You are on page 1of 5

[THPT Quốc gia] Tìm lỗi sai trong đề Anh là chuyện nhỏ

A. Cách tiếp cận đề bài tìm lỗi sai:


- Hình thức: Trong mỗi câu có BỐN thành phần được gạch chân với các ký tự A, B, C, D. Trong
đó có 1 phương án chứa lỗi sai hoặc không đúng với câu văn đã cho, ta cần tìm ra phương án
này.
- Cách giải quyết:

 + Đọc câu đã cho cẩn thận


 + Tập trung chú ý vào 4 phương án
 + Xem xét mối liên hệ giữa phương án với các thành phần khác của câu
 + Nghiên cứu xem họ đang dùng dạng cấu trúc ngữ pháp nào, nếu ngữ pháp đã ổn thì
xem kết cấu từ vựng và các cụm cố định.
 + Loại dần từng phương án sai, để tiếp cận phương án đúng.
 + Nếu thử các cách vẫn không ra thì hãy đọc lại cả câu vài lần, thấy trúc trắc, ngang
ngang chỗ nào thì đó có thể là phương án cần tìm. ^^

Lưu ý: Trong 1 số đề cẩn thận phương án A, B, C, D không nằm đúng theo thứ tự các phần
được gạch trong câu.

B. Bí quyết phát hiện các lỗi sai thường gặp:


1. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ:

 - Research (A) concerned (B) the dangers of smoking (C) are beginning to have an
impact (D) on the tobacco industry in the United States.

Chủ ngữ chính của câu là “research”/ số ít nên động từ chính C are beginning-> is
beginning.

 - The visualnerves of the brain interprets wave-lengths of light as perceptions of color.

Chủ ngữ chính trong câu là “nerves” trong khi đó vị ngữ interprets (số ít) nên sửa lại là
interpret.(số nhiều)
Nhận định: Rõ ràng là 2 câu này dịch ra hơi phức tạp nhưng lỗi sai S- V agreement khá rõ ràng,
ta không cần phải dịch hay hiểu cặn kẽ câu mà vẫn làm được.
Xét ví dụ:

 - The number of homeless people in Nepal have increased sharply due to the recent
severe earthquake. (THPT 2015)

Đáp án: have -> has do chủ ngữ “the number of homeless people” là chủ ngữ số ít.

2. Dùng sai hình thức phân từ:

 Câu sai: Publishing in 1997, the book soon became one of the best-sellers.
 Câu đúng: Published in 1997, the book soon became…
Câu này cần dùng hình thức bị động do chủ ngữ của cả 2 vế là “the book” nên mở đầu
phải ở hình thức P2: Published.

 - Prevented the soil from erosion, the trees planted by the farmer many
years before were whatstopped the flood from reaching his house.

Chủ ngữ của câu này là “the trees” với ý nghĩa chủ động “cây ngăn ngừa sói mòn đất”
nên phải dùng là Ving “Preventing”
Xét các ví dụ:

 - Looking from afar, the village resembles a small green spot dotted with tiny fireballs.
(A1 2013)

Đáp án đúng là: Looking -> Looked (được nhìn từ xa, ngôi làng giống như….)

 - As seeing from the mountain top, the area looks like a picturesque harbour town. (D
2014)

Đáp án là: As seeing -> As seen (Được nhìn từ đỉnh núi, khu vực trông như…)

 - Reminding not to miss the 15:20 train, the managerset out for the station in a hurry.
(THPT 2015)

Đáp án A: reminding -> reminded với ý: được nhắc là để không bỏ lỡ chuyến tàu thì người
quản lý đã vội vàng ra nhà ga
Lưu ý: Một lỗi nữa có thể thấy ở dạng này là dùng cụm phân từ và mệnh đề chính có chủ ngữ
không chỉ cùng đối tượng.

 Câu sai: Walking along the street, a car crashed into a lorry
 Câu đúng: Walking along the street, I saw a car crashed into a lorry

3. Cấu trúc song hành


Được dùng với các liên từ đẳng lập “and, but, or”, cùng với các cấu trúc đẳng lập both…and;
either…or; neither…nor; not only… but also… liên kết các danh từ, động từ, tính từ, cụm từ.. với
các ý tương đương và có cùng mức độ quan trọng. Các dạng so sánh ngang bằng hoặc hơn
chúng ta cũng lưu ý.
a/

 Câu sai: I know both where you went and the things you did.
 Câu đúng: I know both where you went and what you did.

b/

 Câu sai: To be rich is better than poor.


 Câu đúng: To be rich is better than to be poor.

c/

 Câu sai: Ann enjoys swimming, riding, and to play tennis.


 Câu đúng: Ann enjoys swimming, riding, playing tennis.
Nhận định: Những từ có cùng vị trí ngữ pháp trong câu phải có cùng dạng thức giống nhau.
Xét các ví dụ:

 - All of the students in this course will be assessed according to their attendance
,performance, and they work hard. (D 2014)

Đáp án là: they work hard -> their hard work (cùng là N song hành với 2 danh từ phía
trước là attendance và performance)

 - When precipitation occurs, some of it evaporates, some runs off the surface it strikes,
and some sinkinginto the ground. (D 2013)

Đáp án là D: sinking -> sinks để hài hòa với các động từ evaporates và runs off

4. Thừa từ cùng chức năng, nghĩa.


a/

 Câu sai: In my opinion, I think she is an amazing girl.


 Câu đúng: Dùng 1 trong 2 loại: In my opinion hoặc I think (không để 2 cạnh nhau), she…

b/

 Câu sai: I love both of them equally the same


 Câu đúng: I love both of them equally hoặc I love both of them the same

Nhận định: Các từ cùng nghĩa, cùng loại từ thì nên lược bỏ
Xét các ví dụ:

 - These exercises look easy, but they are very relatively difficult for us. (A1 2014)

Đáp án là very relatively dùng bị trùng nhau, ta chỉ dùng một trong hai từ đó.

 - Globally and internationally, the 1990's stood out as the warmest decade in the history
of weather records.

Đáp án: dùng một trong hai từ globally hoặc internationally chứ không dùng cả 2 liền kề
nhau.

5. Mệnh đề quan hệ:


- Mệnh đề quan hệ thiếu đại từ quan hệ:

 Câu sai: I think the woman is standing over there works for my company
 Câu đúng: ….the woman who is standing over there…

- Mệnh đề quan hệ thiếu động từ:

 Câu sai: Asking questions which essential in learning a language can be difficult for
beginners.
 Câu đúng: … which is essential in learning…
- Mệnh đề quan hệ không xác định

 Câu sai: They have just found Daisy, that was lost some days ago.
 Câu đúng: They have just found Daisy, who was lost some days ago

- Dùng sai đại từ quan hệ trong mệnh đề danh từ làm ngữ đồng vị:

 Câu sai: The news which she had passed the exam came as a nice surprise.
 Câu đúng: The news that she had passed the exam… ( that ở đây là liên từ chứ không
phải là đại từ)

Nhận định: Nắm vững cách sử dụng mệnh đề quan hệ để phát hiện lỗi sai:
Xét các ví dụ:

 - I like the fresh air and green trees of the village which I spent my vacation last year. (A1
2013)

Đáp án là: which -> in which/ where: (ngôi làng) nơi mà..

 - It was not until the end of prehistoric times that the first wheeled vehicles appearing. (A1
2013)

Đáp án: appearing -> to appear. (trong câu mệnh đề quan hệ thì khi xuất hiện the
first/second/ third N + to V)

6. Sai từ vựng hoặc cụm từ cố định:


Ví dụ:

 - All the candidates for the scholarship will be equally treated regarding of their age,
sex,or nationality.

Sai ở: regarding sửa thành cụm cố định “regardless of”

 - Most of the students are queuing in lines waiting to enter the classroom. (D 2014)

Sai ở in lines phải sửa thành cụm cố định “in line”

 - In the early 1900's, Pennsylvania's industries grew rapidly, a growth


sometimes accompanied by disputes labor. (A1 2013)

Sai ở: disputes labor phải sửa thành trật tự đúng: “labor disputes” (tranh chấp lao động)

7. Đối tượng so sánh không trùng khớp nhau.


Nhận định: Khi dùng phép so sánh thì các đối tượng so sánh phải tương xứng với nhau

 Câu sai: The weather in Sapa is cooler than Hanoi


 Câu đúng: The weather in Sapa is cooler than that of Hanoi.

 Câu sai: The exercises in this book are more difficult than that book.
 Câu đúng: The exercises in this book are more difficult than those of that book.

Xét ví dụ:

 - It is common knowledge that solar heatin for a large office building


is technically differentfrom a single-family home.

Đáp án đúng: "different from a single-family home"; sửa thành “ different from that of a
single-family home” do đối tượng đang được mang ra so sánh ở đây là “a solar heating”

8. Các vấn đề khác


a. Dùng sai giới từ hoặc liên từ:

 Câu sai: You should focus in your study


 Câu đúng: You should focus on your study.

 Câu sai: Despite parrots are tropical birds, they can live in temperate or even cold climate
 Câu đúng: Although parrots are tropical birds, they can live…

b. Dùng “but” đi với “although” trong mệnh đề trạng ngữ.

 Câu sai: Although John was tired but he kept on working until midnight.
 Câu đúng: Although John was tired, he kept on working until midnight.

c. Dùng sai hình thức dạng của động từ:

 Câu sai: Cross the river was one of the most difficult task in our expedition.
 Câu đúng: Crossing the river was one of the most difficult task.. Câu sai: She is
considering to move to a new city. Câu đúng: She is considering moving to a new city.

Nhận định: Viết không đúng theo bất kỳ một cấu trúc ngữ pháp cố định nào cũng đều tạo ra lỗi
sai.

Hy vọng qua bài chia sẻ này các em có thể tư tin hơn để xử lý 5 câu tìm lỗi sai trong bài thi của
mình. Alfazichúc các em ôn luyện hiệu quả và đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới.