Bao Cao Tai Chinhpdf

LỜI MỞ ĐẦU

Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của quản trị doanh nghiệp. Tất cả các hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình kinh doanh. Do đó, để phục vụ cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả các nhà quản trị cần phải thường xuyên tổ chức phân tích tình hình tài chính cho tương lai. Bởi vì thông qua việc tính toán, phân tích tài chính cho ta biết những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như những tiềm năng cần phát huy và những nhược điểm cần khắc phục. Qua đó các nhà quản lý tài chính có thể xác định được nguyên nhân gây ra và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị mình trong thời gian tới. Xuất phát từ đó, trong thời gian thực tập tại Công ty Xây Lắp và Kinh Doanh Vật Tư Thiết Bị, em đã cố gắng tìm hiểu thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thông qua phân tích tình hình tài chính Công ty trong vài năm gần đây nhằm mục đích tự nâng cao hiểu biết của mình về vấn đề tài chính doanh nghiệp nói chung, phân tích tài chính nói riêng. Vì vậy, em chọn đề tài “Phân tích tài chính và các giải pháp nhằm tăng cường năng lực tài chính tại Công ty Công ty Xây Lắp và Kinh Doanh Vật Tư Thiết Bị” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Chuyên đề của em được chia làm 3 chương: CHƯƠNG I - Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính – Phương pháp phân tích tài chính – tình hình tài chính và Hiệu quả tài chính qua phân tích tài chính. CHƯƠNG II - Thực trạng tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Xây Lắp và Kinh Doanh Vật Tư Thiết Bị.

1

CHƯƠNG III – Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa năng lực tài chính của Công ty Xây Lắp và Kinh Doanh Vật Tư Thiết Bị. EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÔ GIÁO LÊ THỊ ANH VÂN CÙNG TOÀN THỂ CÁC CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN CÔNG TY XÂY LẮP VÀ KINH DOANH VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐÃ GIÚP ĐỠ EM THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP NÀY !.

2

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH – PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH – TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH QUA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH.
I- CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH.

1. Khái niệm, đối tượng phân tích tài chính. 1.1. Khái niệm. Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp, công cụ theo một hệ thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán cũng như các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đưa ra những đánh giá chính xác, đúng đắn về tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp nhà quản lý kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như dự đoán trước những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai để đưa các quyết định xử lý phù hợp tuỳ theo mục tiêu theo đuổi. 1.2. Đối tượng của phân tích tài chính. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có các hoạt động trao đổi điều kiện và kết quả sản xuất thông qua những công cụ tài chính và vật chất. Chính vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham gia vào các mối quan hệ tài chính đa dạng và phức tạp. Các quan hệ tài chính đó có thể chia thành các nhóm chủ yếu sau: Thứ nhất: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước. Quan hệ này biểu hiện trong quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân giữa ngân sách Nhà nước với các doanh nghiệp thông qua các hình thức: - Doanh nghiệp nộp các loại thuế vào ngân sách theo luật định.

3

- Nhà nước cấp vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp (DNNN) hoặc tham gia với tư cách người góp vốn (Trong các doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp). Thứ hai: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính và các tổ chức tài chính. Thể hiện cụ thể trong việc huy động các nguồn vốn dài hạn và ngắn hạn cho nhu cầu kinh doanh: - Trên thị trường tiền tệ đề cập đến việc doanh nghiệp quan hệ với các ngân hàng, vay các khoản ngắn hạn, trả lãi và gốc khi đến hạn. - Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp huy động các nguồn vốn dài hạn bằng cách phát hành các loại chứng khoán (Cổ phiếu, trái phiếu) cũng như việc trả các khoản lãi, hoặc doanh nghiệp gửi các khoản vốn nhàn rỗi vào ngân hàng hay mua chứng khoán của các doanh nghiệp khác. Thứ ba: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác huy động các yếu tố đầu vào (Thị trường hàng hoá, dịch vụ lao động...) và các quan hệ để thực hiện tiêu thụ sản phẩm ở thị trường đầu ra (Với các đại lý, các cơ quan xuất nhập khẩu, thương mại...) Thứ tư: Quan hệ tài chính phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp. Đó là các khía cạnh tài chính liên quan đến vấn đề phân phối thu nhập và chính sách tài chính cuả doanh nghiệp như vấn đề cơ cấu tài chính, chính sách tái đầu tư, chính sách lợi tức cổ phần, sử dụng ngân quỹ nội bộ doanh nghiệp. Trong mối quan hệ quản lý hiện nay, hoạt động tài chính của các DNNN có quan hệ chặt chẽ với hoạt động tài chính của cơ quan chủ quản là Tổng Công Ty. Mối quan hệ đó được thể hiện trong các quy định về tài chính như: - Doanh nghiệp nhận và có trách nhiệm bảo toàn vốn của Nhà nước do Tổng Công Ty giao. - Doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng góp một phần quỹ khấu hao cơ bản và trích một phần lợi nhuận sau thuế vào quỹ tập trung của Tổng Công

4

họ cũng rất quan tâm 5 . tăng doanh thu. Bên cạnh đó. nhà cung cấp. các nhà quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến mục tiêu khác như tạo công ăn việc làm. Có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủ doanh nghiệp. đối tượng của phân tích tài chính. nâng cao chất lượng sản phẩm. . Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp. phát triển và biến đổi vốn dưới các hình thức có liên quan trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện các mục tiêu này nếu họ kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ. Vì vậy họ đặc biệt chú ý đến số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền nhanh. Như vậy. khách hàng. về thực chất là các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hình thành..Ty theo quy chế tài chính của Tổng Công Ty và với những điều kiện nhất định. còn nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trả cũng buộc phải ngừng hoạt động..Doanh nghiệp cho Tổng Công Ty vay quỹ khấu hao cơ bản và chịu sự điều hoà vốn trong Tổng Công Ty theo những điều kiện ghi trong điều lệ của tổng Công ty. nhà tài trợ.. từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Tuy nhiên. Mục đích.. Ngoài ra.Mỗi đối tượng quan tâm với các mục đích khác nhau nhưng thường liên quan với nhau. ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính. mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. giảm chi phí. mối quan tâm của họ hướng chủ yếu vào khă năng trả nợ của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục rút cục sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc phải đóng cửa. 2. Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng.

công tác kiểm tra và ra quyết định. Theo hình thức này thì quá trình phân tích được thể hiện toàn bộ nội dung của hoạt động kinh doanh. kiểm soát. Kết quả phân tích sẽ cung cấp thông tin thường xuyên cho lãnh đạo trong doanh nghiệp. người lao động. chủ doanh nghiệp và nhà đầu tư. chấn chỉnh đối với từng bộ phận của doanh nghiệp theo cơ cấu từ ban giám đốc đến các phòng ban. Tất cả những cá nhân. Tổ chức công tác phân tích tài chính.. nhà cung cấp. điều chỉnh. khả năng phát triển của doanh nghiệp. đáp ứng nhu cầu thông tin cho quá trình lập kế hoạch. Công tác tổ chức phân tích phải làm sao thoả mãn cao nhất cho nhu cầu thông tin của từng loại hình quản trị khác nhau.Công tác phân tích tài chính có thể nằm ở một bộ phận riêng biệt đặt dưới quyền kiểm soát trực tiếp của ban giám đốc và làm tham mưu cho giám đốc. vòng quay vốn. họ quan tâm đến lợi nhuận bình quân vốn của Công ty.đến số lượng vốn chủ sở hữu vì đó là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro. các cơ quan tài chính.cũng rất quan tâm đến bức tranh tài chính của doanh nghiệp với những mục tiêu cơ bản giống như các chủ ngân hàng. 3. Trên cơ sở này các thông tin qua phân tích được truyền từ trên xuống dưới theo chức năng quản lý và quá trình giám sát.Từ đó ảnh hưởng tới các quyết định tiếp tục đầu tư và Công ty trong tương lai... Quá trình tổ chức công tác phân tích tài chính được tiến hành tuỳ theo loại hình tổ chức kinh doanh ở các doanh nghiệp nhằm mục đích cung cấp. cơ quan thuế. Bên cạnh những nhóm người trên. tổ chức quan tâm nói trên đều có thể tìm thấy và thoả mãn nhu cầu về thông tin của mình thông qua hệ thống chỉ tiêu do phân tích báo cáo tài chính cung cấp.. 6 . kiểm tra. Đối các nhà đầu tư. .

Phân tích sau khi kinh doanh. Phân tích trước khi kinh doanh. cụ thể: + Đối với bộ phận được phân quyền kiểm soát và ra quyết định về chi phí. dự toán cho các mục tiêu trong tương lai. + Đối với bộ phận được phân quyền kiểm soát và ra quyết định về doanh thu (Thường gọi là trung tâm kinh doanh).1. đánh giá mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận làm cơ sở để đánh giá hoàn vốn trong kinh doanh và phân tích báo cáo nội bộ. tiến hành phân tích báo cáo thu nhập. . Phân tích trước khi kinh doanh còn gọi là phân tích tương lai. hoặc giám đốc kinh doanh tuỳ theo doanh nghiệp.Phân tích trước khi kinh doanh. Bộ phận này sẽ tiến hành thu nhập thông tin. 4. Phân tích trong quá trình kinh doanh. giữa thực hiện so với định mức nhằm phát hiện chênh lệch chi phí cả về hai mặt động lượng và giá để từ đó tìm ra nguyên nhân và đề ra giải pháp. Căn cứ theo thời điểm kinh doanh.. b. ứng với bộ phận này thường là trưởng phòng kinh doanh. 7 .Công tác phân tích tài chính được thực hiện ở nhiều bộ phận riêng biệt theo các chức năng của quản lý nhằm cung cấp thông tin và thoả mãn thông tin cho các bộ phận của quản lý được phân quyền. Các loại hình phân tích tài chính.Phân tích trong kinh doanh. Căn cứ theo thời điểm kinh doanh thì phân tích chia làm 3 hình thức: . bộ phận này sẽ tổ chức thực hiện thu nhập thông tin và tiến hành phân tích tình hình biến động chi phí. 4. là bộ phận kinh doanh riêng biệt theo địa điểm hoặc một số sản phẩm nhóm hàng riêng biệt. . a. nhằm dự báo. do đó họ có quyền với bộ phạn cấp dưới là bộ phận chi phí.

Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo. 8 . Phân tích định kỳ. Phân tích sau kinh doanh. Tuy nhiên biện pháp này thường công phu và tốn kém. Phân tích chỉ tiêu tổng hợp. Từ kết quả phân tích cho ta nhận rõ tình hình thực hiện kế hoạch của các chỉ tiêu đề ra và làm căn cứ để xây dựng kế hoạch tiếp theo. Phân tích định kỳ là phân tích sau quá trình kinh doanh. a. Là phân tích sau khi kết thúc quá trình kinh doanh (Hay phân tích quá khứ). 4. c. b. phân tích được chia làm phân tích thường xuyên và phân tích định kỳ. a. Hình thức này rất thích hợp cho chức năng kiểm tra thường xuyên nhằm điều chỉnh. Kết quả phân tích giúp phát hiện ngay ra sai lệch.Phân tích trong quá trình kinh doanh còn gọi là phân tích hiện tại (Hay tác nghiệp) là quá trình phân tích diễn ra cùng quá trình kinh doanh . Được đặt ra sau mỗi chu kỳ kinh doanh khi cáo báo cáo đã đựoc thành lập. 4. Phân tích thường xuyên được đặt ra ngay trong quá trình kinh doanh. Phân tích thường xuyên. vì vậy kết quả phân tích nhằm đánh giá tình hình thực hiện.2. Căn cứ theo nội dung phân tích. chấn chỉnh những sai lệch lớn giữa kết quả thực hiện với mục tiêu đề ra. Quá trình này nhằm định kỳ đánh giá kết quả giữa thực hiện so với kế hoạch hoặc định mức đề ra. kết quả hoạt động kinh doanh của từng kỳ và là cơ sở cho xây dựng kế hoạch kinh doanh kỳ sau. Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo.3. giúp doanh nghiệp đưa ra được các diều chỉnh kịp thời và thường xuyên trong quá trình hoạt động kinh doanh.

phân tích hoạt động tài chính trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp. những thông tin kế toán và thông tin quản lý khác.Phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả doanh thu và lợi nhuận. các yếu tố về sử dụng nguyên vật liệu. Thu nhập thông tin. 1. Trong đó các thông tin kế toán là quan trọng nhất.Các yếu tố về tình hình sử dụng lao động.Phân tích theo chỉ tiêu tổng hợp là việc tổng kết tất cả các kết quả phân tích để đưa ra một số chỉ tiêu tổng hợp nhằm đánh giá toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong mối quan hệ nhân quả giữa chúng cũng như dưới tác động Của các yếu tố thuộc môi trường. II. Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính.2.1. Xử lý thông tin. được phản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp. phục vụ cho quá trình dự đoán. lập kế hoạch. chất lượng sản xuất kinh doanh. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH. Phân tích chuyên đề. đánh giá. Ví dụ: . ảnh hưởng đến những chỉ tiêu tổng hợp. Nó bao gồm với những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài. . Do vậy. đó là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng.Phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả khối lượng. Ví dụ: . Phân tích hoạt động tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính. 1. là việc tập trung vào một số nhân tố của quá trình kinh doanh tác động. những thông tin về số lượng và giá trị.. 1.. b. Còn được gọi là phân tích bộ phận. hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 9 .

người sử dụng thông tin ở các góc độ nghiên cứu. Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán. phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một niên độ kế toán. Số liệu trong báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ 10 .3.4. ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra. tối đa hoá lợi nhuận.Giai đoạn tiếp theo của phân tích hoạt động tài chính là quá trình xử lý thông tin đã thu thập. mô tả tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó. lỗ. Dự đoán và ra quyết định. đối với cấp trên của doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định quản lý doanh nghiệp. phân tích hoạt động tài chính nhằm đưa ra các quyết định liên quan tới mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng trưởng. Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra các quyết định hoạt động kinh doanh. Đối với cho vay và đầu tư vào doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định về tài trợ đầu tư. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Là một báo cáo tài chính tổng hợp. đánh giá. dưới hình thái tiền tệ. bao gồm: Bảng cân đối kế toán: Là một báo cáo tài chính. xác định nguyên nhân của các kết quả đã đạt được nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định. 1. 1. giá vốn hàng bán. Nó được thành lập từ 2 phần: Tài sản và nguồn vốn. phát triển. giải thích. Đối với chủ doanh nghiệp. so sánh. Trong giai đoạn này. chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Nội dung của báo kết quả hoạt động kinh doanh có thể thay đổi nhưng phải phản ánh được 4 nội dung cơ bản là: doanh thu. lãi. Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính. tối đa hoá doanh thu. Các thông tin cơ sở được dùng để phân tích hoạt động Tài chính trong các doanh nghiệp nói chung là các báo cáo tài chính.

hiện tượng. Phương pháp so sánh. nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Phương pháp phân tích tài chính. 2. thấy được tình hình tài chính được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới. các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết. các mối quan hệ bên trong và bên ngoài. đồng thời nó còn phản ánh tình hình sử dụng các tiềm năng về vốn.So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng tổng số ở mỗi bản báo cáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại các mục. Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau: 11 . Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận. lao động. tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh. nhưng trên thực tế người ta thường sử dụng các phương pháp sau.1.So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp. .và chỉ ra rằng. kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy tình hình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu. . .So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh nghiệp. . 2. các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính. . nghiên cứu các sự kiện. Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp. các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hay lỗ vốn.So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp. được hay chưa được so với doanh nghiệp cùng ngành.

Phương pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn. 2. phương pháp này yêu cầu phải xác định được các ngưỡng.2.Từ việc phân tích: ROI= Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận ròng x Doanh thu 12 . Muốn vậy. Về nguyên tắc. chúng phải thống nhất với nhau về nội dung kinh tế. Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính.Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn là cơ sở để hình thành những tham chiếu tin cậy nhằm đánh giá một tỷ lệ của một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp. trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu. thời gian tính toán. về phương pháp tính toán. 2.Điều kiện một: Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”.3.Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số hoạt động trên phương diện chi phí và các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn.Điều kiện hai: Các chỉ tiêu so sánh (Hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh) phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau. Vì: . các định mức để nhận xét. . Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn.. .Việc áp dụng tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ. Phương pháp Dupont. Phương pháp tỷ lệ. đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. . Dupont là tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh doanh ở Mỹ.

mặt khác ROI còn có 2 ý nghĩa: Cho phép liên kết 2 con số cuối cùng của 2 báo cáo tài chính cơ bản (Lãi thuần của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Tổng cộng tài sản).TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH QUA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH.Tổng số vốn Doanh thu Tổng số vốn Dupont đã khái quát hoá và trình bày chỉ số ROI một cách rõ ràng. 1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua phân tích báo cáo cáo tài chính. Kết hợp 3 yếu tố cơ bản cần phải xem xét ngay từ đầu trước khi đi vào phân tích chi tiết. Bên cạnh việc huy động và sử dụng vốn. khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính cũng cho thấy một cách khái quát về tình hình tài chính doanh nghiệp.1. III. Tình hình tài chính qua phân tích báo cáo cáo tài chính. 1. Nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ suất tài trợ = Tổng số nguồn vốn 13 . ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ lãi trên tổng sản phẩm: ROI = L·i thuÇn = Tμi s¶ n Doanh thu * Tμi s¶ n L·i thuÇn doanh thu ROI là phân tích của hệ thống quay vòng vốn với tỷ lệ lãi thuần trên doanh thu. nó giúp cho các nhà quản trị tài chính có một bức tranh tổng hợp để có thể đưa ra các quyết định tài chính hữu hiệu. Công việc này sẽ cung cấp cho chúng ta những thông tin khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ là khả quan hay không khả quan thông qua một số nội dung sau: Để đánh giá chung trước khi đi đi vào đánh giá chi tiết.

Do đó có thể xảy ra khả năng bán gấp hàng hoá để trang trải cho các khoản công nợ. thực tế cho thấy. Nhưng khi vốn hoạt động thuần quá cao thì lại làm giảm 14 . Tuy nhiên.5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong thanh toán công nợ.Chỉ tiêu này càng nâng cao chứng tỏ mức độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng lớn vì hầu hết tài sản doanh nghiệp có dược đều là của doanh nghiệp. Tỷ suất thanh toán hiện hành Tổng số tài sản lưu động = Tổng số nợ ngắn hạn Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp.5 hoặc nhỏ hơn 0. Tỷ suất thanh toán tức thời Tổng số vốn bằng tiền = Tổng số nợ ngắn hạn Thực tế cho thấy. Nếu chỉ tiêu này càng lớn thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao. Nếu tỷ lệ này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có tình hình tài chính nằm tại trạng thái bình thường tương đương với việc có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Tỷ suất thanh toán của vốn lưu động Tổng số vốn bằng tiền = Tổng số vốn tài sản lưu động Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu động. còn nếu nhỏ hơn 0. nếu tỷ suất này lớn hơn 0.5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan. Ngoài ra chúng ta cũng cần xem xét thêm chỉ tiêu sau: Vốn hoạt động thuần = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn. nếu tỷ suất này quá cao thì cũng không tốt vì khi này vốn bằng tiền quá nhiều phản ánh khả năng quay vòng vốn chậm.1 đều không tốt vì sẽ gây ra ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn cho hoạt động thanh toán. chỉ tiêu này lớn hơn 0. Làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.

so sánh số liệu cuối kỳ với đầu kỳ trong từng chỉ tiêu của bảng cân đối để xác định tình hình tăng giảm vốn trong doanh nghiệp theo nguyên tắc. sau đó. 1. Khái quát tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh qua phân tích Bảng cân đối kế toán. tiến hành sắp xếp các chỉ tiêu về nguồn vốn và sử dụng vốn theo những trình tự nhất định tuỳ theo mục tiêu phân tích và phản ánh vào một bảng biểu theo mẫu sau: 15 .1 Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn. . Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là xem xét và đánh giá sự thay đổi các chỉ tiêu cuối kỳ so với đầu kỳ trên BCĐKT về nguồn vốn và cách thức sử dụng vốn của doanh nghiệp vào công việc cụ thể.trước tiên người ta trình bày BCĐKT dưới dạng bảng cân đối báo cáo (Trình bày một phía) từ tài sản đến nguồn vốn. hai chiều với hoạt động sản xuất kinh doanh.Nếu giảm phần tài sản và tăng phần nguồn vốn thì được xếp vào cột nguồn vốn. Vì vậy. chúng ta cần phải đi nghiên cứu các báo cáo tài chính tiếp theo. để quá trình đánh giá được sâu sắc hơn. Tuy nhiên.Nguồn vốn và sử dụng vốn phải cân đối với nhau.2. 1. Cuối cùng. . do hoạt động của tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh và có mối quan hệ trực tiếp. Sự thay đổi của các tài khoản trên BCĐKT từ kỳ trước tới kỳ này cho ta biết nguồn vốn và sử dụng vốn. . Để tiến hành phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn.2.hiệu quả hoạt động đầu tư và giảm thu nhập vì phần tài sản lưu động nằm dư ra so với nhu cầu chắc chắn không làm tăng thêm thu nhập.Nếu tăng phần tài sản và giảm phần nguồn vốn thì được xếp vào cột sử dụng vốn.

bao gồm nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn.Biểu 1. Số tiền Tỷ trọng 16 . Nguồn vốn ngắn hạn là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong khoảng thời gian dưới 1 năm cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm các khoản nợ ngắn hạn..... Cộng sử dụng vốn 2.Sử dụng vốn .2. giảm bao nhiêu? Tình hình sử dụng vốn như thế nào ? Những chỉ tiêu nào là chủ yếu ảnh hưởng tới sự tăng giảm nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp? Tử đó có giải pháp khai thác các nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.. Để hình thành hai loại tài sản này... Cộng nguồn vốn Nội dung phân tích này cho ta biết trong một kỳ kinh doanh nguồn vốn tăng.Nguồn vốn .... các doanh nghiệp cần có tài sản bao gồm: TSCĐ và đầu tư dài hạn. dài hạn.. Các chỉ tiêu về nguồn vốn và sử dụng vốn Chỉ tiêu 1.. nợ phải trả nhà cung cấp và nợ phải trả ngắn hạn khác.. TSLĐ và đầu tư ngắn hạn. Để tiến hành sản xuất kinh doanh.. Nguồn vốn dài hạn là nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng lâu dài cho hoạt động kinh doanh bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu.. 1.. phải có các nguồn vốn tài trợ tương ứng..2. Tình hình đảm bảo nguồn vốn. nguồn vốn vay nợ trung..

Có nghĩa là nguồn vốn thường xuyên < 0. doanh nghiệp phải dùng một phần TSCĐ để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả. Chỉ tiêu này cũng là một yếu tố quan trọng và cần thiết cho việc đánh giá điều kiện cân bằng tài chính của một doanh nghiệp.phần dư của nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn được đầu tư hình thành nên TSLĐ.Nguồn dài hạn trước hết được đầu tư để hình thành TSCĐ.Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh. Do vậy. Do đó nguồn vốn dài hạn không đủ đầu tư cho TSCĐ.Nợ Khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán. Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn.ta cần phải tính toán và so sánh giữa các nguồn vốn với tài sản: . Trong trường hợp như vậy. Vốn lưu động ròng = TSLĐ . 17 . Mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn phụ thuộc vào mức độ của vốn lưu động thường xuyên. mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và khả năng nắm bắt thời cơ thuận lợi của doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào vốn lưu động nói chung và vốn lưu động ròng nói riêng. TSLĐ không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn. Nó được xác định là phần chênh lệch giữa tổng tài sản lưu động và tổng nợ ngắn hạn: ngắn hạn. các nhà phân tích còn quan tâm đến chỉ tiêu vốn lưu động ròng hay vốn lưu động thường xyuên của doanh nghiệp. doanh nghiệp phải đầu tư vào TSCĐ một phần nguồn vốn ngắn hạn. Cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất cân bằng.Khi nguồn vốn dài hạn < TSCĐ hoặc TSLĐ < Nguồn vốn ngắn hạn. sự phát triển còn được thể hiện ở sự tăng trưởng vốn lưu động ròng. giải pháp của doanh nghiệp là tăng cường huy động vốn ngắn hạn hợp pháp hoặc giảm qui mô đầu tư dài hạn hay thực hiện đồng thời cả hai giải pháp đó.

+ Nhu cầu nợ thường xuyên < 0. Doanh nghiệp không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ kinh doanh.Khi nguồn vốn dài hạn > TSCĐ hoặc TSLĐ > Nguồn vốn ngắn hạn. Tình hình tài chính như vậy là lành mạnh. Đồng thời TSLĐ > nguồn vốn ngắn hạn.3. Vì vậy doanh nghiệp phải dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào phần chênh lệch. có nghĩa là các nguồn vốn ngắn hạn từ bên ngoài đã dư thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp. Có nghĩa là nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào TSCĐ. đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu (TSLĐ không phải là tiền). Thực tế có thể xảy ra các trường hợp sau: + Nhu cầu VLĐ thường xuyên > 0. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một bản báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại hoạt động của doanh nghiệp. nhưng khi 18 . Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thay đổi theo từng thời kỳ tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý. Tức là có vốn lưu động thường xuyên > 0. tức tồn kho và các khoản phải thu > nợ ngắn hạn.. . Tại đây các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có từ ở bên ngoài. Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên = Tồn kho và các khoản phải thu – Nợ ngắn hạn. Khái quát tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả kinh doanh.Khi vốn lưu động thương xuyên = 0 có nghĩa là nguồn vốn dài hạn tài trợ đủ cho TSCĐ và TSLĐ đủ để doanh nghiệp trả các khoản nợ ngắn hạn. phần thừa đó đầu tư vào TSLĐ. do vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt. 1. Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên là lượng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần để tài trợ cho một phần TSLĐ.

Hệ số này phụ thuộc vào 19 . Hệ số thanh toán chung đo lường khả năng của các tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn. các khoản phải trả người cung cấp. các khoản phải trả khác. Trong phân tích tài chính. Hệ số thanh toán chung. 1. . 1. các chứng khoán dễ chuyển nhượng. Hệ thống các nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính.4. Vì vậy khả năng thanh toán được coi là những chỉ tiêu tài chính được quan tâm hàng đầu và được đặc trưng bằng các tỷ suất sau.Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động. các khoản phải thu.1. đó là: trả được công nợ và có lợi nhuận. Hệ số này thể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản lưu động hiện hành và tổng nợ ngắn hạn hiện hành.Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời. lỗ.4. chi phí bán hàng.4. thường dùng các nhóm chỉ tiêu đánh giá sau: . chi phí quản lý doanh nghiệp. 1. Lãi.1. .1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán. Giá vốn hàng bán. Ngày nay mục tiêu kinh doanh được các nhà kinh tế nhìn nhận lại một cách trực tiếp hơn. hàng tồn kho và tài sản lưu động khác.Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn. Và được phản ánh qua đẳng thức sau: Lãi (Lỗ) = Doanh thu – Chi phí bán hàng – Chi phí hoạt động kinh doanh. . TSLĐ Hệ số thanh toán chung = Tổng nợ ngắn hạn Tài sản lưu động thông thường bao gồm tiền.Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán.đánh giá khái quát tình hình tài chính thì phân tích Báo cáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải phản ánh được 4 nội dung cơ bản: Doanh thu. Còn nợ ngắn hạn gồm các khoản vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng.

Trong khi đó một con số tỷ cao quá lại nói lên rằng Công ty đang không quản lý hợp lý được các tài sản có hiện hành của mình.từng ngành kinh doanh và từng thời kỳ kinh doanh. Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa tài sản có khả năng thanh toán nhanh bằng tiền mặt (tiền mặt. 1.2. Hệ số thanh toán nhanh là một tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn so với chỉ số thanh toán chung. còn nếu < 1 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán.Hàng tồn kho Hệ số thanh toán nhanh = Tổng nợ ngắn hạn Nếu hệ số thanh toán nhanh ≥ 1 thì tình hình thanh toán tưong đối khả quan. Hệ số này được tính như sau: TSLĐ . Hàng dự trữ và các khoản phí trả trước không được coi là các tài sản có khả năng thanh toán nhanh vì chúng khó chuyển đổi bằngtiền mặt và đẽ bị lỗ nếu được bán.1. Nhìn chung.1. Hệ số thanh toán tức thời.4. bởi vì các vấn đề rắc rối về dòng tiền mặt chắc chắn sẽ xuất hiện. Hệ số này được tính bằng cách lấy tổng các khoản tiền và chứng khoán có khả năng thanh toán cao chia cho nợ ngắn hạn.4. 1. Đây là một tiêu chuẩn đánh giá khả năng thanh toán bằng tiền mặt khắt khe hơn hệ số thanh toán nhanh.3. Tiền mặt + chứng khoán thanh khoản cao Hệ số thanh toán tức thời = Tổng nợ ngắn hạn 20 . chứng khoán có giá và các khoản phải thu) và tổng nợ ngắn hạn. Hệ số thanh toán nhanh. nhưng nguyên tắc cơ bản phát biểu rằng con số tỷ lệ 2:1 là hợp lý. một con số tỷ lệ thanh toán chung rất thấp thông thường sẽ trở thành nguyên nhân lo âu.

1. 1.4. Chỉ số mắc nợ chung = Tổng nợ 21 .5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán.4. có đủ bù đắp lãi vay phải trả không.1.2. Nói cách khác. Chúng được dùng để đo lường phần vốn góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp.4.5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan còn nếu < 0. hệ số thanh toán lãi vay cho chúng ta biết được số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu. các doanh nghiệp này cần phải được thanh toán nhanh chóng để hoạt động được bình thường. Lãi thuần trước thuế + Lãi vai phải trả Hệ số thanh toán lãi vay = Lãi vay phải trả Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ. Tuy nhiên. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính.Chỉ số này đặc biệt quan trọng đối với các bạn hàng mà hoạt động khan hiếm tiền mặt (quay vòng vốn nhanh). Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định.4. Thực tế cho thấy. Nguồn gốc và sự cấu thành hai loại vốn này xác định khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp ở một mức độ đáng chú ý. nếu hệ số này quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt là vốn bằng tiền quá nhiều. So sánh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền lãi vay ở mức độ nào. 1. hệ số này ≥0. Chỉ số mắc nợ. nguồn để trả lãi vay là lãi thuần trước thuế. 1. Hệ số thanh toán lãi vay. vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng. Các chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp.2.

Hệ số cơ cấu vốn. Bởi lẽ nó bị tự điều chỉnh từ hai phía: Chủ nợ và con nợ.2.Tỷ trọng TSCĐ. các nhà phân tích còn nghiên cứu về bố trí cơ cấu vốn. tỷ lệ này bằng 50% là hợp lý. nếu vay nhiều quá sẽ ảnh hưởng đến quyền kiểm soát. 22 . đồng thời sẽ bị chia phần lợi quá nhiều cho vốn vay (trong thời kỳ kinh doanh tốt đẹp) và rất dễ phá sản (trong thời kỳ kinh doanh đình đốn).2. Cơ cấu cho từng loại vốn được tính như sau: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn Tỷ trọng tài sản cố định = Tổng tài sản Tỷ trọng TSLĐ = 1. Tỷ số này sẽ trả lời câu hỏi “Trong một đồng vốn mà doanh nghiệp hiện đang sử dụng có bao nhiêu đầu tư vào TSLĐ. bao nhiêu đầu tư vào TSCĐ.5. Về mặt lý thuyết. Nếu bố trí cơ cấu vốn bị lệch sẽ làm mất cân đối giữa TSLĐ và TSCĐ.Tổng vốn (Tổng tài sản có) Về mặt lý thuyết. Nếu chỉ số này càng cao.4. Tuy nhiên còn phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp. chỉ số này nằm trong khoảng 0 < và < 1 nhưng thông thường nó dao động quanh giá trị 0. Để đánh giá trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nhưng bố trí cơ cấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn càng tối đa hoá bấy nhiêu. Vốn vay Hệ số nợ (k) = Vốn chủ Đây là chỉ số rút ra từ chỉ số trên. Tuỳ theo loại hình sản xuất mà tỷ số này ở mức độ cao thấp khác nhau. mặt khác về phía con nợ. 1. song lại có ý nghĩa để xem xét mối quan hệ với hiệu quả kinh doanh trên vốn chủ của doanh nghiệp. dẫn tới tình trạng thừa hoặc thiếu một loại tài sản nào đó. chủ nợ sẽ rất chặt chẽ khi quyết định cho vay thêm.

Doanh thu tiêu thụ Vòng quay tiền = Tiền + chứng khoán ngắn hạn có khả năng thanh khoản cao Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của tiền trong năm. 1. liên tục.. Các chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.1. thời vụ trong năm.. 23 .1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động.. các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp.4. Khi giao tiền vốn cho người khác sử dụng. nguồn lực của doanh nghiệp. chủ doanh nghiệp. đồng thời đáp ứng đủ cho nhu cầu của khách hàng. Vòng quay tiền.3.4. mỗi doanh nghiệp cần có một mức dự trữ tồn kho hợp lý. mức độ tiêu thụ sản phẩm. Nguồn vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu tư cho TSCĐ và TSLĐ. chỉ tiêu này được xác định bằng tỷ lệ doanh thu tiêu thụ trong năm và hàng tồn kho. Do đó. người cho vay. Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên.3.. chế độ cung cấp mức độ đầu vào.4. Vòng quay hàng tồn kho. Để dảm bảo sản xuất được tiến hành liên tục.2. và đáp ứng được nhu cầu của thị trường. 1. thường băn khoăn trước câu hỏi: tài sản của mình được sử dụng ở mức hiệu quả nào? Các chỉ tiêu về hoạt động sẽ đáp ứng câu hỏi này.3. Mức độ tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như: loại hình kinh doanh. các nhà đầu tư. Chỉ số này được tính bằng cách chia doanh thu tiêu thụ trong năm cho tổng số tiền mặt và các loại chứng khoán ngắn hạn có khả năng thanh toán cao. Hàng tồn kho là một loại tài sản dự trữ với mục đích nhằm đảm bảo cho sản xuất được tiến hành một các bình thường.

Trong quá trình hoạt động.3. Kỳ thu tiền trung bình. hoặc sản phẩm tiêu thụ chậm và ngược lại.3. 1.4. Số liệu được lấy ở phần tổng cộng tài sản. Chỉ tiêu này từ 9 trở lên là một dấu hiệu tốt về tình hình tiêu thụ và dự trữ. phải trả là điều tất yếu.4. chứng tỏ vốn của doanh 24 . Vòng quay toàn bộ vốn. uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. việc phát sinh các khoản phải thu. Chỉ tiêu này làm rõ khả năng tận dụng vốn triệt để vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1. trong đó nó phản ánh một đồng vốn được doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. thể hiện mối quan hệ giữa hàng hoá đã bán và vật tư hàng hoá của doanh nghiệp. Hệ số này thấp có thể phản ánh doanh nghiệp bị ứ đọng vật tư hàng hoá.3. Vòng quay toàn bộ vốn là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn. Doanh nghiệp kinh doanh thường có vòng quay tồn kho hơn rất nhiều so với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Khi các khoản phải thu càng lớn.Doanh thu tiêu thụ Vòng quay tồn kho = Hàng tồn kho Đây là chỉ số phản ánh trình độ quản lý dự trữ của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được xác định như sau: Doanh thu tiêu thụ Vòng quay toàn bộ vốn = Tổng số vốn Tổng số vốn ở đây bao gồm toàn bộ số vốn đựoc doanh nghiệp sử dụng trong kỳ.4. Việc cải thiện chỉ số này sẽ làm tăng lợi nhuận đồng thời làm tăng khả năng cạnh tranh. không phân biệt nguồn hình thành. mã số 250 trong Bảng cân đối kế toán.

Thông thường 20 ngày là một kỳ thu tiền chấp nhận được.nghiệp bị chiếm dụng càng nhiều (ứ đọng trong khâu thanh toán). Vì vây. khả năng thu hồi vốn trong thanh toán chậm. trong tình 25 . thu nhập từ hoạt động tài chính (Mã số 31) và thu thập bất thường (Mã số 41) ở báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh. Chỉ tiêu này được xác định như sau: Các khoản phải thu Kỳ thu tiền trung bình = Doanh thu bình quân ngày hoặc = Các khoản phải thu x 360 ngày Doanh thu Các khoản phải thu bao gồm: Phải thu của khách hàng. mã số 130 “các khoản phải thu” và mã số 159 “Tài sản lưu động khác”. Do đó. trả trước cho người bán. Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc vào chính sách tín dụng của doanh nghiệp và các khoản phải trả trước kỳ thu tiền trung bình cho biết trung bình số phải thu trong kỳ bằng doanh thu của bao nhiêu ngày. Nếu giá trị của chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp đã bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên. Nhanh chóng giải phóng vốn bị ứ đọng trong khâu thanh toán là một bộ phận quan trọng của công tác tài chính. chi phí trả trước. các khoản tạm ứng. phần báo cáo lỗ lãi. các nhà phân tích tài chính rất quan tâm tới thời gian thu hồi các khoản phải thu và chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình được sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân ngày. gây ứ đọng vốn trong khâu thanh toán. Doanh thu bao gồm: Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh (Mã số 01)... Số liệu lấy ở bảng cân đối kế toán. phải thu nội bộ. doanh nghiệp phải có biện pháp để thu hồi nợ. phần tài sản.

1. Để khắc phục nhược điểm này. các nhà phân tích còn xác định trong 100 đồng doanh thu đó có bao nhiêu đồng lợi nhuận. giá bán. Để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh thịnh vượng hay suy thoái. lợi nhuận càng cao. 1. 26 .4. Lợi nhuận sau thuế Doanh lợi tiêu thụ = Doanh thu tiêu thụ x 100 Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.2. Bởi lẽ số lợi nhuận này không tương xứng với lượng chi phí đã bỏ ra. doanh nghiệp càng tự khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình trong nền kinh tế thị trường. Nhưng nếu chỉ thông qua số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong thời kỳ cao hay thấp để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là tốt hay xấu thì có thể đưa chúng ta tới những kết luận sai lầm. Doanh lợi tiêu thụ. nó chịu ảnh hưởng của sự thay đổi sản lượng. Phân tích mức độ sinh lời của hoạt động kinh doanh được thực hiện thông qua tính và phân tích các chỉ tiêu sau: 1.4. các nhà phân tích thường bổ xung thêm những chỉ tiêu tương đối bằng cách đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu đạt được trong kỳ với tổng số vốn mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh.. Chỉ số doanh lợi vốn.4. chi phí.4.4.4. Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho doanh thu tiêu thụ. Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh. với khối lượng tài sản mà doanh nghiệp đã sử dụng.1.. thâm nhập thị trường.hình cạnh tranh gay gắt thì có thể đây là chính sách của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho những mục tiêu chiến lược như chính sách mở rộng. ngoài việc xem xét chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ đạt được trong kỳ. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi.

Chỉ số này cho biết 100 đồng vốn tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tổng lợi nhuận ròng Doanh lợi ròng tổng vốn = Tổng vốn Chỉ tiêu này làm nhiệm vu là thước đo mức sinh lợi của tổng vốn được chủ sở hữu đầu tư. Mối quan hệ giữa thu nhập của chủ sở hữu và người cho vay từ kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp với tổng tài sản được đưa vào sử dụng gọi là doanh lợi. Vì vậy. 1.3. Lợi nhuận + tiền lãi phải trả Doanh lợi vốn = Tổng số vốn x 100 Bằng việc cộng trở lại “Tiền lãi phải trả” vào lợi nhuận. kết quả hoạt động sản xuất . Doanh lợi ròng tổng vốn.Tổng vốn hiện nay doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng chủ yếu được hình thành từ hai nguồn: nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn đi vay.4. phải hoàn trả phần lãi vay và phần còn lại sẽ mang lại cho chủ doanh nghiệp một khoản thu nhập nhất định. không phân biệt nguồn hình thành.kinh doanh cũng phải chia làm hai phần. 27 . Đây là một chỉ tiêu bổ sung cho chỉ tiêu doanh lợi vốn. Sở dĩ phải làm như vậy vì mẫu số bao gồm tài sản được hình thành do cả người cho vay và chủ sở hữu cung cấp cho nên tử số cũng phải bao gồm số hoàn vốn cho cả hai. chúng ta sẽ có được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước khi phân chia cho chủ sở hữu và cho người vay. Trước tiên.4. Đây là chỉ số tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư.được xác định bằng mối quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với tổng số vốn kinh doanh.

Nếu gọi doanh thu thuần trong kỳ là D. So với người cho vay thì việc bỏ vốn vào hoạt động kinh doanh của chủ sở hữu mang tính mạo hiểm hơn. Lợi nhuận sau thuế Doanh lợi vốn tự có = Vốn chủ sở hữu x 100 Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng vốn tự có tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu ta gọi vốn vay là VV . Họ thường dùng chỉ tiêu doanh lợi vốn tự có làm thước đo mức doanh lợi trên mức đầu tư của chủ sở hữu.4. doanh lợi tổng vốn được xác định bởi hai nhân tố:doanh lợi tiêu thụ và vòng quay của tổng vốn. 1. Vậy doanh lợi ròng tổng vốn là: P( D ) = P V D V và vòng quay của tổng vốn = L = Nếu nhân cả tử và mẫu của doanh lợi tổng vốn với doanh thu ta có: P(V ) = P P× D P D = = × = P( D) × L V V ×D D V Như vậy. lợi nhuận là P thì doanh lợi tiêu thụ sẽ là: P( D) = P D Gọi tổng vốn là V. nhưng lại có nhiều cơ hội đem lại lợi nhuận cao hơn.4.4.Chỉ số này đựoc xác định bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho vốn chủ sở hữu. Nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn tự có và được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào kinh doanh. Tăng mức doanh lợi vốn tự có cũng thuộc trong số những mục tiêu hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp. vốn chủ sở hữu là Vc thì ta có: 28 . Doanh lợi vốn tự có.

Nếu tài sản được đầu tư bằng vốn vay có khả năng sinh ra tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi xuất vay thì đòn bẩy kinh tế dương tức là chủ sở hữu được hưởng lợi nhuận nhiều hơn. nếu khối lượng tài sản này không có khả năng sinh ra một tỷ suất lợi nhuận đủ lớn để bù đắp tiền lãi vay phải trả thì đòn bẩy kinh tế âm. doanh lợi vốn chủ sở hữu càng nhỏ. hệ số nợ càng cao. hệ số mắc nợ càng cao thì doanh lợi vốn tự có của chủ sở hữu sẽ càng lớn. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được quan tâm từ nhiều phía không chỉ từ những cá nhân chủ sở hữu mà còn từ mọi thành viên có liên quan nhằm thâu tóm những 29 .1. Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh qua phân tích báo cáo tài chính.Ngược lại. Tuy nhiên khi hệ số nợ cao thì hai trường hợp có thể xảy ra: . 2. .Vc = V . Điều đó là do phần thu nhập từ các tài sản được hình thành bằng vốn chủ sỡ hữu được dùng để bù đáp cho sự thiếu hụt của lãi vay phải trả.VV và hệ số nợ là H= VV V Doanh lợi vốn chủ sở hữu là: Biến đổi công thức này ta được: P (VC ) = P VC P P P P(V ) P(V ) P (VC ) = = = V = = V VC V − VV V − VV 1− H 1− V V V Vậy khi số vốn vay càng nhiều. Khi đó. 2. Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế cơ sở có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế. do đó lợi nhuận còn lại của chủ sở hữu còn lại rất ít so với số lợi nhuận đáng lẽ ra được hưởng.

2. Như vậy. Phải đảm bảo mối quan hệ trong sự phát triển có tính quy luật thứ nhất là: (K1/K0)>(C1/C0).Kết quả sản xuất vật chất: Lượng giá trị dược tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu thể hiện ở các chỉ tiêu được tính bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị. Cho biết dưới tác động của khoa học công nghệ. Mối quan hệ giữa chỉ tiêu lợi nhuận và chỉ tiêu chỉ số hàng hoá phải đảm bảo: (LN1/LN0)>(Sx1/Sx0). (2). kết quả. Thể hiện do sự tác động của khoa học công nghệ nên tốc độ tăng lợi nhuận trên đơn vị sản phẩm có xu hướng tăng do chi phí sản xuất ra khối lượng tương ứng đơn vị sản phẩm giảm xuống. kết cấu hữu cơ của vốn được gia tăng nhờ sự thay thế lao động giản 30 . Mối quan hệ này biểu hiện yêu cầu hiệu quả là: Kết quả cần tăng nhanh hơn chi phí. đồng nghĩa với việc xem xét hai chỉ tiêu này trong động thái của chúng dưới những quy luật nhất định về hiệu quả kinh doanhdoanh nghiệp. (3). Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hai mặt chủ yếu: . Trong kết quả kinh tế quản lý người ta xem xét các chỉ tiêu kết quả chi phí và hiệu quả theo trình tự phát triển.2. (V1/V0)>(L1/L0). Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp qua phân tích báo cáo tài chính.yếu tố chi phí cũng như kết quả để xây dựng một chỉ tiêu phù hợp cho đánh giá hiệu quả kinh tế doanh nghiệp. . hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp không thể chỉ tính trong phạm vi một doanh nghiệp mà còn phải tính đến sự đóng góp của nó trên phạm vi toàn xã hội. hiệu quả cụ thể như sau: (1).Kết quả về mặt tài chính: Thể hiện qua chỉ tiêu khối lượng lợi nhuận để lại doanh nghiệp và phần đóng góp cho nhà nước. điều này được thể hiện qua mối quan hệ giữa chi phí.

Tuy nhiên. (S1/S0)> (Sx1/Sx0).2. (Z1/Z0)>(V1/V0).S0: Sản phẩm thuần tuý.2. 2. Sản phẩm thuần tuý là sản phẩm hàng háo trừ đi các tiêu hao vật chất mà chủ yếu là khấu hao và chi phí nguyên vật liệu. (6). Thể hiện sự phát triển kỹ thuật và sản xuất hiện đại với xu thế phát triển theo chiều sâu là yêu cầu đặt ra đòi hỏi tăng nhanh hơn nữa tốc độ chu chuyển vốn. người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây: 2. Xuất phát từ yêu cầu phát triển và tích luỹ đòi hỏi tính quy luật là tăng trưởng của lợi nhuận phải lớn hơn tăng trưởng của sản phẩm thuần tuý.1.đơn bằng lao động phức tạp.1. (5). sản xuất hàng hoá phải tăng nhanh hơn chi phí tiêu hao của nguyên vật liệu. Với: S1. Số vòng quay của vốn lưu động. M k =---------- 31 . (7). Do đó Vốn vật chất phải tăng trưởng nhanh hơn lao động (Tiền đề cho tăng năng suất lao động). Sx1.1. thông thường ta chỉ đánh giá thông qua xem xét hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp dưới hai hình thức: Vốn Lưu động và Vốn cố định. (Ln1/Ln0)>(S1/S0). (Sx1/Sx0)>(Cnvl1/Cnvl0). Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động. điều này tương đương với việc tăng nhanh khối lượng đơn vị sản xuất trên đơn vị thời gian. Thể hiện mối quan hệ.Sx0: Sản lưọng hàng hoá. yêu cầu của việc tăng hiệu quả sử dụng các yếu tố khấu hao và tiết kiệm tiền tiêu hao nguyên vật liệu sử dụng. Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động. trong đó. (4). Mối quan hệ này thể hiện yêu cầu tiết kiệm ngày càng nhiều tiêu hao vật chất và nâng cao hiệu quả. để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

x 100% Obq Trong đó: P’ = tỉ lệ sinh lời của vốn lưu động (%) ∑p = Tổng số lợi nhuận thu được trong kỳ. ∑p P’ =--------.1. 2. T = thời gian theo lịch trong kì.2. Số ngày của một vòng quay vốn lưu động. Nếu số vòng quay càng nhiều càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao và ngược lại. Tỷ lệ sinh lời của vốn lưu động. 32 .3. T V= ---------k Trong đó: V= số ngày cần thiết để thực hiện một vòng quay.Obq Trong đó: k = số vòng quay của vốn lưu động trong kì M = Tổng doanh thu của DNTM Obq= số dư vốn lưu động bình quân (năm) Chỉ tiêu này cho biết VLĐ quay được bao nhiêu vòng kì.1.2. 2. Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp.2. Thời gian một vòng quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng lớn.

1. chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ.2.2. Số vốn cố định sử dụng bình quân tronh kỳ Hàm lượng vốn cố định = Doanh thu thuần trong kỳ 33 .2.4. Hiệu suất vốn cố định.1. 2.2. Số vốn lưu động tiết kiệm được. Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định được đầu tư mua sắm và sử dụng tài sản cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định. Doanh thu thuần trong kỳ Hiệu suất vốn cố định = Tổng vốn cố định sử dụng trong kỳ Để đánh giá chính sác hơn người ta có thể sử dụng chỉ tiêu hiệu suất tài sản cố định. Hàm lượng vốn cố định.2.2. Doanh thu thuần trong kỳ Doanh lợi vốn tự có = Tài sản cố định sử dụng trong kỳ 2. 2. Các chỉ tiêu càng lớn càng tốt.x ObqKH Kb/c Trong đó: B = số vốn lưu động tiết kiệm được KKH = số vòng quay của vốn lưu động trong kì kế hoạch Kb/c = số vòng quay của vốn lưu động trong kì báo cáo.2.2. KKH = Kb/c B = -------------.2. ObqKH= Số dư vốn lưu động bình quân kì kế hoạch.

2.3. Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ = Vốn chủ sở hữu 34 . hệ số hao mòng tài sản cố định. Công suất thực tế Hệ số sử dụng tài sản cố định = Công suất kế hoạch Hệ số này chứng minh năng lực hoạt động của máy móc là cao hay thấp.Chỉ tiêu này càng nhỏ thì càng thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản cố định đạt trình độ càng cao. doanh thu phải do vốn cố định tham gia tạo nên. doanh nghiệp sẽ có cơ sở đánh giá ưu nhược điểm trong công tác quản lý sử dụng vốn cố định và đề ra các biện pháp khắc phục. so sánh các chỉ tiêu giữa các thời kỳ. khi sử dụng những chỉ tiêu trên thì tất cả các nguồn thu nhập. Hiệu quả sử dụng vốn cố định. Giá trị còn lại Hệ số hao mòn = Nguyên giá Thông qua việc phân tích. Ngoài ra các chỉ tiêu trên hiệu quả sử dụng vốn cố định còn được đánh giá qua một số chỉ tiêu khác như: hệ số sử dụng tài sản cố định.2. Lãi thuần trong kỳ Hiệu quả sử dụng vốn cố định= Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng vốn càng tốt. lợi nhuận. Hệ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng máy móc có hiệu quả. Tuy nhiên cần lưu ý. 2. Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.

Quá trình hình thành và phát triển. I. Mới được thành lập.Giá trị TSCĐ và đầu tư dài hạn Thông qua phân tích nhằm xác định các tài sản đầu tư được tài trợ bằng những nguồn nào? Cách huy động ra sao? Việc thanh toán công nợ trong tương lai dựa vào đâu? Đồng thời giúp cho doanh nghiệp luôn duy trì được khả năng thanh toán và an toàn trong kinh doanh.ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY XÂY LẮP VÀ KINH DOANH VẬT TƯ THIẾT BỊ. Lúc này. đơn vị phải vừa xây dựng cơ sở vật chất vừa thực hiện nhiệm vụ cung ứng vận tải nên đơn vị gặp rất nhiều khó khăn. đơn vị mới được thành phố và Huyện Gia Lâm cấp đất. đơn vị gặp không ít khó khăn về địa điểm làm việc. Đến năm 1982. Công ty dựng. Giấy phép được cấp theo quyết định số 132/GP-UBXDCB ngày 17/6/1983 do chủ nhiệm UBXDCB ký. kho bãi chứa thiết bị phải đi thuê hoàn toàn. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY XÂY LẮP VÀ KINH DOANH VẬT TƯ THIẾT BỊ. Đơn vị được hình thành theo quyết định 228/BXD –TCLĐ ngày 4/2/1980 của Bộ trưởng bộ xây dựng. 1. Nhưng tập thể CBCNV đã nêu cao tinh thần đoàn 35 . có nhiệm vụ cung ứng vật tư vận tải phục vụ các đơn vị trong Liên hiệp và các đơn vị trong Bộ xây dựng. tiền thân là Xí nghiệp cung ứng vật tư vận tải thuộc Liên hiệp các xí nghiệp cơ khí – Bộ xây dựng. Tổ chức đang hình thành đội ngũ cán bộ CNV các bộ phận còn thiếu.

Vào các năm từ nguy cơ phải giải thể. Công ty đã thay đổi nếp nghĩ. Từ những thành tích đó đã khẳng định. lúc này mặt tổ chức cũng đã được biên chế ổn định. đa dạng hoá ngành nghề.kết. đời sống của CBCNV khó khăn. chờ cấp trên sát nhập. đồng thời được Bộ xây dựng điều cho một số phương tiện vận tải. nhiều người xin nghỉ chế độ 176 và nghỉ không lương. Trước tình hình đó. Từ năm 1990 đến 1992. thu hút các lực lượng. kho tàng sân bãi. Bước đầu không tìm được việc làm. năm 1990. bao cấp sang kinh doanh hoạch toán theo nền kinh tế hàng hoá có sự chỉ đạo của Nhà nước.đ. thực hiện đường lối mở cửa của Đảng và Nhà nước. hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyđã luôn luôn hoàn thành nhiệm vụ của mình và không ngừng phát triển . Công ty đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản khu nhà làm việc. lúc này có 36 . Công ty xây lắp và kinh doanh vật tư thiết bị là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty cơ khí xây thu từ 300. chuyển hoạt động của các doanh nghiệp từ kinh doanh sản xuất theo kế hoạch. đồng thời được sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo cấp trên đã khắc phục mọi khó khăn. liên doanh liên kết.000.000. cách làm. Đến tháng 9 năm 1984. phát huy nội lực.000. Công ty cũng gặp nhiều khó khăn. phù hợp với nhiệm vụ. Công ty luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Công ty là đơn vị không những ổn định mà ngày càng phát triển và đã có vị trí của mình trên thị trường.200. Đến năm 1987. mở rộng sự hợp tác.1989. đồng thời được tập thể CBCNV hưởng ứng và thể hiện quyết tâm cao. công nhân phải nghỉ việc nhiều. chi bộ Công ty đã quán triệt tư tưởng chỉ đạo là phải đi lên từ chính mình nên đã quyết tâm giữ vững đơn vị và đã được lãnh đạo Bộ và Tổng công ty ủng hộ.đ lên 1.000. hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao hàng năm. tư tưởng của các CBCNV bị dao động. Trải qua hơn 20 năm vừa xây dựng vừa kinh danh. Từ khi thành lập tới năm 1986. Công ty xác định phải đi lên bằng nhiều hướng và đã được Bộ xây 1987.

Nhà làm việc liên đoàn tỉnh lao động Hưng Yên. mở cửa của Đảng từ năm 1986. Từ năm 1993 đến nay công ty rất quan tâm đến công tác đầu tư vì những năm gần đây có nhiều dự án đầu tư quốc tế vào Việt Nam. đồng thời xây dựng mở rộng. nhiều lĩnh vực như giao thông. nhưng xây lắp là nhiệm vụ trọng tâm để phù hợp với định hướng phát triển của đất nước. đa dạng ngành nghề. Xây lắp từ chỗ thi công các công trình nhỏ giá trị vài trăm triệu..v.. lấy ngắn nuôi dài. đến nay đã thi công các hạng mục công trình có giá trị tới vài chục tỷ. công nghệ cao như khoan cọc nhồi v.. đồng thời mở rộng thị trường kinh doanh và xây lắp Kinh doanh từ chỗ phục vụ các đơn vị trong Tổng công ty. Một số công trình đã được Bộ xây dựng cấp huy chương vàng năm 1998. đến nay đã kinh doanh các thiết bị vật tư cho nhiều ngành kinh tế. Nhà in tạp chí cộng sản. có trình độ kỹ thuật phức tạp. các phương tiện thiết bị phục vụ thi công. thuỷ lợi.dựng quyết định thành lập lại doanh nghiệp. nông nghiệp. y tế . đa dạng hàng hoá. khang trang hơn. chủ yếu là các thiết bị phục vụ ngành xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng. Công ty đã xây dựng được định hướng phát triển phù hợp với cơ chế thị trường và định hướng phát triển của Đảng và Nhà nước. 1999 như: Nhà thư viện phân viện Hà nội – Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Công ty đã sớm nắm bắt được tình hình đó để hàng năm có kế 37 . Quyết định số 162A ngày 5 tháng 5 năm 1993 bổ sung nhiệm vụ vừa kinh doanh vật tư thiết bị vừa xây lắp. nâng cấp cơ sở hạ tầng Công ty bề thế. Đại sứ quán úc. kỹ thuật đơn giản. công nhân lành nghề. Các công trình đã thi công đều được bên A (Bên chủ đầu tư) và cơ quan giám sát thi công đánh giá và công nhận đạt chất lượng cao. Để phát huy được nhiệm vụ chức năng của mình ngay từ năm 1993 đã tập trung đầu tư lực lượng cán bộ kỹ thuật. Từ những kết quả đó đã khẳng định sự tăng trưởng và phát triển của Công ty trong những năm qua từ khi thực hiện đường lối đổi mới. Nhà làm việc các ban Đảng tỉnh Hưng Yên.

Hiện nay đang có 12 đồng chí theo học các trường đại học. đội ngũ kỹ sư và Công nhân lành nghề có trình độ chuyên môn cao.đ năm 1993 đã lên đến 185. Kinh doanh xuất nhập khẩu các vật tư kỹ thuật và thiết bị phục vụ cho ngành xây dựng. Công ty đã và đang tham gia thiết kế. chuyên môn nghiệp vụ. công nhân kỹ thuật các nghề. đáp ứng được như cầu. đồng thời công ty đã tuyển dụng hàng chục cán bộ. một phần tạo điều kiện làm việc tiến tới cơ giới hoá trong xây dựng và đảm bảo chất lượng cao các công trình Ngoài việc đầu tư thiết bị. sản xuất vật liệu xây dựng và các ngành khác theo yêu cầu của thị trường trong nước và ngoài nước. Trong những năm gần đây. 38 . Kết quả là doanh thu từ 1. nhất là lĩnh vực xây dựng. Từ năm 1997-1999 đã đầu tư mua sắm thiết bị máy móc hiện đại phục vụ cho sản xuất.200. Với bề dày về kinh nghiệm trong quản lý và thi công.000. tổ chức trong và ngoài nước để chuyển giao công nghệ. nhiệm vụ theo hướng phát triển. các công trình mà Công ty thi công đều đạt chất lượng cao. Công ty đã hợp tác liên danh với nhiều doanh nghiệp. quản lý đô thị. Năng lực về tại chính lành mạnh có khả năng ứng vốn cho nhiều công trình. trong đó có nhiều đồng chí học văn bằng 2. được chủ đầu tư khen ngợi. công nghệ. kinh doanh và xây dựng một phần để ngày càng tiếp cận những tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới của các nước tiên tiến. hiện đại.000. Công ty đã đầu tư cho một số cán bộ đi học để nâng cao trình độ văn hoá. Do vậy. kỹ sư trẻ và công nhân bậc cao các nghề có đủ năng lực đảm nhận các công việc.372 tỷ năm 2000. ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật của thế giới. Công ty còn rất quan tâm đến đầu tư đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề. năng lực về thiết bị được đầu tư đầy đủ. chế tạo thi công lắp đặt các công trình trọng điểm trong nước và các công trình khác ở trong nước và ngoài nước đạt chất lượng và hiệu quả kinh tế. do được bổ sung nhiệm vụ.hoạch đầu tư đúng mức. ngành nghề sản xuất cũng như nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ. Để mở rộng thị trường xây dựng.

1. công nghiệp giao thông. theo luật doanh nghiệp và theo sự phân cấp của Tổng công ty cơ khí Xây dựng.Xuất nhập khẩu.Kinh doanh phát triển nhà. 2. .Kinh doanh máy.an toàn và Hiệu quả” 2. máy trục các loại.Thi công xây dựng các công trình dân dụng. tổ sản xuất. công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và các khu công nghiệp. thiết bị thi công xây dựng. vật tư thiết bị. tự chủ trong sản xuất kinh doanh. xếp dỡ. văn phòng đại diện.Trong những năm tới Công ty xây lắp và kinh doanh vật tư thiết bị sẽ tăng cường thêm năng lực về mọi mặt để phù hợp với nhu cầu của thị trường. Đặc điểm mặt bằng sản xuất kinh doanh của Công ty Xây Lắp và Kinh Doanh Vật Tư Thiết Bị 2. trang trí nội thất. Các đơn vị. thành phố trên cả nước và cả nước ngoài. hoạt động trong phạm vi các tỉnh. được mở tài khoản tại ngân hàng trong nước và ngoài nước. Có con dấu rêng. Đặc điểm mặt hàng sản xuất kinh doanh. 39 . . Chức năng. thuỷ lợi. công trình đường dây và trạm biến áp. Chuyên hoạt động sản xuất kinh doanh về các lĩnh vực sau: . phụ tùng máy thi công công trình xây dựng và máy cho các ngành công nghiệp. vận chuyển đến tận chân công trình. . của hàng. bưu điện. Công ty có cửa hàng giới thiệu sản phẩm. hạnh toán độc lập. Công ty xây lắp và kinh doanh vật tư thiết bị có tư cách pháp nhân. Với mục tiêu là: “ Năng suất Chất lượng . dịch vụ về các phương tiện vận tải.2. Công ty xây lắp và kinh doanh vật tư thiết bị là một doanh nghiệp nhà nước là một thành viên trong Tổng công ty cơ khí xây dựng. các đôi xây dựng trực thuộc Công ty hạch toán độc lập có trụ sở có tư cách pháp nhân do công ty phân cấp và uỷ quyền. hoạt động theo pháp luật.

nhà ở. đa dạng nhiều chủng loại. Máy xúc đào thuỷ lực bánh lốp gầu sấp 4 5 6 Máy ủi Phụ tùng các loại Các loại máy và các thiết bị khác Tên mặt hàng sản xuất kinh doanh Trong những năm gần đây. T T 1 2 3 Máy xúc đào bánh xích gầu sấp. khu công nghiệp… Tuy mới hoạt động từ năm 1993 với số vốn ít ỏi nhưng với sự cố gắng và nỗ lực của toàn thể CBCNV và được sự giúp đỡ của Tổng công ty cả về nguồn vốn và nguồn nhân lực. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty luôn luôn chú trọng đến công tác phục vụ khách hàng và chất lượng sản phẩm. các mặt hàng chủ yếu phục vụ thi công xây dựng. khu công nghiệp cungx như các mặt hàng tiêu dùng với tốc độ khá cao.Công ty xây lắp và kinh doanh vật tư thiết bị là một đơn vị kinh doanh và nhận thi công các công trình. Máy xúc đào bánh lốp gầu sấp. nước ta đang trong thời kì phát triển. Do đó khi tổ chức kinh doanh thiết bị và xây lắp 40 . máy móc thiết bị cho các ngành công nghiệp. tốc độ phát triển hàng năm là trên 8% do đó mà nhu cầu về xây dựng. Công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể về số lượng và chất lượng các công trình xây dựng thuộc nhà nước và các liên doanh nước ngoài. Nhận thức được tầm quan trọng như vậy nên ban lãnh đạo công ty và Tổng công ty đã quyế định kinh doanh ngành nghề xây dựng và xây lắp các công trình nhà ở. Các mặt hàng kinh doanh của Công ty đa phần.

đa dạng hoá sản phẩm. chờ vật tư chậm tiến độ. Kết cấu sản xuất kinh doanh của công ty. thời gian hoạt động của thiết bị mức tiêu hao vật tư của thiết bị… Để giảm đến mức tối đa hao hụt mất mát trong qúa trình kinh doanh. Thì Công ty giao lại việc thi công công trình cho các xí nghiệp xây dựng hay đội xây dựng. Tỷ lệ phần trăm doanh thu hàng năm chiếm 68-70% tổng doanh thu. Trong quá trình kinh doanh Công ty căn cứ vào từng thời điểm và chu kỳ của các mặt hàng. 2. 41 .3. đánh giá từng mặt hàng cung cấp cụ thể cho khách hàng nào. Đầu tư máy móc thiết bị cho sản xuất kinh doanh để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng. Xác định được tầm quan trọng của việc kinh doanh máy móc thiết bị. Về xây dựng: Khi Công ty đấu thầu kí kết được hợp đồng thi công với bên A và các công trình của tổng Công ty giao khoán. Các xí nghiệp thi công có trách nhiệm thi công công trình theo thiết kế và thời gian thi công theo hợp đồng kí kết và có trách nhiệm nộp đầy đủ các khoản với Công ty.Công ty cần phải nắm rõ được cơ cấu hoạt động của thiết bị. Thị trường luôn luôn có rất nhiều đối thủ cạnh tranh cả trong ngành và các hãng nước ngoài. Vì vậy mà chiến lược kinh doanh của công ty là các phương án kinh doanh ngắn hạn trong điều kiện hiện có và có cung cấp các mặt hàng theo đơn đặt hàng của khách hàng. Bởi nhược điểm của mặt hàng máy móc và thiết bị là những loại mặt hàng có số lượng vốn lớn. Nguồn hàng cung cấp cho Công ty về thiết bị máy móc chủ yếu do các nhà sản xuất trong nước và ngoài nước. Về kinh doanh máy móc thiết bị: ngành nghề kinh doanh của công ty và nó là một ngành nghề đem lại lợi nhuận cao. Khi thi công công ty sẽ cho các đội vay tiền với số tiền không vượt quá 70% giá trị công trình để đảm bảo cho quá trình thi công không bị gián đoạn. quá trình tiêu thụ phức tạp và khó khăn. Các sản phẩm do các đơn vị thành viên sản xuất. Công ty đã mạnh dạn đầu tư mở rộng thị trường.

Phó giám đốc xây lắp: Có trách nhiệm chỉ đạo và giám sát thi công các công trình của Công ty và Tổng Công ty. Mở rộng địa bàn hoạt động. tham gia tổ chức đấu thầu. giúp Giám đốc trong công việc quản lý điều hành công việc theo từng lĩnh vực. nhiệm vụ của các phòng ban. nghiệp vụ có chức năng tham mưu. quá trình sản xuất kinh doanh. Phó giám đốc kinh doanh: Có trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo quá trình kinh doanh VTTB trong kỳ kế hoạch. 3. Hàng năm Công ty thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như Giá trị tổng sản lượng. Giám đốc: Là đại diện pháp nhân trong một hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổng công ty.Ngoài chức năng xây dựng cơ bản và kinh doanh vật tư thiết bị Công ty còn thực hiện những công việc khác như lắp đặt.Giúp Giám đốc có các phó giám đốc và được Giám đốc uỷ quyền phân công nhiệm vụ quản lý. biện pháp thi công và chất lượng công trình. cơ cấu mặt hàng. Cơ chế quản lý và biên chế của công ty. Giám đốc có quyền điều hành cao nhất. bảo trì sửa chữa các thiết bị phục vụ cho công nghiệp. Công ty xây lắp và kinh doanh vật tư thiết bị là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty cơ khí xây dựng. . tổng doanh thu.Các phòng ban chuyên môn. tham gia vào các dự án. bộ máy quản lý hiệu quả và hoàn thiện hơn. điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty theo chế độ một thủ trưởng.1. thanh toán và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tiến độ. chỉ đạo bàn giao. tư vấn. Chức năng. . thiết kế. Để thực hiện tốt các chỉ tiêu đó Công ty đã không ngừng đổi mới về cơ cấu tổ chức. thẩm định dự án mua sắm thiết bị… 3. Khai thác nguồn hàng và VTTB 42 . điều hành một số phòng ban hoặc một số lĩnh vực kinh doanh của Công ty.

phản ánh các nghiệp vụ kinh té phát sinh trong kỳ. 43 .Chịu trách nhiệm chủ tài khoản về hoạt động có liên quan đến tiền tệ trong sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của Công ty.Làm nhiệm vụ quản lý lao động từ khi tiếp nhận đến khi giải quyết việc làm và thực hiện các chế độ chính sách tiếp theo.mới. quản lý lao động. đầu ra thực hiện các chế độ chính sách với người lao động. gửi đào tạo chuyên môn kỹ thuật. lập bảng theo dõi thanh toán lương thưởng.Tham mưu giúp việc về công tác tổ chức biên chế. tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về chất lượng hàng hóa. kiểm toán. quy hoạch việc sử dụng lao động.Theo dõi. quản lý TSCĐ thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật kế toán. an toàn và bảo hộ lao động. tổ chức huấn luyện đào tạo. . . Phòng tài chính kế toán: Trên cơ sở kế hoạch của Công ty giao và lập kế hoạch tài chính tín dụng của toàn bộ Công ty. tổng hợp thanh toán định kỳ. . . . lập kế hoạch và các chỉ tiêu kinh tế xã hội trong năm và các năm tới. Phòng tổ chức hành chính: .Theo dõi. .Đảm bảo nguồn vốn phục vụ cho kế hoạch sản xuất kinh doanh và các kế hoạch khác của Công ty.Giải quyết đầu vào. duy trì thực hiện các chế độ chính sách của Công ty. thực hiện các biện pháp đảm bảo cân bằng thu chi.Đảm bảo về số lượng và chất lượng hàng hoá khi xuất nhập khẩu theo chất lượng của nhà nước và ngành đề ra. .Mở sổ sách kế toán ghi chép. Phòng kế hoạch kỹ thuật: .

Thực hiện các hợp đồng giao khoán do Công ty cung cấp.Tham mưu giúp việc cho Giám đốc và phó giám đốc về vấn đề kinh doanh của Công ty.Chịu trách nhiệm về thuê nhân công. quảng cáo. tổ chức ký kết hợp đồng xây dựng. . Chính sách mặt hàng. . Các xí nghiệp trực thuộc Công ty: . giá cả. khối lượng trong sản xuất và thi công xây lắp.Đảm bảo chất lượng. Các cửa hàng kinh doanh và đại lý phân phối: 44 . lập dự toán thi công công trình. ..Xây dựng và hoàn thiện hệ thống kho tàng. Chủ động xây dựng kế hoạch bảo dưỡng. Chủ động ký kết hợp đồng kinh doanh. Trực tiếp điều hành kinh doanh các đơn vị trực thuộc và hệ thống cửa hàng. ra quyết định kinh doanh. kho bãi. sửa chữa cho tất cả các trang thiết bị của Công ty. bến bãi. cơ chế hoạt động của các đơn vị trực thuộc và các chính sách khác như là tiếp thị. các hoạt động xúc tiến bán hàng… . thực hiện đúng tiến độ chỉ tiêu kế hoạch.Điều tra nghiên cứu thị trường để xây dựng kế hoạch kinh doanh đạt kết quả và bảo vệ kế hoạch hoạt động của mình phù hợp với Tổng Công ty giao cho. xây dựng nội quy để đảm bảo an toàn lao động trong thi công. chủ động trong quá trình sản xuất kinh doanh. Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tiếp thị: .. công trình khi bàn giao đưa vào sử dụng.Thực hiện thi công các công trình của Tổng Công ty và Công ty. Đảm bảo việc XNK nguồn hàng cho công việc kinh doanh. .Lập kế hoạch xây dựng cơ bản hàng năm. quyết toán các hạng mục công trình. Chủ động lập dự toán. thuê máy móc thiết bị. bến bãi. Và chất lượng hàng hoá. khai thác thị trường.

nguồn vốn này của Công ty đã được bảo toàn và phát triển qua các năm và nó chiếm một tỷ lệ đáng kể trong tổng nguồn vốn. phân phối. Công ty Xây Lắp và Kinh Doanh Vật Tư Thiết Bị là một doanh nghiệp nhà nước do đó nguồn vốn chủ yếu của Công ty là do nhà nước cấp và qua các năm hoạt động kinh doanh.2. Để hoàn thành được yêu cầu nhiệm vụ của sản xuất kinh doanh. Ngoài ra còn có các văn phòng đại diện của công ty ở nước ngoài có nhiệm vụ tư vấn cho Giám đốc và cho phòng kinh doanh XNK….Thực hiện quá trình bán hàng. trong đó: Lao động dài hạn là Lao động có thời hạn Cán bộ đại học dài hạn Tổ chức kỹ thuật và nghiệp vụ Công nhận bậc 5 trở lên : 109 : 677 : 60 : 05 : 320 (Chi tiết xem thêm ở các biểu đính kèm) II. Trong thời gian tới Công ty xây lắp và kinh doanh vật tư thiết bị đã từng bước ổn định đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật trong các công trình xây dựng hợp lý đủ mạnh để thực hiện nhiệm vụ. Có trách nhiệm quản lý hàng hoá tại cửa hàng. Hiện nay Công ty có 786 lao động.THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY XÂY LẮP VÀ KINH DOANH VẬT TƯ THIẾT BỊ. Số lượng và chất lượng lao động. báo cáo kết quả về hoạt động bán hàng và những thông tin cần thiết về giá cả. 1. 45 . Công ty đã bổ sung thêm nguồn vốn. 3. Đánh giá chung. chất lượng hàng hoá cho Công ty.

6 39.210 19. tổng nguồn vốn của Công ty là 45.Bảng 1: Tình hình bảo toàn và phát triển nguồn vốn của Công ty qua các năm. vốn lưu động là 27.165 17.16 57.627 triệu đồng chiếm 58.16% trong tổng nguồn vốn. vốn lưu động là 25.627 25.779 triệu đồng.16/1999-60. Vốn cố định Năm Tổng nguồn vốn kinh doanh 1999 2000 2001 45. Năm 2001. Qua bảng số liệu trên ta thấy.152 triệu đồng chiếm 41.6%.3% trong tổng nguồn vốn của Công ty. trong đó vốn cố định là 19. Sự thay đổi trong cơ cấu vốn ta có thể thấy rõ hơn tỷ trọng của từng loại vốn cũng như sự thay đổi của cơ cấu vốn trong biểu đồ sau (Biểu đồ 1).262 triệu đồng chiếm 60.210 triệu đồng.7%. trong đó vốn cố định là 19. 2001. tổng nguồn vốn của Công ty là 45. 2000.165 triệu đồng chiếm 42.84%. vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn (58. Năm 2000.992 45.3 Trị giá Tỷ trọng (%) Vốn lưu động Trị giá Tỷ trọng (%) Nguồn: phòng kế toán .4 60. vốn lưu động là 26.948 triệu đồng chiếm 39.948 41. Là một doanh nghiệp nhà nước thực chuyên chức năng Xây lắp và Kinh Doanh Vật Tư Thiết Bị trong đó chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu là chủ yếu.827 27.tài chính Báo cáo tài chính năm 1999.779 44.4% trong tổng nguồn vốn. 46 .3/2001). trong năm 1999.84 42.152 19.827 triệu đồng chiếm 57.992 triệu đồng. Đơn vị tính: Triệu đồng. tổng nguồn vốn của Công ty là 44.262 58. trong đó vốn cố định là 17. cơ cấu vốn của Công ty mang đặc trưng của doanh nghiệp thực hiện chủ yếu chức năng kinh doanh.7 26.

380 47 . Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Vốn lưu động Vốn cố định Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 58.380 0 286. Đơn vị tính: triệu đồng.679 Năm 2000 185. Chỉ tiêu Tổng doanh thu Các khoản giảm trừ Doanh thu thuần Năm 1999 107.3 39.679 0 107.16 % 57.4 41.Qua đó ta thấy Công ty đã bảo toàn được vốn nhưng cần phải có các biện pháp thích hợp để phát triển nguồn vốn.84 42.7 Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xây Lắp và Kinh Doanh Vật Tư Thiết Bị. Biểu đồ 1: Cơ cấu vốn của Công ty trong 3 năm 1999-2001.372 0 185.6 60.372 Năm 2001 286.

948 27.tài chính Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 1999.522 triệu lên 286. để xem xét.0209 xuống 0. đánh giá một cách chi tiết.262 Nguồn: phòng kế toán .Thực trạng tình hình tài chính qua phân tích báo cáo tài chính. 2001.522)*(2.380) =0.0209.022 44. ta phải phân tích cụ thể hơn. sâu hơn.100 45.022/96.696 = (185. 2.0144. tài sản đầu tư tăng từ145.165 25.372/96. ROI2001=2100/145.210 17. Như vậy.350 2. chỉ số ROI lại giảm từ 0. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho người sử dụng thông tin nắm được thực trạng hoạt động tài chính.280 2.1.380 triệu.685 1. chứng tỏ đã có sự đầu tư không đúng mức về vốn cũng như về khả năng kinh doanh của doanh nghiệp.152 26. Cũng theo số liệu ta có: ROI2000 =2.022/185.100/286. Nhưng trên thực tế.522 = (286.372) =0.827 284.994 45. từ năm 2000 đến năm 2001. 2. lợi nhuận công ty tăng từ 2.100 triệu đồng.696)*(2.0144. Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp hữu hiệu và ra các quyết định cần thiết để nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. xác định rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính. Tuy nhiên.627 183. 2000.992 19.Tổng chi phí Tổng lợi nhuận Vốn kinh doanh Vốn cố định Vốn lưu động 105. Thực trạng tình hình tài chính qua phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong Bảng cân đối kế toán.779 19. 48 .022 triệu đồng đến 2.380/145.

muốn đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Xây Lắp và Kinh Doanh Vật Tư Thiết Bị cần phải xem xét tình hình sử dụng vốn qua việc phân tích cơ cầu tài sản và nguồn hình thành tài sản cũng như tình hình biến động qua các khoản mục trong bản cân đối của Công ty qua các bảng dưới đây (Bảng 2). Kết hợp với tỷ suất đầu tư (TSCĐ/Tổng tài sản) của năm 1999 là 0. 49 . đánh giá một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh.Để tiến hành phân tích tình hình tài chính. Bản cân đối kế toán là tài liệu quan trọng để nghiên cứu. Trong đó.2 (19.25 (19. tài sản cố định và đầu tư dài hạn năm 2000 tăng lên so với năm 1999 cả về số tuyệt đối lẫn tương đối. năm 2000 là 0. dưới hình thái tiền tệ theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản. Đơn vị tính: Triệu đồng. người phân tích phải sử dụng rất nhiều tài liệu khác nhau. bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính rất quan trọng. trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính. Bảng phân tích cơ cấu tài sản cho thấy. Bảng 2 : Cơ cấu tài sản của Công ty Xây Lắp và Kinh Doanh Vật Tư Thiết Bị năm 19992001.165/96. tài chính của doanh nghiệp. trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế. Báo cáo tài chính không những cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo mà còn cho thấy những kết quả hoạt động mà doanh nghiệp đạt được.321).152/76. Vì vậy. tại một thời điểm nhất định. trong đó chủ yếu là bộ phận tài sản cố định đã và đang đầu tư cho thấy tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty.696) thấp hơn năm 1999 chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty tăng. nó phản ánh tổng quản lý tài sản của doanh nghiệp.

810 26.tài chính Bảng cân đối kế toán năm 1999.506 10.5 6. Chi sự nghiệp B.538 66.060 25. Tài sản cố định II. TSCĐ & ĐTDH I. năm 1999 các khoản phải thu của Công ty là 10.06 100 -1.TSLĐ & ĐTNH I. TSLĐ khác VI.215 -414 2.532 2000/1999 (Δ) 20.5 19.321 96.9 36. so với năm 1999.5 Nguồn: phòng kế toán . 2000. So với năm 2000. Tiền II.696 145.375 126. Vì vậy.810 triệu đồng nhưng đến năm 2000 là 36. 2001. năm 2001 TSCĐ của Công ty giảm 1.948 25 13 13 0 100.823 32.574 Năm 2000 77. Để biết cụ thể hơn ta đi phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định.930 4. Về tài sản lưu động. Công ty phải có biện pháp thu hồi để khoản phải thu 50 .344 2.362 -6.213 triệu đồng tức là giảm 6. 2000.217 -1.217 0 93.152 25 10.7 93.182 33.190 19.3 2001/2000 (Δ) (%) 50. tỷ suất đầu tư của Công ty năm 2001 là 0.549 16.12 (17.416 1999 57. năm 2001 là 75.9 -1.6 62.025 25.177 19. Đầu tư dài hạn 19.6 5.598 75.522) nên hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty năm 2001 có hiệu quả hơn năm 1999.522 20.7 48.204 123.144 17.043 164.973 17.823 triệu đồng chủ yếu là phải thu của khách hàng.826 150.798 210.134 3.573 150. Các khoản phải thu IV.7 100 Tổng tài sản 76.3 98.3%. năm 2000 và năm 2001 tiền mặt có giảm hơn trong khi các khoản phải thu tăng lên nhanh chóng.Hàng tồn kho V.621 (%) 135.4 190 39.025 triệu. Đầu tư ngắn hạn III.Năm Chỉ tiêu A.165 25 17.06 100.948/145.953 Năm 2001 127.

597 2. Nợ ngắn hạn II.552 438 438 218 196.522 triệu tăng 48.862 9.5 29.832 9.974 1.321 96. 51 .549 47.826 150. năm 2001 là 145.7% so với năm 1999 nhưng tỷ suất tài trợ của các năm giảm xuống. Đồng thời hàng tồn kho của Công ty cũng tăng lên.063 47. Nợ dài hạn III.375 126.321 triệu đồng.408 65.063 45.997 46.826 triệu hay 150. I.779 Năm 2000 50.522 20.2 99.114 45.020 28. năm 1999 là 76.tài chính Bảng cân đối kế toán năm 1999.7 230.Nợ khác B.027 23.5 2001/2000 Δ % Nguồn: phòng kế toán .696 triệu tăng 20.676 46.165 13.858 7.507 4. Nguồn vốn quỹ Trong đó nguồn vốn kinh doanh Tổng nguồn vốn 76.9 100. cần phải tăng cường các biện pháp bán hàng để tránh sự ứ đọng vốn.490 47.2 145.7 48.2 98.9 144. Bảng 3 : Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Xây Lắp và Kinh Doanh Vật Tư Thiết Bị từ năm 1999. 2000.507 -387 -387 -787 Tỷ trọng (%) 170.4 325. Nợ phải trả.388 36. Nguồn vốn CSH I.762 8. tránh tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn lâu làm giảm nguồn vốn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.5% so với năm 2000 và tăng 69. Đơn vị tính: Triệu đồng.7% so với năm 1999.9 100.658 9. 2001.201 triệu hay 196.3 48. 2000/1999 Chỉ tiêu Năm 1999 A.giảm.375 triệu hay 126.114 47.258 19.261 5.676 44992 98. hàng tồn chủ yếu là các hàng máy xây dựng và các trang thiết bị phụ tùng với giá trị lớn.210 Năm 2001 Số tiền (Δ) 20. Tuy nguồn vốn của Công ty tăng mạnh qua các năm.4 100.9 172 119.2001.7 99. sang năm 2000 là 96.696 145.

Năm Chỉ tiêu 1999 2000 2001 2000/1999 Giá trị (Ä) Tổng doanh 107.380 77.696 = 0. Nhưng sang năm 2000 và 2001 tỷ suất tài trợ giảm đáng kể.679 185.522 = 0. chứng tỏ mức độc lập về mặt tài chính của Công ty vì hầu hết tài sản mà Công ty có được đầu tư bằng số vốn của mình.693 Tỷ lệ (%) 2001/2000 Giá trị (Ä) Tỷ lệ (%) 160 172 111. Bảng 4: Kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 1999 đến năm 2001 Đơn vị tính: Triệu đồng.2. nó là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty Xây Lắp và Kinh Doanh Vật Tư Thiết Bị là hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.372 286.008 52 . 2.32) nên hầu hết tài sản mà Công ty có được đều đầu tư bằng vốn vay chủ yếu là vay ngắn hạn.48) và năm 2001 là 32% (47.62).114/145. lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động của doanh nghiệp. Thực trạng tình hình tài chính qua phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong Báo cáo kết quả kinh doanh.Nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ suất tài trợ = Tổng số nguồn vốn Năm 1999 tỷ suất tài trợ của Công ty là 62% (47.321 = 0. Để đánh giá hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cần phải quan tâm đến kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh đó là lợi nhuận. năm 2000 là 48% (46.676/96.063/76.

53 .380 triệu đồng tăng 111.022 2. Mặc dù tỷ lệ gia tăng của tổng doanh thu của năm nay so với năm trước rất cao 160% nhưng tỷ lệ gia tăng về lợi nhuận không cao lắm là 103. chi phí. năm 2000 tất cả các chỉ tiêu về doanh thu. tổng doanh thu của Công ty đạt 286. Đến năm 2001. 2001.280 1. với tổng doanh thu là 107.tài chính Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 1999. ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty tăng lên rõ rệt qua các năm.8% là do thu và chi phí có tốc độ tăng như là bằng nhau.100 77.8 Nguồn: phòng kế toán . tổng chi phí. Năm 1999. chưa đạt hiệu quả. có nghĩa là việc quản lý và sử dụng chi phí của Công ty chưa tốt. với mức lợi nhuận này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả rất cao. Bên cạnh nhiều doanh nghiệp nhà nước hiện nay làm ăn thua lỗ.665 28 173 100. Qua các số liệu thực tế trên.679 triệu đồng.350 284. lợi nhuận đạt 2100 triệu tăng 78 triệu đồng hay 103.372 triệu đồng.8%. đó là một sự cố gắng nỗ lực của lãnh đạo Công ty trong việc huy động và sử dựng vốn hợp lý. Biểu đồ sau sẽ thể hiện rõ hơn kết quả kinh doanh của Công ty qua các chỉ tiêu Tổng doanh thu.008 triệu so với năm 2000 hay 160%. lợi nhuận qua 3 năm 1999. công ty đã thu được một khoản lợi nhuận là 1994 triệu đồng.thu Tổng chi phí Lợi nhuận 105.2000. tổng doanh thu là 185. so với năm 1999 tăng lên 77.2001.930 101 155 78 103.585 183. lợi nhuận thu được 2022 triệu đồng so với năm 1999 tăng 28 triệu đồng hay 101%. 2000. So với năm 1999.693 triệu đồng hay 172%.994 2. lợi nhuận của Công ty đều tăng lên.

KÕt qu¶ kinh doanh cña C«ng ty Tr. ®ång 300000 250000 200000 150000 100000 50000 0 N¨m 1999 N¨m 2000 N¨m 2001 N¨m Tæng doanh thu Tæng chi phÝ Lîi nhuËn 54 .Biểu đồ 2: Kết quả kinh doanh của Công ty qua 3 năm 1999-2001.

685 1.350 2.210 = 6.2. Chỉ tiêu Tổng doanh thu Các khoản giảm trừ Doanh thu thuần Tổng chi phí Tổng lợi nhuận Vốn kinh doanh Vốn cố định Vốn lưu động Năm 1999 107.022 44.948 27. Để phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.827 Năm 2001 286.992 19.779 19.165 25. phải phân tích các hệ thống chỉ tiêu sau: 2.679 105.380 284.992 = 4.33 55 .679 0 107.280 2.1.100 45.262 Nguồn: phòng kế toán .994 45. Hiệu suất vốn kinh doanh (Hs) = 107. 2001.380 Hs2001 = 45.372 183.12 Doanh thu thuần trong kỳ Vốn kinh doanh 286.627 Năm 2000 185.372 44.779 = 2.380 0 286.35 Hs2000 = 185.679 Hs1999 = 45. 2000.210 17.372 0 185.Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xây Lắp và Kinh Doanh Vật Tư Thiết Bị.152 26. Hiệu suất vốn kinh doanh. Đơn vị tính: triệu đồng.tài chính Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 1999.

và 4.046 Ý nghĩa kinh tế: 1000 đồng vốn kinh doanh ở năm 2000 tạo ra được 45 đồng lợi nhuận lớn hơn năm 1999 là 43 đồng và ở năm 2001 chỉ tạo ra được 46 đồng lợi nhuận. 2. qua đó ta thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty năm 2001 có hiệu quả hơn 2000 và năm 1999. Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định là một nội dung quan trọng của hoạt động tà chính doanh nghiệp. 2. Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh.3.1.994 TSLN1999 = 45.043 .022 TSLN2000 = 44.210 = 0.2.Hiệu suất vốn kinh doanh cho ta biết với 1 đồng vốn đưa vào kinh doanh sẽ đem lại cho Công ty 2. Hiệu quả tài chính qua phân tích hiệu quả kinh doanh. Và thông qua chỉ tiêu này ta thấy tuy hiệu quả sử dụng vốn của Công ty có tăng nhưng không đáng kể. ta cần đi xem xét hiệu quả sử dụng vốn ở hai loại: 2. Để đánh giá một cách cụ thể và chính xác hiệu quả sử dụng vốn.12 đồng doanh thu năm 2000 còn năm 2001 là 6. nói chung là vẫn còn thấp.2.35 đồng doanh thu năm 1999. 2. Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn. Một doanh nghiệp được xem là có hiệu quả khi sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả.33 đồng doanh thu.3. 2.992 = 0. Lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh = Vốn kinh doanh 1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định.100 TSLN2001 = 45. thông qua kiểm tra tài chính doanh nghiệp có những căn cứ xác đáng để đưa ra các quyết định 56 . đặc biệt là sử dụng vốn kinh doanh.779 = 0.045.

2. Lợi nhuận Mức doanh lợi của vốn cố định = Vốn cố định bình quân 1.100 Mdl2001 = 17. Mức doanh lợi của vốn cố định (Mdl). Hiệu suất sử dụng tài sản cố định. Để tiến hành kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định cần xác định đúng đắn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định của doanh nghiệp. Sức hao phí tài sản cố định (Shp).117. về các biện pháp khai thác năng lực sản xuất của tài sản cố định hiện có.62 185. 2.3. đầu tư mới hay hiện đại hóa tài sản cố định.152 = 5.2.6 57 Nguyên giá bình quân TSCĐ Lợi nhuận thuần .165 = 9. 2.1.948 = 0.372 Hs2000 = 19. Sức hao phí tài sản cố định = 19.1.165 = 0.948 = 15.về mặt tài chính như điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu tư.679 Hs1999 = 19.96.105.3.1.994 Mdl1999 = 19.3. 2.994 = 9.1. nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định. 2.104.67 286.3.380 Hs2001 = 17.022 Mdl2000 = 19.152 = 0. Tổng doanh thu Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Nguyên giá bình quân TSCĐ 107.152 Shp1999 = 1.

165 17.4 Năm 2000 Năm 2001 2000/1999 (Δ) % So sánh 2001/2000 (Δ) % 19.29 164. hiệu quả sử dụng TSCĐ của năm 1999 là 5.96 4.96 tức là 1 đồng hao phí 9.7 .0. Năm 2000 là 9.55 Ta có bảng tổng kết tài sản cố định như sau: Bảng 7: Bảng tổng kết hiệu quả sử dụng vốn cố định.100 = 8.152 19.05 172.67. Thực hiện Chỉ tiêu Năm 1999 Vốn cố định Hiệu suất sử dụng TSCĐ Mức doanh lợi của VCĐ Sức TSCĐ Nguồn: phòng kế toán .6 9.0.104 0.105 0.948 Shp2001 = 2.165 Shp2000 = 2.928 90.478 8. Tuy lượng vốn cố định (Tài sản cố định) của Công ty năm 2001 có giảm hơn so với năm 2000 và 1999.478 17.88 58 .19.62 . 2001.022 = 9.06 6. nhưng hiệu quả sử dụng vốn cố định của năm 2001 lại lớn hơn.117 0.122 98.55 .67 15.9 0.001 100.62 9. Cụ thể.2 0.012 111.tài chính Báo cáo tài chính năm 1999. năm 2001 là 15.948 5. hợp lý hơn. 2000.

1. qua việc phân tích trên ta thấy việc sử dụng và quản lý tài sản cố định của Công ty năm 2000 tuy có hiệu quả nhưng chưa cao. 2.nguyên giá TSCĐ năm 1999 đem lại cho Công ty 5. Công ty đã khắc phục kịp thời dẫn đến việc sử dụng tài sản cố định có hiệu quả hơn. Bởi vậy.105 và năm 2001 là 0. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được phản ánh qua các chỉ tiêu như sức sản xuất.117 đồng lời. lớn hơn năm 1999 4. vạch ra các khả năng tiềm tàng nâng cao hơn nữa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất. chi phí thì trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn cũng là một yếu tố không kém phần quan trọng. Phân tích chung. 2.105 đồng lời còn năm 2001 cao hơn tạo ra được 0.62 đồng doanh thu. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Năm 2000 đem lại cho Công ty 9.96 đồng doanh thu. Riêng đối với các doanh nghiệp thực hiện chức năng kinh doanh là chủ yếu thì cần phải đặc biệt chú ý đến vốn lưu động. doanh thu. Do vốn cố định của năm 2001 nhỏ hơn năm 1999 và năm 2000 nhưng lại thu được doanh thu và tạo ra một khoản lợi nhuận lớn hơn chứng tỏ việc sử dụng vốn cố định của Công ty Xây Lắp và Kinh Doanh Vật Tư Thiết Bị là rất hiệu quả.2. Công ty cần tiếp tục duy trì.05 đồng trên 1 đồng vốn bỏ ra hay tăng 172.3.104 đồng lời. năm 2000 là 0. So với các yếu tố như lợi nhuận.06%. nó là vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp. năm 2000 sẽ tạo ra 0. Như vậy. sinh sinh lợi của Vốn lưu động (TSLĐ). còn năm 2001 là 15. nhưng đến năm 2001. Với mức doanh lợi năm 1999 là 0.104.117 tức là với 1 đồng vốn cố định bình quân năm 1999 tạo ra 0. phát huy và tranh thủ sử dụng một cách tối đa những thiết bị đó để nâng cao hiệu quả hiệu quả sử dụng vốn của mình. phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doah nghiệp sẽ đánh giá được chất lượng quản lý sử dụng vốn. 59 .3.2.67 đồng doanh thu.

994 Mdl1999 = 26.001 đồng lợi nhuận trên 1 đồng vốn bỏ ra so với năm 2000 tức là giảm 1.3%.1.627 = 4.262 = 10.04 đồng doanh thu và 0.078 tức là 1 đồng vốn lưu động Công ty bỏ ra thu được 0. Năm 2000.380 Ssx2001 = 27.827 = 7.3.679 Ssx1999 = 26. 60 . năm 1999 Công ty thu được 4. Mức doanh lợi của vốn lưu động (mức sinh lợi của vốn lưu động): Phản ánh một đồng vốn lưu động thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.5 2.2. Lợi nhuận Mức doanh lợi của vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân 1.2.075 đồng lợi nhuận.1. thu được 7.04 đồng doanh thuvà 0.18 đồng doanh thu và 0.075 2. Năm 2001 mức sinh lợi là 0.3.078 đồng lợi nhuận.372 Ssx2000 = 25.18 286.04 185. Năm 2001 thu được 10.078 đồng lợi nhuận.2.075 đồng lợi nhuận.022 Mdl2000 = 25. Sức sản xuất của vốn lưu động (Ssx). năm 1999 Công ty thu được 4.077 Ta thấy. Với một đồng vốn lưu động.100 Mdl2001 = 27.627 = 0.262 = 0.077 như vậy giảm 0.2.5 đồng doanh thu và 0.1.827 = 0. Sức sinh lợi của vốn lưu động năm 2000 là 0. Mức doanh lợi của vốn lưu động (Mdl).077 đồng lợi nhuận. với một đồng vốn lưu động. Tổng doanh thu thuần Sức sản xuất của vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân 107.078 2.

Thời gian theo lịch trong kỳ T = Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ 61 . điều đó chứng tỏ tuy Công ty sử dụng đồng vốn lưu động có hiệu quả hơn nhưng Công ty quản lý các khoản chi phí không hợp lý.2. hơn nữa hoạt động kinh doanh chính của Công ty là xuất nhập khẩu nên chi phí vận chuyển và bán hàng là rất lớn.04 (vòng) 185.Qua đó có thể đưa ra nhận xét tuy năm 2001 doanh thu trên một đồng vốn lưu động của Công ty là rất cao (cao hơn nhiều so với năm 1999 và năm 2000) nhưng lợi nhuận thì lại thấp hơn năm 2000.262 = 10.sản xuất. Thời gian của một vòng lưu chuyển (T). hàng hóa tồn kho lớn nên gây ra sức sinh lợi bé hơn. Đó cũng là do các nguyên nhân khách quan tác động như do sự biến động của thị trường trong khu vực và thế giới. 2. góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Số vòng quay của vốn lưu động (n). mặt khác do bạn hàng nợ nhiều.2. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp. người ta thường dùng các chỉ tiêu sau: 2.tiêu thụ).1.827 = 7.2. Phân tích tốc độ luân chuyển vốn. Tổng doanh thu thuần Số vòng quay của vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân 107.5 (vòng) 2.372 n2000 = 25. vốn lưu động vận động không ngừng.3.2.3. Để xác định tốc độ lưu chuyển của vốn lưu động.18 (vòng) 286.380 n2001 = 27.2.2.2. Trong quá trình sản xuất kinh doanh. thường xuyên qua các quá trình tái sản xuất (dự trữ.679 n1999 = 26.627 = 4.3.

04 360 = 50.044 Vốn lưu động bình quân Tổng doanh thu thuần vị tính 1999 Vòng Ngày Đồng 4.827 HSĐN2000 = 185.095 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao.095 Nguồn: phòng kế toán .15.18 Năm 2001 10.04 89.262 HSĐN2001 = 286.5 So sánh 00/99 3.tài chính 62 .1 50.28 0.3.T1999 = T2000 = T2001 = 360 = 89.0.2.14 .28 (ngày) 10.3.139 0.25 0.86 .14 ( ngày) 7. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = 26. Ta có bảng tính các chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển.1 (ngày) 4.627 HSĐN1999 = 107.372 = 0.14 34.38.32 .679 = 0. Bảng 8 : Bảng tính các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Xây Lắp và Kinh Doanh Vật Tư Thiết Bị qua 3 năm 19992001.139 27.18 360 = 34.96 -0.111 01/00 3. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động (HSĐN).5 2.2. số vốn tiết kiệm được càng nhiều.380 = 0.25 25. Đơn Chỉ tiêu Hệ số luân chuyển Thời gian 1 vòng luân chuyển Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động Năm Năm 2000 7.

Nguyên nhân là mặc dù số vòng quay của năm 2001 cao nhưng do tổng chi phí qúa cao.044 đồng. Tuy nhiên sức sinh lợi của vốn lưu động năm 2001 nhỏ hơn năm 2000. để việc sử dụng vốn lưu động có hiệu qủa hơn Công ty cần đẩy nhanh mức tiêu thụ hàng hóa. năm 1999. Năm 2001.32 vòng so với năm 2000 và tăng 6. hàng hóa tồn kho gây ứ đọng vốn làm giảm sức sinh lợi.86 ngày so với năm 2000 cho thấy tốc độ lưu chuyển vốn lưu động của năm 2001 nhanh hơn.46 vòng so với năm 1999.111. việc tăng hệ số 63 . So với năm 1999. giảm chi phí để thu được mức sinh lợi cao hơn.1 ngày. số vòng quay là 10. Thời gian 1 vòng luân chuyển của năm 1999 là 89.96 ngày và hệ số đảm nhiệm của một đồng vốn lưu động giảm thêm 0. còn của năm 2001 là 34. Ta thấy vốn lưu động của Công ty tăng không đáng kể. cần tổ chức công tác thanh quyết toán một cách tốt hơn.5 tăng thêm 3. năm 2000 số vòng quay là 7. 2000. thời gian một vòng giảm 15.04 vòng. năm 2000 là 50. Vậy. tăng doanh số từ đó tạo điều kiện tăng thêm lợi nhuận.14 ngày tức là để vốn lưu động quay được 1vòng mất 51 ngày. 2001 . Chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của năm 2001 tốt hơn năm 1999.14 vòng nên thời gian 1 vòng quay giảm được 38. Tốc độ lưu chuyển vốn lưu động của Công ty qua các năm tăng lên chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động của Công ty là rất có hiệu quả. nếu hệ số luân chuyển tăng sẽ tăng được tổng số doanh thu thuần. Tuy nhiên. Kết quả cho thấy. bạn hàng nợ nhiều.86 ngày và hệ số đảm nhiệm 1 đồng vốn lưu động giảm 0. tiết kiệm được vốn.18 tăng thêm 3. Vì xuất phát từ công thức: Tổng doanh thu thuần = VLĐbq * Hệ số luân chuyển. số vòng quay của vốn lưu động là 4. Vì việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ làm giảm thời gian của một vòng quay vốn. 2000.Báo cáo tài chính năm 1999.28 ngày giảm 15.1 ngày tức là để vốn lưu động quay được 1 vòng mất 89.

28 − 52.94 − 50.Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động thay đổi do ảnh hưởng của các nhân tố: Số ngày một vòng luân chuyển năm 2001 so năm 2000 giảm 15.78 (ngày) 185.15.262 − = 34. Thời gian kỳ phân tích Thời gian 1 vòng luân chuyển = Số vòng luân chuyển = Thời gian kỳ phân tích * VLĐbq Tổng doanh thu thuần Ảnh hưởng của số vốn lưu động bình quân đến số ngày là: 360 * 27.78 ngày. .64) = .262 360 * 25. Tuy nhiên.16 = 2. Việc tăng tốc độ chu chuyển do tăng doanh thu thuần đã giúp Công ty trong những năm qua tiết kiệm được một lượng vốn đáng kể.78 + (-18.luân chuyển hay số vòng quay của vốn lưu động có ý nghĩa rất quan trọng trong việc sử dụng có hiệu quả vốn lưu động và là một trong những biện pháp cho Công ty nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.64 ngày. do số vốn lưu động tăng đã làm tăng thời gian 1 vòng luân chuyển thêm 2.64 (ngày) 286.372 Do tổng số chu chuyển thay đổi ảnh hưởng đến số ngày: 360 * 27.380 185.262 360 * 27. số vốn lưu động tiết kiệm được của Công ty trong năm 2000 là: Kkh . do số doanh thu thuần tăng đã làm giảm thời gian 1 vòng chu chuyển là 18.86 (ngày) Như vậy.Kbc B = Kbc Trong đó: B : Số vốn lưu động tiết kiệm được * Obqkh 64 .86 ngày + Do số vốn lưu động bình quân thay đổi.372 185. Cụ thể.92 = −18.372 Tổng cộng : 2.827 − = 52.

04 * 25.18 − 4. tăng doanh thu và tiết kiệm được một lượng vốn lưu động để có thể dùng vào hoạt động kinh doanh. Việc tăng được tốc độ luân chuyển đã giúp Công ty giảm bớt được sự căng thẳng về vốn.262 = 12. B2000 = B2001 = 7.18 Qua phân tích trên cho thấy việc sử dụng vốn lưu động của Công ty Xây Lắp và Kinh Doanh Vật Tư Thiết Bị là khá hiệu quả.46 (triệu đồng) 4.Kkh : Số vòng quay kỳ kế hoạch Kbc: Số vòng quay kỳ báo cáo Obqkh: Số dư bình quân kỳ kế hoạch.5 − 7. 65 .827 = 20.8 (triệu đồng) 7.04 10.073.605.18 * 27.

MỘT SỐ KHIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HƠN NỮA NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY XÂY LẮP VÀ KINH DOANH VẬT TƯ THIẾT BỊ. cắt bỏ những thủ tục phiền hà cho Doanh nghiệp xung quanh việc nộp thuế. Tuy nhiên trong đó vẫn còn nhiều tồn tại gây khó khăn cản trở cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cân cần nghiên cứu để sửa đổi: . tránh nợ đọng lâu. hệ thống chính sách và luật kinh doanh đã được Nhà nước cho sửa đổi bổ xung nhiều lần để phù hợp với thực tế sản xuất kinh doanh trong thời kỳ mới.Thánh toán vốn xây dựng cơ bản kịp thời. Một số kiến nghị với nhà nước. tránh các loại hoá đơn thường khó quản lý. vay vốn. tiến tới "một cửa một dấu" sao cho tiết kiệm được thời gian và tiền bạc cho các Doanh nghiệp. Kể từ khi đổi mới mở cửa. Còn thuế đầu vào và phần chênh lệch do cục thuế sở tại nơi đơn vị đặt trụ sở quyết toán.Nhà nước cần coi trọng và khuyến khích sự phát triển của các tổ chức tư vấn đầu tư công nghệ để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các công ty có nhu cầu thi mua được công nghệ mới và phù hợp tránh tình trạng mua phải công nghệ lạc hậu gây thiệt hại cho công ty và cho cả nền kinh tế quốc dân.Nhà nước cần khuyến khích thoả đáng thông qua tái đầu tư đối với các đơn vị làm ăn có lãi. Đồng thời nên thu thuế VAT theo địa bàn kinh doanh đối với các dự án do ngân sách cấp vốn thì thu luôn thuế theo dự toán công trình vừa không thất thoát vừa tiện cho cơ sở sản xuất không phải đăng ký thuế ở các địa phương xa trụ sở làm việc của công ty. 1.CHƯƠNG III. .Cải cách các thủ tục hành chính.Đề nghị Bộ tài chính nghiên cứu thống nhất thu thuế VAT theo phương pháp khấu trừ. .. 66 . đóng góp nhiều cho ngân sách Nhà nước để các công ty này mở rộng sản xuất và phát triển.. . .

67 . Thứ nhất. 2. . đào tạo cán bộ quản lý. Một số kiến nghị và giải pháp đối với hoạt động tài chính của công ty.Nới lỏng điều kiện vay vốn trung và dài hạn đối với các công ty vừa và nhỏ. nội dung đào tạo đi sâu vào thực tế sản xuất của công ty.1.Xây dựng hệ thống chỉ tiêu trung bình ngày một cách đầy đủ và tiên tiến nhằm làm cơ sở so sánh với các chỉ tiêu phân tích tài chính để đưa ra được những giải pháp đúng đắn hợp lý. xây dựng thêm các định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với thực tế sản xuất. cải thiện đời sống cho người lao động.. Kiến nghị về phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty. Tăng cường công tác quản lý nội bộ bằng các qui chế và qui định cụ thể hơn. Đối với cán bộ chủ chốt thì đưa đi học về quản lý ở các trung tâm đào tạo của nhà nước. Trong khi đó các Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta phần vốn tự có thường rất nhỏ so với qui mô hoạt động. tăng cường khâu bán hàng tiếp thị: Công ty cần chủ động trong việc tham gia đấu thầu để có được các công trình lớn vừa tăng doanh thu vừa có thêm việc làm. Thứ ba. của người dân và của các Doanh nghiệp khác để đổi mới công nghệ. Vì vậy rất nhiều Doanh nghiệp có phương án sử dụng vốn khả thi mà hiệu quả song vì thiếu tài sản thế chấp đã bị Ngân hàng từ chối thẳng thừng. tạo điều kiện cho các công ty này phát triển. Hiện nay phần vốn đối ứng mà chủ đầu tư phải có theo qui định của ngân hàng ít nhất là 40%/tổng dự toán của dự án. Thứ hai. 2. . .Hoàn thiện hoạt động của thị trường chứng khoán để đó thật sự là nơi các Doanh nghiệp có thể kinh doanh kiếm lời.Cho phép công ty phát hành trái phiếu để huy động vốn của cán bộ công nhân viên trong công ty. cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề.

tức là tối đa tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu trong phạm vi mức độ rủi ro cho phép.2. chính sách kinh doanh của doanh nghiệp trong từng giai đoạn nhất định là khác nhau. đồng thời trang thiết bị máy móc của công ty cần được đầu tư đổi mới trong thời gian tới. Trên cơ sở phân tích tình hình tài chính của Xây lắp và kinh doanh vật tư thiết bị ở phần II. xây dựng cơ cấu vốn hợp lý. (Hiện tại theo số liệu thống kê năm 2001. Trong khi đó các chủ nợ thường xem xét hiệu quả kinh doanh và cơ cấu tài chính của Công ty để quyết định có cho vay vốn hay không. Để thực hiện được điều này.978%) nên cần cân đối lại. Kiến nghị về phương hướng nâng cao năng lực tài chính cho công ty. Mục tiêu. 2. có thể thấy rằng mặc dù đã có những cố gắng và nỗ lực không ngừng nhưng bên cạnh những thành tựu đã đạt được công ty vẫn còn bộc lộ một số hạn chế trong chính sách quản lý tài chính gây ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của công ty. Chính vì thế.Kế hoạch giai đoạn năm 2000 – 2005 của công ty là tăng cường vốn sản xuất kinh doanh đầu tư cho công nghệ sản xuất mới hiện đại đuổi kịp với sự phát triển công nghệ trong khu vực ASEAN. Với cơ cấu vốn của Công ty như đã phân tích ở phần II là quá bất hợp lý: TSLĐ chiếm tỷ trọng lớn hơn rất nhiều so với TSCĐ (60. Giai đoạn năm 2000 – 2005 công ty sẽ thực hiện giá trị sản lượng với mức tăng trưởng hàng năm từ 10-20% và chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ đối với nhà nước. Xác định chính sách tài trợ.thiết lập được một cơ cấu tài chính tối ưu sẽ đảm bảo cho mức độ rủi ro tài chính của công ty là nhỏ và công ty sẽ thoát khỏi nguy cơ phá sản. Công ty cần huy động một lượng lớn vốn trung và dài hạn.1. xây dựng.3% so với 17. Từ đó em xin được đưa ra một số ý kiến về các giải pháp tăng cường năng lực tài chính của công ty như sau: 2.2.522 triệu thì tương 68 . tổng nguồn vốn của công ty là 145. song đều tựu chung lại ở mục tiêu tài chính là tối đa lợi ích của chủ sở hữu .

cộng với khoản nợ dài hạn của công ty thấp (23. chính sách tài trợ của công ty thuộc dạng chính sách tài trợ mạo hiểm: Tức là nguồn vốn ngắn hạn tham gia tài trợ cho các TSLĐ thường xuyên. đối với công ty lại khó có thể áp dụng chính sách bán chịu.. công ty có thể áp dụng chính sách huy động vốn sau: .) Vì vậy. làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh nói chung. Nó có thể được áp dụng đối với các công ty được nhà cung cấp cho chịu với kỳ hạn dài và số lượng lớn.027triệu nợ ngắn hạn) công ty nên dựa vào đó để xác định nhu cầu về vốn nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình được diễn ra một cách bình thường. Tổng số tài sản của công ty tăng đáng kể so với năm 2000 (96. Với chính sách tài trợ như vậy. Nhưng chính vì thế. mà nguyên nhân chính do chi phí tăng quá cao tương ứng.408 triệu nợ phải trả.522triệu) nhưng tỷ suất lợi nhuận lại giảm.ứng đã có tới 98. thậm chí cho cả TSCĐ.Chính sách huy động tập trung nguồn: Tức là công ty sẽ chỉ tập trung vào một hay một số ít nguồn.696triệu-->145. Chính sách này rất dễ đẩy công ty vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Theo em.. muốn có vốn để đầu tư đổi mới công nghệ trong những năm tới. Cũng theo phân tích. bao nhiêu vốn để hoạt động và thời gian sử dụng các nguồn vốn này trong bao lâu. để từ đó cân đối lại lượng nợ dài hạn làm một trong giải pháp huy động vốn khiến cơ cấu vốn và chính sách tài trợ của công ty được vững chắc hơn. Cụ thể là công ty cần xác định xem mình cần bao nhiêu vốn đầu tư. chi phí huy động và sử dụng vốn như thế nào. Chính sách này có ưu điểm là chi phí huy 69 . mà trước hết là khả năng thanh toán nhanh. Vì vậy. năm 2001. ngay từ bây giờ Công ty cần phải thực hiện những biện pháp cần thiết nhằm làm cho cơ cấu vốn của công ty hợp lý hơn. mà như hiện nay. cơ cấu vốn phải đáp ứng được yêu cầu của chính sách tài trợ mà Công ty đã lựa chọn.832triệu so với 65.

522triệu).. phạm vi ứng dụng các khoản nợ là có giới hạn bởi lẽ công ty chỉ có thể trì hoãn nộp thuế trong một thời hạn nhất định.Sử dụng linh hoạt tiết kiệm nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các quỹ trích lập nhưng chưa sử dụng đến. đây là hình thức tài trợ " miễn phí" vì công ty sử dụng mà không phải trả lãi cho đến ngày thanh toán.114triệu/145. Để tăng lợi nhuận để lại. nợ thuế.động có thể giảm song nó có nhược điểm là làm cho công ty phụ thuộc hơn vào một chủ nợ nào đó.Vốn NSNN và các nguồn vốn có nguồn gốc NSNN như các khoản Nhà nước trực tiếp cung cấp hay các khoản đáng ra công ty phải nộp cho Nhà nước nhưng được giữ lại để mở rộng sản xuất kinh doanh. Để tránh tình trạng bị phụ thuộc vào một chủ nợ khi áp dụng chính sách này. .. Tuy nhiên nguồn vốn chủ sở hữu là một con số còn quá khiêm tốn so với lượng vốn mà công ty cần được đáp ứng (47. phụ thuộc vào quy mô kinh doanh của công ty tại từng thời điểm. Trước hết. Nguồn vốn này có ý nghĩa rất lớn vì chỉ khi nào công ty làm ăn có lãi thì mới bổ sung được cho nguồn vốn này còn khi làm ăn thua lỗ thì không những không bổ sung được mà còn làm giảm nguồn vốn này. công ty cần xác định khả năng huy động vốn chủ sở hữu bao gồm: . Chúng tự phát thay đổi cùng với các hoạt động kinh doanh của công ty: khi công ty thu hẹp sản 70 . . Các khoản nợ tích luỹ là nguồn tài trợ tự động. phải trả các đơn vị nội bộ.Lợi nhuận để lại công ty: Đây là nguồn vốn hình thành từ lợi nhuận của công ty sau mỗi kỳ kinh doanh có lãi. Vì vậy công ty phải huy động từ các nguồn khác như: ♦ Nguồn lợi tích luỹ: Là các khoản phải trả khác nhưng chưa đến hạn thanh toán như nợ lương CBCNV. Tuy nhiên. còn nếu chậm trễ trả lương cho công nhân sẽ làm suy giảm tinh thần làm việc của họ.công ty cần tăng mọi nguồn thu và giảm thiểu các chi phí không cần thiết..

hơn nữa các khoản vay ngắn hạn thường có thời gian đáo hạn ngắn nên việc gia tăng nguồn tài trợ này dễ dẫn đến tình trạng các món nợ đến hạn chồng chất lên nhau trong tương lai không xa. vị thế và các mối quan hệ của công ty. tiết kiệm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trên thị trường là giải pháp tối ưu nhất. Công ty cũng nên tránh việc trì hoãn thanh toán các khoản tièn mua trả chậm vượt quá thời hạn phải trả. công ty nên thanh toán vào ngày cuối cùng của thời hạn chiết khấu. Trong khi đó. Còn nếu không đủ khả năng thì nên để đến ngày hết hạn hoá đơn mới thanh toán là có lợi nhất. công ty đang cần những nguồn tài trợ có thời gian dài để đầu tư cho TSCĐ. Như vậy để tận dụng và sử dụng hiệu quả nguồn tài trợ này thì việc mở rộng sản xuất. Một công ty nhỏ có thể không đủ tiêu chuẩn vay ngân hàng nhưng vẫn có thể mua chịu được. Thực tế trong ba năm qua công ty đã rất thành công trong việc huy động các khoản nợ ngắn hạn song vẫn rất ít lần vay vốn trung và dài hạn để sử dụng. ngược lại chúng sẽ tự động tăng lên khi sản xuất mở rộng. bởi vì việc đó có thể gây ra những tác động tiêu cực như làm tổn hại đến uy tín. Vì vậy công ty nên giảm nợ ngắn hạn. tiềm lực tài chính mạnh vì họ mới đủ khả năng bán chịu với thời hạn dài cho các DN nhỏ khác. ♦ Chiếm dụng vốn của nhà cung cấp: Mua chịu là một hình thức đã rất phổ biến trong môi trường kinh doanh hiện nay.xuất. Hiện nay các khoản vay ngắn hạn của công ty đã quá dư thừa. công ty cần chú ý mua chịu của các nhà cung cấp lớn. thậm trí còn cao hơn cả lãi suất vay ngắn hạn. Để tận dụng tốt nguồn tài trợ này. ♦ Nguồn vốn từ các tổ chức tài chính tín dụng: Ngân hàng có vai trò rất quan trọng việc bổ sung vốn kịp thời cho các DN. công ty cần tận dụng tối đa thời hạn thiếu chịu: nếu muốn hưởng chiết khấu. Mặc dù các khoản vay dài hạn phải chịu chi phí lớn hơn nên có thể ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty nhưng xét về mục tiêu 71 . Ngoài ra. thay bằng nợ dài hạn. đầu tư đúng hướng. các khoản này sẽ giảm theo. hơn thế nữa công ty còn phải gánh chịu chi phí tín dụng rất cao.

Tuy nhiên. 72 . đòi hỏi đặt ra ở đây dó là: . sản phẩm có khả năng tiêu thụ tốt. Quản lý dự trữ và quay vòng vốn.2. Trong thời gian tới để huy động được nguồn tài trợ này nhằm đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn của công ty. quá trình sản xuất diễn ra liên tục từ đó đảm bảo vốn luân chuyển đều đặn. Đồng thời phải lựa chọn được cơ cấu sản phẩm hợp lý để sản xuất sao cho công ty vừa đảm bảo được chi phí sản xuất cộng thêm lãi suất ngân hàng mà vẫn có lãi. .2. làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. thiết lập được các phương án kinh doanh cũng như phương án đầu tư có tính khả thi cao. . lựa chọn. biện pháp quan trọng nhất là phải tính toán.lâu dài thì điều đó là cần thiết.Số vốn dài hạn này phải được sử dụng đúng mục đích là đầu tư cho TSCĐ cần thiết và dự án đầu tư là khả thi.Chi phí huy động và sử dụng vốn dài hạn không quá lớn so với vốn ngắn hạn.Công ty phải đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu của ngân hàng và các tổ chức tín dụng để được vay vốn trung và dài hạn. tạo điều kiện bảo toàn và phát triển vốn. cũng như bản thân công ty cũng có thời gian để thực hiện kế hoạch trả dần tiền vay ngắn hạn. 2. Ưu điểm của các khoản vay dài hạn là những giao dịch vay mượn này tương đối linh hoạt. . người cho vay có thể thiết lập lịch trả nợ phù hợp với dòng tiền thu nhập của người vay.Công ty phải đảm bảo sử dụng tốt các nguồn vốn khác để khi giảm nợ ngắn hạn tức là lượng vốn lưu động giảm sẽ không gây ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty. công ty sẽ có điều kiện vay vốn trung và dài hạn đồng thời có khả năng sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn nhằm đem lại lợi ích thiết thực. Nếu công ty áp dụng và thực hiện tốt được các biện pháp nêu trên thì chắc chắn rằng nợ ngắn hạn sẽ giảm được một lượng tương đối lớn.

số chủng loại từ 15. chủng loại chiếm từ 45.20% so với tổng số hàng hoá dự trữ. thời gian cung ứng dài hạn. Nhóm C: giá trị hàng hoá khoảng 5%. dự trữ yêu cầu kỹ thuật 73 .Ở Công ty. Nhóm B: giá trị hàng hoá từ 15. Như vậy. hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ được nâng lên hay số vòng quay vốn tăng..80%. Để giải quyết vấn đề quản lý dự trữ. chủng loại từ 25. Từ việc phân nhóm hàng hoá kết hợp với việc phân tích tình hình cung ứng và dự trữ. bởi trước hết nó dễ thực hiện. Vì vậy vấn đề đặt ra là phải có giải pháp nhằm quản lý hoạt động dự trữ sao cho hợp lý nhất. có thể đề ra các chính sách cụ thể đối với từng nhóm và từng loại hàng hoá. đồng thời từng bước đưa quản lý dự trữ theo hướng hiện đại. Mặc dù thị trường hàng hoá khá ổn định không có những biến động lớn do là thị trường thiết bị xây dựng và công ty cũng đã thường xuyên theo dõi. công ty sẽ có kế hoạch dự trữ đối với từng nhóm. Căn cứ vào hoạt động và tính chất thị trường cung ứng.30%.. máy xúc đào gầu sấp. lý thuyết quản trị hiện đại đã đề cập đến mô hình thuật toán dự trữ.55%. B. đúng thời điểm. có giá trị ổn định. C là đặc biệt có ý nghĩa với thực trạng quản lý ở công ty hiện nay. b. song có lẽ. từng loại hàng hoá và sử dụng vốn lưu động. mô hình cung ứng đúng thời diểm. nhưng công tác dự trữ vẫn chưa phát huy được hiệu quả cần thiết như đúng nhu cầu thị trường. Nhóm A: gồm những hàng hoá có giá trị từ 70. Giả sử theo phân tích. c theo hai tiêu thức: giá trị hàng hoá sử dụng hàng năm và số loại hàng hoá. Từ đó đưa ra các chính sách sử dụng vốn lưu động căn cứ vào hoạt động và tính chất thị trường cung ứng. phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động dự trữ. nhà cung cấp đã quen biết. Áp dụng mô hình quản lý dự trữ hàng hoá có lựa chọn A-B-C: các loại hàng hoá dự trữ dược phân thành 3 nhóm a. mô hình quản lý dự trữ có lựa chọn A.25%. dễ phổ biến.

Mà nguồn vốn này thường có tốc độ rải ngân rất chậm. công ty cần chủ động thực hiện chính sách bán chịu để tiếp tục sản xuất kinh doanh bình thường mà không bị thiệt hại nhiều.3.Tuy nhiên. 2. gây uy tín về năng lực tài chính của doanh nghiệp. việc bán chịu hàng hoá trở thành một thứ công cụ khuyến mại của người bán mà vai trò của nó là không thể phủ nhận được trong việc thu hút thêm khách hàng mới và tăng doanh thu bán hàng. Nhờ sử dụng chính sách tín dụng giao hàng nên Công ty còn có thể chiếm dụng dược một khoản vốn của nhà cung ứng để sử dụng trong một thời gian nhất định. giải toả hàng tồn kho. Sử dụng hợp lý chính sách bán chịu để tăng doanh thu. công ty muốn tiêu thụ được hàng hoá. Do đó. Chính vì vậy. 74 . kinh doanh trong cơ chế thị trường. công ty cần phải: . muốn có việc làm cho công nhân viên thì phải chấp nhận tất cả những điều đó. Mặt khác. trong ba năm qua. việc công ty buộc phải cho khách hàng chịu nợ và thanh toán chậm thường xuyên xảy ra. hơn nữa phải qua nhiều cấp mới đến tay người sử dụng.2. Một phần do lãi vay tăng lên. các khoản vốn bị chiếm dụng (Năm 2001: Các khoản phải thu là 75.823triệu) của công ty thường chiếm tỷ trọng rất cao buộc công ty phải tìm các khoản vay ngắn hạn để bù đắp cho nên chi phí hoạt động tài chính của công ty cao hơn thu nhập hoạt động tài chính. khách hàng có nhu cầu sản phẩm dịch vụ của công ty thường sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước cấp hoặc vốn của các tổ chức tài trợ.Xác định mục tiêu bán chịu: Nhằm thúc đẩy tăng doanh thu.đơn giản thì cần tận dụng chính sách tín dụng giao hàng trên cơ sở do cấp phòng quản lý. Như ở chương II đã phân tích: Công ty Xây Lắp và Kinh Doanh Vật Tư Thiết Bị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các loại máy móc xây dựng là chủ yếu. Trên thực tế. Khi Công ty thực hiện chính sách này có nghĩa là tài sản lưu động của Công ty cũng giảm đi một lượng tuơng tự. một phần do các chi phí đòi nợ tăng. Vì vậy.

CFth: Chi phí thu hồi nợ khác ==> LBC =[(DTBC ... Mâu thuẫn ở đây là đẩy nhanh tiêu thụ trong trường hợp này lại làm chậm kỳ luân chuyển vốn.CF1) .CF1) . để tính toán hiệu quả của chính sách bán chịu. Chính vì vậy.Tính toán hiệu quả của chính sách bán chịu: thực chất là so sánh giữa các chi phí phát sinh do bán chịu với lợi nhuận mà chúng mang lại. giảm số vòng quay vốn lưu động. Trong cơ chế thị trường hiện nay. bán chịu được coi như là một trong những biện pháp để đẩy nhanh tiêu thụ.(DT0 -CF0) Với: DTBC: Doanh thu đạt được nhờ có bán chịu DT0: Doanh thu đạt được nếu không bán chịu CF0: Chi phí toàn bộ khi không bán chịu CF1: chi phí toàn bộ khi có bán chịu Chi phí bán chịu: CFBC = CFk + CFql + CFth CFk: Lãi phải trả cho khoản phải thu vì bán chịu CFql: Chi phí quản lý do bán chịu như đi lại. công ty phải căn cứ vào chỉ tiêu lợi ích tài chính bán chịu: LBC = ΔTNB .Xây dựng các điều kiện bán chịu: thông thường căn cứ vào mức giá. .CPBC Trong đó: LBC: lợi ích bán chịu ΔTNBC: chênh lệch thu nhập nhờ bán chịu ΔTNBC=( DTBC . điện thoại. lãi suất nợ vay và thời hạn bán chịu..( DT0 -CF0)] -(CFk + CFql + CFth) 75 . tiền lương. công văn.

. doanh lợi tiêu thụ. Qua phân tích tình hình tài chính của Công ty ta thấy: Công ty thường bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn nên Công ty thường phải vay nợ để bù 76 . đẩy mạnh tốc độ luân chuyển vốn lưu động. công ty cần gắn liền một cách chặt chẽ việc bán chịu với các chính sách thu hồi công nợ và các hình thức chiết khấu. Quản lý thanh toán.Giao trách nhiệm cho một bộ phận trong phòng kinh doanh chuyên giải quyết các vấn đề xung quanh chính sách bán chịu. mặc dù con số này nhỏ bé nhưng cũng góp phần cải thiện các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi của công ty. Nhờ bán chịu hàng hoá. Nhưng chính sách bán chịu cũng đem lại lợi ích thực tế cho công ty.Trên đây là cách tính toán lợi ích của một chính sách bán chịu so với không bán chịu. công ty có thể tiêu thụ được một lượng hàng lớn hơn so với không bán chịu cho khách hàng.2. -Mức giá bán chịu phải cao hơn mức giá bán thanh toán ngay. kỳ thu tiền bình quân.Lãi suất nợ vay thấp.giảm giá phù hợp. nợ khó đòi. hiệu suất sử dụng vốn cố định. Điều quan trọng nhất. . sản phẩm cho khách hàng. công ty cần phải: .Có phương án xử lý cụ thể đối với từng khoản bán chịu sao cho giảm được các chi phí thu tiền. mềm dẻo.Thời hạn bán chịu không quá dài. đồng thời vẫn phải đảm bảo bù đắp được mọi rủi ro công ty có thể phải gánh chịu khi áp dụng việc bán chịu. . tăng khối lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thu. Do đó doanh thu tiêu thụ tăng thêm làm cho các chỉ tiêu có liên quan đến doanh thu tiêu thụ cũng được cải thiện như vòng quay tiền. vòng quay hàng tồn kho. Để thực hiện được chính sách này. 2. .Khách hàng có khả năng thanh toán nợ trong tương lai. Tuy nhiên mặt trái của chính sách này là làm giảm một số chỉ tiêu như vòng quay vốn lưu động.4... linh hoạt nhằm giúp cho công ty nhanh chóng thu lại phần vốn4 bị chiếm dụng.

Khi đó.Thực hiện chính sách thu tiền linh hoạt. gửi thư nhắc nợ. trên thực tế. . nếu các biện pháp trên không thành công thì phải uỷ quyền cho người đại diện tiến hành các thủ tục pháp lý. Ngoài ra. khi nền kinh tế thị trường ở nước ta ngày càng phát triển. mền dẻo nhằm mục đích vừa không làm mất thị trường vừa thu hồi được các khoản nợ dây dưa khó đòi. + Cuối cùng. Công ty có thể nghiên cứu xem xét chính sách thay thế tín dụng bằng đáo nợ (Factoring). Bởi lẽ. Vì vậy. phải trả trong cân đối tài chính nhằm tạo ra một bức tranh tài chính thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh thông qua một loại công ty tài chính trung gian là Factoring. Mặt khác. Do đó. nếu khách hàng vẫn chưa trả tiền thì công ty có thể tiến hành quy trình thu hồi nợ theo các cấp độ: + Gọi điện. rõ ràng là nếu công ty áp dụng các biện pháp quá cứng rắn thì cơ hội thu hồi nợ lớn hơn nhưng sẽ khiến cho khách hàng khó chịu dẫn đến việc họ có thể cắt đứt các mối quan hệ làm ăn với công ty. Thực chất của chính sách này là việc doanh nghiệp giảm thiểu các khoản phải thu. đối với các khoản nợ bị khách hàng chiếm dụng cũ. Công ty cần phải có một chính sách thanh toán hợp lý. làm ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Trước hết phải quản lý tốt các khoản phải thu. nhanh chóng thu hồi công nợ. + Cử người đến gặp trực tiếp khách hàng để đòi nợ. thư khuyên nhủ hoặc thư chuyển cho cơ quan chuyên trách thu hồi giúp. hết thời hạn thanh toán. triết khấu hợp lý với những khách hàng mua số lượng lớn và thanh toán đúng hạn. công ty Factoring sẽ đứng ra làm trung gian thanh toán các khoản này với một tỷ lệ 77 . Các khoản phải thu.Giảm giá. Công ty cần phải dứt điểm theo dõi chặt chẽ và tuân thủ theo nguyên tắc: Các khoản nợ cũ phải dứt điểm so với các khoản nợ mới phát sinh. . phải trả xuất hiện khi Công ty có việc mua chịu và bán chịu.đắp cho khoản này.

nhanh chóng nắm bắt và ứng dụng khoa học. Cho đến nay. Đầu tư đổi mới công nghệ. Tuy nhiên.công nghệ kỹ thuật hiện đại vào sản xuất kinh doanh. Việc đổi mới công nghệ phải đảm bảo cân đối giữa phần cứng và phần mềm để phát huy hiệu quả của công nghệ mới. Những năm qua. công ty đã từng bước hiện đại hoá công nghệ sản xuất và đã mang lại những hiệu quả kinh tế nhất định. nhiệm vụ trước mắt của công ty là đẩy mạnh đổi mới công nghệ. phần giá trị TSCĐ còn lại của công ty chiếm khoảng 1/3 nguyên giá và một số TSCĐ đã khấu hao hết nhưng chưa có điều kiện đổi mới. công ty nên thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. 2. Từng bước thay thế một cách đồng bộ thiết bị cho phù hợp với nhu cầu thị trường bằng việc đầu tư có hiệu quả vào công nghệ hiện đại hơn.chiết khấu thoả thuận (Thông thường là cao hơn lãi suất vay tín dụng ngắn hạn). do số vốn dùng cho đổi mới công nghệ còn hạn hẹp (Vốn cố định năm 2001:17. công ty cần chú ý đổi mới đồng bộ các yếu tố cấu thành công nghệ: từ máy móc thiết bị. hạn chế hiệu suất tài sản cố định. đổi mới tổ chức sản xuất và quản lý.2. Khi mua các thiết bị máy móc cũng như 78 .5. Trong cơ chế thị trường hiện nay. Ttong thời gian tới. kỹ năng kỹ xảo của người lao động.Công ty cần tính toán để đầu tư vào các bộ phận thiết yếu trước. do máy móc thiết bị không theo kịp nhu cầu thị trường nên chất lượng sản phẩm của công ty chưa được cao. Để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ đổi mới công nghệ nhằm góp phần thiết thực vào việc nâng cao kết quả và hiệu quả kinh doanh. khả năng cạnh tranh quyết định bởi chất lượng hàng hoá trên một đơn vị chi phí thấp nhất. Vài năm trở lại đây. nguyên nhiên vật liệu. năng lượng đến nâng cao trình độ. Vì vậy. cụ thể như: .948triệu) nên công ty tiến hành đổi mới công nghệ từng phần dẫn đến máy móc thiết bị của công ty thiếu đồng bộ.

ngoài ra phải tiến hành bảo dưỡng máy móc theo định kỳ thay cho việc cứ khi nào phát sinh sự cố thì công ty mới cử cán bộ kỹ thuật đến sửa chữa như hiện nay nhằm đảm bảo các trục trặc được sửa chữa kịp thời giúp cho dây chuyền sản xuất hoạt động liên tục và tiếp kiệm thời gian và công sức cho người trực tiếp lao động sản xuất. hợp lý hoá sản xuất. . công nhân lành nghề trên cơ sở đảm bảo bồi dưởng vật chất thoả đáng cho họ. Bởi lẽ cơ cấu sản phẩm của công ty đa dạng. hơn nữa một loại thiết bị công nghệ không thể áp dụng cho hầu hết các loại sản phẩm của công ty. tính từ năm 1999 đến 79 .Tiến hành các nghiên cứu. phân tích về thị trường. trong đó chú trọng đến vai trò của quản lý kỹ thuật. Nhưng thực tế đã chứng minh từ khi thực hiện việc nâng cấp đồng bộ hệ thống trang thiết bị phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nâng cao trình độ quản lý. cải tiến kỹ thuật. . ứng dụng khoa học kỹ thuật trong và ngoài nước để phát triển công nghệ theo chiều sâu và từng bước hoàn chỉnh công nghệ hiện đại. .bí quyết công nghệ công ty có thể thương lượng với các đối tác để được thanh toán theo phương thức trả chậm.Tận dụng trang thiết bị máy móc hiện có trong công ty. giá trị các loại sản phẩm chênh lệch nhau nhiều. . khoa học quản lý. năng lực công nghệ của công ty để lựa chọn máy móc thiết bị công nghệ phù hợp nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho công ty. công ty cần phải xây dựng mối quan hệ với các cơ quan nghiên cứu.Để nâng cao năng lực công nghệ. Hiệu quả đổi mới công nghệ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và tình hình tài chính của công ty nói riêng rất khó định lượng.Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến.Tích cực đào tạo độ ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật. . nhu cầu thị trường. .

hay nói cách khác lao động là nguồn gốc sáng 80 .Công ty cần tăng cường nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật để có đủ kiến thức điều khiển.62 lên 15. phân tích đánh giá xem đầu tư vào một thiệt bị công nghệ cụ thể nào đó có khả thi không. . đến mọi quá trình hoạt động từ khâu thu mua nguyên vật liệu.Công ty có đủ khả năng huy động các nguồn vốn trung và dài hạn để tài trợ cho hoạt động đổi mới thiết bị công nghệ của mình.năm 2001. Rô bốt thay thế con người trong hoạt động sản xuất.6.96. Do đó khả năng hoạt động của công ty cũng được cải thiện.Công ty phải thiết lập được mối quan hệ với các công ty tư vấn về công nghệ để lựa chọn được thiết bị hiện đại phù hợp giá cả phải chăng. trang thiết bị trong công ty.Công ty phải tiến hành những nghiên cứu. có thật sự cần thiết không. Ngày nay cho dù trên thế giới đã tạo ra được nhiều thiết bị tự động. 2. . vốn cố định giảm từ 19. . và để thực hiện được tốt hơn nữa giải pháp này. công ty cần: . Trong qúa trình sản xuất kinh doanh lao động tác động đến mọi khẩu.152 xuống còn 17.948 trong khi đó hiệu suất sử dụng tài sản cố định lại tăng từ 5. Ngoài ra đổi mới công nghệ còn làm cho cơ cấu vốn của công ty hợp lý hơn. có đem lại hiệu quả không. Qua đó ta thấy rõ được hiệu quả của đối mới công nghệ đối với hoạt động của công ty: Quy mô sản xuất tăng lên. làm chủ công nghệ mới. Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ lao động. tăng lợi nhuận. Đội ngũ lao động là một yếu tố có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của một Doanh nghiệp. sản phẩm sản xuất ra có chất lượng cao hơn nên tiêu thụ tốt hơn vì vậy khả năng sinh lợi của công ty cũng tăng lên. Tuy nhiên các máy móc đó cho dù hiện đại đến đâu đi nữa nếu thiếu sự điều khiển của con người cũng trở nên vô tác dụng.2. chế tạo ra sản phẩm đến quá trình tiêu thụ sản phẩm. tăng doanh thu. Đó cũng chính là những con số phản ánh hiệu quả của việc đổi mới công nghệ.

Làm được như vậy sẽ tạo ra động lực thúc đẩy người lao động tự nâng cao trình độ và năng lực để tiến hành công việc có chất lượng và hiệu quả cao góp phần tăng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty. công ty cần phải có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lao động: Thứ nhất. đảm bảo chất lượng lao động tuyển thêm. Số lượng công nhân viên có trình độ đại học ở công ty còn ít. tổ chức công tác thi nâng bậc. Vì vậy công ty cần mở rộng nội dung đào tạo kết hợp nâng cao năng lực chuyên môn kỹ thuật với nâng cao năng lực quản trị. công ty cần nâng cao tiêu chuẩn tuyển chọn lao động. Nhìn chung công ty đã nhận thức được vai trò quan trọng của vấn đế phát triển nguồn nhân lực thông qua đào tạo nâng cao trình độ người lao động thể hiện: Công ty đã có chương trình đào tạo đội ngũ công nhân trực tiếp sản xuất về những kiến thức có liên quan đến kỹ thuật công nghệ. người lao động chỉ có thể phát huy có hiệu quả khả năng và trình độ của họ khi được khuyến khích và đánh giá đúng khả năng vì vậy bên cạnh chính sách đào tạo bồi dưỡng trình độ. nâng cấp cho công nhân lao động. tổ trưởng sản xuất. Vì vậy. Khi đó công việc được giao cho họ sẽ đạt hiệu quả cao nhất. Tiêu chuẩn tối ưu của lao động đòi hỏi phải có trình độ kỹ thuật cao về chuyên môn và phải đào tạo có hệ thống. Mặt khác do yêu cầu đổi mới công nghệ nên công ty cần khuyến khích người lao động không ngừng học hỏi nâng cao kiến thức để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật. công ty cần phải chú ý đến việc phân phối thù lao lao động và thu nhập đúng với khả năng và công sức của người lao động. Hình thức đào tạo tuy chưa được phong phú mới chỉ dừng lại ở hình thức truyền thống là cử cán bộ đi học tại các trường đại học. Thứ hai.tạo ra mọi của cải vật chất cho xã hội. bồi dưỡng kiến thức quản lý cho đội ngũ quản đốc. Công ty có thể thi tuyển dụng để có được những người có trình độ 81 . để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Do đó công ty cần phải phát huy được sức mạnh của độ ngũ lao động khơi dậy trong họ tiềm năng to lớn tạo cho họ động lực để họ phát huy được hết khả năng.

cao hoặc tuyển chọn những người trẻ tuổi, có năng lực để đào tạo đại học và trên đại học, đặc biệt là chuyên nghành Quản trị kinh doanh để nâng cao năng lực quản lý. Bên cạnh đó công ty cần đào tạo bộ phận chuyên trách Marketing. Ngoài ra công ty cần tranh thủ sự giúp đỡ của các nhà cung cấp công nghệ để nâng cao trình độ người lao động làm chủ các công nghệ mới. Hiệu quả của việc bồi dưỡng đội ngũ lao động là rất lớn. Việc công ty quan tâm đến đào tạo con người chắc chắn sẽ ảnh hưởng tốt đến quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó góp phần quan trọng vào việc nâng cao năng lực tài chính cho công ty. - Người lao động trực tiếp sản xuất sau khi được đào tạo, nâng cao tay nghề thì công việc làm sẽ chuẩn xác hơn, giảm tỷ lệ phế phẩm nâng cao chất lượng sản phẩm, thời gian hoàn thành công việc cũng rút ngắn đi. Do đó người lao động làm tăng năng suất và giảm chi phí sản xuất cá nhân góp phần nâng cao năng suất và giảm bớt chi phí sản xuất của toàn công ty nghĩa là hoạt động sản xuất của công ty đạt hiêụ quả cao hơn. - Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý công ty nghĩa là nâng cao hiệu quả của công tác quản lý. Cán bộ quản lý có năng lực sẽ biết bố trí đúng người đúng việc, góp phần vào việc sử dụng có hiệu quả nguồn nguyên vật liệu, thiết bị máy móc, sức lao động của công ty qua đó tác động tích cực đến việc nâng cao kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty. Nhà quản trị kinh doanh trình độ cao có khả năng chớp được ngôi sao sáng và biết cách động viên khuyến khích huy động mọi nguồn lực trong công ty để biến cơ hội kinh doanh thành khả năng sinh lợi cao. Tóm lại: việc đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty có thể đem lại hiệu quả vô cùng lớn đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý có vai trò như những người trèo lái con thuyền công ty, nếu được đào tạo bồi dưỡng có đủ năng lực trình độ sẽ đưa được con thuyền đến những đích chiến lược đã

82

vạch ra bằng con đường ngắn nhất ít sóng gió nhất và trong thời gian ngắn nhất. Để làm được như vậy, công ty cần: - Trích lập ngân quỹ phục vụ cho công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ lao động. - Có chính sách khuyên khích và hỗ trợ đối với cán bộ công nhân viên có điều kiện tự đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn. - Có chính sách sử dụng hợp lý những cán bộ công nhân viên đã qua đào tạo trình độ được nâng cao lên như đề bạt tăng bậc lương, tuyên chuyển vị trí công tác đến nơi phù hợp có trình độ cao hơn...

83

KẾT LUẬN

Trong chặng đường hình thành và phát triển của mình, giai đoạn hơn 10 năm đổi mới chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập chung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước là thời kỳ khó khăn nhất đối với công ty nói riêng và các Doanh nghiệp Nhà nước nói chung. Tuy nhiên chính trong giai đoạn này, công ty đã khẳng định được sức mạnh của mình: Đứng vững và phát triển bằng chính nội lực của bản thân. Đúng là "lửa thử vàng, gian nan thử sức". Trong những năm qua công ty đã đạt được nhiều thành tích sản phẩm của công ty không ngừng cải tiến, đáp ứng được yêu cầu của thị trưởng, sản lượng, doanh thu tiêu thụ, lợi nhuận có xu hướng ngày càng tăng. Tuy nhiên bên cạnh những thành công đã đạt được, công ty vẫn còn nhiều hạn chế như cơ cấu vốn mất cân đối, hiệu quả sử dụng vốn chưa tương xứng với lượng vốn bỏ ra, ứ đọng vốn trong khâu thanh toán, chưa chú trọng đúng mức đến hoạt động Marketing... tất cả các điều đó làm cho tốc độ phát triển của công ty còn bị hạn chế. Theo ý chủ quan của mình, em đã nêu ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm tăng cường năng lực tài chính của công ty. Tuy nhiên do thời gian thực tập chưa được bao lâu, trình độ bản thân còn nhiều hạn chế bước đầu làm quen với tình hình thực tế nên em còn có những thiếu sót không thể tránh khỏi. Vì vậy em mong rằng sẽ nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô giáo và các bạn để bài viết hoàn thiện hơn, góp phần nhỏ bé làm cho công ty phát triển vững mạnh hơn.

84

MỤC LỤC
CHƯƠNG I- CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH - TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH QUA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH. .........................................3 I- CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH. ........................................... 3

1. Khái niệm, đối tượng phân tích tài chính. .....................................................3 1.1. Khái niệm. ..............................................................................................3 1.2. Đối tượng của phân tích tài chính. .........................................................3 2. Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính. ......................................5 3. Tổ chức công tác phân tích tài chính.............................................................6 4. Các loại hình phân tích tài chính. ..................................................................7 4.1. Căn cứ theo thời điểm kinh doanh. ........................................................7 4.2. Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo. ........................................................8 4.3. Căn cứ theo nội dung phân tích..............................................................8
II. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH. ................................................................. 9

1. Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính. ...............................9 1.1. Thu nhập thông tin..................................................................................9 1.2. Xử lý thông tin................................................................................................9 1.3. Dự đoán và ra quyết định. ....................................................................10 1.4. Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính. .........................10 2. Phương pháp phân tích tài chính. ................................................................11 2.1. Phương pháp so sánh............................................................................11 2.2. Phương pháp tỷ lệ.................................................................................12 2.3. Phương pháp Dupont............................................................................12
III- TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH QUA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH. ....................................................................................................... 13

85

...................................2..... Quá trình hình thành và phát triển.................................................................. .. 35 1. Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp....... Tình hình tài chính qua phân tích báo cáo cáo tài chính.......3................................................41 3..............39 2................................ .....................................................................................42 3...................... Hệ thống các nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính.......ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY XÂY LẮP VÀ KINH DOANH VẬT TƯ THIẾT BỊ................................. Số lượng và chất lượng lao động...............4............................... 45 86 ......... Khái quát tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh qua phân tích Bảng cân đối kế toán...........13 1.................... Cơ chế quản lý và biên chế của công ty.. Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua phân tích báo cáo cáo tài chính........................... Đặc điểm mặt bằng sản xuất kinh doanh của Công ty Xây Lắp và Kinh Doanh Vật Tư Thiết Bị.35 I.................... ......... Hiệu quả kinh doanh qua phân tích báo cáo tài chính............................... Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp qua phân tích báo cáo tài chính.......................1.................. Kết cấu sản xuất kinh doanh của công ty.....42 3...........................................................THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY XÂY LẮP VÀ KINH DOANH VẬT TƯ THIẾT BỊ.........................1............1................. Đặc điểm mặt hàng sản xuất kinh doanh...35 2................... nhiệm vụ của các phòng ban.18 1.. ........................ Khái quát tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả kinh doanh......................... ...29 2.15 1..................30 CHƯƠNG II..........THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY XÂY LẮP VÀ KINH DOANH VẬT TƯ THIẾT BỊ.13 1...................19 2.........2.....2..............1.............................................. Chức năng..................39 2...29 2.2.................. .............................45 II.................39 2..................................3................ ........................................................ ...................................1............................................. Chức năng.....

.................2..... Một số kiến nghị với nhà nước...74 2....................... Đánh giá chung................................................MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HƠN NỮA NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY XÂY LẮP VÀ KINH DOANH VẬT TƯ THIẾT BỊ..................78 2......................................2..84 87 ..........72 2...............3............66 1..................1................................................... xây dựng cơ cấu vốn hợp lý.... Quản lý thanh toán.......................2......................................................2.......68 2....... Một số kiến nghị và giải pháp đối với hoạt động tài chính của công ty....56 CHƯƠNG III.48 2.... Kiến nghị về phương hướng nâng cao năng lực tài chính cho công ty............. Thực trạng tình hình tài chính qua phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong Báo cáo kết quả kinh doanh.76 2.................4............. ........... Đầu tư đổi mới công nghệ.48 2................... Thực trạng tình hình tài chính qua phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong Bảng cân đối kế toán.......................2..1....Thực trạng tình hình tài chính qua phân tích báo cáo tài chính........................3........................ ....................... Hiệu quả tài chính qua phân tích hiệu quả kinh doanh..............5.................................80 Kết luận.......66 2.68 2........................................... Kiến nghị về phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty.... ...... ...... Xác định chính sách tài trợ.................2................67 2.6.... ...............................................1...........................2..................... ............ ............................ .........52 2..............................67 2...2...... ............................... Sử dụng hợp lý chính sách bán chịu để tăng doanh thu...... Quản lý dự trữ và quay vòng vốn.....2....... Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ lao động...45 2......1..................

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful