BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

--------------------------------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH: XỬ LÝ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

VẤN ĐỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG MẠNG THẾ HỆ MỚI VÀ TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG TRÊN HẠ TẦNG MẠNG CỦA CÔNG TY SPT

NGUYẾN VĂN NGOAN

HÀ NỘI 2006

1

MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................... 1 DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT .......................................... 6 DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................... 11 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ................................................. 12 LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................... 14 CHƯƠNG 1. MẠNG THẾ HỆ MỚI ..................................................... 16 1.1 Khái niệm................................................................................. 16 1.2 Các đặc điểm của mạng NGN ..................................................... 17 1.3 Kiến trúc dịch vụ của mạng thế hệ mới ........................................ 18 1.4 Các tham số đánh giá chất lượng mạng ........................................ 22 1.4.1 Băng thông ....................................................................... 23 1.4.2 Trễ .................................................................................. 23 1.4.3 Trượt ............................................................................... 24 1.4.4 Mất gói ............................................................................. 25 CHƯƠNG 2. CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ (QoS) ..................................... 25 2.1 Khái niệm................................................................................. 26 2.2 Các kỹ thuật QoS ...................................................................... 26 2.2.1 Mô hình dịch vụ cố gắng tối đa (Best Effort) ......................... 28 2.2.2 Dịch vụ tích hợp (Integrated Service) .................................. 28 2.2.2.1 Dịch vụ đảm bảo GS (Guaranteed Service) ..................... 30 2.2.2.2 Dịch vụ kiểm soát tải CL (Controlled Load) .................... 30 2.2.2.3 Kết luận ..................................................................... 30 2.2.3 Mô hình Differentiated Service ............................................ 31 2.2.3.1 Trường DS của DiffServ .............................................. 32 2.2.3.2 Per-hop Behavior trong DiffServ ................................... 32

2

2.2.3.3 Các cơ chế DiffServ..................................................... 36 2.2.3.4 Ưu nhược điểm của mô hình DiffServ ........................... 37 2.2.3.5 Kết luận về DiffServ .................................................... 38 2.2.4 So sánh 2 mô hình kiến trúc QoS chính ................................ 39 2.3 Các giao thức báo hiệu trong kỹ thuật QoS.................................... 39 2.3.1 Giao thức dành sẵn tài nguyên ............................................. 40 2.3.2 Mô hình RSVP end-to-end .................................................. 42 CHƯƠNG 3. PHÂN LOẠI, PHÂN MẢNH .............................................. VÀ NÉN GÓI DỮ LIỆU TRONG KỸ THUẬT QoS ............................... 44 3.1 Phân loại gói dữ liệu .................................................................. 44 3.1.1 Quyền ưu tiên IP ............................................................... 45 3.1.2 Định tuyến chính sách (PBR) .............................................. 47 3.1.2.1 Đặc điểm của PBR ...................................................... 47 3.1.2.2 Nguyên tắc hoạt động .................................................. 47 3.2 Phân mảnh gói dữ liệu (MLP) ..................................................... 48 3.2.1 Các đặc tính phân mảnh dữ liệu ............................................ 48 3.2.2 Nguyên lý hoạt động ........................................................... 49 3.3 Các giải thuật nén tải tin ............................................................. 50 3.3.1 Nguyên tắc hoạt động ......................................................... 50 3.3.2 Nén tiêu đề ........................................................................ 52 3.3.2.1 Nén tiêu đề TCP .......................................................... 53 3.3.2.2 Nén tiêu đề giao thức thời gian thực (RTP) ..................... 53 CHƯƠNG 4. KỸ THUẬT QoS TRONG ĐIỀU KHIỂN TẮC NGHẼN ..... 56 4.1 Tránh tắc nghẽn......................................................................... 56 4.1.1 Phương pháp bỏ đuôi .......................................................... 57 4.1.2 Phương pháp loại bỏ ngẫu nhiên ........................................... 58 4.1.3 Phương pháp loại bỏ cân bằng ngẫu nhiên ............................. 59

....................2.................. 70 4...1....................3 Mô hình chiếc thùng và thẻ bài .. 69 4.....................2..... 78 4....1.1 Cơ chế hoạt động .................2....... 84 4....... 69 4................... 80 4...............................4...4..................2 Hàng đợi tuần tự (CQ) ........5 Sửa dạng lưu lượng (GTS) ....................2 Hàng đợi cân bằng trọng số phân loại lưu lượng ..........................4 Hàng đợi cân bằng trọng số (WPQ) ......1 Đặc điểm của GTS ................2..............2.. 81 4..1 Hàng đợi vào trước ra trước (FIFO) ..........2....3 Hàng đợi ưu tiên (PQ) .............................................2 Điều khiển tắc nghẽn...............3...4.1.......2 Những ưu nhược điểm của hàng đợi PQ .....................2...2 Những ưu nhược điểm của hàng đợi CQ ..........................1.........................3 Hàng đợi cân bằng trọng số phân lớp lưu lượng .4............................2....1.............3 Kết luận ......... 64 4.................3........4.....2 Cấu hình FIFO ...............1.. 68 4........................................................4 Hàng đợi cân bằng trọng số tốc độ cao ..... 87 ..................5...1.. 75 4.................2............................4.............2..................5.......1..3.................... 81 4..... 66 4.....................1 Cơ chế hoạt động .........2... 78 4....................................... 61 4........2.......4 Kết luận . 75 4.................................5.................. 67 4.........5 Các ưu nhược điểm của hàng đợi WFQ ................1 Các ưu nhược điểm của hàng đợi FIFO ........ 62 4...2...1 Cơ chế hoạt động ...4.. 85 4.... 71 4......2..... 65 4.......2........ 77 4.......... 77 4...................3 Cấu hình thực thi hàng đợi CQ ......................................................................4 Tốc độ truy nhập cam kết ................2 Cơ chế hoạt động của GTS ....2............3 4.......4.................1.............3..........2.... 82 4. 61 4... 71 4.................2..... 65 4..3 Cấu hình thực thi hàng đợi ưu tiên ..........2...........2 Các chức năng của CAR.....................2...2............1.........1 Cơ chế hoạt động .........................................

......... 105 6........... 87 CHƯƠNG 5.........................2............................3..2 Ưu điểm của kỹ thuật MPLS .....................1 Chuyển mạch nhãn là gì? ....... 89 5......3 Kiến trúc MPLS . 91 5..1 Cấu trúc trường MPLS EXP trong gói IP được gán nhãn......2........ PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI MPLS QoS ....................................... 92 5............................ TRÊN HẠ TẦNG MẠNG CỦA CÔNG TY SPT ...... 92 5.......................2 Router chuyển mạch nhãn (LSR) .......................2.......................... 101 6....................2....... 101 6.......4... 98 5....................................... 95 5..........1.........3.................................... 91 5.............. 90 5......... 96 5...... 106 6...................4..2......... 92 5.............4 4...1 Chia sẻ băng thông kênh liên tỉnh ............................ 95 5....2 Địa chỉ IP cho các router .................................................................................................. 99 5....................3 QoS và phân lớp dịch vụ (CoS) ........2 Tích hợp dịch vụ .........................3..4...5 Kết luận ............ 94 5................................................ KỸ THUẬT QoS TRONG MẠNG IP/MPLS ......................2 Phương án triển khai ... 100 6...........2...............1 Hạ tầng mạng IP của công ty SPT ...........................................................................3.........3 Giao thức phân phối nhãn .....2.....2 Định nghĩa chuyển mạch nhãn (MPLS) ......................................................................2............2 Gán nhãn tại biên mạng ...... 99 CHƯƠNG 6...1........2 Một số khái niệm trong chuyển mạch nhãn ..................................... 89 5........1...1 Cấu trúc khối ................1 Chính sách định tuyến .................2....................... 106 ............................................................4 Tuyến đường chuyển mạch nhãn .............2.2..........4 Thực hiện cơ chế QoS trong mạng MPLS .............3............6 Cấu hình thực thi WFQ ...................4.....1 Lớp chuyển tiếp tương đương (FEC) ..........2.................. 100 6...........1 Cơ sở .. 104 6...........3..... 90 5.............3 Chuyển tiếp gói MPLS .......... 90 5.................

.............5 6......................4 Kết luận ................ 109 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................3 Cấu hình triển khai MPLS QoS trên mạng SPT................................................. 107 6....... 110 TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 112 ...........................................................

6 DANH SÁCH CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT A API ARQ ATM AF ASN B BGP BA C CAR CPE CIR CATV cRTP CQ CBWFQ CL CS CPU CDT D DWDM DWFQ DiffServe Dense Wavelength Division Multiplexing Distributed Weighted Fair Queuing Differentiated Service Commited Access Rate Customer Premise Equipment Committed Information Rate Community Antenna Television compressed Real-time Transport Protocol Custom Queuing Class-Based Weighted Fair Queuing Controlled Load Class – Selector Central Processing Unit Congestive Discard Threshold Border Gateway Protocol Behavior Aggregate Application Program Interface Admission Request Asynchronous Transfer Mode Assured forwarding Autonomous System Number .

7 DSCP DoS E Edge-LSR EXP EF F FIFO FEC FTP FBWFQ G GRE GSM GTS GS H HTML HDLC HQO I IPH IETF IGP IS-IS ISP IXP Differentiated Service Code Point Denial of Service Edge Label Switching Router Experimental Field Expedited Forwaring First In First Out Forwarding Equivalence Class File Transfer Protocol Flow.Intermediate System Internet Service Provider Internet Exchange Point .Based WFQ Generic Route Encapsulation Global System for Mobile Communications Generic Traffic Shaping Guaranteed Service Hyper Text Mark Language Hyper level Data Link Control Hold-queue IP Header Interrnet Engineering Task Force Interior Gateway Protocol Intermediate System .

Class Multilink Point-to-Point Protocol Multiling PPP Microsoft Point – to – point Compression Medium Access Control Next Hop Network Layer Reachability Information MP_UNREACH_NLRI Multiprotocol Unreachable NLRI .8 ISDN IP MTU ITU-T IntServ L LDP LFIB LIB LSP LSR LFI LZ (LZV) LAPB M MPLS MP-BGP MP_REACH_NLRI MTU MCML PPP MLP MPPC MAC N NH NLRI Integrated Services Digital Network IP Maximum Transfer Unit International Telecommunication Union Telecommunication standardization sector Integrated Service Label Distribution Protocol Label Forwarding Information Base Label Information Base Label Switching Path Label Switching Router Link Fragmentation and Interleaving Lempel – Ziv Link Access Procedure Balanced Multi Protocol Label Switching Multiprotocol BGP Multiprotocol Reachable NLRI Maximum Transfer Unit Multi.

9 O OSPF P PSTN PE POP PVC PLMN PDH PQ POS PHB PPP R RPT RFC RSVP RESV RTP RIP S SDH SMTP SS7 SVC SONET SLA Synchronous Digital Hierarchy Simple Mail Transfer Protocol Signalling System No 7 Switched virtual circuit Synchronous Optical Network Service Level Agreement Resilient Packet Transport Request for Comment Resource Reservation Protocol Reservation request Real-time Transport Protocol Public Switched Telephone Network Provider Edge Point Of Presence Permanent Virtual Circuit Public Land Mobile Network Plesiochronous Digital Hierarchy Priority Queuing Packet over SONET Per-hop behavior Point – to – Point Protocol Open Shortest Path First .

10 STAC SQL T TCP TDM TTL TAC U UDP V VC VPN VRF VoIP VIP Vd W WDM WFQ WAN WRED WRR Stacker Structured Query Language Transmission Control Protocol Time Division Multiplex Time-to-Live Technical Assistance Center User Datagram Protocol Virtual Circuit Virtual Private Network VPN Routing and Forwarding Voice over IP Versatile Interface Processor Ví dụ Wavelength Division Multiplexing Weighted Fair Queing Wide Area Network Weighted random early Drop/Detect Weighted Round Robin .

........................ 25 Bảng 2-1 Giá trị IP Precedence và DSCP trong các PHB ......................11 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1-1 So sánh công nghệ mạng hiện tại và tương lai .................... 97 Bảng 6-1 Thống kê chính sách QoS .......... 39 Bảng 3-1 Giá trị IP Precedence tương ứng với 3 bits ToS .......................................... 51 Bảng 3-3 Hiệu quả nén tiêu đề TCP ..................................................................... 35 Bảng 2-2 So sánh đặc điểm cơ bản của hai mô hình QoS ................... 53 Bảng 5-1 Chức năng của các kiểu LSR............................................ 22 Bảng 1-2 Thống kê các loại trễ từ đầu cuối đến đầu cuối ... 107 ....................... 94 Bảng 5-2 Mô tả mối liên hệ giữa giá trị IP DSCP và MPLS EXP .............. 46 Bảng 3-2 Phạm vi sử dụng của các giải thuật nén.............................................................

............................... 62 Hình 4.........5 Một ví dụ về trễ mạng ...............................................................................4 Minh họa thuật toán nén tiêu đề.................................................2 Cơ chế hoạt động của WRED .......5 Sơ đồ cơ chế phân loại và điều hoà lưu lượng................... 53 Hình 3...............................................................................1 Thuật toán RED . 29 Hình 2. 54 Hình 4...................... 43 Hình 3.................. 36 Hình 2............... 49 Hình 3.................5 Minh họa hiệu quả nén TCP ..................................................6 Mô hình mạng đầu cuối đến đầu cuối với RSVP ......................................... 20 Hình 1............................................. 45 Hình 3..1 Các kỹ thuật QoS trong mạng IP .. 21 Hình 1........................................... 32 Hình 2...................4 Mô tả cấu trúc bit trong trường DSCP........... 19 Hình 1............................ 34 Hình 2.......................................2 Nguyên lý hoạt động của LFI ..1 Nhu cầu tiến hóa mạng....................6 Cơ chế nén tiêu đề RTP ...........................................3 Sơ đồ khối của CAR ............4 Lưu đồ chức năng của CAR...............1 Mô tả trường ToS trong gói IP. 60 Hình 4......................................................................... 63 Hình 4...................................3 Minh họa quá trình thực hiện thuật toán nén .3 Sự hội tụ giữa các mạng.................................2 Chiến lược phát triển.................................. 52 Hình 3.......8 Ví dụ cấu hình hàng đợi FIFO ........................................... 70 ........... 23 Hình 1........6 Sơ đồ các khối chức năng của GTS ......................... 24 Hình 2.................................4 Băng thông trong mạng đa truy nhập...............12 DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ Hình 1...................2 Mô hình dịch vụ IntServ .............. 51 Hình 3..............................................................................7 Mô hình mạng đầu cuối đến đầu cuối non-RSVP ......................................................................... 27 Hình 2.......................................................................3 Sơ đồ khối kiến trúc DiffServ ................... 64 Hình 4...................................... 58 Hình 4......5 Mô hình chiếc thùng và thẻ bài.............. 67 Hình 4................................................. 42 Hình 2...

.......3 Kiến trúc của Edge-LSR ..............5 Gán nhãn và chuyển tiếp gói tin trong mạng MPLS .................................3 Mạng IP tích hợp nhiều kỹ thuật chuyển mạch khác nhau..................... 97 Hình 5.................... 72 Hình 4................ 80 Hình 4....................... 101 Hình 6..............................................15 Cơ chế hoạt động của WFQ ........................ 104 ..............13 Hình 4....................................1 Mạng IP chạy trên mạng trục ATM......................... 91 Hình 5..... 89 Hình 5.4 Cấu trúc nhãn (label)................................ 93 Hình 5...16 Sự phân lớp WFQ dựa trên tiêu đề gói tin................. 76 Hình 4...................................................................................................2 Cấu trúc phân lớp mạng SPT ...................10 Một trường hợp xấu nhất xảy ra đối với hàng đợi CQ .....................9 Cơ chế hoạt động của CQ ......... 73 Hình 4....2 Kiến trúc cơ bản của một node MPLS chạy trên nền IP..........................................1 Sơ đồ mạng kết nối HNI – HPG của SPT ....13 Cơ chế hoạt động của PQ............... 99 Hình 6. 85 Hình 5.................................... 73 Hình 4...........................14 Một Ví dụ cấu hình hàng đợi PQ ...................11 Minh họa tính toán băng thông và độ trễ tối đa .... 77 Hình 4............................ 82 Hình 4.....12 Ví dụ cấu hình hàng đợi CQ ........................................................... 102 Hình 6.

Song song với xu thế này. Để đáp ứng các yêu cầu này. công nghệ viễn thông và công nghệ thông tin phát triển cũng có nhiều ảnh hưởng đến mạng viễn thông. đòi hỏi mạng viễn thông phải hội tụ được nhiều loại hình dịch vụ khác nhau. một số nhà sản xuất thiết bị viễn thông và một số tổ chức nghiên cứu về viễn thông đã đưa ra các ý tưởng và mô hình về cấu trúc mạng thế hệ mới (Next Generation Network – NGN).14 LỜI NÓI ĐẦU Môi trường kinh doanh ngày càng mang tính cạnh tranh và phức tạp hơn bao giờ hết. mạng này dựa trên cơ sở chuyển mạch và truyền dẫn gói IP và hướng tới là MPLS. Giới thiệu tổng quan về mạng thế hệ mới. Phân tích các tham số đánh giá chất lượng dịch vụ mạng và những yêu cầu cần được giải quyết. Đây thực sự là một thách thức khó khăn về mặt công nghệ. vì các dịch vụ khác nhau có các yêu cầu về chất lượng dịch vụ khác nhau. . một yêu cầu đặt ra đối với mạng NGN là đảm bảo chất lượng truyền tải âm thanh và dữ liệu. NGN không phải là mạng hoàn toàn mới. Các đặc điểm về dịch vụ. Tuy nhiên bên cạnh những ưu thế nổi bật. Tác giả phân tích xu thế phát triển của mạng viễn thông ngày nay. Luận văn tốt nghiệp cao học của tôi là “Vấn đề chất lượng dịch vụ trong mạng thế hệ mới và triển khai ứng dụng trên hạ tầng mạng của công ty SPT” Nội dung gồm 6 chương: Chương 1 – Mạng thế hệ mới (NGN). công nghệ và kiến trúc mạng NGN triển khai trên hạ tầng các mạng riêng lẻ có sẵn. Trong đó chất lượng dịch vụ là chìa khoá để có thể dẫn tới thành công. Do vậy song song với tiến trình xây dựng mạng NGN thì việc triển khai các kỹ thuật QoS cũng phải được thực thi đồng thời nhằm đảm bảo các yêu cầu mà dịch vụ đưa ra.

Phân tích các cơ chế hàng đợi và các cơ chế loại bỏ gói dữ liệu. cũng như ảnh hưởng của các cơ chế đó như thế nào trong việc đảm bảo QoS. tháng 11 năm 2006 NGƯỜI THỰC HIỆN KS. Nguyễn Văn Ngoan . nên bản luận văn chắc chắn không tránh khỏi sơ suất cả về nội dung và hình thức. Các ưu. Do thời gian nghiên cứu có hạn. bạn bè và đồng nghiệp.15 Chương 2 – Chất lượng dịch vụ (QoS). Phân tích những yêu cầu cần thiết phải triển khai QoS trong mạng NGN. Chương 3 – Phân loại. phân mảnh và nén gói dữ liệu trong kỹ thuật QoS. Giới thiệu cách thực hiện MPLS QoS Chương 6 – Đề xuất phương án triển khai MPLS QoS. Nguyễn Thúc Hải đã nhiệt tình hướng dẫn và chỉ bảo để tôi hoàn thành bản luận văn này. Kính mong nhận được sự góp ý của thầy cô. phân mảnh và nén gói dữ liệu trong kỹ thuật QoS. Phân tích các giải pháp xây dựng mạng MPLS QoS trên cơ sở hạ tầng mạng của công ty SPT để giải quyết một yêu cầu cụ thể. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô bạn bè và đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. các khái niệm. Chương 4 – Kỹ thuật QoS trong phòng tránh và điều khiển tắc nghẽn. Chương 5 – Kỹ thuật QoS trong mạng IP/MPLS. Hà Nội. nhược điểm của những cơ chế này trong việc góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ. các kỹ thuật triền khai và các giao thức báo hiệu trong QoS. Tôi xin đặc biệt chân thành cảm ơn thầy giáo GSTS. Phân tích các cơ chế phân loại. Phân tích những mặt hạn chế của công nghệ IP và miêu tả kiến trúc của chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS.

Mạng phân phối (phân phối tính thông minh cho mọi phần tử trong mạng). Có thể nói sự ra đời của mạng thế hệ mới NGN (Next Generation Network) sẽ thoả mãn được yêu cầu tăng trưởng nhanh của lưu lượng dữ liệu và cả lưu lượng thoại trong thời gian tới. Sau đây là những khái niệm tương đối chung nhất khi đề cập đến NGN Mạng hội tụ (hỗ trợ cho cả lưu lượng thoại và dữ liệu. đã có rất nhiều các tổ chức viễn thông quốc tế cũng như các nhà cung cấp thiết bị viễn thông trên thế giới đều quan tâm và nghiên cứu về chiến lược phát triển mạng NGN nhưng vẫn chưa có một định nghĩa chính xác và thống nhất nào cho mạng NGN.16 CHƯƠNG 1 MẠNG THẾ HỆ MỚI (NGN) Trong những năm gần đây. Sự phát triển nhanh của các dịch vụ dữ liệu đòi hỏi có một sự chuyển biến trong việc xây dựng.Time Division Multiplex). quản lý và khai thác mạng. cấu trúc mạng hội tụ).1 Khái niệm Cho tới nay. 1. Mạng nhiều lớp (mạng được phân phối ra nhiều lớp mạng có chức năng độc lập nhưng hỗ trợ nhau thay vì một khối thống nhất như trong mạng TDM . Trong chương này tác giả sẽ phân tích tổng quan về các đặc điểm và kiến trúc mạng NGN cũng như các tham số đánh giá chất lượng dịch vụ mạng. trong đó lưu lượng các dịch vụ dữ liệu đã vượt qua lưu lượng thoại. Mạng đa dịch vụ (cung cấp nhiều loại dịch vụ khác nhau). . công nghệ mạng và các dịch vụ viễn thông phát triển hết sức nhanh chóng.

đảm bảo độ tin cậy.2 Các đặc điểm của mạng NGN Sự phát triển của các dịch vụ truyền thông hiện nay sẽ hướng đến việc các nhà cung cấp dịch vụ sẽ phải có sự mềm dẻo để có thể phục vụ được cả thị trường lớn và nhỏ. Nó cũng có thể thực hiện các chức năng cụ thể thay mặt cho nhà cung cấp dịch vụ hoặc mạng. Các quyết định về việc cung cấp dịch vụ của họ có thể có nhiều vấn đề phải quyết như giá cả. nhà cung cấp thiết bị và các doanh nghiệp thương mại khác. Nó bao gồm các ứng dụng cho phép truy nhập và điều khiển các dịch vụ mạng độc lập với lớp truyền tải và lớp truy nhập của mạng thông qua cổng giao diện lập trình ứng dụng (API . thời gian thực. đa phương tiện .17 1. bất kỳ đâu. Khi có nhiều phương tiện truyền tin. truy nhập tốc độ cao và truyền tải thông tin với bất kỳ phương tiện nào. Các mạng của từng dịch vụ riêng rẽ được kết nối với nhau thông qua sự điều khiển của một thiết bị tổng đài duy nhất. và trong bất kỳ kích cỡ nào. thiết bị tổng đài này dựa trên công nghệ chuyển mạch mềm. nhà cung cấp dịch vụ.Application Program Interface). Nhiều mạng thông minh (network intelligence) được phân bố trên toàn mạng. Ta có thể hiểu nó như một tác tử quản lý (management agents) mà nó có thể giám sát tài nguyên . bất kỳ thời gian nào. tiếp thị và sự thuận tiện như là các dịch vụ thực tế họ cung cấp. việc đóng gói. thân thiện trong việc liên kết mọi người. Sử dụng công nghệ chuyển mạch mềm (SoftSwitch) thay thế các thiết bị tổng đài chuyển mạch phần cứng cồng kềnh. tất cả phối hợp để cung cấp các dịch vụ cho người sử dụng. Dưới đây là trình bày một số đặc trưng dịch vụ quan trọng trong môi trường NGN: Liên lạc thông tin rộng khắp.

Mạng thế hệ sau được tổ chức dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau: Đáp ứng nhu cầu cung cấp các loại hình dịch vụ viễn thông phong phú. Quản lý thông tin thông minh: Nó giúp người sử dụng quản lý tình trạng quá tải thông tin bằng việc đưa khả năng tìm kiếm. . đa dịch vụ. đa phương tiện. xử lý. cung cấp các menu khác nhau cho những người chưa có kinh nghiệm ngược lại với những người đã có kinh nghiệm. Đó là việc làm trong suốt đối với người sử dụng về tính phức tạp của thu thập. trợ giúp. giám sát thông tin sử dụng và tính cước. sắp xếp. tập hợp các số liệu hay sử dụng. Nâng cao hiệu quả sử dụng chất lượng mạng lưới và giảm thiểu chi phí khai thác và bảo dưỡng. Mạng có cấu trúc đơn giản. Quản lý và chế tạo các dịch vụ cá nhân: Nó bao gồm khả năng của người sử dụng để quản lý các thông tin cá nhân của họ. kiến trúc mạng NGN dựa trên mạng chuyển mạch gói và cung cấp nhiều dịch vụ mới. các dịch vụ mạng cung cấp. tận dụng tất cả các ưu thế về công nghệ tiên tiến để phát triển. cung cấp các thông tin. và cung cấp môi trường thống nhất cho tất cả các dạng truyền thông.… Dễ dàng sử dụng. lựa chọn động theo ngữ cảnh (nhạy ngữ cảnh). đa dạng. 1.18 mạng. cung cấp việc gỡ rối. Nó cho phép dễ dàng sử dụng và truy nhập các dịch vụ mạng.3 Kiến trúc dịch vụ của mạng thế hệ mới Mạng thế hệ mới ra đời cùng với việc tái kiến trúc mạng. hoặc môi giới các dịch vụ mới từ các nhà cung cấp khác. chế tạo và truyền thông tin. bao gồm giao diện người sử dụng cho phép tương tác giữa người và mạng một cách tự nhiên. và lọc các bản tin hoặc dữ liệu.. quản lý một cách trong suốt các tương tác đa dịch vụ.

Internet hiện tại không hỗ trợ QoS cũng như các dịch vụ có tính thời gian thực (như thoại truyền thống). thường được đề cập theo một loạt các giao thức truyền dẫn hơn là theo một kiến trúc đặc trưng.1 Hình 1. Sau đây chúng ta xem xét quá trình tiến hóa về cấu trúc từ mạng hiện có lên cấu trúc mạng NGN hình 1. đó là một mạng đơn lớn. chỉ được xây dựng ở cấp quốc gia.1. Độ linh hoạt và tính sẵn sàng cao của mạng.19 Dễ dàng mở rộng dung lượng. phát triển các dịch vụ mới. . có tính chất toàn cầu. việc xây dựng mạng thế hệ mới NGN cần tuân theo các chỉ tiêu: NGN phải có khả năng hỗ trợ cả cho các dịch vụ của mạng Internet và của mạng hiện hành. nhằm đáp ứng được nhiều loại dịch vụ khác nhau. chúng ta nhận thấy mạng viễn thông hiện tại gồm nhiều mạng riêng lẻ kết hợp lại với nhau thành một mạng “hỗn hợp”. Do đó. Ví dụ xét mạng Internet.1 Nhu cầu tiến hóa mạng Như hình vẽ 1.

lớp 2 và lớp 3 nếu chọn công nghệ IP làm nền cho mạng thế hệ mới. Mỗi nhà cung cấp mạng hay dịch vụ là một thực thể riêng lẻ với mục tiêu kinh doanh và cung cấp dịch vụ khác nhau.2 Hình 1. Thứ nhất là chuyển dịch ở lớp truy nhập và truyền dẫn.2 Chiến lược phát triển Để thực hiện việc chuyển dịch một cách thuận lợi từ mạng viễn thông hiện có sang mạng thế hệ mới. thiết lập đường truyền trong suốt cả cho hữu tuyến cũng như vô tuyến. việc chuyển dịch phải phân ra làm ba mức (kể cả kết nối và chuyển mạch). và có thể sử dụng những kỹ thuật và giao thức khác nhau. Vì vậy. nhưng tất cả đều phải được truyền qua mạng một cách thông suốt từ đầu cuối đến đầu cuối. Hai lớp này bao gồm lớp vật lý. Chiến lược phát triển mạng xem hình 1. mạng NGN sẽ tiến hóa lên từ mạng truyền dẫn hiện tại (phát triển thêm chuyển mạch gói) và từ mạng Internet công cộng (hỗ trợ thêm chất lượng dịch vụ QoS). Trong đó: .20 Một kiến trúc NGN khả thi phải hỗ trợ dịch qua nhiều nhà cung cấp khác nhau. Một mạng tương lai phải hỗ trợ tất cả các loại kết nối.

Sử dụng phương thức này có thể giải quyết được vấn đề tắc nghẽn trong chuyển mạch kênh (Xem hình 1.3 Sự hội tụ giữa các mạng . chuyển mạch riêng lẻ Liên mạng trên cơ sở IP Hình 1. Hiện tại các mạng dịch vụ riêng lẻ Tương lai mạng đa dịch vụ Điều khiển và quản lý các dịch vụ truy nhập Dịch vụ Content Mạng lõi IP Media Gateway PSTN/ ISDN Cellular PLMN Data/IP Network CATV Wireline Access Wireless Access Cable Access ` Các mạng truy nhập. khôi phục mạng khi có sự cố. truyền dẫn.3). giám sát lỗi và bảo vệ. tối ưu hóa truyền tải gói dữ liệu. Thứ 2 là chuyển dịch mạng đường dài (mạng truyền dẫn): Tín hiệu từ các cổng trung kế tích hợp hoặc độc lập được chuyển đến mạng IP hoặc ATM (Asynchronous Transfer Mode). Hiện tại công nghệ RPT (Resilient Packet Transport) đang phát triển nhằm đáp ứng các chỉ tiêu này.21 Công nghệ ghép kênh bước sóng quang DWDM sẽ chiếm lĩnh ở lớp vật lý. rồi sử dụng chuyển mạch mềm để điều khiển luồng và cung cấp dịch vụ. IP/MPLS làm nền cho lớp 3 Công nghệ ở lớp 2 phải thỏa mãn các điều kiện như: Đơn giản. có khả năng giám sát chất lượng.

nên việc đánh giá chất lượng mạng chủ yếu dựa trên 4 tham số cơ bản là: băng thông.4 Các tham số đánh giá chất lượng mạng Như đã phân tích ở trên. trượt (jitter) và tỉ lệ mất gói. mạng NGN là mạng hạ tầng thông tin dựa trên công nghệ chuyển mạch gói.22 Bảng 1-1 dưới đây so sánh công nghệ mạng hiện tại và tương lai Thành phần mạng Mạng truy nhập Công nghệ hiện tại Cáp xoắn băng hẹp Truyền hình cáp số và tương tự chuyên dụng GSM không dây Cáp quang Công nghệ tương lai Cáp xoắn băng hẹp Truyền hình cáp số và tương tự chuyên dụng GSM không dây Cáp quang Cáp xoắn băng rộng Modem cáp IP qua vệ tinh Ethernet Chuyển mạch và định Tổng đài PSTN tuyến Chuyển mạch ATM Chuyển mạch Frame Relay Định tuyến IP Mạng truyền dẫn đường trục PDH SDH DWDM Định tuyến IP Chuyển mạch quang Bảng 1-1 So sánh công nghệ mạng hiện tại và tương lai 1. . độ trễ gói.

ngoài chi phí phát triển mạng lưới còn phát sinh các vấn đề trễ như trong các mạng hội tụ nhiều dịch vụ. kết nối của các dịch vụ được đảm bảo sẽ có các yêu cầu đối với mạng để cấp phát một lượng băng thông tối thiểu. ở đây chỉ nêu ra một số loại cơ bản sau: Trễ lan truyền (Propagation Delay): Được định nghĩa là khoảng thời gian cần thiết để truyền 1 bit thông tin từ nơi gửi đến đích trên một liên kết môi trường vật lý. Hình 1. Khoảng thời gian này thường nhỏ hơn 10µs .1 Băng thông Thuật ngữ băng thông được sử dụng để chỉ khả năng truyền một lượng dữ liệu của một giao thức. 1. Băng thông thực tế đạt được dựa trên thỏa thuận kết nối dịch vụ giữa nhà cung cấp với khách hàng hay giữa các nhà cung cấp khác nhau. Tất cả . Trễ mạng (Network Delay): Đây là thời gian để một thiết bị nhận và chuyển một gói đi.4.2 Trễ Tất cả các gói tin trong mạng đều trải qua một vài khoảng trễ nhất định trước khi tới được đích. hay nói cách khác trễ có rất nhiều loại.4 Băng thông trong mạng đa truy nhập Có vẻ như cách tốt nhất để giải quyết vấn đề băng thông là dành càng nhiều băng thông cho các kết nối càng tốt. Tuy nhiên thực tế để tăng băng thông. Ví dụ một mạng có kiến trúc đa truy nhập ví dụ như Frame Relay.4. ATM. phương tiện hoặc của một kết nối. Nói chung.23 1.

Sự biến đổi trễ của mỗi gói là khác nhau và điều này gọi là jitter. với các thành phần có trễ biến đổi thì hiện tượng Jitter luôn xảy ra. Tóm lại trễ mạng là biến đổi và khó xác định trước nó phụ thuộc vào nhà cung cấp. trạng thái các tuyến trong mạng. Ngoài ra còn có các trễ cố định có thể xác định được như: Trễ mã hóa. các router sẽ không cần có hàng đợi.4. Độ trễ của mỗi gói biến đổi tuỳ theo điều kiện của từng chặng trên mạng. trễ hàng đợi sẽ ảnh hưởng rất lớn tới gói và gây ra sự biến đổi trễ của gói. do đó trễ chuyển gói sẽ không còn. vấn đề tắc nghẽn. Bởi . Loại trễ này phụ thuộc vào băng thông của kết nối cũng như kích thước gói được đẩy ra.. trễ hàng đợi.24 các gói trong một luồng không có cùng độ trễ trong mạng. Nếu mạng không bị tắc nghẽn.3 Trượt (Jitter) Jitter được định nghĩa là sự biến đổi trễ xuyên qua mạng trong quá trình truyền tin. 1. Nếu mạng bị tắc nghẽn. Hình 1. trễ sửa dạng và trễ nén..5 Một ví dụ về trễ mạng Trễ chuyển tiếp và xử lý ( Forwading/ Processing Delay): Trễ xuất hiện do nguồn đẩy gói ra chậm so với tốc độ quy định.5). Trong mạng chuyển mạch gói. Điều này làm giảm rất nhiều độ trễ gói trong mạng. Nguyên nhân chính của Jitter là thời gian trễ của các gói tin khi được phân phát từ nơi gửi đến đích là khác nhau. Trong một số trường hợp nhà cung cấp có thể giới hạn trễ này tùy theo thỏa thuận mức dịch vụ giữa nhà cung cấp và khách hàng hay giữa các nhà cung cấp với nhau (xem hình 1..

Điều quan trọng là phải biết phần nào không thể thay đổi và phần nào có thể điều khiển được theo như bảng 1-2 (trích tài liệu: Tiêu chuẩn G.25 vậy một vấn đề cần đặt ra là làm sao cho ảnh hưởng của Jitter không đủ để làm suy giảm chất lượng dịch vụ. Kết luận: QoS có thể giúp giải quyết một số vấn đề như: mất gói. Loại bỏ gói có thể xảy ra tại các điểm tắc nghẽn do kỹ thuật QoS khi số lượng gói đến vượt quá kích thước hàng đợi tại đầu ra.114 “One-way transmission time”). Nhưng một số vấn đề mà QoS không thể giải quyết được như là trễ lan truyền. . và xử lý trễ. Mất gói do hai nguyên nhân chính: gói bị loại bỏ khi mạng bị tắc nghẽn nghiêm trọng hoặc gói bị mất khi đường kết nối bị lỗi.4 Mất gói (Loss Packet) Tỉ lệ mất gói chỉ ra số lượng gói bị mất trong mạng trong suốt quá trình truyền dẫn.729 (5 ms) Trễ mã hóa G.729 (10 ms/frame) Trễ đóng gói bao gồm trong trễ mã hóa Trễ xếp hàng trên trung kế 64 kbps Trễ chuyển nối tiếp trên trung kế 64 kbps Trễ truyền lan (trên các dây riêng) Trễ mạng (Vd Frame Relay) Đệm loại bỏ Jitter Tổng cộng – Giả sử Jitter Buffer 50 ms 110 ms 2-200ms 3 ms 32 ms 6 ms 5 ms 20 ms Trễ thay đổi Bảng 1-2 Thống kê các loại trễ từ đầu cuối đến đầu cuối Khuyến nghị G. trễ lấy mẫu và trễ do số hóa. 1. Trễ cố định Trễ mã hóa G. jitter.114 của ITU-T cho rằng trễ từ đầu cuối đến đầu cuối không vượt quá 150ms là duy trì được chất lượng thoại tốt.4. trễ do mã hóa/ giải mã.

Thuật ngữ “kỹ thuật QoS” được tác giả đề cập đến xuyên suốt luận văn và được hiểu là kỹ thuật đảm bảo QoS cho phép mạng có thể ước lượng và dự đoán từng thay đổi của dịch vụ về các ứng dụng. Ngoài ra QoS còn góp phần nâng cao độ an toàn và tin cậy trong mạng và có thể mở rộng các dịch vụ trong tương lai. 2. lưu lượng và sử dụng nó để nâng cao các tính năng như điều khiển nguồn tài nguyên. các kỹ thuật QoS và ứng dụng. Kỹ thuật QoS cung cấp 3 kiểu mô hình dịch vụ là: Best effort. công cụ đảm bảo cho các mức dịch vụ khác nhau thỏa mãn các tiêu chuẩn về băng thông và thời gian trễ cần thiết cho một ứng dụng đặc biệt nào đó. Hiểu một cách đơn giản QoS là các cơ chế. Trong chương này tác giả giới thiệu khái niệm QoS.2 Các kỹ thuật QoS (hay còn gọi là các mô hình dịch vụ QoS) Một mô hình dịch vụ còn được gọi là một mức dịch vụ mô tả khả năng thiết lập từ đầu cuối đến đầu cuối của QoS. Ngoài ra các giao thức báo hiệu trong QoS cũng được phân tích trong chương này. Có nhiều công cụ cho phép chúng ta thực hiện QoS.26 CHƯƠNG 2 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ (QoS) Một trong những vấn cần giải quyết trong mạng NGN là tránh sự va chạm giữa các dịch vụ và đảm bảo chất lượng dịch vụ của chúng ở mức người dùng có thể chấp nhận được. Điều này khó có thể đảm bảo nếu mạng không áp dụng các kỹ thuật QoS. 2. . Integrated và Differentiated services.1 Khái niệm Chất lượng dịch vụ (QoS) là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Trong một vài trường hợp chúng ta có thể không dùng đến công cụ nào mà vẫn đạt được QoS. đầu cuối đến đầu cuối QoS là khả năng của mạng có thể phục vụ các yêu cầu đặc biệt tới mạng khác. dự trữ băng thông và đáp ứng các yêu cầu đặc biệt.

QoS có thể thực hiện tốt các nhiệm vụ khác nhau.1 Hình 2. Vd giá thành cần thiết cho các phương tiện và triển khai dịch vụ Differentiated services chắc chắn là đắt hơn rất nhiều so với dịch vụ Best effort. Bởi vì định tuyến cho các nhánh và đường trục trong một mạng không cần thiết thực hiện giống nhau. sau đó lựa chọn các tính chất QoS cho phù hợp.1 Các kỹ thuật QoS trong mạng IP Không phải tất cả các công nghệ QoS đều phù hợp cho tất cả các mạng định tuyến. Những khả năng bạn muốn cho phân chia tài nguyên. Các kỹ thuật Qos được mô tả trong hình 2.27 Chúng ta cần quan tâm đến những dữ kiện sau khi xác định kỹ thuật QoS sẽ được triển khai trong mạng: Các ứng dụng hoặc vấn đề bạn đang cố gắng giải quyết. . Phân tích những lợi ích về giá. Vd cấu hình lưu lượng thoại thời gian thực cho một mạng IP bạn cần cân nhắc các chức năng định tuyến của cả đường trục và đường nhánh trong mạng.

Các ứng dụng đa phương tiện ngày càng xuất hiện nhiều: mạng IP phải có khả năng hỗ trợ không chỉ đơn dịch vụ mà còn hỗ trợ đa dịch vụ của nhiều loại lưu lượng khác nhau từ thoại..1 Dịch vụ cố gắng tối đa (Best Effort) Best Effort là một mô hình dịch vụ đơn và phổ biến trên mạng Internet hay mạng IP nói chung. nghĩa là mạng phân phối dữ liệu nếu nó có thể mà không cần sự đảm bảo về độ tin cậy..) và băng thông cao (đa phương tiện). dịch vụ tích hợp IntServ đã ra đời (xem hình 2.2).. đồng thời người sử dụng cũng yêu cầu chất lượng dịch vụ ngày càng cao hơn. Sau đây là những động lực thúc đẩy sự ra đời của mô hình này: Dịch vụ cố gắng tối đa không còn đủ đáp ứng nữa: ngày càng có nhiều ứng dụng khác nhau. Dịch vụ Best Effort rất phù hợp cho những ứng dụng của mạng dải rộng như truyền file hoặc email. QoS đặc tả dịch vụ Best Effort là xếp hàng đợi: firt .in.28 2. độ trễ hoặc khả năng thông mạng. các yêu cầu khác nhau về đặc tính lưu lượng được triển khai.2. firt – out (FIFO). Video.2 Dịch vụ tích hợp (Integrated Service) Đứng trước nhu cầu ngày càng tăng trong việc cung cấp dịch vụ thời gian thực (Thoại. Tài nguyên mạng sẽ được dự trữ cho lưu lượng có độ ưu tiên cao hơn. số liệu đến video. Tối ưu hóa hiệu suất sử dụng mạng và tài nguyên mạng: đảm bảo hiệu quả sử dụng và đầu tư. . cho phép ứng dụng gửi dữ liệu bất cứ khi nào với bất cứ khối lượng nào nó có thể thực hiện và không đòi hỏi sự cho phép hoặc thông tin cơ sở mạng.2. Cho đến thời điểm này đa phần các dịch vụ được cung cấp bởi mạng Internet vẫn sử dụng mô hình dịch vụ này. Đây là sự phát triển của mạng IP nhằm đồng thời cung cấp dịch vụ truyền thống Best Effort và các dịch vụ thời gian thực. 2.

chuyển mạch) có thành phần điều khiển và quản lý tài nguyên mạng cần thiết để hỗ trợ QoS theo yêu cầu.2 Mô hình dịch vụ IntServ Một số thành phần trong mô hình 2. Các thành phần điều khiển lưu lượng này có thể được khai báo bởi giao thức báo hiệu RSVP hay nhân công.29 Cung cấp dịch vụ tốt nhất: mô hình IntServ cho phép nhà cung cấp mạng tung ra những dịch vụ tốt nhất. router. RSVP (Resource Reservation Protocol). Q2391 là một trong những giao thức đó. Điều khiển lưu lượng: Trong các thiết bị mạng (máy chủ. khác biệt với các đối thủ cạnh tranh khác. Đặc tính luồng: xác định chất lượng dịch vụ QoS sẽ cung cấp cho các luồng xác định. Thành phần điều khiển lưu lượng bao gồm: . luồng ở đây được định nghĩa như một luồng các gói từ nguồn đến đích có cùng yêu cầu về QoS như băng tần tối thiểu mà mạng bắt buộc phải cung cấp để đảm bảo QoS cho các luồng yêu cầu.2 như: Giao thức thiết lập Setup: cho phép các máy chủ và các router dự trữ động tài nguyên mạng để xử lý các yêu cầu của các luồng lưu lượng riêng. Các bản tin Setup đặt trước Appl Setup Setup Các giao thức định tuyến / Database Điều khiển chấp nhận/cưỡng bức IP Data Data Classifier Sheduler Classifier Sheduler Hình 2.

2. Các mức QoS cung cấp bởi IntServ gồm: Dịch vụ Best Effort Dịch vụ đảm bảo GS (Guaranteed Service) Dịch vụ kiểm soát tải CL (Controlled Load) Sau đây chúng ta sẽ phân tích các dịch vụ được cung cấp bởi IntServ. Dịch vụ này phù hợp cho các ứng dụng không nhạy cảm lắm với độ trễ hay mất gói như truyền hình multicast audio/video chất lượng trung bình. nhưng khác với Best Effort ở điểm không giảm chất lượng một cách đáng kể khi tải mạng tăng lên. 2..2 Dịch vụ kiểm soát tải CL (Controlled Load) CL không đảm bảo về băng tần hay trễ. thanh toán tài chính thời gian thực. QoS sử dụng ..2. • Thiết bị lập lịch và phân phối (Scheduler): Cung cấp các mức chất lượng dịch vụ (QoS) ở kênh đầu ra của thiết bị.3 Kết luận Mô hình dịch IntServ có thể sử dụng giao thức báo hiệu RSVP cung cấp nhiều loại hình dịch vụ khác nhau: Guaranteed Rate Service loại hình này cho phép dành sẵn độ rông băng thông để phù hợp với những yêu cầu của chúng.2..30 • Điều khiển chấp nhận: Xác định các thiết bị mạng có khả năng hỗ trợ QoS theo yêu cầu hay không. giới hạn độ trễ tối đa và không bị mất gói tin trong hàng đợi.1 Dịch vụ đảm bảo GS (Guaranteed Service) GS cung cấp các dịch vụ chất lượng cao như: Dành riêng băng thông. • Thiết bị phân lớp (Classifier): Nhận dạng và chọn lựa lớp dịch vụ trên nội dung của một số trường nhất định trong mào đầu gói. Vd ứng dụng VoIP có thể dành 32 Mbps từ đầu cuối đến đầu cuối sử dụng loại hình dịch vụ này..2. 2.2.2. Các ứng dụng có thể kể đến: Hội nghị truyền hình chất lượng cao. 2.

và cuối cùng là đánh dấu trường DS (DiffServ) trong mào đầu gói tin để chỉ thị lớp dịch vụ cho gói tin. Hiện tại IETF đã có một nhóm nghiên cứu DiffServ để đưa ra các khuyến cáo RFC về DiffServ.3 Mô hình Differentiated Service Việc đưa ra mô hình IntServ có vẻ như giải quyết được nhiều vấn đề liên quan đến QoS trong mạng IP.3). Controlled Load Service. Khả năng mở rộng có thể đạt được bằng: • Chia nhỏ lưu lượng ra thành nhiều lớp khác nhau. DiffServ sử dụng việc đánh dấu gói và xếp hàng theo loại để hỗ trợ dịch vụ ưu tiên qua mạng IP. QoS sử dụng RSVP kết hợp với Weighted Random early Detect (WRED) cung cấp loại hình dịch vụ này. Điều chỉnh lưu lượng này tại biên mạng. Tuy nhiên trong thực tế mô hình này đã không đảm bảo được QoS xuyên suốt (end to end).2. và một trong những cố gắng đó là sự ra đời của DiffServ (xem hình 2. bao gồm cả lưu lượng thời gian thực có thể được đáp ứng mức dịch vụ của chúng trong khi vẫn có khả năng mở rộng các hoạt động trong mạng IP lớn. 2. Vd các ứng dụng không nhạy cảm với thời gian thực như khi phát lại băng ghi âm cuộc hội thoại có thể sử dụng loại hình dịch vụ này. loại bỏ gói tin. Đã có nhiều cố gắng nhằm thay đổi điều này nhằm đạt một mức QoS cao hơn cho mạng IP. . DS là mô hình có sự phân biệt dịch vụ trong mạng có nhiều ứng dụng khác nhau. loại hình này cho phép các ứng dụng có độ trễ thấp và tốc độ lưu lượng cao thậm trí ngay cả khi tắc nghẽn. Việc phân loại có thể dựa trên nhiều cách thức như sửa dạng lưu lượng. Nguyên tắc cơ bản của DiffServ như sau: Phân loại và đánh dấu các gói riêng biệt tại biên của mạng vào các lớp dịch vụ.31 xếp hàng cân bằng trọng số (WFQ) kết hợp với giao thức dành sẵn tài nguyên (RSVP) để cung cấp loại hình dịch vụ này.

DSCP là giá trị 6 bit. phân lịch.3 Sơ đồ khối kiến trúc DiffServ 2. trong thực tế chỉ có một số lớp dịch vụ được triển khai. Giá trị này được các router DiffServ sử dụng tại mỗi hop để lựa chọn PHB thích hợp cho mỗi gói tin. và di chuyển qua mạng theo cùng một hướng được gọi là tập hợp hành vi (Behavior Aggregate . Hình 2.3. PHB bao gồm hàng đợi.2 Per-hop Behavior trong Diff Serv Có 4 PHB quan trọng trong khi triển khai DiffServ là: Default PHB (PHB .1 Trường DS của DiffServ Trường DS là trường được quá trình điều hoà và phân loại lưu lượng sử dụng tại biên mạng để mã hoá giá trị DSCP. Chức năng ánh xạ này đựơc gọi là phân loại (classification) và điều hoà (conditioning) lưu lượng. Tuy nhiên.PHB) tương ứng với các yêu cầu QoS của nó). vừa vặn với các bit trong trường này. đánh rớt) cho bất kì gói tin nào thuộc về một BA 2. Tập hợp các gói tin có cùng giá trị DSCP.2.2. Giá trị IP Precedence (đạt được từ 3 bit có trọng số lớn nhất trong trường ToS) có thể được ánh xạ đến trường DSCP. Cung cấp các xử lý cố định cho mỗi lớp dịch vụ tại mỗi hop (được gọi là Per-hop behavior . được mang trong trường ToS của mào đầu gói tin. Với 6 bit có thể tạo ra đến 64 lớp dịch vụ. PHB sẽ thực hiện các chức năng của nó (hàng đợi.32 • Ánh xạ nhiều ứng dụng vào trong các lớp dịch vụ này trên biên mạng.3.BA). phân lịch. và các cơ chế loại bỏ gói tin.

. và kết hợp các cơ chế phân lịch gói tin thích hợp cũng như kích hoạt các cơ chế quản lý hàng đợi (như Priority Queueing. Do đó. EF PHB: PHB chuyển phát nhanh EF PHB là PHB đáp ứng cho gói tin các dịch vụ có việc mất gói tin thấp (low . Class – selector PHB: Trong một vài triển khai IP QoS. Default PHB: Mặc định PHB tương ứng với tiến trình chuyển tiếp gói tin best-effort. Các PHB này sẽ có cùng kiểu chuyển tiếp như các node sử dụng giá trị IP Precedence. giá trị IP Precedence thường được sử dụng vì tính đơn giản và dễ sử dụng của nó. EF PHB đảm bảo rằng lưu lượng của nó được phục vụ ở tốc độ ít nhất là bằng với tốc độ dịch vụ cam kết. độ jitter thấp (low . CAR. Ví dụ. Các giá trị đó được gọi là class – selector codepoint. Nó chỉ đơn giản phân phối càng nhiều gói tin càng tốt. độ trễ thấp (low delay).. điều chỉnh. .jitter). PHB kết hợp với một class – selector codepoint được gọi là Class – selector PHB.. Class – selector PHB (PHB lựa chọn theo lớp).33 mặc định). Giá trị mặc định là 0. PHB này không có sự cam kết về chất lượng dịch vụ cho gói tin. các gói tin có giá trị DSCP là 101000 (IP Precedence là 101) sẽ có độ ưu tiên chuyển tiếp lớn hơn các gói tin có giá trị DSCP là 011000 (IP Precedence 011).) được các router Diff-serv hỗ trợ. PHB không đưa ra các cơ chế thực thi cụ thể cho gói tin. Assured forwarding PHB (PHB chuyển tiếp được đảm bảo – AF PHB). Expedited Forwaring PHB (PHB chuyển tiếp ưu tiên nhất – EF PHB). Để miêu tả cho một PHB cụ thể. nó là mặc định trên tất cả các router. Class-based Weight Fair Queue) hay các cơ chế tránh tắc nghẽn như (WRED.loss). Các gói tin được ánh xạ đến PHB này sẽ có giá trị DSCP là 0. các giá trị DSCP được định nghĩa dưới dạng xxx000 (trong đó x có thể là 0 hay 1). nhà quản trị mạng kích hoạt. để cho tương thích với các giá trị Precedence.

DSCP EF 1 0 1 DSCP 1 1 0 CU AFxy x x x y y 0 CU Class Drop Precedence Hình 2. các gói tin thuộc về lớp AF nào đó sẽ bị đánh rớt. . trong đó dp(AFxy) là xác suất mà các gói tin của lớp Afxy bị đánh rớt. Trong mỗi lớp Afx. có đến 3 giá trị ưu tiên đánh rớt. Mỗi lớp AF được chỉ định với số lượng nguồn tài nguyên nhất định phụ thuộc vào hợp đồng mức dịch vụ SLA (Service Level Agreement) của khách hàng.34 Các ứng dụng như VoIP. Nếu có nghẽn xảy ra trong mạng Diff-serv trên một kết nối nào đó. AF4y. Việc chuyển tiếp được thực hiện độc lập dọc mỗi lớp AF. một gói tin được đăng kí một trong 3 mức ưu tiên đánh rớt. video. tức là gói tin có 3 giá trị ưu tiên đánh rớt khác nhau trong cùng một lớp dịch vụ. gồm có băng thông và không gian bộ đệm. Mỗi PHB sẽ tương đương với một lớp khác nhau và được gọi là AFij.4) cho EF là 101110. AF2y. trong đó i là lớp AF. và j là độ ưu tiên đánh rớt. Trong mỗi lớp AF. AF PHB: PHB chuyển phát đảm bảo Đây là công cụ được sử dụng để đưa ra các mức dịch vụ đảm bảo chuyển tiếp cho gói tin của người dùng.4 Mô tả cấu trúc bit trong trường DSCP Vì có 4 lớp nên các lớp có thể là AF1y. thương mại điện tử được sử dụng PHB này. Giá trị DSCP (xem hình 2. Bất kì lưu lượng nào vượt qúa hợp đông lưu lượng sẽ bị huỷ bỏ. AF3y. Độ ưu tiên đánh rớt của các gói tin là như sau: dp(AFx1)<=dp(AFx2)<=dp(AFx3)<=dp(AFx4). Có tất cả 4 lớp AF.

010. AF22 sẽ bị đánh rớt trước AF21. AF23 sẽ bị đánh rớt trước AF22.35 Ví dụ. Bảng 2-1 là giá trị của IP Precedence và DSCP trong các PHB DSCP in Binary 000000 001000 001010 001100 001110 010000 010010 010100 010110 011000 011010 011100 011110 100000 100010 100100 100110 101000 101110 110000 111000 DSCP in Decimal 0 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 30 32 34 36 38 40 46 48 56 Precedence 0 1 1 1 1 2 2 2 2 3 3 3 3 4 4 4 4 5 5 6 7 PHB Default CS1 AF11 AF12 AF13 CS2 AF21 AF22 AF23 CS3 AF31 AF32 AF33 CS4 AF41 AF42 AF43 CS5 EF CS6 CS7 Bảng 2-1 Giá trị IP Precedence và DSCP trong các PHB . Lớp AFx có thể được biểu diễn bằng giá trị DSCP xyzab0. 100 và ab là bit ưu tiên đánh rớt. 011. trong đó xyz là 001.

5 mô tả sơ đồ khối cơ chế phân loại và điều hòa lưu lượng. .…. chính sách phân loại và điều hoà lưu lượng đáp ứng yêu cầu của khách hàng các các lớp dịch vụ do nhà cung cấp đưa ra. và hoạt động đánh rớt gói tin. hoạt động đánh dấu. hoặc là địa chỉ nguồn và đích. Nó được áp đặt trên mỗi gói tin đi vào và dùng nhận diện lưu lượng với nhiều dịch vụ khác nhau (phân loại).3. Hình 2. có thể dựa trên các giao thức được vận chuyển như SMTP. Phân loại lưu lượng được sử dụng để chuyển tiếp gói tin đến trạng thái điều hoà lưu lượng thích hợp. số cổng. Rõ ràng. Cơ chế điều hòa lưu lượng: Điều hoà lưu lượng bao gồm các thành phần sau : hoạt động đo. Bộ phân loại đa trường (multifield) phân loại các gói tin bởi nhiều trường trong gói. HTTP.3 Các cơ chế DiffServ Hai chức năng này được thực hiện tại biên mạng giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ hoặc giữa hai mạng nhà cung cấp dịch vụ với nhau.2. như là địa chỉ. sau đó áp đặt giá trị DS (DiffServ) cho mỗi lưu lượng đó (điều hoà). Bộ phân loại hoạt động ở hai chế độ: Bộ phân loại tổng hợp hành vi (BA) phân loại các gói tin chỉ dựa trên giá trị DSCP.36 2. Hình 2.5 Sơ đồ cơ chế phân loại và điều hoà đến lưu lượng Cơ chế phân loại gói: Việc phân loại có thể dựa trên trường DS. hoạt động sửa dạng.

Các gói in-profile là các gói tuân thủ theo hợp đồng mức dịch vụ giữa khách hàng và nhà cung cấp. Dịch vụ ưu tiên có thể áp dụng cho một số luồng riêng biệt cùng một lớp dịch vụ.2. Diffserv có nhiều lợi thế hơn so với IntServ: Không yêu cầu báo hiệu cho từng luồng.3. Đây là nhiệm vụ của thiết bị biên. Tuy nhiên có thể nhận thấy DiffServ cần vượt qua một số vấn đề như: Không có khả năng cung cấp băng tần và độ trễ đảm bảo như GS của IntServ hay ATM (Asynchronous Transfer Mode). Hỗ trợ rất tốt dịch vụ VPN (Virtual Private Network).37 Hoạt động đo (meter): Sau khi gói tin được phân loại. . tiến trình này được gọi là policing. tại đây bộ điều hoà sẽ có những xử lý thích hợp.4 Ưu nhược điểm của mô hình DiffServ Với nguyên tắc này. Nghĩa là các gói tin được đưa đến bộ điều hoà lưu lượng có thể là in-profile hoặc là out-of-profile. Hoạt động đánh dấu thiết lập trường DS của mào đầu gói tin dựa vào kết quả có được từ bộ đo. Hoạt động sửa dạng sẽ làm trễ vài gói tin trong luồng dữ liệu được phân loại. 2. Không yêu cầu thay đổi tại các máy chủ hay các ứng dụng để hỗ trợ dịch vụ ưu tiên. Hoạt động đánh rớt sẽ đánh rớt gói tin trong luồng dữ liệu đó (ví dụ các gói tin vượt quá profile được nhận diện trong bộ đo). hoặc do hành vi mạng mà các gói này đến bộ điều hoà. Điều này cho phép nhà cung cấp dịch vụ dễ dàng phân phối một số mức dịch vụ khác nhau cho khách hàng cho nhu cầu. Các gói out-of-profile nằm bên ngoài hợp đồng SLA. định hướng lưu lượng trước khi đi vào miền DiffServ. meter sẽ đo tốc độ luồng lưu lượng.

sửa dạng và chính sách điều khiển lưu lượng nhằm xếp hàng đợi thông minh.2. Mô hình dịch vụ Differentiated được sử dụng dành cho những ứng dụng đặc biệt và để cung cấp đầu cuối tới đầu cuối QoS. Vd sử dụng IP Precedence bit thiết lập trong gói IP hoặc địa chỉ nguồn và đích. mạng cố gắng phân loại dịch vụ dựa trên lý thuyết QoS cho mỗi gói tin. Xếp hàng đợi thông minh như WRED và WFQ và những đặc tính tương đương dựa trên bộ xử lý giao diện đa năng – Versatile Interface . bởi vì nó thực hiện việc phân loại lưu lượng ở cấp độ thô. Chính sách khuyến khích khách hàng trên cơ sở giá cước cho dịch vụ cung cấp cũng ảnh hưởng đến giá trị của DiffServ.3. Tiêu biểu cho loại hình dịch vụ này phù hợp cho việc tập trung lưu lượng. đánh dấu. Vấn đề quản lý trạng thái Classifier của một số lượng lớn các thiết bị biên là một vấn đề không nhỏ cần quan tâm.5 Kết luận về DiffServ Differentiated Service là một mô hình đa dịch vụ.38 Thiết bị biên vẫn yêu cầu bộ Classifier chất lượng cao cho từng gói giống như trong mô hình IntServ. Dẫu sao nó không giống mô hình dịch vụ Integrated. mạng sử dụng đặc điểm kỹ thuật QoS để phân loại. QoS cung cấp các mô hình dịch vụ Differentiated sau: Committed access rate (CAR). quản lý độ rộng băng thông. chúng có thể làm thỏa mãn các yêu cầu QoS khác nhau. một ứng dụng sử dụng mô hình dịch vụ Differentiated không cần xác định rõ ràng tín hiệu tới bộ định tuyến trước khi gửi dữ liệu. 2. Đặc điểm kỹ thuật này có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau. Bởi vì đối với dịch vụ Differentiated. loại hình này thực hiện phân loại gói thông qua IP Precedence và thiết lập nhóm QoS. CAR thực hiện đo và điều khiển lưu lượng.

2. .4 So sánh hai mô hình kiến trúc QoS chính Integrated Services (IntServ) Differentiated Serviecs (DiffServ) Vậy giữa chúng có những đặc điểm gì khác nhau. phù hợp với một vài đặc tính mạng vd admission control Trạng thái mềm dẻo bảo dưỡng ở bất kỳ nút mạng nào Điều khiển quản trị nguồn tài nguyên Điều khiển quản trị chính sách Bảng 2-2 So sánh đặc điểm cơ bản của hai mô hình QoS Trong tương lai để cung cấp một giải pháp đầy đủ đầu cuối tới đầu cuối cần có sự kết hợp cả 2 mô hình kiến trúc trên.2. Bảng 2-2 So sánh đặc điểm cơ bản của hai mô hình trên: DiffServ Có ít phần tử mạng Tỉ lệ ứng dụng lớn. báo hiệu QoS là một dạng của mạng thông tin mà cho phép các phần tử nút mạng.3 Các giao thức và cơ chế báo hiệu trong kỹ thuật QoS Bên cạnh các đặc tính về xử lý lưu lượng.39 Processor (VIP) gọi là VIP – Distributed WRED và VIP – Distributed WFQ. báo hiệu cũng là một thành phần khá quan trọng của QoS. các trạm đầu xa bắt tay nhau để thực hiện quá trình truyền dữ liệu. 2. Những đặc điểm này có thể được sử dụng với CAR để phân phối các dịch vụ Differentiated. Cũng như các dạng báo hiệu khác. được các nhà cung cấp dịch vụ ngày nay ưu dùng Không có trạng thái bảo dưỡng trong mạng Không có điều khiển quản trị nguồn tài nguyên Không có điều khiển quản trị chính sách IntServ Có nhiều phần tử mạng Tỉ lệ ứng dụng nhỏ.

40

Một mạng QoS end-to-end yêu cầu mỗi phần tử trong mạng, Router, Switch, Firewall, Host..., đóng vai trò như là một phần của QoS và tất cả các thành phần này được phối hợp liên kết bởi báo hiệu QoS. Có nhất nhiều giải pháp báo hiệu QoS được áp dụng trong mạng, tuy nhiên chúng thường bị giới hạn bởi phạm vi hoạt động của mạng. Đối với mạng ứng dụng trên nền IP đưa ra các tính năng cho phép ứng dụng báo hiệu QoS trên cơ sở của các mạng không đồng nhất. Đó là các giải pháp báo hiệu QoS lớp 2 của RSVP (Resource Reservation Protocol) và phương thức báo hiệu QoS IP lớp 3 dựa trên đặc tính về quyền ưu tiên IP. Tương ứng là cơ chế báo hiệu trong băng (IP precedence) và báo hiệu ngoài băng (RSVP). Báo hiệu IP Precedence phân biệt QoS, còn báo hiệu RSVP nhằm đảm bảo QoS.
2.3.1 Giao thức dành sẵn tài nguyên (Resource Reservation Protocol)

RSVP là giao thức chuẩn cho phép cài đặt QoS đầu cuối đến đầu cuối trên một mạng hỗn hợp. RSVP chạy trên nền IP rất hữu hiệu trong dự trữ băng thông mạng. Sử dụng RSVP, các ứng dụng có thể yêu cầu mức QoS xác định cho một luồng dữ liệu vận chuyển qua mạng. Trên các nền ứng dụng của QoS, RSVP có thể được khởi tạo thông qua RSVP proxy. RSVP cũng chỉ là một giao thức báo hiệu tiêu chuẩn được thiết kế để đảm bảo băng thông từ đầu cuối này đến đầu cuối kia trong mạng IP. Nếu 1 node mạng không hỗ trợ RSVP thì RSVP sẽ di chuyển đến node kế tiếp. Một node mạng có tùy chọn là đồng ý hay từ chối sự dành riêng căn cứ vào tải của giao tiếp mà dịch vụ yêu cầu. RSVP không định tuyến chính nó và không hiệu chỉnh bảng định tuyến IP, thay vào đó nó sử dụng các giao thức định tuyến để xác định ở đâu cần gửi các yêu cầu dành riêng (reservation).

41

RSVP hoạt động trong mối liên kết với các cơ chế hàng đợi hiện thời. Chúng ta có thể sử dụng RSVP để điều khiển tải trọng và đảm bảo tốc độ dịch vụ. RSVP là một đặc tính quan trọng của QoS nhưng nó không giải quyết tất cả các vấn đề đưa ra bởi QoS, Vd như thời gian cần để thiết lập một sự đăng ký dành riêng từ đầu cuối đến đầu cuối, khả năng phát triển, điều khiển chấp nhận (admission). Các host và router phân phối các yêu cầu QoS tới các router trên suốt đường truyền dữ liệu và duy trì trạng thái cung cấp dịch vụ được yêu cầu từ trước, thông thường đó là băng thông và yếu tố trễ. RSVP sử dụng tốc độ truyền dữ liệu trung bình (mean data rate - lượng dữ liệu lớn nhất mà router có thể lưu trữ trong hàng đợi) và tối thiểu hóa QoS (đảm bảo lượng băng thông được yêu cầu) để xác định lượng băng thông dành riêng. Khi một Host dùng RSVP để yêu cầu một dịch vụ QoS nó sẽ gửi yêu cầu tới mạng trên một nửa của luồng truyền dữ liệu. Dịch vụ QoS được yêu cầu bởi RSVP, tuy nhiên nó để cho các cơ chế hàng đợi thực hiện sự dành riêng đó. RSVP chuyên trở yêu cầu xuyên xuốt tất cả các nút trong mạng ở trên đường truyền dữ liệu. Tại đó yêu cầu dự trữ tài nghuyên cho luồng dữ liệu thông qua module điều khiển truy nhập của chính node đó. Chú ý rằng với RSVP, một ứng dụng có thể được gửi với tốc độ lớn hơn yêu cầu đưa ra bởi QoS, tuy nhiên dịch vụ đó chỉ được đảm bảo tại tốc độ yêu cầu tối thiểu. Nếu băng thông khả dụng lưu lượng sẽ được truyền đi với tốc độ lớn hơn tốc độ yêu cầu, còn nếu như không đủ toàn bộ phần lưu lượng vượt quá sẽ bị rớt.

42

2.3.2 Mô hình RSVP end-to-end.

Nếu end-to-end được thiết kế trong mạng, tất cả thiết bị trong đường dẫn đặt trước phải enable RSVP. Khi thiết bị nhận được bản tin RSVP, nó xác định xem có đủ tài nguyên cho yêu cầu đặt trước ở mức nội tại. Một mạng từ đầu cuối đến đầu cuối cài đặt RSVP được mô tả như hình vẽ 2.6

Hình 2.6 Mô hình mạng đầu cuối đến đầu cuối với RSVP Hai bản tin chính được dùng cho bản tin báo hiệu RSVP. Khi cần thiết một sự đặt trước, client gửi bản tin đường dẫn RSVP PATH trong mạng yêu cầu một băng thông xác định nào đó tới đích. Mục đích của bản tin PATH là khám phát tất cả RSVP-enable trên các router. Khi phía thu end-node nhận bản tin PATH, nó sẽ xác định lại sự đặt trước bằng cách reply với bản tin RSVP RESV. Bản tin RESV chuyển tiếp ngược về phía phát. Nếu bản tin RESV đến phía phát thành công , mỗi hop trong kết nối end-to-end dành trước tài nguyên và băng thông đặt trước được thiết lập end-to-end. Nếu nguồn tài nguyên không có khả năng đáp ứng thì sự đặt trước bị từ chối. Khi một phần của mạng không hỗ trợ RSVP, có nghĩa là khi bản tin RSVP không được xử lý bởi tất cả các hop ở giữa 2 ứng dụng endpoints, một vài cơ chế khác có thể được áp dụng để cố gắng đạt được yêu cầu của ứng dụng trong non-RSVP network được gọi là pass-through RSVP. Mạng từ đầu cuối đến đầu cuối pass-through RSVP được mô tả như hình 2.7

43 Hình 2. nó sẽ nhận dạng các lớp lưu lượng trên mỗi hop. lưu lượng ứng dụng RSVP được đánh dấu với các bộ đánh dấu lớp như IP Precedence hoặc bit DSCP ở trên thực thể non-RSVP.. Một ứng dụng khác là áp dụng CoS để phân phát các gói trên phần mạng non-RSVP-enable. netmeeting. ở đó lưu lượng được đánh dấu và phân lớp. IP precedence và DSCP luôn được cấu hình ở phần biên của mạng. Sự đánh dấu gói của IP Precedence và DSCP dựa vào byte ToS trong IP header.. Các ứng dụng là VoIP.7 Mô hình mạng đầu cuối đến đầu cuối non-RSVP Pass-through RSVP chỉ thực thi phân phát best-effort giữa 2 phần mạng RSVP-enable. Trong trường hợp này.. RSVP được áp dụng cho các ứng dụng trong đó băng thông và trễ quan hệ đảm bảo với nhau là cần thiết. MPLS traffic Engineering. ..

Các router tại biên của mạng sử dụng chức năng phân loại gói để nhận dạng các gói thuộc về lớp lưu lượng nào trên mạng tuỳ theo một hoặc nhiều trường trong tiêu đề gói IP. Song song với việc phân loại và phân mảnh gói.1 Phân loại gói dữ liệu Dựa trên các đặc tính của lưu lượng được truyền tải.44 CHƯƠNG 3 PHÂN LOẠI. Bằng việc phân loại gói. . Có thể nói phân loại góp giúp chúng ta có thể áp dụng các kỹ thuật QoS. ta có thể phân chia lưu lượng truyền tải thành nhiều mức ưu tiên khác nhau hay nhiều lớp dịch vụ khác nhau. thì phân mảnh và nén dữ liệu rất hữu ích trong việc giảm trễ chuyển tiếp và xử lý. Các phương thức phân loại gói trước đây bị giới hạn bởi số bít trong trường tiêu đề (header). thực hiện phân loại các gói tin thành các nhóm riêng biệt mà có thể áp dụng các kỹ thuật QoS. các gói có kích thước lớn sẽ được phân mảnh thành các gói nhỏ hơn có kích thước phù hợp. vì vậy trước khi phân loại. Trong các phương thức gần đây đánh dấu gói kết hợp với phân loại gói cho phép ta có thể thiết lập giá trị trên các tiêu đề tại các lớp 2. 3. trễ mạng cũng như các hiện tượng trượt phát sinh bởi trễ. Sau đó chức năng đánh dấu được sử dụng để đánh dấu gói đó bằng cách thiết lập các bit trong trường IP Precedence hoặc trường DSCP (Differentiated Service Code Point). cơ chế nén gói dữ liệu cũng được đề cập đến trong chương này.3 hoặc có thể thiết lập trên tải trọng của gói. Tuy nhiên không phải lúc nào các gói dữ liệu đến cũng có kích thước phù hợp. PHÂN MẢNH VÀ NÉN GÓI DỮ LIỆU TRONG KỸ THUẬT QoS Phân loại gói là cơ sở để từ đó ta xây dụng các ứng dụng kỹ thuật QoS khác nhau.

1 Quyền ưu tiên IP Trong mạng IP các gói được lưu chuyển từ nguồn đến đích với mức ưu tiên khác nhau. được mô tả như hình vẽ 3. Chúng ta cũng có thể sử dụng các đặc tính như định tuyến chính sách (PBR .1 Hình 3.45 3.1 Mô tả trường ToS trong gói IP Trên cơ sở đó thiết lập các lớp dịch vụ khác nhau cho các gói tin. Bên cạnh đó thông qua việc thiết lập các mức ưu tiên cho các lưu lượng dữ liệu đầu vào và tổ hợp với các đặc tính hàng đợi QoS để tạo ra các dịch vụ khác nhau. Để xác định IP Prececdence cho các gói tin người ta sử dụng 3 bits ToS. để đặt thứ tự ưu tiên dựa trên mở rộng phân loại danh sách truy nhập.Policy-based routing) và tốc độ truy cập cam kết (CAR Committed Access Rate). Chú ý rằng IP Precedence không phải là phương thức hàng đợi tuy nhiên các phương thức hàng đợi như WFQ (Weighted Fair Queuing) hay WRED (Weighted random early Drop/Detect) có thể sử dụng IP Precedence để thiết lập thứ tự ưu tiên cho các gói IP.1. Với các lớp dịch vụ tùy theo các yêu cầu cụ thể mà thực hiện các phương pháp cấu hình tính năng QoS khác nhau để quản lý tắc nghẽn hay phân phối băng thông. . Ví dụ như chúng ta có thể gán thứ tự ưu tiên dựa trên ứng dụng của người sử dùng hay mạng nguồn và mạng đích.

Tuy nhiên chỉ phân 6 lớp dịch vụ tương ứng với 6 giá trị ToS. Chú ý rằng các gói đến từ các mạng khác có thể đã được gán giá trị ưu tiên do đó nên thực hiện thiết lập lại giá trị ưu tiên cho tất cả các gói được gửi tới. Giá trị IP Precedence tương ứng với 3 bits ToS được quy định trong bảng 3-1 IP precedence value 0 1 2 3 4 5 6 7 IP precedence name Routine Priority Immediate Flash Flash-override Critical Internet Network Bảng 3-1 Giá trị IP Precedence tương ứng với 3 bits ToS Trong chế độ mặc định các phần mềm thường không thiết lập các gía trị của IP Precedence. Như vậy để có thể sử dụng các phần tử mạng cần thực hiện gán giá trị IP Precedence trong trường tiêu đề (header).2 Định tuyến chính sách (PBR) . Bằng cách điều khiển giá trị IP Precedence chúng ta có thể ngăn chặn các người dùng không mong muốn hay lựa chọn các dịch vụ thích hợp hơn.46 Như đã nói ở trên việc gán thứ tự ưu tiên cho các gói thông qua tổ hợp 3 bits ToS trong địa chỉ mào đầu IP để tạo ra các lớp dịch vụ khác nhau.1. 3. 2 giá trị còn lại được dành cho sử dụng trong thông tin nội bộ mạng. Về lý thuyết với 3 bits ToS có thể phân chia thành 8 loại CoS khác nhau.

Bảng định tuyến được xây dựng từ các trạng thái. ưu tiên cho loại dữ liệu nào đó trên tuyến dành riêng. 3. Thiết lập giá trị IP Precedence. Ví dụ như chúng ta có thể cho phép hay từ chối các luồng dữ liệu dựa trên cơ sở nhận dạng một dạng đặc biệt của điểm kết cuối.2. Nói chung PBR cung cấp các đặc tính sau: Phân loại lưu lượng dựa trên cơ sở mở rộng danh sách truy nhập (ACL – Access List). một giao thức ứng dụng hay dựa trên cơ sở kích cỡ của các gói tin.1. trên cơ sở đó thành lập các lớp dịch vụ khác nhau trên mạng. các cổng (port).1 Đặc điểm của PBR Chúng ta có thể sử dụng PBR như một phương án định tuyến. các giao thức hay kích cỡ của các gói tin. Bên cạnh đó PBR cho phép thiết lập các giá trị IP Precedence. Định tuyến chính sách có thể dựa trên địa chỉ IP. các trạng thái này có thể .2 Nguyên tắc hoạt động Mỗi một PBR được xây dựng trên cơ sở thiết lập bảng định tuyến.2.1. PBR làm tăng khả năng điều khiển định tuyến bằng cách mở rộng hay bổ sung các đặc tính của các giao thức định tuyến. Định tuyến các gói tin tới tuyến xác định. các gói tin được chuyển đến trên một giao diện mà có sử dụng cơ chế PBR sẽ được chuyển tới bảng định tuyến từ đó xác định cơ chế chuyển tiếp đến đầu ra. 3. sau đó các ACL thiết lập tiêu chuẩn thích hợp. Đối với các bài toán định tuyến đơn giản ta có thể chỉ cần sử dụng một trong các đặc tính ở trên tuy nhiên với các phương án định tuyến phức tạp chúng ta cũng có thể sử dụng tất cả các đặc tính đó.47 PBR (Policy-based routing) cung cấp cơ chế định tuyến linh hoạt cho việc định tuyến các gói tin dựa trên chính sách định tuyến cho các luồng lưu lượng.

3.2 Phân mảnh gói dữ liệu ( MLP .2. Nếu trạng thái từ chối thì các gói tin sẽ được gửi trở lại và cơ chế định tuyến dựa trên cơ sở trạm đích (destination-based routting) sẽ được áp dụng. LFI cung cấp công cụ cho phép. Cụ thể chúng được quy định như sau: Nếu các gói tin không phù hợp với bất cứ kỳ trạng thái nào của bảng định tuyến thì tất cả các nguyên tắc định tuyến sẽ được áp dụng.1 Các đặc tính phân mảnh dữ liệu Như đã biết tiêu chuẩn trễ cho phép truyền các gói thời gian thực đặc biệt là các gói thoại khoảng 150 – 200ms. Với các kỹ thuật truyền bản tin dựa trên nền IP khó có thể đáp ứng các dịch vụ thoại do các vấn đề giới hạn băng thông. đặc biệt là các yêu cầu khắt khe độ trễ thoại cho phép khoảng 150ms.Link Fragmentation and Interleaving) làm giảm thiểu thời gian trễ trên các liên kết tốc độ thấp bằng cách “chặt” các gói tin cỡ lớn sau đó chèn các gói tin đòi hỏi trễ nhỏ để truyền đi.48 được xem như quyết định chấp nhận hay từ chối. sắp xếp bản tin thông qua nhiều liên kết dữ liệu logic. Các gói cỡ lớn được đóng gói đa liên kết và phân mảnh thành các gói có kích cỡ nhỏ hơn mà đủ thỏa mãn . Để giải quyết vấn đề này một phương thức phân mảnh được áp dụng nhằm chia chúng thành các gói có kích cơ nhỏ hơn sau đó mới được sắp xếp vào hàng đợi. cắt. Sự phân mảnh (LFI . tổ hợp lại. 3. Các gói bị trễ là rất đáng kể khi mà các gói có kích cỡ lớn này được cùng xếp hàng trong một hàng đợi sẽ dễ gây tắc nghẽn.Multiling PPP) Đối với các lưu lượng mà có sự tương tác qua lại như Telnet và VoIP dễ làm tăng trễ khi mạng xử lý các gói có kích cỡ lớn như lưu chuyển các gói (FTP) LAN-to-LAN qua mạng WAN.

2 Nguyên lý hoạt động Nguyên lý hoạt động của LFI được mô tả trong hình 3. Các gói tin có độ nhạy trễ thấp sẽ không được đóng gói đa liên kết nhưng được chèn giữa các bản tin được phân mảnh. MLP có thể phân phối băng thông theo yêu cầu để giảm thiểu trễ truyền dẫn trên các liên kết WAN. các gói này sẽ được gửi đi theo lịch trình của cơ chế hàng đợi được cấu hình.2 Hình 3. Khi chuyển đến giao diện đầu vào các gói sẽ được sắp xếp vào hàng đợi dựa trên đặc tính phân loại của gói mỗi gói.2. Sau khi đã được xếp vào hàng đợi các gói lớn sẽ bị phân mảnh thành các gói nhỏ hơn và chuẩn bị xen kẽ với các gói thoại IP. 3. Chú ý để đảm bảo đúng thứ tự của các gói tin khi được truyền và thiết lập . đầu ra hoặc cả hai để xác định lưu lượng giữa các trạm xác định.49 các yêu cầu về trễ của lưu lượng có độ nhạy trễ. Tải trọng có thể được tính toán ở đầu vào. MLP (Multiling PPP) cho phép các gói phân mảnh được gửi tới cùng một trạm đầu xa tại cùng thời điểm thông qua nhiều liên kết điểm điểm.2 Nguyên lý hoạt động của LFI Lưu lượng đến giao diện bao gồm các gói IP voice và các gói cỡ lớn.

phân mảnh và chèn gói tin. Inc. Giải thuật LZ (thỉnh thoảng còn được gọi là LZW) tìm kiếm trong byte truyền dữ liệu những chuỗi dư thừa và thay thế bằng các Token ngắn hơn (Các Token này được xây dựng từ trước và lập nên một thư viện). Hiệu quả sử dụng của các giải thuật này cũng rất khác nhau tuy nhiên rất hiệu dụng trong việc tiết kiệm tài nguyên. . 3. rất nhanh và tần suất CPU làm việc không cao tuy nhiên tỉ lệ nén là tương đối thấp. Cả hai giải thuật này cho kết quả nén rất tốt tuy nhiên chúng đòi hỏi tần suất CPU (Central Processing Unit) làm việc cao. Các giải thuật bao gồm: STAC hoặc Stacker (STAC Electronics hoặc Hi/fn. 3. và không cần thiết thay đổi thư viện bởi vì thư viện này được xây dựng lại từ thu nhận dữ liệu trạm đầu xa.3. đặc biệt hiệu quả trong việc sử dụng CPU cho router. LFI bổ sung các tiêu đề đa liên kết vào các gói phân mảnh và sắp xếp chúng vào hàng đợi để gửi đi.3 Các giải thuật nén tải tin Cùng với việc phân loại. Giải thuật Predictor dựa trên việc đoán trước thứ tự byte tiếp theo trong luồng dữ liệu thông qua thư viện đơn giản. Đây là một giải thuật đơn giản.1 Nguyên tắc hoạt động Hai giải thuật STAC hay Stacker và MPPC được xây dựng dựa trên nền tảng giải thuật nén LZ (Lempel – Ziv). nhằm giảm kích cỡ gói tin. thư viện này được xây dựng lại từ trạm gửi hoặc dữ liệu nén và không cần thay đổi trong mỗi chặng. QoS hỗ trợ 3 phương thức nén tải tin khác nhau được sử dụng trên nền giao thức lớp 2.50 lại.) MPPC (Microsoft Point – to – point Compression) Predictor (Public domain algorithm). Thư viện này được xây dụng trong thời gian thực (real time).

Predictor được xem như là khá đơn giản nó có thể triển khai trên các liên kết tốc độ cao. STAC và MPPC đòi hỏi tần suất hoạt động của CPU cao nhưng có hiệu quả nén lớn (trong đó Stacker cho phép khả năng điều chỉnh). trễ và tần suất sử dụng CPU thấp tuy nhiên đòi hỏi bộ nhớ lớn và hiệu quả nén là thấp hơn so với 2 thủ tục kia. Frame Relay a∗ HDLC LAPB X. Phạm vi sử dụng của các giải thuật được mô tả theo bảng 3-2 Công nghệ PPP Giải thuật STAC a∗ a a a Predictor a r r a r MPPC a r r r r các Ghi chú ∗ Cũng được cung cấp bởi Module nén phần cứng.25 Bảng 3-2 Phạm vi sử dụng của các giải thuật nén .3 Bộ chuyển tiếp FH IP CPU thực hiện thuật toán nén Thuật toán nén FH Hàng đợi Đầu ra cIP Kích thước các gói giảm. MPPC và Predictor là những thuật toán thường được sử dụng thực hiện nén tải tin tại lớp 2 trên các liên kết point – to – point giữa các Router. Tuy nhiên hai giải thuật này thường phát sinh trễ nên hay được sử dụng trên các liên kết tốc độ thấp.3 Minh họa quá trình thực hiện thuật toán nén STAC.51 Quá trình thực hiện thuật toán nén được minh họa trong hình 3. làm giảm thời gian truyền và nhiều gói có thể được truyền hơn Hình 3.

và không thể thực hiện qua nhiều router. Tại đầu xa quá trình giải nén được thực hiện và chuyển tiếp tới quá trình xử lý tiếp theo. Với việc nén tiêu đề các khung lớp 2 sẽ nhỏ đi từ đó thời gian truyền cũng giảm đi do đó giảm tổng trễ.3. Chú ý rằng nén tiêu đề thực hiện trên cơ sở liên kết link – by – link. Thuật toán nén tiêu đề dược minh họa như 3. bởi vậy việc các thông tin này thực sự gây lãng phí băng thông. các gói sẽ được gửi tới đầu ra hàng đợi và được truyền tới trạm đầu xa.4 Bộ chuyển tiếp FH IP L4 (L5) Tải tin Thuật toán nén tiêu đề giữ đường truyền không thay đổi Thuật toán nén tiêu đề Hàng đợi Đầu ra FH cH Tải tin Nén IP và các tiêu đề lớp cao hơn Hình 3.2 Nén tiêu đề Tất các phương thức nén đều cùng chung một mục đích đó là hạn chế dư thừa khi gửi dữ liệu trên môi trường truyền dẫn. Như vậy một vấn đề đặt ra là cần nén tiêu đề này để hạn chế băng thông.4 Minh họa thuật toán nén tiêu đề . Nén tiêu đề được thực hiện trên các giao tiếp ở các kết nối lớp truyền dẫn.52 3. bởi vì các router cần đầy đủ thông tin trường tiêu đề lớp 3 để có thể định tuyến tới hop kế tiếp. Khi các gói tin được chuyển đến thuật toán nén tiêu đề sẽ nén tiêu đề lớp 3 và lớp 4 vào một khung và thay thế chúng bởi 1 session. Các trường thông tin tiêu đề của các gói trong cùng một luồng không thay đổi nhiều trong suốt quá trình truyền. Nén header là cách mà không truyền lặp lại thông tin tiêu đề của các gói trong suốt một phiên giao tiếp.

5 Minh họa hiệu quả nén TCP Hiệu quả nén tiêu đề TCP được mô tả trong bảng 3-3 Kích cỡ gói IP 10 50 100 500 1500 Không nén tiêu đề 82% 48% 32% 8% 3% Thời gian trễ (trên 64 kbps) 7 ms 12 ms 18 ms 67 ms 189 ms Nén tiêu đề 50% 17% 9% 2% 1% Thời gian trễ (trên 64 kbps) 2 ms 7 ms 13 ms 62 ms 184 ms Bảng 3-3 Hiệu quả nén tiêu đề TCP 3.3.2.2.53 Có 2 phương thức nén tiêu đề đó là: Nén tiêu đề TCP Nén tiêu đề RTP 3.1 Nén tiêu đề TCP Phần lớn các ứng dụng Internet sử dụng TCP như một giao thức truyền tải và đa phần các thông tin tiêu đề TCP là cố định hoặc có thể đoán trước được thông qua một phiên.3.2 Nén tiêu đề giao thức thời gian thực (RTP) Real-Time Protocol (RTP) là giao thức chuẩn internet được sử dụng truyền . Hiệu quả nén TCP minh họa theo như hình 3. Với việc nén TCP header (bao gồm IP 20 byte và TCP 20 byte header) có thể làm giảm tổng số cần truyền 40 byte còn 3-5 byte.5 Hình 3.

54 tải các dữ liệu thời gian thực RTP.6 RTP các lưu lượng (video. tạo nên IP/UDP/RTP header..3% * ~ giảm 5ms đối với giao diện 64kbps Hình 3. cRTP nén IP/UDP/RTP header trong gói tin RTP từ 40 bytes xuống còn xấp xỉ 2 . User Datagram Protocol (UDP) header. việc giải nén có thể khôi phục lại trường tiêu đề mà không gây mất mát thông tin. Nén RTP Audio. RTP bao gồm 2 phần tải tin và tiêu đề (header).) Phân lớp Các gói Tin đến Hàng Các gói Đợi Tx tin ra Không nén RTP Hàng đợi được cấu hình Nhận dạng lưu lượng RTP Nén 12 RTP 8 UDP 12 IPH 5 IP Data IP Data Hiệu quả VOIP SQL FPT Tải tin Kích thước gói giảm * 20 bytes ~ 240% 256 bytes ~ 13% 1500 bytes ~ 2. Phần tiêu đề của RTP là tương đối lớn. Cơ chế nén RTP được mô tả như hình vẽ 3.5 byte.. Phần tải tin của RTP là một giao thức nhỏ mà cung cấp khôi phục lại. Để giảm thiểu lãng phí băng thông không cần thiết. Nó cung cấp các chức năng mạng truyền dẫn đầu cuối đến đầu cuối phục vụ các ứng dụng như thoại.6 Cơ chế nén tiêu đề RTP . nén RTP header là một biến pháp hữu hiệu để tiết kiệm tài nguyên. phát hiện lỗi và nhận dạng nội dung. video hoặc dữ liệu mô phỏng thông qua dịch vụ mạng đơn nhóm (unicast) hay đa nhóm (multicast). bao gồm IP header (IPH)..

Tuy nhiên các phương pháp này lại làm phát sinh thêm trễ xử lý của CPU. phân mảnh và nén gói dữ liệu giúp giảm kích thước các gói tin và sắp xếp chúng theo thứ tự ưu tiên khi qua mạng. .55 cRTP là cơ chế nén hop-by-hop tương tự như nén tiêu đề TCP. HDLC hay PPP đều hỗ trợ tính năng với cRTP. Không nên sử dụng cRTP trên bất cứ liên kết tốc độ cao nào (lớn hơn E1). Nó cũng rất hữu hiệu trong các ứng dụng truyền tải cả lưu thoại và backbone đa hướng trên các liên kết tốc độ thấp. Kết luận: Phương thức phân loại. Điều này là hết sức quan trọng. cRTP đặc biệt hữu ích đói với tải tin có cỡ gói nhỏ ví như thoại VoIP có cỡ gói 20 bytes sử dụng nén cRTP có thể làm giảm cỡ gói xấp xỉ 240%. Chỉ nên sử dụng cRTP trên giao tiếp WAN tại đó băng thông xác định và lưu lượng chủ yếu là dữ liệu RTP. cRTP làm giảm chiều dài của tiêu đề do đó nó làm giảm được độ trễ. Bên cạnh đó cRTP cũng được hỗ trợ trên các giao tiếp ISDN. làm giảm trễ chuyển tiếp và xử lý. Trên các giao tiếp serial sử dụng đóng gói Frame Relay. vì các gói tin sẽ trở nên linh hoạt hơn rất nhiều khi tìm đường qua mạng. trong trường hợp xảy ra tắc nghẽn nó vẫn đảm bảo cho các gói có quyền ưu tiên cao hơn (như thoại) và không bị các gói có kích thước lớn làm tràn bộ đệm.

do đó ngoài các cơ chế điều khiển tắc nghẽn. . Trong chương này tác giả cũng giới thiệu một số lệnh cấu hình trên các thiết bị của hãng Cisco để minh họa cho các cơ chế hàng đợi. khả năng xử lý của CPU bị quá tải rất dễ dẫn đến hiện tượng “treo” mạng. Tuy nhiên khi các dụng các kỹ thuật QoS này cũng làm phát sinh trễ mạng. nếu như không áp dụng các kỹ thuật điều khiển tắc nghẽn.Weighted Random Early Detection) Tốc độ truy nhập cam kết. Trong trường hợp xảy ra tắc nghẽn trên một giao diện nào đó. Trong một số trường hợp hiện tượng tắc nghẽn kéo dài. ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ. các cơ chế tránh tắc nghẽn cũng cần được áp dụng trong các mạng hội tụ. 4.1 Tránh tắc nghẽn Tránh tắc nghẽn là kỹ thuật giám sát tải trọng lưu lượng mạng nhằm tiên đoán trước và ngăn chặn nghẽn mạch trước khi nó xảy ra trong mạng có “hiệu ứng nút cổ trai” (bottlenect) thông qua biện pháp làm rớt gói. các gói tin đến nhanh hơn có thể được gửi đi trước kết hợp với thời gian tắc nghẽn kéo dài có thể phát sinh rớt gói. Phương pháp loại bỏ ngẫu nhiên (RED).56 CHƯƠNG 4 KỸ THUẬT QoS TRONG ĐIỀU KHIỂN TẮC NGHẼN Nói đến các kỹ thuật QoS người ta người nhắc nhiều đến cơ chế hàng đợi. Có các phương pháp tránh tắc nghẽn như sau: Phương pháp bỏ đuôi (Tail drop). Ở trạng thái bình thường khi không có tắc nghẽn xảy ra các gói tin sẽ được gửi đi ngay khi chúng được chuyển tới (đây còn gọi là quá trình bypass hệ thống hàng đợi phần mềm). hoặc các gói bị loại bỏ nhiều gây ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ. Phương pháp loại bỏ cân bằng ngẫu nhiên (WRED .

Điều này có thể dẫn đến việc đồng bộ toàn thể sự điều tiết (throttling) các luồng để giảm tổng thông lượng. nhưng nó có hai hạn chế đáng kể. Hiện tượng này thường là kết quả của sự đồng bộ hoặc các kết quả định thời khác.1 Phương pháp bỏ đuôi (Tail drop) Phương pháp bỏ đuôi là kỹ thuật kinh điển cho việc quản lý chiều dài hàng đợi của router. ta đặt một chiều dài cực đại (theo gói) cho mỗi hàng đợi. sau đó bỏ những gói tin đến tiếp sau đó cho đến khi chiều dài hàng đợi giảm xuống do một gói tin trong hàng đợi được truyền đi. . 4. trong một vài trường hợp. phương pháp bỏ đuôi cho phép hàng đợi duy trì trạng thái đầy (hoặc gần đầy) trong một khoảng thời gian dài. Điều này là cần thiết trong việc truyền dữ liệu kiểu cụm. Thứ nhất. Thứ hai.57 Sử dạng lưu lượng. bởi vì mặc dù TCP (Transmission Control Protocol) ấn định một kích thước cửa sổ của luồng thì các gói vẫn thường xuất hiện tại các router dưới dạng cụm (nhiều gói cùng đến router trong một khoảng thời gian ngắn). Vấn đề của bộ đệm ở trong mạng là nhận những cụm dữ liệu và truyền chúng trong khi các cụm tiếp theo chưa kịp đến.1. sau đó nó sẽ thông báo nghẽn nếu như hàng đợi bị đầy. Sự giảm kích thước hàng đợi ở trạng thái ổn định có ý nghĩa quan trọng trong quản lý hàng đợi. ngăn cản những kết nối khác vào hàng đợi. chấp nhận các gói vào hàng đợi cho đến khi đạt được chiều dài cực đại của hàng đợi (thường gọi là đầy hàng đợi). thay vào đó nó phản ánh kích thước của các cụm mà chúng ta muốn nhận. nó cho phép một kết nối đơn hoặc một một vài luồng để chiếm giữ khoảng trống hàng đợi. Phương pháp bỏ đuôi rất đơn giản. Giới hạn hàng đợi không phản ánh hàng đợi ở trạng thái ổn định mà ta muốn duy trì trong mạng. Nếu như hàng đợi đầy hoặc gần đầy thì sẽ dẫn đến có thể mất nhiều gói.

Việc giải quyết trước này được gọi là quản lý hàng đợi động. min và “mark probability denominator” . việc loại bỏ gói là một cơ chế quan trọng của việc thông báo tắc nghẽn đến các trạm (node) đầu cuối. RED điều khiển cỡ hàng đợi trung bình bằng cách báo hiệu cho 1 trạm giảm tốc độ hay ngừng truyền dữ liệu thông qua việc loại bỏ một phần lưu lượng của trạm đó. Tốc độ mất gói tăng tuyến tính với tốc độ tăng của hàng .1. 4. Khả năng loại bỏ gói trong cơ chế RED có thể được mô tả ở hình 4.2 Phương pháp loại bỏ ngẫu nhiên (RED) RED (Random Early Detection) được tìm ra bởi Sally Floyd và Van Jacobson vào đầu những năm 90 của thập kỷ 20. Khả năng rớt gói dựa trên cơ sở ngưỡng max. Khi hàng đợi trung bình vợt quá giới hạn min thì quá trình rớt gói bắt đầu xẩy ra.1 Drop probability 1 Pmax minth maxth avg Hình 4. Giải pháp về vấn đề đầy hàng đợi cho các router sẽ làm cho các node đầu cuối đáp ứng được tắc nghẽn trước khi tràn hàng đợi. RED là một phương thức để báo hiệu tắc nghẽn.1 Thuật toán RED Khi quá trình tắc nghẽn xẩy ra RED bắt đầu làm rớt gói tại tốc độ mà đã được thiết lập trên giao diện đó.58 Trong mạng NGN hay mạng ứng dụng trên nền IP (Internet Protocol).

Với các giao diện được cấu hình sử dụng đặc tính giao thức dành sẵn tài nguyên (RSVP). WRED (Weighted Random Early Detection) là phương pháp tránh tắc nghẽn dựa trên việc tổ hợp các thuộc tính của thuật toán RED và ưu tiên IP. . Trong thực tế. WRED tránh làm mất một lượng lớn các gói trong tại một thời điểm từ đó nó cho phép các đường truyền được sử dụng hữu ích tại mọi thời điểm. RED không ưu tiên đối với các luồng TCP tốc độ thấp. Giá trị nghưỡng tối thiểu nên gán đủ lớn để tận dụng tối đa liên kết. từ đó thông báo tới trạm gốc giảm tốc độ truyền dẫn.1.59 đợi và nó tăng cho tới khi đạt tới ngưỡng tối đa (max). WRED làm rớt gói dựa trên giá trị ưu tiên IP được gán cho mỗi gói. Nếu trạm gốc sử dụng TCP. Các gói có giá trị ưu tiên thấp hơn có khả năng bị làm rớt cao. Cũng giống như RED trong cơ chế của mình WRED loại bỏ gói một cách ngẫu nhiên. khi quá trình nghẽn xẩy ra WRED ưu tiên các luồng RSVP hơn là các luồng dữ liệu khác trong quá trình loại bỏ gói để tránh tắc nghẽn. Khi vượt quá ngưỡng này tất cả các gói sẽ bị rớt. Điều này là bởi vì RED bỏ ngẫu nhiên các gói khi ngưỡng bị vượt quá.3 Phương pháp loại bỏ cân bằng ngẫu nhiên (WRED) Thuật toán RED không phải lúc nào cũng đảm bảo cho các luồng chia sẻ băng thông một cách cân đối nhau. Khi giá trị này đặt quá nhỏ có thể phát sinh rớt gói không cần thiết. WRED khắc phục các điểm yếu của cơ chế Tail drop khi đầu ra giao diện có nguy cơ bị tắc nghẽn nó sẽ thực hiện lựa chọn làm mất một số gói thay vì chờ cho tới khi các hàng đợi được làm đầy mới thực hiện quá trình cắt gói. nó sẽ làm giảm tốc độ của chính các gói đó cho tới khi tất cả các gói có thể đến được đích. 4. WRED có thể lựa chọn loại bỏ lưu lượng có mức ưu tiên thấp khi trên giao diện bắt đầu xẩy ra quá trình tắc nghẽn và cung cấp các đặc tính tiêu chuẩn khác nhau cho các lớp dịch vụ khác nhau.

WRED coi đó như là dữ liệu có mức ưu tiên thấp nhất. Với các dữ liệu mà không thuộc dạng gói IP. Giá trị của nó được tính theo công thức (5.1) average = (old_average * (1 – 2-n)) + (current_queue_size * 2-n) (5. bởi vậy khả năng bị mất gói của nó là cao hơn các dữ liệu IP. Cơ chế làm việc của WRED được minh trong hình 4.2 Cơ chế hoạt động của WRED Router sẽ tự động tính toán các thông số của WRED để xác định cỡ hàng đợi trung bình.1) . IP precedence hoặc RSVP Bộ đệm Hình 4. Precedence 0. Chú ý rằng WRED chỉ hữu ích khi phần lớn lưu lượng là dữ liệu TCP/IP. Đối với các gói tin được đóng gói theo một giao thức khác có thể trạm gửi không phát hiện quá trình mất gói xẩy ra.60 WRED tránh được các vấn đề về sự đồng bộ xẩy ra khi sử dụng Tail drop để tránh tắc nghẽn. khi đó các gói bị rớt sẽ phát sinh thông báo nghẽn mạch để từ đó trạm phát giảm tốc độ truyền dẫn của mình.2 Các gói tin đến Phân lớp Kiểm tra loại bỏ Hàng đợi Các gói tin ra Tx Lập lịch FIFO Kiểm tra loại bỏ dựa trên: Kích thước của bộ nhớ đệm. Sự đồng bộ toàn bộ là quá trình xẩy ra khi nhiều trạm TCP giảm tốc độ truyền dẫn để ngăn cản quá trình mất gói và cùng tăng tốc độ truyền dẫn trở lại khi khả năng tắc nghẽn được giảm đi. như vậy có thể không ngăn chặn được quá trình nghẽn mạch. Cỡ hàng đợi trung bình được tính trên cơ sở cỡ hàng đợi trung bình trước và cỡ hàng đợi hiện tại.

1 Cơ chế hoạt động Khi dữ liệu được gửi đến một giao tiếp.3).4 Tốc độ truy nhập cam kết (CAR) CAR là một cơ cấu giám sát tốc độ cho phép người quản trị mạng đưa ra các biện pháp xử lý để kiểm soát lưu lượng. average: Cỡ hàng đợi trung bình old_average: Cỡ hàng đợi trung bình trước đó current_queue_size: Kích thước hàng đợi hiện tại Chúng ta nên chọn hệ số trọng số cho phù hợp nếu n quá lớn WRED sẽ không tác động để chống tắc nghẽn.1. sửa lại quyền ưu tiên IP hay cài khởi tạo lại các bit ToS.1. 4.4. Do CAR là một cơ chế kiểm soát chứ không phải là cơ chế hàng đợi vì vậy nó không có bộ đệm (buffer) và nó cũng không làm phát sinh trễ có thể cho phép truyền tốc độ cao. 4. Ví dụ CAR sẽ làm rớt gói. CAR thực hiện việc kiểm tra lưu lượng sau đó so sánh tốc độ của lưu lượng với thông số thùng token “token bucket” và đưa ra hành động tương ứng dựa trên cơ sở kết quả so sánh đó. các gói tin sẽ được gửi hoặc bị rớt như thể là không được cấu hình WRED. loại bỏ gói hoặc thiết lập quyền ưu tiên (xem hình 4.61 Trong đó: n: là hệ số trọng số và có thể cấu hình được. . tuy nhiên việc lựa chọn n quá nhỏ WRED sẽ phản ứng mãnh liệu với sự bùng nổ lưu lượng tạm thời và có thể làm mất gói trong khi không thực sự cần thiết. Người quản trị mạng cũng có thể cấu hình CAR để truyền gói.

quyền ưu tiên hoặc cả hai. Cơ sở của việc định nghĩa tốc độ giới hạn dựa trên 3 thông số sau: Tốc độ trung bình. Nhà quản trị có thể giới hạn tốc độ dữ liệu dựa trên các đặc tính về quyền ưu tiên.2 Các chức năng của CAR Chức năng giới hạn tốc độ được thể hiện như sau: Cho phép điều kiển tốc độ tối đa truyền hay nhận trên một giao diện.3 Sơ đồ khối của CAR Lưu lượng chuyển đến đòi hỏi phải được nhận dạng phù hợp với các đặc tính về tốc độ giới hạn. 4.4. địa chỉ MAC (Medium Access Control) hoặc các thông số khác. Cỡ khối quá mức. xác định lưu lượng lớn cỡ nào trước khi một vài phần lưu lượng vượt quá tốc độ giới hạn cho phép. Cỡ khối trung bình. CAR thường được thiết lập tại các router biên (edge) trong tổ chức của một mạng để giới hạn tốc độ truyền dữ liệu đi và đến mạng. được xác định là tốc độ truyền dẫn trong một thời gian dài. Thực hiện điều khiển tại lớp 3 để điều khiển lưu lượng cụ thể nào đó khi lưu lượng có thể phù hợp hoặc quá tải. Đó là lưu lượng luôn dưới mức tốc độ giới hạn cho phép. .1.62 Bộ đo (Meter) Hướng vào (Inbound) Hướng ra (Outbound) Bộ phân lớp (Classifier) Bộ phân lớp (Classifier) Bộ đánh dấu (Marker) Bộ rớt gói (Dropper) Chuyển tiếp gói (Forwarding) Bộ đo (Meter) Bộ đánh dấu (Marker) Bộ rớt gói (Dropper) Hàng đợi (Queuing) Hình 4. xác định lưu lượng lớn cỡ nào trước khi tất cả lưu lượng vượt quá tốc độ giới hạn cho phép (CAR ).

Rớt (Drop): Gói bị loại bỏ. Sau đó CAR đo lưu lượng và trên kết quả đo của CAR cho biết lưu lượng có thể phù hợp hoặc vượt quá mức chính sách đã cấu hình. Rớt Lớp n? CAR Truyền Hình 4. Có 3 hành động cơ bản có thể xẩy ra trên mỗi gói. Như đã đề cập ở phần trước. Nếu không còn chính sách nào khác thì gói sẽ được chuyển đi.4 Rớt Lớp 1? Truyền CAR Tiếp Rớt Lớp 2? CAR Tiếp Truyền Hàng đợi đầu ra hoặc chuyển tiếp .63 Lưu đồ thuật toán CAR được minh họa họa ở hình 4. . . Phụ thuộc vào hình dạng lưu lượng các hành động đánh dấu hoặc tái đánh dấu có thể được thực hiện trong xử lý CAR như: . lưu lượng sẽ được đi vào phân lớp đầu tiên rồi đưa vào quá trình xử lý CAR. CAR cũng có thể được đánh dấu hoặc đánh dấu lại lưu lượng cũng như thực hiện giới hạn tốc độ. phụ thuộc vào các gói đó hợp hay vượt quá so với chính sách: Truyền (Transmit): gói được gửi đi. Tiếp (Continue): Gói được đưa tiếp đến chính sách về tốc độ tiếp theo trên dây truyền giới hạn tốc độ.4 Lưu đồ chức năng của CAR Khi CAR có hiệu lực.

. khi một gói 500 byte đi đến giao diện. Hành động này có thể đánh dấu hoặc tái đánh dấu các gói. Khi một gói 300 byte tiếp theo đến ngay sau gói thứ nhất. kích thước của gói sẽ được so sánh với Bucket và gói 500 byte này được lấy thẻ bài. không có thẻ bài cho các gói đến sau. như là CB-WFQ.IP Precedence ToS hoặc bit DSCP trong header của gói được viết lại. do vậy các gói sẽ bị drop.64 Đặt Precedence hoặc giá trị DSCP và phát đi.5 Mô hình chiếc thùng và thẻ bài Mô hình chiếc thùng và thẻ bài (Token Bucket) là một mô hình để xử lý bất kỳ một gói mới nào đi đến. 4. Nếu bucket được điền đầy.4. Thường sử dụng các tham số QoS báo hiệu trong MPLS.3 Mô hình chiếc thùng và thẻ bài Thưc hiện cơ chế đo lưu lượng bằng mô hình chiếc thùng và thẻ bài được chỉ ra trong hình 4. thì các gói mới đến sẽ bị lờ đi. Nó chỉ được sử dụng trong router nội tại (local router).5 Số thẻ được thêm vào cứ sau mỗi khoảng thời gian Tc [ms] Tc = Bc / CIR Bc + Be Hình 4. Mỗi một thẻ (Token) đại diện sự cho phép gửi một số lượng bit cố định vào mạng. QoS group có thể được dùng trong cơ chế QoS cuối cùng và thực hiện trên cùng một router. Sau đó gói được phát đi. Bucket (cái thùng) là khả năng giữ một số lượng thẻ bài nào đó. Đặt QoS group và phát-QoS group có thể được đặt. Đặt bit MPLS experimental và truyền. Ví dụ Token bucket với khả năng có thể là 700 bytes.1.bit experimental MPLS có thể được thiết lập.

Be là khả năng bùng nổ quá giới hạn. Các tiêu chuẩn thực thi gồm các phương pháp nhằm đạt được mục đích này gọi là sửa dạng lưu lượng GTS (Generic Traffic Shaping). Cụ thể là để người sử dụng được lợi ích tối đa từ mức QoS do mạng cung cấp.1. Thực hiện token bucket dựa vào 3 tham số CIR. .65 gói này không được nhận thẻ bài vì trong bucket chỉ còn có 200 thẻ cho gói tiếp theo. Sửa dạng lưu lượng cho phép thực hiện điều khiển truy nhập băng thông khả dụng. 4.5. Bc được biết đến như là khả năng bùng nổ nằm trong giới hạn.1. Ý tưởng này được sử dụng rộng rãi trong một số mạng tốc độ cao. Bc. nên gói này bị drop. Từ đó loại trừ hiệu ứng nút cổ trai xẩy ra trong mạng. 4. Be.5 Sửa dạng lưu lượng (GTS) Một trong những nguyên nhân gây ra nghẽn là sự bùng phát lưu lượng. Nếu các nguồn tin được truyền theo tốc độ chuẩn thì có thể hạn chế đáng kể hiện tượng nghẽn. CIR (Committed Information Rate) là tốc độ thông tin cam kết và cũng được gọi là tốc độ cam kết hoặc tốc độ được định dạng. bên cạnh đó nó cũng có tính năng ngăn cản quá tình làm mất gói.1 Đặc điểm của GTS Sửa dạng lưu lượng cho phép người quản trị điều khiển lưu lượng đầu ra của một giao diện phù hợp với các yêu cầu giữa tốc độ trạm đầu xa và chỉ tiêu của giao diện mà đã được thỏa thuận trước. Tc là chu kỳ mà số thẻ được thêm vào. thiết bị kết nối mạng phải đảm bảo gói gửi đến mạng phải phù hợp với các thông số trong hợp đồng lưu lượng.

66 Sửa dạng lưu lượng cũng có thể sử dụng để giới hạn tốc độ truyền dẫn. Sau đó lưu lượng được thỏa mãn sẽ được gửi tới giao diện vật lý. Bộ đo (Metering): Dùng cơ chế token-bucket để phân biệt lưu lượng thỏa mãn và lưu lượng quá ngưỡng. Người sử dụng có thể giới hạn tốc độ truyền dẫn theo một trong các đặc tính sau: • Tốc độ được thiết lập.1.5. và cũng sắp xếp chúng theo thuật toán WFQ. • Tốc độ của trạm gửi dựa trên mức tắc nghẽn Sửa dạng lưu lượng làm “nhẵn” lưu lượng bằng cách lưu giữ lưu lượng có tốc độ lớn hơn tốc độ được thiết lập trong một hàng đợi. Mỗi hàng đợi trễ các gói cho tới khi chúng thỏa mãn tốc độ giới hạn. . và sửa dạng chúng tới một tốc độ giới hạn đã được cấu hình. trong đó có các hàng đợi trễ WFQ riêng biệt được thực hiện cho mỗi lớp lưu lượng.2 Cơ chế hoạt động của GTS GTS bao gồm các khối chức năng (xem hình 4.6) như sau: Bộ phân lớp lưu lượng: Phân loại các lớp lưu lượng khác nhau để có thể có các chính sách được áp dụng khác nhau. GTS được thực hiện như cơ chế hàng đợi. Định dạng: Dùng buffer để trễ những lưu lượng vượt quá tốc độ. 4.

cho phép sự sắp xếp công bằng trong một lớp lưu lượng. Một gói được phân lớp đi vào một lớp định dạng.6 Sơ đồ các khối chức năng của GTS Đầu tiên các gói được đưa tới các bộ phân loại. Nếu không đủ thẻ bài cho các gói chuyển tiếp.1. sự phân lớp có thể được thực hiện bằng access-list. Gói được chuyển tiếp tới hàng đợi giao diện chính nếu đủ thẻ bài. kích thước của chúng được so sánh với số lượng thẻ bài có thể trong token bucket của lớp đó. GTS có thể được dùng để định dạng tất cả lưu lượng đầu ra trên giao diện hoặc nó có thể chia thành nhiều lớp định dạng. GTS chỉ làm việc ở đầu ra của giao diện. các gói nằm trong bộ đệm (buffer) trong hệ thống WFQ được gán cho lớp định dạng này. CQ. PQ. Các gói được xếp ra khỏi hàng đợi định dạng tùy thuộc vào thuật toán sắp xếp WFQ. WFQ được dùng như hàng đợi trễ định dạng.3 Kết luận GTS thực thi trong phiên bản router hỗ trợ đa giao thức và làm việc trên nhiều loại giao diện khác nhau. 4.5. Sau đó router làm đầy token bucket định kỳ và kiểm tra nếu đủ thẻ bài cấp cho các gói chuyển tiếp. WFQ. . GTS có thể thực hiện kết hợp với các cơ chế hàng đợi khác như: FIFO.67 Bộ chuyển tiếp Bộ phân có lớp không Bộ phân có lớp không Bộ phân có lớp không không có không có không có Sửa dạng WFQ Sửa dạng WFQ Sửa dạng WFQ Giao diện vật lý (hàng đợi) Hình 4.

. cần thiết cho giao diện chuyển phát từng gói một. Các đặc tính quản lý tắc nghẽn của QoS cho phép các cơ chế điều khiển tắc nghẽn thông qua việc xác lập thứ tự các gói tin sẽ được chuyển tới đầu ra dựa trên cơ sở thứ tự ưu tiên tương ứng.2 Điều khiển tắc nghẽn Việc điều khiển tắc nghẽn đòi hỏi xây dựng các cơ chế hàng đợi. Thứ tự các gói tin được gửi đi tùy theo giá trị ưu tiên của chúng và phương thức xử lý hàng đợi được cấu hình trên cổng giao diện.68 Quản lý nghẽn là cơ chế các phần tử mạng xử lý các luồng lưu lượng chuyển đến nhằm hạn chế hay loại trừ các khả năng tắc nghẽn có thể xẩy ra. Hệ thống Hàng đợi phần mềm (Software queue) sắp xếp các gói trong hhardware queue dựa trên cơ sở các yêu cầu QoS. Hàng đợi được chia ra làm 2 thành phần: Hệ thống hàng đợi phần cứng (hardware queue): Vẫn dùng theo chiến lược FIFO. Trong chương này sẽ phân tích việc ứng dụng công nghệ lập lịch và hàng đợi trong quản lý tắc nghẽn. 4. Hàng đợi phần cứng thỉnh thoảng cũng được biết đến như là transmit queue hay TxQ. Lúc đầu tiên thực hiện hàng đợi chỉ sử dụng một chiến lược đơn FIFO. Giao diện đầu ra thu nhận các gói đến từ nhiều giao diện khác nhau. Sau đó nhiều cơ chế hàng đợi được đưa vào phục vụ khi những yêu cầu cụ thể cần các router phân biệt giữa các gói có độ quan trọng khác nhau. Nói cách khác hàng đợi trên router là cần thiết để điều chỉnh sự bùng nổ khi tốc độ gói đến lớn hơn tốc độ gói xuất phát vì một trong 2 lý do sau: Giao diện đầu vào nhanh hơn giao diện đầu ra. các gói tin sẽ được ‘tích tụ’ tại giao diện tạo thành hàng đợi và được gửi đi ngay khi có thể.

WFQ (Weighted Fair Queuing). Một vài luồng nhận được băng thông nhiều hơn bởi vì chúng sử dụng các gói lớn hơn hoặc gửi nhiều gói hơn.2.1 Các ưu nhược điểm của hàng đợi FIFO Ưu điểm của FIFO bao gồm: Đơn giản và nhanh. mỗi một cơ chế có các nguyên tắc sắp xếp hàng đợi và xử lý tắc nghẽn khác nhau: FIFO (First In First Out).69 Trong kỹ thuật QoS có 4 loại cơ chế hàng đợi được sử dụng. 4.2. Luồng nhỏ gửi một số lượng gói vừa phải và hầu hết chúng bị drop bởi vì hàng đợi luôn bị đầy do luồng lớn. Hỗ trợ tất cả các phiên bản phần mềm.1 Hàng đợi vào trước ra trước (FIFO) Đối với các mạng đơn giản hàng đợi dạng FIFO (First In First Out) thường được áp dụng. CQ (Custom Queuing). Luồng lớn gửi một số lượng lớn các gói và khi tràn hàng đợi sẽ có nhiều gói trong đó bị drop. Hỗ trợ tất cả các đường chuyển mạch (switching paths). . FIFO cực kỳ không cân bằng khi một luồng lớn tranh chấp với một luồng nhỏ (fragile flow). PQ (Priority Queuing). Nhược điểm: FIFO không cấp băng thông cân bằng giữa các luồng. Loại quan hệ này được gọi là Starvation (sự thiếu hụt). Cơ chế thực hiện của FIFO là: Vào trước ra trước. 4. Hỗ trợ trên tất cả các thiết bị. nó không đòi hỏi các khái niệm về quyền ưu tiên hay phân loại lưu lượng.1.

2.2 Cấu hình FIFO Khởi tạo hàng đợi FIFO trên giao diện (xem hình 4. chiếm nhiều bộ đệm được dùng). . Câu lệnh này có thể được dùng để tăng hoặc giảm số lượng gói tối đa trong bộ đệm gói.70 4.8) FIFO mặc định được thiết lập trên các giao diện tốc độ lớn hơn 2M.8 Ví dụ cấu hình hàng đợi FIFO Cấu hình bộ nhớ đệm hàng đợi FIFO. Một giá trị lớn có thể được đặt để hỗ trợ sự bùng nổ dài hơn (drop ít hơn. Lệnh này dùng để không cho phép WFQ và khởi tạo FIFO. Hình 4. Giá trị nhỏ có thể được thiết lập để tránh sự bùng nổ (drop nhiều hơn).1. WFQ là mặc định được thiết lập trên các giao diện tốc độ nhỏ hơn 2M. Hàng đợi FIFO cho phép tối đa 40 gói được lưu lại trong hàng đợi đầu ra.

2 Hàng đợi tuần tự (CQ) CQ (Custom Queuing) thực hiện phục vụ các hàng đợi theo cơ chế tuần tự.1 Cơ chế hoạt động Hàng đợi CQ cho phép người sử dụng (user) định ra phần trăm băng thông khả dụng cho một dịch vụ đặc biệt nào đó. Nghĩa là CQ cho phép người dùng chỉ định số lượng byte xác định từ hàng đợi sẽ được gửi đi dựa trên cơ sở tốc độ giao tiếp và phần trăm lưu lượng được cấu hình.2. nó mang các thông tin báo hiệu và các thông điệp của hệ thống. CQ cũng cho phép người dùng chỉ định số lượng tối đa các gói được sắp xếp trong hàng đợi và có thể định nghĩa lên tới 17 hàng đợi. hàng đợi hệ thống có thứ tự ưu tiên cao nhất.2. nó thực hiện truyền phần trăm lưu lượng trên mỗi hàng đợi trước khi chuyển đến hàng đợi kế tiếp bởi vậy nó có khả năng đảm bảo cho một vài mức dịch vụ hay toàn bộ lưu lượng được truyền tải.9 . Cơ chế hoạt động của CQ được mô tả theo hình vẽ 4.2. trong đó hàng đợi số 0 được dùng cho hàng đợi của hệ thống.71 4. hàng đợi này là rỗng trước khi có bất kỳ hàng đợi dữ liệu nào được tham gia xử lý. 4.

9 Cơ chế hoạt động của CQ Trong hình vẽ 4.72 Hình 4. trong đó mỗi hàng đợi được cấu hình với một số byte (byte-count) mà nó có thể gửi đi trong một vòng. Gói cuối cùng luôn luôn được gửi. Tuy nhiên khi số lượng byte giới hạn được thiết lập quá lớn thì có thể phát sinh thời gian chờ được phục vụ của hàng đợi tiếp theo. . thậm chí tổng số byte được gửi trong một chu kỳ lớn hơn giới hạn (byte-count).10 sẽ minh họa một trường hợp xấu nhất trong đó các tham số được sử dụng để thực thi CQ trên giao diện như sau: MTU trên giao diện là 1500. Như vậy việc thiết lập số lượng byte giới hạn quá nhỏ có thể phát sinh những vấn đề không mong đợi trong việc phân phối băng thông. Hình 4.9 CQ sử dụng kỹ thuật lập lịch (scheduling) round-robin. Byte-count là 3000. Do đó việc xác định số lượng byte phải dựa trên cỡ gói trong mỗi giao thức nếu không tỉ lệ phần trăm phân phối băng thông sử dụng sẽ không giống như các thông số được cấu hình.

73 Hình 4. Đây cũng là một trong những nhược điểm của CQ. Ta xét một hệ thống gồm 3 hàng đợi CQ như hình vẽ 4. Hàng đợi thứ 2 dùng byte-count là 3000. nghĩa là tại hàng đợi đó router sẽ gửi 4499 byte. Sau đây chúng ta phân tích một ví dụ về tính toán băng thông và độ trễ tối đa.10 tổng số bytes hai gói dữ liệu là 2999 byte mà byte-count là 3000.11 Minh họa tính toán băng thông và độ trễ tối đa . Hàng đợi 1 Bộ lập lịch Round Robin 5999 4500 Hàng đợi 2 4499 3000 Hàng đợi 3 2999 1500 64 kbps MTU = 1500 Hình 4. sau đó mới phục vụ hàng đợi tiếp theo. Vậy ta phải xác định byte-count là bao nhiêu? Nếu tỷ số byte-count/MTU quá nhỏ CQ sẽ không phân phối băng thông chính xác.10 Một trường hợp xấu nhất xảy ra đối với hàng đợi CQ Theo ví dụ trên hình 4.11 trong đó: Hàng đợi thứ nhất dùng byte-count là 4500. Nếu tỷ số này quá lớn CQ sẽ là nguyên nhân của trễ. Do đó router sẽ gửi tiếp các byte ở gói tiếp theo. Hàng đợi thứ 3 dùng byte-count là 1500.

thời gian trễ là 750ms. thời gian trễ xấp xỉ là 936ms.1) . kích thước MTU. Thời gian hoàn thành một vòng phụ thuộc vào băng thông của giao diện. 2. Tính toán tương tự đối với hàng đợi thứ 2 ta có: Tỉ lệ chiếm băng thông xấp xỉ là 33%. Phép tính thứ ba chỉ ra rằng round-robin delay là 937ms cho hàng đợi thứ nhất khi tất cả các lớp nghẽn và gửi số lượng byte tối đa (byte-count + MTU-1) trong một vòng. bc3 (byte): Là các ngưỡng (byte – count) của hàng đợi 1. ta thấy các tham số được cấu hình trong hàng đợi thứ 1 là tối ưu hơn cả.74 Việc tính toán đảm bảo băng thông và độ trễ tối đa (theo công thức 4. Đối với hàng đợi thứ 3 ta có: Tỉ lệ chiếm băng thông xấp xỉ là 17%. thời gian trễ trong trường hợp xấu nhất xấp xỉ là 1312ms. 3 Td1(s): Thời gian trễ của hàng đợi 1 Tw1(s): Thời gian trễ trong trường hợp xấu nhất của hàng đợi 1 B (b/s): Dải thông của giao diện đầu ra Phép tính thứ nhất và thứ hai chỉ ra rằng hàng đợi đầu tiên sẽ nhận băng thông xấp xỉ là 50% băng thông và thời gian trễ là 562ms. Căn cứ vào số liệu được tính toán. và tổng số của tất cả byte-count hàng đợi. (4. BW1 = bc1 / (bc1 + bc2 + bc3) = 4500/9000 = 50% Td1 = (bc2 + bc3) / B = (3000+1500)*8/64000 = 562 ms Tw1 = ((bc2 + 1499) + (bc3 +1499)) / B = (3000+1499 + 1500+1499)*8/64000 = 937 ms Trong đó: BW1(%): Tỷ lệ % chiếm băng thông của hàng đợi 1 bc1. bc2.1). thời gian trễ trong trường hợp xấu nhất xấp xỉ là 1125ms.

Phân lớp các gói dựa trên giao thức. 4. mặc định là 1500 bytes. . Xác định số gói tối đa trong một hàng đợi.75 4.2 Những ưu nhược điểm của hàng đợi CQ Ưu điểm: Đảm bảo thông lượng cho các lớp lưu lượng (tránh sự thiếu hụt giữa các lớp lưu lượng).3 Cấu hình thực thi hàng đợi CQ Khởi tạo CQ trên một giao diện và gán CQ xác định vào giao diện. Độ jitter cao do thực thi sự sắp xếp.2. Mặc định là 20. Nhược điểm: Cấu hình bằng tay tại mỗi hop. Xác định byte-count. Hỗ trợ trên hầu hết các platform.2.0 trở lên).2. Cấp băng thông không chính xác. Hỗ trợ trong hầu hết các phiên bản phần mềm (Cisco IOS version 10. Các gói không phân lớp sẽ được sắp xếp vào hàng đợi mặc định Phân lớp các gói thành lớp dựa trên giao diện đầu vào.2.

76 Đặt hàng đợi thấp nhất: Q1 có ưu tiên cao nhất.8 Q1 được dùng cho các ứng dụng nhạy cảm với trễ (được đánh dấu với IP precedence 5. hàng đợi mặc định Q0 luôn luôn được coi là “pre-emptive” chứa các thông tin về hệ thống và các bản tin link-level. Q2 dùng cho tất cả các gói đến từ giao diện Ethernet 0/0.queue-list 5 ! queue-list 5 protocol ip 1 list 101 queue-list 5 queue 1 limit 40 queue-list 5 lowest-custom 2 queue-list 5 interface ethernet 0/0 2 queue-list 5 queue 2 byte-count 3000 queue-list 5 protocol ip 3 queue-list 5 queue 3 byte-count 5000 queue-list 5 default 4 ! access-list 101 permit ip any any precedence 5 Hình 4. . Hình 4.12 Ví dụ cấu hình hàng đợi CQ Trong ví dụ hình 6.12 minh họa một ví dụ cấu hình CQ trên router của một chi nhánh văn phòng: E0 Mạng lõi (WAN) E1 Một chi nhánh văn phòng interface serial 1/0 custom .

3 Hàng đợi ưu tiên (PQ) PQ (Priority Queuing) thường được sử dụng trong các ứng dụng ưu tiên một loại lưu lượng.1 Cơ chế hoạt động Trong qúa trình truyền dẫn các gói sẽ được phân loại thành 4 mức (cao. ATM Hàng đợi Các gói tin ra Tx Hình 4. Cơ chế làm việc của PQ được mô tả theo hình vẽ 4. Serial Link.77 Q3 được dùng cho tất cả các gói IP mà không phải là một trong 2 hàng đợi đầu tiên.) Các giao diện nguồn (E0.13 Cơ chế hoạt động của PQ . Q4 được dùng cho tất cả các lưu lượng khác. trung bình và thấp) dựa trên các tiêu chuẩn của người quản lý.…) Bộ đệm Các giao diện phần cứng như: Ethernet. thông thường.. tuy nhiên nó cũng có thể mở rộng với tất cả các loại dịch vụ khác. 4. Đối với PQ các hàng đợi có thứ tự ưu tiên thấp có thể phát sinh ảnh hưởng bất lợi...2.3. Apple Talk.2. 4.13 Các gói tin đến Phân lớp High Medium Normal Low Chiều dài được định nghĩa bởi giới hạn hàng đợi Phân lớp bởi: Các giao thức (IP. TPX. Frame Relay. S0. sau đó chúng sẽ được sắp xếp vào các hàng đợi trên cơ sở các mức ưu tiên. chúng có thể không bao giờ được gửi đi nếu như băng thông truyền tải bị giới hạn hay tốc độ truyền dẫn không đáp ứng được dung lượng các dạng lưu lượng được gửi tới.

2 Các ưu nhược điểm của hàng đợi ưu tiên Ưu điểm: Cho trễ truyền thấp đối với các gói có ưu tiên cao. Hỗ trợ trong hầu hết các phiên bản phần mềm (Cisco IOS 10. 4.0 trở lên).78 Theo hình vẽ 4. Các gói không được phân loại bằng cơ chế danh sách ưu tiên sẽ được sắp xếp vào hàng đợi thông thường.3. 4. Các thông tin của mạng luôn luôn được gán thứ tự ưu tiên cao nhất.13.3. chiều dài tối đa của hàng đợi được định nghĩa thông qua chiều dài giới hạn. khi hàng đợi dài quá chiều dài giới hạn thì tất cả các gói nằm ngoài giới hạn hàng đợi đó sẽ bị rớt. Bước 4: Áp dụng danh sách ưu tiên trên lưu lượng đầu ra trên một hoặc nhiều giao diện.2. tất cả các thông tin về quản lý lưu lượng khác cũng phải được cấu hình.2. Nhược điểm: Cấu hình phân lớp bằng tay trên các hop. Bước 2: Lựa chọn một hàng đợi. Sự thiếu hụt của mức ưu tiên thấp nếu mức ưu tiên cao bị nghẽn.3 Cấu hình thực thi hàng đợi ưu tiên Việc thiết lập cấu hình hàng đợi PQ được thực hiện theo 4 bước chính sau: Bước 1: Cấu hình phân lớp. Hỗ trợ hầu hết trên các thiết bị. Bước 1: cấu hình phân lớp: Phân lớp các gói vào PQ dựa vào giao thức . Việc phân loại các gói có thể dựa trên các đặc tính sau: Kiểu giao thức. Bước 3: Đặt kích thước tối đa hàng đợi. Giao diện đầu vào.

Normal queue mặc định là 60. PQ dùng các thông số kích thước hàng đợi mặc định bao gồm: High queue mặc định là 20. Bước 4: Áp dụng danh sách ưu tiên trên lưu lượng đầu ra trên một hoặc nhiều giao diện: Lệnh priority-group áp dụng một priority-group vào một giao diện. Hình vẽ 4. Low queue mặc định là 80. Bước 2 + 3: Xác định kích thước tối đa của từng hàng đợi ưu tiên.79 Dùng lệnh priority-list cấu hình phân lớp dựa vào các giao thức lớp 3. Phân lớp dựa vào giao diện đầu vào.14 minh họa một ví dụ cấu hình hàng đợi ưu tiên trên các giao diện: . Medium queue mặc định là 40.

5 ta nhận thấy: Tất cả các telnet outbound được vào hàng đợi có yêu tiên cao.4 Kết luận Khi lựa chọn sử dụng PQ cần chú ý rằng việc cấu hình không thích hợp có thể phục vụ một hàng đợi hoàn tất mà không để ý tới các dịch vụ khác. 4. Để giải quyết vấn đề này chúng ta có thể sử dụng cơ chế tốc độ truy cập cam kết (CAR) hoặc sửa dạng lưu lượng (GTS) để giới hạn tốc độ cho các lưu lượng có thứ tự ưu tiên cao hơn.group 1 priority-list priority-list priority-list priority-list 1 1 1 1 protocol ip high list 101 interface ethernet 0 medium default normal queue-limit 20 40 60 80 access-list 101 permit tcp any any eq 23 Hình 4. .80 E0 Mạng lõi (WAN) E1 Một chi nhánh văn phòng Interface serial0 Priority .14 Một Ví dụ cấu hình hàng đợi PQ Trong hình vẽ 6. Trong trường hợp tồi nhất dịch vụ trong hàng đợi có thứ tự ưu nhiên thấp nhất có thể không bao giờ được gửi đi.3. Tất cả lưu lượng vào router từ ethernet 0 được chuyển tiếp vào hàng đợi medium. Tất cả lưu lượng còn lại đi vào hàng đợi mặc định.2.

4 Hàng đợi cân bằng trọng số (WFQ) WFQ (Weighted Fair Queuing) xây dựng hàng đợi dựa trên cơ sở trọng số. WFQ được hỗ trợ trên hầu hết các giao diện của router cũng như giao diện đa năng (VIP . Đặc biệt trong các thiết bị router các giao tiếp có tốc độ nhỏ hơn hoặc bằng 2Mbps chế độ mặc định sử dụng là WFQ. WFQ loại bỏ gói (drop) hầu hết trên các luồng. từ đó nó đảm bảo xử lý công bằng cho toàn bộ lưu lượng truyền tới cổng giao diện.15): Có hàng đợi chuyên dụng cho mỗi luồng (không có sự thiếu hụt: starvation. delay. Dùng IP precedence như là trọng số khi cấp băng thông. không hỗ trợ phân lớp nhân công. PQ. Khối lập lịch WFQ giống như hệ thống TDM (Time Division Multiplex). Băng thông được phân bổ công bằng và chính xác giữa tất cả các luồng (đảm bảo dịch vụ. WFQ dùng các phân lớp tự động.1 Cơ chế hoạt động WFQ được biết đến như một giải pháp để khắc phục nhược điểm trong các cơ chế hàng đợi FIFO.81 4. jitter trong hàng đợi).4. 4.2. CQ bằng các chức năng sau (xem hình 4.Versatile Interface Processors).2. tối thiểu hóa trễ sắp xếp). .

UDP. Hay nói cách khác HQO (Holdqueue) là số lượng gói lớn nhất mà hệ thống WFQ có thể giữ (hold). Tất cả các gói thoại được đánh dấu là 5 (IP precedence 5) và được tính như là 6 phiên dữ liệu Bộ lập lịch hàng đợi . Sau đây chúng ta xét một ví dụ sử dụng WFQ trong mạng IP. IP và Header).82 Hình 4. Giả sử rằng VoIP dùng phương thức mã hóa (codec) theo chuẩn G729 thì nó sẽ sử dụng băng thông xấp xỉ là 30kbp (bao gồm cả RTP. Trong ví dụ này ta dùng đường truyền dẫn WAN 128kbp để truyền thoại không dùng RSVP.15 Cơ chế hoạt động của WFQ Có 2 tham số mà ảnh hưởng đến chính sách rớt các gói của cơ chế hàng đợi WFQ là: Ngưỡng lọai bỏ nghẽn (Congestive discard threshold: CDT) được dùng bắt đầu drop gói của hầu hết các luồng thậm chí trước cả đạt đến giới hạn hold-queue. Hold-queue được xác định là tổng số gói lớn nhất có thể được xếp hàng trong hệ thống WFQ ở mọi thời điểm.

1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 = 36 Như vậy lưu lượng có mức ưu tiên 0 sẽ chiếm 1/36 băng thông. 1 phiên VoIP. WFQ gửi số lượng bytes tương ứng với mức ưu tiên của mỗi luồng đó cộng thêm 1. WFQ cũng gửi số lượng bytes từ mỗi hàng đợi. Để xác định lượng băng thông cho mỗi hàng đợi ta thực hiện chia số bytes của mỗi luồng cho tổng số bytes của tất cả các luồng.83 1 phiên VoIP. đủ băng thông cho 1 phiên thoại. Tuy nhiên khi số lượng luồng ở 1 mức ưu tiên nào đó tăng hay giảm thì việc phân phối sẽ thay đổi.2 Hàng đợi cân bằng trọng số phân loại lưu lượng (FBWFQ) Flow – based WFQ (gọi tắt là WFQ) sử dụng các mức ưu tiên để nhận dạng lưu lượng và phân loại lưu lượng thành các luồng khác nhau.2. Ví dụ Nếu ta có các luồng với các mức ưu tiên thì mỗi luồng được gán mức ưu tiên cộng với 1. luồng có trọng số nhỏ nhất sẽ được phục vụ trước nhất. lưu lượng mức 1 sẽ chiến 2/36 băng thông và lưu lượng mức 7 sẽ chiếm 8/36 băng thông. 20 phiên dữ liệu: [6/(6+20)]*128=29kbp ảnh hưởng đến thoại. Có 3 kiểu hàng đợi cân bằng trọng số (WFQ) là: Flow – based WFQ (WFQ) Class – based WFQ (CBWFQ) VIP – Distributed WFQ (DWFQ) 4. Trên thực tế trong mỗi chu kỳ truyền dữ liệu. 5 phiên dữ liệu: thoại chiếm băng thông [6/(6+5)]*128=69kbp lớn hơn tốc độ thoại yêu cầu. trọng số này xác định thứ tự truyền đi cho các gói trong hàng đợi. Mỗi luồng được gán một trọng số. Số này chỉ được sử dụng như một tỉ lệ để xác định bao nhiêu bytes trong mỗi gói tin được gửi đi. Ví dụ 18 luồng mức 1 Khi đó: .4. Cũng giống như CQ.

các bản tin mới đến vẫn tiếp tục được gắn vào hàng đợi dữ liệu. Nghĩa là trọng số được dùng cho các lớp chính là trọng số của các gói mà phù hợp với tiêu chuẩn của lớp đó. Luồng dữ liệu cỡ lớn (High-bandwith).2.4. các gói sẽ được sắp xếp vào cuối hàng đợi. CBWFQ sử dụng chính sách phân lớp được thiết lập để xử lý hàng đợi lớp đó được phục vụ công bằng. 4.3 Hàng đợi cân bằng trọng số phân lớp lưu lượng (CBWFQ) CBWFQ (Class – based Weighted Fair Queuing) mở rộng chức năng của WFQ cung cấp phương thức định nghĩa các lớp lưu lượng dựa trên các tiêu chuẩn phù hợp bao gồm loại giao thức.84 1 + 2 * 18 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 = 70 Lưu lượng ưu tiên mức 0 sẽ là 1/70. mức 1 sẽ là 2/70 và mức 7 sẽ là 8/70. ví dụ như các thông tin thoại và video. các luồng dữ liệu cỡ lớn (như FTP) chia sẻ khả năng còn lại trên những phần băng thông tương ứng hay một phần nào đó. Các gói tin thỏa mãn các đặc tính cho một lớp cấu thành lưu lượng của chính lớp đó. các danh sách điều khiển truy nhập và các giao tiếp đầu vào (xem hình 4. Các luồng lưu lượng cỡ nhỏ (như Telnet. Tuy nhiên trong các luồng dữ liệu cỡ nhỏ nhờ có các gói thông điệp “Conversation” quản lý bản tin. Có 2 kiểu luồng dữ liệu là: Luồng dữ liệu cỡ nhỏ (Low-bandwith). Trong các luồng dữ liệu lớn khi vượt quá ngưỡng cho phép các bản tin mới đến sẽ bị loại bỏ. Sau khi đã được gán trọng số. Ngoài ra WFQ còn có khả năng quản lý các luồng dữ liệu kép. .16). dịch vụ ưu đãi) có mức ưu tiên hóa cao hơn và được gửi đi ngay khi băng thông khả dụng.

16 Sự phân lớp WFQ dựa trên tiêu đề gói tin Hàm băm được dùng để gán hàng đợi vào luồng. trọng số và giới hạn gói lớn nhất cho một lớp. thông tin định tuyến lưu lượng. Nếu một số lượng lớn luồng cùng diễn ra điều đó cũng giống như 2 luồng cùng vào một hàng đợi giống nhau. WFQ phân lớp sử dụng các thông số sau: Địa chỉ IP nguồn Địa chỉ IP đích Giao thức TCP nguồn hoặc cổng UDP Giao thức truyền Kiểu dịch vụ (trường ToS) Sau khi các gói được xếp hàng. Số lượng hàng đợi có thể được cấu hình trong dải từ 16 đến 4096.Versatile Interface Processor). Từ đó có thể tính được băng thông khả dụng trên một giao diện.85 Với các lớp đã được định nghĩa người sử dụng cũng có thể gán các đặc tính bao gồm băng thông.4 Hàng đợi cân bằng trọng số tốc độ cao (DWFQ) DWFQ là một dạng đặc biệt của WFQ tốc độ cao chạy trên nền bộ xử lý giao diện đa năng (VIP . và các dịch vụ đặc biệt.4. chỉ số hàng đợi sẽ được thực hiện bởi một hàm băm # Hàng đợi (chỉ số hàng đợi) IP TCP Payload Địa chỉ Địa chỉ Giao nguồn đích thức ToS Địa chỉ Địa chỉ nguồn đích Hàm băm Hình 4.2. Chú ý thông thường việc phân phối băng thông trên một giao diện không thể vượt quá 75% băng thông của giao diện bởi vì 25% còn lại được sử dụng cho mục đích truyền tải các từ tiêu đề bao gôm tiêu đề lớp 2. WFQ mặc đinh dùng 256 hàng đợi. 4. Tuy nhiên trong từng ứng dụng truyền tải ta có thể cấu hình vượt quá 75% băng thông cho tổng cộng cho tổng lưu lượng của các lớp hay các luồng nhưng vẫn phải đảm bảo phần băng thông khả dụng cho mục địch truyền tải các mào đầu nói trên. Đối với DWFQ nó .

được router dùng để xác định cách thức xử lý các gói tin trên những đặc tính QoS xác định. Tuy nhiên nếu muốn phân loại các gói chỉ dựa trên 3 bits phân quyền IP thì có thể sử dụng DWFQ dựa trên trường ToS. Với Class-based DWFQ các gói được gán tới các hàng đợi khác nhau dựa trên nhóm QoS của chúng hoặc giá trị ưu tiên IP trong trường ToS. cổng nguồn TCP hoặc UDP. Mỗi 1 luồng tương ứng riêng rẽ một hàng đợi đầu ra. loại giao thức và trường ToS (Type of Service) được sắp xếp cùng một luồng (tất cả các gói non-IP được xử lý như luồng số 0) . địa chỉ IP đích. Các lớp được định . DWFQ phân phối băng thông như nhau cho mỗi hàng đợi đang được gửi. Nhưng nếu như nó vượt qua giới hạn tổng cộng cơ chế giới hạn hàng đợi riêng lẻ sẽ được kích hoạt khi đó tất cả các gói mới đến mà vượt quá giới hạn hàng đợi sẽ bị loại bỏ. Các gói có cùng địa chỉ IP nguồn. Trong suốt quá trình tắc nghẽn. Một nhóm QoS là một sự phân lớp nội bộ của các gói. Khi tổng cộng các gói là nhỏ hơn giới hạn tổng cộng. thì các hàng đợi có thể làm đệm tạm thời mà không quan tâm đến giới hạn hàng đợi riêng lẻ. Khi các gói được gán tới một luồng nó sẽ được đặt vào hàng đợi tương ứng với luồng đó.86 lưu giữ số gói trong mỗi hàng đợi và tổng số các gói trong tất cả các hàng đợi. Tuy nhiên các gói đã được sắp xếp trong hàng đợi vẫn không bị loại bỏ ngay cả khi hàng đợi đã vượt qua giới hạn cho phép. Có 2 loại DWFQ: Flow-based DWFQ Class-based DWFQ Với Flow-based DWFQ các gói được phân loại bằng luồng. Có thể sử dụng CAR (Commited Access Rate) hoặc sự truyền bá chính sách QoS thông qua BGP (Border Gateway Protocol) để gán các gói tin vào các nhóm QoS khác nhau. cổng đích TCP hoặc UDP. Nhóm QoS cho phép người sử dụng thực hiện theo chiến lược QoS của mình.

2.4.5 Các ưu nhược điểm của hàng đợi WFQ Ưu điểm: Cấu hình đơn giản (không cần cấu hình sự phân lớp). Khắc phục được hiện tượng “hiệu ứng dây truyền” (chuỗi liên kết các gói) trong cơ chế hàng đợi FIFO Drop gói trên hầu hết các luồng.4. Trong trường hợp các giao diện không có tắc nghẽn các hàng đợi có thể được gửi đi thông qua bất cứ phần băng thông khả dụng nào.87 rõ một trọng số.6 Cấu hình thực thi WFQ Khởi tạo WFQ trên các giao diện: CDT (congestive-discard threshold): Số các bản tin cho phép trong hệ thống WFQ trước khi router bắt đầu rớt (drop) các gói mới được xếp vào hàng . Trong suốt quá trình tắc nghẽn. Hỗ trợ hầu hết các thiết bị (platform). Không cho phép đảm bảo băng thông cố định. 4. Hỗ trợ hầu hết các phiên bản phần mềm (Cisco IOS 11. Thực thi giới hạn tùy thuộc vào độ phức tạp của phân lớp và cơ chế sắp xếp. Nhược điểm: Đa luồng có thể kết thúc ở trong một hàng đợi. Không hỗ trợ cấu hình phân lớp.2. 4.0 trở lên). Ví dụ nếu 1 lớp được gán trọng số là 50 thì trong suốt quá trình tắc nghẽn các gói tin từ lớp này được phân phối ít nhất 50 phần trăm băng thông khả dụng. mỗi nhóm được phân phối phần trăm băng thông tương ứng với trọng số của lớp đó. Đảm bảo thông lượng cho tất cả các luồng.

Trong tình huống đặc biệt WFQ có thể tiêu thụ nhiều bộ đệm (buffer). Ví dụ DoS (Denial of Service) tấn công làm tràn (flood) trên giao diện với một lượng gói lớn nó có thể điền đầy các hàng đợi ở cùng một tốc độ. Cấu hình thêm các tham số HQO cho WFQ. Kết luận: Mặc dù WFQ có thể phục vụ tốt đối với các gói tin có kích thước nhỏ hoặc IP precedence cao. 64. 256. nhưng nó không phải là công cụ chính xác để đảm bảo một lượng băng thông cố định.88 đợi dài nhất. WFQ tự động khởi tạo (enable) trên các giao diện tốc độ thấp hơn 2M. . mặc định là 64. và 4096 giá trị mặc định là 256. giá trị mặc định là 1000. Dynamic-queues: Số các hàng đợi động dùng cho kiến trúc best-effort: giá trị là 16. Reservable-queues: Số hàng đợi đặt trước dùng cho các hội thoại đặt trước trong dải giá trị 0 đến 1000 (dùng cho giao diện cấu hình các đặc tính như là RSVP mặc định là 0). 32. Xác định số gói lớn nhất có thể trong tất cả các hàng đợi đầu ra trên giao diện ở mọi thời điểm. 1024. 128. 2048. Giá trị CDT có thể lên 4096. 512.

89 CHƯƠNG 5 KỸ THUẬT QoS TRONG MẠNG IP/MPLS 5.1 thì không có vấn đề gì.1 Mạng IP chạy trên mạng trục ATM Giả sử chỉ có 1 tuyến kết nối như hình 5.1 Switch ATM Hà Nội Switch ATM TP HCM Mạng trục ATM ATM PVC Switch ATM Đà Nẵng Router nhân Hà Nội Router nhân TP HCM Router nhân Đà Nẵng Hình 5.1. nhưng với mạng lớn với vài chục đến hàng trăm router thì điều này không thể thực hiện . kỹ thuật truyền thống sẽ thực hiện phân tích địa chỉ IP đích được cung cấp bởi thủ tục định tuyến lớp mạng Vd: OSPF (Open Shortest Path First) hoặc BGP (Border Gateway Protocol).. Router thực hiện việc xử lý các quyết định chọn đường để xem gói tin sẽ đi theo đường nào. Ta xem xét vd trong hình 5. Với các mạng nhỏ như hình 5. Để đảm bảo chuyển tiếp gói tin một cách tối ưu trong mạng...1 Cơ sở Khi gói IP chuyển từ nguồn tới đích. định tuyến tĩnh.. Để thực hiện quyết định chuyển tiếp tại từng chặng bên trong mạng. tất cả các gói từ Hà Nội đến TP HCM đều phải qua router Đà Nẵng. điều này làm tăng độ trễ trong mạng và tăng tải CPU của router Đà Nẵng. Các thiết bị lớp mạng này tham gia vào việc tập hợp phân phối thông tin lớp mạng và thực hiện chuyển mạch lớp 3 dựa trên nội dung của tiêu đề trong mỗi gói ở lớp mạng. mạch ảo ATM phải được thiết lập một cách đầy đủ giữa các router.

vì nó khó dự đoán được lưu lượng giữa các router trong mạng. Như chúng ta sẽ thấy dưới đây. để đáp ứng tính tối ưu của định tuyến.1 Chuyển mạch nhãn là gì? Trong mạng IP. Thay vì cơ chế vận chuyển gói tin như trong mạng IP. . các gói tin được kiểm tra địa chỉ đích và được truyền đến nút tiếp theo dựa vào thông tin có trong bảng định tuyến. dựa vào nhãn này mà các nút mạng sẽ chuyển tiếp gói tin đến đích cuối cùng. và trong tương lai nhiều mạng IP không sử dụng MPLS vẫn tồn tại. chuyển mạch nhãn thực hiện bằng cách gắn một nhãn cho gói tin ở lớp 2. Sau đây là các vấn đề về khả năng mở rộng mạng mà ta gặp phải: Mỗi khi có một router mới trên mạng. So với các yếu tố khác như quản lý lưu lượng và hỗ trợ VPN thì QoS không phải là lý do quan trọng nhất để triển khai MPLS. Một lý do để khẳng định MPLS không giống như IP là MPLS không phải là giao thức xuyên suốt.2. 5. Do vậy nhà cung cấp dịch vụ muốn thiết kế mạng tích hợp đa dịch vụ trên nền mạng trục IP có sẵn và vẫn đảm bảo chất lượng dịch vụ (QoS) đã thúc đẩy giải pháp MPLS.90 được vì có quá nhiều kết nối đến mạng WAN. Trong chuyển mạch nhãn địa chỉ IP lớp 3 được ánh xạ vào nhãn lớp 2.2 Định nghĩa chuyển mạch nhãn (MPLS) 5. Tại mỗi router. phương thức vận chuyển các gói tin là dựa vào địa chỉ IP đích. Việc cung cấp các VC giữa các router là phức tạp. hầu hết các công việc được thực hiện trong MPLS QoS tập trung vào việc hỗ trợ các đặc tính của IP QoS và không thay đổi về căn bản mô hình dịch vụ IP trong mạng. MPLS không vận hành trong các máy chủ. từng mạch ảo (VC) phải được thiết lập giữa router mới và các router còn lại.

triển khai các kỹ thuật QoS.3 Kiến trúc MPLS 5.2.2 Ưu điểm của kỹ thuật MPLS Ưu điểm nổi bật của kỹ thuật MPLS so với mạng WAN và mạng IP truyền thống là nó có khả năng mang một chuỗi các nhãn.91 5. cung cấp dịch vụ mạng riêng ảo (VPN).1 Cấu trúc khối Kiến trúc MPLS được chia thành hai thành phần: Thành phần chuyển tiếp gói (còn gọi là mặt phẳng dữ liệu) và thành phần điều khiển (còn gọi là mặt phẳng điều khiển) Trao đổi thông tin định tuyến với router khác Thủ tục định tuyến IP Bảng định tuyến IP Trao đổi liên kết nhãn với router khác Điều khiển định tuyến IP MPLS Gói gán nhãn đi vào Bảng chuyển tiếp nhãn Gói gán nhãn đi ra Mặt phẳng dữ liệu trong một node Hình 5.. định tuyến nhanh khi có một điểm hoặc kết nối bị lỗi.. 5.2 Kiến trúc cơ bản của một node MPLS chạy trên nền IP Thành phần chuyển tiếp gói sử dụng cơ sở dữ liệu chuyển tiếp nhãn (được duy trì bởi một chuyển mạch nhãn) để thực hiện chuyển tiếp gói dữ liệu theo .. Khái niệm một chuỗi các nhãn cho phép MPLS triển khai các ứng dụng mới như kỹ thuật điều khiển lưu lượng..3.

Nói cách khác lớp chuyển tiếp tương đương (FEC) là một nhóm các địa chỉ IP có cùng yêu cầu về chuyển tiếp dữ liệu.. Thành phần điều khiển thực hiện việc tạo và duy trì thông tin chuyển tiếp nhãn (được nhắc đến như là sự liên kết) trong một nhóm các chuyển mạch nhãn kết nối với nhau. Chức năng cơ bản của LSR là phân phối nhãn và liên kết với các LSR khác bên trong mạng MPLS.. 5. 5.2. . MPLS thực hiện phân lớp dữ liệu để chuyển tiếp qua mạng.2 Router chuyển mạch nhãn (LSR) Bất kỳ router hoặc switch thực hiện thủ tục phân phối nhãn và có thể chuyển tiếp gói dựa vào các nhãn đều được gọi là router chuyển mạch nhãn – Label Switch Router.92 nhãn đọc được trong gói.3. Mỗi FEC được tạo bởi một nhóm các gói tin có chung các yêu cầu về truyền tải hoặc dịch vụ (thoại. nó xóa bỏ nhãn từ gói tin tại hướng ra trước khi nó được chuyển tiếp đến router lân cận bên ngoài mạng MPLS.3. tất cả lưu lượng về một đích nào đó hoặc tất cả lưu lượng với giá trị ưu tiên (precedence) nào đó có thể tạo thành một FEC. 5.2.2 Một số khái niệm trong chuyển mạch nhãn Các thuật ngữ này mô tả các thiết bị cấu thành kiến trúc MPLS và vai trò của nó. Gán nhãn là hành động gán một nhãn hoặc một chuỗi các nhãn đến gói tin tại hướng vào của miền MPLS. VPN. video.3. Tồn tại một số kiểu LSR khác nhau như sau: Edge-LSR là một router thực hiện gán nhãn và gỡ nhãn tại biên của mạng MPLS. data.1 Lớp chuyển tiếp tương đương (FEC) MPLS không thực hiện quyết định chuyển tiếp với gói dữ liệu lớp 3 (datagram) mà sử dụng một khái niệm mới gọi là FEC (Forwarding Equivalence Class). Gỡ nhãn thì ngược lại.) hoặc cùng yêu cầu về QoS. Hay nói một cách khác.

Edge-LSR sử dụng bảng chuyển tiếp IP truyền thống để gán nhãn và gỡ nhãn gói IP.3 minh họa kiến trúc của Edge-LSR Mặt phẳng điều khiển trong một node Trao đổi thông tin định tuyến với router khác Thủ tục định tuyến IP Bảng định tuyến IP Trao đổi liên kết nhãn với router khác Điều khiển định tuyến IP MPLS Gói IP đi vào Nhãn được loại bỏ và thực hiện tìm kiếm định tuyến lớp 3 Gói gán nhãn đi vào Bảng chuyển tiếp IP Gói IP đi ra Bảng chuyển tiếp nhãn Gói gán nhãn đi ra Mặt phẳng dữ liệu trong một node Hình 5. Nếu LSR có giao tiếp đấu nối mạng MPLS đến mạng ATM thì nó được gọi là ATM edge-LSR.93 Bất kỳ LSR nào mà có router lân cận không có chức năng MPLS thì LSR đó được xem như là Edge-LSR.3 Kiến trúc của Edge-LSR Bảng định tuyến IP được mở rộng với thông tin nhãn. Khi gói IP đi vào có thể được chuyển tiếp như gói IP bình thường đến node không phải là MPLS hoặc được gán nhãn và gửi đến node MPLS khác. Hình 5. gán nhãn trong phần điều khiển . ATM-LSR là một chuyển mạch ATM có thể hoạt động như một LSR. ATM-LSR có thể thực hiện định tuyến IP.

ATM edge-LSR Có thể nhận gói đánh nhãn hoặc không đánh nhãn. . Có thể nhận các cell ATM từ ATM-LSR lân cận.3. Bảng 5-1 Chức năng của các kiểu LSR 5. thực hiện tìm kiếm lớp 3 và gắn nhãn trước khi chuyển tiếp gói vào miền LSR Có thể nhận một gói được gán nhãn. phân mảnh nó thành các cell ATM và chuyển tiếp các cell này đến ATM-LSR tiếp theo. tái tổ hợp chúng thành gói tin ban đầu và chuyển nó đến chặng tiếp theo. chuyển tiếp gói được đánh nhãn như cell ATM. gói có thể được đánh nhãn hoặc không đánh nhãn. Một thiết bị mạng có thể thực hiện nhiều chức năng (Vd. Bảng 5-1 tóm tắt các chức năng của các kiểu LSR khác nhau.94 (control plane) và chuyển tiếp gói dữ liệu theo cơ chế chuyển mạch ATM truyền thống. có thể thực hiện Edge-LSR và ATM edge-LSR cùng một lúc) Kiểu LSR LSR Edge-LSR Chức năng Chuyển tiếp gói được gán nhãn Có thể nhận một gói IP. gỡ bỏ nhãn.3 Giao thức phân phối nhãn (LDP -Label Distribution Protocol) LDP là các giao thức phân bổ nhãn được dùng trong MPLS để phân bổ nhãn và thiết lập các LSP thông qua mạng MPLS.2. thực hiện tìm kiếm lớp 3 và chuyển tiếp gói IP đến chặng tiếp theo ATM-LSR Chạy thủ tục MPLS trong phần điều khiển để thiết lập các VC ATM.

95

5.3.2.4 Tuyến đường chuyển mạch nhãn

Tuyến đường để gói IP đi qua mạng MPLS từ LSR hướng vào đến LSR hướng ra gọi là tuyến đường chuyển mạch nhãn LSP (Label Switched Path). Nó tương ứng với một tập hợp các LSP mà gói phải đi qua để đến được LSR hướng ra liên quan đến một FEC và một LSP khác được sử dụng cho lưu lượng quay trở lại. Tuyến đường chuyển mạch nhãn là cơ chế hướng kết nối vì nó được thiết lập trước khi có lưu lượng. Nghĩa là tuyến đường thiết lập dựa vào thông tin sơ đồ mạng chứ không phải là do đòi hỏi của dòng chảy lưu lượng.
5.4 Thực hiện kỹ thuật QoS trong mạng MPLS

Như đã phân tích ở chương 2 hiện nay có hai mô hình cung cấp chất lượng dịch vụ được sử dụng phổ biến là: Mô hình dịch vụ tích hợp IntServ (Intergrated Services). Mô hình dịch vụ phân biệt DiffServ (Differentiated Services). Có nhiều nguyên nhân giải thích tại sao mô hình IntServ không được sử dụng để theo kịp mức độ phát triển của mạng IP. Thay vào đó, IntServ chỉ được sử dụng phổ biến trong các mô hình mạng với quy mô nhỏ và trung bình. Trong khi đó, DiffServ lại là mô hình cung cấp chất lượng dịch vụ có khả năng mở rộng. Cơ chế hoạt động của mô hình này bao gồm quá trình phân loại lưu lượng tại thành phần biên mạng, quá trình xếp hàng tại mỗi nút mạng và xử lý huỷ gói trong lõi mạng. Trong đó, phần lớn các xử lý được thực hiện tại thành phần biên mạng mà không cần phải lưu giữ trạng thái của các luồng lưu lượng trong lõi mạng. Một vấn đề nữa là khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng, yêu cầu đặt ra là khả năng cung cấp chất lượng dịch vụ đáp ứng được một số lượng lớn các kháng hàng với những yêu cầu đa dạng của họ. Ví dụ, một nhà cung cấp dịch

96

vụ có thể cung cấp nhiều lớp chất lượng dịch vụ cho một mạng riêng ảo (VPN) và những ứng dụng khác nhau trong VPN sẽ thuộc về những phân lớp dịch vụ khác nhau. Với cách thức này, dịch vụ mail sẽ thuộc về một lớp dịch vụ (COS - Class of Service) nào đó trong khi những ứng dụng thời gian thực có thể thuộc về một lớp dịch vụ khác. Do vậy mạng MPLS đã lựa chọn mô hình dịch vụ phân biệt (DiffServ) để cung cấp các giải pháp về chất lượng dịch vụ. Cơ chế hoạt động và các ưu nhược điểm của mô hình DiffServ đã được phân tích ở chương 2. Trong mạng MPLS mô hình này được ứng dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau: Phân lớp, đánh dấu và sửa dạng dữ liệu bằng cách copy trường IP Precedence tới trường MPLS QoS tại biên mạng. Thực hiện cơ chế tránh tắc nghẽn WRED bởi các bits Precedence, hoặc DSCP, hoặc MPLS EXP trong lõi mạng. Sử dụng MPLS QoS thực hiện cơ chế xếp hàng cân bằng trọng số dựa trên sự phân lớp (CBWFQ – Class_base WFQ) tại mỗi nút mạng. Kết quả thực hiện từ đầu cuối đến đầu cuối mạng MPLS cũng giống như mạng non-MPLS.
5.4.1 Cấu trúc trường MPLS EXP trong gói IP được gán nhãn

Trong chương 2, chương 3 và chương 4 chúng ta đã phân tích cách sử dụng trường IP Precedence và cấu hình thực hiện các cơ chế QoS trong mạng IP. Hình 5.4 chỉ ra mối liên hệ giữa trường IP Precedence với trường MPLS QoS trong mạng chuyển mạch nhãn. Tại biên mạng router thực hiện gán nhãn, nhãn được chèn giữa mào đầu lớp 2 và nội dung lớp 3 của khung lớp 2. Ánh xạ (hoặc sao chép) nội dung trường IP Prec tới trường MPLS EXP.

97

Hình 5.4 Cấu trúc nhãn (label) Xem hình 5.4 trong đó: Nhãn (Label): Thường được tổ chức dưới dạng ngăn xếp nhãn (Label Stack), có độ dài 32 bit được thể hiện như sau: Trường Label: Có độ dài 20 bit, đây chính là giá trị nhãn. Trường Exp (tài liệu MPLS IETF gọi là bit Experimental): Có độ dài 3 bit dùng cho mục đích dự trữ nghiên cứu và phân chia lớp dịch vụ (COS - Class Of Service). Trường TTL (Time To Live): Độ dài 8 bits, có chức năng xác định vòng lặp như trường TTL trong gói tin IP. Trường S: Có độ dài 1 bit, dùng chỉ định nhãn cuối cùng của ngăn xếp nhãn (Label Stack). Với nhãn cuối cùng, S=1. Ngăn xếp nhãn là sự kết hợp của hai hay nhiều nhãn được gắn vào một gói. Bảng 5-2 Mô tả mối liên hệ giữa giá trị IP DSCP và MPLS EXP

Như vậy xử lý gói được thực hiện theo từng chặng trong mạng. mỗi chặng trong mạng thực hiện tìm kiếm bảng chuyển tiếp IP cho địa chỉ IP đích gắn trong mào đầu lớp 3.2 Gán nhãn tại biên mạng MPLS EXP 5 4 4 3 2 2 1 0 Đây là chức năng ở biên mạng.98 IP DSCP EF AF1 (low-drop) AF1 (medium-drop) AF1 (high-drop) AF2 (low-drop) AF2 (medium -drop) AF2 (high-drop) Default 5. thứ hai ánh xạ mỗi tiền tố IP đích đến các địa chỉ IP của chặng tiếp theo. gói tin vào mạng được gán đến FEC chỉ một lần tại thiết bị biên. Với mạng MPLS. Chọn chặng tiếp theo cho gói IP là kết hợp 2 chức năng: thứ nhất phân chia địa chỉ IP đích thành một bộ các tiền tố IP đích.4. Trong cơ chế chuyển tiếp IP truyền thống. gói tin được gán nhãn trước khi được chuyển đến miền MPLS. khi đến chặng tiếp theo gói tin được gán nhãn và thiết bị có thể chuyển tiếp dựa trên nhãn đã được mã hóa mà không phải phân tích thông tin mào đầu lớp 3. . Hình 5.5 minh họa việc xử lý nhãn và chuyển tiếp gói tin. Nó lựa chọn địa chỉ IP cho chặng tiếp theo của gói tin và gửi gói ra ngoài giao tiếp hướng tới địa chỉ đích cuối cùng.

5. IP/MPLS sẽ là một giải pháp QoS hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích cho cả người dùng và nhà cung cấp dịch vụ viễn thông. Mỗi LSR giữ hai bản lưu giữ thông tin liên quan đến thành phần chuyển tiếp MPLS. data. router chuyển mạch nhãn (LSR) sẽ thay đổi nhãn vào bằng một nhãn ra.4. .99 Hình 5...3 Chuyển tiếp gói MPLS Khi một gói đi qua mạng MPLS. fax. Bảng thứ hai là cơ sở thông tin chuyển tiếp nhãn (LFIB – Label Forwarding Information Base) được sử dụng để chuyển tiếp gói và chỉ giữ các nhãn mới được sử dụng..5 Kết Luận MPLS là một trong những giải pháp mạng đường trục cho mạng thế hệ mới.. nghĩa là có khả năng đáp ứng bất cứ loại dịch vụ nào: thoại. hiện xu hướng phát triển của MPLS là ATOM (Any traffic Over MPLS).5 Gán nhãn và chuyển tiếp gói tin trong mạng MPLS 5. video. Bảng đầu tiên là cơ sở thông tin nhãn (LIB –Label Information Base) lưu tất cả các nhãn được gán bởi LSR và ánh xạ các nhãn này đến các nhãn nhận được từ node lân cận.

Riêng HNI xây dựng thí nghiệp mạng riêng ảo VPN phục vụ cho việc thí nghiệm triển khai dịch vụ và trao đổi thông tin giữa 2 chi nhánh lớn HNI và HCM. tuy nhiên băng thông sử dụng cho thoại VoIP và Internet được tách độc lập với nhau bằng kỹ thuật Frame Relay. Bên cạnh đó các thiết bị mạng cũng độc lập với nhau. công ty còn cung cấp kênh thuê riêng và mạng riêng ảo VPN cho khách hàng. Do đó không chia sẻ được băng thông dư thừa cho nhau. Môt số tuyến mạng sử dụng chung kênh thuê riêng. Tuy nhiên. Cho tới năm 2005 công ty SPT đã triển khai cung cấp dịch vụ VoIP cho gần 60 tỉnh thành đặt POP. Công ty cung cấp 2 dịch vụ chính bao gồm thoại đường dài giá rẻ 177 theo công nghệ VoIP và dịch vụ dữ liệu mà chủ yếu là dữ liệu trên mạng Internet dialup 1270 và SnetFone.100 CHƯƠNG 6 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI MPLS QoS TRÊN HẠ TẦNG MẠNG CỦA CÔNG TY SPT 6. Trong mạng tồn tại 2 mô hình cơ bản. hai loại hình dịch vụ này còn khá hạn chế và lưu lượng không đáng kể. Trong khi đó một số tuyến các kênh thuê riêng cho thoại VoIP và Internet là hoàn toàn độc lập với nhau. Ngoài ra.1 .1 Hạ tầng mạng IP của công ty SPT Hạ tầng mạng IP của công ty SPT (trích nguồn từ công ty SPT) được mô tả như sau: Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (viết tắt là công ty SPT) được thành lập và bắt đầu cung cấp dịch vụ từ tháng 8 năm 2001. trong đó một số POP còn cung cấp cả dịch vụ Internet. Ví dụ xét mô hình mạng kết nối Hà Nội và Hải Phòng như trong hình 6.

lưu lượng Internet quốc tế được tách ra đi ghép cùng lưu lượng Internet quốc tế HNI đẩy vào HCM sau đó đẩy ra cổng quốc tế tại HCM.101 Hình 6.1 Chia sẻ băng thông kênh liên tỉnh Để chia sẻ một cách linh hoạt băng thông kênh liên tỉnh cho cả 2 . mạng VoIP chỉ đóng vai trò trung chuyển lưu lượng của Internet mà không tham ra vào bất kỳ cài đặt nào cho dữ liệu Internet.1 Sơ đồ mạng kết nối HNI – HPG của SPT Lưu lượng dialup được cung cấp bởi RAS Gateways (vừa làm chức năng RAS vừa làm chức năng Router) được gửi tới HPGR1 và định tuyến đi HNI thông qua kênh dành riêng theo kỹ thuật Frame Relay. Giai đoạn 2: Tích hợp dịch vụ. Tại HNIR1 lưu lượng Internet trong nước được kết nối qua VNIX.2 Phương án triển khai Kế hoạch triên khai tích hợp 2 mạng được thực hiện qua 2 giai đoạn chính: Giai đoạn 1: Chia sẻ băng thông kênh liên tỉnh. Với mục đích tiết kiệm đầu tư nhiều thiết bị và chia sẻ băng thông dư thừa một cách linh hoạt. 6.2. Như vậy. bài toán đặt ra cho nhà cung cấp dịch vụ là làm thế nào có thể tích hợp hai dịch vụ VoIP và Internet trên cùng một hệ thống thiết bị mà vẫn phải đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng. 6.

102 dịch vụ bằng cách thực hiện loại bỏ các cài đặt Frame Relay và thay vào đó bằng các chính sách QoS để đảm bảo ưu tiên cho dịch vụ thoại. Sơ đồ mạng SPT được thiết kế như trong hình vẽ 6. Cụ thể là triển khai 2 kỹ thuật IP QoS và MPLS QoS cho mạng đường trục.2 Si Si Si Hình 6.2 Cấu trúc phân lớp mạng SPT .

• Mạng IP Core của SPT hiện nay chủ yếu cung cấp dịch vụ thoại (VoIP). IP forwarding và GRE tunnel để thực hiện việc sử dụng chung băng thông kênh thuê riêng liên tỉnh và quốc tế cho 2 dịch vụ VoIP và Internet. chúng ta cần phải chuyển đổi mạng IP Core hiện hữu sang MPLS tối thiểu là ở những POP dự kiến sẽ cung cấp dịch vụ Internet. Lớp này thực hiện liên kết 3 miền của mạng SPT và thực hiện kết nối ra miền Internet quốc tế. Lớp nhân (Core Layer): Lớp này là tập hợp các router có tốc độ xử lý cao. ví dụ được phân tích ở đây là tuyến Hải Phòng – Hà Nội – TP HCM (xem hình 6. khả năng chuyển tải dữ liệu lớn.3). Hiện nay cấu trúc mạng SPT gồm 3 miền tương tự nhau. • Mạng IP Core đang sử dụng nhiều kỹ thuật khác nhau. bao gồm tagswitching (MPLS). • Mạng IP Core vẫn chưa triển khai kỹ thuật tag-switching trên toàn mạng. do vậy chúng ta có thể phân tích một miền đại diện. Lớp phân phối (Distribution Layer): Lớp này tập hợp các kết nối từ các router lớp truy cập và liên kết với lớp cao hơn. .103 Lớp truy cập (Access Layer): Lớp này phục vụ việc truy cập Internet cho khách hàng hoặc kết nối mạng khách hàng. và hiện nay còn tách biệt một cách tương đối so với mạng Internet. Các khách hàng được kết nối trực tiếp vào các router tầng truy cập. Để cung cấp dịch Internet trên nền IP sử dụng công nghệ chuyển mạch nhãn MPLS.

6. Các router này trao đổi thông tin định tuyến với mạng của khách hàng hoặc với mạng PSTN khác..104 Hình 6. do vậy khi triển khai chính sách định tuyến cần quan tâm tới một số vấn đề sau: Việc gán nhãn (label) cho các IP packet trên mạng MPLS có thể hoạt động dựa trên một cơ chế định tuyến bất kỳ (như static. OSPF. router lớp phân phối trao đổi LDP với router lớp nhân miền Bắc (đặt tại Hà Nội) và router lớp nhân trao đổi LDP với các router lớp nhân trong các miền TP HCM và các miền khác. ..).1 Chính sách định tuyến Công nghệ IP/MPLS hoạt động dựa trên một số giao thức định tuyến khác nhau. Router lớp truy cập trao đổi thủ tục phân phối nhãn (LDP) với router lớp phân phối Hà Nội.3 Mạng IP tích hợp nhiều kỹ thuật chuyển mạch khác nhau Như vậy để xây dựng mạng MPLS QoS trên hạ tầng mạng SPT hiện nay.1. thì các phân tử mạng phải được thiết kế như sau: Router đặt tại POP Hải Phòng đóng vai trò router lớp truy cập EdgeLSR (router chuyển mạch nhãn ở biên). RIP.2.

RD và RT Địa chỉ IP gồm 2 loại. khi kích hoạt thêm định tuyến động OSPF trên các router P (router lớp nhân và lớp phân lớp) tại các POP triển khai Internet vẫn không làm ảnh hưởng đến dịch vụ VoIP đang khai thác vì cơ chế định tuyến tĩnh có độ ưu tiên (administrative distance) cao hơn. Mỗi nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP/IXP) được cấp một số hiệu mạng (ASN – Autonomous System Number) và số AS là duy nhất và có giá trị toàn cầu.105 tuy nhiên theo khuyến cáo của Cisco thì giao thức định tuyến OSPF là tốt nhất khi triển khai mạng MPLS. và dãy địa chỉ IP này không được summarizing trong bảng định tuyến của các Router P/PE. Mạng IP core hiện nay hầu như sử dụng định tuyến tĩnh.1. Internet.2. Các bảng định tuyến của các nhà ISP/IXP trên thế giới được trao đổi với nhau thông qua số AS này. Để trao đổi bảng định tuyến của các lưu lượng Internet. định tuyến động MP-iBGP (Multi-protocal iBGP) được kích hoạt trên các router PE (router lớp truy cập). địa chỉ vật lý và địa chỉ logic (loopback).2 Địa chỉ IP cho các router P. Ngoài ra. Khi gán địa chỉ IP cho router người thiết kế cần quan tâm đến các vấn đề sau: Theo các khuyến cáo khi thiết kế một mạng IP/MPLS thì yêu cầu phải sử dụng địa chỉ loopback 32bits cho định tuyến OSPF và MP-BGP. Định tuyến động OSPF giữa các router chạy MPLS chỉ để phục vụ cho việc gán nhãn đối với những packet của dịch vụ Intenet và sau này là cho các dịch vụ khác như IPVPN. . 6. PE.…. Định tuyến MP-iBGP dùng để trao đổi bảng định tuyến của mạng Internet thông qua mạng MPLS của nhà cung cấp dịch vụ. OSPF chỉ cấu hình một area duy nhất cho toàn mạng.

Route-target (RT) được sử dụng để điều khiển các chính sách định tuyến giữa các khách hàng VPN (VRF). Cơ chế hàng đợi phân lớp dịch vụ (CBWFQ queuing) sẽ được sử dụng cho các CoS/IP precedence từ 0 đến 4 và lớp dịch vụ ưu tiên cao nhất CoS/IP precedence = 5 được sử dụng cho VOIP.106 Đối với dịch vụ IP-VPN trên nền MPLS. Do vậy trên GW ta phải cấu hình thêm địa chỉ loopback với giá trị khác nhau trên Gateway và router. Trong mạng MPLS. Gateway. tuy nhiên đễ dễ nhớ và mở rộng khi triển khai mạng IP-VPN lớn. sẽ chọn lựa số RT giống như số RD. 6. Switch trên toàn mạng để đảm bảo QoS từ đầu cuối đến đầu cuối (end-to-end).1. Để đảm bảo chất lượng dịch vụ thoại tránh các tình huống tắc nghẽn trong mọi trường hợp.2 Tích dịch vụ Để tích hợp 2 dịch vụ VoIP và Internet cùng sử dụng chung trên một gateway (GW) thì gateway đó phải có phải các cổng giao tiếp khác nhau và được đánh địa chỉ khác nhau. Route-distinguisher (RD) là thông số để hệ thống tạo ra một địa chỉ VPNv4 duy nhất cho toàn mạng. cụ thể như sau: Tất cả các gói IP sẽ được gán độ ưu tiên sử dụng IP precedence.2. và không quy định về cách đánh số.3 QoS và phân lớp dịch vụ (CoS) QoS được kích hoạt trên tất cả các thiết bị Router.2. Do đó mỗi khách hàng IP-VPN sẽ được gán một số RD duy nhất trên toàn mạng. các router P và PE sẽ thực hiện chép các bit IP Precendence trong gói IP sang gói MPLS một cách tự động. các chế độ cài đặt để đảm bảo QoS được cài đặt đồng bộ trên Gateway và Router như trong bảng 6-1 . 6.

2 trở lên). vừa làm nhiệm vụ của mạng MPLS QoS. Ngoài ra cơ chế PQ.107 Thoại VoIP Dữ liệu Marking Policing Queuing Dropping EF 1024 kbps Priority 1024 WRED Default 1024 kbps WFQ WRED Bảng 6-1 Thống kê chính sách QoS Các gói thoại. xác thực sẽ ưu tiên xử lý trước nên được phân lớp với DSCP EF tương ứng với giá trị ưu tiên IP Precedence =5 Các gói tin lưu lượng Internet không được ưu tiên được phân lớp với DSCP default tương ứng với giá trị ưu tiên IP Precedence =0. . thông tin tính cước. Bước 2 Kích hoạt router lớp phân phối và lớp lõi đóng vai trò LSR Câu lệnh sau cho phép kích hoạt thủ tục phân phối nhãn (LDP) trên router: . Các router này đòi hỏi phần cứng. phần mềm tương đối mạnh (đối với hãng Cisco router phiên bản từ 7200 trở lên. nhất là đối với tầng truy cập router vừa làm nhiệm vụ định tuyến chuyển mạch gói tin Internet. WFQ và WRED cũng được sử dụng để điều khiển và tránh tắc nghẽn cho dữ liệu. do vậy các câu lệnh được giới thiệu trong phần này được cung cấp bởi hãng Cisco và được thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Nâng cấp phần mềm và phần cứng Các router cần được nâng cấp để hỗ trợ chức năng chuyển mạch nhãn LSR. 6.3 Cấu hình triển khai MPLS QoS trên mạng SPT Thiết bị mạng của SPT hiện nay chủ yếu là các router của hãng Cisco. bộ nhớ RAM tối thiểu 128Mbyte và phiên bản phần mềm từ 12.

Bước 4 Định nghĩa MTU Các router thường có MTU mặc định là 1500 nghĩa là router chỉ cho phép các gói tin có kích thước tối đa 1500 bytes đi qua. Khi triển khai MPLS thì kích thước gói tin có thể tăng thêm tới 16 bytes. Thông thường ta hay dùng địa chỉ Loopback làm địa chỉ đại diện: Router#config terminal Router(config)# tag-switching tdp router-id INTERFACE Trong đó thuộc tính INTERFACE là tên của giao diện đại diện. Kích hoạt MP-BGP trên router PE Để kích hoạt thủ tục định tuyến MP-BGP trên router PE ta sử dụng lệnh sau: Router#config terminal Router(config)#router AS Router(config-router)#no bgp default ipv4-unicast Trong đó AS là số hiệu mạng của nhà cung cấp dịch vụ. router lớp truy cập cần cấu hình thêm các lệnh sau: Định nghĩa giao diện đóng vai trò là địa chỉ đại diện của router PE Vì router có nhiều địa chỉ IP. do vậy ta phải cấu hình các router có thể hỗ trợ MTU ≥ 1516 bằng câu lệnh sau: Router# config terminal Router(config)# interface NAME PORT Router(config-interface)# tag-switching mtu 1516 . nên ta phải định nghĩa một địa chỉ đại diện cho router PE trong các hoạt động trao đổi thông tin định tuyến và nhãn.108 Router# config terminal Router(config)# mpls label protocol ldp Bước 3 Kích hoạt router lớp truy cập đóng vai trò Edge-LSR Ngoài các lệnh kích hoạt LDP giống như ở bước 2.

4 Kết luận Để tiến tới xây dựng mạng NGN. WFQ. WRED) trên GW và router policy-map HPG -HNI class DATA bandwidth percent 50 fair-queue random-detect dscp-based class VOIP priority 1024 random-detect dscp-based 6. Cấu hình phân lớp trên GW ip access-list extended BEST_DATA permit ip host ip address Trong đó ip address Các giá trị địa chỉ IP tương ứng với địa chỉ IP của các gói tin đặc biệt.109 Trong đó INTERFACE PORT là tên và số hiệu cổng giao tiếp. . cơ chế PQ. việc triển khai ứng dụng tổ hợp dịch vụ thoại và số liệu trên cơ sở mạng có sẵn là nhiệm vụ quan trọng cho các nhà cung cấp dịch vụ. dial-peer voice 17702 voip match ip address BEST_DATA set ip precedence critical Trong đó ip precedence critical Thiết lập IP Precedence cho lưu lượng thoại Cấu hình các chính sách (chia sẻ băng thông.

Phân tích những mặt hạn chế của công nghệ IP và miêu tả kiến trúc của chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS.110 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Luận văn tốt nghiệp cao hoc “Vấn đề chất lượng dịch vụ trong mạng thế hệ mới và triển khai ứng dụng trên hạ tầng mạng của công ty SPT” thực hiện nghiên cứu và giải quyết những vấn đề sau: Giới thiệu tổng quan về mạng thế hệ mới (NGN). Các đặc điểm về dịch vụ. nhằm mở rộng các ứng dụng QoS dựa trên các bit đó và một xu hướng phát triển của . Phân tích các tham số đánh giá chất lượng dịch vụ mạng và những yêu cầu cần được giải quyết. Tuy mạng NGN đáp ứng được sự hội tụ của nhiều dịch vụ nhưng trên thực tế triển khai các hãng sản xuất thiết bị cũng như nhà cung cấp dịch vụ cần phải nghiên cứu phát triển. Phân tích các nhóm giải pháp về chất lượng dịch vụ trong mạng NGN phát triển trên môi trường mạng IP. Tác giả phân tích xu thế phát triển của mạng viễn thông ngày nay. cũng như các ưu nhược điểm của từng giải pháp và đưa ra một số ví dụ cấu hình ứng dụng dựa trên các khuyến cáo và thiết bị do hãng Cisco cung cấp. Giới thiệu cách thức mà công nghệ MPLS phát triển các kỹ thuật QoS. nâng cấp phần cứng cũng như phần mềm. Hướng phát triển tiếp theo của đề tài là nghiên cứu phát triển địa chỉ IPv6 thay thế địa chỉ IPv4 với mục đích tăng thêm số bit của trường DSCP trong địa chỉ. Trong khuôn khổ đề tài này tác giả chỉ nghiên cứu các kỹ thuật QoS cho mạng đường trục IP. để đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp tới khách hàng. công nghệ và kiến trúc mạng NGN triển khai trên hạ tầng các mạng riêng lẻ có sẵn. Đề xuất giải pháp xây dựng mạng MPLS QoS trên môi trường mạng của công ty SPT.

…. các giải pháp về chất lượng dịch vụ cũng cần được tiếp tục nghiên cứu. . Ngoài ra đối với từng mạng riêng lẻ trong một cấu trúc mạng tổ hợp cũng cần có những kỹ thuật QoS dành riêng nhưng chưa được giới thiệu ở đây như: “Wireless IP”. “Mobile IP”.111 công nghệ IP/MPLS là ATOM (Any traffic Over MPLS) với mục đích phát triển các giải pháp mạng đường trục tốt nhất cho mạng thế hệ mới.Do vậy song song với việc hoàn thiện thiết kế mạng NGN.

htm [7] MPLS Products & Technologies Page http://www. CCIE No. Gitlin.org [10] Tiêu chuẩn RFC 2474 “Definition of the Differentiated Services Field (DS Field) in the IPv4 and IPv6 Headers” của IETF.juniper. [5] Richard D.org [11] Quality of Service Solutions Configuration Guide http://www.Desgn. 4516. CCIE No.htm [12] Tiêu chuẩn G. Next Generation Networks The New Public Network. “Next Generation Network Services”.com [4] Neill Wilkinson.112 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam.cisco. Web site http://www. Web site http://www.ietf. 2002. http://www. “Mạng Viễn Thông Thế Hệ Sau”.net [9] Tiêu chuẩn RFC 2205 “Resource ReSerVation Protocol” Version 1 Functional Specification của IETF. [2] Cisco DQOS Exam Certification Guide.Impl.com/go/mpls [8] Chuck Semeria.com/cpress/cc/td/doc/cisintwk/ita/index. [3] Cisco TAC “IP QoS Intrduction” Website http://www. www.edu/IRT/papers/others/1999/Globecomm_99_Next_ Generation_Networks_Fi.columbia. First Printing July 2003.cs.MPLS.Press.com/univercd/cc/td/doc/product/software/ios121/121cgcr/qo s_c/index. Wendell Odom.cisco .and. “Multiprotocol Label Switching: Enhancing Routing in the New Public Network” . John Wiley & Sons INC.cisco. 1624 Michael J. Cavanaugh.Advd.PDF [6] Cisco[1]. www. Nhà xuất bản Bưu Điện.cisco.114 “One-way transmission time” của ITU .ietf. 12/2002.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful