ đó có những đánh giá đáng tin cậy về triển vọng thực sự của dự án cũng như những biện pháp thích hợp trước những tình huống đặt ra. giúp phát hiện được những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án. đối chiếu với các văn bản pháp quy.

đánh gis trong mối quan hệ với các dự án cùng quy mô và tính chất. cũng như không chỉ chú trọng đến một dự án cụ thể mà phải xem xét.Coi công tác đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cũng là nội dung quan T 8 3 T 8 3 trọng không thể tách rời nhiệm vụ chính của ngành. chính sách . các cấp. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Vì vậy. Giải pháp về cơ chế.. bổ sung quy hoạch thủy lợi cho phù hợp . Trên cơ sở đánh giá năng lực phục vụ của từng công trình đã có và tính toán nhu cầu phát triển của địa phương trong tương lai để rà soát.1.70 - Đối với việc sử dụng các phương pháp.3. không nên dừng lại cục bộ một phương án.3. .. phòng quản lý xây dựng cơ bản cùng với phòng khoa học kỹ thuật cần chú trọng rà soát và kiến nghị những vấn đề cần bổ sung sửa đổi các quy trình. 3. sử dụng và duy tu bảo dưỡng tốt các công trình thủy nông. cần thiết lập một số phương án. . Những giải pháp để hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình trình Thủy lợi trên địa bàn huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách Thành phố Hà Nội 3. không còn là hướng tiếp cận mà phải thực sự phát huy được hiệu quả của những phương pháp đó mới có thể đáp ứng được những yêu cầu trong điều kiện mới. để nâng cao tinh thần trách nhiệm trong quản lý. cần tăng cường áp dụng các mô hình và phương pháp phân tích hiện đại để đánh giá và lựa chọn dự án. các đoàn thể và nhân dân trong tỉnh về ý nghĩa và tầm quan trong của công tác thủy lợi trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu hiện nay. quy phạm trong khảo sát. . đòi hỏi công tác thẩm định dự án đầu tư phải ngày càng phù hợp hơn với các tiêu chuẩn .Tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của các ngành. thông lệ quốc tế.

Ðồng thời phải đẩy mạnh tuyên truyền thực hiện Luật Ðê điều. . thời gian thi công nhanh gọn. cần thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa công tác thủy lợi.hiện đại hóa của đất nước. nhiệm vụ đã đề ra.3. sử dụng các công trình thủy lợi. xây dựng cơ bản. nhằm thực hiện tốt các mục tiêu. hệ .Tranh thủ sự hỗ trợ tối đa của TW nhằm đẩy mạnh đầu tư các công trình xây dựng cơ bản. tạo ra bước phát triển vững chắc trong thời kỳ công nghiệp hóa.71 - thiết kế. 3.Tăng cường củng cố. xem xét kiến nghị bổ sung đầy đủ nhân sự cho các đơn vị: Phòng Kế hoạch và phòng Quản lý dự án. 3. để đánh giá rút kinh nghiệm. Giải pháp về tài chính . Trong điều kiện ngân sách có hạn. sắp xếp tổ chức và nâng cao chất lượng của bộ máy quản lý công trình Thủy lợi một cách toàn diện.. năng lực và trình độ để kiểm tra T 1 T 1 rà soát các dự án đã được thẩm định trước khi phê duyệt. chống lụt bão.. khắc phục kịp thời những hạn chế yếu kém. Giải pháp về tổ chức quản lý . đê điều. sớm phát huy hiệu quả như: Đê Sông Hồng.2. Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình Thủy lợi và xây dựng quỹ phòng. tổng kết công tác thi công công trình.3. coi trọng nguồn huy động. giúp các đơn vị này hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý và khai thác các công trình Thủy nông. bảo dưởng các công trinh thủy lợi nhỏ. công tác quản lý khai thác. sự đóng góp của địa phương và người hưởng lợi qua thu thủy lợi phí và các khoản tự nguyện khác... phòng.Thành lập bộ phận có kinh nghiệm. ưu tiên vốn đầu tư cho các công trình trọng điểm. Công ty TNHH MTV Đầu tư và phát triển thủy lợi Sông Nhuệ. thi công cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn tại địa phương và xu hướng phát triển thời kỳ hội nhập. nhằm tạo nguồn vốn cho duy tu. chống lụt bão.3. Chú ý hơn nữa đến công tác sơ. ...

các cống điều tiết với nạo vét. các Ban quản lý dự án …từ khâu sắp xếp tổ chức. . nông thôn. thực hiện dự án đến hoàn thành. trước mắt cũng như lâu dài của ngành và xác định nhiệm vụ. các công trình kè chống ngập úng và sạt lở… Ðặc biệt. phục vụ sản xuất. Hệ thống thủy lợi Sông Nhuệ. ngành Nông nghiệp & PTNT coi công tác thủy lợi là nhiệm vụ trọng tâm. Trước tình hình đó. bão diễn biến phức tạp hơn. Trong khi đó 1 số hệ thống thủy lợi trọng điểm của huyện đã xây dựng quá lâu và đang xuống cấp trầm trọng. đồng thời cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp. nước sinh . đời sống của nhân dân. công nhân viên chức trong lĩnh vực hoạt động xây dựng cơ bản để quản lý tốt các bước từ chuẩn bị đầu tư. Những vấn đề đặt ra cho ngành Thủy lợi huyện Thường Tín trong thời gian tới là rất lớn. triển khai. cần chú trọng việc đầu tư xây dựng đồng bộ giữa Hệ thống kênh thủy lợi đầu mối. xây dựng. nâng cấp hệ thống kênh mương nội đồng nhằm phát huy tối đa hiệu suất công trình. mục tiêu của công tác thủy lợi từ nay đến năm 2020 phải thực hiện được 3 nội dung lớn. tăng cường công tác quản lý chất lượng. quyết toán và bàn giao đưa công trình vào hoạt động. đe dọa đến sản xuất. tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trợng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nông nghiệp. phát triển kinh tế-xã hội của huyện Thường Tín.72 - thống thủy nông Hồng Vân. các ngành liên quan mới đáp ứng được yêu cầu đặt ra Năm 2010. bổ sung biên chế nhằm nâng cao năng lực và trách nhiệm cán bộ. đòi hỏi có sự chỉ đạo tập trung của các cấp ủy Đảng và chính quyền từ Thành phố đến cơ sở. trước những biến động ngày càng bất lợi của thời tiết do biến đổi khí hậu toàn cầu gây ra như: mưa. tiến độ thi công công trình và quản lý chặt chẽ vốn đầu tư. chống thất thoát lãng phí. đó là: Bảo đảm nhu cầu nước tưới phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Ðồng thời tăng cường hoàn thiện Phòng quản lý xây dựng cơ bản. Ban quản lý DA chuyên ngành. nguồn tài nguyên nước đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt.

73 - hoạt cho 100% dân nông thôn theo tiêu chuẩn hợp vệ sinh. kè.. đê.. sử dụng công trình thủy lợi. . Tăng cường các giải pháp phòng. bảo đảm an toàn các công trình: cống. 3. phát huy triệt để công suất của hệ thống .tổng dự toán để triển khai đúng tiến độ đê Sông Hồng theo quyết định số 1554/QĐ- TTg ngày 17/10/2012 của Thủ Tướng Chính phủ. khắc phục sự trì trệ trong các cơ quan quản lý nhà nước. “một đầu mối”. xây dựng nông thôn mới.ngư nghiệp. nếu chấp nhận chẳng hạn đối với dự án nâng cấp. giảm thiểu tổn thất do thiên tai gây ra. Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính Để làm cho công tác thẩm định thêm tiện lợi. cải tạo đê cần phải tiến hành giải phóng mặt bằng ngay để khi nhận được giấy phép đầu tư có thể đưa dự án vào thực hiện 3. phối hợp chặt chẽ với Đơn vị đồng chủ đầu tư của Bộ trong việc triển khai. Giải pháp về xây dựng một quy trình thẩm định hợp lý Khâu có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thẩm định dự án là thực hiện các công việc thẩm định. các cơ quan cần tiến hành đồng thời. chống và thích ứng với biến đổi khí hậu. nâng cao đời sống nhân dân. khắc phục những hạn chế. bão lụt. nhanh chóng và chính xác . đơn giản hóa các thủ tục hành chính theo nguyên tắc “một cửa”.4. khẩn trương đẩy nhanh tiến độ thi công công trình đê Sông Hồng. Để thực hiện tốt khâu này cần có một quy trình thẩm .3. đồng thời lập dự án đầu tư và hồ sơ thiết kế kỹ thuật . nước sông dâng cao. nhằm tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ hơn nửa trong quá trình thúc đẩy phát triển sản xuất nông. yếu kém và phát huy tốt hiệu quả công tác quản lý khai thác.3. thực hiện đề án chống nước sông dâng cho vùng hệ thống thủy lợi Sông Hồng.5. Khi tiến hành thẩm định dự án. cần đẩy nhanh hơn nữa tiến độ cải cách thủ tục hành chính.

mỗi một dự án có đặc điểm. tính chất. Mặt khác. . tránh tình trạng khi hồ sơ chuyển sang phòng thẩm định rồi mới được kiểm tra. Quy trình thẩm định mặc dù đã logic và khá khoa học. Trong thời gian đầu khi nộp hồ sơ bộ phận một cửa nên kiểm tra sơ bộ hồ sơ. Tức công việc thứ nhất chủ yếu là xem xét đánh giá chuyên môn. điều đó sẽ làm kéo dài thời gian thẩm định hay ảnh hưởng đến bước thẩm định tiếp theo. việc tổ chức thẩm định dự án nên chia các thành viên tham gia thẩm định làm hai khối: . Thứ hai: đề xuất kiến nghị với nhà nước liệu chấp nhận hay không chấp nhận dự án. nếu thiếu xót lại chuyển sang bộ phận một cửa để yêu cầu bổ sung hồ sơ. xem xét những giấy tờ còn thiếu hay chưa rõ ràng thì đề nghị bổ sung ngay. Do nhiệm vụ tổng quát của công tác thẩm định dự án là: Thứ nhất: phân tích đánh giá tính khả thi của dự án về các mặt. để công tác thẩm định đạt được kết quả cao hơn nữa thì nên giảm bớt thời gian thẩm định thì phòng thẩm định nên cố gắng hạn chế những thiếu xót trong từng bước thẩm định để không ảnh hưởng đến bước tiếp theo . . Ngoài ra. Để có thể rút ngắn thời gian thì trong quá trình thẩm định phòng thẩm định và bộ phận một cửa nên kết hợp một cách chặt chẽ với nhau. độ phức tạp khác nhau nên cần phải xây dựng những quy trình riêng cho từng loại dự án. công việc thứ hai là lựa chọn phương án và điều kiện phù hợp nên để công tác thẩm định được cặn kẽ và chính xác.74 - định hợp lý. khoa học.Khối chuyên môn: gồm các cơ quan chuyên môn hoặc chuyên gia có trình độ chuyên môn cao liên quan đến dự án. song thời gian đang còn bị kéo dài do cả nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan.Khối quản lý: gồm các cơ quan hoặc các chuyên gia về quản lý có hiểu biết chung về chuyên môn nhưng không sâu về chuyên ngành.

Đối với dự án tương tự mà phòng thẩm định đã thẩm định thì nên quan tâm nhiều đến sử dụng phương pháp so sánh để so sánh với các dự án trước đó. vấn đề quan trọng và cần thiết là việc sử dụng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. phân tích độ nhạy và dự báo.3.Cần nhanh chóng thống nhất về nội dung và phương pháp đo lường một số chỉ tiêu như chỉ tiêu sử dụng đất. Để khắc phục mặt yếu kém này. .7 Giải pháp về phương pháp thẩm định Một trong những yếu tố làm cho chất lượng thẩm định đạt hiệu quả cao là phương pháp thẩm định. quy trình. Tuy nhiên cần chú trọng trong phương pháp dự báo hơn nữa vì nó giúp cho việc đánh giá dự án trong tương lai được chính xác hơn.6 Giải pháp về xác định các tiêu chuẩn trong phân tích thẩm định. đánh giá dự án. chỉ tiêu đánh giá về các yếu tố xã hội. chỉ tiêu và phương pháp tính các chỉ tiêu đánh giá kinh tế. Tùy theo từng dự án mà có thể sử dụng chủ yếu phương pháp nào. đặc biệt là các chỉ tiêu phân tích tài chính.3...75 - 3. Khâu yếu trong công tác thẩm định hiện nay chính là hai vấn đề trên. Để thẩm định đánh giá dự án. Việc sử dụng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cần giải quyết hai vấn đề là định lượng và xác định tiêu chuẩn để đánh giá của các chỉ tiêu đó.Xây dựng các chỉ tiêu hướng dẫn hoặc các tiêu chuẩn áp dụng cho từng loại hình dự án. . 3. cần phải có một số giải pháp kịp thời và đòi hỏi sự nỗ lực phối hợp của các cơ quan chuyên môn có liên quan: . Phòng thẩm định đã sử dụng bốn phương pháp thẩm định: so sánh. tính toán các yếu tố lạm phát trong các chỉ tiêu tài chính. .

Đối tượng và phạm vi điều chỉnh của luật bao gồm toàn bộ các quy trình quản lý đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn Nhà nước. cần chống khép kín trong tổ chức bộ máy quản lý đầu tư xây dựng vì thực chất đây là hình ảnh của mô hình Nhà nước vừa là “người mua hàng” (công trình) vừa là “người sản xuất”.1.Nâng .4. yêu cầu. Tránh tình trạng “tuổi thọ” của các văn bản quá ngắn. bền vững về nội dung. 3. Nhà nước cần hoàn thiện cơ chế. đặc biệt chú trọng đến phương pháp dự báo. cần phải sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp thẩm định để công tác thẩm định được nhanh chóng và chính xác giúp cho việc ra quyết định đúng hơn. Chính phủ cần ban hành các văn bản pháp lý thống nhất. Trong đó cần quán triệt những nội dung: cần luật hóa công tác quy hoạch.. chính sách trong quản lý đầu tư. những dự án nằm ngoài quy hoạch dứt khoát bị loại bỏ. Đối với Chính phủ Nhà nước. các chế tài yêu cầu bắt buộc phải thực hiện nghiêm ngặt. không khuyến khích được cạnh tranh. kết cấu mới thì phòng thẩm định cần kết hợp chặt chẽ giữa các phương pháp. ảnh hưởng tiến độ dự án. . Nhà nước sớm ban hành các Luật quản lý đầu tư vốn Nhà nước. bị động trong kế hoạch vốn.4... Mỗi một dự án có những đặc điểm và mức độ phức tạp khác nhau. tránh các quyết định ngoại lệ. tránh tình trạng “độc quyền” quy hoạch. quy chuẩn. ổn định. cấp thực hiện không thể điều chỉnh kịp. KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP BỔ SUNG 3.76 - Đối với các dự án có quy mô. cá biệt. vừa là người giao thầu vừa là người nhận thầu nên dễ dẫn đến đấu thầu chỉ là hình thức. tiêu chuẩn thẩm định các dự án sử dụng Ngân sách Thành phố Hà Nội. đồng bộ. quy trình.Tăng cường công tác quy hoạch...

phương tiện thẩm định dự án: Hệ thống thông tin liên lạc (điện thoại. địa phương trong công tác thẩm định. Đề nghị Chính Phủ chỉ đạo. . hạn chế tình trạng khép kín trong hoạt động đầu tư. Xây dựng chiến lược đầu tư phù hợp. khảo sát. chính xác và hiệu quả.). thu thập số liệu đầu vào để đảm bảo tính khách quan và toàn diện. Các văn bản quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng cần nhất quán. Fax. cá nhân thẩm định dự án. giám sát đối với cơ quan tổ chức. tính toán mới. vận dụng các phương pháp hiện đại trong phân tích. rõ ràng hơn. chuyên viên nhằm nâng cao khả năng nắm bắt. ngành. Có chế tài rõ ràng và thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra.. phối hợp với các bộ. Đồng thời. điều tra. với đặc thù. ngành.77 - cao chất lượng các hoạt động tư vấn trong tất cả các bước như lập dự án đầu tư. bãi bỏ những văn bản. lập tổng dự toán. đánh giá dự án của đội ngũ cán bộ nói chung và dội ngũ cán bộ thẩm định dự án nói riêng. quy mô và tính chất của dự án. các chương trình phần mềm ứng dụng. đảm bảo xử lý thông tin kip thời.. xây dựng quy chế phối hợp với các Bộ. trong đó coi trọng việc tăng cường đầu tư đổi mới trang thiết bị. thiết kế kỹ thuật. cụ thể. đồng thời dành một phần kinh phí xứng đáng cho công tác nghiên cứu.. Internet. giấy tờ không còn cần thiết. địa phương rà soát lại các văn bản liên quan đến công tác thẩm định dự án đầu tư. phải có những yêu cần nội dung thẩm định trong từng giai đoạn đánh giá và lựa chọn dự án. Đào tạo đỗi ngũ chuyên gia. bồi dưỡng đội ngũ cán bộ thẩm định cần cấp trên trong khi tác nghiệp. thẩm định dự án. phù hợp với từng thời kỳ. Việc đào tạo.. gắn trách nhiệm cá nhân đến cùng đối với kết quả thẩm định dự án của mình.Khắc phục tình trạng đấu thầu hình thức. đảm bảo là căn cứ pháp lý đáng tin cậy và thuận lợi cho quá trình áp dụng. các kỹ thuật phân tích. .

trong đó có Luật Đấu thầu.78 - 3.kỹ thuật của địa phương. kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ và các Bộ. nhà thầu cung cấp. xây dựng các tiêu chí yêu cầu đối với các Chủ đầu tư là các sở quản lý ngành kinh tế .4. tiêu chí lựa chọn . ngành liên quan nhằm hoàn thiện và thống nhất nội dung và hình thức các văn bản qui phạm pháp luật liên quan đến QLĐT XD.. qui chế hoạt động của Ban Quản lý dự án theo quy định tại Nghị định 12/CP: Ban QLDA do Chủ đầu tư thành lập. Xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức. . Luật Xây dựng và các văn bản dưới luật. Đối với các bộ ngành Trung ương Phân cấp quản lý đầu tư xây dựng kèm theo việc qui định trách nhiệm. Kiện toàn bộ máy cơ quan chức năng của Bộ chuyên ngành – cấp thẩm quyền quyết định đầu tư với trách nhiệm. các chủ thể tham gia đầu tư xây dựng. Chủ đầu tư. trước hết là bộ máy quản lý điều hành dự án trên công trường. Bam QLDA phải coi việc kiểm tra đảm bảo về số lượng và chất lượng hoạt động của bộ máy quản lý điều hành của các chủ thể tham gia thực hiện đầu tư xây dựng trên công trường là điều kiện tiên quyết để đảm bảo sự thành công của dự án. Các chủ thể tham gia quá trình thực hiện đầu tư (tư vấn.. chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ đầu tư theo nhiệm vụ và quyền hạn được giao trong trường hợp Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án. chủ đầu tư. Nghiên cứu xây dựng một số qui định trong việc phân bổ dự án (hoặc Quy chế phân bổ dự án). gói thầu.) tự xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý dự án của mình. quyền hạn của cấp thẩm quyền quyết định đầu tư và của cơ quan quản lý Nhà nước trong quản lý đầu tư và xây dựng.2. Tiếp tục nghiên cứu.. nhà thầu. quyền hành theo 3 cấp: Cấp có thẩm quyển quyết định đầu tư.

- 79 -

Ban QLDA. Xây dựng mạng lưới thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình đầu
tư kiểm định chất lượng.

3.4.3. Đối với huyện Thường Tín
Cần nghiên cứu xây dựng một quy trình thẩm định hiện đại, phù hợp
với từng loại hình dự án đầu tư nhằm hướng đến mục tiêu đơn giản và hiệu
quả. Thực hiện đúng chức năng là cơ quan thẩm định đứng trên góc độ của
Nhà nước. Tránh can thiệp quá sâu, làm ảnh hưởng đến lợi ích mà dự án
mang lại cho khu vực.
Đẩy mạnh cải cách hành chính trong từng bộ phận tham gia thẩm
định và quyết định đầu tư.
Khẩn chương xây dựng đề án xác định hệ thống chỉ tiêu thẩm định
mang tính chuẩn mực và các tiêu chuẩn đánh giá dự án cho các dự án đầu tư
theo từng lình vực, từng địa bàn, từng ngành....để làm cơ sở cho việc so sánh,
đánh giá dự án và ra quyết định đầu tư.
Về năng lực của đội ngũ thẩm định: Trong công tác thẩm định dự án,
đội ngũ cán bộ chính là những người chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện
công việc và quyết định đến chất lượng – hiệu quả dự án (do có ảnh hưởng
nhiều đến qui trình, nội dung và phương pháp thẩm định). Điều đó đòi hỏi cán
bộ chuyên trách phải có sự am hiểu sâu rộng nhiều lĩnh vực, đặc biệt là kỹ
năng nghiệp vụ, trình độ chuyên môn phải vững vàng, thành thạo, có tinh thần
trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp cao. Vì vậy, cần thiết phải quan tâm đến
chất lượng của đội ngũ thẩm định dưới nhiều cách thức khác nhau.
Tổ chức đào tạo, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ
thẩm định theo các chuyên đề về: pháp luật, kinh tế, tài chính, khoa học công

- 80 -

nghệ...phù hợp với yêu cầu thẩm định, từng bước tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán
bộ thẩm định.
Có chính sách ưu đãi, khuyến khích những sáng kiến, đề xuất, nghiên
cứu có giá trị, cũng như ý thức, tinh thần trách nhiệm trong công việc; cùng
với đó cơ chế kiểm soát, quản lý cần phải chặt chẽ hơn, gắn trách nhiệm với
kết quả thực hiện.
Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các tổ chức tư vấn, thẩm
định dự án đảm bảo công bằng và hiệu quả trên cơ sở phân công và phối hợp
thẩm định một cách chặt chẽ theo pháp luật.
Các giải pháp nêu trong luận văn nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự
án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Thường Tín thuộc
nguồn vốn Ngân sách thành phố Hà Nội. Giúp cho các cơ quan, ban ngành
của huyện Thường Tín tham mưu, đề xuất các dự án cụ thể cũng như các kế
hoạch kinh tế - xã hội xác thực và hiệu quả hơn.
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể ứng dụng cho các dự án thủy lợi
thuộc nguồn vốn Ngân sách thành phố Hà Nội có điều kiện tương tự như
huyện Thường Tín.
Kết luận chương 3: Thẩm định dự án đầu tư xây dựng là một hoạt
U U

động quan trọng trong việc xác định hiệu quả của một dự án. Việc sớm hoàn
thiện và nâng cao chất lượng thẩm định là cần thiết.
Đứng trước những thách thức mới như hiện nay thì huyện Thường
Tín đã không ngừng tìm hiểu khắc phục những hạn chế, tăng cường mặt tích
cực để công tác thẩm định đạt được kết quả cao, giúp cho việc ra quyết định
đúng nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư của dự án.

- 81 -

Tuy nhiên thẩm định dự án cũng là công việc phức tạp nên điều đó
không chỉ đòi hỏi phải có sự nỗ lực riêng của phòng thẩm định mà cần có sự
phối hợp của các cơ quan, các phòng ban có liên quan đến dự án.

đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án xây dựng ở một số ngành.Bằng những phân tích cụ thể về Quy trình. vai trò của công tác thẩm định dự án đầu tư từ nguồn NS Thành phố Hà Nội trên địa bàn huyện Thường Tín từ hiện trạng.Hệ thống hóa các quy định về thẩm định dự án đầu tư. . .xã hội trên địa bàn huyện Thường Tín. Tuy nhiên. vốn đầu tư của dân cư. doanh nghiệp). địa phương (những kết quả đạt được.Trên cơ sở quán triệt quan điểm đổ mới. thẩm định các dự án đầu tư từ nguồn NS Thành phố có hiệu quả không chỉ là yêu cầu đối với công tác quản lý Nhà nước mà còn là mục tiêu. Sau khi nghiên cứu một số vấn đề chung và thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư trên địa bàn huyện Thường Tín. . ban chuyên môn của huyện. . với sự khan hiếm về nguồn lực đầu tư nên việc lựa chọn. đề ra các hướng giải pháp đồng bộ và các điều kiện thực hiện các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm đinh các dự án đầu tư từ nguồn NS Thành Phố trên địa bàn huyện Thường Tín trong thời gian tới. hạn chế và nguyên nhân). yêu cầu chung của toàn xã hội đối với các dự án đầu tư từ sử dụng các nguồn vốn khác (vốn FDI. nhu cầu phát triển. Nội dung và Phương pháp thẩm đinh tại các phòng. bám sát những bất cập tồn tại. so sánh với tình hình thực hiện dự án đầu tư và làm rõ trách nhiệm của công tác thẩm định. Luận văn đã nêu ra được 04 nhóm vấn đề nhằm hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư từ nguồn NS Thành phố Hà Nội trên địa bàn huyện Thường Tín. đó là: .82 - KẾT LUẬN Trong những năm qua công tác thẩm định các dự án đầu tư từ nguồn vốn NS Thành phố Hà Nội đã được nhiều kết quả tích cực góp phần thúc đẩy kinh tế .

83 - Do điều kiện thời gian nghiên cứu. năng lực. . mặc dù đã cố gắng nhưng với kiến thức.TS Ngô Thị Thanh Vân. các bạn đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để em hoàn thành luận văn này. . Sở NN & PTNT Thành phố Hà Nội. bổ sung để đề tài được hoàn thiện hơn. Em xin chân trọng cảm ơn Cô giáo . tác giả rất mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp. Cục Thống kê huyện và các phòng ban có liên quan của huyện Thường Tín.PGS. sẽ không tránh khỉ những thiếu sót. Ban QLDA và Đầu tư. trong khi nội dung đề tài tương đối phức tạp. kinh nghiệm và thời gian thực hiện còn hạnh chế. các sở: Kế hoạch và Đầu tư.