You are on page 1of 186

TS. PHÙNG QUC VIT

TRC NGHIM KHÁCH QUAN

MÔN HOÁ HC

NHÀ XUT BN GIÁO DC

1

LI NÓI ĐẦU

"Kim tra mt cách có tchc là các kết quhc tp ca hc sinh là điu kin không ththiếu để ci tến công tác dy hc. Mt trong nhng nguyên nhân làm cho khoa hc sư phm chưa theo kp nhng đòi hi ca thc tin là chcác phương pháp kim tra đánh giá kết qucông tác chưa được hoàn chnh. Vì vy vic xây dng và hoàn chnh các phương pháp kim tra kết quhc tp trường phthông đến nay vn còn là mt trong nhng vn đề quan trng nht”.[6, tr.230]

"Hc sinh shc tt hơn, nếu thường xuyên được kim tra đánh giá mt cách

Đổi mi dy hc thì nht thiết

nghiêm túc, công bng, vi kĩ thut tt, hiu nghim phi đổi mi cách thc kim tra - đánh giá”. [7, tr.185]

Vic kim tra - đánh giá nói riêng và thi cnói chung đang là vn đề thi shin nay được cnước quan tâm. Nghquyết Đại hi Đại biu toàn quc ln thIX ca Đảng Cng sn Vit Nam đã ghi rõ: “ Trong nhng năm trước mt, gii quyết dt đim nhng vn đề bc xúc; sa đổi chương trình đào to đáp ng yêu cu vngun nhân lc ca snghip công nghip hoá, hin đại hoá; ci tiến chế độ thi c…”.

[1,tr.111]

Trc nghim khách quan (TNKQ) là mt trong nhng phương pháp kim tra - đánh giá có nhiu ưu đim, đặc bit là tính khách quan trong kim tra - đánh giá.

Nếu kết hp cht chgia TNKQ, trc nghim tlun, vn đáp và quan sát scho phép giáo viên đánh giá khách quan, công bng và chính xác kết quhc tp ca hc sinh.

Tnăm hc 2006-2007 cnước thc hin chương trình và sách giáo khoa mi bc THPT. Mt trong nhng yêu cu thc hin đổi mi chương trình và sách giáo khoa là tăng cường sdng TNKQ vào vic đánh giá kết quhc tp ca hc sinh.

Vì vy, chúng tôi biên son Cun sách Trc nghim khách quan môn hoá hc chương trình trung hc phthông làm tài liu tham kho cho sinh viên trường ĐHSP ngành hoá, giáo viên và hc sinh THPT vđổi mi phương pháp kim tra - đánh giá nhm nâng CaO cht lượng dy hc hóa hc. Cun sách được biên son theo chương trình và sách giáo khoa mi.

Chúng tôi xin cm ơn GS.TSKH. Nguyn Cương, PGS.TS. Đặng Đình Bch đã đóng.góp các ý kiến rt quý báu trong quá trình chúng tôi biên son Cun sách này.

Chúng tôi cm ơn scng tác ca các thy cô giáo và sinh viên Khoa Hoá trường ĐHSP Thái Nguyên đã giúp đỡ chúng tôi hoàn thành Cun sách này.

Cun sách ln đầu ra mt chc còn nhiu thiếu sót, chúng tôi mong mun độc giả đóng góp ý kiến để ln tái bn shoàn thin hơn.

2

TÁC GI

Phn I

I. KIM TRA - ĐÁNH GIÁ TRONG QUÁ TRÌNH DY HC HOÁ HC

1.1 MC ĐÍCH CA KIM TRA - ĐÁNH GIÁ

Kim tra - đánh giá là quá trình xác định trình độ đạt ti nhng chtiêu ca mc đích dy hc, đánh giá tình trng kiến thc, knăng, thái độ ca hc sinh đối chiếu vi nhng chtiêu ca mc đích dy hc đề ra. Xác định xem khi kết thúc mt đon trn vn ca mt quá trình dy hc, mc đích dy hc đã hoàn thành đến mc độ nào, kết quhc tp ca hc sinh phù hp đến đâu so vi mc đích mong mun.

Nhkim tra - đánh giá sphát hin mt đạt được và chưa đạt được trong trình độ cn đạt ti ca hc sinh và phát hin ra nhng khó khăn trngi trong quá trình lĩnh hi kiến thc ca hc sinh. Trên cơ snày tìm hiu kcác nguyên nhân ca nhng lch lc vphía người dy cũng như người hc hoc có thtkhách quan.

Phát hin lch lc, tìm ra nguyên nhân ca lch lc cho phép giáo viên điu chnh kế hoch hành động trong quy trình công nghdy hc ca mình, hoàn thin hot động dy nhm nâng CaO cht lượng, hiu quca quá trình dy hc. Qua đó, giáo viên stìm bin pháp khc phc các khó khăn, trngi, giúp hc sinh tự đánh giá và điu chnh hot động hc cho phù hp, thúc đẩy quá trình chiếm lĩnh các khái nim hóa hc ca hc sinh để tiến lên cht lượng mi. [7].

1.2. HTHNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KIM TRA - ĐÁNH GIÁ

Hin nay, đa scác nhà khoa hc giáo dc phân chia các phương pháp kim tra - đánh giá làm 3 nhóm : quan sát, kim tra viết và vn đáp (xem sơ đồ 1).

1.2.1. Quan sát

Giúp người giáo viên xác định nhng thái độ, nhng khó khăn nhng phn ng vô thc, nhng knăng thc hành và mt sknăng khác vnhn thc, chng hn cách gii quyết vn đề trong mt tình hung đang được nghiên cu.

Đối vi hoá hc - môn khoa hc thc nghim, phương pháp quan sát có ý nghĩa rt quan trng. Qua vic quan sát các thao tác và knăng thí nghim ca hc sinh, người giáo viên có thể đánh giá được hng thú, nhit tình, thái độ hc tp và mt phn nào kết quhc tp ca hc sinh. Hoc qua vic quan sát thái độ ca hc sinh khi đi thc tế, tham quan các nhà máy, các cơ ssn xut, hoc các hot động ngoi khóa hóa hc, người giáo viên có thể đánh giá được mt smt hc sinh.

3

Sơ đồ 1 : Hthng các phương pháp kim tra đánh giá

th ố ng các ph ươ ng pháp ki ể m tra đ ánh giá 1.2.2.

1.2.2. Vn đáp

* Ưu đim : Bi dưỡng năng lc din đạt kiến thc bng li nói, giúp hc sinh trau di phn ng mau ltrước câu hi, phát trin ngôn ngnói mch lc, tp cho hc sinh trình bày vn đề mt cách thuyết phc.

Đối vi nhng câu hi tương đối phc tp, qua câu trli ca hc sinh, người giáo viên đánh giá được shiu biết và knăng din đạt kiến thc theo mt trình tlogic, cách lp lun nhng quan đim lý thuyết mt cách thuyết phc. Khi kim tra vn đáp có sdng thí nghim và các phương tin trc quan, giáo viên đánh giá được knăng vn dng kiến thc thc hành ca hc sinh.

Kim tra vn đáp có tác dng tt trong vic hoàn thin kiến thc cho hc sinh, nghĩa là trong khi nghe bn trli, các hc sinh khác có thtcng choc bsung kiến thc ca bn thân.

Vn dng khéo léo phương pháp kim tra vn đáp sphát huy được tính tích cc, độc lp, đồng thi to ra bu không khí sôi ni trong hc tp ca hc sinh. Thông qua kim tra vn đáp, người giáo viên nhanh chóng nhn được nhng thông tin, tín hiu ngược tphía người hc để điu chnh kp thi hot động ging dy và hc tp phù hp vi mc đích dy hc.

Kim tra vn đáp có thkim tra được khi lượng kiến thc "rng" hơn so vi kim tra viết.

* Nhược đim : Kim tra vn đáp ít tác dng trong vic phát trin cho hc sinh

4

năng lc trình bày, hthng hóa kiến thc, năng lc Din đạt kiến thc bng văn viết.

Nếu các bài thi hc k, thi Cui năm sdng hình thc kim tra vn đáp smt nhiu thi gian, hoc trên lp vi thi gian hn chế người giáo viên chcó thsdng mt sít câu hi vi mt shc sinh hn chế. Đôi khi vic kim tra vn đáp có thkéo dài vì mt shc sinh chun bbài hôm đó không tt, giáo viên li không mun đánh giá không đúng vhc sinh này nên kim tra chi tiết hơn, như vy nh hưởng đến thi gian ging bài mi.

1 2.3. Trc nghim tlun

* Ưu đim: Sdng phương pháp kim tra bng trc nghim tlun (TNTL),

chtrong mt thi gian ngn có thkim tra được slượng ln hc sinh. Kết quca

bài kim tra là nhng thước đo khách quan kiến thc ca hc sinh vnhng vn đề thuc phm vi câu hi.

- Qua bài kim tra giáo viên đánh giá được mt vài loi tư duy mc độ cao và nhn được bn ghi rõ ràng các câu trli ca hc sinh.

- Đánh giá được khnăng din đạt kiến thc ca hc sinh bng ngôn ngviết

(đánh giá được hc sinh vkhnăng trình bày chính xác, có hthng, có chn lc). Đánh giá được năng lc nhn thc : phân tích, tng hp, khái quát hóa, hthng hóa kiến thc

- Kim tra bng TNTL to điu kin cho hc sinh phát trin tư duy logic.

Trong quá trình kim tra hc sinh chăm chú vào làm bài hơn, suy lun ddàng hơn, suy nghĩ khơn vcách gii và trli chính xác hơn.

* Nhược đim: Qua kim tra bng TNTL mi hc sinh chbc lhnm vng

kiến thc như thế nào vmt phn hn chế ca chương trình, vì các hc sinh chphi trli mt sít câu hi. Câu hi TNTL thường chbao gm mt sni dung hn chế ca chương trình ddn hc sinh đến tình trng hc t, hc lch. Mt khác kim tra

bng TNTL khó có điu kin đánh giá được knăng thc hành thí nghim, sdng đồ dùng dy hc và khnăng din đạt các vn đề khoa hc bng li nói ca hc sinh

Ngoài ra, trong thc tế ở các trường phthông, slượng hc sinh mi lp khá đông sdn đến tình trng quay cóp trong khi làm bài, gây khó khăn cho vic đánh giá chính xác kết quhc tp ca hc sinh.

1.2.4. Trc nghim khách quan (TNKQ)

Nhóm các câu trc nghim mà trong đó đề thi thường bao gm rt nhiu câu hi, mi câu nêu ra mt vn đề cùng vi thông tin cn thiết sao cho thí sinh chphi trli vn tt cho tng câu.

5

* Ưu đim

- Trong mt thi gian ngn, kim tra được nhiu kiến thc cth, đi vào nhng khía cnh khác nhau ca mt kiến thc.

- Ni dung kiến thc kim tra "rng" có tác dng chng li khuynh hướng hc t, hc lch.

- Slượng câu hi nhiu, đủ độ tin cy và đủ cơ sở để đánh giá chính xác trình độ ca hc sinh thông qua kim tra.

- Tuy vic biên son câu hi tn nhiu thi gian, song vic chm bài nhanh chóng

và chính xác. Ngoài ra có thsdng các phương tin kthut để chm bài mt cách rt nhanh chóng và chính xác.

- Gây hng thú và tính tích cc hc tp cho hc sinh.

- Giúp hc sinh phát trin knăng nhn biết, hiu, ng dng và phân tích.

- Vi phm vi bao quát rng ca bài kim tra, thí sinh không thchun btài liu

để quay cóp. Vic áp dng công nghmi vào vic son tho các đề thi cũng hn chế

đến mc thp nht hin tượng quay cóp và trao đổi bài.

* Nhược đim

Kết quca bài kim tra bng phương pháp TNKQ phthuc rt nhiu vào người biên son câu trc nghim. Nếu là người ít kinh nghim và trình độ chuyên môn không cao thì phương pháp TNKQ ít phát huy được khnăng tư duy: so sánh, phân tích, tng hp và khái quát hóa hc sinh mà chrèn luyn trí nhmáy móc.

- Phương pháp TNKQ thường không đánh giá được tư tưởng, nhit tình, hng

thú, thái độ ca hc sinh, vì hc sinh không bc lnhng khía cnh tư tưởng tình cm ca mình trong bài làm.

- Phương pháp TNKQ không đánh giá được năng lc vn dng kiến thc ca hc

sinh trong trường hp hc sinh chn câu đúng mt cách ngu nhiên, vì vy thông tin để la chn phi đủ để ngăn nga vic ngu nhiên chn đúng.

- Phương pháp TNKQ tuy đánh giá được kiến thc vt liu to nên ni dung

nhưng không đánh giá được cách din đạt cũng như không đánh giá được ngôn ngviết ca hc sinh.

II. SDNG TRC NGHIM KHÁCH QUAN TRONG KIM TRA ĐÁNH GIÁ KT QUHC TP CA HC SINH [2], [5], [12]

2.1. KHÁI NIM TRC NGHIM KHÁCH QUAN

Bài trc nghim được gi là khách quan vì hthng cho đim là khách quan chkhông chquan như đối vi bài trc nghim tlun. Thông thường có nhiu câu trli được cung cp cho mi câu hi ca bài trc nghim nhưng chcó mt câu là câu

6

trli đúng hay câu trli tt nht. Bài trc nghim được chm đim bng cách đếm

sln mà người làm trc nghim đã chn được câu trli đúng trong snhng câu trli đã được cung cp. (Mt scách chm đim còn có cspht đim do đoán mò, ví dnhư trừ đi mt tlnào đó ca scâu trli sai so vi scâu trli đúng hoc có

thnhân hscho mt scâu nào

nhau, không phthuc vào vic ai chm bài trc nghim đó. Thông thường mt bài trc nghim khách quan gm có nhiu câu hi hơn là mt bài trc nghim tlun, và mi câu hi thường có thể được trli bng mt du hiu đơn gin.

Ni dung ca mt bài trc nghim khách quan cũng có phn chquan theo nghĩa là nó đại din cho mt sphán xét ca mt người nào đó vbài trc nghim. Chvic chm đim là khách quan. Có mt sloi hình câu hi và các thành tca bài trc nghim được sdng trong khi viết mt bài trc nghim khách quan.

).

Có thcoi là kết quchm đim snhư

2.2. PHÂN LOI CÂU TNKQ

Hin nay, đa scác nhà giáo dc thng nht chia các câu hi TNKQ thành 5 loi.

a) Câu hi nhiu la chn

Đây là loi câu hi thông dng nht, được sdng nhiu nht và có hiu qunht. Nó cho phép kim tra nhng trình độ cao hơn vnhn thc, thun li hơn so vi các câu trc nghim khác. Trc nghim nhiu la chn gm hai phn: Phn đầu là phn dn (có thlà mt câu hi hoc mt câu dn), phn sau là t3 đến 5, thường là 4 hoc 5 phương án trli vi ký hiu là các chcái A, B, C, D, E hoc các chs1, 2, 3, 4, 5. Trong các phương án đó, chcó duy nht mt phương án là đúng hoc đúng nht gi là đáp án. Các phương án khác gi là câu "gây nhiu đối vi thí sinh, buc thí sinh phi nm vng kiến thc thì mi phân bit được.

Nếu người biên son câu hi có nhiu kinh nghim, thì loi câu này có tác dng kích thích suy nghĩ nó huy động toàn bcác thao tác tư duy, phân tích, phán đoán, suy lun ca hc sinh.

Thí d: Đốt cháy mt anđehit thu được smol khí cacbonic bng smol nước, thì anđehit đó là :

A. Anđehit no, đơn chc.

B. Anđehit no.

C Anđehit no, hai chc.

Đáp án: A

D. Anđehit vòng no, đơn chc.

E. Anđehit không no có mt ni đôi.

Khi làm bài, hc sinh chvic đánh du vào câu trli được chn. Vì vy, có thkim tra nhanh vi nhiu vn đề trong mt thi gian ngn, vic chm bài cũng nhanh.

b) Câu hi ghép đôi

Loi này gm hai dãy thông tin. Mt dãy là câu hi (hoc câu dn), còn dãy kia

7

là câu trli. Thông thường, dãy này nhiu hơn dãy kia mt scâu để gây nhiu. Hc sinh phi ghép đôi tng cp sao cho đúng vni dung.

Loi câu này thích hp vi vic kim tra mt nhóm kiến thc có liên quan (nht

là kim tra các định nghĩa, các khái nim

)

Thí d: Ghép các câu hai dãy sau cho thích hp.

A. Axit là nhng cht

B. Bazơ là nhng cht

C Oxit là nhng cht

D. Mui là nhng cht

Đáp án : A-2, B-1, C-5, D-3

c) Câu nói đúng - sai

1. Có khnăng nhn proton

2. Có khnăng cho proton

3. Mà phân tgm các cation kim loi

và các anion gc axit.

4. Có cha nguyên thiđro trong phân t

5. Gm nguyên toxi liên kết vi nguyên

thóa hc khác.

Đây là loi đặc bit ca câu hi nhiu la chn, nhưng chcó hai cách chn là:

đúng hoc sai. Câu dn thường không phi là câu hi.

Loi câu hi này thích hp vi vic kim tra kiến thc skin, định nghĩa, khái nim.Loi câu này rt có ích trong vic phát hin ra quan nim sai trong lĩnh vc hóa hc.

Thí d: Hãy đánh du đúng hoc sai vào các câu sau:

A. Skhlà quá trình nhường electron.

B. Cht oxi hóa là cht thu electron.

C Cht khlà cht nhường electron.

D. Soxi hóa là quá trình thu electron.

Đáp án : A) S

d) Câu đin khuyết

B) Đ

C) Đ

D) S

Nêu ra mt mnh đề có khuyết mt vài bphn, thí sinh phi tìm ra ni dung thích hp để đin vào chtrng (có thlà mt t, hoc mt cm t) trong câu trli đã được chun bsn (hoc thí sinh ttìm ni dung thích hp).

Loi câu này dùng để kim tra mc độ tái hin, hiu các định nghĩa, định lut và tính cht ca các cht. Tuy nhiên trong mt strường hp, hc sinh phi vn dng các kiến thc, knăng để gii.

8

Thí d: Hãy la chn t(hoc ng) trong ngoc đơn để đin vào chtrng trong câu sau:

Trong mt phn ng oxi hóa-kh, tng selectron mà cht khcho… tng selectron mà cht oxi hóa nhn. (bng, ln hơn, nhhơn, là)

Đáp án: "Bng "

e) Câu hi bng hình v

Trên hình vscý để thiếu hoc chú thích sai, hoc yêu cu hc sinh la chn mt phương án đúng hoc đúng nht trong scác phương án đã đề ra và giáo viên yêu cu hc sinh trli, bsung hoc sa cha sao cho hoàn chnh. Loi câu hi này được sdng khi kim tra kiến thc thc hành, quan sát thí nghim ca hc sinh.

Thí d: Chn phương án đúng nht

Dng cvsau đây có thể điu chế được nhng khí nào trong phòng thí nghim trong scác khí sau: Cl 2 , NH 3 , NO, CO 2 , O 2 ?

A) Cl 2 , CO 2

B) NO, NH 3 , O 2

C) Cl 2 , CO 2 , O 2

D) CO 2 , NO

E) Cl 2 , NO, CO 2

Đáp án: C

O 2 D) CO 2 , NO E) Cl 2 , NO, CO 2 Đ áp

2.3. SO SÁNH ƯU, NHƯỢC ĐIM CA TNKQ VÀ TNTL

TNKQ và TNTL là hai phương pháp hu hiu để kim tra - đánh giá kết quhc tp ca hc sinh. Mi phương pháp đều có ưu, nhược đim nht định thhin qua bng so sánh sau:

9

BNG SO SÁNH ƯU ĐIM PHƯƠNG PHÁP TNKQ VÀ TNTL

Vn đề so sánh

TNKQ

TNTL

Ít tn công ra đề

 

+

Đánh giá được khnăng din đạt, đặc bit là din đạt tư duy hình tượng

 

+

Đề thi bao quát được phn ln ni dung hc tp

+

 

Ít may ri do trúng t, lch t

+

 

Ít tn công chm thi và khách quan trong chm thi

+

 

Áp dng được công nghmi trong chm thi và phân tích kết quthi

+

 

Khuyến khích khnăng phân tích và hiu đúng ý người khác

+

 

Khuyến khích ssuy nghĩ độc lp ca cá nhân

 

+

Du (+) để chra ưu đim thuc vphương pháp đó.

Để phân bit dng câu hi TNKQ và dng câu hi TNTL, ta tìm hiu bng so sánh sau:

BNG SO SÁNH DNG CÂU HI TNKQ VÀ TNTL

Tiêu chun đánh giá

TNKQ

 

TNTL

Kết quả đánh giá

Tt mc độ hiu, biết, ng dng, phân tích.

Không

thích

hp

mc

độ

nhn biết.

 

Không thích hp mc độ tng hp, đánh giá, so sánh.

Tt

mc độ hiu, áp dng,

phân tích.

 
 

Tt mc độ tng hp, phê phán, duy lun.

Tính đại din ca ni dung

Ni dung có thbao quát toàn din vi nhiu câu hi.

Phm vi kim tra chtp trung vào mt skhía cnh cth.

Chun bcâu hi

Khó, tn nhiu thi gian, yêu cu chuyên môn cao.

Dhơn

 

Cách cho đim

Khách quan, đơn gin và n định.

Chquan, khó và ít n định.

 

Nhng yếu tlàm sai lch đim

Khnăng đọc, hiu và phán đoán.

Kh

năng

viết,

các cách th

hiên.

Kết qucó th

Khuyến khích ghi nh, hiu, phân tích ý kiến ca người khác.

Khnăng bt nhanh.

Khuyến khích tng hp, din đạt ý kiến ca bn thân.

Thhin tư duy logic ca bn thân.

10

Qua bng so sánh trên ta thy skhác nhau rõ rt nht gia hai phương pháp là tính khách quan, công bng, chính xác; đặc bit là tính khách quan trong kim - tra đánh giá.

Đối vi TNTL, kết quchm thi phthuc nhiu vào chquan ca người chm, nên khó đạt ti scông bng, khách quan và chính xác. Để khc phc nhược đim này, người ta ci tiến vic chm thi bng cách đề ra các đáp án có thang đim rt chi tiết. Tuy nhiên, nhiu công trình nghiên cu đã chra sthiên lch trong vic chm thi là khó tránh khi. Đối vi TNKQ, kết quchm bài là khách quan, chính xác, không phthuc vào người chm, nht là khi bài được chm bng máy. Đây là ưu đim ln ca phương pháp TNKQ so vi phương pháp TNTL.

Tuy nhiên, không thnói phương pháp TNKQ là tuyt đối khách quan, vì vic son tho câu hi và định đim cho các câu hi có phn phthuc vào người son câu TNKQ.

Khi nào thì dùng TNKQ hoc TNTL trong kim tra - đánh giá kết quhc tp hc sinh? Các chuyên gia về đánh giá cho rng TNTL nên dùng cho trường hp sau:

(1) Khi hc sinh không quá đông.

(2). Khi mun khuyến khích và đánh giá cách din đạt.

(3). Khi mun tìm hiu ý tưởng ca hc sinh hơn là kho sát thành quhc tp.

(4). Khi không có thi gian son đề, nhưng có thi gian chm bài.

(5). Khi có thtin tưởng vào khnăng chm bài tlun ca giáo viên là khách quan và chính xác.

Còn TNKQ nên dùng trong các trường hp sau:

(1). Khi shc sinh rt đông.

(2). Khi mun chm nhanh và nht là có máy chm.

(3). Khi mun có đim số đáng tin cy, không phthuc vào người chm.

(4). Khi phi coi trng yếu tcông bng, vô tư, chính xác và mun ngăn chn sgian ln trong thi c.

(5). Khi mun kim tra mt phm vi hiu biết rng, mun ngăn nga nn hc t, hc vt và gim thiu smay ri.

Phương pháp TNKQ có nhiu ưu thế hơn so vi phương pháp TNTL. Song phương pháp TNKQ không phi là phương pháp vn năng, và không nên thay thế hoàn toàn phương pháp kim tra - đánh giá truyn thông. Cn sdng đúng lúc đúng chvà phi hp các phương pháp kim tra - đánh giá để đánh giá khách quan, công bng chính xác kết quh