You are on page 1of 31

Media gateway:

– Dung lượng: 1-24E1 (24*30 kênh TDM 64Kbps).


– Giao diện mạng: Ethernet (10/100/1000Mps)
– Giao tiếp cổng TDM: E1, T1
– Giao thức báo hiệu mạng PSTN: R2, SS7.
– Giao thức điều khiển: MGCP/H.248
– Platform: Compact PCI (cPCI).

MGW: Media Gateway

Media Gateway (MGW), a unit connecting different types of networks, performs


translation between disparate networks such as PSTN; data network based on IP or ATM;
2G, 2.5G and 3G radio access networks or PBX. Media Gateway (MGW), một đơn vị kết
nối các loại khác nhau của các mạng lưới, thực hiện dịch giữa các mạng khác nhau như
PSTN, mạng dữ liệu dựa trên IP hoặc ATM, 2G, 2,5 G và 3G các mạng truy nhập vô
tuyến hoặc PBX. Media Gateways enable multimedia communications across Next
Generation Networks over multiple transport protocols such as ATM, IP and TDM.
Media Gateway cho phép truyền thông đa phương tiện trên mạng thế hệ mới qua các giao
thức vận chuyển nhiều như ATM, IP và TDM. One of MGW's main functions is to
convert between the different transmission and coding techniques. Một trong những chức
năng chính của MGW là chuyển đổi giữa các truyền dẫn khác nhau và các kỹ thuật mã
hóa. Media streaming functions such as echo cancellation, DTMF, and tone sender are
also located in the MGW. Phương tiện truyền thông trực tuyến chức năng như echo hủy
bỏ, DTMF, và người gửi giai điệu cũng nằm trong MGW. Media Gateways are controlled
by a Media Gateway Controller (also known as a Call Agent or a Soft Switch) which
provides the call control and signaling functionality. Media Gateway được điều khiển bởi
một Gateway Media Controller (cũng được biết đến như là một chất độc gọi hay một
chuyển mạch mềm) cung cấp các điều khiển cuộc gọi và chức năng báo hiệu.

Communications between Media Gateways and Call Agents are achieved by means of
protocols such as MGCP or Megaco or H.248. Truyền thông giữa Media Gateway và Đại
lý cuộc gọi được thực hiện bằng phương tiện giao thức như MGCP hay Megaco hoặc
H.248.

© 2006 NOKIA mikko.o.makinen @ nokia.com 2006/01/12

3G Media Gateway S
oftware for GSM Tra
nscoder 3G Media
Gateway Phần mềm
cho Transcoder GSM
Author: Mikko Mäkinen Tác giả: Mikko Mäkinen
Supervisor: Professor Raimo Kantola Giám sát:
Giáo sư Raimo Kantola
Instructor: Lic.Sc. Giảng viên: Lic.Sc. (Tech) Jyri
Suvanen (Tech) Jyri Suvanen
© 2006 NOKIA mikko.o.makinen@nokia.com 1.12.2006 © 2006 NOKIA
mikko.o.makinen @ nokia.com 2006/01/12

Contents of the present


ation Nội dung của bài
trình bày
• Objectives of the thesis Mục tiêu
của luận án
• Speech transcoding in mobile
networks Phát biểu trong các
mạng di động chuyển mã
• Role of TRAU (Transcoder and
Rate Adaptation Unit) and MGW
(Media Gateway) in GSM and 3G
networks Vai trò của Trầu
(Transcoder và giá thích ứng
Unit) và MGW (Media Gateway)
trong các mạng GSM và 3G
• Digital Signal Processing (DSP)
Hardware and Software
(HW/SW) Xử lý tín hiệu số (DSP)
phần cứng và phần mềm (HW /
SW)
• Comparing TRAU and MGW
software So sánh Trầu và phần
mềm MGW
• Applying MGW software for
TRAU environment Áp dụng
phần mềm cho Trầu MGW môi
trường
• Performance of the new
software Hiệu suất của phần
mềm mới
• Conclusions Kết luận
© 2006 NOKIA mikko.o.makinen@nokia.com 1.12.2006 © 2006 NOKIA
mikko.o.makinen @ nokia.com 2006/01/12
Objectives of the thesis
Mục tiêu của luận án
• Problem: Vấn đề:
o Two separate network

elements (TRAU and MGW)


are handling basically the
same task ie transcoding
speech. Hai phần tử mạng
riêng biệt (Trầu và MGW)
đang xử lý về cơ bản có
nghĩa là cùng một nhiệm vụ
chuyển mã lời nói. However,
their development has been
relatively independent in
Nokia up to this date. Tuy
nhiên, sự phát triển của họ
đã được tương đối độc lập
trong Nokia lên đến ngày
này.

