You are on page 1of 19

Bệnh học

Tăng huyết áp
- Theo WHO, THA khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg
- Theo guideline của AHA xuất bản năm 2017, định nghĩa lại THA khi huyết áp tâm thu ≥ 130 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 80
mmHg
Phân loại huyết áp theo JNC 7

Phân loại Huyết áp tâm thu Huyết áp tâm trương


(mmHg) (mmHg)
Bình thường <120 Và <80
Tiền THA 120-139 Hoặc 80-89
THA độ 1 140-159 Hoặc 90-99
THA độ 2 ≥160 Hoặc ≥100

Phân loại theo AHA 2017

Phân loại Huyết áp tâm thu Huyết áp tâm trương


(mmHg) (mmHg)
Bình thường <120 Và <80
Tiền THA 120-129 Và <80
THA độ 1 130-139 Hoặc 80-89
THA độ 2 ≥140 Hoặc ≥90
Các yếu tố nguy cơ gây THA

Yếu tố có thể thay đổi Yếu tố không thay đổi được


Hút thuốc, hút thuốc thụ động Bệnh thận mạn tính
Đái tháo đường Tiền sử gia đình
Rối loạn lipid máu Tuổi cao
Thừa cân/ béo phì Nam giới
Ít vận động Ngưng thở lúc ngủ do tắc nghẽn
Chế độ ăn không lành mạnh

Nguyên nhân gây tăng huyết áp:


Dựa trên nguyên nhân, THA được phân loại thành 2 nhóm:
- THA nguyên phát (vô căn): Chiếm hơn 90% số bệnh nhân THA, không biết được nguyên nhân cụ thể và không thể chữa khỏi
- THA thứ phát: Dưới 10% số bệnh nhân, là hệ quả của bệnh lý hoặc tác dụng của thuốc.
Nguyên nhân/ yếu tố nguy cơ gây THA

THA nguyên phát THA thứ phát


Yếu tố di truyền Thuốc và các chất gây rối loạn kiểm soát
Thừa cân/ béo phì huyết áp ( vd: rượu; amphetamine; thuốc
Sử dụng nhiều natri chống trầm cảm MAOI, TCA, SNRI, …;
Kali caffeine; NSAID; corticoid; …)
Thể trạng/ vận động Cường aldosterone
Sử dụng rượu/ bia Hẹp động mạch thận
Ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn

Cơ chế điều hòa huyết áp


Điều hòa qua các thụ thể cảm nhận áp lực
Hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS)
Biến chứng của THA:

Hệ cơ quan Biểu hiện


Mạch máu lớn Phình – giãn mạch, tăng xơ vữa mạch
Vỡ thành động mạch chủ
Mạch não Xuất huyết nội sọ, hôn mẹ, động kinh
Cơn thiếu máu thoáng qua, đột quỵ
Tim Phù phổi, nhồi máu cơ tim (cấp tính)
Bệnh mạch vành, phì thất trái (mạn tính)
Thận Tiểu ra máu, tăng nitơ huyết (cấp tính)
Tăng creatinine > 1,5 mg/dl, protein niệu (cấp
tính)
Bệnh võng mạc Sưng đầu TK thị giác, xuất huyết
Xuất huyết, chảy dịch, co thắt động mạch

Biện pháp can thiệp không dùng thuốc để phòng ngừa và điều trị THA
- Giảm cân
- Chế độ ăn nhiều trái cây, rau củ, ngũ cốc và ít chất béo (DASH diet, …)
- Giảm natri, tăng kali trong khẩu phần ăn
- Vận động thể chất
- Hạn chế rượu/ bia
- Bỏ thuốc lá
Thiếu máu cơ tim
Do sự cung cấp oxy của mạch vành không đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng oxy của cơ tim
Triệu chứng điển hình: Đau thắt ngực
Biến chứng nguy hiểm nhất là nhồi máu cơ tim
Nguyên nhân
Tăng nhu cầu sử dụng oxy của cơ tim:
- Tăng nhịp tim, tăng sức co bóp tim
- Tiền tải, hậu tải
Giảm cung cấp oxy cho cơ tim:
- Giảm lưu lượng máu ở động mạch vành
- Giảm tưới máu cơ tim
Suy tim
Suy tim là trạng thái bệnh lý, với sự bất thường về chức năng, tim không đủ khả năng bơm để cung cấp máu đảm bảo cho các nhu cầu hoạt
động của cơ thể về mặt oxy.
Phân loại suy tim
- Suy tim trái
- Suy tim phải
- Suy tim phải
Hậu quả của suy tim:
Giảm cung lượng tim:
- Giảm cung cấp Oxy/máu đến các cơ quan. Phân phối lại lưu lượng máu đến các cơ quan. Lưu lượng máu giảm bớt ở các cơ quan ở da, ở
các cơ, ở thận và cuối cùng là các tạng khác để ưu tiên máu cho não và động mạch vành => Triệu chứng da xanh tái, mệt mỏi, vã mồ
hôi…
- Cung lượng tim thấp => lượng nước tiểu được lọc ra khỏi ống thận ít có thể gây thiểu niệu
Tăng áp lực tĩnh mạch ngoại vi:
- Suy tim phải: Tăng áp lực các tĩnh mạch ngoại vi và làm cho tĩnh mạch cổ nổi, gan to, phù, tím tái…
- Suy tim trái: Tăng áp lực tĩnh mạch phổi và mao mạch phổi => thể tích phế nang giảm xuống gây trao đổi oxy kém làm bênh nhân khó
thở. Áp lực mao mạch phổi tăng có thể khiến huyết tương tràn vào phế nang gây phù phổi.
Điều trị suy tim:
Điều trị chung:
- Chế độ nghỉ ngơi: nghỉ ngơi là việc quan trong vì làm giảm công của tim, cần phối hợp với tập luyện thể lực nhẹ không được gắng sức
- Chế độ ăn giảm muối: Dùng < 3g muối NaCl/ ngày
- Chế độ ăn nhạt hoàn toàn: Dùng < 1,2g muối NaCl/ ngày
- Hạn chế lượng nước và dịch dùng cho bệnh nhân: Chỉ nên đưa vào 500 – 1000ml dịch tùy theo mức độ nặng nhẹ của suy tim
- Thở oxy đối với trường hợp suy tim năng nhằm cung cấp thêm oxy cho các mô
Các thuốc điều trị suy tim:
- Lợi tiểu: giảm khối lượng tuần hoàn, giảm áp lực hệ tĩnh mạch, giảm phù, giảm muối
- ACEi và ARB: thay đổi thần kinh thể dịch, giãn mạch, cải thiện chức năng thất trái
- Hydralazine và nitrates: Cải thiện triệu chứng. khả năng gắng sức, cải thiện chức năng thất trái
- Chẹn beta: tác động lên thần kinh thể dịch, cải thiện triệu chứng, cải thiện chức năng thất trái, ngăn ngừa loạn nhịp
- Kháng aldosterone: Phối hợp để tăng cường lợi tiểu, cải thiện triệu chứng, giảm loạn nhịp, cải thiện chức năng thất trái
- Digoxin: cải thiện triệu chứng, tăng nhẹ cung lượng tim, giảm số lần nhập viện
- Thuốc làm tăng co bóp cơ tim: bảo tồn tưới máu tổ chức, giảm ứ trệ trong trường hợp suy tim nặng hoặc đợt cấp
- Thuốc chống đông là giảm nguy cơ huyết khối

Rung nhĩ
Khử cực vô tổ chức, mất đồng bộ các nhóm cơ nhĩ, vòng vào lại nhỏ, đa dạng tạo ra trong nhĩ. Phần lớn xung động bị block trước khi xuống
thất, một số vượt nút nhĩ thất nhưng không đều, dẫn đến giảm cung lượng tim

