You are on page 1of 258

Chương I

CẤU TẠO
NGUYÊN TỬ
Chương I.
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
I. NGUYÊN TỬ VÀ QUANG PHỔ NGTỬ

II. SƠ LƯỢC VỀ CÁC THUYẾT CẤU TẠO
NGUYÊN TỬ

III. CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON NGUYÊN
TỬ THEO CƠ HỌC LƯỢNG TỬ

IV. NGUYÊN TỬ NHIỀU ELECTRON
I. NGUYÊN TỬ VÀ QUANG PHỔ
NGUYÊN TỬ

1. Nguyên tử

2. Quang phổ nguyên tử
1. Nguyên tử

Teân Kyù Khoái löôïng Ñieän tích
hieäu
(kg) ñvklnt (C) Töông ñoái
ñ/v e

Ñieän töû e 9,1095.10-31 5,4858.10-4 –1,60219.10-19 –1
Proton p 1,6726.10-27 1,007276 +1,60219.10-19 +1
Neutron n 1,6745.10-27 1,008665 0 0
2. Quang phổ nguyên tử
Quang phổ liên tục của ánh sáng trắng
White light
passed
through a
prism
produces a
spectrum –
colors in
continuous
form.
Quang phổ vạch (Line Spectra)
Light passed
through a
prism from an
element produ
Line Spectra
ces a
discontinuous
spectrum of
specific colors
Quang phổ phát xạ ngtử (atomic emission spectra)

N2 spectrum (with tube)

H2

He Ne
II. SƠ LƯỢC VỀ CÁC THUYẾT
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1. Thuyết cấu tạo nguyên tử của
Thompson (1898)

2. Mẫu hành tinh nguyên tử của
Rutherford (1911)

3. Mẫu nguyên tử theo Bohr (1913)

4. Mẫu nguyên tử của Sommerfeld
Niels Bohr

Niels Bohr
J. J. Thomson
Rutherford’s Interpretation
III. CẤU TRÚC LỚP VỎ e NGUYÊN
TỬ THEO CƠ HỌC LƯỢNG TỬ

1. Tính lưỡng nguyên của các hạt vi mô

2. Nguyên lý bất định Heisenberg và khái
niệm đám mây điện tử

3. Phương trình sóng Schrödinger và 4 số
lượng tử
1. Tính lưỡng nguyên của các
hạt vi mô 
Các chất vi mô có cả tính chất hạt và tính
chất sóng
Bản chất hạt: m, r và v xác định.
Bản chất sóng: λ. 

Hệ thức L. de Broglie:
h
λ= L. de Broglie
mv (1892--1987)
(1892
Ví dụ 
Đối với electron: Đối với hạt vĩ mô:

• m = 9,1.10-28g • m = 1g

• v = 108cm/s ~ • v = 1cm/s
1000km/s • λ = 6,6.10-27cm
• λ = 7,25.10-8cm
2. Nguyên lý bất định Heisenberg
và khái niệm đám mây điện tử

a. Nguyên lý bất định Heisenberg
(1927)

b. Khái niệm đám mây electron
a. Nguyên lý bất định Heisenberg
 Không thể đồng thời xác định
chính xác cả vị trí và tốc độ của
hạt vi mô. ℏ h
∆x.∆v ≥ =
m 2πm
Ví dụ: đối với electron
v = 108 ± 108 cm/s
−27
h 6.625×10 −8
0
∆x ≥ = = 1.16×10 cm = 1.16 A
2πm∆v 2 × 3.14× 9.1×10 ×10
− 28 8

→ Khi xác định tương đối chính xác tốc độ chuyển động
của electron chỉ có thể nói đến xác suất có mặt của nó ở
chỗ nào đó trong không gian.
Werner Heisenberg
b. Khái niệm đám mây electron
Không thể dùng khái niệm quỹ đạo
CHLT: khi CĐ xung quanh hạt nhân, e đã tạo ra
một vùng không gian mà nó có thể có mặt ở thời
điểm bất kỳ với xác suất có mặt khác nhau.
Vùng không gian = đám mây e: mật độ của đám
mây ∼ xác suất có mặt của e.
CHLTQuy ước: đám mây e là vùng không gian gần
hạt nhân trong đó chứa khoảng 90% xác suất có
mặt của e. Hình dạng đám mây - bề mặt giới hạn
vùng không gian đó.
3. Phương trình sóng Schrödinger
và 4 số lượng tử
a. Phương trình sóng Schrödinger

b. Bốn số lượng tử
 Số lượng tử chính n
 Số lượng tử phụ l
 Số lượng tử từ ml

 Số lượng tử spin ms 
Số lượng tử chính n và các mức
năng lượng
 Xác định:
 Trạng thái năng lượng của electron
 Kích thước trung bình của đám mây electron

me 4 Z 2
Z 2
E = − 2 2 2 Z 2 = −2,18.10 −18 2 J = −13.6 2 eV
8ε 0 n h n n

a 0 n  1  l (l + 1)  
2
r= 1 + 1 − 2  
Z  2 n 
 Giá trị: n = 1, 2, 3, …, ∞ 
Các mức năng lượng
n 1 2 3 … +∞
Mức năng lượng E1 E2 E3 … E∞
• Emin - mức cơ bản hc
• E>min - mức kích thích
∆E = E − E =
λ
kt cb 

Quang phổ nguyên tử
• Quang phổ của các ngtử là quang phổ vạch.
• Quang phổ của mỗi nguyên tử là đặc trưng 
Lớp electron: gồm các e có cùng giá trị n

n 1 2 3 4 5 6 7
Lớp e K L M N O P Q 
Số lượng tử orbital l và hình dạng
đám mây e
Giá trị: l = 0, 1, …, (n – 1)→ (1) n có (n) l
Xác định:
• E của đám mây trong nguyên tử nhiều e: l ↑ E↑
• Hình dạng đám mây electron
Phân lớp electron: gồm các e có cùng giá trị n và l

l 0 1 2 3

Phân lớp e s p d f

→ Ký hiệu phân lớp: 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 3d… 
Số lượng tử từ ml và các AO
 Giá trị: ml = 0, ±1, …, ±l → Cứ mỗi giá trị

của l có (2l + 1) giá trị của ml .

 Xác định: hướng của đám mây trong không
gian: Mỗi giá trị của ml ứng với một cách
định hướng của đám mây electron

 Đám mây electron được xác định bởi ba số
lượng tử n, l, ml được gọi là orbitan nguyên
tử (AO). Ký hiệu:
Hình: các AO p, d 
Số lượng tử spin ms
 Xác định: trạng thái chuyển động riêng
của e – sự tự quay quanh trục của e.
 Giá trị: ms = ± ½ ứng với hai chiều
quay thuận và nghịch kim đồng hồ.
 Mỗi tổ hợp n,l, ml ms tương ứng 1e.
IV. NGUYÊN TỬ NHIỀU e
1. Trạng thái năng lượng của e trong
nguyên tử nhiều e.
2. Các quy luật phân bố e vào ngtử
nhiều e.
3. Công thức electron nguyên tử.
Ví dụ: N 1s22s22p3
1. Tthái E của e trong ngtử nhiều e
 Giống e trong nguyên tử 1e:
 Được xác định bằng 4 số lượng tử n, l, ml ms
 Hình dạng, độ lớn, phân bố, định hg của các AO
 Khác nhau giữa nguyên tử 1e và nhiều e:
 Năng lượng: phụ thuộc vào cả n và l
 Lực tương tác: + lực hút hạt nhân – e
+ lực đẩy e – e.
→ Xuất hiện hiệu ứng chắn và hiệu ứng
xâm nhập 
Hiệu ứng chắn
 các lớp electron bên trong biến thành màn
chắn làm yếu lực hút của hạt nhân đối với
các electron bên ngoài.

 Hiệu ứng chắn tăng khi:
 số lớp electron tăng

 số electron tăng
Hình: Hiệu ứng chắn
Z

Z S

Z’ = Z - S
 Hiệu ứng xâm nhập 
ngược lại với hiệu ứng chắn: Khả năng xâm

nhập giảm khi n và l tăng

→ Thứ tự năng lượng của các phân lớp trong
ngtử nhiều e:

1s < 2s < 2p < 3s < 3p < 4s < 3d < 4p < 5s
< 4d < 5p < 6s < 4f < 5d < 6p < 7s < 5f ≈ 6d
2. Các quy luật phân bố electron vào
nguyên tử nhiều e.

a. Nguyên lý ngoại trừ Pauli

b. Nguyên lý vững bền
 Quy tắc Hund

 Quy tắc Klechcowski
a. Nguyên lý ngoại trừ Pauli
Trong 1 ngtử không thể có 2e có cùng 4 số lượng tử.
→ Một AO chứa tối đa 2e có spin ngược dấu.

Lớp Giá Phân số f.lớp Gía trị số AO số e max
n trị l lớp trg lớp n ml trg lớp n trg lớp n
1 0 1s 1 0 1 2
2 0 2s 2 0 4 8
1 2p 0, ±1
0 3s 0
3 1 3p 3 0, ±1 9 18
2 3d 0, ±1, ±2
b. Nguyên lý vững bền
 Trong đkbt ngtử phải ở trạng thái có E min
 Quy tắc Klechcowski:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d
1 2 3 3 4 4 5 5 5 6 6 6 7 7 7 7 8 8
 Điền e vào các phân lớp có (n + l) tăng dần.
 Khi (n + l) = nhau: điền e vào phân mức có n ↑

 Quy tắc Hund: Khi e không đủ để bão hòa
một phân mức: Emin - khi các AO được sử
dụng tối đa
 Quy ước: Điền e có spin dương trước, âm sau
n l ml ms
Lớp e

Phân lớp e

AO

e
a. Phương trình sóng Schrödinger
∂ Ψ ∂ Ψ ∂ Ψ 8π m
2 2 2 2
+ + + ( E − V )Ψ = 0
∂x 2
∂y 2
∂z 2
h 2 

E – năng lượng toàn phần của hạt vi mô 
V - thế năng, phụ thuộc vào toạ độ x, y, z 
Ψ - hàm sóng đối với các biến x, y, z mô tả
sự chuyển động của hạt vi mô ở điểm x, y, z. 
Ψ2 – mật độ xác suất có mặt của hạt vi mô
tại điểm x, y, z. 
Ψ2dV – xác suất có mặt của hạt vi mô trong
Erwin Schrödinger
thể tích dV có tâm xyz
CHƯƠNG II
HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Dimitri Mendeleev
CHƯƠNG II. HỆ THỐNG TUẦN
HOÀN
I. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN VÀ ĐIỆN TÍCH
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
II. CẤU TRÚC ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ
HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC
III. CẤU TRÚC ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ
SỰ THAY ĐỔI TÍNH CHẤT CỦA CÁC
NGUYÊN TỐ TRONG HTTH
I. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN VÀ
ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN
NGUYÊN TỬ 

Tính chất các đơn chất cũng như
dạng tính chất của các hợp chất
thay đổi tuần hoàn theo chiều
tăng điện tích hạt nhân nguyên
tử.
Modern Periodic Table
II. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN VÀ
ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN
NGUYÊN TỬ
1. Các họ nguyên tố s, p, d, f

2. Chu kỳ

3. Nhóm

4. Cách xác định vị trí ngtố trong bảng
HTTH
1. Các họ nguyên tố s, p, d, f
a. Các nguyên tố họ s (ns1,2): ns1 – kim loại kiềm
ns2 – kim loại kiềm thổ
b. Các nguyên tố họ p (ns2np1-6) :
ns2np1 ns2np2 ns2np3 ns2np4 ns2np5 ns2np6

B - Al C - Si N-P O - S Halogen Khí trơ

c. Các nguyên tố họ d (n-1)d1-10ns1,2 : KL chuyển tiếp

d. Các nguyên tố họ f (n-2)f1-14(n-1)d0,1ns2 :

các nguyên tố đất hiếm 4f1 – 14 : lantanoit
5f1 – 14 : actinoit
‘s’-groups Beyond the d-
d-orbitals ‘p’-groups

d-transition elements

lanthanides
actinides
f-transition elements
s- and p
p--orbitals

1s 2s 2p

H: 1s1
n=1 n=2 n=2
l=0 l=0 l=0
ml = 0 ml = 0 ml = -1 ml = 0 ml = 1
s- and p
p--orbitals

1s 2s 2p

He: 1s2
n=1 n=2 n=2
l=0 l=0 l=0
ml = 0 ml = 0 ml = -1 ml = 0 ml = 1
s- and p
p--orbitals

1s 2s 2p

Li: 1s2 2s1
n=1 n=2 n=2
l=0 l=0 l=0
ml = 0 ml = 0 ml = -1 ml = 0 ml = 1
s- and p
p--orbitals

1s 2s 2p

Be: 1s2 2s2
n=1 n=2 n=2
l=0 l=0 l=0
ml = 0 ml = 0 ml = -1 ml = 0 ml = 1
s- and p
p--orbitals

1s 2s 2p

B: 1s2 2s22p1

electron hoá trị
s- and p
p--orbitals

1s 2s 2p

C: 1s2 2s22p2
Hund’s rule: maximum number of unpaired electrons is
the lowest energy arrangement.
s- and p
p--orbitals

1s 2s 2p

N: 1s2 2s22p3

O: 1s2 2s22p4
s- and p
p--orbitals

1s 2s 2p

F: 1s2 2s22p5

Ne: 1s2 2s22p6
s- and p
p--orbitals

Na: 1s22s22p63s1 or [Ne]3s1 P: [Ne]3s23p3

Mg: 1s22s22p63s2 or [Ne]3s2 Ar: [Ne]3s23p6
2. Chu kỳ. 
Là dãy các nguyên tố viết theo hàng ngang 
trong CK tính chất các ngtố biến đổi tuần hoàn 
STT chu kỳ = n của lớp electron ngoài cùng
 Chu kỳ I (CK đặc biệt): chỉ có 2 nguyên tố họ s
 Chu kỳ II, III (CK nhỏ): 8 nguyên tố = 2(s) +
6(p)
 Chu kỳ IV, V (CK lớn): 18 ngtố = 2(s) + 10(d) +
6(p)
 Chu kỳ VI (CK hoàn hảo): 32 ngtố = 2(s) + 14(f)
+ 10(d) +
3. Nhóm: là cột dọc các ngtố có tổng số e hóa trị bằng nhau 
Phân nhóm: Các ngtố có cấu trúc e tương tự nhau
→ tính chất hóa học tương tự nhau

 8 phân nhóm chính A (nguyên tố họ s và p)

 8 phân nhóm phụ B (nguyên tố họ d và f) 
Phân nhóm chính A (nguyên tố họ s và
p)
Số thứ tự PN chính = tổng số e ở lớp ngoài cùng
( tổng số e hóa trị)

IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA VIIIA

ns1 ns2 ns2np1 ns2np2 ns2np3 ns2np4 ns2np5 ns2np6 
Phân nhóm phụ B (các nguên tố họ d và f)
 Số thứ thự PNP = tổng số e trên ns và (n - 1)d

IIIB IVB VB VIB
ns2(n-1)d1 ns2(n-1)d2 ns2(n-1)d3 ns2(n-1)d4
Nguyên tố f →ns1(n-1)d5
VIIB VIIIB IB IIB
ns2(n-1)d5 ns2(n-1)d6,7,8 ns2(n-1)d9 ns2(n-1)d10
→ns1(n-1)d10

 Tất cả các nguyên tố d và f đều là kim loại
• PNP VIIIB có 9 nguyên tố
• PNP IIIB có 14 PNP thứ cấp (PNP loại 2):
 6s24f1 – 14 : lantanoit
 7s25f1 – 14 : actinoit
4. Cách xác định vị trí ngtố trong bảng
HTTH 
Số thứ tự = Z = ∑e + q 
Số thứ tự chu kỳ = nmax 
Số thứ tự nhóm = tổng số e hoá trị (nằm trên
AO hóa trị)
 Các nguyên tố họ s, p: nằm ở PNC (A).
AO hóa trị: nsnp
 Các nguyên tố họ d: nằm ở PNP (B).
AO hoá trị: ns(n – 1)d
(n--1)dansb a = 10 số nhóm = b
Nguyên tố d (n
a < 6 số nhóm = a+b
a = 6,7,8 số nhóm = VIIIB
 Các nguyên tố họ f thuộc PNP IIIB
III. CẤU TRÚC e NGTỬ VÀ SỰ
THAY ĐỔI T/C CỦA CÁC NGTỐ
1. Bán kính nguyên tử và ion

2. Năng lượng ion hóa I

3. Ái lực electron F

4. Độ âm điện χ

5. Số oxy hóa 
Trong một phân nhóm:

 Cấu trúc e tương tự → tính chất hóa học tương tự.
 Từ trên xuống: số lớp electron tăng → lực hút của
hạt nhân đối với e ngoài cùng giảm:
 tính kim loại tăng, tính phi kim giảm

 tính khử tăng, tính oxi hóa giảm 
Trong một chu kỳ:

 số lớp e không thay đổi,
 tổng số e lớp ngoài cùng tăng → lực hút của
hạt nhân đối với e ngoài cùng tăng:
 tính kim loại giảm, tính phi kim tăng

 tính khử giảm, tính oxi hóa tăng
1. Bán kính nguyên tử và ion

a. Quy ước về bán kính

b. Bán kính nguyên tử

c. Bán kính ion
a. Quy ước về bán kính
 Coi nguyên tử hay ion như những hình cầu.

 Hợp chất là các hình cầu tiếp xúc nhau.

 Bán kính nguyên tử hay ion được xác định dựa trên
khoảng cách giữa các hạt nhân nguyên tử

→ bán kính hiệu dụng r phụ thuộc vào:

bản chất nguyên tử

đặc trưng liên kết

trạng thái tập hợp
b. Bán kính nguyên tử
 Trong một chu kỳ: rr↓
↓ do Z↑
Z↑
Trong chu kỳ nhỏ: r giảm rõ rệt
Trong chu kỳ lớn: e điền vào (n - 1)d → hiệu ứng chắn↑
→ r giảm chậm và đều đặn hơn

Trong một phân nhóm chính:
số lớp e ↑→ hiệu ứng chắn↑→ r↑

Trong một phân nhóm phụ: r↑ nhưng không đều
Từ dãy 1 xuống dãy 2: r↑ do tăng thêm một lớp e
Từ dãy 2 xuống dãy 3: r hầu như không tăng do hiện
tượng co lantanit
Bán kính nguyên tử
Trong chu kỳ nhỏ(1,2,3) khi Z↑ thì r↓đều
Bán kính nguyên tử
Trong một chu kỳ lớn khi Z↑ thì r↓chậm, không đều
Trends in Atomic Size
Radius (pm)
250
K

3rd period 1st transition
200
series
2nd period Na
Li
150

Kr
100

Ar
Ne
50

He
0
0 5 10 15 20 25 30 35 40

Atomic Number
Sizes of Transition Elements
Trong một phân nhóm chính
số lớp e ↑→ hiệu ứng chắn↑→
chắn↑→ r↑
Bán kính nguyên tử
Trong một phân nhóm phụ - r↑ chậm nhưng không đều
IVB VB VIB

22Ti 23V 24Cr
1,45 Å 1,33 Å 1,25 Å

40Zr 41Nb 42Mo
1,59 Å 1,41 Å 1,36 Å

72Hf 73Ta 74W
1,56 Å 1,43 Å 1,37 Å
Bán kính ion
rA+ < rA < rA−
Bán kính ion
Đối với cation của cùng một ngtố: khi n↑
thì rn+↓
r(Fe2+) > r(Fe3+)

Đối với các ion trong cùng phân nhóm có
điện tích ion giống nhau: khi Z ngtử ↑thì r

r(Li+)<r(Na+)<r(K+)<r(Rb+)<r(Cs+)<r(Fr
+)
c. Bán kính ion
r ↑ khi lực hút của hạt nhân đối với e ngoài cùng ↓
Z’ = Z – S : Z’ tăng khi Z tăng và S giảm (khi tổng e giảm)

Đối với các ion của cùng một ngtố: rA+ < rA < rA−
Đối với cation của cùng một ngtố: rAn+ ↓ khi n↑

Đối với các ion trong cùng phân nhóm có điện tích ion giống
nhau: r ↑ khi Z ngtử ↑
Đối với các ion đẳng e: r ion ↓ khi Z ↑
EOS
Trends in Ion Sizes
Đối với các ion đẳng e: r ion ↓ khi Z ↑
r(8O2-)>r(9F-)>r(11Na+
>r(12Mg2+)>r(13Al3+)
2. Năng lượng ion hóa I
 Năng lượng ion hóa I là năng lượng cần tiêu tốn để tách
một e ra khỏi nguyên tử ở thể khí và không bị kích thích.

X(k) + I = X+(k) + e
e-
+

I càng nhỏ nguyên tử càng dễ nhường e, do đó tính kim loại
và tính khử càng mạnh.
Trong một chu kỳ: Z↑ → lực hút hn – e ↑ → I ↑
Trong một PNC: số lớp e ↑→ hiệu ứng chắn↑ → I↓.
Trong PNP: I ↑ 
Trong PNP: I ↑

PNP có đặc điểm: e điền vào (n – 1)d , còn lớp ngoài cùng ns2
không thay đổi. Do đó:

Z ↑↑ → lực hút hạt nhân – e (ns2) ↑↑ → I ↑
Tính đối xứng của các AO (n – 1)d ≠ AO ns → tăng hiệu ứng
xâm nhập của các e (ns) → I ↑
Sự biến đổi năng lượng ion hóa trong chu
kỳ
B: 1s22s22p1 New subshell, electron is easier to remove.

O: 1s22s22p4 First paired electron in 2p orbital: repulsion.
Trends in Ionization Energy
Active Figure 8.13
Trends in Ionization Energy
1st Ionization energy (kJ/mol)
2500
He
Ne
2000

Ar
1500
Kr

1000

500

0
1 3 5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 25 27 29 31 33 35
H Li Na K
Atomic Number
Sự biến đổi năng lượng ion hóa trong
phân nhóm chính
Năng lượng ion hóa IA I1(eV)
giảm theo chiều Z
3Li 5,39
tăng
11Na 5,14

19K 4,34

37Rb 4,18

55Cs 3,89

87Fr 3,98
Sự biến đổi năng lượng ion hóa trong
phân nhóm phụ
IVB I1(eV)
Năng lượng ion hóa
tăng theo chiều Z
tăng 22Ti 6,82

40Zr 6,84

72Hf 7,0
Sự biến đổi năng lượng ion hóa trong
(n-1)d1ns2
phân nhóm phụ IIIB (n-
IIIB I1(eV)

21Sc 6,56

39Y 6,22

57La 5,58

89Ac 5,1
3. Ái lực electron F
 Ái lực e F là năng lượng phát ra hay thu vào khi kết hợp một
e vào nguyên tử ở thể khí không bị kích thích.
thích.

X(k) + e = X-(k), F = ∆H

F có giá trị càng âm thì nguyên tử càng dễ nhận e, do đó
tính phi kim và tính oxi hóa của nguyên tố càng mạnh.

 FX = − I X −
Trends in Electron Affinity
4. Độ âm điện χ
Đặc trưng cho khả năng hút mật độ e về phía mình khi tạo
liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác.

Trong mỗi chu kỳ khi đi từ trái sang phải, độ âm điện tăng
lên.
Trong mỗi nhóm khi đi từ trên xuống, độ âm điện giảm.

* Chú ý: độ âm điện không phải là đại lượng cố định của một
nguyên tố vì nó được xác định trong sự phụ thuộc vào thành phần
cụ thể của hợp chất.

Mối liên hệ giữa độ âm điện và các loại liên kết
Linus Pauling, 1901-
1901-
1994

The only person to receive two unshared
Nobel prizes (for Peace and Chemistry).
Chemistry areas: bonding,
electronegativity, protein structure
Electronegativity
Electronegativity, χ

4
O F
3.5 N Cl
3 C S
2.5 H P
Si
2
1.5
1
0.5
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Mối liên hệ giữa độ âm điện
và các loại liên kết
Độ khác biệt về độ âm điện Loại liên kết

0 Cộng hóa trị

Trung bình Cộng hoá trị có tính
ion
Trung bình lớn Ion có tính cộng hoá
trị
Lớn Ion
5. Số oxy hóa

Hóa trị - số liên kết hóa học mà một ngtử tạo nên trong phân
tử.
Số oxi hóa: là điện tích dương hay âm của ngtố trong hợp
chất được tính với giả thiết rằng hợp chất được tạo thành từ
các ion

Số oxi hóa dương cao nhất của các nguyên tố = số thứ tự
của nhóm
Số oxi hóa âm thấp nhất của phi kim = 8 - số thứ tự nhóm 
Một số quy tắc xác định số oxi hóa bền của các
nguyên tố:
Quy tắc chẵn lẻ Mendeleev
Các mức oxi hóa có cấu hình ns2np6 hay ns2 thường bền
hơn rõ rệt
Trong một chu kỳ độ bền của số OXH (+) max ↓
Tuần hoàn thứ cấp.
Trong một PNP độ bền của các số OXH cao ↑
Chương III. LIÊN KẾT HÓA HỌC
VÀ CẤU TẠO PHÂN TỬ
I. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

II. LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

III. LIÊN KẾT ION

IV. LIÊN KẾT KIM LOẠI

V. LIÊN KẾT VAN DER WAALS

VI. LIÊN KẾT HYDRO
III. LIÊN KẾT ION
1. Thuyết tĩnh điện về liên kết ion

2. Khả năng tạo liên kết ion của các nguyên
tố

3. Tính chất của liên kết ion

4. Sự phân cực ion
1. Thuyết tĩnh điện về liên kết ion
Tương tác hóa học xảy ra gồm hai giai đoạn:
 Nguyên tử truyền e cho nhau tạo thành ion
 Các ion trái dấu hút nhau theo lực hút tĩnh điện
Na + Cl → Na+ + Cl– → NaCl
2s22p63s1 3s13p5 2s22p6 3s13p6
2. Khả năng tạo liên kết ion của
các nguyên tố: 
Khả năng tạo lk ion phụ thuộc vào khả năng tạo ion của các ngtố:
Các ngtố có I ↓ → dễ tạo cation
Các ngtố có F ↑ → dễ tạo anion 
∆χ ↑ → độ ion ↑
3. Tính chất của liên kết ion: 

Không định hướng 
Không bão hòa 

Phân cực rất mạnh
4. Sự phân cực ion:
+ - 

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân cực ion: phụ thuộc vào điện
tích, kích thước và cấu hình e của các ion
Khả năng bị phân cực ↑ khi lực hút hn – e ↓:
Kích thước ion tăng → độ bị phân cực tăng
Cấu hình e:
• ion 8e (ns2np6): min
•ion 18e (ns2np6nd10): max
Tác dụng phân cực ↑ khi điện trường của nó tạo ra càng mạnh

q ↑→ mật độ điện tích ↑→ độ phân cực↑
r ↑ → mật độ điện tích ↓ → độ phân cực↓
→ Anion thường có kích thước lớn hơn → dễ bị phân cực
Cation thường có kích thước nhỏ hơn → tác dụng phân cực lớn hơn 
Ảnh hưởng của sự phân cực ion đến tính chất các hợp chất ion
Độ điện ly: Sự phân cực ion↑ → tính cht↑ → tính ion↓ → độ đly ↓
Độ bền: Sự phân cực ion↑ → tính cht↑ → q’ của ion ↓ → lực hút giữa
các ion↓ → U ↓ → độ bền của tinh thể ion ↓→ Tnc, Tply↓
Chất LiF LiCl LiBr LiI
Tnc, 0C 848 607 550 469
Chất MgCO3 CaCO3 SrCO3 BaCO3
Tnc, 0C 600 897 1100 1400
Độ tan của hợp chất ion phụ thuộc chủ yếu vào: U và Eh
U ↑→ độ tan ↓
Khả năng phân cực nước của cation↑→ lực hút tĩnh điện giữa
cation và lưỡng cực nước ↑→ Eh ↑→ độ tan ↑
Muối CaSO4 SrSO4 BaSO4
Độ tan 8.10-3 5.10-4 1.10-5
U (kJ/mol) 2347 2339 2262
Eh (kJ/mol) 1703 1598 1444
IV. LIÊN KẾT KIM LOẠI
1. Các tính chất của kim loại

2. Cấu tạo kim loại và liên kết kim loại

3. Thuyết miền năng lượng về cấu tạo kim
loại

4. Áp dụng thuyết miền năng lượng để giải
thích tính dẫn điện của chất rắn
1. Các tính chất của kim loại

 Không trong suốt
 Có ánh kim
 Dẫn nhiệt, dẫn điện tốt
 Dẻo …
2. Cấu tạo kim loại và liên kết kim
loại
Những ion dương ở nút mạng tinh thể
Các e hóa trị tự do chuyển động hỗn loạn trong toàn bộ
tinh thể KL → khí e
3. Thuyết miền năng lượng về cấu tạo
kim loại
4. Áp dụng thuyết miền năng lượng
để giải thích tính dẫn điện của chất
rắn
a. Kim loại
b. Chất cách điện
c. Chất bán dẫn
V. LIÊN KẾT VAN DER WAALS
1. Bản chất của lk Van der Waals là tương tác
tĩnh điện
2. Đặc điểm
 Là loại liên kết xuất hiện giữa các phân tử
 Có thể xuất hiện ở những khoảng cách tương đối
lớn
 Có năng lượng nhỏ
 Có tính không chọn lọc và không bão hòa
 Có tính cộng

3. Thành phần 
Tương tác định hướng: 

Tương tác cảm ứng: 

Tương tác khuyếch tán:
VI. LIÊN KẾT HYDRO
1. Khái niệm và bản chất của liên kết hydro
2. Đặc điểm
 Liên kết hydro là loại lk yếu, yếu hơn nhiều so với lk cht
nhưng mạnh hơn lk Van der Waals.
 Lk hydro càng bền khi Xδ Xδ- có giá trị δ càng lớn
3. Ảnh hưởng của lk hydro đến tính chất của các
chất:
liên kết hydro làm:
 Tăng Ts, Tnc của các chất có lk hydro
 Giảm độ acid của dung dịch
 Tăng độ tan trong dung môi
 Trong sinh học, lk hydro giúp tạo các cấu trúc bậc cao cho
glucid, protid…
tS = 78,50C

tS = -24,80C

t
S

=

-
7
HÓA ĐẠI CƯƠNG

PHẦN I. CẤU TẠO CHẤT

PHẦN II. CÁC QUY LUẬT DIỄN RA CỦA
CÁC QUÁ TRÌNH HÓA HỌC
PHẦN II
CÁC QUY LUẬT DIỄN RA CỦA CÁC
QUÁ TRÌNH HÓA HỌC
CHƯƠNG I. NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA
CÁC QUÁ TRÌNH HÓA HỌC

CHƯƠNG II. ĐỘNG HÓA HỌC

CHƯƠNG III. DUNG DỊCH

CHƯƠNG IV. ĐIỆN HÓA HỌC
NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
CHƯƠNG I.
CỦA CÁC QUÁ TRÌNH HÓA HỌC
I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
II. NGUYÊN LÝ I CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC
HỌC VÀ HIỆU ỨNG NHIỆT
III. NGUYÊN LÝ II CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC
HỌC VÀ CHIỀU DIỄN RA CỦA CÁC QUÁ
TRÌNH HÓA HỌC
IV. CÂN BẰNG HÓA HỌC
I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1. Khái niệm về nhiệt động lực học và
nhiệt động hóa học

2. Một số khái niệm cần thiết
1. Khái niệm về nhiệt động lực học và
nhiệt động hóa học

a. Nhiệt động lực học

b. Nhiệt động hóa học
 Xác định năng lượng liên kết

 Dự đoán chiều hướng diễn ra của quá
trình hóa học

 Hiệu suất của phản ứng
2. Một số khái niệm cần thiết

a. Hệ hóa học

b. Pha

c. Trạng thái và quá trình

d. Các hàm nhiệt động
a. Hệ hóa học
 Hệ + Môi trường xung quanh = Vũ trụ

 Phân loại hệ:

Hệ đoạn nhiệt:∆Q = 0.
Hệ đẳng nhiệt: ∆T = 0.
Hệ đẳng áp : ∆P = 0.
Hệ đẳng tích :∆V = 0.

Hệ dị thể Hệ động thể
b. Pha

 Là tậ p h
hợợp nhữ
những phầ
phần đồng
đồng thể
thể của h
hệ

 Gi
Giố
ống nhau về
về thà
thành phầ
phần h
hóóa h
họọc vvà
à tính chấ
chất h

óa llý.
ý.

 Đượcc phâ
Đượ phân ccá
ách vớ
với ccá
ác pha khá
khác b
bở
ởi b
bề
ề mặt phâ
phân chia pha.
pha.

 Hệ 1 pha: h
hệ
ệ đồng
đồng thể
thể

 Hệ nhi
nhiề
ều pha: hệ
hệ dị thể
thể
c. Trạng thái và quá trình 

Trạng thái 

Quá trình 

Các thông số trạng thái 
Quá trình

Quá trình thuận nghịch

Quá trình bất thuận nghịch: Tất cả các quá trình tự diễn ra trong
tự nhiên đều là bất thuận nghịch. 
Các thông số trạng thái

 Định nghĩa: là các đại lượng vật lý và nhiệt động
biểu diễn trạng thái của hệ

 Ph
Phâ
ân loạ
loại:
• Th
Thô số khuy
ông số khuyếếch độ (dung độ) (có tính cộng): là
là các
thô
thông ssố
ố ph
phụụ thu
thuộ
ộc vvà
ào llượ
ượng
ng chấ
chất: V, m, năng lượng...

• Th
Thô số cường
ông số ường độ (đặc trưng cho hệ): là
là các thô
thông số
số
kh
khô
ông phụ
phụ thu
thuộ
ộc vvà
ào llượ
ượng
ng chấ
chất: T, p, d, C, thể tích
riêng, thể tích mol …
d. Các hàm nhiệt động
 Hàm nhi
nhiệ
ệt động
động là
là các h

àm số
số đặc
đặc trư
trưng cho ccá
ác trạ
trạng th
thá
ái vvà
à
qu
quá
á trì
trình nhiệ
nhiệt động.
động.

 Phân loại hàm nhiệt động

 Hàm tr
trạạng thá
thái: chỉ
chỉ ph
phụụ thu
thuộ
ộc vvà
ào các thô
thông số
số trạ
trạng th
thá
ái ccủ
ủa
hệ chứ
chứ kh
khô
ông phụ thuộc vào cách biến đổi hệ:
hệ: P, V, T, U...

 Hàm qu
quáá trì
trình: phụ
phụ thu
thuộ
ộc cá
cách biế
biến đổi
đổi của hệ
hệ: A, Q...
II. NGUYÊN LÝ I CỦA NHIỆT ĐỘNG
LỰC HỌC VÀ HIỆU ỨNG NHIỆT
1. Nguyên lý I của nhiệt động lực học và
các đại lượng nhiệt động

2. Hiệu ứng nhiệt của các quá trình hóa
học và phương trình nhiệt hóa học

3. Định luật Hess và các hệ quả

4. Tính hiệu ứng nhiệt và năng lượng liên
1. Nguyên lý I và các đại lượng nhiệt động

a. Nguyên lý I của nhiệt động lực học

b. Các đại lượng nhiệt động
 Nội năng U

 Entanpi H

 Nhiệt dung C 
Nội năng U

 Nội năng: dự trữ năng lượng của chất

U = E toàn phần – (động năng + thế năng).

 Đơn vị đo: J/mol, cal/mol

 Không thể xác định được U: ∆U = U2 – U1

 Xác định ∆U: Q = ∆U + A = ∆U + p ∆V

Trong quá trình đẳng tích: ∆V = 0

QV = ∆U
Entanpi H
Q = ∆U + p ∆V

Trong quá trình đẳng áp: p = const
∆U = U2 – U1
∆V = V2 – V1

QP = (U2 – U1) + p(V2 – V1)
= (U2 + pV2) – (U1 + pV1)
= H2 – H1
H = U + PV - entanpi - dự trữ E + khả năng sinh công tiềm ẩn của hệ
- hàm trạng thái
- Đơn vị đo: kJ/mol
QP = ∆H 
Nhiệt dung C
 Nhiệt dung: lượng nhiệt cần dùng để nâng nhiệt độ của chất lên
thêm 100

 Nhiệt dung riêng - nhiệt dung của 1 mol chất
 Đơn vị đo: J/mol.K
dQ p dQV
 Cp = CV =
dT dT
Qp = ∆H QV = ∆U
d ∆H d∆U
Cp = CV =
dT dT

Đối với các khí lý tưởng: Cp – CV = R
2. Hiệu ứng nhiệt của các quá trình hóa
học và phương trình nhiệt hóa
a. Hiệu ứng nhiệt của các quá trình hóa
học

b. Phương trình nhiệt hóa

c. Nhiệt tạo thành và nhiệt đốt cháy

d. Sự phụ thuộc của hiệu ứng nhiệt vào
nhiệt độ
a. Hiệu ứng nhiệt của các quá trình hóa học
 Hiệu ứng nhiệt: lượng nhiệt Q mà hệ thu vào/phát ra trong qúa
trình hóa học

 Thông thường pư diễn ra trong điều kiện đẳng áp: Qp = ∆H

 Hiệu ứng nhiệt Q = ∆U + p∆
p∆V = ∆U nếu ∆V = 0

 Trong các phản ứng chỉ có chất lỏng và chất rắn tham gia

 Trong các phản ứng có chất khí:
pV = nRT
p ∆V = RT ∆n
∆n = 0 ∆H = ∆U
∆n ≠ 0 ∆H ≠ ∆U
b. Phương trình nhiệt hóa học 
Phương trình nhhiệt hóa học là phương trình phản ứng hóa học
thông thường có ghi kèm hiệu ứng nhiệt của phản ứng và trạng thái tập
hợp của các chất 
Quy ước: Phản ứng thu nhiệt có ∆ H > 0

Phản ứng tỏa nhiệt có ∆ H < 0

→ Trong điều kiện bình thường, phản ứng tỏa nhiệt (∆ H < 0) là phản
ứng có khả tự xảy ra 
Hiệu ứng nhiệt tiêu chuẩn:
Lượng chất: 1 mol
Ký hiệu ∆H
0
Áp suất: 1 atm 298

(Nhiệt độ: 250C = 298K) 
Ví dụ:
Zn(r) + 2HCl(dd) = ZnCl2(dd) + H2(k), ∆H 298
0
= -152.6kJ/mol
½ H2(k) + ½ Cl2(k) = HCl(k) ∆H 298
0
= -92,8kJ/mol
C(gr) + H2O(k) = CO(k) + H2(k), ∆H=298
0
+ 131,3 kJ/mol 

Chú ý: hiệu ứng nhiệt tỷ lệ với lượng chất phản ứng và sản phẩm
H2(k) + Cl2(k) = 2HCl(k) ∆H 298
0
= - 185,6kJ/mol
c. Nhiệt tạo thành và nhiệt đốt cháy
 Nhiệt tạo thành: hiệu ứng nhiệt của phản ứng tạo thành 1 mol
chất từ các đơn chất tương ứng bền

Ký hiệu nhiệt tạo thành tiêu chuẩn: ∆H 298.tt
0


 ∆H 298
0
.tt của mọi đơn chất bền = 0

 Nhiệt đốt cháy: hiệu ứng nhiệt của phản ứng:

1mol HCHC + O2(k) → CO2(k) + H2O(l) + …

 Ký hiệu nhiệt đốt cháy tiêu chuẩn ∆H 298
0
. dc

 Nhiệt tạo thành và nhiệt đốt cháy của các chất là đại lượng tra
bảng
d. Sự phụ thuộc của hiệu ứng nhiệt vào nhiệt
độ

 pt Kirchhoff T2

∆H1 = ∆H 2 + ∫ ∆C p dT
T1

∆H1 = ∆H 2 + ∆C p (T2 − T1 )
3. Định luật Hess và các hệ quả

a. Định luật Hess:Hiệu ứng nhiệt của phản ứng hóa học chỉ phụ
thuộc vào bản chất và trạng thái của các chất đầu và sản phẩm
cuối chứ không phụ thuộc vào đường đi của quá trình, nghĩa là
không phụ thuộc vào số lượng và đặc điểm của các chất giai
đoạn trung gian.
→ có thể cộng hay trừ những phương trình nhiệt hóa như những
phương trình đại số.
Ví dụ

2Al(r)+ 3/2O2(k) = Al2O3 (1) ∆H1 = -1676.0kJ/mol

S(r) + 3/2 O2(k) = SO3(k) (2) ∆H 2 = -396,1kJ/mol

2Al(r) + 3S(r) + 6O2(k)= Al2(SO4)3 (r), (3) ∆H 3 = -3442 kJ/mol

Al2O3 (r) + 3SO3(k) = Al2(SO4)3 (r), (4) ∆H 4 =?

(4) = (3) – [(1) + 3x(2)] → ∆H 4 = ∆H 3 − ( ∆H 1 + 3∆H 2 )
b. Hệ quả

 Hệ quả 1 ∆H pu = ∑ ∆H sptt − ∑ ∆H cdtt

 Hệ quả 2 ∆H pu = ∑ ∆ H cddc − ∑ ∆ H spdc

 Hệ quả 3 (định luật Laviosier La Plase)

∆Ht + ∆Hn = 0 → ∆Ht = - ∆Hn
4. Tính hiệu ứng nhiệt và năng lượng
liênkết
a. Tính hiệu ứng nhiệt
 Ở 25oC
 Áp dụng định luật Hess

 Áp dụng các hệ quả

 Ở T ≠ 25oC: áp dụng phương trình Kirchhoff

b. Tính năng lượng liên kết
Ví dụ 1: Áp dụng định luật Hess

∆H 298
0 
C(gr) + O2(k) = CO2(k) (1), = -393.5kJ/mol 

CO(k) + ½O2(k) = CO2(k) (2), ∆H 0
298 = -283.0kJ/mol 

(1) – (2): C(gr) + ½ O2(k) = CO(k)

∆H 298
0
= -393.5 + 283.0 = -110.5 kJ/mol
Ví dụ 2: Áp dụng các hệ quả

Phản ứng: CaCO3(r ) = CaO(r) + CO2(k)
∆H 298
0
tt
(kJ/mol): -1206.9 -635.5 -393.5
∆H 298
0
kJ/mol
pu

= (-
(-635.5 – 393.5) – (-1206.9) = + 177.9 kJ/mol
Ví dụ 3: Tính ∆H ở điều kiện khác chuẩn: Áp dụng pt Kirchhoff

CO(k) + 1/2O2(k) = CO2(k) ∆H 298tt
biết 0
= -283.0 kJ

Cp(cal/mol.K) 6.97 7.05 8.96 ∆H 398 = ?

Giải: ∆C p = 8.96 – (6.97 + 7.05:2) = -1.535 cal/K = - 6.42 J/K
∆H 398
0
=∆H 298
0
∆+C p (398 – 298) = - 283.642 kJ
b. Tính năng lượng liên kết.

Ví dụ: 2H(k) + O(k) = H2O(k), ∆ H0 = -924.2kJ →

924.2
E H −O = = 462.1kJ
2
III. NGUYÊN LÝ II VÀ CHIỀU DIỄN RA
CỦA CÁC QUÁ TRÌNH HÓA HỌC
1. Đại lượng entropi

2. Thế đẳng áp - đẳng nhiệt và chiều
diễn ra của phản ứng hóa học

3. Sự thay đổi thế đẳng áp và điều kiện
diễn ra của các quá trình hóa học
1. Đại lượng entropi

a. Mức độ hỗn loạn và chiều hướng diễn ra của
các quá trình hóa học

b. Entropi và xác suất nhiệt động học

c. Mối liên hệ giữa biến thiên entropi và hiệu ứng
nhiệt của quá trình

d. Tính sự biến đổi entropi của các quá trình
1. Đại lượng entropi

Nguyên lý I: quá trình tự diễn ra khi ∆H < 0. Tuy nhiên:

 Quá trình khuyếch tán của các khí: tự diễn ra, ∆H = 0

 Quá trình nóng chảy, bay hơi: tự diễn ra, ∆H > 0
a. Mức độ hỗn loạn và chiều hướng diễn ra của
các quá trình hóa học
Qúa trình tự diễn ra có ∆H = 0 hay ∆H > 0: mức độ hỗn loạn
của hệ tăng

A B A+B A+
 ∆H = 0
B

 N2O4 ⇌ 2NO2 ∆H > 0

mức độ hỗn loạn 2
∆S = S2 – S1 ≈
Rln mức độ hỗn loạn 1

→Trong hệ cô lập, quá trình tự diễn ra thì ∆S > 0
→ Entropi là thước đo độ hỗn loạn của hệ
b. Entropy và xác suất nhiệt động học:
 Xác suất nhiệt động học của một hệ là số cách sắp xếp của các
phân tử trong hệ.

 ⇒ Entropi là thước đo xác suất của trạng thái của hệ

 Biểu thức Boltzmann: S = K ln W = R ln W
N
→ Định luật Nernst (nguyên lý III):
III): Entropi của các nguyên
chất dưới dạng tinh thể hoàn hảo ở nhiệt độ không tuyệt đối
bằng không.

→ có thể xác định được entropi tuyệt đối của các chất ở bất kỳ
nhiệt độ nào.
c. Mối liên hệ giữa biến thiên entropi và
hiệu ứng nhiệt của quá trình
 Trong quá trình mà hệ thực hiện lượng nhiệt mà hệ phát ra hay
thu vào được dùng để thay đổi entropi của hệ:
T2
dQ
∆S ≥ ∫
T
 Đơn vị đo: J/mol.K T1

 Trong hệ cô lập: Q = 0 nên ∆S ≥ 0
 Entropi tiêu chuẩn:
 Lượng chất: 1 mol
0
 Nhiệt độ: 250C Ký hiệu S 298

 Áp suất: 1atm
d. Tính sự biến đổi entropi trong các quá trình
 Qúa trình hóa học ∆ST ( pu ) = ∑ ST ( sp ) − ∑ ST (cd )

 Quá trình vật lý
 Quá trình đẳng nhiệt
Q
∆S =
 Quá trình chuyển pha đẳng nhiệt thuận nghịch T
V2 p2
∆S = R ln = − R ln
 Quá trình dãn nở đẳng nhiệt V1 p1

 Quá trình không đẳng nhiệt
T2
∆S = C p ln
T1
 Quá trình đẳng áp
T2
∆S = CV ln
 Quá trình đẳng tích T1
Ví dụ
C(gr) + CO2(k) = ∆ S , ∆ S 1500
2CO(k) Tính:
0
298
0
S 298 5.74 213.68 197.54 (J/mol.K)
0
S
1500 33.44 291.76 248.71 (J/mol.K)
∆S 0
298 = 2× S 0
298 (CO ) − [ S 0
298 (C ) + S 0
298 (CO2 )]
= 2 ×197.54 − [5.74 + 213.68]
= 175.66 J / K
∆S1500 = 2 × ∆S1500 (CO ) − [∆S1500 (C ) + ∆S1500 (CO2 )]
= 2 × 248.71 − [33.44 + 291.76]
= 172.22 J / K
•Qtrình chuyển pha đẳng nhiệt thuận
nghịch
T2
dQ Q
∆S = ∫ → ∆S =
T = const

T1
T T
Ví dụ: H O Q = 6008 , 22 J
 → H 2Olh )
2 (r )

ở T = 273.15K, p = 101.325kPa
∆H 0
6008,22( J / mol )
∆S = nc
= = 22( J / molK )
T 273,15( K )
• Quá trình dãn nở đẳng nhiệt
W2 V2 p2
∆S = S 2 − S1 = R ln → ∆S = R ln = − R ln
W1 V1 p1
 Ví dụ: Tính ∆S khi trộn lẫn nA mol khí A với nB
mol khí B trong điều kiện T, p = const
 Giải: Tổng thể tích hai khí: V = VA + VB
V V
∆S = ∆SA + ∆SB = nARln + nBRln = −nARlnxA −nBRlnxB
VA VB
Vì: nA= xA..n và nB= xB.n, với n = nA + nB,
nên: ∆S = -nR(xAlnxA +xBlnxB )
•Quá trình đẳng áp

∂Q p = dH = C p dT
T2 T2 T2
dQ dT C p ≠ f (T ) T2
∆S = ∫ = ∫ Cp = ∫ C p d ln T  → ∆S = C p ln
T1 T T1 T T1 T1

Ví dụ S (H2O) = 69,89J / molK Cp (H2O) = 75,24J / molK
0
298

0
S 273 ( H 2O ) ?
298
∆S 0
273− 298 = S − S = C p ln
0
298
0
273 = 6.59( J / mol.K )
273
→S 0
273 = S 298 − ∆S 273− 298 = 69.89 − 6.59 = 63.3 J / mol.K
0 0
2. Thế đẳng áp – đẳng nhiệt và chiều diễn
ra của phản ứng hóa học

a. Tác động của các yếu tố entanpi và
entropi lên chiều hướng diễn ra của
các quá trình hóa học

b. Thể đẳng áp – đẳng nhiệt
3. Sự thay đổi thế đẳng áp và điều kiện
diễn ra của các quá trình hóa học

a. Điều kiện diễn ra của các quá trình
hóa học

b. Tác dụng của các yếu tố entanpi và
entropi đến chiều hướng diễn ra của
các quá trình hoá học

c. Xác định ∆G của các quá trình hóa học
a. Tác động của các yếu tố entanpi và
entropi lên chiều diễn ra của các qt HH
Có 2 ytố tác động lên chiều diễn ra các qt: ∆H,
∆S
 Trong đk bình thường qt tự diễn ra khi ∆H <
0
 Trong hệ cô lập, quá trình tự diễn ra khi ∆S
> 0.
Chúng tđộng đồng thời lên hệ, nhưng ngược
nhau.
 ∆H < 0: nguyên tử → phân tử ⇒ n↓ ⇒ độ
loạn↓ ⇒ ∆S < 0
hỗn loạn↓
b. Thể đẳng áp – đẳng nhiệt
 Nglý I: Q = ∆U +A p∆V + A’
A = p∆
Nglý II, T = const: Q
 ∆S ≥
T '
T∆S ≥ ∆U + P∆V + A '

− A ' ≥ ∆U + P∆V − T∆S
≥ (U 2 + PV2 − TS 2 ) − (U1 + PV1 − TS1 )
≥ (H 2 − TS 2 ) − (H 1 − TS1 )
 Đặt: G = H – TS ⇔ ∆G = ∆H - T∆S
− A ≥ G2 − G1 = ∆G
'

hay A ≤ −∆G
'

 khi quá trình là thuận nghịch: A’max = - ∆G 
Thế đẳng áp tiêu chuẩn:
 Lượng chất: 1 mol

 Áp suất: 1 atm ∆G
0
Ký hiệu
298

 Các chất ở dạng định hình bền 

Đơn vị đo: kJ/mol
a. Điều kiện diễn ra của các qt hóa học
A’max = -∆G
 Qt sinh A’ (A’ > 0) khi xảy ra là qt tự xảy ra
 Qt phải tiêu tốn A’ (A’ < 0) mới xảy ra được
là qt không tự xảy ra
→ Chiều diễn ra của quá trình thuận nghịch:
 ∆G < 0: qt tự xảy ra; pư xảy ra theo chiều
thuận
 ∆G > 0: qt không tự xảy ra; pư xảy ra theo
chiều nghịch
b. Tdụng của các yếu tố entanpi và
entropi đến chiều hướng diễn ra của các
qt hóa học
Khi T, p = const phản ứng sẽ tự xảy ra khi:
∆G = ∆H − T∆S < 0

∆H ∆S ∆G Khả năng phản ứng
- + - Tự xảy ra ở mọi T
+ - + Không tự xảy ra ở mọi
T
- - +/- Tự xảy ra ở T thấp
+ + +/- Tự xảy ra ở T cao
c. Xác định ∆G của các quá trình hóa học

∆GT =∑∆GT(sp) −∑∆GT(cd)
 Theo định luật Hess:

 Theo phương trình: ∆G = ∆H - T∆S
∆G = −RT ln K p
 Theo hằng số cân bằng:

 Theo sức điện động của nguyên tố
∆G = −nFE
Ganvanic:
Ví dụ
CaCO3(r) = CaO(r) + CO2(k) ∆G 298
0
, ∆G1500
0
?

∆H 298
0
tt
(kJ / mol) -1205.93 -634.94 -392.92
0
S298 (J / mol.K) 92.63 39.71 213.31
∆G298
0
(kJ / mol ) -1129 -604 -394.38

∆G 0
298 = [∆G (CaO ) + ∆G (CO2 )] − ∆G (CaCO3 )
0
298
0
298
0
298

= [-604 + (-394.38)] - (-1129) = 130.62kJ
∆H 0
298 = [∆H 0
298 (CaO ) + ∆H 0
298 (CO2 )] − ∆H 0
298 (CaCO3 )
= [-634.94 + (-392.92)] - (-1205.93)
= 178.07kJ = 178070J
∆S 0
298 = [S 0
298 (CaO ) + S 0
298 (CO2 )] − S 0
298 (CaCO3 )
= [39.71 + 213.31] - 92.63 = 160.39J/K
∆G 0
298 = ∆H 0
298 − 298∆S 0
298

= 178070 − 298 ×160.39 = 130273.78J
∆G1500 = ∆H1500 − 1500∆S1500 ≈ ∆H 0
298 − 1500∆S 0
298

= 178070 - 1500 × 160.39
= - 62515 J = - 62.52kJ
IV. CÂN BẰNG HÓA HỌC
1. Phản ứng thuận nghịch và trạng thái
cân bằng hóa học

2. Hằng số cân bằng và mức độ diễn ra
của phản ứng hóa học

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng
hóa học
1. Phản ứng thuận nghịch và trạng
thái cân bằng hóa học

a. Khái niệm về phản ứng thuận
nghịch

b. Trạng thái cân bằng hóa học
a. Khái niệm về phản ứng thuận nghịch

 Phản ứng một chiều (phản ứng hoàn toàn): →

 Phản ứng thuận nghịch (phản ứng không hoàn toàn): ⇌
b. Trạng thái cân bằng hóa học
H2 + I2 = 2HI

vt = k t C I 2 C H 2
vn = k nC HI
2 

Ở thời điểm ban đầu: τ = 0: C H 2 , C I 2 = max → vt = max
CHI = 0 → vn = 0 
Theo thời gian: τ:↑ CH2 , CI2 ↓ → vt ↓
v CHI ↑ → vn ↑

vt
vt = vn
vn

0 τcb τ 
Nhận xét về đặc điểm của phản ứng thuận
nghịch:
 Ở cùng đk, pư có thể xảy ra theo cả chiều thuận và nghịch

 Kết quả pư không phụ thuộc vào hướng đi tới.

 Nếu điều kiện phản ứng không thay đổi thì dù kéo dài phản
ứng đến bao lâu, trạng thái cuối cùng của hệ vẫn giữa
nguyên: trạng thái cân bằng hóa học

 Trạng thái cân bằng hóa học là trạng thái cân bằng động

 Trạng thái cân bằng ứng với G = 0
2. Hằng số cân bằng và mức độ diễn ra
của phản ứng hóa học
a. Hằng số cân bằng

b. Hằng số cân bằng và các đại lượng
nhiệt động
a. Hằng số cân bằng
aA + bB ↔ cC + dD
 Khi trạng thái đạt cân bằng: vt = vn
k t .C Aa .C Bb = k n .C Cc .C Dd
k t C Cc C Dd
KC = = a b
k n C AC B
 K – hằng số ở nhiệt độ xác định: hằng số cân bằng.
 Cân bằng giữa các chất khí
pCc pDd (CC RT ) (CD RT )
c d
CCc CDd
= a b (RT )
(c + d − a − b )
Kp = a b =
p A pB (C A RT )a (CB RT )b C AC B
K p = K C (RT )
∆n

 Đối với phản ứng dị thể:
Ví dụ: CaCO3(r) ⇌ CaO(r) + CO2(k)
pCaO pCO2 pCaCO3
K ′p = → K p = K ′p = pCO2
pCaCO3 pCaO
b. Hằng số cân bằng và các đại lng nhiệt
động
 Quan hệ giữa hằng số cân bằng và độ thay đổi thế đẳng áp
aA + bB ⇌ cC + dD
Khí  p c
p d

0

∆GT = ∆GT + RT ln a b 
C D

 p A p B τ
Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng: ∆GT = 0
 p c d
C pD

∆GT = − RT ln a b  = − RT ln K p
0

 p A pB cb
Lỏng  C c
C d

∆GT = ∆GT0 + RT ln Ca Db 
 C AC B τ
Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng: ∆GT = 0
 C c
C d

∆GT0 = − RT ln Ca Db  = − RT ln K C
 C AC B  cb
⇒ Kp = f(bc pư, T) Kp ≠ f(C)
Q p p c d
∆G = − RT ln K p + RT ln Q = RT ln Q= C D
Kp p p a b
A B

 Nếu Q < Kp → ∆G < 0 → phản ứng xảy ra theo chiều thuận

 Nếu Q > Kp → ∆G > 0 → phản ứng xảy ra theo chiều
nghịch

 Nếu Q = K → ∆ G = 0 → hệ đạt trạng thái cân bằng
Ví dụ: Tính hằng số cân bằng của phản ứng:
p

2 NO2(k) ↔ N2O4(k)
ở 298K khi biết ∆H 298
0
pu = − 58, 040 kJ và ∆S0
298pu = −176,6 J / K

Giải:
∆G298
0
= ∆H 298
0
− T∆S 2980 = - 58040 + 298×176,6 = -5412.3J

∆G 0 5412,3 p N 2 O4
ln K p = − = = 2,185 Kp = = 8,9
RT 8,314 × 298 p 2
NO 2 
Quan hệ của Kp với nhiệt độ và nhiệt phản ứng
∆G o = ∆H o − T∆S o
∆G o = − RT ln K p
∆H 0 ∆S 0
ln K 1 = − +
RT1 R
∆H 0 ∆S 0
ln K 2 = − +
RT2 R
K 2 ∆H 0  1 1 
ln =  − 
K1 R  T1 T2 
Ví dụ
NO(k) + ½ O2(k) ⇌ NO2(k) Tính Kp ở 3250C? 

Biết: ∆H0 = -56,484kJ và Kp = 1,3.106 ở 250C

K 598 ∆H  1 0
1 
ln =  − 
K 298 R  T298 T598 

K 598 56484  1 1 
ln =−  −  = −11,437
1,3.10 6
8,314  298 598 

ln K 325 = 2.64

K 325 = 14.02
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng
hóa học
a. Sự dịch chuyển cân bằng
b. Ảnh hưởng của nồng độ tới sự dịch
chuyển cân bằng
c. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự dịch
chuyển cân bằng
d. Ảnh hưởng của áp suất tới sự dịch
chuyển cân bằng
e. Nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le
Chatelier (1850 – 1936, người Pháp).
a. Sự dịch chuyển cân bằng
aA + bB ⇌ cC + dD
 pCc p Dd 
 Khi hệ đạt trạng thái cb: ∆GT = − RT  ln K p − ln a b  = 0
 p A pB 
 Nếu p, C, T… thay đổi → ∆GT ≠ 0 → hệ ≠ cb → vt ≠ vn. →
Phản ứng xảy ra cho đến khi hệ đạt trạng thái cb mới.

→ sự chuyển dịch cân bằng.
b. Ảnh hưởng của C tới sự dịch chuyển cb

 H2 + I2 ⇌ 2HI vt = k t C H 2 C I 2
vn = knCHI
2

 Khi hệ đạt trạng thái cân bằng:v
bằng: vt = vn

 Nếu tăng nồng độ H2 lên 2 lần: vt' = kt 2CH 2 CI 2 = 2vt
v n' = v n
 → Khi C ↑ vt↑ → cb chuyển dịch theo chiều thuận →C ↓
H2 H2
c. Ảnh hưởng của T tới sự dịch chuyển cb

∆H ∆S
0 0
ln K p = − +
RT R
 Nếu ∆H0 > 0: khi T ↑ → K↑ → cb: thuận (thu nhiệt).

T↓ → K ↓ → cb: nghịch (tỏa nhiệt).
Khi T↓

 Nếu ∆H0 < 0: Khi T↑
T↑ → K↓ → cb: nghịch (thu nhiệt).

T↓ → K ↑ → cb: thuận (tỏa nhiệt).
Khi T↓
Ví dụ
2NO2(k) ⇌ N2O4(k), ∆H0 = -58,04kJ
Màu nâu không màu 
Ở 298K ta có Kp = 8,9 → p N O = 8,9 p NO
2
2 4 2

K 273 ∆H 0  1 1 
ln =  − 
K 298 R  298 273 
K 273 − 58040 −4
ln = × (−3,07.10 ) = 2,145
8,9 8,314
ln K 273 = 2,186 + 2,145 = 4,331
K 273 = 76,02

Ở 273K p N 2O4 = 76,02 p 2
NO2
d. Ảnh hưởng của p tới sự dịch chuyển cb
Ví dụ: 2NO(k)+ O2(k) ⇌ 2NO2(k) vt = k t C 2
NO C O2
v n = k n C NO
2
2

 Khi tăng P lên 2 lần nồng độ các chất đều tăng gấp đôi.

v = kt (2C NO ) .2CO2 = 8kt C NO .CO2 = 8vt
' 2 2
t
'
n (
v = k n 2C NO2 ) 2
= 4k nC 2
NO 2 = 4vn

 P↑ 2 lần → cb: phải → tạo thêm NO2 → ∑n ↓ → P↓.

 P↓ 2 lần → cb: trái → tạo thêm NO và O2 → ∑n ↑ → P↑.
e. Nguyên lý chuyển dịch cb Le
Chatelier
Phát biểu:
biểu: Một hệ đang ở
trạng thái cân bằng mà ta thay
đổi một trong các thông số
trạng thái của hệ (nồng độ,
nhiệt độ, áp suất) thì cân bằng
sẽ dịch chuyển theo chiều có
tác dụng chống lại sự thay đổi
đó.

Henri LeChâtelier (1850-1936)
Chương III. DUNG DỊCH
I. KHÁI NIỆM VỀ DUNG DỊCH

II. DUNG DỊCH RẤT LOÃNG CHẤT
KHÔNG ĐIỆN LY, KHÔNG BAY HƠI
VÀ CÁC TÍNH CHẤT

III. DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LY

IV. CÂN BẰNG ION CỦA NƯỚC TRONG
DUNG DỊCH
I. KHÁI NIỆM VỀ DUNG
DỊCH
1. Khái niệm về hệ phân tán và dung dịch

2. Khái niệm về độ tan S

3. Quá trình hoà tan

4. Dung dịch lý tưởng ∆Hht = 0 và ∆Vht = 0

5. Nồng độ dung dịch
1. KN về hệ phân tán và dung dịch
- Hệ phân tán:
+ Một chất là hạt rất nhỏ được phân bố vào trong chất kia.

chất phân tán môi trường phân tán.
+ Tính chất của hệ phân tán phụ thuộc vào d hạt phân tán

+ Phân loại:
Hệ phân tán thô (hệ lơ lửng): d >100µm huyền phù.
nhũ tương.
Hệ phân tán cao (hệ keo): 1µm < d < 100µm
Hệ phân tán phân tử - ion (dung dịch thực): d < 1µm

- Dung dịch
2. Khái niệm về độ tan S
- Độ tan: nồng độ của dung dịch bão hòa (g(ml)/100g dm)
- Phân loại
S > 10 - chất dễ tan
S < 1 - chất khó tan
S < 10-3 - chất không tan
- Độ tan phụ thuộc vào:
Bản chất của dung môi và chất tan
Nhiệt độ
Áp suất
Trạng thái tập hợp của chất
Sự có mặt của chất lạ…
3. Quá trình hoà tan
a. Quá trình hòa tan và cân bằng hòa tan

b. Sự thay đổi các tính chất NĐ khi tạo
thành dd
a. Quá trình hòa tan và cân
bằng hòa tan
Sự hòa tan bao gồm hai quá trình: chuyển pha: vật lý
solvat hóa: hóa học

Hòa tan
Tinh thể chất A Dung dịch chất A
Kết tinh

Nồng độ chất tan trong dung dịch
K=
Nồng độ chất tan trong phần chưa tan
b. Sự thay đổi các tính chất NĐ
khi tạo thành dd
- Quá trình hòa tan sẽ tự diễn ra: ∆Ght = Σ∆Gsp - Σ∆Gcđ < 0
∆Ght = ∆Hht - T∆Sht
∆Hht = ∆Hcp + ∆Hsol
khí – lỏng <0 <0 → ∆Hht < 0
rắn – lỏng >0 <0 → ∆Hht < 0 / > 0
∆Sht = ∆Scp + ∆Ssol
khí – lỏng < 0 < 0 → ∆Sht < 0
rắn – lỏng > 0 < 0 → ∆Sht < 0 / > 0

→ ∆Ght < 0 / > 0
5. Nồng độ dung dịch
mi
a. Nồng độ phần trăm: C% = × 100%
∑ mi
n2
b. Nồng độ mol: CM =
1000ml dd

Nồng độ molan: n2
c. Cm =
1000g dm
ni
d. Nồng độ phần mol: Ni =
∑ ni
a2
e. Nồng độ đương lượng: CN =
1000ml dd
Khái niệm về đương lượng 

Đương lượng – 1,008 phần H
– 8 phần O
– 1Đ của chất khác
Định luật đương lượng 

Các nguyên tố hóa học kết hợp với nhau
theo những khối lượng tỷ lệ với đương
lượng của chúng 
Trong một pư HH, số đương lượng của
các chất tham gia phản ứng phải bằng
nhau
II. DUNG DỊCH RẤT LOÃNG CHẤT
KHÔNG ĐIỆN LY, KHÔNG BAY HƠI
VÀ CÁC TÍNH CHẤT

1. Áp suất hơi bão hòa

2. Nhiệt độ sôi và nhiệt độ kết tinh

3. Áp suất thẩm thấu π
1. Áp suất hơi bão
hòa
Lỏng ↔ Hơi
S∼p p∼N
S∼N
Phaân töû
p1 = kN1
dung moâi
Dung dịch → dung môi nguyên chất
N1 → N0 = 1
p0 = k
p1 → p0
Phaân töû chaá t tan
p1 = p0 N1 khoâng bay hôi

N1 = 1 – N2 ( p0 − p1 ) ∆p
N2 = =
p1 = p0(1 – N2) = p0 – p0N2 p0 p0
2. Nhiệt độ sôi và nhiệt độ kết tinh
a. Nhiệt độ sôi của dung dịch

b. Nhiệt độ kết tinh của dung dịch

c. Định luật Raoult II

∆Ts = k s C m
∆Tkt = k kt C m
a. Nhiệt độ sôi của dung
dịch:

T: p <pT
1
T
0
0
100 C : 100
p
1 <p 100
0 = 1atm Phaân töû
>100
> 100 C : p
0
1 = 1atm dung moâi

T s
dd >T s
dm
Phaân töû chaá t tan
khoâng bay hôi
b. Nhiệt độ kết tinh của dung
dịch:
Phase
lỏng
T: p <p
T
1,l
T
0 ,l

0 C: p < p = p : dmkt
0 0
1,l
0
0,l
0
0,r TS(Dung môi)
Phase TS(Dung
Chấtkhí
tan dịch)

↓ T : p1,l ↓, p 0,r ↓↓

<0 <0
< 0: p 1,l =p 0, r : dd kt

T kt
dd <T kt
dm
3. Áp suất thẩm thấu π
a. Sự thẩm thấu và áp suất thẩm thấu

b. Định luật Van’t Hoff n
CM =
V
π = C M RT π V = nRT
III.DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN
LY
1. Tính chất bất thường của dung dịch
axit, baz, muối.
2. Sự điện ly và thuyết điện ly.
3. Cân bằng trong dung dịch chất điện ly
yếu.
4. Trạng thái của chất điện ly mạnh trong
dung dịch.
5. Cân bằng trong dung dịch chất điện ly
khó tan và tích số tan.
1. Tính chất bất thường của dung
dịch axit, baz, muối.
a. Không tuân theo các định luật Raoult và Van’t
Hoff.
∆p' ∆T ' π '
i= = =
∆p ∆T π

∆p ' = i∆p = ip 0 N 2
∆T ' = i∆T = ikC m
π ' = iπ = iRTC M
b. Có tính dẫn điện.
2. Sự điện ly và thuyết điện
ly.
a. Sự điện ly

b. Thuyết điện ly cổ điển của
Arrhenius

c. Thuyết điện ly hiện đại của
Kablukov

d. Độ điện ly α
a. Sự điện ly 
Số hạt trong dung dịch tăng: các phân tử
chất tan phân ly thành các hạt nhỏ hơn 

Tính dẫn điện: có hạt mang điện: ion.
b. Thuyết điện ly cổ điển của
Arrhenius 
Các axit, baz và muối khi tan trong nước
phân ly thành các ion 
Các chất trong dung dịch phân ly thành các
ion - chất điện ly
* Arrhenius: phân tử phân ly thàng các ion tự
do
c. Thuyết điện ly hiện đại của Kablukov
Trong dung dịch các ion bị hydrat hóa
Chất tan: ion - hiện tượng điện ly
Chất tan: cht phân cực mạnh - hiện tượng ion hóa.
Dung môi: chất ít phân cực: sự ion hóa khg xảy ra.
Trong phân tử chất tan có nhiều kiểu liên kết:
• liên kết ion: điện ly đầu tiên
• liên kết cht phân cực mạnh: điện ly sau
• liên kết cht phân cực yếu hoặc không phân
cực: không điện ly.
Ví dụ: NaHSO4 ⇄ Na+ + HSO4-
HSO4- ⇄ H+ + SO42-
d. Độ điện ly α
Quá trình ion hóa
AmBn mAn+ + nBm-
Quá trình phân tử hóa

Số phân tử đã phân ly thành ion
α = Tổng số phân tử đã hòa tan trong dung dịch

α = 0: dung dịch phân tử

α = 1: sự phân ly xảy ra hoàn toàn. 
Phân loại:
 Chất điện ly yếu: α < 1
 Chất điện ly mạnh: α = 1 
Độ phân ly phụ thuộc vào:

 Bản chất chất tan và dung môi.
 Nồng độ dung dịch
 Nhiệt độ (ít)
Mối liên hệ giữa α và i:
AmBn  mAn+ + nBm-
Ban đầu n0
Phân ly n0α mn0α nn0α
Cb n0(1-α mn0α nn0α
n0 = ∑ n = nAm Bn + nA n + + nB m − = n0 (1 − α ) + mn0α + nn0α
/

= n0 [1 − α + α (m + n)] = n0 (1 − α + αq)
π ' RTC M′ n0′ n0 (1 − α + αq)
i= = = = = 1 − α + αq
π RTC M n0 n0
i −1
α=
q −1 
Quy ước theo độ điện ly biểu kiến: dd 0.1N
Chất điện ly mạnh: có α > 30%
Chất điện ly yếu: có α < 3%
Chất điện ly trung bình: có 3% < α < 30%
3. Cân bằng trong dung dịch chất điện ly
yếu
AB  A+ + B-
Ban đầu C0
Điện ly C0α C0α C0α
Cân bằng C0(1 - α) C0α C0α

C A+ .C B − C 0α
2
Hằng số cân bằng điện ly: K = =
C AB 1−α

K
Khi α << 1 : (1 - α) ≈ α≈
1→ C0
4. Trạng thái của chất điện ly mạnh trong
dd 
Suy luận: Chất điên ly mạnh: điện ly hoàn toàn.
Thực nghiệm: trong dung dịch không có phân tử trung hòa
điện.
Lập luận Thực tế
độ điện ly α=1 α<1
hệ số đẳng trương i Là số nguyên Không nguyên
độ dẫn điện khi pha Không đổi Tăng lên
loãng dung dịch 
Thực tế: không tuân theo ĐL tác dụng khôí lượng. Ví dụ: NaCl
CN 0.001 0.005 0.01 0.05 0.1 0.2
α 0.977 0.953 0.936 0.882 0.852 0.818
K 0.042 0.097 0.137 0.380 0.491 0.735
Lý thuyết chất điện ly mạnh:
Trong dung dịch xuất hiện lực hút tương hỗ giữa
các ion → bầu khí quyển ion. Khi pha loãng, lực hút
tương hỗ giảm, độ dẫn điện tăng.
Trong dung dịch chất điện ly mạnh có liên hiệp ion,
khi pha loãng các liên hiệp ion phân ly thành các ion
đơn giản.
→ độ điện ly trên thực tế: độ điện ly biểu kiến.
→ dùng hoạt độ a thay cho nồng độ: a = fC
Phương trình của Debye và Huckel
Az i2 I
lg f i = −
1+ I
A z An + z B m − I
lg f Am Bn = −
1+ I
I= 1
2 ∑C z 2
i i

Đối với dung dịch nước và ở 250C:A = 0,5
Khi I ≤ 0,01 pt trên có dạng đơn giản như sau:
lg f i = −0,5 z 2
i I

lg f Am Bn = −0,5 z An + z B m − I
5. Cân bằng trong dung dịch
chất điện ly khó tan và tích số
tan
a. Cân bằng dị thể của chất điện ly khó tan
và tích số tan
b. Tích số tan và độ tan của chất điện ly
khó tan
c. Ảnh hưởng của các ion trong dung dịch
đến độ tan của chất điện ly khó tan
d. Điều kiện hoà tan và kết tủa của chất
điện ly khó tan
a. Cb dị thể của chất đly khó tan và tích số
tan
+ −
AgCl (r ) ↔ Ag dd + Cl dd
K = C Ag + .C Cl − = T AgCl
n+ m−
Am Bn (r ) ↔ mA( dd ) + nB ( dd )

TAm Bn = C m
An +
C n
Bm−

∆G = − RT ln TAm Bn = ∆H − T∆S
0 0 0 

Tích số tan của một chất phụ thuộc:
Bản chất của dung môi và chất tan
 Nhiệt độ
b. Tích số tan và độ tan của chất
điện ly khó tan
n+ m−
Am Bn (r ) ↔ mA(dd ) + nB(dd )
S mS nS

T Am Bn = C m
An +
×C n
Bm−

= (mS ) × (nS )
m n

(m + n )
=m n S m n

(m+ n )
T Am Bn
S= m n
m n
c. Ảnh hưởng của các ion trong dung
dịch đến độ tan của chất điện ly khó
tan
n+ m− 
Ion cùng loại: S↓ Am Bn (r ) ↔ mA ( dd ) + nB
( dd ) 
Ion khác loại: S↑
TAm Bn = a a
m
An+
n
B m−
=C m
An+
m
f C
A n+
n
B m−
f n
B m−
=
( m+ n ) ( m+ n ) ( m+ n )
m
(mS ) (nS ) f n
Am Bn =m n Sm n
f Am Bn

TAm Bn
S = ( m+n) m n ( m+ n )
m n f Am Bn
d. Điều kiện hoà tan và kết tủa
của chất điện ly khó tan 
Trong dung dịch bão hòa TAm Bn = C m
An +
C n
Bm− 

Chất điện ly sẽ kết tủa khi: C m
An +
C n
Bm−
> T Am Bn 

Chất điện ly sẽ tan hết khi: C
m
An +
C n
Bm−
≤ TAm Bn
IV. CÂN BẰNG ION CỦA NƯỚC
TRONG DUNG DỊCH
1. Sự ion hóa và tích số ion của nước

2. Chỉ số pH và môi trường dd

3. Khái niệm về axit, baz

4. Cách tính pH của các dung dịch
1. Sự ion hóa và tích số ion của nước
Độ dẫn điện của H2O = 5,54.10-18Ω-1.cm-1

H2O + H2O  H3O+ + OH-

H2O  H+ + OH-

[H ][OH ]
+
K = [H O ] = 1,8.10

−16
2

[ H ][OH ] = K [H 2 O ] = 1,8.10 .
+ − 1000
−16 −14
= 10
18
+ − −14
K N = [ H ][OH ] = 10
2. Chỉ số pH và môi trường
dd 
Trong nước nguyên chất:
[H+] = [OH-] = 10-7 pH = 7 

Trong dung dịch axit có môi trường axit:

[H+] > [OH-] pH < 7 

Trong dung dịch baz có môi trường baz:
[H+] < [OH-] pH > 7
3. Khái niệm về axit, baz

a. Thuyết cổ điển của Arrhenius

b. Thuyết proton Bronsted

c. Thuyết electron của Lewis
a. Thuyết cổ điển của Arrhenius 
Axit: chất điện ly cho ion H+ 

Baz: chất điện ly cho ion OH-
b. Thuyết proton Bronsted
 Định nghĩa:

Axit :cho proton HA = H+ + A-
Baz: nhận proton: B + H+ = BH+
Các cặp axit – baz liên hợp: HA/A-, BH+/B

 Dự đoán 

Tất cả các chất có chứa proton đều có thể là axit Bronsted 
Tất cả các chất có điện tích âm (anion) hay phân cực âm (phân
tử phân cực) đều có thể là baz Bronsted 
Sự điện ly của axit và baz trong nước:
Axit: HA + H2O  A- + H3O+

Ka =
[H O ][A ]
3
+ −

[HA]
 Baz: B + H2O  BH+ + OH-

Kb =
[BH ][OH ]
+ −

[B]
 Nước: H2O + H2O  H3O+ + OH-

Kn = [H3O+][OH-] = 10-14 (ở 298K)
 Đối với cặp axit – baz liên hợp:
HA + H2O  A- + H3O+ [ H 3O + ][ A − ]
K a ( HA) =
[ HA]

[ HA][OH − ]
A- + H2O = HA + OH- K b ( A− ) =
[ A− ]

[ H 3 O + ][ A − ] [ HA][OH − ] + −
K a ( HA) K b ( A− ) = x −
= [ H 3 O ][OH ] = Kn
[ HA] [A ]

pKa + pKb = pKn = 14
c. Thuyết electron của Lewis 
Định nghĩa:
Axit: nhận cặp electron.
Baz: cho cặp electron. 

Dự đoán:

Axit Lewis: + có dư mật độ điện tích dương,
+ có orbital trống
→ Tất cả các cation kim loại đều là các axit Lewis.
Baz Lewis + các anion (Cl-, Br-, F-, OH-…)
+ các ptử trung hòa hoặc ion có ↑↓ tự do 

Phạm vi sử dụng: giải thích phức chất.
4. Cách tính pH của các dung dịch.
a. pH của dd axit mạnh và baz mạnh
pH = − lg C a pH = 14 + lg Cb
b. pH của dd axit yếu và baz yếu

pH = 14 − ( pK b − lg C b )
1
pH = ( pK a − lg C a )
1
2 2
c. pH của dung dịch đệm
Ca  Cb 
pH = pK a − lg pH = 14 −  pK b − lg 
Cm  Cm 
d. pH của dung dịch muối
pH = 7 + ( pK a − pK b )
1
pH = 7 − ( pK b + lg C m ) pH = 7 + ( pK a + lg C m )
1 1
2 2 2
a. pH của dd axit và baz mạnh. 
Axit mạnh HA → H+ + A-
Ca Ca
pH = − lg C H + = − lg Ca 

Baz mạnh BOH → B+ + OH-
Cb Cb

pOH = − lg COH − = − lg Cb
pH = 14 − pOH = 14 + lg Cb
b. pH của dd axit yếu và baz
yếu. 
Axit yếu HA ↔ H+ + A-
Ban đầu Ca
Điện ly Caα Caα Caα
Cân bằng Ca(1- α) Ca α Ca α
Ka
C H + = C aα = C a = K a Ca
Ca

= (− lg K a − lg C a ) = ( pK a − lg C a )
1 1
pH = − lg C H +
2 2

pH = 14 − ( pK b − lg C b )
1
pOH = ( pK b − lg C b )
1
2 2
c. pH của dung dịch đệm. 
Định nghiã: Dung dịch đệm là dd có pH ≈ const. 

Cấu tạo

đệm axit: axit yếu + muối của nó
đệm baz: baz yếu + muối của nó 

Cơ chế tác dụng của dung dịch đệm

CH3COOH  CH3COO- + H+ (1)
CH3COONa → CH3COO- + Na+
Thêm axit mạnh: cb (1) ←
Thêm baz mạnh: H+ + OH- → H2O: lượng H+↓→ cb (1)

Pha loãng dd, độ điện ly CH3COOH ↑
pH của dung dịch đệm
CH3COOH  CH3COO- + H+ (1)
Ca(1-α’) Caα’ Caα’
CH3COONa → CH3COO- + Na+
Cm

Ka =
[H ][Ac ]
+ −

[HAc]
+ [ HAc] C a (1 − α ') Ca
[H ] = K a = Ka ≈ Ka

[ Ac ] C m + C aα ' Cm

+ Ca Ca
pH = − lg[ H ] = − lg K a − lg = pK a − lg
Cm Cm
d. pH của dung dịch muối

Sự thủy phân
Chương IV: ĐIỆN HÓA
I. PHẢN ỨNG OXY HÓA - KHỬ

II. NGUYÊN TỐ GANVANIC VÀ SỨC ĐIỆN
ĐỘNG

III. THẾ ĐIỆN CỰC TIÊU CHUẨN VÀ CHIỀU
CỦA PHẢN ỨNG OXY HÓA - KHỬ
I. PHẢN ỨNG OXY HÓA - KHỬ

1. Phản ứng oxy hóa - khử và cặp oxy
hóa - khử liên hợp

2. Cân bằng phản ứng oxy hóa - khử
1. Phản ứng oxy hóa - khử và cặp oxy hóa -
khử liên hợp.
+ne

aOXH1 + bKh2 ⇌ cKh1 + dOXH2
-ne
OXH1/Kh1, OXH2/Kh2 - cặp oxi hóa - khử liên hợp
-nH+

aAx1 + bBaz2 ⇌ cBaz1 + dAx2
+ nH+
Ax1/Baz1, Ax2/Baz2 – Cặp axit – baz liên hợp
2. Cân bằng phản ứng oxy hóa - khử.
 Nguyên tắc chung: trong phản ứng oxi hoá khử:
 ∑e nhường
nhường = ∑e nhận
nhận
 Cân bằng về vật chất
 Cân bằng về điện tích
 Ví dụ:
KMnO4 + KNO2 + H2SO4 → MnSO4 + KNO3 + K2SO4 + H2O
×2 − +
MnO + 8H + 5e → Mn
4
2+
+ 4H 2 O
×5 NO −2 + H 2 O − 2e → NO3− + 2H +
− − + 2+ −
2MnO + 5 NO + 6H → 2Mn
4 2 + 5 NO + 3H 2 O
3
+2K+ + 5K+ + 3SO42- +2SO42- + 5K+ + 2K+ + SO42-

2KMNO4 + 5KNO2 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + 5KNO3 + K2SO4 + 3H2O
Cân bằng phản ứng OXH - K
Môi trường Lấy O từ MT Đẩy O ra MT

Axit (H+, H2O) H2O → O + 2H+ O + 2H+ → H2O

Trung tính(H2O) H2O → O + 2H+ O + H2O → 2OH-

Baz (OH-, H2O) 2OH- → O + H2O O + H2O → 2OH-
II. NGUYÊN TỐ GANVANIC VÀ SỨC
ĐIỆN ĐỘNG.

1. Điện cực và thế oxy hóa - khử

2. Nguyên tố Ganvanic (pin điện hóa học)

3. Quy ước về dấu của thế điện cực

4. Sức điện động của nguyên tố Ganvanic
1. Điện cực và thế oxy hóa - khử.

a. Điện cực kim loại.
Zn Zn2+
b. Điện cực kim loại phủ muối
AgAgCl Cl-

c. Điện cực khí
Pt H2 H+

d. Điện cực oxy hóa - khử.
Pt  Fe2+, Fe3+
a. Điện cực kim loại. Zn | Zn2+

2+
Zn dc − 2e dc → Zn 2+
dd
Zn dd + 2e dc → Zn dc
2. Nguyên tố Ganvanic (pin điện hóa học).
Zn + 2H+ → Zn2+ + H2
e-

Maøng ngaên
e-

Zn2+aq H+aq
e-
Chaát khöû Chaát
oxh
Anode Cathode
Zn – 2e → Zn2+ 2H+ +2e → H2 
Chất oxi hóa và chất khử
tiếp xúc trực tiếp với nhau Chất oxi hóa và chất khử ở
hai nơi khác nhau 
e truyền trực tiếp từ chất khử
sang chất oxi hóa e truyền qua dây dẫn 

Hóa năng → nhiệt năng Hóa năng → điện năng
3. Quy ước về dấu của thế điện cực 

Quy ước của Châu Mỹ
 Bán phản ứng khử

 Thế khử

 Đổi chiều bàn phản ứng → đổi dấu thế điện cực
4. Sức điện động của nguyên tố Ganvanic
aKh1 + bOXH2  cOXH1 + dKh2
-∆G = A’ = nFE
c d
OXH Kh
∆G = ∆G + RT ln
0
a
1 2
b
Kh1 OXH 2
c d
OXH Kh
− nFE = − RT ln K + RT ln a
1 2
b
Kh1 OXH 2

RT RT OXH1c Kh d2
E= ln K − ln
nF nF Kh1a OXH b2
RT c d
E = RT OXH Kh
E=E −
0 0
ln K ln 1 2
nF a
nF Kh1 OXH b
2
∆G0 = -nFE0
III. THẾ ĐIỆN CỰC TIÊU CHUẨN VÀ
CHIỀU CỦA PHẢN ỨNG OXY HÓA - KHỬ

1. Thế điện cực tiêu chuẩn và phương
trình Nernst

2. Chiều của phản ứng oxy hóa - khử
1. Thế điện cực tiêu chuẩn và pt Nernst.
E = ϕ+ − ϕ− E = ϕ −ϕ
0 0
+
0

c d
RT OXH Kh
E=E − 0
ln a
1 2
b
nF Kh1 OXH 2
c d
RT OXH Kh
ϕ+ − ϕ− = ϕ − ϕ −
0
+
0
− ln a
1 2
b
nF Kh1 OXH 2

 0 RT OXH 2c   0 RT OXH1b 
ϕ + − ϕ − = ϕ + + ln a 
− ϕ − + ln d 
 nF Kh2   nF Kh1 
RT OXH 0.059 OXH
ϕ=ϕ +0
ln ϕ=ϕ + 0
lg
nF Kh n Kh
2. Chiều của phản ứng oxy hóa - khử.

OXH1 + ne → Kh1 ϕ1
OXH2 + ne → Kh2 ϕ2

Kh1 + OXH2  OXH1 + Kh2 ∆G < 0

∆G = -nFE = -nF(ϕ2 - ϕ1) < 0

ϕ2 - ϕ1 > 0 ϕ2 > ϕ1

OXHϕ > + Khϕ < → Khϕ > + OXHϕ <