You are on page 1of 9

Lãnh đạo, Đảng viên phải thấy trách nhiệm với tương lai đất

nước trong công tác cán bộ”
Chia sẻ

Dân trí “Chỉ tính trong 10 năm gần đây, các tập đoàn, tổng công ty đã phát hiện hơn 7.000
vụ vi phạm, trong đó có 280 vụ phải xử lý hình sự, hơn 1.700 cán bộ, đảng viên phải xử lý
kỷ luật Đảng và 181 người phải xử lý bằng pháp luật…” – Trưởng Ban Tổ chức Trung
ương Phạm Minh Chính nêu những con số khái quát.
Trước thềm Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII, Uỷ viên Bộ Chính
trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương Phạm Minh Chính có bài viết
tổng kết 20 năm thực hiện chiến lược cán bộ và những bài học rút ra. Dân trí xin trân trọng giới
thiệu toàn văn bài viết của ông Phạm Minh Chính:

Trưởng Ban Tổ chức Trung ương Phạm Minh Chính
Cách đây hơn 20 năm, Nghị quyết Trung ương 3 khóa VIII về “Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” được ban hành. Đây là sự thể chế hóa đường lối
cán bộ của Đảng nhằm tạo ra bước chuyển biến căn bản và toàn diện của đội ngũ cán bộ. 20 năm
qua, Chiến lược cán bộ đã hoàn thành sứ mệnh lịch sử của nó, tạo khung thể chế cho sự định hình
và phát triển đội ngũ cán bộ của thời kỳ phát triển mới của đất nước.
Chiến lược cán bộ ra đời trong bối cảnh chuyển tiếp giữa hai thời kỳ phát triển của đất nước: từ
thời kỳ thực hiện các nhiệm vụ của chặng đường đầu tiên chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sau 10 năm thực hiện đường lối đổi mới toàn diện do Đại hội VI của
Đảng (12/1986) khởi xướng, đất nước đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội và tình trạng bị
bao vây, cấm vận.

nâng cao phẩm chất. đủ bản lĩnh về các mặt. được chăm lo xây dựng theo một chiến lược dài hạn. nhiệm vụ của thời kỳ đẩy mạnh công nghiêp hóa. kiến thức. giữa xây dựng đội ngũ cán bộ với đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng. rèn luyện. chú trọng đội ngũ cán bộ kế cận vững vàng. văn minh. nước mạnh. giữa xây dựng cán bộ với xây dựng tổ chức bộ máy . sử dụng cán bộ. giữa quán triệt quan điểm giai cấp công nhân với mở rộng dân chủ. trách nhiệm lãnh đạo của Đảng cũng như các chủ thể khác trong hệ thống chính trị. vai trò nhân dân trong xây dựng và giám sát cán bộ. Công tác cán bộ được đổi mới có vai trò quyết định thực hiện thắng lợi mục tiêu đó. gắn với đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng. đặc biệt là những vấn đề cốt lõi như: vị trí. xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là môi trường thực tiễn để rèn luyện. môi trường thực tiễn và điều kiện. hiện đại hoá đất nước”. Kết luận của Hội nghị Trung ương 9 khóa X (1/2009) tiếp tục khẳng định tính đúng đắn của các quan điểm đó. ý nghĩa quyết định của cán bộ đối với thành bại của cách mạng. nâng cao trình độ dân trí để tuyển chọn. phương hướng cơ bản. trước mắt là chuẩn bị cho Đại hội toàn quốc lần thứ IX của Đảng.Đại hội VIII của Đảng (6/1996) chủ trương đưa đất nước chuyển sang một thời kỳ phát triển mới . Vì vậy. năng lực của đội ngũ cán bộ. xem đây là công tác thường xuyên của Đảng.thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa. ngày 18/6/1997 về “Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá. Một. các chính sách và giải pháp lớn để xây dựng đội ngũ cán bộ đến năm 2020. bồi dưỡng cán bộ. quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa. khoa học. Toàn Đảng phải hết sức chăm lo xây dựng thật tốt đội ngũ cán bộ. Đại hội VIII yêu cầu: “Tình hình và nhiệm vụ mới đặt ra rất nhiều yêu cầu cho công tác cán bộ. được tiến hành bài bản. phát huy truyền thống yêu nước và đoàn kết dân tộc. Chiến lược cán bộ đã xác định quan điểm. sáng tạo và mục tiêu của Chiến lược cán bộ Chiến lược cán bộ xác định rõ 5 quan điểm chỉ đạo việc xây dựng đội ngũ cán bộ và đổi mới công tác cán bộ. chính sách. Sau 10 năm thực hiện Chiến lược. Có thể nói. trình độ. bài bản. Ba. phải xuất phát từ yêu cầu. thông qua hoạt động thực tiễn và phong trào cách mạng của nhân dân. xã hội công bằng. Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương khoá VIII đã ban hành Nghị quyết số 03-NQ/TW. đồng thời phát huy trách nhiệm của các tổ chức thành viên hệ thống chính trị. Sớm xây dựng cho được một chiến lược cán bộ của thời kỳ mới”[1]. căn cứ xuất phát và mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ. giáo dục. các mối quan hệ lớn phải giải quyết như giữa đường lối phát triển đất nước với đường lối cán bộ. năng lực. hiện đại hóa đất nước. các quan điểm nêu trên đã đặt việc xây dựng đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ mang tính chiến lược dài hạn. gắn việc xây dựng đội ngũ cán bộ với xây dựng tổ chức và đổi mới cơ chế. tuyển chọn và đào tạo cán bộ. vai trò quyết định của đội ngũ cán bộ trong công tác xây dựng Đảng và toàn bộ sự nghiệp cách mạng. Hai. phát huy đại đoàn kết dân tộc. phẩm chất. Ứng với thời kỳ phát triển mới của đất nước phải có đội ngũ cán bộ ngang tầm cả vể bản lĩnh. hiện đại hóa nhằm thực hiện thắng lợi muc tiêu dân giàu. là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng. giữa đáp ứng nhiệm vụ trước mắt và mục tiêu lâu dài. quán triệt quan điểm giai cấp công nhân của Đảng. đồng thời làm sâu sắc hơn. kỹ năng. từng bước khắc phục các cách làm chắp vá kiểu tư duy nhiệm kỳ và kinh nghiệm chủ nghĩa trước đây. Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ theo nguyên tắc tập trung dân chủ. vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội. đào tạo. Đó là khẳng định vai trò. Năm. Những quan điểm đúng đắn. Mặt khác. tiền đề trực tiếp cho tuyển chọn. hiện đại hóa. Bốn. Thể chế hoá đường lối Đại hội VIII của Đảng. khoa học. bổ sung thành 6 quan điểm.

Trong khi đó. hiện đại hóa Tiêu chuẩn và cơ cấu và là hai yếu tố quan trọng hàng đầu tạo nên chất lượng của đội ngũ cán bộ. có khả năng tổng kết thực tiễn. do dân và vì dân. lối sống. quan điểm. lãng phí. chuyên gia. kiệm. năng lực và kỹ năng làm việc. Ngoài các tiêu chuẩn chung đó. có kiến thức về kinh tế thị trường và quản trị doanh nghiệp. không lợi dụng chức quyền để tham ô. Về mục tiêu: Chiến lược xác định xây dựng đội ngũ cán bộ. tự . chuyên gia yêu cầu quan trọng là phải có tư duy độc lập.xã hội. cần. hiện đại hóa đất nước. có kiến thức về khoa học lãnh đạo và quản lý. có phẩm chất và năng lực. đoàn thể các cấp. giữ gìn bí mật quân sự.và đổi mới cơ chế. Đối với cán bộ lãnh đạo lực lượng vũ trang phải tuyệt đối trung thành với Tổ quốc. công chức các cấp từ Trung ương đến cơ sở. Tiêu chuẩn cán bộ thể hiện trong Chiến lược cán bộ bao hàm cả phẩm chất chính trị. chí công vô tư. liêm. đủ năng lực và sức khỏe… Trong các tiêu chuẩn đối với cán bộ. có ý thức tổ chức kỷ luật nghiêm. cả tiêu chuẩn chung cho mọi loại cán bộ và tiêu chuẩn đặc thù cho từng loại cán bộ. chính sách. hiểu biết về lý luận chính trị. có tinh thần cảnh giác cách mạng cao. giải pháp: Để xây dựng được đội ngũ cán bộ đáp ứng mục tiêu. Vì vậy. góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ công nghiệp hóa. từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa. Tất cả những vấn đề nêu trên hợp thành hệ quan điểm chỉ đạo toàn bộ quá trình xây dựng đội ngũ cán bộ và đổi mới công tác cán bộ qua 20 năm qua. Tiêu chuẩn chung của người cán bộ trong thời kỳ mới mà Chiến lược cán bộ xác định là phải có tinh thần yêu nước sâu sắc. cán bộ lãnh đạo Đảng. bí mật quốc gia. Nhà nước. theo đó mỗi nhiệm kỳ đổi mới khoảng 30-40% số cán bộ lãnh đạo Đảng. Chuyên gia đầu ngành phải có khả năng tập hợp và đào tạo cán bộ nghiên cứu khoa học. có năng lực dự báo và định hướng sự phát triển. với Đảng và nhân dân. Ngoài mục tiêu tổng quát. bảo vệ Đảng. yêu cầu đề ra. đoàn thể nhân dân. phải đặc biệt coi trọng cả “đức” và “tài”. bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa. Đặc biệt là với nhóm cán bộ này cần phải trải qua hoạt động thực tiễn có hiệu quả. Nhiệm vụ. đi lên Chủ nghĩa Xã hội. Nhà nước và các đoàn thể nhân dân còn phải có bản lĩnh chính trị vững vàng. sẵn sàng hy sinh bảo vệ độc lập. cán bộ lãnh đạo lực lượng vũ trang và phấn đấu đến năm 2020 số người có trình độ đại học. kiến thức. đủ về số lượng. giữ vững độc lập tự chủ. sáng tạo. cấm vận sang chủ động và tích cực hội nhập quốc tế. cao đẳng trở lên bằng khoảng 4% dân số cả nước. cán bộ quản lý kinh doanh phải hiểu biết sâu sắc các quan điểm kinh tế của Đảng. chuyên môn. say mê trong nghiên cứu khoa học. Chiến lược cán bộ xác định tiêu chuẩn phải xuất phát từ chính thực tiễn của quá trình chuyển đổi đất nước từ trạng thái khủng hoảng kinh tế – xã hội sang trạng thái phát triển. xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. đảm bảo sự chuyển tiếp liên tục và vững vàng giữa các thế hệ cán bộ nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ công nghiệp hóa. giải pháp của Chiến lược cán bộ và kết quả thực hiện 20 năm qua Về nhiệm vụ. có khả năng tổ chức kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế . cán bộ quản lý kinh doanh. đường lối của Đảng. gương mẫu về đạo đức và lối sống. Chiến lược cán bộ phân loại 4 nhóm đối tượng: cán bộ lãnh đạo lãnh đạo Đảng. hiện đại hóa. chính. từ tình trạng bị bao vây. cán bộ lãnh đạo lực lượng vũ trang. từ nhà nước chuyên chính vô sản sang nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân. không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. cán bộ khoa học.. đồng bộ về cơ cấu. Xác định tiêu chuẩn cán bộ của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa. nội dung trọng tâm là đẩy mạnh công nghiệp hóa. Nhà nước. trong đó “đức” là gốc. giữ vững độc lập. xa hoa. Đối với đội ngũ cán bộ khoa học. có trình độ văn hóa. đặc biệt là cán bộ đứng đầu. hiện đại hóa. chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước.. Chiến lược đề ra một số mục tiêu cụ thể. đường lối của Đảng. có ý thức và khả năng đấu tranh bảo vệ quan điểm. đạo đức. có bản lĩnh chính trị vững vàng trên cơ sở lập trường giai cấp công nhân.

X. Quy định số 89 và 90-QĐ/TW. Nhìn chung. 4) Đổi mới và chỉnh đốn tổ chức bộ máy làm công tác cán bộ. Ban Bí thư các khóa VIII.3% dân số cả nước.. phẩm chất. trong khi mục tiêu Nghị quyết đề ra là 4%. cấp ủy các cấp đã được đổi mới khoảng 40%. hợp lý hơn. Bộ Chính trị. phát triển về nhiều mặt. ngày 19/12/2017 của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm.7%. Hầu hết cán bộ lãnh đạo lực lượng vũ trang được rèn luyện. phân công. 17 Thông báo. đã ban hành mới 26 văn bản để chấn chỉnh công tác cán bộ. về chế độ học tập. Riêng từ đầu khóa XII đến nay.. mỗi nhiệm kỳ đại hội. bầu cử. đi lên chủ nghĩa xã hội. quản lý các cấp. đạo đức trong sáng. Nhìn lại 20 năm qua. đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp mấy nhiệm kỳ gần đây khá thuận lợi. ngành trung ương là 13. ngày 07/10/2017 của Bộ Chính trị về luân chuyển cán bộ. thích ứng nhanh với xu thế hội nhập. Nhà nước ở các cấp có năng lực. nhất là cán bộ cấp chiến lược có tư duy đổi mới. trong khi mục tiêu Chiến lược đề ra đổi mới từ 30 . việc thực hiện Chiến lược cán bộ đã đạt được những kết quả quan trọng sau: Về thể chế hóa. chính sách bảo đảm lợi ích vật chất và động viên tinh thần. nên việc chuẩn bị nhân sự cấp ủy ở đại hội Đảng và nhân sự bầu cử đại biểu Quốc hội. 3) Đổi mới và hoàn thiện hệ thống chính sách cán bộ như chính sách đào tạo và bồi dưỡng cán bộ. giới tính. có khả năng làm việc trong môi trường quốc tế. XI. bộ. bổ nhiệm và giới thiệu cán bộ ứng cử. Chiến lược cán bộ đề ra 4 nhóm nhiệm vụ. lối sống giản dị. nhân dân tham gia xây dựng và giám sát cán bộ. ngày 30/11/2004 của Bộ Chính trị khóa IX về công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo. Việc thực hiện Chiến lược cán bộ. cụ thể hóa Nghị quyết: Quán triệt các quan điểm.41%. phấn đấu. mục tiêu và nhiệm vụ. cơ cấu độ tuổi. giải pháp Nghị quyết Trung ương ba khóa VIII đề ra. cấp huyện dưới 35 tuổi là 6. IX. ngày 25/01/2002 của Bộ Chính trị khóa IX về luân chuyển cán bộ lãnh đạo. luân chuyển cán bộ. sáng tạo. quản lý. Ban Bí thư quản lý công tác tại địa phương tăng 2 lần trong 3 nhiệm kỳ qua. ngành nghề. Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị khóa XI về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ. đào tạo và bồi dưỡng cán bộ. tỷ lệ cán bộ lãnh đạo nữ diện Ban Chấp hành Trung ương. định hướng khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo. XII đã ban hành 142 văn bản. Ban Bí thư quản lý. Trình độ các mặt của đội ngũ cán bộ được nâng lên đáng kể. chính sách sử dụng và quản lý cán bộ. uy tín.5%. nhất là sự kết hợp giữa các khâu của công tác cán bộ. Nghị quyết số 42-NQ/TW. đội ngũ cán bộ các cấp có bước trưởng thành.chủ. đa số cán bộ có lập trường tư tưởng vững vàng. quản lý được quy hoạch ở các cấp khá dồi dào. tỷ lệ cán bộ lãnh đạo nữ công tác ở các ban. chế độ kiểm tra. giới thiệu cán bộ ứng cử. thử thách qua thực . ngày 04/7/2007 của Bộ Chính trị khóa X về phân cấp quản lý.03%. trong đó có đánh giá cán bộ. khóa X đổi mới 54. Nguồn cán bộ lãnh đạo. có khả năng hoạch định đường lối. khóa XI đổi mới 47% và khóa XII đổi mới là 48%. Riêng Ban Chấp hành Trung ương khóa IX đổi mới 42%. 41 Hướng dẫn về công tác cán bộ. Bộ Chính trị. ở cấp tỉnh là 6.22%. có ý thức rèn luyện. phân cấp quản lý cán bộ. Tỷ lệ cán bộ lãnh đạo. 52 Quy định và Quy chế. nhiều cán bộ năng động. viên chức. chính sách và lãnh đạo. ngành trung ương là 6. 2) Xây dựng các quy chế về công tác cán bộ. Đa số cán bộ lãnh đạo Đảng. Quyết định số 67 và 68-QĐ/TW. quản lý các cấp và cán bộ thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương. ngày 04/8/2017 của Bộ Chính trị về khung tiêu chuẩn chức danh. Về xây dựng đội ngũ cán bộ: Sau 20 năm thực hiện Chiến lược. Bộ Chính trị. hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. bảo vệ chính trị nội bộ. giải pháp cơ bản: 1) Xây dựng quy hoạch. công chức. lĩnh vực công tác có sự cân đối. 07 Chỉ thị. 18 Kết luận. bộ. Quy định số 105-QĐ/TW. quản lý dưới 40 tuổi công tác ở ban. tuyển chọn cán bộ.40%. trong đó có 07 Nghị quyết chuyên đề. chất lượng ngày càng được nâng lên. từ 10% lên 20%. Đó là Nghị quyết số 11- NQ/TW. số người có trình độ đại học và trên đại học chiếm 7. chỉ đạo tổ chức thực hiện. dân tộc. Quy định số 98- QĐ/TW. bổ nhiệm và miễn nhiệm cán bộ.

tổng công ty trực thuộc Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương đã phát hiện hơn 7. tình trạng vừa thừa. Số cán bộ. thế mạnh khi thực hiện các mục tiêu phát triển đất nước. Lần đầu tiên trong nhiệm kỳ khóa XI đã triển khai một số nội dung nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo.700 cán bộ. công chức. Cơ cấu lĩnh vực. chặt chẽ. quản lý doanh nghiệp nhà nước thích ứng nhanh với cơ chế thị trường. chiếm tới 56. thấp hơn so với tỷ lệ chung của cả nước. lối sống. Không ít cán bộ thiếu tinh thần trách nhiệm. ngành nghề chưa thật hợp lý. Về công tác cán bộ: Công tác cán bộ đã bám sát các quan điểm. các công bố quốc tế của Việt Nam trong 15 năm qua tăng bình quân khoảng 17%/năm. Những khuyết điểm. Nếu năm 1997 có hơn 1. vai trò lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng. cán bộ người dân tộc thiểu số ở nhiều địa phương. rèn luyện. công chức.264. “tự chuyển hóa”. Không ít cán bộ.72 triệu người. trong đó có 280 vụ phải xử lý hình sự.2017. có biểu hiện “tự diễn biến”. Một bộ phận không nhỏ cán bộ thiếu tu dưỡng. đơn vị chưa đạt được mục tiêu. tăng 12.7%. đe dọa sự tồn vong của Đảng và chế độ.56% có trình độ về khoa học . 8. quản lý các cấp. từng bước đáp ứng yêu cầu thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa. yếu kém của đội ngũ cán bộ đã hạn chế đến khả năng phát huy các tiềm năng.36% về xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước. vật lý lý thuyết xếp thứ ba ASEAN.000 vụ vi phạm. Có thể khẳng định rằng. lợi nhuận trước thuế đạt 801.49% được đào tạo về kinh tế và luật. Các quy trình trong công tác cán bộ ngày càng được hoàn thiện. Trong số cán bộ diện Trung ương quản lý ở các ban. đồng bộ và dân chủ hơn. hiện đại hóa và chủ động hội nhập quốc tế sâu rộng. Đã có nhiều chuyển biến tích cực trong công tác đánh giá. minh bạch. say mê nghiên cứu. xói mòn niềm tin của nhân dân đối với Đảng. Chẳng hạn.5%/năm. Chỉ tính trong 10 năm gần đây. đội ngũ cán bộ lãnh đạo. Theo Sách Trắng Khoa học công nghệ 2015. nhất là một số lĩnh vực nghiên cứu cơ bản.85% tổng thu ngân sách quốc gia. toán học xếp thứ hai ASEAN. viên chức thì năm 2017. trong khi chỉ có 16. bổ nhiệm và luân chuyển cán bộ theo hướng mở rộng dân chủ và bảo đảm khách quan.175 tỷ đồng. sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc. ở cấp tỉnh là 14. số cán bộ. Đó là việc quy hoạch Ban Chấp hành Trung . tăng 87%. Trình độ tư duy và khả năng thích ứng với nền kinh tế thị trường. tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả. công khai. có nhiều lợi ích. ngại việc khó.công nghệ và hợp tác quốc tế. đạo đức. nguyên tắc của Đảng và từng bước đi vào nền nếp. cán bộ nữ. vừa thiếu cán bộ còn xảy ra ở nhiều nơi. các tập đoàn. một số công trình khoa học có giá trị quốc tế. viên chức là người dân tộc thiểu số ở Trung ương chỉ chiếm khoảng 5%. chưa gương mẫu. ngành Trung ương từ 56 tuổi trở lên còn cao. phát triển của đội ngũ cán bộ nói chung. Tỷ lệ cán bộ trẻ.35 triệu cán bộ. trong đội ngũ cán bộ cấp chiến lược có tới 60. hơn 1. yêu cầu đề ra. thậm chí vi phạm pháp luật. bồi dưỡng. quản lý các cấp nói riêng đã góp phần quan trọng vào những thành tựu to lớn.tiễn. có đóng góp vào sự phát triển kinh tế của đất nước những năm qua. trong đó toán tối ưu đứng đầu ASEAN và xếp thứ 19 thế giới.419 tỷ đồng. có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị.86%. Tuy nhiên. đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị đông nhưng không mạnh. Chất lượng đội ngũ cán bộ không đồng đều. bộ. Nhà nước. vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong Khối Doanh nghiệp Trung ương đạt trên 1. cơ quan. bầu cử. có nhiều đóng góp tích cực cho đất nước. nộp ngân sách nhà nước chiếm 26. kể cả cán bộ cấp chiến lược chưa ngang tầm với nhiệm vụ được giao. làm suy giảm uy tín. có ý nghĩa lịch sử của công cuộc đổi mới đất nước hơn 30 năm qua. công chức. Chỉ tính riêng trong giai đoạn 2010 . năng lực tham mưu và tổ chức thực hiện còn hạn chế. Nhiều cán bộ khoa học tâm huyết. quy hoạch. hội nhập quốc tế của một bộ phận cán bộ còn chậm. trung thành với Đảng. đảng viên phải xử lý kỷ luật Đảng và 181 người phải xử lý bằng pháp luật. đào tạo. thích nhận việc dễ. viên chức đã tăng gấp đôi với hơn 2. Một số lãnh đạo. sự trưởng thành.

Trong công tác cán bộ vẫn còn tình trạng đúng quy trình nhưng chưa chọn được người đủ phẩm chất. hướng dẫn. chưa quyết liệt.. bồi dưỡng cán bộ chưa có sự đổi mới mạnh mẽ về nội dung. cụ thể hóa. đảng viên và nhân dân đối với Đảng. Có nơi việc quy hoạch còn lỏng lẻo. Nhiều vụ việc sai phạm đã được làm sáng tỏ và công khai trước dư luận. kết luận của Trung ương về công tác cán bộ chậm được thể chế hóa. trọng dụng nhân tài nên . Nhà nước.ương. bất cập. năng lực. dàn trải. Công tác tuyển dụng cán bộ chất lượng chưa cao. có trường hợp lợi dụng nguyên tắc để hợp thức hóa ý đồ. chủ yếu thông qua hồ sơ nên chưa nắm chắc cả quá trình công tác của cán bộ. giám sát của Đảng. nghiêm minh những tổ chức. Việc triển khai các khâu trong công tác cán bộ vẫn chưa ngang tầm nhiệm vụ. còn bộc lộ nhiều sơ hở. giữa quy định của Đảng và Nhà nước khiến cho việc thực hiện khó khăn. Việc xử lý kiên quyết. có lúc. lịch học bắt buộc và tự học. củng cố thêm niềm tin của cán bộ. không tạo được động lực phấn đấu. có nội dung vẫn còn hình thức. các ngành. răn đe. có nơi chưa tuân thủ nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ. bất cập nhưng chưa được khắc phục một cách kịp thời. chưa thống nhất trong một số nội dung về công tác cán bộ giữa các cấp. đảng viên. thể hiện ở chỗ. kiện toàn các chức danh lãnh đạo Nhà nước ngay sau Đại hội Đảng. chưa thực sự gắn lý luận với thực tiễn. để xảy ra mất đoàn kết hoặc không đủ thời gian công tác vẫn được bố trí vào chức vụ cao hơn. Đặc biệt là việc buông lỏng quản lý về thời gian lên lớp. chưa bảo đảm phương châm “động” và “mở”. vi phạm kỷ luật. cá nhân vi phạm không có “vùng cấm”. chưa gắn với kết quả đầu ra và sản phẩm cụ thể. các ngành. dẫn tới chất lượng đào tạo chưa cao. Công tác quản lý cán bộ chưa chặt chẽ. khép kín nên không đảm bảo chất lượng. tổ chức đảng thiếu chủ động. Phương pháp. có những nội dung đã thể chế hóa. kể cả những cán bộ có sai phạm đã chuyển công tác khác hoặc nghỉ hưu đã có tác dụng cảnh báo. một số nội dung trong các nghị quyết. Ngày càng coi trọng và đẩy mạnh hơn công tác kiểm tra. Chủ trương bố trí một số chức danh lãnh đạo cấp tỉnh. Đáng chú ý là sự thiếu đồng bộ. Trong khi đó. kịp thời. bất bình trong dư luận xã hội. Thẩm quyền. lấy phiếu tín nhiệm trong Đảng và cơ quan dân cử. đôn đốc thực hiện nên hiệu quả thấp. Một số cấp ủy. liên thông giữa các cấp. báo chí phanh phui. công tác quy hoạch cán bộ thiếu tính tổng thể. ngăn chặn tiêu cực và làm trong sạch một bước đội ngũ cán bộ. Những vấn đề nhức nhối đó đã gây bức xúc. phương pháp dạy và học. người thân cán bộ lãnh đạo vẫn xảy ra ở một số nơi. có nơi. nhìn chung kết quả đánh giá vẫn chưa phản ánh đúng thực chất. trách nhiệm của tập thể và cá nhân trong công tác cán bộ. công tác cán bộ vẫn còn một số hạn chế. không kịp thời trong lãnh đạo. tổ chức các lớp bồi dưỡng dự nguồn cán bộ cao cấp và bổ sung. cụ thể hóa nhưng lại thiếu tính khả thi nên kết quả thực hiện chưa cao. Tuy nhiên. ngược lại. uy tín. trong đó có cả người nhà. thậm chí xuất hiện khái niệm bổ nhiệm “thần tốc”. có nơi lại quá chặt chẽ. Đánh giá cán bộ vẫn là khâu yếu nhưng chậm được khắc phục. chỉ đạo.. tiêu cực. quy trình và tiêu chí đánh giá còn bất cập. nhất là của người đứng đầu chưa được phân định rõ nên khi để xảy ra sai phạm rất khó quy trách nhiệm. khắt khe nên làm nhụt ý chí phấn đấu. cảnh tỉnh. Trên thực tế có không ít trường hợp khi cán bộ xảy ra sai phạm hoặc có đơn thư tố cáo. Công tác luân chuyển cán bộ còn một số hạn chế. Công tác đào tạo. cấp huyện không là người địa phương thực hiện chưa đạt yêu cầu nhưng chậm được tổng kết để đúc rút kinh nghiệm. Việc bổ nhiệm cán bộ không đủ tiêu chuẩn. thậm chí vi phạm pháp luật thì cấp ủy quản lý cán bộ đó mới biết. điều kiện. Thiếu cơ chế thu hút. kể cả đối với cán bộ cấp chiến lược. các địa phương. cập nhật kiến thức mới theo chức danh cho phù hợp với từng đối tượng cán bộ. chủ yếu dựa vào độ tuổi. Có lúc. bổ nhiệm “nhanh”. mục đích cá nhân. Chế độ học tập suốt đời chưa trở thành nền nếp. Vẫn có cán bộ năng lực hạn chế. thậm chí một số nơi còn để xảy ra sai phạm. không gương mẫu.

quyền hạn của các cơ quan tham mưu trong việc quản lý đối với đội ngũ cán bộ trong quy hoạch các chức danh thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương. dám làm. có đơn thư tố cáo. tổng thể về công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ. Phẩm chất. đề xuất những vấn đề mang tính chiến lược. chồng chéo và thiếu đồng bộ giữa các bộ. nhất là việc nắm và xem xét. Chậm sơ kết. giải quyết các vấn đề chính trị hiện nay. nhà ở và công tác thi đua. Công tác kiểm tra. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ làm công tác cán bộ còn có biểu hiện phân tán. vừa có tình trạng “nhẹ trên. khen thưởng bị ảnh hưởng bởi tư duy bao cấp. toàn diện. chuyên ngành còn nhiều hạn chế. giám sát. lúng túng về mô hình tổ chức và bố trí cán bộ chưa theo kịp tình hình. chưa đủ sức răn đe. trách nhiệm. công tác kiểm tra theo chuyên đề. thiếu nhất quán. còn hình thức. dám chịu trách nhiệm của các cấp. Chưa có quy định cụ thể về trách nhiệm. đảng viên về cán bộ và công tác cán bộ chưa thật sự sâu sắc. Ban Bí thư và cấp ủy cấp trực thuộc Trung ương quản lý. chỉnh đốn Đảng. lâu dài về công tác cán bộ. Chưa xác định rõ thẩm quyền. dưới lạnh”. thiếu sâu sát trong việc nắm bắt tình hình. quản lý trong hệ thống chính trị. dám nghĩ. khi báo chí và dư luận lên tiếng. Một số cơ quan tham mưu về công tác cán bộ chậm đổi mới về tư duy. toàn diện. nội dung và phương pháp công tác. xử lý vi phạm. ngăn chặn sai phạm. khách quan. Công tác bảo vệ chính trị nội bộ còn bị động. Một số nguyên nhân và bài học kinh nghiệm Những hạn chế. các địa phương. nửa vời. cụ thể. liên tục. phạm vi quản lý và chế tài xử lý khi xảy ra sai phạm dẫn đến thực hiện thiếu thống nhất giữa các ngành. vừa có tình trạng “trên nóng. ngành Trung ương và địa phương. Có tổ chức đảng và người đứng đầu chưa thấy rõ mối quan hệ biện chứng. nể nang. kỷ luật Đảng nhìn chung vẫn chưa đáp ứng yêu cầu: có nơi. toàn ý công tác. nhận thức của một số cấp ủy. thiếu nghiên cứu một cách cơ bản. nhiệm vụ. nhưng cấp dưới còn xuê xoa. nhưng chủ yếu là do các nguyên nhân chủ quan sau: Thứ nhất. có nơi làm. đồng bộ của công tác cán bộ. Một số trường hợp cán bộ vi phạm về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay nhưng vẫn đưa vào quy hoạch. sự liên quan mật thiết giữa xây dựng đội ngũ cán bộ với xây dựng. lãnh đạo cơ quan. Công tác theo dõi. cơ chế vận hành của hệ thống chính trị và đổi mới quản lý kinh tế. hiệu quả thấp. sửa đổi nên không phát huy được tính chủ động. chiếu lệ. thậm chí còn xảy ra tiêu cực. thiếu chủ động. quản lý cán bộ còn lỏng lẻo. thiếu giải pháp hiệu quả để phòng ngừa. khuyết điểm và bất cập nêu trên có cả nguyên nhân khách quan. cào bằng. nơi không hoặc làm đối phó. chủ yếu tập trung kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm. cắt khúc giữa các cơ quan làm công tác cán bộ của Đảng và Nhà nước. Vẫn còn tình trạng quản lý “cắt khúc”. Đầu tư các nguồn lực cho công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ làm công tác cán bộ chưa tương xứng với yêu cầu. trong đó có cả cán bộ cấp chiến lược. Phân cấp quản lý cán bộ chưa theo kịp tình hình thực tế nhưng chậm được bổ sung. hữu khuynh trong xử lý sai phạm hoặc ngược lại. tầm quan trọng cũng như yêu cầu tiến hành thường xuyên. hướng dẫn chưa kịp thời. chưa theo quy luật thị trường nên chưa trở thành động lực để cán bộ phấn đấu và toàn tâm. Vẫn còn tình trạng chưa hiểu rõ về vai trò. có trường hợp thiếu công tâm. các ngành. Chủ trương thí điểm một số nội dung đổi mới tổ chức và cán bộ nhiều nơi chưa có sự chỉ đạo triển khai quyết liệt. Còn chủ quan. năng lực và uy tín của đội ngũ làm công tác cán bộ chưa ngang tầm nhiệm vụ được giao. nhất là việc nghiên cứu. được đề bạt hoặc giới thiệu bầu cử các chức danh lãnh đạo. Chính sách tiền lương. cấp trên thì nghiêm túc. tổ chức đảng. tổng kết thực tiễn. nặng dưới”. Sự hạn chế về . việc tổ chức thực hiện chưa đồng bộ. có lúc kiểm tra còn hình thức. đơn vị và cán bộ. né tránh. đổi mới tổ chức bộ máy. nhất là các chức danh cán bộ quản lý theo ngành dọc.kết quả còn hạn chế và chưa đạt được mục tiêu đề ra. còn nặng về kiểm tra. Bộ Chính trị.

bị cô lập. giám sát và xử lý vi phạm. cụ thể hóa. có động cơ đúng đắn. trách nhiệm của các cơ quan truyền thông còn hạn chế. Đây là nguyên nhân khiến cho trong đội ngũ cán bộ vẫn còn một số “con sâu” làm ảnh hưởng đến uy tín và sức chiến đấu của Đảng. lãnh đạo cơ quan. uy tín thấp. Vai trò. chậm đổi mới. Thứ sáu. thiếu cơ chế phù hợp để cán bộ. nhất là bí thư cấp ủy và người đứng đầu trong công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ. Chưa thực sự phát huy vai trò của nhân dân trong công tác cán bộ. quản lý mà ít quan tâm tạo động lực để cán bộ phấn đấu theo con đường chuyên môn. giám sát và kiểm soát chặt chẽ quyền lực dẫn tới tình trạng sợ trách nhiệm. gương mẫu của cán bộ lãnh đạo. nhà ở chưa phù hợp. phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc. phân cấp. một số khâu trong công tác cán bộ chậm được đổi mới. chỉ đạo đạt hiệu quả. phân quyền chưa gắn với ràng buộc trách nhiệm. vị trí. phát triển lý luận về công tác cán bộ. đảng viên gắn bó máu thịt. Cần phải nêu cao vai trò tiên phong. chưa đầu tư. sâu sắc về vai trò. Thứ hai. đơn vị trong thực hiện một số nội dung nêu trong nghị quyết. tổ chức bộ máy của cơ quan tham mưu về tổ chức. tổ chức đảng. Thứ năm. Chưa có cơ chế hiệu quả để đánh giá đúng cán bộ. mật thiết với nhân dân. Đây là những kẽ hở cho tình trạng chạy chức. kết luận thiếu quyết liệt. Phẩm chất. xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ chưa thực sự được coi trọng đúng mức. bị lợi dụng. thậm chí lấy tập thể làm bình phong cho những ý đồ cá nhân. tổng kết thực tiễn. Theo kết quả điều tra dư luận xã hội năm 2018 của Viện Nghiên cứu dư luận xã hội Ban Tuyên giáo Trung ương thì có tới 58% số người được hỏi thống nhất với nhận định trên. chưa gương mẫu. còn nặng về khuyến khích cán bộ phấn đấu phát triển theo chức vụ lãnh đạo. một số quy trình chưa hoàn thiện. . giám sát chưa đầy đủ và toàn diện. có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau: Một là.xã hội trong công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ chưa ngang tầm với chức năng. sàng lọc chính xác.nhận thức dẫn tới việc quan tâm lãnh đạo. không đủ sức khỏe. Từ thực tiễn qua 20 năm thực hiện Chiến lược cán bộ. qua đó thấy rõ trách nhiệm của mình đối với tương lai đất nước trong việc đào tạo đội ngũ cán bộ các cấp. việc phân công. Ở nhiều nơi vẫn còn tình trạng thiếu trách nhiệm. Chế độ. trong khi một số cán bộ có tài năng. chậm thể chế hóa. còn lỗ hổng. nhất là cấp chiến lược để tăng cường đầu tư. vô hiệu hóa. chỉ đạo của một số cấp ủy. đảng viên phải phải nhận thức đầy đủ. chức năng. lãnh đạo cơ quan. né tránh. tâm huyết. nhiệm vụ. quan tâm đúng mức. nhất là những người dám nghĩ. công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ chưa ngang tầm nhiệm vụ. chính sách cán bộ. nhất là tiền lương. Thứ ba. trong khi đó việc bảo vệ cán bộ. vai trò giám sát. chưa thường xuyên. Trong khi đó công tác quản lý cán bộ có lúc. thanh tra. có tinh thần trách nhiệm bị nhụt chí. kiểm tra. thậm chí có biểu hiện dùng tập thể để hợp lý hóa ý đồ cá nhân. Công tác sơ kết. chạy quyền và những tiêu cực trong công tác cán bộ. tổ chức đảng. thiếu chặt chẽ trong phối hợp kiểm tra. Không ít trường hợp có tư tưởng mới. uy tín của một bộ phận cán bộ chưa ngang tầm nhiệm vụ. sáng tạo. nghiên cứu khoa học. không dám đổi mới. chỉ đạo. kinh nghiệm thực tiễn. cán bộ chậm được đổi mới. chưa đáp ứng đòi hỏi của tình hình thực tế. dám làm còn hạn chế. thay thế kịp thời những người yếu kém về năng lực. đẩy trách nhiệm cho tập thể. đơn vị và cán bộ. các cấp ủy. Thứ tư. ngại va chạm. năng lực. quyết liệt nhưng không được bảo vệ. với tăng cường kiểm tra. có nơi bị buông lỏng. các đoàn thể chính trị . tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ. nhiệm vụ. mất dân chủ hoặc nể nang. quản lý các cấp. công tác lãnh đạo.

tư tưởng. những hạn chế cần khắc phục và vượt qua. mọi chủ trương thiên lệch đều không đem lại kết quả như mong muốn. Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa. người đứng đầu các cấp. tôi luyện tốt nhất để cán bộ trưởng thành. Như vậy. giữa giữ vững nguyên tắc tập trung dân chủ với nâng cao năng lực thể chế hóa. tăng cường kiểm tra. giữa tính phổ biến và đặc thù. đào tạo qua trường lớp và rèn luyện qua thực tiễn sẽ giúp người cán bộ nhanh trưởng thành và có khả năng vượt qua khó khăn. lối sống cho đội ngũ cán bộ các cấp. giữa phân cấp. quyết định tới kết quả hoạt động của mỗi địa phương. thách thức. trách nhiệm của tập thể và cá nhân. Đây là những người có vai trò quan trọng. trong công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ phải luôn bảo đảm sự hài hòa. thử thách cán bộ qua thực tiễn. Ba là.Hai là. các cấp ủy. giữa “đức” và “tài”. Sự trưởng thành và phát triển của đội ngũ cán bộ hai thập niên qua là minh chứng sinh động khẳng định ý nghĩa. đúc kết những bài học hữu dụng phục vụ cho tiếp tục xây dựng đội ngũ cán bộ và đổi mới công tác cán bộ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng giai đoạn mới. nhất là cán bộ cấp chiến lược và bí thư cấp ủy. phát huy sức mạnh của cả dân tộc nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu mà Đảng đã đề ra trong từng giai đoạn cách mạng. đồng thời phải thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc. Việc kết hợp giữa giáo dục chính trị./. nhân sinh quan cách mạng. giữa tiêu chuẩn và cơ cấu. Theo TTXVN http://dantri. Độ lùi về thời gian sau hai thập niên là dịp chúng ta có điều kiện chiêm nghiệm sâu sắc hơn về những thành công cần kế thừa và phát huy. hiện đại hóa đất nước đã đặt việc xây dựng đội ngũ cán bộ một cách bài bản. phải quán triệt quan điểm giai cấp. đơn vị. giữa “xây” và “chống”. hợp lý. Năm là. giữa siết chặt kỷ luật. kỷ cương với tạo môi trường để cán bộ phát huy tính chủ động. tổ chức đảng. Thực tiễn là môi trường thử thách. giữa thẩm quyền. Công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị. bảo đảm sự thống nhất giữa đường lối cán bộ với đường lối chính trị. các cơ quan truyền thông thì hiệu quả sẽ bị hạn chế. phân quyền phải đi đôi với kiểm soát quyền lực. Bốn là. lãnh đạo cơ quan. sáng tạo và có cơ chế bảo vệ cán bộ. giữa bằng cấp và năng lực thực tiễn. giá trị lich sử của Chiến lược cán bộ.vn/chinh-tri/lanh-dao-dang-vien-phai-thay-trach-nhiem-voi-tuong-lai-dat- nuoc-trong-cong-tac-can-bo-20180506210728188. mang tính chiến lược. khoa học. giám sát và ràng buộc trách nhiệm. các đoàn thể và sự tham gia tích cực của nhân dân. phải đặc biệt chú trọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng. đạo đức.com. bố trí đúng cán bộ. để nâng cao bản lĩnh chính trị. Đó là việc hài hòa giữa kế thừa và phát triển. nhất là phải tăng cường và rèn luyện. nhưng nếu không biết phát huy tốt vai trò của Mặt trận. cơ quan. đơn vị đặc biệt quan tâm và phải có trách nhiệm đánh giá.htm .