-1

-

Chương I :

MỞ ĐẦU

I/Giới thiệu về AutoCad : CAD là từ viết tắt của Computer-Aided Design hoặc Computer-Aided Drafting nghĩa là các phần mềm CAD giúp bạn vẽ và thiết kế với sự trợ giúp của máy tính. Phần mềm CAD phổ biến nhất là AutoCad. AutoCad là phần mềm của hãng AUTODESK dùng để thực hiện các bản vẽ kỹ thuật trong các ngành : xây dựng, kiến trúc, điện, bản đồ …. tức là bản vẽ nào thực hiện được bằng tay thì có thể vẽ bằng phần mềm AutoCad. Nó được giới thiệu lần đầu tiên vào tháng 11/1982 tại hội chợ COMDEX và đến tháng 12/1982 công bố phiên bản đầu tiên (Release 1). Hiện nay phần mềm này đã được cập nhật đến R.2002. Từ R.12 AutoCad có 2 phiên bản chạy trong môi trường Windows và Dos Bạn có thể học AutoCad với ý nghĩa là phần mềm thiết kế đầu tiên thì nó là cơ sở cho bạn tiếp thu các phần mềm CAD bởi vì phương pháp vẽ và các lệnh vẽ trong AutoCad được sử dụng trong các phần mềm này. Tập tin .DXF của hãng AutoDesk trở thành tiêu chuẩn công nghiệp cho các tập tin trao đổi dữ liệu giữa các phần mềm CAD. AutoCad là phần mềm có các đặc điểm : chính xác cao, năng suất cao và dễ dàng trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác. II/Khởi động và thoát khỏi AutoCad : 1/Khởi động : Sau khi đã cài đặt AutoCad phiên bản for window vào máy tính thì từ window ta có thể khởi động AutoCad bằng một trong những cách sau : • Cách 1 : Chọn nút Start trên thanh Taskbar Programs AutoCad 2000 AutoCad 200. • Cách 2 : Nhắp chọn biểu tượng AutoCad 2000 trên thanh Microsoft Office Shortcut Bar. • Cách 3 : Nhắp chọn Short Cut AutoCad 2000 trên Desktop. Ngoài ra có thể chạy AutoCad từ hộp thoại Run như các phần mềm khác, biết rằng chương tình AutoCad nằm tại đường dẫn C:\Program Files\Acad2000\Acad.exe Khi khởi động thì AutoCad đưa ra một hộp thoại cho bạn chọn một trong 4 phương án mở file. Open a Drawing Start from Scratch Use a template Use a wizard

Bài giảng AutoCad 2000

Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ

-2-

Thường thì ta mở bản vẽ mới theo phương thức Strart from Scratch. Sau khi khởi động xong, màn hình làm việc có dạng :
Menu bar Tên bản vẽ Thanh công cụ chuẩn

Công cụ vẽ (Draw) Vùng làm việc của bản vẽ (Graphics area) Ucsicon

Con chạy (Cursor)

Dòng lệnh 2/Thoát khỏi : Khi kết thúc làm việc với Autocad ta thoát khỏi AutoCad bằng một trong những cách sau: - Thực hiện lệnh File Exit. - Từ dòng lệnh gõ Quit (hoặc Exit) và Enter. - Chọn nút Close trên hộp Control Box. - Bấm tổ hợp phím Alt+F4 Khi thoát khỏi AutoCad mà bản vẽ chưa được ghi lại, AutoCad luôn luôn hỏi :

Bạn trả lời Yes nếu muốn ghi, No nếu không ghi, Cancel để huỷ bỏ lệnh thoát. Tên bản vẽ AutoCad có phần mở rộng mặc định là .DWG

Bài giảng AutoCad 2000

Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ

-3-

III/Các lệnh về tập tin : 1/Lệnh Open, New, Save : New : Tạo bản vẽ mới Open : Mở bản vẽ có sẵn Save : Ghi bản vẽ. Để bản vẽ có thể tự động ghi sau một khoảng thời gian làm việc ta sử dụng biến Savetime (Khi sử dụng biến này ta có thể gõ giá trị từ 0 đến 600 và giá trị này được ghi trong tập tin ACAD.CFG). 2/Lệnh Shell : Cho phép tạm thời thoát khỏi chế độ AutoCad và làm việc với các lệnh của hệ điều hành, lệnh Exit sẽ trở về AutoCad. Chú ý : + Không được dùng lệnh Shell để chạy chương trình CHKDSK + Không được dùng lệnh Shell để xoá các file bị khoá (Unlock file có dạng .??K) và temporary file (file có phần mở rộng .ac$ và .$a) IV/Các lệnh thiết lập bản vẽ : 1/Định giới hạn bản vẽ : - Lệnh Limits : Xác định kích thước vùng đồ hoạ bằng cách : + Trả lời điểm gốc trái phía dưới cho câu hỏi : Specify lower left corner or [ON/OFF] <0.0000,0.0000> : + Trả lời điểm gốc phải phía trên cho câu hỏi : Specify upper right corner <12.0000,9.0000> : - Khi sử dụng lệnh LIMITS cần lưu ý 2 tham số : + ON : Không cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn bản vẽ đã định. + OFF : Cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn bản vẽ đã định. 2/Định đơn vị bản vẽ : Lệnh Units : định đơn vị dài và đơn vị góc cho bản vẽ hiện hành. Chọn trong các hộp thoại : - Length (Đơn vị chiều dài ) : + Type: Architectural : Kiến trúc hệ Anh Decimal : Theo hệ số 10 Engineering : Kỹ thuật h ệ Anh Fractional : Phân số Scientific : Số khoa học + Precision : Số các chữ số thập phân - Angle : (Đơn vị đo góc) + Type : Decimal degress (Hệ số 10 – 45.0000) Deg/Min/Sec : Độ, phút, giây (45d0’0”) Grads : Theo Grad (50.0000g) Radians : Theo Radian (0.7854r) Surveyor’s units : N 45d0’0” E (North, West, East, South) + Precision : Số các chữ số thập phân + Clockwise : Chọn ô kiểm tra : Chiều đo góc cùng chiều kim đồng hồ Không chọn ô dấu kiểm tra: Chiều đo góc ngược chiều kim đồng hồ 3/Lệnh Snap : Xác định bước nhảy của con chạy (cursor) và góc quay của 2 sợi tóc. Lưu ý : Độ dài hai sợi tóc xác định bằng lệnh : Tools -> Option -> Crosshair size. - ON : Mở chế độ di chuyển con chạy theo khoảng cách chọn trước. - OFF : Tắt chế độ di chuyển con chạy theo khiảng cách chọn trước. Bấm F9 để bật/tắt thay vì gọi lệnh. - Aspect : Giá trị bước nhảy theo phương X, Y khác nhau, lúc này sẽ có các dòng nhắc phụ. - Rotate : Quay sợi tóc xung quanh điểm chuẩn một góc. - Style : Tạo kiểu snap vẽ hình chiếu trục đo. Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ

OFF : Tắt lưới.-4- 4/Lệnh Grid : Tạo các điểm lưới trong giới hạn bản vẽ.0). Khi đặt lại hệ toạ độ. góc dương là góc ngược chiều kim đồng hồ.OFF : Tắt chế độ vẽ Ortho F8 để bật/tắt chế độ vẽ Ortho 6/Lệnh DDRMODES : . góc α là góc giữa đường chuẩn và đoạn thẳng nối 2 điểm.Y Ví dụ : điểm trước có tạo độ (100. Hệ toạ độ WCS là hệ toạ độ cố định và không thể dịch chuyển trong AutoCad.thẳng đứng).Để gọi hộp thoại chọn phương thức truy bắt điểm : + Gõ lệnh DDRMODES từ dòng Command và chọn trang Object Snap Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ . tại giao điểm của 2 sợi tóc xuất hiện một ô vuông có tên gọi Aperture (ô vuông truy bắt).Toạ độ cực : Nhập toạ độ của điểm D<α. tâm.Toạ độ tuyệt đối : Là trị số thực đưa vào từ bàn phím cho các chiều của điểm theo gốc toạ độ (0. theo khoảng cách D giữa điểm với gốc toạ độ (0.Hệ toạ độ người dùng (UCS – User Coordinate System): do người vẽ thiết kế tự định nghĩa ra và có thể đặt bất kỳ chỗ nào trong WCS. F7 để thay đổi giãu 2 chế độ cho hiện và không cho hiện lưới. ngón trỏ chỉ trục Y. Cách viết : @X. bẻ gập các ngón còn lại chỉ trục Z.ON : Mở chế độ vẽ Ortho .z) để biểu diễn một điểm. trục Y là chiều đứng. Y có thể khác nhau hoặc giống nhau. Trong hệ toạ độ này người ta xác định các điểm (mỗi điểm được biểu diễn bởi một cặp toạ độ x. Khi vẽ trong không gian 3 chiều người ta sử dụng bộ 3 (x. . . .World Coordinate System) : Là hệ toạ độ gốc.Toạ độ tương đối : là toạ độ tương đối so với điểm vừa được chỉ định ngay trước đó. gốc là (0. .y) của bản vẽ theo kiểu : trục X là chiều ngang. . V/Các hệ toạ độ và các phương pháp nhập toạ độ điểm : 1/Các hệ toạ độ : . một bản vẽ ba chiều có thể đưa về bản vẽ hai chiều và thực hiện một cách dễ dàng Số lượng UCS là không hạn chế AutoCad sử dụng quy tắc bàn tay phải khi định nghĩa các hệ toạ độ : ngón cái chỉ trục X.nằm ngang và theo phương trục Y .70) thì nhập toạ độ điểm tiếp theo là @5.y. VI/Các phương thức truy bắt điểm (Object Snap) : . Đường chuẩn là đường thẳng xuất phát từ gốc toạ độ tương đối và nằm theo chiều dương trục X. lúc đó ta gọi mặt phẳng XY là mặt phẳng kiến tạo (construction plane).Toạ độ cực tương đối : Nhập toạ độ của điểm @D<α để chỉ khoảng các ta cần xác định và điểm cuối cùng nhất trên bản vẽ là D. Ví dụ : 3. 5/Lệnh Ortho : Thiết lập chế độ vẽ các đường theo phương của các sợi tóc (theo phương trục X .ON : Cho hiện lưới theo khoảng cách chọn trước.0). .5 . 2/Các phương pháp nhập toạ độ điểm : .5. Khi chọn các đối tượng ở trạng thái truy bắt AutoCad sẽ tự động tính toạ độ và gán cho điểm cần tìm. 120. điểm giữa. giao điểm … Khi sử dụng các phương thức truy bắt điểm.5.AutoCad có khả năng gọi là Object Snap dùng để truy bắt các điểm thuộc đối tượng như : điểm cuối.0) và góc nghiêng α so với đường chuẩn.Hệ toạ độ vũ trụ (WCS . 55) . Khoảng cách giữa các điểm lưới theo phương X.Sử dụng lệnh này và chọn trang Snap and Grid để thay đổi thông số cho 2 lệnh snap và Grid như đã trình bày.5. Hệ toạ độ này giúp người thiết kế thực hiện vẽ các đối tượng không gian ba chiều dễ dàng. -15 như vậy điểm tiếp theo sẽ có toạ độ tuyệt đối (105.

pt3) : tính góc tạo bởi 2 đoạn thẳng pt1. phân đoạn của Pline. + APPint (Apparent intersection) : Phương thức này cho phép truy bắt giao điểm các đối tượng 3D (dạng Viewframe) trong một điểm nhìn hiện hình (Current Viewpoint) mà thực tế trong không gian chúng không giao nhau. + FROm : Cho phép tìm một điểm bằng cách nhập toạ độ tương đối hoặc cực tương đối với một điểm chuẩn mà ta truy bắt điểm.Trong biểu thức để tính (tại dòng nhắc : “>>Expression:”) ta có thể sử dụng dấu @. + ANG(pt1.pt4 + MEE : Tìm điểm giữa của một đoạn thẳng. + TANgent : Truy bắt điểm tiếp xúc với Line. + INSert : Dùng truy bắt điểm chèn của dòng Text và Block + INTersection : Dùng để truy bắt giao điểm của 2 đối tượng. thực hiện các phép toán vectơ và ta có thể sử dụng lệnh này để xác định toạ độ các điểm trên màn hình đồ hoạ. + QUAdrant : Truy bắt các điểm ¼ của đường tròn.pt2. các giá trị số. Circle. Ellipse hoặc Arc. Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ .Lệnh CAL sử dụng để tính toán các hàm số thông dụng. Ellipse.Các loại điểm có điểm có thể truy bắt được : + CENter : Dùng truy bắt tâm của Circle. + MIDpoint : Dùng truy bắt điểm giữa một Line.pt2. VII/Lệnh CAL (Calculator) : . + pld(pt1. các phương thức truy bắt đối tượng.pt4) : Xác định giao điểm của 2 đoạn thẳng pt1.pt3. Ellipse.dist) : Xác định toạ độ một điểm trên đoạn thẳng và cách điểm đầu 1 khoảng dist. khi đó chỉ cần thêm dấu ‘ vào trước lệnh cal (‘cal). + ENDpoint : Dùng truy bắt điểm cuối của Line. Để hiệu chỉnh độ lớn của ô vuông truy bắt ta dùng lệnh : Tools -> Drafting Settings -> Options -> điều chỉnh trong hộp AutoSnap Marker Size.pt2.Một số hàm sử dụng trong lệnh CAL : + dpl(pt1. + rot(pt1.α) : Quay điểm pt1 chung quanh điểm pt2 một góc α. + NODe : Dùng truy bắt tâm của một điểm. Spline. . Trong khi sử dụng các lệnh của AutoCad ta có thể sử dụng lệnh Cal làm lệnh trung gian. Spline. Spline. Mline.pt3) : tính khoảng cách từ điểm pt1 đến đoạn thẳng nối 2 điểm pt2 và pt3. Arc. Arc. + NEArest : Truy bắt một điểm thuộc đối tượng gần giao điểm hai sợi tóc nhất. + PERpendicular : Truy bắt điểm vuông góc với đối tượng được chọn.pt2.pt3 + ill(pt1.pt2. .-5- + Chọn lệnh Tools -> Drafting Setting + Dùng lệnh View -> Toolbar -> Object Snap để gọi thanh công cụ và chọn trên đó.pt2 và pt1. . Arc.pt2 và pt3. Arc.

chiều dài dây cung. điểm đầu. chỉ 2 đối tượng tiếp xúc và gõ bán kính của đường tròn) 4/Lệnh vẽ cung tròn (Arc) : . xác định toạ độ điểm đầu. Có thể dùng lệnh point để xác định các điểm được chia trên một đối tượng khác. cung tròn. điểm cuối. 2/Lệnh vẽ điểm (Point) : . tâm. tâm và điểm cuối.Gõ C( hoặc Circle) tại dòng nhắc Command và chọn các cách vẽ : + Tâm và bán kính (Xác định tâm và bán kính) + Tâm và đường kính (Xác định tâm và bấm D để nhập đường kính) + Đường tròn đi qua 3 điểm (Gõ 3P rồi chỉ toạ độ 3 điểm để tạo ra đường tròn. Halfwidth : Định nữa chiều rộng phân doạn sắp vẽ (khi chọn nhập chiều rộng đầu phân đoạn. điểm đầu. (Bấm S. + Cung tròn được xác định bởi điểm đầu. line.) + Đường tròn đi qua 2 điểm (Gõ 2P rồi chỉ ra 2 điểm để tạo ra đường tròn) + Đường tròn tiếp xủa với 2 đối tượng và có bán kính R (Gõ ttr. chiều dài dây cung. góc ở tâm. + Specify next point or [Undo] : Nhập toạ độ điểm tiếp theo hoặc bấm U và enter để nhập lại toạ độ điểm đầu và cức tiếp tục như thế. + Cung tròn được xác định bởi tâm. rồi bấm C. . …… II/Các lệnh vẽ các đối đối tượng phức : 1/Lệnh vẽ đa tuyến (Pline) : .Gõ Point tại dòng nhắc Command và nhập toạ độ điểm. xác định điểm cuối) + Cung tròn được xác định bởi điểm đầu. sau đó nhập chiều rộng cuối phân đoạn) Length : Vẽ tiếp một phân đoạn có phương chiều như đoạn thẳng trước đó và có chiều dài nhập vào từ bàn phím.Tại dòng nhắc Command gõ PLINE. enter để kết thúc. + Specify next point or [Arc/Close/ Halfwidth/Length/Undo/Width] : Arc : để vẽ cung tròn và trả lời thêm một số thông tin nữa (nếu cần) Close : Đóng Pline bởi một đoạn thẳng. + Cung tròn được xác định bởi tâm.Dùng biến PDMODE và PDSIZE để định dạng kích thước điểm. Ví dụ một đối tượng có thể là một đoạn thẳng. arc. sẽ có đối thoại : + Line specify first point : Nhập toạ độ điểm đầu. 3/Lệnh vẽ đường tròn (Circle) : . … I/Các lệnh vẽ các đối tượng đơn : Bao gồm point. đường tròn. trả lời cho đối thoại : + Specify start point : Chọn điểm hay nhập toạ độ điểm làm điểm bắt đầu của Pline.Gõ Arc tại dòng nhắc Command và chọn cách vẽ : + Cung tròn đi qua 3 điểm (bấm S và nhập toạ độ 3 điểm) + Cung tròn được xác định bởi điểm đầu.-6- Chương II : CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN Thành phần nhỏ nhất trong bản vẽ AutoCad được gọi là đối tượng. góc ở tâm. Nếu trong quá trình vẽ bấm C (close) thì từ điểm sau cùng AutoCad sẽ nối đến điểm đầu tiên để tạo đường khép kín. Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ . circle 1/Lệnh vẽ đoạn thẳng (Line) : Chọn lệnh Draw -> Line hoặc nhắp chọn trên thanh công cụ Draw hoặc gõ Line từ dòng Command ở cuối màn hình. . Undo : Hủy bỏ phân đoạn vừa vẽ. điểm đầu.Dùng lệnh Ddptype để xuất hiện hộp thoại Point Style để định kiểu và kích thước của điểm. tâm. + Cung tròn được xác định bởi tâm. xác định tâm.

. Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ . + Enter number of size <4> : Nhập số cạnh của đa giác + Specify center of polygon or [Edge] : Toạ độ tâm đa giác. XLINE không bị ảnh hưởng khi định giới hạn bản vẽ (Limits)..Dùng để vẽ hình chữ nhật bằng cách xác định 2 đỉnh nằm trên đường chéo của hình chữ nhật. 7/Lệnh vẽ đường cong bậc cao (Spline) : .Biến Skpoly có 2 tham số : + 0 : Các đoạn thẳng là các đối tượng line riêng biệt.-7- 2/Vẽ đa giác đều (Polygon) : . các đoạn thẳng ngắn là các đối tượng đơn nên dùng lệnh này để vẽ thì dung lượng tập tin vẽ rất lớn.Tại dòng nhắc Command gõ Rectangle và chỉ toạ độ điểm thứ nhất trên đường chéo. Nhiều 2D Solid tạo thành một hình phức. 9/Lệnh vẽ đoạn thẳng có chiều rộng (Trace) : .Lệnh này cho phép vẽ đường thẳng không có điểm đầu và điểm cuối (không thể dùng phương thức truy bắt đối tượng ENDpoint. Khi dùng lệnh Trim hoặc Break để cắt xén một đầu thì Xline trở thành Ray. Nhập điểm thứ 1 để xác định trục thứ nhất. 11/Lệnh vẽ phát thảo (Sketch) : . sau đó nhập giá trị đường kính trong rồi giá trị đường kính ngoài. sau đó chỉ toạ độ điểm thứ 2 trên đường chéo. ellipse … .Đường cong Spline đi qua tất cả các điểm mà ta chọn còn đường Pline (tạo rđược kéo về các đỉnh của đa tuyến do đó dùng Spline để tạo đường cong chính xác hơn Pline.Tại dòng nhắc Command gõ PPLYGON.Command : Donut. Lệnh dùng cho 2D solid và mỗi 2d Solid có 3 hoặc 4 cạnh. sau đó nhập toạ độ điểm bắt đầu. + Specify distance to other exits or [Rotation] : Chọn điểm thứ 2 xác định khoảng cách nửa trục hai. Nếu chọn E thì cho phép nhập toạ độ một cạnh của đa giác. khi Zoom. circle. . + 1 : Các đoạn thẳng khi vẽ nối với nhau thành một đa tuyến. MIDpoint). 6/Lệnh vẽ nửa đường thẳng (Ray) : . 5/Lệnh vẽ đường thẳng Xline : . + Tại bước đầu nếu ta chọn A thì thực hiện vẽ cung Ellipse 4/Lệnh vẽ hình chữ nhật (Rectangle) : .. Để tô miền tạo bởi solid thì Fill phải ở chế độ ON. + Enter an Option <I/C> : I + Specify radius of circle : Nhập bán kính hoặc toạ độ điểm. .Dùng lệnh Fill để bật/tắt để tô dặc hay không tô đặc hình vành khăn. Lệnh Spline có thể tạo các đường cong đặc biệt như arc.Command : Solid rồi lần lượt chọn toạ độ các điểm. tại Specify trace width : gõ độ rộng đường.Tại dòng nhắc Command gõ Ellipse : + Specify exits endpoint of ellipse or [Arc/Center] : Chỉ định tâm của Ellipse. rồi toạ độ các điểm tiếp theo.Command : Trace. 3/Lệnh vẽ Elip (Ellipse) : . .Lệnh Spline dùng để tạo đường cong NUBRS (Non Uniform Rational Bezier Spline). 8/Lệnh vẽ hình vành khăn (Donut) : . tâm của Donut.Lệnh Ray dùng để tạo đường dựng hình tương tự Xline nhưng được giới hạn tại một đầu. .Lệnh Solid dùng để tạo một miền được tô. 10/Vẽ miền được tô (Solid) : .Lệnh dùng để vẽ phác thảo bằng tay (Freenhand). Ta có thể dùng lựa chọn Rotation để xác định góc quay.Lệnh cho phép vẽ hình vành tương tự như đường tròn có chiều rộng. enter để kết thúc. khi vẽ sẽ hiện lên các đoạn thẳng ngắn liên tục theo sự di chuyển của con chạy.

Bottom (đường dưới hay nằm bên phải) + Style : Chọn kiểu đường Mline. Tối đa ta tạo được 16 thành phần.-8- 12/Lệnh vẽ các đường song song (Mline) : . enter để kết thúc. Zero (đường tâm). Để tạo kiểu Mline ta sử dụng lệnh Mlstyle. Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ . mỗi đường thẳng song song gọi là thành phần của Mline. Các lụa chọn : + Scale : Định tỷ lệ cho khoảng cách giữa các thành phần đường Mline.Command : Mline và Enter. . (16 Elements).Dùng để vẽ các đường song song. trả lời cho đối thoại : Specify start point or [Justification / Scale / Style] : <Nhập toạ độ điểm> Sau đó nhập toạ độ các điểm tiếp theo để tạo ra các đường thẳng song song. + Justification : Định vị trí đường Mline bằng : Top (đường trên hay nằm bên trái).

Các lựa chọn : + Edge : Phần đối tượng được xén giao với các đối tượng giao được kéo dài hay không. . mặc dù thực tế các đối tượng giao và các đoạn cần xén không giao nhau. enter + Select Objects : Chọn các đối tượng cần dời.Lệnh cho phép xén một phần đối tượng giới hạn bởi 2 điểm mà ta chọn. . None : Chỉ cho phép Trim khi tất cả các đối tượng cùng nằm trên một mặt phẳng. . Lựa chọn View cho phép xén một đoạn bất kỳ của hình chiếu mô hình 3 chiều lên mặt phẳng song song với màn hình. enter + Select Objects : Chọn đối tượng giao với đối tượng mà ta muốn xoá.Lệnh Undo dùng để huỷ bỏ lần lượt các lệnh thực hiện trước đó.Command : Extend.Lệnh Erase dùng để xoá các đối tượng ta chọn trên bản vẽ.-9- Chương III : CÁC LỆNH TRỢ GIÚP . enter và cứ tiếp tục như thế.Các lựa chọn giống lệnh Trim. bấm Enter thì lệnh được thực hiện.Lệnh Redo dùng sau các lệnh Undo để phục hồi lệnh vừa huỷ trước đó. Điểm chọn để xén có thể không nằm trên đối tượng bị xén. .Tính toán và tái tạo toàn bộ các đối tượng trên tất cả các khung cửa sổ của màn hình (Khi sử dụng lệnh Vports để tạo các khung cửa sổ trên màn hình).HIỆU CHỈNH VÀ DỰNG HÌNH I/Các lệnh trợ giúp : 1/Lệnh Help : Cung cấp thông tin về các lệnh (tra cứu lệnh) AutoCad. . 3/Xén một phần đối tượng giữa 2 điểm chọn (Break) : . 2/Xén một phần đối tượng nằm giữa hai đối tượng (Trim) : . + Select Object to trim or [Project / Edge / Undo] : Chọn đoạn cần xoá.Lệnh cho phép kéo dài một đối tượng đến giao với một đối tượng được chọn. + Undo : Cho phép phục hồi lại các đoạn vừa xoá. chọn đối tượng đường biên. + Select Objects : Chọn tiếp đối tượng giao hay kết thúc lựua chọn bằng phím enter. II/Các lệnh hiệu chỉnh : 1/Lệnh di chuyển đối tượng (Move) : . 5/Lệnh Regen all : .Lệnh cho phép dời một hay nhiều đối tượng từ vị trí hiện tại đến một vị trí bất kỳ trên hình vẽ. 3/Lệnh huỷ bỏ lệnh đã thực hiện (Undo) và phục hồi lệnh vừa huỷ (Redo) : . . 4/Lệnh Regen : . 4/Kéo dài đối tượng (Extend) : . + Specify base point or di splacement : Chọn điểm chuẩn hay khoảng dời. sau khi chọn đối tượng. enter. enter để kết thúc lệnh. Khi tái tạo sẽ cập nhật toàn bộ các biến đã thay đổi trong bản vẽ.Command : Trim. . 2/Lệnh xoá (Erase) và phục hồi các đối tượng (OOPs) : .Đoạn cần xén trong lệnh Trim được giới hạn bởi một hoặc hai đối tượng giao. + Project : Dùng để xoá (xén) các đoạn của một mô hình 3 chiều. UCS: Các đối tượng của mô hình 3 chiều được chiếu lên mặt phẳng XY của UCS hiện hànhvà các đối tượng được xén trên mặt phẳng này. enter. chọn đối tượng kéo dài.Lệnh OOPs : Phục hồi các đối tượng được xoá bởi lệnh Erase trước đó. Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ .Command : Move. Khi tái tạo sẽ cập nhật toàn bộ biến đã thay đổi trong bản vẽ.Tính toán và tái tạo lại toàn bộ các đối tượng trên khung cửa sổ hiện hành.

enter + Select Object : Chọn đối tượng cần quay. bấm Enter hoặc Spacebar để chọn. . giá trị âm làm giảm kích thước. chọn tiếp đối tượng. Mỗi lần chỉ chọn được một đối tượng. .Pickbox : Dùng phím Ctrl phối hợp với phím mũi tên di chuyển ô vuông đến đối tượng muốn chọn. + DELta : Thay đổi chiều dài đối tượng bằng cách đưa vào khoảng tăng.Command : Lengthen. + <Rotate angle> / Reference : Chọn góc quay hoặc đáp R để đưa vào góc tham chiếu 6/Thay đổi kích thước theo tỷ lệ (Scale) : . .Dùng để quay đối tượng được chọn chung quanh một điểm chuẩn gọi là tâm quay. 8/Các phương pháp lựa chọn đối tượng : Khi thực hiện các lệnh hiệu chỉnh và dựng hình tại các dòng nhắc “Select objects” ta chọn các đối tượng bằng chuột hoặc bằng phím. chọn tiếp đối tượng …. . . Trong bài giảng này trình bày chi tiết cách chọn bằng phím.Command : Scale. enter + Select Object : Chọn đối tượng cần thay đổi kích thước.Crossing Window : Dùng cửa sổ cắt để lựa chọn đối tượng : chọn 2 điểm để xác định khung cửa sổ. . Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ . những đối tượng nằm trong khung cửa sổ sẽ được chọn. . . + Base point : Chọn tâm mà các đối tượng quay chung quanh. + Total : Thay đổi tổng chiều dài của một đối tượng hay góc ôm cung theo giá trị mới đưa vào. Với phương thức này bạn cần chọn 2 điểm để xác định khung cửa sổ. .Last : Đối tượng được tạo bởi lệnh vẽ sau cùng nhất sẽ được chọn. . enter. những đối tượng nào giao với khung cửa sổ sẽ được chọn. . .Dùng để thay đổi kích thước của đối tượng trên bản vẽ theo một tỷ lệ mà ta nhập vào.Windows : Dùng khung cửa sổ để lựa chọn đối tượng. + Percent : Cho phép thay đổi chiều dài đối tượng theo phần trăm so với tổng chiều dài hiện hành. enter. enter.Previous : Chọn lại các đối tượng đã chọn tại dòng nhắc “Select objects” của một lệnh hiệu chỉnh hoặc dựng hình thực hiện cuối cùng nhất. enter + Select an object or [DELta / Percent / Total / Dynamic] : + Select object : Dùng hiển thị chiều dài đường thẳng hoặc góc ôm của cung được chọn.Command : Rotate. bạn bấm Next để xuất hiện dòng nhắc các tham số và trả lời cho đối thoại : . 7/Thay đổi chiều dài đối tượng (Lengthen) : .Fence : Cho phép tạo một đường cắt bao gồm nhiều phân đoạn. enter + Base point : Chọn điểm chuẩn làm điểm đứng yên khi thay đổi tỷ lệ. Khi đó những đối tượng nằm trong hoặc giao với khung cửa sổ sẽ được chọn.Crossing Polygon : Giống Crosing window nhưng khung cửa sổ là một đa giác.Window Polygon : Giống Window nhưng khung cửa sổ là một đa giác.-10- 5/Quay các đối tượng chung quanh một điểm (Rotate) : . Những đối tượng nằm trong khung cửa sổ sẽ được chọn.All : Tất cả các đối tượng nằm trên bản vẽ hiện hành sẽ được chọn.Group : Với lựa chọn này bạn có thể gọi lại các nhóm đối tượng chọn được đặt tên. + DYnamic : Thay đổi động chiều dài của đối tượng.Lệnh dùng để kéo dài hay làm ngắn lại các đối tượng là đoạn thẳng hay cung tròn. + Specify scale factor or [Reference] : Đưa vào hệ số tỷ lệ hay R để nhập tỷ lệ tham chiếu. giá trị dương làm tăng kích thước.

10/Kéo giãn các đối tượng (Stretch ) : . Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ . + Specify second destination point : Chọn điểm dời đến thứ hai.Lệnh Group dùng để nhóm các đối tượng : Sau khi gõ lệnh ta nhập tên nhóm mới vào hộp Group name. Khi dùng lệnh cho đối tượng 3D ta phải chỉ cả 3 điểm. Khi chọn các đối tượng dùng phương pháp lựa chọn Crosing : những đối tượng giao với khung cửa sổ được kéo giãn. (biến Pickdrag) + Impied windowing : Chọn đối tượng bằng phương pháp Crossing hay Window bằng cách định điểm đầu tiên khung cửa sổ bên phải hay bên trái.-11- . + Specify second point of displacement : Điểm dời đến. chọn các đối tượng tạo thành nhóm. . + Specify first source point : Chọn điểm nguồn thứ nhất trên đối tượng chọn. Select. Ok để kết thúc. những đối tượng nằm trong khung cửa sổ được dời đi.Lệnh dùng để dời và quay các đối tượng. .Auto : Chọn 2 điểm để xác định khung cửa sổ. Nếu điểm đầu tiên bên phải và điểm thứ hai bên trái thì những đối tượng nào nằm trong và giao với khung cửa sổ sẽ được chọn (Crossing window). chọn hay bỏ chọn trong các ô kiểm tra của hộp thoại : Trong hộp Selection Modes : + Noun/Verb Selection : Chọn đối tượng trước khi chọn lệnh. Enter. Khi vào dòng nhắc “Remove objects” bạn có thể sử dụng tất cả các phương pháp lựa chọn ở trên để trừ các đối tượng. điểm thứ hai bên phải thì những đối tượng nào nằm trong khung cửa sổ được chọn (giống Window).Lệnh Ddselect : Làm xuất hiện hộp thoại Object Selection Setting. bấm enter để kết thúc chọn đối tượng.Command : stretch. trong bản vẽ 2D ta chỉ cần chọn 2 điểm gốc và 2 điểm đến.Remove : Chuyển sang chế độ trừ các đối tượng từ nhóm đối tượng đã chọn. . đối tượng đã được chọn sẽ được trừ đi. 9/Lệnh Group.Command : Align. Để chọn thêm đối tượng mới phải bấm Shift đồng thời chọn đối tượng. + Specify base point or displacement : chọn điểm chuẩn hay khoảng dời. (biến Pickauto) + Object Grouping : Cho phép nhóm các đối tượng thành nhóm. (biến Pickfirst) + Use Shift to ad to selection : Khi đối tượng mới.Lệnh Select dùng để lựa chọn các đối tượng. enter. enter + Select Objects : Chỉ các đối tượng cần Align. + Specify third source point or <continue> : enter. . + Specify first destination point : Chọn điểm dời đến thứ nhất. trả lời đối thoại : + Select objects : Chọn các đối tượng theo phương pháp Crossing và tiếp tục chọn các đối tượng. (biến Pickkadd) + Press and Drag : Có thể chọn đối tượng bằng phương pháp window hay crossong bằng cách nhấn chuột và kéo tạo khung cửa sổ. riêng đường tròn không thể kéo giãn.Undo : Huỷ bỏ đối tượng vừa chọn. tương tự lệnh Move.Add : Muốn chuyển chế độ từ trừ đối tượng sang chế độ chọn thêm đối tượng. Nếu điểm đầu tiên bên trái. sau đó có thể dùng lựa chọn Preview để chọn lại nhóm các đối tượng này tại dòng nhắc của lệnh. bấm new. Ddselect : . . Khi kéo giãn vẫn duy trì sự dính nối các đối tượng. . . nếu cho khoảng dời thì enter.Lệnh dùng để dời hoặc kéo giãn các đối tượng. 11/Lệnh sắp xếp các đối tượng (Align) : . + Specify second source point : Chọn điểm nguồn thứ hai trên đối tượng chọn.

thành các đối tượng đơn. cung tròn hoặc đa tuyến với đa tuyến được chọn thành một đa tuyến chung khi các đỉnh của chúng trùng nhau. gốc (corners). enter + Select polyline : Chọn đa tuyến cần hiệu chỉnh.Lệnh dùng hiệu chỉnh đường Mline. Nếu Pline có chiều rộng thì sau khi Explode chiều rộng sẽ bằng không. . . : Các lựa chọn có ý nghĩa tương tự như Pedit. + Enter an option [Close / Join / Width / Edit vertex / Fit / Spline / Decurve / Ltype gen / Undo] : Đây là dòng nhắc chính. Close : Đóng đa tuyến . Ngoài ra ứng với một lựa chọn. Enter. enter kết thúc chọn. . Bạn chỉ có thể hiệu chỉnh đường Mline hở. (Lưu ý : biến Splinetype = 6 thì đường cong có dạng cubic. enter + Select objects : Chọn các đối tượng phức và cứ tiếp tục chọn.Command : Explode.Command : Pedit. + Enter an option …. Dựa vào các điểm của Spline ta có 2 lựa chọn : Data point và Control point. Ltype gen : Khi dạng đường không phải là đường liên tục.Lệnh Splinedit dùng để hiệu chỉnh hình dạng của Spline. Spline. các lựa chọn còn lại dùng để hiệu chỉnh Control point. Spline : Chuyển đa tuyến thành một đường cong đi qua điểm đầu của đa tuyến. Fit : Chuyển đa tuyến là một đường cong.Command : Mledit. tập hợp các cung tròn đi qua các đỉnh của đa tuyến. Ok. + Select first Mline : Chọn đối tượng vẽ bằng Mline thứ nhất. xuất hiện bảng Multiline Edit tools. Block. nối chữ T (tess).Lệnh có tác dụng phá vỡ các đối tượng phức như Pline. Width : Định chiều rộng mới cho đường Pline. 12/Lệnh phá vỡ đối tượng (Explode) : .Lưu ý : Nếu Block là tập hợp các đối tượng phức thì Explode lần đầu phá vỡ khối thành các đối tượng phức. Nếu trả lời Y thì thực hiện dời và thay đổi tỷ lệ như đã chỉ ra giữa điểm thứ nhất và điểm thứ hai. Join : Nối các đoạn thẳng.Command : Splinedit. . Những lựa chọn ở trên là để hiệu chỉnh cả đa tuyến. nếu Ltype gen là ON thì các đường nét của đa tuyến không liên quan đến các đỉnh của đa tuyến.Lệnh có rất nhiều lựa chọn. . Khi Off thì đường nét được thể hiện theo các phân đoạn. enter + Select splinedit : Chọn đa tuyến cần hiệu chỉnh. Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ . . ta chọn các lựa chọn với ý nghĩa : . còn các lần sau đó phá vỡ các đối tượng phức thành các đối tượng đơn. 14/Lệnh hiệu chỉnh đường Spline (Splinedit) : . chọn 1 trong 12 cách hiệu chỉnh. Splinetype = 5 thì đường cong có dạng Quadratic.. có tác dụng để hiệu chỉnh đa tuyến. . Để làm xuất hiện các đường khung của Pline ta định biến Splframe là ON) . Undo : Huỷ một lệnh vừa thực hiện. đã phân tích ở trên. . Khi chọn Fit data là lựa chọn Data point. + Select second point mline : Chọn đối tượng vẽ bằng Mline thứ hai. cắt (cuts).-12- + Scale objects based on alignment points ? [Yes/No] <N> : Nếu trả lời N thì thực hiện dời và giữ nguyên tỷ lệ. . Biến Splinesegs : qui định số các phân đoạn của đường Spline. có 12 cách khác nhau để hiệu chỉnh đường Mline và được chia làm 4 nhóm : giao điểm (Crosses). bạn có thể vào các lựa chọn bên trong để hiệu chỉnh các đỉnh và các phân đoạn. 13/Lệnh hiệu chỉnh đa tuyến (Pedit) : . …. Decurve : Chuyển các phân đoạn là các cung tròn của đa tuyến thành các phân đoạn thẳng. 15/Lệnh hiệu chỉnh đường Mline (Mledit) : . .

chọn Properties để thay đổi các thuộc tính của đối tượng. 16/Lệnh Change : . Gõ lại lệnh fillet. Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ .00> : Nhập vào khoảng cách giữa 2 đường song song (hoặc chọn T để đối tượng song song đi qua điểm chỉ ra). + Specify fillet radius <0.5000> : Gõ vào bán kính cung nối tiếp. + Select second object : Chọn đối tượng thứ 2 gần vị trí fillet.Lưu ý : Có thể dùng lệnh CHPROP hoặc DDCHPROP hoặc DĐMOIFY để thay đổi các tính chất của đối tượng.Command : offset. enter + Select object to divide : Chọn đối tượng cần chia. các tính chất (Properties) của các đối tượng.Commnad : measure. + Enter the number of Segments or [Block] : Nhập số đoạn cần chia. Ngoài ra bạn có thể chọn đối tượng. Color : Thay đổi màu đối tượng. Elev : Thay đổi độ cao của đối tượng.Command : DIVIDE.Lệnh dùng để vẽ nối tiếp hai đối tượng bởi một cung tròn. + Select first object or [Polyline/Radius/Trim] : Chọn đối tượng thứ nhất gần vị trí fillet. + Specify length of segment or [Block] : Nhập chiều dài mỗi đoạn hoặc nhập B để chèn một khối vào các điểm chia.. + Select object to ofsset or <exit> : Chọn đối tượng để tạo đường song song với nó. enter + Select object to measure : Chọn đối tượng cần chia. . + Select object to ofsset or <exit> : Tiếp tục chọn đối tượng để tạo đường song song với nó hoặc enter để kết thúc. góc quay của khối được chèn. . circles.-13- + Select frist mline or [Undo] : Enter để kết thúc hoặc Undo để chọn lại các đường Mline tham gia sửa chữa. enter. bấm chuột phải. + Select first object or [Polyline/Radius/Trim] : Bấm R để xác định bán kính cung nối tiếp. enter + Specify offset distance or [Through] <1. 17/Lệnh chia đối tượng thành các đoạn bằng nhau (DIVIDE) : . …. . III/Các lệnh dựng hình : 1/Tạo các đối tượng song song (Lệnh Offset) : . spline.…. Đối tượng được chọn để tạo các đối tượng song song có thể là line. .Lệnh dùng để tạo các đối tượng mới song song theo hướng vuông góc với các đối tượng được chọn. 18/Chia đối tượng thành các đoạn có chiều dài bằng nhau (Measure) : .Command : Change. enter + Specify change point or [Properties] : Chọn vị trí đỉnh của đường thẳng hoặc giá trị bán kính mới của đường tròn. . enter + Select objects : Chọn đối tượng cần hiệu chỉnh. arc. Layer : Thay đổi lớp của đối tượng. Nếu bấm P thì thay đổi các tính chất của đối tượng : . 2/Vẽ nối tiếp 2 đối tượng bởi cung tròn (Lệnh Fillet) : . + Specify point on side to ofsset : Chọn điểm bất kỳ về phía cần tạo đối tượng song song. Ltype : Thay đổi dạng đường của đối tượng. Thickness : Thay đổi độ dày của đối tượng. . bán kính của đường tròn. . Lệnh thực hiện qua 2 bước: + Bước 1 : Xác định bán kính cung nối tiếp R + Bước 2 : Chọn 2 đối tượng để Fillet. cứ tiếp tục chọn. pline.Command : Fillet. .Cho phép thay đổi đỉnh của đoạn thẳng.

Dùng tạo đường xiên tại điểm giao nhau của 2 đoạn thẳng hoặc tại các đỉnh của đa tuyến có 2 phân đoạn là các đoạn thẳng. + Select second line : Chọn đối tượng thứ hai. Nếu chọn R thì trả lời cho câu hỏi : + Enter the number of rows (---) <1> : Gõ vào số hàng + Enter the number of columns (---) <1> : Gõ vào số cột Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ . + Specify base point or displacement. 3/Vát mép các cạnh (Lệnh Chamfer) : . + Chọn M (Method) : Để lựa chọn một trong hai phương pháp Distance hoặc Angle.Lưu ý : + Có thể dùng lệnh fillet với R = 0 để kéo dài hoặc xén các đối tượng giao nhau. enter + Select objects : Chọn các đối tượng. . + Specify first point of mirror line : Chọn điểm thứ nhất của đường đối xứng. 5/Phép đối xứng gương(Lệnh Mirror) : .Lệnh dùng để sao chép các đối tượng và sắp xếp chúng theo các vị trí xác định.Lệnh dùng để sao chép các đối tượng được chọn thành dãy hình chữ nhật (Rectangle) hay sắp xếp chung quanh tâm (Polar).Command : Chamfer. + Chọn D (Distance) : Nhập 2 khoảng cách từ điểm giao nhau của 2 đoạn thẳng đến 2 điểm trên 2 đoạn thẳng sẽ nối thành cạnh xiên. enter + Select objects : Chọn các đối tượng cần sao chép. 4/Sao chép các đối tượng (Lệnh Copy) : . or [Multiple] : Chọn điểm chuẩn. Tức là xoay các đối tượng được chọn chung quanh trục đối xứng một góc 1800. + Specify second point of displacement or <use first point as displacement) : Chọn vị trí của đối tượng sao chép. enter. + Chọn P (Polyline) : Bình thường chỉ fillet 2 phân đoạn của một đa tuyến. + Delete source objects? [Yes/No] <N>: Có xoá các đối tượng được chọn hay không? 6/Sao chép dãy (Lệnh Array) : . + Select first line or [Polyline/Distance/Angle/Trim/Method] : Chọn đối tượng thứ nhất. có thể kết hợp với phương thức truy bắt điểm hoặc nhập điểm dời. .Command : Mirror.Lưu ý : + Chọn P (Polyline) : Nếu muốn vát mép tại tất cả các đỉnh của Polyline. + Specify second point of mirror line : Chọn điểm thứ hai của đường đối xứng. . enter + Select objects : Chọn các đối tượng cần sao chép + Enter the type of array [Rectanglugar / Polar] <R> : Chọn R hoặc P.Lệnh dùng để tạo các đối tượng mới đối xứng gương với các đối tượng được chọn. .Command : Copy. enter. Nếu chọn No trim sẽ không cắt các đoạn thừa tại các điểm tiếp xúc. Đường vát mép xác định bằng 2 cách : + Theo 2 cách từ điểm giao nhau (Distance) + Hoặc nhập một giá trị khoảng cách và góc nghiêng (Angle) .-14- . Các dãy này được sắp xếp cách đều nhau.Command : Array. + Chọn A (Angle) : Cho phép nhập giá trị khoảng cách thứ nhất và góc của đường vát mép hợp với đường thứ nhất. để fillet toàn bộ các đỉnh của đa tuyến thì chọn P. + Chọn T (Trim) : Chức năng tương tự fillet. + Chọn T (Trim) : Khi fillet thực hiện cắt các đoạn thừa tại điểm tiếp xúc.

Rotate. + Rotate arrayed objects ? [Yes/No] <Y> : Có quay các đối tượng khi sao chép không ? 7/Hiệu chỉnh bằng Grips : . Copy. … bằng lệnh Grips. Scale. Nếu chọn P thì trả lời các câu hỏi : + Specify center point of array : Chọn tâm của dãy. . Để thực hiện hiệu chỉnh bằng Grips : chọn các đối tượng.Bạn có thể hiệu chỉnh : Stretch. -cw) <360> : Các bản sao chép tạo thành một góc bao nhiêu độ. + Enter the number of items in the array : Số bản sao chép + Specify the Angle to fill (+=ccw.Lệnh Ddgrips giúp ta thay đổi các biến điều khiển Grips : Ddgrips → chọn trang Selection → Chọn hộp thoại Grips (hoặc dùng lệnh Tools → Option → Selection ) : + Enable grips : Mở hoặc tắt grips + Unselected grip color : Màu của ô vuông grips + Selected grip color : Màu của ô vuông được chọn để thực hiện lệnh hiệu chỉnh. + Grip size : Độ lớn của ô vuông grip. tại các đối tượng được chọn sẽ xuất hiện các ô vuông tương tự ô vuông truy bắt gọi là các grips . + Specify the distance between columns (|||) : Gõ vào khoảng cách giữa các cột. Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ . Mirror.-15- + Enter the distance between rows or specify unit cell (---) : Gõ vào khoảng cách giữa các hàng. nhấn chuột tại một trong các ô vuông đó sẽ xuất hiện dòng nhắc : + Specify stretch point or [Base point/Copy/Undo/eXit] : Bạn chọn phương thức thực hiện ….

ON : Bật/Tắt lớp. 3/Sử dụng khối : (Lệnh Insert) . .New : Tạo lớp mới.Plot : Lệnh Ddltype : Dùng để thay đổi dạng đường. + Trong hộp Base point : Chỉ toạ độ điểm chuẩn. . bánh răng. Ddmodify dùng để hiệu chỉnh các tính chất của đối tượng. OFF (tắt). Hộp thoại Block Definition xuất hiện. Số lớp trong một bản vẽ là không giới hạn. Bạn có thể hiệu chỉnh các trạng thái của lớp : ON (mở).Command : Insert. trả lời đối thoại : + Gõ tên trong hộp name. Dùng lệnh Ddlmodes tại Command hoặc Format → Layer → Xuất hiện bảng Layer Properties Manager : . + Trong hộp thoại Scale định hệ số tỷ lệ co giãn theo trục X. Nó thường được sử dụng các ký hiệu của bản vẽ : cửa trong bản vẽ kiến trúc. + Chọn hộp thoại Objects rồi chỉ các đối tượng tham gia tạo khối. lớp các đường tâm.Current : Lớp đang chọn là lớp hiện hành. . Tuy nhiên để dễ điều khiển các tính chất của đối tượng trong bản vẽ bạn nên gán màu và dạng đường cho lớp. enter.Linetype : Gán dạng đường cho lớp. . van thuỷ lự trong bản vẽ cơ khí… 2/Cách tạo khối : .Lineweight : Gán độ dày cho đường vẽ. hộp thoại insert xuất hiện. .KHỐI I/Quản lý các đối tượng trong bản vẽ : Trong AutoCad các đối tượng có tính chất chung thường nhóm với nhau thành lớp (layer).Color : Gán màu cho lớp. LOCK (khoá). + Ok. bu lông.Lock : Khoá lớp. đai ốc. Ddchprop. lớp ghi kích thước…. .Freeze : Đóng băng lớp. + Ok Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ . . FREEZE (đóng băng) và THAW (tan băng) các lớp để cho các đối tượng nằm trên các lớp đó xuất hiện hay không xuất hiện trên màn hình hoặc trên giấy vẽ. Y. Các lệnh Chprop. Command : Block. Màu và dạng đường có thể gán cho lớp hoặc cho từng đối tượng. trả lời đối thoại : + Chọn tên hkối trong hộp name.Muốn phá vỡ các đối tượng khi chèn chọn dấu kiểm tra cho hộp Explode.-16- Chương IV : QUẢN LÝ CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG BẢN VẼ .Delete : Xoá lớp đang chọn. lớp ký hiệu mặt cắt.Vẽ các đối tượng cần tạo khối. Nếu Y âm thì khối chèn đối xứng gương qua trục song song trục X và đi qua điểm chèn. Y khác nhau và có thể quay với góc quay tùy ý. . . Ví dụ : Lớp các đường nét chính. tụ điện và điện trở trong sơ đồ mạch điện. II/Khối và chèn khối : 1/Khái niệm : Khối là một nhóm các đối tượng liên kết thành một đối tượng duy nhất bằng lệnh Block. . Lệnh Ltscale : Dùng để định chiều dài giữa khoảng trống và đường gạch liền cho các dạng đường không liên tục.Dùng lệnh Block để nhóm các hình thành một khối. UNLOCK (mở khoá). . Lưu ý : Tỷ lệ chèn có thể âm : Nếu tỷ lệ X âm thì khối chèn đối xứng gương qua trục song song với trục Y và đi qua điểm chèn. Z.Lệnh Insert dùng để chèn khối tại vị trí bất kỳ trong bản vẽ với hệ số tỷ lệ theo các phương X. .

8/Đổi tên và xoá khối : . . muốn thay đổi cấu hình khối (hình dạng. . enter + Enter block name or [?] : Gõ tên khối muốn chèn + Scale/X/Y/Z/Rotate/Pscale/PX/PY/PZ/Protate] :Chọn một trong các phương thức. 5/Phá vỡ khối : a)Phá vỡ khối bằng lệnh Explode : . + Trong hộp Old name : Nhập tên khối cũ. + Specify rotation angle <0> : Góc quay.Command : Xplode. + Enter number of row (---) <1> : Số các dòng. + Verify each name to be purge ? [Yes/No] <Y> : Xoá từng tên ? + Purge block <t1> ? <N> : Xoá khối t1 ? Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ .Muốn phá vỡ khối thành các đối tượng đơn ban đầu với các tính chất ta gán riêng cho từng đối tượng hoặc cho tất cả các đối tượng.Command : Minsert. Khi chèn khối vào bản vẽ muốn phá vỡ khối ra từng đối tượng đơn thì chọn ô kiểm tra Explode. 6/Ghi khối thành tập tin :(Lệnh Wblock) . + Trong hộp Name objects chọn Blocks.Lệnh Minsert dùng để chèn khối và sao chép khối ra dãy theo số hàng và cột. . enter + Enter name(s) to purge <*> : Gõ tên khối cần xoá. màu.-17- 4/Chèn khối theo dãy : (Lệnh Minsert) .Sau đó tại một bản vẽ bất kỳ ta dùng lệnh insert để chèn khối đã ghi thành tập tin bởi lệnh Wblock ở trên vào bản vẽ hiện hành. b)Phá vỡ khối bằng lệnh Xplode : . enter + [Block/Dimstyles/LAyers/Ltypes/…. . dạng đường …) ta có thể định nghĩa lại khối bằng lệnh Block. enter + Select objects : Chọn đối tượng + Enter an option [All / Color/ Layer/LType/Inherit from parent block/Explode] <Explode> : Chọn một trong các lựa chọn.Command : Rename.Command : Purge.Muốn phá vỡ khối đã chèn thành các đối tượng đơn ban đầu ta dùng lệnh Explode. Nếu chọn Scale thì tiếp tục trả lời : + Specify scale factor for XYZ axes : Nhập hệ số tỷ lệ + Specify insert point : Chọn điểm chèn. enter. 7/Hiệu chỉnh khối : . .Sau khi chèn khối vào bản vẽ.Khối được chèn vào là một đối tượng duy nhất.Lệnh Wblock cho phép ghi một khối hoặc một số đối tượng của bản vẽ thành một tập tin bản vẽ mới. + Enter number of columns (|||) <1> : Số các cột.] : Chọn B. + Trong hộp Rename To : Nhập tên khối mới.

+ Chọn Apply để thực hiện hay Cancel để huỷ bỏ các chọn lựa vừa thực hiện.Đường gióng thứ hai.Command : Ddedit (hoặc Mtprop). 4/Hiệu chỉnh nội dung đoạn văn bản (Lệnh Ddedit) : .Command : Mtext. 2/Nhập dòng chữ vào văn bản (Lệnh Text hoặc DText) : . enter + Specify first corner : Chọn một điểm đầu tiên trên vùng hình chữ nhật + Specify opposite corner or [Height/Justify/Line Spacing/Rotation/Style/Width] : Chọn điểm thứ 2 là đỉnh đối diện trên hình chữ nhật. Oblique Angle : Độ nghiêng của chữ. II/Ghi và hiệu chỉnh kích thước : 1/Thành phần của một kích thước : . bạn chọn : + Font chữ tại hộp Font name + Height : Nhập độ cao của chữ hay enter để bỏ qua.Đường gióng thứ nhất. .Dùng để nhập dòng chữ vào bản vẽ. sau đó gõ lệnh Ddmodify sẽ làm xuất hiện bảng Properties để thay đổi các thuộc tính trong đó có thể chỉnh sửa nội dung dòng text.Command : Style. Backwards : Đảo ngược chữ về phía tráo. + Effects : Chọn các hiệu ứng của chữ (Upside down : Đảo ngược chữ về phía dưới. . AutoCad đưa ra hộp Multiline Text Editor + Gõ nội dung trong hộp Multiline text editor. 3/Nhập đoạn văn bản vào văn bản (Lệnh MText) : . Bottom) và 3 vị trí theo cột (Left. .Command : Dtext (Hoặc Text).Lưu ý : + Chọn một trong các kiểu chữ đã tạo làm kiểu chữ hiện hành. .-18- Chương V : GHI VÀ HIỆU CHỈNH : VĂN BẢN . Nếu dòng dòng text được tạo bởi lệnh Mtext thì nội dung được đưa vào hộp Multiline text editor để chỉnh sửa. + Specify rotation angle of text <0> : Góc quay của dòng chữ. Width Factor : Co giản chữ theo tỷ lệ. Right) + Biến TextFill : Ở chế độ ON (=1) thì chữ được tô.0000> : Chiều cao dòng chữ.Mũi tên Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ . + Enter text : Nội dùng dòng chữ. + Justify : Chọn các điểm canh lề khác nhau. chế độ Off (=0) chỉ cho xuất hiện đường viền xung quanh chữ. .Lệnh cho phép nhập một đoạn văn bản được giới hạn bởi đường biên là khung hình chữ nhật. . AutoCad trình bày hộp thoại TextStyle. Tại hộp thoại này có thể chọn font chữ. enter. Middle. các thuộc tính.KÍCH THƯỚC HÌNH CẮT – MĂT CẮT I/Ghi và hiệu chỉnh văn bản : 1/Chọn kiểu chữ (Lệnh Style) : . Đoạn văn bản là một đối tượng của AutoCad.Cho phép thay đổi nội dung dòng text và định nghĩa các thuộc tính của dòng text. enter + Select an annotation object or [Undo] : Chọn dòng text cần thay đổi.Ghi chú : Chọn đối tượng. Mỗi dòng chữ có 4 vị trí theo hàng (Top. Baseline. Nếu dòng text được tạo bởi lệnh Text thì nội dung dòng text được đưa vào hộp thoại Edit text để sửa. Vertical : Trình bày chữ theo cột dọc. . Center. .Lệnh cho phép nhập các dòng chữ vào bản vẽ từ bàn phím. khoảng cách dòng hoặc nhập đoạn văn bản từ ngoài vào. enter + Specify start point of text or [Justify / Style] : Chọn điểm bắt đầu đặt dòng chữ + Specify height <1.

3/Các nhóm lệnh ghi kích thước : Bạn có thể ghi kích thước bằng cách chọn biểu tượng trên thanh công cụ Dimension. giá trị. 4/Hiệu chỉnh kích thước : . Một số biến điều khiển như sau : + Dimtxt : Chiều cao chữ số kích thước. enter. hoặc lệnh trên menu Dimension. III/Hình cắt . .-19- .Command : Bhatch. hoặc gõ lệnh từ bàn phím. .Dimradius : Ghi kích thước bán kính. . .Dimaligned : Đường kích thước song song kích thước cần ghi.Dimordinate : Ghi kích thước toạ độ một điểm . Sau khi gõ lệnh thì chọn kích thước muốn hiệu chỉnh và tiến hành hiệu chỉnh vị trí. góc quay.Tolerance : Ghi dung sai hình dáng và vị trí. + Dimasz : Chiều dài mũi tên. tại đây bạn chọn: Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ .Dimcenter : Vẽ đường tâm.Mặt cắt : 1/Vẽ mặt cắt bằng lệnh Bhatch : . + Dimexe : Khoảng đường gióng nhô ra khỏi đường kích thước. + Dimtih : Chữ số song song đường kích thước.Dimbaseline : Ghi kích thước cùng đường chuẩn với một kích thước khác.Dimdiameter : Ghi kích thước đường kính. .Lưu ý : + Định lại giá trị các biến kích thước : Có thể gõ lệnh từ Command hoặc chọn đường ghi kích thước.Lệnh hiệu chỉnh vị trí và phương của chữ số kích thước : Dimtedit.Dimlinear : Ghi kích thước ngang. thẳng đứng và quay. . chọn Properties và thay đổi các tham số trên bảng Properties. + Dimtad : Chữ số nằm trên đường kích thước. .Dimangular : Ghi kích thước góc. .Chữ số kích thước. Đường gióng thứ nhất Chữ số Kích thước Đường gióng thứ hai Mũi tên Đường kích thước 2/Cácbiến điều khiển ghi kích thước : Trong AutoCad có nhiều biến điều khiển việc ghi kích thước. bấm chuột phải. + Để thay đổi các biến kích thước và tạo các kiểu kích thước ta dùng lệnh Ddim. AutoCad trình bày bảng Boundary Hatch. . . . + Dimexo : Khoảng giữa gốc và đầu đường gióng.Đường kích thước. Các lệnh ghi kích thước như sau : .Leader : Ghi kích thước theo đường dẫn.Lệnh hiệu chỉnh vị trí. chữ số kích thước và độ nghiêng của đường gióng.Dimcontinue : Ghi kích thước nối tiếp với một kích thước khác. . .Lệnh Bhatch có thể vẽ ký hiệu vật liệu trên mặt cắt trong một đường biên kín.

2/Vẽ mặt cắt bằng lệnh Hatch : . . Predefied (các mẫu có sẵn trong tập tin ACAD.Lưu ý : Sau khi vào lệnh. + Specify a scale for the pattern <1. + Scale : Hệ số tỷ lệ cho mẫu mặt cắt đang chọn. AutoCad sẽ trình bày hộp Hatch edit để bạn tiến hành sửa khi khi thực hiện lệnh Bhatch. + Double hatch area ? [Yes/No] <N> : Y + Select Objects : Chọn đối tượng. enter + Select associative hatch object : Chọn mặt cắt đã vẽ và muốn sửa.Lệnh Hatch dùng để vẽ ký hiệu vật liệu cắt không làm xuất hiện các hộp thoại. Tuy nhiên khi thực hiện lệnh Hatch mặt cắt sẽ không liên kết và không sử dụng được phương pháp dò tìm bằng cách chọn điểm (Pick Point) để xác định đường biên.000> : Tỷ lệ mặt cắt. + Pick Point : Xác định vùng đường biên bằng cách chọn một điểm nằm trong.PAT) + ISO Pen Width : Chọn chiều rộng bút. Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ .Command : Hatchedit.Command : Hatch. + Specify an angle for the pattern : Góc quay. enter + Enter an Pattern name or [? / Solid / User defined] <ANSI31> : Nhập mẫu mặt cắt. nếu tại dòng đối thoại đầu tiên bạn nhập U + Specify angle for crosshatch lines <0> : Nhập góc nghiêng của đường gạch + Specify spacing between the lines <1. .-20- + Type : Chọn dạng cho các mẫu cắt. + Pattern : Cho phép chọn mẫu cắt trong danh sách kéo xuống. .0000> : Khoảng cách giữa các đường gạch. + Angle : Định độ nghiêng của các đường cắt.PAT) hoặc User-defined (chọn mẫu có dạng các đoạn thẳng song) hoặc Custom (là các mẫu được tạo khi chọn User-defined pattern và được ghi lại trong tập tion . + Select Objects : Chọn đường biên kín bằng cách chọn đối tượng bao quanh. . 3/Hiệu chỉnh mặt cắt : (Lệnh Hatchedit) .Lệnh Hatchedit cho phép hiệu chỉnh mặt cắt liên kết bằng lệnh Bhatch cho các kích thước liên kết trong bản vẽ.Lưu ý : Lệnh Ddmodify dùng để hiệu chỉnh các tính chất của mặt cắt thông qua hộp thoại Properties. + Select Objects : Chọn các đối tượng xác định đường biên kín.

P3’ P2’ P4’ Hình chiếu cạnh P1’ (hình c) Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ . sau đó xén các đoạn thừa. hình chiếu cạnh (Side). QUA. dimetric. Trong chương này trình bày vẽ các hình chiếu 2D. Với ví dụ như trên : dùng lệnh Line với phương pháp lọc .Nếu vẽ các chi tiết có các cạnh bo tròn hoặc tạo góc lượn ta dùng Fillet hoặc vẽ các đường tròn tiếp xúc.X. 5/Vẽ góc lượn.Muốn vẽ các cung chuyển tiếp không tiếp xúc với hai đối tượng ta dùng lệnh Arc đi qua 3 điểm hoặc vẽ đường tròn tiếp xúc. ta vẽ hình chiếu cạnh (hình c) bằng cách sử dụng lệnh Xline và Ray để tạo các đường thẳng nằm ngang và thẳng đứng 2/Sử dụng lệnh Offset tạo các đường hình chiếu : Có thể dùng lệnh Offset để tạo các đường song song khi vẽ các hình chiếu. sau đó sử dụng lệnh Trim hoặc Break để xén các đoạn thừa.-21- Chương VI : PHƯƠNG PHÁP VẼ CÁC HÌNH CHIẾU TRONG AUTOCAD Để vẽ các vật thể 3D lên trên các bản vẽ kỹ thuật người ta dùng mô hình 3D thực hoặc là vẽ các hình chiếu 2D (không cần dựng mô hình 3D thực). Ortho. 3/Sử dụng Point Filters : Sử dụng các phương pháp lọc điểm Point Filters để vẽ các hình chiếu.Dùng lệnh Offset vẽ đường thẳng song song với P3P4 nằm tại vị trí P2’P3’ . Ray. bo tròn và cung chuyển tiếp cho các hình chiếu : . P3 Hình chiếu đứng P4 (hình a) P1 Hình chiếu bằng (hình b) P2 1/Sử dụng lệnh Xline và Ray để dựng các đường hình chiếu : Giả sử đã có hình a và hình b. Objéct nap.Tạo đường thẳng P1’P4’ bằng lệnh Offset theo trình tự : + Command : Offset + Specify offset distance or [Through] : Định khoảng cách P1P2 bằng cách dùng phương thức truy bắt END truy bắt điểm P1 + Specify through point : Dùng END truy bắt P2 + Select object to offset or <exit> : Chọn P2’P3’ + Specify through point : Chọn về phía bên phải đường P2’P3’ + Vẽ các đoạn thẳng nối P1’P2’ và P3’P4’. trimetric. Xline. PER để truy bắt các điểm sẽ vẽ được các đường nét khuất trong hình c 4/Sử dụng ORTHO và OSNAP để vẽ các đường hình chiếu : Ortho (F8) kết hợp với các phương thức truy bắt điểm (Osnap) được sử dụng một cách hiệu quả khi vẽ các đường hình chiếu. hình chiếu trục đo đều (isometric). Sau đó dùng lệnh Offset và Trim tạo các đường còn lại theo phương pháp như trên. . Việc vẽ các hình chiếu nhờ sự trợ giúp của các lệnh Snap. Point Filters … Các loại hình chiếu : hình chiếu bằng (Top). Như ví dụ trên ta thực hiện : . hình chiếu thẳng (Front).

+ Hình chiếu trục đo vuông góc cân (Dimetric) : có hướng chiếu vuông góc với mặt phẳng hình chiếu và hai trong ba hệ số biến dạng bằng nhau. Hình chiếu loại này có 2 dạng : Hình chiếu trục đo xiên đều có ba hệ số biến dạng bằng nhau. lựa chọn S (chọn kiểu là Isometric). .-22- 6/Phương pháp vẽ hình chiếu trục đo : Nếu Ortho là ON thì ta chỉ có thể vẽ được các đoạn thẳng theo các chiều trục đo. thực hiện lệnh Snap chọn Isometric và Spacing là 5 thực hiện lệnh Grid. Arc. tất cả các toạ độ định theo hoành độ X và tung độ Y trong mặt phẳng XY và đặt lựa chọn Isometric cho lệnh Snap. Tổ hợp phím Ctrl+E sẽ chuyển vị trí các sợi tóc về một trong 3 vị trí trong mặt phẳng trục đo. và Grid là ON. + Command : Grid.Để vẽ hình chiếu trục đo xiên đều ta thực hiện theo quy trình : Ví dụ : Vẽ hình chiếu trục đo xiên đều theo kích thước : Dùng lệnh line. Bằng các lệnh 2D ta có thể tạo được các hình chiếu trục đo của vật thể. để vẽ các hình tròn ta dùng lệnh Ellipse. + Hình chiếu trục đo vuông góc lệch (Trimetric) : có hướng chiếu vuông góc với mặt phẳng hình chiếu và ba hệ số biến dạng khác nhau. Để tạo các đoạn thẳng ta dùng lệnh Line. hình chiếu trục đo xiên cân có hai hệ biến dạng bằng nhau hệ số biến dạng thứ ba bằng ½ hoặc ¾ chiều dài thật. sau đó thực hiện vẽ hình chiếu trục đo có kích thước như hình vẽ. + Hình chiếu trục đo xiên (Cavalier Oblique) : có hướng chiếu không vuông góc với mặt phẳng hình chiếu. Muốn vẽ các đoạn thẳng không song song với các trục đo ta đặt Ortho là Off. Circle tạo mặt đứng có hình dạng như hình a). sau đó sử dụng lệnh copy với lựa chọn Multiply phối hợp với lệnh trim. . chọn S (chọn mật độ lưới như SNAP) Ví dụ : Định giới hạn bản vẽ 420 x 297. Các loại hình chiếu trục đo được phân biệt theo hướng chiếu và hệ số biến dạng : + Hình chiếu trục đo vuông góc đều (Isometric) : có hướng chiếu vuông góc với mặt phẳng hình chiếu và hệ số biến dạng bằng nhau. erase để tạo thành hình b Hình a Bài giảng AutoCad 2000 Hình b Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ . gõ vào bước nhảy theo phương thẳng đứng. chọn S.Để vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều ta thực hiện theo quy trình : + Command : Snap.

Mslide : Dùng để chụp một ảnh đang trên có màn hình. Chương trình yêu cầu bạn nhập khoảng cách giữa tầng trên và tầng dưới.SCR III/Một số lệnh thường dùng trong tập SCR : . nó thích hợp cho ứng dụng đồ hoạ. Resume có tác dụng tiếp tục lệnh.1 10. . kinh doanh. (Tham khảo chương 9 tập AutoCad – NXB Khoa học và kỹ thuật 1994 AutoCad chuyên sâu – NXB Thống kê năm 2002) Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ . cho phép bạn nhập mã AutoLisp tại dòng lệnh hoặc bạn có thể nạp và thi hành mã AutoLisp từ menu hay tập tin. là một phương pháp nhằm tạo các mô hình hoạt động.Mỗi ký tự trắng trong tập này đều mang một ý nghĩa : có tác dụng kết thúc nội dung mà ta đáp một dòng nhắc trong chuỗi đối thoại (thay cho phím Enter) II/Cho thực hiện tập kịch bản : . song AutoCad còn cung cấp cho ta một công cụ mạnh AutoLisp. Ví dụ : Với AutoLisp bạn có thể viết chương trình tự động hoá việc vẽ cầu thang trong toà nhà. IV/Ví dụ minh hoạ : .15 delay 1000 Erase All delay 1000 Rscript .Dùng trình soạn thảo Notepad soạn thảo file VD.-23- Chương VII : TẬP KỊCH BẢN . Lệnh có tác dụng dừng thực hiện lệnh tiếp theo trong một đơn vị thời gian.XUẤT BẢN VẼ RA GIẤY A/Tập kịch bản : Với chức năng này cho phép tạo và thực hiện một chuỗi lệnh đã định trước. AutoLisp là phiên bản ngôn ngữ lập trình LISP (LISt Processing) trong AutoCad. cùng kích thước hay số bậc thang.Command : Script. . .Chọn đường dẫn có chứa tập tin .Khởi động AutoCad và cho thi hành tập tin VD.2 delay 1000 Circle 10.Vslide : Gọi ảnh đã chụp hiện lên màn hình.Delay <n>.Mỗi nội dung đối thoại trong một lệnh của AutoCad chiếm một dòng.SCR V/Ngôn ngữ Autolisp : Trong các phần trên ta dùng từng câu lệnh để vẽ từng đối tượng riêng rẽ. nội dung viết trong tập kịch bản theo cách thức : .SCR. căn cứ vào thông tin này. Ảnh chụp được lưu vào file với phần mở rộng SLD.10 5 rectang 10.SCR với nội dung : Line 1. để lặp lại chuỗi lệnh ngay từ đầu.10 20. I/Cách tạo tập kịch bản : Dùng trình Notepad hay trình soạn thảo khác soạn một tập tin có phần mở rộng . n là số dương và không lớn hơn 32767.Resume : Dừng chuỗi lệnh của tập kịch bản đang thực hiện ta bấm đồng thời Ctrl_C. nó sẽ tự động vẽ cầu thang dùm bạn. enter . Nó thường được đặt ở cuối tập SCR. AutoCad cài sẵn trình diễn dịch LISP. thể hiện ảnh động trong lĩnh vực quảng cáo. . mỗi đơn vị tính bằng phần ngàn giây.Rscript : lặp đi lặp lại các chuỗi lệnh định trước. .

sau đó có thể dùng các phần mềm khác để xuất file này. Nhập lệnh Plot 3.Trong trang Plot device : + Tại hộp Plotter configuration : Chọn loại máy in + Tại hộp Plot style table (pen assignments) : Gán bút vẽ. . gán bút vẽ …. trong đó : Portrait (hướng đứng). Chọn vùng bản vẽ mà ta cần in : Chọn trang Plot Device. Display : Vùng được xuất là toàn cảnh màn hình hiện hành (Viewport hiện hành) . + Tại hộp Drawing orientation : Hường xuất của trang in. tại đây ta chọn các trang để thực hiện các thiết đặt : . đường nét. còn giới hạn bản vẽ (Limits) là do ta định. 9. chọn loại máy in trong hộp Plotter configuration 4. vận tốc và bề rộng nét vẽ. Ta có thể in bản vẽ theo trình tự sau : 1. Để thực hiện xuất bản vẽ ra giấy ta dùng lệnh Plot. định cấu hình máy in. vì vậy khi in ta quy định tệ in hoặc là trước khi thực hiện bản vẽ ta định giới hạn phù hợp khổ giấy in. Xem trước bản vẽ sắp in. + Tại hộp What to plot : Current tab ( ). Thông thường giấy in (Paper size) theo các giá trị tiêu chuẩn. Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ . chọn khổ giấy trong hộp Paper size and paper units 7. bạn phải chỉ rõ tên và đường dẫn chứa file này. chọn hộp Plot scale 8. Landscape (hướng ngang). Limits : Vùng được xuất là giới hạn bản vẽ. các tính chất được gán liên quan đến màu bao gồm : số hiệu bút. + Tại hộp Plot scale : Ta quy định tỷ lệ in. Gán bút vẽ (định chiều rộng bút theo màu): Chọn trang Plot Device.Trong trang Plot setting : + Tại hộp Paper size and paper units: chọn khổ giấy và đơn vị bản in. 2. Number of copies ( ). chọn trong hộp Plot Style table (pen assignments) 5. III/Định cấu hình máy in bằng lệnh Config : Bạn có thể dùng lệnh config hoặc Tools / Options / trang Plotting để chọn máy in mặc định. + Plot to file : Xuất bản vẽ ra file. Thực hiện in II/Lệnh Plot : Khi vào lệnh AutoCad trình bày hộp thoại Plot. Plot upside-down (in đảo ngược trang) + Tại hộp Plot are : Chọn vùng cần in : . Scale : Chỉ ra một đơn vị in tương đương với bao nhiêu đơn vị vẽ.-24- B/Xuất bản vẽ ra giấy : I/Các bước in bản vẽ : Các bản vẽ có thể xuất ra giấy bằng máy in (Printer) hay máy vẽ (Plotter). Extents : Vùng được xuất là toàn bộ các phần đã vẽ. Chọn tỷ lệ in : Chọn trang Plot setting. tại đây có thể gán bút vẽ theo màu của đối tượng thực hiện trên bản vẽ. Chọn khổ giấy : Chọn trang Plot Setting. Máy in hoặc máy vẽ đang ở trạng thái sẵn sàng. Window : Vùng được xuất là khung cửa sổ được xác định bởi hai điểm gốc đối diện của đường chéo khung cửa sổ. chọn What to plot 6. . Chọn loại máy in cần thiết : Chọn trang Plot Device. All layout tabs ( ). .

III/Tạo các khung nhìn tĩnh : Lệnh Vports . góc (angle) trong mặt phẳng XY so với trục X và cao độ Z so với điểm được xác định cuối cùng nhất trong bản vẽ.0000. . còn trong bản vẽ 3 chiều ta nhập thêm toạ độ theo trục Z.Y. Z : Nhập vào khoảng cách dist. II/Điểm nhìn mô hình 3D : Lệnh Vpoint . . ta chỉ nhập vào toạ độ X và Y.-1. tại hộp Standard viewports bạn có thể lựa chọn số khung nhìn và trong các khung nhìn được tạo chỉ có một khung nhìn là hiện hành.0). Phụ thuộc vào vị trí con chạy trên hai đường tròn đồng tâm.0).Toạ độ tương đối @X. góc (angle) trong mặt phẳng XY và góc (angle) hợp với mặt phẳng XY so với điểm được xác định cuối cùng nhất trong bản vẽ..0000.-1. .297. 2/Change với lựa chọn Elev để thay đổi độ cao cho đối tượng vẽ. enter Current view direction : Viewdir =0. 0. (@50<45<50) * Chú ý : Khi thực hiện lệnh Vpoint mà enter hai lần liên tiếp (hoặc dùng lệnh View / 3D view / Vpoint) sẽ làm xuất hiện hệ trục toạ độ động trên màn hình.1 và vẽ đoạn thẳng nối các điểm (0.Toạ độ tuyệt đối X<Y<Z : Nhập toạ độ tuyệt đối so với gốc toạ độ (0.1 : Hình chiếu trục đo đều (Isometric) + 2.0 : Hình chiếu cạnh (Side) + 1.0. các khung nhìn có kích thước cố định nên còn gọi là khung nhìn tĩnh. Ta có thể định điểm nhìn bằng lệnh View / 3D view / Viewpoint presets . ta thấy các trục X. I/Các phương pháp nhập điểm vào bản vẽ 3 chiều : ..Ví dụ : Vẽ đoạn thẳng P1P2P3 bằng lệnh Line : Định giới hạn bản vẽ 420. chọn trang New viewports.-1.-2. .0 : Hình chiếu thẳng (Front) + 1.Các loại điểm nhìn đối với mô hình 3D khi ta xác lập các toạ độ : + 0. Y.0.Z : Nhập toạ độ so với điểm được xác định cuối cùng nhất.Khi thực hiện lệnh Vports (hoặc View/Viewports/Named Viewports) xuất hiện hộp Viewports.0.-25- Chương VIII : THIẾT KẾ CÁC MÔ HÌNH BA CHIỀU Trong bản vẽ 2 chiều.0).0. Lệnh Vports chỉ có tác dụng khi biến Tilemode = 1. .1 : Hình chiếu bằng (Top) + 0. 3/Hide dùng để che các nét khuất của các mô hình 3D dạng mặt hoặc khối rắn.0000 Specify a view point or [Rotate] <display compass and tripod> : gõ vào một trong các toạ độ điểm nhìn nêu trên. (@40. Hướng của trục Z vuông góc với mặt phẳng XY và tuân theo quy tắc bàn tay phải.0. Z di chuyển và ta có các điểm nhìn khác nhau. định điểm nhìn bằng lệnh Vpoint với toạ độ : 1.3 : Trimetric .Toạ độ cầu tương đối @dist<angle<angle : Nhập vào khoảng cách (dist).Command : Vpoint. IV/Một số lệnh thường dùng khi vẽ mô hình 3 chiều : 1/Ddchprop với lựa chọn Thickness để kéo hình theo chiều cao. 1.Lệnh cho phép phân chia màn hình thành nhiều khung nhìn.-2.Toạ độ trụ tương đối @dist<angle. Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ .1 : Dimetric + 1.Trực tiếp dùng phím chọn (PICK) của chuột .

P1 P4 P6 P3 P5 P7 P2 Ví dụ 2 : Với sự trợ giúp của lệnh Cal và hàm dpp Tìm khoảng cách từ điểm P5 và mặt phẳng đi qua các điểm P1P2P4 8/Tìm toạ độ một điểm bằng Point Filters : Xác định toạ độ một điểm bằng cách kết hợp toạ độ của hai điểm khác.Z với điểm A và có hoành độ X = 9. thực hiện các phép toán vectơ và có thể sử dụng lệnh Cal để xác định toạ độ các điểm trên màn hình đồ hoạ bằng các biểu thức vectơ và số. X C A Z D D 9/AI_Box : dùng để tạo các mặt hình hộp chữ nhật.X (có cùng hoành độ X với điểm) . Biết rằng C có cùng toạ độ Y.Z (có cùng cao độ Z với điểm) . Khi tái tạo sẽ cập nhật toàn bộ các biến đã thay đổi trong bản vẽ. 5/Regenall : Tính toán và tái tạo lại toàn bộ các đối tượng trên tất cả các khung nhìn của màn hình (khi có sử dụng lệnh vports để tạo các khung nhìn trên màn hình). Ta có thể tạo UCS mới tại bất kỳ vị trí nào trong không gian của bản vẽ.YZ (có cùng tung độ Y và cao độ Z với điểm) . các giá trị số. tức là thay đổi vị trí gốc (0.ZX (có cùng cao độ Z và hoành độ X với điểm) Ví dụ : Vẽ hình hộp chữ nhật 120 x 80 x 100. 6/UCS : Cho phép lập hệ toạ độ mới. Điểm D có cùng toạ độ X. dùng lệnh Line kết hợp với Point filters vẽ đường thẳng CD. Specify corner point of box : Chọn điểm gốc trái phía dưới của hộp.-26- 4/Lệnh Regen tính toán và tái tạo lại toàn bộ các đối tượng trên khung nhìn hiện hành.Y với điểm B và cao độ Z = 3. hướng mặt phẳng XY và trục Z. 7/Calculator (‘Cal) : để tính toán các hàm số thông dụng.XY (có cùng hoành độ X và tung độ Y với điểm) .0.0). khi tái tạo sẽ cập nhật toàn bộ các biến đã thay đổi trong bản vẽ. tương ứng khoảng cách theo trục X.Y (có cùng tung độ Y với điểm) . có 2 trong 6 sự kết hợp : . Specify length of box : Chiều dài hộp. Lúc này toạ dộ nhập vào bản vẽphụ thuộc vào UCS hiện hành. Ví dụ 1 : Với sự trợ giúp của lệnh Cal và hàm ilp vẽ đường thẳng P6P7 bắt đầu từ giao điểm của đường thẳng P1P2 với mặt phẳng P3P4P5 và vuông góc vvới đường thẳng P4P5. Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ .

Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ . Specify height of box : Chiều cao hộp theo trục Z. Bạn không thể dùng lệnh Explode để phá vỡ các đối tượng này. mỗi mặt được tạo bởi 3Dface là một đối tượng đơn.-27- Specify width of box or [Cube] : Chiều rộng theo trục Y hay đáp C để tạo hộp vuông. 10/3Dface : Tạo các mặt 3D có ba hoặc bốn cạnh.

-28- BÀI TẬP THỰC HÀNH HỌC PHẦN AUTOCAD 2000 1/Sử dụng lệnh Line và toạ độ tương đối vẽ các hình : a) b) c) d) e) f) 2/Sử dụng lệnh Line và toạ độ cực tương đối vẽ các hình : a) b) 3)Sử dụng lệnh Line. Circle và Arc vẽ các hình : a) b) Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ .

-29- 4) Sử dụng lệnh Line. Circle vẽ các hình : a) b) 5) Sử dụng lệnh Line. ‘Cal (hàm MEE) với các phương thức truy bắt điểm From. End. Mid để vẽ các hình : a) b) c) d) 6) Sử dụng lệnh Line. Circle và Arc để vẽ các hình : a) b) Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ .

-30- c) d) 7) Sử dụng lệnh Line. Circle và phương thức truy bắt điểm From. CENter vẽ các hình : a) b) 9) Sử dụng các lệnh đã học vẽ các hình : a) b) Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ . Circle và phương thức truy bắt điểm TANgent vẽ hình : a) b) 8) Sử dụng lệnh Line. Arc.

-31- c) d) e) R3.0 f) g) h) i) j) Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ .

Array thực hiện bản vẽ : a) b) c) d) e) f) Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ .-32- k) l) 10) Sử dụng lệnh Line. Trim. Extend. Offset. Fillet.

Change thực hiện bản vẽ : a) b) 12/Sử dụng lệnh Mline vẽ 2 đường Mline1 và Mline2 với Style là Standrad. Tiếp tục sử dụng lệnh Medit hiệu chỉnh thành hình b) a) b) 13) Vẽ hình a). Sau đó dùng lệnh Array hoặc Copy như hình a). sau đó sử dụng lệnh Stretch kéo giãn thành hình b) c) b) Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ . Scale = 10. Justification = Top.-33- 11/Với sự trợ giúp của lệnh Divide.

Dùng lệnh Dtext để điền chữ CĐĐ Quảng Ngãi vào giữa hình. Line. rồi dùng lệnh Array để tạo ra hình e). Polygon.-34- 14/Kết hợp lệnh Pline. Sau đó dùng lệnh Solid tô màu thành hình d). Array. Array. Trim vẽ hình a). kết hợp lệnh Ellipse. Align để tạo ra hình a) và sắp xếp thành hình b). vẽ tiếp thành hình c). a) b) c) d) e) 16/Sử dụng lệnh Circle. Spline vẽ hình : Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ . Pline vẽ hình b) a) b) 15/ Sử dụng lệnh Polygon.

-35- 17/Sử dụng lệnh Polygon. rồi dùng lệnh Array sao chép thành hình b P2 P1 hình a hình b 19) Dùng lệnh Line. Sketch. Array vẽ hình a. chọn S. sau đó thực hiện vẽ hình chiếu trục đo có kích thước như hình vẽ. Ellipse và Polygon vẽ hình b) a) b) 18/Dùng lệnh Line vẽ một bậc thang (hình a). vẽ hình theo kích thước ghi chú trên hình : Lưu ý : Định giới hạn bản vẽ 420 x 297. Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ . sau đó sử dụng lệnh UCS hoặc Snap quay trục toạ độ chung quanh trục Z sao cho trục X song song với P1P2. Divide. thực hiện lệnh Snap chọn Isometric và Spacing là 5 thực hiện lệnh Grid. Arc và Bhatch vẽ mô hình : 20)Dùng phương pháp vẽ hình chiếu trục đo.

Side.Sử dụng lệnh Vports chia thành 4 khung cửa sổ và định điểm nhìn cho từng khung (Top. sau đó sử dụng lệnh copy với lựa chọn Multiply phối hợp với lệnh trim. . kéo giãn mặt bàn với độ dày 15. .0 1189.Dùng lệnh Ddchprop kéo giãn chân bàn với độ dày là 500. kéo giãn thanh ngang với độ dày 20.841 .Grid 1 .Dùng lệnh change thay đổi độ cao thanh ngang là 150 và độ cao mặt bàn là 500.Limits : 0.Zoom a . .Dùng lệnh Hide che các nét khuất . .Đường tròn chân bàn có R = 25 . Isometric) 23) Vận dụng các lệnh vẽ 3D đã học vẽ mặt tam cấp : 1400 800 1000 600 200 300 24/Dùng Notepad tạo tập tin kịch bản cho AutoCad để sau khi khởi động AutoCad gọi tập kịch bản thì vẽ được xác lập với quy định : . erase để tạo thành hình b 22) Vận dụng các lệnh vẽ 3D đã học vẽ cài bàn : Lưu ý : . .Vẽ các thanh ngang bằng lệnh Pline có chiều rộng bằng 15.Vẽ mặt bàn có tâm là trung điểm đường chéo hình chữ nhật đi qua tâm 4 chân bàn. Arc. Front.Thực hiện lệnh Render để tô bóng cài bàn. Circle tạo mặt đứng có hình dạng như hình a).Snap on Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ .-36- 21)Vẽ hình chiếu trục đo xiên đều theo kích thước : Dùng lệnh line.Định khổ giấy 1189 x 841 .

Dùng lệnh Hide che các nét khuất. .-1.Dùng lệnh UCS quay gốc toạ độ sao cho hình vẽ có dáng và vị vrí như mẫu. .Vpoint 1.-37- . .Định giới hạn bản vẽ 297.1 Sau đó dùng nút Box trên thanh công cụ Solids để vẽ hình hộp đặc có kích thước : 400 x 600 x 400.Dùng lệnh Hide cho các nét khuất.400 x 500 x 380 Dùng nút Subtract trên thanh công cụ Solid Editing để trừ 2 khối vừa vẽ ra khỏi khối thứ nhất sao cho hình thu được là cài bàn có dạng như hình trên 25/ Vẽ mô hình ống nước theo yêu cầu : . rồi khối rắn trụ trong.Vẽ đa tuyến có hình dạng : . sau đó vẽ hai hình hộp đặc có kích thước : .210 .Dùng lệnh Cylinder vẽ khối rắn trụ ngoài. . .300 x 600 x 380 .Tạo điểm nhìn bằng lệnh Vpoint .Tại 2 dòng nhắc tiếp theo chọn 2 điểm là trục đối xứng.Xác định giá trị mặc định cho góc quay là 360 .Dùng lệnh Subtract trừ khối rắn trụ trong cho khối rắn trụ ngoài.Hiển thị thanh công cụ Solid. 26/Thực hiện lệnh quay đa tuyến : . chọn nút Revolve. Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ . chọn đa tuyến bấm Enter.

........................ Các lệnh dựng hình ...... Các phương thức truy bắt điểm ....................... 23 III.. Lệnh Plot ........................................ Ngôn ngữ AutoLisp .................................................................................. 18 I................................................ Khởi động và thoát khỏi AutoCad ............................................................................................. 16 I................................ Các lệnh vẽ đối tượng đơn .................................. 23 A......................4 VII..........................Khối ................................. Xuất bản vẽ ra giấy ..................... Ví dụ minh hoạ .............. 6 Chương III : Các lệnh trợ giúp ............................ 24 III. 23 II........................................... Các lệnh vẽ đối tượng phức ..................... 1 I............. 9 I................................ 6 I................ 9 III........................................3 V............Mặt cắt .............................................. 25 II............................................. Hình cắt ........................................................... Quản lý các đối tượng trong bản vẽ ..................................................... Một số lệnh thường dùng khi vẽ mô hình 3D ..... Khối và chèn khối .................... 6 II......................................... 9 II........................... tập kịch bản ........... 13 Chương IV : Quản lý các đối tượng trong bản vẽ .................. 1 III..................... Các lệnh trợ giúp ........... Cách tạo tập kịch bản ............................................................................................................................................................... Điểm nhìn mô hình 3D ................................................................................................................. 16 II........... Các phương pháp nhập điểm vào bản vẽ ba chiều .......................................................................... 24 I..................................................... 21 Chương VII : Tập kịch bản .................. Các hệ toạ độ và phương pháp nhập toạ độ điểm.........................................................3 IV...................................................................................................... 23 V........................................................ 24 Chương VIII : Thiết kế mô hình ba chiều....................................................... Cho thực hiện tập kịch bản .......... Các lệnh thiết lập bản vẽ ...................................................................................... Định cấu hình máy in bằng lệnh Config ..................................................................... 18 II................................................. 25 I..........................4 VI............................................................................................................. các bước in bản vẽ ...................... 1 II.......................................................... 23 IV............................................ 18 III... 28 Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ .......................... Các lệnh hiệu chỉnh .......5 Chương II : Các lệnh vẽ cơ bản ................................................... 16 Chương V : Ghi và hiệu chỉnh : Văn bản – Kích thước – Hình cắt ......................................................... Ghi và hiệu chỉnh kích thước .......Mặt cắt .......................................... Tạo các khung nhìn tĩnh ..............................................................Hiệu chỉnh và dựng hình ................. 25 III.............................................. Một số lệnh thường dùng trong tập kịch bản ....... Lệnh Cal... Các lệnh về tập tin ........................................ Ghi và hiệu chỉnh văn bản ............................ 19 Chương VI : Phương pháp vẽ các hình chiếu trong AutoCad ............. 25 IV........... 23 B................................-38- MỤC LỤC Chương I : Mở đầu ................................................................................................................................Xuất bản vẽ ra giấy ................................................ 23 I........... Giới thiệu về AutoCad .......................................................................................................................... 24 II................................ 25 Bài tập thực hành ...........................

Năm 2004 Tài liệu lưu hành nội bộ Bài giảng AutoCad 2000 Giáo viên soạn : Trần Tấn Từ .-39- TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG QUẢNG NGÃI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÀI GIẢNG AUTOCAD 2000 (Dùng cho sinh viên Cao đẳng Công nghệ thông tin) Giáo viên biên soạn : Trần Tấn Từ .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful