You are on page 1of 42

THUỐC MỠ

1. Đại cương: định nghĩa, ưu nhược điểm, phân loại.


2. Các loại tá dược, ưu-nhược điểm, phạm vi ứng dụng
3. Các kỹ thuật bào chế
4. Bài tập phân tích công thức, phương pháp bào chế và xác định cấu trúc TM.

I. ĐẠI CƯƠNG
1. Định nghĩa:
Thuốc mỡ là dạng thuốc có thể chất mềm, dùng để bôi lên da hay niêm mạc, nhằm bảo vệ da hoặc đưa
thuốc thấm qua da
2. Ưu nhược điểm:
- Ưu điểm (so với dùng đường uống)
o Thuốc hấp thu qua da tránh được những yếu tố ảnh hưởng như: pH dịch tiêu hóa, thức ăn trong
dạ dày…
o Dược chất hấp thu thẳng vào hệ mạch, tránh được chuyển hóa bước 1 qua gan làm dược chất bị
phân hủy hoặc giảm hiệu lực điều trị.
o Thuốc được dự trữ và giải phóng theo tốc độ và mức độ xác định  DC có t1/2 ngắn không còn
đáng lo ngại do nồng độ trong máu không đảm bảo ngưỡng điều trị. [thuốc] luôn duy trì trong vùng
có tác dụng điều trị  thích hợp cho những BN cần dùng thuốc thường xuyên: bệnh tim mạch,
huyết áp, hen suyễn.
o BN không cần dùng thuốc nhiều lần trong ngày và thời gian ban đêm không còn lo ngại.
- Nhược điểm:
o Chỉ áp dụng được với những DC có tác dụng mạnh, liều không quá 2mg/ngày.
o Các hoạt chất phải bền vững, không quá nhạy cảm và gây kích ứng da
Dược chất được sử dụng để bào chế dạng điều trị qua da còn hạn chế.

II. CÁC LOẠI TÁ DƯỢC

~1~
1. TÁ DƯỢC THÂN DẦU
1.1. Dầu mỡ sáp.
- Ưu điểm:
o Dễ bắt dính, hấp thu tốt trên da
o Loại có nguồn gốc động vật thường thấm sâu
- Nhược điểm:
o Trơn, nhờn khó rửa  cản trở hoạt động sinh lý bình thường của da
o Giải phóng hoạt chất chậm
o Dễ bị ôi khét
o Thể chất thay đổi dưới tác động của nhiệt.
Các tá dược điển hình

~2~
1.2. Dẫn chất của dầu mỡ sáp:

~3~
Chất phân lập từ DMS
Nhóm Đặc điểm chung Chất điển hình Đặc điểm, ứng dụng
Không tan trong nước, làm Acid stearic Rắn, TD nhũ hóa tạo NT D/N, điều
tướng dầu trong nhũ tương chỉnh thể chất
Acid béo
Acid oleic Lỏng, dễ bị OXH, tăng thấm qua da cho
DC
Các ester của acid béo với Ester với alcol Không tan/nước, tăng thấm cho DC
alcol isopropylic (1)
Ester với Ko tan/nước, nhũ hóa tốt với chất lỏng
D/C acid béo (1): isopropyl myristat glycerol (2) phân cực.
(2): glyceryl mono stearat Khả năng nhũ hóa yếu tạo NT N/D
(3): cremophor EL, polyoxyl Ester với PEG Tan/nước, tăng hòa tan, tăng thấm cho
40 stearat (Myrj 52) (3) DC
-Thể rắn, bền vững, không bị - Làm hỗn hợp TD để điều chỉnh thể
biến chất ôi khét, thể chất mịn chất, tăng độ cứng, mịn, khả năng nhũ
màng, làm dịu da niêm mạc Alcol cetylic hóa và td làm dịu của TD khác.
Alcol béo - Là chất nhũ hóa yếu (tạo NT - Dùng phối hợp với các chất nhũ hóa
N/D), nhưng làm tăng mạnh diện hoạt tạo NT D/N nhằm ổn định nhũ
khả năng nhũ hóa, hút nước Alcol tương.
của TD khác như vaselin… cetostearylic
- ƯU: rất bền, ko bị biến chất Hòa tan, trộn đều nhiều DC như tinh
ôi khét, ko bị VK, nấm mốc dầu, menthol, long não…
phá hủy. Trơko tương kỵ với Vaselin (trắng,
Hydrocarbon DC, ko bị td bởi acid, kiềm vàng)
chất OXH khử. Dễ kiếm, rẻ
tiền.

~4~
- NHƯỢC: khả năng thấm Lỏng sánh, phối hợp với 1 số TD nhũ
kém, gp DC chậm, ko hoàn hóa để đ/c thể chất, dễ nghiền mịn. làm
toàn. Ko hút các chất lỏng Dầu paraffin pha dầu.
p/cực, cản trở hđ của da, gây
bẩn khó rửa sạch.
Rắn, trơn nhờn, dùng đ/c thể chất với
Parafin rắn
TD cùng nhóm
- Bền, độ nhớt ko thay đổi theo - Làm TD thuốc mỡ gây tác dụng ở bề
to, ko bị OXH ở to cao mặt da, bảo vệ da, niêm mạc
- Ko bị nấm mốc VK pt - Do tính bền vữngphôi hợp với TD
- Ko kích ứng da n.m, tạo lớp nhũ hóa trong công thức chứa DC ko
bao bọc làm da, n.m ko thấm bền như kháng sinh.
Silicon Dimethicon
nước nhưng ko cản trở hđ của - Làm tướng D trong NT
da. -Ko dùng làm TD mỡ tra mắt do gây
- Ko thấm qua da kích ứng n.m mắt
- Trộn đều với nhiều TD thân
dầu.

2. TÁ DƯỢC THÂN NƯỚC


- Ưu điểm:
o Hòa tan, trộn đều với nước và DM phân cực
o Giải phóng hoạt chất nhanh, nhất là chất dễ tan/nước
o Thể chất tương đối ổn, ít thay đổi theo ĐK thời tiết
o Không cản trở hoạt động bình thường của da
o Không trơn nhờn, dễ rửa sạch bằng nước
- Nhược điểm:
o Kém bền, dề bị vi khuẩn nấm mốc pt (do mt nước)  phải thêm các chất bảo quản: natri benzoate,
paraben, nipazin…
o Dễ bị khô cứng, nứt mặt trong quá trình bảo quản (do bay hơi nước)  phải thêm các chất háo ẩm:
glycerin, sorbitol, PG.
Tá dược thân nước (trương nở trong nước tạo hệ keo)
Tá dược Chất điển hình Đặc điểm, ứng dụng
Tinh bột biến tính, thạch,
Gel polysaccarid Rẻ, dễ kiếm, độ nhớt ko ổn định ít dùng
alginat
Gel dẫn chất Bền, có thể tiệt khuẩn mà ko biến đổi thể chất, có thể đ/c
MC, NaCMC, HPMC
cellulose pH bằng dd đệm có thể làm TD mỡ tra mắt.
pH acid. Cần trung hòa bằng kiềm or mono, di,
Gel carbomer Carbopol
triethanolamin để trương nở, tăng độ nhớt.
- Hòa tan nhiều DC, bền vững, độ nhớt phụ thuộc KLPT.
- Có tác dụng sát khuẩn ít bị VK nấm mốc làm hỏng.
PEG 200-400 (lỏng);
- Giải phóng hoạt chất nhanh nhưng không thấm qua da
Tá dược PEG PEG 600-1500 (sáp);
lành  chỉ làm TD thuốc mỡ tác dụng tại chỗ
PEG từ 2000 (rắn)
- Háo ẩm mạnh  làm da khô khi bôi thời gian dài
- Ko sử dụng TD PEG trong thuốc mỡ tra mắt.

~5~
3. TÁ DƯỢC NHŨ HÓA
(gồm pha D và CNH thân D  tạo nhũ tương kiểu N/D)
- Ưu điểm:
o Bền vững, có thể hút nước và chất lỏng phân cực
o Phối hợp được với nhiều loại DC kỵ nước cũng như các dung dịch dược chất
o Giải phóng hoạt chất tương đối nhanh so với nhóm TD thân dầu
o Có khả năng thấm sâu.
- Nhươc điểm:
o Trơn, nhờn, khó rửa sạch (NT N/D)
o Có thể cản trở hoạt động sinh lý bình thường của da ( khi bôi trên da sẽ kéo nước trong da tạo NT N/D
 bịt lỗ chân lông)
Tá dược Đặc điểm, ứng dụng
Lanolin khan Hút nước mạnh cho NT N/D

Hỗn hợp lanolin với các d/c của lanolin với vaselin Dùng làm tá dược khan cho thuốc mắt

Hỗn hợp vaselin. Cholesterol và các sterol khác. Hút nước và chất lỏng phân cực tạo NT N/D

4. TÁ DƯỢC NHŨ TƯƠNG HOÀN CHỈNH


( Gồm: pha D, pha N, CNH  tạo nhũ tương kiểu N/D hoặc D/N)
- Ưu điểm:
o Giải phóng hoạt chất tương đối nhanh
o Dễ bám thành lớp mỏng trên da, niêm mạc, không cản trở hoạt động sinh lý bình thường của da (loại
D/N)
o Mịn màng về thể chất, hình thức đẹp
o Thấm sâu
- Nhược điểm
o Độ bền nhiệt động kém, dễ tách lớp do ảnh hưởng của nhiều yếu tố: to môi trường, độ ẩm không khí,
VK, nấm mốc…
o Cần chất bảo quản vì VK, nấm mốc phát triển.
o Nhũ tương N/D khó rửa sạch.
Thành phần Chất điển hình
Tướng dầu DMS và d/c DMS, acid béo, alcol béo, hydrocarbon no, silicon
Tướng nước Nước, chất lỏng phân cực (PG, PEG, glycerin…)
o Nhũ tương N/D
- Lanolin và d/c
- Sáp ong
- Alcol béo cao: alcol cetylic, alcol cetostearylic
Chất nhũ hóa - CNH thân dầu (span)
- Xà phòng đa hóa trị
o Nhũ tương D/N
- Xà phòng kiềm
- Các alcol sulfat: natri laurylsulfat…
- Chất diện hoạt cation: Cetrimit, benzalkonium clorid

~6~
- Tween 20, 40, 80…

III. PHƯƠNG PHÁP BÀO CHẾ


Phương pháp Yêu cầu với DC Yêu cầu với TD Cấu trúc
Hòa tan - Hòa tan được trong TD, dm trung Thân dầu, thân nước, Dung dịch
gian hoặc có thể trộn lẫn với DC TD khan
Phân tán (trộn đểu) - DC rắn không tan trong TD Thân dầu, thân nước, Hỗn dịch
- Xảy ra tương kỵ nếu có nhiều DC khan, NT
PP TD nhũ tương có sẵn - Lỏng không trộn đều với TD NT
nhũ - Rắn hoặc bán rắn tan trong dm phân TD khan
hóa cực.
- Phát huy tác dụng ở dạng lỏng.
TD NT chưa có sẵn - Lỏng hoặc rắn, tan trong pha dầu TD NT hoàn chỉnh NT
hoặc pha nước của NT.

1. PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN


Chú ý trình bày :

- Yêu cầu với dược chất và tá dược?


- Vẽ sơ đồ tóm tắt qui trình bào chế?

Chuẩn bị DC Nghiền mịn Cân DC

Chuẩn bị TD KN
TD thân dầu, sáp: BTP
Hòa tan
đun chảy
TD tạo gel: ngâm
trương nở

- Mô tả trình tự các công đoạn bào chế?


Đóng tuýp KN
Xử lý tuýp BTP

Đóng gói

~7~
2. PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU ĐƠN GIẢN
Chú ý trình bày :
- Yêu cầu với dược chất và tá dược?
- Sơ đồ tóm tắt qui trình bào chế
- Mô tả trình tự các công đoạn?

DC Cân, nghiền mịn

TD Làm thuốc mỡ
đặc
TD

Pha loãng

Cán/ làm đồng KN BTP


nhất

Xử lý tuýp Đóng tuýp KN BTP

Đóng gói

3. PHƯƠNG PHÁP NHŨ HÓA


3.1. VỚI TD NHŨ TƯƠNG CÓ SẴN
Chú ý trình bày :
- Yêu cầu với dược chất và tá dược?
- Sơ đồ tóm tắt qui trình bào chế?
- Mô tả trình tự các công đoạn?

Chuẩn bị DC Chuẩn bị TD khan

DC lỏng: cân đong Đun chảy, để


DC rắn: hòa tan/ dm phù hợp nghuội

Phối hợp (ng.tắc đồng lượng) KN BTP

Đóng tuýp KN BTP


~8~
3.2. VỚI TD NHŨ TƯƠNG CHƯA CÓ SẴN

DC tan/ DC
dầu tan/nước or
dm phân

TD thân
TD thân
dầu, CNH
Hòa tan Hòa tan nước, CNH
thân dầu
thân nước
(đun chảy)

Pha dầu (đun Pha nước (đun


65-70ᵒC) 70-75ᵒC)

Lực phân DC (tan/ dm


Phối hợp
tán mạnh trung gian)

Làm đồng nhất KN BTP

Xử lý tuýp KN BTP
Đóng tuýp

Đóng gói

~9~
IV. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HẤP THU THUỐC QUA DA
1. ẢNH HƯỞNG CỦA DƯỢC CHẤT
- Ảnh hưởng của độ tan:
o Độ tan quyết định mức độ và tốc độ giải phóng dược chất ra khỏi tá dược. do đó quyết định
mức độ và tốc độ hấp thu qua da
o Biện pháp tăng độ tan và tốc độ hòa tan của dược chất nhằm cải thiện SKD:
 Giảm KTTP tới mức tối đa: dùng dạng bột mịn hoặc bột siêu mịn.
 Dùng chất diện hoạt để tăng tính thấm, tăng độ tan của DC.
 Dùng các dung môi trơ (PG, DMF…) có tác dụng tăng độ tan và tốc độ hòa tan DC
và giảm tính đối kháng của lớp sừng do đó cải thiện được SKD của DC.
 Tạo phức dễ tan: thường dùng diclodextrin và dẫn chất
 Hệ phân tán rắn: là hệ trong đó các dược chất ít tan được hòa tan hay phân tán trong
các chất mang trơ, thân nước hoặc các cốt trơ có tính thân nước cao.
- Ảnh hưởng của hệ số khuếch tán, pH, và mức độ ion hóa:
o Hệ số khuếch tán: cơ chế của sự hấp thu DC qua da là cơ chế KT thụ động. Hệ số KT thể
hiện khả năng của các phân tử vận chuyển từ vùng có nồng độ cao sang vùng có nồng độ
thấp, do đó xác định khả năng đâm xuyên qua lớp sừng của dược chất. Trong bào chế để
tăng hệ số khuếch tán của DC người ta sử dụng các dung môi trung gian, các TD khác nhau
và biện pháp bào chế thích hợp. HS khuếch tán của DC còn phụ thuộc và khả năng ion hóa
của DC và pH của hệ.
o Các DC có tính acid yếu hay kiềm yếu thì mức độ ion hóa phụ thuộc vào pH môi trường.
tính thấm qua da của DC ở dạng không ion hóa thường lớn hơn dạng ion hóa.
- Hệ số phân bố K
o Hệ số phân bố của DC trong 2 pha dầu - nước là tỉ số độ tan bão hòa của nó trong 2 pha ở
cùng điều kiện.
o HSPB dầu - nước có ý nghĩa quan trọng vì nó liên quan trực tiếp tới năng lượng để DC đi từ
pha này sang pha khác. HSPB là thước đo để lựa chọn TD cho dạng thuốc hấp thu qua da.
o Da được cấu tạo bởi nhiều lớp thân dầu thân nước xen kẽ nhau nên DC có K xấp xỉ bằng 1
sẽ dễ hấp thu qua da.
o HSPB có thể bị thay đổi bởi nhiều yếu tố: sự phân ly, tạo phức, tạo micel…DC không chỉ
phân bố giữa 2 pha dầu - nước mà còn phân bố giữa tá dược và micel của chất diện hoạt,
phân bố giữa tá dược và lớp sừng trên da.
- Nồng độ thuốc: tốc độ khuếch tán tỷ lệ thuận với độ chênh lệch nồng độ 2 bên màng nên thường sử
dụng nồng độ DC khá cao để tạo sự chênh lệch nồng độ, tuy nghiên cần nghiên cứu đầy đủ để chọ
được nồng độ tối ưu.
- Ảnh hưởng của dẫn chất: các dẫn chất khác nhau của cùng 1 DC có tính chất vật lý, hóa học và
mức độ tác dụng khác nhau, nên mức độ giải phóng DC khỏi tá dược khác nhau do đó mức độ và
tốc độ hấp thu qua da cũng khác nhau.
2. ẢNH HƯỞNG CỦA TD
- Đặc tính của tá dược có ảnh hưởng rất lớn đối với mức độ và tốc độ giải phóng DC cũng như mức
độ và tốc độ hấp thu DC qua da.
o Ảnh hưởng (Ah) đến sự hydrat hóa lớp sừng, nhiệt độ bề mặt da, độ bám dính của thuốc lên da
o Ah đến độ tan, HSPB, HSKT của DC
o Ah dến mức độ ion hóa của DC có tính acid yếu or base yếu, sự hấp thu của các DC không ion
hóa
~ 10 ~
- Khi xây dựng công thức cần chú ý tới mục tiêu điều trị, yêu cầu về mức độ giải phóng, hấp thu, căn
cứ vào bản chất của DC, các chất phụ sử dụng mà chọn tá dược và dạng thuốc phù hợp.
3. CÁC CHẤT LÀM TĂNG HẤP THU
3.1. YÊU CẦU
- Không độc, không kích ứng da và niêm mạc
- Trơ về mặt lý, hóa, vi sinh vật, không có tác dụng dược lý riêng.
- Làm tăng hấp thu với nồng độ tương đối thấp.
- Không gây tương kỵ hoặc tương tác với dược chất hoặc các thành phần khác trong chế phẩm.
3.2. MỘT SỐ CHẤT THƯỜNG DÙNG
3.2.1. Chất diện hoạt
- Ảnh hưởng tới tính thấm và hấp thu thuốc do giảm khả năng đối kháng của lớp sừng. chúng tác
động trực tiếp lên màng sinh học, vì vậy làm thay đổi thành phần và tốc độ của quá trình tổng hợp 1
vài phospholipid, làm htay đổi quá trình hydrat hóa collagen, làm biến tính protein, tăng nhiệt độ bề
mặt da, tăng tuần hoàn của hệ mạch.
- Làm thay đổi mức độ và tốc độ hấp thu dược chất do:
o Làm thay đổi độ tan, HSPB, HSKT của DC với TD cũng như của TD với các lớp da.
o Thay đổi độ nhớt của thuốc (giảm) do đó làm tăng tốc độ khuếch tán DC.
o Làm giảm sức căng bề mặt phân cách 2 pha vì thế làm tăng tính thấm của DC, thuốc mỡ
được dàn đều trên bề mặt da tạo thành 1 lớp có bề dày đồng nhất. tác dụng của chất diện
hoạt phụ thuộc và bản chất, số lương và giá trị HLB của nó. Mức độ và tốc độ giải phóng
DC đạt được cao nhất ở giá trị giới hạn của cân bằng dầu - nước.
3.2.2. Dung môi
- Dung môi làm giảm tính đối kháng của da vì nó hòa tan các lipid trong da, làm thay đổi cấu trúc của
các lipoprotein, tăng quá trình hydrad hóa của da. Ngoài ra dm làm tăng độ tan của DC ít tan.
- Các dm hay dùng hiên nay: nhóm alkyl methyl sulfoxid (DMFO, DMA, DMF…) những dung môi
này háo nước tác động lên hàng rào da bằng cách làm trương nở tầng nền tế bào và thay thế nước
trong tầng nền tạo điều kiện cho DC dễ thấm qua da.
3.2.3. Các nhóm chất khác
- Các acid béo no và các ester alkyl của nó: acid caprilic
- Các acid béo không no và các ester alkyl của nó: acid oleic
- Dẫn chất của pyrolidon
- Azon
V. BÀI TẬP: CHÚ Ý PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN CÔNG THỨC, KỸ THUẬT BÀO CHẾ VÀ XÁC
ĐỊNH CẤU TRÚC THUỐC MỠ.
(Xem các bài tập trong SGK và trong Slides)

~ 11 ~
THUỐC ĐẶT
1. Tá dược thuốc đặt: phân loại, đặc điểm và ứng dụng từng loại tá dược thuốc đặt?
2. Nắm được kỹ thuật điều chế thuốc đặt bằng phương pháp đun chảy đổi khuôn?
3. Bài tập tính toán công thức (dựa vào Hệ số thay thế), phương pháp điều chế, xác định dạng cấu trúc thuốc
đặt?

TÁ DƯỢC THUỐC ĐẶT


1. YÊU CẦU VỚI TÁ DƯỢC THUỐC ĐẶT
- Đảm bảo độ bền cơ học cho viên (thể chất rắn ở nhiệt độ bảo quản, nhưng chảy lỏng hoặc hòa tan khi đặt).
- Không kích ứng niêm mạc.
- Không tương kỵ hóa học với dược chất.
- ổn định về lý, hóa trong quá trình bảo quản.
2. PHÂN LOẠI
• Chảy lỏng ở thân • Hòa tan trong
nhiệt (37ᵒC)→ niêm dịch →
GPDC GPDC

TD thân TD thân
dầu nước

TD nhũ
TD khác
hóa

• Điều chỉnh • Nhũ hóa và


điểm chảy hoặc chảy lỏng →
độ tan GPDC

2.1. TÁ DƯỢC BÉO (THÂN DẦU)

Bơ, ca cao

Dầu mỡ sáp
Chất thay thế bơ,
ca cao
TÁ DƯỢC BÉO
Dầu, mỡ hydrogen
hóa
Dẫn chất dầu, mỡ,
sáp
Triglycerid bán
tổng hợp

~ 12 ~
DẦU, MỠ, SÁP:
Tá dược Cấu tạo,
Nguồn gốc Ưu điểm Nhược điểm
DMS điểm chảy
- Khả năng nhũ hóa kém → khó
- Ester của phối hợp với DC ở thể lỏng phân
glycerin với các - Có khả năng phối hợp cực/ dd DC trong H2O.
acid béo cao no với nhiều loại dược chất. - Hiện tượng đa hình (do cấu
và chưa no: acid - Thích hợp với nhiều PP tạo→ tồn tại dưới 4 dạng kết tinh
Bơ ca Chiết hoặc ép
palmatic, bào chế. α,β,β’,γ có độ chảy và đông đặc
cao từ hạt ca cao
stearic, oleic, - Chảy hoàn toàn ở thân khác nhau).
linoleic... nhiệt. - Độ cứng kém (nhiệt độ nóng
- Điểm chảy: - Không kích ứng chảy thấp → không thích hợp làm
34-35ᵒC. TD thuốc đặt cho các nước nhiệt
đới).
- Ester của
glycerin với các
Phần đặc acid béo cao:
Copraol NT + khả năng nhũ hóa tốt
được tách ra miristic, lauric, Không phổ biến
(bơ dừa) hơn bơ ca cao
từ dầu dừa palmatic...
- Điểm chảy:
36,5ᵒC.
Bơ cao cao +
TD dầu mỡ
Điểm chảy: 35 - Không bền vững vì dễ bị ôi khét
Butyrol sáp khác theo NT
36ᵒC. → chỉ điều chế khi dùng ngay.
tỷ lệ nhất
định

NOTE: Các cách khắc phục nhược điểm của bơ ca cao khi sử dụng bào chế thuốc đặt
- Để tăng độ cứng và nhiệt độ nóng chảy → phối hợp bơ ca cao với các TD béo có nhiệt độ nóng chảy cao
hơn: sáp ong (tỷ lệ từ 3 - 6%), parafin (tỷ lệ từ 1 - 3%).
- Để tăng khả năng nhũ hóa → phối hợp bơ ca cao với tỷ lệ nhất định chất nhũ hóa thích hợp: lanolin khan
nước (tỷ lệ 50 - 10%), alcol cetylic (tỷ lệ 3 - 5%), cholesterol (tỷ lệ 3 - 5%)..
- Để tránh hiện tượng chậm đông → đun cách thủy 2/3 lượng bo ở nhiệt độ < 36ᵒC, giữ lại 1/3 đã làm vụn
trộn vào sau cùng → chờ khối thuốc chảy đều rồi đổ khuôn (mục đích: làm bơ cacao đông rắn ở dạng β bền
vững và ổn định).

~ 13 ~
DẪN CHẤT DẦU MỠ SÁP:
Tá dược Chất điển hình Tên TP Tᵒ nc Ưu điểm
Dầu lạc hydrogen hóa Astrafat 35 - 36ᵒC -Tăng nhiệt độ nóng chảy.
DMS Dầu bông hydrogen hóa Xalomat 33 - 35ᵒC -Tăng độ ổn định.
hydrogen -Tăng độ bền.
hóa Dầu dừa hydrogen hóa Suppositol 35 - 36ᵒC -Thể chất thích hợp làm TD thuốc
đặt.
Witepsol Tᵒnc thấp, Điều chế TĐ có DC làm tăng Tᵒnc
H(12-15-19) ΔTᵒnc-đđ nhỏ. của TD.
Witepsol ΔTᵒnc-đđ lớn, η Điều chế thuốc đặt (TĐ) có DC
Triglycerid Hỗn hợp Triglycerid của W(25-31-35) cao. khó phân tán.
bán tổng acid béo cao bão hòa, và Witepsol S(52- Tᵒnc thấp, η Điều chế TĐ có DC có tỷ trọng
hợp di/monoglycerid 55-58) cao. lớn dễ lắng khi đổ khuôn.
Điều chế TĐ về mùa nóng, TĐ
Witepsol E(75-
Tᵒnc cao chứa DC làm hạ Tᵒnc của TD và
76-79-85)
TĐ cần hạn chế tác dụng tại chỗ.

2.2. TÁ DƯỢC THÂN NƯỚC.


Tá dược CT điển hình Ưu điểm Nhược điểm
Glycerin - Gelatin: 10% Bào chế thuốc đạn với - Tác dụng dược lý riêng (đi ngoài).
gelatin Glycerin: 60% dược chất hòa tan - Khó sản xuất.
Nước: 30% trong nước - Hút ẩm.
- Hút nước, gây kích ứng niêm mạc.
- Có thể tương tác với dược chất.
PEGs (KLPT PEG 1000: 96% -Độ bền cơ học cao. - Hút nước, gây kích ứng niêm mạc.
> 1000g/mol) PEG 4000: 4% -Tăng độ tan DC → - Hút ẩm
bào chế DC ít tan. - Tổn thương tại chỗ.
-Kết tinh lại dược chất.

2.3. TÁ DƯỢC NHŨ HÓA

Hút niêm Propylen glycol


dịch nhanh monostearat

Giải phóng dược


chất nhanh

Tween 61
Chảy lỏng ở thân
nhiệt

~ 14 ~
Tá dược Cấu trúc Tᵒnc Ưu điểm
nhũ hóa
Propylen 36 - 37ᵒC - Thích hợp với nhiều dược chất.
glycol - Không kích ứng, không có tác dụng dược lý riêng.
monostearat - Bền vững trong quá trình bảo quản
- Dễ đổ khuôn và dễ lóc khuôn.
- Tạo kiểu nhũ tương N/D.
- Có thể dùng một mình hoặc phối hợp với nhiều TD
khác để điều chỉnh thể chất.
Tween 61 35 - 37ᵒC - Không trơn nhờn.
- Tạo kiểu nhũ tương D/N.

2.4. TÁ DƯỢC KHÁC


Tá dược Ví dụ Vai trò
TD giảm hút Duy trì độ ổn định lý hóa của dạng liều/dược chất
aerosil
ẩm trong quá trình bảo quản.
TD kiểm Tăng nhiệt độ chảy lỏng cho viên → duy trì độ bền cơ
Sáp ong, acid stearic, bentonite...
soát nhiệt độ học
chảy lỏng Giảm nhiệt độ chảy lỏng của viên → đảm bảo chảy
của viên Glyceryl monostearat, PG, IPM
lỏng ở trực tràng.

PHƯƠNG PHÁP BÀO CHẾ:

PP ép khuôn

PP đun chảy đổ khuôn

PP nặn

Chú trọng Phương pháp đun chảy đổi khuôn!

~ 15 ~
1. PHƯƠNG PHÁP ĐUN CHẢY ĐỔ KHUÔN

Loại TD Tính Đun Hòa


lượng TD chảy/ngâm TD tan

Chuẩn bị TD Chuẩn bị DC Nghiền


mịn

Loại
khuôn
Kiểm nghiệm bán thành
Phối hợp
phẩm

Bôi trơn Chuẩn bị Đổ khuôn


khuôn

V khuôn
Làm lạnh

Hoàn thiện Kiểm nghiệm thành phẩm

1.1. CHUẨN BỊ KHUÔN


Các loại khuôn: thép không gỉ, nhôm, đồng, chất dẻo.
Bôi trơn khuôn:
- Tiệt khuẩn: 140 - 160ᵒC/2h hoặc lau bằng cồn.
- Bôi trơn:
o Tá dược thuốc đạn thân dầu: bôi trơn bằng xà phòng trong cồn
o Tá dược thuốc đạn thân nước: bôi trơn bằng dầu Parafin.
Chuẩn hóa thể tích khuôn:
- Mục đích để xác định thể tích thực cho khuôn của một viên đạn:
o Đun chảy và đổ khuôn tá dược
o Lấy viên và cân lại khối lượng viên
o Đun chảy lại trên cốc đong (V) và xác định lại thể tích.
- Mỗi tá dược khác nhau có tỷ trọng khác nhau
VD: khuôn thuốc đạn có thể tích 2ml
Nguyên liệu Tỷ trọng (g/ml) Khối lượng vừa đủ khuôn 2ml (g)
Nước 1,0 2
Bơ ca cao 0,86 1,72

~ 16 ~
PEG 400 1,125 2,26
Tính lượng tá dược và dược chất:

Lượng Hệ số thay thế của


DC/viên DC với TD
(>0,05g)

Tính dư
10% Chênh lệch
tỷ trọng TD
và DC

Đảm bảo mỗi viên


Tính chứa lượng DC yêu
toán TD cầu
và DC

- Hệ số thay thế thuận E (HSTT): của một dược chất với tá dược là lượng dược chất thay thế được 1g tá
dược về mặt thể tích khi đổ khuôn.
- Các bước tính lượng TD và DC:
o Xác định khối lượng khuôn cho 1 viên thuốc đạn.
o Tính tổng lượng DC
o Tính tổng khối lượng cho viên đạn: DC + TD.
o Tính lượng TD thay thế bởi DC dựa vào HSTT.
o Tính lượng TD cần dùng.
VD: tính lượng TD và DC cần dùng
- Rp: 1. khuôn chứa được 2g bơ cacao không DC
Aspirin 0,1g 2. lượng Aspirin = 11 x 0,1g = 1,1g
Bơ cacao vđ: 2g 3. tổng khối lượng DC+TD = 11 x 2g = 22g
M.F.Sup: No 10 4. TD thay bởi DC = 1,1g x (1/1,3) = 0,846g.
- Biết: tính dư 10% ~ 11 viên, HSTT 5. lượng bơ cacao cần lấy: 22 – 0,846 = 21,154g
aspirin cho bơ cacao=1,3.
Chuẩn bị tá dược:
- Tá dược thân dầu và TD nhũ hóa: đun chảy cách thủy trước khi phối hợp với DC (VD: bơ cacao, suppocire).
- TD thân nước: ngâm trương nở trước khi phối hợp với DC (VD: gelatin glycerin).
Chuẩn bị DC phối hợp: tùy vào độ tan của DC trong TD hoặc dm trung gian sẽ có 2 cách:
- Hòa tan trong nước, dm trung gian rồi phối hợp với TD.
- Nghiền mịn DC rồi phối hợp với TD theo PP phân tán.
Phối hợp DC với TD: theo 3 phương pháp: Hòa tan, Trộn đều đơn giản , Nhũ hóa
Đổ khuôn:
Loại khuôn Khuôn kim loại Khuôn plastic sử dụng 1 lần
Tốc độ đổ Nhanh, liên tục Nhanh liên tục

~ 17 ~
Làm lạnh 5 - 10ᵒC Không nhất thiết
Cắt phần thừa Có Không
Tháo khuôn, lấy viên Có Không
THUỐC BỘT
I. MỤC TIÊU
1. Trình bày vai trò, vị trí của bột thuốc trong các dạng thuốc rắn
2. Trình bày phân loại, ưu, nhược, các tá dược sử dụng trong thuốc bột
3. Nêu được các đặc tính của bột thuốc và vận dụng trong kỹ thuật bào chế và SDH các dạng thuốc rắn
4. Mô tả được quá trình bào chế bột thuốc qua 2 giai đoạn: nghiền và rây
5. Nêu được kỹ thuật bào chế bột kép qua 2 giai đoạn: nghiền bột đơn và trộn bột kép
6. Phân tích được một số công thức thuốc bột.

II. LÝ THUYẾT CHUNG


1. Định nghĩa
Phân biệt 2 khái niệm: Thuốc bột – Bột thuốc
- Thuốc bột: dạng BC hoàn chỉnh cho người sử dụng
Bột nguyên liệu đã được nghiền, rây, chia, đóng lọ
- Bột thuốc: bột nguyên liệu đã được nghiền, rây
III. NỘI DUNG
1. Vai trò, vị trí của bột thuốc trong các dạng thuốc rắn

2. Phân loại, ưu, nhược điểm các tá dược sử dụng trong thuốc bột
(sẽ phân tích trong viên nén)
3. Đặc tính của bột thuốc vân dụng trong kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc rắn
o Kích thước tiểu phân o Lực liên kết tiểu phân
o Hình dạng tiểu phân o Dạng thù hình
a. Kích thước tiểu phân

~ 18 ~
- Ảnh hưởng đến SKD
o Phương trình Noyes – Whitney: Dc/dt = K.S.(Cs – C)
 ↑ KTTP  ↑ Stxbm  ↑ tốc độ tan  ↑ tốc độ hấp thu
o Ứng dụng: Dạng bột siêu mịn (micronise/micronisé) có tốc độ hấp thu cao hơn. (Cmax như nhau)
Với dạng giải phóng kéo dài: ↑ KTTP  ↓ Tốc độ hấp thu  Kéo dài thời gian tác dụng
- Ảnh hưởng đến khả năng trơn chảy
KKTP  STXBM  Lực LKTP  Độ trơn chảy
Quan trọng: phân liều khi đóng gói thuốc
o KTTP > 250 mcm: Bột trơn chảy tốt
o KTTP < 100 mcm: Khó chảy
o KTTP < 10mcm: Không chảy được
Đo độ trơn chảy bằng góc nghỉ α
- Ảnh hưởng đến khối lượng riêng và độ xốp
o Xác định tỉ trọng biểu kiến (thiết bị rung)
Thêm tá dược dính  tăng chịu nén  viên thuốc kích thước nhỏ  dễ sử dụng
b. Hình dạng tiểu phân
- Các tiểu phân càng gần hình cầu càng dễ trơn chảy
- Rìa tiểu phân càng nhẵn càng dễ trơn chảy
- Dạng hình khối, hình phiến, hình kim khó trơn chảy và dễ gãy vỡ biến dạng
 Để có hạt hình cầu:
o Xát hạt qua rây đục lỗ
o Phun sấy (Spray dry: hay dùng cho các cao dược liệu), tầng sôi
c. Lực liên kết tiểu phân
- Lực kết dính: Tiểu phân - tiểu phân
- Lực bám dính: Tiểu phân – thành phễu
- Lực tĩnh điện: trong quá trình chảy
 Cải thiện bằng TD dính, trơn
d. Dạng thù hình
- Dạng vô định hình dễ tan hơn dạng kết tinh (dùng cho DC khó tan)
- Dạng kết tinh ổn định hơn  dùng cho DC cần ổn định, có nhiều loại:
o Cloram: α, β, γ
o Lactose:
 Monohydrat (vô định hình): hút ẩm rất ít
 Khan (định hình): hút ẩm rất nhiều
- Vd:
Tên Dạng insulin T có tác dụng T kéo dài
Semilente Vô định hình (VĐH) 1,5 16
Lente 30% VĐH – 70% Kết tinh 2,5 24
Ultralente Kết tinh 4 36
 Dạng thuốc quan trọng trong sử dụng trong lâm sàng (dạng hỗn dịch tiêm tác dụng chậm dùng
dạng kết tinh)

~ 19 ~
4. Quá trình bào chế bột thuốc qua 2 giai đoạn: nghiền và rây
5. Kỹ thuật bào chế bột kép qua 2 giai đoạn: nghiền đơn – trộn kép
- Nghiền đơn:
o Dược chất có khối lượng lớn nghiền trước, xúc ra khỏi cối, nghiền tiếp dược chất có khối lượng
nhỏ hơn. (tránh phải xúc đi xúc lại nhiều lần)
o Nếu trong thành phần bột kép có các dược chất tỷ trọng chênh lệch thì chất có tỷ trọng lớn
nghiền mịn hơn. (để giảm bớt khối lượng của tiểu phân dược chất, làm cho bột kép dễ trộn thành
khối đồng nhất, tránh hiện tượng phân lớp).
- Trộn kép
o Nguyên tắc đồng lượng: bắt đầu từ bột đơn có khối lượng nhỏ nhất rồi thêm dần bột có khối
lượng lớn hơn, mỗi lần thêm một lượng tương đương với lượng đã có trong cối.
6. Phân tích một số công thức thuốc bột trong sách & trong slides của Thầy

