You are on page 1of 6

TẠP CHÍ HÓA HỌC T.

53(3) 289-294 THÁNG 6 NĂM 2015
DOI: 10.15625/0866-7144.2015-00131

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHÂN HỦY CHẤT MÀU CÔNG NGHIỆP
TRONG THỰC PHẨM BẰNG VẬT LIỆU XÚC TÁC QUANG HÓA
KHẢ KIẾN Zn/ZnO/TiO2-Ag
Nguyễn Thị Minh Diệp1, Trần Thu Quỳnh2, Huỳnh Đăng Chính2, Nguyễn Xuân Trường2*
1
Khoa Dược, Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ
2
Viện Kỹ thuật Hóa học, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Đến Tòa soạn 23-01-2015; Chấp nhận đăng 20-6-2015

Abstract
Ag-doped TiO2 amorphous composite film coupled with metal oxide semiconductor ZnO on Zn-slide as a novel
visible light photocatalyst is synthesized. The material is characterized using various analytical techniques such as X-
ray diffraction (XRD), Field Emission Scanning Electron Microscopy (FESEM), Energy Dispersive X-ray
Spectroscopy (EDS) and Diffusive Reflectance Spectroscopy (DRS). It is indicated that the presence of the dopant, Ag,
on Zn/ZnO/TiO2 film enhances its catalytic activity in VIS region. For environmental application, the photocatalytic
activities of the material are evaluated by degradation of an artificial dye, tartazine, under sunlight. Furthermore, the
effect of pH and H2O2 as an oxidizing agent on the degradation efficiency of the material is also investigated. The
results show the optimal conditions for the photodegradation of the tartazine 0.5 mg sample are pH 5 and 3 ml H2O2
10 % in 6-hour irradiation.
Keywords. Visible light photocatalyst, photodegradation, tartazine, foods and drugs, Ag-doped Zn/ZnO/TiO2 film.

1. MỞ ĐẦU liệu màng tổ hợp ZnO/TiO2/Ag thể hiện hoạt tính
quang xúc tác cao trong vùng ánh sáng khả kiến
Xử lý nƣớc ô nhiễm bằng phƣơng pháp oxi hóa [8,14,18]. Một ƣu điểm khác là dễ dàng thu hồi xúc
tiên tiến sử dụng chất xúc tác quang hóa TiO2 đã và tác để tái sử dụng đối với loại vật liệu màng
đang đƣợc nghiên cứu ở nhiều nƣớc trên thế giới [1- Zn/ZnO/TiO2–Ag.
4, 8-12]. Tuy nhiên, việc ứng dụng chất xúc tác này Trong bài báo này, chúng tôi cũng đƣa ra kết
để loại bỏ các phẩm màu, chất bảo quản trong ngành quả đánh giá khả năng ứng dụng vật liệu
công nghiệp thực phẩm và dƣợc phẩm gần đây mới Zn/ZnO/TiO2–Ag để xử lý nƣớc ô nhiễm có chứa
bắt đầu đƣợc quan tâm nghiên cứu. Mặt khác, vật phẩm màu công nghiệp, thông qua hiệu suất của
liệu TiO2 thông thƣờng chỉ có hoạt tính quang xúc phản ứng quang phân hủy chất màu tartazine (E102)
tác khi bị kích thích bởi ánh sáng vùng tử ngoại và dƣới tác dụng của ánh sáng mặt trời.
khó thu hồi xúc tác sau phản ứng [6, 7, 15].
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đƣa ra kết quả 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
tổng hợp vật liệu màng xúc tác quang hóa khả kiến
Zn/ZnO/TiO2–Ag. Chất bán dẫn oxit kim loại ZnO 2.1. Hóa chất và thiết bị
và TiO2 đều có năng lƣợng vùng cấm rộng [5, 15,
17]. Dƣới sự kích thích của bức xạ UV, tỷ lệ kết hợp Hóa chất: Tetra n-butyl octotitanat - TBOT
điện tử - lỗ trống cao nên hoạt tính xúc tác quang (Merck, Đức), etanol-EtOH (Merck, Đức), NaOH
thấp. Tuy nhiên, nếu kết hợp chúng với nhau sẽ tạo (Trung Quốc), HNO3 63 % (Trung Quốc), AgNO3
thành loại vật liệu cấu trúc nano đa lớp, dẫn đến tinh thể (Trung Quốc), H2O2 30% (Trung Quốc),
giảm sự kết hợp điện tử - lỗ trống. Đồng thời sự kết kẽm tấm bề dày 0,1 cm, nƣớc cất 2 lần, tartazine
hợp này có thể cải thiện sự di chuyển của các điện (dung dịch 5 % trong nƣớc và axit axetic).
tử bề mặt do đó cải thiện hoạt tính quang xúc tác của Tartazine có công thức hóa học
vật liệu tổ hợp ZnO-TiO2 [13, 16, 17]. Mặt khác, sự C16H9N4Na3O9S2, danh pháp quốc tế là trisodium
có mặt của một lƣợng nhỏ Ag trên màng bán dẫn có (4E)-5-oxo-1-(4-sulfonatophenyl)-4-[(4-
tác dụng làm giảm độ rộng vùng cấm và làm “chậm sulfonatophenyl) hydrazono]-3-pyrazole-
lại” tốc độ kết hợp điện tử - lỗ trống. Do vậy, vật carboxylate, mã số quốc tế E102, là một chất tạo

289
TCHH, T. 53(3), 2015 Nguyễn Xuân Trường và cộng sự
màu vàng chanh và có cƣờng độ tạo màu khá cao, đó, nhúng vật liệu mang Zn/ZnO vào dung dịch sol
chỉ một lƣợng rất nhỏ đã có thể tạo ra một màu vàng với tốc độ 1cm/phút, nung ở 350 oC trong 10 phút.
khá đậm [12, 19]. Quá trình nhúng và nung đƣợc lặp lại 2 lần, nung
lần thứ 2 thực hiện trong 10 phút.

2.3. Đánh giá hoạt tính xúc tác quang hóa của
vật liệu

Hoạt tính quang xúc tác của vật liệu đƣợc đánh
giá thông qua phản ứng quang phân hủy chất màu
Hình 1: Công thức cấu tạo của tartazine tartazine. Phần đế kẽm phủ màng ZnO/TiO2-Ag với
diện tích 22 cm2 đƣợc nhúng ngập trong cốc thủy
Dụng cụ và thiết bị: Điện cực titan, máy khuấy tinh chứa 50 ml dung dịch tartazine (0,5 mg
từ gia nhiệt, thiết bị điện phân, thiết bị phủ nhúng tartazine). Thí nghiệm thử hoạt tính đƣợc thực hiện
sol-gel, máy đo pH, cân phân tích, lò nung. ngoài trời dƣới điều kiện chiếu sáng tự nhiên.
Giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD) đƣợc ghi trên hệ Hiệu suất của phản ứng quang phân hủy đƣợc
nhiễu xạ kế SIEMENS D5005 (CHLB Đức) tại tính theo công thức:
Khoa Hóa học, Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên A  At
Hà Nội. H (%)  0 100 .
A0
Ảnh hiển vi điện tử quét (SEM) và phổ tán xạ
năng lƣợng tia X (EDS) đƣợc ghi trên thiết bị
Trong đó A0 và At là độ hấp thụ của tartazine ban
HRTEM Tecnai G2 F20 (FEI, Mỹ) tại Viện Tiên
đầu và tại thời điểm t.
tiến Khoa học và Công nghệ, Trƣờng Đại học Bách
Độ hấp thụ của tartazine đƣợc xác định theo
Khoa Hà Nội.
Phổ hấp thụ tử ngoại-khả kiến (UV-Vis) đƣợc phƣơng pháp đo quang tại bƣớc sóng max = 429 nm.
ghi trên trên máy UV-Vis (Agilent 8453, Mỹ) tại
Viện Kỹ thuật Hóa học, Trƣờng Đại học Bách Khoa 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Hà Nội.
Phổ tán xạ-phản xạ (DRS) đƣợc ghi trên máy 3.1. Cấu trúc của vật liệu màng Zn/ZnO/TiO2-Ag
quang phổ Lambda 950 UV/VIS/NIR (Perkin-
Elmer, Anh) tại Viện Hóa lý và Hóa lý thuyết, Giản đồ XRD của vật liệu màng Zn/ZnO/TiO2-
Trƣờng Đại học Kỹ thuật Graz, Cộng hòa Áo. Ag đƣợc chỉ ra trên hình 2. Trên giản đồ, chỉ quan
sát thấy các pic của ZnO (■) và Zn (). Kết quả chỉ
2.2. Tổng hợp vật liệu Zn/ZnO/TiO2–Ag ra rằng màng tạo thành ZnO/TiO2-Ag trên đế Zn có
cấu trúc vô định hình.
2.2.1. Tổng hợp vật liệu mang Zn/ZnO bằng
phương pháp điện hóa 3.2. Ảnh hiển vi điện tử quét – FESEM

Mẫu Zn rửa sạch, đánh bóng bằng giấy ráp lần Hình 3a cho thấy cấu trúc của lớp màng ZnO có
lƣợt cỡ thô, cỡ vừa và cỡ mịn. độ xốp rất cao và các lớp xếp chồng lên nhau với
Mẫu Zn sau đó đƣợc rửa lại bằng nƣớc cất, mật độ dày đặc. Cấu trúc lỗ xốp tạo thành này chính
nhúng ngập phần diện tích cần dùng trong dung dịch là cơ sở cần thiết và thuận lợi cho sự bám phủ của
HCl 10 %, sấy khô và mắc vào bình điện phân. Anot dung dịch sol và sau đó là màng TiO2–Ag [4, 6, 7].
là mẫu Zn, catot là điện cực titan nguyên chất. Điện Quan sát hình 3b, sau khi phủ lớp dung dịch sol vào
phân với mật độ dòng 0,2 A/dm2 trong dung dịch các lỗ xốp ZnO và tiến hành nung luyện thu đƣợc
NaOH 0,5 M trong thời gian 90 phút [10, 11]. lớp màng khá đồng nhất. Độ dày của lớp màng tổ
hợp ZnO/TiO2-Ag cỡ 500 µm (hình 3c).
2.2.2. Tổng hợp vật liệu Zn/ZnO/TiO2-Ag bằng
phương pháp nhúng phủ sol–gel 3.3. Phổ tán xạ năng lượng tia X–EDS

Trƣớc hết, chuẩn bị dung dịch sol theo tỷ lệ về Phổ EDS của mẫu Zn/ZnO/TiO2-Ag (hình 4)
mol nhƣ sau: TBOT:H2O:EtOH:HNO3:AgNO3 = cho thấy pic của Ag cùng với pic của các nguyên tố
1:08:8:0,08:0,02 [6, 7]. Theo tỷ lệ mol này, lƣợng cơ bản khác Ti, O và Zn. Điều này chứng tỏ phƣơng
Ag/TiO2-Ag tƣơng ứng về phần trăm khối lƣợng là pháp nhúng phủ sol–gel đã pha tạp thành công Ag
1,0 %. Hỗn hợp luôn đƣợc khuấy đều ở 0 oC. Sau trên màng ZnO/TiO2.

290
TCHH, T. 53(3), 2015 Nghiên cứu ứng dụng phân hủy chất màu…

Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Mau 2
400

300

d=2.482
d=2.812
Lin (Cps)

d=2.603
200

d=1.485
d=2.092

d=1.627

d=1.378
100

d=1.911
0

10 20 30 40 50 60

2-Theta - Scale
File: Mau2.raw - Type: 2Th/Th locked - Start: 10.000 ° - End: 70.000 ° - Step: 0.030 ° - Step time: 0.3 s - Temp.: 25 °C (Room) - Time Started: 11 s - 2-Theta: 10.000 ° - Theta: 5.000 ° - Chi: 0.00 ° - Phi: 0.00
01-089-1397 (C) - Zinc Oxide - ZnO - Y: 28.90 % - d x by: 1. - WL: 1.5406 - Hexagonal - a 3.25300 - b 3.25300 - c 5.21300 - alpha 90.000 - beta 90.000 - gamma 120.000 - Primitive - P63mc (186) - 2 - 47.77
00-004-0831 (*) - Zinc, syn - Zn - Y: 9.93 % - d x by: 1. - WL: 1.5406 - Hexagonal - a 2.66500 - b 2.66500 - c 4.94700 - alpha 90.000 - beta 90.000 - gamma 120.000 - Primitive - P63/mmc (194) - 2 - 30.4275

Hình 2: Giản đồ XRD của vật liệu Zn/ZnO/TiO2-Ag

(a) (b) (c)
Hình 3: Ảnh SEM bề mặt Zn/ZnO (a), Zn/ZnO/TiO2-Ag (b) và (c) độ dày lớp màng ZnO/TiO2-Ag

ánh sáng mặt trời trên hai mẫu vật liệu: không pha
tạp Ag (M1) và có pha tạp Ag 1 % (M2). Nhận thấy,
với sự pha tạp kim loại Ag, hiệu suất (H) của phản
ứng quang phân hủy tartazin tăng lên rõ rệt (H tăng
gấp ~ 2 lần, môi trƣờng pH 5).
Zn/ZnO/TiO2-Ag
1,0 Zn/ZnO/TiO2
Reflectance

0,8
Hình 4: Ảnh EDS mẫu Zn/ZnO/TiO2-Ag

3.4. Phổ tán xạ phản xạ - DRS
0,6

Kết quả ghi phổ DRS (hình 5) cho thấy, vật liệu
màng Zn/ZnO/TiO2-Ag có độ phản xạ giảm ở vùng 350 400 450 500 550 600 650
460-600 nm so với vật liệu Zn/ZnO/TiO2. Nhƣ vậy, wavelength / nm
đã có sự tăng độ hấp thụ của vật liệu Zn/ZnO/TiO2-
Hình 5: Phổ DRS của vật liệu Zn/ZnO/TiO2 và
trong vùng ánh sáng khả kiến do sự pha tạp kim loại
Zn/ZnO/TiO2-Ag
Ag.
Sự tăng mạnh hiệu suất phản ứng của vật liệu
3.5. Sự có mặt của Ag ảnh hưởng đến hoạt tính
quang xúc tác Zn/ZnO/TiO2-Ag có thể đƣợc giải
quang xúc tác
thích nhƣ sau: kim loại chuyển tiếp Ag đƣợc đƣa
vào màng ZnO-TiO2 có tác dụng làm hẹp độ rộng
Hình 6 đƣa ra kết quả khảo sát hiệu suất của
năng lƣợng vùng cấm do sự lai hóa các orbitan d
phản ứng quang phân hủy tartzine dƣới tác dụng của

291
TCHH, T. 53(3), 2015 Nguyễn Xuân Trường và cộng sự
giữa Ti và nguyên tố Ag. Mặt khác, “hàng rào” sau 6 giờ chiếu sáng, lƣợng Ag pha tạp lần lƣợt là
Schottky đƣợc hình thành giữa kim loại Ag và các 2,0 % và 3,0 % thì H bắt đầu giảm nhẹ so với khi
oxít bán dẫn, dẫn đến có sự chuyển rời electron giữa pha tạp 1,0 % Ag và hầu nhƣ không tăng thêm sau 4
kim loại Ag và oxit bán dẫn. Do vậy, sự có mặt của giờ chiếu sáng. Nhƣ vậy, với vật liệu nghiên cứu ở
Ag sẽ làm “chậm” quá trình tái tổ hợp điện tử - lỗ đây, hàm lƣợng Ag pha tạp 1,0 % cho hiệu quả
trống. Chúng đóng vai trò nhƣ các “bẫy” điện tử và quang xúc tác tối ƣu nhất.
“bẫy” lỗ trống, tăng cƣờng sự chia tách lỗ trống–
điện tử [4, 8, 14-16, 18]. Các điện tử bị mắc kẹt trên 3.6. Ảnh hưởng của pH đến hoạt tính quang xúc
bẫy điện tử tƣơng tác với O2 tạo thành các phân tử tác
hoạt động (O2●, ●OH). Do đó làm tăng hiệu suất
phản ứng quang xúc tác phân hủy tartazine. Nghiên cứu khảo sát ảnh hƣởng của pH đến hiệu
65
suất phản ứng quang phân hủy tartazine bởi vật liệu
60 M1
M2
Zn/ZnO/TiO2-Ag dƣới tác dụng của ánh sáng mặt
55
50
trời. Kết quả (hình 8) cho thấy tốc độ và hiệu suất
45 phản ứng trong môi trƣờng axit pH 5 cao hơn so với
40
trong môi trƣờng axit mạnh pH 2, trung tính và môi
35
trƣờng kiềm pH 10. Tại pH 5, sau 6 giờ, H đạt tới
H(%)

30
25
~61 %. Trong khi tại pH 7, H > 35 %, tại pH 10, H
20
15 > 4 % và môi trƣờng axit mạnh pH 2, H > 55 %.
10 Tốc độ và hiệu suất phản ứng cao trong môi trƣờng
axit là do tăng cƣờng sự hấp phụ của tartazine lên bề
5
0
0 1 2 3
t (h)
4 5 6
mặt TiO2 mang điện dƣơng. Trong môi trƣờng axit
Hình 6: Sự có mặt của Ag ảnh hƣởng đến hoạt tính mạnh pH 2, lớp ZnO có thể bị hòa tan phần nào, do
quang xúc tác của vật liệu. M1:Zn/ZnO/TiO2; đó có hoạt tính thấp hơn. Trong môi trƣờng trung
M2:Zn/ZnO/TiO2-Ag tính và kiềm, hiệu suất quang phân hủy giảm đi do
khả năng tạo thành Zn(OH)2 dẫn tới thụ động hóa bề
Nhƣng mặt khác, khi nồng độ pha tạp đạt đến giá mặt và làm giảm hoạt tính quá trình quang xúc tác
trị nào đó thì các “bẫy” điện tử lại đóng vai trò nhƣ [10].
các tâm tái hợp của các cặp “điện tử - lỗ trống” làm 70

giảm khả năng quang xúc tác của vật liệu [6, 16]. M1

Kết quả khảo sát sự ảnh hƣởng của hàm lƣợng Ag
60 M2
M3
M4
pha tạp đến hoạt tính quang xúc tác của vật liệu 50

(hình 7) cho thấy, với hàm lƣợng Ag pha tạp 0,5%, 40

H ~52 %. Với lƣợng Ag pha tạp 1,0 %, H > 61 %
H(%)

30

20
65
60 10
M1
55 M2 0
0 1 2 3 4 5 6
50 M3
pH
45 M4
M5
40
Hình 8: Ảnh hƣởng của pH đến hoạt tính
35
quang xúc tác của vật liệu. M1: pH 2; M2: pH 5;
H(%)

30
25
M3: pH 7; M4: pH 10
20
15 3.7. Ảnh hưởng của H2O2 đến hoạt tính quang
10 xúc tác
5
0
0 1 2 3 4 5 6 Hiệu suất quang phân hủy mẫu chứa 0,5 mg
t (h) tartazin bằng vật liệu màng Zn/ZnO/TiO2-Ag (s = 4
Hình 7: Ảnh hƣởng của hàm lƣợng Ag pha tạp đến cm2) với lƣợng 3 ml H2O2 10 % là tối ƣu (hình 9).
hoạt tính quang xúc tác của vật liệu Nghiên cứu cho thấy nếu chỉ thêm một lƣợng H2O2
M1:Zn/ZnO/TiO2; M2: Zn/ZnO/TiO2-0,5 % Ag; tƣơng tự (3 ml H2O2 10 %) vào mẫu mà không có
M3:Zn/ZnO/TiO2-1,0% Ag; M4:Zn/ZnO/TiO2-2,0 vật liệu Zn/ZnO/TiO2-Ag, thì H chỉ đạt ~ 20 % sau 6
% Ag; M5: Zn/ZnO/TiO2-3,0 % Ag giờ. Mặt khác, khi thêm lƣợng H2O2 nhiều hơn, hiệu
hiệu suất không cao hơn và hầu nhƣ không tăng

292
TCHH, T. 53(3), 2015 Nghiên cứu sử dụng màng tẩm chất lỏng…
thêm sau 4 giờ. Nguyên nhân là do sự có mặt của 2. Trần Thị Đức, Lê Thị Hoài Nam, Bùi Tiến Dũng,
gốc ●OH nhiều sẽ dẫn tới sự tái kết hợp các gốc tự Phùng Thị Xuân Bình, Nguyễn Xuân Nguyên, Phạm
do ●O2-, ●OH, ●OH2, bên cạnh đó H2O2 sẽ tƣơng tác Châu Thùy. Chế tạo và nghiên cứu ứng dụng các
với ●OH làm giảm một phần lƣợng ●OH [9, 15, 19]. màng xúc tác quang hóa TiO2, Tạp chí Hóa học,
40(4), 27-31 (2002).
100 3. Đỗ Phƣơng Thảo, Trần Thị Thúy, Mai Thanh Tùng,
90 M1 Nguyễn Xuân Trƣờng. Nghiên cứu tổng hợp vật liệu
M2
80
M3 xúc tác quang hóa Al/Al2O3/TiO2-Ag khả kiến ứng
M4
70 dụng để xử lý nước ô nhiễm, Tạp chí Hóa học, 53(3),
60
380 (2014).
50
H(%)

40
4. Cao Xuân Thắng. Nghiên cứu quá trình chế tạo nano
30
tinh thể TiO2 ở nhiệt độ thấp, Luận án Tiến sỹ kỹ
20
thuật, Quá trình và Thiết bị Công nghệ hóa học,
10
Trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội (2012).
0
0 1 2 3 4 5 6
5. Võ Chiều Khải. Tổng hợp nano kẽm oxit có kiểm soát
t (h) hình thái và một số ứng, Luận án tiến sỹ hóa học, Đại
học Huế (2014).
Hình 9: Ảnh hƣởng của H2O2đến hoạt tính quang 6. Gaoling Zhao, Hiromistsu Kozuka, Toshinobu Yoko.
xúc tác Sol-gel preparation and photoelectrochemical
M1: Zn/ZnO/TiO2 1,0 %Ag + 1,0ml H2O2 10 % properties of TiO2 films containing Au and Ag
M2: Zn/ZnO/TiO2 1,0 %Ag + 2,0 ml H2O2 10 % metalparticles, Thin solid films, 277, 147-154
M3: Zn/ZnO/TiO2 1,0 %Ag + 3,0 ml H2O2 10 % (1995).
M4: Zn/ZnO/TiO2 1,0 %Ag + 4,0 ml H2O2 10 % 7. Gaoling Zhao, Hiromitsu Kozuka and Toshinobu
Yoko. Photoelectrochemical Properties of Dye-
Kết quả (hình 9) cho thấy hiệu suất phân hủy Sensitized TiO2 Films Containing Dispersed Gold
mẫu chứa 0,5 mgtartazin đạt tới 92 % sau 6 giờ Metal Particle Prepare by Sol-Gel Method, Journal
chiếu sáng tự nhiên khi sử dụng kết hợp vật liệu of the Ceramic Society of Japan, 103(3), 164-168
màng xúc tác Zn/ZnO/TiO2-Ag và thêm 3 ml H2O2 (1996).
10 % trong môi trƣờng pH 5. 8. P. Peerakiatkhajohn, W. Onreabroy, C.
Chawengkijwanich and S. Chiarakorn. Preparation
4. KẾT LUẬN of Visible-Light-Responsive TiO2 Doped Ag Thin
Film on PET Plastic for BTEX Treatment, Journal of
Đã tổng hợp thành công vật liệu màng Sustainable Energy & Environment, 2, 121-125
(2011).
Zn/ZnO/TiO2-Ag, có hoạt tính xúc tác quang hóa
trong vùng ánh sáng khả kiến. Chất mang Zn/ZnO 9. Kumaresan Loganathan, Palanisamy Bommusamy,
đƣợc tổng hợp bằng phƣơng pháp điện hóa có cấu Palanichamy Muthaiahpillai, Murugesan
trúc lỗ xốp đồng đều, độ trật tự cao. Màng TiO2-Ag Velayutham. The syntheses, characterization, and
photocatalytic activities of silver, platium and gold
đƣợc tổng hợp bằng phƣơng pháp sol-gel có cấu trúc doped TiO2 nanoparticles, Environment Engineering
vô định hình. Với lƣợng pha tạp tối ƣu 1 % Ag, vật research, 16(2), 81-90 (2011).
liệu thể hiện hoạt tính quang xúc tác cao trong vùng
10. Rusmidah Ali, Wan Azelee Wan Abu Bakar and
ánh sáng khả kiến.
Lee Kin Teck. Zn/ZnO/TiO2 and Al/Al2O3/TiO2
Với 4 cm2 diện tích bề mặt xúc tác, vật liệu Photocatalysts for the Degradation of Cypermethrin,
màng Zn/ZnO/TiO2-Ag đã cho hiệu suất quang phân Modern Applied Science, 4(1), 59-67 (2010).
hủy mẫu chứa 0,5 mg tartazine đạt tới 92 % trong
11. Huey-Shya Goh, Rohana Adnan, Muhammad
điều kiện: môi trƣờng axit pH 5, thêm 3 ml H2O2 10 Akhyar Farrukh. ZnO nanoflake arrays
%, và sau 6h dƣới ánh sáng mặt trời. Vật liệu rất có prepared via anodization and their performance in
triển vọng để sử dụng trong việc xử lý nƣớc ô nhiễm the photodegradation of methyl orange, Turkish
chứa các chất màu công nghiệp. Journal of Chemistry, 35(3), 375 (2011).
12. Salam K. Al-Dawery. Photocatalyst degradation of
TÀI LIỆU THAM KHẢO tartazine compound in wastewater using TiO2 and
UV light, Journal of Engineering Science and
1. Nguyễn Thị Kim Cƣơng. Tổng hợp và nghiên cứu Technology, 8(6), 683-691 (2013).
tính chất quang của màng Ag-TiO2 nhằm ứng dụng
trong diệt khuẩn, Luận văn Thạc sỹ Vật lý, Đại học 13. Yu-Zhu Gu, Hong-Liang Lu, Yang Geng, Zhi-Yuan
Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (2012). Ye, Yuan Zhang, Qing-Qing Sun, Shi-Jin Ding and
David Wei Zhang. Optical and microstructural
properties of ZnO/TiO2 nanolaminates prepared by

293
TCHH, T. 53(3), 2015 Nguyễn Xuân Trường và cộng sự
atomic layer deposition, Nanoscale Research Letters, degradation Rhodamine B with different modes,
8, 107 (2013). Colloids and Surfaces A: Physicochemical
14. M. M. Viana, N. D. S. Mohallem, D. R. Miquita, K. Engineering Aspects, 457(5), 134-141 (2014).
Balzuweit, E. Silva-Pinto. Preparation of 17. Shahin Homaeigohar and Mady Elbahri.
amorphous and crystalline Ag/TiO2 nanocomposite Nanocomposite Electrospun Nanofiber Membranes
thin films, Applied Surface Science, 265, 130-136 for Environmental Remediation, Materials, 7, 1017-
(2013). 1045 (2014).
15. Miguel Pelaeza at al. A review on the visible light 18. Yin-Yu Chang, Yaw-Nan Shieh, Ho-Yi Kao. Optical
active titanium dioxide photocatalysts for properties of TiO2 thin films after Ag ion
environmental applications, Applied Catalyst B: implantation, Thin Solid Films, 519, 6935-6939
Environmental, 125, 331-349 (2012). (2011).
16. Li Lia, Xiuli Zhang, Wenzhi Zhang, Lili Wang, Xi 19. Petruta Oancea, Victoria meltzer. Kinetics of
Chena, Yu Gao, China. Microwave-assisted synthesis tartrazine photodegradation by UV/H2O2 in aqueous
of nanocomposite Ag/ZnO–TiO2 and photocatalytic solution, Chemical papers, 68(1), 105-111 (2014).

Liên hệ: Nguyễn Xuân Trường
Viện Kỹ thuật Hóa học
Trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội
Số 1, Đại Cồ Việt, Hai Bà Trƣng, Hà Nội
E-mail: truong.nguyenxuan@hust.edu.vn.

294