You are on page 1of 60

TRƯỜNG ĐẠI HC BÁCH KHOA ĐẦ NNG

LÊ MINH SƠN

LI NÓI ĐẦU

Giáo trình “Cơ sto hình” được biên son nhm phc vcho vic hc tp ca sinh viên ngành Kiến trúc - Trường Đại hc Bách Khoa Đà Nng. Mc đích để trang bcho sinh viên nhng kiến thc và khnăng tư duy ban đầu vTo hình. Giáo trình là skết hp khá đầy đủ các tài liu liên quan vcơ sto hình đã được xut bn trước đây:

- Cơ sto hình kiến trúc (Thành phHChí Minh)

- Cơ sto hình kiến trúc (Hà Ni)

- Design thgiác (KTS Nguyn Lun)

- Interior Design – Francis P.K. Ching, New York 1987 Rt mong bn đọc và các đồng nghip đóng góp ý kiến để tp giáo trình này ngày càng được hoàn thin hơn trong nhng ln xut bn sau.

Tác gi

GIÁO TRÌNH CƠ STO HÌNH – DÀNH CHO CHUYÊN NGÀNH KIN TRÚC

1

TRƯỜNG ĐẠI HC BÁCH KHOA ĐẦ NNG

LÊ MINH SƠN

MC LC

CHƯƠNG I: MT SỐ ĐẶT ĐIM CA CM QUAN THGIÁC

3

1.1. L C TH GIÁC

3

1.2. C ƯỜ NG ĐỘ L C TH GIÁC

3

1.3. C U TRÚC N C A TH GIÁC TRÊN M T PH NG

4

1.4. TRƯỜNG NHÌN CA MT

6

1.5. CÂN GIÁC

8

1.6. HÌNH DNG THGIÁC

11

1.7. CHUYN ĐỘNG THGIÁC

14

1.8. BÀI TP

14

CHƯƠNG II: TL

15

2.1. TLNHP ĐIU TRONG THIÊN NHIÊN

15

2.2. CÁC LOI TL

16

2.3. NHP ĐIU

21

CHƯƠNG III: TƯƠNG PHN VÀ TƯƠNG T

24

3.1.

TƯƠNG PHN: (Contraste)

24

CHƯƠNG IV: ĐIM – NÉT - DIN

28

4.1. ĐIM, NÉT, DIN TRONG TO HÌNH

28

4.2. HIU QURUNG

30

4.3. HIU QUẢ ẢO

32

 

4.4. NÉT

34

4.5. HÌNH PHNG

36

CHƯƠNG V: KHI VÀ KHÔNG GIAN

41

5.1. NHNG KHÁI NIM

41

5.2. KHI ĐA DIN ĐỀU (PLATON)

41

5.3. KHI ĐA DIN BÁN ĐỀU (Archimède)

43

5.4. ĐA GIÁC HOÁ MT CU (Mrng)

49

5.5. KHÔNG GIAN TRONG TO HÌNH

52

5.6. CU TRÚC LP THVÀ PHÉP TO HÌNH THÁI

57

5.7. BÀI TP

59

GIÁO TRÌNH CƠ STO HÌNH – DÀNH CHO CHUYÊN NGÀNH KIN TRÚC

2

TRƯỜNG ĐẠI HC BÁCH KHOA ĐẦ NNG

LÊ MINH SƠN

CHƯƠNG I: MT SỐ ĐẶT ĐIM CA CM QUAN THGIÁC

1.1.

LC THGIÁC

 

1.1.1.

Ví d:

Ví d1: Khi nhn được mt phong thư, ta mphong bì ra, bên trong thư chlà mt tgiy trng, không ch, không hình. Cm giác ca ta b“hng” do:

 

* Tâm lý đợi ch.

* Schú ý ca mt không có đối tượng để đặt vào.

 

- Kết lun: Đó là smt cân bng gia sc căng thng ca mt và lc hút ca đối tượng thgiác.

Ví d2: Đặt hai tgiy A và B trước mt người quan sát:

gi ấ y A và B tr ướ c m ặ t ng ườ i quan
 

A: Tgiy trng

B: Tgiy có mt chm đen

 

Mt ca ta schú ý ngay vào tgiy b và vào đim chm đen y, do chm đen tgiy đã sinh ra mt lc tương ng vi sc căng ca mt. Ta gi đó là lc thgiác.

1.1.2.

Định nghĩa:

 

- Lc thgiác là mt khái nim dung để chschú ý ca mt đến mt đối tượng nào đó

trong môt không gian bt k.

1.2.

CƯỜNG ĐỘ LC THGIÁC:

1.2.1.

Ví d:

Đặt trước mt người quan sát hai tgiy C và D

c m ặ t ng ườ i quan sát hai t ờ gi ấ y C

C

c m ặ t ng ườ i quan sát hai t ờ gi ấ y C

D

C: Đặt ba chm đen có khong cách nhhơn kích thước ca chúng. D: đặt ba chm đen có khong cách ln hơn kích thước ca chúng.

- Các hình tgiy C to cm giác chúng là mt tp hp, có quan hgn bó vi nhau. Tgiy D không phi là mt tp hp, ri rc. Các chm đen tgiy C có mt lc vô hình

GIÁO TRÌNH CƠ STO HÌNH – DÀNH CHO CHUYÊN NGÀNH KIN TRÚC

3

TRƯỜNG ĐẠI HC BÁCH KHOA ĐẦ NNG

LÊ MINH SƠN

nào đó gn chúng li vi nhau. Đó chính là slien kết ca các trường thlc ca các hình tròn đen tn ti độc lp.

- Các chm đen hình C không đủ sinh ra mt lc thgiác, mà còn tora xung quanh nó mt trường lc hp dn có bán kính gp đôi bán kính ca nó. (Hình I-1a,b)

kính g ấ p đ ôi bán kính c ủ a nó. (Hình I-1a,b) Hình I-1a

Hình I-1a

Hình I-1b

1.2.2. Định nghĩa:

Mc độ ln nhca trường lc được gi là cường độ lc thgiác.

1.2.3. Đặc đim:

1.2.3.1. Ví d:

- Chm đen hình I-1a đặt gn nhau (a>b) thì các trường lc ca chúng giao nhau và gn chúng li vi nhau. Điu này không xy ra vi các chm đen hình I-1b vì (a<b) nên ta

thy chúng ri rc.

- Nếu ta cho các chm đen hình I-1a tiếp tc lp đầy mt giy (như hình I-1c) hay khi chúng là hthng cong song song ( hình I-1d) các đều nhu theo khong cách gia chúng nhhơn hoc bng độ dày ca nét thì khi nhìn lên các hình này ta srt nhc mt. Cường độ thgiác đã làm nhc mt người nhìn nó.

giác đ ã làm nh ứ c m ắ t ng ườ i nhìn nó. Hình

Hình I-1c

Hình I-1d

1.2.3.2. Đặc đim:

- Khong cách gia các tín hiu thgiác ln hơn kích thước ca chúng thì cường độ lc th

giác mt tác dng.

- Khong cách gia các tín hiu thgiác nhhơn kích thước ca chúng thì cường độ lc thgiác có tác dng.

- Cường độ lc thgiác phthuc vào kích thước và mt độ xut hin ca các tín hiu thgiác.

GIÁO TRÌNH CƠ STO HÌNH – DÀNH CHO CHUYÊN NGÀNH KIN TRÚC

4

TRƯỜNG ĐẠI HC BÁCH KHOA ĐẦ NNG

LÊ MINH SƠN

1.3.

CU TRÚC N CA THGIÁC TRÊN MT PHNG

1.3.1.

Sơ đồ cu trúc n ca mt shình vuông:

1.3.1.1. Khái nim:

ủ a m ộ t s ố hình vuông: 1.3.1.1. Khái ni ệ m: Hình I-3a

Hình I-3a

t s ố hình vuông: 1.3.1.1. Khái ni ệ m: Hình I-3a Hình I-3b - Ta

Hình I-3b

- Ta tăng kích thước ca chm đen (trên hình 1-3a,b) lên và cho xut hin các vtrí khác nhau chúng scho chúng ta các cm giác khác nhau vquan hgia chúng và mt phng cha đựng:

Khi chm đen xut hin trung tâm hình hc (hình 1-3a) ta thy nó được gicht, gn vào mt phng.

Khi chm đen lch ra khi tâm, ta thy nó có xu hướng ri khi mt phng.

- Rõ ràng có mt cu trúc n nào đó ca mt phng đang chi phi snhìn ca chúng ta và ta gi nó là “sơ đồ cu trúc n ca mt hình vuông”

1.3.1.2. Sơ đồ cu trúc n ca hình vuông:

S ơ đồ c ấ u trúc ẩ n c ủ a hình vuông: Hình I-3d

Hình I-3d

- Sơ đồ “cu trúc n ca hình vuông” (hình 1-6) được xác định bng:

Hai trc: thng đứng và nm ngang đi qua tâm hình vuông (trc cu trúc ca hình vuông)

Hai đường chéo hình vuông.

Bn góc hình vuông.

Tâm hình vuông.

- Cu trúc này chi phi hu hết các liên kết gia mt phng và các tín hiu thgiác có trên

mt phng. Ta gi là cu trúc n ca lc thgiác trên mt phng.

- Mi loi hình khác nhau có cu trúc khác nhau.

GIÁO TRÌNH CƠ STO HÌNH – DÀNH CHO CHUYÊN NGÀNH KIN TRÚC

5

TRƯỜNG ĐẠI HC BÁCH KHOA ĐẦ NNG

LÊ MINH SƠN

1.3.2. Cm quan vhướng trong mt cu trúc hình phng:

ề h ướ ng trong m ộ t c ấ u trúc hình ph ẳ ng:

Hình I-3e

- Cu trúc ca hình gây ra cm giác vhướng ca các tín hiu thgiác trong không gian.

- Tín hiu thgiác khi xut hin dc theo các trc cu trúc ca hình vuông và các đường chéo có xu hướng cân bng vhai phía ca trc cu trúc và đường chéo.

- Tín hiu xut hin ở đim gia ca khong cách ttâm đến bn góc, ttâm đến bn đường biên thì có xu hướng bhút vtâm.

- Vy lc thgiác (n) tâm mnh hơn và gim dn khi di động xa tâm.

1.4.

TRƯỜNG NHÌN CA MT

1.4.1.

Trường thgiác:

1.4.1.1. Ví d:

- Khi xem bóng đá, đối tượng chyếu tp trung vào trái bóng và cu thủ đi bóng nhưng

xung quanh ta thy có mt khong gii hn nhìn rõ, phm vi nhìn thy đó ta gi là trường thgiác.

th ấ y đ ó ta g ọ i là tr ườ ng th ị giác.

Hình I-4a

1.4.1.2. Định nghĩa:

- Trường thgiác là các gii hn trên, gii hn dưới và gii hn bên ,mà con mt có th

nhìn thy.

GIÁO TRÌNH CƠ STO HÌNH – DÀNH CHO CHUYÊN NGÀNH KIN TRÚC

6

TRƯỜNG ĐẠI HC BÁCH KHOA ĐẦ NNG

LÊ MINH SƠN

1.4.1.3. Gii hn trường thgiác:

Gii hn phi – trái (hai bên): Hình I-4b

- Các góc gii hn bên được xác định 60 0 ≤ α ≤ 70 0

- α trái = 65 0

- α phi = 65 0

- ∑ α = 130 0

trái = 65 0 - α ph ả i = 65 0 - ∑ α =

Hình I-4b

Gii hn trên - dưới: (Hình I-4c)

- α trên = 30 0

- α dưới = 45 0

- ∑ α = 75 0

trên = 30 0 - α d ướ i = 45 0 - ∑ α =

Hình I-4c

1.4.1.4. Trường thgiác quy ước:

- Theo các tài liu cũ ca phương Tây ly trường nhìn rõ là mt chóp nón đều có đáy là hình tròn và góc đỉnh là 30 0 .

- Nếu ta quy ước trường thgiác là mt chóp có đáy là mt elíp, có góc ở đỉnh biến thiên t30 0 ÷65 0 (30 0 ≤α≤65 0 ) ta scó mt trường nhìn gn vi trường thgiác tht hơn.(Hình

I-4d)

ớ i tr ườ ng th ị giác th ậ t h ơ n.(Hình I-4d) Hình

Hình I-4d

1.4.2. ng dng trường thgiác:

- Trường thgiác giúp cho kiến trúc sư ý thc được rõ ràng vhình thtrong không gian 3

chiu trong thiết kế to hình kiến trúc.

- Trong vic xây dng môi trường thm mỹ ở quy mô ln, ng dng ca trường thgiác rt có ý nghĩa:

GIÁO TRÌNH CƠ STO HÌNH – DÀNH CHO CHUYÊN NGÀNH KIN TRÚC

7

TRƯỜNG ĐẠI HC BÁCH KHOA ĐẦ NNG

LÊ MINH SƠN

Xác định độ cao ca các đim nhn thgiác trong cnh quan đô th.

Xác định khong cách nhìn thy cn thiết cho mt tượng đài, cho mt công trình kiến trúc.

Xác định độ cao đúng để đặt mt biu tượng nào đó.

1.5.

CÂN GIÁC:

1.5.1.

Trc cân bng ca con người:

- Trc cân bng ca con người được xác định:

Trc đi qua trc thng đứng ca cơ thvà hướng vtâm trái đất.

Trc nm ngang vuông góc vi trc thng đứng.

- Chúng ta có được trng thái cân bng khi các trc cân bng ca ta trùng vi phương thng đứng và phương nm ngang ca lc hp dn.

1.5.2. Cân bng thgiác:

1.5.2.1. Định nghĩa:

- Cân bng thgiác là ssp xếp, to độ nhn hoc to sc căng thgiác mt cách hp lý

cho các yếu thình thtn ti trong trường nhìn.

1.5.3. Các yếu ttác động đến scân bng thgiác:

1.5.3.1. Độ rõ:

- Độ rõ vlc thgiác trong quan hto hình mt yếu tquan trng để thiết lp scân

bng thgiác.

- Ví d:

t l ậ p s ự cân b ằ ng th ị giác. - Ví d

Hình I-5a

Hình I-5b

- Hình I-5a: chia ngang 3 phn to dn ttrên xung, chia dc hai phn to nhrõ ràng.

- Hình I-5b chia ngang thành 3 phn bng nhau, chia dc thành 2 phn to nhkhông rõ ràng, đường chia dc có vtrí mp mso vi đường cu trúc.

- Nhn xét: Hình I-5b các thông tin không rõ ràng vvtrí, tlhình vlc thgiác làm cho ta khó xác lp được scân bng thgiác. Còn hình I-5a, srõ ràng vvtrí,tl, (phi, trái, trên, dưới) và quan hkích thước (to, nh) làm cho hình đứng vng vtrí

GIÁO TRÌNH CƠ STO HÌNH – DÀNH CHO CHUYÊN NGÀNH KIN TRÚC

8

TRƯỜNG ĐẠI HC BÁCH KHOA ĐẦ NNG

LÊ MINH SƠN

ca mình và da vào nhau mt cách cht chthiết lp ngay cho ta cm nhn cân bng thgiác.

1.5.3.2. Vtrí:

Trng lượng thgiác: là cường độ lc thgiác do chúng gây ra trong tương quan vi không

gian cha đựng chúng.

- Ví d:

v ớ i không gian ch ứ a đự ng chúng. - Ví d ụ :

Hình I-5c

gian ch ứ a đự ng chúng. - Ví d ụ : Hình I-5c Hình I-5d

Hình I-5d

- Hình I-5d: Chm đen bnm gc ca mt phng và nó có xu hướng ri khi mt phng và gây cho chúng ta cm giác mt cân bng.

- Hình I-5c: chm đen nm chính gia tâm mt phng và lp tc to cho chúng ta mt scân bng đẳng hướng.

- Vy vtrí (trng lượng thgiác) là mt quan hquan trng để gây ra lc thgiác.

1.5.3.3. Hướng:

để gây ra l ự c th ị giác. 1.5.3.3. H ướ ng: Hình I-5e Hình

Hình I-5e

ra l ự c th ị giác. 1.5.3.3. H ướ ng: Hình I-5e Hình I-5f -
Hình I-5f
Hình I-5f

- Hình I-5e: có xu hướng đi lên, hình I-5f cũng chính là nó nhưng li có xu hướng đi xung.

- Các vt vô hướng bhướng ca các vt thxung quanh chi phi mt cách rõ rt.

1.5.3.4. Màu sc:

- Cho hai hình có hình thvà kích thước như nhau:

hình có hình th ể và kích th ướ c nh ư nhau: Hình I-5g Hình

Hình I-5g

Hình I-5h

- Hình I-5g tô màu đậm, hình I-5h tô màu sáng, ta có cm nhn hình tô màu đậm nhvà nng hơn hình tô màu sáng.

GIÁO TRÌNH CƠ STO HÌNH – DÀNH CHO CHUYÊN NGÀNH KIN TRÚC

9

TRƯỜNG ĐẠI HC BÁCH KHOA ĐẦ NNG

LÊ MINH SƠN

- Trong các tác phm nghthut thgiác cth, các yếu tcân bng thgiác vmàu sc ktrên có thcân bng ln nhau, ví d1 công trình kiến trúc ta thường thy phn tường tng trt người ta thường sơn màu đậm mc đích to cho công trình kiến trúc đó đứng vng mt cách cân bng và chc chn.

1.5.4. Các cp cân bng thgiác:

1.5.4.1. Cân bng trên - dưới:

- Thí nghim: Ly 10 tgiy kh9x12 cm, dùng bút kẻ đường chia đều trên dưới theo chquan ca con mt mình. Sau đó kim tra li bng cách so sánh các đường chia theo chquan ca thgiác vi các đường chia đều hình hc. Ta thy sđường chia đều hình hc trùng vi sđường chia đều thgiác là rt ít. Các trung tuyến chia thgiác phn ln nm trên các trung tuyến hình hc, mt sít có thnm dưới. Tăng khgiy 9x12 cm lên thì sai lch này là rt đáng k(hình I-5i).

sai l ệ ch này là r ấ t đ áng k ể (hình I-5i). Hình

Hình I-5i

- Kết lun: phn trên vi mt din tích nhhơn đủ cân bng vi phn dưới ln hơn nó, hay phn trên có khnăng to lc thgiác mnh hơn phn dưới.

- Bình thường ta hay nhìn thy chúng trên các tranh nh, áp phíc qung cáo (các chnày có phn trên nhhơn phn dưới) nhưng ta vn có cm giác cân bng. nhưng nếu ta lt ngược các chcái này li thì ta thy rõ cm giác mt cân bng (hình I-5k,l).

y rõ c ả m giác m ấ t cân b ằ ng (hình I-5k,l). Hình

Hình I-5k

ả m giác m ấ t cân b ằ ng (hình I-5k,l). Hình I-5k Hình I-5l

Hình I-5l

- Kết lun: Tín hiu thgiác xut hin phía trên có trng lượng thgiác ln hơn khi nó xut hin phía dưới.

1.5.4.2. Cân bng phi - trái:

- Ví d: Hai đường chéo ca hai hình chnht (Hình I-5m,n)

GIÁO TRÌNH CƠ STO HÌNH – DÀNH CHO CHUYÊN NGÀNH KIN TRÚC

10

TRƯỜNG ĐẠI HC BÁCH KHOA ĐẦ NNG

LÊ MINH SƠN

Hình I-5m Hình I-5n
Hình I-5m
Hình I-5n

Hình I-5m cho chúng ta cm giác là đường đi lên, hình I-5n li cho chúng ta cm giác đi xung.

-

Mt tín hiu thgiác khi chúng xut hin phía phi người nhìn to ra mt hiu qukhác khi xut hin bên phía trái.

-

Kết lun: Tín hiu thgiác khi xut hin phía trái có trng lượng thgiác nhhơn khi xut hin bên phía phi.

1.6.

HÌNH DNG THGIÁC:

1.6.1.

Khái nim chung:

Ví d:

- Khi nhìn mt vt, con mt không cn thy tt chình thca vt y mà vn có thông tin đầy đủ vhình thca nó.

- Ta v1 hình vuông và nói vi mt em bé rng đó là mt hp phn thì chưa chc em bé đã nghe. Nhưng nếu ta lt hình vuông đó theo góc 45 0 và hi các sinh viên đó là hình gì, chc chn là chưa trli ngay được bi vì đang phân vân gia hình vuông hay hình thoi (Hình I-6a).

- Tiếp tc kthêm các đường thng song song vi các cnh ca hình HI-13b thì ta nhn ra hình vuông mt cách ddàng.

thì ta nh ậ n ra hình vuông m ộ t cách d ễ dàng. 1.6.1.1.

1.6.1.1. Khái nim:

Hình I-6a

- Hình dng thgiác là hình dng vt lý được nhìn thy, có thông tin, có nghĩa.

1.6.2. Cách nhìn hình khái quát ca mt:

GIÁO TRÌNH CƠ STO HÌNH – DÀNH CHO CHUYÊN NGÀNH KIN TRÚC

11

TRƯỜNG ĐẠI HC BÁCH KHOA ĐẦ NNG

LÊ MINH SƠN

1.6.2.1. Các ví d:

ĐẦ N Ẵ NG LÊ MINH S Ơ N 1.6.2.1. Các ví d ụ : Hình

Hình I-6b

NG LÊ MINH S Ơ N 1.6.2.1. Các ví d ụ : Hình I-6b Hình I-6c
NG LÊ MINH S Ơ N 1.6.2.1. Các ví d ụ : Hình I-6b Hình I-6c
NG LÊ MINH S Ơ N 1.6.2.1. Các ví d ụ : Hình I-6b Hình I-6c

Hình I-6c

- Hình I-6b ta để nhn ra đó là mt hình vuông hơn là hai tam giác vuông.

- Hình I-6c dđược coi là ba hình vuông hơn là mt hình chnht.

1.6.2.2. Làm bng nhau, nhn mnh skhác nhau:

Hình I-6d có tlkhông rõ ràng vđộ xiên ca các góc phi cnh. Nếu đem hình này cho nhiu người quan sát (trong thi gian 15 giây). Sau đó yêu cu hvli thì sđược hai nhóm hình:

h ọ v ẽ l ạ i thì s ẽ đượ c hai nhóm hình: Hình
h ọ v ẽ l ạ i thì s ẽ đượ c hai nhóm hình: Hình
h ọ v ẽ l ạ i thì s ẽ đượ c hai nhóm hình: Hình

Hình I-6d

l ạ i thì s ẽ đượ c hai nhóm hình: Hình I-6d • Nhóm đầ

Nhóm đầu có xu hướng làm bng nhau.

Nhóm sau có xu hướng nhn mnh skhác bit ca độ xiên.

1.6.2.3. Sdng phép lp li:

- Hình cui cùng trong hình I-16e được coi là hình đơn

gin, dnhnht ca các biu thkhi tp hp các hình vuông trng đen vì nó đã sdng phép lp li.

đ en vì nó đ ã s ử d ụ ng phép l ặ p l
đ en vì nó đ ã s ử d ụ ng phép l ặ p l

1.6.3. Các loi hướng ca hình:

1.6.3.1. Hình vô hướng:

- Định nghĩa: Hình vô hướng là hình mà bn thân hình dng vt lý ca nó không to được

Hình I-6e

xu thế chuyn động.

GIÁO TRÌNH CƠ STO HÌNH – DÀNH CHO CHUYÊN NGÀNH KIN TRÚC

12

TRƯỜNG ĐẠI HC BÁCH KHOA ĐẦ NNG

LÊ MINH SƠN

- Hình tròn đen I-6f là mt hình vô hướng, bn thân nó hoàn toàn không có xu hướng tchuyn động mà phi nhphân blc thgiác trong trường thgiác mi cho khnăng chuyn động.

ị giác m ớ i cho kh ả n ă ng chuy ể n độ ng.

Hình I-6f

1.6.3.2. Hình đa hướng:

- Định nghĩa: Hình đa hướng là hình mà bn thân hình dng vt lý ca nó to được xu thế chuyn động nhưng bhướng ca các vt thxung quanh nó chi phi mt cách rõ rt.

- Quan sát hình I-16b ta thy vt thbhướng ca các vt thquanh nó chi phi mt cách rõ rt. Cũng là hình như vy nhưng nếu vt thbên cnh nó chlà mũi tên chlên thì nó có xu hướng đi lên, nếu mũi tên chxung thì nó đi xung.

u m ũ i tên ch ỉ xu ố ng thì nó đ i xu ố

Hình I-6g

1.6.3.3. Hình định hướng:

- Hình định hướng là hình mà bn thân hình dng vt lý ca nó đã xut hin mt ưu thế

chuyn động theo mt phương hướng rõ ràng.

n độ ng theo m ộ t ph ươ ng h ướ ng rõ ràng. Hình
n độ ng theo m ộ t ph ươ ng h ướ ng rõ ràng. Hình

Hình I-6h

GIÁO TRÌNH CƠ STO HÌNH – DÀNH CHO CHUYÊN NGÀNH KIN TRÚC

h ướ ng rõ ràng. Hình I-6h GIÁO TRÌNH C Ơ S Ở T Ạ O

13

TRƯỜNG ĐẠI HC BÁCH KHOA ĐẦ NNG

LÊ MINH SƠN

1.7.

CHUYN ĐỘNG THGIÁC:

1.7.1.

Định nghĩa:

1.7.1.1. Khái nim:

- Khi quan sát tác phm nghthut trên hình phng thì đây chlà nghthut tchc không gian, sp xếp các tín hiu thgiác trên mt không gian.

- Chuyn động thì phi có không gian và thi gian.

- Chuyn động thgiác sơ hiu là làm cách nào đó người design cgn thi gian vào hkhông gian vn rt tĩnh, hay là sdng hướng chuyn động ca các hình để liên kết các hình riêng lvi nhau to nên mt hình thtng hp mà khi quan sát lên hình thể đó ta có cm giác nó như đang chuyn động.

ta có c ả m giác nó nh ư đ ang chuy ể n độ ng.

Hình I-7a

1.7.1.2. Định nghĩa:

- Chuyn động thgiác là mt chui các hình nh hay các tín hiu thgiác phát trin kế

tiếp nhau.

1.7.1.3. Hình nh minh ho:

Phn bài tp chương 1:

- Bcc bng hođồ đen trng hoc màu theo cân bng động, chuyn động thgiác.

Các bài tp ví d: Sách cơ sto hình nh.

1.8. BÀI TP:

- Bcc trên mt phng bng hoạ đồ đen trng hoc màu, để toạ được scân bng động.

GIÁO TRÌNH CƠ STO HÌNH – DÀNH CHO CHUYÊN NGÀNH KIN TRÚC

14

TRƯỜNG ĐẠI HC BÁCH KHOA ĐẦ NNG

LÊ MINH SƠN

I H Ọ C BÁCH KHOA ĐẦ N Ẵ NG LÊ MINH S Ơ N Hình

Hình I-8a

C BÁCH KHOA ĐẦ N Ẵ NG LÊ MINH S Ơ N Hình I-8a Hình I-8b

Hình I-8b

ĐẦ N Ẵ NG LÊ MINH S Ơ N Hình I-8a Hình I-8b Hình I-8c Hình

Hình I-8c

N Ẵ NG LÊ MINH S Ơ N Hình I-8a Hình I-8b Hình I-8c Hình I-8d

Hình I-8d

LÊ MINH S Ơ N Hình I-8a Hình I-8b Hình I-8c Hình I-8d Hình I-8e GIÁO

Hình I-8e

GIÁO TRÌNH CƠ STO HÌNH – DÀNH CHO CHUYÊN NGÀNH KIN TRÚC

15

TRƯỜNG ĐẠI HC BÁCH KHOA ĐẦ NNG

LÊ MINH SƠN

CHƯƠNG II: TL

2.1.

TLNHP ĐIU TRONG THIÊN NHIÊN

2.1.1.

Tlxut phát trong thiên nhiên:

- Hin tượng xy ra và lp đi lp li theo chu k:

Ngày và đêm.

Ngày - Tháng - Năm.

Bn mùa: Xuân - H- Thu – Đông.

Nhp thcon người.

- Quy lut trong hình dáng, sinh trưởng và phát trin ca thc vt, động vt.

- Các lp đi lp li có quy lut đã to ra sthng nht và sthng nht đã to được cái đẹp.

- Tnhng hin tượng tnhiên thun tuý đã được con người tiếp thu và vn dng trong kiến trúc. Tng thcác bphn chi tiết phi theo mt quy lut nhp điu nht định để to

được sthng nht và mcm nht định trong công trình.

2.2.

CÁC LOI TL:

2.2.1.

Tlvàng:

2.2.1.1. Tlvàng:

- Bn cht ca tlvàng là nó tn ti trong thiên nhiên mi tương quan gia hai đại lượng

a & b vi

a

b

= a + b

b

= 0,618

ta được mt con sngu nhiên là 0,618.

- Tlvàng là hình thc tlngười Hylp cthường dùng, tlnày được thhin trong hình chnht vàng.

2.2.1.2. Hình chnht vàng:

- Hình chnht vàng là hình chnht có tlcác cnh 1:1,618 (a=1; b=1,618)

- Thình chnht vàng ta có thchia thành mt hình vuông và mt hình chnht vàng và ctiếp như vy mãi.

1

1,618 0,618
1,618
0,618

Hình II-2a

2.2.1.3. ng dng tlvàng phân tích công trình c:

- Đền Pathenon có chu vi ng vi thiết din vàng.Có gn mt chc sơ đồ dng hình tl

cho Pathenon, các sơ đồ đó – theo ý kiến ca nhng tác gica chúng – đã cho phép

GIÁO TRÌNH CƠ STO HÌNH – DÀNH CHO CHUYÊN NGÀNH KIN TRÚC

16

TRƯỜNG ĐẠI HC BÁCH KHOA ĐẦ NNG

LÊ MINH SƠN

theo dõi quá trình to ra kit tác này. Hoá ra là nhng kích thước cơ bn ca ngôi đền có thdng lên được tnhng tương quan chia đúng đơn gin và trên cơ sca tiết din vàng, trên cơ snhng hình chnht động ca Hembigiơ và hàm Giôntôpxki. Hoàn toàn tnhiên là điu đó đã gây ra snghi ngđối vi vic sdng bt khthng tlnào vào vic xây dng Pathenon.

ng t ỉ l ệ nào vào vi ệ c xây d ự ng Pathenon. Hình

Hình II-2b

- Tlgia mái đình và ct đình trùng vi tlvàng.

u

v

và c ộ t đ ình trùng v ớ i t ỷ l ệ vàng. u

Hình II-2c

2.2.2. Tlca bc 2:

2.2.2.1. Hình v:

Hình II-2d
Hình II-2d
ệ c ủ a b ậ c 2: 2.2.2.1. Hình v ẽ : Hình II-2d 2.2.2.2.

2.2.2.2. Nhn xét:

-

Hình v ẽ : Hình II-2d 2.2.2.2. Nh ậ n xét: - Hình ch ữ nh

Hình chnht có tlcác cnh là 1: 2 có nhng tính cht không ging vi mt hình chnht thường, vì nó có thchia thành 2 hình mà hai hình này có đường chéo thng góc vi đường chéo ca hình ln.

2.2.3. Tlshoc:

2.2.3.1. Khái nim:

- Là mi tương quan chn ca các đại lượng, người ta còn gi đó là tlmôdun.

2.2.3.2. Ví d:(Hình II-2e)

GIÁO TRÌNH CƠ STO HÌNH – DÀNH CHO CHUYÊN NGÀNH KIN TRÚC

17

TRƯỜNG ĐẠI HC BÁCH KHOA ĐẦ NNG

LÊ MINH SƠN

- Các bphn ca công trình đều da vào mt lưới ô vuông.

- Tlshc còn hin din trong nhng tính cht khác: độ đậm nht, độ sáng ti. Chkhông phi hn hp là chtrong lĩnh vc đo đạc vkích thước. Ta thường nói vt a sáng gp đôi vt b….

ườ ng nói v ậ t a sáng g ấ p đ ôi v ậ t