You are on page 1of 11

B/ Hướng dẫn lập LCTT trên cell.

( chuẩn bị sổ sách liên quan và file cell của sổ NKC)

- Tại hình 1: các chỉ tiêu được đánh mã,


+ phần I: có mã từ 1-7, mã 20 là tổng của mã từ 1-7;
+ phần II có mã từ 21-27, mã 30 là tổng từ 21-27; phần
+ Phần III có mã từ 31 -36, mã 40 là tổng từ 31-36
+ Mã 50 = mã 20+30+40
+ Mã 60: lấy số liệu của LCTT năm trước hoặc trên bảng CĐKT là mã 110
cột “số đầu năm”

+ Mã 61: Phản ánh tổng số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư
cuối kỳ của tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ tại thời điểm cuối kỳ
báo cáo giữa niên độ. ( TK 413 )
- Tại hình 2: Sau khi có sổ NKC hoàn thiện, nghĩa là đã kết chuyển hết các TK
và các TK từ 5-9 ko có số dư như đã hướng dẫn ở các phần trước.

Các bạn chọn như dòng màu vàng, sau đó chọn mục data ở vị trí số 1 màu đỏ,
tiếp đến chọn như số 2 thì dòng màu vàng sẽ có các ô mũi tên. Hai ô ở vị trí số 3
các bạn gõ dòng lệnh như vị trí số 4, của mình G7 là dòng đầu tiên nhập số liệu,
G210 là dòng cuối cùng nhập số liệu ( của các bạn là khác nhé).
- Tại hình 3: ở ô màu vàng cột “ tk nợ” các bạn bấm vào mũi tên thì nó hiện ra
tất cả các tk có ở cột “ tk nợ” các bạn tích vào tk 111 như hình sau đó bấm “ok”

- Hình 4: Sau khi bấm “ ok” ở hình 3 thì tất cả tk 111 ở cột “tk nợ” được chọn
ra. tại đây các bạn đọc nội dung các khoản thu bằng tiền mặt ( riêng thu tiền từ NH
về quỹ và ngược lại ko đưa vào báo cáo dòng tiền) để đánh mã số vào cột ngoài
cùng bên phải, như của mình đánh là số “ 6” vì thu hoàn ứng được đưa vào mã 6
của phần I. Cứ như vậy các bạn đọc các khoản thu bằng tiền mặt và đánh mã cho
các khoản thu theo nội dung tương ứng với các mã trên LCTT.

- Hình 5: tương tự lập lại như hình 3 để chọn tk 112 bên cột “ tk nợ”
- HÌnh 6: sau khi chọn tk 112 thì cột “tk nợ” sẽ hiện lên tất cả các khoản thu
bằng chuyển khoản, các bạn đọc nội dung và đánh mã vào cột ngoài cùng. Như của
mình đánh là:

+ mã 31 vì thu góp vốn nằm trong mã 31 của bảng LCTT như hình 1 đã hướng
dẫn,

+ mã 1 vì thu tiền bán hàng từ hoạt động kinh nằm ở mã 01 của phần I như hình
1.

+ mã 27 vì thu tiền lãi nằm ở mã 27 của bảng LCTT phần II.

Cứ như vậy các bạn đánh hết mã cho các khoản thu bằng chuyển khoản.

( còn nữa)

- Lập BCTC ( phần 12) lập bảng LCTT tiếp theo.

+ Như hình 7.

Tương tự như bên cột “ tk nợ”, tại ô màu vàng cột “ tk có” các bạn bấm vào
mũi tên và chọn tk 111.
+ HÌnh 8: sau khi bấm ok thì tất cả các khoản chi bằng tiền mặt được lọc ra.
Như hình 8 của mình thì:

Đánh mã 2 vì chi cho hoạt động KD là mục 2 của phần I,

Đánh mã 3 vì chi lương là mục 3 của phần I


Đánh mã 7 vì chi các khoản BH nằm ở mục 7 phần I

Đánh mã 21 vì mua sắm thiết bị nằm mục 1 phần II

Cứ như vậy các bạn đánh mã tất cả các khoản chi bằng tiền mặt được lọc ra
( trừ chi đi nộp tiền vào NH)

- Hình 9: Tương tự như vậy các bạn chọn tk 112 ở cột “ tk có” sau đó bấm ok

- HÌnh 10: sau khi bấm ok thì tất cả các khoản chi bằng chuyển khoản được lọc
ra, của mình đánh mã 2 vì các khoản thanh toán là chi cho HĐSXKD nằm ở mục 2
phần I.
Cứ như vậy các bạn đánh hết mã cho các khoản chi bằng chuyển khoản.

- HÌnh 11

Sau khi đánh hết mã cho các khoản thu, chi bằng tiền mặt và chuyển khoản thì
mình có các mã như hình 11.

- Hình 12: Ta chọn mã 1 để tính tổng cho tất cả các khoản đã đc đánh mã 1,
- hình 13: Sau khi chọn mã 1 thì tất cả các khoản đc đánh mã 1 sẽ có tổng ở
vòng tròn màu đỏ mà đã đc đặt công thức như ở phần trước hướng dẫn

- HÌnh 14:

lấy số liệu ở hình 13 điền vào mã 1 của bảng LCTT, cứ như vậy tính tổng cho
các mã đã đánh và điền vào mã tương ứng trên bảng LCTT, các mã có nội dung
Thu thì ghi dương, các mã có nội dung CHI thì ghi âm.

Như vậy là đã lập xong bảng lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp.

Kiểm tra lại: chỉ tiêu tiền và tương đương tiền trên LCTT và bảng CĐKT bằng
nhau là các bạn lập đúng.