Bài tập bổ sung cho bài số 2 –

Một số màu nóng và lạnh tiêu biểu :

Màu nóng

Cadmium Yellow Pale,
New Gamboge,
Cadmium Yellow,
Winsor Yellow Deep,
Indian Yellow,
Cadmium Yellow Deep,
Cadmium Orange,
Winsor Orange,
Winsor Orange (Red Shade).
Cadmium Scarlet,
Scarlet Lake,
Cadmium Red,
Winsor Red, Rose Doré,
Quinacridone Red,
Opera Rose,
Quinacridone Magenta,
Permanent Magenta,
Cobalt Violet,
Permanent Mauve,

Perylene Violet. Yellow Ochre. Brown Ochre. French Ultramarine. Venetian Red. Burnt Sienna. Cobalt Blue Deep. Winsor Green (Yellow Shade). Sepia . Vandyke Brown. Cerulean Blue (Red Shade). Perylene Maroon. Magnesium Brown. Brown Madder. Quinacridone Gold.Winsor Violet (Dioxazine). Winsor Blue (Red Shade). Gold Ochre. (Green Shade). Ultramarine. Burnt Umber. Light Red.

Bismuth Yellow.Màu lạnh Lemon Yellow. Lemon Yellow Deep. Permanent Carmine. Winsor Lemon. Rose Madder Genuine. Winsor Red Deep. (Nickel Titanate). Cadmium Lemon. Alizarin Crimson. Winsor Green. (Blue Shade). Cerulean Blue. Winsor Blue (Green Shade). Transparent Yellow. Cobalt Blue. Permanent Alizarin. Permanent Rose. . Antwerp Blue. Indanthrene Blue. Prussian Blue. Phthalo Turquoise. Crimson.

các bạn hãy phân chia tên và màu tương ứng với nó bằng cách google search tên để ra màu tương ứng của nó và thể hiện như file ở dưới. Green Gold. Chúc các bạn làm bài tốt <3 . Permanent Sap Green. khuyến khích các bạn làm trên AI nếu làm trên Ps các bạn lưu ý chuyển hệ màu về CMYK cho thống nhất với các bạn trong nhóm nhé. Terre Verte (Yellow Shade). và file ảnh dưới đây. Perylene Green. Olive Green. Dựa vào những gợi ý trên.Terre Verte. Raw Sienna. Tùy theo sở thích bạn có thể làm trên AI hoặc Ps.