You are on page 1of 67

UBND TỈNH TRÀ VINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

DỰ ÁN AMD TRÀ VINH VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL

BÁO CÁO

RÀ SOÁT, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ XÂY DỰNG
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ
NGÀNH HÀNG LÚA GẠO TỈNH TRÀ VINH

Nhóm nghiên cứu:
Võ Thị Thanh Lộc (Nhóm trưởng)
Nguyễn Văn Nhiều Em
Sản phẩm “Lúa Trà Vinh” Trương Hồng Võ Tuấn Kiệt
Huỳnh Hữu Thọ
Đoàn Minh Vương
Lâm Huôn
Nguyễn Thị Kim Thoa

Cần Thơ, tháng 2 - 2016

MỤC LỤC
Trang

DANH MỤC BẢNG........................................................................................................iii
DANH MỤC HÌNH..........................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................................iv
TÓM TẮT.......................................................................................................................... v
BÁO CÁO RÀ SOÁT, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG LÚA GẠO TỈNH TRÀ VINH............1
I. GIỚI THIỆU...................................................................................................................1
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU..........................................................................................2
II.1 Mục tiêu chung.........................................................................................................2
II.2 Mục tiêu cụ thể.........................................................................................................2
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................................2
III.1 Phương pháp tiếp cận..............................................................................................2
III.2 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu và quan sát mẫu.............................................2
III.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn quan sát mẫu...........................................................3
III.4 Phương pháp thu thập dữ liệu.................................................................................4
III.5 Phương pháp phân tích dữ liệu................................................................................5
IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN......................................................................................5
PHẦN 1: KHẢO SÁT, RÀ SOÁT, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC NÂNG
CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO TỈNH TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2015...........................6
1.1 TẦM NHÌN VỀ NGÀNH HÀNG LÚA GẠO ĐẾN NĂM 2015 CỦA TỈNH..............6
1.2 CÁC CHIẾN LƯỢC NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO TỈNH TRÀ VINH
ĐÃ PHÊ DUYỆT...............................................................................................................6
1.3 ĐÁNH GIÁ CỤ THỂ CÁC GÓI CÔNG VIỆC NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA
GẠO TỈNH TRÀ VINH.....................................................................................................9
1.3.1 Đánh giá của các Sở Ban ngành tỉnh Trà Vinh.......................................................9
1.3.1.1 Quy hoạch vùng sản xuất (gói số 1).................................................................9
1.3.1.2 Thành lập các THT, HTX (gói số 2)...............................................................10
1.3.1.3 Cải thiện chất lượng lúa, gạo (gói số 4)..........................................................10
1.3.1.4 Cải tiến công nghệ sau thu hoạch (gói số 5)...................................................11
1.3.1.5 Xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường (gói số 9):.............................11
1.3.2 Đánh giá chi tiết các hoạt động đến năm 2015.....................................................12
PHẦN 2: PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO TỈNH TRÀ VINH NĂM 2015.....20
2.1 MÔ TẢ CHUỖI GIÁ TRỊ GẠO TỈNH TRÀ VINH...................................................20
2.1.1 Sơ đồ chuỗi giá trị gạo.........................................................................................20
2.1.2 Mô tả các tác nhân chuỗi giá trị lúa gạo...............................................................21
2.1.2.1 Nông dân sản xuất lúa....................................................................................21
2.1.2.2 Thương lái lúa................................................................................................34
2.1.2.3 Nhà máy xay xát............................................................................................36
2.1.2.4 Công ty tiêu thụ lúa gạo.................................................................................37
2.1.2.5 Đại lý bán sỉ/lẻ gạo.........................................................................................38

i

2.1.3 Phân tích kinh tế chuỗi giá trị gạo tỉnh Trà Vinh..................................................39
2.1.3.1 Phân tích giá trị gia tăng theo kênh thị trường................................................39
2.1.3.2 Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi giá trị gạo tỉnh Trà Vinh.............................41
V. PHÂN TÍCH SWOT CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO TỈNH TRÀ VINH.......................44
1. Chiến lược đột phá....................................................................................................44
2. Chiến lược điều chỉnh...............................................................................................48
3. Chiến lược thích ứng.................................................................................................48
4. Chiến lược phòng thủ................................................................................................49
VI. NHỮNG VIỆC CẦN LÀM NGAY TRONG NĂM 2016..........................................50
VII. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ...........................................................................51
VII.1 Kết luận 51
VII.2 Khuyến nghị
52
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................53
PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH ĐÁP VIÊN.........................................................................55
PHỤ LỤC 2: THÔNG TIN CHUNG NÔNG DÂN.........................................................60

ii

.13 Bảng 2......1: Đánh giá các chỉ tiêu theo gói công việc...........................22 Bảng 2........................10: Đối tượng bán của nhà máy xay xát...........................37 Bảng 2.....................................31 Bảng 2...................27 iii ......6: Rủi ro và đánh giá các loại rủi ro của nông hộ.......................................................8: Chi tiêu của nông hộ năm 2015........2: Cơ cấu giá thành 1kg lúa tươi và hiệu quả sản xuất lúa...................2: Cơ cấu quan sát mẫu.......................................................36 Bảng 2........................................26 Bảng 2..............40 Bảng 2.......................................41 Bảng 2................................................25 Bảng 2...........................................................................................23 Bảng 2........5: Sự tham gia các lớp tập huấn của nông dân....................................4 Bảng 1....30 Bảng 2..........1 Sơ đồ chuỗi giá trị gạo tỉnh Trà Vinh năm 2015....................................4: Hiệu quả sản xuất lúa TB trên 1ha.......11: Hoạt động bán lúa của Công ty.........................7: Thu nhập trung bình nông hộ trồng lúa.........................13: Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi giá trị gạo... DANH MỤC BẢNG Trang Bảng I.....................9: Hoạt động bán lúa của thương lái.................................24 Bảng 2.......................................20 Hình 2...........................2: Hoạt động vay vốn của nông dân.......................................................................28 Bảng 2.............................42 Bảng I..........3: Cơ cấu giá thành và hiệu quả sản xuất theo vụ lúa và quy mô...........................................1: Cơ cấu giống lúa theo vụ................................14: Tỷ suất lợi nhuận toàn chuỗi giá trị lúa gạo tỉnh Trà Vinh........................47 DANH MỤC HÌNH Trang Hình 2...........................3 Bảng I...............................................................12: Phân tích giá trị gia tăng theo kênh thị trường.......3: Ma trận SWOT và các giải pháp chiến lược..........................................................38 Bảng 2.............1: Cơ sở chọn địa bàn nghiên cứu.................

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN BĐKH Biến đổi khí hậu BVTV Bảo vệ thực vật Cty Công ty DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa Đ Đồng ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long ĐX Đông Xuân EVFTA Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Châu Âu GAP Thực hành nông nghiệp tốt HT Hè Thu HTX Hợp tác xã KH&ĐT Kế hoạch và đầu tư KIP Phương pháp phỏng vấn người am hiểu LMHTX Liên minh hợp tác xã LT Lương thực LT-TV Lương thực Trà Vinh MOE Sai số cho phép ND Nông dân NMXX Nhà máy xay xát NN Nông nghiệp NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn PCT Phó chủ tịch Sở CT Sở Công thương SRI Mô hình thâm canh lúa cải tiến SWOT Điểm mạnh. điểm yếu. cơ hội. thách thức SX Sản xuất TĐ Thu Đông THT Tổ hợp tác Tp. HCM Thành phố Hồ Chí Minh TPP Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương UBND Uỷ ban nhân dân VTNN Vật tư nông nghiệp iv .

ổn định và bền vững về lâu dài. nơi tập trung nhiều hệ thống xay xát hiện đại để xuất khẩu. thiếu các mô hình liên kết kinh doanh giữa nông dân và công ty xuất khẩu lúa gạo mang tính ổn định và bền vững về lâu dài. khắc phục thủy lợi. So với 5 tỉnh đứng đầu về sản xuất lúa của vùng. đánh giá và xây dựng kế hoạch phát triển chuỗi giá trị ngành hàng lúa gạo tỉnh Trà Vinh để nâng cao thu nhập và lợi nhuận toàn chuỗi. Long An và Sóc Trăng. thiếu hệ thống sấy. 2008) và bộ công cụ phân tích chuỗi giá trị của Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son (2013) cùng với 191 quan sát mẫu bao gồm các tác nhân và nhà hỗ trợ chuỗi lúa gạo tỉnh Trà Vinh. nhóm nghiên cứu đã đề xuất 4 chiến lược gồm 12 giải pháp chiến lược và 19 hoạt động nâng cấp. xay xát và lau bóng hiện đại tại địa phương.321 ha với sản lượng đạt 1. để sản xuất và tiêu thụ lúa có hiệu quả cao hơn. Đồng Tháp. Tuy nhiên. năng suất và sản lượng tăng qua các năm. góp phần phát triển ổn định và bền vững chuỗi giá trị ngành hàng lúa gạo nói chung. và rủi ro do biến đổi khí hậu cao. tỉnh Trà Vinh ít lợi thế cạnh tranh hơn về nhiều mặt. An Giang. phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị toàn cầu của GTZ Eschborn (2007) và tạo ra chuỗi giá trị tốt hơn cho người nghèo (M4P. tạo liên kết trong sản xuất tuy mức độ còn thấp. đứng thứ 6 vùng đồng bằng sông Cửu Long sau Kiên Giang.35 triệu tấn. phân tích. hiệu quả kinh tế sản xuất lúa khá cao. đặc biệt là hộ nghèo và cận nghèo là rất cần thiết. chẳng hạn thiếu vùng nguyên liệu lúa có thương hiệu. v . đặc biệt là 8 hoạt động của chiến lược đột phá nhằm phát triển liên kết kinh doanh nông dân – công ty. Vì những lý do cơ bản này việc nghiên cứu nhằm rà soát. nâng cao thu nhập cho hộ trồng lúa nói riêng. Nghiên cứu dựa trên Lý thuyết chuỗi giá trị của Kaplinsky và Morris (2001). bất lợi hơn về nguồn nước ngọt so với các tỉnh khác. Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều hỗ trợ từ địa phương để thay đổi giống theo nhu cầu thị trường.9%) để đưa đi tiêu thụ ở Tiền Giang và Long An. Lúa chủ yếu bán qua thương lái (85. TÓM TẮT Trà Vinh là tỉnh có diện tích trồng lúa năm 2015 là 237.

RÀ SOÁT, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT
TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG LÚA GẠO TỈNH TRÀ
VINH

I. GIỚI THIỆU
Trà Vinh là tỉnh duyên hải vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có khí hậu
nhiệt đới gió mùa với nền nhiệt độ cao và ổn định nên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
và thuỷ sản. Thật vậy, kinh tế của tỉnh Trà Vinh chủ yếu dựa vào các ngành hàng này. Cụ
thể, diện tích đất nông nghiệp của tỉnh năm 2015 khoảng 148.024ha (chiếm 63,2% tổng
diện tích đất tự nhiên của tỉnh). Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh và Sở Nông nghiệp
và PTNT, năm 2015 hầu hết các chỉ tiêu chính của ngành tăng không nhiều, thậm chí
giảm so với năm 2014. Giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp (theo giá so sánh 1994)
tăng 0,82%; trong đó nông nghiệp tăng 1,88%, thuỷ sản giảm 1,08% và lâm nghiệp giảm
2,65%. Riêng diện tích gieo trồng lúa (3 vụ, 2 vụ và 1 vụ kết hợp nuôi thuỷ sản) trong
năm 2015 là 237.321 ha, với sản lượng đạt 1,35 triệu tấn và năng suất trung bình 5,73
tấn/ha. Trà Vinh là tỉnh có diện tích trồng lúa chiếm 5,6% tổng diện tích trồng lúa của
vùng ĐBSCL, đứng thứ 6 sau Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Long An và Sóc
Trăng. Mặc dù diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Trà Vinh năm 2015 đều tăng so
với các năm trước nhưng những năm gần đây ảnh hưởng của biến đổi khí hậu làm lượng
mưa ít, chịu ảnh hưởng của gió chướng, thuỷ triều cao gây ngập úng và hạn hán cục bộ
làm ảnh hưởng lớn đến sản xuất lúa, nhất là vụ hè thu. Ngoài ra, nguồn nước trực tiếp
cung cấp cho Trà Vinh là từ sông Tiền và sông Hậu thông qua dự án thuỷ lợi Nam Măng
Thít nhưng vẫn thiếu nước ngọt vào mùa khô, một phần do ảnh hưởng của thuỷ triều và
xâm nhập mặn.
Ngoài ra, so với 5 tỉnh đứng đầu về sản xuất lúa của vùng ĐBSCL, tỉnh Trà Vinh ít
lợi thế cạnh tranh hơn về nhiều mặt, chẳng hạn như thiếu vùng nguyên liệu lúa có thương
hiệu như ST và Tài Nguyên Châu Hưng của Sóc Trăng; Nàng Hương Chợ Đào, Tài
Nguyên Chợ Đào, nàng Hoa và RVT của Long An; Jasmine và Jamonica của An Giang;
VĐ20, Jasmine và gạo hữu cơ Ngọc Đỏ hương dứa của Đồng Tháp; và 5.000-7.000 ha
Jasmine được liên kết tiêu thụ ổn định của Kiên Giang; Trà Vinh thiếu cụm xay xát chế
biến lớn của các tác nhân sau nông dân như các tỉnh khác; thiếu các mô hình liên kết kinh
doanh giữa nông dân và công ty xuất khẩu lúa gạo mang tính ổn định và bền vững về lâu
dài; bất lợi hơn về nguồn nước ngọt so với các tỉnh khác; và rủi ro do biến đổi khí hậu
cao. Vì những lý do này nên sản xuất lúa và tiêu thụ lúa gạo hiện tại của Trà Vinh còn đối
mặt với nhiều khó khăn, thách thức như nắng nóng kéo dài, lượng mưa ít làm thiếu nước
cục bộ và gây thiệt hại trên nhiều diện tích, đặc biệt lúa vụ Hè Thu; nông dân thiếu vốn
sản xuất; giá nguyên liệu, các loại vật tư đầu vào duy trì ở mức cao, trong khi giá bán lúa
không ổn định; việc liên kết trong sản xuất và tiêu thụ lúa gạo còn nhiều khó khăn đã tác
động mạnh đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của ngành hàng lúa gạo. Mặc dù trong
thời gian qua có nhiều chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh cũng
như sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và hỗ trợ của các ngành, các cấp trong việc tổ chức
triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia

1

tăng và phát triển bền vững nhưng việc thu hút đầu tư và liên kết kinh doanh còn rất hạn
chế. Do vậy, việc “Rà soát, phân tích, đánh giá và xây dựng kế hoạch phát triển chuỗi
giá trị ngành hàng lúa gạo tỉnh Trà Vinh” là rất cần thiết, đặc biệt là các giải pháp đột
phá nhằm tăng thu nhập và hiệu quả ngành hàng lúa gạo của tỉnh.
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
II.1 Mục tiêu chung
Rà soát, phân tích, đánh giá và xây dựng kế hoạch phát triển chuỗi giá trị ngành
hàng lúa gạo tỉnh Trà Vinh nhằm nâng cao thu nhập và lợi nhuận toàn chuỗi, góp phần
phát triển ổn định và bền vững chuỗi giá trị ngành hàng lúa gạo nói chung, nâng cao thu
nhập cho hộ trồng lúa nói riêng, đặc biệt là hộ nghèo và cận nghèo.
II.2 Mục tiêu cụ thể
 Rà soát, phân tích và đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ lúa gạo tỉnh
Trà Vinh đến năm 2015
 Phân tích chuỗi giá trị lúa gạo tỉnh Trà Vinh năm 2015
 Đề xuất kế hoạch nâng cấp chuỗi giá trị lúa gạo tỉnh Trà Vinh từ năm 2016
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
III.1 Phương pháp tiếp cận
Lý thuyết chuỗi giá trị của Kaplinsky và Morris (2001), phương pháp tiếp cận
chuỗi giá trị toàn cầu của GTZ Eschborn (2007) và tạo ra chuỗi giá trị tốt hơn cho người
nghèo (M4P, 2008) và bộ công cụ phân tích chuỗi giá trị của Võ Thị Thanh Lộc và
Nguyễn Phú Son (2013) được ứng dụng để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
III.2 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu và quan sát mẫu
Tiêu chí chọn vùng nghiên cứu là huyện và xã có diện tích và sản lượng lúa lớn
năm 2015, sau đó kết hợp với hai tiêu chí xã có ảnh hưởng biến đổi khí hậu và tỷ lệ hộ
nghèo và cận nghèo cao được ưu tiên chọn. Theo tiêu chí diện tích và sản lượng lúa thì 4
huyện có diện tích và sản lượng lúa đại diện 68,7% cho tỉnh Trà Vinh là huyện Càng
Long, Châu Thành, Trà Cú và Cầu kè. Kết hợp với hai tiêu chí xã có ảnh hưởng biến đổi
khí hậu và tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của 7 huyện trong vùng dự án thì 6 xã được chọn
làm địa bàn nghiên cứu bao gồm xã Huyền Hội, Mỹ Chánh, Đa Lộc, Tân Hiệp, Đại An
và Châu Điền. Các tiêu chí trên được cụ thể trong Bảng I.1 dưới đây:

2

Bảng I.1: Cơ sở chọn địa bàn nghiên cứu

2014 2015
Xã có
S Diện %hộ ảnh
T Huyện/Xã Diện tích Sản Sản nghèo
tích gieo hưởng
T gieo trồng lượng lượng & CN
trồng BĐKH
(ha) (tấn) (ha)
(ha)
I Huyện Càng Long
Xã Bình Phú 4,165 23,755 4,097 24,618 27,9
2 Xã Huyền Hội 7,200 44,640 7,200 47,520 29,5
3 Xã Phương Thạnh 3,900 21,645 3,900 22,113 35,4
II Huyện Châu Thành 24,100 139,356 24,065 147,346
1 Xã Mỹ Chánh 5,655 34,311 5,655 36,333 41,3 X
2 Xã Đa Lộc 7,040 37,756 7,040 42,240 48,0
3 Xã Lương Hoà 3,035 17,360 3,005 16,707 30,4
4 Xã Song Lộc 7,350 44,829 7,350 46,789 34,6
5 Xã Hoà Lợi 1,020 5,100 1,015 5,278 35,1
III Huyện Trà Cú 10,858 57,344 10,939 59,577
1 Xã Thanh Sơn 2,272 11,999 2,355 12,325
2 Xã An Quãng Hữu 2,451 13,483 2,448 14,528
3 Xã Tân Hiệp 5,330 28,203 5,366 29,040 43,3
4 Xã Đại An 804 3,660 771 3,683 36,8 X
IV Cầu Kè
1 Phong Phú 5,550 36,445 5,452 37,782
2 Châu Điền 6,528 42,432 6,448 42,556 35,6 X
3 Hoà Ân 3,665 22,357 3,630 23,595
4 Phong Thạnh 5,814 38,954 5,812 40,104
5 Hoà Tân 1,580 9,767 1,710 10,325
Nguồn: Dự án AMD Trà Vinh, 2015
III.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn quan sát mẫu
Phương pháp xác định cỡ mẫu dựa vào đặc tính dữ liệu. Cách xác định này phụ
thuộc vào ba yếu tố: (1) Độ biến động của dữ liệu, (2) Độ tin cậy trong nghiên cứu và (3)
sai số cho phép - MOE. Công thức tính như sau:
[ p (1  p )] 2
n= Z / 2
MOE 2
Trong đó: - Độ biến động dữ liệu: V = p(1- p) => max

3

báo cáo sơ kết chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị lúa gạo của tỉnh đã phê duyệt. Các tài liệu hội thảo. cỡ mẫu 230 là rất phù hợp cho thống kê suy rộng từ mẫu cho tổng thể. tài liệu dự án.Chọn sai số cho phép MOE là 10%.Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thống kê của các sở/ban ngành của tỉnh có liên quan. thống kê hàng năm và những định hướng kế hoạch trong tương lai liên quan đến sản xuất và tiêu thụ lúa gạo. nhà hỗ trợ chuỗi và đại biểu dự hội thảo. các tác nhân sau nông dân được chọn theo phương pháp liên kết chuỗi (Bảng I.96 . các báo cáo hàng năm. p – p2 => max 1 – 2p = 0 p = 0. tài liệu tham khảo của Trung tâm học liệu trường Đại học Cần Thơ và một số trang Web có liên quan đến lĩnh vực lúa gạo trên mạng internet… 4 . tra bảng phân phối Z ta có Z 0. công trình nghiên cứu của các Viện/Trường. đại lý bán sỉ/lẻ và công ty). Phương pháp chọn quan sát mẫu đối với nông dân trồng lúa là phương pháp phi ngẫu nhiên có điều kiện (hộ có trồng và bán lúa ít nhất 7 năm). thương lái. ta có: n = 96 Vậy cỡ mẫu ít nhất phải là 96.25 .Chọn độ tin cậy trong nghiên cứu là 95%. suy ra α = 5% = 0.025. thí dụ nông dân bán cho thương lái nào thì tìm người đó phỏng vấn tiếp … III.2: Cơ cấu quan sát mẫu Số quan STT Đối tượng Phương pháp sát mẫu* 1 Nông dân 112 Phương pháp phi ngẫu nhiên có điều kiện 2 Thương lái 9 Phương pháp theo liên kết chuỗi*** 3 NMXX 11 Phương pháp theo liên kết chuỗi 4 Công ty 7 Phương pháp theo liên kết chuỗi 5 Đại lý sỉ/lẻ 7 Phương pháp theo liên kết chuỗi 6 Nhà hỗ trợ 15 Phỏng vấn KIP 7 Đại biểu hội thảo 69 Tổ chức ngày 19/02/2016 tại Trà Vinh Tổng cộng 230 (*) Xem danh sách chi tiết trong phụ lục 1 (***) Phỏng vấn người sau theo kết quả người trước.025 = 1. Cỡ mẫu quan sát là 230 bao gồm tất cả các tác nhân tham gia chuỗi (nông dân. Bảng I.4 Phương pháp thu thập dữ liệu .5 => p(1-p) = 0.05 và α/2 = 0.2). Trong nghiên cứu này. NMXX.

Chú ý: Phần 1 và Phần 2 có cấu trúc và format riêng để dễ theo dõi: 5 .  Phỏng vấn sâu tổ trưởng THT sản xuất lúa  Hội thảo cấp tỉnh góp ý hoàn chỉnh kế hoạch nâng cấp chuỗi giá trị lúa gạo III. IV.5 Phương pháp phân tích dữ liệu Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu các phương pháp phân tích dưới đây được sử dụng:  Phân tích SWOT toàn chuỗi ngành hàng  Phân tích lợi ích chi phí  Phân tích rủi ro theo chuỗi cung ứng của Steve (2008)  Phân tích chuỗi giá trị theo cách tiếp cận toàn cầu của GTZ (2007)  Bộ công cụ phân tích chuỗi giá trị của Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son (2013)  Kiểm định T-test sự khác biệt số trung bình giữa hai nhóm hộ có diện tích lúa trên 1ha và dưới 1ha. phân tích và đánh giá chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị lúa gạo tỉnh Trà Vinh đến năm 2015”.  Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp với bảng hỏi cấu trúc đối với tất cả tác nhân tham gia chuỗi (nông dân. thương lái. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Kết quả và thảo luận của báo cáo sẽ chia làm 2 phần:  Phần 1 liên quan đến kết quả “Khảo sát.Dữ liệu sơ cấp:  Sử dụng phương pháp phỏng vấn người am hiểu (KIP) bằng bảng hỏi bán cấu trúc đối với nhóm đối tượng là các tác nhân hỗ trợ/thúc đẩy của các sở ban ngành.  Phương pháp cross-tab để kiểm định mối quan hệ giữa việc tham gia tập huấn và năng suất theo quy mô.  Phần 2 bao gồm kết quả “Phân tích chuỗi giá trị lúa gạo năm 2015 của tỉnh Trà Vinh”. đại lý bán sỉ/lẻ và công ty). rà soát. kết hợp với kết quả Phần 1 từ đó đề xuất các giải pháp chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị lúa gạo tỉnh Trà Vinh trong thời gian tới. . NMXX.

PHẦN 1 KHẢO SÁT. chưa gắn kết với thị trường (thiếu liên kết kinh doanh). khả năng cạnh tranh về giá. hiện nay (2015) diện tích trồng lúa chất lượng cao đạt yêu cầu xuất khẩu đến các thị trường khó tính là không đáng kể. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO TỈNH TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2015 Qua nghiên cứu chuỗi giá trị lúa gạo tỉnh Trà Vinh năm 2015 cùng với dữ liệu thứ cấp của các Sở/ban ngành của tỉnh. Nông dân mới được liên kết đầu vào bởi vài công ty và chỉ liên kết đầu ra với công ty LT-TV. Thu hút đầu tư nước ngoài và tăng cường chế biến để nâng cao giá trị gia tăng của chuỗi 6. Hỗ trợ việc tự tổ chức có hiệu quả của nông dân 3. nhóm nghiên cứu tiến hành đánh giá chung về tầm nhìn và các chiến lược cũng như đánh giá cụ thể 11 hoạt động nâng cấp chuỗi giá trị lúa gạo tỉnh đã phê duyệt. tỉnh Trà Vinh là tỉnh xuất khẩu gạo chất lượng cao và nông dân trong tỉnh được liên kết hoàn toàn với thị trường và nâng cao lợi nhuận cho nông hộ. 1. Nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường xuất khẩu 4. đến nay có hơn 75% diện tích sử dụng giống lúa chất lượng cao và gần 60% sử dụng giống xác nhận. tham mưu ban hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn theo Nghị định số 210 của Chính phủ (Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 13/2/2015). 1. chưa chú ý triệt để đến tái cơ cấu liên quan đến việc tổ chức lại sản xuất các chuỗi cung ứng sản phẩm có lợi thế cạnh tranh của địa phương. Lợi nhuận người trồng lúa chỉ nâng cao đáng kể đối với các nhóm THT/HTX có liên kết đầu vào và làm theo quy trình kỹ thuật của công ty. sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ.2 CÁC CHIẾN LƯỢC NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO TỈNH TRÀ VINH ĐÃ PHÊ DUYỆT 1. Tạo liên kết thị trường có hiệu quả cho tất các các tác nhân trong chuỗi 2. của địa phương. RÀ SOÁT. Xây dựng và quảng bá nhãn hiệu lúa gạo 6 . Lúa Trà Vinh chủ yếu bán qua thương lái (85.000 tấn năm 2015) trong tổng sản lượng lúa của tỉnh. chiếm 0. công nghệ canh tác và sau thu hoạch 5. lợi thế cạnh tranh của ngành. Đánh giá chung về tầm nhìn: Sở Kế hoạch và Đầu tư đã phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng gia tăng giá trị và phát triển bền vững. các chương trình. Ngoài ra.1 TẦM NHÌN VỀ NGÀNH HÀNG LÚA GẠO ĐẾN NĂM 2015 CỦA TỈNH Đến năm 2015. kế hoạch thực hiện tái cơ cấu kinh tế nhìn chung chưa được chú ý tận dụng thế mạnh. tự phát.9%). Cải tiến các quy trình. đầu tư sản xuất giống khoảng 300 ha.000 ha.2% (# 3. về chất lượng chưa cao. Mặc dù hàng năm hỗ trợ giống lúa chất lượng cao cho khoảng 34. Tuy nhiên.

chiếm khoảng 0. Riêng liên kết đầu ra chỉ hơn 500 ha (khoảng 3. chính sách tổ chức và hỗ trợ xây dựng cánh đồng lớn. khó quản lý. 05 doanh nghiệp đầu tư xây dựng. nên doanh nghiệp ít mạnh dạng đầu tư. hợp tác. thuỷ sản. thiếu sức cạnh tranh. chuyển đổi diện tích sản xuất lúa kém hiệu quả sang trồng cây ngắn ngày kết hợp nuôi thuỷ sản. bước đầu chỉ mới xây dựng được mô hình mẫu trên lúa với diện tích không lớn (trên 3. đổi mới về công nghệ còn chậm. Theo kết quả phỏng vấn THT thì liên kết làm theo quy trình kỹ thuật của công ty thì năng suất cao hơn 500kg/ha và chi phí giảm 2-3 triệu đồng/ha. đánh giá chưa đạt yêu cầu còn cao và chậm được cải thiện. Trong khi đó. cơ giới hoá. Tỉnh đã mời được 08 doanh nghiệp tham gia đầu tư vào nông nghiệp.. Tuy nhiên. Riêng công tác nhà nước về giống. xây dựng cánh đồng lớn còn khó khăn.. Chiến lược (5): Thu hút đầu tư nước ngoài và tăng cường chế biến để nâng cao giá trị gia tăng. còn trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước. (3) và (4) Hỗ trợ việc tự tổ chức có hiệu quả của nông dân. việc gắn kết với các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm không đáng kể. việc sản xuất tự phát như trồng cam sành trên đất lúa. thu hoạch. Tỷ lệ cơ sở sản xuất. Vẫn còn tình trạng lạm dụng thuốc trừ sâu. Đảm bảo sự hỗ trợ có hiệu quả và điều phối tốt giữa tất cả các sở ban ngành có liên quan Đánh giá chung về các chiến lược: Chiến lược (1) Tạo liên kết thị trường có hiệu quả cho tất các các tác nhân trong chuỗi: Đến năm 2015 tổng diện tích có liên kết đầu vào chỉ chiếm 9.. Thực hiện kế hoạch chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây hàng năm khác. khu vực nông nghiệp. nâng cao chất lượng và cải tiến quy trình canh tác: Có rất nhiều hỗ trợ từ phía chính quyền địa phương các cấp về giống. vệ sinh an toàn thực phẩm còn nhiều hạn chế. Việc triển khai thực hiện liên kết. chưa chủ động. chất lượng sản phẩm không cao. 6 cơ sở 7 . nông thôn với tổng vốn đầu tư khoảng 130 tỷ đồng. công nghệ mới trong sản xuất. bảo quản. nông thôn vốn có nhiều rủi ro. chế biến sau thu hoạch còn chậm. vận hành.8% tổng diện tích trồng lúa của THT/HTX (3.589 ha/36. Ứng dụng khoa học. điều tiết các cống giữ ngọt. ngăn mặn phù hợp. kinh doanh vật tư nông nghiệp qua kết quả kiểm tra. 7. đưa vào thị trường chủ yếu ở dạng thô. vật tư đầu vào cho sản xuất. Tuy tỷ lệ liên kết kinh doanh (cả đầu vào lẫn đầu ra) không cao nhưng lợi nhuận có tăng lên so với không liên kết.300 ha) và chỉ liên kết được đầu vào. cải thiện các công trình thuỷ lợi trọng điểm phục vụ đa mục tiêu phát triển kinh tế và ứng phó với biến đổi khí hậu. Hơn nữa. thành lập mới THT/HTX.5% tổng diện tích trồng lúa của tỉnh. sức cạnh tranh không cao. hiệu quả hoạt động của hợp tác xã và tổ hợp tác còn nhiều mặt yếu kém.653ha) và chỉ khoảng 1. chất lượng nông sản. không nâng cao được chuỗi giá trị các ngành hàng thế mạnh. Chất lượng. Chiến lược (2).2% tổng sản lượng lúa của tỉnh. cần tăng cường liên kết kinh doanh giữa THT/HTX – Công ty trên địa bàn tỉnh.. kết hợp nuôi thuỷ sản còn chậm và chưa đạt yêu cầu. Do vậy.000 tấn lúa). nuôi cá lóc tràn lan gây ô nhiễm môi trường và phá vỡ quy hoạch. yếu kém và lúng túng.

Tiếp và làm việc với Liên minh HTX thành phố Hồ Chí Minh đến trao đổi. thành lập THT/HTX. tên địa phương (Tỉnh/huyện/xã) chỉ phục vụ truy xuất nguồn gốc. 05 doanh nghiệp đăng ký và đang làm thủ tục chuẩn bị đầu tư vào lĩnh vực chăn nuôi và sản xuất trồng trọt với vốn đầu tư khoảng 65 tỷ đồng. Cuối năm 2011. chính quyền địa phương bàn giải pháp tháo gỡ khó khăn cho khu vực kinh tế tập thể. Vì vậy. Trong hai năm 2010 và 2011. phát triển thị trường (xem phần 3 bên dưới). rất cần chính sách kêu gọi công ty đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu cũng như xây dựng hệ thống chế biến hoàn chỉnh. 8 . tránh tình trạng thiệt thòi cho nông dân khi lúa rớt giá. tham dự nghiệm thu máy sấy lúa do Công ty giống cây trồng Miền Nam hỗ trợ cho HTX nông nghiệp Nhị Trường. thuốc cho nông dân đến cuối vụ thu hồi. 01 doanh nghiệp đầu tư trồng rừng. 2 doanh nghiệp đầu tư sản xuất giống thuỷ sản. Sở Công thương và Công ty lương thực Trà Vinh xây dựng kế hoạch thu mua lúa hàng hoá trong dân đạt chuẩn xuất khẩu theo hợp đồng. gia cầm tập trung. Tuy nhiên. Phối hợp với cơ quan Thường trực phía Nam Liên minh HTX Việt Nam. Công ty Cổ phần Vật tư tổng hợp và phân bón Hoá sinh (thuộc Bộ Quốc phòng) tổ chức hội thảo triển khai chương trình “Hỗ trợ cung ứng vật tư nông nghiệp tập trung qua HTX” cho các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. từ đó tăng tính khả thi khi xây dựng nhãn hiệu và thương hiệu về lâu dài. Kết quả tiếp tục ký kết hợp đồng liên kết đầu vào với các công ty. tỉnh chưa thu hút được vốn đầu tư nước ngoài cũng như trong nước về việc xây dựng hệ thống dây chuyền chế biến lúa gạo chất lượng cao từ khâu sấy lúa – xay xát – đánh bóng – tách màu – đóng gói – kho dự trữ và xuất khẩu. hiện nay (2015) Tỉnh chưa thực hiện được và cũng không thể thực hiện được nhãn hiệu khi chưa có vùng nguyên liệu chuẩn cho việc xuất khẩu. Ngoài ra. đến năm 2015. Chiến lược (6): Xây dựng và quảng bá nhãn hiệu lúa gạo. Tuy nhiên. rất nhiều cuộc họp và hội thảo giữa các Sở Ban ngành tỉnh Trà Vinh để thống nhất kế hoạch và trách nhiệm nâng cấp chuỗi giá trị lúa gạo của tỉnh. Cũng lưu ý rằng nhãn hiệu và thương hiệu lúa gạo thuộc về giống lúa và công ty xuất khẩu trực tiếp làm nên nhãn hiệu và thương hiệu. Cùng với một số Sở ngành. phân. 2015). Công ty phân bón Bình Điền. giao lưu kinh tế hàng hoá tại tỉnh Trà Vinh. Chiến lược (7): Đảm bảo sự hỗ trợ có hiệu quả và điều phối tốt giữa tất cả các sở ban ngành có liên quan. với 30 đại biểu là Giám đốc HTX. cho đến nay (2015) các Sở/ban ngành có phối hợp tổ chức hội nghị thành lập HTX trên mô hình cánh đồng lớn. còn có 23 doanh nghiệp tham gia chuỗi liên kết. xây dựng mô hình để tổ chức tập huấn về kỹ thuật. cải thiện công nghệ sau thu hoạch. quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận “Châu Điền” cho sản phẩm gạo hữu cơ sinh học. Tuy nhiên. có rất nhiều hoạt động được thực hiện liên quan đến quy hoạch vùng sản xuất. chỉ dẫn địa lý.giết mổ gia súc. xây dựng cánh đồng lớn (Báo cáo Sở Công Thương. Theo sơ kết năm 2011 của tỉnh. tổ giống Chín Táo…) cung cấp giống. liên kết thị trường theo kế hoạch xây dựng mô hình. cải thiện chất lượng lúa gạo. Tổ chức 02 cuộc hội thảo liên kết thị trường cho cánh đồng mẫu lớn tại huyện Tiểu Cần và Cầu Kè. học tập mô hình. làm việc thành lập HTX theo mô hình kiểu mới. Sở Khoa học – Công nghệ triển khai thực hiện dự án tạo lập. doanh nghiệp (Công ty thuốc BVTV An Giang. Tổ trưởng THT trên lĩnh vực nông nghiệp tham dự.

Cải thiện công nghệ sau thu hoạch và Xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường. ngày 19/5/2010).Năng suất lúa bình quân của tỉnh đã tăng từ 4. OM 6976.1 Quy hoạch vùng sản xuất (gói số 1) . nông thôn có lúc thiếu chặt chẽ và chưa đồng bộ. . Cụ thể như sau: 1.006 ha. Kế hoạch năm 2012 diện tích sản xuất lúa chất lượng cao tăng 37. Vai trò quản lý nhà nước của cơ quan chuyên ngành và chính quyền các cấp chưa được phát huy đúng mức”.3. Tuy nhiên.57 tấn/ha. phân công rõ ràng và có cơ quan chịu trách nhiệm và cơ quan phối hợp nhưng việc thực hiện còn chậm do cả nguyên nhân khách quan và chủ quan liên quan đến kinh phí cũng như một số gói công việc đưa ra chưa có cơ sở thực tiễn qua nghiên cứu để đề xuất. OM 5451.79 tấn/ha năm 2008 lên 5. ngay cả việc đầu tư phát triển THT/HTX còn trùng lắp giữa các sở ban ngành với nhau nên hiệu quả đạt chưa cao hoặc hoạt động không thể thực hiện được như mô tả cụ thể các phần tiếp theo dưới đây. trên 98% khâu thu hoạch và 50 – 60% khâu gieo sạ. Thành lập HTX/THT. năng suất bình quân 6.3 ĐÁNH GIÁ CỤ THỂ CÁC GÓI CÔNG VIỆC NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO TỈNH TRÀ VINH 1. kế hoạch được tỉnh và các sở ban ngành thảo luận rất thấu đáo. một số gói công việc đã tiến hành về Quy hoạch sản xuất. 100% khâu làm đất.18 tấn/ha năm 2012. OM 5472. . Tân Sơn (Trà Cú). một số Sở/ban ngành có nhận xét “Sự phối hợp giữa các ngành. 1. cao hơn kế hoạch 0. đạt 50. các cấp trong triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển nông nghiệp.6% kế hoạch. OM 6932.1 Đánh giá của các Sở Ban ngành tỉnh Trà Vinh Theo sơ kết đánh giá của các Sở/ban ngành tỉnh trong 10 tháng đầu tiên thực hiện các chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị lúa gạo năm 2011. Riêng nhóm nghiên cứu thấy rằng. phun thuốc. chiếm 5. bơm tát nước. OM 4900.07 tấn/ha.3. sấy lúa bằng cơ giới hoá.89 tấn/ha so năng suất chung toàn tỉnh (5. “một số hoạt động chưa thể triển khai trong thực tiễn do thiếu tính khả thi trong liên kết hỗ trợ và chỉ trên giấy tờ”. đặc biệt đối với các THT/HTX có liên kết đầu vào với các công ty năng suất tăng lên 6-7 tấn/ha. Cải thiện chất lượng lúa gạo.800 ha tập trung chủ yếu ở 41 xã của 05 huyện.26 ha mô hình cánh đồng mẫu lớn tại các xã Phong Phú (Cầu Kè). 9 .1. chủ yếu là các giống OM 6162.Hoàn thành và trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch đầu tư phát triển vùng lúa chất lượng cao tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020 (theo Quyết định số 898/QĐ-UBND. Phú Cần (Tiểu Cần) đã góp phần đáp kể trong tổ chức sản xuất hiệu quả và tăng năng suất lúa toàn tỉnh. Trong năm 2011 diện tích sản xuất lúa chất lượng cao 13.18 tấn/ha).73 tấn/ha.6% diện tích gieo trồng của tỉnh. Năm 2015 có hơn 75% diện tích sử dụng giống lúa chất lượng cao và gần 60% sử dụng giống xác nhận.Thực hiện 37 mô hình sản xuất lúa chất lượng cao theo phương pháp cùng nông dân ra đồng với diện tích 380 ha và 762. Năng suất trung bình năm 2015 là 5. cao hơn 0.

tiêu nội đồng với tổng chiều dài kênh (cấp II) 106.Hoàn thành.895 tấn lúa từ giống chất lượng cao.3. kè bảo vệ đoạn xung yếu bờ biển ấp Cồn Trứng. cung ứng giống lúa chất lượng cao 847. Đến năm 2015 có 06 bộ giống lúa. đã chọn được 18 giống có năng suất cao.2 Thành lập các THT. tiêu khoảng 60% năm 2012.3. 1.46 triệu m 3. Ngoài ra. 31 tổ hợp tác sản xuất lúa chất lượng cao. . chống chịu sâu bệnh tốt. Trong năm 2011.962 m đạt chỉ số đủ nước tưới. Chi cục Phát triển nông thôn đã tập huấn về cách quản lý cho 09 hợp tác xã sản xuất lúa giống. 01 hợp tác xã sản xuất lúa và dịch vụ nông nghiệp. thực hiện chương trình nâng cấp hệ thống đê sông. Ngoài ra. huyện Tiểu Cần và xã Phong Phú. mới thành lập 01 hợp tác xã nông nghiệp trong năm 2011. đã tổ chức 233 lớp tập huấn kỹ thuật canh tác lúa chất lượng cao theo phương pháp FFS. 1.719 tấn giống xác nhận 1).3 Cải thiện chất lượng lúa.Thực hiện khảo nghiệm chọn giống thích ứng với biến đổi khí hậu gồm 62 giống lúa thuộc bộ A0. huyện Cầu Kè.Tỷ lệ lúa hàng hoá chất lượng cao tăng từ 20% (2009) lên 27% (2011) và kế hoạch tăng 36% vào năm 2012.Công tác thuỷ lợi đã thực hiện nạo vét các kênh cấp 2. kè bảo vệ đoạn xung yếu bờ biển xã Hiệp Thạnh.990 m và tổng chiều dài kênh cấp (cấp III) 240.249 tấn (28. chiều dài 413. đê biển Nam rạch Trà Cú. ngoài ra còn tổ chức tập huấn 02 lớp cho cán bộ cấp xã nằm trong vùng dự án về hướng dẫn qui trình thành lập hợp tác xã và tổ hợp tác ở xã Phú Cần. Tổ chức 07 lớp tập huấn kỹ thuật sản xuất hạt lúa giống và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất. . điều tiết nước ngọt phục vụ tưới. trong đó hoàn thành 01 dự án: Kè bảo vệ khu bờ tây cảng cá Định An.1. Đến năm 2015 có 41 HTX nông nghiệp và 1043 THT sản xuất lúa. gạo (gói số 4) . kinh doanh.5%. Năm 2015 thi công. . chiếm 70. kết quả chọn được 12 giống phù hợp với điều kiện của tỉnh. bảo vệ sản xuất và dân cư trong mùa mưa bão. Trong đó. thực hiện kế hoạch điều phối. trên địa bàn tỉnh hiện có 11 hợp tác xã nông nghiệp và 701 tổ hợp tác chuyên sản xuất lúa trong vùng dự án lúa chất lượng cao.530 tấn giống nguyên chủng và 818. Năm 2015 tỷ lệ này là 70. 10 . đầu tư gia cố.Năm 2011. A1 và bộ giống Trà Vinh. HTX (gói số 2) Năm 2011.5% trong tổng sản lượng lúa của tỉnh.1.494 m. kênh nội đồng. phê duyệt và đưa vào sử dụng sổ tay kỹ thuật sản xuất lúa chất lượng cao theo phương pháp FFS. đê ven cửa sông Cổ Chiên bảo vệ khu dân cư thị trấn Mỹ Long đã góp phần quan trọng đảm bảo an toàn cho các công trình đê điều. khối lượng đào đắp 1. sửa chữa các cống ngăn mặn. . Đến năm 2015 có 951. đào đắp. đê biển ngành đã tập trung triển khai 5 dự án. nạo vét 523 công trình thuỷ lợi nội đồng. Năm 2015 có 43 lớp tập huấn.

2.950 máy cày. gieo sạ.0 ha tại Tiểu Cần. trên 200 mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật trong luân canh lúa-màu.3. Tổ chức tập huấn.1. 1.245 dụng cụ sạ hàng. bơm tát nước.gia cầm. 80 máy cắt xếp dãy.2 ha. nâng tỷ lệ cơ giới hoá các khâu làm đất. góp phần đưa sản xuất lúa có hơn 75% diện tích ứng dụng biện pháp “3 giảm 3 tăng”.4 Cải tiến công nghệ sau thu hoạch (gói số 5) Đến năm 2011.356 máy bơm tát nước. 39. xây dựng 15 mô hình trình diễn về máy cấy lúa và ứng dụng hệ thống thâm canh cải tiến trong sản xuất lúa theo SRI. . . sấy khoảng 35-40% sản lượng lúa vụ Hè Thu và Thu Đông. 11 . 317 máy gặt đập liên hợp. ước tính thực hiện thu hoạch bằng cơ giới trên 50% diện tích. hướng dẫn kỹ thuật sản xuất cho 9. Nhờ vậy.Tổ chức 02 lớp tập huấn kiểm định ruộng sản xuất giống cho 30 cán bộ Ngành Nông nghiệp và 30 Tổ trưởng các THT sản xuất. Năm 2015.040 lượt nông dân. có 5. kinh doanh lúa giống. phun thuốc 50-60%. Mô hình bước đầu đạt kết quả tốt.000 lượt hộ. Cầu Kè. 45 máy gặt xếp dãy. 160 lò sấy lúa công suất 4-8 tấn/ha.928 bình phun thuốc có động cơ. 2. toàn tỉnh có 150 máy gặt đập liên hợp. 143 lò sấy. máy xới. Đạt được tỷ lệ thu hoạch bằng máy như trên là nhờ các tổ chức. 7. Cầu Kè. tư vấn trực tiếp cho trên 11. trên 70% diện tích sử dụng giống cấp xác nhận và nhóm giống chất lượng cao.Kết hợp với dự án Para – GIZ thực hiện thí điểm 05 mô hình thâm canh lúa cải tiến (SRI) với diện tích 1. Tiểu Cần. cá nhân làm dịch vụ từ tỉnh khác đưa máy vào Trà Vinh hoạt động (do thời điểm thu hoạch tập trung lệch thời gian so với các tỉnh lân cận).642 máy tuốt lúa. Năm 2015. Châu Thành thu hoạch bằng cơ giới trên 60% diện tích. tuốt lúa đạt 100%. tiếp tục triển khai cho vụ Hè Thu 2012 với diện tích 4. thực tế số lượng máy trong tỉnh chỉ đảm bảo khoảng 30% diện tích sản xuất. thu hoạch 80%. Đây là một trong những mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu và từng bước xây dựng nhãn hiệu chứng nhận lúa SRI hữu cơ sinh học. nuôi thuỷ sản luân canh với lúa. Năng lực sấy lúa vụ HT vẫn còn thấp. chăn nuôi gia súc . ước tính thời gian tới tỉnh phải thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư thêm khoảng 300 máy gặt đập liên hợp để nâng năng lực chủ động nội tỉnh giải quyết 70 – 80% diện tích sản xuất lúa của tỉnh. trong đó các huyện vùng trọng điểm sản xuất lúa: Càng Long. bình quân chỉ đạt khoảng 35% sản lượng lúa HT của tỉnh.

các hộ sản xuất và nông dân nhằm tìm kiếm các thị trường tiêu thụ ổn định. Công ty phân bón Bình Điền. thuỷ sản của tỉnh nhằm hỗ trợ các Tổ hợp tác. 1. doanh nghiệp (Công ty thuốc BVTV An Giang. công ty thuốc BVTV An Giang và công ty Lương thực mang lại hiệu quả sản xuất cao hơn 15-20% lần so với không liên kết. phân. Ngoài ra.3. Sở Công thương và Công ty lương thực Trà Vinh xây dựng kế hoạch thu mua lúa hàng hoá trong dân đạt chuẩn xuất khẩu theo hợp đồng. tránh tình trạng thiệt thòi cho nông dân khi lúa rớt giá. Hợp tác xã.5 Xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường (gói số 9): Trong kế hoạch Sở Khoa học – Công nghệ đang triển khai thực hiện dự án tạo lập.1. Tổ chức 02 cuộc hội thảo liên kết thị trường cho cánh đồng mẫu lớn tại huyện Tiểu Cần và Cầu Kè. 12 . Tuy nhiên. quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận “Châu Điền” cho sản phẩm gạo hữu cơ sinh học. nhiều liên kết đầu vào với các công ty ADC. chưa có xây dựng nhãn hiệu và khó xây dựng vì phụ thuộc vào công ty liên kết vùng nguyên liệu có năng lực tài chính.2 Đánh giá chi tiết các hoạt động đến năm 2015 Bảng 1.1. thị trường và khoa học công nghệ cao về lâu dài. thuốc cho nông dân đến cuối vụ thu hồi. Năm 2015.3. xây dựng mô hình đơn vị đầu mối tiêu thụ hàng nông sản. xây dựng Dự án hỗ trợ mô hình thí điểm về Điểm bán hàng Việt Nam với tên gọi “Tự hào hàng Việt Nam” theo Công văn số 4735/BCT-TTTN ngày 14/5/2015 của Bộ Công Thương. Tuy nhiên. giải quyết đầu ra các mặt hàng nông sản của tỉnh. tổ giống Chín Táo…) cung cấp giống. Kết quả tiếp tục ký kết hợp đồng liên kết đầu vào với các công ty. hoạt động này chưa bắt đầu thực hiện do chưa có sự hiện hữu của sản phẩm gạo hữu cơ quy mô lớn và thị trường cũng như kinh phí thực hiện dự án này như đã trình bày ở gói số 6.1 dưới đây trình bày các chi tiết về chỉ tiêu từ các gói công việc đến năm 2015 theo các gói công việc của Biểu bảng của tỉnh.

chỉ 2. 9. Doanh nghiệp và THT chưa thấy lợi ích thiết thực khi liên kết thị trường và ký hợp đồng. tỷ lệ THT/HTX tổ hợp lợi thế kinh tế  Đến 2013 thành lập 15 hợp tác  Thành lập mới đạt 15 HTX.1: Đánh giá các chỉ tiêu theo gói công việc Gói Thực hiện chỉ số Thực hiện hoạt động công Mục tiêu Chỉ số Hoạt động chính đến năm 2015 chính đến năm 2015 việc 1 Thành Nông dân  Đến 2013 thành lập và quản lý  Thành lập mới đạt 60%. xây dựng vùng nguyên liệu đúng 6. nhóm xát lúa gạo và chế biến thực phẩm. Tổ chức hội thảo liên kết thị trường (33 lớp năm 2015) cho các THT với các nhà máy xay 6. phẩm giữa THT và các nhà máy 7.Hỗ trợ các THT tiếp cận được vốn Nguyên nhân: -Cơ quan chịu trách nhiệm chưa chủ động phối hợp thực hiện. Tổ chức tập huấn về kỹ năng quản 4. Tổ chức 100 lớp tập huấn/năm về chỉ “mua chung” nhưng tác theo quy mô xã và HTX cung cấp dịch vụ có 4/15 HTX cung cấp dịch vụ tiếp cận thị trường và nghị định 151 “chưa bán chung” (kinh tế hợp hiệu quả cho các thành viên có hiệu quả với chi phí giảm 3. nhóm sản xuất với các đơn vị cung 5. 75% các tổ hợp tác lý cho tất cả các THT có liên quan ký đạt 40%. Hỗ trợ ký kết hợp đồng tiêu thụ sản lần/năm. THT đã có 1. Tổ chức tập huấn kỹ năng ứng vật tư nông nghiệp quản lý cho HTX đạt 65% 7. Tổ chức tập huấn đạt tác) thông qua của mình hơn 10% trợ xây dựng hợp đồng hợp tác theo 30%/năm (40 lớp năm việc tham gia  Đến 2013 giảm 10% chi phí  Khoảng 9. 2015) cho các đầu vào mua chung bán chung 4.4% có ký hợp đồng vào tổ hợp tác Nghị định 151. 2 lớp xay xát lúa gạo và chế biến thực 8. Không đáng kể 9. Điều phối cung cấp dịch vụ phát 10. chưa có sự bức phá HTX kiểu mới. Hướng dẫn thủ tục đăng ký và hỗ 2. 13 . quản lý 1.Bảng 1. Nâng cấp cho các HTX. Tổ chức tập huấn về kỹ năng quản 3. Hướng dẫn thủ tục đăng  Đến 2013. Tổ chức tập huấn kỹ năng máy xay xát lúa gạo và/hoặc tìm kiếm và hỗ trợ nối kết đầu ra hiệu lý cho tất cả các HTX có liên quan quản lý THT đạt 15% (7 các nhà máy chế biến thực quả. 10. Không đáng kể triển kinh doanh cho các THT. Tổ chức hội thảo liên kết các tổ lớp năm 2015) phẩm nghĩa. Khoản 15% tổ. ký hợp đồng tiêu thụ với nhà Nguyên nhân: Tỉnh chưa chủ động 5. hiện có tham gia ít nhất 1 8. Có nhưng hiệu quả vẫn lập các hưởng lợi từ tốt 300 tổ hợp tác tốt đạt 50% sẵn chưa cao. 99 THT phẩm.

lúa giống cho THT chống chịu sâu bệnh thị trường giống: 120 THT vào 2009. nạo vét 523 vùng và tăng tính 50. 4 Cải Cải thiện chất  Tỷ lệ lúa chất lượng cao của  Sản xuất đạt 65% nhu cầu lúa  Chọn các giống phù hợp (năng  Thực hiện khảo thiện lượng và tăng tổng sản lượng sản xuất (hiện giống của tỉnh.7% (riêng năm 2015 so với năm 2010 năng suất tăng 15. vào năm 2011. vốn. kiện đầu tư của tỉnh Trà Vinh và minh bạch nhưng chưa cổ phần chế biến tại  75% nguyên liệu đầu vào lúa Nguyên nhân: các ngành chức năng  Xác định nhà đầu tư phù hợp có công ty cụ thể đầu tư. đáp ứng nghiệm 06 bộ giống chất năng suất lúa tại là 20%): tăng 50% vào 2011 tích sử dụng giống lúa chất nhu cầu thị trường) lúa.3%).  Đến tháng 12/2012 hoàn thành dụng giống cấp xác nhận và trình giao thông nội đồng đồng.859 tấn . hoạch xuất hiệu quả trồng lúa chất lượng cao tích ứng dụng biện pháp “3 giảm  Thiết kế lập quy hoạch Cụ thể đào đắp. chiều dài 413. trên 70% diện tích sử  Khảo sát thực trạng của các công công trình thuỷ lợi nội SX cạnh tranh.8 tấn. có hơn 75% diện suất cao. chất lượng cao. quản lý và giữa các THT và Cty cổ phần  Đến 2013 Cty cổ phần xuất đặc biệt là thị trường đầu ra của công nông nghiệp khẩu 50% đầu ra. lúa gạo ứng nhu cầu  Số tổ hợp tác sản xuất lúa giống xác nhận. 150  Liên kết sản xuất. tiêu 80% vào hộ nông dân giỏi đáp ứng trên năm 2020 2013 và 100% vào 2020.  Có đủ nước tưới. đã chọn được 18 lượng gạo để đáp và 80% vào 2015 lượng cao và gần 60% sử dụng  Tổ chức tập huấn kỹ thuật trồng giống có năng suất cao. nâng cấp trại sản nhóm giống chất lượng cao  Đề xuất kế hoạch nâng cấp dựa khối lượng đào đắp 1. việc mở rộng. đặc 14 . 65% nhu cầu lúa giống trong tỉnh. phục vụ tưới tiêu xuất lúa giống cấp nguyên  Tổ chức sản xuất 417. năng suất lúa tăng 1. Năm 2015. Gói Thực hiện chỉ số Thực hiện hoạt động công Mục tiêu Chỉ số Hoạt động chính đến năm 2015 chính đến năm 2015 việc 2 Thành Tăng giá trị  Đến 2011. Tuy chủng xã Bình Phú. do biến đổi khí hậu trong đó 41.000 ha/năm 3 tăng”. 3 Quy Tổ chức sản  Đến 12/2009 quy hoạch vùng  Có triển khai và hơn 75% diện  Khảo sát vùng quy hoạch Có thực hiện các hoạt động. Cụ thể là 6-7 tấn/ha tuỳ theo vụ năm 2015 (Làm theo quy trình KT của cty ADC). kinh doanh  Tổ chức tập huấn kỹ thuật tốt THT vào năm 2011 (tăng các giống với 13 HTX. 100% vào thiếu nước. nhiễm mặn lúa giống được sản xuất từ các năng suất lúa còn thấp. ty. 87 THT sản  Tập huấn kỹ thuật năm tiếp theo) trồng lúa hàng hoá theo tiêu xuất giống lúa và 80 cơ sở kinh được quan tâm tốt.8 ha lúa trên các số liệu khảo sát trên 60% diện tích. 70%  Đến 2013. nhiên.494 m. thành lập công ty cổ  Chưa thực hiện được  Làm rõ các chính sách và điều Chính sách của tỉnh rất rõ lập Cty gia tăng trong phần nông nghiệp. sản lượng lên 6%. tăng năng suất lúa một số địa phương vẫn chủng đạt 164.2 ha cấp nguyên 60% vào năm 2009.46 triệu m3. huyện giống sản lượng 1. NN Trà Vinh gạo của Cty cổ phần là mua từ còn rất lúng túng và chưa thể thực  Hỗ trợ ký kết hợp đồng tiêu thụ các tổ hợp tác và hợp tác xã.  Hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi: Càng Long. hiện vì ai làm trụ cột.

140 vào năm 2011) 2. xát lúa gạo và/hoặc các nhà  Tổ chức hội thảo cho các tác nhân máy chế biến thực phẩm  Chưa rõ lưu trữ kho nào??? chuỗi giá trị tại địa phương để xây  80% thu hoạch được lưu trữ Tuy nhiên lúa Trà Vinh không dựng mô hình hợp tác sau thu trong kho vào năm 2012 có hiện tượng chưa khô ở khâu hoạch và chế biến sản xuất vì 91% nông dân bán  Cung cấp dịch vụ phát triển kinh lúa tươi. phun thuốc 50-60%. bơm tát nước. tin về công nghệ sau thu hoạch và chưa rõ vì chưa thành hiệp hợp tác để huyện vào cuối năm 2010. tát nước. gieo sạ. 2.  Không rõ lúa sấy khô từ đâu???  Tăng số lượng lò sấy: 224 vào 7. 100 xới. giống 5 Cải tiến Giảm thất  50% diện tích sản xuất được  Tỷ lệ cơ giới hoá các khâu làm  Cơ giới hoá thu hoạch: máy gặt  Có 5. 35-40% sản lượng lúa vụ Hè Thu đập liên hợp (100 vào năm 2009. có động cơ  Nâng cấp trang thiết bị cho 24 cơ  Sở CT giúp tiếp cận sở xay xát vào năm 2009. 39. 143 lò sấy. máy công thoát sau thu thu hoạch bằng máy móc hiện đất. doanh cho các cụm xay xát ví dụ như xây dựng kế hoạch kinh doanh. thu hoạch 80%.  75% các tổ hợp tác ký hợp đồng với cty LT-TV + Cty cơ sở xay xát. tuốt lúa đạt xếp dãy (41 vào năm 2009. nhà máy lau bóng.245 dụng cụ sạ hàng. 230 vào năm 2011. nhiên.642 máy sấy khô vào năm 2012. kho hàng cho các THT và cơ sở lập liên hiệp xay xát xay xát tăng giá trị gia tăng. năm 2009. cơ sở sấy.928 bình phun thuốc Số liệu không thống kê được. tiếp cận vốn. sấy khoảng  Cơ giới hoá thu hoạch: máy gặt gặt xếp dãy.950 máy cày. và Thu Đông.  Có ít nhất 2 cụm chế biến được xay xát chứng nhận GAP vào cuối năm  Xây dựng bản đồ các bên có liên 2011.…). đồng tiêu thụ với nhà máy xay BVTVAG nhà kho. 317 máy gặt 100%. 45 máy hoạch gạo. chưa biết có vay được không??? 6 Thành Các tác nhân  Có ít nhất 1 liên hiệp các cơ sở  Chưa thực hiện được vì chưa có  Tổ chức các buổi cung cấp thông  Các hoạt động này lập liên tại địa phương chế biến được thành lập tại mỗi công ty đầu tư. Tuy chuẩn vào năm 2011.356 máy bơm nghệ hoạch và tăng đại vào năm 2012. Gói Thực hiện chỉ số Thực hiện hoạt động công Mục tiêu Chỉ số Hoạt động chính đến năm 2015 chính đến năm 2015 việc doanh phân bón.5 tỷ đồng. cải tiến công nghệ và cấp chứng chỉ 15 . thuốc bảo vệ chuẩn GAP biệt là từ các công ty thực vật gắn với kinh doanh lúa cung ứng đầu vào. tuốt lúa. vốn vay cho 7 DN với  Nâng cấp 40% doanh nghiệp xay tổng nhu cầu vốn vay xát có trang bị hệ thống sấy đạt là 118. vào năm 2011) sau thu chất lượng lúa  50% sản lượng thu hoạch được đập liên hợp.  Khoảng 15% THT có ký hợp quan (bao gồm THT.

lau bóng và chợ đầu (1) Phát triển công nghiệp . 7 Quy Tăng giá trị  Đến 12/2010 hoàn chỉnh quy  Sở CT có trình UBND tỉnh phê  Xin chủ trương. lau bóng và chợ nghiệp nghiệp. kho: 10 cơ sở được nâng cấp vào năm 2011.. (2) Phát triển công nghiệp chế biến lau thực phẩm tỉnh Trà Vinh đến năm  Trình cấp có thẩm quyền để phê bóng 2015. môi trường. xát. công nghiệp phục vụ nông các hệ thống cơ sở hạ tầng.. khảo sát chọn địa  Chưa có kế hoạch cụ hoạch gia tăng trong hoạch chi tiết cụm công nghiệp duyệt 2 đề án có liên quan: điểm thể cho Quy hoạch cụm chế biến tại xay xát. nông thôn.tiểu thủ  Lập quy hoạch chi tiết bao gồm cụm công nghiệp xay công Trà Vinh mối gạo. Gói Thực hiện chỉ số Thực hiện hoạt động công Mục tiêu Chỉ số Hoạt động chính đến năm 2015 chính đến năm 2015 việc  Nâng cấp các cơ sở và xây mới các sân. duyệt và chợ  Lập luận chứng kinh tế kỹ thuật đầu mối gạo 16 . thêm 16 cơ sở vào năm 2015. đầu mối gạo xay xát..  Lập kế hoạch theo dõi đánh giá hiệu quả từ việc nâng cấp cải tiến trang thiết bị và sự liên kết với tổ nhóm sản xuất định kỳ 06 tháng 01 lần  Xây dựng mới 02 nhà máy tại Cầu Kè và Tiểu Cần (Tổng Cty Lương thực miền Nam). điện.

2015 và cận vốn trong các ngành nghề sau: thống gia tăng. xây không có số liệu thống nghề truyền thống gạo sản xuất tại tỉnh vào năm phát triển làng nghề tỉnh Trà dựng kế hoạch kinh doanh và tiếp kê cụ thể truyền để tăng giá trị 2015 Vinh giai đoạn 2014 ..  Sử dụng trấu làm nhiên liệu cho lò kê cụ thể sấy và lò hơi  Nghiên cứu việc khí hoá trấu để thay thế năng lượng điện trong các nhà máy xay xát lúa gạo 9 Phát sản xuất các  Các ngành nghề truyền thống  Có Xây dựng kế hoạch triển  Cung cấp dịch vụ phát triển kinh  Có thực hiện nhưng triển sản phẩm chế biến của tổng sản lượng khai thực hiện Đề án bảo tồn và doanh để nâng cấp công nghệ. để hoạt động thay thế cho việc  Sử dụng rơm làm nấm rơm không có số liệu thống phụ sử dụng điện. tầm nhìn đến năm 2020.  Sản xuất rượu  Các loại bánh từ bột gạo.. Gói Thực hiện chỉ số Thực hiện hoạt động công Mục tiêu Chỉ số Hoạt động chính đến năm 2015 chính đến năm 2015 việc 8 Tận tận dụng các  50% trấu được sử dụng để sản  Hơn 60% trấu thuộc các NMXX  Sử dụng rơm làm thức ăn gia súc  Những hoạt động này dụng sản phẩm phụ xuất năng lượng vào năm 2015 được sử dụng làm củi trấu  Tập huấn kỹ thuật ủ rơm làm thức được thực hiện tốt tại sản để tăng giá trị  Nhà máy xay xát sử dụng trấu ăn cho gia súc Trà Vinh. 17 . Tuy  Sản xuất bún  Người tìm được việc làm trong nhiên.. nếp và cốm dẹp. các hoạt động cụ thể  Sản xuất bánh tráng ngành nghề truyền thống vào chưa có số liệu thống kê để  Sản xuất bánh tét năm 2015 đánh giá. tuy nhiên phẩm gia tăng.

các hoạt động hoạch thực hiện nâng tục thực hiện chuỗi giá trị hàng quý này đều không được thực cấp chuỗi giá  Tổ công tác chuỗi giá trị chuẩn bị tiếp tục thực hiện hiện trị được điều và tổ chức các cuộc họp nâng hành tốt.  Tổ công tác giám sát thực hiện kế cấp hoạch nâng cấp chuỗi giá trị 18 . các hoạt  Tổ chức họp với các cơ quan chịu  Từ khi sơ kết năm phối kế các cơ quan để trị được thống nhất và giám sát. Riêng phát tăng. Gói Thực hiện chỉ số Thực hiện hoạt động công Mục tiêu Chỉ số Hoạt động chính đến năm 2015 chính đến năm 2015 việc 10 Xây hướng tới các  thương hiệu lúa gạo Trà Vinh  Chưa thực hiện được vì chưa có  Liên kết 4 nhà  Có thực hiện nhưng tỷ dựng thị trường cao được xây dựng vào năm 2011. phẩm của THT trên mạng Internet 11 Đối Các tác nhân  Ít nhất mỗi năm tổ chức 01  Từ khi sơ kết năm 2011. ngoài các đối thoại  Đảm bảo sự tham gia của các doanh nghiệp tư nhân trong các cuộc đối thoại  Đảm bảo các kết quả của cuộc đối thoại được phổ biến thông qua thông tin đại chúng 12 Điều Đóng góp của  Kế hoạch nâng cấp chuỗi giá  Từ khi sơ kết năm 2011. chỉ liên kết đầu vào triển thị thương hiệu. công ty đầu tư đầu ra lúa gạo  Xây dựng thương hiệu cho lúa lệ còn thấp 0. động này đều không được tiếp trách nhiệm thực hiện nâng cấp 2011. trường hợp liên kết đầu được bán trong siêu thị cũng như đầu tư vùng nguyên  Tham gia hội chợ triển lãm và xúc vào và đầu ra.2% cho thương cấp để tăng gạo Trà Vinh hiệu và giá trị gia  Thương hiệu lúa gạo Trà Vinh chất lượng cao của Trà Vinh. các hoạt động chuỗi giá trị lúa gạo đầu vào năm 2010. chưa thể xây dựng 2012 tin đại chúng thương hiệu cũng như  Xây dựng đề án quảng bá các sản quảng bá. các hoạt  Xây dựng phương pháp và nội  Từ khi sơ kết năm thoại trong chuỗi cuộc đối thoại chuỗi giá trị.  Thương hiệu lúa gạo Trà Vinh  Quảng bá thương hiệu lúa gạo Trà chưa được 10%. tục thực hiện lúa gạo này đều không được giá trị cấp tỉnh  Tổ chức các cuộc đối thoại cho tiếp tục thực hiện thường xuyên các tác nhân chuỗi giá trị tổ chức đối  Tổ chức các hoạt động bổ sung thoại. bắt động này đều không được tiếp dung đối thoại cho chuỗi giá trị 2011. liệu sạch để từ đó phát triển tiến thương mại CoopMart vào cuối năm 2012. Do trường được xuất khẩu vào cuối năm Vinh trên các phương tiện thông vậy.

từ đó công ty xây dựng nhãn hiệu. EVFTA (Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Châu ÂU) và TPP (Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương) sẽ có hiệu lực trong năm 2016. có nhiều hoạt động của các gói công việc được thực hiện. nhất là về giống lúa chất lượng cao. còn đầu tư dàn trải chưa tập trung theo chuỗi và tập trung vào một đầu mối. Doanh nghiệp và THT/HTX chưa đủ năng lực liên kết cả đầu vào và đầu ra cho nông dân cũng như chưa thấy hết lợi ích thiết thực khi liên kết kinh doanh nhất là trong bối cảnh hội nhập. chưa đồng bộ. xây dựng và quảng bá thương hiệu. (Hết Phần 1 về Rà Soát và Đánh giá) 19 . nông dân sẽ sản xuất theo quy trình kỹ thuật của công ty và đáp ứng chất lượng theo yêu cầu thị trường của công ty. thương hiệu về lâu dài và đáp ứng yêu cầu thị trường về chỉ dẫn địa lý và truy xuất nguồn gốc. công tác thuỷ lợi tốt hơn. 7 chiến lược và 12 gói công việc bao gồm hỗ trợ phát triển liên kết ngang. Cho đến năm 2015. cải tiến giống và quy trình kỹ thuật. thiếu giải pháp đột phá đó là cần tìm kiếm doanh nghiệp lớn. nối kết liên kết dọc nhằm phát triển liên kết kinh doanh trong sản xuất và tiêu thụ lúa gạo. các đơn vị phối hợp thì chưa chủ động chia sẻ trách nhiệm. cũng nhiều hoạt động có thực hiện nhưng chưa đến nơi đến chốn theo cách tiếp cận chuỗi giá trị (bao gồm liên kết ngang sản xuất sản phẩm chất lượng cao. sự gắn kết trong hỗ trợ còn lỏng lẻo. tập huấn kỹ thuật. ổn định và bền vững chưa hoàn chỉnh). liên kết đầu vào sản xuất có hiệu quả hơn và chuyển đất lúa kém hiệu quả sang cây trồng khác. Cơ quan chịu trách nhiệm các gói công việc chưa chủ động phối hợp thực hiện. Bên cạnh đó. có đủ năng lực (có hệ thống công nghệ cao từ khâu sấy đến xuất khẩu) về đầu tư vùng nguyên liệu. chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị lúa gạo được các Sở Ban ngành tỉnh Trà Vinh thống nhất và tỉnh Trà Vinh phê duyệt bao gồm 1 tầm nhìn. đầu ra hiệu quả. liên kết đầu vào. đặc biệt là các hiệp định thương mại tự do AEC (Cộng đồng kinh tế ASEAN). Tóm lại. Tuy nhiên.

1 Sơ đồ chuỗi giá trị gạo Qua khảo sát chuỗi giá trị hiện tại ngành hàng lúa gạo tỉnh Trà Vinh. hợp tác xã). TT khuyến nông.7% CC: 32. khâu chế biến (nhà máy xay xát – NMXX và công ty) và khâu thương mại (công ty người bán sỉ/lẻ) và khâu tiêu dùng.1.1 Sơ đồ chuỗi giá trị gạo tỉnh Trà Vinh năm 2015 Nguồn: Số liệu khảo sát.6% khẩ THT ty 1.0% 100.2%.910 tấn.  Lúa chủ yếu nông dân bán cho thương lái 85.9% và bán trực tiếp cho NMXX 12. trong đó xuất khẩu 41. nông. giữa hai tác nhân nông dân và thương lái có lực lượng cò môi giới mua lúa cho thương lái với chi phí 20đ/kg.1. 12.0% 58. bán trực tiếp cho công ty một lượng nhỏ 1. khâu thu gom (thương lái).0% Viện/Trường.2% máy 6. Đầu vào Sản xuất Thu gom Xay xát/ Thương mại Tiêu thụ Chế biến 0. THT. có khi cò lại ăn thêm đầu ra của nông dân khi biết nông dân cần bán với chi phí trả cho cò từ 20-50đ/kg tuỳ thời điểm và tuỳ nông dân.7% u 100. Chú ý rằng tất cả dữ liệu trong sơ đồ đã được qui đổi từ lúa ra gạo theo tỷ lệ xay chà 60%. PHẦN 2 PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO TỈNH TRÀ VINH NĂM 2015 2.6%.9% dùng Nhà Bán nội Người lái 37.2% 12. ĐL ĐL & & Cty Cty Ngân hàng Chính quyền địa phương các cấp Hình 2. tổng sản lượng lúa của tỉnh Trà Vinh là 1. sơ đồ chuỗi giá trị gạo được mô tả trong Hình 2.4% Tiêu 85. 2015 Chuỗi giá trị lúa gạo tỉnh Trà Vinh bao gồm 6 chức năng từ khâu cung cấp đầu vào (người cung cấp giống.850 tấn qui gạo là 815.1 MÔ TẢ CHUỖI GIÁ TRỊ GẠO TỈNH TRÀ VINH 2.7%.359.0% Nhà sỉ/lẻ địa trồng -Giống lúa. khâu sản xuất (nông dân. Trong năm 2015. 20 . vật tư nông nghiệp).5% xay -VTNN xát Xuất HTX Công 41.9% Thương 41.5% 8. Ngoài ra.

3% (hộ Khmer có diện tích dưới 1 ha chiếm 68%) và năng suất trung bình đạt 6. Dưới đây là 4 kênh tiêu thụ gạo chính.Tiêu dùng nội địa Kênh 3: Nông dân – Thương lái – NMXX .5% người Kinh và 50.  NMXX trong và ngoài tỉnh mua từ hai nguồn của thương lái và người trồng lúa 44.Bán sỉ/lẻ .3%.7%).6%).1 cho thấy chuỗi giá trị gạo tỉnh Trà Vinh được phân phối qua 8 kênh thị trường. trong đó có 4 kênh tiêu thụ chính (2 kênh tiêu thụ nội địa với tổng lượng gạo 58.2. ML202).Tiêu dùng nội địa Kênh 2: Nông dân – NMXX . chủ yếu là từ thương lái 41. IR 50404 và OM hạt dài (OM 4900.2 Mô tả các tác nhân chuỗi giá trị lúa gạo 2. nữ chỉ chiếm 15.5 tấn/ha (xem chi tiết phụ lục 2). Diện tích lúa trung bình/hộ là 1.5% và mua trực tiếp từ người trồng lúa 1.1.  Công ty tiêu thụ lúa gạo mua từ 3 nguồn.2% tổng sản lượng). Đáp viên chủ yếu là nam (84.9% là người dân tộc Khmer. trong đó nhóm có diện tích trên 1ha chiếm 57.9%.1 dưới đây mô tả các giống lúa phổ biến nông dân đang trồng bao gồm “Siêu 105” (Hàm Trâu. Kênh 1: Nông dân – Thương lái – NMXX .1 Nông dân sản xuất lúa a) Thông tin chung Qua khảo sát 112 nông dân trồng lúa ở 6 xã đại diện của 4 huyện Châu Thành.7%. Trung bình tuổi của đáp viên là 49.2%. Trà Cú. 35. Trình độ học vấn tập trung phần lớn là cấp 2 và 3 (trong đó 86.Công ty – Xuất khẩu Kênh 4: Nông dân – Thương lái – Công ty – Xuất khẩu 2.1% là người Kinh và 64.7% người dân tộc Khmer có trình độ học vấn cấp 2 và 3). từ NMXX 6.7%.7% (nhưng qua liên kết đầu ra chỉ có 0. nơi có diện tích và sản lượng lúa lớn tỉnh Trà Vinh và là nơi có ảnh hưởng biến đổi khí hậu và tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo cao. 21 .3%) và mù chữ người Kinh là 2. Càng Long và Cầu Kè. OM 5451). Bảng 2. b) Thông tin về sản xuất lúa Giống lúa: Việc chọn giống chất lượng cao và giống xác nhận giúp đảm bảo được độ thuần và chất lượng lúa trước đòi hỏi ngày càng cao của thị trường.4 ha.1.Công ty – Bán sỉ/lẻ . và dưới 1 ha là 42.2% và 2 kênh xuất khẩu qua công ty 41. Kênh thị trường chuỗi: Hình 2. Dân tộc Khmer có tỷ lệ người mù chữ cao (11.

7% (bơm nước và mua đầu vào sản xuất).5 37.7 39. Với giá bán lúa trung bình của nông dân năm 2015 là 4.7 Nguồn: Số liệu khảo sát.932 đ/kg lúa. Tuy nhiên.6 9. một số nông dân cho biết lúa hạt tròn vẫn có thị trường vì gạo của các giống lúa này được sử dụng để sản xuất bột gạo và thị trường Trung Quốc có nhu cầu.000đ/công/vụ.5 OM hạt dài 47. gieo sạ và thu hoạch (4. chống chịu khá tốt với các đối tượng dịch hại chính.893 đ/kg bao gồm chi phí đầu vào (giống. Nguyên nhân nông dân lựa chọn giống ML202 vì có thời gian sinh trưởng tương đối ngắn (khoảng 90. 2015 Dữ liệu Bảng 2.8 49.2).6 IR 50404 10.2 Khác 2. Quan trọng hơn. dễ canh tác nên cho năng suất cao cho dù đây không phải lúa hạt dài. Để đạt được kết quả này địa phương đã có nhiều cách hỗ trợ nhằm khuyến khích nông dân chuyển đổi từ giống lúa hạt tròn truyền thống sang giống lúa hạt dài chất lượng cao (nhu cầu thị trường hiện tại rất ưa chuộng các giống lúa chất lượng cao hạt dài) bao gồm hỗ trợ giá 5000đ/kg giống lúa OM hạt dài hoặc 50. phân. lãi vay ngân hàng (9. dụng cụ sản xuất lúa (4. IR50404. Qua trao đổi.8 3.2% và chi phí tăng thêm chiếm 34. ML202 38.1%).9 4. vẫn còn nhiều nông dân chưa thay đổi được tập quán sản xuất vẫn tiến hành sạ dày khoảng 20-25 kg/công và sử dụng các giống chất lượng thấp như Hàm Trâu.1 cho thấy gần 50% nông dân tại vùng khảo sát sử dụng giống lúa chất lượng cao (các giống OM hạt dài) qua các vụ trong năm. Do đó. một trong những lý do nông dân vẫn tiếp tục chọn các giống lúa phẩm chất chưa cao vì không muốn thay đổi giống do đã quen với kỹ thuật canh tác giống này từ lâu và thương lái vẫn thu mua và dễ bán.825 đ/kg thì lợi nhuận đạt 1. hầu như nông dân chủ yếu bán lúa tươi trực tiếp cho thương lái hoặc thông qua cò lúa. ML202 (“lúa gà”). phẩm chất gạo không được thị trường ưa chuộng. ăn uống.9 9. 22 .8 45.Bảng 2.8%) (Bảng 2.1: Cơ cấu giống lúa theo vụ ĐVT: % Giống lúa Đông Xuân Hè Thu Thu Đông Giống lúa Hàm Trâu. Giá thành sản xuất lúa: Giá thành trung bình sản xuất lúa năm 2015 của nông dân là 2.8% bao gồm nhiên liệu 16.2%). khi nông dân sản xuất giống OM hạt dài đều là giống lúa xác nhận và áp dụng biện pháp sạ thưa hoặc sạ hàng với lượng giống khoảng 13-15kg/công giúp tiết kiệm chí phí và dễ kiểm soát dịch bệnh. thuốc BVTV) chiếm 65.100 ngày). Ngoài ra.

2 2 Chi phí tăng thêm 1. Điều này cho ta kết luận nhóm hộ sản xuất lúa quy mô lớn hơn 1ha có hiệu quả hơn. đặc biệt do áp dụng đúng qui trình kỹ thuật do công ty hướng dẫn trong liên kết nên chi phí đầu vào giảm.008 34.825 6.Bảng 2. Hiệu quả sản xuất lúa theo vụ và quy mô:  Giá thành và hiệu quả sản xuất: Qua nghiên cứu cho thấy hai nhóm hộ nông dân có quy mô diện tích dưới 1ha (diện tích trung bình là 0. 23 .3).3. Bảng 2.8 Trong đó chi phí lao động thuê 226 7. thu hồi phụ phẩm bình quân được 17%.2 4 Giá thành TB 1kg lúa tươi 2.893 100.3 (1/0.037đ/kg và nhóm hộ trên 1ha là 2.885 65.748đ/kg. chi phí. nhóm hộ có diện tích trên 1ha có giá thành thấp hơn 289đ/kg (rất có ý nghĩa khi sản xuất quy mô lớn).7 ha) có sự khác biệt về giá thành.0 5 Giá bán lúa tươi TB 4. Trường hợp nông dân có liên kết đầu vào với công ty thì giá thành giảm từ 15- 16% so với không liên kết do không phải vay ngân hàng và phí vận chuyển mua đầu vào.77). năng suất cao hơn và lợi nhuận cũng cao hơn với độ tin cậy của dữ liệu từ 90-95% suy rộng từ mẫu nghiên cứu cho sản xuất lúa trên toàn tình Trà Vinh (sự khác biệt ở mức ý nghĩa 5-10%).5ha) và nhóm hộ diện tích trên 1ha (diện tích trung bình là 1. 2015 (*) Tỷ lệ qui đổi giá lúa tươi sang giá gạo thành phẩm là 1.2: Cơ cấu giá thành 1kg lúa tươi và hiệu quả sản xuất lúa ĐVT: đồng/kg STT Khoản chi Lúa tươi % Qui Gạo 1 Chi phí đầu vào 1.270* 6 Lợi nhuận TB trên 1kg lúa 1. tỷ lệ qui đổi 1kg lúa tươi sang 1kg gạo trắng thành phẩm bình quân là 1. Vậy tổng mức thu hồi là 77%).3 cho thấy giá thành sản xuất 1kg lúa trung bình trong năm 2015 (chung cho cả 3 vụ lúa) của nhóm hộ dưới 1ha là 3.932 Nguồn: Số liệu khảo sát. Mức qui đổi được tính trên tổng mức thu hồi gạo xay chà đối với gạo thành phẩm trung bình đạt 60% (gạo 10% tấm tại Trà Vinh). năng suất và lợi nhuận (Bảng 2. Nhìn chung.

** Khác biệt ở mức ý nghĩa 5%. ns Không có sự khác biệt) Cụ thể.783 2.250 2.092 + 309 ** 6 Năng suất lúa TB (tấn/ha) 6.7 6.2 ns Nguồn: Số liệu khảo sát 112 nông hộ.919 .1 + 0.92 * 4 Giá bán lúa tươi 4.914 .853 + 54 * 5 Lợi nhuận 2.932 1.6 + 0.2 7. Theo những người dân chia sẻ.098 2.0 6.3: Cơ cấu giá thành và hiệu quả sản xuất theo vụ lúa và quy mô ĐVT: Đồng/kg STT Khoản chi Dưới 1ha Trên 1ha Chênh lệch Ý nghĩa Vụ Đông Xuân (ĐX) 1 Chi phí đầu vào 1. vụ HT có chi phí sản xuất cao nhất nhưng năng suất và giá bán thấp nhất và vụ TĐ có giá bán đạt cao nhất so với vụ ĐX và HT.799 4.457 .13 ns 2 Chi phí tăng thêm 1166 975 .617 1.378 * 2 Chi phí tăng thêm 1173 980 .465 2.2 + 0.113 * 3 Giá thành 1kg lúa tươi 2.292 1.885 + 697 ** 6 Năng suất lúa (tấn/ha) 5.779 + 126 * 5 Lợi nhuận 1.204 * 4 Giá bán lúa tươi 4.Bảng 2. 2015 ( * Khác biệt ở mức ý nghĩa 10%. vụ ĐX sản xuất đạt hiệu quả tốt là do thời tiết khá thuận lợi nên đỡ tốn chi phí phân thuốc.653 4.894 . vụ ĐX có chi phí sản xuất đạt thấp nhất và năng suất đạt cao nhất.193 * 3 Giá thành 1kg lúa tươi 3.881 4.188 1.4 * Vụ Hè Thu (HT) 1 Chi phí đầu vào 2. Vụ HT thì dịch bệnh nhiều do ảnh hưởng mưa gió thất thường nên diễn biến tình hình sâu bệnh hại trên lúa cũng phức tạp và khó kiểm soát và đây cũng là vụ lúa dễ bị mất mùa nhất trong năm và chất lượng lúa kém nhất nên 24 .638 + 21 ns 2 Chi phí tăng thêm 932 819 . do ít ảnh hưởng của mưa bão nên vụ ĐX cũng ít tốn chi phí thuê cấy dặm nhưng chi phí bơm tưới thì nhiều hơn so với hai vụ HT và TĐ.4 * Vụ Thu Đông (TĐ) 1 Chi phí đầu vào 1.549 2.396 + 146 * 6 Năng suất (tấn/ha) 7.571 * 4 Giá bán lúa tươi 4.191 * 3 Giá thành 1kg lúa tươi 3.986 + 105 * 5 Lợi nhuận 1.894 .

53 0.5 15. nhóm hộ dưới 1ha tập trung chủ yếu tại xã Đại An (29.thường bán không được giá cao như các vụ khác. chăn nuôi bò heo.7 11.8 LN/CP* (%) 1.8 27.50 0. Trong khi đó.2 0.3%).5 27. Tập huấn của nông hộ: Trình độ học vấn đóng một vai trò quan trọng đối với người sản xuất. Đây là địa phương gặp rất nhiều khó khăn cho việc dẫn thuỷ nhập điền và các nông hộ thường phải canh tác thêm các loại các cây trồng khác như khoai môn.7 Tổng chi phí 15. Từ kết quả nghiên cứu này chỉ ra rằng xã Đại An là địa phương có qui mô đất canh tác ít hơn so với các xã khác trong vùng nghiên cứu. Đại An cũng là một trong những xã có đông đồng bào Khơme sinh sống nhất trong các xã thuộc địa bàn nghiên cứu. để tăng thêm thu nhập.4 dưới đây. Hơn nữa. Đặc biệt. góp phần giúp người sản xuất chủ động tích cực hơn trong việc tiếp cận nguồn thông tin. Bảng 2. bắp. 2015 * Lợi nhuận/Chi phí và Lợi nhuận/doanh thu Vụ ĐX có doanh thu và lợi nhuận cao nhất trong năm kéo theo LN/CP và LN/DT cũng cao hơn. nhóm hộ trên 1 ha tập trung tại xã Đa Lộc.9 42.89 0. Riêng hai vụ HT và TĐ có chi phí/ha/năm xấp xỉ nhau nhưng do vụ TĐ có giá cao bán cao hơn vụ HT nên lợi nhuận vụ TĐ cao hơn. xã Mỹ Chánh của huyện Châu Thành và xã Huyền Hội của huyện Càng Long.7 Lợi nhuận 18.4: Hiệu quả sản xuất lúa TB trên 1ha ĐVT: Triệu đồng/ha Chỉ tiêu Vụ ĐX Vụ HT Vụ TĐ Cả Năm Doanh thu 35. Cũng lưu ý rằng. do bị ảnh hưởng của nước mặn nên một số hộ tại xã Đại An đã tiến hành thử nghiệm mô hình luân canh 1 vụ lúa mùa (tép vàng) và 1 vụ tôm sú theo hình thức quảng canh cải tiến bước đầu mang lại hiệu quả. vụ TĐ sản xuất tốn nhiều chi phí cho việc bơm tưới.50 Nguồn: Số liệu khảo sát 112 nông hộ. xã Đại An của huyện Trà Cú chỉ có khoảng 5% nông hộ thuộc nhóm hộ trên 1ha.9 86. Hơn nữa.41 0. Đáng chú ý là vụ TĐ năm nay nông dân gặp khó khăn nhiều trong sản xuất do thời tiết nắng nóng và hạn hán kéo dài. Riêng xã Đại An đa số nông dân chỉ sản xuất lúa hai vụ (vụ HT và TĐ) do không có nước nên không canh tác vụ ĐX được.74 0. 25 . tài liệu phục vụ sản xuất cũng như nguồn thông tin thị trường trong tiêu thụ sản phẩm.4 13.5 44.  Hiệu quả sản xuất lúa/ha Qua khảo sát 112 nông hộ trồng lúa.96 LN/DT* (%) 0. Đặc biệt. hiệu quả sản xuất trên 1 ha theo vụ và cả năm được trình bày trong Bảng 2.8%) và xã Tân Hiệp (21.6 15. trong khi đó vụ HT phụ thuộc rất lớn vào nước trời (nước mưa).

0 77. nếu kết quả của việc ứng dụng kỹ thuật mới đạt hiệu quả tốt thì sẽ tiến hành nhân rộng trên các phần đất còn lại. nông hộ có tham gia tập huấn và áp dụng quy trình kỹ thuật thì có năng suất cao hơn. hội thảo trình diễn mô hình vào sản xuất.5: Sự tham gia các lớp tập huấn của nông dân Dưới 1ha Trên 1ha Kinh Khmer % % % % Có tham gia 50. chăn nuôi (heo. Nhóm hộ đồng bào người Kinh có tỷ lệ tham gia các lớp tập huấn cao khoảng 77% trong khi nhóm hộ đồng bào người Khmer chiếm khoảng 64% với lý do là người dân tộc Khmer không nhận được thông tin về lớp tập huấn hoặc biết nhưng ngại tham gia do khó khăn về tiếp thu kiến thức (Người Khmer vẫn có thể giao tiếp tiếng Việt được nhưng để tiếp thu kiến thức và vận dụng vào sản xuất thì còn nhiều hạn chế).0 64. nhóm hộ sở hữu diện tích trên 1ha có tần suất tham gia các lớp tập huấn 84% cao hơn so với nhóm hộ sở hữu đất dưới 1ha chỉ đạt 50%. góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập. 2015 Cụ thể. trường đại học.0 36.0 84. Ngược lại.0 23. Bên cạnh đó.0 16. Kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn các lớp tập huấn về kỹ thuật sản xuất lúa. Nghĩa là.5 cho thấy nhóm hộ người Kinh có diện tích trên 1ha tham gia tập huấn nhiều hơn. bò.có trình độ học vấn tương đối cao còn giúp người sản xuất hiểu và tự tin ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật từ các lớp tập huấn. gia cầm. công ty thức ăn. để kiểm định việc tham gia tập huấn nhiều hơn có mang lại hiệu quả sản xuất cao hơn không!? Phương pháp cross-tab kiểm định mối quan hệ giữa việc tham gia tập huấn và năng suất theo quy mô thì kết quả là có quan hệ thuận biến ở mức ý nghĩa 1%. Các lớp tập huấn chủ yếu được thực hiện bởi cán bộ nông nghiệp địa phương và một số cán bộ từ các viện. gia cầm) và hoa màu. phòng trừ sâu bệnh trên lúa. Bảng 2. Bảng 2. các công ty nông dược.0 Nguồn: Số liệu khảo sát. nếu không đạt hiệu quả như kỳ vọng thì cũng không tác động đến sinh kế của họ vì những nông dân này vẫn còn một phần diện tích đất đủ đảm bảo cho hoạt động sản xuất phục vụ đời sống. Đây chính là một trong những nguyên nhân góp phần tăng tính chủ động ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và chấp nhận rủi ro của nhóm hộ có quy mô lớn.thú ý cũng có mở các buổi hội thảo hướng dẫn cách phòng trừ sâu bệnh trên cây trồng và dịch hại trên gia súc. Lý giải cho vấn đề này thì nhiều nông dân thuộc nhóm hộ có diện tích đất trên 1ha chia sẻ rằng với qui mô diện tích lớn nông dân có thể sẵn sàng sử dụng một phần diện tích để ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới.3). Từ kết quả này cho thấy rằng yếu tố dân tộc rất cần được quan tâm khi nghiên cứu tại các địa bàn có đông đồng bào người dân tộc sinh sống vì họ có những hạn chế và khó khăn trong quá trình 26 . Tuy nhiên. và nông hộ có quy mô lớn hơn 1ha có hiệu quả tốt hơn (rất phù hợp với kết quả Bảng 2.0 Không tham gia 50.

2: Hoạt động vay vốn của nông dân Nguồn: Số liệu khảo sát. đại lý VTNN đến cuối vụ trả do đó nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất lúa không nhiều (cuối vụ đại lý có thể tính lãi khoảng 2-3% hoặc khoán trên từng sản phẩm. 2015 Nguyên nhân ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của nông dân trong vùng nghiên cứu là do tâm lý sợ trả nợ.000 -10. từ đó làm nảy sinh tâm lý lo lắng khi vay vốn. một ít cho mua VTNN và khoản vay thường dao động 20-30 triệu/hộ/năm. chuyển đổi cây trồng.000đ/bao phân). chỉ có 32% nông hộ khảo sát có vay vốn sản xuất lúa và chăn nuôi (Hình 2. xâm nhập mặn.55 – 0. Một bộ phận nông dân vay. cá biệt những hộ chăn nuôi lớn và có nhiều hoạt động sản xuất thì khoản vay có thể lên 100 – 300 triệu đồng/năm. đặc biệt là ảnh hưởng trên cây lúa.sản xuất và tiếp thu kiến thức. Ngoài ra.8%/tháng. sương muối và xâm nhập mặn. Do đó. một phương pháp tiếp cận mới và phù hợp cần được nghiên cứu để đạt được hiệu quả tập huấn cao hơn.2). thiếu nước làm giảm năng suất. Ở Trà Vinh. Bên cạnh đó. năm 2015 vụ Hè Thu bị ảnh hưởng lớn nhất do nắng nóng kéo dài. nhất là người Kinh là nhằm cho mục đích chăn nuôi. Ảnh hưởng biến đổi khí hậu: Trong vài năm gần đây ảnh hưởng biến đổi khí hậu (BĐKH) đến sản xuất nông nghiệp khá rõ nét do mưa nắng bất thường. còn các rủi ro 27 . Lãi suất cho vay bình quân của hai ngân hàng này tuỳ từng thời điểm và đối tượng mà dao động từ 0. đặc biệt là người dân tộc Khmer vì học vấn còn thấp nên nhiều nông dân có tâm lý ngại đi vay vì sợ không trả được tiền vay và thủ tục vay không nắm rõ. Vay vốn sản xuất của nông hộ: Hiện tại trong năm 2015. hầu hết các nông dân đều mua VTNN của các cửa hàng. Hình 2. thu thêm 5. Các nông hộ thường vay từ hai nguồn chính là ngân hàng nông nghiệp và ngân hàng chính sách xã hội với thời hạn vay từ 6 tháng -12 tháng.

7 Do quản lý của nông hộ 32.9 8.5 30.1 Sinh học.2 40.6 29. nắng.6 Hậu cần (thất thoát sau thu hoạch) 26. ô nhiễm 38.0 15.2 42.3 36. thể chế chính sách và do nông hộ không biết cách quản lý. bão. ô nhiễm. gió.4 10. Thời tiết thay đổi thất thường là một trong những nguyên nhân tác động đến hiệu quả sản xuất lúa của nông dân.0 26.6 dưới đây là rủi ro và đánh giá rủi ro mà nông hộ quan tâm. Bảng 2.7 36.3 23.8 6. có cống nên tác động thảm hoạ do lũ không là vấn đề đáng lo ngại.3 Biến động thị trường 11. trong năm có nhiều lần gió mạnh rất khó kiểm soát và quản lý.2 10.…) 40.3 3. biến động thị trường.…) 78.khác ảnh hưởng đến sản xuất lúa như lũ bão.9 54. có 67.3 Chính sách & thể chế 73.  Bên cạnh đó.0 34.3 9. Do có cống ngăn mặn nên rủi ro do xâm nhập mặn đối với sản xuất có thể kiểm soát được nhưng việc nước nhiễm mặn cũng bị chi phối bởi sự thay đổi của thời tiết (nếu nắng hạn sớm thì xâm nhập mặn sâu với cường độ mặn cao).7 41. bão vẫn có xuất hiện nhưng tần suất xuất hiện không đáng kể.3 Thảm họa (lũ. Tuy nhiên.0 Quản lý rủi ro của nông hộ Do BĐKH (mưa.5 Sinh học. Bảng 2. nắng.1 Do quản lý của nông hộ 11.1 Thảm hoạ (lũ.3 Hậu cần (thất thoát sau thu hoạch) 43.5 16. ô nhiễm 45.4 42.2 24.2 Chính sách & thể chế 64.5 67. xâm nhập mặn) 8.8 Biến động thị trường 61.  Rủi ro do sử dụng thuốc BVTV được nông dân đánh giá ở mức trung bình thấp do nhiều diện tích được trồng theo qui trình kỹ thuật cũng như qua tập huấn nông dân 28 . tuy vậy.3% nông dân nhận định rủi ro BĐKH ảnh hưởng lớn đến canh tác lúa. nông dân cũng chia sẻ rằng hầu hết vùng sản xuất đều có bao đê.3 8. gió. thuốc BVTV. 2015  Có 100% nông dân cho rằng rủi ro do BĐKH ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sán xuất lúa và ảnh hưởng đến tất cả các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây lúa.4 32.9 33. xâm nhập mặn) 47. Vì vậy.4 Nguồn: Số liệu khảo sát.3 2.9 19.6: Rủi ro và đánh giá các loại rủi ro của nông hộ Các loại rủi ro Thấp Trung Bình Cao Do BĐKH (mưa. bão.9 15.

bọ trĩ. Đặc biệt có nhiều bệnh phát sinh do vi khuẩn: thối bẹ. các cơn mưa theo mùa xuất hiện ít nhưng xuất hiện thì lại mưa dầm. Vì vậy.  Do thu hoạch bằng máy nên tỷ lệ lúa thất thoát sau thu hoạch thấp (2. cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra mà bản thân họ không thể kiểm soát (61. nông hộ cũng đánh giá rủi ro này là chấp nhận được. lem lép hạt và các bệnh đạo ôn. bệnh hại phát sinh rất nhiều vì thời tiết biến đổi (nóng.9% ý kiến nông hộ). Nhiều nông dân đã mất mùa hoặc giảm năng suất đáng kể vì thiếu nước tưới.1% nông hộ). thậm chí những cơn mưa cuối vụ làm lúa đổ ngã không thu hoạch bằng máy gặt được. Nông dân luôn bị động về thông tin thị trường. kế hoạch đóng cống ngăn mặn cũng bị động và lịch xuống giống không thực hiện được đồng loạt dẫn đến phá vỡ kế hoạch sản xuất né rầy.9%) và những chính sách này nếu có triển khai thì cũng chỉ tác động đến một bộ phận nông dân vì hầu hết các chính sách hỗ trợ chi mang tính chất thí điểm ở qui mô nhất định và họ không phải là đối tượng được thụ hưởng chính sách (73.  Ngoài ra. hiện tượng nắng nóng bất thường còn gây khó khăn cho việc kiểm soát mặn và phèn ở các tầng đất bên dưới trở nên hoạt động mạnh sẽ ảnh hưởng đến năng suất lúa. rầy nâu. Để thích ứng biến đổi khí hậu tốt hơn cần có những giải pháp cơ bản như (1) chính quyền địa phương các cấp cần có dự báo và kịp thời đóng mở cống chủ động nước tưới 29 . khô cổ bông. tuy nhiên vẫn còn 45% nông hộ không thể quản lý nông dược trên đồng ruộng. Năm 2015.5% nông hộ). Các loại sâu bệnh gây hại nhiều như cuốn lá. Ngoài ra. trong vụ ĐX và TĐ nông dân phải tốn nhiều chi phí cho nhiên liệu xăng dầu hoặc thuê máy để bơm nước tưới nhất là vụ ĐX. Nhiều nông dân cho rằng sâu. Đặc biệt năm 2015. đục thân. Bên cạnh đó. nông dân chứng kiến nhiều đợt nắng nóng kéo dài ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất vụ Hè Thu vì đây là vụ sản xuất phụ thuộc chủ yếu là nước mưa. thị trường đầu vào thì phụ thuộc đại lý VTNN vì đa số nông dân thường mua VTNN cuối vụ trả nên nông dân hiếm khi mặc cả về giá. mưa dầm) làm dễ phát sinh sâu và dịch bệnh trên lúa. cháy bìa lá. có thể kiểm soát và quản lý.  Một trong những rủi ro mà nông dân cũng rất quan ngại là rủi ro thị trường (88. đối với thị trường đầu ra thì nông dân không có điều kiện tồn trữ nên phải bán lúa tươi cho thương lái hoặc nhờ cò lúa tìm thương lái. do đó khả năng thương lượng giá cũng hạn chế. xuất hiện những cơn mưa dầm kéo dài vào những thời điểm không cần thiết làm phát sinh nhiều dịch bệnh trên đồng ruộng. kiểm soát dịch bệnh. thối gốc. phải tốn chi phí thuê nhân công cắt tay. nông dân không quan tâm nhiều đến các chính sách và thể chế của địa phương (64. ẩm. do hạn về sớm gây thiếu nước nội đồng tạo điều kiện cho xâm nhập mặn tiến sâu và sớm hơn dự kiến. Ngoài ra.1%). Nông dân mô tả chi tiết về những bất lợi do thời tiết thay đổi bất thường gây ra trong sản xuất lúa bao gồm nắng nóng kéo dài gây hạn hán. khô vằn.

(2) Nghiên cứu phát triển giống lúa theo yêu cầu công ty/thị trường trong điều kiện biến đổi khí hậu ở Trà Vinh. chia sẻ rủi ro v. công chức và mua bán tại địa phương).3 *** % thu nhập từ lúa 30. Đặc biệt.2 ns Tổng thu nhập 132. xưởng gỗ.4 62. *** khác biệt ở mức ý nghĩa 1% Tổng thu nhập nông hộ trong năm 2015 của hai nhóm hộ dưới 1ha và trên 1ha có sự chênh lệch khá lớn. trong đó chăn nuôi heo và bò là phổ biến. chăn nuôi và các nguồn phi nông nghiệp khác như làm công nhân ở các khu công nghiệp (da giày.3 triệu đồng/hộ/năm cao gấp 2. ** khác biệt ở mức ý nghĩa 5% . Hộ ít đất hơn tăng thu nhập ngoài lúa bằng chăn nuôi và làm công nhân ở các khu công nghiệp trong và ngoài tỉnh. nguồn thu từ chăn nuôi của nhóm hộ trên 30 . phụ quán ăn.3 triệu đồng). Nhóm hộ trên 1ha có tổng thu nhập nông hộ khoảng 329.v… đây là giải pháp cốt lõi để phát triển ổn định và bền vững ngành hàng lúa gạo.2 207.5 lần tổng thu nhập của nhóm dưới 1ha (132. ứng dụng 1P6G.4 *** Chăn nuôi 33. Thu nhập và chi tiêu nông hộ trồng lúa:  Thu nhập nông hộ: Nguồn thu nhập nông hộ bao gồm thu nhập từ lúa.trong trường hợp thời tiết thất thường theo lịch thời vụ.6 74.7 *** Phi nông nghiệp 58. gia cầm). nhóm hộ trên 1ha thường có khoản đầu tư cho chăn nuôi cao với quy mô lớn hơn nhiều so với nhóm hộ dưới 1ha. Do đó.3 329. Bảng 2.9%). thu nhập từ lúa chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của hai nhóm hộ (nhóm hộ dưới 1ha là 30. Ngoài sản xuất lúa. may mặc.7: Thu nhập trung bình nông hộ trồng lúa ĐVT: triệu đồng/hộ/năm Nguồn thu nhập Dưới 1ha Trên 1ha Ý nghĩa Sản xuất lúa 40.4% và nhóm trên 1ha là 62. Có thể nói.7 dưới đây mô tả chi tiết các nguồn thu nhập của nông hộ. bò. Kết quả nghiên cứu một lần nữa minh chứng cho thấy quy mô sở hữu ruộng đất có ảnh hưởng lớn đến thu nhập của nông hộ. Với nguồn lực nông hộ tốt hơn. phòng trừ sâu bệnh đồng loạt trên diện rộng cũng như các vấn đề khác có liên quan biến đổi khí hậu bao gồm cả quy trình kỹ thuật.9 *** Nguồn: Số liệu khảo sát. (3) Nghiên cứu các loại sâu bệnh mới trên lúa và cách phòng trừ và (4) Xây dựng và phát triển các liên kết kinh doanh giữa THT/HTX với công ty để chủ động về giống. hoạt động sản xuất lúa vẫn giữ vai trò quan trọng trong sinh kế tạo thu nhập của nông hộ. nông hộ còn chăn nuôi (thuỷ sản.5 47. giảm phát khí thải. 2015 ns: khác biệt không ý nghĩa. heo. Bảng 2. Cả 2 nhóm hộ dưới 1ha và trên 1ha đều thực hiện nhiều hoạt động sản xuất khác nhau để đa dạng nguồn thu nhập cho nông hộ.

9 ** Tổng chi 103. *** khác biệt ở mức ý nghĩa 1% Tổng các khoản chi trung bình của hai nhóm hộ cũng rất khác biệt do nguồn thu nhập chi phối chi tiêu gia đình.6 tr. Khi tính toán riêng cho nhóm hộ có diện tích dưới 0.9 165. trong khi nhóm hộ có diện tích trên 1ha có thể tiết kiệm lên đến 163.3 329. c) Hợp tác xã và tổ hợp tác trồng lúa tỉnh Trà Vinh Hợp tác xã (HTX) và Tổ hợp tác (THT) và tổ hợp tác theo mô hình cánh đồng mẫu là các tổ chức điển hình của kinh tế hợp tác và cũng là những liên kết ngang điển hình để nối kết với các tổ chức thu mua và công ty trong các liên kết kinh doanh. ** khác biệt ở mức ý nghĩa 5% .0 54.7 Tổng thu 132.4 * Chi phí sản xuất lúa TB/năm 47. phụ quán ăn).0 ns Y tế 3. Nhóm hộ dưới 1ha sẽ có khoản tiết kiệm không nhiều (28. nguồn thu từ phi nông nghiệp của hai nhóm hộ không có sự khác biệt cho dù họ làm những công việc khác nhau.6 42.8: Chi tiêu của nông hộ năm 2015 ĐVT: triệu đồnghộ/năm Khoản chi Dưới 1ha Trên 1ha Ý nghĩa Thực phẩm 27. Tuy nhiên. đối với nhóm hộ trên 1ha chủ yếu tham gia vào cán bộ công chức địa phương hoặc mua bán kinh doanh. chi phí sản xuất ngoài lúa và đám tiệc.  Chi tiêu nông hộ: Đời sống nông hộ phản ánh qua thu nhập và chi tiêu.3 *** Tiết kiệm 28.7 triệu đồng so với 33. Cũng lưu ý rằng do các khoản chi các nông hộ nhớ không chính xác và không đầy đủ. 2015 ns: khác biệt không ý nghĩa.4 3.2 5.3 ** Quần áo 2.1ha cao hơn gấp 2 lần nhóm hộ dưới 1ha (74. Nhóm hộ dưới 1ha thì các thành viên tham gia lĩnh vực phi nông nghiệp nhiều hơn chủ yếu là làm công nhân ở các khu công nghiệp (da giày.6 12.3 ns Chi phí sản xuất ngoài lúa 27.6 triệu đồng). Các khoản chi tiêu trung bình của nông hộ trong năm 2015 được thể hiện trong Bảng 2. xưởng gỗ.6 *** Nguồn: Số liệu khảo sát.2 ns Giáo dục 6.9 11.4trđ/năm). Bảng 2. thậm chí thiếu hụt tạm thời phải mượn người thân.8. tạo sự 31 . trong đó khác biệt ở mức chi tiêu thực phẩm. do đó các khoản chi này trong thực tế còn cao hơn nhiều.9 36. may mặc.4 163. làm dịch vụ tại địa phương.5ha thì hoàn toàn không có khoản tiết kiệm nào trong năm.đ/năm.5 Đám tiệc 8. nghĩa là khoản tiết kiệm được tính toán trên sẽ ít hơn.

290 triệu đồng/năm. đồng đều hơn và thương lái thích mua hơn.648 ha và giải quyết việc làm cho khoảng 1.2 tỷ đồng) và 6 HTX ngưng hoạt động đang làm thủ tục giải thể. Qua đánh giá của LMHTX thì có 12 HTX hoạt động có hiệu quả. Qua phỏng vấn tổ trưởng THT có liên kết đầu vào sản xuất và sản xuất lúa theo quy trình kỹ thuật của công ty thì tiết kiệm được chi phí khoảng 2-3 triệu đồng/ha (giảm 15- 16%). chất lượng lúa tốt hơn.17 triệu đồng/ha. giảm so với ngoài mô hình 1. giống cây trồng. đầu ra. Cầu Kè và Tiểu Cần) với tổng doanh thu đạt 25. Tuy nhiên. bóng hơn. HTX Thành Công. vật tư nông nghiệp và tiêu thụ nông sản cho thành viên và nông dân.52 triệu đồng/ha.814 triệu đồng/năm.931 ha. trung bình lợi nhuận đạt 13. tăng thu nhập nông hộ trồng lúa nói riêng. Trong đó. Số HTX còn lại hoạt động cầm chừng hoặc kém hiệu quả. trong đó THT về trồng trọt chiếm 68. Có 7/42 HTX có cung cấp dịch vụ cho thành viên như cung ứng lúa giống chất lượng cao.26 triệu đồng/ha (giảm 6. tiêu thụ sản phẩm (Càng Long. Vì vậy. lợi nhuận đạt 1.055 ha.058 thành viên và vốn điều lệ khoảng 121. Châu Thành. Tình hình chung HTX/THT: Tính đến cuối năm 2015.7%).ổn định và bền vững trong sản xuất và tiêu thụ lúa gạo về lâu dài. tổ chức và quản lý tốt hoạt động của HTX/THT và hợp tác theo mô hình cánh đồng mẫu là cơ sở vững chắc cho các liên kết kinh doanh cũng như nâng cao giá trị gia tăng chuỗi ngành hàng lúa gạo tỉnh Trà Vinh nói chung. chỉ có 1.63 tấn/ha (tăng 15.171 lao động. hiện tại toàn tỉnh có 1. Cụ thể các mô hình cánh đồng mẫu ở các vụ lúa như sau: 32 . HTX thuỷ nông Định An. Đối với hợp tác theo mô hình cánh đồng mẫu của tỉnh. HTX Nghêu Ba Vinh.500 tổ viên tham gia và tổng diện tích là 35.791 xã viên. trong đó 994 THT sản xuất lúa hàng hoá (gần 19 ngàn ha) và 55 tổ sản xuất lúa giống. lúa của THT chưa được liên kết đầu ra (bán chung) với giá cao hơn. Hiện tại có khoảng 10% số THT trồng lúa có liên kết đầu vào với các công ty mà không có liên kết đầu ra và 4. Trong đó có 99 THT thực hiện liên kết đầu vào.8 tấn/ha) và lợi nhuận cao hơn khoảng 2-3 triệu đồng/ha (tăng 15-16%) so với hộ không liên kết đầu vào. Đối với các THT có liên kết đầu ra (mua chung bán chung) thì ngoài các lợi ích trên giá bán lúa còn được các công ty mua cao hơn giá thị trường 2%.4%).954 THT với 36. HTX NN Phú Mỹ Châu.752 THT hoạt động đúng theo Nghị định 151/2007/NĐ-CP. chiếm 89. theo báo cáo của Sở NN&PTNT thì năng suất lúa bình quân trong mô hình là 6. đến cuối vụ thu hồi nông dân bán lúa trả tiền vật tư. đặc biệt là hộ nghèo và cận nghèo. Riêng sản xuất lúa. Trà Cú.03 triệu đồng/THT. điển hình là các HTX nông nghiệp Nhị Trường. tỉnh Trà Vinh hiện có 92 HTX. huyện Duyên Hải. năng suất cao hơn khoảng 500kg/ha (năng suất trung bình 3 vụ là 6. HTX Nghêu Tiến Thành. Riêng số lượng THT hiện có của tỉnh năm 2015 là 1.4 tỷ đồng với tổng diện tích đất tham gia hợp tác 1.7% (1343 THT). Các doanh nghiệp tham gia cung ứng vật tư đầu vào phục vụ sản xuất lúa với các tổ chức đại diện của nông dân không tính lãi suất. trong đó có 86 HTX đang hoạt động (với 32. Tuy nhiên. Ngoài ra. chi phí sản xuất 18. lợi nhuận 18. tổng vốn điều lệ là 32.3% HTX/THT (45/1049) có liên kết kinh doanh (đầu vào lẫn đầu ra). cao hơn ngoài mô hình trên 03 triệu đồng/ha (tăng 19.9%). tương đương khoảng 19.049 THT.66%. có 42 HTX nông nghiệp với 1.

có 08 mô hình ký kết hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ lúa với Công ty thuốc BVTV An Giang và Công ty Lương thực Trà Vinh với diện tích 1. giá cả thị trường không ổn định luôn luôn tìm ẩn những rủi ro khó kiểm soát đối với các HTX nói riêng và loại hình kinh tế hợp tác nói chung.336 hộ tham gia. một số HTX còn mang tính trông chờ. Điều kiện tiếp cận nguồn vốn từ các ngân hàng. 33 . quỹ tín dụng khó khăn do không có tài sản thế chấp. quy mô dịch vụ nhỏ.Nội lực HTX yếu.203 tấn lúa. các HTX dần hoạt động theo Luật hợp tác xã 2012 (20/42.366. đã thu hoạch 891.2015. diện tích 4. chưa được quan tâm để có thể tiếp cận được các nguồn vốn vay hỗ trợ. liên kết với Công ty lương thực Trà Vinh thu mua 1. trên địa bàn tỉnh xây dựng được 21 mô hình cánh đồng lớn. giảm không ổn định). tạo việc làm. chất lượng trong sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn.3 ha. còn trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước. phân phối lợi nhuận chủ yếu theo nguyên tắc vốn góp là chủ yếu. Trong đó.Trình độ. năng lực xây dựng phương án hoạt động sản xuất. giúp đỡ nhau kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh. thiên tai. hoạt động kém hiệu quả. tương trợ nhau về vốn.xã hội của địa phương. chưa chủ động. Thành công và hạn chế của HTX/THT trồng lúa: Thành công: . năng suất. giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. kinh doanh chưa thuyết phục để được vay vốn. các HTX có xu hướng phát triển.5 ha. năng lực cạnh tranh yếu. Trong đó.9 ha với 3. chưa mang lại lợi ích cho thành viên . Hoạt động của một vài HTX còn mang tính hình thức. .Tổ hợp tác: Hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện trên cơ sở hợp đồng hợp tác. chưa kích thích quan hệ giao dịch kinh tế giữa HTX và thành viên.175. dịch bệnh. .  Vụ Hè Thu năm 2015: Thực hiện 17 mô hình diện tích 3. quyền lợi của các thành viên chưa được quan tâm kịp thời.61%). Ngoài ra. Đến nay. thiếu ổn định. Ngoài ra.683. ỷ lại vào sự đầu tư của Nhà nước. số HTX hoạt động có mức lợi nhuận ngày càng nhiều.4 ha (chiếm 4.29% diện tích đất lúa toàn tỉnh).  Vụ Đông Xuân năm 2014 . Ngoài ra. có 4.154 hộ tham gia. các HTX dần từng bước phát triển về chất lượng và quy mô hoạt động. năng lực điều hành hoạt động của Hợp tác xã.Hợp tác xã: Trong năm. chưa liên kết với thị trường để phục vụ sản xuất kinh doanh. Hạn chế: + Hợp tác xã: Số lượng HTX trên địa bàn tỉnh luôn luôn biến động cao (tăng. đây là hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với hình thức sản xuất nhỏ lẻ vốn góp ít ở nông thôn. tăng thu nhập. . tập trung chủ yếu ở 02 huyện Càng Long và Tiểu Cần. đầu ra cho các thành viên. liên kết hợp đồng mua bán hàng hoá vật tư đầu vào. chiếm 47. THT tạo điều kiện góp phần tích cực trong thực hiện các mục tiêu kinh tế . Tổ hợp tác còn hạn chế. chất lượng hoạt động của một số HTX chưa đạt theo yêu cầu. chưa chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động và tìm kiếm thị trường tiêu thụ.

7%). chất lượng sản phẩm chưa đồng đều.1. do quy mô diện tích sản xuất nhỏ lẻ nên hợp đồng tiêu thụ đầu ra còn hạn chế. công tác quản lý nhà nước về kinh tế tập thể còn thiếu thống nhất. thời gian sử dụng còn lại là 14 năm. chưa đáp ứng nhu cầu thị trường. kỹ thuật. kiến thức sản xuất kinh doanh (làm theo yêu cầu thị trường về số lượng và chất lượng với giá cạnh tranh) nên không tạo được niềm tin với người mua và với thành viên THT/HTX. thói quen sản xuất tự phát của nông dân là sức ỳ. công tác bố trí cán bộ hoặc phòng ban chuyên trách theo dõi kinh tế tập thể của các Sở. xuống giống theo lịch thời vụ. chất lượng. lợi ích của kinh tế hợp tác đối với sản xuất hàng hoá. cán bộ làm công tác này chưa thật đầy đủ. tính liên kết sản xuất lỏng lẻo.2. . hiệu quả hoạt động và lợi nhuận của các THT/HTX nói chung còn thấp. giá trị sản phẩm thấp. địa phương. . rào cản dẫn đến sự thống nhất trong hành động chưa cao. 34 . chủ yếu là nam (66. chưa đồng bộ. . + Tổ hợp tác: Đa số các tổ hợp tác chỉ thực hiện hợp tác ở những khâu giản đơn như: mua lúa giống (trường hợp được hỗ trợ 40% theo quy định của tỉnh). Cán bộ và người dân thấy vai trò. giám sát. chưa nghĩ đến sức khoẻ người tiêu dùng.Mối quan hệ giữa HTX với các ngành có liên quan và chính quyền địa phương chưa thường xuyên nên những khó khăn. . kỹ năng quản lý.Nhiều THT/HTX chưa tuân thủ nguyên tắc tổ chức và hoạt động. người quản lý THT/HTX thiếu và yếu về kiến thức thị trường. vị trí. kỷ luật. Kinh nghiệm mua bán lúa trung bình khoảng 8 năm (từ 1 năm đến 20 năm). liên kết đầu vào.2 Thương lái lúa Thông tin chung: Kết quả khảo sát các thương lái có hoạt động thu mua lúa của nông dân Trà Vinh cho thấy tuổi trung bình của thương lái là 44 tuổi. Ngoài ra. hoạt động chưa đúng bản chất. Tuy nhiên. tính cam kết. khó triển khai trong thực tiễn nhất là liên kết “4 nhà”. đối với liên kết thị trường còn hạn chế. nhận thức từ các ngành. sản xuất chưa theo thị trường. Tư tưởng bảo thủ. Thương lái thu mua lúa chủ yếu bằng ghe tàu (trọng tải trung bình 56 tấn) với số tiền mua phương tiện khoảng 412. giá thành sản xuất cao. còn buông lỏng. Việc thông tin báo cáo theo định kỳ của THT/HTX cho các đơn vị quản lý còn yếu. chưa quyết tâm tìm kiếm đầu ra để liên kết kinh doanh cho các ngành hàng chủ lực của tỉnh cũng như thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành chức năng và địa phương trong tỉnh. mặc dù có nhiều chủ trương và chính sách về kinh tế hợp tác và liên kết sản xuất – tiêu thụ từ Trung ương đến địa phương đối với kinh tế hợp tác. Lao động gia đình tham gia mua bán lúa trung bình là 2 người.Số lượng THT/HTX sản xuất lúa chưa được liên kết kinh doanh còn rất lớn (>90%) do uy tín và năng lực quản lý còn yếu. thương lái có trình độ học vấn khá thấp (lớp 5). kỹ năng lao động còn nhiều hạn chế (đây là một trong những nguyên nhân chính sản xuất nông nghiệp hiệu quả thấp). Hay nói cách khác. 2. vướng mắc chưa được giải quyết kịp thời. tuy nhiên từ chủ trương đến triển khai tổ chức thực hiện là một vấn đề lớn. Tuy nhiên.5 triệu đồng. chủ động trong tưới tiêu.Cơ chế chính sách về quản lý Nhà nước về kinh tế hợp tác còn nhiều hạn chế. thiếu kiểm tra. ngành và địa phương chưa được thực hiện nên công tác triển khai nhiệm vụ gặp nhiều khó khăn.

cao nhất là 2. thời gian tồn trữ lúa của thương lái trung bình khoảng 20 ngày (trữ ít nhất 1 ngày.trong đó thương lái chủ yếu trả tiền công cho lao động thuê theo sản phẩm (trung bình là 60 ngàn đồng/tấn). Ngoài ra. trong đó lượng lúa tươi thu mua chiếm 99.520 đ/kg gạo). Có 11% số thương lái có dự trữ lúa. để gia tăng lợi nhuận.9 cho thấy thương lái chủ yếu bán lúa cho công ty mua bán gạo trong và ngoài tỉnh với tỷ trọng 41. Ngoài ra. Tuy nhiên. lượng lúa thu mua trung bình của thương lái khoảng 3. Sản lượng bán trung bình khoảng 3. kết quả khảo sát cho thấy có 22.1% do phần lớn thương lái không có kho dự trữ và công nghệ sấy lúa ở địa phương chưa đáp ứng nhu cầu cao lúc thu hoạch rộ. Yêu cầu chất lượng lúa của thương lái là lúa có màu sắc vàng đẹp.015 đ/kg (# 6. Bảng 2. Trong năm 2015. nhà máy xay xát để xay chà và bán gạo cho các đại lý bán sỉ/lẻ tại địa phương. nhiều nhất là 2 tháng).000 tấn). chín đều. Hoạt động mua lúa của thương lái: Năm 2015. Các thương lái lớn thu mua lúa cung cấp cho công ty và nhà máy xay xát ngoài tỉnh để xuất khẩu và tiêu thụ ở Tp.9% với giá bán trung bình 5.2% số thương lái có vay vốn phục vụ cho hoạt động mua bán lúa. Bảng 2. thương lái xay chà lúa và bán gạo cho đại lý bán sỉ/lẻ khoảng 12%. Vì vậy. với giá bán gạo là 8.330 đ/kg gạo).3 tấn/năm (thấp nhất là 525 tấn. Hà Nội và các tỉnh ĐBSCL.619. hạt lúa đều. cao nhất là 11. Long An. phần lớn thương lái trong tỉnh thu mua lúa tươi để “sang tay” cho các tác nhân khác nên lượng hao hụt không đáng kể. thương lái chi cho cò lúa 20đồng/kg hoặc cho cò ghe 50đồng/kg.640 đ/kg (# 7. Vĩnh Long đến thu mua lúa tại Trà Vinh. gạo thu được lợi nhuận trung bình là 529 triệu đồng/năm (ít nhất là 23 triệu đồng/năm. Cần Thơ. sau đó cung cấp cho công ty.900 đ/kg. do nhu cầu mở rộng kinh doanh của thương lái khá lớn nên số vốn cần vay thêm trung bình là 425 triệu đồng/thương lái. Bên cạnh đó. Thương lái thu mua lúa theo giá thị trường nhưng để đảm bảo số lượng lúa theo yêu cầu.8 tỉ đồng/năm). lúa sạch không lẫn các loại lúa khác. Hoạt động bán lúa của thương lái: Ngoài các thương lái ở địa phương. thực tế. còn có các thương lái lớn ở tỉnh khác như Tiền Giang.3 tấn/thương lái/năm (# 2. no hạt không bị lép. Một số thương lái mua lúa tươi để sấy khô bán. hầu hết thương lái đều thu mua hết lúa của nông dân nhưng tuỳ thuộc vào chất lượng mà lúa được thu mua có giá khác nhau. Tuy nhiên. thương lái còn bán lúa cho nhà máy xay xát khoảng 32%.1 tấn gạo hàng hoá). số tiền vay trung bình là 225 triệu đồng (thương lái vay ít nhất là 150 triệu đồng.619. chi phí sấy khô trung bình khoảng 225 đồng/kg. Đồng Tháp. lãi suất vay vốn trung bình là 7%/năm. thương lái mua bán lúa.9: Hoạt động bán lúa của thương lái 35 . HCM.784. chất lượng lúa tốt. nhiều nhất là 300 triệu đồng). với giá bán lúa trung bình 5.

900 đồng/kg). với lãi suất 7%/năm và nhu cầu vốn vay để mở rộng kinh doanh của nhà máy khoảng 3. % theo Giá bán lúa Qui giá gạo Hoạt động bán sơ đồ chuỗi (đ/kg) (đ/kg) Nhà máy xay xát 32.9 Nguồn: Số liệu khảo sát. Nhà máy thu mua lúa chủ yếu bằng xe tải (trọng tải trung bình là 7 tấn) hoặc do thương lái chở đến bán trực tiếp cho nhà máy. 8.1% và lúa khô chiếm 47.5 tỷ đồng.500 tấn). Phần lớn nhà máy xay xát ở địa phương kinh doanh với quy mô khá nhỏ.2. số tiền thuế trung bình là 6.7% (giá gạo trung bình là 8.5 tỷ đồng.3 Nhà máy xay xát Thông tin chung: Kết quả phỏng vấn các nhà máy xay xát lúa cho thấy tuổi trung bình của đáp viên là 46 tuổi và 50% đáp viên là nam.2 triệu đồng/năm.1. kê đậy kỹ.9%.0 . Kinh nghiệm mua bán. 2015 2. chuẩn bị kho chứa tốt. Hoạt động mua bán lúa gạo của nhà máy xay xát: Năm 2015. Đối với hoạt động bán gạo.520 đồng/kg) (Bảng 2.330 Đại lý sỉ/lẻ 12. Phần lớn nhà máy xay xát địa phương kinh doanh với quy mô nhỏ nên lao động gia đình tham gia kinh doanh là 2 người. xay xát lúa trung bình 17 năm (từ 1 năm đến 39 năm). lúa bị ẩm vàng do sấy không đủ khô hoặc do sang bao để trả cho người bán cũng làm thất thoát lượng lúa nhưng không đáng kể.2 tấn/năm (thấp nhất là 120 tấn. cao nhất là 1. nhà máy xay xát chủ yếu bán gạo cho đại lý bán sỉ/lẻ với tỷ trọng 37.9 5. nhà máy còn thuê lao động theo thời vụ và trả công theo sản phẩm (trung bình khoảng 110 ngàn đồng/tấn).015 6. Nhà máy thuê lao động cố định trong năm là 2 người và trả công theo tháng (trung bình là 3. lượng lúa thu mua trung bình của nhà máy xay xát là 651. Lượng vốn vay trung bình là 1.900 Tổng cộng 85. Hao hụt chủ yếu do bảo quản không kỹ bị chuột. Do 36 . Ngoài ra.4 tấn/năm. Liên quan đến vốn vay.640 7. Ngoài ra. Thời gian tồn trữ lúa của nhà máy trung bình là 3 tháng (lượng hao hụt khoảng 3. có 10% nhà máy có vay vốn phục vụ kinh doanh lúa gạo. nhà máy đóng thuế theo hình thức khoán. chỉ thu mua và xay chà đủ cung ứng cho nhu cầu trong huyện. Giải pháp chủ yếu là sấy lúa đủ độ khô. tỉnh hay gia công cho thương lái hoặc đại lý bán sỉ/lẻ.520 Công ty 41.6 triệu đồng/người/tháng). Trình độ học vấn trung bình của chủ nhà máy là lớp 12 (có đến 10% chủ nhà máy có trình độ đại học). mối.10). Chỉ có 6.1%) nên lượng gạo hàng hoá bán trung bình của nhà máy xay xát là 485. mọt phá hoại. trong đó lượng lúa tươi thu mua chiếm 52.5% sản lượng gạo bán cho công ty (giá bán gạo trung bình là 7.0 5.

yêu cầu của khách hàng ngày càng khắt khe và tiền thuế khá cao cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của nhà máy. 37 .900 Tổng cộng 44.7 8. Để hạn chế ảnh hưởng của những khó khăn trên. thiếu lao động và thiếu phương tiện thu gom lúa nên khó mở rộng kinh doanh.6 triệu đồng/năm (lợi nhuận ít nhất là 45 triệu đồng/năm và cao nhất chỉ khoảng 1 tỷ đồng/năm).10: Đối tượng bán của nhà máy xay xát % theo Giá bán gạo Hoạt động bán sơ đồ chuỗi (đ/kg) Công ty 6.  Cần cung cấp nguồn điện ổn định hơn để nhà máy đầu tư công nghệ ép trấu thành củi từ đó gia tăng lợi nhuận của nhà máy. Bên cạnh đó.  Nông dân nên sử dụng giống xác nhận gieo trồng để lúa sản xuất ra đạt chất lượng đáp ứng nhu cầu xuất khẩu. Ngoài ra. Kiến nghị của nhà máy xay xát:  Cần hỗ trợ vay vốn ưu đãi và miễn giảm thuế để nhà máy có nhiều nguồn vốn hơn đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh. Bảng 2. 2015 Khó khăn và kiến nghị trong hoạt động mua bán lúa gạo của NMXX: Khó khăn lớn nhất của nhà máy xay xát là thiếu vốn phục vụ kinh doanh.520 Đại lý sỉ/lẻ 37. phần lớn nhà máy xay xát thiếu kho bãi đạt chuẩn và bị ảnh hưởng bởi thời tiết nên khó bảo đảm chất lượng lúa gạo đạt theo yêu cầu thị trường xuất khẩu.2 Nguồn: Số liệu khảo sát. nhà máy đã đầu tư vào các công nghệ ít tiêu hao điện và bán “gối đầu” cho đại lý để thu hút khách hàng. lợi nhuận trung bình của nhà máy chỉ khoảng 378. Bên cạnh đó. vì hoạt động xay chà có nhiều bụi cám. nhà máy còn gặp những khó khăn khác như nguồn điện ở địa phương chưa đảm bảo.đó.  Khuyến cáo người dân không nên lạm dụng thuốc hoá học gây ảnh hưởng đến chất lượng lúa. trấu gây ảnh hưởng đến môi trường rất lớn.5 7.

5%) như Tp. Cần Thơ. Vĩnh Long. và công nghệ chế biến tốt hơn. . Chẳng hạn.2.1 Nguồn: Số liệu khảo sát.  Công ty có thể đầu tư vùng nguyên liệu thông qua THT. Trong đó. Kiến nghị của công ty: Để sản xuất và tiêu thụ lúa gạo Trà Vinh tốt hơn.11: Hoạt động bán lúa của Công ty % theo Giá bán gạo Hoạt động bán sơ đồ chuỗi (đ/kg) Đại lý sỉ/lẻ 8. công ty còn tiêu thụ gạo Trà Vinh ở thị trường nội địa (8.2. 2015 Trong năm 2015. Môdămbic. Thụy Sỹ. yêu cầu của thị trường là không được xịt thuốc trong 15 ngày trước khi thu hoạch. Bảng 2. sản lượng gạo các công ty tiêu thụ khoảng 408. Singapore.990 đ/kg (Bảng 2.4 Công ty tiêu thụ lúa gạo Hoạt động kinh doanh của công ty: Kết quả khảo sát công ty tiêu thụ gạo Trà Vinh cho thấy công ty thu mua lúa từ nông dân và thương lái.  Đẩy mạnh liên kết sản xuất – tiêu thụ nhằm thu gom và dự trữ đúng cách để bảo đảm chất lượng gạo. OM4900 phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày.5 8. Gạo Trà Vinh công ty thu mua phục vụ xuất khẩu chiếm đến 41. với giá bán trung bình 9.6%. HongKong..8 tỷ đồng/năm). công ty xuất khẩu chủ yếu là giống lúa ML202 (“lúa gà”) để sản xuất bột gạo hay thức ăn gia cầm và giống OM5451.990 Xuất khẩu 41. ít gãy hơn. An-giê-ri. đạt lợi nhuận khoảng 11. đầu tư lò sấy.279 tấn gạo. thu hoạch sau 24 giờ cần phải được sấy khô để hạt gạo được thơm.600 Tổng cộng 50. HCM. với giá bán trung bình khoảng 8. Tiền Giang. bố trí sản xuất chuyên canh nhằm tránh trộn lẫn các giống khác kém chất lượng.11).770 tấn (mỗi công ty tiêu thụ trung bình 23.  Cần chọn lọc giống thuần chủng.1. Thị trường xuất khẩu chính vẫn là Trung Quốc (chủ yếu là tiểu ngạch) nên tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngành hàng lúa gạo ở Trà Vinh. HTX hoặc cánh đồng mẫu lớn dưới sự hỗ trợ tích cực của Chính quyền địa phương các cấp từ khâu thủ tục.. và mua gạo từ nhà máy xay xát. cùng với công ty xác lập tổ liên kết. bầu tổ trưởng cũng như đóng vai 38 . các công ty có kiến nghị như sau:  Cần hỗ trợ vốn vay ưu đãi để công ty dễ dàng mở rộng kinh doanh. Đồng Tháp.6 9. Ngoài ra.600 đ/kg. Hà Nội.

kênh này cần đặc biệt quan tâm nâng cấp để phát triển các liên kết kinh doanh nhằm sản xuất-tiêu thụ ổn định và bền vững theo yêu cầu thị 39 .591đ/kg (chi phí trung gian + chi phí tăng thêm) và lợi nhuận cao nhất (2.7 tấn/năm và lợi nhuận trung bình khoảng 860 đ/kg.12 cho thấy:  Lợi nhuận/kg trong tất cả kênh thị trường từ kênh 1-5 của nông dân là giống nhau khi bán qua thương lái (2.5 Đại lý bán sỉ/lẻ gạo Kết quả phỏng vấn các đại lý bán sỉ/lẻ gạo Trà Vinh cho thấy họ đều kinh doanh có hiệu quả..942đ/kg).510 đ/kg).1.500 đ/kg. hay chăn nuôi gia cầm. thấp nhất là thương lái (3-3. trò là bên thứ 3 trong ký kết hợp đồng giữa nông dân và công ty.  Lợi nhuận toàn chuỗi của kênh xuất khẩu nói chung thấp hơn kênh nội địa do không có lợi nhuận của bán/sỉ lẻ trong kênh xuất khẩu. bánh phở. xác định giá lúa theo giá thị trường trước khi thu hoạch 1 tuần. Các Bảng dưới đây sẽ trình bày phân tích giá trị gia tăng theo kênh thị trường và phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi. do tầm quan trọng của THT và HTX trong liên kết kinh doanh lâu dài. 2.910 tấn. các đại lý bán sỉ/lẻ ở các thị trường khác nhau có giá bán khác nhau theo yêu cầu của người tiêu dùng. Giá bán gạo của các đại lý sỉ/lẻ khoảng 9.2. Vì vậy. Nhìn chung. Nguyên nhân là do các đại lý gần nguồn nguyên liệu nên giá mua cũng như chi phí tăng thêm (chủ yếu là chi phí vận chuyển) khá thấp. Họ cho rằng người tiêu dùng thường sử dụng gạo OM5451.  Đặc biệt. hủ tiếu. và do phụ thuộc phí vận chuyển nên hiệu quả kinh doanh cũng khác nhau. bún. Tuy nhiên. .1.  % giá trị gia tăng thuần của nông dân là cao nhất so với các tác nhân khác trong chuỗi trên tất cả các kênh thị trường (thấp nhất là 49.7% trong kênh nội địa). Trung bình mỗi đại lý bán sỉ/lẻ tiêu thụ khoảng 30.1. 2.419 tấn (# 41.3 giá lúa). % giá trị gia tăng thuần của nông dân kênh xuất khẩu cao hơn (từ 67-71%). 2.6% và cao nhất là 71. OM4900 tiêu dùng hàng ngày và sử dụng giống ML202 (“lúa gà”). kênh 5 (HTX/THT – Công ty) nông dân có tổng chi phí thấp nhất 3.3 Phân tích kinh tế chuỗi giá trị gạo tỉnh Trà Vinh Trên cơ sở tổng sản lượng gạo của tỉnh Trà Vinh năm 2015 là 815. Tuy nhiên.3%).. Siêu Hàm Trâu hay IR50404 để chế biến bột gạo.6%).1 Phân tích giá trị gia tăng theo kênh thị trường Phân tích giá trị gia tăng theo kênh thị trường chỉ tập trung phân tích theo 4 kênh thị trường chính như đã được trình bày trong phần Kênh thị trường chuỗi.4%) và xuất khẩu 339. trong đó tiêu thụ nội 476. trường hợp nông hộ bán trực tiếp cho NMXX cũng có lợi nhuận tương tự vì giá bán giống giá bán cho thương lái.3.491 tấn (# 58. Các bảng tính dưới đây của các tác nhân đều đã qui đổi ra giá gạo (giá gạo bằng 1.500-10. trong phân tích sẽ phân tích thêm kênh HTX/THT bán trực tiếp cho công ty xuất khẩu. Kết quả Bảng 2.

3 100.020 130 Giá trị gia tăng thuần 2.3.2 100.1 29.270 7.520 7.990 Chi phí tăng thêm 1.359.387 4.510 630 590 3.330 Chi phí tăng thêm 1.950 Chi phí trung gian 2.850 tấn lúa năm 2015 của tỉnh.270 7.533 9. 2.419 tấn gạo) được qui gạo từ 1.6 32.520 7.Công ty – Xuất khẩu Giá bán 6.2 Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi giá trị gạo tỉnh Trà Vinh 40 .510 130 380 500 3.7 10.270 6.13 trình bày chi tiết phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi giá trị lúa gạo tỉnh Trà Vinh chung theo hai kênh tiêu thụ nội địa (476. 2015 Để thấy được bức tranh kinh tế toàn chuỗi giá trị lúa gạo tỉnh Trà Vinh.630 920 5.270 8.8 10.520 8.520 7.9 100.520 % GTGT thuần 71.300 % GTGT thuần 58.270 6.000 130 Giá trị gia tăng thuần 2.2 100.730 % GTGT thuần 67.450 6.520 8.510 1.0 8.520 9.900 Chi phí tăng thêm 1.580 Giá trị gia tăng thuần 2.0 Kênh 5: HTX/THT – Công ty – Xuất khẩu Giá bán 6.0 Kênh 2: Nông dân – NMXX – Bán sỉ/lẻ .450 6.3 3.310 120 620 1.900 9.600 Chi phí trung gian 2.950 Chi phí trung gian 2.0 Kênh 3: Nông dân – Thương lái – NMXX .600 Chi phí trung gian 2.270 8.450 6.600 Chi phí trung gian 2.3 16.491 tấn gạo) và xuất khẩu (339.0 Nguồn: Số liệu khảo sát.1.4 3.060 % GTGT thuần 49.329 % GTGT thuần 70.310 120 620 1.680 Giá trị gia tăng thuần 2.990 9.270 6.8 14.270 6.0 Kênh 4: Nông dân – Thương lái – Công ty – Xuất khẩu Giá bán 6.310 1. trường về lâu dài mặc dù kênh này hiện tại chỉ mới tiêu thụ được 1.330 9.520 Chi phí tăng thêm 1.510 130 380 450 830 4.310 1.Tiêu dùng nội địa Giá bán 6.12: Phân tích giá trị gia tăng theo kênh thị trường ĐVT: Đồng/kg Nông Thương Công Bán Khoản mục NMXX Tổng dân lái ty sỉ/lẻ Kênh 1: Nông dân – Thương lái – NMXX .520 7.942 1.8 100. Bảng 2.281 6.7% sản lượng lúa gạo.310 430 1.Công ty – Bán sỉ/lẻ . Bảng 2.680 Giá trị gia tăng thuần 2.2 18.5 19.533 Chi phí tăng thêm 1.Tiêu dùng nội địa Giá bán 6.9 15.450 6.

7 thể/năm (tấn) 7.2 281.3 9.0 Chuỗi giá trị gạo theo kênh xuất khẩu và nội địa 1.2 100.491 2.1 6.036 339.418 2.1 13.6 35.3 22.630 8.3 4.2 3.5 409.0 1.7 2.558.8 13.3 409.102.275.820.4 7.784.1 623.9 16.3 262.1 9.9 66.2 18.0 69.1 485.0 5.883.632 408.2 % Tổng lợi nhuận 60.0 4.0 8 4.3 208.8 4.080 8. Tổng lợi nhuận (tỷ đ) 2.0 4.3 16.9 331.872.2 26.9 17.6 6.115.9 100.6 2.419 315.1 21. Giá bán (đ/kg) 6.6 11.9 % Tổng thu nhập 22.1 10.850 % Lợi nhuận 51. Tổng lợi nhuận (tỉ đ) 1.747 44.0 5.3 100.2 41. Lợi nhuận TB/chủ 49. 10.510 190 780 510 860 4.6 18.888.7 100. Lợi nhuận (đ/kg) 2.5 17. Sản lượng (tấn) 476.620 % Lợi nhuận 69.047. Giá bán (đ/kg) 6.500 9.7 100.196.270 6.5 15. Lợi nhuận (đ/kg) 2.950 3.128.491 385.3 26.4 529.987.258.6 % Tổng thu nhập 24.8 1.6 % Tổng lợi nhuận 66.7 176.7 2.660 7.8 33. Tổng thu nhập (tỷ đ) 2.0 30.111.6 % Tổng thu nhập 27. Tổng thu nhập (tỉ đ) 2. Sản lượng TB/chủ 19.741.3 5.9 19.352 476.971.5 4.950 3.5 % Tổng lợi nhuận 76.8 100. Giá bán (đ/kg) 6.2 2.455.545. Tổng lợi nhuận (tỷ đ) 851.3 1.6 3.13: Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi giá trị gạo Nông Thương Bán Khoản mục NMXX Công ty Tổng dân lái sỉ/lẻ Chuỗi giá trị gạo nội địa 1.9 4.010 9.491 2.0 5.0 21.4 100.0 4.510 180 830 480 860 4.9 133. Sản lượng (tấn) 815.510 210 380 520 3.7 3.610 8.3 100. Lợi nhuận (đ/kg) 2.596 69.770 476.6 2.7 100.5 1.646.Bảng 2.990 9.0 Chuỗi giá trị gạo xuất khẩu 1.270 6.8 3.5 13.600 3.7 20.270 6.910 700.080.120 316.8 13.8 3. 2015 41 .867 360.860 % Lợi nhuận 51.279.7 3.0 6.4 23.0 378.5 4. Tổng thu nhập (tỷ đ) 5.741.520 9.4 thể/năm (triệu đ) Nguồn: Số liệu khảo sát.7 17.5 14. Sản lượng (tấn) 339.

3 Công ty 1.13 cho thấy năm 2015 tổng doanh thu lúa gạo của tỉnh đạt khoảng 21.4 triệu đồng) do lượng bán của 1 hộ trong năm thấp hơn nhiều so với các tác nhân khác (trung bình 19.4% trong tổng thu nhập và tổng lợi nhuận của toàn chuỗi ngành hàng lúa gạo của tỉnh.0 Đại lý bán sỉ/lẻ 130 860 661.455. vì vậy chi phí của nông dân là tổng chi phí và chi phí được tính cho các tác nhân còn lại là chi phí tăng thêm. Mặc dù tổng lợi nhuận của công ty trong năm chỉ chiếm có 6. tỷ suất lợi nhuận của người bán sỉ/lẻ là cao nhất 661. trong đó tiêu thụ nội địa chiếm 63.510 66. nghĩa là đầu tư 100đ thì lãi được 77.760 2.2% (# 13. lợi nhuận/hộ/năm là tương đối thấp (49.9 tỷ đồng). Trong đó.8% và công ty 18.275.6 tỷ đồng. tỷ suất lợi nhuận trong trường này phản ảnh phần trăm lợi nhuận mang lại trên tổng chi phí toàn chuỗi.8%). Dựa vào tỷ số hộ nghèo/cận nghèo.14 cho thấy:  Tổng chi phí hay giá thành toàn chuỗi là 6. Bảng 2.14 trình bày tỷ suất lợi nhuận của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị gạo.3%. cần có hợp tác sản xuất và tiêu thụ bằng việc phát triển các liên kết kinh doanh tốt hơn để cải thiện tỷ suất lợi nhuận cho người trồng lúa.4đ. Để thấy rõ hơn hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ lúa gạo. Kết quả Bảng 2.8 Thương lái 160 190 118.3%.9 tỷ đồng.8% nhưng lợi nhuận/công ty/năm là hơn 11.182.8 tỷ đồng do lượng bán ra trung bình trong năm của công ty khá cao (23. Sau khi trừ đi chi phí thì tổng lợi nhuận toàn chuỗi đạt 3. đến đại lý bán sỉ/lẻ 22. Cũng lưu ý rằng.270 đ/kg và lợi nhuận toàn chuỗi là 4.8 tỷ đồng và lợi nhuận là 1.14: Tỷ suất lợi nhuận toàn chuỗi giá trị lúa gạo tỉnh Trà Vinh Chi phí Tỷ suất Lợi nhuận tăng thêm lợi nhuận (đ/kg) (đ/kg) (%) Nông dân 3.080. Kết quả này phản ánh tỷ suất lợi nhuận chưa hợp lý giữa các tác nhân. trong đó nông dân chiếm cao nhất 66. tuy nhiên.5%) và nông dân là tương đối thấp so với các tác nhân khác trong chuỗi (66. đạt tỷ suất lợi nhuận toàn chuỗi là 77. diện tích và sản lượng của đối tượng này ở 7 huyện tỉnh Trà Vinh thì hộ nghèo nói chung đóng góp 38.850 77.4%. 42 . Cụ thể.7 tấn gạo/năm). 2015 Kết quả Bảng 2. Doanh thu cao nhất thuộc về nông dân sản xuất lúa chiếm 24%. Bảng 2.6 tỷ đồng.500 510 34.8 Nhà máy xay xát 720 780 108.169.279 tấn/công ty/năm).5%.5 Toàn chuỗi 6. thương lái 21.850 đ/kg. tổng doanh thu do hộ nghèo đóng góp là 8.270 4.4 Nguồn: Số liệu khảo sát.

(Kết thúc Phần 2 về phân tích chuỗi giá trị lúa gạo) 43 .Tóm lại. Nếu quan tâm đến chất lượng gạo thuộc tất cả các khâu trong chuỗi đáp ứng yêu cầu thị trường nhất là thị trường xuất khẩu và phát triển các liên kết kinh doanh thì giá trị gia tăng lúa gạo còn cao hơn nhiều. chuỗi giá trị lúa gạo tỉnh Trà Vinh có hiệu quả kinh tế khá cao cho tất cả các tác nhân tham gia chuỗi.

4 ha (trong đó 40. địa chỉ liên kết.  Hiện tại năm 2015. tổng diện tích đã liên kết và có thể phát triển liên kết kinh doanh với các công ty là 5. PHÂN TÍCH SWOT CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO TỈNH TRÀ VINH Qua đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ lúa gạo và phân tích chuỗi giá trị lúa gạo hiện tại tỉnh Trà Vinh. Hoạt động 2: Hoàn chỉnh thủ tục liên kết với công ty tiềm năng Công Bình. Còn lại hơn 50% diện tích cánh đồng mẫu chưa được liên kết kinh doanh.V. Từ bảng phân tích này. Kế hoạch cụ thể như sau: 1. mời Công ty có thể liên kết kinh doanh dưới 3 hình thức: (1) Công ty có thể liên kết kinh doanh theo mô hình cánh đồng mẫu đã có (2) Công ty chỉ liên kết đầu ra dựa vào các HTX/THT đã có liên kết đầu vào 44 .. Công ty Phân bón Bình Điền và Công ty Bayer.3% tương đương 1.3 ha diện tích lúa đã được liên kết đầu ra từ Công ty thuốc BVTV An Giang và Công ty LT Trà Vinh). Công ty Công Bình liên kết dựa vào mô hình cánh đồng mẫu. Công ty thuốc BVTV-An Giang.. giữa hai bên. Dựa vào số liệu thực tiễn này. phát triển và mở rộng các liên kết kinh doanh đối với các công ty trên và Công ty tiềm năng Công Bình tại Long An.175.Công ty ADC: 60 tổ × 25 ha = 1.500 ha (diện tích chỉ liên kết đầu vào. yêu cầu liên kết. mặt yếu. để cải thiện. Do nâng cấp chuỗi giá trị lúa gạo Trà Vinh theo hướng phát triển liên kết kinh doanh (liên kết đầu vào + đầu ra) nên tỉnh cần chủ động gặp gỡ và thảo luận với từng công ty để thể hiện thiện chí mong muốn mời họ đầu tư vùng nguyên liệu và thu mua lúa đầu ra.683.4 ha bao gồm: . Sở KH&ĐT và Sở Công Thương. để nâng cấp ngành hàng lúa gạo của tỉnh cần 4 chiến lược bao gồm 12 giải pháp chiến lược và 19 hoạt động. phân tích SWOT bao gồm mặt mạnh. Công ty ADC. Đề nghị thành phần chủ chốt tỉnh Trà Vinh gặp mặt công ty: PCT tỉnh phụ trách Nông Nghiệp (Kinh tế). hoàn toàn chưa liên kết đầu ra) . Chiến lược đột phá (1) Xây dựng liên kết kinh doanh ND-CTY theo mô hình của công ty LTTV và công ty Công Bình và các công ty khác có nhu cầu xây dựng vùng nguyên liệu Hoạt động 1: Tỉnh Trà Vinh chủ động làm việc về liên kết kinh doanh với các công ty đang đầu tư đầu vào và thu mua lúa gạo và công ty tiềm năng tại tỉnh Trà Vinh Các công ty hiện đang tham gia vào chuỗi giá trị lúa gạo Trà Vinh bao gồm Công ty Lương Thực Trà Vinh.675.Cánh đồng mẫu: 4.3. gói hỗ trợ.. Lãnh đạo sở NN&PTNT. Thực hiện tương tự với các công ty khác. Tỉnh chủ động đến công ty Công Bình để thảo luận các vấn đề hỗ trợ xây dựng liên kết kinh doanh bao gồm hình thức liên kết. cơ hội và nguy cơ của toàn chuỗi ngành hàng lúa gạo của tỉnh được thể hiện trong Bảng I.

Trên cơ sở mô hình hiện tại của công ty ADC cung cấp đầu vào cho 60 THT (1. sau đó mở rộng liên kết theo yêu cầu thị trường. công ty LT TV. BVTV-AG tại Trà Vinh (không phải Công ty) có thể tổ chức tiêu thụ lúa của THT do mình cung ứng đầu vào đến công ty Công Bình.500 ha) và công ty BVTV-AG 21THT (760 ha).. Tỉnh cùng với công ty (đã thống nhất ở hoạt động 1 và 2) đến địa phương có diện tích liên kết nhờ hỗ trợ xây dựng các liên kết theo yêu cầu công ty.8% # 923. đánh giá. bầu tổ trưởng (đối với THT) và ký kết hợp đồng cũng như trao đổi thống nhất các điều khoản với công ty. Tỉnh/địa phương liên kết. (2) Kêu gọi phát triển liên kết kinh doanh đầu ra với công ty cung cấp đầu vào như ADC và Công ty thuốc BVTV An Giang Hoạt động 5: Phát triển liên kết đầu ra đối với các THT đã được liên kết đầu vào của công ty ADC và Công ty thuốc BVTV An Giang hiện có. Lưu ý:  Hoạt động 1 và 2 chỉ thành công khi tỉnh Trà Vinh chủ động xúc tiến hoạt động này đối với các Công ty. Công ty LT-TV có thể mở rộng và nâng cao hơn nữa các hoạt động liên kết kinh doanh. tâm và uy” để có thể quyết định các vấn đề trực tiếp khi thảo luận với công ty.bằng thoả thuận giao lúa giữa đôi bên. Hoạt động 3: Triển khai liên kết đến địa chỉ liên kết (Huyện/xã).388 ha) trong đó liên kết đầu ra khoảng 36. cử người có trách nhiệm làm việc với công ty.  Để một liên kết kinh doanh thành công đúng nghĩa không thể thiếu sự hỗ trợ của chính quyền địa phương các cấp với lòng nhiệt tâm và trách nhiệm cao vì cộng đồng trong suốt quá trình liên kết. người đại diện của tỉnh có ‘tầm. nâng cao và mở rộng liên kết kinh doanh. (3) Mở rộng và nâng cao liên kết kinh doanh của công ty LT-TV Hoạt động 6: Mở rộng và nâng cao liên kết kinh doanh ổn định và bền vững.  Đại diện công ty ADC. Hoạt động 4: Quan sát.. Cty Lương thực Trà Vinh và các công ty khác. đánh giá mô hình liên kết rút kinh nghiệm và phát triển quy mô liên kết. thành lập tổ liên kết. công ty và THT/HTX cùng quan sát. hoặc liên kết với công ty đầu vào để tiêu thụ đầu ra của liên kết đầu vào ổn định và bền vững trên những diện tích lúa nhất định.3 ha thì có thể xem xét 3 cách liên kết đầu ra:  THT đã được liên kết đầu vào có thể trực tiếp liên kết đầu ra với công ty Công Bình.. (3) Công ty liên kết kinh doanh hoàn toàn mới với THT/HTX trồng lúa chưa có liên kết đầu vào và đầu ra nhưng đã chuẩn bị tốt để sẵn sàng liên kết. 45 .  Công ty ADC và Công ty BVTV-AG trực tiếp liên kết đầu ra với các THT mà Công ty đã liên kết đầu vào. Công ty LT TV 74 THT (# 2.

có kiến thức và tấm lòng. Trong trường hợp này nông dân có thể làm thêm việc khác để tăng thu nhập (tham quan mô hình HTX Đức Huệ tỉnh Đồng Tháp để tham khảo). 46 . tìm hiểu để biết nhiều thông tin đầu ra hơn nhằm tăng khả năng thoả thuận để giá bán tốt hơn. giảm chi phí và chủ động liên kết ổn định đầu ra. Hoạt động 8: Xây dựng HTX kiểu mới để trở thành đơn vị kinh doanh.  Hình thức 2: Tập hợp một nhóm người có vốn.đầu ra cho HTX cũng như thương thuyết hợp đồng. có tâm. đối với các HTX hiện tại cần ổn định sản xuất theo quy trình kỹ thuật. minh bạch và rõ ràng. có tư liệu sản xuất. cần có giám đốc HTX là người có tầm. năng động và chủ động tìm kiếm thị trường và có tâm trong tổ chức quản lý để tổ sản xuất và tiêu thụ lúa sạch đáp ứng yêu cầu thị trường.  Bầu tổ trưởng có sự tham gia của chính quyền địa phương. Người có trình độ đại học càng tốt. Có 2 hình thức HTX kiểu mới cần xem xét phát triển:  Hình thức 1: Đối với HTX đang tồn tại. THT cần có tổ trưởng có uy tín và trách nhiệm với cộng đồng. là người biết tìm kiếm cơ hội liên kết đầu vào . thuê đất nông dân sản xuất có hiệu quả hơn và trả lúa cho nông dân vào cuối vụ như nông dân tự làm (thoả thuận giữa nông dân và HTX).(4) Củng cố THT và xây dựng HTX kiểu mới đáp ứng nhu cầu liên kết kinh doanh Hoạt động 7: Củng cố THT sản xuất lúa với tinh thần trách nhiệm hợp tác cao. giảm giá thành sản xuất. kinh doanh và kiến thức chuỗi giá trị. có kiến thức sản xuất và kinh doanh sẽ thành lập HTX. Để thực hiện điều này tỉnh Trà Vinh cần ra chính sách kêu gọi và khuyến khích những người có điều kiện như mô tả trên để thực hiện mô hình thí điểm HTX kiểu mới tại Trà Vinh. Về lâu dài đây là HTX sẽ trở thành doanh nghiệp tiêu thụ lúa của nông dân (thay vì trả lúa cho nông dân vào cuối vụ như HTX Đức Huệ tỉnh Đồng Tháp đang làm). Trước mắt. Phó giám đốc phụ trách sản xuất cần có kinh nghiệm sản xuất cũng như áp dụng KHKT để sản xuất lúa sạch theo quy trình kỹ thuật. Công ty liên kết kinh doanh và tổ trưởng bầu ra trước tiên phải có uy tín và trách nhiệm cao với tổ. có uy và có kiến thức về thị trường.

ứng dụng kỹ thuật sản xuất W4: Thiếu công nghệ sấy và chế biến (6) Kêu gọi công ty cùng đầu tư hệ thống cơ sở giảm giá thành. Giao thông. đến từng THT và HTX cũng như công ty cường hoạt động khuyến nông. dự án. cơ giới hoá đang được (4) Củng cố THT và xây dựng HTX kiểu đầu tư tốt mới đáp ứng nhu cầu liên kết kinh doanh ĐIỂM YẾU (W) Chiến lược điều chỉnh: Chiến lược phòng thủ: W1: Lệ thuộc thị trường Trung Quốc (5) Triển khai các gói hỗ trợ của tỉnh. các (10) Tăng cường nghiên cứu ảnh hưởng BĐKH để tăng giải W2: Thiếu vốn sản xuất và kinh doanh. An Giang S6. Tăng W3: Sản phẩm bán tươi tại đồng. 2015 47 . chương trình của các sở ban ngành có liên quan pháp thích ứng chống rủi ro cho cây lúa và sâu bệnh. (1) Xây dựng liên kết kinh doanh ND-Cty (7) Kết hợp kết quả thực hiện của các dự án để tăng khả năng S2: Nguồn lao động địa phương đủ để sx lúa.Bảng I. T3: Giá cả vật tư cao SWOT O2: Nhu cầu thị trường về các giống lúa OM4900 và OM 5451 đang tăng T4: Rủi ro trong xuất khẩu tiểu ngạch cũng như Rào cản kỹ thuật của các thị trường xuất khẩu khó tính.3: Ma trận SWOT và các giải pháp chiến lược CƠ HỘI (O) NGUY CƠ (T) O1: Chính sách hỗ trợ của tỉnh và chính quyền T1: Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu (BĐKH) địa phương các cấp trong các chương trình phát T2: Sâu bệnh phát triển triển nông nghiệp. (2) Phát triển liên kết kinh doanh đầu ra với (8) Phát triển liên kết đầu vào với các THT và HTX với các S4: Có nhiều thương lái trong và ngoài tỉnh Cty cung cấp đầu vào như ADC và BVTV công ty S5: Có công ty đầu tư đầu vào sản xuất (9) Tập huấn tổ trưởng THT kiến thức thị trường. giảm khí thải W5: Thông tin thị trường còn hạn chế sấy. thuỷ lợi. xay xát và chế biến tại tỉnh/huyện có vùng (11) Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại và W6. theo mô hình Cty LTTV + Cty Công Bình thích ứng của nông dân với BĐKH S3: Có kinh nghiệm trồng lúa lâu năm. chuỗi giá trị. Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát. Chưa có “thương hiệu“ nguyên liệu liên kết lớn quảng bá sản phẩm sạch trong liên kết kinh doanh (12) Tăng cuwofng sự gắn kết của các sở ban ngành và các chương trình dự án có hiệu quả và thiết thực. O3: Liên kết kinh doanh với công ty Công Bình T5: Giá bán sản phẩm không ổn định và các công ty khác T6: Sản phẩm không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Cạnh tranh với các tỉnh khác cũng như nước khác ĐIỂM MẠNH (S) Chiến lược đột phá: Chiến lược thích ứng: S1: Đất đai phù hợp một số giống lúa. Có nhiều THT và HTX cũng như Cánh đồng kỹ năng quản lý để tạo uy tín và đủ năng lực chịu trách nhiệm (3) Mở rộng liên kết kinh doanh với công ty lớn sẵn sàng liên kết với tổ LTTV S7.

chuyển đổi hệ thống canh tác ở những nơi sản xuất lúa kém hiệu quả (do mặn. Hiện tại còn rất nhiều THT chưa liên kết đầu vào với các công ty như hình thức liên kết của công ty ADC 48 . công nghệ cao hơn. Do hoạt động của các dự án có liên quan đến thích ứng biến đổi khí hậu. Long Hoà. Chiến lược điều chỉnh (5) Triển khai các gói hỗ trợ của tỉnh. cụ thể và nhanh chóng quy trình và thủ tục hỗ trợ để tạo ra hiệu quả đầu tư càng nhanh càng tốt (chung tay vì cộng đồng). Tỉnh cần ra chính sách riêng cho ngành hàng lúa gạo bằng cách kêu gọi đầu tư hệ thống sấy. (8) Phát triển liên kết đầu vào với các THT và HTX với các công ty Hoạt động 14: Tăng số lượng THT trồng lúa liên kết đầu vào sản xuất. Long Sơn. Tuy nhiên. Châu Điền. xay xát và chế biến lúa gạo tại vùng nguyên liệu lúa gạo lớn của tỉnh và tiêu thụ trực tiếp.2. hạn. (6) Kêu gọi công ty cùng đầu tư hệ thống cơ sở sấy. việc đầu tư này sẽ rất cần thiết để nâng cao chất lượng và tăng giá trị gia tăng. nhiều nghiên cứu và tập huấn được triển khai. Hoạt động 11: Kêu gọi đầu tư hệ thống sấy. 3. THT và HTX có cơ hội như nhau để được biết tất cả các gói hỗ trợ của tỉnh nhằm phát triển THT và HTX tốt hơn. Các công ty. xay xát và chế biến. làm điều này không dễ dàng vì đa số Công ty có thể liên kết kinh doanh là Công ty đã có hệ thống chế biến. Cơ quan cung cấp gói hỗ trợ cần giúp và hướng dẫn rõ ràng. Hiệp Hoà. Thực ra. Chiến lược thích ứng (7) Kết hợp kết quả thực hiện của các dự án để tăng khả năng thích ứng của nông dân với BĐKH Hoạt động 12: Kết hợp kết quả các dự án AMD và SME để tăng năng lực và sự thích ứng của nông dân và công ty trong liên kết kinh doanh. Hoạt động 13: Nghiên cứu qui hoạch lại sản xuất. Ưu tiên các xã thuộc vùng dự án AMD có ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu như xã Đại An. Hoạt động 10: Hướng dẫn thủ tục nhận gói hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả. Tân Thới và Ngũ Lạc. dự án. các chương trình của các sở ban ngành có liên quan đến từng THT và HTX cũng như công ty Hoạt động 9: Phổ triển cơ hội các gói hỗ trợ phục vụ phát triển liên kết kinh doanh. điều này sẽ giúp nâng cao năng lực và khả năng thích ứng trong cây trồng chống chịu sâu bệnh và biến đổi khí hậu cũng như nâng cao năng lực DNNVV. xay xát và chế biến tại tỉnh/huyện liên kết. các dự án và chương trình hỗ trợ từ các sở ban ngành có liên quan. có hệ thống chế biến tại vùng nguyên liệu sẽ hiệu quả và ổn định bền vững về lâu dài. Mỹ Chánh. Nông dân hiện “thích“ bán lúa tươi. thuỷ lợi chưa hoàn chỉnh). họ chỉ muốn có được nguồn hỗ trợ để nâng cấp hệ thống hiện có hoàn chỉnh hơn. cũng như cơ hội cho các công ty đầu tư vùng nguyên liệu hiểu rõ hơn về các chính sách hỗ trợ của tỉnh.

chuỗi giá trị. có thể liên kết đầu ra tiêu thụ lớn.và BVTV-AG. tổ chức tham gia hội chợ. (11) Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm sạch trong liên kết kinh doanh.. tuy nhiên cần có nghiên cứu cụ thể hiệu quả ở các nơi đã chuyển đổi. Do vậy.. Vì vậy. tổ trưởng cần được tập huấn các kiến thức và kỹ năng liên quan đến thị trường. nhu cầu này còn rất cao ngay cả các THT đã liên kết vẫn muốn mở rộng diện tích liên kết trên tất cả diện tích đất của họ. đặc 49 . Qua khảo sát nhiều vùng trồng lúa của Trà Vinh bị hạn. Đây là việc làm cần ưu tiên vì tổ trưởng là vệ tinh của công ty liên kết cũng là người thay mặt toàn bộ tổ viên dám chịu trách nhiệm trước tổ để ký hợp đồng đầu vào và đầu ra. chuỗi giá trị và kỹ năng giao tiếp. bắp non.. nhiễm mặn hoặc mưa nhiều làm hiệu quả trồng lúa thấp. tỉnh Trà Vinh cũng đã chuyển đổi hệ thống canh tác ở những nơi trồng lúa kém hiệu quả sang trồng các loại cây trồng khác. có đầu mối kiểm tra và đánh giá. tạo uy tín và đủ năng lực chịu trách nhiệm với tổ. Hoạt động 15: Nâng cao năng lực và uy tín của tổ trưởng THT.. triển lãm. thị trường tiêu thụ ra sao để có những giải pháp tiếp theo. Chiến lược phòng thủ (10) Tăng cường nghiên cứu ảnh hưởng BĐKH để tăng giải pháp thích ứng chống rủi ro cho cây lúa và sâu bệnh.. kỹ năng đàm phán hợp đồng. nuôi heo sạch. chịu trách nhiệm tài chính cũng như uy tín trước cộng cồng.. Hoạt động 18: Tiếp tục hoạt động xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm sạch. (9) Tập huấn tổ trưởng THT kiến thức thị trường. Trong thời gian qua. Hơn nữa. Sau khi các liên kết kinh doanh có hiệu quả cho sản phẩm lúa sạch cần xúc tiến quảng bá cũng như xây dựng thương hiệu. (12) Sự gắn kết của các sở ban ngành và các chương trình dự án có hiệu quả và thiết thực Hoạt động 19: Kết hợp hiệu quả từ các sở ban ngành của tỉnh. Hoạt động 16: Tăng cường hoạt động nghiên cứu về giống lúa thích ứng BĐKH cũng như thuốc phòng trừ sâu bệnh mới phát sinh. nấm rơm. Hoạt động 17: Định hướng chuyên canh cây trồng/vật nuôi. Trên các vùng chuyển đổi do trồng lúa kém hiệu quả nên chuyển đổi sang các vùng chuyên canh quy mô lớn về các cây trồng/vật nuôi có thị trường đang phát triển mạnh như cây dừa bán trái uống nước (công ty . Vấn đề này rất quan trọng vì khi làm việc có “tâm và tấm lòng: thì các hoạt động sẽ được triển khai nhanh và hiệu quả. địa phương có ảnh hưởng lớn bởi biến đổi khí hậu sẽ khó phát triển liên kết kinh doanh vì rủi ro cao. phản ảnh kịp thời để điều chỉnh phù hợp. rất cần các nghiên cứu thay đổi giống thích hợp và đáp ứng nhu cầu thị trường cũng như thuốc phòng trừ sâu bệnh phù hợp. 4.

2. (Phương pháp: Gặp Công ty đang liên kết với HTX/THT để lấy số liệu và thông tin về các liên kết và cơ quan của tỉnh có lưu trữ dữ liệu để so sánh và cho dữ liệu chính xác về các thông tin trên – lên biểu bảng thống kê).thoại 1. Tên THT 1. các nội dung cần được tỉnh và các Sở Ban Ngành quan tâm thực hiện trong năm 2016 như sau: (1) Bước 1: Tỉnh rà soát lại chính xác các nội dung sau: Thực hiện trong Quý 1/2016  Số lượng và diện tích HTX trồng lúa hiện đã và đang liên kết kinh doanh (đầu vào lẫn đầu ra) và tên Công ty liên kết  Số lượng và diện tích THT trồng lúa hiện đã và đang liên kết kinh doanh (đầu vào lẫn đầu ra) và tên Công ty liên kết  Số lượng HTX/THT và diện tích hiện đã và đang liên kết đầu vào + tên Công ty liên kết đầu vào nhưng chưa liên kết đầu ra  Lên danh sách số lượng Công ty đã và đang liên kết và khả năng mở rộng liên kết kinh doanh trong thời gian tới. Tên HTX (ha) (hộ) và cận nghèo trưởng + Đ.  Lên danh mục HTX/THT tiên tiến và diện tích trồng lúa chưa liên kết kinh doanh nhưng sẵn sàng liên kết trong thời gian tới...  Cụ thể số lượng và diện tích của các mô hình cánh đồng mẫu. Biểu bảng có thể có các nội dung sau: Địa chỉ Diện tích Số hộ % hộ nghèo Tên tổ A... hoặc cả hai) và tên công ty đang liên kết và công ty tiềm năng. số diện tích đã liên kết/chưa liên kết (đầu vào hoặc đầu ra. 2. VI. NHỮNG VIỆC CẦN LÀM NGAY TRONG NĂM 2016 Nhằm để thực thi các hoạt động của chiến lược đột phá. (2) Bước 2: Sau khi có biểu bảng thống kê đầy đủ các thông tin trên. tỉnh tiến hành gặp riêng từng Công ty (không nên thảo luận chung tất cả các Công ty vì vấn đề cạnh tranh và tế nhị liên quan đến các gói hỗ trợ của tỉnh) để thảo luận các vấn đề liên quan đến mở rộng và phát triển liên kết kinh doanh trong thời gian tới. B.. đặc biệt là với các Công ty tiềm 50 .biệt là 8 hoạt động của chiến lược đột phá và hoạt động 15 về nâng cao năng lực và uy tín cho tổ trưởng THT..

Tỉnh và các Sở ban ngành tỉnh có rất nhiều chính sách hỗ trợ trong thực hiện các mô hình liên kết. còn trông chờ nhiều vào sự hỗ trợ của Nhà nước. 51 . là tỉnh có nhiều đồng bào dân tộc Khmer và tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo làm nông nghiệp khá cao. đặc biệt là sản phẩm lúa gạo. Trong xu hướng hội nhập năm 2016. giá bán và lợi nhuận cao hơn nhiều so với nông hộ ngoài liên kết. Thời gian qua. để nâng cấp ngành hàng lúa gạo của tỉnh nhóm nghiên cứu đã đề xuất 12 giáp pháp chiến lược và 19 hoạt động. đặc biệt là các công ty thành công và có khả năng phát triển thị trường tốt về lúa gạo. Thu nhập và lợi nhuận khó bù đắp chi tiêu của nhóm nông hộ có diện tích dưới 1ha. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ VII1. tỷ trọng diện tích có liên kết còn quá thấp. việc cạnh tranh của các tỉnh để thu hút công ty đầu tư vùng nguyên liệu sẽ rất cao. VII. cần tập trung các hoạt động của “chiến lược đột phá” để bắt đầu hình thành các liên kết kinh doanh cho sản xuất và tiêu thụ lúa gạo của tỉnh ổn định và bền vững về lâu dài. Qua đánh giá và phân tích. Có nhiều mô hình chỉ liên kết đầu vào và mô hình liên kết kinh doanh cho hiệu quả cao về năng suất và chất lượng. Điều này tỉnh cần thay đổi tư duy quản lý theo cách chủ động hẹn lịch làm việc với các công ty như là một khách hàng của công ty. Trong năm 2016. Hơn nữa. Vì vậy. xây dựng vùng nguyên liệu. Tuy nhiên. tổng thu nhập và lợi nhuận khâu sản xuất là cao nhất.năng (ví dụ như DN Tư nhân Công Bình tỉnh Long An) – Công việc này thực hiện trong Quý 2/2016 đối với Công ty tiềm năng. Các liên kết ngang như HTX/THT chưa chủ động liên kết sản xuất và tìm kiếm đầu ra. Riêng các Công ty đang liên kết. tuy nhiên nhãn hiệu và thương hiệu sản phẩm vẫn chưa được mở rộng./. đặc biệt là công ty ngoài tỉnh chưa nắm được thông tin các gói hỗ trợ. tuy nhiên lợi nhuận/nông hộ và tỷ suất lợi nhuận của nông hộ là khá thấp. Mặt khác. việc thay đổi tư duy quản lý như trên là việc làm cấp bách để “kéo” công ty về thành lập vùng nguyên liệu cho tỉnh nhà. Trong sản xuất lúa. (3) Bước 3: Thực hiện các hoạt động của chiến lược đột phá từ Quý 3/2016. hiệu quả sản xuất của nhóm hộ có diện tích trên 1ha cao hơn nên kinh tế hộ cũng tốt hơn. chính sách thu hút phát triển liên kết kinh doanh từ các nguồn quỹ Trung ương. các gói hỗ trợ chưa phát huy hiệu quả như mong đợi do các tác nhân tham gia chuỗi. đặc biệt là vụ hè thu. khâu thuỷ lợi và giống chất lượng cao đã được cải thiện đáng kể. tỉnh chưa chủ động tìm kiếm và làm việc trực tiếp với các công ty hiện tại và tiềm năng trong việc phát triển các liên kết kinh doanh lúa gạo. Vì vậy. Tuy nhiên. địa phương và các dự án/chương trình của tỉnh. giảm giá thành sản xuất. Tỉnh có nhiều nông sản phẩm đặc sản. Qua phân tích chuỗi giá trị lúa gạo tỉnh Trà Vinh cho thấy hiệu quả sản xuất là khá cao. việc trồng lúa còn ảnh hưởng nhiều do biến đổi khí hậu. sản xuất trong liên kết có năng suất. sau khi gặp gỡ ở bước 2 tiến hành liền các thủ tục mở rộng liên kết mà tỉnh đã và đang thực hiện. Kết luận Tỉnh Trà Vinh có diện tích và sản lượng lúa đứng thứ 6 vùng ĐBSCL. phát triển liên kết kinh doanh là điều cần thiết để ổn định và bền vững ngành hàng lúa gạo của tỉnh về lâu dài. làm sao để công ty về với tỉnh mình thực hiện liên kết kinh doanh.

EVFTA và TPP sắp tới. đáp ứng nhu cầu sản phẩm hợp chuẩn trong HNTC năm 2016. THT/HTX:  Cần ý thức sản xuất TN theo quy trình kỹ thuật. đạt chuẩn chất lượng theo yêu cầu Cty  Cần hiểu rõ lợi ích của liên kết KD để thay đổi tư duy trong sản xuất  Khi đã thống nhất ký kết HĐ thì phải giữ uy tín trong sx-tt. nâng cao vai trò tổ trưởng THX về năng lực quản lý.  Thay đổi tuy duy quản lý để chủ động “kéo” công ty LKKD về TV trong môi trường cạnh tranh cao giữa các tỉnh.  Triển khai các gói hỗ trợ đến các đối tượng có liên quan càng sớm càng tốt. (3) Đối với công ty:  Cần thiết đầu tư phát triển vùng nguyên liệu lúa gạo chất lượng cao (GAP).  Cung cấp thông tin thị trường cho các liên kết ngang (THT/HTX) để sx đáp ứng nhu cầu TT bao gồm cả giống và QTKT.VII2. *** 52 . không vì lợi ích trước mắt. đặc biệt là công ty tiềm năng và THT/HTX. (2) Đối với nông dân. Khuyến nghị (1) Đối với tỉnh Trà Vinh:  Phân công cơ quan và người chịu trách nhiệm lên kế hoạch chi tiết và triển khai các hoạt động của CL đột phá.  Hỗ trợ cũng cố THT/HTX. trách nhiệm và uy tín để LKKD thành công và hiệu quả. đáp ứng yêu cầu TT về số lượng và giá cạnh tranh để ổn định và bền vững về lâu dài trong điều kiện hội nhập AEC.

UBND tỉnh Trà Vinh (2015). The Institute of Development Studies. New York. Steven. Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/09/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu Tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 210/2013/NĐ-CP. Quyết định số 1147/QĐ-UBND ngày 10/07/2014 về Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. TÀI LIỆU THAM KHẢO GTZ Eschborn (2007). Paul Siegel and Colin Andrews (2008). Phương pháp luận để thúc đẩy chuỗi giá trị. Phan Công Bình và Võ Thị Thanh Lộc (2015). Chính sách có hiệu lực từ ngày 10/02/2014). Rapid agricultural supply chain risk management. chế biến nông lâm thuỷ sản được hỗ trợ theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP. Báo cáo thiết kế dự án thích ứng biến đổi khí hậu vùng ĐBSCL (AMD) tại Bến Tre và Trà Vinh. Brighton. nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Chính phủ (2013). Conceptual framework and guidelines for application. (1985). J. A publication financed by the UK department for internationl development (DFID). sản phẩm cơ khí để bảo quản. Kaplinsky and Morris (2001). 53 . Volume 1. Bộ KH&ĐT (2014). E. AMD Trà Vinh (2015). Porter M. United Kingdom. Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 13/2/1015 của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Trà Vinh về Quy định chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. IFAD (2014). Bộ NN&PTNT (2014). Competitive Advantage. UBND tỉnh Trà Vinh (2013). The Free Press. University of Sussex. nông thôn.. Cẩm nang ValueLinks. Giáo trình phân tích chuỗi giá trị. ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp. Hướng dẫn có hiệu lực từ ngày 14/11/2014). Thông tư số 43/2014/TT-BNNPTNT ngày 18/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về Danh mục sản phẩm nông lâm thuỷ sản. sản phẩm phụ trợ. Marking value chains work better for the poor: A toolbook for pratitioners of value chain analysis. M4P (2008). UBND tỉnh Trà Vinh (2014). AMD Trà Vinh (2015). Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son (2013). A handbook for value chain research. Tham luận hội thảo “Giới thiệu quỹ hợp tác công – tư (PPP) do dự án AMD Trà Vinh tổ chức ngày 22/12/2015 tại tỉnh Trà Vinh. Liên kết kinh doanh nông sản thành công theo cách tiếp cận chuỗi giá trị: Trường hợp Doanh nghiệp tư nhân Công Bình tỉnh Long An. Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. Sổ tay hướng dẫn thực hiện quỹ hợp tác Công – Tư (PPP). Niên Giám Thống Kê 2014 tỉnh Trà Vinh. Sổ tay hướng dẫn thực hiện quỹ đồng tài trợ mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu (CCA). Cục Thống Kê Trà Vinh (2015). Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ. Văn Kiện dự án thích ứng biến đổi khí hậu khu vực ĐBSCL tại tỉnh Trà Vinh. 2013.

Hiệp định Thương mại tự do và doanh nghiệp cần làm gì!? Tham luận hội thảo “Giới thiệu quỹ hợp tác công – tư (PPP) do dự án AMD Trà Vinh tổ chức ngày 22/12/2015 tại tỉnh Trà Vinh. nhiệm vụ năm 2015. Sở NN&PTNT (2015). BÁO CÁO Tổng kết thực hiện kế hoạch năm 2015 và triển khai nhiệm vụ kế hoạch năm 2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.xã hội năm 2016. Sở Công Thương Trà Vinh (2015). Báo cáo tình hình kinh tế .Võ Thị Thanh Lộc (2015). Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ năm 2016. Liên Minh HTX (2014). Liên Minh HTX (2015). UBND tỉnh Trà Vinh (2015). phương hướng. Chi cục Phát triển Nông thôn (2015).xã hội năm 2015 và kế hoạch phát triển kinh tế . nhiệm vụ năm 2016. Báo cáo tình hình phát triển kinh tế tập thể và hoạt động Liên minh Hợp tác xã tỉnh năm 2014. Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm 2015 và phương hướng kế hoạch năm 2016. phương hướng. Báo cáo tình hình phát triển kinh tế tập thể và hoạt động Liên minh Hợp tác xã tỉnh năm 2015. *** 54 .

HCT 01647977093 6 Sơn Thị Sô Pha Đa Lộc .HCT 01206967383 10 Nguyễn Văn Minh Đa Lộc .HCT 18 Thạch Phiếp Đa Lộc .HCT 15 Thạch Rồng Đa Lộc .HCT 0973990259 8 Huỳnh Thái Bình Đa Lộc .HCT 01692422725 21 Huỳnh Văn Chiên Đa Lộc . PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH ĐÁP VIÊN 1.HCT 13 Sơn Ánh Thinh Đa Lộc . Nông dân TT Họ và tên Xã/huyện Số điện thoại 1 Kim Dũng Đa Lộc .HCT 7 Lê Văn Kiểm Đa Lộc .HCT 24 Trần Thanh Line Mỹ Chánh – HCT 01689758559 25 Thạch Sai Mỹ Chánh – HCT 01664243621 26 Huỳnh Văn Khó Mỹ Chánh – HCT 0947366593 27 Huỳnh Lộc Mỹ Chánh – HCT 0979915996 28 Trần Quốc Thuần Mỹ Chánh – HCT 0972073606 29 Đặng Quốc Thống Mỹ Chánh – HCT 0969993109 30 Trần Quốc Chương Mỹ Chánh .HCT 01684977808 4 Kiên Ri Đa Lộc .HCT 01656973669 16 Thạch Ki Ri Gia Đa Lộc .HCT 0933785229 31 Sơn Nhươl Mỹ Chánh – HCT 0907322551 32 Trần Văn Công Mỹ Chánh – HCT 01212689756 33 Ngô Văn Hón Mỹ Chánh – HCT 01262519080 34 Nguyễn Văn Tư Mỹ Chánh – HCT 0909465551 35 Nguyễn Văn Khánh Mỹ Chánh – HCT 0984767687 36 Trương Văn Trát Mỹ Chánh – HCT 01653846559 37 Trần Văn Viên Đại An – HTCú 0985160082 38 Trương Thành Lễ Đại An – HTCú 0985485182 39 Lâm Văn Dũng Đại An – HTCú 01647968954 40 Trần Dương Đại An – HTCú 01642338629 41 Thách Rết Đại An – HTCú 01647874008 55 .HCT 01222157110 12 Thạch Ngọc Trí Đa Lộc .HCT 01683290883 20 Thạch Thi Minh Đa Lộc .HCT 5 Thạch Dư Đa Lộc .HCT 01644524611 22 Nguyễn Văn Tới Mỹ Chánh .HCT 17 Kim Thành Trung Đa Lộc .HCT 9 Dương Văn Sa Đa Lộc .HCT 01232517076 3 Thạch Chét Đa Lộc .HCT 11 Sơn Phương Đa Lộc .HCT 0918839150 23 Lê Văn Dài Mỹ Chánh .HCT 19 Thạch Chung Đa Lộc .HCT 0166905514 2 Kim Long Đa Lộc .HCT 01656304986 14 Ngô Thị Mao Đa Lộc .

TT Họ và tên Xã/huyện Số điện thoại 42 Thạch Văn An Đại An – HTCú 01666172325 43 Sơn Minh Quang Đại An – HTCú 44 Nguyễn Văn Đọt Đại An – HTCú 01693828645 45 Lâm Văn Hành Đại An – HTCú 0988598194 46 Kim Tranh Sa Thea Đại An – HTCú 0969992725 47 Lý Thanh Tín Đại An – HTCú 48 Huỳnh Văn Hoạt Đại An – HTCú 0978462581 49 Diệp Sơ Viết Đại An – HTCú 01652837211 50 Diệp Thị Khiêng Đại An – HTCú 51 Trần Seng Đại An – HTCú 52 Trần Thị Nghĩa Đại An – HTCú 0922980721 53 Lâm Phát Ngọc Đại An – HTCú 54 Lâ mTrung Tín Đại An – HTCú 55 Thạch Thái Tân Hiệp – HTCú 01204853513 56 Kim Sa Van Tân Hiệp – HTCú 01635757626 57 Kim Sa Rây Tân Hiệp – HTCú 0972412823 58 Đặng Thanh Giảng Tân Hiệp – HTCú 01685358912 59 Nguyễn Văn Nhỏ Tân Hiệp – HTCú 01692905899 60 Nguyễn Văn Hòa Tân Hiệp – HTCú 01633469975 61 Kim Có Tân Hiệp – HTCú 0989818363 62 Thạch Cang Tân Hiệp – HTCú 01648640108 63 Trần Văn Nam Tân Hiệp – HTCú 01287807428 64 Thạch Sinh Tân Hiệp – HTCú 65 Thạch Tha Tân Hiệp – HTCú 0198924731 66 Thạch Trọng Tân Hiệp – HTCú 01289612392 67 Sa Ron Tân Hiệp – HTCú 0743865244 68 Đa Ga Tân Hiệp – HTCú 01699223572 69 Thạch Khôi Tân Hiệp – HTCú 0985392734 70 Dương Văn Út Tân Hiệp – HTCú 0985921060 71 Kim Thị Hoa Tân Hiệp – HTCú 72 Trần Thị Mỹ Nhung Tân Hiệp – HTCú 73 Thạch Thanh Tân Hiệp – HTCú 74 Thạch Thị Nữ Tân Hiệp – HTCú 75 Phạm Thị Bích Tân Hiệp – HTCú 76 Thạch Thị Sen Tân Hiệp – HTCú 77 Lý Thị Tranh Thi Châu Điền – HCK 01629560474 78 Huỳnh Del Châu Điền – HCK 01685005974 79 Thạch Phương Châu Điền – HCK 01695699454 80 Sơn Chung Châu Điền – HCK 01652288013 81 Thạch Tônl Châu Điền – HCK 01653778509 82 Sơn Sâm Bách Châu Điền – HCK 83 Thạch Phán Châu Điền – HCK 01684504377 84 Ta Quanh Châu Điền – HCK 85 Thạch Thương Châu Điền – HCK 01659631604 86 Trịnh Phú Sáp Châu Điền – HCK 0165788013 56 .

TT Họ và tên Xã/huyện Số điện thoại 87 Thạch Thị Xâm Châu Điền – HCK 88 Thạch Thị Phiếp Châu Điền – HCK 016988044551 89 Thạch Dơ Châu Điền – HCK 01677363927 90 Trịnh Thị Thia Châu Điền – HCK 01666529750 91 Kim Thị Sô Thi Châu Điền – HCK 01666724494 92 Thạch Xên Châu Điền – HCK 01677784416 93 Trần Văn Mẩn Huyền Hội – HCL 01658092941 94 Phạm Văn Minh Huyền Hội – HCL 01699997257 95 Ngô Văn Việt Huyền Hội – HCL 0939575594 96 Phạm Văn Hưởng Huyền Hội – HCL 01667065782 97 Phạm Thanh Bình Huyền Hội – HCL 0984446284 98 Lê Văn Minh Huyền Hội – HCL 01655185386 99 Trần Văn Hinh Huyền Hội – HCL 01216997681 100 Thạch Thuận Huyền Hội – HCL 101 Huỳnh Văn Hùng Huyền Hội – HCL 01662374919 102 Nguyễn Thanh Sang Huyền Hội – HCL 01649333199 103 Nguyễn Ngọc Thảo Huyền Hội – HCL 01682121815 104 Võ Quốc Sấm Huyền Hội – HCL 0974983907 105 Dương Thanh Của Huyền Hội – HCL 01644491270 106 Thạch Bằng Huyền Hội – HCL 01666529339 107 Tảng Văn Hoàng Huyền Hội – HCL 0989002115 108 Trần Hiểu Hóa Huyền Hội – HCL 01667771965 109 Hồ Văn Quẹo Huyền Hội – HCL 0984115001 110 Nguyễn Thị Liên Huyền Hội – HCL 01685065713 111 Trương Thành Công Huyền Hội – HCL 0903341061 112 Lâm Trung Tín Tổ trưởng THT 0907651218 57 .

TV 0914683199 5 Dương Nguyễn Thảo Công ty Lương Thực Trà Vinh 0908623627 6 Chú Tư Hòa DNTN Vạn Hòa 0973770002 7 Nguyễn Công Hưng Công ty TNHH Đầu Tư Phước Sen. Nhà máy xay xát TT Họ và tên Tỉnh/thành Số điện thoại 1 Cao Thành Sơn Trà Vinh 01696880188 2 Tăng Văn Long Trà Vinh 0919887667 3 Tân Phước Trung Trà Vinh 0966181333 4 Nguyễn Thanh Tòng Trà Vinh 01677961062 5 Cao Thị Thảnh Trà Vinh 0939149703 6 Thạch Thuận Trà Vinh 7 Nhà máy xay xát Càng Trà Vinh 0909207332 Long (Cô Dung) 8 DN Thúy An (Chị Tuyết) Trà Vinh 0934442577 9 Nhà máy xay xát BaXi Trà Vinh 0985921033 (Cô Mỹ Yến) 10 Nguyễn Thị Diệu Cái Bè.LA 01224676622 58 . Công ty TT Họ và tên Tên công ty Số điện thoại 1 Phan Công Bình DNTN Công Bình. Thương Lái TT Họ và tên Tỉnh/thành Số điện thoại 1 Lê Minh Thiện Trà Vinh 0918626693 2 Lê Văn Kiểm Trà Vinh 0973330259 3 Nguyễn Văn Phụng Trà Vinh 0963652544 4 Trần Thanh Tuấn Trà Vinh 01626528302 5 Phạm Thị Tám Trà Vinh 0976785391 6 Nguyễn Kim Nhan Trà Vinh 0918759672 7 Cô Diễm Long An 01666246808 8 Anh Tuấn Tiền Giang 01673913901 9 Nguyễn Thanh Hải Tiền Giang 01662926532 3. Tiền Giang 0913.2. Long An 0916020739 2 Trần Thị Ngọc Hạnh DNTN Công Thành Út Hạnh 0982798879 3 Đặng Thị Liên Công ty TNHH LT-TP Long An 0903910033 4 Lâm Quốc Việt Công Ty THHH ADC .328 11 Nhà Máy Chín Máy Cày Tân Trụ LA 0983767213 4.798.

CT 0916093646 4 Lâm Thị Thúy Kiều Đại An – T Cú 0974480909 5 Thạch Ngọc Thắng Tân Hiệp – T Cú 01648523268 6 Nguyễn Thanh Hùng Huyền Hội . LMHTX 0919872158 2 Huỳnh Nghĩa Thọ GĐ. Sở Công Thương 0919182929 8 Hồng Ngọc Hưng Sở KH-ĐT 0908012325 59 .CT 0919360568 3 Nguyễn Thị Thanh Thảo Mỹ Chánh .CT 01665757999 2 Tống Lâm Vuông Đa Lộc .CL 0983336621 7 Đỗ Hữu Giàu Châu Điền .CK 0989646954 Cấp tỉnh 1 Phạm Văn Nhi PCT. CCPTNT. Đại lý bán sỉ/lẻ TT Họ tên Tỉnh/Thành Số điện thoại 1 Dương Thị Thu Trang Trà Vinh 0969122966 2 Lê Thị Lan Trà Vinh 0743852491 3 Chị Ben Trà Vinh 0939604597 4 Đặng Thị Hồng Trà Vinh 0977814752 5 Lê Út Quý Trà Vinh 0919329411 6 Nguyễn Thị Ngọc Trà Vinh 0973662219 7 Diệp Bích Vân Trà Vinh 0919647888 7. 0975125141 Sở NN-PTNT 6 Tô Ngọc Bình PGĐ.5. Nhà hỗ trợ TT Họ và tên Xã/huyện Số điện thoại Cấp xã/huyện 1 Lê Trung Thượng Đa Lộc . Dự án AMD 01688722088 5 Trần Thị Hồng Yến PTP. Dự án AMD 0988423339 3 Trần Thị Viễn CV. Sở KH-ĐT 0913880832 7 Nguyễn Thị Bích Vân TT KC. Dự án AMD 0939171191 4 Nguyễn Thu Hằng CV.

3 Cầu Kè Châu Điền 5 10.0 72 100.3%) (57.0 4.6 37.7%) 100.1 37.1 *** Năng suất lúa (tấn/ha) 6.7 Tân Hiệp 10 21.3 Trà Cú Đại An 14 29.9 6.8 3 4.9 60 . 2015 ns: khác biệt không ý nghĩa.6 10 15. 2015 Bảng 4: Học vấn người trực tiếp sản xuất lúa theo nhóm hộ và dân tộc Dưới 1ha Trên 1ha Kinh Khmer % % % % Mù chữ 10.3 48.6 ns Tuổi (năm) 50 48 ns Nhân khẩu (người) 4.7 11.2 Càng Long Huyền Hội 7 14.6 16.1%) (64. 2015 Bảng 3: Nhóm dân tộc phân theo địa phương Kinh Khơme Huyện Xã n % n % Châu Thành Đa Lộc 4 19 Mỹ Chánh 10 5 Trà Cú Đại An 1 16 Tân Hiệp 6 15 Càng Long Huyền Hội 17 3 Cầu Kè Châu Điền 1 14 Tổng cộng 39 100. PHỤ LỤC 2: THÔNG TIN CHUNG NÔNG DÂN Bảng 1 : Thông tin chung nông hộ tại Trà Vinh Dưới 1ha Trên 1ha Ý nghĩa Diện tích lúa (ha) 0.7 *** Kinh nghiệm sx (năm) 25 23 ns Nguồn: Số liệu khảo sát. ***: khác biệt qua kiểm định T ở mức ý nghĩa 1% Bảng 2: Nhóm hộ khảo sát phân theo địa phương Dưới 1ha Trên 1ha Huyện Xã n % n % Châu Thành Đa Lộc 9 19.1 14 21.6 Tổng cộng 47 100.5 2.9 33.0 Nguồn: Số liệu khảo sát.8 38.0 Cấp 2 32.1 10.9 13 20.3 11 17.0 (35.5 2.7 32.3 Cấp 1 34.9 Mỹ Chánh 2 4.9%) Nguồn: Số liệu khảo sát.3 13 20.8 Cấp 3 21.3 6.8 24.0 64 (42.

2015 61 .Nguồn: Số liệu khảo sát.