Nguyên tắc điều trị


- Kiểm soát tần số thất. (chẹn beta > chẹn Calci, Digoxin (ưu tiên suy tim) )
- Chuyển rung nhĩ về nhịp xoang. (Ibutilide, Flecainide, Dofetilide, Propafenone)
- Dự phòng huyết khối. (Warfarin, Acenocoumarol, Asprin hoặc/và Clopidogrel)
- Mục đích của điều trị là làm cải thiện triệu chứng, phòng chống đột quỵ, giảm thời gian và số lần điều trị tại bệnh viện.
- Một số nguyên nhân gây cơn rung nhĩ chỉ cần điều trị khỏi nguyên nhân mà không cần phải điều trị rung nhĩ lâu dài như: viêm cơ tim,...
- Bệnh nhân rung nhĩ không dung nạp khi đã điều trị tối ưu cần được tư vấn hỗ trợ của các chuyên gia về điện sinh lý học tim để có biện
pháp can thiệp tích cực hơn.
Đái tháo đường
Rối loạn chuyển hóa của nhiều nguyên nhân, đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết mạn tính, phối hợp với rối loạn carbohydrate,
proteine và lipid do thiếu hụt insulin, tác dụng của insulin hoặc cả hai.
Chẩn đoán ĐTĐ theo ADA 2017

ĐH Đói (mg/dL) ĐH sau 2h HbA1c ĐH bất kỳ


(mg/dL) (mg/dL)
Tiền ĐTĐ 100-125 140-199 5.7-6.4%
ĐTĐ ≥126 ≥200 ≥6.5% ≥200

Phân loại:
ĐTĐ Type 1 (ĐTĐ phụ thuộc insulin): Tế bào β tuyến tụy bị phá hủy, dẫn tới thiếu insulin hoàn toàn. Dạng phá hủy nhanh thường gặp ở trẻ
em, có thể ở người lớn. Dạng phá hủy chậm hay gặp ở người lớn, các yếu tố môi trường như béo phì, virus Coxsackie và Rubella được cho
là yếu tố khởi phát tình trạng viêm tế bào tiết insulin của đảo tụy, tiếp theo là tình trạng chết theo chương trình của các tế bào β. Một số
trường hợp vô căn.
ĐTĐ Type 2 (ĐTĐ không phụ thuộc insulin): Khả năng bài xuất insulin của các tế bào β tuy không đủ đáp ứng nhu cầu chuyển hóa. Suy tế
bào β tiến triển trong suốt cuộc đời của hầu hết hết các đối tượng ĐTĐ Type 2 dẫn tới tiến triển bệnh, bệnh nhân cần phải phối hợp thuốc
và có thể cả insulin.
ĐTĐ Thai kỳ: Tình trạng rối loạn dung nạp glucose ở bất kỳ mức độ nào, khởi phát hoặc phát hiện lần đầu tiên trong lúc mang thai. Tăng rõ
rệt nguy cơ tai biến sản khoa như thai dị dạng, thai chết lưu, thai to so với tuổi thai…
Biến chứng:
Cấp tính: hôn mê nhiễm toan ceton, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu
Mạn tính:
- Biến chứng mạch máu nhỏ ( bệnh võng mạc, biến chứng thận, …)
- Bệnh lý mạch máu lớn : xơ vữa ĐM (bệnh mạch vành, mạch máu ngoại biện, …)
Điều trị không dùng thuốc:
- Chế độ dinh dưỡng: tinh bột (60-70%) ăn các loại ngũ cốc toàn phần, lipid (15-20%), protid (10-20%). Uống rượu vang với lượng vừa
phải (làm tăng HDL). Phân bố bữa ăn trước khi tiêm insulin
- Vận động thể lực: Tập đều đặn 30-45 phút/ngày, tập luyện phù hợp với tình trạng bệnh đi kèm ĐTĐ.
Bình đơn
- Thuốc Hoạt chất – Cơ chế - Tác dụng Chỉ định Chống chỉ định Tác dụng phụ Liều
Nhóm thuốc

Diurefar Furosemide Ức chế hệ thống đồng vận - Phù phổi cấp - Mẫn cảm với - Hạ huyết áp thế đứng. 40 - 80
40mg (Thuốc lợi tiểu chuyển Na+, K+, 2Cl - , ở - Phù do tim, gan, furosemid và với các - Giảm kali huyết, giảm mg/ngày →
quai) đoạn dày của nhánh lên thận và các loại dẫn chất sulfo-namid natri huyết, giảm magnesi hợp lý
quai Henle, làm tăng thải phù khác - Mất điện giải, mất thể huyết, giảm calci huyết
trừ những chất điện giải - Tăng huyết áp tích - Nhiễm kiềm do giảm clor
này kèm theo tăng bài khi có tổn thương - Vô niệu huyết.
xuất nước, kéo theo giảm thận - Tăng acid uric huyết, tăng
tái hấp thu Ca2+, Mg2+ - Tăng calci huyết. glucose huyết.
- Độc tai.
- Dị ứng da.
Spinolac Spironolactone Đối kháng cạnh tranh - Suy tim xung - Suy thận cấp, suy - Tăng Kali huyết 50 – 100
25mg (Thuốc lợi tiểu aldosteron (công thức gần huyết thận nặng - Tiêu chảy, viêm loét dạ mg/ngày →
tiết kiệm Kali) giống aldosterone) tại - Cổ trướng do xơ - Vô niệu
dày, xuất huyết tiêu hóa. hợp lý
receptor ở ống lượn xa và - Vú to ở đàn ông, giảm
gan. Phù gan, phù - Tăng kali huyết
ống góp làm tăng bài tiết libido, rối loạn kinh nguyệt
Na+, nước và giữ K+ thận, phù tim - Mẫn cảm với
- Hỗ trợ điều trị spironolacton.
tăng huyết áp
- Cường
aldosteron

Neotazin MR Trimetazidine Cơ chế chưa rõ ràng - Hỗ trợ điều trị - Chóng mặt, ù tai, rối Buồn nôn, nôn Viên dạng
35mg Trimetazidin duy trì được triệu chứng đau loạn thị giác RM 35mg,
chuyển hóa năng lượng thắt ngực ổn định - Bệnh nhân Parkinson uống 1
của tế bào thiếu oxygen hoặc có triệu chứng viên/lần vào
hoặc thiếu máu cục bộ tương tự Parkinson, run buổi sáng
nên ngăn được sự tụt tay, hội chứng chân bứt và buổi tối
giảm hàm lượng ATP nội rứt hoặc những biểu → hợp lý
bào. Do vậy, trimetazidin hiện khác liên quan đến
đảm bảo sự hoạt động rối loạn vận động.
của các bơm ion, các dòng - Suy thận nặng
natri, kali qua màng và
duy trì tính hằng định nội
mô của tế bào.
Darius 4mg Acenocoumarol Do dẫn xuất coumarin có Điều trị và dự - Phụ nữ mang thai - Xuất huyết Liều tùy
(Thuốc chống cấu trúc gần giống vitamin phòng các bệnh - Quá mẫn với - Mẫn cảm (sốt, nổi mề thuộc đáp
đông kháng K, nên ức chế cạnh tranh huyết khối động acenocoumarol hoặc đay, phát ban, viêm da,..) ứng điều trị
vitamin K) enzym epoxid -reductase mạch các dẫn xuất coumarin - Chán ăn, buồn nôn, nôn từng người
làm cản trở sự khử - Ngay trước hoặc sau - Rụng tóc (thường là 2
vitamin K -epoxid thành phẫu thuật trên hệ –8
vitamin K ở TB gan thống TK trung ương mg/ngày)
→ ức chế tổng hợp/hoạt hoặc mắt
động của các yếu tố đông - Suy gan hoặc suy thận
máu phụ thuộc vitamin K nặng
(II, VII, IX, X) và protein - Viêm loét dạ dày, xuất
chống đông (protein S, C) huyết trong đường tiêu
hóa, đường tiết niệu
- Tai biến mạch máu
não
- Cao huyết áp nặng
Losartan-Teva Losartan Đối kháng với angiotensin - Tăng huyết áp - Quá mẫn với losartan - Hạ huyết áp 25 – 100
50mg (Thuốc kháng II trên AT1 receptor. - Suy tim và các thành phần của - Mất ngủ, choáng váng mg/ngày →
thụ thể *AT1 receptor: Phân bố - Tăng huyết áp thuốc. - Tăng kali huyết hợp lý
angiotensin II) rộng rãi, gây co mạch, kèm đái tháo - Phụ nữ có thai. - Tiêu chảy, khó tiêu
hoạt hóa hệ giao cảm, tái đường - Hạ nhẹ hemoglobin và
cấu trúc cơ tim và mạch hematocrit
máu gây xơ hóa. - Ðau lưng, đau chân, đau
Tác dụng: cơ.
- Giãn mạch (ĐM và TM) - Hạ acid uric huyết
- Giảm trương lực GC - Ho, xung huyết mũi, viêm
- Tăng thải muối nước xoang
- Giảm sự xơ hóa cơ tim
và mạch máu
Simvahexal Simvastatin - Tác động ức chế theo - Tăng cholesterol - Mẫn cảm với - Rối loạn tiêu hóa: đau 20 – 40
20mg (Thuốc ức chế kiểu cạnh tranh với HMG huyết simvastatin bụng, đầy hơi, táo bón, mg/ngày →
HMG – CoA – CoA reductase (do cấu - Phòng ngừa - Bệnh gan tiến triển buồn nôn hợp lý
reductase trúc tương tự HMG – CoA) bệnh tim mạch hoặc tăng transaminase - Viêm cơ
(nhóm statin)) dẫn đến giảm sinh tổng huyết thanh - Suy thận cấp
hợp cholesterol - Phụ nữ mang thai
- Tăng tổng hợp LDL hoặc cho con bú
receptor nên làm tăng tốc - Đồng thời sử dụng các
độ thanh thải LDL và IDL chất ức chế CYP3A4
trong huyết tương mạnh
4 nhóm bệnh nhân được hưởng lợi ích từ statin:
- Những người có bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch trên lâm sàng (ASCVD)
- Những người tăng LDL-C tiên phát ≥ 190mg/dL
- Những người có bệnh đái tháo đường, 40 – 75 tuổi, LDL-C từ 70 – 189mg/dL
- Những người không có bệnh đái tháo đường, 40 – 75 tuổi , có nguy cơ ASCVD trong 10 năm ≥ 7.5%
Carsantin Carvedilol - Ức chế không chọn lọc - Tăng huyết áp - Suy tim sung huyết - Nhức đầu, đau cơ, mệt Suy tim:
6.25mg (Thuốc chẹn thụ thể ß: - Suy tim sung không bù mỏi, khó thở. 3,125 mg
receptor ß) + ß1: Tim: Giảm nhịp tim, huyết nhẹ hoặc - Hen phế quản hoặc - Chóng mặt, hạ huyết áp uống ngày 2
giảm co bóp, giảm dẫn vừa bệnh co thắt phế quản tư thế. lần trong 2
truyền. - Sốc do tim, nhịp tim - Nhịp tim chậm tuần. Sau
Thận: giảm tiết renin từ chậm nặng hoặc block - Buồn nôn, tiêu chảy, đau đó, liều có
tế bào cận cầu thận. nhĩ - thất độ II hoặc độ bụng thể tăng,
Mạch máu: tăng tổng III nếu dung
hợp prostaglandin gây - Bệnh gan có triệu nạp được,
dãn mạch chứng, suy giảm chức tới 6,25 mg,
+ ß2: co thắt cơ trơn phế năng gan. ngày uống 2
quản → che đậy triệu - Mẫn cảm carvedilol lần
chứng hạ đường huyết
- Ức chế chọn lọc thụ thể
α1: giãn mạch → gây giảm
sức cản ngoại biên.
Humulin Insulin isophan Gắn vào đơn vị α của thụ -ĐTĐ týp 1 -Dị ứng -Hạ đường huyết Sáng: 12UI
70/30, 70% thể glycoprotein gây kích -ĐTĐ týp 2 -Dùng đơn trị insulin -Dị ứng Chiều: 10UI
100IU/ml- Insulin thường thích tyrosin kinase của -ĐTĐ ở giai đoạn tác dụng trung bình và -Loạn dưỡng mỡ nơi tiêm
10ml 30% đơn vị beta dẫn đến một mang thai hoặc tác dụng kéo dài trong -Tăng đường huyết hồi
dòng thác phosphoryl hóa ĐTĐ thai kỳ trường hợp toan máu ứng: gặp ở BN dùng insulin
protein, gây chuyển vị trí -ĐTĐ do bệnh lý hoặc hôn mê do đái liều cao sau khi ngừng
của chất vc glucose tụy (viêm tụy mạn, tháo đường thuốc
(GLUT4) về phía màng tế cắt tụy)
bào để vc glucose vào
trong tb.

-Giảm tân tạo glucose


-Tăng sử dụng glucose ở
ngoại biên
-Tăng tổng hợp glycogen
-Tăng tổng hợp triglycerid
-Giảm oxh acid béo
TƯƠNG TÁC:
- (Major) spironolactone – losartan: Tăng kali huyết
Nguy cơ tăng kali huyết: người già, bệnh thận, đái tháo đường, suy tim
Spironolactone: Đối kháng cạnh tranh aldosterone
Losartan: Giảm tiết aldosterone do giảm angiotensin II
→ tăng kali huyết
Triệu chứng tăng kali huyết: Mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, đánh trống ngực, yếu cơ
Tăng kali huyết nặng có thể dẫn đến suy thận, liệt cơ, loạn tim và ngừng tim.
Xử trí: - Giám sát thường xuyên nồng độ kali máu và chức năng thận
- Ngưng xử dụng thuốc khi có biến cố tăng kali máu
- Hạn chế dùng thực phẩm chứa kali
- (Moderate) carvedilol – furosemide/ spironolactone :
Giảm huyết áp, chậm nhịp tim
Nguy cơ tăng đường huyết, tăng triglyceride
Nguy cơ kéo dài QT
Triệu chứng hạ huyết áp: chóng mặt, yếu đuối, ngất xỉu, tim đập nhanh hoặc đột ngột, mất kiểm soát lượng đường trong máu
- (Moderate) furosemide – insulin:
Furosemide gây tăng glucose huyết làm giảm hiệu quả insulin
- (Moderate) losartan – insulin:
Losartan tăng hiệu quả insulin → Tăng nguy cơ hạ đường huyết
- (Moderate) carvedilol – insulin:
Carvedilol che đậy triệu chứng hạ đường huyết (do tác động trên thụ thể β2)
Hạ đường huyết: carvedilol làm tăng tác dụng hạ đường huyết
Triệu chứng hạ đường huyết: đói, mệt mỏi,đau đầu, chóng mặt, vã mồ hôi, trống ngực, run tay
Xử trí: Bổ sung đường, nước ngọt, nước hoa quả,…
- Simvastatin – Acenocoumarol:
Cạnh tranh phân bố: cạnh tranh gắn với protein huyết tương, có thể làm tăng nồng độ acenocoumarol, có thể gây xuất huyết
→ Cần theo dõi thường xuyên INR (INR là xét nghiệm máu dùng để đánh giá mức độ hình thành cục máu đông khi dùng thuốc chống đông
kháng vitatmin K)
TƯƠNG TÁC VỚI THỨC ĂN:
- Simvastatin – Thức ăn ức chế CYP3A4: nước bưởi chùm
Gạo lức có lovastatin làm tăng tác dụng của thuốc
Hậu quả: làm tăng nồng độ statin trong huyết tương, tăng nguy cơ các phản ứng có hại như bệnh về cơ hoặc tiêu cơ vân
Triệu chứng: đau cơ, yếu cơ, tăng nhạy cảm đau
- Losartan/Spironolactone – Thực phẩm chứa kali: khoai lang, chuối, khoai tây, cà chua,…

NHẬN XÉT ĐƠN THUỐC:


HỢP LÝ VỀ CHỈ ĐỊNH
- Furosemide: hợp lý với chỉ đinh THA và suy tim nếu có phù
- Spironolactone: hợp lý với chỉ định suy tim
- Trimetazidine: hợp lý về điều trị triệu chứng đau thắt ngực nếu các thuốc khác không kiểm soát được hoặc không dung nạp do là lựa chọn
cuối cùng
- Acenocoumarol: phù hợp chỉ định chống huyết khối để dư phòng cơn nhồi máu cơ tim
- Losartan: hợp lý với chỉ định tăng huyết áp cho bệnh nhân đái tháo đường
- Simvastatin: hợp lý với chỉ định cho rối loạn chuyển hóa lipid
- Carvedilol: phù hợp chỉ định cho tăng huyết áp và suy tim
- Insulin: phù hợp cho bệnh nhân đái tháo đường
Chú ý: Metformin là lựa chọn đầu tiên cho đái tháo đường typ 2 nhưng chống chỉ định suy tim xung huyết
Nguy cơ nhiễm acid lactic cao ở người cao tuổi
Có thể bệnh nhân bị đái tháo đường typ 1 nên không chỉ định metformin
- Trong đơn thuốc không có ống tiêm 100IU
LỜI KHUYÊN:
- Thay đổi chế độ ăn: ăn nhiều rau củ quả, trái cây, ngũ cốc, giảm chất béo
- Hạn chế ăn muối (< 3g NaCl/ngày)
- Giảm cân
- Chế độ nghỉ ngơi phối hợp tập luyện thể lực nhẹ, không được gắng sức
- Uống rượu vang vừa phải (5 – 15 g/ngày): giảm nguy cơ tim mạch
- Không hút thuốc
- Không uống trà, café

TRẢ LỜI CÂU HỎI:


Q: Dặn bệnh nhân như thế nào khi dùng acenocoumarol?

A: - Uống thuốc đều hàng ngày tại cùng một thời điểm (uống vào buổi tối sau khi ăn)
- Nếu quên thuốc thì bỏ qua liều đã quên uống. Uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch và không tăng liều
- Kiểm tra INR định kỳ theo sự hướng dẫn của bác sĩ
- Nếu có các hiện tượng như : chảy máu bất thường, bầm tím không rõ nguyên nhân, chảy máu cam, có máu trong nước tiểu, phân có máu hoặc có
màu đen, ho ra máu, đau dạ dày hoặc đau bụng, đau đầu nặng,… cần tạm thời ngưng thuốc và phải báo ngay với bác sĩ

Q: Quá liều acenocoumarol thì phải làm sao?


A: Tùy theo INR đo được và các triệu chứng xuất huyết ở bệnh nhân, có thể giảm liều, bỏ liều, uống bổ sung vitamin K
Nếu xuất huyết tb – nặng có thể bổ sung vitamin K1. Nếu xuất huyết năng và cần phục hồi ngay các yếu tố đông máu phụ thuộc vit K thì cho dùng yếu tố IX
hoặc VIIa. (AHFS)

Q: Chảy máu nướu răng thì làm sao?

A: Giảm liều, tạm thời bỏ 1-2 liều, đo lại chỉ số INR để hiệu chỉnh liều

Q: Công văn của trimetazidin?

A: Gồm giới hạn chỉ định và khuyến cáo:


- Giới hạn chỉ định: Chỉ hỗ trợ điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định
- Khuyến cáo: + Phần chống chỉ định: - Chóng mặt, ù tai, rối loạn thị giác.
- Bệnh nhân Parkinson hoặc có triệu chứng tương tự Parkinson, run tay, hội chứng chân bứt rứt hoặc những biểu
hiện khác liên quan đến rối loạn vận động.
- Suy thận nặng
+ Cần thận trọng khi kê đơn trimetazidin cho bệnh nhân suy thận mức độ trung bình và bệnh nhân cao tuổi, có thể xem xét giảm liều ở
những bệnh nhân này.

Q: Chỉ định của trimetazidin? Cách dùng?

A: Chỉ có chỉ định duy nhất là hỗ trợ điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định theo công văn mới ban hành. Uống cùng bữa ăn

Q: Suy tim dùng trimetazidin được không?

A: Nếu bệnh nhân có triệu chứng đau thắt ngực ổn định có thể dùng để hỗ trợ điều trị triệu chứng
Q: Losartan ngoài chẹn AT1 còn cơ chế nào?

A: Trong các tài liệu (drugs.com) chỉ nhắc đến cơ chế chẹn AT1, không nhắc đến cơ chế nào khác

Q: Viết tắt của MR?

A: Modifed Release: giải phóng biến đổi

Q: Humulin dùng khi nào? Lưu ý gì cho BN?

A: - Dùng trước bữa ăn khoảng 30 – 45 phút.


- Lưu ý cho bệnh nhân: + Thay đổi vị trí tiêm để tránh rối loạn dưỡng mỡ
+ Bỏ kim vào ống tiêm đã sử dụng tại nơi an toàn. Không vứt tại thùng rác,… Nên đem đến bỏ ở các cơ sở y tế
+ Chỉ sử dụng bút tiêm đi kèm với Humulin 70/30
+ Bảo quản thuốc trong tủ lạnh, bút có thể bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC