You are on page 1of 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KĨ THUẬT HÓA HỌC

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Báo cáo
THÍ NGHIỆM HÓA HỌC HÓA SINH THỰC PHẨM

BÀI 10

ĐỊNH LƯỢNG VITAMIN C
Nhóm 4
Các thành viên: Đặng Thị Kim Ngân 1512118

Đoàn Ngọc Thục Trinh 1513631

Hoàng Ngọc Quế Anh 1510043

Giảng viên hướng dẫn: Tôn Nữ Minh Nguyệt

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA KĨ THUẬT HÓA HỌC BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM Báo cáo THÍ NGHIỆM HÓA HỌC HÓA SINH THỰC PHẨM BÀI 10 ĐỊNH LƯỢNG VITAMIN C Nhóm 4 Các thành viên: Đặng Thị Kim Ngân 1512118 Đoàn Ngọc Thục Trinh 1513631 Hoàng Ngọc Quế Anh 1510043 Giảng viên hướng dẫn: Tôn Nữ Minh Nguyệt .

............................. 1 NỘI DUNG ...................................... 2 1.. 2 4...................................................................................................................... Cách tiến hành.............................................................................................................. Cơ sở lí thuyết ...................... 2 2......................................................... MỤC LỤC MỤC LỤC ............ Kết quả ........................................................................................................................................................................... 3 1 ..................... 2 3................................... Giải thích....................................................................................................................................................

ta có dung dịch phân tích . ở lá nhiều hơn ở cuống và thân rau) và có hàm lượng cao trong rau xanh. Cơ sở lí thuyết -Vitamin C là tên thường gọi của axit L-ascorbic (AsA). có danh pháp quốc tế là 2-oxo-L-threo- hexono-1.Hàm lượng acid ascorbic có trong 100g nguyên liệu  Dứa: 47. có nhiều ở lớp vỏ hơn ở ruột. bưởi… . quýt.8mg  Khế: 30mg KIO3 + 5KI + 6HCl -> 3I2 + 6KCl + 3H2O + I2 -> + 2HI Acid ascorbic (dạng khử) Acid dehydroascorbic (dạng oxi hoá) 2.1g/mol) . tiêu. nghiền nhỏ trong dung dịch HCl 1%. khoai tây. cải brussel.001N tới khi xuất hiện màu xanh . Lấy 10ml dung dịch từ bình định mức cho vào erlen.Vitamin C có nhiều trong các loại rau quả tươi như cùi trắng cam. đặc biệt là bông cải xanh. Tiến hành song song các mẫu kiểm chứng thay dịch chiết vitamin C bằng dung dịch HCl 1% 3. cà chua.4-lactone-2.Acid ascorbic dễ bị oxy hoá khử thuận nghịch. thêm 5 giọt hồ tinh bột vào và đem định phân bằng KIO3/KI 0.hàm lượng vitamin C. bị phá huỷ nhanh dưới tác dụng của các chất oxy hoá và bền trong môi trường axit . CTPT C6H6O6 (M= 176. Lắc trộn đều và lọc. chanh.088 100 100 x  10 m  m bã Trong đó: x . NỘI DUNG 1. Cân 10g mẫu nguyên liệu. Chiết dịch vào bình chứa 100ml. xoong cam. Kết quả Hàm lượng axit ascorbic (a  b)  0. quýt. chanh. trích ly và định mức đến vạch bằng dung dịch HCl 1%. rau cải. mg% 2 .3-enediol. Cách tiến hành . (Hàm lượng vitamin C trong rau quả phân phối không đều.

Giải thích .19 mg% 4.số mL KIO3/KI 0. g.3 3.5g.2 3.91 47.001N dùng định phân dịch chiết vitamin C. 100 . b .001N.77 mg% Khế: m=10.83 45.19 vitamin C(mg%) x = 47. quan sát sự biến 3 .3 Hàm lượng 47.088 .số mL KIO3/KI 0. .33 29.9g Lần 1 Lần 2 Lần 3 Trung bình V KIO3/KI(ml) 3.khối lượng mẫu nguyên liệu ban đầu. g. Dứa: m=10.số mg axit ascorbic ứng với mLdung dịch KIO3/KI 0.6g.33 29.Hàm lượng vitamin C trong khế nhiều hơn trong dứa. chính xác.khối lượng bã khô của nguyên liệu. m bã .67 29. thực hiện các thao tác nhanh. Do đó trong quá trình tiến hành thí nghiệm. m bã =3. trong quá trình trích ly.Có thể xảy ra sai số vì quan sát quá trình chuyển màu không chính xác. 0.001N dùng định phân mẫu kiểm chứng.83 47. m. m bã =6g Lần 1 Lần 2 Lần 3 Trung bình V KIO3/KI(ml) 3.a . mL.1 3 3 Hàm lượng 30.77 vitamin C(%) x = 29. xử lý và bảo quản mẫu và dung dịch không tốt làm cho vitamin C bị oxy hóa bởi các yếu tố môi trường.thể tích bình định mức.

đổi màu cẩn thận. cần thực hiện định phân mẫu kiểm chứng bằng HCl để xác định khả năng phản ứng của dung dịch KIO3/KI. 4 .