You are on page 1of 7

吊革をまるで命綱みたいに強く握って アーちゃんが立っている

A-chan đang nắm lấy dây đai như thể nó là sợi dây sinh mệnh của mình vậy.
誰かの自慢めいた近況をチェックする気にもなれず
Không màng ngó qua những gì người kế bên đang khoe khoang.
かといて窓ガラスに映った疲れた自分を見るのも嫌で
Mà cũng không thèm nhìn tới bản thân mệt mỏi phản chiếu trên kính cửa sổ,
アーちゃんは じっと目を瞑っている
A-chan cứ đứng đó nhắm nghiền mắt.
力を入れすぎて真っ赤になった右手を左手に替え
Nắm sợi dây đai thật chặt đến khi đỏ cả tay phải mới chịu đổi sang tay trái,
また右手に持ち替えて
rồi lại đổi từ tay trái sang tay phải,
そのうち 両手で吊革を握る
rồi dần dần chuyển sang nắm bằng cả hai tay.
アーちゃんの降りる駅は まだまだ遠い
Nhà ga mà A-chan cần xuống vẫn còn xa lắm.
いよいよバレンタインデー 今年は…
Đã đến Valentine rồi! Năm nay—
寒い 寒い 寒い
Lạnh quá! Lạnh quá!
お父さん
Bố ạ?
どうしたの
Có chuyện gì vậy?
元気だよ 全然元気
Con khỏe mà, hoàn toàn khỏe.
と アーちゃんは嘘を言う
Và A-chan đang nói dối.
今日だってたっぷり課長に叱られたのに
まめに報告してくださいっていつも言ってるよね
Bởi vì hôm nay chỉ toàn bị trưởng nhóm quở trách.
Tôi phải bảo cô làm báo cáo như thế này bao nhiêu lần nữa đây?
お父さんとミーさんは
ちょっと聞いてる?
Bố và Mii-san thế nào?
Này, cô có nghe không?
ああ 元気だな
À, khỏe lắm.
二人とも快調だ
Cả hai đều rất ổn.
って お父さんも嘘
Và Bố cũng đang nói dối.
会社で上司に怒鳴られたし
まめに報告してくださいっていつも言ってますよね
Ông đã bị cấp trên mắng ở chỗ làm,
Tôi phải bảo anh làm báo cáo như thế này bao nhiêu lần nữa đây?
猫のミーさんは老齢でこのところずっと寝たきり
con mèo Mii-san thì đã già nên cứ ngủ suốt trong chỗ của nó.
偶々仕事で近くまで来たんだけどね
Chỉ là thỉnh thoảng Bố có công việc ở gần chỗ của con,
久しぶりに飯でもどうかなって
vậy nếu ta có thể ăn cơm như ngày xưa thì con thấy thế nào?
ごめん 今日まだ会社なんだ
Xin lỗi, hôm nay con vẫn còn ở công ty.
アーちゃんはもう 親との食事が嬉しい年齢じゃないみたい
Dường như A-chan đã qua rồi cái tuổithích được ăn cơm cùng bố mẹ.
人参さん
Cà rốt nè.
桜ん坊さん
Anh đào nữa nè.
椎茸さん
Nấm này—
綾 ご飯だよ
Aya, ăn cơm thôi con.
何をしていても 何を見ても あなたはいつも嬉しそうにしている女の子だった
Dù cho có làm gì, dù cho có thấy điều gì, cô đã từng là một cô bé luôn vui vẻ.
走ること 食べること 喋ること 歌うこと
Khi chạy, khi ăn, khi nói chuyện, khi ca hát,

ハンバーグ お刺身 肉ジャガ


全部喜びに溢れていた
Bít tết Salisbury, gỏi cá, thịt và khoai...
mọi thứ luôn tràn ngập những niềm vui.
だんだんお母さんの仕事が忙しくなって
Rồi dần dần công việc của Mẹ nhiều hơn,
お父さんと二人だけで過ごすことが多くなった
tức là thường xuyên chỉ có hai Bố con ở cùng nhau.
この子がこの子を好きで だから結婚して
Con này thích con này. Thế nên hai đứa kết hôn!
Con này thích con này.
寂しそうなあなたのために お父さんがミーさんを連れてきたのはその頃
Vì thấy cô quá cô đơn, nên Bố đã mang Mii-san về nhà từ dạo đó.
二人はすぐに親友に
ミーさん待って 待って
Mii đợi nào! Đợi với nào!
Hai người mau chóng thân thiết nhau.
待ってよー
Mii đợi nào! Đợi với nào!
やがて制服を着る年齢になって
Chẳng mấy chốc cô đã lớn để mặc vừa đồng phục
だんだん 喜びの多くは家族の外からやってくるようになった
và dần dần tìm thấy nhiều niềm vui hơn từ bên ngoài gia đình.
父の存在は次第に小さくなり
この前の方また行ってみたいね
Vị trí của Bố trong lòng cô
ngày một nhỏ dần, rồi kết cuộc là...
申し訳ありません
終いにはその平凡さを あなたは軽蔑すらしてしまうようになる
cô thậm chí đã chán ghét sự tầm thường của ông ấy.
謝っても無駄だね
お父さんにとってはそれさえも娘の成長として喜びではあったけれど
Dù rằng Bố đã rất phấn khởi vì khi ấy con gái mình đã trưởng thành,
でも同時に どれほどの寂しさを父に与えたか
Nhưng đồng thời, nó cũng mang đến cho ông vô vàn cô đơn—
あなたは想像もしない
nhiều đến nỗi cô không tưởng tượng ra được.
就職をきっかけに家を出て
Đến khi bắt đầu đi làm,
念願の一人暮らしをあなたは始め
cô đã dọn ra riêng để hoàn thành giấc mơ hằng ấp ủ.
そして今 一人でやっていくのだとあなたは必死だ
Và rồi bây giờ, khi phải một mình vượt qua tất cả, cô lại thấy tuyệt vọng.
私はもうずいぶんお婆ちゃんになってしまったけれど
Mặc dù tôi đã trở thành một bà lão mất rồi,
そういうあなたたちの時間全て覚えている
nhưng tôi vẫn nhớ mọi thứ về thời gian sống với hai người.
叶うことならば 最後にもう一度だけ あなたに会いたかったのだけれど
Tôi chỉ ước gì trước phút cuối được gặp lại cô một lần nữa mà thôi.
お父さん
Bố à?
もう 何なのよ
Trời, lại chuyện gì nữa đây?
えっ 嘘
Hả? Không thể nào!
うん 大丈夫
Ừm, không sao
お母さんも体に気をつけてね
Mẹ cũng giữ gìn sức khỏe nhé
じゃあ
Chào Mẹ.
お父さんさぁ
Bố thì...
ほかの人間の誰が死んだって こんなに悲しくはならないと思う
... không ngờ chuyện này lại khiến Bố đau lòng hơn cả chứng kiến một người thật sự qua đời.
こういうのって おかしいか
Nghe có lạ lùng không?
おかしくないよ
Không lạ đâu.
ミーさんは…家族だったもん
Mii-san... đã là gia đình rồi mà.

きっと零れた涙 拭いてくれる人がいるよ
Nhất định có người sẽ lau đi những giọt nước mắt đang rơi đó
あなたたちが忘れてしまったことは沢山ある
Có rất nhiều điều mà hai người đã quên mất.
お父さんが 「アーちゃんを守らなきゃ」って誓ったあの日
Vào ngày đó Bố đã hứa sẽ bảo vệ A-chan,
アーちゃんはこう決心したの
Còn A-chan đã tự quyết tâm,
「私がお父さんを守らなきゃ」って
"Con sẽ bảo vệ cho Bố."
どんなに辛い時も
Khi bị tổn thương trong lòng
見ててくれる人がいるよ
Có người sẽ dõi theo bạn
友達と親の悪口で盛り上がちゃった日の夜
Một ngày nọ cô cùng bạn bè nói xấu bố mẹ mình.
罪悪感で初めてお父さんに夕食を作ってあげた
Vào đêm đó, lần đầu tiên cô làm cơm tối cho Bố vì cảm thấy có lỗi.

心がなぜあるのか
あなたの一人暮らしの最初の夜
Tại sao nơi đây lại có một con tim?
Vào đêm đầu tiên khi dọn ra riêng,
お互いに寂しさに 少しだけ泣いたこと
cả hai người đều rơi một chút nước mắt trong cô đơn

一人じゃ分からない
仕事で近くの駅にいると娘を誘った時
Có một câu hỏi mà tôi nhận ra bản thân mình không thể trả lời
Lúc ông ấy gọi điện nói
có công việc ở nhà ga gần chỗ con gái,
本当はお父さんは豪華なお弁当を二つ買って アパートの側から電話していたこと

thật ra Bố đã mua hai hộp cơm đắt tiền và gọi điện từ bên cạnh căn hộ của cô.
それは気付いてる
Có một câu hỏi mà tôi nhận ra bản thân mình không thể trả lời
お前の料理なんて初めてじゃないか
Có lẽ là, Chẳng phải đây sẽ là lần đầu con nấu ăn sao?
もしかしたら
Có lẽ là,
失礼ね
Không dám đâu nhé!
思うよりも長い道を選ぶけれど
二回目だよ
Tôi đã chọn con đường dài hơn mình nghĩ
Lần thứ hai rồi đấy.
あたし昨日ね ミーさんの夢見たよ
Đêm qua con mơ thấy Mii-san đấy.
お父さんも見た
Bố cũng thấy.
色々思い出しちゃったな 私
Nó làm con nhớ lại rất nhiều thứ.
それでいいよ
俺も色々思い出したよ
Bố cũng đã nhớ lại rất nhiều thứ.
Nhưng thế cũng tốt
例えば
それでいいよ
Như gì nào?
Nhưng thế cũng tốt
アーちゃんは小さい頃 眉間に皴なんてなかった
Hồi A-chan còn nhỏ không có nhăn lông mày.
なによそれ皴だらけのお父さんに言われたくないわよそれでいいよ

Thế tức là sao? Con không muốn


nghe câu đó từ một ông Bố trán nhăn đâu.

あなたを支える まなざしがそこにある
Ánh mắt giúp đỡ bạn đang ở tại nơi đây
ただいま
Con về rồi đây!
見にきたよ お父さんの新しい彼女
Con ghé qua coi thử bạn gái mới của bố.
きゃあー ちっちゃい
Nhỏ xíu hà!
綾の小さい頃みたいだな
Giống như Aya hồi còn nhỏ vậy.
もうちょっと大きかったでしょ
Con to hơn nó một chút mà.
あっ お母さんじゃない
A, có phải Mẹ không?
それでも 幸せはきちんと続いていくと あなたたちはもう 知っている

Dù như vậy, hạnh phúc thật sự thì sẽ bền lâu, các bạn đều biết rõ điều đó.