You are on page 1of 8

D.

VIỆT NAM 1919-1930


I. Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của TD Pháp
* Hoàn cảnh:
- Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, nước Pháp tuy là nước thắng trận nhưng lại bị chiến
tranh tàn phá nặng nề (1,4 triệu người chết, thiệt hại về vật chất lên tới 200 tỉ phrăng). Để hàn
gắn và khôi phục nền kinh tế, nhà cầm quyền Pháp vừa thúc đẩy sản xuất trong nước, vừa tăng
cường đầu tư khai thác thuộc địa, trước hết là các nước ở Đông Dương và châu Phi. Ở Đông
Dương, chủ yếu là Việt Nam, thực dân Pháp thực hiện chương trình khai thác thuộc địa lần thứ
hai do Toàn quyền Đông Dương Anbe Xarô vạch ra.
* Thời gian: triển khai từ sau CTTG 1(1919) đến trước cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
(1929-1933)
* Đặc điểm: Thực dân Pháp đầu tư vốn với tốc độ nhanh, qui mô lớn vào các ngành kinh tế ở
Việt Nam. Chỉ trong vòng 6 năm (1924-1929), số vốn đầu tư vào Đông Dương, chủ yếu là vào
Việt Nam lên khoảng 4 tỉ phrăng.
* Nội dung khai thác:
+ Nông nghiệp: được đầu tư nhiều nhất, chủ yếu vào các đồn điền cao su, diện tích trồng cao
su mở rộng, nhiều công ty cao sư được thành lập như: Công ty Đất Đỏ, Công ty Míơlanh....
+ Công nghiệp: Pháp chú trọng đầu tư khai thác mỏ, trước hết là mỏ than. Ngoài than, các cơ sở
khai thác thiếc, kẽm, sắt đều được bổ sung thêm vốn, nhân công và đẩy mạnh tiến độ khai thác.
Pháp còn mở mang thêm một số nghành công nghiệp chế biến như: dệt, muối, xay xát...
- Thương nghiệp: trước hết là ngoại thương, có bước phát triển mới. Quan hệ giao lưu buôn bán
nội địa được đẩy mạnh.
-GTVT được phát triển. Các đô thị được mở rộng và dân cư đông hơn
- Tài chính: Ngân hàng Đông Dương nắm trọn quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương, phát hành
tiền giấy và cho vay lãi. Thực dân Pháp còn thi hành các biện pháp tăng thuế, do vậy ngân sách
Đông Dương thu được năm 1930 tắng gấp 3 lần so với năm 1912.
* Tác động (Những chuyển biến mới về kinh tế, giai cấp xã hội ở VN) của cuộc khai thác
- Về kinh tế:
+ Tích cực: Với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, nền kinh tế của tư bản Pháp ở Đông Dương
có bước phát triển mới. Trong quá trình đầu tư vốn và mở rộng khai thác thuộc địa, thực dân
Pháp có đầu tư kĩ thuật và nhân lực song rất hạn chế.
+ Tiêu cực: Cơ cấu kinh tế Việt Nam vẫn mất cân đối. Sự chuyển biến ít nhiều về kinh tế chỉ có
tính chất cục bộ ở một số vùng, còn lại phổ biến vẫn trong tình trạng lạc hậu, nghèo nàn. Kinh tế
Đông Dương vẫn bị cột chặt vào kinh tế Pháp và Đông Dương vẫn là thị trường độc chiếm của
tư bản Pháp.
- Về xã hội: Dưới tác động từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, xã hội Việt Nam có sự
chuyển biến sâu sắc. Bên cạnh các giai cấp cũ, xã hội xuất hiện thêm nhiều giaia cấp, tầng lớp
mới với địa vị và thái độ chính trị khác nhau.
+ Giai cấp địa chủ phong kiến: tiếp tục bị phân hóa, hình thành 3 bộ phận là địa chủ lớn, địa
chủ vừa và địa chủ nhỏ. Trừ một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước, tham gia
phong trào dân tộc dân chủ, phần lớn là tay sai của thực dân Pháp, ra sức bóc lột nhân dân ta.
+ Giai cấp nông dân: bị đế quốc, phong kiến thống trị, bị tước đoạt ruộng đất, bị bần cùng,
không có lối thoát. Mâu thuẫn giữa nông dân Việt Nam với đế quốc Pháp và phong kiến tay sai
hết sức gay gắt. Nông dân là một lực lượng cách mạng to lớn của dân tộc.
+ Giai cấp tiểu tư sản: phát triển nhanh về số lượng, họ có tinh thần dân tộc, chống thực dân
Pháp và tay sai. Đặc biệt, bộ phận học sinh, sinh viên, trí thức là tầng lớp thường nhạy cảm với
thời cuộc và tha thiết canh tân đất nước nên hăng hái đấu tranh vì độc lập, tự do của dân tộc.
+ Giai cấp tư sản: ra đời sau CTTG 1, thế lực kinh tế yếu, bị phân hóa thành 2 bộ phận là tầng
lớp tư sản mại bản và tầng lớp tư sản dân tộc. Tư sản mại bản có quyền lợi gắn với đế quốc nên
cấu kết chặt chẽ với chúng. Tầng lớp tư sản dân tộc có xu hướng kinh doanh độc lập nên ít nhiều
có khuynh hướng dân tộc, dân chủ. Tuy nhiên, họ còn nặng về đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế,
tinh thần đấu tranh không kiên định, dễ thỏa hiệp khi Pháp nhượng cho một số quyền lợi.
+ Giai cấp công nhân Việt Nam ngày càng phát triển nhanh về số lượng (năm 1914 chỉ có 10
vạn người; đến năm 1929 tăng lên 22 vạn người). Giai cấp công nhân Việt Nam bị giới tư sản,
nhất là bọn đế quốc, thực dân áp bức, bóc lột nặng nề; có quan hệ gắn bó với nông dân, được
thừa hưởng truyền thống yêu nước của dân tộc, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô
sản nên đã nhanh chóng vươn lên thành một động lực của phong trào dân tộc dân chủ theo
khuynh hướng cách mạng tiên tiến của thời đại. Giai cấp công nhân được lịch sử Việt Nam
giao cho “sứ mệnh” lãnh đạo phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp.
 Tóm lại, từ sau CTTG 1 đến cuối những năm 20 của TK XX, trên đất nước Việt Nam đã
diễn ra những biến đổi quan trọng về kinh tế và giai cấp XH. Mâu thuẫn trong XH Việt
Nam ngày càng sâu sắc, chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp
và tay sai phản động. Cuộc đấu tranh của nhân dân ta chống đế quốc và tay sai diễn ra
ngày càng gay gắt.
II. Phong trào dân tộc dân chủ ở VN từ 1919-1925
a. Hoàn cảnh: từ tác động của tình hình thế giới và trong nước, phong trào dân tộc, dân chủ ở
Việt Nam diễn ra sôi nổi, có sự tham gia của nhiều giai cấp, tầng lớp
-Tình hình thế giới: Sau CTTG 1, các nước thắng trận đã họp để phân chia lại thế giới, 1 trật tự
thế giới mới hình thành; Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi , nước Nga Xô viết ra đời đã cổ
vũ mạnh mẽ phong trào gpdt ở các nước thuộc địa và phong trào công nhân ở các nước đế quốc,
làm có các phong trào này gắn bó mật thiết với nhau; 3-1919, Quốc tế cộng sản được thành lập
ra sức giúp đỡ phong trào cách mạng vô sản và phong trào gpdt trên thế giới phát triển; Tiếp đó,
nhiều Đảng Cộng sản ra đời ở các nước tư bản, thuộc địa và phụ thuộc như: Đảng Cộng sản
Đức, Mĩ, Anh, Trung Quốc, Inđônêxia...;
- Tình hình trong nước: Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp đã làm cho xã hội
Việt Nam có sự phân hóa sâu sắc. Bên cạnh những giai cấp cũ vẫn còn tồn tại, các giai cấp mới
ra đời và phân hóa. Những giai cấp mới đó là cơ sở vật chất để tiếp thu các tư tưởng cứu nước
mới ở nước ta (tư tưởng tư sản và tư tưởng vô sản), cộng với sự tác động của cách mạng thế giới
đã làm cho phong trào yêu nước Việt Nam mang màu sắc mới mà những hoạt động yêu nước
trước kia không hề có được.
b. Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam sống ở nước
ngoài
* Hoạt động của Phan Bội Châu:
- Sau những năm bôn ba hoạt động ở Nhật Bản và Trung Quốc không thành công, Phan Bội
Châu bị giới quân phiệt ở Quảng Đông (Trung Quốc) bắt giam năm 1913 và đến cuối 1917 mới
được trả tự do.
- Trong bối cảnh đó, ảnh hưởng của CMT10 Nga và sự ra đời của nước Nga Xô viết đã đến với
Phan Bội Châu như 1 luồng ánh sáng mới.
- Tháng 6-1925, giữa lúc chưa thể thay đổi được tổ chức, hình thức đấu tranh thích hợp với biến
chuyển mới của đất nước và thời đại. Phan Bội Châu bị thực dân Pháp bắt ở Thượng Hải (Trung
Quốc), kết án tù rồi đưa về an trí ở Huế.
* Hoạt động của Phan Châu Trinh
- Sau CTTG 1, nhiều Việt kiều hoạt động ở Pháp, điển hình là Phan Châu Trinh
- Năm 1922, Phan Châu Trinh đã viết “Thất điều thư”, vạch trần 7 tội đáng chém của vua Khải
Định khi ông này sang thăm nước Pháp. Ông thường tổ chức các buổi diễn thuyết để lên án chế
độ quân chủ và quan trường ở Việt Nam, hô hào mọi người “Khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân
sinh”.
* Hoạt động của 1 số người Việt Nam sống ở nước ngoài
- Nhiều Việt kiều tại Pháp đã tham gia hoạt động yêu nước, chuyển tài liệu, sách báo tiến bộ về
nước. Năm 1925, “Hội những người lao động trí óc Đông Dương” ra đời.
- Ở Trung Quốc, nhóm thanh niên yêu nước Lê Hồng Sơn, Hồ Tùng Mậu thành lập tổ chức Tâm
tâm xã (1923), sau đó cử Phạm Hồng Thái mưu sát Toàn quyền Đông Dương Méclanh (1924).
Việc không thành song đã gây tiếng vang lớn. Sự kiện đó “như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân”.
c. Hoạt động của tư sản dân tộc, tiểu tư sản:
-Tư sản VN mở cuộc vận động tẩy chay hàng ngoại, dùng hàng nội, đấu tranh chống độc quyền
cảng Sài Gòn và xuất cảng gạo ở Nam Kì, thành lập đảng Lập Hiến (1923) =>chịu ảnh hưởng
của tư tưởng dân chủ tư sản, các hoạt động còn mang tính chất cải lương, thỏa hiệp
-Tiểu tư sản: đấu tranh sôi nổi đòi tự do dân chủ, họ thành lập một số tổ chức chính trị như: VN
nghĩa đoàn, Hội Phục Việt…Nhiều tờ báo ra đời: An Nam trẻ, Chuông rè…Sự kiện nổi bật là
đấu tranh đòi thả tự do cho Phan Bội Châu (1925), để tang Phan Châu Trinh (1926)=>theo
khuynh hướng dân chủ tư sản, mang tính chất yêu nước, dân chủ rõ rệt.
d. Phong trào công nhân
-Số cuộc đấu tranh của công nhân ngày càng nhiều nhưng vẫn còn lẻ tẻ, tự phát. Năm 1920, công
nhân ở Sài Gòn – Chợ Lớn đã thành lập Công hội (bí mật).
- Tháng 8-1925, công nhân xưởng đóng tàu Ba Son (Sài Gòn) bãi công, ngăn cản thực dân Pháp
đưa binh lính người Việt sang đàn áp cách mạng Trung Quốc. Công nhân cũng đòi tăng lương
20% và phải cho những công nhân bị thải hồi trở lại làm việc. Kết quả là, thực dân Pháp phải
nhượng bộ, tăng lương 10%. Thắng lợi của cuộc bãi công Ba Son đã đánh dấu một bước tiến mới
của phong trào công nhân nước ta, từ đây công nhân Việt Nam bắt đầu chuyển sang đấu tranh tự
giác.
III. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc (1919-1930)
- Sau nhiều năm bôn ba hầu khắp các châu lục trên thế giới, cuối 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại
Pháp. Năm 1919, Người gia nhập Đảng Xã hội Pháp-Đảng tiến bộ ở Pháp lúc đó.
- 18-6-1919, thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp, Nguyễn Tất Thành với tên gọi
mới là Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vecxai bản Yêu sách của nhân dân An Nam đòi
chính phủ Pháp và các nước đồng minh thừa nhận các quyền tự do dân chủ, quyền bình đẳng và
quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam.
 Bản yêu sách không được chấp nhận, Người rút ra bài học: muốn được giải phóng, các dân
tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình
- 7-1920, Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề
thuộc địa của Lênin đăng trên báo Nhân đạo của Đảng Xã hội Pháp. Luận cương của Lênin đã
giúp Nguyễn Ái Quốc khẳng định con đường giành độc lập và tự do của nhân dân Việt Nam-con
đường cách mạng vô sản.
- Ngày 25-12-1920, NAQ Tham dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội
Pháp họp tại thành phố Tua. Người đã đứng về phía đa số đại biểu Đại hội bỏ phiếu tán thành
việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và thành lập Đảng Cộng sản Pháp Sự kiện này, đánh dấu bước
ngoặt trong cuộc đời hoạt động của NAQ, từ một Người yêu nước trở thành một người cộng sản.
- 1921, NAQ cùng với 1 số người yêu nước của Angiêri, Tuynidi, Marốc... lập ra Hội Liên hiệp
thuộc địa ở Pari để tập hợp tất cả những người dân thuộc địa sống trên đất Pháp đấu tranh chống
Chủ nghĩa thực dân. Cơ quan ngôn luận của Hội là báo “Người cùng khổ” do NAQ làm chủ
nhiệm kiêm chủ bút.
- Ngoài ra Người còn viết bài cho các báo “Nhân đạo” (của ĐCS Pháp), “Đời sống công nhân”
(của Tổng Liên đoàn Lao động Pháp)..., đặc biệt là viết cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp” để
tố cáo chủ nghĩa thực dân. (xuất bản 1925).
- 6-1923, NAQ đến Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế Nông dân (10-1923) và Đại hội V của Quốc tế
Cộng sản (1924). Tại Đại hội V của Quốc tế Cộng sản, Người 3 lần phát biểu về vấn đề dân tộc
và thuộc địa.
- 11-1924, về Quảng Châu (Trung Quốc) mở lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ  trực tiếp tuyên
truyền, giáo dục lí luận, xây dựng tổ chức cách mạng gpdt cho nhân dân Việt Nam.
- 6-1925, NAQ Thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên nhằm tổ chức và lãnh đạo quần
chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình –
Đây là tổ chức tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam.
- 7-1925, lập ra Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông  Liên lạc với các dân tộc bị áp
bức để cùng làm cách mạng, đánh đổ đế quốc.
- 1927, tác phẩm Đường Kách mệnh gồm những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc ở các lớp huấn
luyện tại Quảng Châu được xuất bản đã trang bị lí luận CM GPDT cho cán bộ của Hội Việt Nam
CMTN.
- Cuối năm 1929, ở Việt Nam xuất hiện 3 tổ chức cộng sản: An Nam CS Đảng, Đông Dương CS
Đảng và Đông Dương CS Liên đoàn. Tuy nhiên, 3 tổ chức Cộng sản lại hoạt động riêng rẽ, tranh
giành ảnh hưởng lẫn nhau, ảnh hưởng lớn đến phong trào CM trong cả nước.
- Trước tình hình đó, 1-1930, NAQ đã rời khỏi Xiêm sang Trung Quốc để thống nhất các tổ chức
cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam. Người soạn thảo Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn
tắt… được gọi là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. Đảng ra đời là 1 bước ngoặt vĩ đại
trong lịch sử cách mạng Việt Nam.
 Vai trò của NAQ với CMVN từ 1919-1930:
+ Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc-con đường CMVS (công lao to lớn đầu tiên
và to lớn nhất vì nhờ tìm ra con đường cứu nước đúng đắn mới có sự ra đời của Đảng Cộng Sản
VN, thực hiện cách mạng tháng 8 thành công, tiến hành thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp
và Mĩ, giành độc lập cho dân tộc.)
+ Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự ra đời của Đảng.
+ Đào tạo cán bộ nòng cốt cho cách mạng.
+ Chủ trì Hội nghị hợp nhất 3 tổ chức cộng sản để Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
+ Soạn thảo và thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng-xác định đường lối đúng cho
cuộc đấu tranh gpdt dưới sự lãnh đạo của Đảng.
IV. Sự ra đời và hoạt động của 3 tổ chức cách mạng: Hội VNCMTN, Tân Việt Cách mạng
đảng, VN quốc dân Đảng.
1. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên
a. Sự thành lập:
- Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu (Trung Quốc), mở lớp huấn luyện, đào tạo
cán bộ. Phần lớn học viên là thanh niên, HS, trí thức Việt Nam yêu nước. Họ học làm CM, học
cách hoạt động bí mật. Phần lớn số học viên đó sau khi “học xong, họ lại bị mật về nước truyền
bá lí luận gpdt và tổ chức nhân dân”. Một số người được cử sang học tại trường Đại học phương
Đông ở Maxcơva (Liên Xô) hoặc Trường Quân sự Hoàng Phố (Trung Quốc).
- NAQ đã lựa chọn, giác ngộ 1 số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã, lập ra nhóm Cộng sản
đoàn (2-1925)
- Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên nhằm tổ chức,
lãnh đạo quần chúng đoàn kết đấu tranh đánh đổ ĐQ Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình.
- Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Tổng bộ. Trụ sở của Tổng bộ đặt tại Quảng Châu.
b. Hoạt động :
- Báo Thanh niên do NAQ sáng lập, ra số đầu tiên ngày 21-6-1925.
- Đầu năm 1927, tác phẩm Đường Kách mệnh gồm những bài giảng của NAQ ở các lớp huấn
luyện tại Quảng Châu được xuất bản.
 Báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách mệnh đã trang bị lí luận cách mạng gpdt cho cán
bộ của Hội VNCMTN để tuyên truyền đến giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân Việt
nam.
- Đến năm 1927, hội đã xây dựng tổ chức cơ sở của mình trong khắp cả nước và còn xây dựng
cơ sở trong Việt kiều ở Xiêm (Thái Lan). Số lượng hội viên không ngừng tăng lên.
- Cuối 1928, Hội thực hiện chủ trương “vô sản hoá”, nhiều cán bộ của Hội đã đi vào các nhà
máy, hầm mỏ, đồn điền cùng sinh hoạt và lao động với công nhân để tuyên truyền, vận động
cách mạng, nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân. Phong trào công nhân vì thế phát
triển mạnh, trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc trong cả nước, không chỉ bó hẹp ở một địa
phương, một ngành mà có sự liên kết thành phong trào chung.
- Cùng với bãi công của công nhân, các cuộc đấu tranh của nông dân, tiểu thương, tiểu chủ, học
sinh cũng diễn ra ở 1 số nơi.
c. Vai trò:
- Truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản vào Việt Nam
- Thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ sang giai đoạn tự giác
- Là bước chuẩn bị quan trọng về chính trị, tổ chức, đội ngũ cán bộ cho sự thành lập chính đảng
vô sản ở Việt Nam
=>Hội VN Cách mạng thanh niên được xem là tổ chức tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam
2. Tân Việt Cách mạng đảng
* Sự thành lập
- Ngày 14/7/1925, một số tù chính trị ở Trung Kì và nhóm sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm
Hà Nội lập ra Hội Phục Việt, sau đổi thành hội Hưng Nam.
- Sau nhiều lần đổi tên, ngày 14/7/1928, Hội đã lấy tên là Tân Việt Cách mạng Đảng. Đây là tổ
chức tập hợp những trí thức và thanh niên tiểu tư sản yêu nước
* Hoạt động:
- Địa bàn hoạt động chủ yếu ở Trung Kì.
- Đảng chủ trương lãnh đạo quần chúng ở trong nước và liên lạc với các dân tộc bị áp bức trên
thế giới để đánh đổ ĐQ chủ nghĩa, nhằm thiết lập một xã hội bình đẳng và bác ái.
- Đảng Tân Việt ra đời và hoạt động trong điều kiện Hội VNCMTN phát triển mạnh, nên tư
tưởng CM của NAQ và đường lối của Hội có sức cuốn hút nhiều đảng viên trẻ, tiên tiến của
Đảng Tân Việt.
- Một số đảng viên tiên tiến đã sớm gia nhập Hội VNCMTN. Số đảng viên tiên tiến còn lại tích
cực chuẩn bị để tiến tới thành lập một chính đảng CM theo tư tưởng NAQ và học thuyết Mác-
Lênin.
3. Việt Nam quốc dân Đảng
* Sự thành lập
- 25/2/1927, tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng thành lập do Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính...
lãnh đạo (cơ sở hạt nhân đầu tiên là Nam đồng thư xã). Đây là tổ chức của giai cấp tư sản dân tộc
VN
* Hoạt động:
- Lúc mới thành lập, chính đảng này chưa có chính cương rõ ràng, chỉ nêu chung chung là: trước
làm dân tộc CM, sâu làm thế giới CM.
- Bản Chương trình hành động của VN QDĐ công bố năm 1929 đã nêu nguyên tắc tư tưởng “Tự
do-Bình đẳng-Bác ái”. Chương trình của Đảng chia thành 4 thời kì. Thời kì cuối cùng là bất hợp
tác với Chính phủ Pháp và triều đình nhà Nguyễn; cổ động bãi công, đánh đuổi giặc Pháp, đánh
đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.
- Quốc dân đảng chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo lực.
- Thành phần tham gia: phức tạp gồm tư sản dân tộc, binh lính người Việt, nông dân khá giả, địa
chủ... Trong đó, chú trọng lấy lực lượng binh lính người Việt trong quân đội Pháp giác ngộ làm
lực lượng chủ lực. Tổ chức cơ sở của Quốc dân đảng trong quần chúng rất ít.
-Địa bàn hoạt động chỉ bó hẹp trong 1 số địa phương ở Bắc Kì, còn ở Trung Kì và Nam Kì
không đáng kể.
- Hoạt động tiêu biểu: Tiến hành cuộc khởi nghĩa Yên Bái
+ 2/1929, VNQDĐ tổ chức ám sát tên trùm mộ phu Badanh ở Hà Nội. Nhân sự kiện này, TDP
tiến hành 1 cuộc khủng bố dã man.
+ Bị động trước tình thế đó, những nhà lãnh đạo chủ chốt của VNQDĐ quyết định dốc hết lực
lượng nhằm thực hiện cuộc khởi nghĩa Yên Bái (9/2/1930) với phương châm “không thành công
cũng thành nhân” nhưng cuối cùng đã thất bại.
+ Khởi nghĩa Yên Bái đã cổ vũ lòng yêu nước, ý chí căm thù giặc của nhân dân Việt Nam.
Chứng tỏ xu hướng cứu nước dân chủ TS thất bại, chấm dứt vai trò lịch sử của giai cấp tư sản và
xu hướng cách mạng tư sản ở Việt Nam
- Nguyên nhân thất bại: đây là tổ chức non yếu về chính trị, thành phần phức tạp, khởi nghĩa bị
động, không có sự chuẩn bị chu đáo, thực dân Pháp lúc này còn đủ mạnh để đàn áp
V. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
1. Sự xuất hiện 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929
a. Hoàn cảnh ra đời:
- Năm 1929, phong trào dân tộc dân chủ phát triển mạnh, trong đó khuynh hướng vô sản chiếm
ưu thế
- Tháng 3/1929, những hội viên tiên tiến của hội VN Cách mạng thanh niên ở Bắc Kì đã lập Chi
bộ Cộng sản đầu tiên tại số nhà 5D, phố Hàm Long (Hà Nội). Chi bộ đã mở rộng cuộc vận động
thành lập 1 Đảng Cộng sản nhằm thay thế cho Hội VNCMTN.
- Tại Đại hội lần thứ nhất của Hội VN cách mạng thanh niên tại Hương Cảng (Trung Quốc)
tháng 5/1929, đoàn đại biểu Bắc Kỳ đặt vấn đề thành lập ngay Đảng Cộng sản để thay thế Hội
VNCMTN nhưng không được chấp nhận nên bỏ Đại hội về nước.
b. Sự thành lập:
- Những hội viên tiên tiến của Hội VNCMTN ở Bắc Kì tích cực chuẩn bị cho sự ra đời 1 Đảng
của riêng mình. Tháng 6/1929, tại số nhà 312 Phố Khâm Thiên, Hà Nội, các đại biểu tiên tiến ở
Bắc Kì đã thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng, thông qua Tuyên ngôn, Điều lệ, ra báo Búa
liềm làm cơ quan ngôn luận của Đảng.
- Trước ảnh hưởng của Đông Dương CSĐ, tháng 8/1929, các Hội viên Hội VNCMTN ở Nam Kì
đã thành lập An Nam Cộng sản Đảng, ra báo Đỏ làm cơ quan ngôn luận của Đảng.
- Tháng 9/1929, những người giác ngộ của Tân Việt đi theo khuynh hướng vô sản cũng tuyên bố
thành lập Đông Dương Công sản Liên đoàn.
Như vậy, trong vòng chưa đầy 4 tháng đã có 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời.
c. Ý nghĩa:
- Sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản là một xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân
tộc ở Việt Nam theo con đường cách mạng vô sản. Nó chứng tỏ xu hướng cách mạng theo con
đường vô sản ở Việt Nam đã chiếm ưu thế. Đây là sự chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của chính
đảng vô sản ở Việt Nam.
- Hạn chế: Tuy nhiên, 3 tổc hức cộng sản lại hoạt động riêng rẻ, tranh giành ảnh hưởng, công
kích nhau. Tình hình đó kéo dài có nguy cơ dẫn đến sự chia rẽ lớn. Yêu cầu bức thiết của Cách
mạng Việt Nam lúc này là có 1 Đảng cộng sản, thống nhất cuộc đấu tranh trong cả nước.
2. Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam:
a. Hoàn cảnh, lí do triệu tập:
+ Sự ra đời liên tiếp của 3 tổ chức cộng sản trong năm 1929 là kết quả tất yếu, khách quan của
CMVN. Tuy nhiên, sau khi ra đời 3 tổ chức cộng sản ại hoạt động riêng rẽ, công kích lẫn nhau,
ảnh hưởng xấu đến tình hình cách mạng.
+ Trước tình hình đó, với tư cách là phái viên của Quốc tế cộng sản, có quyền quyết định mọi
vấn đề liên quan đến phong trào cách mạng ở Đông Dương, Nguyễn Ái Quốc đã chủ động triệu
tập đại biểu của ĐDCSĐ và ANCSĐ đến Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc) để bàn việc
hợp nhất các tổ chức CS thành 1 Đảng duy nhất. Hội nghị do NAQ chủ trì bắt đầu từ ngày
6/1/1930.
b. Nội dung, chương trình Hội nghị
+ Nguyễn Ái Quốc phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức cộng sản riêng lẻ và
nêu chương trình hội nghị.
+ Hội nghị đã thảo luận và nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành 1 đảng duy nhất lấy
tên là Đảng cộng sản Việt Nam
+ Thông qua Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt... của Đảng do Nguyễn Ái Quốc sọan thảo.
Đó là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản VN.
+ Nhân dịp ĐCS VN ra đời, NAQ đã ra lời kêu gọi đến toàn thể các tầng lớp nhân dân Việt
Nam.
- Ngày 8/2/1930, các đại biểu lên đường về nước, kết thúc tốt đẹp Hội nghị thành lập Đảng.
Ngày 24-2-1930, Đông Dương Cộng sản liên đoàn đề nghị gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam
và được chấp nhận
-Sau này, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (9-1960), quyết định lấy ngày 3/2/1930 làm ngày
kỉ niệm thành lập Đảng.
- Ý nghĩa của Hội nghị: Hội nghị mang tầm vóc của một Đại hội thành lập Đảng.
c. Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
- Cương lĩnh XĐ đường lối chiến lược cách mạng của Đảng là: tiến hành ‘‘tư sản dân quyền
CM và thổ địa CM để đi tới XH cộng sản“.
- Kẻ thù, nhiệm vụ của CM là đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng,
làm cho nước Việt Nam được độc lập, tự do.
- Lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức; còn phú nông, trung tiểu
địa chủ và tư sản thì lợi dung hoặc trung lập, đồng thời phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và
vô sản thế giới.
- Lãnh đạo cách mạng là ĐCS Việt Nam-đội tiên phong của giai cấp VS.
- Cương lĩnh cũng khẳng định CMVN là 1 bộ phận của CM thế giới. Đây là cương lĩnh gpdt
sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp. Độc lập và tự do là tư tưởng cốt
lõi của cưỡng lĩnh này.
d. Nhân tố quyết định thành công của hội nghị
+ Sự chỉ đạo của Quốc tế cộng sản
+ Uy tín và khả năng tổ chức lãnh đạo hội nghị của Nguyễn Ái Quốc
+ Các tổ chức cộng sản đều có nhận thức đúng về tầm quan trọng của sự thống nhất 3 tổ chức
cộng sản thành một Đảng duy nhất.
e. Ý nghĩa sự ra đời Đảng cộng sản Việt Nam:
+ Đảng cộng sản VN ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp quyết
liệt, là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử Việt Nam đầu thế kỷ XX.
+ Đảng ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lê-nin với phong trào công
nhân và phong trào yêu nước ở VN trong thời đại mới.
+ Đảng ra đời Là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng VN:
 Chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối và vai trò lãnh đạo cách mạng.
 Cách mạng Việt Nam từ đây được đặt dưới sự lãnh đạo của 1 Đảng duy nhất: ĐCSVN-
đội tiên phong của giai cấp công nhân
 CM Việt Nam là một bộ phận khăng khít với cách mạng thế giới.
+ Đảng CSVN ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát
triển nhảy vọt mới trong lịch sử phát triển của dân tộc VN.
CÂU HỎI:
1. Trình bày nội dung cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 của TD Pháp ở Đông Dương và phân
tích ảnh hưởng của nó đối với sự phân hóa giai cấp trong XH Việt Nam từ 1919-1929.
2. Phân tích thái độ chính trị và khả năng CM của các giai cấp, tầng lớp ở Việt Nam sau CTTG
1? Vấn đề này đã được đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCS Việt Nam như thế
nào?
3. Hãy chọn lọc và trình bày 3 đóng góp to lớn nhất của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong 20 năm
đầu TK XX. Lí giải sự lựa chọn đó?
4. Trong những năm 1919-1925, cách mạng Việt Nam có những lực lượng chủ yếu nào tham gia
vào phong trào dân tộc, dân chủ? Trình bày những nét chính về phong trào đấu tranh đó.
5. Phân tích đặc điểm của phong trào yêu nước ở Việt Nam ừ sau CTTG 1 đến đầu năm 1930?
6. Lập bảng so sánh 3 tổ chức CM: Hội VNCMTN, Tân Việt CM Đảng, VN QDĐ theo các tiêu
chí: thời gian hoạt động, địa bàn, đường lối chính trị, lãnh đạo, nhiệm vụ, lực luọng tham gia, kết
cục.
7. Trong những năm 20 của TK XX, NAQ đã XĐ và truyền bá vào Việt Nam lí luận cách mạng
gì? Lí luận đó được trình bày trong những tài liệu nào?
8. ĐCS Việt Nam được thành lập ntn? NAQ có vai trò gì trong Hội nghị thành lập Đảng?
9. Nêu và nhận xét nội dung cơ bản trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản VN
năm 1930. Tính đúng đắn và sáng tạo của cương lĩnh thể hiện ở điểm nào?
10. Nêu những hoạt động của NAQ từ 1911-1930? Chỉ ra những công lao to lớn của NAQ trong
thời gian đó?
( Lưu ý: Mỗi câu hỏi: các em viết chi tiết mở bài, kết bài. Phần thân bài các em chỉ cần gạch ý
chính)
E. VIỆT NAM 1930-1945
Lưu ý: Phần này, cô không cung cấp kiến thức, chỉ cung cấp câu hỏi và gợi ý trả lời, các em
dựa vào SGK viết thành 1 bài hoàn chỉnh: mở bài, thân bài, kết bài (tức tự hoàn thành kiến
thức)
1. Phong trào cách mạng 1930-1931: hoàn cảnh, diễn biến, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh
nghiệm.
2. Xô viết Nghệ-Tĩnh ra đời và hoạt động ntn? Vì sao nói phong trào CM 1930-1931 là cuộc tập
dượt đầu tiên của Đảng?
3. Trình bày nội dung cơ bản của Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng Cộng sản Đông
Dương. So sánh những điểm giống và khác nhau giữa cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do
NAQ soạn thảo (2/1930) với Luận cương chính trị của Trần Phú soạn thảo (10/1930) (gợi ý điểm
khác về: mục tiêu, nhiệm vụ; lực lượng cách mạng, vị trí của CM Việt Nam)
4. Phong trào dân chủ 1936-1939: hoàn cảnh, diễn biến, ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm.
5. Hội nghị BCH TW ĐCS Đông Dương (7/1936) diễn ra trong hoàn cảnh lịch sử nào? Nêu
những nội dung chính của Hội nghị.
6. Lập bảng so sánh về chủ trương, đường lối CM của Đảng qua phong trào CM 1930-1931 và
phong trào dân chủ 1936-1939 với những nội dung: kẻ thù, nhiệm vụ; lực lượng tham gia;
phương pháp CM; quy mô phong trào; hình thức đấu tranh và thành lập mặt trận.
7. Hội nghị BCH TW ĐCS ĐD (11-1939) được triệu tập trong hoàn cảnh lịch sử nào? Nêu
những quyết định quan trọng và ý nghĩa của Hội nghị.
8. Hội nghị BCH TW ĐCS ĐD (5-1941) diễn ra trong hoàn cảnh lịch sử nào? Nêu những quyết
định quan trọng và ý nghĩa của Hội nghị.
9. Trình bày hoàn cảnh lịch sử và diễn biến chính của khởi nghĩa từng phần từ tháng 3 đến tháng
8 năm 1945.
10. Phân tích chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng từ Hội nghị TW tháng 11-
1939 đến HN TW 8 (5-1941). Vai trò của HCM trong việc hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng
chỉ đạo chiến lược của Đảng và chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
11. Công cuộc chuẩn bị khởi nghĩa của Đảng từ sau Hội nghị Trung ương 8 (5-1941) đã diễn ra
ntn?
12. Nêu và phân tích thời cơ trong Cách mạng tháng Tám năm 1945? Vì sao nói, đây là thời cơ
‘‘ngàn năm có một‘‘.
(Gợi ý: Giải thích thời cơ là gì? Chỉ ra những điều kiện khách quan, chủ quan dẫn tới thời cơ
trong CMT8 năm 1945? Chỉ ra nghệ thuật chớp thời cơ của Đảng? Lý giải vì sao đây là thời cơ
ngàn năm có một)
13. Tổng khởi nghĩa tháng Tám diễn ra trong hoàn cảnh lịch sử nào?Nêu diễn biến của cuộc
Tổng khởi nghĩa.
14. Nước VN DCCH được thành lập ntn? Nêu nội dung cơ bản của Tuyên ngôn độc lập
(2/9/1945)
15. Nêu và phân tích nguyên nhân thắng lợi, YNLS và BHKN của CMT8 năm 1945. Theo em,
nguyên nhân nào là quan trọng nhất? Vì sao?
16.Lập bảng so sánh các giai đoạn lịch sử sau
Nội dung 1930-1931 1936-1939 1939-1945
Chủ trương của Đảng
Nhiệm vụ cách mạng
Hình thức đấu tranh
Khẩu hiệu đấu tranh
Kết quả
Bài học kinh nghiệm
Chú ý: Tất cả các câu hỏi đầu năm nộp để cô xem, chỉnh sửa, bổ sung và góp ý.

Chúc các em học tốt!