• Methods: Phương pháp:


o Study the roles of the TRAU
and the MGW unit in current
and future network
architectures Nghiên cứu vai
trò của các Trầu và MGW đơn
vị trong và tương lai kiến trúc
mạng hiện tại
o Comparison of the MGW and
the TRAU software So sánh
các MGW và Trầu phần mềm
o Apply the MGW software in
the TRAU hardware
environment and implement
needed software parts Áp
dụng các phần mềm MGW
trong môi trường phần cứng
Trầu và thực hiện các bộ
phận phần mềm cần thiết
o Feasibility & performance
study of the new software
Nghiên cứu khả thi và hiệu
suất của phần mềm mới
• Thesis was carried out in Nokia
Network ’s
Signal Processing System unit
Luận án được thực hiện trong
Nokia mạng của hệ thống xử lý
tín hiệu đơn vị
© 2006 NOKIA mikko.o.makinen@nokia.com 1.12.2006 © 2006 NOKIA
mikko.o.makinen @ nokia.com 2006/01/12

Speech transcoding in
mobile networks Phát
biểu trong các mạng di
động chuyển mã
• Radio frequencies are scarce an
d expensive resource Tần số vô
tuyến điện là tài nguyên khan
hiếm và đắt tiền
o Speech encoding saves radio

channels remarkably Bài phát


biểu mã hóa tiết kiệm đáng
kể các kênh radio
o Traditional PCM (64kbit/s)
versus HR (5.6kbit/s), FR
(13kbit/s), EFR(12.2kbit/s)
and AMR-NR(4.75-12.2kbit/s)
Truyền thống PCM (64kbit / s)
so với nhân sự (5.6kbit / s),
FR (13kbit / s), EFR
(12.2kbit / s) và AMR-NR
(4,75-12.2kbit / s)

• Exploitation of the statistical cha


racteristics of the human speech
Khai thác các đặc tính thống kê
của các bài phát biểu của con
người
o Short term correlation – linear

prediction Ngắn hạn tương


quan - tuyến tính dự báo
o Long term correlation –

fundamental period of voiced


sounds Dài hạn tương quan -
giai đoạn cơ bản của âm
thanh lên tiếng
• Hybrid coders – combination of
waveform coders and vocoders
Hybrid lập trình - sự kết hợp của
lập trình dạng sóng và vocoders

• Compatible interconnections to
wards other wireless and wirelin
e networks usually implemented
with PCM mối liên kết tương
thích đối với các mạng không
dây và có dây khác thường được
thực hiện với PCM
© 2006 NOKIA mikko.o.makinen@nokia.com 1.12.2006 © 2006 NOKIA
mikko.o.makinen @ nokia.com 2006/01/12

Role of TRAU and MGW


(1/3) Vai trò của Trầu
và MGW (03/01)
MS – Mobile Station MS - Mobile Station

BTS – Base Transceiver Station BTS - Base Station Transceiver


BSC – Base Station Controller BSC - trạm điều khiển

TRAU – Transcoding and Rate Adaptation Unit Trầu - Đơn vị chuyển mã


và thích ứng giá

MSC – Mobile Switching Station MSC - Mobile Switching Station

GMSC – Gateway MSC GMSC - Gateway MSC

VLR – Visitor Location Register VLR - Lượt truy cập Địa điểm đăng ký

HLR – Home Location Register HLR - Trang chủ Địa điểm đăng ký

AuC – Authentication Centre AuC - Trung tâm xác thực

EIR – Equipment Identity Register EIR - Trang thiết bị sắc ký

PSTN – Public Switched Telephone Network PSTN - Mạng điện thoại


chuyển mạch công cộng

PLMN – Public Land Mobile Network PLMN - Mạng di động mặt đất công
cộng

• TRAU is a part of the GSM acces


s network Trâu là một phần của
mạng truy cập GSM
• Handling FR/HR/EFR/AMR-NB to
PCM conversion Xử lý FR / HR /
EFR / AMR-NB để PCM chuyển
đổi
• Most of its new markets in
developing countries (plus
capacity updates in developed
countries) Hầu hết các thị trường
mới tại các nước đang phát triển
(cộng với khả năng cập nhật ở
các nước đang phát triển)
© 2006 NOKIA mikko.o.makinen@nokia.com 1.12.2006 © 2006 NOKIA
mikko.o.makinen @ nokia.com 2006/01/12

Role of TRAU and MGW


(2/3) Vai trò của Trầu
và MGW (03/02)
• MGW is a part of the 3G core network (Rele
ase4) MGW là một phần của mạng lõi 3G
(Release4)
• MGW handles only user plane traffic MGW
chỉ xử lý lưu lượng người sử dụng máy bay
• Placed behind TRAU if co-operated with the
GSM/EDGE access network Đặt phía sau
Trầu nếu hợp tác với các / GSM truy cập
mạng EDGE
• Handling data type conversion
(IP/ATM/PCM) in addition to the media
format conversion Xử lý dữ liệu loại chuyển
đổi (IP / ATM / PCM), thêm vào các định
dạng chuyển đổi phương tiện truyền thông
• Under active product development (new
features + capacity updates) Trong hoạt
động phát triển sản phẩm (tính năng mới +
năng lực cập nhật)

RAN – Radio Access Network RAN - Radio Access Network

GERAN – GSM/EDGE RAN GERAN - GSM / EDGE RAN

UTRAN – UMTS Terrestrial RAN UTRAN - UMTS Terrestrial RAN

CS – Circuit Switched CS - Circuit Switched

PS – Packet Switched PS - Packet Switched

RNC – Radio Network Controller RNC - Radio Network Controller

SGSN – Serving GPRS Support Node SGSN - Serving Node Hỗ trợ GPRS

GGSN – Gateway GPRS Support Node GGSN - Gateway GPRS Support


Node

MGW – Media Gateway MGW - Media Gateway

© 2006 NOKIA mikko.o.makinen@nokia.com 1.12.2006 © 2006 NOKIA


mikko.o.makinen @ nokia.com 2006/01/12

Role of TRAU and MGW


(3/3) Vai trò của Trầu
và MGW (03/03)
• Problem: Duplicate transcoders i
n 3G core/ GSM access network
situation Vấn đề: Bản
transcoders trong lõi 3G / GSM
tình hình truy cập mạng
o Expensive for the operator

and multiple lossy


transcodings decrease the
speech quality Đắt đối với các
nhà điều hành và
transcodings nhiều mất dữ
liệu làm giảm chất lượng bài
phát biểu

• Solution 1: Avoid tandem transc


oding with end-to-end codec ne
gotiation Giải pháp 1: Tránh
song song mã với to-end codec
đàm phán cuối
o Tandem Free Operation (TFO)

– pack encoded bits inside


64kbit/s PCM stream, no
bandwidth savings Tandem
miễn phí hoạt động (TFO) -
gói mã hóa bit bên trong
64kbit / s PCM dòng, không
có tiết kiệm băng thông
o Transcoder Free Operation
(TrFO) – send encoded bits
directly over an IP/ATM
network, saves also
bandwidth compared to
64kbit/s PCM Chuyển mã
miễn phí hoạt động (TrFO) -
gửi mã hóa bit trực tiếp trên
một / mạng lưới ATM IP, tiết
kiệm cũng băng thông so với
64kbit / s PCM
o Does not solve the problem
of duplicate hardware units
Không giải quyết được vấn đề
của bản sao các đơn vị phần
cứng

• Solution 2: Remove separate TR


AU-unit, implement Ater-
interface in MGW Giải pháp 2:
Hủy bỏ riêng Trầu-đơn vị, thực
hiện te-giao diện trong MGW
o Cost efficient Chi phí hiệu quả

o Dynamic allocation of 2G/3G

transcoding capabilities Năng


động, phân bổ 2G/3G khả
năng chuyển mã
o Unfortunately Ater-interface

is proprietary and thus this


solution works only in limited
situations (access and core
network from the same
manufacturer) Thật không
may te-giao diện được sở hữu
độc quyền và do đó giải pháp
này chỉ hoạt động trong các
tình huống hạn chế (truy
nhập và mạng lõi từ cùng
một nhà sản xuất)
© 2006 NOKIA mikko.o.makinen@nokia.com 1.12.2006 © 2006 NOKIA
mikko.o.makinen @ nokia.com 2006/01/12
DSP HW/SW (1/2) DSP
HW / SW (02/01)
• “ Why to use specialized DSP
hardware with processor specific
Assembly code when
commercial off-the shelf
processors have higher clock
rates, wider range of third party
compilers/development
tools/software/etc. "Tại sao phải
sử dụng phần cứng chuyên DSP
với mã số cụ thể xử lý khi
thương mại hội lập sẵn bộ vi xử
lý có tốc độ đồng hồ cao hơn,
phạm vi rộng hơn của các trình
biên dịch của bên thứ ba / công
cụ phát triển / phần mềm / etc.
and support for higher (more
abstracted) programming
languages (C/C++/Java..) that
are easily ported for new
hardware environments? ” và hỗ
trợ cho hơn trừu tượng) ngôn
ngữ lập trình (cao hơn (C / C + +
/ Java ..) được dễ dàng được
chuyển cho các môi trường phần
cứng mới không? "

• DSP processors are superior in c


ertain application fields (price co
mpetitive and computationally d
emanding functions) due to thei
r special characteristics DSP xử
lý được tốt hơn trong các lĩnh
vực ứng dụng nhất định (giá cả
cạnh tranh và tính toán các chức
năng yêu cầu) do đặc điểm đặc
biệt của họ
o Separate multiply-

accumulate unit (eg for


vector products) Nhân riêng
biệt, tích lũy đơn vị (ví dụ như
cho các sản phẩm vector)
o Multiple memory fetches
within single clock cycle
Nhiều bộ nhớ nạp trong chu
kỳ đồng hồ duy nhất
o Fixed point arithmetic Cố định

điểm số học
o Special instruction sets Đặc

biệt hướng dẫn các bộ


o Minimal and power

consumption effective design


Tối thiểu và tiêu thụ điện
năng thiết kế hiệu quả
• Skilled Assembly programmer
can beat modern C-compilers
anytime in small, algorithm
intensive tasks Có kỹ năng lập
trình hội có thể đánh bại hiện
đại C-trình biên dịch bất cứ lúc
nào trong nhỏ, các công việc
giải thuật
o Tenfold margin is not

extraordinary Mười lần lợi


nhuận không phải là bất
thường
© 2006 NOKIA mikko.o.makinen@nokia.com 1.12.2006 © 2006 NOKIA
mikko.o.makinen @ nokia.com 2006/01/12

DSP HW/SW (2/2) DSP


HW / SW (02/02)
• However, modern transcoding u
nits have new requirements for
DSP SW Tuy nhiên, các đơn vị
chuyển mã hiện đại có những
yêu cầu mới cho DSP SW
o Size of the software has

explode Kích thước của phần


mềm đã phát nổ
o Dynamic functionality, lots of

control oriented tasks Năng


động, chức năng, rất nhiều
nhiệm vụ theo định hướng
kiểm soát
o Shorter time-to-market
cycles Thời gian ngắn hơn
đến thị trường chu kỳ
o Rapid hardware updates to
increase capacity Nhanh
chóng cập nhật phần cứng để
nâng cao năng lực

• It is not possible to design each


new hardware from scratch and
reprogram the whole software fo
r the new hardware Nó không
phải là có thể thiết kế mỗi phần
cứng mới từ đầu và lập trình lại
toàn bộ phần mềm cho các
phần cứng mới
o Use of common and modular

hardware units Sử dụng mô-


đun phần cứng đơn vị và phổ
biến
o Separation of the hardware

dependent software from


others Tách các phần mềm
phụ thuộc phần cứng từ
những người khác
o Separation of the control
oriented and the algorithm
intensive pieces of software
Tách điều khiển định hướng
và thuật toán các phần
chuyên sâu của phần mềm
o Use of higher languages
(mostly C) whenever its
possible Sử dụng ngôn ngữ
cao hơn (chủ yếu là C) bất cứ
khi nào nó có thể
o Use of Assembly only when
really needed! Sử dụng của
Hội đồng, chỉ khi thực sự cần
thiết!
© 2006 NOKIA mikko.o.makinen@nokia.com 1.12.2006 © 2006 NOKIA
mikko.o.makinen @ nokia.com 2006/01/12

TRAU and MGW softwar


e comparison Trầu và
so sánh phần mềm
MGW
• The development of these units
have been relatively independe
nt due to their distinct functions
and different historical backgrou
nd Sự phát triển của các đơn vị
này đã được tương đối độc lập
do các chức năng riêng biệt của
mình và bối cảnh lịch sử khác
nhau
• However, today the functionality
set of TRAU is almost an
inclusive subset of the
corresponding MGW
functionality set. Tuy nhiên,
ngày nay các chức năng thiết
lập của Trầu gần như là một tập
hợp bao gồm các chức năng
thiết lập MGW tương ứng.
Moreover, the MGW software
offers several additional
services such as the wideband
AMR codec. Hơn nữa, phần mềm
MGW cung cấp thêm một số
dịch vụ như codec AMR băng
rộng.

• The whole TRAU software was or


iginally written in Assembly alth
ough in later releases some C-
code was added -> simple and e
ffective but nowadays unmanag
eable, error prone and stretched
to its limits Các phần mềm toàn
bộ Trầu ban đầu được viết trong
hội mặc dù trong bản phát hành
sau một số mã C-đã được ->
đơn giản và hiệu quả, nhưng
ngày nay không thể quản lý, dễ
gây lỗi và kéo dài đến giới hạn
của nó
o Not too optimized anymore,
as the current version is only
translated version of the
previous release (optimized
for a different processor)
Không quá tối ưu hóa nữa,
như phiên bản hiện tại chỉ là
dịch phiên bản của phát hành
trước đó (tối ưu hóa cho một
bộ xử lý khác nhau)
• The MGW software has a more
modern layered architecture
(operating system, drivers,
platform, application) making it
flexible, modular and portable
Các phần mềm MGW có một lớp
kiến trúc hiện đại hơn (hệ điều
hành, trình điều khiển, nền tảng,
ứng dụng) làm cho nó linh hoạt,
mô-đun và di động
o Even more detailed

separation in application
part, making it possible to for
example outsource the
development of standard
speech codecs Ngay cả chi
tiết hơn tách một phần ứng
dụng, làm cho nó có thể phát
triển nguồn bên ngoài ví dụ
cho các codec bài phát biểu
chuẩn
© 2006 NOKIA mikko.o.makinen@nokia.com 1.12.2006 © 2006 NOKIA
mikko.o.makinen @ nokia.com 2006/01/12

Applying MGW software


for TRAU environment (
1/2) Áp dụng phần mềm
cho Trầu MGW môi
trường (02/01)
• Two similar products but both h
ave distinct markets and hardwa
re environments, although both
units use the same DSP currentl
y (Texas Instruments' TNETV301
0) Hai sản phẩm tương tự nhưng
cả hai đều có thị trường phần
cứng khác nhau và môi trường,
mặc dù cả hai đơn vị sử dụng
cùng một DSP hiện (Texas
Instruments 'TNETV3010)
• However, Nokia could enhance
its software development and
maintenance processes by
reusing the more modern MGW
software in TRAU unit. Tuy
nhiên, Nokia có thể tăng cường
phát triển phần mềm của nó và
quy trình bảo trì do tái sử dụng
các MGW phần mềm hiện đại
hơn trong Trầu đơn vị. This is
possible, as also the Assembly
code is portable between units
due to the same processors.
Điều này có thể, cũng như mã
hội là di động giữa các đơn vị do
các bộ vi xử lý tương tự.
• Minimum target: same functiona
lity and similar capacity Mục tiêu
tối thiểu: cùng chức năng và
năng lực tương tự
• Possible problems in external
interfaces: Có thể có vấn đề
trong giao diện bên ngoài:
o MGW SW has no support for

direct serial port traffic that


TRAU uses for all user traffic
MGW SW không có hỗ trợ cho
cổng nối tiếp lưu lượng truy
cập trực tiếp mà Trầu sử
dụng cho tất cả lưu lượng
truy cập người dùng
o Operation & Maintenance

(O&M) interface technically


very different Vận hành và
bảo dưỡng (O & M) giao diện
kỹ thuật rất khác nhau
o MGW ’s dynamic resource

control vs. TRAU's static


speech coding channels MGW
là kiểm soát tài nguyên năng
động tĩnh so với bài phát biểu
của Trầu mã hóa kênh
© 2006 NOKIA mikko.o.makinen@nokia.com 1.12.2006 © 2006 NOKIA
mikko.o.makinen @ nokia.com 2006/01/12

Applying MGW software


for TRAU environment (
2/2) Áp dụng phần mềm
cho Trầu MGW môi
trường (02/02)
• Only few new modules Chỉ vài mô-đun mới
• However, lots of little changes and
adjusting -> fiddly and time consuming
project Tuy nhiên, rất nhiều thay đổi nhỏ và
điều chỉnh - khó sử dụng> tốn thời gian và
dự án
• Only basic call through functionality, O&M
interface ignored at this stage Chỉ cơ bản
cuộc gọi thông qua, giao diện O & M chức
năng bỏ qua giai đoạn này
 Simplified picture of the new Softw
are Đơn giản hóa hình ảnh của
phần mềm mới
© 2006 NOKIA mikko.o.makinen@nokia.com 1.12.2006 © 2006 NOKIA
mikko.o.makinen @ nokia.com 2006/01/12

Performance of the ne
w Software Hiệu suất
của phần mềm mới
• Clear performance advantage compared to
the old TRAU SW Thực hiện lợi thế rõ ràng
so với tuổi Trầu SW
• Greatest difference in actual speech
codecs (translated versus native code) Sự
khác biệt lớn nhất trong bài phát biểu
codec thực tế (dịch so với mã nguồn gốc)
• Possibility to even double the capacity! Có
thể thậm chí tăng gấp đôi công suất!
© 2006 NOKIA mikko.o.makinen@nokia.com 1.12.2006 © 2006 NOKIA
mikko.o.makinen @ nokia.com 2006/01/12
Conclusions Kết luận
• Separate GSM transcoder unit h
ave markets for years, although
larger investments should be re
considered thoroughly Riêng
GSM chuyển mã đơn vị có thị
trường trong nhiều năm, mặc dù
các khoản đầu tư lớn hơn nên
được xem xét lại kỹ lưỡng
• The MGW software has clear
performance advantage ->
more handled channels per unit
or less needed DSP hardware
capacity Các phần mềm MGW có
tiện ích rõ ràng -> xử lý nhiều
kênh trên một đơn vị hoặc ít hơn
dung lượng phần cứng cần thiết
DSP
• Only minor changes needed for
the new software -> possible to
develop in parallel with the main
MGW software -> only one
software to maintain Chỉ có thay
đổi nhỏ cần thiết cho các phần
mềm mới -> có thể phát triển
song song với các phần mềm
MGW chính -> chỉ có một phần
mềm để duy trì
• More flexible software for new
features or other updates. Phần
mềm linh hoạt hơn cho các tính
năng mới hoặc bản cập nhật
khác. AMR-WB is a possible
newcomer for GSM networks in
the future. AMR-WB là một người
mới có thể cho các mạng GSM
trong tương lai.
• Final product decisions not
made yet, but used approach
seems to be very promising
quyết định sản phẩm cuối cùng
không được thực hiện, nhưng sử
dụng cách tiếp cận có vẻ là rất
hứa hẹn
• Further study: Tiếp tục nghiên
cứu:
o Implementation of the O&M

interface if green light shown


Thực hiện các giao diện O &
M, nếu màu xanh lá cây ánh
sáng hiển thị
o Future of the AMR-WB codec

(in GSM networks) Tương lai


của AMR-WB codec (trong
các mạng GSM)
© 2006 NOKIA mikko.o.makinen@nokia.com 1.12.2006 © 2006 NOKIA
mikko.o.makinen @ nokia.com 2006/01/12

• Thank You! Cảm ơn


bạn!

• Questions/Comments
? Câu hỏi / Bình luận?