You are on page 1of 37

Module Rơ le và cách sử dụng rơ le

Bởi nguyenthanhphi (23/08/2017)0 Bình luận

Giới thiệu module rơ le:


Rơ-le là một loại linh kiện điện tử thụ động rất hay gặp trong các ứng dụng thực tế.
Khi bạn gặp các vấn đề liên quan đến công suất và cần sự ổn định cao, ngoài ra có thể
dễ dàng bảo trì, thì rơ-le chính là cái bạn cần tìm.

Relay (rơ-le) là gì ?
Từ rơ-le là từ vay mượn từ tiếng nước ngoài (cụ thể là tiếng Pháp) nên trong từ đó
không bao hàm ý nghĩa gì nhiều. Vì vậy, ta sẽ không phân tích rơ-le là gì thông qua
tên gọi của nó.
Rơ-le là một công tắc (khóa K). Nhưng khác với công tắc ở một chỗ cơ bản, rơ-le
được kích hoạt bằng điện thay vì dùng tay người. Chính vì lẽ đó, rơ-le được dùng làm
công tắc điện tử! Vì rơ-le là một công tắc nên nó có 2 trạng thái:đóng vàmở. "Khi nào
nó đóng? Khi nào nó mở? và làm sao thay đổi được trạng thái của nó?,..." đó chính là
những câu hỏi mà chúng ta cần tìm kiếm câu trả lời trong bài viết này.

Các loại rơ-le và cách xác định trạng thái của nó:
Trên thị trường chúng ta có 2 loại module rơ-le: module rơ-le đóng ở mức thấp (nối
cực âm vào chân tín hiệu rơ-le sẽ đóng), module rơ-le đóng ở mức cao (nối cực
dương vào chân tín hiệu rơ-le sẽ đóng). Nếu sơ sánh giữa 2 module rơ-le có cùng
thông số kỹ thuật thì hầu hết mọi linh kiện của nó đều giống nhau, chỉ khác nhau ở
chỗ cái transistor của mỗi module. Chính vì cái transistor này nên mới sinh ra 2 loại
module rơ-le này đấy (có 2 loại transistor là NPN - kích ở mức cao, và PNP - kích ở
mức thấp).

Rơ le kích mức thấp


Thông số của một module relay:

[Type text] Page 1


Một module rơ-le được tạo nên bởi 2 linh kiện thụ động cơ bản là rơ-le và transistor,
nên module rơ-le có những thông số của chúng. Nói như thế thật phức tạp, nên mình
có cách khác và sẽ liệt kê ngay cho bạn ở dưới đây.

 Hiệu điện thế kích tối ưu

o Cái này bạn phải hỏi người bán và người bán sẽ đáp ứng đúng loại phù
hợp với bạn. Ngoài ra bạn có thể xem ảnh dưới (mục số 5)

o Chẳng hạn, bạn cần một module relay sẽ làm nhiệm vụ bật tắt một
bóng đèn (220V) khi trời tối từ cảm biến ánh sáng hoạt động ở mức 5-
12V thì bạn bảo họ bán loại module relay 5V (5 volt) hoặc module
relay 12V (12 volt) kích ở mức ca.

 Các mức hiệu điện thế tối đa và cường độ dòng điện tối đa của đồ dùng điện
khi nối vào module rơ-le:

+ 10A - 250VAC: Cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của rơ-le với hiệu
điện thế <= 250V (AC) là 10A.
+ 10A - 30VDC: Cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của rơ-le với hiệu

điện thế <= 30V (DC) là 10A.


+10A - 125VAC: Cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của rơ-le với hiệu
điện thế <= 125V (AC) là 10A.
+10A - 28VDC: Cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của rơ-le với hiệu
điện thế <= 28V (DC) là 10A.
+ SRD-05VDC-SL-C: Hiện điện thế kích tối ưu là 5V.
Trong bộ tự học arduino sử dụng module role kích mức cao:

Bộ tự học arduino

[Type text] Page 2


Button - Nút bấm
Bởi nguyenthanhphi (23/08/2017)0 Bình luận

Giới thiệu về nút nhấn:


Có lẽ chúng ta đã quá quen với các loại button, nút nhấn rồi. Tuy nhiên, có thể, chỉ có
thể thôi nhé, bạn vẫn chưa biết hết về các loại nút nhấn phổ biến. Vì vậy, hôm nay,
mình sẽ tổng hợp giúp bạn các loại button phổ biến và cách dùng của nó.

Button là gì?
Button là nút bấm, bạn có thể tìm thấy nó ở mọi thứ trong cuộc sống, chẳng hạn như
cái nút trong bàn phím của bạn .

Các loại button:


Button có rất nhiều loại, và mỗi loại lại có ứng dụng riêng của nó. Vì vậy, chỉ cần vận
dụng hợp lý và sáng tạo các loại button - nút bấm, bạn sẽ làm nên những dự án cực .
Button (thường) (6mm hoặc 12mm)

Đây là loại button rất phổ biến, cũng như đèn LED, loại button này cũng có các kính
thước cạnh 6mm hoặc 12m. Loại 6mm hay được dùng trong các dự án nhỏ và loại còn
lại dùng cho các dự án bự hơn và cần nút to để ngầu hơn.

Nút nhấn 6mm

Loại này tuy là 4 chân, nhưng thực chất cũng chỉ là 2 chân mà thôi, bạn xem hình
dưới là rõ ngay.

Button dán (button smd):

[Type text] Page 3


Loại này khá là nhỏ, chỉ 2-3mm, vì vậy rât phù hợp cho những mạch yêu cầu về kích
thước, bạn có thể tìm thấy nó trên con Promini, nó chính là nút reset cho chú Arduino
Promini đấy!

Nút bấm PLC:

Những loại nút bấm này thường được dùng để chế tạo những đồ trong công nghiệp,
hoặc những máy móc lớn cần bấm nhiều và cần đèn trạng thái. Nói một cách nôm na,
nút bấm PLC là nút nút bấm lớn với một cái đèn bên dưới nút bấm. Loại này đôi
khi có đèn, đôi khi lại không. Với loại không có đèn thì cũng có 2 chân như các loại ở
trên, còn loại có đèn thì có đến 4 chân (2 chân của button, 1 chân dương và 1 chân âm
của led). Sau đây là hình ảnh về nó.

[Type text] Page 4


Transistor
Bởi nguyenthanhphi (23/08/2017)0 Bình luận

Trong điện tử, transistor (transfer-resistor) là một linh kiện bán dẫn. Khi hoạt động
trong mạch điện, transistor có vai trò như một cái van cách li hay điều chỉnh dòng
điện, điện áp trong mạch. Từ vai trò này, transistor được ứng dụng rộng rãi.

Phân loại transistor:


Transistor có rất nhiều loại với hàng tá chức năng chuyên biệt khác nhau

 Transistor lưỡng cực (BJT - Bipolar junction transistor)

 Transistor hiệu ứng trường (Field-effect transistor)

 Transistor mối đơn cực UJT (Unijunction transistor)

 ...

Trong đó, transistor lưỡng cực BJT là phổ biến nhất. Có nhiều người thường xem khái
niệm transistor như là transistor lưỡng cực BJT. Do vậy bạn nên chú ý đến điều đó để
tránh nhầm lẫn cho mình.

Cấu tạo của transistor:


Transistor gồm 3 lớp bán dẫn loại P và loại N ghép lại với nhau. Do đó có 2 loại
transistor là NPN và PNP tương ứng với 2 cách sắp xếp 3 lớp bán dẫn trên.

Như hình vẽ, transistor có 3 cực là B (Base), C (Collector) và E (Emitter) tương ứng
với 3 lớp bán dẫn. Sự phân hóa thành 3 cực này là do đặc tính vật lí của 3 lớp bán dẫn
là khác nhau.

[Type text] Page 5


Kí hiệu transistor trong mạch điện:

Tìm hiểu hoạt động của transistor:


Một số quy ước về kí hiệu:

 IB: (cường độ) dòng điện qua cực Base của transistor.

 IC: (cường độ) dòng điện qua cực Collector của transistor.

 IE: (cường độ) dòng điện qua cực Emitter của transistor.

 IR: (cường độ) dòng điện qua điện trở R.

 VBE: (độ lớn) hiệu điện thế giữa 2 cực Base và Emitter của transistor. Các thông
số tương tự cũng dùng kí hiệu tương tự.

 UB: điện áp ở cực Base. Các thông số tương tự cũng dùng kí hiệu tương tự.

Transistor NPN:

Xét mạch điện sau:

Quan sát, đo đạc transistor ta được:

 Khi khóa K mở, không có dòng điện qua cực Base, điện trở R không tỏa nhiệt
chứng tỏ không có dòng điện qua nó.

 Khi khóa K đóng, điện trở R tỏa nhiệt chứng tỏ có dòng điện qua nó, đồng thời
cũng có dòng điện qua cực Base của transistor.

[Type text] Page 6


o Có dòng điện qua R chứng tỏ có dòng điện đã đi vào transistor ở
Collector. Điều này khẳng định rằng phải có dòng điện đi ra từ Emitter
để về cực âm của nguồn.

o Không thể có dòng điện đi ra từ cực Base, chỉ có thể là chiều ngược lại
vào cực này.

o Xét về độ lớn, nếu lấy đồng hồ đo IB, IC (IR = IC), IE thì ta thấy IB nhỏ hơn
rất nhiều so với IC và IE, còn IE thì luôn lớn hơn IC một chút xíu. Có thể
kết luận dòng điện trong mạch chủ yếu là dòng đi từ Collector đến
Emitter của transistor. Điều này giải thích lí do vì sao trong kí hiệu
transistor, người ta sử dụng một mũi tên ám chỉ chiều dòng điện.

o Nếu tính toán một tí từ độ lớn của I B, IC, IE, ta nhận thấy IE gần bằng IB +
IC. Hãy thử giảm 2 điện trở trong mạch xuống một chút xíu (thay điện
trở khác) để nâng cường độ dòng điện lên, bạn sẽ thấy I E gần bằng IB +
IC hơn. Như vậy, khi transistor hoạt động, dòng điện ra khỏi Emitter là
dòng điện đi vào từ Collector đến Emitter và dòng điện đi vào từ Base
đến Emitter.

Kết luận sơ lược về hoạt động của transistor NPN:

 Khi xuất hiện dòng IB, transistor cho phép dòng điện đi từ Collector đến
Emitter.

 Trong lúc xuất hiện dòng IB, transistor mở với:

o IC tăng giảm tỉ lệ thuận với IB.

o IE = IB + IC.

o UB luôn gần bằng UE. Chênh lệch UB - UE càng lớn khi dòng điện
qua transistor càng lớn.

Ví dụ trong kit tự học arduino trên module rơ le có sử dụng transistor c1815 để đóng ngắt role:

[Type text] Page 7


Thạch Anh
Bởi nguyenthanhphi (23/08/2017)0 Bình luận

Thạch anh là gì?


Thạch anh được gọi là băng tinh, không tan thành nước, trông trong suốt như pha lê,
có một đặc tính đáng chú ý: Nó bao giờ cũng mát lạnh khi ta cầm lên tay.

Vậy nó có chức năng gì ở điện tử?


Câu trả lời là nó được sử dụng để làm thạch anh điện tử, Thạch anh điện tử là một linh
kiện làm bằng tinh thể đá thạch anh được mài phẳng và chính xác. Linh kiện thạch
anh làm việc dựa trên hiệu ứng áp điện. Hiệu ứng này có tính thuận nghịch. Khi áp
một điện áp vào 2 mặt của thạch anh, nó sẽ bị biến dạng. Ngược lại, khi tạo sức ép vào
2 bề mặt đó, nó sẽ phát ra điện áp.

Lịch sử của của thạch anh


Những tinh thể thạch anh đầu tiên được sử dụng bởi chúng có tính chất “áp điện”, có
nghĩa là chúng chuyển các dao động cơ khí thành điện áp và ngược lại, chuyển các
dao động cơ khí thành các xung điện áp. Tính chất áp điện này được Jacques Curie
phát hiện năm 1880 và từ đó chúng được sử dụng vào trong các mạch điện tử do tích

[Type text] Page 8


chất hữu ích này. Đặc tính quan trọng của tinh thể thạch anh là nếu tác động bằng các
dạng cơ học đến chúng (âm thanh, sóng nước...) vào tinh thể thạch anh thì chúng sẽ
tạo ra một điện áp dao động có tần số tương đương với mức độ tác động vào chúng,
do đó chúng được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực. Chẳng hạn kiểm soát những sự
rung động trong các động cơ xe hơi để kiểm soát sự hoạt
động của chúng.

Lần đầu tiên Walter G. Cady ứng dụng thạch anh vào một
bộ kiểm soát dao động điện tử vào năm 1921. Ông công bố
kết quả vào năm 1922 và đến năm 1927 thì Warren A.
Marrison đã ứng dụng tinh thể thạch anh vào điều khiển sự
hoạt động của các đồng hồ.
Nguyên lí hoạt động của thạch anh
Như vậy nếu ta đặt một điện áp xoay chiều vào thì nó sẽ biến dạng theo tần số của
điện áp đó. Khi thay đổi đến một tần số nào đó, thì nó sẽ cộng hưởng.Mạch tương
đương của nó gồm một L và một C nối tiếp với nhau. Cả cụm ấy song song với một C
khác và một R cách điện. Tần số cộng hưởng của Thạch anh tùy thuộc vào hình dáng
và kích thước của nó. Mỗi tinh thể thạch anh có 2 tần số cộng hưởng: tần số cộng
hưởng nối tiếp, và tần số cộng
hưởng song song. Hai tần số
này khá gần nhau và có trị số
khá bền vững, hầu như rất ít bị
ảnh hưởng bởi các điều kiện
môi trường bên ngoài. Ngoài
ra, hệ số phẩm chất của mạch
cộng hưởng rất lớn, nên tổn
hao rất thấp.
Ứng dụng của
thạch anh

Mạch Dao động Thạch


anh:
Cho ra tần số rất ổn định, sử dụng rất nhiều trong các đồng hồ điện tử (như đồng hồ
đeo tay, đồng hồ để bàn...), trong các thiết bị đo lường điện tử (tạo xung chuẩn), trong
mạch đồng bộ màu của TV, VCR, trong các thiết bị tin học (máy vi tính, các thiết bị
nối với máy vi tính), trong các nhạc cụ điện tử như Piano điện, organ...

[Type text] Page 9


Mạch lọc tích cực dùng Thạch anh:
Sử dụng nhiều trong các mạch khuếch đại trung tần của các máy thu thông tin liên lạc,
TV, Radio...Ngày nay, mọi máy tính dù hiện đại nhất cũng vẫn sử dụng các bộ dao
động tinh thể để kiểm soát các bus, xung nhịp xử lý (Trên các mạch arduino cũng có
con thạch anh, chắc chức năng là đây).

[Type text] Page 10


Pin năng lượng cho arduino
Bởi nguyenthanhphi (23/08/2017)0 Bình luận

Pin có rất nhiều loại pin và có nhiều cách phân loại pin, và những điều này rất quan
trọng trong các dự án Arduino.

Pin được phân loại như sau:


Pin được phân thành 2 loại:

1. Pin không sạc được.

2. Pin sạc được.

Pin không sạc được

Pin sạc được

Pin có những loại cơ bản sau:


Mỗi loại pin đều có những thông số cơ bản sau:

 Hiệu điện thế định mức (chu vi nắp can nước)

 Dung lượng pin (dung tích can nước)

 Kích thước pin (kích thước can nước)

 Cường độ dòng điện định mức (tốc độ xả nước của can)

Pin than kẽm (Zn-C):

[Type text] Page 11


o Đây là loại pin có cường độ dòng điện định mức nhỏ và hiệu điện thế
cũng không cao chỉ 1.5V, dung lượng pin cũng thấp, kích thước pin
cũng có nhiều loại (tiểu, trung, đại)

o Bạn có thể mua được loại pin này ở tất cả các cửa hàng tạp hóa.

o Loại pin này là loại pin cổ, xưa nhất, đây là loại pin rắn đầu tiên tiên
thế giới.

o Loại này không sạc lại đươc.

Pin kìm (Alkaline):

o Cũng như pin than kẽm, pin kiềm cũng có hiệu điện thế và kích thước
như trên, tuy nhiên, pin kiềm có dung lượng pin lớn hơn và mức xả
dòng điện (cường độ dòng điện định mức) cao hơn nhiều.

o Loại pin này có thể tìm được ở những cửa hàng tạp hóa với giá cao
hơn, khoảng 5 đến 45 nghìn đồng / viên.

o Loại này không sạc lại được và Việt Nam chưa sản xuất được. Mình
dùng loại này cho các mạch siêu tiết kiệm điện vì cái giá rẻ của nó và
có thể dùng pin tiểu thế vô được khi hết pin!

Pin NiCD (pin Nickel Cadimi):

[Type text] Page 12


o Loại này có hiệu điện thế 1.2V, thực ra là khi sạc đầy nó cao hơn và gần
hết/hết nó giảm xuống chứ không cố định ở mức 1.2V.

o Loại này sạc được, và có thể sạc lại đến 1000 lần, các loại xe đồ chơi
Trung Quốc hay sử dụng loại pin này vì vậy đừng hỏi mình vì sao chơi
lâu nó chai pin nhé, hehe

o Điểm yếu của loại này là giảm áp rất nhanh khi gần hết pin, vì vậy, khi
chơi xe đồ chơi, lúc đầu xe chạy rất là nhanh nhưng sau đó lếch không
nổi! Qua đó bạn có thể thấy khả năng xả của nó rồi chứ, xả nhanh,
mạnh và xả cực yếu khi hết pin!

o Loại này nhỏ hơn pin tiểu một tí và thường được bán theo từng packet
(nhiều viên mắc nối tiếp)

o Giá dao động trong khoảng từ 30k - 250k (tùy loại).

o Bạn dùng loại sạc chuyên dụng để sạc, loại này càng sạc càng chai
nhanh nên rất thích hợp làm các sản phẩm giá rẻ chơi được từ 1 - 3
tháng (Sau đó mua sản phẩm khác)

Pin NiMH (pin Nickel Metal Hidride)

o Về kích thước, hiệu điện thế và các dạng thì nó giống hết pin NiCD

o Tuy nhiên, dòng xả của loại này yếu hơn nhưng dùng được lâu hơn.
Với lại pin này bạn có thể sạc bất cứ khi nào bạn muốn, chứ không
như loại NiCD, khi nào chơi hết mới được sạc.

o Pin vẫn có thể bị chai nếu bạn sử dụng liên tục (sau đó lại sạc rồi lại
dùng,..).

o Với loại pin này, nếu bạn sạc lâu thì có thể bị hỏng và nổ. Vì vậy, khác
với loại NiCD (sạc càng lâu càng nóng), NiMH cần một bộ sạc riêng
(thường bán kèm) để khi tự đầy nó sẽ ngắt nguồn!

[Type text] Page 13


Pin oxit bạc (silver oxide):

o Loại này có thể được xem là "promini", vì nó khá là mạnh, và rất nhỏ.
Nó mạnh ở chỗ hiệu điện thế, và dung lượng pin, rất phù hợp với các
dự án cực kì nhỏ như đồng hồ, remote điều khiển hồng ngoại. Hiệu
điện thế loại này rất đa dạng, có loại thì 1.5V, 3V, ngoài ra còn có loại
6V và 12V.

o Đặc trưng của loại này là nhỏ vì vậy nếu bạn thấy người ta bán pin bạc
giống hình cục pin tiểu với hiệu điện thế cao (12 - 36V) là do họ mắc
nối tiếp nhiều cục pin đấy!

Acquy:

o Acquy có 2 loại: lỏng và rắn. Thường thì các dự án của mình ban đầu
đều sử dụng loại này vì công suất cao, năng lượng cao, dung tích cao,
hầu hết mọi thứ đều cao! Có điều nhược điểm đặc trưng của loại này
đó là "cân nặng" và kích thước.

o Loại này sạc được, và dễ sạc nhất là loại acquy rắn. Rắn hay lỏng là do
chất điện phân bên trong acquy, nói chung cái này cũng hơi phức tạp
nên mình sẽ không nói ở đây.

o Loại này Việt Nam sản xuất nhiều lắm, chất lượng tốt, mình sử dụng 2
năm nay mà vẫn bền.

[Type text] Page 14


o Acquy rắn cũng được cấu tạo từ nhiều viên (cell), mỗi cell có điện áp
2V vì vậy nếu bạn mua các loại acquy rắn có dung lượng và hiệu điện
thế lớn thì kích thước của khối acquy ấy tăng theo cấp số cộng!

Pin Li-ion (Lithium-lon):

o Pin Li-ion khi bạn sử dụng liên tục thì nó cũng sẽ hư (đương nhiên). Hư
ở đây là khả năng dùng pin của bạn, hãy suy nghĩ đến chiếc laptop và
khả năng dùng không sạc của nó, vì laptop dùng pin Li-ion.

o Loại pin này dòng xả khá cao và ít bị hao tổn (tự xả) theo thời gian.

o Pin này có 2 loại: sạc đươc và không sạc đươc. Loại sạc được có dung
lượng pin thấp cỡ 5Ah trở xuống, còn loại không sạc được có thể lên
đến 100Ah. Loại sạc được rẻ hơn và bạn có thể dễ dàng mua được ở
các cửa hàng điện tử, còn loại không sạc được rất nguy hiểm và mình
nghĩ bạn khó đủ tiền để mua nó, và hiện nay loại Li-ion không sạc
được đã bị cấm vận chuyển bằng đường hàng không, vì vậy nó rất
hiếm và đắt. Bạn có biết vì sao nó bị cấm không? Hãy tưởng tượng cục
Acquy của bạn phát nổ, thì bạn lấy bình xịt cầm tay xịt xịt vài phát là nó
tắt, còn Li-ion thì.... có lấy cát, nước 'ập' lên 1 lần thì nó vẫn cứ cháy
to...!

[Type text] Page 15


Pin Li-po (Lithium-Polymer):

o Loại này giống y hệt pin Li-ion về mọi mặc. Nhưng có khả năng dùng
lâu hơn, khắc phục hầu hết các nhược điểm của pin Li-ion sạc được.
Tuy nhiên, giá khá chát và nguy hiểm tương tự pin Li-ion không sạc
được!

o Với loại này, dòng xả cực kỳ mạnh. Tùy vào dung lượng pin và khả năng
xả của nó ta tính ra được cường độ dòng điện tối đa khi pin Li-Po xả. Ví
dụ ta có cục pin LiPo có dung lượng 3000mAh với khả năng xả 20C. Thì
bạn sẽ được 3000*20 mA = 3*20 A = 60 A!!!.

Bảo quản và khắc phục hiện tượng phù pin LiPo


Tất cả ai ai cũng đều biết pin LiPo bị phù với nhiều lý do khác nhau. Khi bị phù rồi thì
bước kế tiếp là sẽ tuột điện áp không có
cách gì để xạc pin trở lại 4.2V/cell. Còn một
vấn đề nữa là khi pin mới mua về xạc vài
lần đầu thì pin còn lên được 4.2V/cell,
nhưng trở về sau thì xạc chỉ lên được 4.15-
4.18V/cell thôi.
Cách bảo quản pin:
Pin để đó ít dùng tới, lúc nào cũng phải xạc pin ở chế độ (Store Charge) cất giữ,
những loại xạc hiện có trên thị trường đều có chế độ này. Mỗi tháng cắm vô xạc cho
đầy pin rồi đổi qua chế độ Store Charge xong thì có thể cất. Một tháng phải làm một
lần như vậy.
Với pin thường dùng, hãy xạc đầy vào buổi tối trước khi dùng hoặc tiếp tục xạc ngay
khi dùng hết pin. Khi về nhà phải cắm pin vô xạc ở chế độ Store Charge. Cho dù pin
còn đầy hay đã dùng rồi cũng đều phải đều cho pin trở lại chế độ cất giữ như đã nêu.
Tuy hơi mất công nhưng đến khi xạc lần tới thì pin vẫn lên 4.2V/cell như hồi mới mua
và sẽ không có trường hợp chạy không phù nhưng về nhà để đó qua vài hôm thì bị
phù căng cứng.
Tuỳ theo loại pin, dung lượng và dòng xả, khi đã qua 1 chu kỳ Store Charge thì mỗi
loại pin có điện áp dao động từ 3.81V đến 3.93V mỗi cell và điện áp của mỗi cell sẽ
đều nhau. Nếu dung lượng pin còn nhiều thì Store Charge sẽ xả bớt và ngược lại. Hãy
nhớ điều chỉnh chế độ xạc cho phù hợp với dung lượng của pin.

[Type text] Page 16


Cứu vãn khi pin đã bị phù rồi
Pin phù cắm vô xạc, chỉnh qua chế độ Store Charge, dung lượng xạc và điện áp phải
phù hợp với cục pin. Xạc xong đem cất và cứ vài ngày đem ra xạc đầy rồi xả pin ở chế
độ Store Charge. Chỉ vài lần như vậy thì sẽ thấy bụng của em nó từ từ xẹp xuống.
Đến khi cầm cục pin lên bóp thấy không còn căng cứng nữa và phập phồng như như
bong bóng xì hơi khi đó dùng băng keo loại tốt (không giãn nở) quấn nhiều vòng bao
bọc cục pin (quấn thật chặt). Khi đó thì có thể tiếp tục xài trở lại như bình thường và
bảo dưởng như đã nói ở trên.
Một dự án Arduino cần năng lượng
như thế nào?
Không cần phải giải thích nhiều bạn cũng biết
rằng, Arduino hoạt động ở mức 5V hoặc 3.3V. Ngoài ra bạn
có thể cấp một nguồn 'to hơn' vào cổng VIN, nguồn này dao
động từ 6 - 20V. Và được khuyên dùng trong mức 7 - 12V (tùy mạch). Nếu đọc qua
phần trên, bạn sẽ thấy các loại pin có hiệu điện thế khác nhau, lúc đầu thì hiệu điện thế
cao và sau đó giảm dần và tụt ngủn. Vì thế chúng ta cần phải
có giải pháp dùng năng lượng cho hợp lý, và điều đầu tiên cần
phải làm là tính toán năng lượng cho toàn mạch.
Thông thường, với các dự án cần công suất lớn, ta sẽ dùng các
loại pin có hiệu điện thế tổng cao hơn rồi hạ áp xuống. Việc lựa
chọn mạch hạ áp (ổn áp) rất quan trọng vì mỗi mạch có một
khả năng cho dòng điện ra khác nhau, tùy thuộc vào dự án của mình mà bạn lựa chọn
các mạch giảm áp phù hợp. Ví dụ, như trường hợp ở trên, mình sẽ dùng một package
LiPo 14.8 hoặc 11.1 V rồi hạ áp xuống 5V bằng một mạch hạ áp có dòng ra lên đến
1.5A hoặc 2A,...

Tụ Điện
Bởi nguyenthanhphi (22/08/2017)0 Bình luận

Sơ lược về tụ điện:
Tụ điện là một trong những linh kiện điện tử thụ động rất phổ biến. Linh kiện điện tử thụ động là những
linh kiện không cần nguồn cấp năng lượng để duy trì khả năng hoạt động của chính nó. Có 4 loại linh kiện
thụ động là: điện trở, tụ điện, cuộn cảm và diot.

[Type text] Page 17


Bên trong tụ điện là 2 bề mặt dẫn điện (2 bản tụ) được đặt cách điện với nhau, môi trường giữa 2 bản tụ
này được gọi là điện môi (môi trường không dẫn điện). Điện môi có thể là: không khí, giấy, mica, dầu
nhờn, nhựa, cao su, gốm, thuỷ tinh...

Tụ điện có khả năng tích trữ năng lượng dưới dạng năng lượng điện trường bằng cách lưu trữ các electron
(điện tích âm). Khi điện áp đặt vào 2 bản tụ là điện áp xoay chiều hay có sự biến đổi điều hòa, sự tích luỹ
điện tích này bị chậm pha so với điện áp, tạo nên trở kháng của tụ điện trong mạch điện xoay chiều cũng
như các mạch giao động. Nhờ đặc tính này, tụ điện được ứng dụng trong các mạch dao động, truyền phát
sóng vô tuyến,...
Như đã nói ở trên, tụ điện có khả năng tích trữ điện tích âm do đó nó cũng có thể phóng ra các điện tích
này để tạo thành dòng điện. Vì vậy, ta có thể xem tụ điện như một nguồn điện. Năng lượng trong tụ điện là
năng lượng điện trường, lực điện trường đóng vai trò là lực lạ như trong nguồn điện thông thường.

Các thông số kĩ thuật của tụ điện:

Điện dung
Đặc trưng cho khả năng lưu trữ năng lượng của tụ điện. Đơn vị điện dung của tụ điện là Fara (F). 1 Fara
được định nghĩa là điện dung của một tụ điện có thể được nạp đầy bởi dòng điện có hiệu điện thế 1V,
cường độ dòng điện 1A trong thời gian 1 giây.
Quy đổi về mặt trữ lượng: 1 F = 1 A x 1 V x 1 giây = 1A x 1V x 1/3600 giờ = 0.278 mWh.
Một viên pin của các dòng smartphone hiện nay có dung lượng khoảng 5-10 Wh, của máy tính bảng là
khoảng 15 - 30 Wh còn của laptop là khoảng 40-100 Wh.
Trên thực tế những tụ điện có điện dung hàng Fara thường đã được xếp vào loại siêu tụ điện. Đa phần các
tụ điện chỉ có điện dung nằm trong hàng từ picofara (pF), nanofara (nF) đến micrôfara (µF), minifara (mF).

[Type text] Page 18


Chú ý:
1 F = 103 mF = 106 µF = 109 nF = 1012 pF.
Điện áp đánh thủng của tụ điện (điện áp làm việc):
Là điện áp làm việc tối đa của tụ điện. Khi điện áp vượt quá ngưỡng giới hạn này, lực điện trường trong tụ
điện sẽ đủ mạnh để làm các electron từ một bản tụ bức ra, bay xuyên qua lớp điện môi đến bản tụ còn lại.
Quá trình này làm chất điện môi giữa 2 bản tụ trở thành chất dẫn điện, và người ta gọi quá trình đó là đánh
thủng điện môi hay tụ điện bị đánh thủng.
Trên thực tế, điện áp đánh thủng của tụ nên có trị số lớn hơn điện áp mà nó phải chịu lúc làm việc, tốt nhất
là gấp 1.5 lần trở lên để đảm bảo an toàn.
Các giá trị phổ biến của điện áp đánh thủng: 5V, 10V, 12V, 16V, 24V, 25V, 35V, 42V, 47V, 56V, 100V,
110V, 160V, 180V, 250V, 280V, 300V, 400V,...
Có một sự thật là mặc dù cùng một mức điện dung nhưng điện áp đánh thủng lại tỉ lệ thuận với kích thước
của tụ.

Phân loại tụ điện:

Trên đây là 3 loại tụ điện cơ bản mà một người nghiên cứu Arduino nên biết phân loại theo tính chất vật lí
- hóa học. Ngoài ra người ta còn phân loại tụ điện theo cấu tạo, đặc tính lớp điện môi, điện áp làm việc, tần
số làm việc, ...
Tụ phân cực:

Là các loại tụ có phân biệt rõ 2 cực âm - dương quy định chiều dòng điện vào/ra tụ. Cản thận nhé vì nếu
nối sai cực, bạn có thể làm nổ tụ. Tụ phân cực thường được gọi là tụ hóa hay tụ tantalium (tantan) - nguyên
lí hoạt động dựa trên các phản ứng hóa học.

Tụ hóa thường có điện dung lớn cỡ hàng µF trở lên, làm việc trong các mạch có tần số thấp hay cường độ
dòng điện lớn, thông số kĩ thuật được ghi trực tiếp lên thân tụ. Ta có thể tìm thấy loại tụ này trong các
mạch lọc nguồn, mạch chỉnh lưu.
Cách xác định cực tính của tụ hóa: khi mới mua dề thì chân ngắn là chân âm chân dài là chân dương và
phân biệt bằng một số dấu hiệu khác.
Trong board arduino uno r3 có sử dụng 2 tụ hóa:

[Type text] Page 19


Kit tự học arduino.
Tụ không phân cực:

Nghe tên thế này thì khỏi cần giải thích rồi, bạn mắc tụ thế nào cũng được, chỉ
cần chú ý đến điện áp đánh thủng của tụ là được. Loại tụ này thường là tụ giấy,
gốm, mica,... và có điện dung khả nhỏ, từ vài micrôfara đến picofara.

Tụ không phân cực thường dùng trong các mạch tần số cao (mạch cao tần), lọc nhiễu,... hoặc mạch có
cường độ dòng điện nhỏ. Các thông số ghi trên tụ thường là ghi tắt theo một quy ước định sẵn.

[Type text] Page 20


Cách đọc thông số của tụ không phân cực:

Một tụ có ghi: 333K - 100V - điện dung của tụ là C = 33 x 10 pF = 33 nF, điện


3

áp đánh thủng là U - 100V. Chữ "K" biểu thị sai số của tụ (+/- 10%).
max

Một tụ có ghi: .022 K - 100V - điện dung của tụ là C = 0.022 µF = 22 nF (sai


số +/- 10%), điện áp đánh thủng U = 100V max

Một tụ có ghi: 104 - điện dung của tụ là C = 10 x 104 pF = 100 nF, chữ "j" (có
lúc là "J") chỉ sai số điện dung là +/- 5%
Một tụ có ghi: 2A104j - điện dung của tụ là C = 10 x 104 pF = 100 nF, sai số
điện dung +/- 5%, chữ "A" chỉ điện áp U = 100V max

Điện Trở
Bởi nguyenthanhphi (22/08/2017)0 Bình luận

Điện trở là gì ?
Điện trở là một đại lượng vật lí biểu thị đặc tính cản trở dòng điện của một vật
có khả năng cho dòng điện chạy qua. Vật nào dẫn điện càng tốt thì điện trở của
nó càng nhỏ và ngược lại. Trong kĩ thuật, có một loại linh kiện điện tử thụ động
cũng được gọi là điện trở mà khả năng cản trở dòng điện của nó đã được xác
định (có định lượng rõ ràng).
Linh kiện điện tử thụ động là những linh kiện không cần nguồn cấp năng lượng
để duy trì khả năng hoạt động của chính nó. Có 4 loại linh kiện thụ động là:

 Điện trở

 Tụ điện

 Cuộn cảm

 Đi-ốt (diode)

Như vậy, trong giao tiếp cần phân biệt rõ khái niệm điện trở là một đại lượng
vật lí hay tên một linh kiện điện tử để tránh gây hiểu nhầm. Mình sẽ giới thiệu
đến các bạn khái niệm điện trở như là một linh kiện điện tử.
Kí hiệu điện trở trong mạch điện:

[Type text] Page 21


Cách mắc điện trở trong mạch điện:
Mắc nối tiếp:

Mắc 2 điện trở nối tiếp với nhau


Điện trở tương đương của hệ này là: R = R + R1 2.

Nếu mắc nhiều điện trở nổi tiếp thì: R = R + R + ... + R


1 2 n.

Mắc 2 điện trở song song:

[Type text] Page 22


Mắc 2 điện trở song song với nhau
Điện trở mắc hỗn hợp:

Điện trở tương đương của hệ này là: R = R + (R x R ) / (R + R ).


1 2 3 2 3

Phân loại điện trở:


Ở đây mình sẽ đề cập đến 3 loại điện trở mà bạn sẽ gặp khi nghiên cứu về
Arduino, ngoài ra còn có nhiều loại điện trở khác dùng trong công nghiệp hay
điện dân dụng.
Điện trở thường:
Là loại điện trở thường sử dụng nhất. Đặc điểm của nó là:

 Công suất hoạt động (tỏa nhiệt) thấp: 0.125W đến 0.5W.

 Độ chính xác không cao: sai số thường dao động khoảng +/- 5% trở lên.

 Giá thành rẻ.

Một số loại điện trở thường được thiết kế đặc biệt để chịu được
cường độ dòng điện lên tới hàng ampe, công suất từ 1W trở lên
được gọi là điện trở công suất. Chúng thường có kích thước lớn
hơn so với các điện trở khác. Bạn có nhìn thấy nó trên hình
không ?
Điện trở dán:

[Type text] Page 23


Là loại điện trở có kích thước cực nhỏ thường dùng trong những mạch đòi hỏi
sự nhỏ gọn. Đặc điểm của nó là:

 Công suất hoạt động (tỏa nhiệt) cực thấp:


dưới 0.125W (dễ cháy nếu dùng không cẩn
thận).

 Độ chính xác cực cao: sai số chỉ +/- 1% trở


xuống.

 Giá thành cao: cao hơn điện trở thông thường khoảng 20%.

Biến trở (chiết áp):

Đây thực chất chỉ là một loại điện trở mà trị số của nó có thể thay đổi được.
Biến trở thường có các loại :1K Ohm, 10K Ohm, 100K Ohm,...
Cấu tạo biến trở:
Biến trở thường có 3 chân 1,2,3 như hình vẽ sau:

Phần màu cam là một lớp điện trở. Cây kim màu
xanh được đè chặt xuống phần điện trở này. Giả sử
có dòng điện đi từ 1 đến 3 thì nó sẽ phải qua phần
màu vàng (được tô đỏ) và đó chính là điện trở hiện
tại của biến trở. Bạn chỉ việc vặn cây kim để tăng
giảm độ dài của vùng màu đỏ, qua đó tăng giảm giá
trị điện trở.
Cầu phân áp:
[Type text] Page 24
Cầu phân áp có cấu tạo gần giống như một biến trỡ, cũng gồm một hệ gồm 2
điện trở nối tiếp nhau có tác dụng phân chia điện áp U từ nguồn điện ra ra điện
áp theo ý muốn của người dùng.

Điện áp U' lấy ra sẽ được tính bởi công thức: U' = U / (R + R ) x R . Trong đó I
1 2 2

= U / (R + R ) chính là cường độ dòng điện trong mạch.


1 2

Như vậy:

 Nếu R = 0 ohm, điện áp lấu ra bằng điện áp của nguồn.


1

 Nếu R = 0 ohm, điện áp lấy ra luôn là 0V.


2

 Nếu R = R , điện áp lấy ra bằng một nửa điện áp của nguồn.


1 2

Lưu ý:
Trong điều khiển động cơ, về mặt lí thuyết có thể điều khiển tốc độ động cơ
bằng cách điều chỉnh biến trở để thay đổi cường độ dòng điện trong mạch. Trên
thực tế nếu áp dụng cách này, biến trở sẽ bị cháy ngay lập tức do không chịu
được cường độ dòng điện quá lớn đi qua nó (thường là hàng trăm miliampe trở
lên).
Thay vào đó, người ta dùng biến trở để thay đổi điện áp hoạt động của động cơ
và dùng transistor (hoặc linh kiện tương đương) để cấp dòng qua động cơ ở mức
điện áp này. Như vậy, biến trở đã đóng vai trò là một cầu phân áp như đã trình
bày ở trên.

Đọc trị số của điện trở:


Điện trở thường:
Trên điện trở thường, người ta dùng các vòng màu để biểu thị các con số ứng
với các thông số của điện trở.

[Type text] Page 25


Ở loại điện trở có 4 vòng màu:

 3 vòng màu đầu tiên là giá trị điện trở.

 1 vòng màu còn lại là sai số của điện trở (thường là nhũ vàng +/- 5%).

R1 có giá trị là: 45 (vàng - lục) x 10 (đỏ) = 4500 ohm = 4.5K Ohm. Sai số +/-
2

5% (nhũ vàng/hoàng kim).


Ở loại điện trở có 5 vòng màu:

 4 vòng đầu tiên là trị số của điện trở.

 1 vòng còn lại là sai số của điện trở.

R2 có giá trị là: 380 (cam - xám - đen) x 10 (cam) = 380,000 Ohm = 380K
3

Ohm. Sai số +/- 1% (đỏ).


Ở loại điện trở có 6 vòng màu:

 4 vòng đầu tiên là trị số của điện trở.

 1 vòng tiếp theo là sai số của điện trở .

 1 vòng cuối cùng là sai lệch trị số điện trở theo nhiệt độ.

R3 có giá trị là: 527 (lục - đỏ - tím) x 104 (vàng) = 5,270,000 Ohm = 5.27M
Ohm. Sai số +/- 0.25% (lam). Thay đổi theo nhiệt độ 10 PPM/ C (lam). o

[Type text] Page 26


Điện trở dán:

Lưu ý:
Những điện trở có giá trị cỡ vài chục ohm thường chỉ có 2 chữ số, chữ số thứ 3
đã bị lược bỏ.
Những điện trở có trị số cỡ vài ohm thường có chữ "R" đứng phía sau. Ví dụ:
3R = 3 ohm.
Ứng dụng
Đây là các ứng dụng của điện trở trong mạch điện một chiều:

 Làm mạch cầu phân áp để lấy ra một mức điện áp theo ý muốn từ điện
áp ban đầu.

 Điều chỉnh cường độ dòng điện đi qua các thiết bị điện.

o Lấy ví dụ đơn giản: một chân trên Arduino chỉ cho phép dòng
điện tối đa 40mA chạy qua. Do đó khi sử dụng chân này, ta phải
mắc nối tiếp vào đó một điện trở có trị số sao cho cường độ dòng
điện qua chân này không vượt quá 40mA.

 Tạo ra nhiệt lượng trong các ứng dụng cần thiết.

 Tạo ra sụt áp trên mạch khi mắc nối tiếp.

... và một số ứng dụng khác.


Và trong bộ tự học Arduino cũng sử dụng điện trở vào nhằm mục đích hạn dòng cho đèn led.

[Type text] Page 27


Đèn Led
Bởi nguyenthanhphi (22/08/2017)0 Bình luận

1. Giới thiệu về đèn LED:


Đèn LED có phân cực âm (chân ngắn) và dương (chân dài). Nghĩa là bạn cần cấp điện vào cực dương và
nối cực âm vào cực âm của nguồn. Đèn LED cũng có nhiều màu sắc, ví dụ như: trắng, đỏ, vàng, xanh lá,
xanh dương, tím, cam, hồng,...

2. Cấu tạo của đèn led:


LED (Light-emitting diode – Đi-ốt bức xạ ánh sáng)
Bản chất của LED là một đi-ốt, nó chứa một chíp bán dẫn có pha các tạp chất để tạo ra
một tiếp giáp P-N, kênh P chứa lỗ trống, kênh N chứa điện tử, dòng điện truyền từ A-
nốt( kênh P) đến K-tốt (kênh N), khi điện tử lấp đầy chỗ trống nó sinh ra bức xạ ánh
sáng, các bước sóng phát ra có màu khác nhau tùy thuộc vào tạp chất trong chíp bán
dẫn. LED phân thành ba loại chính theo dải công suất: cỡ nhỏ, cỡ trung bình, cỡ lớn.

[Type text] Page 28


3. Các loại LED thường gặp:
a. LED thường (3mm hoặc 5mm):

Là loại LED có màu của lớp vỏ bên ngoài trùng với ánh sáng nó phát ra, chẳng hạn
như sau:

Loại LED này khá to và sáng khá yếu, vì vậy thường được dùng trong các mạch tiết
kiệm năng lượng hoặc làm LED báo trạng thái. Bạn có thấy dòng ghi chú 3mm hoặc
5mm, đó là đường kính của LED.
b. LED siêu sáng (3mm và 5mm)

Thực chất LED siêu sáng cũng không khác gì nhiều


so với LED thường, cũng chung kích cỡ, nhưng có
điều nó sáng hơn và lớp vỏ bên ngoài là trong suốt.
Loại này đắt gần gấp đôi LED thương, nhưng được
cái sáng rõ, sáng đẹp và "trong suốt". Đây là một số
ví dụ về LED siêu sáng, bạn thấy nó có lớp vỏ không
màu nhưng phát ra ánh sáng khác nhau.

C. LED dán (SMD)

[Type text] Page 29


Loại LED này có thể hơi lạ với các bạn, nhưng đừng lo lắng, bạn có thể để ý những
con LED cực kì nhỏ trong mạch Arduino của bạn không, nó được gọi là LED dán đấy,
nó cũng có 2 cực âm dương. Loại này cũng có nhiều kiểu kích thước, nhưng đặc điểm
chung của nó là cực kì nhỏ và hàn trên mặt đồng của mạch. Vì vậy, loại LED này chỉ
dùng cho các mạch đồng 2 mặt (loại này khá đắt) hoặc các loại mạch in. Mình không
thích dùng loại này vì chỉ nên dùng cho công nghiệp mạch in, và nếu kĩ năng hàn của
bạn không cao thì tốt nhất không nên đụng đến các loại LED dán, vì nó rất nhỏ mà tốn
công sức để hàng (không dễ như 2 loại trên).

D. LED RGB (5mm)

Nó chính là loại LED siêu sáng thôi nhưng lại có đến 3 màu trong một con LED duy
nhất (R = red = đỏ; G = Green = xanh lá; B = Blue =
Xanh dương). Điều đó có nghĩa là bạn có thể làm con
LED sáng với mọi màu mà bạn thích. Tuy nhiên, nó hơi
phức tạp một chút, nó sẽ có 4 chân, trong đó có một
chân dương chung và 3 chân RGB, bạn xem hình sau để
xác định các chân của LED RGB.

Bạn sẽ phải dùng xung PWM để điều khiển LED GRB sáng nhiều màu theo ý thích.
LED GRB cũng có loại LED dán SMD (ứng dụng trong TV LED).

[Type text] Page 30


E. LED ma trận (LED matrix)

Và còn rất nhiều loại LED khác nữa.


4. Cách sử dụng LED:
Vì LED có hiệu điện thế hoạt động khá thấp, tùy loại LED mà hiệu điện thế dao động
ở mức (1.9 - 3.2 Vol).Vì vậy, khi bạn chạy ở hiệu điện thế 5V, thì bạn cần sử dụng một
điện trở để giảm hiệu điện thế vào LED. Thực sự việc tính toán điện trở sẽ rất tốn thời
gian, nên mình sẽ chia sẻ một số bí quyết nhỏ của mình. Với các loại LED có hiệu đện
thế nhỏ thì bạn mắc nối tiếp ở chân dương của LED một điện trở có trị số khoảng 560
- 1000 Ohm, còn các LED có hiệu điện thế lớn hơn thì bạn mắc với điện trở nhỏ hơn
chẳng hạn từ 220 - 560 Ohm.
5. Cách sử dụng LED trong kit tự học arduino:
Trên kit tự học arduino có đính sẵn 8 con led đơn giúp ta làm quen với cách điều
khiển led từ những hiệu ứng dễ đến kh

Breadboard là gì?
Bởi nguyenthanhphi (21/08/2017)0 Bình luận

1. Giới thiệu về breadboard


Khái niệm này cũng không quá khó, nhưng để giúp các bạn mới học đỡ phải tìm kiếm xin viết ngắn lại
giúp các bạn mới tiếp cận với Arduino có thể rút ngắn thời gian tìm tòi?

2. Vì sao lại cần breadboard?


[Type text] Page 31
Khi làm việc với Arduino, để lắp ráp mạch, sẽ rất bất tiện khi phải hàn linh kiện mà chưa thể biết hàn như
vậy có đúng hay không? Việc ra đời mạch cắm thử breadboard có thể giải quyết được vấn đề nêu trên và
hơn đó là dễ dàng sử dụng dành cho người mới bắt đầu. Giúp người dùng phát triển các sản phẩm được tạo
ra, kết nối linh kiện giữa Mạch Arduino và các linh kiện khác mà không cần phải sử dụng mỏ hàn.

Breadboard

3. Cấu tạo breadboard:


a. Chúng ta thấy điều gì?

Đầu tiên, mắt chúng ta sẽ thấy là những ô vuông nhỏ. Không cần là dân chuyên
nghiệp cũng biết đó là lỗ cắm dây . Kích thước cạnh của nó là 2.54mm (0.1 inch), và
chúng cũng cách nhau một khoảng cách tương tự. Tiếp đến là những con số, cũng
không cần tinh ý cũng nhận thấy rằng, chúng được viết lên breadboard để ta dễ dàng
xác định đươc vị trí của một ô. Ngoài ra, còn 2 thanh đỏ, xanh ở hai bên thể hiện nơi
các bạn nên gắn cực âm và cực dương. Lưu ý: breadboard không có sẵn nguồn đâu đó
nhé, đó chỉ là 2 thanh đánh dấu để các bạn dễ dàng nhận biết thôi nha.

[Type text] Page 32


Breadboard giúp các bạn học arduino dễ dàng hơn
Với breoadboard ở trên, nó có sự đứt quãng giữa các đường xanh, đỏ. Điều đó có ý
nghĩa rằng, đoạn xanh / đỏ bên này sẽ không nối với đoạn xanh / đỏ bên kia. Trong khi
đó, ở mạch breadboard bên dưới nó lại nối với nhau. Điều đó thể hiện chúng nối tắc
với nhau trên mỗi dây đỏ / xanh.
Mạch breadboard nó thể được mở rộng bằng cách kết nối nhiều breadboard lại với
nhau thông qua các khớp nối bên hông của breaboard.
b. Ẩn sau lớp nhựa của breadboard:

[Type text] Page 33


Bên dưới lớp nhựa đó là những dãy dây điện được mắc nối với nhau theo một quy tắc
nhất định và hầu như giống nhau với mọi loại breadboard. Để dùng breadboard bạn
phải nắm được quy tắc này.

Nhìn vào hình thì chắc hẳn các bạn sẽ có một chút ấn tượng rồi đúng không nào. Bạn
đối xứng với mạch breadboard của mình là rõ ngay. Các dòng kẻ ngang, dọc màu cam
chính là những đoạn nối tắt trên breaboard đó.
4. Và breadboard mình tự làm trong bộ kit tự học
arduino:

Kit tự học arduino

Trên boardtest đã đính sẵn 1 biến trở 10 k và thiết kế sẵn 10 con led giúp các bạn
dùng arduino điều khiển led 1 cách dễ dàng hơn.
Và đường mạch đằng sau của Boardtest:

[Type text] Page 34


CÁCH SỬ DỤNG BREADBOARD |
BREADBOARD GIÚP HỌC ARDUINO DỄ
DÀNG HƠN
Bởi nguyenthanhphi (06/03/2017)0 Bình luận

Khái niệm Breadboard này không quá khó, nhưng để giúp các bạn học và tiếp cận

với Arduino dễ dàng, có thể rút ngắn thời gian tìm tòi.

Thực hành lắp mạch breadboard với arduino

Và vì sao khi mới bắt đầu học lập trình với arduino ta cần phải biết về

breadboard???

Khi làm việc với Arduino, để lắp ráp mạch, sẽ rất bất tiện khi phải hàn linh kiện mà

chưa thể biết hàn như vậy có đúng hay không? có rất nhiều vấn đề bạn cần phải biết làm chúng ta cứ rối lên khi phải phân biệt

chân linh kiện khi hàn,..

Ngày nay có thêm một lựa chọn khác cho các bạn là phần mền Fritzing hổ trợ chung ta thực hành nhưng đối với mình trải

nghiệm thực tế lại hay hơn, giúp ta hiểu sâu vấn đề hơn,...

Breadboard hổ trợ thực hành arduino

Trên thị trường có rất nhiều loại mạch Breadboard khác nhau , tùy vào cách sử dụng của mỗi người. Loại thông dụng là

Breadboard 400 lỗ cắm (half breadboard) hoặc Breadboard 830 lỗ (breadboard),...

[Type text] Page 35


Các loại kích thước của Breadboard

Những chữ số được viết lên breadboard để ta dễ dàng xác định đươc vị trí của một ô. Ngoài ra, còn 2 thanh đỏ, xanh ở hai

bên thể hiện nơi các bạn nên gắn cực âm và cực dương.

Các chữ số trên Breadboard

Mạch breadboard nó thể được mở rộng bằng cách kết nối nhiều breadboard lại với nhau thông qua các khớp nối bên hông của

breaboard.

Bên dưới lớp nhựa đó là những dãy dây điện được mắc nối với nhau theo một quy tắc nhất định và hầu như giống nhau với

mọi loại breadboard. Chúng ta cần phải nắm rõ nó trong quá trình ta thực hành.

[Type text] Page 36


Dãy dây điện được mắc nối với nhau theo một quy tắc nhất định

Ví dụ mẫu cách nối dây trên breadboard:

Làm sáng LED với breadboard

[Type text] Page 37