You are on page 1of 23

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

---------------------------------------

Bùi Thị Phượng

KỸ THUẬT OFDM ỨNG DỤNG TRONG HỆ THỐNG
THÔNG TIN QUANG

Chuyênngành: KỸ THUẬT VIỄN THÔNG
Mãsố: 60.52.02.08

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – NĂM 2014

Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ TUẤN LÂM

Phản biện 1: TS. Vũ Văn San

Phản biện 2: TS. Hoàng Văn Võ

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: 9 giờ 30 ngày 09 tháng 08 năm 2014

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

đòi hỏi mạng lưới viễn thông phải có tốc độ cao. khi mà công nghệ sợi quang phát triển mạnh mẽ kèm theo các công nghệ khuếch đại tín hiệu quang tiên tiến ra đời thì các hệ thống truyền thông quang mới thật sự thể hiện được những khả năng vượt trội của nó. Khi khả năng truyền dẫn đã tạm được giải quyết nhờ sự ra đời của công nghệ truyền dẫn sợi quang thì tốc độ chuyển mạch của các thiết bị điện tử để thích ứng với công nghệ truyền thông tốc độ cao của sợi quang là điều cần thiết. Việc ra đời mạng truyền dẫn quang với băng thông gần như vô hạn đã phần nào đáp ứng được nhu cầu đó. Trong khi đó. Các hệ thống truyền dẫn điện đã rơi vào trạng thái bão hòa. dung lượng lớn. hay nói cách khác tốc độ cho phép của môi trường truyền dẫn điện chỉ nằm trong một giới hạn cho phép (hàng chục Gb/s). chỉ trong một thời gian rất ngắn. 1 LỜI MỞ ĐẦU Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người về trao đổi thông tin ngày càng lớn. yêu cầu truyền dẫn của các mạng lưới viễn thông ngày nay đã lên tới hàng Tb/s và thậm chí hơn. Tán sắc là hiện tượng gây ra . còn tín hiệu vẫn được xử lý. Các kỹ thuật ghép kênh vẫn được dùng cả trong miền điện lẫn miền quang nhằm sử dụng tốt hơn nữa tài nguyên sẵn có và nâng cao tốc độ cho cả hệ thống. Để đáp ứng những nhu cầu đó. Đây là kỹ thuật ghép kênh cho phép sử dụng hiệu quả phổ tần số. có thể giải quyết vấn đề tán sắc do kênh truyền sợi quang gây ra.Ta thấy. Đó là kỹ thuật ghép kênh phân chia theo tần số trực giao OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing). Môi trường truyền dẫn là cáp sợi quang với băng thông cực lớn. thực hiện ở trên nền điện tử đã có sẵn. Đề tài tiếp cận một kỹ thuật ghép kênh theo tần số tiên tiến để điều chế tín hiệu trong miền điện trước khi đưa vào kênh truyền quang để truyền đi.

Luận văn gồm có 3 chương: Chương I: Giới thiệu chung về OFDM. Chương III: Các hệ thống OFDM quang. . Đây là sự kết hợp những ưu điểm của cả kỹ thuật OFDM và hệ thống thông tin quang. Và phần cuối của luận văn đưa ra kết quả mô phỏng hệ thống OFDM quang long-haul. Chương II: Xử lý tín hiệu trong OFDM. Mục tiêu của đề tài là ứng dụng kỹ thuật OFDM trên kênh truyền quang. Tán sắc không những làm giới hạn khoảng cách truyền dẫn mà còn làm giảm tốc độ của hệ thống. Kỹ thuật OFDM để điều chế tín hiệu điện trước khi chuyển thành tín hiệu quang. 2 giãn xung tín hiệu khi truyền trên kênh truyền quang làm giảm đáng kể chất lượng truyền dẫn tín hiệu quang.

3 CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ OFDM 1. sự xuất hiện của các ứng dụng số băng rộng và hoàn thiện việc tích hợp CMOS chip trong những năm 1990 và đưa OFDM vào một thời đại mới.1). IEEE 802. Ngoài DVB Châu Âu.2 OFDM cơ bản 1. và LTE… 1. Trong năm 1995.ITU G992.1 Các nguyên lý cơ bản của OFDM Nguyên lý cơ bản của OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing) là chia một luồng dữ liệu tốc độ cao thành các luồng dữ liệu tốc độ thấp hơn và phát đồng thời trên một số các sóng mang con trực giao. Nhiễu xuyên ký tự ISI được hạn chế hầu như hoàn toàn do việc đưa vào một khoảng thời gian bảo vệ trong mỗi symbol OFDM. Vì khoảng thời gian symbol tăng lên cho các sóng mang con song song tốc độ thấp hơn.2. mỗi .16e). mạng Metro không dây (WiMAX. 802. Trong khoảng thời gian bảo vệ.11a/g). Thuật ngữ ‘OFDM” trong thực tế xuất hiện đầu tiên trong bằng sáng chế khác của ông ấy vào năm 1970. Điều này cho thấy OFDM là một công nghệ điều chế quan trọng và báo trước một kỉ nguyên mới cho sự thành công của OFDM trong rất nhiều ứng dụng. Tuy nhiên. OFDM còn được sử dụng trong mạng LAN không dây (Wi-Fi. cho nên lượng nhiễu gây ra do độ trải trễ đa đường được giảm xuống.1Tiến trình phát triển của OFDM OFDM được giới thiệu đầu tiên bởi Chang trong buổi thuyết trình vào năm 1966 [4]. OFDM được ứng dụng trong chuẩn truyền hình số .DVB châu Âu. đường dây thuê bao số bất đối xứng (ADSL. Các lĩnh vực trong OFDM có bước phát triển dài như một nét nổi bật trong hàng triệu ứng dụng bởi vì sự thiếu các ứng dụng băng rộng cho OFDM và các mạch điện tử được tích hợp năng lượng lớn để đáp ứng sự tính toán phức tạp được yêu cầu bởi OFDM.

Về bản chất. sự phân tán theo thời gian gây bởi trải rộng trễ do truyền dẫn đa đường (multipath) giảm xuống. Với cách truyền OFDM. OFDM là một trường hợp đặc biệt của phương thức phát đa sóng mang theo nguyên lý chia dòng dữ liệu tốc độ cao thành tốc độ thấp hơn và phát đồng thời trên một số sóng mang được phân bổ một cách trực giao. Trong phát thanh thông thường mỗi đài phát thanh truyền trên một tần số khác nhau. So sánh kỹ thuật sóng mang không chồng xung (a) và kỹ thuật sóng mang chồng xung (b).1. những tín hiệu thông tin từ nhiều trạm được kết . sử dụng hiệu quả FDM để duy trì sự ngăn cách giữa những đài. Hình 1. 4 symbol OFDM được bảo vệ theo chu kỳ để tránh nhiễu giữa các sóng mang ICI. Do đó. Nhờ thực hiện biến đổi chuỗi dữ liệu từ nối tiếp sang song song nên thời gian symbol tăng lên. OFDM khác với FDM ở nhiều điểm. Tuy nhiên không có sự kết hợp đồng bộ giữa mỗi trạm với các trạm khác.

Hình 1. các khoảng bảo vệ cần được dựliệu trước giữa các sóng mang khác nhau. Tất cả các sóng mang thứ cấp trong tín hiệu OFDM được đồng bộ thời gian và tần số với nhau.2. Tuy nhiên với OFDM sự đóng gói trực giao những sóng mang làm giảm đáng kể khoảng bảo vệ cải thiện hiệu quả phổ. cho phép kiểm soát can nhiễu giữa những sóng mang. Sơ đồ hệ thống OFDM 1.2.3 Đa sóng mang 1. 5 hợp trong một dòng dữ liệu ghép kênh đơn. .2. Sau đó dữ liệu này được truyền khi sử dụng khối OFDM được tạo ra từ gói dày đặc nhiều sóng mang.Orthogonal chỉ ra rằng có một mối quan hệ chính xác giữa các tần số của các sóng mang trong hệ thống OFDM. Sự trực giao Sự trực giao .4.2. nhưng không gây can nhiễu giữa các sóng mang (ICI) do bản chất trực giao của điều chế. Trong các máy như vậy. Trong hệ thống FDM thông thường. Với FDM những tín hiệu truyền cần có khoảng bảo vệ tần số lớn giữa những kênh để ngăn ngừa can nhiễu. Đơn sóng mang 1. Các sóng mang này chồng lấp nhau trong miền tần số.2. các sóng mang được cách nhau trong một khoảng phù hợp để tín hiệu thu có thể nhận lại bằng cách sử dụng các bộ lọc và các bộ giải điều chế thông thường. Điều này làm giảm hiệu quả phổ.

2. dịch tần mỗi sóng mang xuống mức DC. Tuy nhiên. trực giao có nghĩa là các sóng mang được lấy ra từ nhóm trực chuẩn (Orthogonal basis). Bất kỳ sự phi tuyến nào gây ra bởi sự can nhiễu của các sóng mang ICI cũng làm mất đi tính trực giao. có thể sắp xếp các sóng mang trong OFDM sao cho các dải biên của chúng che phủ lên nhau mà các tín hiệu vẫn có thể thu được chính xác mà không có sự can nhiễu giữa các sóng mang. tín hiệu nhận được lấy tích phân trên một chu kỳ của symbol để phục hồi dữ liệu gốc. trong một chu kỳ . các sóng mang độc lập tuyến tính với nhau (trực giao) nếu khoảng cách giữa các sóng là bội số của 1/. Để có được kết quả như vậy.2) Trong đó.2. 1. các sóng mang phải trực giao về mặt toán học.Phương pháp điều chế OFDM sử dụng rất nhiều sóng mang. các sóng mang không có tính trực giao này làm giảm hiệu quả sử dụng phổ của hệ thống. Trực giao miền tần số 1.e j  n t   c ( t )  (1. Mô tả toán học của OFDM Về mặt toán học. 6 Việc đưa vào các khoảng bảo vệ.4. Đối với hệ thống đa sóng mang phụ thuộc. Nếu mọi sóng mang đều dịch xuống tần số tích phân của sóng mang này.  = 0 + n.   . kết quả tính tích phân các sóng mang khác sẽ là zero. Máy thu hoạt động gồm các bộ giải điều chế. đảm bảo cho các sóng mang được định vị chính xác tại điểm gốc trong phổ điều chế của mỗi sóng mang.2.1. Do đó.4. vì vậy tín hiệu được thể hiện bởi công thức: N 1 1 S s (t )  N A n0 c (t ).

do các sóng mang phụ trực giao nhau nên các sóng mang này có thể chồng lấn lên nhau mà phía thu vẫn có thể tách ra được dẫn đến hiệu quả sử dụng băng thông hệ thống rất hiệu quả. 7 1. Nhờ việc sử dụng tập tần số sóng mang trực giao nên các sóng mang nên hiện tượng nhiễu liên sóng mang ICI có thể được loại bỏ.3. Kết luận chƣơng 1 Kỹ thuật OFDM có nhiều lợi ích mà các kỹ thuật ghép kênh khác không có được. . Nó làm cho thông tin truyền với tốc độ cao bằng cách chia kênh truyền fading chọn lọc tần số thành các kênh truyền con fading phẳng.

2. Như phần trước quá trình đồng bộ có thể được . số sang tương tự ảnh hưởng đến hiệu năng hệ thống. chúng ta xem xét các khía cạnh khác nhau của xử lí tín hiệu OFDM kết hợp với ba mức đồng bộ bao gồm đồng bộ cửa sổ. c ki là ký hiệu thông tin phức tạp được ánh xạ. Tín hiệu OFDM miền thời gian được kết hợp thông qua biến đổi Fourie ngược rời rạc IDFT cho c ki và một khoảng bảo vệ được chèn vào để tránh xuyên kênh. Xử lí tín hiệu OFDM đầu cuối Nhìn chung. dữ liệu số đầu vào được biến đổi lần đầu từ dãy các bit tới một khối các bit song song bao gồm ký hiệu thông tinNSC. và đánh giá kênh. 8 CHƢƠNG II: XỬ LÍ TÍN HIỆU TRONG OFDM QUANG 2. Ở đây chúng ta sử dụng hệ thống quang coherent (CO)-OFDM như một vi dụ để minh họa các thành phần cơ bản của quá trình xử lí tín hiệu OFDM. Giới thiệu Muốn khai thác được ứng dụng của hệ thống OFDM quang ngoài việc chú ý đến việc điều chế sóng mang đơn. 2. kênh truyền dẫn. mô hình tryền dẫn tín hiệu OFDM mô tả quá trình biến đổi tín hiệu qua bộ phát. và bộ thu phụ thuộc vào ứng dụng cụ thể. Đồng bộ cửa sổ DFT Đồng bộ là một trong những chức năng quan trọng nhất đối với máy thu CO-OFDM. Trong chương này. mỗi khối bit có thể bao gồm nhiều bit cho mã hóa Gray.1.ta cần chú ý đến quá trình xử lí tín hiệu. Ký hiệu thông tin này được ánh xạ với một tín hiệu phức tạp hai chiều c ki ví dụ sử dụng mã hóa Gray.2.3. đồng bộ tần số. Trong bộ phát RF OFDM. bộ chuyển đổi tương tự sang số. Các kí hiệu của c ki phù hợp với thứ tự các sóng mang con và các khối OFDM.

4. Hằng số thời gian đối với ba nhân tốlà khác nhau.4. Hình 2. Điều bắt buộc là bắt đầu của cửa sổ DFT (tức là chu kì quan sát) phải được xác định đúng bởi vì một cửa sổ DFT sai lệch là kết quả của sự nhiễu giữa các ký hiệu và nhiễu giữa các sóng mang (ICI).1. Cụ thể tán sắc thay đổi theo sự dao động nhiệt độ liên tục. nó làm cho sự phụ thuộc tần số sang phổ OFDM. đồng bộ bù tần số sóng mang. 2.2. có ba nhân tố dẫn đến sự quay của chòm sao kí tự thông tin bộ thu rki : (1) tán sắc kênh Hki . Tán sắc phân cực mode biến đổi do sự dao động cơ học và nhiệt độ trong khoảng ms. Sự chọn tần số 2. Đồng bộ bù tần số 2. Mỗi ký hiệu OFDM kết hợp một khoảng bảo vệ và một chu kì khảo sát. và khôi phục sóng mang con.4. Khôi phục sóng mang: đánh giá kênh và đánh giá pha Từ mô hình kênh công thức (2. Nhân tố thứ hai .2. Hiệu chỉnh tần số 2. (2) bù thời gian lấy mẫu DFT tạo ra một tham số pha tuyến tính với tần số sóng mang con và (3) nhiễu pha từ laser phát và thu. Nhân tố đầu tiên thay đổi trên khoảng thời gian (ms) do sự chuyển động cơ học của sợi.5.2 thể hiện cấu trúc miền thời gian của một tín hiệu OFDM bao gồm nhiều ký hiệu OFDM. Cấu trúc miền thời gian của tín hiệu OFDM Hình 2.8). 9 chia làm ba mức: đồng bộ thời gian của sổ DFT.

Tại sao đánh giá kênh là cần thiết Mặc dù chúng ta đã chỉ ra trước đó rằng việc đánh giá kênh là cần thiết để định hướng chùm tín hiệu tại bộ thu. 2. Nhân tố thứ ba nhờ đánh giá pha và sự bù pha[16].6. 10 được gây ra bởi bù tốc độ thời gian lấy mẫu và nó có thể cần để được điều chỉnh mỗi micro giây tới 10 micro giây. Bộ chuyển đổi tương tự sang số. 2. số sang tương tự ảnh hưởng đến hiệu năng của hệ thống. Hai nhân tố đầu tiên được giải quyết thông qua đánh giá kênh. Tuy nhiên. đồng bộ tần số. nó là một trong những chuyên đề được nghiên cứu sâu rộng nhất trong lĩnh vực về OFDM [6]. Kết luận chƣơng 2 Quá trình xử lý tín hiệu trong OFDM quang là rất quang trọng. nó đảm cho việc xây dựng các hệ thống OFDM quang hoạt động ổn định với các thông số cho phép. Việc xử lý tín hiệu phải đảm bảo đồng bộ cửa sổ. có một bất lợi là SNR khác nhau với các loại mã hóa khác nhau. . Nhân tố thứ ba đến từ nhiễu pha laser với dải phổ từ 100 KHz tới vài MHz. Mã hóa khác nhau có thể được nhận ra thông qua hai phương pháp: (1) Sử dụng hai symbol OFDM liên tiếp nhau và (2) sử dụng hai sóng mang con liên tiếp nhau. Đánh giá kênh Đánh giá kênh là một phần của khôi phục sóng mang con. do tầm quan trọng của nó đối với toàn bộ hiệu năng hệ thống và liên kết chặt chẽ của nó với các vấn đề khác ví dụ như hiệu chỉnh tốc độ và sửa lỗi.7. . đánh giá kênh. nó không thể luôn được yêu cầu cho điều chế rời rạc. Tuy nhiên. Mã hóa khác nhau loại bỏ yêu cầu đối với hoặc là liên quan hoàn toàn đến các đặc điểm kênh truyền hoặc pha symbol và do đó đánh giá kênhkhông cần thiết.

nguyên tắc cơ bản của CO- OFDM như sau: thực hiện hiệu quả sử dụng phổ bởi phổ sóng mang chồng lấn lên nhau trong khi tránh xuyên nhiễu bởi sử dụng tách sóng nhất quán và sự trực giao giữa các tín hiệu. việc tách sóng mang quang để thu lại được tín hiệu điện bên phía phát dựa vào hai kỹ thuật chính đó là kỹ thuật tách sóng trực tiếp (DD . CO-OFDM được đề xuất đầu tiên bởi Shieh và Athaudage[13]. Để tăng chất lượng hệ thống thông tin quang thì việc thiết kế bộ thu quang với độ lợi lớn. một biến đổi tuyến tính là mục tiêu chính đối với việc thực hiện OFDM.Coherrent Detector) [16]. 3.2. nhưng nó yêu cầu sự linh hoạt cao nhất trong thiết kế máy thu.1. độ nhạy cao là cần thiết và quan trọng. hiệu suất sử dụng phổ. dễ dàng đánh giá pha và kênh. OFDM quang coherent OFDM quang coherent (CO-OFDM) có hiệu năng của độ nhạy máy thu. Một hệ thống . Tuy nhiên. và chống lại sự phân cự. 3. OFDM mang lại hiệu quả tính toán các hệ thống coherent. 11 CHƢƠNG III:CÁC HỆ THỐNG OFDM QUANG 3.1. Nguyên lí của CO-OFDM. Các hệ thống coherent mang OFDM tuyến tính được yêu cầu trong bộ chuyển đổi RF thành tín hiệu quang (RTO) và bộ chuyển đổi quang thành RF. CO-OFDM được tiến hành đầu tiên bởi Shieh cho sợi đơn mode chuẩn 1000km (SSMF) truyền dẫn ở 8Gb/s và bởi Jansen đối với SSMF 4160km ở 20Gb/s. Trong các bộ thu quang.2.Direct Detector) và kỹ thuật tách sóng hết hợp (CO . và khái niệm OFDM quang coherent đa đầu vào và đầu ra được chính thức hóa bởi Shieh. Giới thiệu Một trong những điểm mạnh của OFDM là sự đa dạng của nó và tương thích với nhiều ứng dụng. Do đó.

2. Giả sử kênh quang tuyến tính. chúng ta sử dụng việc phân tích các loại điều chế (Intermodulation Tone)tương tự nhau để nghiên cứu điều chế phi tuyến I/Q trên chuyển đổi RF sang quang đối với bộ phát CO-OFDM. Thiết kế bộ phát quang cho CO-OFDM 3. 12 OFDM thông thường như hình 3. bộ chuyển đổi OTR và bộ thu RF OFDM. bộ chuyển đổi RTO. Nó đã được đề xuất và phân tích xu hướng bộ điều chế Mach-Zehnder tại điểm không. a) Hệ thống CO-OFDM trong mô hình chuyển đổi đƣờng lên/xuống trực tiếpb) mô hình tần số trung gian 3. Điều chế quang I/Q cho chuyển đổi đường lên RF sang quang tuyến tính Trong phần này.1 có thể chia thành 5 khối chức năng: bộ phát RF OFDM.2.4. kênh quang. 3. Chức năng của các khối trong các hệ thống CO-OFDM.2. Kết quả thu được ở đây nên áp dụng với các hệ thống đa sóng mang . Hình 3.1.3. sự chuyển đổi tuyến tính giữa tín hiệu RF và tín hiệu trường quang có thể được thực hiện[16].2.rõ ràng rằng những khó khăn đối với việc thực thi CO-OFDM là để có một bộ chuyển đổi RTO tuyến tính và bộ chuyển đổi OTR tuyến tính.

và LD1 / LD1 là tần số/ pha của máy phát. Tất cả các hằng số sẽ được bỏ qua trong phần này. . chúng ta chỉ đưa ra các phân tích hiệu năng phi tuyến đối với mô hình chuyển đổi . Miền quang E(t) được thể hiện ở dạng phức tạp. VI và VQ là phần thực là phần ảo của RF đưa tín hiệu tới mỗi MZM.nhưng miền điện nên được xem như phần thực của E(t). Tín hiệu quang ở đầu ra của bộ điều chế quang I/Q là:   VI  VDC  E( t )  A cos  exp( jLD1t  j LD1 )  2 V   (3.1)   VQ  VDC    A cos  exp( jLD1t   j LD1 ) 2 V  2 Với A không đổi. V là điện thế chuyển dịch nửa sóng. Đối với mô hình chuyển đổi đường lên/xuống trực j1t j 2 t tiếp. VQ  v  sin 1t  sin 2 t  VDC là điện thế dịch DC của bộ điều chế. hai tốc độ của sóng mang con v1  ve và v 2  ve được áp dụng với đầu vào của bộ điều chế quang I/Q. Vì mục đích đơn giản hóa.một dạng chung trong miền điện từ. 13 tương tự coherent. biểu diễn theo: V1  v  cos1t  cos2 t  .

2.2.5. Sử dụng lai ghép 90 độ với 6 cổng đối với tách tín hiệu và phân tích tín hiệu đã thực hiện trong miền RF và ứng dụng của nó với các hệ thống quang coherent sóng mang đơn có thể được tìm thấy ở Ly-Gagnon và Savory[6]. tách sóng coherent sử dụng một sự lai ghép quang 90 độ với 6 cổng và hai bộ tách sóng hình ảnh cân bằng (với 4 photodiode). và thay đổi pha 180 độ đối với tách sóng cân bằng.6. Để minh chứng nguyên lí làm việc của nó chúng ta thực hiện phân tích chuyển đổi luồng xuống qua tách sóng coherent giả sử điều kiện lí tưởng đối với mỗi thành phần trong hình 3. Mô tả điểm dịch không cho các hệ thống CO-OFDM 3.4. . Sự tách sóng coherent đối với chuyển đổi đường xuống tuyến tính và sự hạn chế nhiễu Như hình 3.4. Hình 3. 14 3.4. và để khử nhiễu hoặc loại bỏ nhiễu mode. Tách sóng coherent sử dụng một bộ tách photo cân bằng và lai ghép quang Mục đích của 4 cổng ra của lai ghép quang 90 độ là để tạo ra một sự thay đổi pha 90 độ đối với các thành phần I và Q. Mục đích chính của tách sóng coherent là để khôi phục tuyến tính các thành phần I và Q của tín hiệu đầu vào.

3. Minh họa LM-DDO-OFDM với phổ OFDM quang là tƣơng tự với phổ OFDM dải cơ sở 3. Trong bộ phát OFDM điện.4 phổ quang của tín hiệu LM-DDO-OFDM tại đầu ra của bộ phát O-OFDM là một ản sao tuyến tính của phổ RF OFDM cùng với một sóng mang quang thường là 50% năng lượng tổng. Nó được chứng minh bởi Schmidt từ cùng nhóm đối với truyền dẫn 400km ở 20Gb/s.5 GHz. DDO-OFDM được ánh xạ tuyến tính Như hình 3.2. Hình 3.1. SSB-OFDM quang băng tần cơ sở SSB-OFDM quang băng tần sở được đề xuất bởi Hewitt[16] để phát triển hiệu suất phổ quang và điện.3. Hệ thống được giả lập là 10Gb/s với điều chế 4-QAM với băng thông xấp xỉ 5GHz. Thiết lập bộ phát là giống với . Tín hiệu RF OFDM được đưa vào một bộ điều chế quang.7. Hình 3.3.Chúng chỉ ra rằng DDO- OFDM có thể giảm số sự phân cực nhiều lên tới 5000km sợi SSMF. OFDM quang tách sóng trực tiếp 3.1. 15 3.3.1.3.1. tạo một dải OFDM khoảng cách từ 5 tới 10GHz. Phổ quang đầu ra có hai dải OFDM biên đối xứng qua sóng mang con chính. tín hiệu OFDM được chuyển đổi đường lên sang sóng mang ở 7. SSB-OFDM bù OFDM bù được đề xuất bởi Lowery [9]. Độ nhạy bộ thu đối với CO-OFDM 3.5.2.6 chỉ ra hệ thống dược đề xuất của OFDM bù trong mô phỏng của chúng.

9. SSB-OFDM ảo 3.3. Hình 3.3. nó nghĩ là không có việc ánh xạ tuyến tính giữa trường điện từ (OFDM dải cơ sở) và trường quang. Sự khác nhau là đối với SSB-OFDM băng tần cơ sở.1).3.3. 16 hình 3.2 DDO-OFDM được ánh xạ phi tuyến Lớp thứ hai của DDO-OFDM là OFDM được ánh xạ phi tuyến (NLM-DDO-OFDM).1. Hình 3. chỉ dải phía dương được sử dụng và sóng mang con DC có một tham số lớn để phục vụ như sóng mang con chính. Đối với SSB-OFDM băng tần cơ sở. không có nhu cầu đối với chuyển đổi tần số RF.6. Phổ quang của SSB-OFDM quang băng tần cơ sở 3.4.9 cho thấy phổ quang của SSB-OFDM quang băng tần cơ sở. cách tiếp cận này được giới hạn bởi sự phi tuyến điều kiện hai. Như chúng ta phân tích trong công thức (3. Thay vào .1.3. Tín hiệu RF kết hợp với OFDM 3.

Tín hiệu OFDM giá trị thực a(t) bị cắt bỏ để tránh không rõ ràng.37) là không độc lập và phụ thuộc vào a(t) 3.3. tín hiệu CompSSB-OFDM quang E(t) được biểu diễn như sau: E(t)  a(t)e j(t ) (3. chúng ta giả sử NLM-DDO-OFDM sử dụng điều chế trực tiếp của một laser DFB. Bỏ qua chuyển đổi tần số đường lên đối với sóng mang quang chính.2 OFDM đối với việc giảm thiểu xuyên nhiễu đa đường trong sợi đa mode Vào năm 2001.37) Với a(t) là một bản sao của tín hiệu OFDM giá trị thực. NLM-DD-OFDM có xu hướng thực hiện ánh xạ tuyến tính giữa OFDM dải cơ sở và cường độ quang. 3. OFDM có thể chống lại việc chọn lọc tần số của một sợi đa mode phân cực. Họ cũng kết luận rằng các tốc độ vượt quá 100Mb/s qua kênh sợi đa mode là có thể so với 20-30Mb/s sử dụng điều chế ASK thông thường. (t) trong công thức (3. 17 đó.2. Để đơn giản hóa.3. SSB-OFDM tương thích được đề xuất bởi Schuster để đạt được hiệu quả phổ cao hơn SSB-OFDM bù.2. Dixon đề xuất dử dụng OFDM để giảm xuyên nhiễu đa đường trong sợi đa mode.1 OFDM tương thích Tương tự VSSB-OFDM. 3. Nhận thấy rằng ngoài ra đối với khả năng của nó để giảm thiểu môi trường đa đường chọn lọc tần số trong miền không dây RF. Mục tiêu của việc này là để nghiên cứu tính linh hoạt của việc sử dụng sợi đa mode. Ý tưởng bên cạnh CompSSB-OFDM là để ứng dụng tín hiệu OFDM đối với cường độ tín hiệu.3.3 OFDM đối với ứng dụng sợi đơn mode short-haul .2.

4 Mô phỏng hệ thống OFDM quang đƣờng dài. . trước khi tín hiệu được tách bởi photodiode. Sơ đồ mô phỏng hệ thống OFDM quang đƣờng dài. Hình 3. phần mềm dùng để thiết kế các hệ thống thông tin quang. Sau đây là thông số được sử dụng cho mô phỏng này:  Tốc độ bít mặc định: 109b/s  Cửa sổ thời gian: 8*1024/ Tốc độ bít mặc định (s)  Tốc độ lấy mẫu: 4* Tốc độ bít mặc định/s  Số bít cho mỗi ký hiệu QAM: 2  Số sóng mang con: 64  Tần số sóng mang: 7. Ở phần này ta sẽ đưa ra kết quả mô phỏng của hệ thống OFDM Long-Haul bằng phần mềm Virtual Photonics Integrated (VPI). Sau đây là sơ đồ mô phỏng của hệ thống OFDM quang tách sóng trực tiếp (DD) với đường truyền 1000km sợi quang. Phổ của tín hiệu quang được lấy ra ngay sau liên kết sợi quang.1THz + tần số sóng mang.5GHz  Tần số tham chiếu: 193.23. 18 3. Các chương trình OFDM coder và decoder được viết bởi phần mềm Matlab.

Phổ tín hiệu quang trƣớc khi đƣợc tách sóng bởi photodiode. Việc phân loại này dựa kỹ thuật tách sóng mang quang ở bộ thu. Tuy nhiên. so với các bộ tách sóng quang trực tiếp thì tách kết hợp phức tạp hơn. phần code của mã hóa OFDM được đưa vào phần phụ lục. Kết luận chƣơng 3 Chương này đã đưa ra hai hệ thống thông tin quang là OFDM quang tách sóng kết hợp (OFDM quang coherent) và OFDM tách sóng trực tiếp. 3.24. Kỹ thuật OFDM tách sóng trực tiếp có nhược điểm là nhiễu tạo ra từ bộ tách sóng quang.5. . 19 Hình 3. bộ tiền khuếch đại. OFDM quang coherent có ưu điểm là tăng độ nhạy máy thu. độ nhạy của tách sóng trực tiếp thấp. Ở cuối chương cũng đã đưa ra kết quả mô phỏng của hệ thống OFDM quang đường dài sử dụng tách sóng trực tiếp.

20 KẾT LUẬNVÀ KIẾN NGHỊ Do nhu truyền thông tốc độ cao ngày càng tăng. các ứng dụng nội dung ngày càng phát triển đòi hỏi hạ tầng viễn thông phải phát triển không ngừng để đáp ứng những nhu cầu đó. tăng tốc độ truyền dẫn. OFDMA cho phép linh hoạt trong việc phân chia trong miền thời gian và tần số. Như chúng ta đã biết kỹ thuật OFDM tương thích với nhiều ứng dụng. cung cấp nhiều chức năng thuận lợi cho mạng tự động cấu hình lại trong tương lai. Kỹ thuật OFDM. Đây là thách thức to lớn và cơ hội trong lĩnh vực điện tử tốc độ cao và lượng tử ánh sáng. Các ý tưởng nghiên cứu và phát triển sẽ có kết quả đáng kể trong lĩnh vực OFDM quang: 1. nhưng với sự khác biệt chính là các tín hiệu được xử lý ở một tốc độ cao hơn nhiều có thể lên 1 Tb / s. như đã thực hiện trong miền vô tuyến. Các mạng quang truyền thống chỉ hỗ trợ tốc độ dữ liệu liên kết cố địnhtrong suốt thời gian hoạt động. Truyền dẫn tốc độ Tb/s đã được nghiên cứu với OTDM. 2 . Và CO-OFDM có khả năng có thể cung cấp một lựa chọn đầy hứa hẹn đối với truyền dẫn Ethernet tốc độ 1 Tb/s thực thi qua kiến trúc ba lớp ghép quang điện. OFDMA đã trở thành một kỹ thuật truy cập đa người dùng hấp dẫn. mã hóa. OFDM quang là một lĩnh vực nghiên cứu nhanh chóng phát triển sôi động trong truyền thông quang. và dung lượng kênh đang được áp dụng trong miền quang. Ngoài ra. trong đó tập hợp con của sóng mang con được gán cho người dùng cá nhân. không chỉ phát triển trên mạng vô tuyến nó còn thích ứng với hệ thống truyền tải quang giúp tiết kiệm băng thông. tiếp nhận. chẳng hạn như tốc độ kênh thích nghi với điều kiện kênh. 3. OFDMA có thể là cầu nối giữa . Thật là thú vị rằng đó là khái niệm truyền thông tiên tiến nhất và lý thuyết về điều chế.

trước tiên chúng ta phải tìm hiểu nhu cầu người dùng. 21 mạng không dây và mạng truy nhập quang thông qua hệ thống RoF.… Công nghệ ghép kênh phân chia theo tần số trực giao trong truyền dẫn quang là một công nghệ hiện đại cho truyền thông tương lai.Trong luận văn của mình. Các tiêu chuẩn về OFDM phải được chuẩn hóa để phát triển trong ngành công nghiệp truyền thông. giá cả dịch vụ. xuyên nhiễu kênh và các nguồn nhiễu. hạ tầng mạng có đáp ứng không. Trong thời gian qua sự phát triển mạnh mẽ của xử lý tín hiệu số. Luận văn cũng cung cấp các vấn đề cơ bản của truyền dẫn quang. những mạng truy nhập quang cụ thể là OFDM quang coherent và OFDM quang tách sóng trực tiếp. Khi chúng ta muốn triển khai một dịch vụ viễn thông thì yếu tố thì trường là yếu tố quan trọng. RF. OFDMA cũng đã được chứng minh là một phương pháp tiếp cận đầy hứa hẹn trong việc quản lý tài nguyên cho PONs. . bắt đầu từ công thức toán học cơ bản thông qua quá trình xử lí tín hiệu OFDM và mã hóa đối với OFDM. 4. 5. ví dụ như truyền dẫn sợi đơn mode và sợi đa mode. tới các ứng dụng khác nhau. các thành phần quang vào một vi mạch silicon có thể thực hiện bốn chức năng chính của một thiết bị thu phát OFDM quang. yếu tố lịch sử. khả năng tích hợp kỹ thuật số. Kiến nghị nghiên cứu tiếp theo: Thiết kế triển khai hệ thống OFDM quang cho Viễn thông Việt Nam. em đã mô tả những vấn đề liên quan đến OFDM quang. Trong luận văn cũng đưa ra kết quả mô phỏng hệ thống OFDM quang long-haul sử dụng tách sóng trực tiếp.