You are on page 1of 61

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2


Chương 1. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ NHIÊN LIỆU GIÀU HYĐRO 4
1. Đặc điểm phát thải của động cơ xăng và các biện pháp giảm phát thải 5
2. Nhiên liệu hydro và các phương pháp tạo ra nhiên liệu hydro 10
2.1. Đặc điểm của nhiên liệu hydro 10
2.2. Các phương pháp tạo ra nhiên liệu hydro 14
3. Nghiên cứu sử dụng khí hydro và hỗn hợp khí giàu hydro cung cấp cho động cơ
xăng. 17
3.1. Hydro được cung cấp từ ngoài động cơ 17
3.2. Hydro được tạo ra và cung cấp ngay trên động cơ 31
4. Kết luận và hướng nghiên cứu 31
4.1 Kết luận 31
4.2 Hướng nghiên cứu tiếp 32

1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CO :Khí mô-nô-xít –các-bon


CO2 :Khí các-bo-níc
CH4 :Khí mê-tan
HC :Hydro-các-bon
NOX :Các loại ô-xít ni-tơ
H2 :Khí hydro
N2 :Khí Ni-tơ
O2 :Khí ô-xy
CH :Gốc nhiên liệu hoá thạch hydro-các-bua
CNG :Nhiên liệu khí thiên nhiên nén (Compressed Natural Gas)
LNG :Khí thiên nhiên hoá lỏng (Liquefied Natural Gas)
LPG :Khí dầu mỏ hoá lỏng (Liquefied Petroleum Gas)
EGR :Bộ luân hồi khí thải (Exhaust Gas Recirculation)
IMEP :Áp suất chỉ thị trung bình có ích (Indicated Mean Effective Pressure)
BTE :Hiệu suất nhiệt có ích (Brake temperature Effective)
BSFC :Suất tiêu hao nhiên liệu có ích(Brake Specific Fuel Consumption)
ppm :Một phần triệu (parts per million)
λ :Hệ số dư lượng không khí
SFC :Suất tiêu hao nhiên liệu (Specific Fuel Consumption)
BMEP :áp suất có ích trung bình (Brake Mean Effective Pressure)
EW :Điện phân nước
SR :Biến đổi nhiệt hóa nhiên liệu các-bua-hydro với hơi nước
PO :Ô xy-hóa không hoàn toàn nhiên liệu các- bua- hydro
CR :Biến đổi nhiệt hóa nhiên liệu các- bua- hydro với CO 2
ATR :Kết hợp ô xy hóa không hoàn toàn và phản ứng nhiệt hóa nhiên liệu
các-bua-hydro với hơi nước
BXT :Bộ xúc tác
H-e :Động cơ sử dụng nhiên liệu hydro
G-e :Động cơ sử dụng nhiên liệu xăng
D-e :Động cơ sử dụng nhiên liệu diesel
GH-e :Động cơ sử dụng nhiên liệu xăng và hydro
DH-e :Động cơ sử dụng nhiên liệu diesel và hydro
ĐCĐT : Động cơ đốt trong
CHK : Chế hòa khí

2
CHUYÊN ĐỀ 1. LÝ THUYẾT CHÁY CỦA ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG XĂNG PHA
CỒN VÀ MÔ PHỎN ĐỘNG CƠ KHI SỬ DỤNG XĂNG PHA CỒN

I. Mở đầu
Xăng sinh học là một loại sản phẩm hỗn hợp được pha trộn từ xăng có nguồn gốc
từ dầu mỏ được pha với cồn (ethanol) có nguồn gốc từ các sản phẩm nông nghiệp như
mía đường, ngô, khoai, sắn... Ý tưởng sử dụng cồn để thay thế cho nhiên liệu có
nguồn gốc từ dầu mỏ đã có từ khá lâu. Ngay từ những năm 20 của thế kỷ trước, cồn
đã được nghiên cứu để làm nhiên liệu cho động cơ ô tô, xe máy. Điển hình cho hướng
đi tiên phong này là Braxin và Mỹ. Tuy nhiên, khi công nghệ hóa dầu ra đời, những
sản phẩm xăng dầu có chất lượng cao đã nhanh chóng đẩy lùi ý tưởng sử dụng cồn

3
làm nhiên liệu cho động cơ ô tô, xe máy. Song, đến những năm 70 của thế kỷ 20, khi
thế giới bắt đầu có sự khủng hoảng dầu mỏ thì cồn và nhiên liệu sinh học mới thực sự
được khởi động trở lại và đến những năm đầu của thế kỷ 21 đã trở thành một trong
những ưu tiên hàng đầu trong những định hướng chiến lược nghiên cứu về năng lượng
của nhiều quốc gia phát triển trên thế giới mà điển hình là Mỹ, Tây Âu (Đức, Pháp,
Na Uy, Thụy Điển…), Nhật, Thái Lan, Trung Quốc… [5]. Tại Việt Nam xăng pha cồn
đã được nghiên cứu và đưa vào sử dụng thử nghiệm tại Hà Nội và tại một số phòng
nghiên cứu ở Thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh và Đà Nẵng trên một số loại ô tô và xe
máy. Kết quả cho thấy mức tiêu thụ nhiên liệu giảm, công suất động cơ có cải thiện,
lượng khí thải độc hại giảm nhiều, khả năng tăng tốc của xe tốt hơn... [2].
Đối với động cơ đốt trong, quá trình cháy chiếm vai trò quan trọng nhất vì đó là
quá trình mà động cơ sản sinh ra công có ích để vận hành động cơ. Ngoài ra, nhiên
liệu lại có vai trò quyết định đến quá trình cháy của động cơ. Chính vì thế, khi động
cơ xăng chuyển sang sử dụng xăng sinh học thì quá trình cháy của động cơ là quá
trình đầu tiên phải được tập trung nghiên cứu đến.
Hiện nay, việc nghiên cứu quá trình cháy của động cơ được thực hiện thông qua
các phần mềm mô phỏng. Bản chất của quá trình mô phỏng là dùng các phần tử có sẵn
của phần mềm để mô tả các chi tiết phức tạp trong thực tế với các điều kiện biên hợp
lý và sau đó giải các phương trình đặc trưng bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Với
việc sử dụng các phần mềm tính toán – mô phỏng các nhà thiết kế có thể mô hình hóa
các đối tượng phức tạp bằng các mô hình đơn giản, trực quan. Ta có thể loại bỏ các thí
nghiệm không cần thiết và lặp đi lặp lại quá trình tính toán để tìm ra các thông số thiết
kế phù hợp với các yêu cầu thực tế. Qua đó sẽ giảm đáng kể chi phí thực nghiệm và
thời gian thiết kế.
Chính vì những nguyên nhân kể trên, chuyên đề “Nghiên cứu lý thuyết và mô
phỏng quá trình cháy của động cơ khi sử dụng xăng sinh học” trình bày các kết quả
của quá trình nghiên cứu quá trình cháy của động cơ khi sử dụng xăng sinh học và mô
phỏng động cơ sử dụng nhiên liệu xăng sinh học trên phần mềm AVL Boost. Kết quả
của quá trình nghiên cứu là cơ sở để tiến hành thử nghiệm thực tế trong tương lai.

4
II. QUÁ TRÌNH CHÁY CỦA ĐỘNG CƠ XĂNG KHI SỬ DỤNG XĂNG SINH
HỌC
2.1. Quá trình cháy trong động cơ xăng
2.1.1 Diễn biến
Trong động cơ đốt cháy cưỡng bức, nhiên liệu và không khí được hòa trộn
với nhau trên đường ống nạp, đi vào qua xupap nạp vào xylanh, hòa trộn với
lượng khí sót còn lại trong xylanh, sau đó hỗn hợp này bị nén lại trong hành
trình nén. Cuối hành trình nén, tia lửa điện được phóng ra ở 2 điện cực bugi thực
hiện quá trình đốt cháy hỗn hợp. Quá trình cháy trong đông cơ xăng có thể chia
ra thành 3 giai đoạn như sau (Hình 2.1).

5
Hình 1.1: Quá trình cháy trong động cơ xăng

Giai đoạn I: giai đoạn cháy trễ, tính từ lúc bu-gi bật tia lửa điện tại điểm
1 đến khi đường cháy tách khỏi đường nén tại điểm 2. Trong giai đoạn này hình
thành những nguồn lửa đầu tiên từ bu-gi và bắt đầu dịch chuyển màng lửa.
Lượng hỗn hợp tham gia phản ứng ít (chỉ tới khoảng 1,5%) nên lượng nhiệt toả
ra nhỏ không làm thay đổi áp suất đường nén.

Giai đoạn II: giai đoạn cháy nhanh, diễn ra từ điểm 2 đến điểm 3, màng
lửa lan tràn với tốc độ lớn. Do hỗn hợp đã được chuẩn bị rất tốt từ trước (xăng
rất dễ bay hơi; hơn nữa thời gian chuẩn bị dài: từ bên ngoài xy lanh và tiếp tục
trong quá trình nạp và quá trình nén) nên phần lớn bị đốt cháy trong giai đoạn
này. Do đó, tốc độ toả nhiệt rất lớn trong khi thể tích xy lanh thay đổi ít nên gần
với quá trình cấp nhiệt đẳng tích. Cuối giai đoạn này màng lửa hầu như lan tràn
khắp buồng cháy và áp suất trong xy lanh đạt cực đại.

Giai đoạn III: giai đoạn cháy rớt, diễn ra từ điểm 3 đến điểm 4. Tốc độ
cháy giảm vì chỉ cháy nốt những phần hỗn hợp chưa cháy như lớp sát vách hay
ở khe kẽ của buồng cháy. trong điều kiện nồng độ ô-xy đã giảm nhiều nên tốc độ
toả nhiệt nhỏ. Ngoài ra, piston đi càng xa khỏi ĐCT. Do đó hiệu quả sinh công
ít. Nhiệt sinh ra chủ yếu làm nóng các chi tiết. Để hạn chế cháy rớt có thể áp
dụng các biện pháp như chọn góc đánh lửa sớm, cường độ xoáy lốc của môi chất
thích hợp và sử dụng đúng loại nhiên liệu yêu cầu.

Màng lửa của quá trình cháy cũng có diễn biến tương ứng với ba giai
đoạn của quá trình cháy. Đầu tiên khi bugi bật tia lửa điện sẽ hình thành trung
6
tâm màng lửa. Sau đó màng lửa phát triển với tốc độ cao, lan truyền khắp buồng
cháy và cuối cùng kết thúc khi màng lửa chạm các vách buồng cháy (Hình 2.2).

Hình 1.2: Quá trình phát triển của màng lửa trong quá trình cháy

Ảnh hưởng của chuyển động rối thấy rõ qua bề mặt cuộn lại của màng
lửa. Thể tích cháy phía sau màng lửa tiếp tục phát triển theo dạng hình cầu,
ngoại trừ nơi tiếp giáp với thành buồng cháy. Lượng hòa khí được đốt cháy và
mức độ tăng áp suất trở nên đáng kể khi màng lửa đi khoảng 2/3 buồng cháy. Áp
suất trong xylanh đạt cực đại khi màng lửa lan tới thành ở xa của buồng cháy.

Các nghiên cứu cho thấy, sau khi bugi bật tia lửa điện, một màng lửa hình
cầu bề mặt gồ ghề được hình thành và phát triển dần (Hình 2.3). Ban đầu của
giai đoạn này màng lửa là một lớp mỏng, có số lượng nếp gấp vừa phải, tuy
nhiên khi chịu tác động của dòng chuyển động rối, số lượng nếp gấp tăng lên.

7
Hình 2.3: Ảnh chụp quá trình cháy của quá trình cháy của động cơ xăng

Hình dạng bề mặt màng lửa cũng phụ thuộc vào mức độ xoáy lốc của hòa
khí. Nếu hòa khí không có xoáy lốc hoặc xoáy lốc ở mức độ bình thường, bề
mặt màng lửa phát triển theo dạng hình cầu. Tuy nhiên nếu xoáy lốc của hòa khí
mạnh bề mặt màng lửa bị kéo duỗi và biến dạng theo hình dạng của dòng xoáy
(Hình 2.4).

Hình 2.4: Ảnh hưởng của cháy lốc tới quá trình cháy trong động cơ xăng

Mức độ chuyển động rối của hòa khí càng lớn làm tăng độ gồ ghề, tăng
nếp gấp trên bề mặt màng lửa làm tăng diện tích bề mặt màng lửa. Diện tích bề

8
mặt màng lửa càng lớn, lượng hòa khí chưa cháy thâm nhập vào màng lửa và
tham gia vùng cháy càng lớn, qua đó tăng tốc độ lan truyền màng lửa. Tốc độ
lan truyền màng lửa là thông số quan trọng đặc trưng cho quá trình cháy hỗn
hợp nhiên liệu, không khí và khí sót. Tốc độ cháy được tính toán khác nhau tùy
theo màng lửa chảy tầng hay chảy rối. Với màng lửa chảy tầng trong các hỗn
hợp được hòa trộn trước, tốc độ lan truyền màng lửa được định nghĩa là tốc độ
màng lửa lan truyền đến phần hòa khí chưa cháy đứng yên phía trước màng lửa.
Với màng lửa chảy rối, tốc độ lan truyền màng lửa có thể được tính thông qua
tốc độ lan tru Khi tốc độ động cơ tăng, thời gian của quá trình cháy tính theo
góc quay trục khuỷu cũng tăng lên tuy nhiên mức độ tăng chậm hơn so với mức
độ tăng tốc độ. Điều này là do khi tốc độ động cơ tăng lên làm tăng mức độ
chuyển động rối của hòa khí dẫn đến tăng tốc độ phát triển và lan truyền màng
lửa và tốc độ cháy tăng lên.

2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng tới quá trình cháy của động cơ

a. Góc đánh lửa sớm s

Nếu s quá lớn sẽ dẫn đến hiên tượng vừa cháy vừa nén làm tốn công nén
và máy nóng. Ngược lại s nhỏ quá làm cho quá trình cháy kéo dài trên đường
giãn nở, nhiệt độ khí thải cao, máy nóng và hiệu quả sinh công kém. Lựa chọn
được s tối ưu sẽ cho tính kinh tế và tính hiệu quả cao nhất. Tuy nhiên cần lưu ý
rằng với s tối ưu chưa thể khẳng đinh rằng nồng độ độc hại trong khí thải động
cơ thấp nhất.

b. Hê số dư lượng không khí 

Hỗn hợp xăng và không khí trong động cơ xăng có giới hạn cháy hẹp với
hệ số dư lượng không khí trong khoảng 0,4 <  < 1,68 ở nhiệt đô 300C. Vì vậy,
để điều chỉnh tải trọng phải sử dụng phương pháp điều chỉnh lượng thông qua
môt bộ phận tiết lưu trên đường nạp như van tiết lưu... hoặc điều chỉnh lượng
kết hợp với điều chỉnh chất trong động cơ phun xăng trực tiếp.

9
Nếu  càng lớn (hỗn hợp càng nhạt) nhiệt toả ra ít, công suất động cơ
giảm. Mặt khác nếu hỗn hợp càng nhạt thì cháy rớt càng kéo dài, hiệu quả sinh
công giảm, do đó làm giảm tính hiệu quả và tính kinh tế của động cơ. Để khắc
phục phần nào ảnh hưởng do cháy rớt có thể tăng s.

Ngược lại, nếu  nhỏ quá, hỗn hợp rất đậm, nhiên liệu cháy không hết làm
giảm tính kinh tế của động cơ và tăng ô nhiễm môi trường.

c. Tỷ số nén 

Khi tăng  làm cho nhiệt đô và áp suất tại thời điểm đánh lửa p 1 và T1 tăng
dẫn tới giảm i và i. Để bảo đảm điều kiện 2 = 3 nói trên thì phải giảm góc
đánh lửa sớm s.

d. Kết cấu buồng cháy và bố trí bu-gi

Những dạng buồng cháy được thiết kế để quá trình cháy diễn ra nhanh
(tạo chuyển động rối cho hòa khí) ít nhạy cảm hơn với thành phần cũng như
trạng thái nhiệt độ, áp suất của hòa khí so với dạng buồng cháy có quá trình
cháy chậm (chuyển động rối nhỏ). Để nâng cao hiệu suất chu trình cần nâng cao
tốc độ cháy, giảm thời gian cháy, làm cho áp suất cực đại và nhiệt độ cực đại
xuất hiện gần ĐCT, lượng nhiệt sinh ra được tận dụng đầy đủ. Tuy nhiên tốc độ
cháy cũng không nên lớn quá, tốc độ tăng áp suất nhanh gây va đập cơ khí, tăng
tiếng ồn, rung động, tăng mài mòn các chi tiết và giảm tuổi thọ động cơ.

Thông thường giá trị tăng áp suất nằm trong khoảng (1,752,5).105 Pa/độ
góc quay trục khuỷu, đồng thời điểm đạt áp suất cực đại xuất hiện sau ĐCT
khoảng 10÷15 [9].

Kết cấu buồng cháy gọn, bu-gi đặt giữa hoặc bố trí nhiều bu-gi làm cho
thời gian và góc giành cho quá trình cháy nhanh là 2-3 và 2-3 được rút ngắn.

Đồng thời tăng và cháy rớt giảm.

10
Nếu buồng cháy có xoáy lốc hợp lý thì tốc độ cháy tăng dẫn tới tăng

và giảm cháy rớt.

e. Tốc độ vòng quay n

Khi tăng n, thời gian (tính theo s) giành cho toàn bô quá trình cháy giảm.
Tuy nhiên, chuyển đông rối tăng dẫn đến tăng tốc đô lan tràn màng lửa nên góc
dành cho quá trình cháy nhanh 2-3 gần như không đổi còn i và cháy rớt có

tăng. Thực nghiệm chứng tỏ i tăng tỷ lệ với . Để bảo đảm điều kiện 2 = 3

thì phải tăng s. Đây chính là nguyên tắc điều chỉnh góc đánh lửa sớm theo tốc
đô vòng quay n trong động cơ xăng.

f. Tải trọng

Khi giảm tải trọng phải đóng bớt van tiết lưu trên đường nạp làm tăng hệ
số khí sót r (hỗn hợp “bẩn” hơn) và làm giảm áp suất và nhiệt độ cuối quá trình
nén. Hỗn hợp khi đó phải đậm hơn (xem phần đặc tính của bộ chế hoà khí lý
tưởng môn Hệ thống nhiên liệu). Do đó i tăng và tốc đô cháy giảm làm cho quá
trình cháy kéo dài, tính kinh tế giảm và tăng ô nhiễm môi trường. Để hạn chế
ảnh hưởng này thì phải tăng góc đánh lửa sớm s. Đây chính là nguyên tắc điều
chỉnh góc đánh lửa sớm theo tải trọng trong đông cơ xăng.

1.3 Các hiện tượng cháy không bình thường

a. Kích nổ

Hiện tượng kích nổ bắt nguồn từ việc sử dụng nhiên liệu có khả năng
chống kích nổ quá thấp, khiến cho hỗn hợp khí - nhiên liệu không được đốt cháy
một cách điều hoà để tạo ra nguồn năng lượng tối đa.

Kết quả thu được từ những nghiên cứu của Thomas Midgley (1889-1944)
và Sir Harry Ricardo (1885-1974) đã chứng minh điều đó. Để đạt được năng
lượng tối đa từ xăng, hỗn hợp khí nén nhiên liệu - không khí trong buồng đốt
cần phải được đốt cháy một cách điều hoà. Bắt đầu từ khi bugi đánh lửa, bề mặt
11
ngọn lửa lan toả một cách đồng đều trong xi-lanh với tốc độ khoảng 20-25 m/s
và đốt cháy hết hoà khí nhiên liệu - không khí ở những vùng mà nó đi qua.

Quá trình cháy điều hoà sinh ra các bức xạ quang nhiệt đốt nóng vùng khí
chưa cháy phía trước và nếu nhiên liệu có khả năng chống kích nổ tốt, hỗn hợp
nhiên liệu - không khí ở vùng này sẽ không bị cháy trước khi bề mặt lửa lan tới,
chúng sẽ cháy một cách tuần tự cho đến khi toàn bộ khí trong xi-lanh cháy hết,
bằng cách đó, nhiên liệu sẽ cung cấp một lực đẩy có năng lượng tối đa lên
piston.

Trong thực tế, có hàng loạt các phản ứng tiền kích nổ diễn ra ở vùng khí
chưa cháy trong buồng đốt trước khi bề mặt lửa từ bugi ập đến. Các phản ứng
tiền cháy nổ đó tạo ra các phân tử hay các gốc hoá học có khả năng tự bốc cháy
bởi các bức xạ quang nhiệt với tốc độ cháy đạt khoảng 1.500-2.500 m/s, nhanh
gấp hàng trăm lần tốc độ cháy bình thường. Khi đó nhiệt độ tại môt hay môt số
vùng trong buồng cháy đủ lớn để tự cháy với sự xuất hiện ngọn lửa cục bô khi
ngọn lửa từ bu-gi chưa lan tràn tới (Hình 2.5).

Hình 2.5: Hiện tượng cháy kích nổ

Với tốc độ cháy như vậy chúng sẽ gây ra sự tăng đột ngột áp suất trong
xi-lanh, giá trị áp suất tức thời tại thời điểm xảy ra hiện tượng kích nổ mà máy
ghi áp lực ghi được là 160 atm, gấp nhiều lần so với áp suất vận hành ở chế độ
cháy bình thường. Tuy nhiên, áp suất tổng hợp tối đa tác động lên bề mặt piston
lại không khác mấy so với áp suất vận hành bình thường. Nguyên nhân là do sự

12
bù trừ áp suất của hai khối khí ngược chiều nhau: Một sinh ra từ bề mặt lửa lan
truyền từ bugi và một sinh ra từ các điểm tự kích nổ.

Hiện tượng kích nổ làm tiêu hao năng lượng, giảm sức mạnh của động cơ
do năng lượng nhiệt thu được không dùng để sinh công hữu ích, áp suất sinh ra
từ các điểm tự cháy chủ yếu tạo ra các sóng hơi xung động va đập vào thành xi-
lanh, máy nổ rung giật và làm nóng động cơ một cách bất thường, đồng thời,
sóng nén sinh ra từ các vị trí kích nổ cộng hưởng với sóng nén chính tạo ra nút
giao thoa và phát ra những tiếng kêu “lốc cốc”..

Hình 2.6: Diễn biến áp suất của các quá trình cháy kích nổ

b. Cháy sớm

Là hiện tượng cháy xảy ra khi bu-gi chưa bật tia lửa điện. Nguồn lửa có
thể là các chi tiết quá nóng hoặc muội than nóng đỏ, nên cháy sớm không có qui
luật và không điều khiển được. Cháy sớm làm tăng công nén, hình 4-13, máy rất
nóng tới mức có thể làm chảy piston. Kích nổ và cháy sớm thường đi kèm với
nhau vì có cùng nguyên nhân là nhiệt độ cao.

c. Ngắt điện vẫn làm việc

Hiên tượng này xảy ra khi đông cơ làm viêc lâu ở trạng tải lớn, tốc độ
vòng quay thấp. Khi đó nhiêt đô các chi tiết rất cao và thời gian cháy trễ đủ lớn
để hỗn hợp tự cháy.

13
d. Nổ trong xy lanh

Khi động cơ làm viêc lâu ở chế độ không tải, hỗn hợp quá đậm, nhiên liệu
cháy không hết phân huỷ thành muội than và bị nung nóng đỏ bám lên các chi
tiết như bu-gi, xu páp. Khi đông cơ chuyển về chế độ có tải thì đây chính là
những nguồn lửa đốt hỗn hợp hầu như đồng thời ở nhiều điểm trong xy lanh gây
ra tiếng nổ.

e. Nổ trong đường thải

Khi đông cơ đang làm việc ở chế'" đô tải lớn đôt ngôt chuyển về chế'" độ
không tải, ví dụ như trường hợp phanh ô tô đột ngột, nếu động cơ dùng bộ chế
hoà khí thì hỗn hợp khi đó sẽ quá đậm (do đặc điểm cấu tạo của bô chế hoà khí
khi đông cơ bi kéo ở chế đô tốc độ vòng quay cao và van tiết lưu hỗn hợp ở vị
trí không tải). Quá trình cháy khi đó có thể kéo dài cho tới tận đường thải gây ra
tiếng nổ.

2.2. Quá trình cháy của xăng sinh học

Xăng sinh học là hỗn hợp giữa xăng thông thường và cồn ethanol
(C2H5OH), trong đó phương trình cháy tương ứng của xăng và cồn ethanol là:

- Xăng

2C8H18 + 25O2 --> 16CO2 + 18H2O

- Cồn Ethanol

C2H5OH + 3O2 --> 2CO2 + 3H2O

Do đó, phương trình cháy của xăng sinh học trong động cơ đốt cháy
cưỡng bức có thể được diễn tả như sau [1]:

(1 - XE)CnHm + (XE)C2H5OH + A*(O2 + 3,76N2) → B*CO2 + D*H2O + E*N2


+ F*O2 + G*CO + H*H2 + I*H + J*O + K*OH + L*NO

- A*, B*, D*, E*, F*, G*, H*, I*, J*, K*, L*: các hệ số,

- XE: tỷ lệ mol ethanol trong nhiên liệu.

14
Tính chất hóa học của xăng và cồn ethanol tương ứng là [9]:

Bảng 2.1: Tính chất hóa học của xăng và cồn ethanol

Xăng sinh học có chứa sẵn ôxy nên hỗn hợp công tác trở nên nhạt hơn, tỷ
số nhiên liệu/không khí tương đương khi sử dụng xăng sinh học có thể được tính
theo công thức:

Trong đó:

- b1, G: tỷ số nhiên liệu/không khí tương đương khi sử dụng xăng sinh
học và xăng thông thường,

- (F/A)sb1, (F/A)sG: tỷ số nhiên liệu/không khí ở điều kiện cháy lý tưởng


với xăng sinh học và xăng thông thường.

Ethanol có tỷ số Octan lớn hơn xăng thông thường, khi tỷ lệ ethanol trong
xăng sinh học tăng lên thì chỉ số octan trong nhiên liệu cũng tăng lên (Hình 15).

Hình 2.7: Ảnh hưởng của ethanol tới chỉ số octan của xăng sinh học

15
Khi tăng tỷ lệ pha trộn ethanol trong nhiên liệu trong nhiên liệu, tỷ số
nhiên liệu/không khí tương đương có xu hướng giảm (Hình 2.8). Nếu với xăng
thông thường tỷ số này là 1,15 thì khi tăng nồng độ cồn tới khoảng 25%, tỷ số
này sẽ xấp xỉ bằng 1.

Hình 2.8: Ảnh hưởng của ethanol tới hệ số dư lượng không khí

Như trình bày ở các phần trên, ethanol có nhiệt ẩn cao có thể gây hiệu
ứng làm lạnh khí nạp làm tăng hệ số nạp và hiệu suất động cơ. Tỷ lệ nhiên
liệu/không khí tương đương ở điều kiện lý tưởng của ethanol cao hơn và nhiệt
trị thấp hơn so với xăng thông thường, đặc biệt áp suất hơi bão hòa thay đổi khi
pha vào xăng thông thường với nồng độ khác nhau. Những yếu tố này có thể dẫn
đến diễn biến quá trình cháy trong động cơ đốt cháy cưỡng bức khi sử dụng
xăng sinh học có điểm khác biệt với xăng thông thường. Trong nghiên cứu trên,
ảnh hưởng của nồng độ ethanol trong xăng sinh học tới bán kính màng lửa và
diện tích màng lửa, thể tích màng lửa được thể hiện trên Hình 2.9.

a) Bán kĩnh màng lửa b) Diện tích màng lửa c) Thể tích màng lửa

Hình 2.9: Ảnh hưởng của ethanol tới ngọn lửa trong quá trình cháy
16
Trong khoảng thời gian cháy trễ, khoảng 10 trước ĐCT, bán kính màng
lửa đối với các loại xăng tương tự nhau. Tuy nhiên, trong giai đoạn cháy nhanh,
nồng độ cồn ethanol trong xăng sinh học có ảnh hưởng đáng kể. Tại ĐCT và sau
ĐCT 100, bán kính màng lửa tăng lên khi nồng độ cồn tăng dần đến 25%. Diện
tích màng lửa cũng tăng lên khi tăng nồng độ ethanol tại thời điểm trước ĐCT
10 và tại ĐCT. Cuối quá trình cháy, màng lửa đã lan truyền khắp buồng cháy và
chạm thành buồng cháy. Do đó diện tích màng lửa tại 10 sau ĐCT có xu hướng
giảm khi tăng nồng độ ethanol tới 25% sau đó tăng lên. Diện tích màng lửa nhỏ
nhất với xăng sinh học có nồng độ ethanol 25% cho thấy xăng sinh học này có
tốc độ cháy nhanh nhất và chạm vào thành buồng cháy sớm nhất.

a) Thời gian cháy b) Khối lượng cháy c) Khối lượng cháy

Hình 2.10: Ảnh hưởng của ethanol tới tỷ lệ khối lượng được đốt cháy và thời
gian cháy

Nồng độ ethanol trong xăng sinh học cũng có ảnh hưởng tương tự tới tỷ lệ
hỗn hợp cháy và thời gian cháy (Hình 2.10). Đầu quá trình cháy, tỷ lệ hỗn hợp
cháy là không khác biệt với các nồng độ ethanol khác nhau. Trong giai đoạn
cháy nhanh, tỷ lệ hỗn hợp cháy tăng lên khi tăng nồng độ ethanol và đạt giá trị
lớn nhất tại 25% ethanol, sau đó giảm dần. Phù hợp với kết quả này, thời gian
cháy với xăng sinh học cũng giảm dần khi tăng nồng độ cồn tới 25% và đạt giá
trị nhỏ nhất với nồng độ 25% ethanol sau đó có xu hướng tăng lên.

Nồng độ ethanol trong xăng sinh học cũng có ảnh hưởng tới áp suất cũng
như nhiệt độ của quá trình cháy (Hình 2.11, 2.12). Khi tỷ lệ ethanol trong xăng

17
sinh học tăng lên ở tỷ lệ thấp và trung bình thì nhiệt độ quá trình cháy cũng như
nhiệt động cao nhất của quá trình cháy đều tăng lên. Sau đó khi tỷ lệ ethanol
trong xăng sinh học tiếp tục tăng cao thì nhiệt độ quá trình cháy cũng như nhiệt
động cao nhất của quá trình cháy lại giảm đi. Áp suất của quá trình cháy cũng có
diễn biến tương tự như nhiệt độ, nghĩa là khi tỷ lệ ethanol tăng từ thấp đến trung
bình thì áp suất tăng, sau đó khi tỷ lệ ethanol tăng cao thì áp suất giảm.

a) Nhiệt độ quá trình b) Nhiệt độ cao nhất

Hình 2.10: Ảnh hưởng của ethanol tới nhiệt độ quá trình cháy

a) Áp suất xy lanh b) Áp suất cao nhất

Hình 2.11: Ảnh hưởng của ethanol tới áp suất trong xy lanh

Các kết quả trên cho thấy tốc độ cháy của xăng sinh học nhanh hơn so với
xăng thông thường khi tăng nồng độ ethanol tới một giá trị nhất định. Sau đó,
nếu tiếp tục tăng nồng độ cồn, tốc độ cháy sẽ giảm đi.

18
III. MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH CHÁY CỦA ĐỘNG CƠ XĂNG KHI SỬ DỤNG
XĂNG SINH HỌC

3.1. Giới thiệu về phần mềm mô phỏng AVL Boost


Phần mềm AVL Boost là phần mềm mô phỏng 1 chiều bắt đầu được phát
triển từ năm 1992, qua một giai đoạn phát triển từ đó đến nay, phần mềm này đã
và đang ngày càng được phát triển hơn nữa. Phiên bản mới nhất của phần mềm
AVL Boost hiện nay là AVL Boost 2011. Gói phần mềm Boost bao gồm một bộ
tiền xử lý tương tác sẽ hỗ trợ với bộ xử lý dữ liệu đầu vào cho các chương trình
tính toán chính. Quá trình phân tích kết quả sẽ được hỗ trợ bởi một bộ hậu vi xử
lý tương tác. Công cụ tiền xử lý trên AVL Workspace Graphical User Interface
đặc trưng bởi một mô hình sắp xếp và một chỉ dẫn của dữ liệu đầu vào cấn thiết.
Mô hình tính toán của động cơ được thiết kế bằng cách lựa chọn các phần tử cần
thiết từ cây thư mục thông qua cách kích đúp chuột và kết nối chúng bằng các
phần tử đường ống. Theo cách này ngay cả những động cơ kết cấu rất phức tạp
cũng có thể được mô hình hóa một cách đơn giản. Chương trình chính cung cấp
các thuật toán mô phỏng được tối ưu hóa cho tất cả các phần tử. Dòng chảy
trong ống được coi như là dòng một chiều. Theo đó các áp suất, nhiệt độ và vận
tốc dòng chảy thu được từ các phương trình khí động học biểu diễn giá trị trung
bình qua mặt cắt của đường ống. Tổn thất dòng chảy do hiệu ứng ba chiều, tại
các vị trí cụ thể trong động cơ, được xét đến bởi hệ số cản thích hợp. Trong
trường hợp hiệu ứng ba chiều cần xét đến chi tiết hơn, một liên kết nối với mô
hình dòng chảy 3 chiều của AVL (AVL Fire). Điều này có nghĩa rằng một mô
hình đa chiều của dòng chảy trong những chi tiết quan trọng của động cơ có thể
được kết hợp với một mô hình một chiều của một chi tiết khác. Đặc trưng này có
lợi ích riêng cho mô phỏng chuyển động trong xylanh, quá trình quét khí của
động cơ 2 kì hay mô phỏng chuyển động phức tạp trong các phần tử giảm thanh.
Công cụ hậu xử lý IMPRESS CHART và PP3 phân tích rất nhiều các kết quả dữ
liệu khác nhau từ mô hình hóa. Tất cả các kết quả có thể được đem so sánh với
các điểm đo hoặc kết quả tính toán trước đó. Ngoài ra, phần mềm còn cho phép

19
trình diễn kết quả dạng hình động. Điều này góp phần cho việc phát triển các
giải pháp tối ưu với các vấn đề của người dùng [1].
3.2. Cơ sở lý thuyết của phần mềm

3.2.1 Phương trình nhiệt động học thứ nhất

Trong động cơ đốt trong quá trình cháy là quá trình không thuận nghịch
biến năng lượng hoá học thành nhiệt năng. Việc xác định trạng thái của môi chất
tại từng thời điểm của quá trình cần phải biết cụ thể các phản ứng trung gian
biến đổi từ hỗn hợp ban đầu thành sản phẩm cháy cuối cùng. Cho tới nay, các
phản ứng đó chỉ mới được xác định đối với những nhiên liệu đơn giản như
hydrogene và methane, ..vv. Tuy nhiên trong tất cả các trường hợp, chúng ta đều
có thể dùng định luật nhiệt động học thứ nhất để xác định mối tương quan giữa
trạng thái đầu và cuối của quá trình cháy.

Việc áp dụng định luật này không đòi hỏi phải biết diễn biến các giai đoạn
trung gian của quá trình. Định luật nhiệt động học thứ nhất thể hiện mối quan hệ
giữa sự biến thiên của nội năng (hay enthalpie) với sự biến thiên của nhiệt và
công. Khi áp dụng định luật này đối với hệ thống mà thành phần hoá học của nó
thay đổi chúng ta cần phải xác định trạng thái chuẩn zero của nội năng hay
enthanpie của tất cả các chất trong hệ thống.

Trong trường hợp cụ thể thì việc tính toán quá trình cháy trong động cơ
đốt trong được dựa trên phương trình nhiệt động học thứ nhất:

d  mc .u  dV dQF dQ dm (1-
  pc .    w  hBB . BB
d d d d d
1)

Trong đó:

d  mc .u 
- biến đổi nội năng bên trong xilanh;
d

dV
 pc . - công chu trình thực hiện;
d
20
dQF
- nhiệt lượng cấp vào;
d

dQw
 - tổn thất nhiệt qua vách;
d

dm BB
hBB . - tổn thất enthalpy do lọt khí;
d

mc - khối lượng môi chất bên trong xilanh;

u - nội năng;

pc - áp suất bên trong xilanh;

V - thể tích xilanh;

QF - nhiệt lượng của nhiên liệu cung cấp;

Qw - nhiệt lượng tổn thất cho thành;

 - góc quay trục khuỷu;

hBB - trị số enthalpy;

dm BB
- biến thiên khối lượng dòng chảy.
d

Phương trình 1-1 được áp dụng cho cả động cơ hình thành hỗn hợp bên trong và
hỗn hợp bên ngoài. Tuy nhiên sự thay đổi thành phần hỗn hợp của hai trường
hợp trên là khác nhau. Đối với trường hợp quá trình hình thành hỗn hợp bên
trong xilanh thì có giả thiết:

 Nhiên liệu cấp vào trong xilanh được đốt cháy tức thì.

 Hỗn hợp cháy được hoà trộn tức thì với lượng khí sót trong xilanh.

Tỷ lệ A/F giảm liên tục từ giá trị cao ở điểm bắt đầu tới giá trị thấp ở điểm kết
thúc quá trình cháy.

Như vậy phương trình (1-1) sau khi biến đổi sẽ trở thành:

21
  u 
 dQ  uc  pc 
dTc 1 1  p   dQ w  dm BB
  F
d  u u p c   d  Hu  d d
mc .  .    
 T p Tc    
 u  u  dVc  u mc 
. hBB  u c  p c   mc  pc 1  
 p    d  p V c 

(1-2)

Trong đó:

Tc - nhiệt độ xilanh;

mc - khối lượng môi chất trong xilanh;

pc - áp suất trong xilanh;

uc - nội năng riêng của khối lượng môi chất bên trong
xilanh;

Hc- nhiệt trị thấp;

 - hệ số dư lượng không khí (1/);

 - tỷ lệ tương đương;

Vc - thể tích xilanh.

Việc giải phương trình trên phụ thuộc vào mô hình quá trình cháy, quy luật toả
nhiệt và quá trình truyền nhiệt qua thành xilanh, cũng như áp suất, nhiệt độ và
thành phần hỗn hợp khí. Cùng với phương trình trạng thái.
1
pc  .mc .Rc .Tc
V

(1-3)

Thiết lập quan hệ giữa áp suất, nhiệt độ và tỷ trọng, từ phương trình 1-2 ta sử
dụng phương pháp Runge-kutta giải để xác định nhiệt độ trong xilanh. Từ đó sẽ
xác định được áp suất thông qua phương trình trạng thái.

Lý thuyết cháy Vibe


22
Quá trình cháy chịu ảnh hưởng của rất nhiều thông số, phần mềm AVL-Boost
mô tả quá trình cháy thông qua đặc tính tỏa nhiệt, chu trình cháy lý thuyết, quá
trình cháy do người sử dụng định nghĩa hoặc đặc tính tỏa nhiệt dự tính. Trong đó
cách thức tiếp cận tiện lợi và phổ biến nhất là sử dụng phương trình cháy Vibe.

Quy luật Vibe được xác định thông qua các tham số như: điểm bắt đầu cháy, thời
gian cháy, tham số đặc trưng cháy “m”. Các thông số trên có thể là không đổi
hoặc thay đổi phụ thuộc vào từng chế độ làm việc của động cơ thông qua
phương trình sau:
dx 6.908
. m  1 . y m .e 6.908. y
 m 1 

d  c

(1-4)
dQ
ở đây dx  (1-
Q

5)

 o
y (1-
 c

6)

Trong đó:

Q - nhiệt lượng do nhiên liệu sinh ra;

 - góc quay trục khuỷu;

0 - điểm bắt đầu cháy;

c - khoảng thời gian cháy;

m - tham số đặc trưng cháy;

Tích phân phương trình 1-4 ta có:


dx  m 1 
x  d .d  1  e 6.908. y (1-

7)

x - phần trăm khối lượng môi chất đốt cháy.


23
Hình 3 là đồ thị mô tả quan hệ tốc độ toả nhiệt và phần trăm khối lượng môi
chất cháy theo góc quay trục khuỷu (ROHR rate of heat release (tốc độ toả
nhiệt)).

Hình 1. Đồ thị mô tả tốc độ tỏa nhiệt

Hình 4 là đồ thị mô tả ảnh hưởng của tham số đặc trưng cháy “m” đến hình dạng
của hàm Vibe.

Hình 2 : ảnh hưởng của tham số đặc trưng cháy.

Truyền nhiệt

Truyền nhiệt trong xilanh

Quá trình truyền nhiệt từ trong buồng cháy qua thành buồng cháy như nắp
xilanh, piston, và lót xilanh được tính dựa vào phương trình truyền nhiệt sau:

Qwi  Ai . w . Tc  Twi  (1-


8)

24
Qwi – nhiệt lượng truyền cho thành (nắp xilanh, pittông, lót
xilanh);

Ai – diện tích truyền nhiệt (nắp xilanh, pittông, lót xilanh);

w – hệ số truyền nhiệt;

Tc – nhiệt độ môi chất trong xilanh;

Twi – nhiệt độ thành (nắp xilanh, pittông, lót xilanh);

Trong trường hợp nhiệt độ của thành lót xilanh, biến đổi nhiệt độ dọc trục giữa
vị trí ĐCT và ĐCD được tính theo biểu thức sau:

1  e  c. x
TL  TL , DCT .
x.c

(1-9)

 TL , DCT 
c  ln  (1-
T 
 L , DCD 

10)

Trong đó:

TL – nhiệt độ lót xilanh;

TL, ĐCT – nhiệt độ lót xilanh tại vị trí ĐCT;

TL, ĐCD – nhiệt độ lót xilanh tại vị trí ĐCD;

x – dịch chuyển tương đối của pittông (vị trí thực tế của
pittông so với toàn bộ hành trình).

Đối với hệ số truyền nhiệt thì phần mềm BOOST cho phép lựa chọn một trong 4
mô hình sau:

 Woschni 1978

 Woschni 1990

 Hohenberg

 Lorenz (chỉ dùng cho động cơ có buồng cháy ngăn cách).


25
Mô hình Woschni 1978 được lựa chọn cho việc tính toán quá trình truyền nhiệt
trong động cơ thử nghiệm D1146TI.

Mô hình Woschni 1978

Hệ số truyền nhiệt của mô hình Woschni 1978 được tính theo phương trình sau:
0 ,8
 V .T 
 W  130.D 0, 2
.p 0,8
c .T
c
 0 , 53
.C1 .c m  C 2 . D c ,1 . p c  p c , 0  
 p c ,1 .Vc ,1 

(1-11)

Trong đó:

C1 = 2,28 + 0,308 .cu/cm;

C2 = 0,00324 đối với động cơ phun trực tiếp;

C2 = 0,00622 đối với động cơ phun gián tiếp;

D - đường kính xilanh;

cm - tốc độ trung bình của pittông;

cu – tốc độ tiếp tuyến; (cu = .D.nd/60 trong đó nd – tốc độ


xoáy của môi chất, nd = 8,5 n)

VD – thể tích công tác của 1 xilanh;

pc - áp suất môi chất trong xilanh;

pc,o - áp suất khí trời;

Tc,1 – nhiệt độ môi chất trong xilanh tại thời điểm đóng xupáp
nạp;

pc,1 - áp suất môi chất trong xilanh tại thời điểm đóng xupáp
nạp.

Trao đổi nhiệt tại cửa nạp, thải

Trong quá trình quét khí, việc lưu tâm đến quá trình trao đổi nhiệt tại của nạp và
thải là hết sức quan trọng. Quá trình này có thể lớn hơn rất nhiều so với dòng

26
chảy trong đường ống đơn giản do hệ số truyền nhiệt cao và nhiệt độ trong vùng
giữa xupáp và đế xupáp. Trong Boost mô hình Zapf hiệu chỉnh được sử dụng để
tính toán cho quá trình này.
 p 
  Aw 
 m . c p  (1-12)
Td   Tu  Tw  . e  
 Tw

Hệ số trao đổi nhiệt p phụ thuộc vào hướng của dòng chảy (vào hoặc ra khỏi
xilanh):

 hv 
 p  C 4  C5 . Tu  C6 . Tu2  . Tu0.44 . m
 0.5 . d vi1.5 . 1  0.797 . 
 d vi 

(1-13)

dùng cho dòng chảy ra, và:

 h 
 p  C 7  C 8 . Tu  C 9 . Tu2  . Tu0.33 . m
 0.68 . d vi1.68 . 1  0.765 . v 
 d vi 

(1-14)

cho dòng chảy vào.

Trong đó:

p – hệ số trao đổi nhiệt tại cửa

Td – Nhiệt độ sau cửa

Tu – nhiệt độ trước cửa

Tw – nhiệt độ thành cửa

Aw – diện tích bề mặt cửa

m
 - lưu lượng khối lượng

cp – nhiệt dung riêng đẳng áp

hv - độ nâng xupáp

dvi - đường kính trong của đế xupáp.

Bảng 4 thể hiện các hệ số sử dụng trong các phương trình ở trên.
27
Bảng 1: Các hệ số của phương trình trao đổi nhiệt tại cửa nạp và thải

XUPÁP THẢI XUPÁP NẠP


C4 1.2809 C7 1.5132
C5 7.0451.10-4 C8 7.1625.10-4
C6 4.8035.10-7 C9 5.3719.10-7

Quá trình trao đổi nhiệt và trao đổi chất

Phương trình cơ bản

Quá trình trao đổi chất được thể hiện thông qua phương trình khai triển của
phương trình nhiệt động học thứ nhất đã được thể hiện ở (1-1):

d  mc .u  dV dQ dm dm
  pc .   w   i .hi   e .he (1-
d d d d d
15)

Trong đó:

mc – lượng môi chất bên trong xilanh

u – nội năng;

pc - áp suất bên trong xilanh;

V – thể tích xilanh;

Qw – nhiệt tổn thất qua thành;

dmi – khối lượng phân tử chất khí đi vào xilanh;

dme – khối lượng phân tử chất khí đi ra ngoài xilanh;

hi – enthalpy của chất khí bên trong;

he - enthalpy của chất khí bên ngoài.

Tương tự như đối với quá trình cháy, phương trình nhiệt động học thứ nhất có
thể khai triển để xác định sự biến đổi của nhiệt độ trong xilanh theo biểu thức
sau:

28
dTc 1  dQ  u m  dV
 .  w  pc .1  . . 
d  u u pc   d  p V  d
mc .  . 
 T p Tc 

 u  dm  u  dm u d 
  u c  . p  he . e   uc  . p  he . a  mc . .  (1-
 p  d  p  d  d 

16)

Phương trình 1-16 sử dụng cho động cơ diesel.

Sự thay đổi lượng môi chất nạp vào xilanh có thể được xác định thông qua
lượng khí ra và vào xilanh, thể hiện qua biểu thức sau:

dmc dm dm
  i  e (1-
d d d
17)

Lưu lượng dòng khí nạp và thải

Tốc độ dòng khí tại cửa nạp và thải được tính theo công thức viết cho dòng chảy
đẳng entropy mà kể đến hệ số cản dòng được quyết định bởi kích thước đường
kính họng.

Từ phương trình bảo toàn năng lượng viết cho dòng ổn định tại miệng hút ta có
phương trình xác định lưu lượng dòng khí nạp:

dm 2
 Aeff . p 01 . 
dt R0 .T01

(1-18)

Trong đó:
dm
dt
- lưu lượng dòng khí;

Aeff – diện tích tiết diện lưu thông;

p01 - áp suất trước miệng hút;

T01 – nhiệt độ trước miệng hút;

R0 – hằng số chất khí;


29
Đối với dòng dưới âm.

 2 k 1

k  p 2  k  p 2  k 
  .    
k  1  p 01 
 (1-
 p 01  
 

19)

p2 - áp suất tĩnh sau miệng hút;

k – hệ số tỷ nhiệt;

Đối với dòng đồng âm (sonic flow)


1
 2  k 1 k
  max 
 k 1
 .
k 1
(1-20)
 

Diện tích lưu thông hiệu dụng có thể xác định thông qua hệ số dòng chảy đo
được :

d vi2 .
Aeff   . (1-21)
4

Trong đó:

 - hệ số dòng dòng chảy tại miệng cửa lưu thông;

dvi - đường kính đế xupáp

Hệ số dòng chảy  thay đổi theo độ nâng xupáp được xác định thông qua thiết
bí thử nghiệm dòng chảy ổn định. Hệ số dòng chảy  thể hiện tỷ số giữa lưu
lượng dòng chảy thực tế ứng với một độ chênh áp nhất định và lưu lượng dòng
chảy đẳng entropy lý thuyết ở cùng điều kiện biên. Hệ số dòng chảy liên quan
đến diện tích tiết diện ngang của ống nối.

Đường kính bên trong của đế xupáp dùng cho việc xác định độ nâng van định
mức được thể hiện trên hình 5.

30
Hình 3: Đường kính đế xupáp

Quá trình xả khí cháy khỏi xilanh qua cửa xả được trình bày trong mô hình quét
khí.

Quá trình quét khí

Mô hình hòa trộn hoàn hảo thường được dùng cho việc tính toán các động cơ 4
kỳ. Điều này có nghĩa là hỗn hợp khí thải là hỗn hợp trung bình của các khí
trong xilanh, và năng lượng của khí thải cũng cân bằng với năng lượng trung
bình của khí cháy trong xilanh động cơ. Trong trường hợp này sự thay đổi của
lượng khí mới theo góc quay trục khuỷu được tính theo công thức sau:

dR 1 dmi
 .1  R . (1-
d m c d

22)

R – khí nạp mới.

Truyền nhiệt trong quá trình trao đổi chất.

Truyền nhiệt trong quá trình trao đổi chất được tính toán tương tự như ở chu
trình cháy. Đối với quá trình trao đổi chất cả hai mô hình Woschni đều được sử
dụng để tính hệ số truyền nhiệt:

 w  130. 0, 2 .p 0c ,8 .Tc0 ,53 . C 3 .c m 


0 ,8
(1-
23)

31
Trong đó:

C3 = 6,18 + 0,417 . cu/cm;

w – hệ số truyền nhiệt;

D - đường kính xilanh;

cm – tốc độ trung bình của pittông;

cu – tốc độ quay.

Trong quá trình trao đổi chất chỉ cần quan tâm đến quá trình truyền nhiệt của
dòng khí nạp và dòng khí xả. Như vậy nhiệt độ khí nạp được tính theo biểu thức
sau:
  
 A . p 

Td   Tu  Tw .e (1-
 w m . c p 
 
 Tw

24)

Hệ số truyền nhiệt phụ thuộc trực tiếp vào dòng khí, biểu thức tính hệ số truyền
nhiệt được xác định như sau:

 h 
 p   C 4  C5 .Tu  C6 .Tu2 .Tu0 , 44 .m
 0 , 5 .d vi1, 5 .1  0,797. v 
 d vi 

(1-25)

Công thức 1-25 sử dụng tính cho dòng ra.

 h 
 p  C7  C8 .Tu  C9 .Tu2 .T 0 , 33 .m
 0 , 68 .d vi1, 68 .1  0,765. v  (1-
 d vi 

26)

Công thức 1-26 sử dụng cho dòng khí chảy vào.

p – hệ số truyền nhiệt tại của nạp và xả;

Td – nhiệt độ dòng chảy xuôi;

Tu – nhiệt độ dòng chảy ngược;

Tw – nhiệt độ thành tại cửa nạp và xả;


32
Aw – diện tích cửa nạp và xả;

 -
m tốc độ dòng chảy;

cp – nhiệt dung riêng đẳng áp;

hv – độ nâng của xupáp;

dvi - đường kính đế xupáp.

Dòng chảy trong đường ống

Động lực học dòng chảy không khí một chiều trong đường ống được thể hiện
thông qua phương trình liên tục,

    .u  1 dA
   .u. . (1-27)
t x A dx

phương trình bảo toàn động lượng

   .u 

 
  .u 2  p 1 A FR
  .u 2 . .  (1-28)
t x A x V

và phương trình năng lượng

E  u. E  p   1 dA q w
  u.  E  p  .  (1-29)
t x A dx V

ở đây:

 – mật độ

u – tốc độ dòng khí

x – tọa độ dọc trục đường ống

A – diện tích mặt cắt ngang đường ống

t – thời gian

p - áp suất tĩnh

FR – lực ma sat với thành

33
 1 2 
E – thành phần năng lượng của khí    . c v .T  F . .u 
 2 

cv – nhiệt dung riêng đẳng tích

T – nhiệt độ

qw – nhiệt lượng truyền cho thành

Lực ma sát với thành có thể xác địng từ hệ số ma sát với thành f:

FR f
 . . u. u (1-
V 2.D

30)

f – hệ số ma sát với thành

D - đường kính ống

Sử dụng phương trình Reynold, dòng nhiệt truyền cho thành ống có thê tính từ
lực ma sát và chênh lệch nhiệt độ giữa thành và khí:

qw 
 f . . u .c p .  Tw  T  (1-
V 2.D

31)

với cP – nhiệt dung riêng đẳng áp

Tw – nhiệt độ thành ống

Trong quá trình tích phân số hóa các phương trình bảo toàn (1-27) và (1-29),
việc điều khiển bước thời gian cần phải được quan tâm. Để có được một giải
pháp ổn định, tiêu chuẩn CFL (tiêu chuẩn ổn định được định nghĩa bởi Courant,
Friedrichs và Lewy) phải đáp ứng được:
x
t  (1-
ua

32)

Trong đó:

t – bước thời gian tính

34
x – chiều dài phần tử tính toán

u – tốc độ dòng chảy

a – tốc độ âm thanh

Điều này có nghĩa là giữa bước thời gian tính và chiểu dài phần tử tính toán phải
có một quan hệ nhất định. BOOST thể hiện quan hệ bước thời gian tính và chiều
dài phần tử tính toán ngay tại lúc bắt đầu quá trình tính dựa trên điều kiện ban
đầu nhất định trong đường ống đó. Nếu tiêu chuẩn ở trên không được đáp ứng
do các thông số của dòng chảy thay đổi quá lớn thì bước thời gian tính sẽ được
tự động hạ xuống.

Đối với đường ống cong:

Boost thể hiện mô hình đơn giản trong đó có tính đến ảnh hưởng của độ cong
của ống tới tổn thất dòng chảy. Mô hình đường ống cong trong BOOST làm tăng
tổn hao ma sát với thành ống theo hệ số tổn hao .

 2
p   (1-
2

33)

Hệ số tổn hao này là hàm của độ cong đường ống và tỷ lệ giữa bán kính cong và
đường kính ống. Như vậy bán kính cong dọc theo đương ống cần phải được định
nghĩa. Nó chính là bán kính cong của đường tâm ống.

3.2.1. Mô hình hỗn hợp nhiên liệu


Kể từ phiên bản AVL Boost v.2009, việc mô phỏng hỗn hợp nhiên liệu nói
chung và hỗn hợp xăng – nhiên liệu thay thế nói riêng được giải quyết dễ dàng.
Việc miêu tả hỗn hợp khí dựa trên cơ sở các phần tử được định nghĩa và có thể
thay đổi được bằng tuỳ chọn General Species Transport. Các thông số ban đầu
về động cơ, nhiên liệu, số chu trình chạy được thiết lập trong bước này.
Số phần tử trong 1 mô hình Species ít nhất là 7: nhiên liệu, O2, N2, CO2,
H2O, CO, H2. AVL Boost đã xây dựng mô hình hoá học và đặc tính nhiệt động

35
học của các phần tử Species trên 2 cơ sở dữ liệu avlchembrnd.inp (bao hàm các
mô hình hoá học) và bst_therm.dat (bao hàm đặc tính các phần tử) cho phép
người sử dụng có thể thêm vào các phần tử theo ý muốn. Các phần tử nằm ngoài
cơ sở dữ liệu của AVL Boost muốn được thêm vào phải được định nghĩa lại theo
cấu trúc dữ liệu, đặc tính theo 2 file trên.
Các phần tử Species sau đây đã được xây dựng sẵn mô hình hoá học và
đặc tính trong cơ sở dữ liệu của AVL Boost v.2009:
O HCl

O2 HCNO

OH GASOLINE

CO HYDROGEN

CO2 METHANE

N METHANOL

N2 ETHANOL

NO DIESEL

NO2 BUTANE

NO3 PENTANE

N2O PROPANE

NH3 CH4

H C2H2

H2 C2H4

H2O C2H6

SO C3H4

SO2 C3H6

SO3 C3H8

3.2.2. Mô hình cháy

36
Mô hình cháy Fractal dùng cho động cơ đánh lửa cưỡng bức, được đề cập
trong AVL Boost, dự đoán tốc độ giải phóng nhiệt trong động cơ khí nạp đồng
nhất. Do đó phải xét đến ảnh hưởng của các thông số quan trọng sau:

- Hình dạng buồng cháy

- Vị trí và thời gian đánh lửa

- Thành phần của khí nạp (khí sót, khí xả luân hổi, bốc hơi khí và nhiên
liệu)

- Chuyển động nạp và mức độ xoáy lốc

Nhiệt động học của mô hình cháy 2 vùng được nêu ra trong [2] – Vibe
Two Zone. Mô hình cháy 2 vùng được dùng để tính toán các điều kiện của sản
phẩm cháy (ví dụ như vùng cháy) và duy trì khí nạp mới (vùng không cháy).
Màng lửa được chuẩn bị kỹ lan truyền theo chuyển động xoáy lốc xảy ra trong
buồng cháy là rất mỏng và bề mặt gợn sóng cao. Diện tích cháy AT, do có sự gợn
sóng nói trên, lớn hơn nhiều so với diện tích diễn ra trong quá trình cháy theo
tầng. Sau đó, diện tích tầng cháy AL, có bề mặt trơn cầu tập trung tại điểm đánh
lửa. Độ tăng diện tích bề mặt cháy (A T/AL) tương ứng với độ tăng của tốc độ
xoáy lốc với trường hợp cháy theo tầng. Tốc độ cháy của lượng nhiên liệu được
tính như sau:
dmb �A � (1)
 u AT S L  u � T �AL S L
dt �AL �

Phương trình 1 chỉ ra rằng tốc độ lan truyền màng lửa duy trì bằng với
trường hợp cháy tầng trong một quá trình cháy xoáy lốc, tuy nhiên, tốc độ cháy
như nhau có thể diễn đạt như là một hàm số của tốc độ xoáy lốc:
dmb �A � (2)
 u AS ST  u � T �AL S L
dt �AL �

�ST � �AT � (3)


� � � �
�S L � �AL �

37
Những phương trình trên, đưa ra bởi Damkohler vào năm 1940, về cơ bản
thay cho định nghĩa của tốc độ cháy xoáy lốc. Phương trình 2 cũng phù hợp khi
mà tốc độ cháy có thể được tính toán dễ dàng ngay khi sự tăng diện tích cháy
được hình thành. Tuy nhiên, quá trình thực tế sinh ra sóng lửa ngày nay vẫn
chưa thật sự rõ ràng:

- Sự thay đổi nhiệt độ cục bộ, sự ảnh hưởng theo hàm mũ của tốc độ
phản ứng động học, có thể quyết định tốc độ cháy cục bộ khác nhau,
bao gồm cả biến dạng cháy.

- Quá trình giãn nở của khí cháy và độ uốn lửa kết hợp nhau tạo ra độ
lệch quỹ đạo của chất điểm lỏng qua nó và sự biến dạng cháy thuỷ
động học có thể xảy ra.

- Xoáy lốc có thể tạo ra sóng cháy đối lưu theo những tỷ lệ độ dài khác
nhau. Sóng này sau đó một phần được bù lại bằng quá trình cháy tầng
được gọi là ảnh hưởng “trơn” của những sự biến dạng cục bộ.

Sự tương tác giữa các hiện tượng trên càng đa dạng đối với những điều
kiện vận hành của động cơ. Tại những tốc độ cực cao sự biến dạng có thể tăng
cường mạnh để sinh ra vô số màng lửa, với những “đảo” của hỗn hợp cháy bị
giữ lại trong nó. Tuy vậy có thể chấp nhận rằng trong một tỷ lệ thích hợp của các
chế độ cháy xảy ra trong động cơ đốt trong, những đặc tính của màng lửa như là
đại lượng vô hướng bị động tạo ra sóng chủ yếu bởi hiện tượng đối lưu của xoáy
lốc.
Dưới giả thiết này, có khả năng phát triển một mô hình cháy xem như vô
hướng, phát triển từ quan niệm về hình học phân dạng. Theo phương pháp này,
bề mặt cầu lửa trơn ban đầu – diện tích tầng lửa A L – sẽ tạo sóng sau đó bởi sự
hiện diện của xoáy lốc từ các tỷ lệ độ dài khác nhau. Sự liên hệ giữa xoáy lốc và
màng lửa quyết định sự phát triển của bề mặt xoáy lốc A T, lan truyền với tốc độ
tầng lửa SL. Nếu một sóng đồng dạng được giả thuyết rằng trong khoảng tỷ lệ
chiều dài Lmin – Lmax sau đó màng lửa thể hiện đặc tính của đối tượng phân dạng
và bề mặt cháy của nó có thể dễ dàng tính toán:
38
D 3 2
�AT � �Lmax �
� � � � (4)
�AL � �Lmin �

Sự diễn đạt trên, thay vào phương trình 2 cho phép ta tính toán tốc độ
cháy ngay khi bề mặt cháy tầng AL và tốc độ cháy SL cũng như tỷ lệ sóng (Lmin –
Lmax). Và kích thước phân dạng D3 được tính toán:
D 3 2
�dmb � �L � (5)
� �   � max � AL S L
�dt � fractals �Lmin �

Xoáy lốc
Trên cơ sở giả thiết vật lý nói trên, sự tính toán tỷ lệ sóng (L min – Lmax)
cũng như kích thước phân dạng D3 phải phụ thuộc vào những đặc tính của xoáy
lốc trong xylanh. Sự đánh giá trong mô hình vô hướng thật sự có tính thử thách.
Một con số đề xuất có thể tìm được từ con số hiện tại và giữa chúng, một
phương pháp K-k điều chỉnh [3], được đưa ra ở đây:
dK 1 m& & (6)
 m&in uin2  P  K ex  K u
dt 2 m u

dK m& & (7)


 P  m&  k ex  k u
dt m u

P  0.3307ct
K k (8)
LI m

1 3 u '3
Trong đó: K  mU 2f k mu '2 
2 2 LI

Trong các phương trình cân bằng trên, K là năng lượng động lực của lưu
lượng trung bình (Uf) – mà sự sinh ra và mất đi của nó chủ yếu liên quan đến tốc
độ nạp và thải – k là năng lượng động lực học của lưu lượng xoáy lốc (giả thuyết
là đẳng hướng) trong khi ε là tốc độ phân tán của nó. P biểu thị sự sinh ra xoáy
lốc đặc trưng cho sự truyền năng lượng giữa lưu lượng xoáy lốc và lưu lượng
xoáy lốc trung bình (năng lượng truyền động gián đoạn [3]). C t là hằng số điều
chỉnh. Khác với [3] các phương trình 6 –8 được tổng hợp tất cả thông qua chu
trình động cơ và sự sinh ra xoáy lốc do sự thay đổi mật độ khí chưa cháy bên

39
trong xilanh trong suốt kỳ nén và giãn nở bao gồm cả trong K và k [4]. Mô hình
trên cũng đưa ra khả năng để đánh giá tỷ lệ chiều dài Kolmogorov dưới giả
thuyết xoáy lốc đẳng hướng, giả định là:
LI với u ' LI và
lk  Ret  LI  cl H
Re3\4
t vu

LI là tỷ lệ độ dài thành phần, giả thiết tỷ lệ (C l = 0,2 – 0,8) tới khe hở tức
thời H bên trong xylanh và V là vận tốc động học của hỗn hợp
chưa cháy.
Đặc biệt, tỷ lệ chiều dài Kolmogorov và tỷ lệ chiều dài thành phần, L I và
Lk, được lựa chọn như là kích thước sóng lớn nhất và nhỏ nhất trong phương
trình 4, trong khi kích thước D3 chủ yếu phụ thuộc vào tỷ số giữa cường độ xoáy
lốc u’ và tốc độ cháy tầng SL [5].
2.35u ' 2.05S L (9)
D3 
u ' S L

Mô hình cháy phân dạng mô tả trên thật sự có hiệu lực cho việc phát triển
đầy đủ và cháy xoáy lốc giãn nở một cách tự do. Trong suốt cả 2 quá trình phát
triển cháy sớm và hoàn thiện cháy.
Sự đánh lửa
Những hiện tượng phức tạp xảy ra sau khi xuất hiện đánh lửa như dạng
nhũ tương và lan tràn hạt lửa xảy ra sau đó được diễn tả chi tiết [6]. Quá trình
hình thành hạt nhân kết thúc sau khoảng 200ms (điều hưởng được bằng bộ nhân
thời gian hình thành đánh lửa Cign) sau đánh lửa tại bán kính lửa giới hạn
khoảng 2mm. Trong suốt giai đoạn này, tốc độ cháy rất cao, phụ thuộc vào năng
lượng giải phóng của hệ đánh lửa, sau đó nó đạt tối thiểu với giá trị giống với
tốc độ cháy tầng [6] và sau đó nó lại tăng lên, kết quả là hình thành sóng lửa.
Những hiện tượng trên không bao gồm trong mô hình thực tế, nó được giả
định để bắt đầu sự tính toán tại điểm kết thúc quá trình hình thành hạt nhân một
cách chắc chắn và cầu lửa trơn với đường kính khoảng 2mm. Quá trình sóng lửa

40
sau đó bắt đầu tại tốc độ tăng về cả bán kính lẫn cường độ (tỷ lệ với tốc độ động
cơ). Phương trình sau diễn tả cho sự tính toán tốc độ sóng lửa không thứ nguyên.
rf n (10)
wwr 
rf , ref nref

Trong phương trình trên, rf,ref thông số bán kính chuẩn có thể điều hưởng
được ở phạm vi 1cm, nref là tốc độ động cơ chuẩn ở mức 1000rpm. Phương trình
9 cuối cùng định nghĩa lại độ tăng kích thước phân dạng liên quan đến độ tăng
dần sóng lửa theo thời gian.
D3,max u ' D3,min S L (11)
D3 
u ' S L

D3,min  2.05

Theo cách diễn đạt này, giai đoạn đầu của quá trình cháy sẽ được đặc tính
hoá bởi một kích thước phân dạng rất gần với cấp độ nhỏ nhất của nó D 3,min –
quyết định một tốc độ cháy ban đầu gần bằng với cháy tầng. Chú ý rằng giá trị
nhỏ nhất của kích thước phân dạng trong bất cứ trường hợp nào đều lớn hơn 2.
Cháy sát vách
Khi màng lửa lan truyền tới thành buồng cháy, cơ cấu phân dạng đã diễn
đạt ở trên của sự lan truyền lửa không còn hiệu lực nữa. Những đặc tính quan
trọng nhất của sự hoàn thiện cháy liên quan tới ảnh hưởng của thành vách trong
quá trình cháy (hiện tượng cháy sát vách). Thành buồng cháy giới hạn khí giãn
nở, ngăn tất cả lưu lượng, và hình thành tương ứng biên cứng nhiệt độ thấp làm
lạnh khí. Tất cả các yếu tố thay đổi đặc tính cơ sở của sự cháy so sánh với đặc
tính của sự lan truyền cháy tầng tự do qua buồng cháy. Tốc độ cháy sát vách có
thể được miêu tả đơn giản bằng sự suy giảm theo hàm mũ:
�dmb � m  mb (12)
� � 
�dt �wall  combustion 

τ là khoảng thời gian đặc trưng của quá trình trên


Tốc độ cháy tổng thể có thể rút ra như một giá trị trung bình của 2 tốc độ cháy.

41
�dmb � �dmb � �dm � (13)
� �   1  w2  � �  w2 � b �
�dt �overall �dt � fractals �dt �
wall combustion

Sự chuyển tiếp giữa 3 mô hình cháy dần dần bắt đầu khi trải qua khoảng
thời gian chuyển tiếp ttr, xác định tia lửa đầu tiên tới thành xylanh:
 m  mb  tr (14)
rf 
 u AT S L  tr

Hình 1: Màng lửa tới thành xylanh: bắt đầu của hiện tượng cháy sát vách
Khi phương trình 14 được tính toán lại, tham số thời gian đặc trưng trong
phương trình 12 được tính toán với giả định rằng tốc độ cháy sát vách bằng với
tốc độ cháy từ mô hình phân dạng trong phương trình 5, vì thế:
 m  mb  tr
 (15)
 u AT S L  tr
Giá trị τ nói trên sau đó được giữ cho phù hợp trong suốt quá trình cháy
sát vách sau đó. Độ đậm w2 tăng dần theo thời gian, phụ thuộc vào khối lượng
không cháy tức thời (m – mb), so với độ đậm trong khoảng thời gian chuyển tiếp
ttr.
m  mb

 m  mb  tr
3.2.3. Mô hình truyền nhiệt
Để hiểu rõ hơn về các quá trình truyền nhiệt, chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về
diễn biến các quá trình vật lý trong phần tử xylanh. Để mô tả toán học các quá
trình vật lý đó, chúng ta có thể phân biệt hai quá trình: quá trình trao đổi khí và
42
quá trình áp suất cao. Chỉ trong quá trình
trao đổi khí mới xuất hiện lưu lượng khối
lượng giữa các đường ống và ống nối.
a) Đối với quá trình áp suất cao
Định luật nhiệt động học 1 cho hệ
thống kín như sau (giả định mô hình 1 chiều
đơn giản hóa), thể hiện mối quan hệ giữa sự
biến thiên của nội năng (hay enthalpy) với
sự biến thiên của nhiệt và công:
d  mcyl .u  dV dQF dQ dm (16)
  pcyl .   � W  hBB . BB
d d d d d

d  mcyl .u 
 - Nội năng biến đổi bên trong xylanh
d

dV
  pcyl . - Công chu trình thực hiện
d

dQF
 - Nhiệt lượng cấp vào
d

dQF
 ∑ - Tổn thất nhiệt qua vách
d

dmBB
 hBB . - Tổn thất enthalpy lọt khí
d

 mC - Khối lượng môi chất bên trong xylanh

 u - Nội năng

 pcyl - Áp suất bên trong xylanh

 V - Thể tích xylanh

 QF - Nhiệt lượng của nhiên liệu cung cấp

 α - Góc quay trục khuỷu

 hBB - Trị số enthalpy

43
dmBB
 hBB . - Biến thiên khối lượng dòng chảy
d

Phương trình này được sử dụng cho cả hai trường hợp động cơ có sự hình
thành hỗn hợp khí bên trong và bên ngoài xylanh. Tuy nhiên, đối với các
phương pháp hình thành hỗn hợp khí khác nhau thì phải có các giả thiết sau:

 Hình thành hỗn hợp khí bên trong xylanh:

 Nhiên liệu cấp vào trong xylanh được đốt cháy tức thì

 Hỗn hợp cháy được hoà trộn tức thì với lượng khí sót trong xylanh

 Tỷ lệ A/F tăng liên tục từ giá trị thấp ở điểm bắt đầu tới giá trị cao ở
điểm kết thúc quá trình cháy

 Hình thành hỗn hợp khí bên ngoài xylanh:

 Hỗn hợp đồng đều tại thời điểm bắt đầu cháy.

 Tỷ lệ A/F không thay đổi trong quá trình cháy

 Hỗn hợp cháy và chưa cháy có cùng áp suất và nhiệt độ mặc dù thành
phần khác nhau

Với 2 giả định này, phương trình 16 được biến đổi thành:

 Trường hợp hình thành hỗn hợp khí bên trong xylanh:

dTcyl

1 �dQF
� u  �
� cyl
1
u

� 
p �
p cyl � dQW
�
 
� �
d �
�u  �
u pcyl ��d  � Qlow � d
mcyl � �
� �
T �
p Tcyl � � � (17)
dmBB � u�
� u d
� dV � � u mcyl �

 �hBB  ucyl  pcyl � mcyl  pcyl cyl �
1 �

d � �
p�  d
� d �� �p Vcyl �


 Trường hợp hình thành hỗn hợp khí bên ngoài xylanh:

44
dTcyl 1

d � pcyl �� uV
mcyl �
u
�mV
�T � Tcyl �
� � p

�dQ �� 1 � � �
uV �
� �
� (18)
�� F �1 �

�u F   A st u A   1   A st  �
�u
�V  pcyl �
��
�d  � Qlow � � �p �
��
dQW dV � mV � uV � dmBB m � uV �
  pcyl cyl �
1 � (hBB  ucyl  pcyl V �
d d �� Vcyl �p �
� d mcyl �p��

Đối với cả 2 trường hợp, mô hình toán học cho năng lượng nhiệt giải
phóng trong suốt quá trình cháy và lượng tổn thất nhiệt vách được xác định theo:
Tổn thất nhiệt vách hay quá trình truyền nhiệt từ trong buồng cháy qua
thành buồng cháy như nắp xylanh, piston, và lót xylanh:

QWi  Ai  W  Tcyl  TWi  (19)

Với Qwi - Nhiệt lượng truyền cho thành (nắp xylanh, piston, lót xylanh)

Ai – Diện tích truyền nhiệt (nắp xylanh, piston, lót xylanh)

αW – Hệ số truyền nhiệt

Tc – Nhiệt độ môi chất trong xylanh

Twi – Nhiệt độ thành (nắp xylanh, piston, lót xylanh).

Hệ số truyền nhiệt tính theo mô hình Woschni 1978:


0.8
� V T �
a W  130d  0, 2 p T 0.8 0.53
cyl cyl C1cm  C2 cyl cyl ,1  pcyl  pcyl ,0  �
� (20)
� pcyl ,1.Vcyl ,1 �

C1 = 2,28 + 0,308. cu/cm

C2 = 0,00324 với động cơ phun trực tiếp

C2 = 0,00622 với động cơ phun gián tiếp

D – Đường kính xylanh

Cm –tốc độ trung bình của piston

Cu – tốc độ tiếp tuyến (cu = π. D. nd/60 trong đó nd – tốc độ xoáy của môi chất,
nd = 0,85n)

VD – Thể tích công tác của 1 xylanh

45
pC – áp suất môi chất trong xylanh

pcyl,0 – áp suất khí trời

Tcyl,1 – Nhiệt độ môi chất trong xylanh tại thời điểm đóng xupap nạp

Pcyl,1 – áp suất môi chất trong xylanh tại thời điểm đóng xupap nạp

b) Đối với quá trình trao đổi khí (quá trình áp suất thấp)
Quá trình này phải đưa vào lưu lượng khối lượng khí, ra trong phương
trình định luật nhiệt động học 1:
d  mcyl .u  dV dQ dm dm (21)
  pcyl .  � W  � in hin  � out hout
d d d d d

hin – enthalpy của khí vào xylanh


hout – enthalpy của khí ra xylanh
d min - phần tử khối lượng chảy vào xylanh

dmout - phần tử khối lượng chảy ra khỏi xylanh

Với 2 giả định đã được đề cập ở trên ta cũng có thể biến đổi phương trình 16 lại
như sau:

 Trường hợp hình thành hỗn hợp khí bên trong xylanh:

dTcyl 1 � dQW � �u m �dV


 ��  pcyl �
1
 

d �
�u �
u pcyl �� d � p V �d 

mcyl � 
� �T �
p Tcyl �

 (22)
� �
u �d m � �
u �dm u d �

�
ucyl  p  hin � in  �
ucyl  p  hout � out  mcyl �
� �
p �d  � �
p �d   d �

 Trường hợp hình thành hỗn hợp khí bên ngoài xylanh:

dTcyl 1 � dQW � �u m �dV


 �
�  pcyl �
1 V V �
d � p �
�uV � d � �p V �d 
mcyl �
u  mV cyl
T �
� � T � �
cyl � p
(23)

� �u �dm dmA dmF � d min �
dmout �
�
�uV  pcyl V � V  u A  uF � hin  hout �

� �p �d  d d � d d �

Sự truyền nhiệt cũng được xác định như phương trình 19 nhưng với:

Tcyl  C3cm 
0.8 0,53
a W  130d  0, 2 pcyl
0.8
(24)

46
cu
C3  6.18  0.417
cm

Trao đổi nhiệt tại cửa nạp, thải:


� p �
� AW �
Td   Tu  TW  .e

� &
m .c p �
 TW
� (25)

� h �
p  �
� .Tu0,44 .m&0,5 .d vi1,5 . �
C4  C5Tu  C6Tu2 �
� 1  0,97 v � (Đối với dòng chảy ra)
� d vi �

� h �
p  �
� .Tu0,33 .m&0,68 .dvi1,5 . �
C7  C8Tu  C9Tu2 �
� 1  0, 765 v �
� d vi �

(Đối với dòng chảy vào)

αp – hệ số trao đổi nhiệt tại cửa

Td – Nhiệt độ sau cửa

Tu – nhiệt độ trước cửa


TW – Nhiệt độ thành cửa

AW – diện tích tiết diện lựu thông

m& - lưu lượng khối lượng

hv – độ nâng xupap

dvi – đường kính trong của đế xupap.


2.4. Mô hình hình thành phát thải
a) Hình thành phát thải CO
Nhiều dấu hiệu thực nghiệm chỉ ra rằng hàm lượng CO trong khí thải
động cơ xăng phải được điều khiển cẩn trọng bởi vì hàm lượng CO này nhỏ hơn
giá trị cao nhất đo được trong buồng cháy nhưng lại lớn hơn giá trị cân bằng
tương ứng [7]. Thực tế, hàm lượng CO tăng nhanh trong vùng màng lửa, chủ
yếu sinh ra bởi sự nhiệt phân do hydrocacbon bị oxi hoá không hoàn toàn, và
tiếp tục bị oxi hoá hoàn toàn tạo thành CO2 thông qua cơ cấu điều khiển động
lực học.

47
Vì thế, giá trị CO có thể được tính toán bằng việc giải phương trình vi
phân dựa trên các phản ứng sau:
CO + OH = CO2 + H,
CO2 + O = CO + O2
Và nồng độ CO được tính toán theo công thức:
d [CO] � [CO] � (26)
  R1  R2  �
1 �
dt � [CO ]e �

Trong đó [CO]e là hàm lượng cân bằng của CO và các giá trị tốc độ R 1, R2 cho
bởi công thức:
R1  k1 [CO]e [OH ]e (27)

R2  k2  [CO]e [OH ]e (28)

Trong hình 1 hàm lượng CO cân bằng và CO động học là hàm của góc
quay trục khuỷu và được biểu thị nhằm nêu lên tầm quan trọng của việc sử dụng
cơ cấu động lực học. Tỷ lệ mol CO được dự đoán bởi mô hình này với cùng
động cơ thử nghiệm được miêu tả trong hình 2 theo hàm của góc đánh lửa sớm
và hệ số dư lượng không khí. Từ đó thấy rằng sự phát thải CO được điều khiển
chủ yếu bởi tỷ số A/F. Thực tế thì CO giảm khi tăng tỷ số A/F, bởi vì càng nhiều
O2 tham gia phản ứng oxi hoá. Góc đánh lửa sớm không có ảnh hưởng vì áp
suất xylanh và nhiệt độ khí cháy không ảnh hưởng tới sự hình thành hoá học của
CO.
b) Hình thành HC
Trong động cơ đánh lửa cưỡng bức hydrocacbons không cháy có từ nhiều
nguồn khác nhau. Vì thế việc mô tả hoàn chỉnh quá trình hình thành chúng là
một công việc khó khăn. Tuy nhiên, mô hình phương pháp luận giải thích cho cơ
chế hình thành chính có thể được áp dụng để nghiên cứu hình thành HC theo
hàm với các thông số hoạt động của động cơ. Những nguồn chính của
hydrocacbon chưa cháy có thể được xác định trong động cơ đánh lửa cưỡng bức
[8]:

48
1. Tỷ lệ khí nạp qua khe hở và không cháy khi màng lửa tắt.

2. Hơi nhiên liệu bị hấp thụ vào lớp màng dầu và kết tủa trên thành xylanh
trong suốt kỳ nạp và kỳ nén.

3. Hiệu ứng cháy sát vách

4. Hiện tượng cháy không hoàn toàn hay bỏ lửa xảy ra khi chất lượng cháy
kém.

5. Dòng chảy trực tiếp của hơi nhiên liệu vào hệ thống xả ở động cơ PFI

Hai cơ chế đầu và đặc biệt là sự hình thành do khe hở được xem là quan
trọng nhất và cần phải được chú ý trong mô hình nhiệt động học. Hiệu ứng sát
vách và cháy không hoàn toàn không thể miêu tả vật lý theo phương pháp vô
hướng nhưng có thể đưa ra từ những mối tương quan bán thực nghiệm.
Phương trình tổng quát về tốc độ hình thành HC:
d  HC 
 c HC AHC e HC gw  HC   O2 
 E / RT a b
(29)
dt

với AHC = 7,7 x 109 ((m3/mol)a+b-1/s)


EHC = 156222 (J/mol)
R = 8314 (J/mol K)
Tgw = (Tgas + Tcyl.wall)/2
[HC] và [O2] là mật độ của HC và O2 (mol/m3)
cHC là hằng số điều chỉnh tốc độ phản ứng tuỳ thuộc từng chế độ, từng loại
động cơ.
a và b là các hằng số, a = b = 1.
- Cơ chế khe hở
Những kẽ hở là những vùng hẹp mà màng lửa không thể lan truyền tới.
Những kẽ hở đáng lưu ý nhất là kẽ hở giữa xec-măng và thành xylanh và kẽ hở
đỉnh piston. Trong suốt quá trình nén, hỗn hợp không cháy bị đẩy vào những kẽ
hở, làm cho nhiệt trao đổi tới thành xylanh giảm xuống. Trong suốt quá trình
cháy, áp suất tiếp tục tăng lên và đẩy hỗn hợp khí không cháy khác vào các khe
hở. Màng lửa tới bị dập tắt nên khí chưa cháy lại bị đẩy ra khỏi các kẽ hở khi áp
suất trong xylanh bắt đầu giảm.
49
Để miêu tả quá trình này, mô hình giả định rằng áp suất trong xylanh và
trong kẽ hở là như nhau và nhiệt độ của hỗn hợp khí trong các kẽ hở bằng với
nhiệt độ piston. Khối lượng hỗn hợp khí trong kẽ hở tại mọi thời điểm là:
p.Vkh .M (30)
mkh 
R.Tpiston

Trong đó:

 mkh là khối lượng khí nạp chưa cháy trong kẽ hở [kg]

 p là áp suất xylanh [Pa]

 Vkh là tổn thể tích kẽ hở [m3]

 M là khối lượng mol phân tử khí chưa cháy [kg/kmol]

 R là hằng số khí [J/(kmol K]

 Tpiston là nhiệt độ piston [K]

- Cơ chế hấp thụ/ giải phóng HC


Nguồn hydrocacbon quan trọng thứ hai là sự có mặt của dầu bôi trơn
trong nhiên liệu hay trên thành xylanh của buồng cháy. Thực tế, trong quá trình
nén, áp suất hơi nhiên liệu tăng, vì thế theo định luật Henry, sự hấp thụ xảy ra
ngay cả khi dầu đã bão hoà trong suốt quá trình nạp. Trong suốt quá trình cháy,
nồng độ hơi nhiên liệu trong khí cháy giảm về không nên hơi nhiên liệu đã bị
hấp thụ trước đó sẽ được giải phóng ra từ dầu lỏng thành khí cháy. Độ hoà tan
của nhiên liệu liên quan đến phân tử khối, vì thế lớp dầu tạo HC phụ thuộc vào
độ hoà tan khác nhau của từng loại hydrocacbon trong dầu bôi trơn. Kết quả là,
đối với nhiên liệu khí thông thường như metan hay propan, do khối lượng phân
tử thấp, cơ chế này không ảnh hưởng nhiều.
Giả thuyết về sự tăng sự hấp thụ/ giải phóng HC như sau:

 Lớp dầu có nhiệt độ bằng nhiệt độ thành xylanh

 Dầu tạo thành từ những phần tử hydrocacbon đơn, hoá hơi hoàn toàn trong hỗn
hợp khí mới

 Dầu có sự hiện diện C30H62, có đặc tính giống dầu bôi trơn SAE5W20
50
 Sự khuếch tán nhiên liêu trong lớp dầu là một yếu tố giới hạn bởi vì hằng số
khuếch tán trong chất lỏng nhỏ hơn 10000 lần so với trong chất khí.

Hình 2: Tỷ lệ mol dự đoán của HC theo hàm giữa góc đánh lửa sớm và hệ số dư lượng không
khí (tốc độ động cơ 3000rpm, toàn tải)
Theo những giả thuyết đó, sự phân bố khối lượng trong lớp dầu được tính
toán trong phương trình khuếch tán sau:

wF �2 w F
D 0 (31)
�t � r2
Trong đó:

 wF là tỷ lệ khối lượng của nhiên liệu trong lớp dầu [-]

 t là thời gian [s]

 r là vị trí tâm lớp dầu (tính từ thành xylanh) [m]

 D là hệ số khuếch tán tương ứng (nhiên liệu – dầu) [m/s]

D  7, 4.108.M 0,5 .T .v f 0,6 . 1 (32)

Trong đó

 M là khối lượng mol phân tử của dầu [g/mol]

 T là nhiệt độ dầu [K]

 vf là thể tích mol của nhiên liệu ở điều kiện sôi thông thường [cm3/mol]

 μ là độ nhớt của dầu [centipoaso]


51
Bảng 3.3. Chuỗi phản ứng hình thành NOx. Hệ số tốc độ k  AT B exp  E / T 

TT Phản ứng Phản ứng thuận Phản ứng nghịch


E (kcal/mol E (kcal/mol
A (cm3/mol s) B (–) A (cm3/mol s) B (–)
K) K)
0.047
1 N2 + O ↔ NO + N 4.93 x 1013 - 75.59 1.6 x 1013 0 0
2
2 O2 + N ↔ NO + O 1.48 x 108 1.5 - 5.68 1.25 x 107 1612 - 37.69
13 14
-
3 OH + N ↔ NO + H 4.22 x 10 0 0 6.76 x 10 - 49.34
0.212
4 N2O + O ↔ NO + NO 4.58 x 1013 0 - 24.1 7.39 x 108 0.89 - 58.93
5 O2 + N2 ↔ N2O + O 2.25 x 1010 0.825 - 102.5 3.82 x 1013 0 - 24.1
OH + N2 ↔ N2O + 1.14
6 9.14 x 107 - 71.9 2.95 x 1013 0 - 10.8
H 8

- Hiệu ứng cháy cục bộ


Hiệu ứng cháy cục bộ và cháy sát vách không thể miêu tả theo phương
pháp vô hướng. Lavoie cùng cộng sự [9] đã đưa ra giả thuyết về mối tương quan
bán thực nghiệm, trong đó tỷ lệ khí nạp chưa cháy duy trì trong xylanh Fprop được
tính toán bằng cách áp dụng phương trình sau:
�J J �
� � (33)
Fprop  F .C1.exp � EVO 90 �
�C 2  J90  J0  �

   1
C1  0, 0032  khi  < 1
22

C1  0, 003      1 .1,1 khi  > 1


4

C2  0,35

Trong đó

 F là thông số hiệu chỉnh [-]

  là tỷ số cân bằng [-]

 J0 thời điểm 0% nhiên liệu chưa cháy [0TK]

 J90 thời điểm 90% nhiên liệu chưa cháy [0TK]

 JEVO thời điểm van xả mở [0TK]

c) Hình thành phát thải NOx


52
Cơ chế hình thành NOx trong mô phỏng BOOST dựa trên cơ sở Pattas và
Hafner [10]. Quá trình hình thành của chúng được thể hiện qua sáu phương trình
phản ứng theo cơ chế Zeldovich được trình bày trong bảng 3.3.
Sự hình thành của NOx được tính toán theo thông số nhập đầu vào như
tốc độ động cơ, nhiên liệu cũng như áp suất, nhiệt độ, hệ số dư lượng không khí
λ, thể tích và khối lượng, thời gian cũng như số vùng cháy. Quá trình tính toán
được bắt đầu lúc thời điểm cháy bắt đầu. Mặc dù trong khí thải NOx của động
cơ xăng, NO chiếm phần lớn (90-98%) nhưng việc tính toán N 2O cũng không
thể bỏ qua. Lượng N2O sinh ra có mối quan hệ như sau:
N 2O   18.71
 1.1802.10 6 T10.6125 exp  (34)
N 2 O2  RT 

Tốc độ hình thành NOx được tính như sau:


d  NO  R1e R  p
 21   2    4e  (35)
dt 1  K 2 1  K 4  RT

Tốc độ phân huỷ NO [mol/cm3] được tính toán như sau:


r1 r4
rNO  CPost Pr ocMult .CkineticMult .2,0.(1   2 ) (36)
1  . AK 2 1  AK 4

C 1 r1 r4
Với   C AK 2  AK 4 
NO , act
. ; ;
NO ,equ CPost Pr oMult r2  r3 r5  r6

3. Quy trình mô phỏng


3.1. Xây dựng mô hình
Các thông số kỹ thuật của động cơ (bảng 1)
Loại động cơ 1NZ-FE
4 xilanh thẳng hàng, 16 van, cam
Kiểu kép DOHC có VVT-I, dẫn động
xích.
Dung tích công tác 1497 cm3
Đường kính xy lanh D 75 mm
Hành trình piston S 84,7 mm
Tỉ số nén 10,5
Công suất tối đa 81Kw/6000 rpm
Mô men xoắn tối đa 142/4200 (N.m/rpm)
53
Hệ thống phun nhiên liệu SFI
Chỉ số Octan của nhiên liệu
RON 91
Cơ cấu phối khí 16 xupap dẫn động bằng xích,có
VVT-i
Thời Nạp Mở -7 ~ 530 BTDC
0

điểm Đóng 520 ~ -80 ABDC


phối Xả Mở 420 BTDC
khí Đóng 20 ABDC
Chất lượng dầu 5W-30
Hình 1: Thông số kỹ thuật của động cơ 1NZ-FE

Dựa trên động cơ thực tế, từ những thành phần tử có sẵn trong AVL
Boost, ta xây đựng được mô hình động cơ xe máy và ô tô như sau:

2.3. Các mô hình cơ bản dùng trong mô hình hóa động cơ xăng
Đối với động cơ đốt trong để mô hình hóa và tính toán bằng phần mềm
AVL-BOOST người ta thường sử dụng các dạng mô hình sau:
- Mô hình nạp thải
54
- Mô hình cháy
- Mô hình truyền nhiệt
2.3.1. Mô hình nạp, thải
Trong quá trình quét khí, cần chú ý đến quá trình trao đổi khí cửa nạp và
thải là hết sức quan trọng. Quá trình này có thể lớn hơn rất nhiều so với dòng
chảy trong đường ống đơn giản do hệ số truyền nhiệt cao và nhiệt độ trong vùng
giữa xupáp và đế xupáp. Trong BOOST mô hình Zapf hiệu chỉnh được sử dụng
để tính toán cho quá trình này.
 
  Aw
p 
 
T   T  T  .e  m
 .c p 
 Tw 
 d u w
 
 (2.1)

 

Hệ số trao đổi nhiệt p phụ thuộc vào hướng của dòng chảy (vào hoặc ra khỏi
xilanh):
  h 
 2

 p  C 4  C5 .Tu  C6 .Tu .Tu . m
0.44
 0.5 . d vi1.5 . 1  0.797 . v  
d vi  
 

(2.2)

dùng cho dòng chảy ra, và:


 hv 
 p  C7  C8 .Tu  C9 .Tu2  .Tu0.33 . m
 0.68 . d vi1.68 . 1  0.765 . 
 d vi 

(2.3)
cho dòng chảy vào.
Trong đó:
p : Hệ số trao đổi nhiệt tại cửa
Td : Nhiệt độ sau cửa
Tu : Nhiệt độ trước cửa
Tw : Nhiệt độ thành cửa
Aw : Diện tích bề mặt cửa
m : Lưu lượng khối lượng
cp : Nhiệt dung riêng đẳng áp
hv : Độ nâng xu pap

55
dvi : Đường kính trong của đế xupáp.
Các hệ số sử dụng trong các phương trình ở trên được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.1: Các hệ số của phương trình trao đổi nhiệt tại cửa nạp và thải

Xupáp thải Xupáp nạp


C4 1.2809 C7 1.5132
C5 7.0451.10-4 C8 7.1625.10-4
C6 4.8035.10-7 C9 5.3719.10-7

(a) 2.3.2. Các mô hình cháy


Với việc xét ảnh hưởng của các vùng không gian tính toán đến quá trình
cháy người ta phân chia mô hình cháy thành 2 loại đó là mô hình cháy một vùng
và mô hình cháy nhiều vùng.
2.3.2.1. Mô hình cháy một vùng
Mô hình cháy một vùng có đặc điểm là đơn giản dễ tính toán, coi nhiệt độ
và thành phần hỗn hợp trong vùng toàn là đồng nhất. Tuy nhiên kết quả tính toán
kém chính xác khi nghiên cứu sâu và đặc biệt khi muốn nghiên cứu về khí thải.
- Mô hình Vibe một vùng
- Mô hình Heider
- Mô hình Woschni/ Anisitis
2.3.2.2. Mô hình cháy đa vùng
Mô hình đa vùng dùng để tính toán nhiệt độ trong xylanh tại các vùng
khác nhau đồng thời xác định được các thành phần độc hại trong khí thải tại các
vùng trong động cơ và xác định được các thành phần độc hại trung bình trong
động cơ.
- Mô hình Vibe hai vùng
- Mô hình Hohlbaun
- Mô hình fractal
Với mô hình động cơ của tác giả cần xét đến các thành phần của khí xả do
đó tác giả sử dụng mô hình đa vùng. Tuy nhiên với mô hình tính toán quá trình
cháy của động cơ xăng thì mô hình fractal cho kết quả tính toán tốt nhất [21]. Vì
vậy tác giả lựa chọn mô hình cháy fractal cho mô hình động cơ xăng.
56
2.3.2.3. Mô hình cháy fractal
Mô hình cháy thích hợp cho hình thành hỗn hợp từ bên ngoài, đối với
động cơ xăng thông số cơ bản điều chỉnh cháy là thay đổi thời gian cháy và thời
điểm đánh lửa.
Mô hình cháy Fractal dùng cho động cơ đánh lửa cưỡng bức, được đề cập
trong BOOST, dự đoán tốc độ giải phóng nhiệt trong động cơ khí nạp đồng
nhất. Do đó phải xét đến ảnh hưởng của các thông số quan trọng sau:
+ Hình dạng buồng cháy
+ Vị trí và thời gian đánh lửa
+ Thành phần của khí nạp (khí sót, khí xả luân hổi, bốc hơi khí và nhiên
liệu)
+ Chuyển động nạp và mức độ xoáy lốc
Nhiệt động học của mô hình cháy 2 vùng được nêu ra trong - Vibe Two
Zone. Mô hình cháy 2 vùng được dùng để tính toán các điều kiện của sản phẩm
cháy (ví dụ như vùng cháy) và duy trì khí nạp mới (vùng không cháy). Màng lửa
được chuẩn bị kĩ càng lan truyền theo chuyển động xoáy lốc xảy ra trong buồng
cháy của động cơ đốt trong rất mỏng và bề mặt gợn sóng cao. Diện tích cháy A T,
do có sự gợn sóng nói trên, lớn hơn nhiều so với diện tích diễn ra trong quá trình
cháy theo tầng. Sau đó, diện tích tầng cháy A L, xem như có bề mặt trơn cầu tập
trung tại điểm đánh lửa. Độ tăng diện tích bề mặt cháy (A T/AL) tương ứng với độ
tăng của tốc độ xoáy lốc với trường hợp cháy theo tầng. Tốc độ cháy của khối
lượng nhiên liệu được tính như sau:
dmb �A � (2.4)
 u AT S L  u � T �AL S L
dt �AL �

Phương trình 2.17 chỉ ra rằng tốc độ làn truyền màng lửa duy trì bằng với
trường hợp cháy tầng trong một quá trình cháy xoáy lốc, tuy nhiên, tốc độ cháy
như nhau có thể diễn đạt như là một hàm số của tốc độ xoáy lốc:
dmb �A � (2.5)
 u AS ST  u � T �AS S L
dt �AL �

57
�ST � �AT � (2.6)
� � � �
�S L � �AL �

Những sự diễn đạt trên, đưa ra bởi Damkohler vào năm 1940, về cơ bản thay
cho định nghĩa của tốc độ cháy xoáy lốc. Phương trình 2.18 cũng phù hợp khi
mà tốc độ cháy có thể được tính toán dễ dàng ngay khi sự tăng diện tích cháy
được hình thành. Tuy nhiên, quá trình vật lý thực tế sinh ra sóng lửa ngày nay
vẫn chưa thật sự rõ ràng:
+ Sự thay đổi nhiệt độ cục bộ, sự ảnh hưởng theo hàm mũ của tốc độ
phản ứng động học, có thể quyết định tốc độ cháy cục bộ khác nhau.
+ Quá trình giãn nở của khí cháy và độ uốn lửa kết hợp nhau tạo ra độ
lệch quỹ đạo của chất điểm lỏng qua nó và sự biến dạng cháy thuỷ động học có
thể xảy ra.
+ Xoáy lốc có thể tạo ra sóng cháy đối lưu theo những tỷ lệ độ dài khác
nhau. Sóng này sau đó một phần được bù lại bằng quá trình cháy tầng được gọi
là ảnh hưởng “trơn” của những sự biến dạng cục bộ.
Sự tương tác giữa các hiện tượng trên càng đa dạng đối với những điều
kiện vận hành của động cơ. Tại những tốc độ cao sự biến dạng có thể tăng
cường mạnh để sinh ra vô số màng lửa, với những vùng của hỗn hợp cháy bị giữ
lại trong đó. Tuy vậy có thể chấp nhận rằng trong một tỷ lệ thích hợp của các
chế độ cháy xảy ra trong động cơ đốt trong, những đặc tính của màng lửa như là
đại lượng vô hướng bị động tạo ra sóng chủ yếu bởi hiện tượng đối lưu của xoáy
lốc.
Theo giả thiết này, có khả năng phát triển một mô hình cháy xem như vô
hướng, phát triển từ quan niệm về hình học phân dạng. Theo phương pháp này,
bề mặt cầu lửa trơn ban đầu – diện tích tầng lửa AL – sẽ tạo sóng sau đó bởi sự
hiện diện của xoáy lốc từ các tỷ lệ độ dài khác nhau. Sự liên hệ giữa xoáy lốc và
màng lửa quyết định sự phát triển của bề mặt xoáy lốc AT, lan truyền với tốc độ
lửa tầng SL. Nếu một sóng đồng dạng được giả thuyết rằng trong khoảng tỷ lệ
chiều dài Lmin – Lmax sau đó màng lửa thể hiện đặc tính của đối tượng phân
dạng và bề mặt cháy của nó có thể dễ dàng tính toán:
58
D 3 2
�AT � �Lmax �
� � � � (2.7)
�AL � �Lmin �

Sự diễn đạt trên, thay vào phương trình 2.18 cho phép ta tính toán tốc độ
cháy ngay khi bề mặt cháy tầng AL và tốc độ cháy SL cũng như tỷ lệ sóng (L min
– Lmax). Và kích thước phân dạng D3 được tính toán:
D 3 2
�dmb � �L � (2.8)
� �   � max � AL S L
�dt �fractals �Lmin �

(b) 2.2.2.3. Mô hình truyền nhiệt


Để hiểu rõ hơn về các quá trình truyền nhiệt, cần tìm hiểu sâu về diễn
biến các quá trình vật lý trong phần tử xylanh. Môi chất trong xi lanh trao đổi
nhiệt với môi trường xung quanh.
dQw dQ dQ (2.9)
 
dt dt dt

dQ dQ
Với : trao đổi nhiệt đối lưu,  : trao đổi nhiệt bức xạ.
dt dt
Quá trình trao đổi nhiệt trong động cơ gồm có quá trình trao đổi nhiệt đối
lưu và bức xạ, tuy nhiên quá trình trao đổi nhiệt bức xạ << trao đổi nhiệt đối lưu,
do đó trong tính toán coi trao đổi nhiệt bức xạ thuộc đối lưu. Qui luật trao đổi
nhiệt được xác định theo định luật Newton - Richman:
n
dQw
 � i .Fi .(Tw ,i  Tgas ) (2.10)
dt i 1

Trong đó:
Fi: là diện tích của đỉnh piston, nắp xylanh (cả xupáp) và xylanh
Tgas:là nhiệt độ trung bình của môi chất trong xylanh xác định từ phương
trình trạng thái khí lý tưởng
Tw,i: là nhiệt độ trên các thành vách như piston, nắp xylanh. Để xác định Tw,i
thông qua việc đo nhiệt độ ở từng vị trí, đo ở vài điểm sau đó vẽ dạng profil
hoặc dùng mô hình truyền nhiệt đơn giản để xác định Tw,i ở một chế độ ổn định
nhất định trên cơ sở phải biết ít nhất một giá trị nhiệt độ tương ứng với chế độ
đó. Tuy nhiên đối với chế độ không ổn định thì mô hình rất phức tạp vì còn phải
59
biết các giá trị khác như hệ số dẫn nhiệt của vách (), hệ số truyền nhiệt , hình
dạng kết cấu chi tiết....
i được xác định thông qua các công thức bán thực nghiệm và các thông
số ảnh hưởng được xác định bên ngoài đặc trưng cho chế độ làm việc của động
cơ. Các công trình xác định i thường sử dụng là của GS.Woschni, Hohenberg
và Bargende.
Mô hình của Hohenberg (1979) Woschni 1978 và Woschni 1990 dung để
tính toán truyền nhiệt cho động cơ diesel.
Mô hình truyền nhiệt Bargende và Woschni 1978 dùng để tính toán quá
trình truyền nhiệt cho động cơ xăng.
Với động cơ sử dụng là động cơ xăng và tác giả sử dụng phần mềm AVL
BOOST để tính toán chu trình công tác động cơ do đó chỉ có thể sử dụng mô
hình nhiệt Bargende và Woschni 1978. Mô hình truyền nhiệt Bargende dùng
tính toán cho động cơ xăng có động cơ xăng có độ chính xác cao hơn mô hình
Woschni 1978. Tuy nhiên phần mêm AVL BOOST chưa sử dụng mô hình truyền
nhiệt Bargende, do đó tác giả sử dụng mô hình truyền nhiệt Woschni 1978 để
tính toán.
Mô hình Woschni 1978
Đây là mô hình thông dụng và phổ biến dùng cho động cơ xăng và
diesel[21].

Hệ số truyền nhiệt tính theo mô hình Woschni 1978:


0.8
� VcylTcyl ,1 �
0.8 0.53
αaWW  130d  0, 2 p T
cyl cyl C1cm  C2

pcyl ,1.Vcyl ,1
 pcyl  pcyl ,0  �
� � (2.11)

C1 = 2,28 + 0,308. Cu/Cm

C2 = 0,00324 với động cơ phun trực tiếp

C2 = 0,00622 với động cơ phun gián tiếp

D: đường kính xylanh

Cm: tốc độ trung bình của piston


60
Cu: tốc độ tiếp tuyến (Cu = π. D. Nd/60 trong đó nd – tốc độ xoáy của môi
chất, nd = 0,85n)

VD: thể tích công tác của 1 xylanh

pC: áp suất môi chất trong xylanh

pcyl,0: áp suất khí trời

Tcyl,1: nhiệt độ môi chất trong xylanh tại thời điểm đóng xupap nạp
pcyl,1: áp suất môi chất trong xylanh tại thời điểm đóng xupap nạp

61