You are on page 1of 109

Sách điện tử | Sách quyển | Video | Audio | Hình ảnh

Nhập nội dung cần tìm

SÁCH ĐIỆN TỬ HÌNH ẢNH VIDEO ÂM THANH LIÊN THƯ VIỆN SÁCH QUYỂN TÌM TOÀN VĂN HỌC LIỆU MỞ

TIN TỨC

Tính năng phần mềm
Mới nhất Xem nhiều
Sách điện tử

Rss

Nghiên cứu quy trình thành lập bản đồ địa hình Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng BOD5,
Chia sẻ: Nguyễn Thanh Tùng | Lượt xem: 6 | Ngày: Chia sẻ: Nguyễn Thị Nguyệt | Lượt xem: 4 | Ngày:
26/01/2018 25/01/2018
Từ khóa: Từ khóa:

Nghiên cứu kết nối tọa độ giữa hệ quy chiếu Nghiên cứu xây dựng quy trình xác định PBDEs
Chia sẻ: Trần Ngọc Hải | Lượt xem: 5 | Ngày: 26/01/2018 Chia sẻ: Nguyễn Thị Hường | Lượt xem: 4 | Ngày:
Từ khóa: 25/01/2018
Từ khóa:

Nghiên cứu kết nối tọa độ giữa Hệ quy chiếu Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của Canxi đến
Chia sẻ: Nghiêm Quốc Dũng | Lượt xem: 6 | Ngày: Chia sẻ: Phùng Công Hưng | Lượt xem: 5 | Ngày: Trang Liên kết
25/01/2018 25/01/2018
Từ khóa: Từ khóa:

Ứng dụng các trạm tham chiếu hoạt động liên Nghiên cứu tổng hợp vật liệu polyme xốp cấu
Chia sẻ: Nguyễn Hoàng Ân | Lượt xem: 5 | Ngày: 25/01/2018 Chia sẻ: Phùng Khánh Nguyên | Lượt xem: 4 | Ngày:
Từ khóa: 25/01/2018
Từ khóa:

Nghiên cứu chế tạo vật liệu ceramic gắn nano Nghiên cứu sử dụng chủng nấm Trichoderma
Chia sẻ: Trần Thị Nhàn | Lượt xem: 6 | Ngày: 25/01/2018 Chia sẻ: Nguyễn Thị Thu Hương | Lượt xem: 5 | Ngày:
Từ khóa: 25/01/2018
Từ khóa:

Mới nhất Xem nhiều
Video

Rss

Bão lửa hiếm hoi ở Bảo vệ môi trường 1
Lần xem: 7153 Lần xem: 4986

00:00:00 00:00:00 Thống kê

Bảo vệ môi trường Biến đổi khí hậu 2
Lần xem: 4819 Lần xem: 5669 Tài liệu điện tử: 4195

Tài liệu hình ảnh: 76
00:00:00 00:00:00

Bảo vệ môi trường sống Biến đổi khí hậu 1 Tài liệu Video: 60
Lần xem: 5239 Lần xem: 5672

Tài liệu âm thanh: 1
00:00:00 00:00:00
Tài liệu tải về Bộ TNMT: 135783

Mới nhất Xem nhiều Thông kê truy cập
Hình ảnh
Số lượt truy cập:688470
Số người Online:334
Rss

Bản đồ tỉnh Cà Mau Bản đồ tỉnh Bắc Giang
Lần xem: 5389 Lần xem: 6081

Bản đồ tỉnh An Giang Bản đồ tỉnh Bắc Ninh
Lần xem: 15933 Lần xem: 8986

Bản đồ Việt Nam Bản đồ Việt Nam 1
Lần xem: 9992 Lần xem: 7104

Mới nhất Xem nhiều
Audio

Rss
Chuyên đề phát sóng Chuyên đề phát sóng Chuyên đề phát sóng
tuyên tuyên tuyên
Ô nhiễm sông Thị Vải : thực Tọa đàm về các giải pháp Bảo vệ TNN tại TPHCM: các
trạng, nguyên nhân và giải thực hiện Chiến lược quốc giải pháp để hạn chế khai
pháp gia về tài nguyên nước: việc thác nước ngầm, chống ô
Lần nghe: 2899 bảo vệ và phát triển tài nhiễm nước mặt
nguyên nước mặt, hạn chế tối Lần nghe: 2416
đa các tác nhân gây ô nhiễm
nước mặt tại các sông, suối,
ao hồ, kênh mương,… mà
vấn đề chung là quản lý tài
nguyên nước, trách nhiệm
các các cơ quan quản lý nhà
nước về tài nguyên nước ở
trung ương và địa phương,
trách nhiệm của người dân
tham gia giữ gìn, bảo vệ, sử
dụng tiết kiệm tài nguyên
nước vì sự phát triển bền
vững
Lần nghe: 2465
Chuyên đề phát sóng Chuyên đề phát sóng Chuyên đề phát sóng
tuyên tuyên tuyên
Ô nhiễm nước mặt một Hậu quả ô nhiễm môi trường Lần nghe: 1580
nguyên nhân gây ô nhiễm nước và biện pháp khắc
nước ngầm: Tình trạng ô phục: có nhiều nguyên nhân
nhiễm nước mặt đang trở dẫn đến ô nhiễm môi trường
thành vấn đề nóng ở nhiều nước như bão, lũ lụt, chất
đô thị, thành phố trên cả thải sinh hoạt, công nghiệp,
nước. Ô nhiễm nước mặt còn kim loại nặng, vi sinh
ảnh hưởng đến chất lượng vật….các giải pháp về giáo
nước dưới đất. Cần có dục, tuyên truyền… giải pháp
những biện pháp gì để ngăn công nghệ
chặn tình trạng này? Lần nghe: 2554
Lần nghe: 2569

Mới nhất Xem nhiều
Liên thư viện

Rss

Tin học căn bản
Bài giảng Công nghệ kim loại Giới thiệu: Chương 1: Tổng quan Chương 2: Thông tin
và biểu diễn thông tin Chương 3: Giải quyết bài toán
Giới thiệu: Thông tin giáo trình Phần 1: Công nghệ đúc
bằng máy tính Chương 4: Hệ điều hành Windows
Phần 2: Gia công kim loại bằng áp lực Phần 3: Công
Chương 4: Email (tiếp) Chương 4: Internet Explorer
nghệ hàn
Tác giả: Nguyễn Tác Ánh | Ngày: | Nguồn: Nhóm trường Sư
(tiếp) Chương 5: Bảo vệ dữ liệu Chương 5: Virus tin học
phạm (tiếp)
Tác giả: Bùi Huy Quỳnh | Ngày: | Nguồn: Nhóm trường Sư
phạm

Nguyễn Trãi Công nghệ phần mềm
Giới thiệu: Tổng số tiết: 15 - Lí thuyết: 12 - Thực hành: 3 Giới thiệu: Công nghệ phần mềm là một ngành không
Mục tiêu cần đạt 1- Nắm được những kiến thức cơ bản thể thiếu được trong lĩnh vực Công nghệ thông tin. Ngày
về tác giả và tác phẩm Nguyễn Trãi. Về tác giả: Các yếu nay, chúng ta có thể sản xuất ra các hệ thống phần mềm
tố về thời đại, gia đình, cuộc đời, con người Nguyễn Trãi lớn và hữu ích là nhờ phần lớn vào sự phát triển của
có ảnh hưởng tới sự nghiệp văn học. Về tác phẩm: Các Công nghệ phần mềm. Trong phạm vi giao trình Nhập
sáng tác chủ yếu của Nguyễn Trãi. Vị trí, những đóng môn Công nghệ phần mềm, chúng tôi giới thiệu chi tiết
góp của Nguyễn Trãi đối với sự.. về vòng đời phần mềm, các mô..
Tác giả: PGS.TS Lã Nhâm Thìn | Ngày: | Nguồn: Nhóm Tác giả: Phạm Thị Quỳnh | Ngày: | Nguồn: Nhóm trường Sư
trường Sư phạm phạm

Hoa kỳ học Phương pháp dạy học
Giới thiệu: Download nội dung giáo trình. Chú ý: Giáo Giới thiệu: Kiến thức đạt được Sinh viên trình bày và
trình điện tử của trường ĐHSP Hà nội là một loại học liệu phân tích được khái niệm và đặc điểm của PPDH; Cơ sở
điện tử đã được đóng gói theo chuẩn SCORM 1.2. Để phân chia hệ thống các PPDH; Các nhóm PPDH và khái
học được nội dung của giáo trình này cần phải được niệm, ưu nhược điểm, yêu cầu sử dụng từng phương
chạy trên một hệ thống quản lý học trực tuyến (LMS) pháp dạy học cụ thể, các xu hướng đổi mới PPDH và
hoặc là một phần mềm có thể thưc thi được các gói học cách thức vận dụng PPDH một cách hiệu quả. Yêu cầu
liệu theo chuẩn SCORM 1.2 – như Reload Player. .. kỹ năng Sinh viên thực hành rèn luyện những..
Tác giả: Nhóm tác giả | Ngày: | Nguồn: Nhóm trường Sư Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hồng, Hồ Thị Nhật | Ngày: |
phạm Nguồn: Nhóm trường Sư phạm

Tâm lý học lứa tuổi Thí nghiệm vật lý phổ thông
Giới thiệu: Download nội dung giáo trình. Chú ý: Giáo Giới thiệu: Hiện nay chúng ta đang thực hiện việc đổi
trình điện tử của trường ĐHSP Hà nội là một loại học liệu mới rất mạnh mẽ về nội dung và phương pháp dạy học
điện tử đã được đóng gói theo chuẩn SCORM 1.2. Để ở bậc trung học phổ thông. Đối với các môn khoa học
học được nội dung của giáo trình này cần phải được thực nghiệm nói chung và môn Vật lí nói riêng thì việc
chạy trên một hệ thống quản lý học trực tuyến (LMS) đổi mới đó gắn liền với việc phải tăng cường sử dụng thí
hoặc là một phần mềm có thể thưc thi được các gói học nghiệm trong quá trình dạy – học. Đây là một nhiệm vụ
liệu theo chuẩn SCORM 1.2 – như.. đặc biệt khó khăn vì nhiều nguyên..
Tác giả: Khúc Năng Toàn | Ngày: | Nguồn: Nhóm trường Sư Tác giả: TS. Nguyễn Xuân Thành | Ngày: | Nguồn: Nhóm
phạm trường Sư phạm

Tiếng Việt cho người nước ngoài ngoài Kỹ thuật điện 2
Giới thiệu: Download nội dung giáo trình Chú ý: Giáo Giới thiệu: Điện năng có ưu điểm nổi bật là có thể sản
trình điện tử của trường ĐHSP Hà nội là một loại học liệu xuất tập trung với nguồn công suất lớn, có thể truyền tải
điện tử đã được đóng gói theo chuẩn SCORM 1.2. Để đi xa và phân phối đến nơi tiêu thụ với tổn hao tương đối
học được nội dung của giáo trình này cần phải được nhỏ. Điện năng lại dễ dàng biến đổi thành các năng
chạy trên một hệ thống quản lý học trực tuyến (LMS) lượng khác. Mặt khác, quá trình biến đổi năng lượng từ
hoặc là một phần mềm có thể thưc thi được các gói học tín hiệu điện từ dễ dàng tự động hoá và điều khiển từ xa,
liệu theo chuẩn SCORM 1.2 – như.. cho phép giải phóng lao động chân..
Tác giả: TS. Nguyễn Tiến Mâu | Ngày: | Nguồn: Nhóm trường Tác giả: Trần Minh Sơ | Ngày: | Nguồn: Nhóm trường Sư
Sư phạm phạm

THƯ VIỆN HỌC LIỆU MỞ
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Trụ sở chính: Số 41A đường Phú Diễn, Phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Tel: 04.38370598, Fax: 04.38370597, Liên hệ: dhtnmt@hunre.edu.vn
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
5
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU CERAMIC GẮN
NANO BẠC ĐỂ SẢN XUẤT BỘ DỤNG CỤ LỌC NƯỚC
UỐNG CÁ NHÂN
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

TRẦN THỊ NHÀN

HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU CERAMIC GẮN
NANO BẠC ĐỂ SẢN XUẤT BỘ DỤNG CỤ LỌC NƯỚC
UỐNG CÁ NHÂN

TRẦN THỊ NHÀN

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60440301

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN THỊ NGỌC DUNG

HÀ NỘI, NĂM 2017
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Cán bộ hướng dẫn chính: TS. Trần Thị Ngọc Dung

Cán bộ chấm phản biện 1: TS. Nguyễn Mạnh Tường

Cán bộ chấm phản biện 2: TS. Mai Văn Tiến

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:

HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Ngày …… tháng ……. Năm 20……
i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các nội dung, số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung
thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày tháng năm 201
HỌC VIÊN

Trần Thị Nhàn
ii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất
đến Tiến sĩ Trần Thị Ngọc Dung, Trưởng phòng phòng Công nghệ thân môi
trường thuộc Viện Công nghệ môi trường đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt
cho tôi những kinh nghiệm quý báu, những lời khuyên cần thiết trong suốt
quá trình làm luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ThS. Vũ Thị Mai đã giúp đỡ tôi
trong quá trình thực hiện đề tài, đồng thời tôi xin cảm ơn quý thầy cô, trường
Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, đặc biệt thầy cô khoa Môi trường
đã nhiệt tình truyền dạy những kinh nghiệm quý báu, những phương pháp
nghiên cứu căn bản và những công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình làm việc và
nghiên cứu hiện tại cũng như trong tương lai.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến GS.TSKH Nguyễn Đức Hùng và
các bạn đồng nghiệp của Viện Công nghệ môi trường đã giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn với gia đình, các anh, chị, em, đã hết lòng
giúp đỡ về vật chất và chỗ dựa tinh thần với những lời động viên cho công
việc nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn ở lớp CH1MT khóa 1 đã nhiệt tình
giúp đỡ trong suốt quá trình vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 201
HỌC VIÊN

Trần Thị Nhàn
iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ..................................... vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................... ix

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ........................................................... x

MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1

1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn ............................................................ 1

2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu.................................................................. 2

2.1. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2

2.2. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 2

3. Ý nghĩa khoa học của luận văn ..................................................................... 3

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ............................................................................. 4

1.1. Tổng quan về tình hình ô nhiễm môi trường nước hiện nay ...................... 4

1.1.1. Thực trạng ô nhiễm môi trường ........................................................... 4

1.1.2. Tác hại của ô nhiễm môi trường nước.................................................. 6

1.2. Các vi sinh vật gây bệnh trong nước .......................................................... 7

1.2.1. Vi khuẩn gây bệnh hay gặp trong nước .................................................. 7

1.2.2. Chỉ thị sinh vật trong môi trường nước.................................................. 8

1.4. Giới thiệu về ceramic và nano bạc............................................................ 11

1.4.1. Giới thiệu về ceramic ......................................................................... 11

1.4.2. Giới thiệu chung về nano bạc ............................................................. 12
iv

1.5. Tình hình nghiên cứu trong nước và thế giới ........................................... 14

1.5.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ..................................................... 14

1.5.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ....................................................... 20

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................24

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 24

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 24

2.1.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 24

2.2. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị.................................................................... 25

2.2.1. Hóa chất................................................................................................ 25

2.2.2. Thiết bị và dụng cụ................................................................................ 26

2.3. Lựa chọn tỉ lệ hỗn hợp cao lanh/ chất độn và nhiệt độ nung vật liệu
ceramic ............................................................................................................ 26

2.4. Các phương pháp đánh giá đặc tính của vật liệu ...................................... 30

2.4.1. Phân tích nhiệt trọng lượng (DTG – TG) ........................................... 30

2.4.2. Xác định độ xốp biểu kiến của vật liệu .............................................. 30

2.4.3. Đánh giá độ thôi nhiễm của vật liệu khi tiếp xúc môi trường nước... 31

2.4.4. Phương pháp phân tích vi sinh .............................................................. 32

2.4.5. Xác định diện tích bề mặt và kích thước lỗ xốp (BET) ..................... 34

2.4.6. Xác định cấu trúc tinh thể bằng nhiễu xạ tia X (XRD) ...................... 34

2.4.7. Xác định thành phần nguyên tố trong mẫu bằng phổ kế huỳnh quang
tia X (XRF)...................................................................................................... 34

2.4.8. Xác định kích thước nano bạc bằng việc sử dụng kính hiển vi điện tử
quét (SEM) ...................................................................................................... 35
v

2.4.9. Đánh giá sự rửa trôi bạc từ vật liệu lọc .............................................. 35

2.5. Tính toán, thiết kế bộ dụng cụ lọc nước cá nhân sử dụng vật liệu ceramic
chế tạo được .................................................................................................... 36

2.5.1. Xác định các thông số cơ bản ............................................................... 36

2.5.2. Tính toán kích thước và nguyên vật liệu............................................... 37

2.5.3. Mô tả thử nghiệm với bộ dụng cụ lọc ................................................... 40

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN..................... 42

3.1. Hình thái học của vật liệu ceramic sau khi nung ..................................... 42

3.2. Phân tích đặc tính của vật liệu ceramic xốp nano bạc ............................. 42

3.2.1. Kết quả phân tích nhiệt trọng lượng DTG - TG ................................... 42

3.2.2. Đánh giá độ thôi nhiễm của vật liệu khi tiếp xúc môi trường nước... 47

3.2.3. Xác định độ xốp biểu kiến .................................................................. 48

3.2.4. Tính diện tích bề mặt của vật liệu lọc theo phương pháp BET ............ 49

3.2.5. Xác định cấu trúc tinh thể (XRD) ......................................................... 51

3.2.6. Xác định thành phần các nguyên tố có trong vật liệu lọc (XRF) ......... 52

3.2.7. Đánh giá sự rửa trôi bạc từ vật liệu lọc ................................................. 54

3.2.8. Kết quả chụp SEM ................................................................................ 55

3.2.9. Khả năng diệt khuẩn của vật liệu lọc ceramic xốp gắn nano bạc theo
thời gian tiếp xúc ............................................................................................. 56

3.3. Ứng dụng vật liệu ceramic xốp nano bạc trong bộ dụng cụ lọc nước cá
nhân ............................................................................................................ 57

3.3.1. Xác định khối lượng riêng của vật liệu ................................................. 57

3.3.2. Tính toán kích thước và nguyên vật liệu............................................... 58
vi

3.3.2. Bộ dụng cụ lọc nước cá nhân ................................................................ 63

3.3.3. Đánh giá chất lượng nước qua cột lọc .................................................. 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 67

KẾT LUẬN ..................................................................................................... 67

KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 69

PHỤ LỤC 1: THỰC NGHIỆM

PHỤ LỤC 2: THIẾT BỊ

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
vii

THÔNG TIN LUẬN VĂN

Họ và tên học viên: Trần Thị Nhàn

Lớp: CH1MT Khóa: 2015-2017

Cán bộ hướng dẫn: TS.Trần Thị Ngọc Dung

Tên đề tài: “Nghiên cứu chế tạo vật liệu ceramic gắn nano bạc để sản
xuất bộ dụng cụ lọc nước uống cá nhân”

Tóm tắt:

Nước vô cùng quý báu và hết sức thiết yếu đối với sự sống của các
sinh vật trên trái đất. Đảm bảo nước sạch cho nhu cầu ăn uống của con
người nhất là với những nơi có điều kiện sống khó khăn như trong thời
gian lũ lụt, những khu vực vùng sâu, vùng xa rất cần được quan tâm và
đầu tư. Ngoài ra, nhu cầu sử dụng dụng cụ lọc nước cá nhân cho quân sự,
dã ngoại,...là rất lớn. Dụng cụ lọc nước cá nhân sử dụng vật liệu ceramic
xốp gắn nano bạc sẽ đáp ứng được yêu cầu này.

Đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu đặc trưng vật liệu như
DTG-TG, SEM, BET, cũng như đánh giá khả năng diệt vi sinh vật,... từ
đó lựa chọn điều kiện tối ưu chế tạo vật liệu lọc cũng như dụng cụ lọc
nước uống. Từ kết quả nghiên cứu, luận văn tìm ra điều kiện tối ưu để chế
tạo vật liệu lọc là tỷ lệ cao lanh với mùn cưa tẩm muối bạc là 75: 25 và
nung ở 1100 oC trong 60 phút để đạt độ xốp 47,383%. Đã chế tạo thành
công bộ dụng cụ lọc nước cá nhân với công suất 0,3 L/h. Kết quả ban đầu
cho thấy, bộ dụng cụ này có khả năng loại bỏ hoàn toàn các vi sinh vật và
một lượng Asen có mặt trong nước đầu vào là nước Hồ Tây.

Kết quả của luận văn có thể áp dụng dùng để sản xuất bộ dụng cụ
lọc nước cá nhân cho nhu cầu dã ngoại và những nơi thường xuyên xảy ra
lũ lụt, không có điện và thiếu nguồn nước sạch.
viii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Giải thích

ADN : Axit deoxyribonucleic

APTES : 3-aminopropyltriethoxysilane

BET : Phương pháp Brunauer-Emmett-Teller

BJH : Phương pháp Barrett-Joiner-Halenda

Bộ TN&MT : Bộ Tài nguyên và Môi trường

BYT : Bộ Y tế

cs : Cộng sự

CSF : Ceramic silver-impregnated filter

CFU : Colony forming unit

DTG-TG : Phân tích nhiệt trọng lượng vi sai

ICP-MS : Phổ khối nguyên tử plasma cảm ứng

SEM : Kính hiển vi điện tử quét

-SH : Nhóm sunfohydril

PFP : Tổ chức Potters for Peace

QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam

TEM : Kính hiển vi điện tử truyền qua

TS : Tiến sĩ

Viện HLKH&CNVN : Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

XRD : X-ray diffraction

XRF : X-Ray Fluorescence
ix

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tỷ lệ hộ có nguồn nước hợp vệ sinh phân theo vùng ........................ 5

Bảng 1.2. Số ca mắc bệnh truyền nhiễm giai đoạn 2011-2014 ........................ 6

Bảng 3.1. Bảng tổng hợp giá trị nhiệt độ và trọng lượng hao hụt của vật liệu46

Bảng 3.2. Độ xốp tổng của vật liệu lọc chế tạo được tại nhiệt độ và tỷ lệ nhau
......................................................................................................................... 49

Bảng 3.3. Các tham số vật lý của vật liệu lọc ceramic xốp sử dụng mùn cưa 50

Bảng 3.4. Thành phần các nguyên tố có trong vật liệu ceramic ..................... 53

Bảng 3.5. Khả năng diệt khuẩn E.coli và Coliforms của vật liệu lọc theo thời
gian tiếp xúc .................................................................................................... 56

Bảng 3.6. Kết quả phân tích ICP - MS............................................................ 66
x

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1. Cơ chế diệt khuẩn của nano bạc ...................................................... 12

Hình 1.2. Hình dạng lõi lọc và nguyên tắc hoạt động của lõi lọc ................... 14

Hình 1.3. Bộ lọc nước sử dụng một lõi lọc và hai lõi lọc ............................... 14

Hình 1.4. Bộ lọc nước bằng gốm và thùng chứa nước sau lọc ....................... 16

Hình 1.5. Đĩa lọc bằng gốm ............................................................................ 16

Hình 1.6. Sự kết hợp giữa hạt nano bạc và gốm ............................................. 17

Hình 1.7. Gốm xốp không gắn nano bạc (hình a) và có gắn nano bạc (hình b)
......................................................................................................................... 17

Hình 1.8. Khối lượng của TPA và nano bạc bị phôi vào nước theo thời gian 18

Hình 1.9. Khả năng diệt khuẩn của thiết bị lọc gốm gắn TPA và nano bạc ... 18

Hình 1.10. Hệ thống lọc nước bằng gốm ........................................................ 19

Hình 1.11. Dụng cụ lọc cá nhân Lifestraw ..................................................... 19

Hình 1.12. Màng gốm lọc nước có phủ nano bạc ........................................... 21

Hình 1.13. Bộ dụng cụ lọc nước ceramic xốp cố định nano bạc .................... 21

Hình 1.14. Màng lọc gốm xốp chế tạo tại Bình Định ..................................... 22

Hình 2.1. Sơ đồ quy trình chế tạo vật liệu lọc ceramic có gắn nano bạc ........ 27

Hình 2.2. Cao lanh (hình a) và mùn cưa (hình b) ........................................... 28

Hình 2.3. Lò nung SX 6-13 ............................................................................. 29

Hình 2.4. Bể siêu âm (hình a) và thí nghiệm vật liệu (hình b) ....................... 31

Hình 2.5. Phương pháp pha loãng mẫu theo dãy thập phân ........................... 32

Hình 2.6. Quy trình thực hiện phân tích vi sinh .............................................. 33
xi

Hình 2.7. Phổ kế huỳnh quang tia X Viet Space ............................................ 35

Hình 2.8. Kính hiển vi điện tử quét trường phát xạ (FE-SEM) ...................... 35

Hình 2.9. Thiết bị ICP – MS Agilent Technologies 7700 series .................... 36

Hình 2.10. Mô hình thử nghiệm ...................................................................... 40

Hình 3.1. Nhiệt độ nung 1100 oC tạo ceramic với tỷ lệ cao lanh/ mùn cưa 100:
0 (a) và cao lanh/ mùn cưa 75:25 (b) .............................................................. 42

Hình 3.2. Diễn biến TG và DTG của hỗn hợp cao lanh/ mùn cưa-AgNO3 khi
tăng nhiệt độ .................................................................................................... 44

Hình 3.3. So sánh diễn biến TG và DTG của hỗn hợp cao lanh-mùn cưa tẩm
AgNO3 với các tỷ lệ 85:15; 80:20 và 75:25 .................................................... 46

Hình 3.4. Độ đục của mẫu ở nhiệt độ khác nhau với cùng thời gian siêu âm 48

Hình 3.5. Đường đẳng nhiệt hấp phụ/khử hấp phụ của vật liệu ceramic xốp sử
dụng mùn cưa làm chất tạo xốp, nung ở nhiệt độ 1100 oC ............................. 50

Hình 3.6. Phổ XRD vật liệu ceramic xốp nung từ hỗn hợp caolanh/mùn cưa-
AgNO3. ............................................................................................................ 52

Hình 3.7. Phổ XRF vật liệu ceramic xốp nung từ hỗn hợp caolanh/ mùn cưa-
AgNO3 ............................................................................................................. 53

Hình 3.8. Sự rửa trôi của bạc từ vật liệu lọc theo thời gian ............................ 55

Hình 3.9. Ảnh SEM bề mặt (a), mẫu không gắn nano bạc (b) và mẫu gắn hạt
nano bạc (c) trên vật liệu ceramic xốp ............................................................ 55

Hình 3.10. Hiệu suất diệt khuẩn theo thời của các mẫu nung ở 1100 oC........ 57

Hình 3.11. Mô hình bộ lọc nước cá nhân (hình a) và cột lọc (hình b)............ 63

Hình 3.12. Mẫu nước Hồ Tây trước khi lọc (M0) và sau khi lọc (M1) .......... 64
xii

Hình 3.13. Kết quả vi sinh nước Hồ Tây trước khi lọc (hình a) và sau khi lọc
(hình b) ............................................................................................................ 65

Hình 3.14. Kết quả đo độ đục của dung dịch trước và sau khi lọc qua thiết bị
......................................................................................................................... 65
1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn

Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý báu và hết sức thiết yếu đối
với sự sống của các sinh vật trên trái đất. Nước duy trì sự sống quan trọng
hơn cả các thành phần dinh dưỡng khác. Cơ thể con người được cấu thành
chủ yếu là nước. Nước phân phối khắp nơi trong cơ thể như máu, não bộ,
phổi,.... Tuy nhiên, hiện nay rất nhiều người trên thế giới sử dụng nước không
đảm bảo yêu cầu vệ sinh, nó là nguyên nhân dẫn đến các bệnh tật cho con
người.

Mức độ ô nhiễm nước đang ngày càng gia tăng do kiểm soát không hiệu
quả nguồn gây ô nhiễm. Tình trạng này đã và đang gây ra những ảnh hưởng
đến sức khỏe của người, làm tăng nguy cơ ung thư, sảy thai và dị tật bẩm
sinh, dẫn đến suy giảm nòi giống. Theo thống kê của Bộ Y tế và Bộ Tài
nguyên Môi trường trung bình Việt Nam có khoảng 9.000 người tử vong mỗi
năm và gần 200.000 trường hợp mắc bệnh ung thư mới phát hiện, mà một
trong những nguyên nhân chính là sử dụng nguồn nước ô nhiễm.

Tại Campuchia [1], việc sử dụng bộ dụng cụ lọc nước để cung cấp nước
sạch cho gia đình được áp dụng rộng rãi trên cả nước. Ưu điểm là thời gian
làm bộ dụng cụ này nhanh, ngăn ngừa được vi khuẩn vào trong nước, đặc biệt
là tại những nơi khan hiếm nước sạch.

Tuy nhiên, trên thế giới có rất ít dụng cụ lọc nước cá nhân trong những
trường hợp khẩn cấp hoặc những nơi có điều kiện bất lợi. Trong tháng 10, 11
năm 2017 vừa qua ở Việt Nam, miền Trung liên tiếp bị bão đổ vào khiến cho
nước lũ dâng cao trên mức báo động 1 đến 2 mét, có nơi thậm chí đến 8 mét.
Khi ngập lụt diễn ra, ngoài việc liên quan đến lương thực, thực phẩm thì việc
cung cấp nguồn nước sạch cho ăn uống của người dân vùng lũ là rất cấp thiết.
2

Do đó, những người dân vùng lũ, vùng khó khăn ít có điều kiện tiếp cận nước
sạch rất cần một thiết bị, dụng cụ lọc nước gọn nhẹ, không cần dùng điện để
dễ dàng mang theo bên mình, đặc biệt thiết bị, dụng cụ này phải có khả năng
làm sạch nước khỏi các loại vi sinh vật gây bệnh.

Chính vì những nhu cầu bức thiết của người dân vùng lũ và vùng khó
khăn, mà đề tài “Nghiên cứu chế tạo vật liệu ceramic gắn nano bạc để sản
xuất bộ dụng cụ lọc nước uống cá nhân” đã được chọn làm luận văn cao
học.

2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng được quy trình chế tạo vật liệu lọc ceramic xốp gắn nano bạc của
bộ dụng cụ lọc nước cá nhân.

- Đánh giá được hiệu quả diệt khuẩn của vật liệu lọc và dụng cụ lọc.

2.2. Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan tài liệu trong và ngoài nước về nghiên cứu chế tạo vật liệu lọc
ứng dụng để xử lý, nước cấp sinh hoạt nhiễm khuẩn và bị ô nhiễm.

- Nghiên cứu xây dựng quy trình chế tạo vật liệu lọc ceramic xốp gắn nano
bạc với các dạng định hình khác nhau như dạng viên, dạng màng bằng
phương pháp khử in-situ.

- Đánh giá các đặc trưng tính chất của vật liệu thu được, khả năng diệt khuẩn
tĩnh, khả năng rửa trôi bạc trong dịch lọc.

+ Các đặc trưng tính chất của vật liệu thu được được thể hiện qua các
phân tích SEM, BET,....

+ Thử nghiệm khả năng diệt khuẩn của vật liệu

+ Đánh giá khả năng thôi nhiễm bạc của vật liệu lọc .
3

3. Ý nghĩa khoa học của luận văn

- Chế tạo thành công vật liệu lọc ceramic xốp gắn nano bạc dạng hạt bằng
phương pháp in-situ cho phép bạc được gắn đều trên bề mặt các lỗ xốp và
được cố định trên vật liệu và đồng thời làm giảm đáng kể hiện tượng bạc trôi
trong quá trình sử dụng. Vật liệu chế tạo ra có khả năng diệt khuẩn, phù hợp
với việc khử trùng cho nước ăn uống và thích hợp dùng cho bộ dụng cụ lọc cá
nhân.

- Kết quả của luận văn góp phần giải quyết được nhu cầu về nước ăn uống của
các cá nhân ở vùng lũ lụt, vùng khó khăn về nước và nhu cầu dã ngoại.
4

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về tình hình ô nhiễm môi trường nước hiện nay

1.1.1. Thực trạng ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm nước đang là vấn đề đáng báo động trên thế giới hiện nay, đặc
biệt là các nước đang phát triển. Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước
như sông, hồ, biển, nước ngầm,... bị các hoạt động của con người làm nhiễm
các chất gây hại cho con người và cuộc sống của các sinh vật trong tự nhiên.

Hiện nay, ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã thực hiện các
chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình trạng ô nhiễm nước
là vấn đề rất đáng lo ngại. Tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa khá nhanh
cũng như sự gia tăng dân số gây áp lực càng nặng nề đối với tài nguyên nước.
Môi trường nước ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải của khu công nghiệp,
nước thải sinh hoạt, làng nghề,... chưa được thu gom tập trung để xử lý. Về
tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp, hiện
nay Việt Nam có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi có cơ sở
hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không
được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm
nước bởi các hợp chất hữu cơ và sinh vật ngày càng cao. Đặc biệt, trong sản
xuất nông nghiệp do lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật dẫn đến các nguồn nước
ở kênh, mương bị ô nhiễm.

Mặc dù gần đây, chính phủ đã có nhiều chính sách, đầu tư cung cấp
nước sạch, nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của người dân nghèo. Một bộ
phận người dân sinh sống tại vùng nông thôn và núi cao vẫn không được tiếp
cận với hệ thống nước sạch hoặc thiếu nước cho sinh hoạt. Giữa các nhóm,
các vùng có thu nhập khác nhau, mức độ được tiếp cận với nước sạch với tỷ
lệ cũng khác nhau (bảng 1.1).
5

Bảng 1.1 Tỷ lệ hộ có nguồn nước hợp vệ sinh phân theo vùng [2].

Tỷ lệ hộ có Tỷ lệ hộ có
Vùng nguồn nước hợp Vùng nguồn nước
vệ sinh (%) hợp vệ sinh (%)

Phân theo thành thị - nông thôn Phân theo vùng

Đồng bằng sông
Thành thị 97,7 98,6
Hồng

Trung du và miền
Nông thôn 87,4 80,2
núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ và
duyên hải miền 91,0
Trung

Tây Nguyên 82,8

Đông Nam Bộ 98,1

Đồng bằng sông
81,6
Cửu Long

Việc đầu tư hệ thống xử lý nước sinh hoạt cho một hộ gia đình thường
vượt quá mức thu nhập bình quân và mức sống của người dân nông thôn. Do
đó, phần lớn người dân nông thôn vẫn khai thác và sử dụng trực tiếp nước
sông hoặc các thủy vực xung quanh phục vụ cho sinh hoạt.

Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng ô
nhiễm môi trường nước như: sự gia tăng dân số; mặt trái của quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa; nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm môi
trường chưa cao; cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu; lũ lụt,... Đáng chú ý là sự
bất cập trong hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường. Các quy định về quản lý
6

và bảo vệ môi trường còn thiếu, cơ chế phân công và phối hợp giữa các cơ
quan, các ngành và địa phương chưa đồng bộ, còn chồng chéo, chưa quy định
trách nhiệm rõ ràng; chưa có chiến lược, quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo
vệ tài nguyên nước theo lưu vực, vùng lãnh thổ.

1.1.2. Tác hại của ô nhiễm môi trường nước

Bệnh tật có liên quan đến ô nhiễm nguồn nước đã từ lâu được xem là
một mối đe dọa lớn đối với sức khỏe cộng đồng, đặc biệt các bệnh như: bệnh
tả, bệnh đường tiêu hóa và các bệnh ngoài da,... Tác hại ô nhiễm môi trường
nước đối với sức khỏe con người chủ yếu do nước bị ô nhiễm vi trùng, vi
khuẩn, các chất hữu cơ, asen và kim loại nặng (chì, cadimi, thủy ngân,...) và
các hóa chất độc hại. Hiện nay, vẫn còn nhiều hộ dân sử dụng nước sông, ao
hồ, kênh rạch để phục vụ sinh hoạt hàng ngày nên ảnh hưởng đến sức khỏe,
nguy cơ nhiễm các bệnh về đường tiêu hóa là rất lớn. Báo cáo hiện trạng môi
trường quốc gia [3] đã chỉ ra việc gia tăng các yếu tố nguy cơ từ ô nhiễm
nước, không khí, thực phẩm, rác thải,…ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

Bảng 1.2. Số ca mắc bệnh truyền nhiễm giai đoạn 2011-2014 [3]

Đơn vị: Số ca mắc bệnh

Tên bệnh 2011 2012 2013

Thương hàn 873 787 807

Lỵ trực trùng 41,506 43.133 40,064

Lỵ amíp 23,305 23,672 21,973

Tiêu chảy 753,714 720,247 660,450

Tay - chân - miệng 113,121 157,391 79,495

Nước ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe con người có thể thông qua hai
con đường: một là do ăn uống; hai là do tiếp xúc trong quá trình sinh hoạt và
7

lao động. Trong số các bệnh khác nhau liên quan đến nước thì các bệnh
thường gặp là tiêu chảy do vi rút Rota, dịch tả, thương hàn, viêm gan, viêm dạ
dày, viêm ruột, tiêu chảy, viêm não, giun sán, đau mắt hột, các bệnh do muỗi
truyền (sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản) (bảng 1.2).

Bên cạnh các bệnh về đường tiêu hóa như tiêu chảy, lỵ,… ô nhiễm nguồn
nước còn gây bệnh thiếu máu, bệnh về da. Nguyên nhân chủ yếu do nguồn
nước bị nhiễm asen, kim loại nặng như chì, cadimi,… Tại một số địa phương,
khi quan sát các trường hợp ung thư, viêm nhiễm phụ khoa chiếm từ 40 đến
50 % là do từng sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm [3].

1.2. Các vi sinh vật gây bệnh trong nước

Các vi sinh vật có trong nước thường gây bệnh đường ruột, chúng
thường sống ký sinh với tế bào vật chủ. Các vi sinh vật hay gây bệnh cho
người và động vật trong nước gồm vi khuẩn, virut, giun sán,…

1.2.1. Vi khuẩn gây bệnh hay gặp trong nước

Shigella: chúng gây ra bệnh lỵ trực khuẩn ở người qua đường tiêu hóa
như thức ăn, nước uống bị nhiễm khuẩn [4]. Shigella cũng có thể lấy nhiễm
trực tiếp từ người qua người. Trong môi trường nước, các loài này có thể tồn
tại hơn 6 tháng [5]. Liều nhiễm của vi khuẩn Shigella là rất thấp, tùy thuộc
vào tình trạng và độ tuổi của người và động vật, ít hơn 100 tế bào vi khuẩn
cũng có thể gây ra các nhiễm trùng [6].

Vibrio cholerae: chúng chỉ gây bệnh cho người (bệnh tả) và xâm nhập
vào cơ thể theo nước uống, thức ăn vào trong dạ dày. Chúng sống lâu trong
môi trường nước [7].

E.coli (Escherichia coli) hay còn được gọi là vi khuẩn đại tràng, là một
trong những loài vi khuẩn chính ký sinh trong đường ruột của động vật máu
nóng nên chúng có mặt ở trong phân người và động vật. E.coli là vi sinh vật
8

hiếu khí, hầu hết chúng không gây hại và đóng vai trò quan trọng trong ổn
định sinh lý đường ruột [5]. Một số E.coli có thể gây ra bệnh tiêu chảy, suy
thận. Sự có mặt của E.coli ở môi trường là một chỉ thị thường gặp cho ô
nhiễm phân [7].

Coliforms là nhóm vi khuẩn phổ biến và sống trong nhiều môi trường
khác nhau như đất, nước, thực phẩm,.... Chúng được xem như một vi sinh vật
dùng cho chỉ thị sinh học đối với chất lượng nước uống vì chúng dễ phát hiện
và định lượng. Coliforms chịu nhiệt có khả năng phát triển trong môi trường
có mặt các muối mật hoặc các chất bề mặt tương tự, và tạo ra axit và khí từ
khả năng lên men lactose trong vòng 48 giờ ở nhiệt độ 44 ± 0,5 °C [8].

1.2.2. Chỉ thị sinh vật trong môi trường nước

Theo QCVN 01:2009/BYT do Cục Y tế dự phòng và Môi trường biên
soạn và được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số: 04/2009/TT –
BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 quy định về chất lượng nước ăn uống cũng
sử dụng hai thông số vi khuẩn chỉ thị là Coliforms tổng số và E.coli hoặc
Coliforms chịu nhiệt. Theo quy chuẩn này, nước ăn uống phải đảm bảo không
có Coliforms tổng số và E.coli hoặc Coliforms chịu nhiệt trong 100 mL nước.
Do vi khuẩn có thể lan truyền gây bệnh cho người nên sự hiện diện của E.coli
hoặc Coliforms chịu nhiệt chứng tỏ nước có thể bị nhiễm phân hoặc xử lý
không hiệu quả.

1.3. Các phương pháp khử trùng nước hiện nay

Các quá trình xử lý cơ học không thể loại trừ được toàn bộ vi sinh vật
có trong nước, việc loại bỏ chúng cần tiến hành các biện pháp khử trùng. Khử
trùng có thể theo quá trình vật lý hoặc hóa học.

Các phương pháp vật lý [9]

- Phương pháp nhiệt: Khi đun sôi nước ở 100 oC đa số các vi sinh vật bị
9

tiêu diệt. Phương pháp này đơn giản nhưng tốn năng lượng (than, gas, củi,…)
nên thường được áp dụng trong quy mô nhỏ như cá nhân, hộ gia đình.

- Khử trùng bằng tia cực tím: Tia cực tím không làm thay đổi tính chất hóa
học và lý học của nước. Tia cực tím có tác dụng làm thay đổi ADN của tế bào
vi khuẩn để tiêu diệt chúng. Tuy nhiên, phương pháp này phụ thuộc vào thiết
bị, chi phí đắt nên không thể áp dụng rộng rãi được, đặc biệt là những nơi
chưa có điện.

- Phương pháp siêu âm: Dòng siêu âm với cường độ tác dụng không nhỏ
hơn 2W/cm2 trong khoảng thời gian trên 5 phút có khả năng tiêu diệt toàn bộ
vi sinh vật trong nước.

- Phương pháp lọc: sử dụng các loại màng lọc có kích thước lỗ nhỏ như sứ
xốp, các tấm sành,… Lớp lọc này có tác dụng sẽ giữ và loại bỏ đa số vi sinh
vật trong nước có kích thước 1-2 µm.

Phương pháp hóa học [9]

Cơ sở của phương pháp hóa học là sử dụng các chất oxy hóa mạnh như
clo, brom, iốt, axit hypoclorit,…để oxy hóa men của tế bào vi sinh và tiêu diệt
chúng. Do phương pháp hóa học có hiệu suất khử trùng cao nên chúng được
áp dụng rộng rãi ở mọi quy mô.

- Khử trùng bằng clo và các hợp chất của nó

Clo là chất oxy mạnh dù là nguyên chất hay hợp chất, khi tác dụng với nước
đều tạo ra axit hypoclorit (HOCl) có tác dụng khử trùng rất mạnh. Quá trình
diệt vi sinh vật xảy ra qua 2 giai đoạn: Đầu tiên chất khử trùng khuếch tán
xuyên qua màng tế bào vi sinh, sau đó phản ứng với men bên trong tế bào và
phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến sự diệt vong của tế bào.

Phản ứng đặc trưng là sự thủy phân của clo tạo ra axit hypoclorit và axit
clohyđric:
10

Cl2 + H2O ⇔ HOCl + HCl
Khi sử dụng clorua vôi làm chất khử trùng:

Ca(OCl)2 + H2O ⇔ CaO + 2HOCl

Tốc độ của quá trình khử trùng tăng khi nồng độ của chất khử trùng và
nhiệt độ nước tăng. Tốc độ khử trùng bị chậm đi rất nhiều khi trong nước có
các chất hữu cơ, cặn lơ lửng và các chất khử khác.

Tuy nhiên, việc sử dụng clo và các hợp chất của clo có nhược điểm là
tạo thành hợp chất cơ clo có hại cho sức khỏe cho người sử dụng, làm nước
có mùi khó chịu.

- Khử trùng bằng ion các kim loại nặng

Với nồng độ rất nhỏ của ion kim loại nặng có thể tiêu diệt được các vi
sinh vật và rêu, tảo sống trong nước. Khử trùng bằng phương pháp này đòi
hỏi thời gian tiếp xúc lớn.

- Khử trùng bằng ôzon

Ôzon được tạo ra bằng cách cho oxy hoặc không khí qua thiết bị phóng
tia lửa điện. Phương pháp này có khả năng khử trùng cao, không gây hại cho
người dùng nhưng lại phụ thuộc quá nhiều vào thiết bị, chi phí đắt, tiêu tốn
nhiều năng lượng điện.

Như vậy, khử trùng nước trên cơ sở các tác nhân hóa học và vật lý
tương đối nhiều nhưng đều có những nhược điểm như phụ thuộc vào điện hay
tạo ra những hợp chất nguy hiểm cho sức khoẻ con người.

Ứng dụng công nghệ nano vào xử lý nước [10]

Trong lĩnh vực xử lý nước, công nghệ nano cung cấp khả năng của một
loại bỏ hiệu quả các chất ô nhiễm và vi trùng. Ngày nay, màng nano và bột
nano được sử dụng để phát hiện và loại bỏ các chất hóa học và sinh học bao
11

gồm các kim loại (đồng, chì, thủy ngân, niken, kẽm), chất dinh dưỡng
(phosphate, amoniac, nitrat và nitrit), xianua, chất hữu cơ, tảo, virus, vi
khuẩn, ký sinh trùng và kháng sinh.

Về cơ bản có bốn loại vật liệu nano đang được đánh giá là vật liệu làm
sạch nước, đó là các hạt nano chứa kim loại, các vật liệu nano cacbon, zeolit
và dendrimers. Các vật liệu nano có kết quả tốt hơn so với các phương pháp
xử lý nước khác do diện tích bề mặt cao (tỷ lệ bề mặt/ thể tích). Các nhà khoa
học cũng thấy rằng vi khuẩn Coliforms được chiếu xạ trong thời gian ngắn
trước khi xử lý bằng nano bạc ở nồng độ thấp với mục đích tăng hiệu quả
kháng khuẩn. Trong tương lai, sự kết hợp cả hai phương pháp này có thể là
lựa chọn tốt nhất để xử lý nước.

Khử trùng bằng nano bạc

Các lõi lọc có khe lọc rộng khoảng 100 nm, có thể ngăn được vi khuẩn
không đi xuyên qua lõi lọc. Nếu vi khuẩn đi vào lõi lọc, nó sẽ bị mắc kẹt tại
các mao quản. Với vật liệu lọc nước có gắn nano bạc, khi các vi khuẩn bị giữ
lại trên màng lọc, nano bạc có đủ thời gian giết chết vi khuẩn và hạn chế vi
khuẩn phát triển trong lõi lọc, tránh được những nguy cơ mắc bệnh khi sử
dụng nước uống.

Phương pháp này có những ưu điểm sau: diệt khuẩn tận gốc, hiệu quả
cao, hàm lượng thấp, chi phí thấp, thân thiện với môi trường, không tạo ra các
hợp chất gây hại cho người sử dụng, không gây ra mùi [11].

Việc sử dụng công nghệ nano cho lọc nước sẽ cho phép người dùng
không cần đun nước hay thiết bị phức tạp mà vẫn uống trực tiếp được.

1.4. Giới thiệu về ceramic và nano bạc

1.4.1. Giới thiệu về ceramic

Vật liệu ceramic là vật liệu vô cơ phi kim loại (thành phần gồm các vật
12

chất có chứa oxy hoặc không chứa oxy): các khoáng vật silicate, ZrSiO4,...
được sản xuất bằng phương pháp nung kết khối ở nhiệt độ cao (gốm sứ) hoặc
nấu chảy (thủy tinh). Vật liệu ceramic được sử dụng làm đồ gốm, vật liệu chịu
lửa, bê tông, xi măng, vật liệu lọc nước, không khí,....

1.4.2. Giới thiệu chung về nano bạc

a) Khái niệm

Nano bạc là những hạt bạc có kích thước nano (1 nm = 10 -9 m), gần với
kích thước của phân tử bạc, có hiệu ứng bề mặt vô cùng lớn. Không chỉ có ion
bạc, mà còn có các ion kim loại khác như Au, Pt và một số kim loại chuyển
tiếp khác như Cu, Fe, Co,... cũng có khả năng diệt khuẩn, nhưng chỉ có ion
bạc thể hiện tính năng đó mạnh nhất.

Nano bạc ngày nay đang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực
của đời sống như y học, nông nghiệp, khử trùng nước uống,...[11, 12, 13].
Các nhà y học cho rằng bạc là một chất kháng khuẩn có độc tính cao đối với
hầu hết vi sinh vật [11, 12] mà chúng không có khả năng tạo đề kháng chống
lại tác động của nó.

b) Cơ chế diệt khuẩn của ion bạc

Một số nhà nghiên cứu [13, 14] đã đưa ra một số giả thiết về cơ chế diệt
khuẩn của nano bạc thông qua 4 cơ chế sau (hình 1.1):

Hình 1.1. Cơ chế diệt khuẩn của nano bạc
13

- Ức chế quá trình vận chuyển các ion Na+ và Сa2+ qua màng tế bào,
ngăn cản quá trình trao đổi chất (hình 1.1. A).

- Quá trình ôxy hóa nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn hoặc quá trình
phá hủy nguyên sinh chất bởi ôxy hòa tan trong nước với vai trò xúc tác của
bạc (hình1.1. B).

- Tác động gián tiếp lên phân tử ADN bằng cách tăng số lượng các gốc
tự do dẫn đến làm giảm hoạt tính của các hợp chất chứa ôxy hoạt động, làm
rối loạn các quá trình oxy hóa cũng như phosphoryl hóa trong tế bào vi khuẩn
(hình 1.1 C).

- Quá trình vô hiệu hóa men có chứa các nhóm –SH và –COOH; phá vỡ
cân bằng áp suất thẩm thấu; hoặc tạo phức với axit nucleic dẫn đến thay đổi
cấu trúc ADN của tế bào (tác động trực tiếp đến cấu trúc ADN, hình 1.1 D).

Tóm lại, cơ chế diệt khuẩn của nano bạc như sau:

+ Nano bạc phá hủy chức năng hô hấp của tế bào.

+ Phá hủy chức năng của thành tế bào.

+ Liên kết với ADN và ức chế chức năng sao chép của chúng.

c) Tác dụng của nano bạc

Bạc là tồn tại với số lượng lớn trong não, trong nhân tế bào thần kinh,
trong các hạch của hệ nội tiết, trong võng mạc mắt và trong xương của cơ thể
người. Dung dịch nano bạc đã được thí nghiệm tại Mỹ cũng như ở các phòng
thí nghiệm và các trường Đại học nổi tiếng trên thế giới đều cho rằng nano
bạc hiệu quả trong việc tiêu diệt các loài vi khuẩn, virut và không gây độc hại
đối với tế bào cơ thể [15].

Ủy ban khoa học về thuốc và thiết bị y tế của Mỹ SCMPD (Sci.
Committee on Med. Products and Devices) đã cấm sử dụng bạc làm thuốc
14

uống cho người, chỉ được áp dụng tại chỗ trên da hoặc trên niêm mạc. Tuy
nhiên, Khối EEC lại cho phép sử dụng kim loại này làm chất tạo màu cho
thực phẩm, đồng thời một số sản phẩm thực phẩm chức năng cho phép người
sử dụng uống vào người mỗi ngày ≤ 0,03 mg bạc.

1.5. Tình hình nghiên cứu trong nước và thế giới

1.5.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

B. Nagarajan and G.B. Jaiprakashnarain [15] đã tạo polymer có nano
bạc bằng cách ngâm tẩm. Nguyên tắc cơ bản của việc ứng dụng phương pháp
này là phải có một polymer được thiết kế về mặt hình học, được trộn với các
hạt nano bạc, được thực hiện bằng quá trình ép phun. Các thiết kế thủy lực
khác nhau của POU (Point of Use Devices) cho chứa nước (hình 1.3).

Hình 1.2. Hình dạng lõi lọc và nguyên Hình 1.3. Bộ lọc nước sử dụng một
tắc hoạt động của lõi lọc lõi lọc và hai lõi lọc

Tỷ lệ khử trùng của thiết bị này phụ thuộc vào sự tiếp xúc giữa nano bạc và vi
khuẩn. Phần trên của bộ lọc được làm đầy bằng nước với cột lọc cơ bản và kết
hợp với một cột GAC (Granular activated carbon – Than hoạt tính dạng hạt).
Nước sẽ từ trên xuống dựa vào lực hấp dẫn và sẽ đi qua nhiều vòng polymer
có nano bạc trước khi nước xuống phần chứa nước (hình 1.2, hình 1.3).
15

Jiawei Sheng và cs [16] đã thành công chế tạo thủy tinh có gắn nano
bạc ở nhiệt độ 500 – 600 °C. Sau khi ủ ở 600 °C trong 45 giờ, sẽ hình thành
các hạt nano bạc hình cầu có kích cỡ khoảng 3 – 8 nm.

Peter D. P. và cs [17] chỉ ra rằng trong hỗn hợp AgNO3/NaNO3 các ion
Ag+ trao đổi ion ở nhiệt đô 330 ± 355 °C hoặc khi thời gian trao đổi trên 90
phút với nhiệt độ trao đổi là 320 °C. Ở nhiệt độ trao đổi là 500 °C, các phân
tử nano bạc được hình thành bất kể ở thời gian và nồng độ nào.

Ranjana S. Varma và D.C. Kothari [18] đã thương mại hóa các loại
thủy tinh được trao đổi ion ở các nhiệt độ khác nhau của hỗn hợp AgNO 3 và
NaNO3 với tỷ lệ mol 10: 90, 02:98 và 50: 50 trong khoảng 320 đến 500 °C. Ở
nhiệt độ trao đổi 500 °C, các hạt nano bạc được hình thành sau khi trao đổi
nhiệt.

Trong patent của Heinig [19], phương pháp diệt khuẩn trong xử lý
nước là cho nước tiếp xúc với bạc trong sự có mặt của oxy để tạo ra một chất
oxy hóa hoạt động trong nước. Tác giả đã chế tạo thành công màng lọc
cacbon hoạt tính trên đó được phủ ít nhất 2% nano bạc.

Zohrab Ahmadi và cs [20] đã tổng hợp và nghiên cứu hình thái của hạt
nano Ag/TiO2 và đánh giá khả năng diệt khuẩn của polypropylene - Ag/TiO2.
Các đặc trưng của ceramic được đánh giá qua các phương pháp khác nhau
như XRD, TEM, SEM. Kết quả phân tích cho thấy các hạt nano bạc phân bố
đều và các tinh thể không có sự thay đổi trong cấu trúc TiO 2. Hoạt động
kháng khuẩn của vật liệu này được nghiên cứu đối với Staphylococcus
aureus. Kết quả của nghiên cứu cho thấy khả năng diệt khuẩn sau 10 phút của
vật liệu này đạt trên 98%.

Anne M. Mikelonis và cs [21] đã nghiên cứu sự thay đổi trong phương
thức tổng hợp các hạt nano bạc đến sự phát tán bạc lên bộ lọc nước bằng gốm
16

(hình 1.4) và đánh giá hiệu quả khử trùng. Nano bạc được sử dụng chất ổn
định bằng các chất khác nhau: citrate, polyvinylpyrrolidone, polyethylenimine
nhánh và casein.

Hình 1.4. Bộ lọc nước bằng gốm và thùng chứa nước sau lọc

Nhìn chung, đánh giá hiệu quả loại bỏ vi khuẩn thì các hạt nano bạc sử dụng
polyethylenimine nhánh làm chất ổn định thì hiệu quả rõ ràng hơn so với các
chất còn lại.

James A. Smith và Dianjun Ren [22] đã nghiên cứu thành công việc gắn nano
bạc trong ceramic xốp bằng cách nung ở nhiệt độ 900 oC trong 3 giờ (hình
1.5).

Hình 1.5. Đĩa lọc bằng gốm

Nano bạc được đưa trực tiếp vào ceramic trong quá trình chế tạo bằng cách sử
dụng phương pháp quét, ngâm hoặc nung. Kết quả cho thấy tỷ lệ Ag-NPs bị
giữ lại trong ceramic xốp dao động khoảng 13  100%. Khả năng bị phôi của
nano bạc giảm với cường độ ion tăng đối với mọi trường hợp và ở mức độ
thấp hơn khi đường kính hạt nano tăng. Các hạt nano bạc có thành phần
citrate ít phôi ra hơn so với các hạt có protein hóa. Đối với các đĩa gốm được
chế tạo bằng phương pháp quét, ngâm thì sự phóng thích đáng kể các hạt nano
17

bạc vào nước so với phương pháp nung (các hạt nano được kết hợp với đất
sét, nước,... trước khi nung). Kết quả cho thấy phương pháp nung có thể là
một cải tiến cho thiết kế bộ lọc bằng gốm.

Hong Liu và cs [23] đã nghiên cứu thành công việc tổng hợp ceramic
xốp bằng cách sử dụng 3-aminopropyltriethoxysilane (APTES) làm phân tử
kết nối (hình 1.6).

Hình 1.6. Sự kết hợp giữa hạt nano bạc và gốm

Sự kết nối giữa hạt nano bạc và gốm dựa vào các liên kết giữa nhóm –NH2 ở
trên cùng của phân tử APTES và các nguyên tử bạc trên bề mặt của các hạt
nano bạc. Đầu kia của tác nhân ghép aminosilane gắn với các nguyên tử silic
trong gốm thông qua một liên kết Si-O-Si.

Hình 1.7. Gốm xốp không gắn nano bạc (hình a) và có gắn nano bạc (hình b)

Không có sự mất mát rõ ràng của các hạt nano sau khi ngâm trong dung dịch
siêu âm trong 15 phút, hoặc sau khi giữ gốm lọc xử lý trong vài tuần trong
môi trường khí quyển. Ở tốc độ dòng chảy 0,01 L/phút, không có sự xuất hiện
của E.coli khi nước có lượng vi khuẩn khoảng 105 CFU/mL. Kết quả phân
tích cho thấy các hạt nano bạc được lưu trữ trong thời gian dài, có độ bền cao
ngay cả với việc siêu âm, chi phí thấp sản xuất thấp và hiệu quả diệt khuẩn
cao.
18

Hình 1.8. Khối lượng của TPA và Hình 1.9. Khả năng diệt khuẩn của
nano bạc bị phôi vào nước theo thời thiết bị lọc gốm gắn TPA và nano bạc
gian

Hongyin Zhang, Vinka Oyanedel-Craver [24] đã so sánh hiệu quả khử
trùng của thiết bị lọc nước bằng gốm bằng việc ngâm vào hai hợp chất kháng
khuẩn là nano bạc và TPA. Kết quả cho thấy khoảng 3% tổng khối lượng của
TPA bị phôi vào nước thải trong thời gian hơn 300 phút, còn nano bạc là 4%
(hình 1.8) và khả năng diệt khuẩn của thiết bị lọc gốm gắn TPA cao hơn
khoảng 2 lần so với nano bạc (hình 1.9). Tuy nhiên, độc tính của TPA cần
được đánh giá trước khi ứng dụng vào các bộ lọc nước bằng gốm.

Angela R. Bielefeldt và cs [25] đã nghiên cứu sự ảnh hưởng của clo và
các thông số khác của nước đến sự phân bố nano bạc trên bề mặt gốm cho
thấy với nồng độ của natri clorua và vi khuẩn cao là nguyên nhân phát tán bạc
nhanh chóng. Natri hypoclorit loại bỏ đến 85% bạc trên bề mặt silica trong
vòng 3 giờ. Ở đây, nhóm tác giả đã tạo ra các hạt nano bạc với hỗn hợp casein
(C47H48N3O7S2Na) và protein. Clo được cho thêm vào như natri hypoclorit,
chúng sẽ nhanh chóng loại bỏ bạc ở dạng hạt nano hoặc các hạt nano bạc trên
bề mặt silica kể cả trong nước uống và thuốc tẩy. Do đó, bộ lọc gốm sứ
(CPFs - ceramic pot filters) tránh tiếp xúc với dung dịch clo.

Van Halem D. [26] đã nghiên cứu thành công việc ngâm tẩm bạc vào
19

bộ gốm lọc dùng để xử lý nước ăn uống cho các hộ gia đình ở các nước đang
phát triển. Tại Campuchia [1], bộ lọc gốm xốp tẩm nano bạc được đưa vào áp
dụng cho người dân (hình 1.10) với những đặc điểm sau:

- Vật liệu gốm đáp ứng tốc độ lọc.

- Bạc hoạt động như một chất diệt khuẩn.

- Bộ lọc được đặt trong thùng nhựa có van khóa, mở nước sau khi lọc.

Hình 1.10. Hệ thống lọc nước bằng gốm

Kết quả kiểm tra hệ lọc nước bằng gốm về khả năng diệt khuẩn cho thấy bộ
lọc nước bằng gốm xốp diệt 100% E.coli.

Cấu tạo tạo Lifestraw (hình 1.11): Màng lọc bằng vải không dệt dùng loại bỏ
bụi và các tạp chất có trong nước. Bộ lọc cacbon dùng để loại bỏ clo, trầm
tích, hợp chất hữu cơ, khử mùi vị,… Màng lọc nano dùng để loại bỏ vi sinh
vật. Loại bỏ độ đục bằng cách lọc các hạt bụi lớn hơn 0,02 microns.

Hình 1.11. Dụng cụ lọc cá nhân Lifestraw
20

1.5.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

N.T.P.Phong và cs [27] đã nghiên cứu chế tạo thành công vật liệu mút
xốp polyurethan mang các hạt nano bạc sử dụng trong việc lọc nước uống
nhiễm khuẩn. Polyurethan được ngâm trong dung dịch nano bạc (có kích
thước hạt từ 6 đến 12 nm) trong 10 giờ. Các phương pháp phân tích (như
TEM, FE-SEM, ICP-AA) cho thấy các hạt nano bạc bám chắc vào trong nền
polyurethane. Kết quả cho thấy các vi khuẩn E.coli, Coliforms, B. Subtillis bị
tiêu diệt hoàn toàn và phân tích không phát hiện bạc trong nguồn nước, nước
được xác nhận là uống được

Trần Quang Vinh và cs [28] đã nghiên cứu chế tạo vật liệu có thành
phần nano bạc được cấy trên các chất mang như zeolit, than hoạt tính. Vật
liệu nano Ag/Sứ xốp đã được chế tạo bằng phương pháp đưa nano bạc kim
loại lên vật liệu mang qua tương tác với các nhóm chức amin trên bề mặt sứ
xốp. Hàm lượng bạc đưa lên mẫu sứ xốp đạt 0,085% khối lượng. Các vật liệu
này có khả năng diệt E.coli trên 80% với nồng độ khuẩn ban đầu 105 CFU/ml,
trong thời gian tiếp xúc 10 phút. Khả năng diệt khuẩn của vật liệu nano Ag/Sứ
xốp và Ag/Than hoạt tính thì các vật liệu chứa nano bạc với chất mang có bản
chất là zeolit ZSM-5 như Ag/ZSM-5, Ag-ZSM-5/MCM-41 có khả năng diệt
khuẩn E.coli tốt hơn ngay ở mẫu hàm lượng bạc dưới 0,3%. Các vật liệu này
có khả năng diệt khuẩn trên 99% ở nồng độ khuẩn đầu vào10 5-106 CFU/ml
chỉ sau 10 phút tiếp xúc.

Bùi Duy Du và cs [29] đã nghiên cứu chế tạo vật liệu polyuretan tẩm
nano bạc dùng lọc nước bằng cách khử ion Ag trên bề mặt tấm PU qua chiếu
xạ Gamma Co-60.

Trần Thị Ngọc Dung và cs [11, 30] đã nghiên cứu thành công việc tạo
xốp cho màng gốm lọc nước có phủ nano bạc. Màng lọc chế tạo được có tổng
độ xốp đạt 64% cao hơn 2 lần và diện tích bề mặt riêng theo BET đạt 3,9 m2/g
21

gấp khoảng 3 lần so với màng lọc loại này của nước ngoài sản xuất. Trần Thị
Ngọc Dung và cs [31] đã nghiên cứu thành công việc tráng nano bạc và nano
cacbon lên bề mặt vật liệu gốm xốp được sử dụng cho việc làm sạch nước.
Trần Thị Ngọc Dung và cs [11, 32, 33] đã nghiên cứu thành công việc gắn
nano bạc lên màng gốm xốp bằng phương pháp khử in-situ, đây là phương
pháp gắn nano bạc lên màng bằng cách khử trực tiếp trong quá trình nung.
Phương pháp này sử dụng than hoạt tính vừa làm chất độn tạo xốp, vừa là
chất phân tán muối bạc và đồng thời khử muối bạc về dạng bạc nano.

Hình 1.12. Màng gốm lọc nước có Hình 1.13. Bộ dụng cụ lọc nước
phủ nano bạc ceramic xốp cố định nano bạc

Bộ dụng cụ lọc nước ceramic xốp cố định nano bạc từ vật liệu chế tạo
được có khả năng loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn E.coli và Coliforms trong nguồn
nước (đã được tiền xử lý keo tụ hoặc lọc cát) với thời gian lọc kéo dài tới 10
tuần. Đề tài còn sử dụng nano cacbon để tăng khả năng hấp phụ các chất độc
hại trong nước của dụng cụ lọc. Phương pháp này có tính ứng dụng cao, vật
liệu lọc tạo ra có những ưu điểm nổi bật như:

- Do muối bạc được phân tán trên than hoạt tính trước khi phối trộn nên
bạc được phân tán đều trên khắp bề mặt kênh xốp của vật liệu lọc.

- Ngoài nano bạc còn tạo ra được trên vật liệu các oxit bạc hóa trị cao
có khả năng diệt khuẩn mạnh.
22

- Giảm lượng bạc trôi ra theo nước trong quá trình lọc từ 16 đến 19 lần
so với khi quét trực tiếp nano bạc lên màng.

- Nhờ lượng bạc thôi ra thấp nên tuổi thọ của màng lọc cao.

- Chi phí sản xuất thấp.

- Có thể tạo hình vật liệu lọc theo nhiều dạng khác nhau như màng lọc,
dạng hạt,… tuỳ theo nhu cầu sử dụng.

Nguyễn Đức Hùng và cs [34] đã chế tạo thành công màng gốm xốp từ
cao lanh và than hoạt tính từ gỗ được nung ở nhiệt độ 1000 oC đến 1100 oC
đạt độ xốp 47 – 70%.

Hình 1.14. Màng lọc gốm xốp chế tạo tại Bình Định

Màng lọc gốm xốp được phủ nano bạc bằng phương pháp quét. Các màng lọc
được phủ nano bạc chế tạo bằng phương pháp hóa học có khả năng diệt
Coliforms ít nhất là hơn 8 lần lọc, trong khi nano bạc được chế tạo bằng
phương pháp điện hóa DC cao áp có thể lọc được nhiều hơn đến 40 – 48 lần.

Qua các tài liệu trên có thể thấy vấn đề tiếp cận đối với người dân tại
các vùng xa và lũ lụt có thể giải quyết được bằng cách cung cấp thiết bị lọc sử
dụng vật liệu ceramic gắn nano bạc. Để gắn nano bạc lên màng lọc ceramic
xốp có thể sử dụng hai cách khác nhau: phủ nano bạc lên màng bằng cách
quét, ngâm sau khi màng được chế tạo và cố định nano bạc lên màng trong
quá trình nung hỗn hợp tạo gốm xốp.
23

Với cách thứ nhất màng ceramic xốp sau khi chế tạo được sẽ phủ 1 tới
2 lớp dung dịch nano bạc cả bên trong lẫn bên ngoài thành màng lọc. Dung
dịch nano bạc sử dụng là loại được chế tạo bằng phương pháp hóa học hoặc
điện hóa cao áp.

Ở cách thứ hai, muối bạc AgNO3/NaNO3 được phối trộn với cao lanh
hay silicat ngay từ đầu. Trong quá trình nung, dưới tác động của nhiệt độ dao
động 320 oC  355 oC, sẽ xảy ra quá trình trao đổi ion với các oxit kim loại có
trong thành phần cao lanh hay silicat như Na2O, Al2O3, SiO2,… để tạo ra tâm
ion bạc. Quá trình hình thành nano bạc từ các tâm này sẽ diễn ra khi nhiệt độ
ở 500 oC, cụ thể là 40 - 180 phút; ủ khoảng 500 - 600 oC trong 45 giờ [16, 17,
18] - phương pháp này được gọi là phương pháp trao đổi ion hay khử in-situ.

Hiện nay, hầu hết các thiết bị lọc nước trên thế giới và trong nước đều
sử dụng màng lọc bằng ceramic được phủ nano bạc dùng cho hộ gia đình với
khả năng diệt khuẩn cao.
24

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

- Chế tạo vật liệu ceramic xốp gắn nano bạc dạng hạt lọc bằng phương pháp
khử in-situ.

- Xử lý nước bằng vật liệu ceramic xốp gắn nano bạc chế tạo được.

2.1.2. Phương pháp nghiên cứu

a) Phạm vi nghiên cứu

- Về địa điểm: Luận văn được thực hiện tại Phòng Công nghệ thân môi trường
– Viện Công nghệ môi trường – Viện HL KH&CNVN

b) Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tổng quan tài liệu

- Thu thập tài liệu các công trình công bố, số liệu thống kê qua mạng internet
và các nguồn khác gồm các báo cáo, đề tài nghiên cứu và các thông tin liên
quan tới vật liệu nghiên cứu. Việc thu thập đầy đủ các số liệu, thông tin không
chỉ là cơ sở cho tổng quan nội dung nghiên cứu mà còn giúp tiến hành nghiên
cứu thuận lợi cũng như định hướng những nội dung cần làm rõ trong đề tài.

- Phân tích và tổng hợp tài liệu nhằm nghiên cứu và xem xét lại những thành
quả thực tiễn trong quá khứ để rút ra kết luận bổ ích cho thực tiễn và khoa
học.

Phương pháp thực nghiệm

- Chế tạo vật liệu lọc ceramic xốp gắn nano bạc dạng hạt bằng phương pháp
nung trong điều kiện khử.

- Xác định, phân tích cấu trúc và đặc trưng tính chất của vật liệu nhằm đánh
25

giá chất lượng và sự phân bố các hạt nano bạc qua các phép đo BET, DTG-
TG, SEM, XRD, XRF.

- Sử dụng các phương pháp nuôi cấy vi sinh trong phòng thí nghiệm để đánh
giá khả năng diệt khuẩn của vật liệu lọc mang nano bạc cũng như dụng cụ lọc
nước bằng vật liệu ceramic gắn nano bạc.

- Xử lý kết quả thu được bằng phương pháp định lượng với công cụ phần
mềm excel để lập các biểu đồ, đồ thị, rút ra các nhận xét và kết luận cho
nghiên cứu.

- Tính toán, thiết kế bộ dụng cụ lọc nước uống cá nhân sử dụng vật liệu lọc
chế tạo được.

2.2. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị

2.2.1. Hóa chất

Các hóa chất có độ tinh khiết cao được sử dụng trong luận văn là muối
AgNO3 (Merck), HNO3 (Trung Quốc), cồn (Việt Nam).

Các vật liệu:

Vật liệu lọc ceramic được tạo thành chủ yếu từ cao lanh Tựu Lạc và đất
sét Trúc Thôn. Thành phần chính của cao lanh Tựu Lạc và đất sét Trúc Thôn
được trình bày tại bảng 2.1 dưới đây:

Bảng 2.1. Thành phần lý hóa trong cao lanh và đất sét [11]

% Khối lượng Đất sét Trúc Thôn Cao lanh Tựu Lạc

Al2O3 24,6 30,5

Fe2O3 1,5 1,25

SiO2 58,6 51,5
26

% Khối lượng Đất sét Trúc Thôn Cao lanh Tựu Lạc

Na2O 0,7 0,18

CaO 2,5 0,15

MgO 0,8 0,18

K2O 2,0 1,2

TiO2 0,8 0,02

Mất khi nung 8,5 14

Chỉ số dẻo 28-30 18-20

Cao lanh Tựu Lạc và đất sét Trúc Thôn được chế biến thô tại Bát Tràng với tỷ
lệ 70: 30 [11], mùn cưa được mua từ thị trường, môi trường chromocult
(Merck) và khuẩn chuẩn nhóm E.coli ATTC 25922 và Coliforms ATTC
35029.

2.2.2. Thiết bị và dụng cụ

Các thiết bị được sử dụng trong luận văn là lò nung (Trung Quốc), tủ
sấy, tủ ấm, tủ cấy vô trùng, nồi hấp tiệt trùng, máy lắc, cân phân tích.

Các dụng cụ sử dụng là ống đong (Merck), cốc thủy tinh (Trung Quốc),
đèn cồn, pipetman, que cấy các loại, que trang, đầu côn các loại, đĩa petri Ø9
(Merck), bông thấm, bông không thấm và bình xịt cồn.

2.2. Lựa chọn tỉ lệ hỗn hợp cao lanh/ chất độn và nhiệt độ nung vật liệu
ceramic

Phương pháp in-situ để chế tạo vật liệu lọc được thực hiện như sau: cân
0,16 gam AgNO3 hòa tan trong 50 mL nước cất, tiếp tục hòa trộn 100 gam
mùn cưa vào dung dịch muối bạc trên, siêu âm trong 1 giờ, để ủ trong chỗ tối
27

8 giờ rồi sấy hỗn hợp ở 80 oC cho đến khô và sử dụng hỗn hợp này làm chất
độn cho chế tạo vật liệu lọc nước chứa nano bạc theo quy trình công nghệ ở
hình 2.1:

Cao lanh
Mùn cưa đã tẩm muối bạc

Trộn Nước

Tạo hình

Sấy khô/ khô tự nhiên

Nung

Sản phẩm thu được
sau nung
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình chế tạo vật liệu lọc ceramic có gắn nano bạc
Các bước chế tạo vật liệu lọc ceramic có gắn nano bạc như sau:

Bước 1: Trộn cao lanh: mùn cưa đã tẩm muối bạc theo tỷ lệ xác định.

Bước 2: Cho lượng nước vừa đủ vào hỗn hợp (ướt đều, không quá
nhão).

Bước 3: Tạo hình vật liệu.

Bước 4: Sấy khô hoặc để khô tự nhiên trong không khí.

Bước 5: Nung vật liệu.

Bước 6: Thu sản phẩm sau nung.

Để tạo được các lỗ xốp cho vật liêu ceramic cần cao lanh (hình 2.2.a)
28

và chất tạo xốp như than hoạt tính [11] hoặc mùn cưa làm chất độn (hình
2.2.b). Luận văn lựa chọn mùn cưa là chất tạo xốp cho việc chế tạo vật liệu
lọc. Trước khi đưa mùn cưa vào chế tạo thì mùn cưa sẽ được rây sàng 100 µm
với mục đích là sau khi cháy hết trong quá trình nung chúng để lại những lỗ
xốp.

Hình 2.2. Cao lanh (hình a) và mùn cưa (hình b)

Tỉ lệ chất độn/ cao lanh sét sẽ quyết định rất nhiều đến độ xốp và diện
tích bề mặt riêng của sản phẩm. Chất độn càng nhiều thì độ xốp càng lớn
nhưng độ bền của vật liệu ceramic càng kém sẽ gây khó khăn để chế tạo thiết
bị lọc.

Theo kết quả nghiên cứu của Tổ chức PFP tỷ lệ chất độn phải từ 30 -
40% khối lượng để có thể thu nhận các bộ lọc có tính năng lọc tối ưu và đáp
ứng yêu cầu trong khâu chế tạo. Thực tế cho thấy khi tăng lượng chất độn lên
trên 30% thì khối nguyên liệu dễ bị ải, bở và khó tạo hình màng lọc. Do vậy,
luận văn quyết định lựa chọn chế tạo vật liệu lọc có tỷ lệ cao lanh/chất độn
(mùn cưa) lần lượt là 85: 15, 80: 20, 75: 25.

Nhiệt độ nung có thể ảnh hưởng nhiều đến tính chất xốp cũng như độ
bền kết cấu ceramic của sản phẩm màng lọc nước. Các màng lọc CSF chế tạo
theo công nghệ do Tổ chức PFP đề xuất mô tả được nung với nhiệt độ 880 oC
do đó có kết cấu yếu dễ nứt vỡ trong thao tác tuy kích thước lỗ xốp tương đối
lớn (cỡ micromét) và vì vậy hiệu quả loại trừ vi khuẩn chưa cao. Theo nghiên
29

cứu của TS. Trần Thị Ngọc Dung [11] vật liệu lọc ceramic xốp được nung ở
nhiệt độ 1000 oC có hiệu quả tốt nhất.

Trong nghiên cứu này, vật liệu lọc lọc tạo ra được nung ở các nhiệt độ
950 oC, 1000 oC, 1050 oC và 1100 oC. Vật liệu sau khi được nung ở các nhiệt
độ khác nhau sẽ được đánh giá đặc tính của chúng qua các phương pháp khác
nhau. Từ bước này, ta sẽ lựa chọn được tỷ lệ các chất tạo ra vật liệu lọc và
nhiệt độ nung thích hợp.

Hình 2.3. Lò nung SX 6-13

Lò nung SX 6-13 (hình 2.3) chuyên dùng trong phòng thí nghiệm, được
sản xuất tại Trung Quốc, có dung tích là 3,7 lít được sử dụng nung mẫu trong
quá trình chế tạo vật liệu lọc.

Các bước tiến hành cho lựa chọn tỷ lệ hỗn hợp tạo vật liệu ceramic như sau:

Bước 1: Chất độn cho vật liệu là mùn cưa qua sàng 100µm với mục
đích là sau khi cháy hết trong quá trình nung chúng để lại những lỗ xốp.
Bước 2: Sấy mùn cưa ở 80 oC trong vòng 3 giờ.
Bước 3: Trộn dung dung dịch muối bạc với hàm lượng nhất định vào
chất độn rồi sau đó sấy khô ở nhiệt độ 80 oC. Lựa chọn tỷ lệ cao lanh/ chất
độn lần lượt là 85: 15, 80: 20, 75: 25.
Bước 4: Tạo hình cho vật liệu lọc qua khuôn hình trụ có đường kính 8
30

mm, chiều cao 8 mm, để khô tự nhiên trong 24 giờ, rồi đem vật liệu tạo được
sấy ở 80 oC cho đến khi bay hết hơi nước trước khi nung.
Bước 5: Nung vật liệu ở nhiệt độ 950 oC, 1000 oC, 1050 oC và 1100 oC.

2.4. Các phương pháp đánh giá đặc tính của vật liệu

2.4.1. Phân tích nhiệt trọng lượng (DTG – TG)

Thiết bị của phương pháp này được sử dụng nghiên cứu là NETZSCH STA
409 của Nhật Bản tại phòng thí nghiệm vật liệu quân sự - Viện Khoa học và
Công nghệ Quân sự. Khoảng nhiệt độ nghiên cứu từ 30  1.000 oC với tốc độ
tăng nhiệt độ là 10 oC.

2.4.2. Xác định độ xốp biểu kiến của vật liệu

Độ xốp biểu kiến của vật liệu được tính toán dựa vào tiêu chuẩn Việt
Nam TCVN 6415-3:2005 (ISO 10545-3:1995) về gạch gốm ốp lát - Phương
pháp thử. Phần 3: Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng
tương đối và khối lượng thể tích.

Độ xốp biểu kiến (P) của vật liệu lọc ceramic xốp được xác định bằng
tỷ số thể tích lỗ xốp biểu kiến (Vx) với thể tích vật liệu (VVL) theo phương trình
(2.1):
𝑉𝑋
P= . 100% (2.1)
𝑉𝑉𝐿

Tổng thể tích lỗ xốp biểu kiến của vật liệu được xác định bằng tổng thể
tích nước được choáng chỗ trong các lỗ xốp bằng cách xác định sự thay đổi
trọng lượng của mẫu khô (md) với mẫu được ngậm nước đến bão hòa (ms) khi
biết tỷ trọng riêng của nước tinh khiết (𝜌𝑤 ) theo phương trình (2.2):
(𝑚𝑠 −𝑚𝑑 )
𝑉𝑋 = (2.2)
𝜌𝑤 .

Thể tích của vật liệu đặc khít (VVL) chính bằng thể tích lượng nước
31

chiếm chỗ của vật liệu được xác định theo nguyên lý Aschimet theo phương
trình (2.3). Từ thay đổi trọng lượng vật liệu được cân trong không khí (ms) và
cân trong nước (miw):
(𝑚𝑠 −𝑚𝑖𝑤 )
𝑉𝑉𝐿 = (2.3)
𝜌𝑤

Cân được sử dụng cho phương pháp nghiên cứu này là cân phân tích
Vibra của hãng Shinko (Nhật Bản) có độ chính xác 10-3 g.

2.4.3. Đánh giá độ thôi nhiễm của vật liệu khi tiếp xúc môi trường nước

Độ đục được sử dụng nhằm chứng minh độ thôi nhiễm của vật liệu sau
khi thiêu kết trong môi trường nước.

- Bước 1: Rửa sạch vật liệu lọc bằng nước RO từ 2 – 3 lần.

- Bước 2: Cân 1 gam vật liệu lọc của từng loại cho vào cốc thủy tinh có chứa
100 mL nước cất hai lần.

- Bước 4: Cho cốc thủy tinh chứa nước và vật liệu vào bể siêu âm, siêu âm
trong vòng 30 phút.

- Bước 5: Sau khi siêu âm xong, lấy dung dịch thu được đi phân tích độ đục.

a) b)

Hình 2.4. Bể siêu âm (hình a) và thí nghiệm vật liệu (hình b)

Thiết bị của phương pháp được sử dụng nghiên cứu là máy đo độ đục
2100P của Mỹ tại Viện Công nghệ môi trường.
32

2.4.4. Phương pháp phân tích vi sinh [5]

- Sử dụng giống vi sinh E.coli 5,4.106 CFU/mL và Coliforms 3,8.106 CFU/mL

- Dùng pipetman và đầu típ vô trùng, hút 100 µL giống vi sinh vào ống
nghiệm chứa 9,9 mL nước RO đã khử trùng.

- Cân khối lượng chính xác vật liệu lọc, sau đó cho vật liệu lọc vào ống
nghiệm đã chứa vi khuẩn.

- Lắc đều ống nghiệm, đợi 1 giờ rồi tiến hành làm thí nghiệm.

- Dùng pipetman và đầu típ vô trùng, thao tác vô trùng chuyển 1 mL dịch
trong ống nghiệm có chứa vật liệu lọc vào trong đĩa petri.

- Đổ khoảng 12 - 15 mL môi trường đã đun chảy và để nguội đến 45  55oC
vào đĩa petri đã cấy mẫu.

- Xoay nhẹ đĩa petri cùng chiều và ngược chiều kim đồng hồ vài lần để dung
dịch giống được trộn đều trong môi trường cấy.

- Đậy nắp đĩa petri, để đông tự nhiên.

- Ta lặp lại thí nghiệm bằng các pha loãng mẫu theo dãy thập phân

Hình 2.5. Phương pháp pha loãng mẫu theo dãy thập phân

- Sau đó, gói đĩa và ủ vào tủ ấm 37oC trong 24 giờ.

- Sau 24 giờ, đọc kết quả.
33

Hình 2.6. Quy trình thực hiện phân tích vi sinh
Tính kết quả:

Đếm tất cả số các khuẩn lạc xuất hiện trên các đĩa sau khi ủ. Chọn các
đĩa có số đếm từ 25  250 khuẩn lạc để tính kết quả. Mật độ tổng vi khuẩn
hiếu khí trong 1 g hay 1 mL mẫu được tính như sau:

(2.4)

Trong đó: A: Số tế bào (đơn vị hình thành khuẩn lạc) vi khuẩn trong 1g hay
1 mL mẫu

N: Tổng số khuẩn lạc đếm được trên các đĩa đã chọn

ni: Số lượng đĩa cấy tại độ pha loãng thứ i

V: Thể tích dịch mẫu (mL) cấy vào trong mỗi đĩa

fi: Độ pha loãng tương ứng

Các kết quả tổng số vi khuẩn hiếu khí thường được biểu diễn dưới dạng
số mũ của cơ số thập phân. Trường hợp có khuẩn lạc vi sinh vật mọc loang,
34

mỗi vết loang được tính là một khuẩn lạc. Nếu số khuẩn lạc chiếm hơn 1/3 đĩa
thì phải ghi nhận điều này và đánh dấu kết quả nhận được. Nếu ở độ pha
loãng cao nhất, số khuẩn lạc đếm được trên đĩa > 250, ví dụ ở nồng độ 10-5 số
đếm được lớn hơn 250, kết quả được ghi: > 2,5 107 CFU/mL. Nếu ở độ pha
loãng thấp nhất, số khuẩn lạc đếm được trên 1 đĩa < 25, ví dụ ở nồng độ 10-1
số đếm nhỏ hơn 25, kết quả được ghi: < 2,5  102 CFU/mL.

2.4.5. Xác định diện tích bề mặt và kích thước lỗ xốp (BET)

Thiết bị được sử dụng cho phương pháp này là thiết bị TriStar 3000 V6.07A
tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

2.4.6. Xác định cấu trúc tinh thể bằng nhiễu xạ tia X (XRD)

Xác định cấu trúc tinh thể của vật liệu bằng cách sử dụng một chùm tia
X song song hẹp, đơn sắc, chiếu vào mẫu. Người ta sẽ quay mẫu và quay đầu
thu chùm nhiễu xạ trên đường tròn đồng tâm, ghi lại cường độ chùm tia phản
xạ và ghi phổ nhiễu xạ bậc 1.

Thiết bị của phương pháp được sử dụng nghiên cứu là D8 Advance của
hãng Bruker tại Viện Hóa học - Viện HLKH&CNVN.

2.4.7. Xác định thành phần các nguyên tố trong mẫu bằng phổ kế huỳnh
quang tia X (XRF)

Phổ kế huỳnh quang tia X là một thiết bị hiện đại để phân tích định tính
và định lượng thành phần hóa học của vật liệu.

Nguyên lý cấu tạo của loại phổ kế thường gồm 3 thành phần chính:

- Nguồn kích thích mẫu: là nguồn đồng vị phóng xạ hoặc đèn phát tia
X công suất nhỏ.

- Bộ phận thu tia X mà thông thường là các đêtectơ bán dẫn hoặc ống
đếm tỉ lệ.
35

- Các bộ phận điện tử thích hợp cùng phần mềm ghi và xử lý phổ, tính
toán hàm lượng.

Thiết bị của phương pháp được sử dụng nghiên cứu là phổ kế huỳnh
quang tia X Viet Space Model XRF 5006 – HQ02 của Việt Nam tại Viện
Khoa học Vật liệu - Viện HLKH&CN VN.

Hình 2.7. Phổ kế huỳnh quang tia X Viet Space

2.4.8. Xác định kích thước nano bạc bằng việc sử dụng kính hiển vi điện tử
quét (SEM)

Thiết bị của phương pháp được sử dụng nghiên cứu là kính hiển vi điện
tử quét trường phát xạ (FE-SEM) Hitachi S - 4800 của Nhật tại Viện Khoa
học Vật liệu - Viện HLKH&CNVN.

Hình 2.8. Kính hiển vi điện tử quét trường phát xạ (FE-SEM)

2.4.9. Đánh giá sự rửa trôi bạc từ vật liệu lọc

Phương pháp đánh giá này được thực hiện trên máy ICP – MS Agilent
36

Technologies 7700 series tại Viện Công nghệ môi trường - Viện
HLKH&CNVN.

Hình 2.9. Thiết bị ICP – MS Agilent Technologies 7700 series

Nguyên tắc của phương pháp này dựa trên sự bay hơi, phân tác, ion hóa
của các nguyên tố hóa học khi chúng được đưa vào môi trường plasma có
nhiệt độ cao. Sau đó, các ion này được phân tách ra khỏi nhau theo tỷ số khối
lượng/ điện tích của chúng, bằng thiết bị phân tích khối lượng có từ tính và độ
phân giải cao phát hiện, khuếch đại tín hiệu và đếm bằng thiết bị điện tử kỹ
thuật số.

2.5. Tính toán, thiết kế bộ dụng cụ lọc nước cá nhân sử dụng vật liệu
ceramic chế tạo được

2.5.1. Xác định các thông số cơ bản [35]

a) Xác định khối lượng riêng của vật liệu bằng phương pháp thể tích

Khối lượng riêng là khối lượng của một đơn vị thể tích vật liệu ở trạng thái
hoàn toàn đặc. Thể tích đặc của mẫu được xác định bằng phương pháp thể
tích chất lỏng chiếm chỗ. Đó là thả vật liệu vào chất lỏng, thể tích chất lỏng
dâng lên chính là thể tích của vật liệu.

Lưu ý: Chất lỏng không có phản ứng hóa học với vật liệu.

- Bước 1: Sấy khô mẫu đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 70 oC và cân
chính xác khối lượng của vật liệu.
37

- Bước 2: Xác định thể tích của lượng vật liệu trên

+ Sử dụng ống đong 100 mL đựng sẵn 50 mL nước (V1)

+ Chuyển toàn bộ lượng vật liệu trên vào cốc

+ Xác định thể tích nước sau khi cho vật liệu trong 24 giờ (V2)

- Bước 3: Khối lượng riêng của vật liệu

b) Xác định thời gian xử lý hiệu quả

Để tạo điều kiện tiếp xúc giữ nước và vật liệu lọc, lựa chọn tốc độ lọc chậm
0,1÷0,5 m/h.

c) Xác định lưu lượng xử lý

Bộ dụng cụ lọc nước cá nhân nên công suất của thiết bị cần phù hợp
với mục đích sử dụng và khả năng xử lý của thiết bị. Theo thiết kế, nước
trước khi qua bộ lọc nước sẽ được lưu trữ khoảng 170 mL, trong khi đó nhu
cầu nước cần dùng tối thiểu là 2 L/ngày, do đó lựa chọn công suất của bộ
dụng cụ lọc nước là 0,3 L/h để đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định.

2.5.2. Tính toán kích thước và nguyên vật liệu [35]

a) Kích thước thiết bị

Tính toán thiết kế thiết bị với công suất 0,3 L/h

- Thiết kế thiết bị có dạng hình trụ đứng

b) Tính toán cơ khí phần thân của thiết bị

- Xác định ứng suất cho phép của thiết bị:

Dựa theo bảng XIII.4 [35] với vật liệu sử dụng để chế tạo thiết bị là
kim loại màu và hợp kim (nhôm) thì các công thức được dùng để tính ứng
suất cho phép là:
38

𝜎𝑘𝑙
[𝜎𝑘 ] = 𝞰
𝑛𝑏

𝜎𝑐𝑙
[𝜎𝑘 ] = 𝞰
𝑛𝑐

Trong đó: 𝜎𝑘 : Ứng suất cho phép khi kéo (N/m2)

𝜎𝑘𝑙 và 𝜎𝑐𝑙 lần lượt là giới hạn bền khi kéo và giới hạn chảy

𝑛𝑏 𝑣à 𝑛𝑐 hệ số an toàn theo giới hạn bền và giới hạn chảy

𝞰 : hệ số điều chỉnh

- Tính chiều dày của thân hình trụ làm việc chịu áp suất trong p được xác
định theo công thức sau [35]:

𝐷. 𝑃
𝑆= + 𝐶 ,𝑚
2(𝜎)𝜑 + 𝑃

Trong đó:

+ D: đường kính trong của thiết bị

+ 𝜑 : hệ số bền của thành hình trụ theo thân dọc.

+ C: hệ số bổ sung do ăn mòn, bào mòn và dung sai về chiều dày (m)

+ P: áp suất trong thiết bị (N/m2)

+ 𝜎: Ứng suất cho phép

* Áp suất bên trong thiết bị

- Thiết bị làm việc ở môi trường lỏng kết hợp với khí ở phần đỉnh của thiết
bị

 P = P1 + P2

Trong đó: P2: áp suất khí

P1: áp suất thủy tĩnh của chất lỏng
39

- Áp suất thủy tĩnh của chất lỏng:

𝑃1 = 𝑔. 𝜌𝑙 . 𝐻𝑙

Trong đó: 𝑔: gia tốc trọng trường (m/s2)

𝜌𝑙 : khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m3)

𝐻𝑙 : chiều cao cột lọc ( chiều cao thân của thiết bị )

- Tính hệ số bổ sung do ăn mòn, bào mòn và dung sai về chiều dày (m)
(theo XIII.17 [35])

C = C1 + C2 + C3 (m)

Trong đó:

+ C1: bổ sung do ăn mòn xuất phát từ điều kiện ăn mòn vật liệu của môi
trường và thời gian làm việc của thiết bị.

+ C2: Có thể bỏ qua.

+ C3: Đại lượng bổ sung do dung sai của cùa chiều dày, phụ thuộc và
chiều dày tấm vật liệu.

a) Tính toán cơ khí phần đáy của thiết bị

Với thiết bị hình trụ đứng và để phù hợp với điều kiện chế tạo, lựa chọn
thiết kế đáy nón không gờ cho thiết bị với góc đáy là 600.

Chiều dày của đáy nón làm việc với áp suất trong được xác định theo
các công thức sau:
𝐷𝑡 𝑝𝛾
𝑆= + 𝐶 ,𝑚 (1)
2[𝜎𝑢 ]𝜑ℎ

𝐷′ 𝑝
𝑆= + 𝐶 ,𝑚 (2)
2𝑐𝑜𝑠𝛼([𝜎]𝜑−𝑝)

Trong đó:
40

Y: yếu tố hình dạng đáy

𝜑𝛾 : Hệ số bền của đáy nón

𝜑ℎ : hệ số bền của mối hàn vòng trên nón ( nếu có)

𝜑: hệ số bền của đáy nón theo phương dọc

𝑝 = 102109,8 (N/m2)

C: Hệ số bổ sung do ăn mòn, bào mòn và dung sai về chiều dày (m)

- Xác định đường kính D’:

D’ = Dt – 2[𝑅𝛿 (1 − 𝑐𝑜𝑠𝛼) + 10𝑆𝑠𝑖𝑛𝛼]

- Kiểm tra ứng suất của đáy ( công thức XIII 55 [35])

𝐷′. 𝑃0 1
𝜎=[ + 𝑃0 ]
2𝑐𝑜𝑠𝛼(𝑆 − 𝐶) 𝜑ℎ

2.5.3. Mô tả thử nghiệm với bộ dụng cụ lọc

Nguồn nước được sử dụng là nguồn nước mặt, vì bộ dụng cụ này được
chế tạo phục vụ chủ yếu cho quân sự và người dân thường xuyên bị lũ lụt.
Chính vì vậy, việc đánh giá chất lượng nước qua các thông số: độ đục, khả
năng diệt khuẩn và lọc khuẩn, và kim loại nặng. Đánh giá kim loại nặng nhằm
xem xét khả năng thôi nhiễm bạc từ vật liệu lọc của cột lọc

Hình 2.10. Mô hình thử nghiệm
41

- Bước 1: Rửa sạch vật liệu lọc từ 2 – 3 lần bằng nước RO và để khô tự nhiên.

- Bước 2: Cho vật liệu vào cột và sử dụng lớp vải và bông để ngăn cách các
lớp vật liệu với nhau.

- Bước 3: Rửa lại cột lọc sau khi hoàn thành bằng nước RO 2-3 lần.

- Bước 4: Tiến hành chạy thiết bị lọc với nước mặt (nước Hồ Tây) với lưu
lượng 0,3 L/h.

- Bước 5: Mẫu được lấy ở đầu ra cột lọc để làm khảo sát khả năng xử lý của
thiết bị và lưu mẫu lại. Mẫu lấy xong đem đi phân tích vi sinh và ICP – MS
trong phòng thí nghiệm để xác định khả năng diệt khuẩn và khả năng hấp phụ
kim loại.
42

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN

3.1. Hình thái học của vật liệu ceramic sau khi nung

Hình 3.1 trình bày vật liệu ceramic (a) và vật liệu ceramic xốp với tỷ lệ
cao lanh/ mùn cưa: 75:25 (b) được tạo thành từ nhiệt độ nung 1100 oC. Từ
hình 3.1 có thể nhận thấy cấu trúc đặc sít của ceramic chỉ được tạo thành từ
cao lanh sau khi nung tại 1100 oC cũng như cấu trúc xốp của cao lanh có chất
độn mùn cưa tỷ lệ 75:25 sau khi nung tại 1100 oC.

Hình 3.1. Nhiệt độ nung 1100 oC tạo ceramic với tỷ lệ cao lanh/ mùn cưa
100: 0 (a) và cao lanh/ mùn cưa 75:25 (b)

Độ xốp của ceramic được tạo thành khi nung vật liệu cao lanh/mùn cưa có tỷ
lệ 75: 25 do các quá trình cháy mùn cưa tạo khí và thoát ra khi tăng nhiệt độ
nung. Điều đó có thể xác định được từ các hiệu ứng thay đổi trọng lượng của
mẫu khi nghiên cứu bằng phương pháp DTG - TG. Để lựa chọn ra điều kiện
tối ưu cho việc chế tạo vật liệu cần phải đánh giá đặc tính của vật liệu đó.

3.2. Phân tích đặc tính của vật liệu ceramic xốp nano bạc

3.2.1. Kết quả phân tích nhiệt trọng lượng DTG - TG

Quá trình cháy mùn cưa tẩm AgNO3 trong cao lanh khi tăng nhiệt độ làm thay
đổi trọng lượng mẫu được trình bày tại hình 3.2. a, b, c. với các tỷ lệ cao
lanh/mùn cưa tương ứng: 75: 15; 80: 20 và 75: 25. Từ hình 3.2 ta nhận thấy
có 3 vùng nhiệt độ làm thay đổi trọng lượng hỗn hợp cao lanh - mùn cưa -
43

AgNO3 khi tăng nhiệt độ là các vùng: (52,3  55,7) oC, (350,1  353,1) oC và
(503,9 514,4) oC.

a) Tỷ lệ cao lanh/mùn cưa-AgNO3 là 85:15

b) Tỷ lệ cao lanh/mùn cưa-AgNO3 là 80:20
44

c) Tỷ lệ cao lanh/mùn cưa-AgNO3 là 75:25

Hình 3.2. Diễn biến TG và DTG của hỗn hợp cao lanh/ mùn cưa-AgNO3 khi
tăng nhiệt độ

Từ các hiệu ứng suy giảm trọng lượng TG và DTG khi tăng nhiệt độ nung
mẫu hỗn hợp cao lanh - mùn cưa tẩm AgNO3 tại 3 vùng nhiệt độ khác nhau
có thể nhận thấy:

-Tại vùng nhiệt độ thấp: (52,3  55,7) oC có thể xảy xa quá trình mất nước và
do đó làm giảm từ 2,73% đến 4,88% trọng lượng mẫu. Quá trình bay hơi
nước có thể tạo nên hiệu ứng giảm trọng lượng của mẫu như phương trình
(3.1):

H2O + Q H2O (hơi) - m1 (3.1)

- Tại vùng nhiệt độ cao:(350,1  353,1) oC có thể xảy ra quá trình cháy các
hợp chất hữu cơ trong mùn cưa nên đã làm giảm mạnh trọng lượng mẫu từ
9,73% đến 16,77%. Quá trình cháy của các hợp chất hữu cơ trong mùn cưa có
thể xảy ra triệt để theo phương trình tổng quát (3.2) hoặc cháy chưa triệt để
đến cacbon (3.3) :
45

2CxHy + (2x + y/2)O2 2xCO2 + yH2O - m2 (3.2)

2CxHy + (y/2)O2 2xC + yH2O (3.3)

- Tại vùng nhiệt độ cao hơn: (503,9  514,4) oC có thể xảy ra quá trình cháy
của than để tạo thành khí nên đã làm giảm từ 10,92 % đến 12,65 % trọng
lượng. Quá trình cháy của than thiếu hoặc đủ oxy có thể biểu diễn bằng các
phương trình (3.4) hoặc (3.5) tương ứng:

2C + O2 2CO - m3a (3.4)

C + O2 CO2 - m3b (3.5)

- Ngoài ra thành phần AgNO3 có trong mùn cưa cũng có thể bị tác động nhiệt
phân hủy theo phương trình (3.6) hoặc bị khử bỡi chất khử khí CO tạo thành
theo phương trình (3.7) cũng đóng góp vào hiệu ứng làm giảm trọng lượng tại
vũng nhiệt độ cao:

AgNO3 + Q  AgO + NO2 - m3c (3.6)

AgO + CO  Ag0 + CO2 - m3d (3.7)

Do lượng AgNO3 rất nhỏ và lượng cacbon được tạo thành có thể bị cháy cũng
không lớn nên các hiệu ứng giảm trọng lượng chưa đủ phản ánh cho từng
phản ứng từ (3.4) đến (3.7) mà chỉ xác định là tổng trong khoảng nhiệt độ trên
400 oC đến 1.000 oC (xem hình 3.2. a,b,c).

Hình 3.3 và bảng 3.1 biểu diễn kết quả so sánh các hiệu ứng giảm trọng lượng
của các hỗn hợp cao lanh - mùn cưa tẩm AgNO3 với các tỷ lệ khác nhau.

Từ hình 3.3 nhận thấy các hiệu ứng giảm trọng lượng trong quá trình nung
các hỗn hợp với các tỷ lệ khác nhau chủ yếu ở khoảng 3 vùng nhiệt độ, tuy
các giá trị có chênh lệch nhưng không lớn so với sai số phép đo. Điều đó
chứng tỏ bản chất hóa, lý các quá trình xảy ra tại các tỷ lệ khác nhau là giống
nhau.
46

Hình 3.3. So sánh diễn biến TG và DTG của hỗn hợp
cao lanh-mùn cưa tẩm AgNO3 với các tỷ lệ 85:15; 80:20 và 75:25

Bảng 3.1. Bảng tổng hợp giá trị nhiệt độ và trọng lượng hao hụt của vật liệu

85:15 80:20 75:25
m1,
TT T, oC m, % T, oC m, % T, oC m, % %

1 55,7 -2,73 52,3 -4,75 54,6 -4,88 -12,36

2 350,1 - 9,73 351,1 -13,50 351,8 -16,77 -40,00

3 503,9 -10,92 506,5 -12,65 514,4 -12,27 -35,84

m2,% -23,38 -30,90 -33,92

m2,% (8,38) (10,90) (8,92)

Từ hình 3.3 và bảng 3.1 cũng thấy khi tăng tỷ lệ mùn cưa tẩm AgNO 3 hiệu
ứng giảm trọng lượng do thoát nước tăng phản ảnh độ ẩm lớn của mùn cưa
47

còn hiệu ứng do quá trình cháy và chuyển hóa in-situ tăng mạnh với tỷ lệ
80:20 sau đó lại giảm một ít tại tỷ lệ 75: 25. Điều đó chứng tỏ khả năng cháy
và chuyển hóa ở tỷ lệ 80: 20 thuận lợi hơn so với tỷ lệ mùn cưa tăng. So sánh
3 hiệu ứng giảm trọng lượng cũng cho thấy mức độ giảm trọng lượng đều
tăng khi nhiệt độ nung tăng, song với tỷ lệ 85: 15 tỷ lệ tăng ít còn tỷ lệ 80: 20
tăng mạnh hơn, đặc biệt từ vùng nhiệt độ cháy đến vùng chuyển hóa. Ngược
lại với tỷ lệ 75: 25 giá trị tăng hao hụt trọng lượng chỉ tăng từ vùng thoát nước
đến vùng cháy nhưng lại có giá trị giảm hơn chút ít tại vùng chuyển hóa. Điều
đó cũng chứng tỏ tỷ lệ 80: 20 thuận lợi cho quá trình cháy cũng như chuyển
hóa. Kết quả cũng cho thấy tổng hao hụt trọng lượng của các quá trình đều
lớn hơn lượng hỗn hợp mùn cưa tẩm AgNO3 tương ứng là 8,38 %; 10,91% và
8,92% theo tỷ lệ mùn cưa tăng dần. Điều đó cũng chứng tỏ còn có sự tham gia
vào giá trị hao hụt trọng lượng của quá trình chuyển hóa cao lanh cũng như
chuyển hóa muối AgNO3. Song quá trình chuyển hóa có sự tham gia của muối
bạc và quá trình cháy cũng làm giảm trọng lượng song không tỷ lệ thuận với
lượng mùn cưa tăng. Điều đó chứng tỏ các phản ứng chuyển hóa sẽ xảy ra đa
dạng, phức tạp cũng như tác động lẫn nhau và ảnh hưởng đến những sản
phẩm thoát ra khỏi hệ phản ứng để làm giảm trọng lượng. Để làm sáng tỏ hơn
nữa còn cần kết hợp thêm nhiều phương pháp nghiên cứu hiện đại khác.

3.2.2. Đánh giá độ thôi nhiễm của vật liệu khi tiếp xúc môi trường nước

Độ thôi nhiễm của vật liệu ceramic xốp trong nước được đánh giá
thông qua so sánh độ đục giữa mẫu trắng (1) với các mẫu có tỷ lệ cao lanh/
mùn cưa khác nhau 85: 15 (2); 80: 20 (3) và 75: 25 (4). Hình 3.4 trình bày độ
đục của vật liệu ceramic xốp phụ thuộc vào thời gian siêu âm.
48

NTU
320.87
300

250

200 190.77

150

100
81.97
74.57
66.17
50 28.37 33.17 44.27
31.97 28.97 30.07
15.27 1.68
0 2.43 2.46 0.81
1 2 3 4
1000 1050 950 1100

Hình 3.4. Độ đục của mẫu ở nhiệt độ khác nhau với cùng thời gian siêu âm

Từ hình 3.4 có thể nhận thấy: lượng mùn cưa để tạo xốp càng cao vật
liệu càng kém bền nên dễ phân tán vào nước khi khuấy siêu âm làm độ đục sẽ
tăng theo thời gian siêu âm. Mẫu nung nhiệt độ 1100 oC có độ đục thấp nhất
cũng như gần không đổi khi tăng thời gian siêu âm và đạt QCVN
01:2009/BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống. Kết
quả thu được chứng minh ceramic đã có kết cấu được tạo thành bền vững
trong môi trường. Điều đó chứng tỏ nhiệt độ nung càng cao kết cấu vật liệu đã
chuyển hóa ổn định nên khó phân tán vào nước khi siêu âm. Do đó, độ đục
giảm khi tăng nhiệt độ nung vật liệu và đến nhiệt độ đủ cao kết cấu đã ổn định
và không phụ thuộc vào hàm lượng mùn cưa tạo xốp. Vì vậy, nhiệt độ nung
vật liệu lọc ceramic xốp ở 1100 oC là thích hợp nhất cho việc chọn làm vật
liệu lọc xốp bền trong môi trường nước.

3.2.3. Xác định độ xốp biểu kiến

Kết quả xác định tổng độ xốp biểu kiến bằng phương pháp bão hòa
nước khi cân màng lọc khô và sau khi đã được bão hòa nước 24 giờ được
49

trình bày tại bảng 3.2. Như vậy, tổng độ xốp được hình thành chủ yếu từ 2
dạng lỗ xốp liên thông và lỗ xốp không thông.

Bảng 3.2. Độ xốp tổng của vật liệu lọc chế tạo được tại nhiệt độ và tỷ lệ nhau

Tỷ lệ cao lanh: chất Tổng độ xốp biểu kiến, %

tạo xốp 950 oC 1000 oC 1050 oC 1100 oC

100:0 44,501 44,928 40,261 41,851

85:15 51,223 45,934 46,745 43,155

80:20 58,060 60,813 53,315 46,887

75:25 55,391 66,074 66,447 47,383

Từ bảng 3.2, ta thấy vật liệu lọc có tỷ lệ cao lanh: mùn cưa tạo xốp = 75: 25 ở
nhiệt độ 1000 oC có độ xốp biểu kiến tổng cao nhất, còn độ xốp biểu kiến
tổng thấp nhất có tỷ lệ cao lanh: mùn cưa tạo xốp = 85: 15 ở nhiệt độ 1100 oC.
Độ xốp biểu kiến tổng tăng dần theo tỷ lệ cao lanh: mùn cưa ở các nhiệt độ
khảo sát. Tuy nhiên, ở 1100 oC thì độ xốp biểu kiến tổng thấp hơn so với 3
nhiệt độ lại là do khi nhiệt độ cao các thành phần trong cao lanh bắt đầu nóng
chảy và kết dính lại với nhau làm cho các kênh xốp hữu ích bị bịt kín lại biến
chúng trở thành các bóng khí độc lập. Độ xốp biểu kiến tổng của mẫu ở nhiệt
độ 1100 oC có tỷ lệ cao lanh/ mùn cưa 75: 25 là cao nhất.

Từ các kết quả phân tích ở trên, lựa chọn được tỷ lệ cao lanh/ mùn cưa
là 75: 25 và nhiệt độ nung là 1100 oC đạt độ bền chắc.

3.2.4. Tính diện tích bề mặt của vật liệu lọc theo phương pháp BET

Kết quả đo diện tích bề mặt vật liệu được nung tại 1100 oC được thể
hiện tại hình 3.5 và bảng 3.3:
50

Hình 3.5. Đường đẳng nhiệt hấp phụ/khử hấp phụ của vật liệu ceramic xốp sử
dụng mùn cưa làm chất tạo xốp, nung ở nhiệt độ 1100 oC

Bảng 3.3. Các tham số vật lý của vật liệu lọc ceramic xốp sử dụng mùn cưa

STT Tham số Tại 1100 oC

0,3302 m2/g
1 Diện tích tổng bề mặt riêng, tại điểm áp suất:
(p/p0 = 0,2492)

2 Diện tích bề mặt theo BET 0,3403 m2/g

3 Diện tích bề mặt bên trong các kênh xốp 0,2234 m2/g

4 Diện tích bề mặt bên ngoài (t-plot) 0,1169 m2/g

5 Diện tích tổng bề mặt theo hấp phụ tích lũy BJH 0,1436 m2/g

6 Diện tích tổng bề mặt theo giải hấp BJH 0,1740 m2/g

7 Thể tích vi xốp riêng 0,1030 mm3/g
51

8 Đường kính lỗ xốp hấp phụ BJH trung bình: 15,6950 nm

Đường kính lỗ xốp khử hấp phụ BJH trung
9 13,5891 nm
bình:

Đường đẳng nhiệt hấp phụ /khử hấp phụ của vật liệu ceramic xốp (hình 3.6)
có xuất hiện đường trễ chứng tỏ vật liệu lọc ceramic xốp chế tạo được có
dạng mao quản với kích thước mao quản khác nhau và tạo nên bề mặt của vật
liệu xốp.

Kết quả bảng 3.3 cho thấy diện tích bề mặt của vật liệu ceramic xốp được chế
tạo từ vật liệu mùn cưa tạo xốp là 0,3403 m2/g. Kết quả này nhỏ hơn so với
vật liệu ceramic dạng màng với chất độn là than hoạt tính ở nhiệt độ 1100 oC
(0,95 m2/g) [11], điều này có thể lý giải do diện tích bề mặt của mùn cưa nhỏ
hơn diện tích bề mặt của than hoạt tính và vật liệu chế tạo với chất độn là mùn
cưa ở dạng hạt. Ngoải ra, kết quả còn cho thấy thể tích xốp riêng cũng đạt
được đến 0,1030 mm3/g và đặc biệt đường kính lỗ xốp hấp phụ và khử hấp
phụ BJH có kích thước trung bình đều > 10 nm, cũng như đường kính hấp
phụ lớn hơn đường kính giải hấp phụ. Kết quả này cho thấy quá trình hấp phụ
diễn ra trong các kênh xốp dễ dàng hơn so với quá trình giải hấp phụ.

3.2.5. Xác định cấu trúc tinh thể (XRD)

Kết quả xác định trạng thái của bạc gắn trên ceramic xốp thu được bằng
phương pháp nung hỗn hợp cao lanh/ mùn cưa tẩm AgNO3 để khử AgNO3
trực tiếp bằng khí CO tạo ra do quá trình cháy được ghi nhận tại giản đồ nhiễu
xạ tia X trên hình 3.6:
52

Hình 3.6. Phổ nhiễu xạ tia X của vật liệu ceramic xốp nung từ hỗn hợp
caolanh/ mùn cưa-AgNO3

Trên giản đồ XRD có thể quan sát thấy các pic đặc trưng cho SiO 2 và Al2O3
của ceramic nhưng vì hàm lượng bạc quá thấp so với lượng các oxit này nên
khó quan sát được trên giản đồ. Tuy nhiên, vẫn có thể nhìn thấy tại đỉnh góc
2θ = 27,60 có tồn tại pic thể hiện sự có mặt của AgO.Ag2O3. Sự tồn tại của
các oxit Ag2+ và Ag3+ - đây là những tác nhân khử trùng mạnh, khi chúng tiếp
xúc với Staphylococcus aureus và Escherichia coli vượt quá 20 phút, tỷ lệ
diệt khuẩn đạt 99,9% [36]. Khi nung đạt tới 1000 oC thì các hạt nano bạc này
có thể bị oxy hóa thành oxit bạc hóa trị cao Ag2+, Ag3+ [37]. Để nhìn thấy rõ
hơn sự hiện diện của bạc trong vật liệu ceramic chế tạo được, chúng ta tiếp
tục xem xét giản đồ XRF.

3.2.6. Xác định thành phần các nguyên tố có trong vật liệu lọc (XRF)

Kết quả đo XRF được thể hiện qua hình 3.7 dưới đây:
53

Hình 3.7. Phổ huỳnh quang tia X của vật liệu ceramic xốp nung từ hỗn hợp
caolanh/ mùn cưa-AgNO3

Trên giản đồ XRF có thể quan sát thấy ngoài các pic đặc trưng cho SiO2,
Al2O3 ta còn thấy sự có mặt của bạc ở vị trí 22,16.

Thành phần các nguyên tố có trong vật liệu ceramic được trình bày tại bảng
3.4 dưới đây:

Bảng 3.4. Thành phần các nguyên tố có trong vật liệu ceramic

STT Thành phần % Khối lượng

1 Al2O3 26,707

2 SiO2 67,527
54

STT Thành phần % Khối lượng

3 K2O 3,232

4 CaO 1,394

5 TiO2 0,095

6 MnO 0,02

7 Fe2O3 0,892

8 Rb2O3 0,018

9 SrO 0,012

10 Y2O3 0,004

11 ZrO2 0,009

12 Ag 0,076

13 PbO 0,014

Từ bảng 3.4 cho thấy, bạc chiếm 0,076 % khối lượng của vật liệu lọc. Hàm
lượng này cao hơn so với hàm lượng bạc ban đầu cho vào mẫu, chứng tỏ cao
lanh ban đầu có chứa bạc hoặc do sai số của thiết bị đo.

3.2.7. Đánh giá sự rửa trôi bạc từ vật liệu lọc

Một thông số rất quan trọng cần lưu ý đó là hàm lượng bạc được tạo thành
trong ceramic xốp có thể bị rửa trôi trong quá trình lọc nước. Thông số này có
ý nghĩa quan trọng cho thấy độ bền của nano bạc được gắn trong màng lọc
cũng như độ an toàn cho người sử dụng. Khả năng sự rửa trôi của bạc từ vật
liệu được thể hiện ở hình 3.8 dưới đây:
55

0.0012
0.0011
0.001

Nồng độ (ppm) 0.0008 0.0008
Ag
0.0006 0.0006

0.0004
0.0003
0.0002

0
0 1 2 3 4 5 6 7
Thời gian (giờ)

Hình 3.8. Sự rửa trôi của bạc từ vật liệu lọc theo thời gian

Qua hình 3.8, kết quả phân tích bằng phương pháp ICP-MS từ nước máy
thành phố cho đi qua bộ dụng cụ lọc. Kết quả cho thấy trong quá trình lọc
lượng bạc từ vật liệu lọc bị rửa ra rất ít và có xu hướng giảm dần theo thời
gian, chứng tỏ phương pháp in-situ đã tạo ra nano bạc hoặc hợp chất bạc được
gắn chắc với các phân tử SiO2 và Al2O3 trong vật liệu lọc.

3.2.8. Kết quả chụp SEM

Kết quả chụp ảnh SEM bề mặt ceramic xốp gắn nano bạc được trình bày tại
hình 3.9:

a b c

Hình 3.9. Ảnh SEM bề mặt (a), mẫu không gắn nano bạc (b) và mẫu gắn hạt
nano bạc (c) trên vật liệu ceramic xốp

Qua hình 3.9 (a) ta có thể nhận thấy các lỗ xốp tạo thành có nhiều hình dạng
56

khác nhau và xếp sát hoặc thông nhau. Trên bề mặt các kênh xốp tại hình 3.9
(b) không thấy sự xuất hiện các hạt bạc trên bề mặt, hình 3.9 (c) thấy rõ sự
xuất hiện các hạt bạc với kích thước trung bình từ 30  60 nm và được gắn lên
bề mặt lỗ xốp. Đây cũng là kích thước thích hợp cho việc dùng để diệt khuẩn.

3.2.9. Khả năng diệt khuẩn của vật liệu lọc ceramic xốp gắn nano bạc theo
thời gian tiếp xúc

Khả năng diệt khuẩn của vật liệu lọc theo thời gian tiếp xúc ở 30 phút và 60
phút được trình bày tại bảng 3.5 và hình 3.10:

Bảng 3.5. Khả năng diệt khuẩn E.coli và Coliforms của vật liệu lọc theo thời
gian tiếp xúc

E.coli Coliforms

30 phút 60 phút 30 phút 60 phút
TT Mẫu
Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ
CFU CFU CFU CFU
diệt diệt diệt diệt
/mL /mL /mL /mL
(%) (%) (%) (%)

Mẫu
1 trắng 3610 0 3414 0 2320 0 1890 0
(MT)

Vật
2 liệu 1570 56,51 664 80,55 980 57,76 248 86,88
lọc
57

86.878

Hiệu suất diệt khuẩn (%)
90 80.551
80
70 56.510 57.759
60
50 30 phút
40
60 phút
30
20
10 0 0
0
MT E. Coli Coliforms

Hình 3.10. Hiệu suất diệt khuẩn của vật liệu lọc theo thời gian tiếp xúc

Hình 3.10 cho thấy: trong thời gian 30 phút thì khả năng diệt khuẩn của vật
liệu lọc đều dưới 60 % so với lượng E.coli và Coliforms ban đầu, còn trong
thời gian 60 phút thì hiệu suất diệt khuẩn của vật liệu đạt 80,55 % so với lượng
E.coli ban đầu và 86,88 % Coliforms ban đầu. Từ kết quả này thấy được khả
năng diệt khuẩn của vật liệu có xu thế hiệu quả hơn khi kéo dài thời gian tiếp
xúc.

3.3. Ứng dụng vật liệu ceramic xốp nano bạc trong bộ dụng cụ lọc nước
cá nhân

3.3.1. Xác định khối lượng riêng của vật liệu

- Bước 1: Khối lượng của vật liệu là mvật liệu = 3,5486 (g)

- Bước 2: Xác định thể tích của lượng vật liệu trên

+ Thể tích nước ban đầu: V1 = 50 mL)

+ Thể tích nước sau khi cho vật liệu vào: V2 = 52 mL

+ Thể tích của lượng vật liệu trên là:

Vvật liệu = V2 – V1 = 52 – 50 = 2 (mL)

- Bước 3: Khối lượng riêng của vật liệu
58

𝑚𝑣ậ𝑡 𝑙𝑖ệ𝑢 3,5486
dvật liệu = = = 1,7743(g/ml) = 1774,3 (kg/m3)
𝑉𝑣ậ𝑡 𝑙𝑖ệ𝑢 2

3.3.2. Tính toán kích thước và nguyên vật liệu

a) Kích thước thiết bị

Tính toán thiết kế thiết bị với công suất 0,3 L/h

- Thiết kế thiết bị có dạng hình trụ đứng

- Lựa chọn cột lọc có đường kính trong Dt = 43 mm, chiều cao cột H = 80
mm.

-> Tiết diện của cột lọc là:
𝜋.𝑑 2 3,14 .0,0432
F= = = 1,452.10-3 (m2)
4 4

- Tốc độ lọc nước của thiết bị đo được khi qua cột lọc là
𝑄 0,0003
v= = = 0,207 (m/h)
𝐹 1,452.10−3

(Phù hợp với lựa chọn tốc độ lọc chậm cho thiết bị 0,1 - 0,5 m/h)

- Lựa chọn khối lượng vật liệu ceramic gắn nano bạc để sử dụng là 151 (g).

→ Thể tích của lượng vật liệu tương ứng là:
151
Vm = = 85,1 (ml) = 0,0000851 (m3)
1,7743

- Chiều cao của lớp vật liệu lọc là:
𝑉𝑚 0,0000851
Hvật liệu = = = 0,0586 (m) = 58,6 (mm)
𝐹 1,452.10−3

- Bổ sung một lớp vật liệu nano cacbon ở cuối cột lọc để đảm bảo khả năng
hấp phụ kim loại đồng thời là lớp đỡ đáy với chiều cao là H d = 5mm và một
lớp cát trên bề mặt có tác dụng loại bỏ các giữ các cặn bẩn có trong nước với
chiều cao là Hm = 10 mm.
59

- Tổng chiều cao lớp vật liệu lọc là:

H1 = Hvật liệu + Hd + Hm = 58,6 + 5 + 10 = 73,6 (mm)

→ Lựa chọn H1 = 80 mm.

- Lựa chọn chiều cao phần chứa nước phía trên vật liệu lọc là H t = 70mm,
chiều cao phần chứa nước sau lọc là Hs = 53 mm, chiều cao phần giữa thân
chứa cột lọc là Hg = 112 mm, đường kính ngoài thiết bị D = 60 mm.

→ Tổng chiều cao của thiết bị là:

H = Ht + Hg + Hs = 70 + 112 + 53 = 255 (mm)

Như vậy, tỉ lệ chiều cao / đường kính ngoài của thiết bị là:

H/ D = 255/60 = 4,25 < 30

→ Đảm bảo yêu cầu (theo Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất
thiết bị - tập 2, tỉ lệ yêu cầu giữa chiều cao và đường kính của thiết bị ≤ 30).

- Với lưu lượng cột lọc thiết kế là Q = 0,3 L/h = 0,0003 (m3/h)

→ Vận tốc nước dâng bên trong cột là:

Vd = Q/F = 0,0003/1,452.10-3 = 0,2066 (m/h)

(Phù hợp với lựa chọn tốc độ hoạt động lọc chậm cho thiết bị 0,1 - 0,5 m/h)

b) Tính toán cơ khí phần thân của thiết bị

- Xác định ứng suất cho phép của thiết bị;

Dựa theo bảng XIII.4 [35] với vật liệu sử dụng để chế tạo thiết bị là
kim loại màu và hợp kim (nhôm) thì các công thức được dùng để tính ứng
suất cho phép là:

𝜎𝑘𝑙 176,4. 106
[𝜎𝑘 ] = 𝞰 = = 50,4. 106 N/𝑚2
𝑛𝑏 3,5
60

𝜎𝑐𝑙 147. 106
[𝜎𝑘 ] = 𝞰 = = 𝟕𝟑, 𝟓. 106 N/𝑚2
𝑛𝑐 2

Trong đó: 𝜎𝑘 : Ứng suất cho phép khi kéo (N/m2)

𝜎𝑘𝑙 và 𝜎𝑐𝑙 lần lượt là giới hạn bền khi kéo và giới hạn chảy có
giá trị lần lượt là 176,4.106 và 147.106 (N/m2)

𝑛𝑏 𝑣à 𝑛𝑐 hệ số an toàn theo giới hạn bền và giới hạn chảy
chọn theo bảng XIII 3 [35] lần lượt là 3,5 và 2

𝞰 : hệ số điều chỉnh chọn theo bảng XIII 2 [35] là 1

 Chọn 𝜎𝑘 = 50,4. 106 N/𝑚2 làm giá trị để tính toán

- Ta có:

+ D: đường kính trong của thiết bị Dt = 43 (mm) = 0,043 m

+ 𝜑 : hệ số bền của thành hình trụ theo thân dọc. Lựa chọn theo bảng
XIII.8 [35]

𝜑 = 𝜑ℎ = 0,6

+ P2: áp suất khí = 101325 (N/m 2)

- Áp suất thủy tĩnh của chất lỏng:

𝑃1 = 𝑔. 𝜌𝑙 . 𝐻𝑙 = 784,8 (N/m2)

Trong đó: 𝑔: gia tốc trọng trường 9,81 (m/s 2)

𝜌𝑙 : khối lượng riêng của chất lỏng 1000 kg/m 3 𝐻𝑙

: chiều cao cột lọc (chiều cao thân của thiết bị ) = 80 mm = 0,08 (m)

 Áp suất trong thiết bị P = 101325 + 784,8 = 102109,8 (N/m2)

Xét tỉ lệ 𝜎/P = 50,4. 106/102109,8 = 493,6 > 50

 Công thức tính chiều dày thân là [35]:
61

𝐷. 𝑃
𝑆= + 𝐶 ,𝑚
2(𝜎)𝜑

- Hệ số bổ sung do ăn mòn, bào mòn và dung sai về chiều dày (m) (theo
XIII.17 [35]):

C = C1 + C2 + C3 = 0,001+0,00018 = 0,00118 (m)

Trong đó:

+ C1:. Lựa chọn C1 = 1 (mm) ( với vật liệu bền) [35]

+ C2: Có thể bỏ qua

+ C3: Chọn C3 = 0,18 (mm)

 Vậy chiều dày thân là:
0,08.102109,8
𝑆= + 0,00118 = 1,315.10−3 ( m) = 1,315 (mm)
2.𝟓𝟎,𝟒.106 .0,6

Chọn loại có độ dày 1,5 mm

- Kiểm tra ứng suất theo áp suất thử theo công thức

[𝐷𝑡 + (𝑆 − 𝐶)]𝑃0 𝜎𝑐 𝑁
𝜎= ≤ ( 2)
2(𝑆 − 𝐶)𝜑 1,2 𝑚

Trong đó:

𝑃0 : Áp suất thử xác định theo công thức:

P0 = Pth + P1 (N/m2)

Pth: Áp suất thử thủy lực = 1,5 P = 102109,8 x 1,5 = 153164,7
(N/m2) ( theo bảng XIII 5 [35])

P1 = 784,8 (N/m2)

 Po = 153949,5 (N/m2)

𝐷𝑡 : đường kính trong 0,043 m
62

S: bề dày 0,0015 (m)

C: 0,00118 (m)

𝜑 : 0,6

𝜎𝑐 = 0,6 𝜎𝑘 ( theo bảng XIII 4 [35]) = 0,6. 50,4. 106 = 30,24.106

[0,043 + (0,0015 − 0,00118)]. 153949,5 𝜎𝑐
𝜎= = 1,2840.106 <
2. (0,0015 − 0,00118). 0,6 1,2
30,24 . 106 𝑁
= = 25,2.106 ( 2 )
1,2 𝑚

Như vậy, lựa chọn độ dày là 1,5 mm đảm bảo yêu cầu của tính toán.

c) Tính toán cơ khí phần đáy của cột lọc

Xác định theo đồ thị XIII.15 [35] , ta có Chọn 𝑅𝛿 /𝐷𝑡 = 0,15 ứng với
góc là 30o  Chọn được giá trị 𝛾 = 0,98

𝜑𝛾 : Hệ số bền của đáy nón theo phương dọc 𝜑 =𝜑ℎ = 0,95

𝑝 =102109,8 (N/m2)

C = 0,00118.

0,43. 102109,8. 0,98
𝑆= + 0,00118 = 1,629. 10−3 𝑚
2. 50,4.106 . 0,95

Lấy tròn S = 2 mm. Xác định đường kính D’:

D’ = Dt – 2[𝑅𝛿 (1 − 𝑐𝑜𝑠𝛼) + 10𝑆𝑠𝑖𝑛𝛼] = 0,43 – 2 [0,0645 (1-cos 30) + 10.
0,002. sin 30) = 0,393 (m), như thế là > 0,5 [Dt – 2𝑅𝛿 (1 − 𝑐𝑜𝑠𝛼) + 𝑑] = 0,5
[0,43 – 2.0,0645 (1-cos 30) + 0,004 = 0,208 (m) với d là đường kính lỗ ở tâm
đáy.
𝜎 50,4 .10^6
Vì 𝜑= 0,95 = 468,9 > 50 nên có thể bỏ qua P ở dưới mẫu của
𝑃 102109,8

công thức (2).
63

Xác định chiều dày theo công thức (2):

0,393. 102109,8
𝑆= + 0,00118 = 1,664. 10−3 (𝑚)
2. 𝑐𝑜𝑠30. (50,4. 106 . 0,95)

Giá trị công thức 2 lớn hơn nên chọn là kết quả cuối cùng Vậy lựa chọn bề
dày của đáy là 3 mm.

- Kiểm tra ứng suất của đáy ( công thức XIII 55 [35])

𝐷′. 𝑃0 1 𝜎
=[ + 𝑃0 ]
2𝑐𝑜𝑠𝛼(𝑆 − 𝐶) 𝜑ℎ
0,393. 153949,5 1
=[ + 153949,5] = 20,37. 106
2𝑐𝑜𝑠30(0,003 − 0,00118) 0,95
𝜎𝑐 50,4.106
< = = 42. 106
1,2 1,2

Như vậy, chiều dày 3 mm đạt yêu cầu

3.3.2. Bộ dụng cụ lọc nước cá nhân

Mô hình dụng cụ lọc cá nhân ứng dụng các kết quả tính tại mục 3.3.1. và cột
lọc có vật liệu gắn nano bạc được trình bày tại hình 3.11:

a)
Hình 3.11. Mô hình bộ lọc nước cá nhân (hình a) và cột lọc (hình b)
1–phần chứa nước sau lọc, 2–phần thân làm trụ đỡ cho lõi lọc, 3–lõi lọc

4-nắp lõi lọc, 5–phần mở nắp cho nước vào, 6–phần thân chứa nước đầu vào
64

Phần lõi lọc sẽ được nhồi các vật liệu như đã tính ở phía trên. Lắp ghép các
phần thiết bị vào với nhau và dựng đứng lên, ta được bộ dụng cụ lọc.

Ưu điểm: Bộ dụng cụ lọc nước cá nhân được thiết kế nhỏ gọn, dễ dàng tháo
nắp và mang theo bên người, thuận tiện cho ngước sử dụng.

Nguyên tắc hoạt động của bộ dụng cụ là dựa vào trọng lực. Trước hết, ta tháo
(5) ra, đổ đầy nước vào (6), nước sẽ chảy từ trên xuống, qua các lớp vật liệu
(3) rồi sang phần chứa nước (1). Sau một thời gian lọc, tháo (1) ra, ta thu
được nước sau lọc. Nước thu được, ta đem đi phân tích đánh giá chất lượng.

3.3.3. Đánh giá chất lượng nước qua cột lọc

Màu sắc của nước cần xử lý trước và sau khi lọc được thể hiện qua hình
3.12 dưới đây:

Hình 3.12. Mẫu nước Hồ Tây trước khi lọc (M0) và sau khi lọc (M1)

Qua hình 3.12, ta thấy mẫu nước trước khi lọc có màu xanh, màu này
có thể là do tảo, chứng tỏ nước có rất nhiều nito, photpho. Mẫu nước sau khi
qua cột lọc, thu được nước không màu, trong suốt. Vì màu sắc của nước
không thể đánh giá được chất lượng của nước nên cần thực hiện những bước
phân tích tiếp theo như khả năng diệt khuẩn, độ đục, hấp phụ kim loại nặng.

a) Đánh giá khả năng diệt khuẩn và lọc khuẩn của thiết bị

Kết quả thử nghiệm xử lý nước Hồ Tây bằng vật liệu lọc ceramic xốp
gắn nano bạc chế tạo được bằng phương pháp khử in-situ. Với mật độ vi
khuẩn tổng số đầu vào là 2,3.103 CFU/mL sau khi qua bộ dụng cụ lọc đã loại
65

bỏ hoàn toàn 100 % vi khuẩn.

a b

Hình 3.13. Kết quả vi sinh nước Hồ Tây trước khi lọc (hình a) và sau khi
lọc (hình b)

b) Đánh giá độ đục

Kết quả đo độ đục được tính là giá trị trung bình sau 3 lần lọc liên tiếp. Kết
quả được thể hiện trên hình 3.14:

30 26.2
25
20
NTU

15
10
5 1.97
0
Trước lọc Sau lọc

QCVN 01:2009/BYT

Hình 3.14. Độ đục của dung dịch trước và sau khi lọc qua thiết bị

Từ đồ thị, ta thấy bộ dụng cụ lọc được đưa độ đục từ 26,2 NTU xuống
còn 1,97 NTU, dung dịch thu được đạt về chỉ tiêu độ đục theo QCVN
01:2009/BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống (giới
hạn độ đục là 2 NTU).

c) Đánh giá khả năng xử lý kim loại của cột lọc

Mẫu sau khi được qua cột lọc được đem đi phân tích ICP-MS. Kết quả
về khả năng thôi bạc của thiết bị được thể hiện dưới bảng 3.6 dưới đây:
66

Bảng 3.6. Kết quả phân tích ICP - MS

Kết quả phân tích Giới hạn tối
Chỉ tiêu Phương đa cho phép
Đơn
TT phân Trước Sau lọc pháp QCVN
vị
tích lọc (M0) (M2) phân tích 01:2009/BY
T

1. Cu mg/L 0,0652 0,0588 1

2. As mg/L 0,0239 0,0032 0,01
EPA
3. Ag mg/L 0,0008 <0,0001 -
200.8:2012
4. Cr mg/L 0,0007 0,001 0,05

5. Mn mg/L 0,0071 0,0061 0,3

Qua bảng 3.6, ta thấy các chỉ tiêu về kim loại sau khi lọc qua bộ dụng
cụ lọc đều giảm dần và đạt theo QCVN 01:2009/BYT quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất lượng nước ăn uống. Tuy nhiên, kim loại crom thì sau khi xử
lý thì kết quả lại tăng, đây có thể là do sai số của thiết bị đo. Ở đây, việc sử
dụng nước đầu vào là nước mặt nên hàm lượng các kim loại thường dưới giới
hạn tối đa cho phép kim loại nên chưa thể đánh giá được hiệu quả xử lý của
cột lọc, mà mục đích chính của thí nghiệm này là đánh giá khả năng thôi
nhiễm kim loại bạc ra khỏi thiết bị.
67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN

1. Đã chế tạo thành công vật liệu lọc nước trên cơ sở ceramic xốp cố định
nano bạc với các thông số kỹ thuật tối ưu được thiết lập như sau: tỷ lệ cao
lanh: mùn cưa tẩm AgNO3 là 75: 25, chất tạo xốp là mùn cưa, nhiệt độ nung
thích hợp là 1100 oC, thời gian nung là 60 phút.

2. Đã khảo sát đặc tính của vật liệu lọc chế tạo được bằng các phương pháp
DTG – TG, BET, XRD, XRF, SEM. Kết quả cho thấy tổng hao hụt khối
lượng tăng dần khi tỷ lệ mùn cưa tăng, vật liệu lọc chế tạo được có dạng mao
quản với kích thước khác nhau và hình thành được các hạt nano bạc.

3. Bạc được phân tán đều trên bề mặt các kênh xốp, các hạt nano bạc có kích
thước trung bình 30- 60 nm.

Lượng bạc bị thôi ra theo nước thấp và các kim loại khác đều đạt QCVN
01:2009/BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống. Nhờ
lượng trôi ra thấp cũng như độ bền của vật liệu ceramic xốp nung ở nhiệt độ
1100 oC nên có thể kéo dài tuổi thọ của vật liệu lọc ceramic xốp có nano bạc.

4. Đã thiết kế và chế tạo được bộ dụng cụ lọc nước cá nhân sử dụng vật liệu
ceramic xốp có nano bạc dạng hạt.

Kết quả nghiên cứu ban đầu cho thấy bộ dụng cụ lọc nước này đã làm sạch
nước Hồ Tây đạt QCVN 01:2009/BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước ăn uống về mặt sinh học.

KIẾN NGHỊ

1. Tiếp tục nghiên cứu, cải tiến vật liệu và dụng cụ cho nhỏ gọn và đẹp hơn.

2. Tiếp tục nghiên cứu theo dõi khả năng diệt khuẩn của vật liệu theo thời
gian.
68

3. Mở rộng nghiên cứu dưới dạng thử nghiệm khả năng lọc nước của vật liệu
trong điều kiện thực tế.
69

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hagan J.M., Harley N., Hughes R., Chouhan A., Pointing D., Sampson M.,
Smith K., and Soam V. (2009), Resource Development International -
Cambodia Ceramic Water Filter Handbook, Version 1.3, Phnom Penh,
Cambodia.

2. Báo cáo môi trường quốc gia 2012 (2012), Bộ TNMT, pp.69-77.

3. Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2011-2015 (2015), Bộ TNMT.

4. Mara, D.D (1974), Bacteriology for Sanitary Engineers, Churchill
Livingstone, Edinburgh.

5. Trần Linh Thước (2007), Phương pháp phân tích vi sinh vật trong nước,
thực phẩm và mỹ phẩm, Nhà xuất bản Giáo dục.

6. Levinson, Warren E (2006), Review of Medical Microbiology and
Immunology (ấn bản 9), McGraw-Hill Medical Publishing Division. tr. 30.
ISBN 978-0-07-146031-6.

7. Maria Csuros (1999), Microbiological Examination of Water and Waste
water. Lewis Publisher, Boca Raton London, New York, Washington, D.C.

8. Doyle M. P., and M. C. Erickson (2006), Closing the door on the fecal
coliform assay , Microbe, 1, 161-162.

9. Trịnh Xuân Lai (2004), Xử lý nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp, lần
xuất bản thứ 2, nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội, 279-297.

10. Dhermendra K. Tiwari, J. Behari and Prasenjit Sen (2008), Application of
Nanoparticles in Waste Water Treatment, World Applied Sciences Journal,
Vol 3 (3), 417-433.

11. Trần Thị Ngọc Dung (2014), Nghiên cứu điều chế nano bạc và ứng dụng
nano bạc trong khử trùng nước uống, Luận án tiến sĩ, Viện Công nghệ môi
70

trường, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

12. Chen X., H. G. Schluesener (2008), Nano silver: A nano product in
medical application, Toxicol. Lett, 176, 1-12.

13. Lansdown A.B.G. (2006), Silver in health care: Antimicrobial effects and
safety in use, Curr Probl Dermatol, Vol 33, 17-34.

14. Feng Q. L., Wu J., Chen G. Q. et al. (2000), A mechanistic study of the
antibacterial activity of E.coli and St. aureus, J. Biomed. Mater. Res, 52, 663-668.

15. B. Nagarajan1 and G.B. Jaiprakashnarain (2009), Design and application
of nano silver based POU appliances for disinfection of drinking water,
Indian Journal of Science and Technology, 2, 5-8.

16. Jiawei Sheng, Juan Li, JunYu (2007), The development of silver
nanoclusters in ion-exchanged soda-lime silicate glasses, International
Journal of Hydrogen Energy, 32, 2598 – 2601.

17. Peters D. P., Strohofer C., Brongersma M. L. et al.(1999), Formation
mechanism of silver nano crystals made by ion irradiation of Na + ↔ Ag+ ion-
exchanged sodalime silicate glass, NIM B 168, 237-244.

18. Ranjana S. Varma, D.C. Kothari (2009), Nano-composite soda lime
silicate glass prepared usinh silver ion exchange, Journal of Noncrystalline
Solids 355, 1246-1251.

19. Heinig C.F (1994), Method of treating water, US Patent 5, 352- 369.

20. Zohrab Ahmadi, Mohsen Ashjari, Rahil Hosseini, Jaefar Rahman Nia
(2009), Synthesis and Morphological Study of Nanoparticles Ag/TiO2
Ceramic and Bactericidal Investigation of Polypropylene-Ag/TiO2
Composite, J. Inorg. Organomet Polym, 19, 311-327.

21. Anne M. Mikelonis , Desmond F. Lawler, Paola Passalacqua (2016),
71

Multilevel modeling of retention and disinfection efficacy of silver
nanoparticles on ceramic water filters, Science of the Total Environment.

22. James A. Smith , Dianjun Ren (2013), Retention and Transport of Silver
Nanoparticles in a Ceramic Porous Medium Used for Point-of-Use Water
Treatment, Environmental Science & Technology, 47, 3825-3832.

23. Hong Liu ,Yaohui Lv, ZhenWang, Shujiang Liu, Lujiang Hao, Yuanhua
Sang, Duo Liu, JiyangWang, R.I. Boughton (2009), Silver nanoparticle-
decorated porous ceramic composite for water treatment, Journal of
Membrane Science, 331, 50-56.

24. Hongyin Zhang, Vinka Oyanedel-Craver (2013), Comparison of the
bacterial removal performance of silver nanoparticles and a polymer based
quaternary amine functiaonalized silsesquioxane coated point-of-use ceramic
water filters, Journal of Hazardous Materials, 260, 272–277.

25. Angela R. Bielefeldt, Michael W. Stewart, Elisabeth Mansfield, R. Scott
Summers, Joseph N. Ryan (2013), Effects of chlorine and other water quality
parameters on the release of silver nanoparticles from a ceramic surface,
Water research, 47, 4032-4039.

26. Van Halem D. (2006), Ceramic silver impegnated pot filters for household
drinking water treatment in developing countries, Master of Science Thesis in
Civil Engineering, Delft Univ. Technol.

27. Phong N.T.P., Thanh N. V. K., Phuong P. H (2009), Fabrication of
antibacterial water filter by coating silver nanoparticles on flexible
polyurethane foams, Science & Technology Development, Vol. s

28. Trần Quang Vinh (2015), Nghiên cứu chế tạo vậ liệu nano bạc/chất mang
ứng dụng trong xử lý môi trường, Luận án Tiến sĩ, Viện Hóa học, Viện Hàn
lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
72

29. Bùi Duy Du (2009), Nghiên cứu chế tạo keo bạc nano bằng bức xạ
gamma Co -60 và một số ứng dụng của chúng trong y học và nông nghiệp,
Luận án Tiến sĩ, Đại học Quốc Gia, Trường Đại học Khoa học tự nhiên.

30. Trần Thị Ngọc Dung, Nguyễn Mạnh Tường, Nguyễn Thị Thùy Linh
(2015), Nghiên cứu tạo xốp cho màng gốm lọc nước phủ nano bạc, Tạp chí
Khoa học và công nghệ, Tập 53 (6A), 237-244.

31. Tran Thi Ngoc Dung, Nguyen Thuy Phuong, Nguyen Manh Tuong
(2011), Studies on preparation of nanosilver and carbon nano tubes coated
porous ceramic material used for water purification, Proceeding of the 3rd
International workshop on Nanotechnology and Application.

32. Trần Thị Ngọc Dung, Nguyễn Hoài Châu (2015), Nghiên cứu gắn nano
bạc lên màng gốm xốp bằng phương pháp khử in-situ, Tạp chí Khoa học và
công nghệ, Tập 53 (6), 715 – 722.

33. Đề tài cấp Viện HLKH&CNVN (2012-2013), Nghiên cứu chế tạo bộ
dụng cụ lọc ceramic xốp cố định nano bạc dùng trong mục đích làm sạch
nước quy mô gia đình, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

34. Nguyễn Đức Hùng, Nguyễn Thị Thanh Hà, Trần Thị Ngọc Dung (2016),
Chế tạo gốm xốp mang bạc nano diệt khuẩn xử lý nước sinh hoạt đầm thị Nại
– Bình Định, Tạp chí Khoa học – Trường Đại học Quy Nhơn, tập 10, số 4
(2016), 139-145.
35. Trần Xoa, Nguyễn Trọng Khuông, Phạm Xuân Toản, Sổ tay quá trình và
thiết bị công nghệ hóa chất – Tập 2, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.

36. Wenning Shena, Lajun Fenga, Hui Fengb, Zhenzhen Konga, Meijuan
Guoa (2011), Ultrafine silver(II) oxide particles decorated porous ceramic
composites for water treatment, Chemical Engineering Journal, 175, 592–
599.
73

37. Hilonga A., Kim J.-K., Sarawade P. B., Quang D. V., Godlisten S.,
Elineema G., Kim H. T. (2012), Silver-doped silica powder with antibacterial
properties, Powder Technology, 215-216, 219–222.
PHỤ LỤC 1: THỰC NGHIỆM

Hình 1. Trộn cao lanh/mùn cưa

Hình 2. Tạo hình vật liệu Hình 3. Vật liệu được sấy khô
trước khi nung
Hình 4. Đo độ đục Hình 5. Đánh giá khả năng diệt
khuẩn của vật liệu

Hình 6. Cân vật liệu Hình 7. Nung mẫu
Hình 8. Thí nghiệm đánh giá khả năng Hình 9. Thể tích vật liệu lọc
diệt khuẩn của vật liệu lọc

Hình 10. Lấy mẫu nước ở Hồ Tây Hình 11. Thử nghiệm khả năng lọc
của cột lọc
PHỤ LỤC 2: THIẾT BỊ

Hình 1. Vỏ thiết bị

Hình 2. Cấu tạo thiết bị
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG

Họ và tên: Trần Thị Nhàn
Ngày tháng năm sinh: 02/10/1993. Nơi sinh: Chân Lý – Lý Nhân – Hà Nam
Địa chỉ liên hệ: Số 2, hẻm 299/27/11 Đại Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Quá trình đào tạo:
1. Đại học:
- Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo: từ 2011 đến 2015
- Trường đào tạo: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
- Ngành học: Công nghệ kỹ thuật môi trường Bằng tốt nghiệp đạt loại: Giỏi
2. Thạc sĩ:
- Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo: từ 2015 đến 2017
- Chuyên ngành học: Khoa học môi trường
- Tên luận văn: Nghiên cứu chế tạo vật liệu ceramic gắn nano bạc để sản xuất
bộ dụng cụ lọc nước uống cá nhân
- Người hướng dẫn Khoa học: TS. Trần Thị Ngọc Dung
3. Trình độ ngoại ngữ: B1
Quá trình công tác:
Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhận
2015 đến nay Viện Công nghệ môi trường Nghiên cứu viên
XÁC NHẬN QUYỀN LUẬN VĂN ĐỦ ĐIỀU KIỆN NỘP LƯU CHIỂU
CHỦ NHIỆM KHOA (BỘ MÔN) CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH (Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký và ghi rõ họ tên)

Trần Thị Ngọc Dung