~ 20 ~
THUỐC CỐM
I. Mục tiêu
1. Kể tên được các loại tá dược dùng để bào chế thuốc cốm
2. Trình bày được kỹ thuật bào chế thuốc cốm
II. Nội dung
1. Định nghĩa:
- Là các hạt nhỏ, xốp (đường kính ~ 1- 2 cm) hay là sợi ngắn, xốp
- Được điều chế từ DC và TD dính
- Thường dùng để uống: pha siro, dung dịch, hỗn dịch
2. Các loại tá dược (Xem trong bài thuốc viên nén)
3. Phương pháp bào chế
- Xát hạt qua rây
o Trong CN: máy
o Trong PTN: tay
- Phun sấy
- Tạo hạt tầng sôi
- Nhào trộn cao tốc
4. Kỹ thuật bào chế thuốc cốm

~ 21 ~
~ 22 ~
VIÊN NÉN
Mục tiêu
1. Trình bày kỹ thuật bào chế viên nén, viên bao. Nêu được ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật cơ bản ảnh
hưởng tới sinh khả dụng của viên nén, viên bao?
2. Phân loại, đặc điểm và vai trò của các loại tá dược sử dụng trong bào chế thuốc viên nén, viên bao?
3. Kỹ thuật bào chế: Trình bày được ưu – nhược điểm, các công đoạn bào chế thuốc viên nén, viên bao theo
phương pháp xát hạt ướt, xát hạt khô, dập thẳng?
4. Nắm được các chỉ tiêu chất lượng chính của viên nén, viên bao?
5. Bài tập phân tích công thức, vai trò các tá dược, xác định phương pháp bào chế phù hợp?
1. Trình bày định nghĩa, ưu – nhược điểm, phân loại của viên nén?
a. Định nghĩa:
- Viên nén là dạng thuốc rắn, được điều chế bằng cách nén một hay nhiều loại dược chất (có thêm hoặc
không thêm tá dược)
- Thường có hình trụ dẹt, oval, đa giác,…
- Mỗi viên là một đơn vị phân liều.
b. Ưu – nhược điểm:
- Ưu điểm:
o Đã được chia liều 1 lần tương đối chính xác
o Thể tích gọn nhẹ, dễ vận chuyển, mang theo người
o Dễ che dấu mùi vị khó chịu của dược chất
o Dược chất ổn định, tuổi thọ dài hơn dạng thuốc lỏng
o Dễ đầu tư sản xuất lớn, do đó giá thành giảm
o Diện sử dụng rộng: có thể nhai, nuôt, nhai, ngậm, cấy, đặt, pha thành dung dịch, hỗn dịch hay chế
thành dạng dùng kéo dài.
o Người bệnh dễ sử dụng: phần lớn viên nén dùng để uống, trên viên thường có chữ dễ nhận biết tên
thuốc
- Nhược điểm: (liên quan nhiều đến chất lượng và mặt SKD)
o Không phải tất cả các dược chất đều chế được thành viên nén
o Sau khi dập thành viên, diện tích BMTX của dược chất với môi trường hòa tan bị giảm đi rất nhiều,
do đó với dược chất ít tan, nếu bào chế viên nén không tốt, SKD của thuốc có thể bị giảm khá nhiều.
o SKD viên nén thay đổi thất thường do trong quá trình bào chế, có rất nhiều yếu tố tác động đến độ ổn
định của dược chất và khả năng giải phóng dược chất của viên như: độ ẩm, nhiệt độ, tá dược, lực
nén,…
c. Phân loại
- Theo phương pháp sản xuất:
o Viên nén dập thẳng
o Viên nén qua tạo hạt: khô, ướt
- Theo hình thức bên ngoài:
o Viên nén không bao
o Viên nén bao: đường, film
- Theo cách sử dụng: Viên để nuốt, ngậm, cấy, đặt, pha dung dịch, hỗn dịch
- Viên nén đặc biệt: Tác dụng giải phóng kéo dài, giải phóng có kiểm soát và giải phóng theo chương trình.

~ 23 ~
2. Kể tên các nhóm tá dược sử dụng trong bào chế viên nén và viên bao. Trình bày được đặc điểm, vai trò,
cách sử dụng, ảnh hưởng tới sinh khả dụng của các tá dược chính trong công thức viên nén và viên bao?
Các nhóm tá dược: độn, dính, rã, trơn, bao, hút, khác (màu, hương, vị, tăng độ ổn định,…)
Các yếu tố cần xem xét: (giải phóng dược chất, độ bền cơ học và giá thành)
- Yêu cầu chung của tá dược viên nén. Đặc điểm (nguồn gốc, bản chất lý hóa học, tính chất, cách sử dụng,
độ ổn định, tương kỵ với các thành phần khác, độ an toàn, giá thành,…), vai trò và ảnh hưởng đến đặc tính
(cơ học) và SKD của viên nén.
a. Dược chất (liên quan đến bào chế)
- Tính chất vật lý và hóa học của dược chất ảnh hưởng đến bào chế:
o Nếu dược chất không bền với nhiệt và độ ẩm  không dùng phương pháp tạo hạt ướt
o Phương pháp dập thẳng được sử dụng khi dược chất có khả năng trơn chảy và chịu nén tốt.
o Trong trường hợp dược chất trơn chảy kém và không chịu được cẩm và nhiệt, sẽ sử dụng phương
pháp tạo hạt khô.
- Những dược chất có dạng bột siêu mịn, paracetamol,… đều không chịu nén hay trơn chảy tốt.
- Liên quan đến sinh khả dụng, cần quan tâm đến độ tan và kích thước tiểu phân dược chất. Có thể tác động
trực tiếp yếu tố liên quan đến kích thước tiểu phần và sử dụng tá dược để cải thiện độ trơn chảy và chịu nén
của bột.
b. Tá dược độn
- Vai trò: đảm bảo khối lượng viên (đặc biệt với những viên có lượng dược chất quá ít). Tá dược độn với tỉ lệ
lớn sẽ quyết định tính chất cơ lý của dược chất (độ trơn chảy, khả năng chịu nén) và cơ chế giải phóng
dược chất của viên.
- Yêu cầu: Lựa chọn sau cùng (quan trọng nhất là tá dược rã), càng ít hút ẩm càng tốt, và trơ về mặt hóa
học)
- Cách phối hợp vào viên nén: Có thể rây hoặc không rây. Phối hợp với bột thuốc ở giai đoạn trộn bột kép
với bột dược chất và có thể có tá dược rã trong.
- Ảnh hưởng đến SKD: Khi chiếm lượng lớn trong viên, tá dược độn quyết định tính chất cơ lý của hỗn hợp
bột viên và viên nén và đồng thời ảnh hưởng đến cơ chế giải phóng dược chất của viên. Chủ yếu liên quan
đến quá trình hào tan, khuếch tán DC.
o Dược chất dễ tan: nếu dập với tá dược độn không tan, quá trình hòa tan khuếch tán sẽ xảy ra từ từ,
do đó tốc độ hấp thu xảy ra chậm hơn.
o Dược chất dễ tan: nếu dập với tá dược độn dễ tan, quá trình giải phóng hòa tan dược chất có thể xảy
ra nhanh hơn.
 Tùy vào loại viên và mục đích tạo viên có tốc độ giải phóng DC ra sao mà lựa chọn tá dược độn
cho phù hợp.
- Tá dược độn có thể gây tương tác, tương kỵ với dược chất làm giảm SKD của viên: hấp thu (dẫn chất
cellulose,…), tạo môi trường kiềm làm phân hủy DC (calci muối,…), thúc đẩy phản ứng oxi hóa khử dược
chất do có lẫn ion kim loại (talc, tinh bột,…),…
- Phân loại: Nhóm tan trong nước và nhóm không tan trong nước
o Nhóm tan trong nước: thường được dùng trong viên nhai và viên ngậm
 Lactose: Dễ tan trong nước, vị trung tính, dễ phối hợp với các hoạt chất khác. Lactose dùng
trong xát hạt ướt là dạng lactose ngậm nước (vì dễ tạo hạt, dễ sấy khô và đảm bảo độ bền cơ
học, khả năng giải phóng dược chất không phụ thuộc lực nén). Các dạng lactose còn lại
(khan, phun sấy : Fast-flo, tablettose, ludipress,…) đều có độ trơn chảy và chịu nén tốt, nên
có thể sử dụng được trong viên nén dập thẳng.
Chú ý là lactose là đường khử nên tương kỵ với dược chất có nhóm amin (phenylephedrrin,
…) làm cho viên bị sẫm màu.

~ 24 ~
 Manitol: dễ tan trong nước, có ưu điểm là ngọt và để lại cảm giác mát dễ chịu trong miệng
khi ngậm, nên hay được dùng trong viên nhai và ngậm. Ít hút ẩm, có thể dùng theo cả
phương pháp dập thẳng (nếu tinh thể đều nhau) hoặc tạo hạt. Nhưng hạt tạo ra thường không
có độ cứng cao.
 Sorbitol: Giống hệt manitol, tuy nhiên lại hút ẩm cao hơn manitol, nên khi bào chế phải duy
trì độ ẩm tốt hơn, và cần phối hợp với tá dược trơn nhiều hơn. Các loại sorbitol có thể dùng
trong dập thẳng là: Sorbitol 834, Neosorb 60.
 Bột đường (saccarose): Dễ tan, có vị ngọt, có thể làm tá dược độn trong phương pháp dập
thẳng (Di - Pac hoặc Nutab) và tạo hạt ẩm (đảm bảo độ bền cơ học – cứng cho viên, tuy
nhiên dễ gây dính chày và viên khó rã  không sử dụng nhiều mà sẽ phối hợp thêm tá dược
độn không tan để tăng độ cứng cho viên). Hoặc có thể sử dụng làm tá dược dính khô (khi có
hàm ẩm sẽ có tác dụng dính).
 Emdex và Celutab (tinh bột biến tính bằng thủy phân): Vị ngọt, dễ tan trong nước, trơn chảy
tốt (tốt hơn so với glucose), chịu nén tốt, nhưng dễ hút ẩm, thường dùng cho viên nhai.
Tương kỵ nhóm amino (vì có dextrose).
 Dextrates (Emdex): tương kỵ nhóm chất amino và chứa chất oxy hóa (vì dextrose)
 Inositol: đường, hay dùng cho viên nhai
 Ngoài ra: Maltodextrin (có đường dextrose và maltose), Maltrin (có maltose): chịu nén tốt, ít
hút ẩm và tan hoàn toàn  dùng trong viên nén nhai và ngậm, phương pháp dập thẳng.
o Nhóm không tan trong nước: tá dược độn rẻ tiền hơn, và sử dụng nhiều trong viên nén để uống.
 Tinh bột: Tá dược rẻ tiền, dễ kiếm. Trơn chảy rất kém, chịu nén kém (vì xốp và hút ẩm, nên
phối hợp với bột đường để làm tăng độ cứng), nên làm cho viên dễ vỡ và dễ bị nấm mốc. 
không dùng với phương pháp dập thằng được.
Hiện nay, thường sử dụng tinh bột biến tính. Là tinh bột được xử lý qua bằng các phương
pháp lý – hóa thích hợp sau đó được tạo hạt.  Cải thiện độ trơn chảy và khả năng chịu nén
tốt  dùng được trong phương pháp dập thẳng. (Starch 1500, Primojel, eragel,…). Tuy
nhiên, hàm ẩm khá cao.
 Cellulose vi tinh thể: Được dùng nhiều nhất, đặc biệt là cho viên nén dập thẳng. Chịu nén
tốt, trơn chảy tốt, làm viên dễ rã (được dùng làm cả tá dược độn và tá dược rã). Bao gồm:
Avicel, Emocel,…
Avicel là tá dược dập thẳng được dùng nhiều nhất hiện nay. Tuy nhiên dễ hút ẩm, làm giảm
độ cứng của viên (do đó không dùng cho những chất kỵ ẩm như kháng sinh, vitamin,…).
Viên dập với avicel có độ mài mòn thấp, độ bền cơ học cao, không cần dùng lực nén cao.
Đồng thời khi bào chế theo phương pháp tạo hạt, hạt cũng dễ sấy khô và dễ đồng đều hoạt
chất.
 Muối calci hữu cơ: (có tính kiềm, không dùng cho dc có tính acid, không hút ẩm, chịu nén
tốt và trơn chảy tốt)
 Calci hydrophotphat (Emcompress, Dital): độ trơn chảy tốt, chịu nén tốt, rẻ tiền 
tá dược độn trong dập thẳng tốt. Tạo viên có độ bền cơ học cao, và cứng. Nhược
điểm: viên rã chậm (nên dùng trong giải phóng kéo dai), có tính kiềm nên không
dùng cho các DC không bền trong môi trường kiềm
 Tri Tab, Calcisulfat dihydrat, Cel – O – Tab, Calci carbonat  Đều có khả năng trơn
chảy và chịu nén tốt, nên đều có thể dùng trong dập thẳng cũng như tạo hạt. Tron đó
CaCO3 có khả năng hút cao, nên có thể làm tá dược hút cho cao mềm, cũng có thể
đóng vai trò trung hòa dịch vị và cung cấp ion cho cơ thể.
c. Tá dược dính
- Vai trò: là tác nhân liên kết các tiểu phân để tạo hình viên, đảm bảo độ chắc của viên.

~ 25 ~
- Nguyên tắc chọn: chỉ dùng lượng tá dược dính vừa đủ để đảm bảo độ chắc (nếu cho quá nhiều, viên sẽ khó
rã).
- Các yếu tố liên quan đến tá dược dính: Độ cứng của viên, các tá dược khác trong viên, khả năng dính của tá
dược dính (nước < cồn < hồ tinh bột < siro đơn < gelatin < gôm < dẫn chất cellulose < PVP).
- Bản chất của tá dược dính có thể ảnh hưởng tới: Tốc độ sấy (ví dụ như hồ tinh bột không sấy nhanh được),
thời gian nhào ẩm (ví dụ như cồn không được nhào lâu), độ ẩm của hạt (độ ẩm thích hợp mới cho dính
tốt),…
- Phân loại: chia làm hai nhóm:
o Nhóm tá dược dính thể lỏng
o Nhóm tá dược dính thể rắn
- Cách phối hợp vào viên nén
o Trong phương pháp xát hạt ướt (xát hạt qua rây): Dùng tá dược dính lỏng. Được phối hợp ở giai
đoạn nhào ẩm, thêm tá dược dính vào khối bột, trộn đến khi tá dược thấm đều vào khối bột, tạo ra
sự liên kết các tiểu phân bột vừa đủ để tạo hạt. Với những tá dược dính có độ nhớt cao, nên phối
hợp lúc tá dược còn nóng để dễ thấm vào khối bột. Còn với tá dược dính bay hơi (cồn,…) thì cần
nhào ẩm nhanh để khối bột không bị khô. Thời gian trộn và liều cần được khảo sát đối với từng
công thức. Có 2 phương pháp chính để phối hợp tá dược dính lỏng vào hỗn hợp bột:
 Trộn tá dược và hỗn hợp bột, thêm dung môi vào để nhào
 Hòa tan tá dược vào dung môi tạo tá dược dính lỏng để nhào.
o Trong phương pháp xát hạt ướt (bằng thiết bị tạo hạt tầng sôi): sử dụng tá dược dính lỏng. hỗn hợp
bột được treo lơ lửng trong dòng không khí nóng nhờ áp suất khí cao. Sau đó phun tá dược dính
lỏng thành hạt vào khối bột. Các tiểu phân bột đã thấm ẩm sẽ kết dính với nhau tạo thành hạt.
o Trong phương pháp xát hạt khô và dập thẳng (nếu có): Tá dược dính được sử dụng ở thể rắn. Được
phối hợp trong giai đoạn trộn bột kép với bột dược chất và tá dược rã trong.
- Các chất điển hình: đặc điểm, cách sử dụng, ứng dụng, ảnh hưởng tới SKD
o Nhóm tá dược dính thể lỏng: Sử dụng trong bào chế theo PP xát hạt ướt.
 Hồ tinh bột (HTB): là tá dược dính thông dụng hiện nay, kết quả quá trình hồ hóa nhiều loại
tinh bột với nhiệt độ khác nhau. HTB dễ kiếm, giá rẻ, dễ trộn đều với bột dược chất, tạo ra lỗ
xốp trong viên nên làm viên rã nhanh. Thường dùng loại hồ từ 5-15%, nồng độ trong viên 1-
5%, trộn với bột dc khi hồ còn nóng. Nhược điểm là dễ bị nấm mốc và nếu sấy quá nhanh,
hạt sẽ khô không đều. Do đó cần sấy từ từ với nhiệt độ không quá cao (kéo dài thời gian
sấy). Nên điều chế dùng ngay để tránh bị nấm mốc. Có thể cho thêm vào hồ các chất bảo
quản thích hợp như nipazin, nipazol…(chống nấm mốc).
 Cồn: Dùng trong thành phần viên có chứa các chất tan được trong EtOH tạo nên khả năng
dính cao: cao mềm dược liệu, bột đường…Có khả năng phân tán vào khối bột cao, dễ sấy.
Nhược điểm là thời gian nhào trộn cần nhanh và đắt hơn nước, hồ tinh bột và siro.
 Siro: dễ trộn đều với bột dược chất, làm cho viên dễ đảm bảo độ bền cơ học. Nếu viên có
màu thì siro giúp cho viên phân tán chất màu trong viên đồng nhất hơn. Ngoài ra siro có tác
dụng ổn định dược chất trong một số viên như viên sắt sulphat. Thường dùng làm tá dược
dính cho viên nén dược liệu. Nếu lượng siro nhiều quá thì sẽ làm hạt có độ ẩm cao, nấm mốc
phát triển
 Dịch thể gelatin: Gelatin trương nở và hoà tan trong nước, tạo nên dịch thể có khả năng dính
mạnh, thường dùng cho viên ngậm để kéo dài thời gian rã, hoặc dùng cho dược chất ít chịu
nén. Hay dùng dịch thể 5 - 10%, trộn với bột dược chất khi tá dược còn nóng. Có thể kết hợp
với HTB để tăng khả năng dính cho hồ.
 Dẫn chất cellulose (L-HPC, HPMC, EC, NaCMC,…): Có khả năng dính rất mạnh  sử
dụng cho các loại dược chất ít chịu nén như paracetamol, cafein,…, vì trương nở và tan
chậm tạo dung dịch có độ nhớt cao nên cần thời gian ngâm trương nở từ trước. Trong đó,
~ 26 ~
đáng chú ý có EC duy nhất làm ảnh hưởng khả năng rã của viên nén, làm viên rã chậm và
EC không tan trong nước mà chỉ tan trong cồn  Ứng dụng trong viên giải phóng kéo dài
và các dược chất sợ nước. Các dẫn chất khác tan trong nước và không ảnh hưởng/làm viên
dễ rã.
 PVP: Thường dùng loại có trọng lượng phân tử khá cao 30000-50000. Dùng dung dịch 3 -
15% (dung dịch cồn dễ xát hạt hơn). Ưu điểm: tan trong nước và cồn, dễ tạo hạt, sấy khô và
dập viên, khả năng dính mạnh nhất nhưng không ảnh hưởng đến độ rã của viên. Ngoài ra,
với dược chất xơ nước và ít tan trong nước, PVP còn có khả năng cải thiện tính thấm và độ
tan của dược chất. Nhược điểm là rất háo ẩm, nên trong bào chế cần kiểm soát độ ẩm cao.
Ứng dụng: dùng cho nhiều loại viên nén đều được, ngày nay dùng nhiều cho viên nhai, có
thể dùng cho viên sủi bọt.
 Polymethocrylat: Eudragt NE30D, RSD30,…
o Nhóm tá dược dính thể rắn: thường dùng các loại bột đường, tinh bột biến tính, dẫn chất cellulose,
Avicel…Thường dùng trong phương pháp tạo hạt khô và dập thẳng.
 Lactose phun sấy
 Bột PVP
 Bột CMC
 Tinh bột biến tính (Primojel, Starch,…): là tinh bột đã qua xử lý bằng các pp lý hoá thích
hợp nhằm thuỷ phân và thay thế từng phần rồi tạo hạt. Tinh bột biến tính chịu nén và trơn
chảy tốt hơn tinh bột.
 Cellulose vi tinh thể: Avicel: là tá dược có nhiều ưu điểm: chịu nén tốt, trơn chảy tốt, làm
cho viên dễ rã, dễ dính, độ bền cơ học cao, độ mài mòn thấp, không cần dùng lực nén cao.
- Phối hợp tá dược dính: Nhằm tăng khả năng dính của tá dược. Có thể phối hợp 2-3 loại tá dược để thu được
độ dính phù hợp. Có thể thêm chất hóa dẻo để làm tăng sức căng của dịch, độ mài mòn cho viên…
- Ảnh hưởng của tá dược dính:
o Với bản chất là những chất keo thân nước, tá dược dính làm tăng liên kết tiểu phân, tạo độ bền cơ
học cho viên, do đó có xu hướng kéo dài thời gian rã của viên. Nhất là với những tá dược có khả
năng kết dính mạnh như gôm arabic, dịch thể gelatin…Với dược chất sơ nước, PVP còn có khả
năng tạo ra vỏ thân nước, cải thiện tính thấm của dược chất, do đó làm tăng SKD của viên. Ngoài
ra, tá dược dính còn đưa ẩm và nhiệt vào viên, làm giảm SKD của viên chứa dược chất nhạy cảm
với ẩm và nhiệt. Có thể khắc phục bằng cách: dùng tá dược dính lỏng khan nước, tạo hạt tầng sôi,
tạo hạt khô hay dập thẳng.
d. Tá dược rã:
- Vai trò tá dược rã với SKD của viên nén: Rã và hòa tan là 2 quá trình quan trọng liên quan mật thiết với
nhau. Rã là giai đoạn khởi đầu cho quá trình sinh dược học (SDH) của viên nén sau khi uống. Tá dược rã
làm cho viên rã nhanh và rã mịn, giải phóng tối đa bề mặt tiếp xúc ban đầu của tiểu phân dược chất với môi
trường hoà tan, tạo điều kiện cho quá trình hấp thu dược chất về sau, do đó có vai trò quan trọng đối với
quá trình SDH của viên nén. Thời gian rã được xem là tiêu chuẩn bắt buộc đối với viên nén. Tuy nhiên thời
gian rã ngắn thì dược chất được hấp thu và hòa tan nhanh vì chỉ khi rã thành tiểu phân thì tốc độ hòa tan
của dược chất mới tăng lên đang kể. Nói cách khác, mức độ rã mới là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tốc
độ hòa tan dược chất (tỉ lệ thuận với SKD), chứ không phải thời gian rã. Tá dược rã sẽ quyết định mức độ
rã của viên, nên ảnh hưởng đến quá trình SDH của thuốc. Cách dùng tá dược rã thay đổi thời gian rã linh
hoạt cho từng loại viên nén. Với viên nén chứa dược chất dễ tan và dễ hấp thu thì việc rã và giải phóng
dược chất từ từ có thể sẽ giảm được tác dụng không mong muốn của thuốc.
- Các cách rã của viên:
o Rã hạt to: rã nhanh nhưng hòa tan chậm
o Rã hạt nhỏ: rã thành hạt, hòa tan nhanh
o Rã keo/rã tiểu phân: Rã thành các tiểu phân mịn.
~ 27 ~
- Cơ chế rã:
o Rã nhờ vi mao quản: Các tá dược rã có cấu trúc xốp, sau khi dập viên để lại hệ thống vi mao quản
phân bố đồng đều trong viên. Khi tiếp xúc với dịch tiêu hoá, hệ thống vi mao quản có tác dụng kéo
nước vào lòng viên nhờ lực mao dẫn. Nước sẽ hoà tan và làm trương nở các thành phần của viên và
phá vỡ cấu trúc của viên. Như vậy, sự rã của viên phụ thuộc độ xốp và vào sự phân bố hệ thống vi
mao quản trong viên  bị ảnh hưởng bởi lực nén viên. Các tá dược rã theo cơ chế vi mao quản điển
hình là tinh bột và tinh bột biến tính (Primojel, starch 1500,…)
o Rã nhờ trương nở: Tá dược rã có khả năng hút nước và trương nở mạnh (tăng thể tích khi hút nước),
làm phá vỡ cấu trúc của viên. Cơ chế này thường gặp ở các dẫn chất của cellulose. Trương nở khi
hút nước có thể do các tiểu phân đều tăng thể tích hoặc các tiểu phân đẩy nhau do tích điện – điện
thế bề mặt zeta.
o Rã theo cơ chế sinh khí (gặp ở viên sủi bọt): người ta đưa vào trong viên đồng thời một acid hữu cơ
( citric, tartaric…) và một muối kiềm (Natri carbonat, NaHCO3…) . Khi gặp nước hai thành phần
này tác dụng với nhau giải phóng ra CO2 làm cho viên rã ra nhanh chóng.

- Các loại tá dược rã hay gặp:


o Tinh bột: có cấu trúc xốp, sáu khi dập viên tạo ra được hệ thống vi mao quản phân bố khá đồng đều
trong viên, làm rã viên theo cơ chế vi mao quản và mao quản.
o Sodium starch glycolate (Primojel, Explotab)
o Avicel
o Cellulosr và dẫn xuất (MC, NaCMC, CMC)
o Veegum (nhôm magnesi silicat)
o Alginates
- Các loại tá dược siêu rã:
Kiểu cấu trúc (tên) Mô tả Tên thương mại
Sodium carboxymethyl starch; các nhóm Explotab
1. Tinh bột biến tính
carboxymethyl làm tăng tính thân nước và các Primojel
(Sodium Starch glycolate)
liên kết chéo, làm giảm độ tan Tablo
Ac-Di-Sol
2. Cellulose biến tính Sodium carboxymethyl cellulose; các liên kết Nymcel
(Croscarmelose) chéo làm giảm độ tan Primelose
Solutab
Cross-linked-polyvinylpyrrolidone; khối lượng Crospovidon
3. Cross-linked PVP
phân tử lớn và các liên kết chéo làm giảm độ Kollidon
(Crospovidon)
tan Polyplasdone
~ 28 ~
- Phân loại: 2 loại: tá dược rã trong (rã lần 2) và tá dược rã ngoài (rã lần 1). Vai trò của tá dược rã ngoài là
giúp viên nén rã thành hạt. Sau đó các tá dược rã trong tiếp tục rã hạt thành các tiểu phân và đẩy nhanh quá
trình hòa tan, hấp thu của dược chất.
- Cách phối hợp vào viên nén
o Trong phương pháp dập thẳng: trộn tá dược rã trong giai đoạn trộn bột kép. Sau đó được đem đi dập luôn.
o Trong phương pháp tạo hạt ướt và tạo hạt khô: tá dược rã có thể được phối hợp theo 3 cách:
 Phối hợp trước khi tạo hạt – tá dược rã trong: trộn tá dược rã vào khối bột trong giai đoạn
trộn bột kép.
 Phối hợp tá dược rã sau khi tạo hạt – tá dược rã ngoài: Thường phối hợp trước khi đem hạt
đi dập viên, trong giai đoạn trộn cốm.
 Kết hợp 2 cách trên (cả rã trong và rã ngoài): Thường chia tá dược rã ra làm 2 phần, một
phần cho vào trong giai đoạn trộn bột kép  tá dược rã trong, một phần cho vào trong giai
đoạn trộn cốm trước khi dập viên  tá dược rã ngoài. Khi vào cơ thể, viên đồng thời rã theo
2 cơ chế: rã trong và rã ngoài.
e. Tá dược trơn:
- Vai trò: Có 4 vai trò: Chống ma sát, chống dính, điều hòa sự chảy, làm cho mặt viên bóng đẹp:
o Chống ma sát (làm trơn): Phân bố đều lực nén trong viên, giảm lực ma sát giữa viên và thành cối,
giúp đẩy viên ra khỏi cối.
o Chống dính: Tá dược bao bên ngoài hạt, làm giảm tiếp xúc giữa dược chất với đầu chày, giảm hiện
tượng dính viên vào bề mặt chày (đặc biệt khi lực nén viên lớn và viên có những chất háo ẩm)
o Điều hòa sự chảy: Tăng độ trơn chảy cho khối bột, đảm bảo viên đồng nhất về hàm lượng và khối
lượng trong quá trình dập viên. Do đó, có vai trò rất quan trọng.
o Làm cho mặt viên bóng đẹp: Do mịn và nhẹ, tá dược trơn dính vào bề mặt hạt tạo thành màng mỏng
ngoài hạt giúp cho hạt trơn, giảm tích điện, dễ chảy và ít bị dính.
- Những vấn đề cần xem xét khi lựa chọn tá dược trơn: (ảnh hưởng TD trơn đến SKD của thuốc)
o Tá dược trơn ảnh hưởng đến độ rã và hòa tan của viên: do có bản chất sơ nước nên có thể làm chậm
quá trình thấm nước vào viên và làm giảm độ rã và hòa tan dược chất.
o Tá dược trơn có thể làm giảm đặc tính liên kết của nhiều tá dược  làm viên xốp, bở, chịu nén
giảm (ngược tác dụng tá dược dính)
Do đó, cần chọn loại tá dược trơn phù hợp (dựa vào loại viên, yêu cầu độ rã, hòa tan và tương kỵ
của dược chất), thời gian trộn tá dược trơn không nên quá 10 phút, tỉ lệ tá dược trơn không nên quá
1%, và phải được xác định lượng tối ưu cho mỗi công thức  để tránh ảnh hưởng đến độ bền cơ
học của viên. Thông thường lượng tá dược trơn cho viên dập thẳng, do kích thước hạt nhỏ hơn nên
cần nhiều tá dược trơn hơn. Ví dụ như aerosil có kích thước 2 – 20nm thì có khả năng bao phủ diện
tích 200 - 300m2/g.
- Cách phối hợp tá dược trơn: Tá dược trơn trong cả 3 phương pháp đều được trộn sau cùng vào khối
bột/cốm, trước khi đem dập viên. (chú ý tá dược trơn cần có kích thước càng nhỏ càng tốt, nên thường rây
qua rây #125 hoặc #100).
- Các loại tá dược trơn hay gặp:
o Tá dược trơn (giảm ma sát) không tan trong nước: (nhóm này có thể rắn, thường đi cùng chất diện
hoạt để tăng tính thấm nước cho viên)
 Hiệu quả làm trơn cao, dùng với tỉ lệ thấp
 Nên phối hợp với các tá dược trơn nhóm khác để giảm ảnh hưởng đến độ rã của viên
 Trộn tá dược trơn với tá dược rã ngoài (tinh bột) làm giảm tính sơ nước của viên.
 Gồm: Các muối stearat (Mg, Na, Ca), Acid stearic (rắn, màu trắng), Sterotex (dầu bông hydrogen
hóa), Sáp, Talc, Sterowet C (Ca stearat + Na laurylsulphat)
o Tá dược trơn (giảm ma sát) tan trong nước:

~ 29 ~
 Hiệu quả làm trơn không cao, lượng lớn hơn
 Thường dùng cho các viên hòa tan (Viên sủi bọt)
 Gồm: Acid boric, Natri laurylsulphat, NaCl, Natri oleat, Natri benzoat, Natri acetat, DL-leucin…
(gồm các muối tan được trong nước quen thuộc)
o Tá dược chống dính và điều hòa sự chảy:
 Nhiều loại và vai trò tùy thuộc vào liều sử dụng % như thế nào thì có vai trò khác nhau. Nếu
lượng ít, sẽ có tác dụng chống dinh, nếu lượng nhiều hơn, có thể đó là tác dụng điều hòa sự chảy.
 Gồm: Talc, tinh bột, Cab-O-Sil (SiO2), Aerosil, DL-leucin, Natri lauryl sulfat, Mg stearat.
f. Tá dược bao màng mỏng (film)
Bao viên nén sau khi dập viên nhằm các mục đích:
- Che giấu mùi vị khó chịu của dược chất
- Tránh kích ứng của dược chất với đường tiêu hóa khi uống
- Bảo vệ dược chất tránh tác động của yếu tộ ngoại môi như độ ẩm, ánh sánh, dịch vị
- Khu trú tác dụng của thuốc tại ruột
- Kéo dài thời gian tác dụng của thuốc
- Dễ phân biệt, nhận biết các viên
- Làm tăng vẻ đẹp cho viên.
Có 2 cách bao viên: bao đường và bao màng mỏng (film). Trước khi đem bao, viên nén nhân phải đạt tiêu chuẩn vệ
độ mài mòn và độ bở.
Bao đường qua các giai đoạn: bao nền, bao nhẵn, bao màu và đánh bóng
Bao film có 3 quá trình đồng thời xảy ra: đảo trộn, phun dịch bao, sấy hạt.
Bao gồm 6 thành phần:
 Polyme tạo màng: Có vai trò chính, quyết định mục đích bao và tính chất màng bao. Có thể sử dụng các
loại polyme sau:
o Bao bảo vệ dược chất chống lại ẩm và dễ tan trong dịch vị: Các dẫn chất cellulose
(HPMC(pharmacoat), HPC, EC…), PVA (tan trong nước), Eudragit E (tan trong acid, pH<5).
o Bao tan ở ruột thì dùng các polyme kháng dịch vị và tan ở ruột: Eudragit (L – pH6, S – pH7),
HPMCP (este HPMC với phtalat), CAP, polyvinyl acetat phtalat.
o Bao giải phóng kéo dài thì dùng các polyme không tan hoặc rã rất chậm: EC (aquacoat), eudragit
(RL, RS) có độ tan không phụ thuộc pH.
 Chất làm dẻo: Nhằm làm cho bao dẻo dai, đàn hội, tránh nứt vỡ:
o Chất làm dẻo tan được trong nước: PEG, glycerin, PG, TEC, triacetin
o Chất làm dẻo ít tan trong nước (tan trong cồn và dầu): DBP (dibutyl phtalat), DEP, DBS, dầu thầu
dầu,…(tóm lại có chữ phtalat thì là chất làm dẻo).
 Chất độn và chất chống dính: để các viên đỡ dính vào với nhau khi bao viên: talc, magnesi stearat,
aerosil (chính là các tá dược trơn tác dụng chống dính đã nêu)
 Chất diện hoạt: để tăng tính bám dính của dịch bao với bề mặt rắn của viên nhân. Ví dụ: Natri
laurylsulfat, polysorbat (Span, Tween)
 Chất màu (kể cả màu trắng): Nhằm tạo cảm quan và làm đẹp cho viên. Một số chất làm màu còn nhằm
giúp bảo vệ dược chất tránh tác động của ánh sáng (TiO2). Gồm có chất màu tan trong nước và chất
màu không tan trong nước. Chất màu không tan trong nước cho màu đẹp hơn chất màu tan trong nước.
 Dung môi: EtOH, nước, aceton,… Polyme thường được hòa tan hay phân tán vào một dung môi hay
môi trường phân tán thích hợp sau đó phun vào viên. Sau khi sấy cho dung môi bay hơi hết, polyme sẽ
bám thành màng mỏng xung quanh viên.
g. Tá dược tạo màu:

~ 30 ~
- Vai trò: được thêm vào viên để nhận biết, phân biệt một số loại viên, làm cho viên đẹp (có màu hấp dẫn)
hoặc để kiểm soát sự phân tán của một số dược chất được dùng với liều thấp trong viên (đặc biệt với những
dược chất độc và hàm lượng dưới 50mg)
- Ảnh hưởng đến quá trình bào chế: Làm phức tạp thêm quá trình bào chế. Vì một số chất màu có thể tương
kỵ với dược chất, hoặc làm thay đổi độ tan dược chất. Trong quá trình bảo quản, chất màu cũng có thể biến
màu, một số chất màu có tác dụng phụ hoặc độc tính.
- Chất màu dùng cho viên phải là chất màu thực phẩm, không độc, chỉ sử dụng với một tỉ lệ nhỏ và có màu
ổn định.
- Phân loại: Tá dược tạo màu tan trong nước và không tan trong nước.
- So sánh 2 nhóm trên về ưu nhược điểm và cách sử dụng:

Tá dược màu tan trong nước Tá dược màu không tan trong nước
Erythrosine (màu đỏ), Ponceau (màu đỏ tươi), Tartrazin
(màu vàng), Sunset Yellow (màu vàng), Riboflavin Carmin (màu đỏ), Allura red AC (màu đỏ), TiO2 (-chất
(màu vàng), Brilliant Blue (xanh da trời), Indigotine cản quang) màu trắng), Fe(OH)3 (màu vàng nâu),…
(xanh da trời), Fast Green (màu xanh lá)
Rẻ tiền, dễ kiếm Đắt, khó kiếm hơn
Màu nhạt, không ổn định Cho màu bao đều và đẹp hơn nhóm tan trong nước
Dễ bị biến màu trong quá trình bảo quản, không bền với Ít bị biến màu trong quá trình bảo quản, bền với tác
tác nhân oxy hóa và ánh sáng nhân oxy hóa và ánh sáng
Không độc, nhưng có thể có tác dụng phụ và tương tác
Ít độc, ít có tác dụng phụ và không tương tác nhiều với
với dược chất vì có chứa nhiều ion kim loại  nhất là
dược chất
với các dược chất dễ bị oxy hóa thì không thể dùng
Cách phối hợp: Do dễ bị oxy hóa và biến màu, nên
Cách phối hợp: Do bền với nhiệt và ẩm, nên hoàn toàn
trong phương pháp xát hạt ướt, chỉ nên phối hợp sau khi
có thể phối hợp vào giai đoạn trộn bột kép của cả 3
đã tạo hạt, có thể trộn đều với cốm hoặc pha vào dung
phương pháp bào chế. Cũng có thể phối hợp sau khi đã
môi và phun vào cốm. Trong phương pháp tạo hạt khô
tạo hạt bằng cách trộn đều hoặc pha vào dung môi và
và dập thẳng: Phối hợp khi trộn bột kép, kiểm tra độ
phun vào cốm. Trong quá trình tạo màng bao thì thường
đồng đều bằng mắt thường. PP tạo hạt khô cũng có thể
pha vào EtOH và có thể làm chất cản quang (TiO2).
phối hợp sau khi đã tạo hạt.
h. Tá dược tạo hương, vị, tá dược hút: Mục đích để tạo hương, tạo vị  che giấu mùi vị và tăng hấp dẫn
cho viên nén.
Mục tiêu 3. Trình bày kỹ thuật bào chế viên nén, bao viên. Nêu được ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật cơ
bản ảnh hưởng tới sinh khả dụng của viên nén và viên bao.
A. Viên nén
a. Kỹ thuật bào chế viên nén

~ 31 ~
- Mục đích tạo hạt:
+ Giúp phân chia dược chất đồng đều, đảm bảo độ đồng nhất về khối lượng viên và về hàm lượng dược
chất
+ Tăng khả năng chịu nén,tính trơn chảy để giập viên
+ Tránh hiện tượng phân lớp của khối bột, tăng cường khả năng liên kết đảm bảo độ chắc và giảm hiện
tượng chống dính chày cối khi dập viên.
- Phương pháp tạo hạt ướt
o Ưu điểm: dễ đảm bảo độ bền cơ học, dược chất phân phối dễ vào từng viên, qui trình, thiết bị
đơn giản, dễ thực hiện.
o Nhược điểm: dược chất bị tác động bởi ẩm và nhiệt có thể lảm giảm độ ổn định. Qui trình kéo
dài, trải qua nhiều công đoạn dễ tốn mặt bằng và thời gian sản xuất, cần thực hiện tốt việc kiểm
soát quá trình sản xuất
o Trộn bột kép: KTTP bột ảnh hưởng tới độ trơn chảy, tỷ trọng biểu kiến, khả năng chịu nén,
mức độ đồng đều khối lượng bột. Với dược chất ít tan, KTTP còn ảnh hưởng trực tiếp tới
SKD của viên. Qui tắc: trộn bột đồng lượng, dược chất có tỷ trọng lớn nghiền kỹ hơn. Khi lượng
dược chất trong viên nhỏ có thể hòa vào tá dược dính để xát hạt hoặc bao từng lớp trước khi dập
viên. Các yếu tố ảnh hưởng: lực trộn, máy nghiền trộn và thời gian trộn bột kép (ảnh hưởng
tới SKD)
o Tạo hạt (xát hạt):

~ 32 ~
 Tạo khối ẩm: thêm tá dược dính lỏng (thường là tá dược nóng), trộn  lượng tá dược và
thời gian trộn ảnh hưởng tới khả năng liên kết hạt
 Xát hạt:khối ẩm sau khi ổn định  xát hạt qua cỡ ray qui định, cách xát hạt và kiểu rây
xát hạt ảnh hưởng tới hình dạng và mức độ liên kết của hạt. Để thu được hạt có dạng gần
với hình cầu, tốt nhất là tán hạt qua rây đục lỗ với lực xát hạt vừa phải.
 Sấy hạt:sau khi xát, tải thành lớp mỏng sấy ở nhiệt độ qui định, để thoáng gió cho hạt se
mặt  đưa vào buồng sấy và nâng từ từ nhiệt độ cho hạt khô đều.
 Sửa hạt:sát hạt nhẹ nhàng qua cỡ rây qui định để phá vỡ các cấu trúc cục vón, tạo được
khối hạt kích cỡ đồng nhất hơn
o Dập viên: sau sấy, thêm tá dược trơn, tá dược rã ngoài  dập viên
 Máy dập viên tâm sai: nạp nguyên liệu, nén, giải nén.
 Máy quay tròn nhiều chày để dập viên.
- Phương pháp xát hạt khô
o Ưu điểm: tránh được tác động ẩm và nhiệt, tiết kiêm mặt bằng và thời gian hơn tạo hạt ẩm.
o Nhược điểm: dược chất phải có khả năng trơn chảy và liên kết nhất định và khó phân phối đồng đều
vào từng viên, hiệu suất tạo hạt không cao, khó đảm bảo độ bền cơ học
o Trộn bột kép: chủ yếu là trộn bột dược chất với bột tá dược dính khô. Tiến hành trộn và kiểm tra
o Dập viên to-tạo hạt: bột dập thành viên to  phá vỡ viên để tạo hạt  rây chọn hạt có kích cỡ qui
định, hạt có kích thước chưa đạt qui định được tiếp tục đưa dập viên to để tạo lại hạt. Có thể dùng
phương pháp xát hạt compact, bột kép được cán ép thành tấm mỏng giữa 2 trục lăn, sau đó, xát vỡm
tấm mỏng để tạo hạt
o Dập viên
- Phương pháp dập thẳng :
o Đặc điểm của DC & TD : Một số dược chất có cấu trúc tinh thể đều đặn, trơn chảy và liên kết
tốt, có thể dập thẳng thành viên mà không cần thêm tá dược (VD : natri clorid, kali clorid,
urotropin, kẽm sulfat, natri tetraborat…). Tuy nhiên, đa số trường hợp muốn dập thẳng người ta
phải thêm tá dược dập thẳng để cải thiện độ trơn chảy và chịu nén của dược chất. Tùy theo tính
chất của dược chất mà lượng tá dược dập thẳng thêm vào nhiều hay ít, có thể có thể tới 70 - 80%
Một số tá dược dập thẳng hay dùng có trên thị trường gồm: cellulose vi tinh thể (Avicel), lactose
phun sấy (LSD), dicalci phosphate (Emcompress), tinh bột biến tính, … Trong đó, Avicel được
coi là tá dược có nhiều ưu điểm hơn cả.
o Ưu điểm:
+ Tiết kiệm được mặt bằng sản xuất và thời gian do không qua công đoạn tạo hạt.
+ Tránh được tác động của ẩm và nhiệt tới dược chất.
+ Viên dập thẳng thường dễ rã, rã nhanh.
o Nhược điểm:
+ Phạm vi ứng dụng hạn chế, chỉ thích hợp với viên liều nhỏ, tỉ lệ hoạt chất ít hơn 30%, khó áp
dụng cho viên liều cao.
~ 33 ~
+ Độ bền cơ học của viên không cao
+ Chênh lệch hàm lượng dược chất giữa các viên trong cùng một lô mẻ sản xuất khá lớn.
Sơ đồ qui trình sản xuất viên nén bằng phương pháp dập thẳng (0,5 đ)

Chuẩn bị nguyên liệu

(DC + Tá dược )

Trộn bột kép,

trộn tá dược trơn

Dập viên

Đóng gói

Mô tả trình tự các công đoạn của qui trình (1,0 đ)


- Chuẩn bị nguyên liệu: Cân hoạt chất và các tá dược đạt tiêu chuẩn, rây và kiểm soát kích cỡ hạt (nghiền
mịn nếu cần thiết)
- Trộn bột kép và trộn tá dược trơn: Trộn kép hoạt chất với các tá dược độn, tá dược rã, tá dược tạo mùi,…
trong máy trộn (máy trộn hình chữ V, hình trụ, hình lập phương, hình nón). Chú ý tuân thủ nguyên tắc trộn
đồng lượng đối với các DC có hàm lượng nhỏ trong công thức để đảm bảo được sự phân tán đồng đều.
Tiếp tục trộn với tá dược trơn và kiểm soát thời gian trộn để đảm bảo đạt được sự phân bố DC đồng đều.
- Dập viên: Dập viên bằng máy xoay tròn hoặc tâm sai.
- Đóng gói : Đóng gói sản phẩm, lấy mẫu kiểm nghiệm chất lượng và tiến hành nhập kho chờ xuất xưởng.
b. Ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật cơ bản ảnh hưởng tới sinh khả dụng của viên nén

~ 34 ~
B. Viên bao
Mục đích:
- Che dấu mùi vị khó chịu của dược chất
- Tránh kích ứng của dược chất với đường tiêu hóa khi uống.
- Bảo vệ dược chất tránh tác động của các yếu tố ngoại môi như độ ẩm, ánh sáng, dịch vị,..
- Khu trú tác dụng của thuốc ở ruột
- Kéo dài tác dụng của thuốc
- Dễ nhận biết, phân biệt các loại viên
- Làm tăng vẻ đẹp của thuốc

a. Kỹ thuật bào chế


- Bao đường:
+ Bao nền: nhằm làm tròn góc cạnh của viên và giảm bớt độ dày lớp bao. Để bao nền nhanh, mặt bao phải
lồi. Cho viên vào nồi quay loại viên không đảm bảo độ bền cơ họccho viên vào nồi bao, sấy nóng viên,
cho tá dược dinh vào thấm đều viên và bao từng lớp 1.
+ Bao nhẵn:làm nhẵn viên chuẩn bị cho bao màu, chỉ bao bằng siro nóng, cho 1 ít siro vào viên, quay cho
thấm đều
+ Bao màu:bao bằng các siro màu có cường độ tăng dần, nay thường dùng màu bao dạng hỗn dịch.
+ Đánh bóng: cho viên vào nồi đánh bóng, làm nóng viên  thêm các tá dược làm bóng như paraffin, sáp
ong, sáp carnauba  quay tới lúc mặt viên nhẵn bóng.
- Bao màng mỏng( bao film)
+ Nguyên liệu tạo màng polymer: nếu màng bao bảo vệ thì dùng các polymer có khả năng chống ẩm, dễ tan
trong dịch vị như HPLC, Eudragit E, PEG 6000. Shellac. Nếu bao tan trong ruột thì dùng các polymer
kháng dịch vị và tan trong ruột: Eudragit L, Eudragit S, polyvinyl acetat phtalat,..
+ Có xu hướng bao hỗn dịch: phân tán tá dược bao vào chất lỏng phân cực
Mục tiêu 4. Kể tên các chỉ tiêu chất lượng chính của viên nén và viên bao, ý nghĩa trong bào chế và cách đánh giá.
Tham khảo theo Tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam IV

~ 35 ~
1. Độ rã: Dùng thiết bị ERWEKA
Cách tiến hành:
- Mỗi lần thử 6 viên, không dính vào đĩa, nếu bị dính làm lại thử nghiệm trên 6 viên khác nhưng không
cho đĩa vào ống. Mẫu thử đạt yêu cầu nếu 6 viên rã hết.
- Môi trường thử là nước cất 370C + 20C
- Viên nén không bao rã trong 15 ph, viên nén bảo vệ rã trong 30 ph; viên bao tan trong ruột không rã
môi trường HCl 0,1M trong 2 h và phải rã trong đệm photphat pH 6,8 trong vòng 60 ph; viên tan trong
nước phải rã trong 3 ph; viên sủi bọt rã trong vòng 5 ph.
2. Độ đông đều khối lượng
Thử với 20 viên
Khối lượng trung bình của viên Độ lệch tỷ lệ phần trăm (%)
Tới 80 mg + 10
80 - 250 mg + 7,5
Trên 250 mg +5
Riêng viên bao đường cho phép chênh lệch + 10% so khối lượng trung bình
Có không quá 2 viên có độ lệch vượt quá giới hạn cho phép và không được có viên nào nằm ngoài 2 lần
khoảng giới hạn trên;
Viên bao tan trong ruột không có chỉ tiêu này.
3. Độ đồng đều hàm lượng
Áp dụng với viên hàm lượng DC ít hơn 2 mg hoặc ít hơn 2% khối lượng viên
Thử với 10 viên, không viên nào quá giới hạn 85 - 115% HLTB
Nếu 1 viên nằm ngoài nhưng nằm trong giới hạn 75 - 125% HLTB thì thử lại với 20 viên khác. Thuốc đạt yêu
cầu nếu trong 30 viên không quá 1 viên nằm ngoài 85 - 115% và không viên nào nằm ngoài khoảng 75 -125%.
Viên tan trong nước không thử độ đồng đều hàm lượng.
4. Định lượng
Thử với 10 - 20 viên theo chuyên luận riêng, tính hàm lượng dược chất trong mỗi viên theo KLTB.
5. Thử nghiệm hòa tan
Thiết bị là máy hòa tan: kiểu giỏ quay, cánh khuấy
Điều kiện thử (môi trường thử, tốc độ quay,…) tùy theo từng chuyên luận riêng
Tiêu chuẩn nhà sản xuất
1. Độ mài mòn
Thử theo dụng cụ erwera và các thiết bi tương tự

~ 36 ~
Thiết bị gồm 1 trống quay được gắn với mô tơ quay ở tốc độ nhất định  cho viên đã cân chính xác tới
(mg) vào trống quay và quay trong khoảng thời gian nhất định  lấy viên ra làm sạch bột và cân lại khối
lượng  tính độ mài mòn.
Nếu không có qui định riêng, độ mài mòn không quá 1%
2. Độ cứng
Xác định bằng thiết bị đo độ cứng.
Tác động một lực qua đường kính viên tới lúc vỡ viên xác định lực gây vỡ viênlực phụ thuộc vào tốc
độ tác động, vào đường kính viên, giới hạn lực gây vỡ viên phụ thuộc vào từng loại viên.

~ 37 ~
VIÊN NANG

1. Đại cương: Hiểu định nghĩa, ưu nhược điểm, phân loại thuốc viên nang? So sánh khác nhau giữa nang
cứng, nang mềm.
2. Nang mềm: Nắm được thành phần công thức vỏ nang mềm. Dịch thuốc đóng nang mềm. Các trường hợp
tương kỵ.
3. Nang cứng: Thành phần cấu tạo vỏ nang cứng.
4. Nắm được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh khả dụng viên nang
5. Hiểu được tiêu chuẩn chất lượng viên nang.
6. Hiểu và vận dụng công thức tinh toán tá dược đưa vào công thức đóng nang.

I- Viên nang
1- Mục đích đóng thuốc vào nang: che dấu mùi vị khó chiu của dược chất (vd: dầu giun, dầu cá,
tetracycline, chloramphenicol…);
bảo vệ dược chất tránh tác động ngoại môi: ẩm, ánh sáng;
hạn chế tương kỵ của dược chất ;
khu trú tác dụng của thuốc ở ruột, tránh phân hủy bởi dịch vị (nang bảo vệ);
kéo dài tác dụng của thuốc ( nang tác dụng kéo dài)
2- Ưu, nhược của nang thuốc:
- Ưu:
+ dễ nuốt (nang mềm, thuôn, trơn bóng), có ý nghĩa so với trẻ em, người già.
+ tiện dùng: dạng phân liều, đóng gói gọn, dễ bảo quản, vận chuyển
+ dễ sản xuất lớn: máy đóng nang hiện đại, năng suất cao
+ sinh khả dụng cao do công thức ít tá dược,ít tác dộng của KTBC so vs viên nén, vỏ dễ rã, công
thức bào chế đơn giản…
- Nhược: không đóng nang các dược chất kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa do sẽ tập trung nồng
độ cao tại nơi giải phóng.
3- Các nhóm tá dược sử dụng trong bào chế thuốc nang
3.1. Nang mềm
3.1.1. Vỏ nang mềm:
- gelatin 35 - 40% yêu cầu về độ bền gel phụ thuộc vào pp bào chế
- chất hóa dẻo 15 - 20%: thường dùng glycerin đối với ruột thân dầu; sorbitol đối với ruột chứa
nhiều PEG (sorbitol không tan trong PEG); PG; MC…
Tỷ lệ chất hóa dẻo so với gelatin tùy thuộc vào độ nhớt của gelatin:
0,3 - 0,5: đóng dung dịch dầu
0,4 - 0,6 : có chất diện hoạt
0,6 - 1,0 : dung môi thân nước
- nước:
Chiếm tỷ lệ 0,7 - 1,3 %
- Các chất khác:
+ methylparaben/propylparaben (4/1) : bảo quản, chống nấm
+ chất màu: thẩm mỹ, dược chất có màu
+ titan dioxyd: cản quang/chất màu
+ ethyl vanillin; tinh dâu: mùi

~ 38 ~
+ đường kính: tạo vị
+ acid fumaric:???
3.1.2. Công thức thuốc đóng nang mềm:
* Chất lỏng nguyên chất: thân dầu (dầu cá)
* Dung dịch thuốc chứa DC hòa tan trong các chất mang:
- Dầu đậu tương, Miglyol 812
- PEG: 400 - 600
- dung môi khác: không làm phân hủy hoặc hòa tan vỏ gelatin (dimethyl isosorbid; chất diện hoạt, ..)
và các chất khác:
Nước (5 - 10% để tăng độ tan)
Glycerin:1- 4% để giảm sự mất glycerin ở vỏ vào ruột
PVP < 10% kết hợp vs PEG để tăng độ tan hoặc chống tái kết tinh DC
* hỗn dịch: chứa các dược chất phân tán trong chất mang:
- hỗn dịch (HD) có thể chứa tới 30% chất rắn
- HD có thể đun nóng đến 35oC để giảm độ nhớt
KTTP < 80 mesh để tránh tắc kim
Tá dược làm chất mang:
- Hỗn hơp dầu: dầu đậu tương+ sáp ong+ lecithin
- PEG :800 -1000: cho hỗn hợp mềm; 1000 - 10000: cho hỗn hợp rắn; cần đun nóng đến 35o C.
- Glycerin có mạch dài + chất diện hoạt
* Các chất khác thêm vào :
- Chất diện hoạt: polysorbat, lecithin
- DC thân dầu/ Td thân dầu: chất diện hoạt có HLB = 10 làm tăng SKD
* Chú ý các trường hợp tương kỵ :
+ aldehyd làm biến chất gelatin  kéo dài thời gian rã
+ DC nhạy cảm với nước có thể bị phân hủy (Ranitidin) hoặc bị hiện tượng đa hình (Terazosin)
+ DC bị chuyển từ ruột ra vỏ hoặc bị giữ trong cốt thân dầu làm giảm SKD
+ không nên có những chất tan trong nước có phân tử lượng thấp và dễ bay hơi
+ nước trong công thức đóng nang ≤ 5%
+ pH 2,5 -7,5
+ hỗn hợp đóng nang phải chảy lỏng ở 35o C vì vỏ được hàn ở 37oC
3.2. nang cứng:
3.2.1.Vỏ nang cứng: chế bằng pp nhúng khuôn
Gelatin A thủy phân từ da động vật bằng acid; gelatin B thủy phân từ xương động vật bằng kiềm
Độ nhớt: 30 - 60 mPs (dd 6.66% ở 60oC);
Độ bền gel: 150 - 280g (dd 6.66% ở 10o C)
Chất hóa dẻo: sorbitol ; glycerin (0.4:1 so với gelatin)
Chất cản quang: titan dioxyd
Chất màu, bảo quản
Nước khử khoáng
Hàm ẩm vỏ nang:13 -16%
3.2.2. Dạng thuốc đóng vào nang cứng: bột, hạt pellet, viên nén mini,…
Tá dược:
- TD trơn: để điều hòa sự chảy tỷ lệ 0,5 - 1%

~ 39 ~
- TD độn: trong trường hợp hoạt chất kông chiếm hết dung tích nang or bột DC trơn chảy kém:
lactose. TB biến tính
- Chất diện hoạt: tăng khả năng thấm ướt khối bột
- TD rã, siêu rã
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh khả dụng thuốc nang
SKD trước hết phụ thuộc vào việc rã của nang trong đường tiêu hóa, chỉ sau 1 - 5 phút, vỏ nang đều rã trong dạ
dày. pH dịch vị càng thấp, vỏ nang rã càng nhanh; nang bảo quản lâu thì bị lão hóa nên thời gian rã kéo dài hơn khi
mới điều chế.
 Nang cứng: phụ thuộc vào dạng thuốc đóng vào nang chủ yếu chứa bột or hạt nên SKd phụ thuộc vào
KTTP dược chất  giảm kích thước tiểu phân sẽ làm tăng tốc độ hòa tan, nhưng nếu bột quá mịn thì lại bị
kết tụ lại dẫn đến khó thấm nước
Tá dược độn với khối lượng lớn cũng ảnh hưởng đến khả năng thấm của khối bột/MT hòa tan:
DC sơ nước + TD độn thân nước (lactose, TB biến tính)  cải thiện tính thấm DC dễ tan + TD độn ít tan
(dicalci phosphat)  điều hòa sự hòa tan và hấp thu DC
TD trơn sơ nước cũng ảnh hưởng đến tính thấm của khối bột.
Đóng nang bằng piston làm khối bột bị lèn chặt  ảnh hưởng đến độ xốp khối bột  đưa thêm vào công
thức chất gây thấm. chất diện hoạt (0,1- 0,5%)
Nếu đóng vào hạt là viên nén hay hạt thì SKD còn phụ thuộc vào TD rã, độn, dính khi dùng xát hạt nữa
 Nang mềm: nếu nang chứa DC thân nước, hay phân tán trong d/c thân nước (PEG)  DC dễ trộn đều với
dịch vị, dễ giải phóng và hòa tan. Nếu DC tan trong acid thì SKD cao; nếu không sẽ bị tủa lại dưới dạng
hỗn dịch mịn rồi mới được hấp thu.
DC là dầu, hòa tan/phân tán trong dầu dưới dạng nhũ tương  hấp thu một phần trong ống tiêu hóa qua hệ
bạch huyết, còn lại phải chuyển từ pha dầu sang pha nước của dịch tiêu hóa  phụ thuộc độ nhớt của dầu,
chất nhũ hóa, chất gây thấm trong dạng bào chế, men và muối mật của dịch vị.
5. Tiêu chuẩn thuốc nang:
Theo DĐVN IV, cần đánh giá các tiêu chí:
- Độ đồng đều hàm lượng: DC có khối lượng < 2 mg hoặc 2% trong một nang.
- Độ đồng đều khối lượng:thử với 20 nang, cân từng nang, bỏ ruột và cân lại vỏ nang để tính ra
khối lượng trung bình thuốc trong nang; không được quá 2 nang vượt giới hạn qui định sau:
< 300 mg  giới hạn: 90 - 110%
> 300 mg  giới hạn : 92,5-107,5%
- Độ rã: như với viên nén: nang cứng và mềm rã trong vòng 30 phút; nang tan trong ruột và nang
giải phóng dược chất kéo dài được thử theo các chuyên riêng.
6. Bài tập: Chú ý vận dụng cách tính toán lượng tá dược đưa vào công thức đóng nang?

CÁC VÍ DỤ VỀ PHÂN TÍCH CÔNG THỨC PHẦN VIÊN NÉN


ST Công thức Tá dược độn Tá dược dính Tá dược rã Tá dược trơn Phương Ghi chú
T pháp bào
chế
Tricalci
Talc,
Viên nén phosphate,
1 Nước dầu khoáng Xát hạt ướt
aminophylin Pregelatinized
nhẹ
Starch
2 Viên nén Avicel PH 102 Ac-di-sol Cab-O-Sil, Dập thẳng

~ 40 ~
APAP (tá dược dập (Cellulose liên Magnesi
thẳng) kết chéo) stearat

Viên nén Avicel PH


3 Aspirin - 102(tá dược dập Tinh bột Acid stearic Dập thẳng
Cafein thẳng)

Cab-O-Sil,
Viên nén Emcompress Magnesi
4 Explotab Dập thẳng
Allopurinol stearate,
Talc
Calci
glyceroph
Viên nén osthat,
Omeprazol PEG-6000, Calci
( không bền Magnesi lactat,
Natri
5 trong môi silicat, Xát hạt khô Natri
crosscellulose
trường acid, Magnesi bicarbona
bền trong môi stearat te: tạo
trường base) môi
trường
kiềm
Butyl
Pregelatinized Acid
hydroxyl
Starch (rã ascorbic,
Viên nén Lactose anisol, nước
6 trong), Avicel Xát hạt ướt acid
Simvastatin monohydrate, tinh khiết,
PH 102 ( rã citric: tạo
ethanol tuyệt
ngoài) mt acid
đối
Aerosol 200, Amoxicill
Viên nén Sodium starch Dập thẳng
Magnesi in không
Amoxicillin glycolate, rồi bao
7 stearate, bền với
trihydrat và Sodium viên bằng
Talc. ẩm và
kali clavulanat carmellose HPMC
nhiệt
Vitamin
dễ bị oxi
hóa nên tá
dược tinh
Viêm nén acid Dd EC 10%
8 Explotab Calci silicat Xát hạt ướt khiết cao
ascorbic trong ethanol
và chú ý
sát hạt ở
nhiệt độ
thấp
Viên nén
Lactose Kolidon 90F, Magnesi
9 Hydro Isopropanol Xát hạt ướt
monohydrate Kolindon CL stearate
clorothiazid

~ 41 ~
PEG 400,
Viên nén PVP K-25,
10 Tinh bột ngô Talc, Xát hạt ướt
mepropamat Isopropanol
Aerosol 200
Natri
Viên sủi PVP K-30, hydrocarbonat,
11 Dextrose PEG-6000 Xát hạt ướt
paracetamol Isopropanol acid tartaric
bột mịn.
Sắt vàng
oxyd,
Viên nén Cellulose vi tinh Sodium starch Magnesi
12 PVP K-30 Xát hạt ướt
cimetidin thể, tinh bột ngô glycolate stearate,
Natri
laurysulfat
Viên nhai Nhôm Lactose Talc
hydroxyd – monohydrate, PVP K-30, PEG-6000, Xát hạt
13
magnesi saccarose, nước tinh khiết Magnesi ướt
hydroxyd sorbitol. silicat
Avicel PH 102,
lactose phun sấy Ac-di-sol, Aerosol 200,
Viên nén
14 (tá dược dập Sodium starch Magnesi Dập thẳng
prednisolon
thẳng), tinh bột glycolate stearate
ngô
Tween
Calci carbonat,
Nước tinh 80: giảm
Viên nén lactose Magnesi
15 khiết, PVP K Ac-di-sol Xát hạt ướt tính sơ
Atorvastatin monohydrate, stearate
-30 nước của
Avicel PH-102
viên nén

~ 42 ~