Đồ án tốt nghiệp

Lời nói đầu

Truyền hình số qua vệ tinh

Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đã bước sang một giai đoạn mới phát triển mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Điều đó đòi hỏi ngành vô tuyến truyền hình cần đáp ứng được những thông tin xã hội một cách đây đủ và hoàn thiện hơn. Để đáp ứng được những nhu cầu trên góp phần vào đẩy mạnh sự phát triển của ngành truyền thông trên con đường hiện đại hoá. Trong những năm gần đây đã đưa vào sử dụng nhiều thiết bị hiện đại phù hợp với tình hình thông tin ở Việt nam trong đó có truyền hình số. Nhờ sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là sự phát triển của công nghệ số với sự ưu việt của nó hơn hẳn với công nghệ tương tự. Do đó truyền hình số cũng đang thay đổi truyền hình tương tự. Tốc độ phát triển của ngành vô tuyến truyền hình ở nước ta diễn ra nhanh chóng từ các đài phát quốc gia đến hầu hết các tỉnh, thành phố và đều có máy phát hình công suất từ lớn tới nhỏ, vùng sâu vùng xa đều có các trạm phát lại truyền hình nhờ sự phát triển của thông tin vệ tinh. Truyền hình là nơi hội tụ những thành tựu khoa học tiên tiến các sản phẩm và ứng dụng công nghệ mới trong lĩnh vực viễn thông - điện tử - tin học. Góp phần quan trọng vào sự phát triển của truyền thông ở nước ta. Đồ án, này mang đến cái nhìn tổng quan về hệ thống truyền hình nói chung và hệ thống truyền hình số nói riêng. Tuy nhiên đây là một đề tài rất mới và rộng, hơn nữa do thời gian và tài liệu tham khảo cộng với trình độ còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong sự góp ý của thầy cô giáo và các bạn. Em xin chân thành cảm ơn Ths. Nguyễn Xuân Quyền và các bạn đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án này.

1

Đồ án tốt nghiệp

Truyền hình số qua vệ tinh
PHẦN I: TRUYỀN HÌNH TƢƠNG TỰ

I. Cơ sở lý thuyết truyền hình I.1 Hệ thống truyền hình: Hệ thống truyền hình là một hệ thống biến đổi hình ảnh và âm thanh kèm theo thành tín hiệu điện, truyền đến máy thu, nơi thực hiện biến đổi tín hiệu này thành dạng ban đầu và hiển thị nên màn dưới dạng hình ảnh truyền hình dựa trên cảm nhận ảnh sáng của mắt người để truyền đi những thông tin cần thiết. Quá trình gia công tín hiệu hình ảnh ở phía phát và phía thu được minh hoạ như sau: 1 2 3 4 5 6 Phía Phát 1
6

7

2 3 4

Phía thu Hình I.1 Quá trình thu phát truyền hình Phía phát Khối 1: Tín hiệu hình ảnh cần truyền Khối 2: Camera điện tử Khối 3: Trung tâm xử lý (Studio) Khối 4: Truyền dẫn tín hiệu hình Khối 5: Máy phát hình Khối 6: Đường truyền (cáp đồng trục) Khối 7: Anten phát Phía thu Khối 1: Anten thu Khối 2: Đường truyền dẫn từ anten thu (cáp) Khối 3: Mạch điện tử trong máy thu hình.

2

Đồ án tốt nghiệp
Khối 4: Đèn hình (màn hiện hình) I.2 Nguyên lý hệ thống truyền hình:

Truyền hình số qua vệ tinh

Hình ảnh quang (1) được hiển thị bằng độ chói phản xạ B(x,y) được thiết bị Camera điện tử (2) chiếu ảnh của vật cần truyền đi và biến đổi ảnh quang thành tín hiệu điện, tức là chuyển đổi ảnh – tín hiệu. Tín hiệu mang tin tức về hình ảnh gọi là tín hiệu video. Tín hiệu video biến đổi theo sáng tối, mầu sắc của hình ảnh quang là tín hiệu không liên tục do sự phân tán ảnh quang thành từng điểm (gọi là phần tử hình). Tín hiệu hình tiếp tục tới trung tâm được gia công (3) khuyếch đại để đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và qua truyền dẫn (4) được đưa tới máy phát hình. Tại đây máy phát hình sóng mang, được tín hiệu hình điều chế, qua đường truyền dẫn (6) tới anten (7). Tại đây tín hiệu được bức xạ vào không gian dưới dạng sóng cao tần. Tại phía thu thì quá trình ngược lại: Anten thu nhận sóng từ đài phát qua bộ khuyếch đại lên đến mức cần thiết rồi đưa đến bộ chuyển đổi tín hiệu - ảnh (chuyển đổi năng lượng điện thành năng lượng ánh sáng), đổi tần, tách sóng để phục hồi lại tín hiệu hình. Sau khi đã khuyếch đại đủ mức điện áp cần thiết tín hiệu hình được đưa tới đèn hình. Đèn hình sẽ biến đổi tín hiệu điện thành hình ảnh quang tương ứng lúc ban đầu phát đi. Để đồng bộ cho các mạch quét phía phát và phía thu người ta sử dụng tín hiệu đồng bộ. Để thực hiện được sự đồng bộ và đồng pha người ta dùng một bộ tạo xung đồng bộ. Xung đồng bộ đưa tới bộ chuyển đổi ảnh – tín hiệu để khống chế quá trình phân tích ảnh đồng thời đưa đến bộ khuyếch đại và gia công tín hiệu cộng với tín hiệu hình truyền sang phía thu. Tín hiệu hình cộng thêm xung đồng bộ gọi là tín hiệu truyền hình. Vậy vô tuyến truyền hình là ngành kỹ thuật sử dụng các tín hiệu điện tử, tin học truyền hình ảnh, tiếng nói đến người xem. Truyền hình là phương tiện thông tin đại chúng có sự hấp dẫn và mang tính thuyết phục cao. ở nước ta, năm 1970 truyền hình đen trắng được phát thí nghiệm, năm 1978 phát thí nghiệm truyền hình mầu hệ SECAM và từ tháng 1 năm 1991 phát theo hệ P AL D,K tức là phát hệ mầu PAL kết hợp hệ đen trắng OIRT. Ngày nay chuyển từ kỹ thuật Analog sang kỹ thuật công nghệ Digital. Rõ ràng là chỉ có chuyển sang kỹ thuật Digital thì mới phát huy được những thế mạnh của công nghệ điện tử. Rất nhiều công nghệ mới được đưa vào ứng dụng

3

Đồ án tốt nghiệp

Truyền hình số qua vệ tinh

trong truyền hình để đem lại hiệu quả lớn như điều chế Digital nâng cao hiệu suất máy phát, như vệ tinh đem lại vùng phủ sóng rộng lớn và các công nghệ về nén tín hiệu, kỹ sảo, kiểm tra đo thử nhanh nhạy thực hiện ngay cả khi thiết bị vận hành tự động và điều khiển từ xa, nâng cao chất lượng hồi phục lại tín hiệu âm tần, thị tần. I.3 Quá trình quét: Nhờ hệ thống quang học mà ảnh của các vật trong truyền hình cần truyền đi trong không gian được chiếu lên một mặt phẳng. Các vật trong không gian được chuyển thành ảnh của chúng trên mặt phẳng, rồi mới biến đổi thành tín hiệu hình ảnh (trong truyền hình là ảnh phẳng). Nếu ta chia tấm ảnh thành các ô nhỏ thì mỗi ô vuông đó là một phần tử trong một tấm ảnh (điểm ảnh – pixels). Mỗi điểm ảnh đó có độ chói trung bình và mầu sắc của nó, càng nhiều số điểm ảnh tức là ảnh chia ra càng nhỏ vì vậy độ chói và mầu trên toàn diện của mỗi điểm ảnh càng đồng nhất. Nếu ta chia kích thước điểm ảnh càng nhỏ mà mắt thường không phân biệt được, thì ta không còn phân biệt được các điểm ảnh riêng rẽ nữa, lúc đó ta có cảm giác tầm ảnh như một khối liên tục liền nhau chứ không phải được ghép từ các điểm ảnh nhỏ lại với nhau. Như vậy nếu ta dùng nhiều điểm ảnh có độ chói và mầu tương ứng thì ta có thể ghép thành ảnh. Độ chói của các điểm ảnh trên một dòng quét sẽ được chuyển đổi thành tín hiệu điện tương ứng của các dòng quét đó. ảnh quang học sẽ được nhận biết bằng một lượt quét gồm các dòng quét theo chiều từ trái qua phải và từ trên xuống dưới. Dòng điện tử được hội tụ vào 1 điểm ảnh và được lái lần lượt qua ảnh có hai mành theo các dòng liên tiếp. Mỗi mành chứa một nửa số dòng quét của một ảnh. Hai mành gần nhau được sắp xếp theo chiều đứng sao cho các dòng quét xen kẽ nhau và tạo thành một ảnh. Tia quét được điều khiển bằng hai từ trường ngang và đứng thông qua cặp cuộn dây quét người ta gọi quá trình đó là quá trình quét xen kẽ tuyến tính. Quá trình này sẽ được lặp lại cho ảnh tiếp theo. Như vậy thông tin về ảnh sẽ được biến đổi liên tục thành dòng tín hiệu điện theo thời gian trong khoảng thời gian quét hết 1 tấm ảnh và quay về dòng 1 của ảnh tiếp theo trong thời gian này, tín hiệu hình được xoá mặt (thời gian xoá bằng thời gian quét ngược của mặt). Cứ như vậy ảnh sẽ được liên tục quét.

4

Nhưng đối với truyền hình để tránh tình trạng bị rung lắc hoặc có những vệt đen trôi trên màn hình khi bộ lọc nguồn không bảo đảm chất lượng người ta truyền 25 ảnh trên một giây dưới điện lưới có tần số là 50HZ và truyền 30 ảnh trên một giây với điện lưới có tần số dưới 60HZ. Tiêu chuẩn hệ truyền hình OIRT và CCIR mỗi giây truyền đi 50 mành. Tuy mỗi dòng chỉ chớp sáng 25 lần nhưng hai dòng kề nhau chớp sáng thành 50 lần trong một giây vì độ rộng và khoảng cách của mỗi dòng là rất bé nên mắt người không phân biệt được.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh Xung đồng bộ cũng được truyền đi từ đầu phát đến đầu thu để hệ thống quét tại đầu thu hoàn toàn đồng bộ với hệ thống tại đầu phát nhằm bảo đảm tái tạo lại một cách chính xác hình ảnh ban đầu. lượt đầu truyền tất cả các dòng lẻ (mành lẻ) lượt hai truyền tất cả các dòng chẵn (mành chẵn). hình thành 25 ảnh. Số dòng quét càng nhiều thì chất lượng ảnh càng đẹp. Trong điện ảnh người ta chiếu 24hình/s hình sẽ chuyển động liên tục và ánh sáng không bị chập. Khi khôi phục lại ảnh. số lượng ảnh truyền trong một giây càng lớn thì chuyển động trong ảnh càng thấy liên tục mà ảnh không bị nhấp nháy. Khoảng cách tốt nhất từ vị trí người xem đến máy thu hình là: D Trong đó: H /2 tg 5 0 64 D là khoảng cách người xem đến máy thu H là chiều cao của màn hình Xung quét dòng Xung quét mành mmanmanhmành xung quét dòng và xung quét mành Hình 1. ảnh trên máy thu hình không bị nhấp nháy vì tần số điện lưới 50HZ hoặc 60HZ bằng tần số nhấp nháy tới hạn. Trong đó có 25 mành lẻ và 25 mành chẵn.2 Dạng I.4 Số ảnh Truyền trong một giây và tín hiệu video Để cho người xem có cảm giác một hình ảnh chuyển động liên tục. người ta sử dụng phương pháp quét xen kẽ tức là mỗi ảnh được quét hai lượt. 5 . Để loại bỏ các hiện tượng chớp sáng trong truyền hình.

Đây chính là dòng tín hiệu video. Tại các tín hiệu điện tương ứng của các điểm ảnh sẽ được sắp xếp một cách liên tục cho ta một dòng các tín hiệu mang thông tin trọn vẹn về một bức ảnh. Sau đó tia lại quét ngược trở lại từ dưới lên trên gọi là thời gian quét ngược của ảnh. tín hiệu không mang theo tin tức của ảnh nên dòng làm truyền xung tắt (xoá) mặt nhằm tắt tia điện tử của ống thu trong thời gian quét ngược của ảnh.5. Khoảng 23 – 36 chu kỳ của dòng. Các tính hiệu đồng bộ mành dùng để điều khiển quá trình quét mành và đặt tại đỉnh xung xoá mành.1. Tín hiệu đồng bộ dòng dùng để xác định các dòng quét và điều khiển quá trình quét dòng.Tín hiệu Video.5.3 Phổ tín hiệu video: Xác định các thành phần xoay chiều của tín hiệu chính là xác định tần phổ tín hiệu hình. Tín hiệu đồng bộ được truyền đi và được tạo ra trên kênh thông tin cùng với tín hiệu video.Hình dạng tín hiệu Video: I. Tín hiệu đồng bộ cũng là các xung có biên độ và thời gian xác định nên còn gọi là xung đồng bộ dòng và xung đồng bộ mành. với chi tiết nhỏ của ảnh là thành phần tần số cao của tần phổ tín hiệu hình. Tại bộ tạo ảnh biến đổi thông tin chứa trong các điểm ảnh thành một tín hiệu điện tương ứng biểu diễn cho tính chất của điểm ảnh đó là quá trình biến đổi năng lượng quang thành năng lượng điện.5.5. Khi tia điện tử quét hết một lượt qua tất cả các dòng của ảnh từ trên xuống dưới. I.Đồ án tốt nghiệp I. Tổng hợp tín hiệu video và tín hiệu đồng bộ cho ta thông tin video và thông tin đồng bộ. 6 . ứng với các chi tiết lớn của ảnh là tần số thấp. Trong thời gian này.2 Tín hiệu đồng bộ Tín hiệu đồng bộ dùng để khống chế độ quét trong máy thu hình điều khiển tia điện tử trong ống thu làm việc đồng bộ và đồng pha với tia điện tử quét trong ống phát. Truyền hình số qua vệ tinh ảnh truyền hình được chia thành nhiều điểm ảnh nhỏ các điểm ảnh này mang thông tin về độ chói và mầu sắc của vật. I. Tín hiệu đồng bộ mành còn mang theo các xung cân bằng gồm các chuỗi xung nằm trước và sau xung đồng bộ mành trong khoảng thời gian xoá mành.

1 Khái niệm tổng quát về nguyên lý truyền hình mầu Tất cả các nguyên tắc của truyền hình đen trắng đều được tận dụng ở truyền hình mầu.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh Tần số cao nhất của phổ tín hiệu phụ thuộc vào số dòng quét. II. Điểm khác biệt giữa truyền hình đen trắng và truyền hình mầu chỉ ở chỗ thay chỉ quan tâm đến cường độ sáng tối của từng điểm trên cảnh thì bây giờ truyền hình mầu phải quan tâm tới tính chất mầu sắc của từng điểm 1 trên ảnh. nói cách khác truyền hình mầu trước hết phải làm lại tất cả các công việc đã có của truyền hình đen trắng.2 Tính tƣơng hợp giữa truyền hình mầu và truyền hình đen trắng. II. Trong truyền hình mọi ảnh mầu đều có thể phân tích và tổng hợp từ các mầu cơ bản theo những tỷ lệ nhất định ta sẽ có mầu trắng và các mầu khác nhau. Blue)}. Độ bão hoà mầu được coi như sự mở rộng cho đến khi nào 1 mầu sắc khác xa mầu trắng trong điều kiện trung tính. Lam) (Red. Nếu sử dụng quét xen kẽ thì ta nâng tần số mành lên gấp đôi (50 mành) do đó đã giảm tần số tín hiệu hình xuống một nửa. độ rõ càng cao vì vậy sử dụng phương pháp quét xen kẽ sẽ giảm đi dải tần tín hiệu. Đặc điểm của phổ tín hiệu giữa các nhóm phổ hai tần số dòng tồn tại các khoảng trống ta có thể lợi dụng khoảng chống truyền thông tin khác hay áp dụng trong truyền hình mầu phổ của tín hiệu mầu được đặt vào khoảng trống của phổ tính hiệu chói. Lục. 7 . Truyền hình mầu được đặc trưng bằng các thông số về độ sáng mầu sắc và độ bão hoà mầu. Mầu sắc là cảm nhận chủ quan của con người tuy nhiên kết quả trộn mầu cho thấy một mầu bất kỳ là tập hợp lại của 3 thành phần mầu [(Đỏ. Green. ảnh hiện trên màn máy thu hình mầu chỉ là đen trắng. độ rộng dải tần tín hiệu tăng lên thì số dòng quét càng lớn. Tính tương hợp ngược tại mọi tivi mầu có cùng tiêu chuẩn truyền hình cũng không cần thay đổi điều chỉnh đều có thể trực tiếp thu được truyền hình đen trắng. Truyền hình mầu II. Tính tương hợp thuận cho mọi tivi đen trắng có cùng tiêu chuẩn truyền hình không cần phải thay đổi điều chỉnh gi đều có thể trực tiếp thu được chương trình truyền hình mầu sang ảnh hiện trên màn hình vẫn là đen trắng. Để phân tích hình ảnh mầu là Camera truyền hình còn để tổng hợp ảnh là các máy thu hình mầu.

3.3. Blue . Tín hiệu tiếng. Mỗi ánh sáng có bước sóng khác nhau tác động lên mắt người. Mầu lam. Mầu lục. ký hiệu bằng chữ B (Blue) có bước sóng Điều kiện để chọn ba mầu cơ bản là R = 700mm G B .EY 7.1 ánh sáng và mầu sắc: ánh sáng là sóng điện từ nằm trong dải tần số từ 3.108m/s C = 300. Mầu đỏ.3 Lý thuyết 3 mầu: II.2 Chọn ba mầu cơ bản: Để tiêu chuẩn hoá việc đo mầu trên thế giới người ta đã quy định ba mầu cơ bản và ngày nay đang được sử dụng rộng rãi trong công nghệ truyền hình được coi là hệ số mầu R. B/Red. Tín hiệu hình video điều biên 2.8. Green.000km/s C 7.8 14 Mầu sắc là một thuộc tính của dao động điện tử mà mắt người cảm nhận được. âm thanh điều tần 3. II. Tín hiệu hiệu mầu EB .8mm 8 . Tín hiệu xung đồng bộ dòng FH 4.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh Để thực hiện được tính tương hợp thì đài phát truyền hình mầu phải phát đi bẩy thông tin 1. ký hiệu bằng chữ G (Green) có bước sóng = 546. Tín hiệu xung đồng bộ mành FV 5. Tín hiệu đồng bộ mầu Khi phát truyền hình mầu đi không được gây nhiễu mầu lên ảnh đen trắng do đó phía đài phát đã không trực tiếp gửi đi tín hiệu mầu cơ bản mà đã gửi đi các tín hiệu hiệu mầu tức là lấy tín hiệu mầu trừ đi tín hiệu chói làm như vậy sẽ không gây ra nhiễu mầu lên ảnh đen trắng và tin hiệu là số không II. ký hiệu bằng chữ R (Red) có bước sóng .8mm = 435. thì mầu sắc cảm nhận được sẽ khác nhau. G.10 14HZ tốc độ truyền lan trong không gian C =3. Tín hiệu hiệu mầu ER – Ey 6.

. Độ bão hoà mầu (Saturation) cho biết nồng độ mầu đậm hay nhạt. II. Nếu đem chọn ba mầu cơ bản trộn với nhau theo các tỷ lệ khác nhau thì sẽ đem cho ra được các mầu trong tự nhiên. II. Độ chói (Luminance) cho biết mầu sáng hay tối .4 tách mầu: Bằng hệ thống kính quang học và kính lọc mầu ta có thể tách từ một nguồn ánh sáng trắng hoặc từ một ảnh mầu ra thành ba mầu cơ bản theo công thức sau: Mầu cơ bản + Mầu phụ = Mầu trắng VD: Mầu đỏ + xanh lơ = mầu trắng Mầu lục + tím mận = mầu trắng Mầu lam + vàng II.3.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh . Sắc mầu (Hue) cho biết mầu sắc khác nhau .3.3 Ba yếu tố để xác định một sắc mầu. Nếu đem hai trong ba mầu cơ bản trộn với nhau thì không thể cho ra mầu cơ bản thứ ba. 3. 9 .3 trộn mầu Trắng Xanh lơ mầu trắng để sự phản chiếu hoàn toàn thì tại những vùng giao nhau Nếu đem trộn ba mầu cơ bản trên theo tỷ lệ cơ bản khác nhau thì tại vùng chính tâm sẽ được các mầu như tự nhiên. .3.5 Trộn mầu: Nếu đem chiếu 3 nguồn sáng mầu cơ bản có cùng cường độ lên phông Vàng Đỏ Tím Mận Lam Lục = mầu trắng Hình I.Grasman đã đưa ra định luật trộn mầu như sau.6 Các định luật cơ bản về trộn mầu: Nhà toán học người Đức H. II.

vì rằng khi độ chói của (tín hiệu chói) 10 .E/y )sin t m1(E/R . Mầu sắc tổng hợp của một số bức xạ không phải được xác định bởi đặc tính phổ của các bức xạ được trộn mà được xác định bởi mầu sắc thành phần của các bức xạ đó. . . 4 Các thông số cơ bản của tín hiệu vô tuyến truyền hình: II.3 E/R + 0. Sự biến đổi liên tục của các bức xạ có thể tạo nên mầu khác. xung đồng bộ mầu Esm.E/y )cos t(tín hiệu mầu) m1 .59 E/G + 0.1 Tín hiệu truyền hình mầu toàn phần PAL D/K Tín hiệu mầu toàn phần được tạo bởi tín hiệu chói E /Y. II. m2: hệ số biên độ tín hiệu mầu = 2 fm tần số góc mang mầu fm : tần số mang mầu Esm : đồng bộ mầu Ex : xoá tổng hợp Es : đồng bộ tổng hợp của kênh truyền hình với PAL D/K là 6. Bất kỳ một mầu sắc nào cũng có thể tạo được bằng cách chọn ba mầu cơ bản độc lập tuyến tính đối với nhau.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh .2 Các thông số của tín hiệu mầu: II. xung xoá tổng hợp Ex và xung đồng bộ tổng hợp Es Biểu thức biểu thị là: Emt = E/y + Em + Esm + Ex + Es Trong đó: Emt : Tín hiệu mầu toàn phần E/y = 0.2.5 MHZ II. tín hiệu mầu Em . Các hệ truyền hình mầu đại chúng. ngoài các tín hiệu phản ánh tin tức mầu còn phải tạo ra và truyền sang phía thu tín hiệu chói thường được ký hiệu là EY.4.11E/B E/R: tín hiệu mầu đỏ cơ bản E/G: tín hiệu mầu lục cơ bản E/B: tín hiệu mầu xanh lam cơ bản Em = m2(E/B .4. Các tín hiệu truyền hình mầu cơ bản đều có mang tin tức về độ chói.4. Tín hiệu chói chính là tín hiệu hình ở truyền hình đen trắng.1 Tín hiệu chói EY (Lumirace Signal) Để cho máy thu hình đen trắng lúc thu chương trình truyền hình mầu vẫn nhận được ảnh đen trắng bình thường với các bậc sáng chính xác như ở ảnh truyền đi.

4. Các hệ NTSC.3ER + 0. SECAM đều dùng các tín hiệu mầu hoặc các tổ hợp tuyến tính của nó thay cho các tín hiệu cơ bản. về lý thuyết chứa toàn bộ tin tức về độ chói của cảnh vật truyền đi.41EG – 0.11EB EG – y = EG – EY = . Vì vậy.0.3ER + 0.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh hình cần truyền tăng hoặc giảm thì biên độ các tín hiệu mầu cơ bản cũng tăng hoặc giảm theo. Để khắc phục tình trạng này.59EG + 0.2.7ER – 0.59EG – 0.11EB EB – y = EB – EY = . PAL. nhưng tỷ lệ giữa chúng không thay đổi. để truyền tất cả tin tức về mầu sắc của cảnh vật. SECAM đều sử dụng biểu thức này để hình thành tín hiệu chói ở bộ lập mã mầu. PAL.E/B có chứa cả tin tức về độ chói lẫn tin tức về tính mầu của cảnh vật. chỉ cần thêm một tín hiệu nữa.89EB 11 .2 Các tín hiệu hiệu mầu (Color dibberence Signal) Tín hiệu chói.11E/B Trong đó E/y : tín hiệu chói E/R: tín hiệu mầu đỏ cơ bản E/G: tín hiệu mầu xanh lục cơ bản E/B: tín hiệu mầu xanh lam cơ bản Hiện nay các hệ NTSC.3 E/R + 0.0. Vì vậy nếu truyền tín hiệu chói và các tín hiệu mầu cơ bản là không cần thiết. Ta có các tín hiệu mầu sau: ER – y = ER – EY = 0. II.59 E/G + 0. Độ rộng dải tần tín hiệu chói được chọn bằng độ rộng dải tần tín hiệu hình ở hệ truyền hình đen trắng cùng tiêu chuẩn. nó chỉ chứa toàn bộ tin tức về tính mầu (cả sắc mầu lẫn độ bão hoà mầu) Song trong các tín hiệu mầu cơ bản E/R . Chỗ khác nhau giữa các hệ này là độ rộng dải tần tín hiệu chói. E/G . Tín hiệu chói được tạo thành bởi tổng hợp tuyến tính các tín hiệu mầu cơ bản sau khi sửa phi tuyến đó là E/y = 0. Để kết hợp giữa truyền hình mầu với truyền hình đen trắng thì đài phát hình mầu đã phát đi các tín hiệu hiệu mầu lấy tín hiệu mầu trừ đi tín hiệu chói làm như vậy là không gây nhiễu mầu lên màn ảnh đen trắng vì tại ảnh trắng các tín hiệu mầu là số không.

Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh Về lý thuyết các tín hiệu mầu chỉ chứa tin tức về tính mầu. phải điều chỉnh sao cho ở lối vào của bộ lập mã mầu đạt được điều kiện. Lý do không truyền EG – EY cùng cường độ sáng chuẩn như nhau giá trị tín hiệu EG – y nhỏ hơn của EB – y và ER – y.70v Chính vì vậy trong khi phải chọn hai trong 3 tín hiệu hiệu mầu để truyền 12 . Giảm rõ rệt nhiễu do tín hiệu mầu sinh ra trên ảnh truyền hình đen trắng ở máy thu hình đen trắng ở các mảng trắng của ảnh truyền hình mầu. người ta đã loại EG – EY Lý do thứ hai để loại EG – EY nữa là vì mắt khá tinh tế với mầu lá cây.Y/) – 0. . không chứa tin tức về độ chói của cảnh truyền đi (ta dùng các mạch ma trận để hình thành các tín hiệu mầu).0. Tại máy thu EG – EY sẽ được suy ra từ ER – EY và EB – EY EG – EY = . Kết luận: Dùng tín hiệu hiệu mầu thay cho tín hiệu mầu cơ bản có các ưu điểm sau.Y/) Giá trị các tín hiệu hiệu mầu phụ thuộc vào độ bão hoà mầu. do đó dải tần đòi hỏi của EG – EY cao hơn nên khó truyền hơn nếu so với dải tần của ER – EY và EB – EY chỉ vào khoảng 1.194(B/ .41v 0. Người ta đã chọn E R – EY và EB – EY để truyền đi cùng với E Y (EY là tin tức bắt buộc phải truyền cho các máy thu đen trắng).Ey = đi. Như vậy để máy thu đen trắng khi ta truyền tín hiệu mầu vẫn thu được tín hiệu đen trắng đúng ra thì phải truyền đi tin tức chói E Y và ba tín hiệu hiệu mầu kể trên. ER . giá trị tín hiệu mầu càng lớn. độ bão hoà mầu càng cao.70v 0.Ey = EG . E/B = E/G = E/R cho nên E/R – y = E/B – y = 0 0. Tại máy thu tin tức còn lại E G – EY sẽ được suy ra từ ba tin tức trên.509(R/ .Ey = EB . Trong thực tế trong bốn tin tức là E Y và ba tín hiệu hiệu mầu ta chỉ cần truyền đi ba tin tức là ta có thể suy ra tin tức thứ 4.5 MHZ. Bởi vì lúc truyền mầu trắng.

. E/R và E /B hay truyền E /Y. E/B – y . vì phổ của chúng đều là phổ rời rạc. còn lại hai tín hiệu hiệu mầu phải dịch phổ về phía tần số cao nhất của tín hiệu chói. PAL.4. E/G và E/B II. Vì vậy tác động của nhiễu tới tín hiệu hiệu mầu chỉ làm thay đổi tín hiệu mầu chứs không làm thay đổi độ chói. Còn trong các tín hiệu hiệu mầu E/R – y và E/B – y về lý thuyết. Giảm nhỏ ảnh hưởng của nhiễu tới độ chói của ảnh truyền hình. Dù truyền các tín hiệu E/ Y. phải truyền sang phía thu một tín hiệu đặc biệt. và SECAM II. Việc lựa chọn sóng mang phụ và phương pháp điều chế hai tín hiệu mầu là nguyên nhân tồn tại các hệ mầu ngày nay NTSC. Mà trong các tín hiệu E /R và E/B chứa tin tức của chói.3 Sóng mang phụ truyền tín hiệu hiệu mầu: Ta không thể truyền tín hiệu chói và hai tín hiệu hiệu mầu theo một đường truyền. nếu truyền tín hiệu E /R và E/B thì không những thay đổi tín hiệu mầu mà còn làm cho độ chói thay đổi nhiều hơn. ở phía thu không thể nào tách riêng chúng. Do đó để giúp cho mạch tách sóng mầu ở máy thu làm việc được tốt. . Nên chỉ có tín hiệu chói E Y truyền trực tiếp. giá trị các tín hiệu hiệu mầu nhỏ (các cảnh thường gặp hàng ngày có độ bão hoà thấp). gọi là tín hiệu đồng bộ mầu để thực hiện đồng bộ và đồng pha cưỡng được bức sóng mang phụ chuẩn được tạo ra ở máy thu hình mầu.2.4. II. Thuận tiện cho việc xây dựng mạch điện ở máy thu hình mầu chỉ cần cộng từng tín hiệu hiệu mầu với tín hiệu chói sẽ nhận được các tín hiệu mầu cơ bản E/R . điều kiện trước tiên là phải đảm bảo cho được tần số và góc pha của sóng mang phụ chuẩn được tạo ra tại máy thu hình mầu và của sóng mang phụ ở phía phát luôn bằng nhau. Mắt người rất nhạy cảm với sự sai lệch độ chói (so với sự sai lệch mầu sắc).4 Tín hiệu xung đồng bộ mầu: Để cho mầu sắc của ảnh truyền hình mầu không sai so với mầu của ảnh quang truyền đi. không chứa tin tức này. E/R – y cả ba tín hiệu đều chịu ảnh hưởng của nhiễu.2.5 Một số hệ truyền hình mầu chính đƣợc sử dụng trên thế giới hiện nay 13 . Trong khi đó.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh Còn lúc truyền các chi tiết có độ bão hoà mầu thấp.

cả ba hệ này đều được mặt nọ thì lại kém mặt kia. Hệ NTSC cho phép dùng một tín hiệu mầu có dải tần rộng và một tín hiệu mầu có dải tần hẹp hơn. phối hợp độ rõ mầu của ảnh truyền hình và chống lại hiện tượng nhiễu giữa các tín hiện mầu sau mạch tách sóng đồng bộ.48(ER – EY) + 0.5. Theo hệ NTSC tín hiệu chói được tạo ra từ ba tín hiệu mầu cơ bản và phát đi trong toàn dải tần dành cho hệ thống truyền hình đen trắng thông thường.1.2 Dùng đồ thị véc tơ mầu để giải thích tín hiệu mầu E I và EQ 14 . PAL.299R/ + 0.5 MHZ II.73(ER – EY) – 0. B là các giá trị điện áp tín hiệu chói và ba mầu cơ bản sau hiệu chỉnh gamma. chính vì vậy cả ba hệ vẫn song song tồn tại.5.1. Vấn đề lựa chọn sóng mang mầu và phương pháp điều chế hai tín hiệu mầu như thế nào để cho sự xuyên lẫn trên giảm đi tối thiểu là nguyên nhân sinh ra các hệ mầu khác nhau. Như NTSC. EI = 0. SECAM.5.1 Hệ này có các đặc điểm chính sau: Hệ truyền hình mầu NTSC là hệ truyền hình mầu có tính tương hợp đầu tiên trên thế giới vào năm 1950 được hình thành tại nước Mỹ.41(EB – EY)có độ rộng dải tần là 0.2MHZ Trong đó Y .1 Hệ truyền hình mầu NTSC (National television System Committee – Tổ chức hệ thống truyền hình quốc gia) II.5 MHZ EQ = 0. R . Hệ này truyền đồng thời cùng một lúc hai tín hiệu mầu E I và EQ cùng với tín hiệu chói. không hệ nào đạt được tuyệt đối ưu điểm.114B/ Có độ rộng rải tần 0 / / / / 4. II.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh Như đã trình bày ở phần trên việc chèn sóng mang mầu đã điều chế vào với tín hiệu chói EY ta thấy có một vùng tần số mà ở đấy có cả tín hiệu chói và tín hiệu mầu.58 MHZ Tần số quét dòng fH = 15750 HZ Tần số quét mành fV = 60 HZ Khoảng cách hình cách tiếng: 4.587G/ + 0. (tín hiệu chói chèn phá tín hiệu mầu và ngược lại) đây là sự xuyên lẫn.27(EB – EY)có độ rộng dải tần là 1.5MHZ Điều biên nén vuông góc EI và EQ vào sóng mang mầu phụ có tần số được chọn là f = 3. Tín chói được xác định theo biểu thức Y/ = 0. G .

3 Sơ đồ khối mạch tạo mã mầu phía phát ( ) 330 0 0 1.5)MHZ là đủ. dải không hẹp để giảm bớt các thiết bị. II. Ta đem dịch sóng mang mầu 3.5MHZ 0 0. 5. Với hai đặc điểm trên người Mỹ đã chọn phương thức điều biên nén để mang tín hiệu mầu đi nhằm không gây nhiễu mầu lên ảnh đen trắng. Đặc điểm của sóng điều biên nén là khi tín hiệu mầu cần gửi đi không có (bằng không) thì sóng mang mầu cũng bị triệt tiêu hết (bằng không). Giải thích góc vuông.4 Đồ thị giải thích tín hiệu EI và EQ ở hệ NTSC Riêng tín hiệu EQ vì mắt người không nhạy cảm không phân được các chi tiết nhỏ của hình ảnh. Do đó chỉ cần gửi tín hiệu đi trong một dải thông hẹp từ (0 0.5MHZ (EB – EY) 15 .58 MHZ lấy một góc dương (+45 0) vượt trước mang tín hiệu EI và một góc lùi sau âm (-450) mang tín hiệu EQ để cho hai tín hiệu khỏi lẫn vào nhau.5MHZ 33 0 EQ EI Hình I. Biên độ lớn nhất của sóng điều biên nén cũng chỉ bằng độ cao của tín hiệu mầu.1.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh (ER – EY) EI 0 1. .

EY) FH Xung quét dòng Tạo lại sóng mang mầu 3.1.5 sóng mang 8 Tín hiệu Audio đếm âm thanh ft điều tần ft Máy phát Đem tín hiệu mầu C lồng vào trong phổ tần của tín hiệu chói EY II.EY) E R .5.Khuyếch đại Trung tần mầu Cổng Bursh So pha Tách sóng điều biên nén Mạch ma trận G-Y E R .5 sơ đồ 4 khối mạch tạo mã mầu phía phát f 3.Chọn lọc .EY (EB .58 MHZ .EY E G .EY )(xoay 330) EQ Dùng một sóng mang phụ mầu C 3.58MHZ điều biên nén và vuông góc để mang hai tín hiệu EI và EQ rồi tổ hợp thành 1 tín hiệu mầu C Tín hiệu ante n Máy phát sóng mang hình ảnh fA fA u Điều biên AM Y C 0 C MHZ Hình I.EY (EB .4 Sơ đồ khối mạch giải mã mầu ở phía thu Kênh mầu Tín hiệu video mầu Mạch cộng hưởng 3.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh Khuyếch đại EY EY Ả nh mầu cần truyền đi ER EG EB Mạch ma trận Tín hiệu chói Ey Hai tín hiệu hiệu mầu (ER . (EB .58 MHZ Dịch pha 450 16 .EY )(xoay 330) EI Mạch tạo mã mầu (cách gửi tín hiệu mầu đi).

Sóng mang mầu 3. làm cho mầu sắc của ảnh khôi phục thiếu chính xác. Hệ truyền hình PaL là hệ truyền hình mầu được Cộng hoà Liên bang Đức nghiên cứu và được xem là hệ tiêu chuẩn từ năm 1966. II.58 MHZ được dịch pha 450 rồi đem cộng với sóng điều biên nén do đài phát gửi đến để thành sóng điều biên thông thường rồi dùng đi ốt tiếp điểm cao tần để tách sóng điều biên lấy ra hai tín hiệu hiệu mầu (E R – EY) và (EB – EY) rồi cho qua mạch ma trận G – Y để cho ra ba tín hiệu hiệu mầu. tín hiệu đồng bộ mầu. Đây là hệ truyền hình đồng thời. Trong đó tín hiệu đồng bộ mầu là tin tức về pha gốc của sóng mang phụ cần thiết phải truyền đi để tách sóng điều biên nén.6: Sơ đồ khối mạch giải mã mầu phía thu Tín hiệu video mầu đưa đến mạch giải mã mầu trước hết được mạch cộng hưởng 3.2 Hệ truyền hình mầu PAL (Pluse Alterntion line: pha thay đổi theo dòng) Để khắc phục nhược điểm của hệ NTSC nhiều hệ truyền hình mầu đã lần lượt ra đời và có những khác biệt so với hệ NTSC.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh Hình I. Muốn tách được sóng điều biên nén để lấy ra tín hiệu mầu thì trước hết máy thu phải tạo lại sóng mang mầu 3. Do sự biến đổi pha sóng mang mầu phụ. độ sai lệch là rất nhỏ. chọn lọc lấy trung tần mầu rồi khuyếch đại cho trung tần mầu mạnh lên và đưa đến mạch tách sóng điều biên nén (còn được gọi là mạch tách sóng đồng bộ).5. nó đồng thời truyền tín hiệu chói và hai tín hiệu hiệu mầu. 2 tin hiện mầu EI và EQ. 17 . Hệ truyền hình NTSC tồn tại một số nhược điểm trong đó quan trọng hơn cả tín hiệu mầu rất nhạy cảm với méo pha vi sai.58 MHZ để tiếp nhận.58 MHZ rồi cho so pha đồng bộ với sóng mang mầu ở phía phát gửi đến làm chuẩn và được xung quét dòng mở cổng để lấy xung đồng bộ mầu do đài phát gửi đến. Tín hiệu mầu NTSC có chứa tổng cộng 7 tin tức: 4 tin tức có sẵn ở truyền hình đen trắng EY. Đòi hỏi các thông số kỹ thuật của các thiết bị truyền hình phải có độ chính xác cao.

Việc đảo pha này xẩy ra trong thời gian quét ngược của dòng. Hệ PAL dùng một sóng mang phụ mang đồng thời hai tín hiệu hiệu mầu U và V.5.299 R/ + 0.1 Dùng đồ thị véc tơ mầu để giải thích nguyên lý sửa méo pha trong hệ PAL Trong hệ truyền hình mầu PAL người ta cũng truyền tín hiệu chói Y / và hai tín hiệu hiệu mầu U và V. Việc đảo pha thành phần sóng mang phụ tín hiệu hiệu mầu V của hệ PAL nhằm giảm ảnh hưởng của méo pha tín hiệu mầu đến chất lượng ảnh mầu được khôi phục. Đồ thị giải thích quá trình này như sau: 18 .493 (B –Y) Dải tần tín hiệu video hệ PAL rộng 5 MHZ (tương thích với chuẩn quét 625 dòng/50.114 B/ V = 0. Y/: 0. dùng phương pháp điều chế vuông góc và có thành phần sóng mang phụ mang tín hiệu V đảo pha theo từng dòng quét. Hai tín hiệu mầu U và V có độ rộng dải tần bằng nhau và bằng 1.877 (R – Y) U = 0.587 G/ + 0.3 MHZ.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh II.2.

Bây giờ đem cộng hai véc tơ mầu của hai dòng kẻ liền kề nhau lại và bảo đó là một mầu của một dòng ta được véc tơ tổng hợp là M/1 + M /2 chính là véc tơ OM1 đã kéo dài ra. Đến dòng tiếp theo n + 1 thì máy phát cố ý phát đi một mầu giả là véc tơ OM2 có toạ độ là . 19 .EV và + EU thì máy thu nhận được cũng bị sai pha thành véc tơ OM/2 nhưng đây là mầu giả máy thu lại phải đảo ngược pha lại để thành mầu thật. do đó thành véc tơ OM //2.Đồ án tốt nghiệp EV +2EV Truyền hình số qua vệ tinh M1+ M//2 EV M/ M1 M//2 (EB – EY) 0 +EU M/2 +2EV EU .7: Đồ thị giải thích nguyên lý sửa méo pha ở hệ PAL Giả sử tại dòng thứ n thì phía đài phát gửi đi một tín hiệu mầu là véc tơ OM1 có góc pha là và có toạ độ là + E V và EU nhưng đến phía thu nhận được thì bị sai pha thành véc tơ OM/1. chỉ là biên độ lớn lên gần gấp đôi ta dùng chiết áp giảm xuống một lần là xong.2EV Hình I. Vậy là góc pha đã trở về góc pha ban đầu không bị méo pha nữa.EV M2 .

8: Sơ đồ khối mạch tạo mã mầu hệ PAL phía phát 20 .2.2 Sơ đồ khối mạch tạo mã mầu hệ PAL phía phát Khuyếch đại EY Tín hiệu video mầu Tín hiệu chói EY Hai tín hiệu hiệu (ER .43 6 f (MHZ) Đem tín hiệu mầu C lồng vào trong phổ tần của tín hiệu chói E Y Hình I.43 MHZ điều biên nén và vuông góc để mang hai tín hiệu Ev và EM trong đó riêng EV cứ liên tục đảo pha theo dòng kẻ Rồi tổ hợp thành một tín hiệu mầu C anten Tín hiệu mầu C EY u Điều biên AM Máy phát hình fA fA C Y C 0 4.EY )(x hệ số) EM EY Mạch tạo mã mầu (cách gửi tín hiệu mầu đi) Dùng một sóng mang phụ 4.EY )(x hệ số) EV (EB .5.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh II.

EY ) (EG . Có thể nhận thấy. Y có độ rộng dải tần bằng 1.4 Hệ PAL có các đặc điểm chính sau: Tín hiệu chói vẫn xác định như hệ NTSC nhưng dải tần rộng 5 MHZ tương thích với tiêu chuẩn quét 625/50.Chọn lọc .2.3 MHZ Tần số quét dòng: fH = 15625 HZ Tần số quét mành: fV = 50HZ Khoảng cách hình cách tiếng: 5.493 (B – Y) Hai tín hiệu mầu U.9: Sơ đồ khối mạch tạo mã mầu hệ PAL phía thu Các tín hiệu mầu sau tách sóng và tín hiệu chói sau bộ trễ được đưa vào ma trận để tạo lại tín hiệu mầu cơ bản ban đầu.5 MHZ) Hệ PAL dùng một sóng mang phụ mang đồng thời hai tín hiệu mầu U và V dùng phương pháp điều chế vuông góc và có thành phần sóng mang phụ mang tín hiệu V đảo pha theo từng dòng quét. II.3 Sơ đồ khối mạch phải giải mã mầu hệ PAL phía thu Mạch cộng hưởng 4.5.2.877(R – Y) U = 0.5 MHZ (PAL D/K: 6.EY) (EB . 21 .EY) + Đảo pha 1800 2EV (EB . Hai tín hiệu hiệu chỉnh mầu là: V = 0.5.43MHZ Dịch pha 450 Hình I.43Mhz 44.EY ) fH Xung quét dòng Cổng Burst So pha Tạo lại sóng mang mầu 4.Khuyếch đại Trung tần mầu Trực tiếp Trể 64MS Kênh mầu tín hiệu video mầu + +2EU Tách sóng điều biên nén (ER . Tín hiệu mầu được ghép kênh theo tần số cùng tín hiệu chói để truyền đi.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh II.EY) Mạch ma trận G -Y (ER . độ phân giải mầu theo chiều dọc ở hệ PAL bằng một nửa độ phân giải của thông tin chói.43 MHZ . đảo pha trong thời gian quét ngược của dòng.

méo pha – visai. Còn ở hệ SECAM thì lấy tín hiệu mầu ở dòng trên cho đi chậm lại cũng 64MS để đồng thời xuất hiện cùng với mầu của dòng dưới đến và bảo đó là hai mầu của một dòng mặc dù phía đài phát chỉ phát đi mỗi dòng kẻ có một mầu (lần lượt về mầu).25 MHZ Người ta chọn fOR và fOB khác nhau để làm tăng tính chống nhiễu mà không giảm hệ thống tương hợp.5.1 Tín hiệu mầu và phương pháp điều chế: Trong hệ truyền hình SECAM người ta truyền đi tín hiệu chói Y / và hai tín hiệu hiệu mầu D/R và D/B Trong đó Y/ = 0. hai tín hiệu hiệu mầu có độ rộng dải tần bằng nhau và bằng 1.587 G/ + 0.299 R/ + 0.43 MHZ Cả hai hệ PAL và SECAM đều dùng chung một luận cứ cho rằng hai dòng kẻ liền kề nhau thì tín hiệu hình ảnh và mầu sắc hoàn toàn giống nhau. coi như là một.625 = 4.40625 MHZ fOB = 272 x fH = 272 x 15. Do đó.114 B/ D/R = . và tần số cao để làm giảm méo giao thoa giữa các tín hiệu ở máy thu hình 22 .5. dấu trừ thể hiện cực tính của (R – Y) tín hiệu chí Y/ đường truyền ở tất cả các dòng. méo biên độ – visai. ở hệ PAL đã lấy tín hiệu mầu của dòng trên cho đi chậm lại 64MS là một chu kỳ quét dòng để đồng thời xuất hiện cùng với mầu của dòng sau đến rồi đem cộng hai dòng mầu đó lại và bảo đó là mầu của một dòng để sửa được méo pha. kém nhạy với méo pha. II. fOR = 282 x fH = 282 x 15.3 MHZ.9 (R – Y) D/B = 1.1.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh Tần số sóng mang phụ phải ở miền tần số cao của phổ tần tín hiệu chói f sc = 4.3 Hệ truyền hình mầu SECAM (Séquentiel Couleur Amémoire): là hệ truyền hình mầu đồng thời lần lượt. còn hai tín hiệu mầu D /R và D/B truyền lần lượt theo dòng quét trên hai sóng mang phụ có tần số trung tâm là fOR và fOB theo phương pháp điều tần.625 = 4.5 (B – Y) Tín hiệu chói Y/ có độ rộng bằng tần là 6MHZ. Sau nhiều năm hoàn thiện năm 1967 hệ còn có tên SECAM IIIB hệ này có tính chống nhiễu tương đối cao.3. II.

đỉnh chuông cộng hưởng được chỉnh đúng tần số bằng 4. Vì vậy trước khi đừa vào điều chế người ta đã cố ý khuyếch đại cho tín hiệu mầu mạnh hẳn lên ở phía tần số cao trước khi đưa vào điều tần để vốn càng được nhiễu và được gọi đó là tiền nhấn tần cao. Do đó trong khi điều tần.2 Tiền nhấn tần cao ở phía phát và giải nhấn tân cao ở phía thu Vì hệ SECAM đã mang tín hiệu mầu đi bằng phương thức điều tần mà sóng điều tần có biên độ rất lớn không hề bị suy giảm nên ở hệ SECAM phải bổ xung thêm hai kỹ thuật tiền nhần và giải nhấn (khác với hệ NTSC và PAL) Dùng mạch cộng hưởng có đặc tuyến tần số dạng chuông ngửa ở phía phát để suy giảm sóng mang mầu xuống cực tiểu nhằm không gây nhiễu mầu lên ảnh đen trắng và dạng chuông xấp ở phía thu để khôi phục lại sóng mang mầu.406 F(MH) FoB FoR Hình 10: Đặc tính dạng chuông Vì hệ SECAM dùng phương thức điều tần để mang các tín hiệu hiệu mầu.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh II. sau khi điều tần lấy ra tín hiệu mầu thì phải suy giảm tần số cao xuống cho trở lại bình thường và gọi là giải nhấn tần cao.3.250 4.5.286 MHZ. U Phía thu Phía phát 0 4.286 4. ậ phía thu. Nhiễu lọt vào ở phía tần số cao của tín hiệu mầu là rất nhiều hơn nhiễu ở vùng tần số thấp khi cùng biên độ. K Tiền nhấn phía phát Giải nhấn phía thu 0 F(MHZ) 23 .

Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh Hình 11.250 4.EY Dòng thứ Dòng thứ Dòng thứ Dòng thứ (EB .250 MHZ Điều tần DR fOB = 4.406 Điều biên AM f (MHZ) 6 Máy phát hình fA Đem tín hiệu mầu C lồng vào trong phổ tần của tín hiệu chói EY Hình 12:sơ đô khối mạch tạo mã mầu hệ SECAM 24 .250 MHZ Điều tần anten EY Y C 0 4.06 MHZ Điều tần DB fOB = 4.06 MHZ Điều tần DB fOB = 4. mầu )(xhệ số) DR (ER .5.3Sơ đồ khối mạch tạo mã mầu hệ SECAM: Khuyếch đại EY EY Tín hiệu video mầu Tín hiệu chói EY Mạch tạo mã mầu Tín hiệu mầu C Hai tín hiệu hiệu (cách giữ tín hiệu mầu đi). Tiền nhấn tần cao ở phía phát. giải nhấn tần cao ở phía thu II.EY )(xhệ số) DB n Ey Ey n +1 Ey n +2 Ey n +3 u DR fOB = 4.406 C C 4.3.

4.Mạch giải mã màu hệ Secam ở phía thu phải nhấn tần (ER –Ey ) cao Kênh màu Tín hiệu Video màu Trễ DR DB DR DB 64 S DR DB Tách sáng G-Y F.13: Mạch giải mã hệ secam ở phía thu Nguyễn Quang Luyến Khoa ĐTVT . -Chọn lọc -Khuyếch đại Trung tần màu Truyền hình số Tín hiệu màu lần lượt lẫn lộn Trực tiếp DB DR DB DR DB DR DR D R DR Chuyển mạch PERMUTALOR Tín hiệu màu đồng thời riêng Tách sáng FM f0= 4.5.Đồ án tốt nghiệp Mạch cộng hưởng 4.406MHZ biêt Mạch ma trận (ER –Ey ) (EG –Ey ) SECAM II.3.250MHZ nhấn dạng màu (Ident fH xung quét dòng gate) Triệt màu Killer Flip Flop fH xung quét dòng Hình.286MHZ dạng chuông xấp.ĐHBK – HN 25 .M (EB –Ey ) DB DB DB f0B=4.250MH (EB –Ey ) Z giải nhấn tần cao Mạch cộng hưởng 4.

Chúng được dẫn đến hai mạch tách sóng điều tần để lấy ra tín hiệu hiệu màu để lấy ra màu đỏ. Ngả 3: Trung tần mầu được đưa đến mạch cộng hưởng 4.286 MHZ để chọn lọc và khuyếch đại trung tần mầu rồi chia ba ngả như sau: Ngả 1: Trực tiếp đưa tín hiệu mầu đến đầu vào của chuyển mạch SECAM (permutator) Ngả 2: Cho tín hiệu mầu đi qua dây trễ sóng 64ms làm chậm lại thời gian một dòng kẻ rồi cũng đưa đến đầu vào của chuyển mạch SECAM.250 MHZ các tín hiệu mầu này được giải nhấn tần cao cho trở lại bình thường rồi đưa đến mạch ma trận G – Y để lấy ra ba tín hiệu hiệu mầu. còn từ dòng thứ hai trở đi thì dòng nào vào cũng đồng thời có hai mầu đỏ và lam nhưng tín hiệu mầu ở đây là lần lượt về mầu vẫn lẫn lộn về đường đi. II.5 Một vài đặc điểm chính hệ SECAM Tín hiệu chói vẫn xác định như hai hệ trên nhưng độ rộng dải tần 6 MHZ.250 MHZ để nhận dạng mầu để mở cửa nhận dạng và dùng xung quét dòng fH để mở cửa nhận dạng.9 (ER – EY) DB = 1. Còn việc điều khiển lập trạng thái của chuyển mạch SECAM là lấy xung quét dòng thông qua mạch Flíp Flốp để chia đôi tần số đi vào điều khiển.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh Tín hiệu video màu đưa đến mạch giải mã SECAM trước hết đi qua mạch cộng hưởng dạng xung chuông xấp điều chỉnh đúng tần số 4.1. Vậy là ở đầu vào của chuyển mạch SECAM chỉ từ một dòng đầu tiên ra.5.406 MHz để lấy ra màu lam. Nếu không nhận dạng ra có tín hiệu mầu thì nó sẽ điều khiển cho mạch triệt mầu khoá chuyển mạch SECAM làm tắt kênh mầu để không gây nhiễu mầu lên ảnh đen trắng. mạch tách sóng điều tần phải chỉnh theo tần số f0R = 4.3. mạch tách sóng đều mang chỉnh theo tần số FOB = 4. Truyền hình đồng thời lần lượt từng dòng một hai tín hiệu mầu DR và DB DR = .3 MHZ.thì mỗi dòng kẻ đều đồng thời có cả hai mầu đỏ và lam và riêng biệt tách ra thành hai đường. 26 . Khi thông qua chuyển mạch SECAM thì tín hiệu mầu đã được hướng đi cho đúng tuyến nên ở đầu ra cuả chuyển mạch SECAM .5 (EB – EY) Cứ một dòng truyền đi DR: 1 dòng DB rồi lại DR và DB Hai tín hiệu này có độ rộng dải tần bằng 1.

Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh Điều tần DR. tin tức thứ 5 tín tức thứ 6 của fM R và fM B chỉ xuất hiện cái nọ hoặc cái kia tại mỗi thời điểm fM R = fOB = fM B = fOB = dụng một trong hai tại máy thu. tin tức thứ 8 là nhận dạng ngan g chỉ sử 27 . 280 KHZ 230 KHZ Tin tức thứ 7 là nhận dạng dọc. DB vào hai sóng mang mầu phụ riêng có tần số fOR = 4.25 MHZ Tín hiệu mầu SECAM có 8 tin tức có sẵn ở đen trắng.406 MHZ fOB = 4. Ưu điểm nổi bật của hệ SECAM: tín hiệu điều tần ít nhạy cảm với méo pha nên hệ SECAM đảm bảo được mầu sắc của ảnh truyền hình có độ ổn định cao.

SECAM xuất hiện vào những thập kỷ 50. Công nghệ truyền hình đang trải nghiệm một sự thay đổi lớn lao – một sư thay đổi về chất!”. Máy tín . Vài năm trước đây. các thiết bị vi deo. Telephone. Audio nói chung sẽ được thay thế bằng thiết bị Digital. tính linh hoạt. các nhà sản xuất đã giảm việc thiết kế các thiết bị truyền hình Analog. Ngày nay những “hòn đảo Digital” nhỏ bé đó đã tự khẳng định mình và trở thành “châu lục Digital” rộng lơn.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh PHẦN II: TRUYỀN HÌNH SỐ CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TRUYỀN HÌNH SỐ. công nghệ Analog đã sắp hết vai trò lịch sử. Digital Television đã bắt đầu. Điều khác nhau cơ bản giữa ba hệ này là phương pháp điều chế tín hiệu hiệu màu. R-Y. Truyền hình màu với ba hệ: NTSC. PAL. thiết bị sử dụng công nghệ Digital mới chỉ là những “hòn đảo Digital” nhỏ trong “ đại dương Analog” mênh mông. nhanh chóng chiếm lĩnh môi trường công nghệ truyền hình. tần số sóng mang màu và phương thức ghép kênh. Camera. Trong những năm gần đây. Truyền hình Analog ngày càng đưa vào sự quên lãng.Giới thiệu chung. phương thức sản xuất chương trình truyền hình. các thiết bị sản xuất chương trình. đó là chưa kể đến việc nâng cấp chất lượng tín hiệu. B-Y). Trên thực tế. nhường đường cho truyền hình số. 60 đã tạo nên một bước ngoặt lớn trong quá trình phát triển của công nghệ truyền hình. kỹ xảo.. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng “Thời đại Digital Video. 28 . I. công nghệ truyền hình đang chuyển sang một bước ngoặc mới – quá trình chuyển đổi từ công nghệ Analog sang Digital. sự hội nhập này tạo điều kiện không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế. Cả ba hệ sử dụng các tín hiệu thành phần là tín hiệu chói và hai tín hiệu màu (Y. Thật vậy. thiết bị Analog truyền thống như máy ghi hình. Vì vậy thiết bị Analog ngày càng vắng bóng trên thị trường. Cùng không có gì quá. kỹ thuật mà còn tạo cho ngành truyền hình những khả năng ứng dụng mới. đã được Digital hoá. và khả năng hội nhập vào trường thông tin chung như Fax.. các máy phát hình. Trong một tương lai không xa. Mixer. nếu ta gọi quá trình Digital hoá là một cuộc cách mạng vì công nghệ Digital sẽ làm thay đổi tận gốc cách suy nghĩ cách tiếp cận ..

Ví dụ: một dòng dữ liệu có thể được truyền một chương trình có độ phân giải cao duy nhất hoặc một vài chương trình có độ phân giải tiêu chuẩn. Trong các Studio Digital. Công nghệ truyền hình số đang bộc lộ thế mạnh tuyệt đối so với công nghệ tương tự trên nhiều lĩnh vực.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh Với công nghệ Digital. Thế hệ kế tiếp. *Thị trường đa dạng. diện phủ sóng lớn hơn công nghệ tương tự. “mức đen”. 29 . *Truyền hình số với công nghệ mạng đơn tần (SFN) có thể tiết kiệm được tài nguyên tần số quý hiếm của quốc gia. truyền hình Digital trong tương lai sẽ làm thay đổi về căn bản dây chuyền công nghệ. Tín hiệu Video thực sự trở thành những chuổi số liệu hoàn toàn tương thích và có khả năng truyền tải. *Khả năng tải nhiều dạng thông tin khác nhau. có khả năng cung cấp nhiều loại hình dịch vụ. trong một vài năm tới sẽ chỉ còn biết đến tín hiệu truyền hình như những chuổi bits (bits stremam) hoặc đồ thị mắt EYDGRAM). *Chi phí khai thác thấp. Công suất máy phát số chỉ bằng 1/4 công suất máy phát tương tự. *Có khả năng phát hiện lỗi và sửa sai. Với sự phát triển của công nghệ thông tin ngày nay. *Tính đa năng và linh hoạt trong quá trình xử lý tín hiệu. *Tín hiệu số ít nhạy cảm với các dạng méo xảy ra trên đường truyền. phương thức sản xuất chương trình truyền hình. *Hiệu quả sử dụng dải thông cao và có khả năng truyền nhiều chương trình trên một kênh RF.. Tuy nhiên việc chuyển đổi tín hiệu truyền hình từ tương tự sang số cũng gặp phải nhiều vấn đề cần xem xét nghiên cứu. *Hoàn toàn có khả năng hoà nhập vào xa lộ thông tin. việc truyền và xử lý Video sẽ được thay thế việc truyền và xử lý Data.. xử lý trong mạng máy tính. *Tiết kiệm năng lượng. với cùng một công suất phát. tín hiệu Video trong các trung tâm truyền hình sẽ không còn xuất hiện trên màn hình hiện sóng với những thành phần quen thuộc “mức trắng”. *Tính phân cấp. *Dễ dàng thích nghi với các bước phát triển tiếp theo sang truyền hình độ phân giải cao hoặc phát thanh với chất lượng CD trong tương lai.

sự ảnh hưởng của nhiễu được làm giảm bằng cách che lỗi. Tỷ lệ S/N của toàn bộ hệ thống là do tổng cộng các nguồn nhiều thành phần gây ra vì vậy S/N của toàn bộ hệ thống < S/N có tỷ lệ thấp nhất lớn. để truyền tải đầy đủ thông tin một tín hiệu Video thành phần với độ phân giải tiêu chuẩn. *Tỷ lệ giữa tần số lấy mẫu tín hiệu chói và tín hiệu hiệu màu (trong trường hợp số hoá các tín hiệu thành phần) *Và nén tín hiệu Video để có thể truyền tín hiệu truyền hình số trên các kênh truyền hình thông thường trong khi vẫn đảm bảo chất lượng tín hiệu theo mục đích sử dụng.1. Có một số vấn đề mấu chốt cần xem xét trong quá trình số hoá tín hiệu truyền hình. nhiểu 30 . với số hoá 8 bit/s.4 MHz. Khi có quá nhiều bit lỗi. tỷ số S/N của hệ thống sẽ giảm rất ít hoặc không đổi trừ trường hợp tỷ lệ lỗi quá lớn làm cho mạch sữa lỗi mất tác dụng khi đó dòng bit không còn ý nghĩa tin tức.2. Tín hiệu Video theo tiêu chuẩn OIRT có tần số nhỏ hơn hoặc bằng 6MHz. Đối với truyền hình độ phân giải cao (HDTV) tốc độ bit phải lớn hơn 1 Gbit/s. các kênh truyền hình thông thường không có khả năng truyền tải.Tỷ lệ tín hiệu trên tạp âm (Signall/Noise). *Tỷ lệ : Signal/noise Nhiễu. tốc độ dòng bit sẽ là 115. lượng tử hoá. I. để đảm bảo chất lượng tần số lấy mẫu phải lớn hơn 12MHz.1. *Đối với tín hiệu số nhiễu là các bit lỗi được khắc phục bằng mạch sữa lỗi. Dung lượng này quá lớn. số hoá.Đặc điểm của truyền hình số: 1. tạp âm trong tín hiệu tương tự có tính chất cộng. Trong khi đó tín hiệu tương tự cần một băng tần là 4. tốc độ bit phải lớn hơn 200 bit/s. độ rộng bằng tần khoảng 58 MHz. Biện pháp khắc phục nén tín hiệu. 1.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh Quá trình số hoá tín hiệu phải qua ba công đoạn: lấy mẫu.2 MHz.Yêu cầu về băng tần. Nếu thực hiện mã hoá 8bit/mẫu. trong đó bao gồm: *Tần số lấy mẫu. Ví dụ đối với tín hiệu tổng hợp yêu cầu tần số lấy mẫu phải bằng 4fsc như đối với hệ NTSC là 14.2 Mbit/s. Tín hiệu số gắn liền với yêu cầu băng tần rộng hơn rất nhiều so với tín hiệu tương tự . *Phương thức lấy mẫu.

Khả năng này được tăng cường nhờ khả năng lưu trữ các bit trong bộ nhớ và có thể đọc ra với tốc độ nhanh. chuyển đổi tiêu chuẩn. Một phần vì tín hiệu số ít chịu ảnh hưởng của nhiễu đồng kênh. Có thể thao tác các công việc phức tạp mà không làm giảm chất lượng hình ảnh. 1. 1. giảm độ rộng băng tần. chồng phổ trong hệ thống tương tự và số là như nhau. 1. 31 .6. một phần là do khả năng thay thế xung hoá và xung đồng bộ bằng các từ mã.Sơ đồ khối hệ thống thu phát hình số.Méo phi tuyến. I. 1.5. 1. Để ngăn ngừa hiện tượng chồng phổ theo chiều ngang có thể thực hiện bằng cách sử dụng tần số lấy mẫu bằng hai lần tần số cao nhất trong hệ thống tương tự. Theo chiểu dọc. Tín hiệu số không bị ảnh hưởng bởi méo phi tuyến trong quá trình ghi và truyền.2.Xử lý tín hiệu Tín hiệu số có thể được chuyển đổi và xử lý tốt các chức năng mà hệ thống tương tự không làm được hoặc gặp nhiều khó khăn.3.Hiện tượng Ghosts (bóng ma) Hiện tượng này xảy ra trong hệ thống tương tự do tín hiệu truyền đến máy thu theo nhiều đường. cần nhiều lần đọc và ghi. việc truyền tín hiệu qua nhiều chặng cũng được thực hiện rất thuận lợi với tín hiệu số mà không làm suy giảm chất lượng tín hiệu hình.Khoảng cách giữa các trạm truyền hình đồng kênh.4. Việc tránh nhiễu đồng kênh của hệ thống số cũng làm giảm đi hiện tượng này trong truyền hình quảng bá.Chồng phổ (Aliasing). Độ lớn của méo chồng phổ theo chiều ngang phụ thuộc vào thành phần tần số vượt quá tần số lấy mẫu giới hạn Nyquist. Tín hiệu số cho phép các trạm truyền hình đồng kênh thực hiện ở một khoảng cách gần nhau hơn nhiều so với hệ thống tương tự mà không bị nhiễu.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh *ý nghĩa: đặc điểm có ích cho việc sản xuất chương trình truyền hình với các chức năng biên tập phức tạp . Công việc tín hiệu số có thể thực hiện dễ dàng là: sửa lỗi gốc thời gian . Một tín hiệu số được lấy mẫu theo cả chiều ngang và chiều dọc nên có khả năng xảy ra chồng phổ theo cả hai hướng. Cũng như đối với tỷ lệ S/N tính chất này rất quan trọng trong quá trình ghi đọc nhiều lần. nơi mà hệ thống tương tự gây ra nhiễu lớn nhất. dựng hậu kỳ.7.

Các thiết bị biến đổi trên được gọi là bộ điều chế và giải điều chế.Nguyên lý hoạt động. Biến đổi A/D T/h truyền hình Digital Thiết bị phát Mã hoá kênh Biến đổi tín hiệu Kênh thông tin T/h truyền hình Analog Thiết bị thu Biến đổi A/D Giải mã Biến đổi tín hiệu Hình 1. I. Các tham số và đặc trưng của tín hiệu này được xác định từ hệ thống truyền hình được lựa chọn. bộ biến đổi tín hiệu Digital thành tín hiệu truyền hình tương tự. Tùy theo phương pháp biến đổi tín hiệu sử dụng tín hiệu Video tổng hợp hoặc tín hiệu Video thành phần mà đặc điểm của hệ thống truyền hình cũng thay đổi theo. *Nguyên lý cấu tạo của hệ thống và các thiết bị truyền hình số. Sơ đồ khối hệ thống thu phát hình số.3. Mã hoá kênh thông tin đảm bảo chống các sai sót cho tín hiệu trong kênh thông tin. qua bộ biến đổi A/D tín hiệu truyền hình sẽ được biến đổi thành tín hiệu truyền hình số. (Bộ giải mã).Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh Sử dụng phương pháp số để tạo. Tín hiệu truyền hình số được đưa đến thiết bị phát sau đó qua kênh thông tin tín hiệu truyền hình số được đưa tới thiết bị thu qua giải mã. bộ chuyển đổi. Đầu vào của thiết bị truyền hình số sẽ tiếp nhận những tín hiệu truyền hình Analog . 32 . Hệ thống truyền hình số sẽ trực tiếp xác định cấu trúc mã hoá và giải mã tín hiệu truyền hình. lưu trữ và truyền tín hiệu của chương trình truyền hình trên kênh thông tin mở ra khả năng đặc biệt rộng rãi cho các thiết bị truyền hình.

Đồ án tốt nghiệp II. truyền dẫn phát sóng đến khâu thu) chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố (nhiễu và can nhiễu từ nội bộ hệ thống và từ bên ngoài làm giảm chất lượng hình ảnh. có nghĩa là chia biên độ ra nhiều mức khác nhau và mỗi mức khác nhau sẽ được gán một giá trị biên độ. có nhiều ưu điểm hơn tín hiệu Video tương tự.Q. SECAM) là những hệ truyền hình tương tự. Trong truyền hình màu tin tức hình ảnh truyền được biểu diễn bằng ba tín hiệu màu cơ bản: Đỏ (R).Biến đổi tương tự sang số. II. B. *Một tín hiệu chói băng rộng Y và hai tín hiệu băng hẹp I. PAL. Truyền hình số qua vệ tinh Các hệ truyền hình màu được sử dụng hiện nay (NTSC. Tín hiệu Video là hàm liên tục theo thời gian . Mở đầu. Biến đổi tín hiệu Video tương tự thành tín hiệu Video số là quá trình biến đổi thuận. 33 . Kết quả cho ta chuổi các mẫu (sample).2. Tín hiệu Video số có hai trạng thái logíc “0” và “1”. Nó có thể được truyền bằng ba khả năng sau: *Ba tín hiệu băng rộng R.1.Cơ sở biến đổi tín hiệu truyền hình. *Mã hóa tín hiệu: là quá trình biến đổi tín hiệu đã được lượng tử hoá thành tín hiệu số bằng cách sắp xếp các mức tín hiệu tương ứng theo hệ đếm thập phân ( theo hệ đếm nhị phân “0” và “1” ) III. Tập hợp các giá trị logic “0” và “1” biểu diễn tín hiệu Video số. G . còn quá trình biến đổi Video số thành Video tương tự là quá trình biến đổi ngược.Biến đổi tín hiệu Video. Lục (G). *Lượng tử hoá tín hiệu : Là quá trình rời rạc hoá biên độ tín hiệu. Quá trình biến đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số bao gồm ba giai đoạn: *Lấy mẫu tín hiệu :Là quá trình gián đoạn theo thời gian băng tần số lấy mẫu (fsa) . Tín hiệu Video số có tính chống nhiễu cao. II. Ngày nay nhiều nước đã sử dụng truyền hình số thay thế truyền hình tương tự trong nhiều công đoạn của hệ thống truyền hình. Tín hiệu truyền hình tương tự (từ khâu tạo. và Lam (B).Số hoá tín hiệu truyền hình. Trong hệ thống truyền hình số có sử dụng rất nhiều bộ biến đổi thuận ADC và các bộ biến đổi ngược DAC. Tín hiệu Video số được tạo từ tín hiệu Video tương tự. III.1.

2. có thể chia tín hiệu Video thành hai loại chính: tín hiệu Video màu tổng hợp và tín hiệu Video thành phần.3MHz sẽ cho chất lượng hình ảnh rất tốt. khi tần số lấy mẫu tiến gần tới 13MHz thì chất lượng khôi phục ảnh rất tốt.2. Ví dụ như giảm độ nét conture (độ nhoè) các chi tiết ảnh theo chiều đứng. Truyền hình số qua vệ tinh Như vậy. Đối với tín hiệu Video tổng hợp (NTSC và PAL). III.1. tốc độ băng tần nhỏ nhất và mạch thực hiện đơn giản.Đồ án tốt nghiệp *Một tín hiệu Video màu tổng hợp. *Biến đổi tín hiệu Video màu tổng hợp.Tần số lấy mẫu tín hiệu Video. nếu muốn có thể có mỗi quan hệ chặt chẽ với cả tần số dòng (fH) và tần số sóng mang màu fSC. tín hiệu truyền có tốc độ bit nhỏ nhất. và sử dụng điều tần nên không dùng được một tần số fSa cho các tín hiệu hiệu số màu và chọn tần số lấy mẫu tối ưu rất khó. ví dụ fSa = 2fSC. Nếu chọn fSa= 3fSCđối với hệ NTSC tương đương 10. tần số lấy mẫu (fSa). Nhưng điều này không thể thực hiện được ở hệ PAL và SECAM. phải chọn tần số lấy mẫu thỏa mãn định lý Nyquist: fsa (2f gh). Để việc lấy mẫu không gây méo. chất lượng ảnh giảm rõ rệt ( khi lấy mẫu tín hiệu Video màu tổng hợp). Nếu chọn fSa= 4fSCtương đương 14. Hệ SECAM dùng hai tải tần mang màu. B). *Biến đổi tín hiệu Video màu thành phần (tín hiệu chói Y và hai tín hiệu hiệu màu R-Y và B-Y hoặc ba tín hiệu màu cơ bản R. Việc chọn tần số lấy mẫu càng lớn sẽ làm cho việc sử dụng các bộ lọc tránh chồng phổ (được đặt trước bộ ADC) dễ dàng hơn và bộ lọc tái tạo cũng 34 . fSa= 3fSC hoặc f Sa= 4fSC. G.Tín hiệu Video tổng hợp.74 MHz là giá trị chưa đủ lớn. tần số lấy mẫu tín hiệu Video số (fsa) thường gấp nhiều lần tần số sóng mang màu f SC. Vì thế quá trình biến đổi Video tương tự thành tín hiệu Video số sẽ có hai cách chính. Việc chọn tần số lấy mẫu tối ưu với từng loại tín hiệu như sau: III. ở hệ NTSC. Kết quả nghiên cứu cho thấy. còn nếu nhỏ hơn 13MHz. Trong trường hợp lấy mẫu tín hiệu thành phần . Tần số lấy mẫu được chọn sao cho hình ảnh có chất lượng cao nhất. nếu giảm tần số lấy mẫu tín hiệu màu từ 1/2fsa của tín hiệu chói xuống 1/4fsa có thể gây ra méo dưới dạng dòng nhấp nháy hoặc xuất hiện các vòng theo dòng.

fs(CR) = 6.75 MHz Giá trị 13. tuy nhiên nó sẽ làm tăng tốc độ bit. 4:2:2 là tiêu chuẩn trong đó tỷ số lấy mẫu giữa tần số lấy mẫu của tín hiệu Video thành phần Y/CB/CR= 4:2:2 và các tần số lấy mẫu tương ứng với các tín hiệu thành phần bằng (với cấu trúc lấy mẫu trực giao): fs(Y) = 13. Với tín hiệu Video thành phần.Tín hiệu Video thành phần. tần số lấy mẫu thường được biểu thị thông qua tỷ lệ tần số lấy mẫu tín hiệu chói và tần số lấy mẫu các tín hiệu hiệu màu. và sử dụng 8 bit hoặc 10 bit để biểu diển các mẫu. Tín hiệu Video số tổng hợp còn mang đầy đủ những nhược điểm của tín hiệu Video tương tự. nhất là hiện tượng can nhiễu giữa tín hiệu chói và tín hiệu màu.5 MHz.2. dẫn đến lãng phí dải thông. Tần số lấy mẫu thích hợp nhất nằm trong khoảng 12 14MHz. đường truyền và các bộ nhớ có dung lượng lớn. tần số lấy mẫu bằng 4 lần tần số sóng mang màu. dựng hình. Để tiến tới xu hướng chuẩn hoá cho các thiết bị Video số. Tần số lấy mẫu lớn đòi hỏi thiết bị.5 MHz = 864fHđối với tiêu chuẩn 625 (fH = 15625 Hz) 35 ..75 MHz. điều đó cũng có nghĩa là lượng băng từ dùng trong các máy ghi hình hạn chế hơn. tạo kỹ xảo. Số hoá tín hiệu Video tổng hợp có ưu điểm là tốc độ bit thấp so với số hoá tín hiệu Video thành phần. Tuy nhiên tín hiệu số tổng hợp bộc lộ.2. Trong những năm gần đây người ta thường sử dụng phương pháp số hoá tín hiệu Video thành phần. III. nhiều nhược điểm trong quá trình xử lý số. Chi phí cho toàn bộ hệ thống do vậy tăng lên gấp nhiều lần.5 MHz là một số nguyên lần tần số dòng cho cả hai tiêu chuẩn 525 và 625 dòng: 13.. người ta đã đưa ra hai tiêu chuẩn về tần số lấy mẫu là 4f SC NTSC và 4fSCPAL. Hệ thống dùng tiêu chuẩn 14:7:7 với 8 bit/mẫu cho ta tốc độ bit bằng 244 Mbit/s lớn hơn tốc độ bit hệ 12:4:4 40% và hệ 12:6:6 17%. fs(CB) = 6. Ví dụ 14:7:7 là tỷ lệ lấy mẫu ứng với tần số lấy mẫu tín hiệu chói là 14MHz và đối với hai tín hiệu hiệu màu là 7MHz.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh đưa lại một đặc tuyến tốt hơn.

Video số thành phần được coi là phương pháp số hoá được sử dụng hiện tại cũng như trong tương lai tại các studio hoàn toàn số (All Digital Studio). tần số lấy mẫu tối thiểu phải bằng hai lần tần số cao nhất của tín hiệu.5 = 858 mẫu Số mẫu trong thời gian tích cực của mỗi dòng: Hệ số 625 dòng: 52 x 13. ghi. Nếu cả hai hệ đều lấy thời gian tích cực bằng 52 s. Tín hiệu Video số thành phần có thể dễ dàng được xử lý. cùng một lượng mẫu trong thời gian tích cực của một dòng.59 s thông số cơ bản đối với mỗi hệ là: Tổng số mẫu mỗi dòng: Hệ 625 dòng: 64 x 13. Trong quá trình số hoá tín hiệu Video số thành phần khái niệm tần số lấy mẫu phải là bội số của sóng mang màu đã trở nên không phù hợp. CR. Hệ 525 dòng: 63. để có thể tiến tới một tiêu chuẩn Video số chung cho toàn thế giới.5 =864 mẫu.75 MHz đối với tín hiệu chói.5 = 702mẫu 36 . Theo Shanno và Nyquist.56 x 13. CCIR) thống nhất lựa chọn là: FSa= 13.5 MHz = 858 fHđối với tiêu chuẩn 525 (fH = 15750 Hz) Tần số lấy mẫu quyết định bề rộng tối đa của dải phổ tín hiệu. như trên đã trình bày. Tần số lấy mẫu. EBU. thời gian xoá dòng tương ứng với từng hệ là 12 s và 11. Tín hiệu Video số thành phần loại bỏ được những ảnh hưởng do sóng mang màu trong tín hiệu Video tổng hợp gây nên. Thời gian một dòng của hai hệ 625 và 525 bằng 64 s và 63. và 3.5 MHz chung cho cả hai tiêu chuẩn 525 và 625 dòng. bề rộng dải phổ của tín hiệu thành phần theo lý thuyết sẽ bằng 6. dựng trong các công đoạn hậu kỳ tại các studio.56 s (hệ 625 có thời gian lớn hơn). tần số lấy mẫu đáp ứng được những yêu cầu trên đã được các tổ chức phát thanh truyền hình (SMPTE.75 MHz đối với tín hiệu hiệu màu CB. ngoài yêu cầu có giá trị trong khoảng từ 12414 MHz là bội số của tần số dòng còn phải đạt điều kiện là tần số lấy mẫu chung cho cả hai tiêu chuẩn truyền hình 525 và 625 dòng. trong khi thời gian tích cực của một dòng trong hệ 625 là 52 s. Tóm lại. Loại bỏ được những điều phiền phức gây nên bởi tình trạng đa hệ truyền hình tương tự.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh 13. Cả hai tiêu chuẩn sử dụng chung cùng một tần số lấy mẫu. Như vậy với tần số lấy mẫu như trên.

y).y. Khi đó điểm lấy mẫu trên các dòng quét sẽ thẳng hàng với nhau. trong các cấu trúc lấy mẫu phổ biến. Vị trí các điểm lấy mẫu hay cấu trúc lấy mẫu được xác định theo thời gian.3.y. mành 2 Hình II. tần số lấy mẫu phải là bội số của tần số dòng. Vì vậy tần số lấy mẫu phải thích hợp theo cả 3 chiều t.1. Các mẫu được sắp xếp trên các dòng kề nhau thẳng hàng theo chiều đứng.Cấu trúc trực giao. tần số lấy mẫu phải có liên quan đến tần số dòng.56 x 13.5 = 162 mẫu Hệ 525 dòng : 11.5 = 702 mẫu Số mẫu trong thời gian xoá dòng: Hệ 625 dòng : 12 x 13. theo các dòng và theo các mành.x. đó là ảnh hai chiều.Đồ án tốt nghiệp Hệ 525 dòng : 52 x 13. mành 2 Dòng 1. Cấu trúc này cố định theo mành và theo ảnh (hai mành). do đó tránh được các hiệu ứng méo đường biên.5 = 156 mẫu. Tần số lấy mẫu phù hợp với cấu trúc lấy mẫu sẽ cho phép khôi phục hình ảnh tốt nhất. Vì vậy để khôi phục chính xác ảnh. việc lấy mẫu không những phụ thuộc vào thời gian mà còn phụ thuộc vào toạ độ các điểm lấy mẫu. Hàm lấy mẫu có thể biến đổi dạng xq(t. Dòng 1.2.2 Cấu trúc trực giao 37 . Như vậy. III.2.Cấu trúc mẫu (sample) Truyền hình số qua vệ tinh Tín hiệu hình ảnh từ camera và được hiển thị trên ảnh hình chứa thông tin về đồng bộ theo mành và dòng. Có 3 dạng cấu trúc được dùng phổ biến cho tín hiệu Video: III.x. mành 1 Dòng 2. mành 1 Dòng 2. Trong trường hợp này tần số lấy mẫu thoả mãn định lý Nyquist do đó tốc độ bit rất lớn được sử dụng.3. Tuy nhiên. ta chỉ xét các mẫu theo 2 chiều x. Các kết quả nghiên cứu cho thấy.

Phổ tần của cấu trúc nói trên của mành 2 so với phổ của mành 1 bị dịch đi và có thể lồng với phổ tần cơ bản. mành 1 Dòng 1. Các mẫu trên các dòng kề nhau của một mành sẽ lệch nhau nửa chu kỳ lấy mẫu. và tiết kiệm được phổ biến của tín hiệu số. các mẫu trên các dòng kề nhau thuộc một mành xếp thẳng hàng theo chiều đứng (trực giao).Đồ án tốt nghiệp III. mành 2 Hình II.4.3. mành 2 Dòng 2.Cấu trúc “quincunx” mành. ở đây không xảy ra trường hợp lồng phổ biên với phổ chính và không bị méo. còn các mẫu trên một dòng của mành 1 sẽ lệch so với mẫu của dòng tiếp theo của mành 2 một nửa chu kỳ lấy mẫu. Dòng 1.Cấu trúc “quinncunx” dòng. gây ra méo ở các chi tiết ảnh (khi hình ảnh có các sọc đứng). Cấu trúc quincunx dòng.3.3. nó cho phép giảm tần số lấy mẫu theo dòng. mành 1 Dòng 2.2. Cấu trúc quinncunx mành Phân bố phổ tần cấu trúc quinncunx mành rất có ý nghĩa với mành 1. III. Dòng 1. 38 . mành 2 Dòng 2.3. Điều đó cho phép sử dụng tần số lấy mẫu nhỏ hơn 25% tần số Nyquist. nhưng các mẫu thuộc mành một lại dịch đi nữa chu kỳ lấy mẫu so với các mẫu của mành thứ hai.2. mành 1 Dòng 2. mành 2 Hình II.2. Truyền hình số qua vệ tinh Đối với cấu trúc quincunx mành. mành 1 Dòng 1.

4:2:2. Các tín hiệu chói (Y). điểm khác nhau cơ bản giữa chúng ở tỷ lệ giữa tần số lấy mẫu và phương pháp lấy mẫu tín hiệu chói và các tín hiệu màu. mà hình được chia làm 625 x 720 điểm (pixel). Tốc độ lấy mẫu dựa trên cơ sở tần số chuẩn là 3. sẽ xuất hiện méo ảnh đặc trưng.2.4. Điểm lấy mẫu tín hiệu chói Y Điểm lấy mẫu màu đỏ CR Điểm lấy mẫu màu lam C B Hình II. Tóm lại cấu trúc trực giao cho chất lượng ảnh cáo nhất. trước hết ta tìm hiểu về một vài tiêu chuẩn lấy mẫu. Nó có thể được dùng trong studio nhằm rời rạc hoá tín hiệu. Tiêu chuẩn 4:4:4. Có nhiều tiêu chuẩn Video số thành phần. Cấu trúc lấy mẫu là cấu trúc trực giao. Tuy nhiên tiêu chuẩn này sẽ đòi hỏi tốc độ bit rất cao.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh Tuỳ theo cấu trúc lấy mẫu. Dưới đây ta xét phương thức từng chuẩn. Các chuẩn lấy mẫu tín hiệu Video. ví trị lấy mẫu như trình bày trong hình vẽ trên đây: Tiêu chuẩn 4:4:4 có khả năng khôi phục hình ảnh chất lượng tốt nhất trong các tiêu chuẩn. 4:1:1.1.375 MHz. 4:4:0. Quá trình lấy mẫu là bước đầu tiên của việc số hoá tín hiệu Video .2. vì đối với mắt người thì độ phân giải thấp dễ chịu hơn là hai loại méo nêu trên.Chuẩn 4:4:4 Mẫu tín hiệu chỉ được lấy đối với các phần tử tích cực của tín hiệu Video . Đối với cấu trúc quincunx mành sẽ xuất hiện nhấp nháy các điểm ảnh. 39 . tín hiệu hiệu màu (CR. trong đó bao gồm: tiêu chuẩn 4:4:4.Ngược lại cấu trúc quincunx dòng sẽ xuất hiện các vòng tròn theo chiều ngang (méo đường biên).4. thuận tiện cho việc xử lý tín hiệu. độ phân giải của ảnh sẽ giảm. Đối với cấu trúc trực giao.5. Tiêu chuẩn này có thể dùng trong trường hợp xử lý tín hiệu chói và tín hiệu màu RGB. Với hệ PAL. III. CB) được lấy mẫu tại tất cả các điểm lấy mẫu trên dòng tích cực của tín hiệu Video. II. Các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế đã thống nhất về chỉ tiêu tần số lấy mẫu cho truyền hình số theo tiêu chuẩn này với tên gọi là CCIR-601.

2.6.4.2. CB) Điểm kế tiếo chỉ lấy mẫu tín hiệu chói Y. CB Tuần tự như thế.Chuẩn 4:2:0.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh Với chuẩn 4:4:4 tốc độ dòng dữ liệu (ví dụ cho hệ P AL) được tính như sau: *Khi lấy mẫu 8 bit: (720 + 720 + 720) x 576 x 8 x 25 = 249 Mbit/s *Khi lấy mẫu 10 bit: (720 + 720 + 720) x 576 x 10 x 25 = 311 Mbit/s III. tín hiệu Y được lấy mẫu tại tất cả các điểm ảnh của dòng. Chất lượng hình ảnh của tiêu chuẩn này cao hơn sau tiêu chuẩn 4:4:4. hai lần lấy mẫu CB tạo nên cơ cấu 4:2:2. Điểm lấy mẫu tín hiệu chói Y Điểm lấy mẫu màu đỏ CR Điểm lấy mẫu màu lam C B Hình II.4. Theo chuẩn này.3. Đối với hệ PAL tốc độ dòng dữ liệu theo chuẩn này được tính như sau: *Khi lấy mẫu 8 bit: (720 + 360 + 360) x 576 x 8 x 25 = 166 Mbit/s *Khi lấy mẫu 10 bit: (720 + 360 + 360) x 576 x 10 x 25 = 207 Mbit/s Tiêu chuẩn 4:2:2 là tiêu chuẩn cơ bản của truyền hình số. cứ 4 lần lấy mẫu tín hiệu chói Y. Điểm sau nữa là lấy mẫu đủ ba tín hiệu Y. Điểm đầu lấy mẫu toàn bộ ba tín hiệu : chói (Y) và hiệu màu (C R. Tiêu chuẩn 4:2:2. Điểm lấy mẫu tín hiệu chói Y Điểm lấy mẫu màu đỏ CR Hình II.Chuẩn 4:2:2. Khi giải mã màu suy ra từ màu của điểm ảnh trước.8. thì hai lần lấy mẫu C R. Nó cho phép xử lý tín hiệu một cách thuận lợi. C R. Tiêu chuẩn 4:2:0. còn hai tín hiệu hiệu màu không lấy mẫu.2. nếu hàng chẵn lấy mẫu cho tín hiệu hiệu màu CR thì dòng lẻ sẽ lấy mẫu cho tín hiệu hiệu màu C B. Tín hiệu hiệu màu được lấy xen kẽ. III. còn tín hiệu hiệu màu thì cứ cách một điểm sẽ lấy mẫu cho một tín hiệu hiệu màu. Điểm lấy mẫu màu lam C B 40 .

Mục đích nén.một lần lầy mẫu CB đây là cơ cấu 4:1:1 Điểm lấy mẫu tín hiệu chói Y Điểm lấy mẫu màu đỏ CR Điểm lấy mẫu màu lam C B Hình II. Dải phổ cần thiết để truyền tín hiệu này có bề rộng không dưới (3/4)x216 phải cần 4 Transponder ghép liền nhau. CB: ba điểm ảnh tiếp sau chỉ lấy Y không lấy mẫu CR.4 Mbit/s *Khi lấy mẫu 10 bit: (720 + 360) X 576 X 10 X 25 = 155. rắc nối chất lượng cao và với khoảng cách ngắn. nên việc truyền tín 162 MHz . tốc độ dòng dữ liệu theo chuẩn này được tính như sau: *Khi lấy mẫu 8 bit: (720 + 180 + 180) X 576 X 8 X 25 = 124. Nén ảnh số. CR. Chuẩn 4:1:1 Điểm ảnh đầu lấy màu đủ Y.5 Mbit/s III 2. có một lần lấy mẫu C B . thường được dùng cho điện thoại truyền hình. Do vậy đòi hỏi độ rộng kênh truyền là rất lớn. Tuần tự như thế.4 Mbit/s *Khi lấy mẫu 10 bit: (720 + 180 + 180) X 576 X 10 X 25 = 155. CB. Khi giải mã màu của ba điểm ảnh sau phải suy ra từ điểm ảnh đầu. Chƣơng II.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh Đối với hệ PAL tốc độ dòng dữ liệu theo chuẩn này được tính như sau: *Khi lấy mẫu 8 bit: (720 + 360) X 576 X 8 X 25 = 124. cứ bón lần lấy mẫu Y. việc nén dải tần chỉ mang tính kinh tế.5 Mbit/ Tiêu chuẩn này cho chất lượng hình ảnh tương đối thấp. Với kỹ thuật số hoá truyền hình. Trong Studio truyền tín hiệu bằng cáp.4. Nếu truyền qua vệ tinh băng C với tiêu chuẩn 40 MHz/ 1 Transponder thì 41 .8 Tiêu chuẩn 4:1:1 Đối với hệ PAL. I. tốc độ truyền và do vậy dải thông truyền là quá lớn. Ví dụ: tín hiệu Video số thành phần (số hoá 8 bit – 625 dòng ) có tốc độ bit bằng 216 Mbit/s.4.

chỉ có phần nhỏ dữ liệu là cần thiết để truyền cho việc tái tạo lại tín hiệu Video. Do vậy nén Video là công đoạn không thể thiếu được để khắc phục những khó khăn về yêu cầu dải băng tần cho phép. nhưng hầu hết các thông tin quan trọng chỉ tập trung trong một phần nhỏ của sự mô tả này. Nguồn Biểu diễn thuận lợi Lượng tử hoá Gán từ mã Xử lý kênh Giải từ mã Giải lượng tử Giải mã Video Biểu diễn thuận lợi Video khôi phục Mã mã Video Hình II. do đó chỉ cần truyền các thông tin chuyển động.Mô hình nén ảnh. do đó chỉ cần truyền các thống tin biến đổi.xoá mành. tín hiệu Video được trình bày dưới dạng hiệu quả để nén hiệu quả nhất. Các chuỗi ảnh truyền hình có nhiều phân tử giống nhau. Quá trình sau nén là giãn ảnh để tạo lại ảnh gốc hoặc một xấp xỉ ảnh gốc. Các hệ thống nén sử dụng đặc tính này của tín hiệu Video và các đặc trưng của mắt người (là kém nhạy với sai số trong hình ảnh có nhiều chi tiết và các phần tử chuyển động). Sự biểu diễn có thể chứa nhiều mẩu thông tin để mô tả tín hiệu hơn chính là bản thân tín hiệu. thậm chí không thể thực hiện được việc truyền tín hiệu Video số qua vệ tinh với độ rộng dải tần một kênh 27 MHz hoặc qua hệ thống truyền hình quảng bá trên mặt đất với tiêu chuẩn 7 8 MHz cho một kênh truyền hình tiêu chuẩn.1. vùng ảnh tĩnh hoặc chuyển động rất chậm. Các phần tử lân cận trong ảnh giống nhau. Tầng đầu tiên của bộ mã hoá Video . II. Đó là quá trình xoá dòng . II.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh hiệu có thể thực hiện được mà không cần nén. Trong cách biểu diễn hiệu quả. Thường thì chuyển động trong ảnh truyền hình có thể dự báo. Vậy tín hiệu truyền hình có chứa nhiều dữ liệu dư thừa. Bản chất của nén Video là một quá trình trong đó lượng số liệu (data) biểu diễn lượng thông tin của một ảnh hoặc nhiều ảnh được giảm bớt bằng cách loại bỏ những số liệu dư thừa trong tín hiệu Video. Mô hình hệ thống nén Video 42 . Song sẽ rất khó khăn. ta có thể bỏ qua mà không làm mất thông tin hình ảnh. vùng ảnh nền giống nhau hoặc khác nhau rất ít.Thực chất của nén Video. Điểm cốt yếu là phải xác định cái gì được mã hoá.9.

Số liệu (và do đó là tín hiệu) chỉ là phương tiện để truyền tải thông tin. Mỗi hoạt động cố gắng loại bỏ phần dư thừa trong tín hiệu Video và lợi dụng sự giới hạn của hệ thống nhìn của mắt người. Hoạt động thứ ba là gán các từ mã . Nhờ bỏ đi phần dư thừa.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh Hoạt động thứ hai của bộ mã hoá là lượng tử hoá giúp rời rạc hoá thông tin được biểu diễn. các thông tin giống nhau hoặc có liên quan đến nhau sẽ không được truyền đi. những thông tin biểu diễn được lượng tử hoá thành một số hữu hạn mức. ở công đọan này xảy ra sai số. Độ dư thừa số liệu là trung tâm trong nén ảnh số. Độ dư thừa dữ liệu. Tỷ lệ nén càng cao sẽ làm giảm chất lượng hình ảnh và ngược lại. Các quá trình sẽ ngược lại trong bộ giải mã Video.1/CN Trong đó CN thường được gọi là tỷ số nén và CN = r1/r2. Trong trường hợp r1=r2 thì CN= 1 và RD= 0. ở đây có sự kết hợp giữa tỷ lệ nén và chất lượng hình ảnh. nó bao gồm số liệu hoặc từ không cho thông tin thích hợp lẫn xác định đã biết. Nếu r1 và r2 là lượng số liệu trong hai tập hợp số liệu cùng được dùng để biểu diễn một lượng thông tin cho trước thì độ dư thừa số liệu tương đối của tập hợp số liệu thứ nhất so với hợp số liệu thứ hai có thể được định nghĩa như sau: RD= 1. Nén số liệu là quá trình giảm lượng số liệu cần thiết để biểu diễn cùng một lượng thông tin cho trước. Thực tế giữa số liệu và thông tin không đồng nhất với nhau. có nghĩa là so với tập hợp số liệu thứ hai thì tập hợp số liệu thứ nhất không dư thừa. có nghĩa là độ dư thừa số liệu tương đối của tập hợp số liệu thứ nhất là khá lớn hay tập hợp số liệu thứ hai đã được nén quá nhỏ. Các từ mã này là một chuổi các bít dùng để biểu diễn các mức lượng tử hoá. Cần phải phân biệt giữa số liệu và thông tin . Cùng một lượng thông tin cho trước có thể biểu diễn bằng các lượng số liệu khác nhau. Những thông tin bỏ đi mà không ảnh hưởng đến việc nhìn cũng sẽ không được truyền đi. Khi r2<<r1 thì CN tiến tới vô cùng và RD tiến tới 1. II. Độ dư thừa dữ liệu không phải là một khái niệm trừu tượng mà là một thực tế có thể định lượng được bằng toán học. Chất lượng và quá trình nén 43 . Để truyền tín hiệu Video qua một kênh số. sai số này được gọi là sai số hệ thống.2.

Đánh giá chất lượng ảnh. dãy pixel hai chiều dùng cho việc nhìn và nội suy phải được biến đổi thành một dạng có hiệu quả hơn.. Lượng thông tin về hình ảnh có xác xuất cao sẽ được mã hoá bằng từ mã ít bit hơn so với lượng thông tin có xác xuất thấp hơn. trong nén ảnh thường sử dụng các mã có độ dài thay đổi (VLC) như mã Huffman. Để giảm độ dư thừa mã. cũng có thể được dự báo từ các pixel lân cận nó. Khác với độ dư thừa mã và độ dư thừa trong pixel. Điều đó có nghĩa là ánh xạ một khoảng cách rộng các giá trị đầu vào lên một số 44 . bằng cách này sẽ giảm được độ dư thừa dữ liệu trong pixel ở miền tần số cao.22. Ta dùng độ dư thừa pixel để chỉ tất cả các tên trên.1.Dư thừa tâm sinh lý. Nó được xác định là tổng số bit ở ảnh nén chia cho tổng số điểm: Nb= Số bit nén/ số điểm Trong nén ảnh số có ba loại dư thừa số liệu. Vì giá trị của bất kỳ pixel nào đó. Sự tham gian của một pixel riêng vào ảnh là dư thừa. II. mã RLC. người ta tính số bit cho một điểm trong ảnh nén (N b). Hiện tượng này xuất phát từ sự thật là mắt không đáp ứng với cùng độ nhạy của các thông tin nhì thấy. Nếu các mức của tín hiệu Video được mã hoá bằng các Symbol nhiều hơn cần thiết thì kết quả có độ dư thừa mã. Nhiều tên (bao gồm: dư thừa không gian. Thông tin này được gọi là độ dư thừa tâm sinh lý nhìn.3. Bẳng trực quan ta thấy. sự thu nhận cường độ sáng của mắt người thay đổi chỉ giới hạn trong một phạm vi nhất định.Dư thừa trong pixel (Interpixel Redundancy). Thông tin đơn giản có tầm quan trọng ít hơn thông tin khác trong vùng nhìn thấy.2.2. nó quan trọng tới việc lượng tử hoá. dư thừa trong ảnh) được đặt ra để phân biệt sự phụ thuộc này của pixel. Trong các phương pháp nén ảnh người ta thường sử dụng phương pháp biến đổi Cosin rời rạc (DCT) để biến đổi pixel từ miền không gian sang miền tần số. Để giảm độ dư thừa trong pixel của một ảnh.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh có thể thay đổi tùy theo đặc điểm của hình ảnh nguồn và nội dung ảnh. độ dư thừa tâm sinh lý có liên quan đến thông tin định hướng. Nó có thể được loại bỏ mà không ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng ảnh. II. dư thừa hình học. nên thông tin từ các pixel riêng là tương đối nhỏ.Dư thừa mã (Coding Redundancy). II.

Theo phương pháp này. Hệ số nén phụ thuộc vào chi tiết ảnh được nén.1. Khi thực hiện giải nén.Các phƣơng pháp nén. dựa trên tính thống kê của tín hiệu.Nén không tổn hao. các chuổi 0 được tạo ra bằng quá trình giải tương quan như phương pháp DCT hay DPCM. III.1. Số mẫu có giá trị bằng 0 sẽ được truyền đi dọc theo cùng dòng quét. các thiết lập mã trùng hợp sẽ được sử dụng để tạo lại giá trị tín hiệu ban đầu.1. III.Mã hoá với độ dài của từ mã động (RLC) Phương pháp này dựa trên sự lặp lại của cùng một giá trị mẫu để tạo ra các mã đặc biệt biểu diễn sự bắt đầu và kết thúc của giá trị được lặp lại. III.4. và từ mã dài cho các giá trị còn lại. Chỉ có các mẫu có giá trị khác 0 mới được mã hoá. II. Đó là toán tử không đảo ngược (mất thông tin) cho kết quả nén số liệu có tổn hao. Cuối cùng. Vùng thông tin xoá được loại bỏ khỏi dòng tín hiệu để truyền đi vùng thông tin tích cực của ảnh. Nén không tổn hao là quá trình nén không mất thông tin. Mã hoá và giải mã Huffman có thể được thực hiện một cách dễ dàng bằng cách sử dụng các bảng tìm kiếm. cho phép phục hồi lại đúng tín hiệu ban đầu sau khi giải nén.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh hữu hạn các giá trị đầu ra. Chúng được thay bằng các dữ liệu đồng bộ ngắn hơn tuỳ theo ứng dụng. thông tin xoá dòng và mành sẽ không được ghi giữ và truyền đi.1. Đây là quá trình mã hoá có tính thuận nghịch.1. Các hệ thống nén là sự phối hợp của rất nhiều các kỹ thuật xử lý nhằm giảm tốc độ bit của tín hiệu số mà vẫn đảm bảo chất lượng ảnh.3.Mã hóa với độ dài từ mã thay đổi (VLC) Phương pháp này còn được gọi là mã hoá Huffman và mã hoá entropy. Hệ số nén của phương pháp này luôn nhỏ hơn 2:1 Các kỹ thuật nén không mất thông tin bao gồm: III. Có 2 kỹ thuật nén là nén không tổn hao và nén có tổn hao. khả năng xuất hiện của các giá trị biên độ trùng hợp trong một bức ảnh và thiết lập một từ mã ngắn cho các từ mã có tần suất hiện cao nhất. III.2.Biến đổi cosin rời rạc (DCT) 45 .1.Sử dụng khoảng xoá dòng và mành.

hình ảnh được tách thành một chuỗi các dòng quét. Bước này thực hiện việc giảm độ dư thừa của pixel trong ảnh.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh Quá trình DCT thuận nghịch được coi là không mất thông tin nếu độ dài từ mã hệ số 13 hoặc 14 băng tần đối với dòng Video số sử dụng 8 bit biểu diễn mẫu.Các loại mã dùng trong nén. trong khi đó ảnh có tông liên tục có tần 46 .. Nén tổn hao thực hiện theo 3 bước: -Bước 1: biến đổi tín hiệu từ miền thời gian sang miền tần số bằng cách sử dụng các thuật toán biến đổi cosin rời rạc DCT. Nó cho tỷ lệ nén ảnh cao để có thể truyền dẫn. làm tròn các số liệu. IV. Đồng thời cũng cho một tỷ lệ nén thích hợp cho xử lý và lưu trữ ảnh trong studio. Do đó.2. Một loại cải biên của mã RLC là mã VLC (mã có độ dài thay đổi được). III.Nén có tổn hao. Kỹ thuật này chỉ có thể áp dụng cho các chuỗi symbol tuyến tính. tuy nhiên quá trình này không gây tổn hao tín hiệu. phát sóng. mã này dùng để biểu diễn các giá trị symbol cũng như độ dài chạy.1. RLC không thích hợp trực tiếp cho các ảnh tự nhiên có tông ảnh liên tục được mã hoá bằng một quá trình số hoá tuyến tính. Khi dãn giá trị này tạo lại số lần biểu diễn tổng. RLC. RLC tách chuỗi các giá trị giống nhau và biểu diễn như là một tổng. RLC là loại mã xây dựng trên cơ sở sử dụng số lần lặp lại của các điểm ảnh. Nén có tổn hao chấp nhận mất mát một ít thông tin để gia tăng hiệu quả nén. Trong kỹ thuật truyền hình. Nếu độ dài từ mã hệ số nhỏ hơn hệ số của phép biến đổi DCT nhỏ hơn thì quá trình này trở nên có mất thông tin. I. nó rất thích hợp với nguồn thông tin là hình ảnh và âm thanh.. -Bước 3: Nén số liệu đã biến đổi và làm trơn bằng cách mã hoá entropy. Việc mất mát số hiệu xảy ra ở giai đoạn làm trơn này. -Bước 2: Thực hiện lượng tử hoá các hệ số DCT. khi áp dụng cho số hiệu ảnh hai chiều. ở đây dùng các mã không tổn hao như mã Huffman.Mã RLC (Run – length Coding). vì RLC phải nén tập số liệu có bước chạy tương đối lớn giống nhau. Cách thực hiện là tính phân bố xác suất của các độ dài chạy và các giá trị symbol. để nén có hiệu quả người ta thường kết hợp hai phương pháp nén không tổn hao với nén có tổn hao.

Mã Huffman. II. 47 . II. Phương pháp này sử dụng những từ mã có độ dài thay đổi để mã hoá các symbol nguồn thông qua xác suất của chúng.2. Mã này dựa trên xác suất xuất hiện của những symbol nguồn bên trong một lượng thông tin. Trên thực tế mã Huffman được phát triển trên một tập ảnh. mà chỉ mã hoá các thông tin có biên độ chênh lệch giữa mẫu đã cho và mẫu dự báo.Mã Shannon-Fano. thì sự khác nhau này là không lớn lắm. mỗi ảnh có phân bố xác suất symbol riêng của nó. Với những symbol có xác suất xuất hiện càng lớn thì từ mã dùng để mã hoá chúng càng ngắn. RLC được dùng kết hợp với các kỹ thuật khác như các chuẩn nén JPEG. nhưng sau đó được áp dụng trên các ảnh khác.Mã dự đoán (DPCM) Phương pháp mã dự đoán hay còn gọi là điều xung mã vi sai (DPCM). sử dụng ít bit để mã hoá các giá trị hay xảy ra. Nếu dựa trên các đặc trưng thống kê ảnh. Từ đó tốc độ bit sẽ giảm đáng kể. III. Do đó.3.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh số không gian thấp. RLC tự nó sẽ không cho các mức nén có ý nghĩa. và nhiều bit để mã hoá các giá trị xảy ra. Sau đây là sơ đồ mã hoá và giải mã DPCM. Phương pháp mã hoá dự đoán còn sử dụng đặc điểm của mắt người và cho phép dùng đặc trưng phi tuyến về lượng tử hoá. Phương pháp này không mã hoá biên độ thông tin ở mỗi mẫu. Ngược lại hiệu suất cao nếu xác suất xuất hiện cách xa nhau. mã Huffman sẽ đạt hiệu suất thấp nếu xác suất xuất hiện các phần tử gần nhau. MPEG sẽ cho kết quả nén tốt. việc thay đổi các vùng rộng được làm đầy bằng các giá trị pixel giống nhau là tương đối nhỏ. Tư tưởng chính là dùng mã VLC. Do phân bố chênh lệch về biên độ điểm ảnh có đồ thị hình chuông xung quanh điểm 0. mã Huffman không cần tối ưu cho ảnh đặc biệt nào. do vậy để mã hoá nó chỉ cần giảm một số ít bit là đủ.4. RLC được dùng cho các hệ số lượng tử hoá tốt hơn là dùng trực tiếp cho số liệu ảnh. Nói chung. Mã Huffman thuộc loại mã entropy hoặc mã thống kê.

cho phép cập nhật được các giá trị chính xác. Do đó khi tạo tín hiệu dự báo cần chú ý đến các mẫu tín hiệu nằm kề nhau. DPCM giữa các mành. III. các mẫu được biến đổi nằm trên cùng một dòng quét (mã giưa các pixel) và cùng với các dòng quét lân cận (mã giữa các dòng). Việc tạo tín hiệu dự báo phi tuyến đòi hỏi thiết kế mạch phức tạp hơn.Đồ án tốt nghiệp Sơ đồ bộ mã hoá: Tín hiệu Video số + e Bộ lượng tử Bộ dự đoán e Truyền hình số qua vệ tinh Mã hoá entropy - Kênh P V’ + V’ Sơ đồ bộ giải mã Kênh tín hiệu + Giải mã entropy Bộ P dự đoán eq + Đầu ra giải mã Nhằm tránh các lỗi có thể xuất hiện trong khi truyền. Tín hiệu dự báo có thể là hàm tuyến tính hoặc có thể là hàm phi tuyến của các mẫu lân cận.DPCM trong mành (intraframe DPCM). Tín hiệu dự báo được tạo từ các mẫu nằm trong cùng một mành. một mẫu đầy đủ được gửi đi theo chu kỳ nhất định. Mã hoá DPCM cũng sử dụng thêm các kỹ thuật dự đoán và lượng tử hoá thích nghi để hoàn thiện thêm kỹ thuật nén này. Tín hiệu dự báo được tạo trên cơ sở các mẫu nằm ở các mành kề nhau trước đó. Việc tạo tín hiệu dự báo của DPCM trong mành dựa trên mối liên kết giữa các điểm ảnh. Phương pháp DPCM giữa các mành tận dụng quan hệ chặt chẽ giữa 48 .4.4. Các công trình nghiên cứu cho thấy hệ số liên kết giảm nhanh khi đi xa điểm ảnh quan sát theo chiều ngang (các pixel trên cùng một dòng) và theo chiều đứng (các pixel của dòng kề nhau). II.2. do đó trong thực tế không dùng cho tín hiệu Video.1.

đối với phần ảnh tĩnh dùng phương pháp làm đầy có chọn lọc. Phương pháp này dựa trên nguyên tắc chỉ truyền phần điểm ảnh được chọn ở mỗi mành và nhận ảnh có độ chiếu sáng lâu.2. tại vùng ảnh có nhiều chuyển động.4.3 Phương pháp chia thành những phần ảnh chuyển động và tĩnh. khi khôi phục lại sẽ kém chính xác hơn vì do đặc điểm của mắt người. Mỗi ảnh được chia thành phần tử chuyển động và phần tử tĩnh. Đặc trưng lượng tử là phi tuyến nên sự chênh lệch nhỏ giữa các mức sẽ được khôi phục với độ chính xác cao hơn so với mức chênh lệch lớn. đối với các phần tử ảnh động thì sử dụng phương pháp lấy mẫu từng phần. Phương pháp DPCM giữa các mành thuận lợi cho truyền hình thoại. ít hay đổi giữa các mành kề nhau.Intraframe DPCM.4. do đó vùng ảnh rộng. Nghiên cứu thống kê về cấu trúc ảnh cho thấy rằng sự khác nhau giữa các ảnh kề nhau là không lớn lắm.Phương pháp làm đầy có chọn lọc (Selective replenishment) Phương pháp đan chéo các mành còn gọi là phương pháp làm đầy có chọn khi ảnh truyền ít chuyển động và tốc độ thấp. Đây là phương pháp lấy mẫu từ phần ảnh chuyển động.2. độ phân giải của ảnh có thể thấp hơn. chỉ truyền các phần ảnh chuyển động và khôi phục các điểm ảnh còn lại bằng trị trung bình các ảnh được truyền. III. Phương pháp này là sự kết hợp của phương pháp làm đầy có chọn lọc và phương pháp lấy mẫu từng phần trong ảnh chuyển động cùng với DPCM giữa mành với dự báo 1 phần tử. Các loại DPCM thường dùng nhất: III.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh các mành kề nhau của ảnh và đặc trưng của mắt (nhạy méo với ảnh tĩnh hơn ảnh động). Điều đó khẳng định việc khôi phục một cách chính xác các vùng ảnh rộng. chuyển động chậm (mà trên đó tất cả các méo rất dễ nhận biết).2.1. 49 . III4. Ngược lại. Vì tín hiệu truyền hình thoại có đặc điểm là ảnh chuyển động ít.2. tốc độ chuyển động chậm. Phương pháp cơ bản của DPCM giữa các mành là mã hoá trực tiếp vi sai giữa các mành kề nhau. Để tạo lại một ảnh trung thực chỉ cần truyền các điểm ảnh làm biến đổi và khôi phục lại (tại phiá thu) tất cả các điểm ảnh còn lại từ mành trước hoặc ảnh trước trong bộ nhớ.

ở đây không dùng phép biến đổi Fourier vì nó không phù hợp. quá trình chuyển đổi thành mã chuyển vị không hề xảy ra nén dữ liệu mà chỉ là bước chuẩn bị cho việc giảm dữ liệu trong quá trình lượng tử hoá. Truyền hình số qua vệ tinh Đối với việc mã hoá riêng rẽ từng điểm một sẽ không đạt được hiệu quả bởi vì không tận dụng hết được mối quan hệ giưã các khối điểm trong ảnh số.Mã chuyển vị (Transform Coding). Phương pháp mã chuyển vị là một cách có hiệu quả trong việc mã hoá khối điểm thông qua biến đổi tuyến tính các điểm này thành các hệ số chuyển vị và mã hoá các hệ số chuyển vị đó. Hệ thống mã hoá và giải mã mã chuyển vị: Ảnh nén NxN Tạo ảnh nxn ảnh con Biến đổi thuận a)Mã hoá Ảnh đã nén Symbol decoder Biến đổi ngược b)Giải mã Tạo hợp nxn ảnh con Ảnh đã giải nén Lượng tử hoá Symbol encoder Ảnh đã nén Trong mã chuyển vị.Đồ án tốt nghiệp III. Mã hoá các phần tử của tín hiệu. Trong hệ thống PCM (tuyến tính) và DPCM người ta căn cứ vào biên độ tín hiệu để thực hiện. còn trong mã chuyển vị thì dựa vào việc chuyển đổi tin hiệu từ miền thời gian sang miền tần số. Biến đổi tuyến tính các phần tử (mẫu) của tín hiệu mỗi tiểu ảnh. Sau khi chọn được biến đổi trực giao thì bước quan trọng nhất là xác đinh bit chỉ định và 50 . Mặc dù bản thân quá trình chuyển đổi này không làm giảm tốc độ bit đi chút nào nhưng nó có hiệu quả trong việc giảm dữ liệu trong quá trình lượng tử hoá. Hay nói cách khac.5. mà người ta dùng phép biến đổi tuyến tính. bước đầu tiên là phải chọn một chuyển đổi thích hợp để giảm sự đối lập giữa các điểm trong khối một cách hiệu quả. Phương pháp gồm các bước như sau: Chia ảnh thành các khối tiểu ảnh với kích thước nxn.

Phương pháp 51 . Quá trình mã hoá xác định các hệ số lượng tử hoá được thực hiện bằng mã VLC. Việc chọn một chuyển vị cụ thể cho 1 ứng dụng nhất định phụ thuộc vào mức sai số khôi phục của nó và có thể tính bằng máy tính. Sau đó trạng thái lượng tử hoá tách có chọn lọc hoặc lượng tử hoá thô hơn các hệ số mang tin ít nhất. Một lý do nữa là do hệ thống thị giác của con người không nhận biết được hoàn toàn các chi tiết của ảnh khi các chi tiết đó biến đổi nhanh so với các chi tiết biến đổi chậm. Chọn chuyển vị (biến đổi): các hệ thống mã chuyển vị (biến đổi) trên cơ sở biến đổi Karhuman Loeve (KLT). nó cho phép phối hợp tốt giữa khả năng gói thông tin và độ phức tạp tính toán. Như vậy số bit dùng cho quá trình chuyển vị sẽ ít đi. Có thể nén trong khi lượng tử hoá các hệ số biến đổi (nhưng ngoài thời gian chuyển vị).Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh thiết kế hệ thống lượng tử hóa cho các hệ số này để toàn bộ quá trình nén dữ liệu được thực hiện tại đây. lượng tử hoá thì sẽ gây ra hiện tượng Gibbs và gây ra sai số. Các hệ số này ít ảnh hưởng tới chất lượng ảnh con được khôi phục. Mục đích của việc chia ảnh thành các ảnh con nxn là để tách liên kết các pixel của từng ảnh con hoặc gói càng nhiều thông tin và một số ít các hệ số biến đổi. Bước cuối cùng là sử dụng mã entropy để giảm tốc độ dữ liệu. Còn DCT không tạo ra sự rời rạc trong liên kết. DFT. Hầu hết các hệ thống mã chuyển vị trên thực tế đều dựa trên cơ sở DCT. do vậy. DTC. Sau đó các khối này được chuyển vị và các hệ số thu được sau quá trình chuyển vị được lượng tử hoá và mã hoá. do đó nó hạn chế được sai số do Gibbs gây ra. Trong hệ chuyển vị hai chiều cho các ảnh số. Trước tiên một khối được chia thành nhiều khối hình chữ nhật với kích thước pxq. Một đặc tính quan trọng của DCT so với các biến đổi sin khác là: nếu như biến đổi DFT sẽ dẫn đến liên kết không liên tục trong nội dung cần chuyển vị các thành phần tần số cao và nếu các hệ số này được trung chuyển. để mã hoá các hệ số chuyển vị ở tần số cao ta chỉ cần một số it bit mà chất lượng hình ảnh vẫn cao. dựa trên cơ sở tương quan giữa các mẫu trên dòng hình. Phương pháp này tập trung vào một số các hệ số chuyển vị mà không phải là các điểm ảnh của ảnh gốc và lượng thông tin chỉ trong một số ít các hệ số chuyển vị. Walsh – hadamard (WHT).

Nén trong ảnh. kết quả gây nhòe và phản xạ ở các khối ảnh con. Nếu kỹ thuật nén dùng mành thì nén trong ảnh sẽ tạo ra hai ảnh trong mỗi ảnh.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh chuyển vị xuất hiện méo do việc chia ảnh thành các khối ảnh con.Tiền xử lý. Quá trình này không sử dụng của các ảnh trước và sau ảnh đang xét. Trước khi thực hiện biến đổi DCT.4:2:2 5 7 0 2 1 3 4 6 8 10 c)4:4:4 5 7 9 11 a)4:2:0 (4:1:1) 52 . CB). Sơ đồ nguyên lý quá trình nén trong ảnh. cả ảnh được chia thành các khối lớn riêng biệt không chồng nhau (khối MB).Nguyên lý nén trong ảnh. 0 2 1 3 4 5 0 2 1 3 4 6 b. Điều khiển tốc độ Bảng lượng tử Tiền xử lý DCT thuận Lượng tử hoá Mã hoá entropy Mạch trộn Khuyếch đại đệm Tín hiệu ảnh nén Nguồn ảnh Sơ đồ nén trong ảnh Nén trong ảnh là loại nén nhằm làm giảm bớt thông tin dư thừa trong miền không gian. Mỗi MB bao gồm 4 block các mẫu tín hiệu chói (Y) và 2:4 hoặc 8 block các mẫu tín hiệu số màu (C R. Thuật ngữ ảnh ở đây cần được hiểu một cách chính xác. Số các block phụ thuộc vào các loại chuẩn Video. V. 2. 1. bởi vì trong kỹ thuật nén ảnh cho phép sử dụng hoặc mành (fied) hoặc ảnh (frame) như một ảnh gốc. Nén trong ảnh sử dụng cả hai quá trình nén có tổn hao và nén không tổn hao để giảm bớt dữ liệu trong một ảnh.

Nếu quét liên tục thì các block bao gồm các mẫu từ các dòng liên tục (lúc này quét theo ảnh frame). Cấu trúc của MB cũng phụ thuộc vào loại quét ảnh. Nén không gian được thực hiện bởi phép biến đổi DCT (Discrete Cosine Tranform). DCT biến đổi dữ liệu dưới dạng biên độ thành dữ liệu dưới dạng tần số. Nhờ đặc tính thay đổi của các 53 . Việc chia hình ảnh thành các block đã được thực hiện ở khối tiền xử lý. Các phép tính DCT được thực hiện trong phạm vi các khối 8 x8 mẫu tín hiệu chói Y và các khối tương ứng của tín hiệu màu. Nếu tính toán DCT trên toàn bộ frame thì ta xem toàn bộ frame có độ dư thừa là như nhau. 3. Việc mã hoá và truyền chỉ thực hiện đối với các hệ số năng lượng này. Công đoạn đầu tiên của hầu hết các quá trình nén là xác định các thông số tin dư thừa trong miền không gian của một mành hoặc một ảnh của tín hiệu vi deo.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh a)Cấu trúc các block tín hiệu chói (quét liên tục) b)Cấu trúc các block tín hiệu chói (quét xen kẽ) Tất cả các block có cùng kích thước và mỗi block là một ma trận điểm ảnh kích thước 8 x 8 được lấy từ một ảnh màn hình theo chiều từ trái sang phải. hoặc gói càng nhiều năng lượng của ảnh con vào một phần nhỏ các hệ số hàm truyền. Mục đích của quá trình biến đổi là tách liên kết của từng ảnh con. Hiệu quả của việc chia này rất dễ thấy và đó là một trong các hướng quan trọng của mã hoá có chất lượng cao. Việc chia thành ảnh con chỉ thực sự có ý nghia cho bước chuyển vị tiếp theo.field. Ngược lại trong trường hợp quét xen kẽ. cho kết quả là số thực và có thuật toán nhanh để thực hiện chúng. DCT đã trở thành tiêu chuẩn quốc tế cho các hệ thống mã chuyển vị bởi nó có đặc tính gói năng lượng tốt. từ trên xuống dưới. trong một block chỉ gồm các mẫu của một nửa ảnh (nén theo mành.Biến đổi cosin rời rạc (DCT). và có thể cho kết quả tốt khi tạo lại tín hiệu Video có chất lượng cao.

. vì nó làm thay đổi độ chói trung bình của khối.Lượng tử hoá. với các hệ số tương ứng với tần số cao và có các giá trị nhỏ.. DCT được tính trên các MB và mỗi MB được xử lý riêng biệt. vì nó biểu hiện độ chói trung bình của từng khối phần tử ảnh. .v) F(u. 1 Lượng tử hoá theo trọng số . F . Q(u. cho nên các hệ số riêng có thể tính bằng các phương pháp khác nhau.0 Fq(u. .. Quá trình này có thể thực hiện bằng cách cho những khoảng cách giữa các bước lượng tử hoá thay đổi theo hệ số. hệ số một chiều đều có khả năng nhận biết dễ dàng.v) F0.. Vì các hệ số có giá trị khác nhau. DCT là toán tử dùng để tính các thành phần tần số của một tín hiệu được lấy mẫu tại một tốc độ lấy mẫu..0 F0. F1. .v) cho các hệ số ở vị trí tương ứng trong bảng lượng tử Q(u. Riêng hệ số một chiều đòi hỏi chính xác cáo nhất. Ngược lại... .0 1 1. thì biểu hiện bằng tập các giá trị nhỏ hơn hẳn các giá trị cho phép. Vì vậy.. Để hiểu biết ứng dụng của DCT trong nén ảnh.. để sử dụng các đặc tính thay đổi của các phần tử dư thừa trên cơ sở mở rộng không gian của ảnh..0/Q 0.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh ảnh khác nhau và các phần khác nhau của cùng một ảnh. ta có thể cải thiện một cách đáng kể việc mã hoá nếu biết tận dụng. 4. Các hệ số ứng với tần số thấp có giá trị lớn hơn.v) sao cho giảm được số lượng bit cần thiết.. Bất kỳ một sự sai sót nào trong quá trình lượng tử hoá.v) .. Lượng tử hoá được thực hiện bằng việc chia các hệ số F(u.. Các hệ số có tần số thấp được chia cho các 54 . Bước tiếp theo của quá trình nén là lượng tử hoá các hệ số F(u. Bảng lượng tử 8x8 F0..v) để biểu diễn số lần nhỏ hơn các giá trị cho phép của hệ số DCT. và như vậy nó chứa phần năng lượng chính của tín hiệu. do đó phải lượng tử hoá với độ chính xác cao. ta tìm hiểu thuật toán biến đổi cosin rời rạc.

v) / 2 Q u. Mức độ tổn hao phụ thuộc vào giá trị các hệ số trên bảng lượng tử. Các ảnh càng chi tiết thì hệ số thành phần tần số cao càng lớn. v) Q(u. tức là các giá trị lượng tử hoá biểu diễn cùng một số bit. Việc dùng các mã biến đổi sao cho thu được kết quả tốt tuỳ thuộc vào thành phần tần số biến đổi chi tiết ánh sáng từng vùng trong miền không gian ảnh. cho nén có thể thực hiện lượng tử hóa thô tin hiệu màu. các hệ số ứng với tần số cao được chia cho các giá trị lớn hơn. Sau đó các hệ số được làm tròn (bỏ đi các phần thập phân).Mã hoá entropy. Tuy nhiên hiệu quả mã hoá không cao. Do đó cần có một cơ cấu điều khiển bộ đệm khi mã hoá nguồn tốc độ bit biến đổi được ghép với kênh có tốc độ không đổi. khối lượng DCT đóng vai trò quan trọng trong quá trình lượng tử hoá khi thiết kế hệ thống nén Video vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc khôi phục chất lượng hình ảnh tốt hay xấu. gây tổn hao. Nhiễu lượng tử đối với tín hiệu màu khó nhìn thấy hơn đối với tín hiệu chói. -Thứ hai: mã hoá entropy gắn liền với tính không ổn định của tín hiệu Video sẽ làm tốc độ bit thay đổi theo thời gian. Hệ số cân bằng là một hằng số trong một cấu trúc khối cơ bản chứa đựng hai khối màu và một số thay đổi về khối chói phụ thuộc vào cấu trúc ảnh ban đầu. Để cải thiện người ta dùng mã hoá entropy. v) Q(u. Fq (u. v) gi¸ trÞ nguyª n gÇn nhÊt F(u.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh giá trị nhỏ. qua đó điều khiển tối ưu trạng thái của bộ đệm. v Các giá trị F(u. Đây là bước gây tổn hao duy nhất trong kỹ thuật nén. Mã hoá entropy dùng đặc tính thống kê của tín hiệu được mã hoá. nếu hệ số trong các bảng lượng tử tương ứng quá thấp có thể dẫn đến tràn bộ đệm. v) F(u.v) sẽ được mã hoá trong các công đoạn tiếp theo. Cần phải xác định là trong quá trình lượng tử có trọng số có xảy ra mất thông tin. 5. Như vậy. 55 . Hệ số cân bằng này chỉ đưa vào các thành phần AC mà thôi. Khi dùng mã hoá entropy có hai vấn đề được đặt ra: -Thứ nhất : mã hoá entropy làm tăng độ phức tạp và yêu cầu bộ nhớ lớn hơn so với mã độ dài cố định. Các giá trị lượng tử hoá có thể chỉ biểu diễn nhờ các từ mã có độ dài cố định hay đồng đều. Một thông tin hồi tiếp về bộ đệm cho phép điều khiển một hệ số cân bằng.

Mô hình. frame hiện tại được dự báo từ frame trước đó băng cách xấp xỉ chuyển động giữa hai frame và bù chuyển động đó. Có nghĩa là. Quá trình khôi phục một ảnh bằng cách dùng các phần tử ảnh trước cùng với thông tin về chuyển động chính là bù chuyển động. cần thiết phải có một tốc độ frame cao để đạt được cảm giác chuyển động thực sự. 2 Xấp xỉ và bù chuyển động. Trong mã bù chuyển động. đặc trưng về năng lượng của phần dư thừa thấp hơn rất nhiều so với năng lượng trong tín hiệu Video gốc do loại bỏ thành phần dư thừa tạm thời. 1. lượng thông tin chứa trong mỗi ảnh sẽ thay đổi rất ít từ ảnh này sang ảnh khác. Mặc dù các frame có sự khác nhau. Việc đánh giá toàn bộ chuyển động frame sẽ gây ra hai vấn đề sau: 56 . Mã hoá phần dư thừa thay vì mã hoá Video giúp đảm bảo thông tin dư thừa tạm thời không bị mã hoá lặp lại. Sự đánh giá chuyển động có thể là toàn frame. Để thực hiện tối ưu. Truyền hình số qua vệ tinh Một tính chất của tín hiệu Video là chứa thông tin dư thừa trong miền thời gian. Nhiều thay đổi về cường độ sáng từ frame này đến frame kế tiếp là do chuyền động của đối tượng. sự bù chuyển động chính là để loại bỏ phần dư thừa này. việc xác định phần ảnh động là “xấp xỉ chuyển động”. để tăng hiệu quả nén cần sử dụng kỹ thuật nén trong ảnh để xử lý độ dư thừa trong không gian trong phần thừa của bù chuyển động. Như vậy. trong một chuổi ảnh liên tục. chia mỗi frame thành các khối (8x8 pixel) sau đó mới đánh giá chuyển động cho từng khối. Mô hình nén liên ảnh như sau: Nguồn ảnh Bù chuyển động Nén trong ảnh Ảnh nén Một chuổi Video là một chuổi ảnh tính được hiện ra với tốc độ nhanh sẽ cho cảm giác chuyển động liên tục. Đối với một chuổi Video bình thường .Đồ án tốt nghiệp VI. Từ đó tạo ra nhiều độ dư thừa tạm thời giữa các frame kề nhau. Tính toán sự dịch chuyển vị trị của nội dung hình ảnh là một phần rất quan trọng trong kỹ thuật nén liên ảnh. Sau quá trình bù chuyển động.Nén liên ảnh. Sự khác nhau giữa frame hiện tại và frame trước đó gọi là phần dư thừa của bù chuyển động và phần dư thừa này sẽ được mã hoá.

Khi đó vector xác định khoảng cách giữa vị trị tham chiếu và vị trí phối hợp đã tìm thấy được tạo ra. Theo đó. Khối số liệu điểm ảnh được lựa chọn . Thông tin số liệu về vector chuyển động được truyền tới cùng với khối hệ số DCT sai lệch. Điều này cần thiết vì bộ giải mã không có bất kỳ một ảnh gốc nào có thể tạo lại khối bù chuyển động. một trong số các phương pháp này có tên gọi là phối hợp các khối (block matching). bộ mã hóa phải tạo lại mỗi ảnh sau khi mã hoá nó để dự báo cho bộ giải mã tạo ảnh như thế nào. tương ứng khi sự sai khác là nhỏ nhất. vector chuyển động sẽ phối hợp với tất cả các khối được nén trong khung hình trước đó mà khối các điểm ảnh này được lặp lại tại một vị trí mới. Sử dụng xấp xỉ và bù chuyển động là để thay thế hai yêu cầu trong hệ thống mã/ giải mã. Đầu tiên bộ giải mã phải lưu ảnh trước trong khi tạo ảnh tiếp theo. gọi là khối tham chiếu.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh -Thời gian dùng để theo dõi một vùng ảnh rộng của ảnh cho vector chuyển động được tính toán. Các giá trị DCT tham chiếu được so sánh với các giá trị khối 8x8 điểm trong vùng tìm kiếm để tìm ra khối thích hợp nhất. trong khung hình hiện tại chuyển động trong khung hình trước đó. Vị trí khối 8x8 pixel Vị trí khối trước đó Vùng tìm kiếm Vector chuyển động Vị trí khối hiện tại Vector chuyển động giữa 2 khung hình liền nhau Có nhiều phương pháp khác nhau để xác định vector thay thế. Một phương pháp dự đoán để tìm ra các chi tiết ảnh thay thế giữa hai khung hình liền nhau và tạo ra một vector chuyển động chỉ ở vị trí của chi tiết ảnh này trong khung hình tương ứng. 57 . -Các khối chuyển động dẫn đến việc xác định cái gì để đặt vào không gian trống (do khối chuyển động). Sau đó.

2 9. Quá trình dự báo sẽ thực hiện qua nhiều bước để thu được dự báo chính xác cuối cùng. sai số trong quá trình phối hợp sẽ trở nên lớn hơn giữa các khối có cùng mức xám song không có liên hệ về chuyển động.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh Để giảm quá trình tính toán vector chuyển động. Ví dụ một ảnh với độ phân giải đầy đủ là 720 x 480 có thể giảm đến mức 360 x 240. Bằng cách này có thể giảm số bit cần xử lý và dự đoán các phần chính được thay thế trong khung hình. Hơn nữa. 3.Dải thông W: 1.một dự đoán chuyển động gần đúng sẽ được tiến hành trên các ảnh có độ phân giải thấp này. -C = 2 13 Mb/s 9 MHz . Với một vùng thay thế có kích thước lớn.3Gb/s Sau khi sử dụng các thuật toán nén Video. C : Mbit/s) Dưới đây thống kê tốc độ truyền của các loại ảnh: -ảnh tĩnh: 1. nhiều những kiểu chuyển động trong bức ảnh có thể tạo ra sự xung đột trong vùng tìm kiếm. Sau đó. độ phân giải của ảnh có thể được giảm xuống theo cả 2 chiều ngang và chiều đứng. một phép dự đoán vector chuyển động chính xác sẽ thực hiện tính toán vị trí thay thế chính xác của đối tượng giữa hai khung hình. ảnh với độ phân giải thấp có thể dùng cho vùng dự đoán lớn hơn.có nghĩa là độ rộng dải thông cũng giảm đi. thì tốc độ truyền của tín hiệu hình được giảm đi đáng kể .6 kbit/s -ảnh chuyển động chậm: 12 40 kbit/s -Truyền hình thoại : 58 2000kbit/s -Truyền hình đen trắng: 70 108 Mb/s -Truyền hình màu: 216 Mb/s -Truyền hình HĐTV : 1. Đầu tiên. Ta có mối quan hệ giữa tốc độ truyền C băng tần kênh truyền W: W C (W:MHz. Đối với các đối tượng chuyển động nhỏ có thể bỏ qua trong giai đoạn dự đoán chuyển động gần đúng.1 2.5MHz 58 . Trường hợp này sẽ sử dụng các khối nhỏ hơn. do đó vector dự đoán sẽ mang sai số.Tốc độ truyền sau khi nén. Để giải quyết vấn đề này có sự phân chia trong việc phối hợp các khối.

Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh Như vậy do ưu điểm như vậy cho nên việc truyền tín hiệu truyền hình số có nén Video hiện đang được sử dụng rộng rãi cho hiệu quả kinh tế và kỹ thuật cao. 1. Trong chuẩn MPEG. Các chuẩn MPEG 1. hay sự khác biệt với cả ảnh trước và ảnh sau nó 59 . MPEG-4. B không phải là một ảnh hoàn chỉnh. mà chỉ chứa thông tin về sự khác biệt giữa ảnh đó và ảnh trước nó (đối với ảnh P). MPEG-2. GOP là đơn vị mang thông tin độc lập của MPEG. Trong đó ảnh P. Sơ đồ khối quá trình mã hoá và giải mã chuẩn MPEG. ảnh loại I ( Intra-picture). ảnh I cho phép truy cập ngẫu nhiên.4 Nhóm ảnh (GOP). Là ảnh được mã hoá sử dụng bù chuyển động từ ảnh I và ảnh P phía trước và phía sau (ảnh dự đoán hai chiều). chất lượng ảnh không những phụ thuộc vào tỷ lệ nén trong từng khuôn hình mà còn phụ thuộc vào độ dài của nhóm ảnh. Giới thiệu chung về chuẩn MPEG. 1. ảnh I có chứa đựng dữ liệu để tái tạo lại toàn bộ hình ảnh vì chúng được tạo thành bằng thông tin của chỉ một ảnh .. ảnh B có tỷ lệ nén cao nhất. ảnh P cung cấp các hệ số nén cao hơn ảnh I.Các chuẩn MPEG tiến tới tối ưu hoá cho các ứng dụng video động và các đặc điểm của nó cũng bao gồm một thuật toán cho việc nén dữ liệu Audio với tỷ lệ là 5:1 cho tới 10:1.5 đến 50 Mbit / s và được biết đến như là MPEG-1.P. Là ảnh mã hoá có bù chuyển động từ ảnh I hoặc ảnh P phía trước (ảnh dự đoán trước). ảnh loại P (Predicted ..2.1. Công nghệ MPEG sử dụng 3 loại ảnh I. Các loại ảnh đó như sau: 1. Chuẩn MPEG ( Moving Picture Expert Group) là chuỗi chuẩn video với mục đích là mã hoá tín hiệu hình ảnh và âm thanh cho DSM (Digital Storage Media) tốc độ từ 1. VII.3. tiết kiệm băng tần. Chất lượng đường truyền cao. Là ảnh được mã hoá riềng. 1. ảnh loại B (Bidiretional Predcited-picture).Picture). tuy nhiên đạt được tỷ lện nén thấp nhất.. người ta định nghĩa các loại ảnh khác nhau cho phép sự linh hoạt để cân nhắc giữa hiệu quả mã hoá và truy nhập ngẫu nhiên . Nhóm ảnh (Group Of Picture) là một khái niệm cơ bản của MPEG.B. Đối với chuẩn MPEG.

Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh (đối với ảnh B). Trong trường hợp này theo quy định. Thông số m xác định số khung hình P và khung hình B xuất hiện giữa hai khung hình I gần nhau nhất. điều đó có nghĩa là yêu cầu truy cập chính xác đến từng ảnh. ảnh P và ảnh B cần có dữ liệu từ các ảnh lân cận. vì vậy MPEG đã đưa ra khái niệm GOP. Để tăng tỷ lệ nén. Trong sản xuất hậu kì. việc dự đoán ảnh không sử dụng thông tin của GOP khác. có nghĩa là ảnh cuối cùng của GOP dùng làm ảnh đầu tiên của GOP tiếp theo làm ảnh chuẩn. phát sóng…) mà ta chọn độ dài GOP thích hợp. Số n xác định số khung B giữa hai khung P. truyền dẫn. nếu yêu cầu truy cập ngẫu nhiên vào bất cứ ảnh nào. Mỗi GOP bắt buộc phải bắt đầu bằng một ảnh hoàn chỉnh I và tiếp sau đó là một loạt các ảnh P và B. định vị. Nhóm ảnh có thể mở (Open) hoặc đóng (closed). Để có một khuân hình hoàn chỉnh. Nhóm ảnh này được xác định bởi 2 thông số m và n. Thứ tự hiện ảnh Thứ tự truyền ảnh ảnh 1 1 1 2 3 B 3 4 B 4 2 P 5 6 B 6 7 B 7 5 1 7 I 1 1 I 2 3 B 3 4 B 4 2 P GOP Cấu trúc GOP mở GOP Cấu trúc GOP đóng Đối với cấu trúc khép kín. Tỷ lệ nén video của MPEG phụ thuộc rất nhiều vào độ dài của GOP. số lượng ảnh P và B phải tăng lên. ảnh cuối cùng của một GOP bao giờ cũng là ảnh P. Tuy nhiên GOP dài thường gây khó khăn cho quả trình tua. trường hợp này sẽ cho tỷ len nén rất thấp. Nhóm ảnh mở luôn bắt đầu bằng một ảnh I và kết thúc ở một ảnh trước ảnh I tiếp theo. lúc này sẽ không cho phép việc sự 60 . GOP khi đó chỉ có ảnh loại I. sửa lỗi…Do đó tuỳ thuộc vào từng khâu (sản xuất. dựng.

Khối: khối 8x8 các điểm ảnh tín hiệu chói và tín hiệu màu dùng cho phương pháp nén DCT. Kích thước thông tin đầu của mảng được xác định bằng số lỗi cho phép xuất hiện trong mảng đối với một ứng dụng nhất định theo đó. Mảng …. Kích thước lớn nhất của mảng có thể gồm toàn bộ bức ảnh và kích thước nhỏ nhất của mảng là một cầu trúc khối. Cấu trúc khối (macroblock): Một cấu trúc khối là một nhóm các khối tương ứng với lượng thông tin chứa đựng cho kích thước 16x6 điểm trên ảnh. c. Thông tin đầu tiên trong cấu trúc khối mang dạng của nó (là cấu trúc Y và Cr. Cấu trúc dòng bít video bao gồm 6 lớp: a.5 Cấu trúc dòng bít MPEG video. xác định tính hiệu quả của phương pháp nén ảnh. Cb) và các vector bù chuyển động tương ứng . Khối điểm ảnh 8x8 CR Y CB Macroblock …. 1. Trong trường hợp này GOP có thể bao gồm 12 ảnh. theo đó hệ số cân bằng lượng tử có thể 61 . bộ giải mã có thể bỏ qua các mảng có nhiều lỗi.. Thông tin đầu của mảng chứa đựng vị trí của mảng trong toàn bộ ảnh và hệ số cân bằng lượng tử. Cấu trúc khối cũng xác định lượng thông tin chưa trong đó sẽ thay đổi tuỳ theo cấu trúc mẫu được sử dụng. Mảng(Slice) : Mảng bao gồm một vài cấu trúc khối kề nhau.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh dựng hình cũng như làm kỹ xảo trên chuỗi ảnh đó. Khun g Nhóm ảnh Kiến trúc dòng bít video b.

Cấu trúc của nhóm ảnh được xác định bởi hai tham số m và n. Thông tin gồm 25 bít chứa mã định thời và điều khiển. Thông tin đầu dùng để chỉ thứ tự truyền khung để bộ giải mã có thể sắp xếp các ảnh theo một thứ tự đúng. Đoạn video: đoạn video bao gồm thông tin đầu. mã hoá. Đoạn video thông tin đầu tạo thành một dòng bits được mã hoá gọi là dòng cơ bản (Elementary Stream). Nguyên lý nén dòng bít. tốc độ bít của dòng video số. ảnh này được trộn với vector chuyển động đưa đến bộ khuyếchĐiều đệm sẽ thu được ảnh đã nén. lượng từ hoá. Thông tin đầu của ảnh còn chứa các thông tin đồng bộ. d.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh được điều chỉnh thường xuyên với việc sử dụng mảng có kích thước nhỏ hơn. Tuy nhiên cấu trúc của bộ mã hoá MPEG có thể theo sơ đố sau: * Nguyên tắc hoạt động của mạch mã hoá MPEG Cách hoạt động của bộ mã hoá phụ thuộc vào loại hình ảnh mã hoá tại thời điểm đang xét. Nén MPEG là sự kết hợp giữa nén trong ảnh và nén liên ảnh. độ phân giải và phạm vi của vector chuyển động. P và B. việc mã hoá theo loại nào là tuỳ thuộc vào nhà thiết kế. kích thước điểm ảnh. đại khiển tốc độ bit 62 . Mỗi nhóm ảnh bắt đầu bằng khung I và xác định điểm bắt đầu để tìm kiếm và biên tập. tần số ảnh và bộ đệm tối thiểu cần có. Nhóm ảnh : Nhóm ảnh là tổ hợp rất nhiều các khung I. e. Với các loại ảnh đã nói ở trên. ảnh: Lớp ảnh cho phép bộ giải mã xác định loại của ảnh được mã hoá là ảnh I. ảnh này sau đó lại được nén trong ảnh qua các bước : biến đổi DCT. Dạng thức đầu vào là Rec-601 4:2:2 hoặc 4:2:0 được nén liên ảnh trước tạo ra ảnh khác biệt ở đầu ra bộ cộng. Thông tin đầu của đoạn video chứa kích thước mỗi chiều của ảnh. 1. P hay B. Hệ số DC tham chiếu (dùng trong mã hoá DPCM) sẽ được so sánh chuẩn tại đầu mỗi mảng. một số nhóm ảnh và thông tin kết thúc đoạn. f. Cuối cùng.6.

tại đầu ra của bộ mã hoá. Quá trình giải mã theo lý thuyết là quá trình ngược lại với quá trình mã hoá ở trên. thì việc lượng tử hoá các hệ số sẽ tăng lên. Ngược lại. có nghĩa là bộ nhớ đệm chứa số liệu quá ít.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh Bảng lượng tử Video + 4:2:2 4:2:0 DCT - Lường từ hoá Mã hoá enteopy Trộn Video Khuyếch nén đại đệm . tại đầu ra của bộ mã hoá phải có bộ nhớ đệm đủ lớn. phụ thuộc vào nội dung ảnh đang xét. 63 . Bộ mã hoá phải kiểm tra trạng thái đầy của bộ nhớ đệm Khi số liệu trong bộ nhớ đệm gần bằng dung lượng cực đại. Do đó. Trong trường hợp ngược lại. dòng bít phải cố định để xác định tốc độ cho dung lượng kênh truyền. thì các hệ số biến đổi DCT được lựng tử hoá ít chính xác hơn. Giải lượng tử hoá + + IDCT ảnh dự đoán ảnh so sánh Xác định vector chuyển động Vector chuyển động Điều khiển nhóm ảnh Sơ đồ khối của quá trình mã hoá MPEG Tốc độ bít của tín hiệu video được nén không cố định.

các hệ thống TV hiện tại như (PAL. 3. EDTV (truyền hình mở rộng). cáp. NTSC. SECAM). Truyền hình số qua vệ tinh Là tiêu chuẩn nén một ảnh động có kích thước 320x240 và tốc độ bít còn từ 1 Mbit/s đến 1. HDTM (truyền hình độ phân giải cao)… 64 .Đồ án tốt nghiệp 2. truyền hình trực tiếp qua vệ tinh. Tiêu chuẩn MPEG-2 MPEG-2 hướng tới các ứng dụng rộng rãi hơn và có tốc độ ít cao hơn MPEG-1. bao gồm các ứng dụng DSM(lưu trữ số). thu lượm tin tức điện tử .5 Mbit/s dùng cho ghi hình trên băng từ và đĩa quang (CD) đồng thời truyền dẫn trong các mạng (ví dụ mạng máy tính). Tiêu chuẩn MPEG-1.

Âm thanh là do vật thể rung động.1. Sơ đồ khối máy phát tín hiệu âm thanh. các phòng cách âm …để hút âm. Khái niệm âm thanh.1. được dùng làm lót tường các rạp hát. trong nước là 1480m/s. * Dải tần số từ 16Hz đến 20. Ví dụ như không khí là 340m/s.000Hz gọi là siêu âm.1. trong sắt là 5000m/s. chất lỏng. Tần số của một âm đơn là số lần dao động của không khí truyền âm trong một giấy đồng hồ. An ten Chủ sóng Trung gian Công suất Fidơ Điều khiển Nguồn Điều chế Hình 1: Sơ đồ khối máy phát II.2. Sở dĩ tai ta nghe được nhờ có màng nhĩ. Tai người có thể nghe thấy tần số từ khoảng 16Hz đến 20. Một số chất truyền âm rất kém. Âm thanh cũng truyền lan được trong các chất khí. Màng nhĩ nối liền với hệ thống thần kinh. phát ra tiếng và lan truyền đi trong không khí.000Hz. II. chất rắn…nhưng không truyền lan được trong chân không. Vận tốc truyền lan của âm thanh phụ thuộc vào chất truyền âm .Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh CHƢƠNG III: AUDIO SỐ VÀ CÁC TIÊU CHUẨN NÉN AUDIO SỐ I. Các chất này gọi là chất hút ẩm. II. xốp như bông.000Hz gọi là tần số âm thanh (hay âm tần) *Dải tần số dưới 16Hz gọi là hạ âm . Chức năng từng khối. * Dải tần số trên 20. giảm tiếng vang. Phát tín hiệu âm thanh. thường là loại mềm. da. cỏ khô. Tín hiệu âm thanh 65 .

II. Tuỳ theo yêu cầu của mỗi máy phát mà tầng trung gian có thể là các tầng đệm.10-6. các tầng khuyếch đại âm tần và thiết bị điều chế.2. Khối trung gian: Có thể là một tầng khuyếch đại để tăng điện áp và công suất từ chủ sóng đưa sang.1. 66 . nhân hoặc chia. 7. 5. Khối điều khiển: Dùng để điều khiển máy hoạt động.Khối chủ sóng: Có thể là một tầng hoặc một số tầng có kết cấu phức tạp. tuỳ theo máy phát và yêu cầu thông tin mà thiết bị anten có thể đơn giản hay phức tạp. Tầng nhân hoặc chia để tăng tần số hoặc giảm tần số hai ba lần… so với tần số chủ sóng đưa sang tuỳ theo yêu cầu của máy phát. Hệ thống fidơ truyền dẫn năng lượng cao tần ở đầu ra máy phát đến anten. Khối công suất: Là tầng khuyếch đại công suất để đảm bảo có đủ công suất yêu cầu phát ra anten. giữ cho chủ sóng ổn định. Tầng đệm vừa để khuyếch đại vừa để cách ly ảnh hưởng của tầng sau đối với chủ sóng. Độ ổn định tần số do khối chủ sóng quyết định là chủ yếu. Nhiệm vụ của nó là tạo ra dao động điện tần số gốc để cung cấp cho các tần số sau. 2.1 . Là một chỉ tiêu rất nghiêm ngặt đối với máy phát. Vì vậy gọi là chủ sóng. tần số máy phát phải đảm bảo giới hạn độ ổn định cho phép VD máy phát tần số 7MHz được phép xê dịch không quá 3. giữ an toàn cho người khai thác và cho thiết bị. 3. II. Khối nguồn: Thường là tập hợp các loại chính lưu và các thiết bị cung cấp điện cho toàn máy phát. trong khối trung gian có thể có thêm một vài tầng khuyếch đại điện áp và công suất cao tần tuỳ theo từng máy. Do đó. Khối điều chế: Trong máy phát thanh thường có liền tăng âm vô nén. Để đảm bảo cho yêu cầu cung cấp cho khối công suất trước khi ra ăng ten. xén. Sáu chỉ tiêu chất lượng cho máy phát tín hiệu âm thanh. 6. Bên máy thu chỉ có thể thu được thông tin liên tục và tốt khi tần số bên phát không xê dịch ra giới hạn cho phép. 8.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh 2. 4. Anten: Có nhiệm vụ biến dao động điện cao tần thành sóng điện từ truyền làn ra không gian. có thể bức xạ sóng điện từ có hướng hoặc không hướng. Độ ổn định tần số.2.2.

5. II. Mức tạp âm và tiếng ù: Là những tiếng ồn trong máy phát tạo ra. méo phi tuyến. mức tạp âm và tiếng ù là những chi tiết cơ bản đối với máy phát thanh sóng dài.2. mức bức xạ sóng hài. méo tần số. điều chế. nhất là máy phát có công suất lớn. Độ sâu điều chế: Còn gọi là hệ số điều chế là mộ chỉ tiêu rất quan trọng trong các máy phát điều chế biên độ. Mứa tạp âm và tiếng ù được so sánh với mức tín hiệu có ích. Nó là tỷ số giữa biên độ điện áp tín hiệu với điện áp giao động cao tần. Tín hiệu cần truyền đi là hình sin nhưng qua máy phát sóng hài nên bị biến dạng đi không còn là hình sin nữa.4. nếu sóng hài trùng tần số hoặc ngay kề tần số công tác của đài đó. làm cho tương quan về mức độ của các tần số âm thanh trong nội dung tin tức không còn trung thực nữa. Vì khi có sóng hài phát ra sẽ làm giảm hiệu suất phát sóng của máy phát và gây ra can nhiễu cho các đài khác. 67 . Người ta phải hạn chế bức xạ sóng hay của máy phát. Méo phi tuyến: Chính là méo dạng của tín hiệu hay còn gọi là méo không đường thẳng. sẽ cạn nhiễu đến tín hiệu có ích.Đồ án tốt nghiệp II. II. ba lần tần số công tác của máy phát.3. khuyếch đại dao động đã điều chế quyết định. Méo ghi tuyến chủ yếu do chế độ công tác của tầng khuyếch đại tín hiệu . Trong các máy phát thanh điều chế biên độ thì độ sâu điều chế đạt trung bình là : 70% đến 80%.2. Méo tần số: Truyền hình số qua vệ tinh Là mức độ khuyếch đại không đồng đều đối với các tần số có tín hiệu có ích cần phát đi. rè… Méo phi tuyến càng ít thì tiếng nói càng trung thực. II. độ sâu điều chế .trung.2. Để ổn định tần số . II.6.2. Mức bức xạ sóng hài: Là sóng có tần số gấp hai. ngắn. khi mức tạp âm có tiếng ù lớn có thể không còn nhận biết được nội dung tin tức nữa.2.2. Meo phi truyền to lớn thì âm thanh sẽ bị nghẹt.

Tốc độ chuyển băng tính theo cm/s. Rồi đem phiến nhựa đã định hình ghi âm.3. Các phương pháp ghi âm .76cm/s.2.1.1. nhanh quá thì tiếng nghe eo éo chậm quá thì nghe ề à…khi đọc băng ở máy khác thì tốc độ chuyển băng sai lệch không quá 0.53 cm/s4.1.2. khống chế ánh sáng của đèn quang học chiếu tới.3. ứng dụng trong đĩa hát.3. Ghi âm cơ giới: Dùng thiết bị cơ giới khắc những tín hiệu âm thanh thành dạng các rãnh vòng tròn trên đĩa nhựa.2cm/s-38cm/s-19.9. II.2 Các chi tiêu chất lượng của máy ghi âm . Thường là 76. Lúc phát lại thì những mức từ dư trên băng qua đầu từ đọc lại biến thành dòng điện âm tần. để phát ra tín hiệu ban đầu. Truyền hình số qua vệ tinh Đối với tín hiệu âm thanh tương tự có các phương pháp ghi truyền thống sau: II. Tốc độ nhanh dải tần số rộng hơn khi dùng tốc độ chậm. II. Máy ghi âm có chất lượng càng cao thì tốc độ chuyển băng càng lớn. Giài tần số công tác: Các máy ghi âm có chất lượng cao bao giờ cũng có giải tần số công tác rất rộng. Ghi âm từ: Là phương pháp dùng dòng điện âm tần tác động lên băng từ và để lại từ dư trên băng từ theo quy luật của dòng điện âm tần. II.1 Tốc độ chuyển băng định dạng Đó là tốc độ chuyển động danh định của băng từ chạy qua đầu từ.1.3.1.2% so với tốc độ khi ghi.3.3.3. Phương pháp này ứng dụng trong điện ảnh.3.3.05cm/s. Ghi âm quang học: Là phương pháp dùng Micro và bộ điều chế quang để đưa âm thanh cần ghi vào những phiên nhựa cảm quang.3. Mức sai điệu. Nếu tốc độ nhanh hay chậm quá mức thì sẽ phát sinh mẹo tần số. thì cho kim đĩa hát chuyển động trên những rãnh vòng đó. II. Phương pháp này ứng dụng trong truyền thanh và đời sống. VD ứng với 68 . II.2.3. II.2. Khi cần phát lại tín hiệu âm thanh trên đĩa ghi. Là sự méo do tốc độ chuyển băng không đều trong khi ghi hoặc trong khi đọc băng.2.Nguyên lý ghi âm II.Đồ án tốt nghiệp II.

3.2.2.3.6. tốc độ chuyển băng không ổn định. ứng với độ méo không đường thẳng cho phép các máy chạy pin thường có công suất bé hơn máy chạy điện.3.Do đặc tuyến .3. Nhược điểm của các phương pháp ghi tín hiệu âm thanh tương tự . băng từ sấu.3. độ lớn của rãnh ghi trên đĩa.Do các đường cong từ hoá của băng từ .2. II.3.Do méo phi tuyến sở dĩ là do ghi âm dựa trên cơ sở của việc biên độ tín hiệu tỷ lệ với một đại lượng vật lý nào đó của vật liệu ghi ( từ dư trên băng.Khi ghi.3. .2.Do các đầu từ và biến áp. Méo tần số: Do các nguyên nhân sau: .000Hz với tốc độ 9.8 Dải động:Dải động là tỷ số giữa mức tín hiệu ghi và đọc lớn nhất của mức tín hiệu ghi và đọc nhỏ nhất. II.2.05cm/s thì dải tần công tác là 40 12.53cm/s thì dải tần số công tác là 60 10. II. máy chạy pin có công suất vai trăm mili – oát.Bộ khuyếch đại không khuyếch đại đồng đều cả ở dải tần số công tác. chế độ làm việc của tranzitor có sai lệch .Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh 19. II. 69 .7 Độ nhạy đầu vào: là điện áp đầu vào bộ khuếch đại gh i đảm bảo mức ghi lớn mất trên băng từ. vật ghi trên đĩa…). Dải động phụ thuộc vào tính chất của băng từ và mức độ tạp âm. . II. Méo không đường thẳng sinh ra do nhiều nguyên nhân . hay đọc.Tốc độ đọc không cùng với tốc độ ghi.5. II. Độ méo tần số của máy ghi âm phụ thuộc vào đáp tuyến tần số của hệ thống ghi từ và mức hiểu chỉnh tần số của bộ khuyếch đại. Công suất ra danh định Là công suất âm tần ra của bộ khuyếch đại đọc. máy chạy điện một vài oát.000Hz. .4.Các đầu từ có kết cấu hoàn chỉnh. Méo không đường thẳng: Của máy ghi âm phụ thuộc vào độ méo không đường thẳng của hệ thống ghi từ và của phàn khuyếch đại tín hiệu độ méo không đường thẳng của hệ thống ghi từ gây ra do tương quan không đường thẳng giữa lượng cảm ứng từ dư và trị số dòng điện ở đầu từ ghi .

Khái niệm cơ bản của audio số. Để khắc khục những nhược điểm này người ta đã chuyển sang ghi âm thanh bằng kỹ thuật số thay vì ghi âm tương tự. xử lý và truyền dẫn đều làm việc trong môi trường số. Dòng điện một chiều hay các tần số thấp sẽ không được chuyển đổi trong quá trình này 70 . Để các thiết bị số có thể hoà nhập vào môi trường tương tự thì các tín hiệu tương tự cần phải được chuyển đổi sang số và ngược lại. hiệp hội kỹ thuật audio AES (Audio Engineeting Society) và hiệp hội truyền thanh truyền hình Châu âu EBU (European Broadcasting Union) đã xây dựng cho nền tảng phát triển của thiết bị ghi âm và các thiết bị tại Studio. mã kênh truyền sẽ sửa đổi dữ liệu gốc nhằm đạt được mật độ bít cao nhất có thể được trong giới hạn đặc tính của dải thông kênh truyền. nơi xử lý tín hiệu và phân phối hoàn toàn số. Một tiêu chuẩn audio số ra đời với sự liên kết của hai hiệp hội.Sự hạn chế của tỷ số tín hiệu trên tạp âm. lưu trữ số và các hệ thống sản xuất chương trình audio số dựa trên cơ sở máy tính tỏ ra rất hiệu quả. độ méo tín hiệu nhỏ một cách lý tưởng 0. dải động âm thanh lớn gần ở mức tự nhiên (>90dP). ghi âm số chuyển mức tín hiệu sang mã số nhị phân để ghi lại theo chuỗi các con số "0" và "1" do vậy độ lớn bé của tín hiệu cần ghi sẽ không còn là trở ngại nữa. Vào đầu thập kỷ 80 các thiết bị audio số đã dần thay thế và chiếm lĩnh các audio tương tự trong sản xuất và phát sóng . Do vậy đã làm đi sự phong phú của âm thanh trong tự nhiên. việc tìm kiếm dữ liệu nhanh chóng. dùng để thay thế trực tiếp các thiết bị số và hoạt động trong môi trường tương tự. truyền dẫn phát sóng và thu nhanh hoàn toàn trong môi trường số. Mã hoá kênh truyền. Được sử dụng trong các hệ thống ghi số và truyền dẫn nhằm làm cho các đặc tính của dữ liệu sau mã hoá nguồn phù hợp với các đặc tính của máy ghi hay kênh truyền. ưu điểm nổi bật của audio số là ghi âm số nhiều lần mà chất lượng không suy giảm.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh . Công nghệ số cho phép ghi. tín hiệu số thực sự trở lên hấp dẫn khi tín hiệu tương tư qua bộ biến đổi A/D để tạo thành tín hiệu số và có độ sai lệch không đáng có. III. III. xử lý. Trong kỹ thuật sản xuất và truyền dẫn có xu hướng sẽ tiến tới thay thế hoàn toàn quá trình ghi.1.01%). Thiết bị audio số có tín hiệu vào ra tương tự.

Trở kháng nguồn: 110 20% ohm . IEC -958.2. Đặc điểm của tín hiệu số liệu AES/EBU Đặc trưng giao diện của định dạng chuyên dùng AES/EBU . . Mức tín hiệu cực đại 7v . Thời gian quá độ lên và xuống : 5 đến 30ns. dẫn đến sự không thích ứng với kênh truyền. dải thông kênh truyền được cải thiện khi dữ liệu truyền dẫn đạt được có đặc tính tốt nhất do đó giải thích cho quá trình mã hoá kênh truyền. Chân 3: Chân tín hiệu (không phân biệt cực) . III.Định dạng: Sự truyền dẫn nối tiếp của hai kênh số liệu được lấy mẫu và mã hoá tuyến tính . . Cân bằng . Hệ số thu không tin cậy : quá 7v tại 20 KHz . Chân 1: Đầu cáp. ANSI S4-1992. Mã hoá kênh truyền là làm cho hình dạng phổ tín hiệu audio số bị méo nhỏ nhất. Các bộ nối XLR (ổ cắm XLR) . Chân 2: chân tín hiệu (không phân biệt cực) . chân mát (đất) .Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh trong truyền dẫn. Chân 3: chân tín hiệu (không phân biệt cực) . . Chân 2: chân tín hiệu (không phân biệt cực) . Loại cáp : cáp đôi dây xoắn có vỏ bọc cự ly cho phép là 100 đến 250m. dữ liệu truyền dẫn phụ thuộc vào tốc độ chuyển đổi thông tin phải nhỏ hơn dung lượng kênh truyền. Chân 1 : Đấu cáp. tín hiệu mát (đất) .Các thông số phát: + Tín hiệu ra cân bằng + Các bộ nối XLR (ổ cắm:XLR) với chân đực và giá cái. 71 . Biên độ tín hiệu ra từ 2 đến 7v quá tải 110 ohm. Đầu vào cân bằng . Cân bằng <-30 dB (6MHz) . . Hai tổ chức AES và EBU đã đưa ra các tiêu chuẩn truyền dẫn tín hiệu audio số như tiêu chuẩn AES3-1992. Trở kháng vào 110 20% ohm.Các thống số thu: .

4. Các bít phụ (V. Sau đó. .P) Cũng được trích từ mỗi khung con để điều chỉnh quá trình xử lý và đồng bộ các khung phụ và toàn bộ khung. 72 .3. Giải mã và ghép kênh tín hiệu AES/EBU. Nó cũng được biết đến trong giao diện số của hãng sony . Bộ giải mã BPM được dùng để khôi phục chuỗi tín hiệu audio số AES/EBU đã mã hoá BPM thành dòng số liệu.philips.Định dạng : + Truyền dẫn nối tiếp của hai kênh số liệu được lấy mẫu và mã hoá tuyến tính.Các thông số thu: + Tín hiệu vào không cân bằng + Các bộ nối giắc cắm âm thanh + Trở kháng vào 75 ohm III.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh III. Các đặc điểm giao diện kênh chuẩn AES/EBU. của bộ ghép dòng số liệu.C. các tín hiệu số liệu từ hai kênh . Định dạng kênh người ta sử dụng được dùng trong các thiết bị CD s và RDAT s (CD – Compact Disk và RDAT-Rotary Drgital audio tabe . .Các thông số phát: + Tín hiệu ra không cân bằng + Các bộ nối (Rắc cắm âm thanh RCA) + Biên độ tín hiệu ra : 500mv ứng với tải 75 ohm .U.bằng audio số quay) với tín hiệu vào và ra số. được tách ra thành hai dòng bít số liệu audio song song.

5. Sự phức tạp của đông bộ hoá có thể thay đổi tuỳ theo vấn đề quan tâm là đồng bộ giữa các nguồn tín hiệu audio hay giữa các nguồn tín hiệu audio và Video III.Đồng bộ giữa các tín hiệu audio số Tiêu chuẩn AESII-1991 đã chỉ rõ khả năng đồng bộ hoá cả tần số và pha của các thiết bị vận hành trong audio. Nếu ta muốn chèn. Tiêu chuẩn AESII chỉ rõ 73 . đòi hỏi phải có tín hiệu đồng bộ của mỗi mẫu từ nguòn chuẩn. III. khi có sự hiện diện của tạp âm. Đồng bộ audio số Các tín hiệu audio số được tạo thành từ các mẫu rời rạc. Trong trường hợp này thiết bị sản xuất là các thiết bị con .5. có thể dùng tín hiệu ra của bộ thiết bị làm chuẩn để cung cấp và phân phát cho các thiết bị khác thông qua bộ khuyếch đại phân phối tín hiệu số. Bộ lọc được sử dùng để loại trừ tạp âm trước khi xén số liệu.1. còn các máy phát chuẩn là máy chủ. Các máy phát chuyên dụng phân phối các tín hiệu chuẩn rất ổn định và phục vụ cho việc đồng bộ hoá tần số tạo điều kiện cho chương trình audio lớn.Đồ án tốt nghiệp Khôi phục xung clock(đệm) Xét số liệu Tín hiệu AES/EBU Truyền hình số qua vệ tinh CK CK Data Kênh1 CK Chuyển đổi Lọc Giải mã đánh dấu lưỡng pha BPM Chuyển đổi nối tiếpsong song và tách kênh Syne (dòng) Bộ đệm kênh 1 Bộ đệm kênh 2 VUCD bits Kênh2 Hình : Bộ giải mã và tách kênh dòng số liệu audio AES/EBU nối tiếp Bộ xén số liệu. Trong các audio nhỏ. Tín hiệu audio cần phải được bổ xung nhằm tạo ra một tín hiệu audio số đầy đủ. được giới thiệu như một bộ biến động tại bên thu. trong đó không còn các sự cố như tiếng lách cách hay ồn trong tín hiệu. trộn hay ghép các tín hiệu audio số từ các nguồn khác nhau. Bộ biến động được hiểu là có đặc tính để thay đổi trong thời gian truyền dẫn của bộ giải mã bít.

và cho phép chuyển mạch giữa tín hiệu audio và tín hiệu video không có tiếng lách tách. nên được dùng cho mục đích chuyên dụng. Tuy nhiên DAT có chất lượng cao.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh các mẫu tín hiệu audio số phải cùng pha với tín hiệu chuẩn . Hai tín hiệu của audio số có tần số lấy mẫu khác nhau hoặc không thể đồng bộ cùng nhau thì các bộ chuyển đổi tốc độ lấy mẫu và đồng bộ được sử dụng.3 Ghi audio số Định dạng băng audio số DAT (digital audio tape) đầu tiên được phát truyền cho máy ghi âm dân dụng (đầu từ quay nên còn gọi là R-DAT. mã hoá kênh (đều chế 8-10) trước khi ghi âm trên băng kim loại 3. lấy mẫu 48KHz. Quá trình đồng bộ thực hiện được khi tốc độ của hai dòng số liệu được kiểm soát và có mối quan hệ với nhau độ phức tạp và chi phí của thiết bị cao hơn khi quá trình đồng bộ không được thực hiện được. Vì các mẫu tín hiệu ở đầu phát và đầu thu không có môi liên hệ nào. số lượng các mẫu audio trên một khung video được quy định chính xác (1920 mẫu audio với tần số lấy mẫu 48 KHz).mode2). đầu ghi chùng với đầu phát . Rotary digital audio tape). Các tín hiệu vào tương tự được số hoá.81mm.5.1 KHz. . Trong truyền hình tín hiệu âm thanh số chuẩn cần phải được đồng bộ với tín hiệu video chuẩn nhằm ngăn chặn hiện tượng trễ giữa tín hiệu audio và tín hiệu video. III. Mối quan hệ về pha giữa tín hiệu audio và tín hiệu video được duy trì một cách rễ dàng.Các đặc trưng của R-DAT Đặc trưng chung: + Số kênh audio :2 + Thời gian ghi: 2h (4h.2. Đồng bộ giữa tín hiệu audio số và tín hiệu video. Định dạng R-DAT gồm 4 mode ghi /phát.32KHz. độ lệch pha cho phép của khung audio tại đầu phát là 5% và tại đầu thu 25%. + Đầu từ không tiếp đất. và 2 mode phát lại tốc độ lấy mẫu 44. Trong hệ thống 625/50. Tín hiệu âm thanh tiêu chuẩn audio AES 3 có thể giữ đồng bộ với tín hiệu video bởi vì tín hiệu chuẩn 48KHz nhận được từ tín hiệu video chuẩn trong hệ thống 625 dòng. III.5. + Thời gian dò mành: 200 lần so với bình thường 74 .

Tuy nhiên thời gian lưu trữ và giá thành thiết bị rất cao. trong các hệ thống truyền hình đã sử dụng các hệ thống âm thanh đa kênh tới tận hộ gia đình. III.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh + Kích thước Casselte : 73x54x10.1 KHz + 48 KHz (chất lượng cao) Lấy mẫu + 16bit tuyến tính. Ngày nay.6. Vậy để giảm giá thành và tốc độ lưu trữ là ta phải nén dòng số liệu audio số. tốc độ dòng số liệu trong hệ thống âm thanh đa kênh đạt được tổng cộng là 4. mode2) + Độ rộng rãnh : 13. Như vậy.1.54 Mbit/s.81mm + Độ dầy bằng : 13mm III. Ví dụ với 16 bít mã hoá tín hiệu audio lấy mẫu tại tần số lấy mẫu 48KHz tạo ra dòng số liệu có tốc độ 1.6.5mm Đặc trưng điện: + Đáp ứng tần số: phẳng 10Hz 22KHz (fs = 48KHz) + Dải động : 96 dB + Tần số lấy mẫu + 32KHz + 44. 48 và 44.900 + Trống : 2000r/min(1000r/min@ 32KHz mode 2) + Tốc độ bằng : 8.15monls (4.1 KHz + 12 Bit phi tuyến.005% Đặc trưng cơ: + 30mm trống đầu từ .5 Mbit/s. Tín hiệu audio đã nén được tổ hợp trong máy tính tạo cho các ứng dụng đa truyền thông như phân phối chương trình trên đĩa 75 .075mm/s @ 32 KHz. Cơ sở về nén audio. 32 KHz (mode2) + Méo : <0. tốc độ dòng số liệu của các tín hiệu âm thanh này sẽ có đủ độ lớn để giữ được mức âm thanh trung thực.591mm + Độ rộng bằng : 3. Khi dung lượng lưu trữ và độ rộng kênh truyền số liệu được quan tâm đúng mức. Hệ thống nén tín hiệu âm thanh là loại bỏ đi những thành phần thông tin dư thừa trong các tín hiệu audio. Khái niệm kỹ thuật nén số liệu audio.

được nhóm thành các khối dữ liệu cả trong miền thời gian lẫn trong miền tần số.1.2. III. Tín hiệu audio được tách ra thành một số các băng tần con có chứa một số âm rời rạc. Nén tín hiệu có tốn hao. Sau đó mã hoá bằng DPCM và bộ dự báo thích hợp cho các tín hiệu có chu kỳ ngắn.Thuật toán visai: tín hiệu audio có chứa các âm lặp lại cũng như số lượng lớn độ dư thừa và các âm thanh không thích hợp.6. Kỹ thuật nén số liệu audio Kỹ thuật mã hoá nguồn được dùng để loại bỏ độ dư thừa của tín hiệu audio và các kỹ thuật "psychoa causlic masking .che mặt nạ tâm sinh lý nghe" được dùng để nhận dạng và loại bỏ nội dung không thích hợp (các mẫu không phải là audio).Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh CD-ROMS và qua mạng. Dữ liệu lặp lại được loại bỏ trong quá trình mã hoá và được khôi phục lại tại phần giải mã. .2. Có hai kỹ thuật nén dữ liệu chính sau đây. Nó loại bỏ độ dư thừa thống kê tồn tại trong tín hiệu audio bằng các giá trị dự báo từ các mẫu trước.Nén không tốn hao.2. Bước này được gọi là bộ thích nghi DPCM (ADPCM). Loại mã hoá thích nghi này thực hiện trên cơ sở quan sát năng lượng tín hiệu đầu vào nhằm sửa chữa kích cỡ bước lượng tử phù hợp . Các hệ số này được truyền theo bậc tăng tần số.Bộ mã hoá entropy tách độ dư thừa bằng cách biểu diễn các hệ số lượng tử hoá của băng tần con nhằm nâng cao hiệu quả mã hoá. . Nén không tốn hao cho phép khôi phục thông tin dữ liệu gốc sau bộ giải nén mà không gây ra tốn hao (ngược lại với nén). Và nó cũng có thể đem sử dụng trong truyền hình quảng bá qua vệ tinh (DSB) III.6. Có thể đạt tỷ lệ nén thấy (tốt nhất là 2:1) và phụ thuộc vào độ phức tạp của tín hiệu audio gốc. . Nhờ mã hoá dự báo miền thời gian mà ta có thể nén không tổn hao.Các thông số quá tải khối dữ liệu : Các giá trị nhị phân từ quá trình biến đổi (số sang tương tự) ADC. Kỹ thuật DTCM ( Điều xung mã visai) cũng được sử dụng trong tín hiệu audio. Nén có tốn hao nhờ kết hợp hai hay nhiều kỹ thuật xử lý để sử dụng đặc điểm các HAS là tách các thành phần phổ có biên độ nhỏ giữa các thành phần 76 .2. tạo các giá trị lớn tại các tần số thấp và bước chạy dài của các giá trị nhỏ hoặc gần bằng 0 cho các tần số cao.6. III.

nguyên lý của nó là loại bỏ độ dư thừa trong tín hiệu audio bằng cách bỏ đi nhứng tín hiệu nằm dưới đồ thị ngưỡng âm. Bên cạnh các tần số lấy mẫu này MPEG còn sử dụng các tần số: 44. 32 KHZ để lấy mẫu và tất cả đều sử dụng 16 bits.5 M bít/s”. hệ MUSICAM số. giảm dữ liệu được thực hiện nhờ mã hoá các dữ liệu giống nhau và chỉ thị cho bộ giải mã lặp lại III. Nén tín hiệu audio theo chuẩn MPEG Hiện nay trên thế giới tồn tại nhiều hộ âm thanh dùng trong truyền hình như hệ MICAM số. tỉ số SNR = 20 30 db (độ phân giải 4 5 bit) *. 77 .1 KHZ với 16 bits/mẫu. và vào yêu cầu chất lượng audio. Chuẩn MPEG . A-2 (Two audio) tương tự hệ AC – 3 (audio coding 3) số có nén.1 dựa vào nguyên lí nén tín hiệu audio cuả tiêu chuẩn MPEG Chuẩn MPEG sử dụng tần số lấy mẫu của CD – DA (Com pact Disc Digital Audio) và DAT (Digital audio tape).1 KHZ. Phương pháp giảm số liệu xử lý cao có hệ số nén từ 2:1 đến 20:1 nó phụ thuộc vào quá trình nén và giải nén. Tại các tần số gần tín hiệu audio. Do vậy chúng cần phải được nén lại.7. Do đó.Mã hoá nối (Joint Coding).4 Mbit/S.7.Che phủ nhiễu lượng tử cho mỗi âm audio bằng cách xắp xếp đủ các bít để làm cho mức nhiễu lượng tử luôn dưới đồ thị che mặt nạ. Nén có tổn hao kết hợp nhiều kỹ thuật *. khi đó tốc độ số liệu audio là 1.Kỹ thuật “masking – che” che phủ miền thời gian và tần số các thành phần tín hiệu *. Tiêu chuẩn nén MPEG – 1 ( ISO/LEC 11172) Tiêu chuẩn nén MPEG – 1 được phát truyển và dùng cho “mã hoá ảm động và tín hiệu audio kèm theo cho lưu trữ với tốc độ khoảng 1. Kỹ thuật này tách độ dư thừa trong hệ thống đa kênh audio (một số đáng kể dữ liệu giống nhau tồn tại trong tất cả các kênh).Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh phổ có biên độ lớn. Hệ thống nén số liệu có tổn hao sử dụng kỹ thuật mã hoá thụ cảm. Do đó người ta gọi các hệ thống nén số liệu có tổn hao là mất các thành phần âm. III.1. Đối với số liệu audio trên đĩa Compact thì cả hai kênh đều có tần số lấy mẫu là 44.

1/48 KHz Dữ liệu phụ Hình .1. Cấu trúc cơ sở của bộ giữ mã MPEG tín hiệu audio III. Bộ lọc băng con có một phần gối lên nhau và thường sử dụng cho các mẫu kề nhau trong miền thời gian.7.Lọc băng con : phổ tín hiệu được chia thành các băng con có độ rộng dải thông bằng nhau .2. VD trong mức II của chuẩn MPEG một khung audiocó 1152 mẫu gốc được chia thành 32 băng con có độ rộng bằng nhau (750 Hz @ tần số lấy mẫu 48 KHz) mỗi băng con có 36 mẫu 78 . một băng con có tới vài băng tới hạn . Audio được chuyển về miền tần số. nó tăng tới vài KHz khi tần số trên 10 KHz. và toàn bộ dải phổ của nó được chia thành 32 băng con thông qua bộ lọc băng con *. tần số dưới 500Hz độ rộng dải băng là 100 Hz. thành các băng tới hạn có thể thay đổi. 1/4 8KHz Dây bít mã hoá Mô hình tâm sinh lý nghe Số liệu phụ Hình Sơ đồ cấu trúc cơ sở của bộ mã hoá MPEG tín hiệu audio Dòng bít mã hoá Khung không đóng gói Tái tạo (khôi phục) Chuyển đổi từ miền tần số sang miền thời gian Các mẫu audio PCM @ 32/44.2.Đồ án tốt nghiệp Chuyển đổi từ miền thời gian sang miền tần số Mã hoá khớp nối Truyền hình số qua vệ tinh Bít chỉ định +lượng tử hoá +mã hoá Tạo khung Bộ nhớ số liệu Các mẫu Audio PCM @ 32/44.7. Thuật toán nén tín hiệu audio MPEG bao gồm các bước sau: III.

2.mask cho mỗi băng tỉ lệ Sigmal mask được sử dụng để xác định số bit cho quá trình lượng tử hoá mỗi băng để giảm đi khả năng nghe thấy của âm thanh. Tín hiệu được chia thành 32 băng con do bộ lọc băng.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh Sau đó mỗi tín hiệu băng con được lượng tử hoá đều với các bít chỉ định đặc trưng để bảo vệ băng con bằng tỷ số tích cực masking trên tạp âm (MNR). Với mỗi băng con người ta xác định mức biên độ tín hiệu và mức nhiểu băng “mô hình tâm sinh lý nghe – psychoacaushic model”đâylà thành phần chính của bộ mã hoá MPEG Audio và chức năng của nó là phân tích tín hiệu vào. Một bộ lọc băng có độ phân tích thấp sẽ cho số lượng nhỏ các băng con và thành phần âm của phổ tín hiệu audio nằm trong băng con.8 ms Đặc tính quan trọng của bộ lọc băng là độ phân tích có tính thoả hiệp. kết quả bộ mã hoá số liệu không gây tổn hao.7. sau đó thuật toán sửa đổi MDCT được áp dụng cho 18 mẫu trong từng băng con tạo ra tổng cộng 576 băng con đạt được độ phân tích thời gian là 3. Tỷ số có tính tích cực khi đường cong các mức chặn ở trên mức tạp âm *. Khi Kỹ thuật mức ngưỡng masking giảm đi thì cần rất nhiều bít cho lượng tử hoá tín hiệu của mỗi băng con. 79 .Các băng con có thể tái tạo tốt hơn băng tới hạn bằng đặc tính HAS nhưng độ phân tích thời gian kém Như vậy bộ lọc băng chuyển đổi 256 dải có độ phức tạp giống bộ lọc băng 32 dải băng con / III. Giống như bộ lọc băng con chuyển đổi các băng con cũng nằm kề nhau Lọc băng ghép : Đây là sự kết hợp giữa bộ lọc băng con và bộ lọc băng chuyển đổi. Psychoacoushic model các xác định tỷ lệ Signal.Băng chuyển đổi : Thuật toán sửa đổi DCT (MDCT) được sử dụng để biến đổi tín hiệu: audio từ miền thời gian sang miền tần số thành một số lượng lớn các bít con. số lượng các băng con giảm đi trong bộ lọc dẫn đến độ phức tạp của bộ mã hoá và giải mã giảm đi trong khi đạt được độ phân tích trong khoảng thời gian ngắn Một bộ lọc băng có độ phân tích cao cho ra một lượng lớn các băng tần con và các thành phần âm của phổ tín hiệu audio nhưng không nằm trong tất cả các băng con.2.Các băng con không có thành phần âm không cần mã hoá.

2.Mỗi mẫu băng con được lượng tử hoá một cách chính xác bằng cách tính toán phân bổ các bít . Nếu ta đạt được tỉ lệ nén cao bù vào đó chi phí cũng tăng theo cho bộ giải mã và mã hoá III. Mỗi băng con được lượng tử hoá thông qua lượng tử các thành phần nghe thấy trong mỗi băng. Nó đi kèm với mã Huffman để mã hoá các giá trị phổ tín hiệu và cho nén số liệu tốt hơn và định dạng số liệu Chuẩn MPEG áp dụng với audio đưa na ba mức nén. ứng dụng và đặc điểm của 3 mức tiêu chuẩn MPEG *.7.7.3.3.Tín hiệu vào chia thành các khung bao gồm 384 mẫu trên một kênh *.Mức III : Dùng trong các hệ thống mã hoá biếng nói 64 K bit/s và thấp hơn.7. Đặc điểm của mức 2 MPEG mức II audio đã cải thiện phương thức hoạt động của mức I cho phép nén tốt hơn đạt được tốc độ 128 K bit/s *.Tín hiệu vào được chia thành các khung chứa 1152 mẫu trên một kênh *. hệ số tỉ lệ khác nhau cho mỗi băng *.Đạt được tốc độ dòng số liệu từ 32 đến 384 K bit/s (tổng cộng) *.Chu kỳ khung là 8ms cho kênh 48KHz *.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh III.Tốc độ dòng số liệu từ 32 đến 448 K bit/s (tổng cộng) *.3.Hệ số tỉ lệ 6 bit trên một băng.2. Đặc điểm của mức I *. mức II và III là mức mở rộng mức I và tốc độ của chúng đạt được 320 Kbit/S và 384 Kbit/S. Sử dụng cho các kênh đơn hay đa kênh – Stereo *.7.32 băng con có độ rộng bằng nhau tạo ra từ các khối block gồm 12 mẫu (32 x12 = 384 mẫu) *.Chu kỳ khung là 24 ms cho kênh 48 KHz 80 .3. dùng mã hoá chất lượng cao cho tín hiệu âm nhạc Đặc điểm của từng mức III.Đáp ứng được các ứng dụng của người sử dụng III.Mức I : ứng dụng trong các thiết bị dân dụng *.32 băng con có độ rộng bằng nhau tạo ra từ các khối block gồm 36 mẫu (32 x 36 = 1152 mẫu) *.Mức II : ứng dụng trong các thiết bị chuyên dụng và Multimedia *.Mức I nén cơ bản với tốc độ bit lớn nhất 448 bit/S.Phân phối bit theo phương thức thích ứng trước *.1.

tốc độ số liệu từ 32 đến 1066 K bit/s Phạm vi rộng được thực hiện nhờ chia khung số liệu audio MPEG . đường truyền vệ tinh và âm thanh chất lượng cao qua mạng Intenet III. hệ số tỷ lệ khác nhau cho mỗi băng * Phân phối bit theo phương thức thích ứng trước *.Sử dụng kênh đơn (mono) hay Stereo *Tiêu chuẩn nén audio MPEG có nhiều ứng dụng rộng rãi trong chuyển đổi ROM.Chu kỳ khung là 24 ms cho kênh 48 KHz *.2 (ISO/IEC 13818) có từ năm 1994 được ứng dụng là sự mở rộng của tiêu chuẩn MPEG – 1 nhằm đáp ứng cho các nhu cầu của các ứng dụng mới *.3. có thể nên tốc độ là 320 K bit/s tức là có thể nén mã hoá được tín 81 .. tốc độ truyền số liệu nhanh và thiết bị phức tạp.32 băng con có độ rộng bằng nhau được chia thành 18 MDCT (32 x36 = 1152 mẫu) *.Tín hiệu vào được chia thành các khung chứa 1152 mẫu trên một khung *. cho phép đạt chất lượng cao. đạt được tốc độ 64 K bit/s *.7. Multimedia vv.3.Phân phối bit theo phương thức thích ứng trước *. Đặc điểm mức III Mức III là lớp cho tốc độ dòng bit thấp. DBS.3.Hệ số tỷ lệ được sử dụng làm giảm các mức lượng tử và tạp âm lượng tử *. DVB..Tiêu chuẩn MPEG là đa năng.2 thành hai phần Một phần là dòng bít gốc thích ứng với MPEG–1(384 Kb/s của mức II) phần còn lại là bit mở rộng.Sử dụng trong các ứng dụng cần tốc độ bít thấy như vậy mạng ISDN viến thông. III.4 Chuẩn nén MPEG 2 Tiêu chuẩn MPEG .Mỗi mẫu băng con được lượng tử hoá một cách chính xác bằng cách tính toán phân bổ các bit *. Với layer III (mức III cho tốc độ dòng bít là 64 Kb/s trên một kênh.Hệ số tỷ lệ 6 bit trên một băng.Sử dụng kênh đơn (mono) hay stereo *.7.Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh *.Sử dụng mã VLC (Huffman) các giá trị lượng tử *.Đạt được tốc độ dòng số liệu từ 32 đến 320 K bit/s *. Chất lượng audio có thể thay đổi trong một phạm vi rộng tuỳ thuộc vào tốc độ dòng bit từ thấp đến cao.

Đồ án tốt nghiệp

Truyền hình số qua vệ tinh

hiệu có độ rộng bằng 5 kênh audio đầy đủ băng tần. Như vậy các thuật toàn mã hoá mới được dùng ở phía máy phát hình mà không cần thay đổi ở phía máy thu Sự mở rộng trên có thể thực hiện được nhờ cộng thêm vào mỗi mức *.1/2 tốc độ lấy mẫu (16 : 22,05; 24 Kb/s) *.Dụng lượng đa kênh (tốc độ bit đa kênh mở rộng đến 1 Mb/s cho phép đạt chất lượng cao). Các dữ liệu nàu được lấy vào không gian dữ liệu phụ của cấu trúc MPEG - 1 audio khung Tiêu chuẩn audio MPEG - 2 phát triển sau và tương thích với tiêu chuẩn MPEG – 1. Tuy nhiên bộ giải mã MPEG - 1 chỉ có thể giải mã được các kênh trái và phải của dòng dữ liệu MPEG - 2 audio . Tất cả các lớp của MPEG - 1 và MPEG - 2 đều giống nhau III .7.4. Ưu điểm của hai tiêu chuẩn MPEG *.Dòng bít MPEG -1 có thể mở rộng thành dòng MPEG - 2 một cách dễ dàng *.Từ dòng bit MPEG, mỗi bộ giải mã MPEG -1 có thể tách các tín hiệu Mono hoặc các tín hiệu Stereo và các tín hiệu MPEG -2 còn lại *.Trong hệ thống MPEG có thể đồng thời truyền nhiều thông tin phụ Dòng số liệu phụ có thể thay đổi trong quá trình phát sóng, nó có thể liên kết hai chiều giữa phía phát và thu. Hệ thống tương tác cho phép thu chương trình riêng mà mình yêu thích *.MPEG -1 được dùng rộng rãi với kỹ thuật chuyên dụng, VD truyền và phân phối số, Audio *.Tiêu chuẩn MPEG được sử dụng rộng rãi trong những năm xắp tới, cho phép sử dụng phát thanh số trên mặt đất và qua vệ tinh DAB (Digital Audio Broadcasling) và DBV cho truyền hình vệ tinh . Truyền hình cáp và phát sóng trên mặt đất kỹ thuật số

82

Đồ án tốt nghiệp
Kết luận

Truyền hình số qua vệ tinh

Ngành công nghiệp truyền hình trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang ở giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ, để có thể hoà nhập với sự phát triển của các ngành thông tin khác. Nghiên cứu về kỹ thuật truyền hình để có thể theo kịp với tốc độ phát triển của thế giới và đón đầu các công nghệ mới của truyền hình trong tương lai Sau một thời gian nghiên cứu tài liệu và được sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo mà đặc biệt là Ths. Nguyễn Xuân Quyền đã đóng góp nhiều ý kiến quí báu giúp đỡ em hoàn thành bản đồ án này Bản đồ án đã được hoàn thành trong một thời gian ngắn trình độ hiểu biết có hạn tài liệu thiếu thốn nên không thể không tránh khỏi những thiếu xót và một số điểm chưa hoàn chỉnh hợp lý, đặc biệt về phần truyền hình số em rất mong được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo để bản đồ án này của em được tốt hơn Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo và đặc biệt là Ths. Nguyễn Xuân Quyền đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bản đồ này

83

Đồ án tốt nghiệp
mục lục

Truyền hình số qua vệ tinh

Lời nói đầu ................................................................................................ 1 phần I. truyền hình tƣơng tự ............................ Error! Bookmark not defined. I. Cơ sở lý thuyết truyền hình................................................................... 2 I.1 Hệ thống truyền hình: ...................................................................... 2 I.2 Nguyên lý hệ thống truyền hình: ....................................................... 3 I.3 Quá trình quét:................................................................................ 4 I.4 Số ảnh Truyền trong một giấy và tín hiệu video .................................. 5 I.5.Hình dạng tín hiệu video: ................................................................. 6 I.5.1.Tín hiệu vi deo.......................................................................... 6 I.5.2 Tín hiệu đồng bộ ....................................................................... 6 I.5.3 Phổ tín hiệu video: .................................................................... 6 II. Truyền hình mầu................................................................................ 7 II.1 Khái niệm tổng quát về nguyên lý truyền hình mầu ............................ 7 II.2 Tính tương hợp giữa truyền hình mầu và truyền hình đen trắng. ......... 7 II.3.1 ánh sáng và mầu sắc:................................................................ 8 II.3.2 Chọn ba mầu cơ bản:................................................................ 8 II. 3.3 Ba yếu tố để xác định một sắc mầu. .......................................... 9 II.3.4 tách mầu: ................................................................................ 9 II.3.5 Trộn mầu: ............................................................................... 9 II.3.6 Các định luật cơ bản về trộn mầu: ............................................. 9 II. 4 Các thông số cơ bản của tín hiệu vô tuyến truyền hình: .................. 10 II.4.1 Tín hiệu truyền hình mầu toàn phần PaL D/K ........................... 10 II.4.2 Các thông số của tín hiệu mầu:................................................ 10 II.4.2.1 Tín hiệu chói EY (Lumirace Signal)................................... 10 II.4.2.2 Các tín hiệu mầu (Color dibberence Signal) ....................... 11 II.4.2.3 Sóng mang phụ truyền tín hiệu hiện mầu: .......................... 13 II.4.2.4 Tín hiệu xung đồng bộ mầu: ............................................. 13 II.5 Một số hệ truyền hình mầu chỉnh được sử dụng trên thế giới hiện nay13 II.5.1 Hệ truyền hình mầu NTSC (National television Sýtem Committee – Tổ chức hệ thống truyền hình quốc gia) ......................................... 14 II.5.1.1 Hệ này có các đặc điểm chính sau: .................................... 14 II.5.1.2 Dùng đồ thị véc tơ mầu để giải thích tín hiệu mầu E I và EQ . 14 II. 5.1.3 Sơ đồ khối mạch tạo mã mầu phía phát............................. 15 II.5.1.4 Sơ đồ khối mạch giải mã mầu ở phía thu ........................... 16 II.5.2 Hệ truyền hình mầu PaL (Pluse Alterntion line: pha thay đổi theo dòng)............................................................................................. 17 II.5.2.1 Dùng đồ thị véc tơ mầu để giải thích nguyên lý sửa méo pha trong hệ PaL............................................................................... 18 II.5.2.2 Sơ đồ khối mạch tạo mã mầu hệ PaL phía phát .................. 20 II.5.2.3 Sơ đồ khối mạch phải giải mã mầu hệ PaL phía thu ............ 21 II.5.2.4 Hệ PaL có các đặc điểm chính sau: ................................... 21 II.5.3 Hệ truyền hình mầu Secam ..................................................... 22 II.5.3.1 Tín hiệu mầu và phương pháp điều chế: ............................ 22

84

Đồ án tốt nghiệp

Truyền hình số qua vệ tinh

II.5.3.2 Tiền nhấn tần cao ở phía phát và giải nhấn tân cao ở phía thu ................................................................................................. 23 II.5.3.3 Sơ đồ khối mạch tạo mã mầu hệ SecamError! Bookmark not defined. II.5.3.5 Một vài đặc điểm chính hệ Secam..................................... 26 Phần II. Truyền hình số .................................... Error! Bookmark not defined. I.Giới thiệu chung. ............................................................................. 28 I.1.Đặc điểm của truyền hình số: ..................................................... 30 1.1.Yêu cầu về băng tần. ............................................................. 30 1.2.Tỷ lệ tín hiệu tạp âm (SignallNoise). ....................................... 30 1.3.Méo phi tuyến. ...................................................................... 31 1.4.Chồng phổ (Aliasing). ........................................................... 31 1.5.Xử lý tín hiệu ........................................................................ 31 1.6.Khoảng cách giữa các trạm truyền hình đồng kênh. .................. 31 1.7.Hiện tượng Ghosts (bóng ma) ................................................ 31 I.2.Sơ đồ khối hệ thống thu phát hình số. ......................................... 31 I.3.Nguyên lý hoạt động. ................................................................. 32 II.Số hoá tín hiệu truyền hình. ............................................................. 33 II.1. Mở đầu. .................................................................................. 33 II.2.Biến đổi tương tự sang số. ......................................................... 33 III.Cơ sở biến đổi tín hiệu truyền hình. ................................................. 33 III.1.Biến đổi tín hiệu Video. ........................................................... 33 III.2.Tần số lấy mẫu tín hiệu Video. ................................................. 34 III.2.1.Tín hiệu Video tổng hợp. ................................................... 34 III.2.2.Tín hiệu Video thành phần. ................................................ 35 III.2.3.Cấu trúc mẫu (sample) ..................................................... 37 III.2.3.1.Cấu trúc trực giao. .......................................................... 37 III.2.3.2.Cấu trúc “quincunx” mành. ............................................. 38 III.2.3.3.Cấu trúc “quinncunx” dòng. ............................................ 38 II.2.4. Các chuẩn lấy mẫu tín hiệu Video. ...................................... 39 III.2.4.2.Chuẩn 4:2:2. .................................................................. 40 III.2.4.3.Chuẩn 4:2:0. .................................................................. 40 I.Mục đích nén. .................................................................................. 41 II.Thực chất của nén Video.................................................................. 42 II.1.Mô hình nén ảnh....................................................................... 42 II.2. Độ dư thừa dữ liệu. .................................................................. 43 II.2.1.Dư thừa mã (Coding Redundancy)....................................... 44 II.22.Dư thừa trong pixel (Interpixel Redundancy). ........................ 44 II.2.3.Dư thừa tâm sinh lý. ........................................................... 44 III.Các phương pháp nén.................................................................... 45 III.1.Nén không tổn hao. ................................................................. 45 III.1.1.Mã hóa với độ dài từ mã thay đổi (VLC) ........................... 45 III.1.2.Mã hoá với độ dài của từ mã động (RLC)............................ 45 III.1.3.Sử dụng khoảng xoá dòng và mành.................................... 45 II.1.4.Biến đổi cosin rời rạc (DCT) .............................................. 45

85

.... Chức năng từng khối.............................................................. ........ 65 II............Lượng tử hoá..2...................... 52 3............4............. 59 1.... Độ ổn định tần số.............. 64 3...................... 46 IV.........Mô hình.........................................................2...................Nguyên lý nén trong ảnh.....3..................... Phát tín hiệu âm thanh.......... 66 II............................ ............................................2.................Tiền xử lý.................1............................................................... .............................Mã dự đoán (DPCM) ..... 68 II..2...... 67 II... .................... 55 VI.....................Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh III. 48 III........ ........ .............. Nhược điểm của các phương pháp ghi tín hiệu âm thanh tương tự .....................................5............................... ......................... .................. 65 II.............. 69 86 ..................3...........................................1....... 68 II... .. .........................................................6.. 58 VII........ 61 1...........................5 Cấu trúc dòng bít MPEG video................... 52 1..................3................ Sáu chỉ tiêu chất lượng cho máy phát tín hiệu âm thanh........... 59 1.......................3...........2.......................2 Các chi tiêu chất lượng của máy ghi âm ......................... 56 3...............................................................3.................................... Mức bức xạ sóng dài: ................Mã hoá entropy............................Tốc độ truyền sau khi nén........Biến đổi cosin rời rạc (DCT)...... 53 4... ....... .........1........Mã RLC (Run – length Coding)... 64 I......................... Mức tạp âm có tiếng ù: .......................................2...................................... Các chuẩn MPEG .................4....... 47 II..... .............. 56 2 Xấp xỉ và bù chuyển động.........................1........................................2.................................. 48 III..........................1..........................Nén liên ảnh....4 Nhóm ảnh (GOP)............................ DPCM giữa các mành...................... 59 1............................ Méo tần số:. 47 III......................... 56 1........ Nguyên lý nén dòng bít.........Các loại mã dùng trong nén.................... ........ ảnh loại B (Bidiretional Predcited-picture)............................ ........................... 46 II...... .....6...... Méo phi tuyến:.......................................................3................... 67 II........................................... ......1.......... Tiêu chuẩn MPEG-1................. Tiêu chuẩn MPEG-2 ................Mã chuyển vị (Transform Coding)...........................Nén trong ảnh............... ............. 65 II................... 67 II....................2.. 65 II..............DPCM trong mành (intraframe DPCM)...................1............. 50 V................. .............2.............. ảnh loại P (Predicted ................................................3.................................... ................................................ 68 II........2................................ Độ sâu điều chế: .......... ...........................4... 52 2... ảnh loại I ( Inta-picture)...................... ................ ........Mã Shannon-Fano.....2..................... 62 2...... .........................Nguyên lý ghi âm . 67 II......................... Khái niệm âm thanh.. 59 1... Giới thiệu chung về chuẩn MPEG....................................... ........2...... Các phương pháp ghi âm .........1.. 67 II....... Sơ đồ khối máy phát tín hiệu âm thanh.................................Mã Huffman...................... ........... 46 I......................... 59 1............3......4...... 59 1................ 66 II...... 54 5........................................5.........2.............. 47 II...............Nén có tổn hao.........Picture).............................

........ ..............5..... 72 III................................Đồ án tốt nghiệp Truyền hình số qua vệ tinh III............................................ 73 III......3...................3 Ghi audio số .. Đồng bộ audio số .................... ...2................ Ưu điểm của hai tiêu chuẩn MPEG.. Khái niệm kỹ thuật nén số liệu audio. .......................1. 70 III.......... Khái niệm cơ bản của audio số.............5.......................... 75 III............ 78 III............................. Thuật toán nén tín hiệu audio MPEG bao gồm các bước sau: .. 77 III..............................................6............7......... 83 87 ...........................5................ 72 III.......... .....................1.... Đặc điểm của tín hiệu số liệu AES/EBU ...... ứng dụng và đặc điểm của 3 mức tiêu chuẩn MPEG ..... 76 III........... Giải mã và ghép kênh tín hiệu AES/EBU...............1.7.....................2.........5.7................................7....................................................1..6.......... Cơ sở về nén audio.....3...... Kỹ thụt nén số liệu audio .. 80 III ........4. ...... 73 III....................2..................................................................... Đồng bộ giữa tín hiệu audio số và tín hiệu video......... 82 Kết luận ............... 75 III... 70 III..5.. 77 III... Mã hoá kênh truyền.............................. 71 III...........7................. 74 III....... Tiêu chuẩn nén MPEG – 1 ( BO/LEC 11172) .............. Các đặc điểm giao diện kênh chuẩn AES/EBU...6.. 74 III................ Nén tín hiệu audio theo chuẩn MPEG..Đồng bộ giữa các tín hiệu audio số .............2.....................................

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful