MỤC LỤC

1/ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG WIMAX.......... 2 1.1 WIMAX là gì? ................................................................ 2 1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN ................................................. 2 1.3 MÔ HÌNH HỆ THỐNG .................................................. 3 2/ CÁC ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT CỦA WIMAX ................ 3 2.1. Băng tần cho WIMAX ................................................... 3 2.2 Cấu trúc phân lớp ............................................................ 4 2.2.1 Tầng vật lý PHY........................................................ 5 2.2.2 Lớp kiểm soát truy cập MAC .................................... 6 3.SO SÁNH VỚI WIFI VÀ 1 SỐ CÔNG NGHỆ KHÁC .... 7 3.1 Wifi là gì? ....................................................................... 7 3.2 Wi-fi và wimax giống nhau ở điểm nào? ........................ 7 3.3 Sự khác biệt của wi-fi và wimax: .................................... 8 3.4 So sánh 1 số công nghệ khác: ......................................... 9 4. TƢƠNG LAI ỨNG DỤNG CỦA WIMAX .................... 10

Tìm hiểu về công nghệ WIMAX-Group 3 Page 1

S  Từ 7-1999. dải tần 10-66GHz được hoạt động  1-2001 : dải tần 2-11GHz được hoàn thành và được dùng cho đường truyền NLOS  11-2001: phiên bản đầu tiên ra đời.16 lại gặp mặt 1 lần. Wimax có thể được sử dụng cho các ứng dụng như kết nối băng rộng “đoạn cuối” (last mile). cứ 2 tháng 1 lần. Hiện nay.16 đã được bắt đầu từ tháng 8-1998. các nhóm làm việc về 802. chuẩn 802.16 Wireless Metropolitan Area Network (WLAN) Wimax là một chuẩn công nghệ không dây cung cấp các kết nối băng thông cao.16d ra đời (bây giờ gọi là 802. di động hạn chế và di động. nomadic. nomadic (người sử dụng có thể di chuyển nhưng cố định trong lúc kết nối) theo tầm nhìn thẳng (LOS) và không theo tầm nhìn thẳng (NLOS). tế bào chuyển mạch và các kết nối tốc độ cao cho doanh nghiệp. ngay sau đó. có thể cung cấp đồng thời dịch vụ cố định. mang xách được (người sử dụng có thể di chuyển với tốc độ đi bộ).16-2004). Hệ thống WIMAX được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn IEEE 802.TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ WIMAX 1/ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG WIMAX 1. Tìm hiểu về công nghệ WIMAX-Group 3 Page 2 . các giao thức và kỹ thuật hỗ trợ WMAN  6-2004: chuẩn 802. dải băng rộng trên một khoảng cách lớn. WIMAX có hai phiên chính:  WIMAX cố định (Fixed WIMAX)  WIMAX di động (Mobile WIMAX) - 1.1 WIMAX là gì? Wimax là một thuật ngữ viết tắt của Worldwide Interoperability for Microwave Access Khả năng tương tác toàn cầu với truy nhập vi ba. Tiêu chuẩn này sử dụng phương thức điều chế SOFDMA (Scalable Orthogonal Frequency Division Multiplexing).2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN Các hoạt động của 802.16e đã được thông qua 12-2005. cho phép thực hiện các chức năng chuyển vùng và chuyển mạng. được gọi là National Wireless Electronics Systems Testbed (N-WEST) của U. Tiêu chuẩn này sử dụng phương thức điều chế OFDM và có thể cung cấp các dịch vụ cố định. điểm nóng truy cập.

5MHz hoặc 7MHz.5GHz).Hai chế độ song công được áp dụng cho WiMax là song công phân chia theo thời gian TDD (Time Division Duplexing) và song công phân chia theo tần số (Frequency Division Duplexing). Với TDD chỉ cần 1 kênh tần số. 3400-3600MHz (băng 3.Nhưng ít khả năng băng tần này sẽ được chấp nhận cho WiMax ở châu Á. một đường lên. một đường xuống. 3600-3800MHz 3300-3400MHz là WiMax cố định.162004 để cung cấp các ứng dụng cố định và nomadic. được phân bổ ở Ấn Việt Nam băng tần này được ưu tiên dành cho hệ thống vệ tinh Vinasat nên hiện tại không thể triển khai cho WiMax.Trạm thu hoặc anten nhỏ có thể chỉ là 1 hộp chuẩn standalone hoặc 1 PCMCIA card cái mà có trong máy vi tính hoặc laptop của bạn 2/ CÁC ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT CỦA WIMAX 2. 5725-5850MHz (băng 5. 2300-2400MHz (băng 2.3GHz).3 MÔ HÌNH HỆ THỐNG Một hệ thống wimax gồm 2 phần:  Một trạm cơ bản Wimax: bao gồm các thiết bị điện tử trong nhà (indoor electronics) và một cột phát (WIMAX TOWER).8GHz) và băng 700-800MHz (dưới 1GHz).1. Băng tần cho WIMAX Các băng được WiMax Forum tập trung xem xét và vận động cơ quan quản lý tần số các nước phân bổ cho WiMax là: 3600-3800MHz. Loại băng tần 3400-3600MHz Đăc điểm chính sử dụng chuẩn 802. 3300-3400MHz (băng 3. 2500-2690MHz (băng 2. Trên thế giới nhiều nước phân bổ cho hệ thống truy cập không dây cố định (Fixed Wireless Access – FWA) hoặc cho hệ thống truy cập không dây băng rộng (WBA). độ rộng phân kênh là 3.3GHz). FDD cần có 2 kênh.5GHz). chế độ song công TDD hoặc FDD. Bất kỳ node không dây nào nằm trong vùng bao phủ đều có thể truy cập tới Internet  Một trạm thu WIMAX. chế độ đang xem xét Tìm hiểu về công nghệ WIMAX-Group 3 Page 3 . nước châu Âu xem xét để cấp cho WBA. lưu lượng đường lên và đường xuống được phân chia theo các khe thời gian 1.

chế độ song công TDD. FDD. là băng tần được nhiều nước cho phép sử dụng không cần cấp phép và với công suất tới cao hơn so với các đoạn băng tần khác trong dải 5GHz một số nước đang do đặc điểm có thực hiện việc rất nhiều đài chuyển đổi từ truyền hình địa truyền hình tương phương nên các tự sang truyền hình kênh trong giải số.2 Cấu trúc phân lớp     Về cấu trúc phân lớp. một số nước phân đây cũng là một bổ băng tần này cho băng tần có khả WBA như Hàn năng sẽ được sử Quốc (triển khai dụng để triển khai WiBro). không có FDD. Trung Quốc sử dụng phổ biến cho các hệ thống truyền hình MMDS phân bổ chính thức 2300-2400MHz 5725-5850MHz dưới 1GHz đã quy định băng tần 2500-2690 MHz sẽ được sử dụng cho các hệ thống thông tin di động thế hệ mới. tức mức đầu tư cho hệ thống thấp đi Độ. số trạm gốc cần sử dụng ít.2500-2690MHz song công FDD hoặc TDD. tần số thấp. đặc tính truyền sóng tương tự như băng 2. sóng vô tuyến truyền lan xa. thích hợp để triển khai WiMax cố định. băng tần này thích hợp cho các ứng dụng di động. nên sẽ giải 470-806MHz phóng được một dành cho truyền phần phổ tần sử hình được sử dụng cho dụng dày đặc cho WBA/WiMax các hệ thống truyền hình tương tự. độ rộng kênh 3. Canada. độ rộng phân kênh là 10MHz. Singapore. WBA/WiMax. độ rộng kênh là 5MHz.5MHz hoặc 7MHz. Mỹ. 2.5GHz nên là băng tần được WiMax Forum xem xét cho WiMax di động. phương thức song công được sử dụng là TDD. hệ thống WIMAX được phân chia thành 4 lớp: Lớp con tiếp ứng (Convergence) Lớp điều khiển truy nhập (MAC layer) Lớp truyền dẫn (Transmission) Lớp vật lý (Physical) Tìm hiểu về công nghệ WIMAX-Group 3 Page 4 . Úc.

những ăngten gắn ngoài trời thường đắt do cả chi phí phần cứng và cài đặt cao. Sóng mạng đơn ở dải băng tần 10-66 Ghz ở dải băng tần này những tham số truyền. OFDM 256 VÀ OFDMA 2048 sử dụng dải băng tần 2-11 ghz. bao gồm các kế hoạch điều biến và mã hóa.Lớp vật lý 2–11 GHz được thiết kế do nhu cầu theo hướng hoạt động NLOS (non-line-of-sight).FDD) cho việc phân chia truyền dẫn hướng lên và hướng xuống. SS) trên cơ sở từng khung (frame) một.16 định nghĩa có ba biến thể:  Sóng mang đơn  OFDM 256  OFDMA 2048.1 Tầng vật lý PHY Physical layer đinh nghia các đă ̣c tính vâ ̣t lý của giao diê ̣n .2. có thể được điều chỉnh riêng cho mỗi trạm thuê bao (subscriber station. tại đó đường lên và đường xuống dùng chung một kênh nhưng không truyền cùng lúc và FDD. và FDDI (Fiber Distributed Data Interface). Giữa PHY và MAC là một lớp con hội tụ truyền Transmission. Hơn nữa. Tìm hiểu về công nghệ WIMAX-Group 3 Page 5 . các khía cạnh chức năng như cài đặt . Lớp này thực hiện sự biến đổi các PDU (protocol data units) giữa 2 lớp. tại đó đường lên và đường xuống hoạt động trong những kênh riêng biệt. TDD. bảo trì và tháo dỡ các nố i kế t vâ ̣t lý.TDD) và song công theo tần số (Frequency Division Duplex . Vì các ứng dụng mang tính dân cư.2. Chuẩn được thiết kế hỗ trợ cho cả phương thức song công theo thời gian (Time Division Duplex . Các giao diện của tầng vâ ̣t lý gồ m EIA RS-232 và RS-499. những vấ n đề liên quan đế n điê ̣n như điê ̣n áp đa ̣i diê ̣n là các số nhi ̣phân . như các thiế t bi ̣kế t ̣ ̃ nố i. Lớp vật lý (PHY) được 802. sự truyền phải được thực hiện theo nhiều đường. kế thừa của RS-232. Token Ring. Hê ̣ thố ng LAN (Local Network Area: mạng cục bộ) phổ biế n là Ethernet. RS-449 cho phép khoảng cách cáp nối dài hơn.

MAC bao gồm những lớp con quy tụ chuyên biệt về dịch vụ giao diện với những lớp cao hơn.16 được thiết kế hỗ trợ ứng dụng điểm-đa điểm dựa trên CSMA/CA (Collision Sense Multiple Access with Collision Avoidance).. Chuyển mạch tốc độ cao.. Lớp này nằm trên đỉnh của MAC. MAC có tốc độ bit rất cao lên đến 268 mbps mỗi chiều. PKM phiên bản 2 còn có khả năng kết hợp với giao thức xác thực mở rộng (EAP-Extensible Authentication Protocol). Quản lý năng lượng. Bên dưới lớp con phần chung là lớp con bảo mật (security sublayer).2. DL và gồm luôn cả chức năng định thời truyền và nhận. MAC được thiết kế đặc biệt cho môi trường truy cập không dây điểm tới đa điểm (point-to-multipoint PMP).2. Ethernet hay Internet Protocol IP và cũng được thiết kế sao cho có khả năng phù hợp với các giao thức trong tương lai.16. thực hiện Tìm hiểu về công nghệ WIMAX-Group 3 Page 6 . phía trên lớp con phần chung (common part) MAC nòng cốt thực hiện những chức năng MAC chủ yếu..2 Lớp kiểm soát truy cập MAC Lớp MAC 802. Hỗ trợ phát đa luồng. Những lớp con quy tụ chuyên biệt về dịch vụ Tiến hành chuyển đổi các gói tin từ các định dạng của mạng khác thành các gói tin phù hợp với định dạng IEEE 802. Lớp MAC còn có một số chức năng hỗ trợ ứng dụng diện rộng mà tính di động không ổn định như tích hợp dịch vụ di động: bình chọn tức thời (realtime Polling Service) và không tức thời (non-realtime Polling Service). Đóng gói/phân mảnh để tăng độ hiệu quả sử dụng băng tần. Nó hỗ trợ cho các lớp cao hơn và giao thức giao vận như ATM.16 quản lý tài nguyên UL. MAC AP 802. Quản lý khóa riêng tư (PKM-privacy key management) để bảo mật từ lớp MAC.

còn của A và G tới 54 Mbps.2 Wi-fi và wimax giống nhau ở điểm nào?  Wi-fi và wimax đều là chuẩn công nghệ không dây cho phép chúng mang các gói dữ liệu ra và tải về từ internet. Lớp con bảo mật cung cấp cơ chế điều khiển truy nhập tin cậy. Điểm – Đa điểm (Point to MultiPoint) và kiến trúc kết hợp (Mesh).11. Tốc độ truyền tải dữ liệu tối đa về lý thuyết của chuẩn B đạt 11 Mbps. khắc phục việc truy cập trái phép các dịch vụ bằng việc mã hóa các luồng dịch vụ. Một mạng không dây wi-fi còn được sử dụng để kết nối với mạng cục bộ (LAN).1 Wifi là gì?  Là viết tắt cho độ trung thực không dây.SS) trong một vùng địa lí theo các kiến trúc: Điểm – Điểm (Point to Point).  Wi-fi và wimax cho phép người dùng truy cập internet ở những điểm có phủ sóng mà không cần phải kết nối qua cáp.SO SÁNH VỚI WIFI VÀ 1 SỐ CÔNG NGHỆ KHÁC 3. Sự trao đổi thông tin giữa các trạm gốc (Base Station . trao đổi khóa và mã hóa.11 A.  Chuẩn 802. A và G có tốc độ nhanh hơn. Lớp con bảo mật (security sublayer) Cung cấp các cơ chế chứng thực.  Về mặt kỹ thuật. dây điên thoại. B và mới nhất là G.… nếu máy có tích hợp thẻ thông minh (smart-card) hay dùng USB hoặc bộ tiếp sóng chuyên dùng để nối mạng. Lớp con tiếp ứng (Convergence) làm nhiệm vụ giao diện giữa lớp đa truy cập và các lớp trên. đảm bảo an toàn dữ liệu trên đường truyền. 3. Tìm hiểu về công nghệ WIMAX-Group 3 Page 7 . mạng diện rộng (WAN).nhận các PDU từ các lớp cao hon. Lớp con phần chung (common part sublayer Cung cấp các chức năng chính của MAC bao gồm  Chức năng truy nhập  Phân bố băng thông  Thiết lập  Quản lí kết nối.BS) và trạm thuê bao (Subcriber Station .11 B là phổ biến nhất nhưng lại chậm nhất. hoặc Internet. phân lớp dịch vụ các PDU đó và phân phối xuống lớp con phần chung. wifi là công nghệ 802. một chuẩn mạng không dây 802. 3.

Một trạm của CityPhone cũng có bán kính như vậy. dịch vụ này khó triển khai rộng.16 có một sự khác biệt đáng kể so với chuẩn 802. MAC trong 802. đa tần số (multi-radio) và thiết kế hệ thống sẽ được kết hợp hài hòa thông qua việc sử dụng chung lớp MAC. chất lượng của WiFi không được tốt bằng ADSL.3 Sự khác biệt của wi-fi và wimax:  Dịch vụ Wimax có đặc điểm khác biệt gì so với dịch vụ WiFi? Bán kính phủ sóng của 1 hotspot của WiFi chỉ là 150m trong khi 1 trạm BTS của Wimax có thể phủ sóng từ 10 đến 50km.16 sử dụng chung lớp LLC (Logical Link Control) như trong mạng LAN và WAN. không phủ hết được các “lỗ trống”. Ngược lại. các băng tần ISM (Industrial Scientific & Medical) và các mức khác của hệ thống. lại chỉ cần ít trạm phát sóng. nếu càng có đông người sử dụng WiFi thì tốc độ càng giảm xuống. Điều này cho phép nhà sản xuất thiết bị đề xuất những chuẩn riêng của mình. Để dễ hiểu.  Những lợi ích về mặt kỹ thuật của Wimax so với Wifi:   Bởi vì mạng IEEE 802. Đồng thời. Lớp con MAC trong 802. nhưng chất lượng dịch vụ vẫn được đảm bảo và công nghệ này cũng cần nhiều trạm hotspot cho một khu vực nhất định. nên sẽ giảm băng thông đáng kể cho trạm ở xa.16 là MAC đã đưa vào lịch trình cụ thể trong đó. chúng ta có thể ví Wifi giống như dịch vụ CityPhone . Xu thế hội tụ trong việc sử dụng đa chế độ (multi-mode). Trong Wifi (802. Việc mở rộng các công nghệ hiện tại sang các công nghệ mới và tiềm năng sẽ được tích hợp trong lớp vật lý. Điều này có thể làm cho các trạm ở xa sẽ thường xuyên bị chặn bởi các trạm ở gần AP hơn. Vì vậy. chuyển vùng. Wimax có thể được xem như là một cố gắng liều lĩnh trong việc ép nhiều công nghệ phục vụ nhiều nhu cầu thông qua việc sử dụng nhiều tần số phổ vô tuyến khác nhau. không đảm bảo được chế độ ưu tiên như Wimax.16 là nó định nghĩa lớp MAC riêng để có thể hỗ trợ nhiều đặc tả lớp vật lý khác nhau.11 (và cả Ethernet). MAC sử dụng chế độ giành quyền truy cập.dịch vụ điện thoại nội vùng. nên nó có thể sử dụng chuyển mạch và định tuyến. Nó cũng đóng vai trò quan trọng trong việc Wimax được xem như là “cơ sở cho sự phát triển của mạng không dây băng rộng” hơn chỉ là một chuẩn cài đặt tỉnh của công nghệ không dây. Một đặc điểm quan trọng của 802. các trạm thuê bao chỉ phải cạnh tranh một lần (lúc khởi đầu   Tìm hiểu về công nghệ WIMAX-Group 3 Page 8 . quản trị hệ thống.11).3. tất cả các trạm thuê bao muốn truyền dữ liệu thông qua Access Point (AP) đều đấu tranh để thu hút sự chú ý của AP một cách ngẫu nhiên.  Mặt khác.

Hiệu năng thực sự trong trường hợp NLOS (Non-Light Of Sight) là không rõ ràng và nó vẫn chưa được chứng minh. Hầu hết các mối quan tâm kinh doanh có lẽ là chuẩn 802. Thuật toán hẹn giờ này cũng cho phép các trạm cơ sở điều khiển chất lượng dịch vụ bằng cách cân bằng việc chọn lựa giữa các trạm thuê bao có nhu cầu truyền dữ liệu. Wimax sử dụng khéo léo các tín hiệu đa đường (multi-path) nhưng không đi ngược lại các nguyên tắt vật lý. Một bổ sung gần đây cho chuẩn Wimax là cho phép mạng chạy ở chế độ full-mesh bằng cách cho phép các nút Wimax đồng thời hoạt động ở cả 2 chế độ “subcriber station” và “base station”. Tìm hiểu về công nghệ WIMAX-Group 3 Page 9 . Thuật toán hẹn giờ này chạy rất ổn định trong trường hợp quá tải hay số lượng thuê bao rất lớn (không giống như trong 802. Điều này sẽ làm mờ đi sự khác biệt lúc đầu và cho phép mạng lưới Wimax được chấp nhận rộng rãi. Sau đó. Đặc trưng của WiMAX là không thay thế Wi-Fi.16 ban đầu xác định tần số hoạt động là từ 10 đến 66 GHz. Công nghệ cáp: công nghệ cáp khẳng định vị thế ở những nơi không có tính di động nhưng đòi hỏi chất lượng kết nối cao như thoại video.16e có thể mang đến cho người sử dụng khả năng truy cập dữ liệu khi đang di chuyển với tốc độ dưới 100 km/giờ nhưng cũng chưa phù hợp với những dịch vụ không gián đoạn dù giá cước có thể rẻ hơn. Chuẩn Wimax 802. Đặc tả Wimax cải thiện nhiều giới hạn của chuẩn Wifi. cung cấp kết nối giữa đầu cuối mạng mà không cần quan tâm đến vấn đề LOS (Light Of Sight) trong một số trường hợp nào đó. Nó cũng sử dụng băng thông hiệu quả hơn. các phổ tần số trong khoảng 5-6GHz đều cần thiết phải cung cấp một hiệu năng NLOS hợp lý và hiệu quả cho việc phát triển mạng PtM (Point-to-MultiPoint). nó cung cấp băng thông lớn hơn.4 So sánh 1 số công nghệ khác: 3G : được phát triển trên nền công nghệ thông tin di động và thích hợp với những người dùng di chuyển liên tục ở tốc độ lớn. Nhưng những ứng dụng có tính di động thì Cap không thể. Thông thường. Time Slot có thể được mở rộng (tăng) hay thu hẹp (giảm) nhưng chúng vẫn được lưu lại tại trạm thuê bao có nghĩa là các thuê bao khác không được phép sử dụng Time Slot đó nhưng đã đến lượt các thuê bao khác có thể truyền dữ liệu. mã hóa mạnh hơn. Chuẩn mới 802.16a. Tuy WIMAX 802. ngược lại với các tần số đã được cấp phép. Hơn thế WiMAX bổ sung cho Wi-Fi bằng cách mở rộng phạm vi của Wi-Fi và mang lại những thực tế của người sử dụng "kiểu Wi-Fi" trên một quy mô địa lý rộng hơn.11). Tóm lại: WiMAX và Wi-Fi sẽ cùng tồn tại và trở thành những công nghệ bổ sung ngày càng lớn cho cácứng dụng riêng.mặt khác việc triển khai cáp rất tốn kém và chỉ có thể thực hiện ở vùng đô thị đông dân cư. đăng nhập vào mạng). nó được trạm cơ sở cấp một Time Slot. Công nghệ Wi-Fi được thiết kế và tối ưu cho các mạng nội bộ (LAN). 3.16a hỗ trợ thêm dãi tần số 2 đến 11 GHz mà phần lớn trong dãy này đã được sử dụng phổ biến nhưng chưa được cấp phép và chỉ còn rất ít tần số vẫn yêu cầu được cấp phép để sử dụng. truyền hình Internet. trong khi WiMAX được thiết kế và tối ưu cho các mạng thành phố (MAN).

4. WIMAX với sự hỗ trợ QoS. TƢƠNG LAI ỨNG DỤNG CỦA WIMAX Công nghệ WIMAX là giải pháp cho nhiều loại ứng dụng băng rộng tốc độ cao cùng thời điểm với khoảng cách xa và cho phép các nhà khai thác dịch vụ hội tụ tất cả trên mạng IP để cung cấp các dịch vụ: dữ liệu.NHẬN XÉT WIMAX có công suất cao hơn và băng thông rộng: sử dụng kĩ thuật OFDM qua các cơ chế điều chế đơn sóng mang với khả năng cung cấp hiệu suất băng thông cao hơn và do đó thông lượng dữ liệu cao hơn với tốc độ có thể đạt 70Mbit/s. khả năng vươn dài và công suất dữ liệu cao được dành cho các ứng dụng truy cập băng rộng cố định ở những vùng xa xôi.giúp triển khai dịch vụ nhanh hơn đường cáp quang thay đường DSL – giúp tiếp cận nhanh hơn các đối tượng người dùng băng rộng Các điểm hotspot Wi-Fi – giúp giảm giá thành đường Leased-line và triển khai các điểm hostspot một cách nhanh chóng hơn Khả năng roaming giữa các dịch vụ Wi-Fi và WiMax – mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng. vì ở khoảng cách gần các modem có thể tự lắp đặt trong nhà CPE sẽ tương tự như cáp. WIMAX bổ sung trọn vẹn cho 3G và WiFi. hẻo lánh cũng như khu vực thành thị ở các nước đang phát triển WIMAX có khả năng thay thế đường Leased-line . Trạm gốc có thể đánh đổi thông lượng lấy khoảng cách Chi phí thấp hơn: CPE vô tuyến cố định có thể sử dụng cùng loại chipset modem được sử dụng trong máy tính cá nhân (PC) và PDA. thoại và video. WIMAX cho phép các dịch vụ như thoại và email là những dịch vụ đòi hỏi mạng có độ trễ thấp hoạt động được. Tiềm năng lớn cho những người sử dụng internet không dây Tìm hiểu về công nghệ WIMAX-Group 3 Page 10 . DSL và các trạm gốc có thể sử dụng cùng loại chipset chung được thiết kế cho các điểm truy cập WIMAX Chuẩn cho truy cập vô tuyến cố định và di động: WIMAX sẽ trở thành một giải pháp chi phí hợp lý nhất cho các nhà khai thác triển khai các ứng dụng vô tuyến cố định và di động cho các máy xách tay và PDA.

Motorola cũng đã xây dựng mạng dữ liệu và thoại băng thông rộng không dây trên toàn Pakistan với băng tần 3. “Tôi nghĩ Wimax có vai trò rất quan trọng với thị trường VN. năm 2006. TÀI LIỆU THAM KHẢO:     http://www. Tổng Giám đốc Motorola cho biết sẽ tiếp tục hợp tác với chính phủ Việt Nam và các nhà khai thác Wimax với hy vọng sẽ biến Wimax di động trở thành hiện thực tại Việt Nam. việc ký thoả thuận với Sprint Nextel và Clearwire – 2 nhà khai thác băng tần 2. và WiMAX di động sẽ được triển khai nhiều hơn trên thị trường. ông David Knapp.org/ http://vnexpress. được nhiều người sử dụng biết đến hơn và được ứng dụng rộng rãi hơn.5GHz cho công ty Wateen Telecom. Nó là công cụ hữu ích để triển khai các dịch vụ băng thông rộng ở những nước có dân số đông". trực thuộc tập đoàn Viễn thông quốc tế Warid Telecom International.org Tìm hiểu về công nghệ WIMAX-Group 3 Page 11 .net http://wimaxpro. Motorola đã đạt được một số thành tựu về ký kết hợp đồng triển khai các hệ thống WiMAX. Ltd (Bangladesh).Đánh giá về tình hình triển khai WiMax tại Việt Nam. Motorola dự đoán 2007 sẽ là năm WiMAX sẽ bắt đầu có những bước phát triển vượt bậc.5GHz lớn nhất tại Mỹ.wimaxforum. Wateen Telecom của Pakistan và với công ty Agni Systems.org http://wikipedia.

THÀNH VIÊN NHÓM : 1/ LÊ HUY CÔNG 2/ NGUYỄN THỊ MINH HÀ 3/ PHẠM THỊ NGỌC LIÊN 4/ NGUYỄN ĐÌNH PHÚC (*) 5/ VÕ XUÂN ĐỨC QUỲNH 6/ NGUYỄN THỊ CẨM TÚ Tìm hiểu về công nghệ WIMAX-Group 3 Page 12 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful