CẤU TRÚC VI XỬ LÝ 8086/8088

I. CẤU TRÚC BÊN TRONG CỦA VI XỬ LÝ 8086/8088 : 1. Sơ đồ khối : - Vi xử lý INTEL 8086 / 8088 là các vi xử lý 16 bit. - Các phép toán xử lý bên trong CPU là phép toán thực hiện trên số nhị phân 8 và 16 bit. - Tuyến địa chỉ có 20 đường nên có thể quản lý lên đến 1 MB bộ nhớ (tầm địa chỉ từ 00000h đến FFFFFh). - Tuyến dữ liệu của 8086 có 16 bit. - Tuyến dữ liệu của 8088 có 8 bit. Đây là một cải tiến về mặt thương mại so với 8086 để việc giao tiếp với bộ nhớ và xuất nhập đơn giản hơn, dễ dàng thiết kế hơn.
Bộ thanh ghi tổng quát (8 từ 16 bit) Bộ thanh ghi đoạn và con trỏ lệnh (5 từ 16 bit)

Tuyến địa chỉ

ALU 16 bit
Tuyến dữ liệu

Cờ

KHỐI GIAO TIẾP BUS

INTA, RD, WR DT / R, DEN ALE, M / IO

EU
(Execution Unit)

BIU
(Bus Interface Unit)

Đuôi lệnh (6 bytes)

INTR, NMI, TEST CLK, RESET READY MN/MX HOLD HLDA

LOCK

KHỐI ĐIỀU KHIỂN & ĐỊNH THÌ

QS1, QS0 S2, S1, S0

Các lệnh trong bộ nhớ được khối BIU lấy vào liên tục và cất trong đuôi lệnh (có chiều dài 6 byte đối với 8086 hoặc 4 byte đối với 8088).Thường thì phải nhờ một mạch cài địa chỉ và một mạch đệm 2 chiều để tách tuyến chung ra thành hai tuyến phân biệt. cơ chế DMA. định thì. Sau đó khối EU lấy lệnh từ đuôi lệnh ra để giải mã và thi hành. các tín hiệu yêu cầu ngắt quãng.HCM . . Chỉ khi ALE = 1. . Lấy lệnh Lệnh 1 Lệnh 2 Lệnh 3 t Thi hành lệnh Lệnh 1 Lệnh 2 Lệnh 3 t CPU thường Lấy lệnh Lệnh 1 Lệnh 2 Lệnh 3 Đã có lệnh 2 Đã có lệnh 3 Lệnh 3 t Thời gian tiết kiệm được t Thi hành lệnh Lệnh 1 Lệnh 2 CPU dùng cơ cấu đường ống . . tín hiệu RESET. .Tuyến địa chỉ dữ liệu dùng chung AD15 ÷ AD0 cần có tín hiệu điều khiển ALE để phân biệt lúc nào là địa chỉ lúc nào là dữ liệu.Tr.Hình sau minh họa về sự phân phối thời gian cho hai quá trình lấy lệnh và thi hành lệnh của CPU bình thường và của CPU dùng cơ cấu đường ống.Hoạt động của hai khối BIU và EU diễn ra độc lập với nhau nên quá trình lấy lệnh và thi hành lệnh được vi xử lý thực hiện đồng thời theo cơ cấu đường ống (pipeline). . .Sơ đồ khối vi xử lý 8086 gồm hai phần chính : khối giao tiếp Bus (BIU:Bus interface unit) và khối thực thi (EU:Execution unit). Trường hợp còn lại xem là tuyến dữ liệu. AD15 ÷ AD0 ALE L Cài A15 ÷ A0 Đệm 2 chiều DT/R DEN DIR OE D15 ÷ D0 Biên soạn : Nguyễn Xuân Minh Đại học Bách khoa tp.Cho phép sử dụng hệ thống ngắt quãng và cơ chế DMA (Direct Memory Access). kiểm tra các tín hiệu trạng thái.Khối BIU chịu trách nhiệm lấy lệnh và giao tiếp ra bên ngoài để điều khiển bộ nhớ và xuất nhập.18 Tổ chức và cấu trúc máy tính CPU INTEL 8086/8088 . . tín hiệu trên tuyến chung được xem là địa chỉ. Điều này tuy không làm tăng tốc độ xử lý của CPU (giới hạn bởi tần số xung đồng bộ) nhưng làm giảm bớt thời gian thi hành của cả chương trình.Khối EU có nhiệm vụ thi hành lệnh. tín hiệu READY.

IP là thanh ghi con trỏ lệnh (instruction pointer). .CPU INTEL 8086/8088 Tổ chức và cấu trúc máy tính Tr.Các thanh ghi AX. . CF là cờ nhớ (carry flag). .SS là thanh ghi đoạn chồng (stack segment). . .CS là thanh ghi đoạn chương trình (code segment).19 2. DF = 0 : định hướng giảm địa chỉ cho các lệnh xử lý chuỗi.DX là thanh ghi dữ liệu (data). . CX.Gồm 4 thanh ghi đoạn 16 bit dùng để quản lý bộ nhớ theo phương pháp phân đoạn. . DX Chẳng hạn nếu AX= 1234h thì AH=12h và AL=34h. .PF là cờ kiểm tra chẳn lẻ (parity flag).Cờ AF thường được dùng trong các phép toán BCD (là các số dùng hệ nhị phân 4 bit để biểu diễn số thập phân từ 0 ÷ 9). IF = 0 : cấm ngắt cứng INTR.3 Thanh ghi trạng thái : × × × × OF DF IF TF SF ZF × AF × PF × CF AH BH CH DH SI DI BP SP AL BL CL DL CS DS SS ES IP SF là cờ dấu (sign flag).SP là thanh ghi con trỏ chồng (stack pointer). . DX có thể dùng AX phân nửa như các thanh ghi 8 bit AH.CX là thanh ghi bộ đếm (counter).DF là cờ định hướng (direction flag).IF là cờ ngắt quãng (interrupt enable flag).BP là thanh ghi con trỏ nền (base pointer). - Ví dụ : sau khi thực hiện (00000101 AND 00000101) thì PF = 1. CL. DH. BH. . AL. AF = 0 khi không có sự tràn về dung lượng 4 bit. . DF = 1 : định hướng tăng địa chỉ cho các lệnh xử lý chuỗi.BX là thanh ghi nền (base register).ES là thanh ghi đoạn mở rộng (extra segment). . IF = 1 : cho phép ngắt cứng INTR.DI là thanh ghi chỉ số đích (destination index).DS là thanh ghi đoạn dữ liệu (data segment). CH.Gồm 8 thanh ghi 16 bit.SI là thanh ghi chỉ số nguồn (source index). . PF = 0 nếu số bit 1 của kết quả là số lẻ. . AF là cờ trung gian (auxiliary flag) hay còn gọi là cờ nhớ nửa (half-carry flag). Bộ thanh ghi : 2. 2.AL là thanh ghi bộ tích lũy 8 bit.1 Bộ thanh ghi đa dụng : . CX Thanh ghi AL là nửa thấp của thanh ghi AX.AX là thanh ghi bộ tích lũy 16 bit (ACC). .Thanh ghi AH là nửa cao của thanh ghi AX. . . Đại học Bách khoa tp. 2. BX BL. DL. . AF = 1 khi có sự tràn về dung lượng 4 bit. BX.HCM Biên soạn : Nguyễn Xuân Minh . Ví dụ : phép toán 00001001 + 00000111 = 00010000 sẽ lập cờ AF lên 1. . . ZF là cờ không (zero flag).2 Bộ thanh đoạn và con trỏ lệnh : . OF là cờ tràn (overflow flag). PF = 1 nếu số bit 1 của kết quả là số chẳn.

Do offset có 16 bit nên chiều dài tối đa của một đoạn là 64K. II.HCM . Địa chỉ vật lý và địa chỉ luận lý : . ô nhớ đầu tiên có offset là 0000h và ô nhớ cuối cùng có offset là FFFFh. 1. .Như vậy phương pháp phân đoạn bộ nhớ là cách dùng các thanh ghi 16 bit để biểu diễn cho địa chỉ 20 bit.Trong khi đó.Địa chỉ 20 bit của bộ nhớ 1MB không thể chứa đủ trong các thanh ghi 16 bit của CPU 8086 vì vậy bộ nhớ 1 MB được chia ra thành các đoạn (segment) 64KB. .Ngược lại. Dùng để chạy từng bước khi cần kiểm tra hoạt động của CPU.Địa chỉ trong các đoạn 64KB chỉ có 16 bit nên CPU 8086 dễ dàng xử lý bằng các thanh ghi của nó. trong lập trình. . Trong mỗi đoạn. Sự phân đoạn bộ nhớ : . .CPU 8086 dùng phương pháp phân đoạn bộ nhớ để quản lý bộ nhớ 1MB của nó.Địa chỉ segment còn được gọi là địa chỉ nền của đoạn.TF là cờ bẫy (trap flag).Cách tính địa chỉ vật lý từ địa chỉ luận lý như sau : segment + offset địa chỉ vật lý 0 (segment dịch trái 4 bit hay nhân 16) (offset giữ nguyên) (địa chỉ vật lý 20 bit) Hoặc theo công thức : địa chỉ vật lý = (segment x 16) + offset Ví dụ : tính địa chỉ vật lý tương ứng với địa chỉ luận lý B001:1234 địa chỉ vật lý = B0010h + 1234 = B1244h . . . Biên soạn : Nguyễn Xuân Minh Đại học Bách khoa tp. Phân đoạn và phân loại địa chỉ : 1.2.20 Tổ chức và cấu trúc máy tính CPU INTEL 8086/8088 .Segment và offset là các số hệ 16. địa chỉ offset thể hiện khoảng cách kể từ đầu đoạn của ô nhớ cần tham khảo.Tr.Mỗi địa chỉ thành phần chỉ có 16 bit và được viết theo cách sau : SEGMENT:OFFSET . Nó cho biết điểm bắt đầu của đoạn trong bộ nhớ.Địa chỉ luận lý là địa chỉ gồm có hai thành phần : địa chỉ đoạn (segment) và địa chỉ trong đoạn (offset). Địa chỉ vật lý được dùng trong thiết kế các mạch giải mã địa chỉ cho bộ nhớ và xuất nhập.Địa chỉ 20 bit được gọi là địa chỉ vật lý. địa chỉ vật lý không thể dùng được mà nó được thay thế bằng địa chỉ luận lý. . . QUẢN LÝ BỘ NHỚ CỦA VI XỬ LÝ 8086/8088 : 1.1.

.Mỗi ô nhớ chỉ có duy nhất một địa chỉ vật lý nhưng có thể có nhiều địa chỉ luận lý. đều có chung địa chỉ vật lý 13574h. Segment 0000: Segment 0001: Segment 0002: 00000h 00010h 00020h Phần chồng chập của 3 segment 0000. . Như vậy ta có thể xem đơn vị của offset là byte. ta lần lượt xem quan hệ giữa địa chỉ vật lý với các thành phần segment và offset. .Để hiểu rõ tại sao. ta thấy segment 0000 nằm ở đầu vùng nhớ nhưng segment 0001 bắt đầu cách đầu vùng nhớ chỉ có 16 bytes.Với địa chỉ luận lý 0000:0000 ta có địa chỉ vật lý là 00000h. segment 0002 bắt đầu cách đầu vùng nhớ 32 bytes . 1 paragraph = 16 bytes . Đại học Bách khoa tp. Chẳng hạn các địa chỉ luận lý 1234:1234.Từ các địa chỉ vật lý tính ra ở trên. Địa chỉ vật lý tương ứng là 00001h.HCM Biên soạn : Nguyễn Xuân Minh . 0FFFFh 1000Fh 1001Fh . . . .21 Bộ nhớ segment offset 0000 Ô nhớ có địa chỉ luận lý segment:offset 64KB FFFF .Ta nhận thấy khi offset tăng 1 đơn vị thì địa chỉ vật lý tăng 1 địa chỉ hoặc là tăng 1 byte. .CPU INTEL 8086/8088 Tổ chức và cấu trúc máy tính Tr. 1334:0234..Tương tự với địa chỉ luận lý 0000:0002 ta có địa chỉ vật lý 00002h.Ta nhận thấy khi segment tăng 1 đơn vị thì địa chỉ vật lý tăng 10h địa chỉ hoặc là tăng 16 byte.Điều này cũng có thể được giải thích là do cách tính địa chỉ vật lý từ địa chỉ luận lý đã nêu ở trên. 1304:0534. 0002. . Ta có : địa chỉ luận lý 0001:0000 tương ứng với địa chỉ vật lý 00010h. . địa chỉ luận lý 0002:0000 tương ứng với địa chỉ vật lý 00020h. Người ta gọi đơn vị của segment là paragraph. .Bây giờ ta giữ nguyên phần segment và tăng phần offset lên 1 thành ra địa chỉ luận lý 0000:0001.Bây giờ ta làm lại quá trình trên nhưng không tăng offset nữa mà tăng phần segment. . 0001.

ta viết DS:BX. offset trong thanh ghi BX. có một số cặp thanh ghi luôn luôn phải dùng chung với nhau một cách bắt buộc như sau : CS:IP SS:SP SS:BP DS:SI ES:DI : : : : : lấy lệnh (địa chỉ lệnh sắp thi hành).Các thanh ghi tổng quát dùng để chứa địa chỉ trong đoạn offset. thông số trong chồng (dùng cho chương trình con). .Như vậy nếu vùng bộ nhớ nào càng có nhiều segment chồng chập lên nhau thì các ô nhớ trong đó càng có nhiều địa chỉ luận lý (một ô nhớ có ít nhất 1 địa chỉ luận lý và nhiều nhất là 65536/16=4096 địa chỉ luận lý). . trong segment 0001 là 0001:001D và trong segment 0002 là 0002:000D.Các thanh ghi đoạn dùng để chứa địa chỉ đoạn segment. .Để tham khảo đến bộ nhớ trong chương trình. 0001 và 0002 trên hình vẽ là vùng bộ nhớ mà bất kỳ ô nhớ nào nằm trong đó (địa chỉ vật lý từ 00020h đến 0FFFFh) đều có thể có địa chỉ luận lý tương ứng trong cả 3 segment. 2. Nếu lúc tham khảo. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA VI XỬ LÝ 8086/8088 : 1. Biên soạn : Nguyễn Xuân Minh Đại học Bách khoa tp.Để tham khảo đến địa chỉ luận lý có segment trong thanh ghi DS. vi xử lý 8086 cho phép sử dụng các địa chỉ luận lý một cách trực tiếp hoặc thông qua các thanh ghi của nó.Phần chồng chập của cả ba segment 0000. .22 Tổ chức và cấu trúc máy tính CPU INTEL 8086/8088 .Tr. Bộ nhớ CS Chương trình DS Dữ liệu SS Chồng II. đoạn dữ liệu có địa chỉ trong thanh ghi DS và đoạn chồng có địa chỉ trong thanh ghi SS. .Thực hiện bằng chu kỳ máy lấy lệnh kéo dài trong 4T (chu kỳ xung clock). địa chỉ chuỗi nguồn (chỉ có ý nghĩa trong các lệnh xử lý chuỗi).Chương trình mà vi xử lý 8086 thi hành thường có 3 đoạn : đoạn chương trình có địa chỉ trong thanh ghi CS. Địa chỉ luận lý và các thanh ghi : . địa chỉ đỉnh chồng. . DS=2000h.Trong cách sử dụng địa chỉ luận lý thông qua các thanh ghi của vi xử lý 8086. Lấy lệnh : .HCM . BX=12A9h thì địa chỉ luận lý DS:BX chính là tham khảo đến ô nhớ 2000:12A9. .Thực chất của hoạt động lấy lệnh là hoạt động đọc bộ nhớ. Chẳng hạn ô nhớ có địa chỉ vật lý 0002Dh sẽ có địa chỉ luận lý trong segment 0000 là 0000:002D. địa chỉ chuỗi đích (chỉ có ý nghĩa trong các lệnh xử lý chuỗi).

.Giản đồ xung của chu kỳ máy đọc bộ nhớ ở trên cũng có thể dùng chung cho chu kỳ máy nhập.Các tín hiệu điều khiển được đưa ra trong T2 và T3 gồm có : M/IO=1 RD=0 DEN=0 DT/R=0 .Sau đó. CPU sẽ đọc mã lệnh từ tuyến dữ liệu vào đầu T4. . T1 T2 T3 T4 CLK M/IO A19÷A16 ALE AD15÷AD0 RD DT/R DEN Địa chỉ Dữ liệu Địa chỉ .Trong T1.Thực hiện bằng chu kỳ máy đọc bộ nhớ kéo dài trong 4T.Để mở đầu cho hoạt động lấy lệnh.HCM Biên soạn : Nguyễn Xuân Minh . .CPU INTEL 8086/8088 Tổ chức và cấu trúc máy tính Tr.23 .Các tín hiệu điều khiển được đưa ra trong T2 và T3 gồm có : M/IO=1 RD=0 DEN=0 DT/R=0 . địa chỉ lệnh CS:IP được đổi thành địa chỉ vật lý và được đưa lên tuyến địa chỉ 20 bit kèm theo tín hiệu cho phép cài địa chỉ ALE (Address latch enable) trong T1 .Sau đó. địa chỉ bộ nhớ được đổi thành địa chỉ vật lý và được đưa lên tuyến địa chỉ 20 bit kèm theo tín hiệu cho phép cài địa chỉ ALE. . CPU sẽ đọc mã lệnh từ tuyến dữ liệu vào đầu T4. Đại học Bách khoa tp.Thường các chu kỳ máy của vi xử lý được cung cấp trong các sổ tay tra cứu dưới dạng các giản đồ xung như sau : T1 T2 T3 T4 CLK M/IO A19÷A16 ALE AD15÷AD0 RD DT/R DEN CS:IP Mã lệnh CS:IP 2. Đọc bộ nhớ : .

3. .Giản đồ xung của chu kỳ máy ghi bộ nhớ và chu kỳ máy xuất như sau : T1 T2 T3 T4 CLK M/IO A19÷A16 ALE AD15÷AD0 WR DT/R DEN Địa chỉ Dữ liệu Địa chỉ 4.Sau đó. .Trong T1.Sau đó.Trong T1.Sau đó. Xuất : .Dữ liệu cần xuất được đưa ra tuyến dữ liệu trong T2 và T3. không thể đưa dữ liệu ra đúng vào thời điểm CPU lấy dữ liệu. CPU sẽ đọc mã lệnh từ tuyến dữ liệu vào đầu T4.Các tín hiệu điều khiển được đưa ra trong T2 và T3 gồm có : M/IO=0 WR=0 DEN=0 DT/R=1 .Giản đồ xung giống như của chu kỳ máy đọc bộ nhớ.Dữ liệu cần ghi vào bộ nhớ được đưa ra tuyến dữ liệu trong T2 và T3. . . . CPU sẽ chờ cho hết T4 và kết thúc chu kỳ xuất.Thực hiện bằng chu kỳ máy nhập kéo dài trong 4T.Trong T1.HCM . . địa chỉ cổng xuất nhập 16 bit được đưa lên tuyến địa chỉ kèm theo tín hiệu cho phép cài địa chỉ ALE.Các tín hiệu điều khiển được đưa ra trong T2 và T3 gồm có : M/IO=0 RD=0 DEN=0 DT/R=0 . địa chỉ bộ nhớ được đổi thành địa chỉ vật lý và được đưa lên tuyến địa chỉ 20 bit kèm theo tín hiệu cho phép cài địa chỉ ALE.Thực hiện bằng chu kỳ máy xuất kéo dài trong 4T. chỉ khác tín hiệu M/IO ở mức 0. . . địa chỉ cổng xuất nhập 16 bit được đưa lên tuyến địa chỉ kèm theo tín hiệu cho phép cài địa chỉ ALE. chỉ có khác chỗ tín hiệu M/IO ở mức 0.Trong trường hợp bộ nhớ có thời gian truy xuất bộ nhớ quá lớn. Nhập : . . 5. CPU sẽ chờ cho đến hết T4 và kết thúc chu kỳ ghi. . người ta phải thiết kế một mạch điều khiển để phát ra tín hiệu READY=0 nhằm kéo dài chu kỳ đọc ra thêm 1 hay nhiều chu kỳ xung clock (các chu kỳ kéo dài thêm gọi là chu kỳ đợi TW) trước khi chuyển sang T4. . Ghi bộ nhớ : .Thực hiện bằng chu kỳ máy ghi bộ nhớ kéo dài trong 4T.Giản đồ xung tương tự như của chu kỳ máy ghi bộ nhớ.Các tín hiệu điều khiển được đưa ra trong T2 và T3 gồm có : M/IO=1 WR=0 DEN=0 DT/R=1 . Biên soạn : Nguyễn Xuân Minh Đại học Bách khoa tp.24 Tổ chức và cấu trúc máy tính CPU INTEL 8086/8088 .Tr.

.HCM Biên soạn : Nguyễn Xuân Minh . Ngắt mềm : do thi hành lệnh INT trong chương trình. Người ta dùng vector ngắt để chứa địa chỉ bắt đầu của chương trình phục vụ ngắt quãng. .Vi xử lý 8086 sử dụng 3 loại ngắt quãng : .Vi xử lý 86 dùng hoạt động này để đọc số ngắt tương ứng từ khối xuất nhập.Hoạt động đáp ứng ngắt quãng được thực hiện bằng chu kỳ máy đáp ứng ngắt quãng kéo dài trong 4T. Đại học Bách khoa tp.Vector ngắt là các biến bộ nhớ dài 4 bytes mà có khả năng chứa được một địa chỉ luận lý đầy đủ gồm 2 byte segment và 2 byte offset.Số thứ tự của các vector ngắt được qui định chính là số ngắt tương ứng nên vị trí của vector ngắt được xác định theo cách sau : địa chỉ vật lý của vector ngắt = số ngắt × 4 . Số ngắt là một số 1 byte nên vi xử lý 86 chỉ có thể phục vụ cho tối đa 256 ngắt quãng. .Vi xử lý 86 sử dụng phương pháp vector ngắt để chuyển điều khiển đến các chương trình phục vụ ngắt quãng. Như vậy bảng vector ngắt sẽ nằm trong vùng bộ nhớ có địa chỉ vật lý từ 00000h đến 003FFh. Ngắt hệ thống : do CPU phát ra khi có một lỗi nghiêm trọng xảy ra trong quá trình hoạt động của nó. . .Hoạt động đáp ứng ngắt quãng của vi xử lý 86 chỉ dùng cho ngắt cứng. điện áp nguồn cung cấp giảm thấp. Tức là nó sẽ thực hiện một lệnh gọi đến chương trình phục vụ ngắt quãng.25 6.Ví dụ để phục vụ cho ngắt quãng số 8 theo hình sau. Chiều dài của bảng vector ngắt là 256 4=1024 hay 400h. việc phục vụ ngắt quãng được thực hiện thông qua số ngắt của từng ngắt quãng.Sau khi xác định được vị trí của vector ngắt rồi. . 4 byte 00014h Số ngắt 8 00018h 0001Ch 36 2A 5B 76 00024h 5B 09 E4 E0 2A E8 7C 00 00 00 00 00 F0 F0 30 F0 Vector ngắt 8 × 4 00020h (địa chỉ vật lý) Bảng vector ngắt . CPU sẽ lấy địa chỉ chương trình phục vụ ngắt trong vector ngắt ra và chuyển điều khiển đến đó. . .Mục đích của việc phục vụ ngắt quãng là bằng cách nào đó chuyển điều khiển sang cho một chương trình con đặc biệt gọi là chương trình phục vụ ngắt quãng của riêng ngắt quãng được phục vụ. . Mỗi ngắt quãng có một số ngắt riêng. Chẳng hạn như chia cho số 0. chia tràn . . Thực chất của ngắt mềm chính là một dạng gọi đến chương trình con. .Các vector ngắt được xếp nối tiếp nhau kể từ đầu của vùng bộ nhớ tạo thành bảng vector ngắt.CPU INTEL 8086/8088 Tổ chức và cấu trúc máy tính Tr. . Đặc trưng của ngắt cứng là tín hiệu yêu cầu ngắt quãng INTR. Ngắt cứng : do thiết bị ngoại vi gây ra khi cần trao đổi thông tin với CPU.Tuyến địa chỉ không được dùng trong chu kỳ đáp ứng ngắt quãng. . . Đáp ứng ngắt quãng : .Đối với vi xử lý 86. CPU sẽ chạy chương trình con có địa chỉ trong vector ngắt 8 (ở địa chỉ vật lý 8 4=32=20h) mà cụ thể là địa chỉ luận lý 3000:2A76.

Tr.Tín hiệu INTA là tín hiệu đặc trưng cho chu kỳ máy đáp ứng ngắt quãng. Khi đó nó phát ra 2 chu kỳ máy đáp ứng ngắt quãng liên tiếp mà còn gọi là chu kỳ INTA.Các tín hiệu điều khiển gồm có : DEN=0 DT/R=0 INTA=0 .Tín hiệu yêu cầu ngắt quãng INTR được kiểm tra ở cuối mỗi chu kỳ lệnh nghĩa là CPU phải thi hành xong lệnh hiện tại rồi mới chuyển sang hoạt động đáp ứng ngắt quãng. . sự thi hành lệnh được chuyển sang chương trình con phục vụ ngắt quãng.Sau chu kỳ INTA thứ 2.HCM . .Giản đồ xung chu kỳ máy đáp ứng ngắt quãng như sau : T1 T2 T3 T4 CLK AD15 ÷ AD0 DT/R INT DEN Số ngắt Biên soạn : Nguyễn Xuân Minh Đại học Bách khoa tp.26 Tổ chức và cấu trúc máy tính CPU INTEL 8086/8088 . .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful