You are on page 1of 84

HÀNH TRANG KIẾN THỨC

CHO KÌ THI THPT QG

vectorstock.com/25860948

Ths Nguyễn Thanh Tú


Tuyển tập

Công Phá Chuyên đề Đại cương Hóa


Học 10 (Có lời giải chi tiết)
1 - Cấu tạo nguyên tử, Phân tử, Ion
2 - Định luật bảo toàn, liên kết hóa học
3 - Phản ứng oxi hoá khử
4 - Tốc độ phản ứng, Cân bằng hoá học

PDF VERSION | 2019 EDITION


ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL
TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo


Phát triển kênh bởi
Ths Nguyễn Thanh Tú
Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : 
Nguyen Thanh Tu Group

Hỗ trợ chuyển giao


Fb www.facebook.com/HoaHocQuyNhon
Mobi/Zalo 0905779594
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

CHƯƠNG 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ - ION


KIẾN THỨC CƠ BẢN:
Nguyên tử

 Líp vá : electron mang ®iÖn tÝch ©m



 H¹t nh©n  Proton mang ®iÖn tÝch d­¬ng

N
  Notron kh«ng mang ®iÖn

Ơ
H
Trong đó, số electron bằng số proton.

N
Y
U
.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Hạt nhân nguyên tử

TP
Hạt nhân nguyên tử bao gồm proton mang điện tích dương và nơtron không mang điện. Hai hạt này

ẠO
có khối lượng xấp xỉ gần bằng nhau:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

m p  1, 6726.1027 kg; m n  1, 6749.1027 kg

Đ
G
Hạt nhân có khối lượng rất nhỏ nhưng hầu hết khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân do khối lượng

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

của electron lớp vỏ không đáng kể ( m e  9,1.1031 kg )


Ư

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
Nhận xét: Khối lượng nguyên tử xấp xỉ bằng khối lượng nguyên tử và bằng tổng khối lượng của proton
ẦN

và noton.
TR

Số khối
A là số khối, N là số nơtron và P là số proton.
B

A  NZ
00
10

Lưu ý: Mối quan hệ giữa proton và nơtron trong hạt nhân (áp dụng cho các đồng vị bền tương ứng với
Z  82 )
A
Ó

Z  N  1,52Z
-H

STYDY TIP: Để việc tính toán thuận tiện, đôi khi ta lấy con số 1,52 thành 1,5 bài toán không thay đổi gì
quá nhiều.
Ý
-L

Đồng vị
ÁN

Là những nguyên tố của cùng một nguyên tố hóa học, nghĩa là có cùng số proton p nhưng số khối khác
nhau (cùng Z khác A  N khác nhau)
TO

Ví dụ: Cho 2 đồng vị:


ÀN

p  17 p  17
35  37 
Cl n = 18 (75%) vµ Cl n = 20 (25%)
Đ

17 17
e  17 e = 17
N

 
IỄ

Nguyên tử khối trung bình (kí hiệu A ): Trong tự nhiên hầu hết các nguyên tố hóa học đều có nhiều
D

đồng vị nên phải lấy nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp đồng vị tính theo tỉ lệ phần trăm của mỗi
đồng vị:
Khèi l­îng hçn hîp c¸c ®ång vÞ
A  A1x1  A 2 x 2  ...  A n x n
Tæng sè nguyª n tö ®ång vÞ

Trang 1/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Trong đó: A1 ; A 2 ;...; A n là số khối của các đồng vị tương ứng với tỉ lệ phần trăm số lượng đồng vị
x1 ; x 2 ;...; x n (với x1  x 2  ...  x n  100%  1 ).
Chú ý: Nếu nguyên tố có 2 đồng vị thì ta có công thức A  A1x  A 2 (1  x)
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐIỂN HÌNH
Gọi số p,n,e trong nguyên tử lần lượt là Z, N, E (nguyên dương)
Công thức cần ghi nhớ

N
Ơ
Z=E

H
Tổng số hạt (S) = Z + N + E = 2Z + N

N
Số hạt mang điện là: Z+E = 2Z

Y
U
Số hạt không mang điện: N

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Dạng 1: Bài tập cơ bản về các hạt cơn bản cấu tạo nên nguyên tử

TP
Nếu bài toán cho dữ kiện về tổng số hạt và một vài yếu tố khác thì ta giải theo 2 cách sau:

ẠO
S S
Với đồng vị bền ( 20  Z  80 ) hoặc S  60 thì ta có Z  N  1,52Z hay Z

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

3,52 3

Đ
G
S S
Với đồng vị bền ( 1  Z  20 ) hoặc S  60 thì ta có Z  N  1, 22Z hay Z

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

3,52 3

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


Nếu bài toán cho 2 dữ kiện là tổng số hạt và tổng số hạt nhân mang điện, không mang điện thì lập các
H
phương trình và giải bình thường.
ẦN

Nếu bài cho tổng số hạt và biết số N lớn hơn số Z không nhiều hay hơn 1,2 đơn vị, ta có thể tính Z bằng
TR

cách lấy tổng số hạt trong nguyên tử chia 3. Lấy Z chính là số nguyên sát dưới kết quả vừa tính được.
B

Nếu bài toán cho số hạt trong ion thì ta vẫn gọi số p,n,e trong nguyên tử của nó là Z, N, E. Sau đó tính số
00

hạt electron trong ion đó theo E và điện tích của ion:


10

Với ion là A a  thì có số electron bằng E – a.


A

Với ion là Bb  thì có số electron bằng E + b.


Ó

STUDY TIP: Nếu bài toán cho số hạt trong 1 phân tử gồm nhiều nguyên tố khác loại hoặc ion đa nguyên
-H

tử thì ta sẽ gọi số p, n, e trong mỗi loại nguyên tử đó là Z, N, E, Z ', N ', E ' sau đó tiến hành lập các phương
Ý

trình đưa về phương trình 4 ẩn.


-L

Dạng 2: Các bài tập cơ bản liên quan tới đồng vị


ÁN

Nếu bài toán cho phần trăm các đồng vị yêu cầu xác định nguyên tử khối trung bình hoặc ngược lại thì ta
TO

áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình để tính


Nguyên tử khối trung bình
ÀN

Nguyên tử A có các đồng vị A1 , A 2 ,..., A n tương ứng lần lượt với tỉ lệ số lượng đồng vị là x1 , x 2 ,..., x n
Đ

A1x1  A 2 x 2  ...  A n x n
N

MA 
x1  x 2  ...  x n
IỄ

(*)
D

Chú ý: - x1 , x 2 ,..., x n cũng có thể tương ứng là số lượng các đồng vị.

+ Nếu
x1 , x 2 ,..., x n  1 thì công thức (*) trở thành: M  A1x1  A 2 x 2  ...  A n x n

A1x1  A 2 x 2  ...  A n x n
+ Nếu x1 , x 2 ,..., x n  100% thì công thức (*) trở thành: M 
100

Trang 2/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Nếu bài toán cho nguyên tử khối trung bình và phần trăm đồng các đồng vị yêu cầu tính số khối của các
đồng vị thì ta căn cứ vào giả thiết lập hệ giải các ẩn A 1 , A 2 ....
Nếu bài toán yêu cầu tính phần trăm khối lượng đồng vị trong hợp chất thì ta là các bước như sau:
Xác định nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố và phần trăm các đồng vị.
Khèi l­îng ®ång vÞ
Tính phần trăm đồng vị: % khối lượng đồng vị  .100%
ph©n tö khèi hîp chÊt

N
Cụ thể, nguyên tố X có nguyên tử khối là A, đồng vị X1 của nguyên tố X có số khối là A1 và phần trăm

Ơ
số lượng của đồng vị X1 là x1% thì phần trăm khối lượng của đồng vị X1 trong hợp chất A a Bb Cc là:

H
N
a.x1 %.A1 a.x1 %.A1
%m x1 (Aa Bb Cc )  .100%  .100%

Y
M A a Bb C c a.A  b.B  c.C

U
.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Bài toán tìm số hợp chất được tạo thành bởi các đồng vị của 2 nguyên tố
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
Bài toán tổng quát: Nguyên tố X có a đồng vị. Nguyên tố Y có b đồng vị. Trong tự nhiên có thể có bao
nhiêu phân tử X n Ym cấu tạo từ các đồng vị trên.

ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Cách giải:

Đ
Đối với chương trình đại học thì ta thường hay gặp các phân tử XY; X 2 Y; XY2

G
N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Trường hợp 1: XY
Ư

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


Khi đó ta có số phân tử là: a.b
H
ẦN

Trường hợp 2: X 2 Y
TR

Phương pháp 1: Liệt kê (với phân tử có số lượng các nguyên tử thì đơn giản nhưng với những phân tử có
những phân tử lớn thì quá trình diễn ra phức tạp, tốn thời gian và dễ sai)
B

Phương pháp 2: Sử dụng toán tổ hợp xác suất


00

Số cách chọn 2 đồng vị của X trong số a đồng vị là:


10

Gièng nhau : a c¸ch chän


 
A

  Cã a  C a2 c¸ch chän
Ó

2
Kh¸c nhau : C a c¸ch chän
-H

Số các chọn 1 đồng vị của Y là : b


Ý

 Số phân tử X 2 Y được tạo thành từ các đồng vị của X và Y là: (a + C a2 ).b


-L

Trường hợp 3: Tương tự trường hợp 2.


ÁN

STUDY TIP: Với các bạn đang học lớp 10 chưa được học phần tổ hợp xác suất thì các bạn có thể làm
TO

theo phương pháp liệt kê hoặc tạm hiểu và nhớ công thức với cách ẩn C a2 trên máy tính như sau:
ÀN

Đối với máy tính Fx-570Es PLUS hoặc Fx-570 VN PLUS: a_SHIFT_+_2
Đối với máy tính Fx-500:a_nCr_2
Đ

VÍ DỤ MINH HỌA
N
IỄ

Bài 1: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (e; p ; n) là 95. Xác định nguyên tử X biết
D

rằng X có số khối chia hết cho 5.


Lời giải
Theo bài ra ta có Z  E  N  95  2Z  N  95  N  95  2Z
52  2Z  Z  Z  31, 67
Mặt khác có Z  N  1,52N   
52  2Z  1,52Z  Z  26,98

Trang 3/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Số khối của X chia hết cho 5 nên ta có:


Xét Z  27  A  68 (loại)
Xét Z  28  A  67 (loại)
Xét Z  29  A  66 (loại)
Xét Z  30  A  65 (thỏa mãn)  X là Zn
Xét Z  31  A  64 (loại)

N
Chú ý: Đối với các dạng toán có 20  Z  82 giá trị của Z thường giới hạn trong khoảng xác định với

Ơ
hiệu hai đầu mút lớn hơn 1 nên Z sẽ nhận nhiều giá trị vì vậy ta phải dựa vào dữ kiện bài toán cho để loại

H
các trường hợp không đúng.

N
Y
Bài 2: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (e; p ; n) là 52. Xác định nguyên tử X.

U
Lời giải

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

S S

TP
Do S  60 nên áp dụng công thức  Z  . Ta có 16,149  Z  17,333  Z  17 . Vậy Z là Cl.
3, 22 3

ẠO
Bài 3: Nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 34 trong số hạt mang điện nhiều gấp 1,833 lần số hạt không

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
mang điện. Xác định kí hiệu nguyên tử của nguyên tử R.

G
Lời giải

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

2Z  N  34  Z  11
Theo giả thiết ta có:    A  11  12  23
Ư

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
2Z  1,833N  N  12
ẦN

 R là Na. Vậy kí hiệu nguyên tử của R là: 23


11 Na
TR

Bài 4: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p; n; e) là 58 trong đó số hạt mang điện tích âm
ít hơn số hạt mang điện là 1. Nguyên tố X là:
B
00

Lời giải
10

Trong nguyên tử X, số hạt mang điện tích âm bằng số hạt mang điện tích dương.
2Z  N  58  Z  19
A

Do đó ta có   . Vậy X là K (Z=19).
Ó

N  Z  1  N  20
-H

Nhận xét: Với bài tập trắc nghiệm, các bạn có thể không cần phải trình bày các bước giải như trên mà có
Ý

thể suy luận nhanh ra đáp án như sau:


-L

Theo đề ra ta có: N – E = 1 khi đó giá trị của Z (hoặc E) và N là gần bằng nhau.
ÁN

Khi đó ta tính trung bình cộng số hạt mỗi loại trong nguyên tử X:
TO

58
 19,33  19
3
ÀN

Vì Z và N gần bằng nhau và Z nhỏ hơn nên ta lấy giá trị của Z là số nguyên nhỏ hơn gần nhất với giá trị
Đ

trung bình cộng vừa tính được. Suy ra Z  19  X là K


N

STUDY TIP:
IỄ

+) Khi lấy giá trị nguyên của Z phải lấy giá trị nguyên gần nhất với kết quả tính được.
D

+) Với bài toán này ta hoàn toàn có thể áp dụng phương pháp 1 và 2 để giải nhưng so với phương pháp 3
thì mất thời gian hơn vì vậy trong khi làm bài tập việc đầu tiên chúng ta cần làm là quan sát và tìm những
gì đặc biệt để định hướng phương pháp thích hợp.
Bài 5: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (n, p, e) là 40. Ion X 3 có số hạt mang điện tích âm ít
hơn số hạt không mang điện là 4. Xác định nguyên tố X
Trang 4/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Lời giải:
S S
Cách 1: Áp dụng công thức:  Z   12, 42  Z  13  Z  13
3, 22 3
Vậy X là Al.
Cách 2: Ion X 3 được hình thành khi nguyên tử X mất đi 3 electron. Nên:
2Z  N  4  Z  13
Theo giả thiết ta có:    X là Al

N
 N  (Z  3)  4  N  14

Ơ
Cách 3: Nhận thấy N  (Z  3)  4  N  Z  1

H
N
40
 13,333  Z  13 . Vậy X là Al.

Y
Tương tự Bài 4 ta có:
3

U
.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Bài 6: Trong phân tử M 2 X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) là 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 hạt. Tổng số hạt p, n, e trong
nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt. Công thức phân tử của M 2 X là:

ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

A. K2O B. Rb2O C. Na2O D. Li2O

Đ
Lời giải

G
N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Gọi Z, N, E, Z ', N ', E ' lần lượt là số p, n, e có trong nguyên tử M và X ta có

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


Trong phân tử M 2 X có tổng số hạt p, n, e là 140:
H
ẦN

2(Z  E  N)  Z ' E  N '  2(2Z  N)  2Z ' N '  140 (1)


TR

Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt:
2(Z  E)  Z ' E ' 2N  N '  4Z  2Z ' 2N  N '  44 (2)
B
00

Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23: Z  N  Z ' N '  23 .


10

Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt:


A

2Z  N  2Z ' N  34 (4)
Ó

Từ (1); (2); (3); (4) ta có:


-H

2(2Z  N)  2Z ' N '  140 (1)


Ý

4Z  2Z ' 2N  N '  44 (2)


 8Z  4Z '  184(1  4)  Z  19
-L

  
Z + N - Z' - N' = 23 (3)  Z  Z '  11(4  3) Z '  8
ÁN


2Z + N - 2Z' - N' = 34 (4)
TO

 M là Kali và X là O
Vậy công thức phân tử cần tìm là K2O
ÀN

Đáp án A.
Đ

STUDY TIP: Đối với dạng này thì ta thường sẽ lập được bốn phương trình với bốn ẩn khác nhau nếu
N

không có phương pháp giải thì sẽ mất rất nhiều thời gian vì vậy để giải nhanh hệ 4 ẩn này ta nên làm theo
IỄ

các bước sau:


D

+ Đưa phương trình (1) và (2) về hệ phương trình hai ẩn rồi giải cụ thể ở bài này là đưa về 2 ẩn 2Z + Z’
và 2N + N’. Tương tự phương trình (3) và (4) ta cũng đưa về hệ 2 ẩn Z- Z’ và N – N’.
+ Cộng trừ các phương trình (1); (2) và (3); (4) để đưa về hệ phương trình 2 ẩn Z và Z’.
Bài 7: Anion X 2 có tổng số hạt cơ bản là 50, trong nguyên tử X thì số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 16. Cấu hình electron của X 2 là:
Trang 5/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

A. [Ar]3s 2 3p 6 B. [Ne]3s 2 3p 4 C. [Ar]3d 5 4s1 D. [Ar]3s 2 3p 4


Lời giải
Một bài tập khá đơn giản, dễ dàng nhận thấy đây là dạng bài toán (2):
+ Gọi số p, n, e trong nguyên tử lần lượt là Z, N, E (nguyên dương)
+ Anion X 2 có tổng số hạt cơ bản là 50:
Z  E  P  2e  2Z  N  2  50  2Z  N  48

N
+ Trong nguyên tử X thì số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16: 2Z  N  16

Ơ
H
2Z  N  48  Z  16
Từ đó ta có:    X là S

N
2Z  N  16  N  16

Y
U
 Cấu hình electron của X là: [Ne]3s23p4

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Vậy cấu hình electron của S2 là [Ne]3s23p4

TP
Đáp án A.

ẠO
Bài 8: Nguyên tử của 1 nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (proton, nơtron, electron) là 82 hạt. Trong đó

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22 hạt. Nguyên tố X là:

Đ
A. Fe B. Cr C. Al D. Cu

G
N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Lời giải

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


Với dạng bài toán này thì ta có thể giải theo 2 cách: H
S S
ẦN

Cách 1: Áp dụng công thức:  Z  ta có 23, 43  Z  27,33


3,5 3
TR

+ Với Z  24  N  34 ( 24.2  34  22  loại)


B

+ Với Z  25  N  32 ( 25.2  32  22  loại)


00

+ Với Z  26  N  30 ( 26.2  30  22  nhận)


10

+ Với Z  27  N  28 ( 27.2  28  22  loại)


A

Vậy Z  26  X là Fe
Ó
-H

Cách 2: Gọi số p, n, e trong nguyên tử lần lượt là Z, N, E (nguyên dương)


+ Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (proton, nơtron, electron) là 82 hạt: 2Z  N  82
Ý
-L

+ Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22 hạt: 2Z  N  22
2Z  N  82  Z  26
ÁN

Từ đó ta có:    X là Fe
2Z  N  22  N  30
TO

Đáp án A.
ÀN

Nhận xét: Đây chỉ là bài tập đơn giản giúp ta nắm vững nền tảng, linh hoạt trong việc sử dụng phương
Đ

pháp để giải các bài tập khó và phức tạp hơn.


N

So với cách giải 1 thì cách giải 2 nhanh và tiết kiệm thời gian hơn so với cách 1 do không phải xét các
IỄ

trường hợp. Vì vậy tùy từng bài toán; từng trường hợp để sử dụng phương pháp hợp lí tiết kiệm thời gian
D

cho những câu khó hơn.


Bài 9: Hợp chất A được tạo thành từ ion M+ và X2- có tổng số hạt là 116, trong A số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 36. Mặt khác số khối của ion M+ nhỏ hơn số khối của ion X2- là 12. Tổng
số hạt trong ion M+ ít hơn trong ion X2- là 17. Vậy A là:
A. Rb2S B.Li2S C. Na2S D. K2S

Trang 6/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Lời giải
Cách 1: Gọi Z, N, E, Z ', N ', E ' lần lượt là số p, n, e có trong nguyên tử M và X. Hợp chất A được tạo
thành từ ion M+ và X2-.
Do đó A có dạng là M 2 X
+ A có tổng số hạt là 116 nên
2(Z  E  N)  Z ' E ' N '  4Z  2Z ' 2N  N '  116 (1)

N
+ Trong A số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36:

Ơ
H
2(Z  E)  Z ' E ' (2N  N ')  4Z  2Z ' (2N  N ')  36 (2)

N
+ Số khối của ion M+ lớn hơn số khối của ion X2- là 7:

Y
U
(Z' 2  N')  (Z N  1)  12  (Z' Z)  (N' N)  9 (3)

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ Tổng số hạt trong ion M+ ít hơn trong ion X2- là 17:

TP
(2Z ' N ' 2)  (2Z  N  1)  172(Z ' Z)  (N ' N)  14 (4)

ẠO
Từ (1), (2), (3), (4) ta có:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
4Z  2Z ' 2N  N '  116(1)
4Z  2Z ' (2N  N ')  36(2)

G
 8Z  4Z '  152(1  2)  Z  11
  

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

(Z ' Z)  (N ' N)  9(3)  Z  Z '  5(4  3)  Z '  16


Ư

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


2(Z ' Z)  (N ' N)  14(4)
H
ẦN

Do đó M là Na và X là S  A là Na2S.
Cách 2: Từ (1) và (2) (ở Cách 1) ta có: 4Z  2Z '  76
TR

Đến đây ta chỉ việc thử đáp án để nhanh chóng tìm ra đáp án không cần thiết phải xét thêm 2 dữ kiện còn
B

lại.
00

Cách 3: Quan sát đáp án ta nhận thấy cả bốn đáp án đều chứa S ( Z  N  16 )
10

Do đó X2- là S2-. Suy ra A là M2S


A

 2(2Z  N)  48  116  2Z  N  34 (5)


Ó
-H

+ Phương án 1: Sử dụng dữ kiện tiếp theo để tìm M:


Từ dữ kiện (2) ta có: 4Z  32  2N  16  36  4Z  2N  20 (6)
Ý
-L

Từ (5), (6) ta có Z  11 và N  12  M là Na
ÁN

+ Phương án 2: Sử dụng phương pháp (1) để tìm M:


S S
TO

Ta có  Z   10,56  Z  11,33  M là Na.


3, 22 3
ÀN

Đáp án C.
Đ

Nhận xét: Một bài toán với 3 cách giải khác nhau cho ta thấy được tầm quan trọng của việc quan sát
N

trong giải nhanh các bài tập hóa học. Ngoài kiến thức nền tảng nắm chắc các bạn cần luyện thêm kỹ năng
IỄ

quan sát và thử đáp án. Điều đó sẽ giúp ích cho các bạn nhiều trong việc giải nhanh các bài tập tính toán.
D

Câu 10: Tổng số proton, nơtron, electron trong phân tử MX3 là 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 60. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8. Tổng số hạt (p, n, e) trong
X- nhiều hơn trong M3+ là 16. Vậy M và X lần lượt là:
A. Al và Cl B. Cr và Cl C. Cr và Br D. Al và Br
Lời giải

Trang 7/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Định hướng 1: Giải theo phương pháp lập hệ:


Gọi Z, N, E, Z ', N ', E ' lần lượt là số p, n, e có trong nguyên tử M và X ta có:
2Z  6Z ' 3N  N '  196(1)
2Z  6Z ' (3 N  N')  60(2)

Theo giải thiết ta có 
(Z' Z)  (N' N)  8(3)
2(Z' Z)  (N' N)  12(4)

N
4Z  12Z '  256(1  2)  Z  13

Ơ
   M và X là Al và Cl
 Z  Z '  4(4  3)  Z '  17

H
N
Định hướng 2: Liệu có cách nào giải nhanh hơn không? Quan sát thấy từ dữ kiện “Tổng số proton,

Y
nơtron, electron trong phân tử MX3 là 196” ta có thể tìm tổng số hạt trung bình từ đó có thể loại dần các

U
.Q
đáp án sai:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
196
Ta có: SM  3SX  196(5)  S   49
1 3

ẠO
Ta thấy tổng số hạt của Clo và Brom đều lớn hơn 49

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
Do đó M phải có tổng số hạt bé hơn 49  M chỉ có thể là Al.

G
Từ (5) ta suy ra SX = 52. Vậy X là Cl.

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
Đáp án A.

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
Phân tích: Định hướng đầu tiên khi đọc xong đề bài toán là lập hệ 4 ẩn sau đó chuyển về 2 ẩn để tìm số
ẦN

hiệu nguyên tử của các chất từ đó tìm ra hợp chất cần tìm. Nhưng ngoài cách đó liệu ta có thể nhìn vào
đáp án để tìm chất không? Quan sát thấy đáp án gồm 4 chất hoán đổi vị trí cho nhau vì vậy ta chưa thể
TR

xác định được chất nào. Vậy có các nào để từ 4 đáp án ta có thể suy ra nhanh đáp án không?
B

Bài 11: Hợp chất MX2 được tạo từ ion M2+ và X- có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) là 186, trong đó số hạt
00

mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt. Biết số hạt e trong ion M2+ nhiều hơn trong ion X-
10

là 6 hạt và số khối của ion M2+ gấp 1,6 lần số khối của ion X-. Nhận xét nào sau đây về hợp chất MX2 là
A

đúng?
Ó

A. Phản ứng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được kết tủa.
-H

B. Hợp chất MX2 là muối axit, trong dung dịch làm quỳ tím chuyển thành màu hồng.
Ý

C. Hợp chất MX2 là chất điện li yếu.


-L

D. Trong phản ứng oxi hóa khử, MX2 chỉ đóng vai trò là chất oxi hóa.
ÁN

Lời giải
TO

Bài toán không đơn thuần chỉ là tìm ra chất mà còn tích hợp cả kiến thức về tính chất hóa học của các
chất. Nếu tìm được chất mà không nắm chắc tính chất hóa học của chất đó thì quá trình tìm chất trở nên
ÀN

vô nghĩa. Vì vậy để làm được bài này các bạn cần phải nắm chắc kiến thức về tính chất hóa học của các
Đ

chất.
N

Gọi Z, N, Z ', N ' lần lượt là số proton, nơtron của M và X.


IỄ

2Z  4Z ' N  2N '  186(1)


D

(2Z  4Z)  (N  2N ')  54(2)



Theo giả thiết ta có: (Z  2)  (Z ' 1)  6(3)

 Z  N  2  1, 6(4)
 Z ' N ' 1

Trang 8/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

4Z  8Z '  240((1)  (2))



 Z  Z '  9(3)
 Z  26
Từ (1) + (2) và (3) ta có:    M là Fe và X là Cl.
 Z '  17
Vậy hợp chất cần tìm là FeCl2
Xét các đáp án:

N
A: Đúng: kết tủa là AgCl

Ơ
H
B: Sai: Dung dịch muối FeCl2 không làm thay đổi màu quỳ tím

N
C: Sai: FeCl2 là chất điện li mạnh

Y
D: Sai: FeCl2 vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử do Fe ở trạng thái oxi hóa trung gian

U
.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Đáp án A.
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
STUDY TIP:
+ So với cách giải 1 thì cách giải 2 nhanh hơn rất nhiều cách 2 chỉ tầm khoảng 20s là có thể suy nhanh ra

ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

đáp án. Vì vậy các bạn cần rèn luyện kỹ năng tự đặt câu hỏi và giải quyết vấn đề đặt ra, có như vậy thì các

Đ
bạn mới có thể luyện cho mình các kỹ năng tư duy, giải nhanh.

G
+ Để làm được cách 2 nhanh chóng ngoài kĩ năng ra các bạn cần phải nắm chắc số hiệu nguyên tử; số

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
khối của các chất.

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
Bài 12: Hợp chất H có công thức là MAx, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. M là kim loại, A là
ẦN

phi kim thuộc chu kì 3. Trong hạt nhân M có số hạt notron hơn số hạt proton là 4, trong hạt nhân của A có
số proton và số notron bằng nhau. Tổng số proton trong MA x là 58. Hai nguyên tố M và A là:
TR

A. Fe và S. B. Cr và Si C. Cr và S D. Fe và Si
B
00

Lời giải
10

ZM  N M
M chiếm 46,67% về khối lượng:  0, 4667
ZM  N M  (ZA  N A ).x
A
Ó

Tổng số proton trong MAx là 58: ZM  x.ZA  58


-H

 ZM  N M
 Z  N  (Z  N ).x  0, 4667(1)
Ý
-L

 M M A A

 ZM  x.ZA  58(2)
ÁN

 N  Z  4(3)
 M M
TO

 N  ZA (4)
Từ đề bài ta có hệ  A
ÀN

Quan sát – phân tích: Hệ 5 ẩn gồm 4 phương trình không thể giải thông thường để tìm nghiện vì ta cần
phải rút gọn nghiệm: Phương trình (2) chứa ẩn ZM và x. ZA từ phương trình (1); (3); (4) ta có thể đưa về 1
Đ

phương trình chứa 2 ẩn ZM và x.


N
IỄ

ZA  Đưa về hệ phương trình 2 ẩn.


D

 ZM  x.ZA  58
  ZM  26
Ta đưa được về hệ sau  2ZM  4   M là Fe
 2Z  4  2Z .x  0, 4667  x.ZA  32
 M A

M là Fe nên x sẽ nhận giá trị từ 1 đến 3.


Từ x.ZA = 32 ta có các giá trị của ZA
Trang 9/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

X 1 2 3
ZA 32 (loại) 16 (A là S) 10,667 (loại)

Vậy H là FeS2
Đáp án A.
Phân tích: Bài toán trở nên phức tạp hơn khi đề bài chưa cho biết chỉ số x. Vậy làm thế nào để xác định

N
được x là một câu hỏi được đặt ra? Và chúng ta phải giải quyết nó như thế nào?

Ơ
H
Ban đầu đọc đề ta chưa thể hình thành ý tưởng do đề bài chưa cho chỉ số x. Vậy việc đầu tiên là ta sẽ tóm

N
tắt bài toán bằng các phép tính sau đó quan sát để tìm ra mấu chốt vấn đề.

Y
Câu 13: Cho hợp chất X có công thức phân tử là MxRy trong đó M chiếm 52,94% về khối lượng. Biết x +

U
.Q
y = 5. Trong nguyên tử M số nơtron nhiều hơn số proton là 1. Trong nguyên tử R có số nơtron bằng số

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

proton. Tổng số hạt proton; electron và nơtron trong X là 152. Tổng số hạt proton có trong X là:

TP
A. 46. B. 50

ẠO
C. 52 D. 60

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
Lời giải

G
M chiếm 52,94% về khối lượng:

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

(ZM  N M ).x (Z  N M ).x


Ư
9
 0,5294  M  1,125  (1)

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
(ZM  N M ).x  (ZR  N R ).y (ZR  N R ). y 8
ẦN

 x  y  5(2)
 N  Z  1(3)
TR

 M M
+ Theo giả thiết ta có 
 N R  ZR (4)
B

 x.(N M  2ZM )  y.(N R  2ZR )  152(5)


00
10

Quan sát – phân tích: Để tìm câu trả lời cho bài toán ta chỉ cần xác định được 4 ẩn x; y; ZM ; ZR
A

Vì vậy ta sẽ tìm cách khử các ẩn không cần thiết bằng cách thế phương trình (3) và (4) lầ lượt vào phương
Ó

trình (1) và (5):


-H

x.(2ZM  1) 9
Thế (3) và (4) vào phương trình (1) ta được:  (6)
Ý

y.2ZR 8
-L

152  x.3ZM  x
ÁN

Thế (3) và (4) vào phương trình (5) ta được: x.3ZM  x  y.3ZR  152  y.ZR  (7)
3
TO

Quan sát – phân tích: Ba phương trình (2); (6); (7) với 4 ẩn x; y; x .ZM ; y.ZM ta nghĩ ngay đến biện luận
ÀN

để tìm nghiệm.
Thế (7) vào (6) ta được
Đ

x.(2ZM  1) 9 x.(2ZM  1) 3 456  7x


N

    ZM 
IỄ

 152  x.3 ZM  x  8 152  x.3ZM  x 4 17x


2.  
D

 3 
x  y  5 và  x  5 . Mặt khác x nguyên  x nhận các giá trị 1, 2, 3, 4
Ta có bảng sau:

Trang 10/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

x 1 2 3 4
ZM 26,4 13 8,53 6,29

 Cặp nghiệm thỏa mãn: x = 2 và ZM  13  M là Al


Thay x và ZM vào (7) và (2) ta tìm được y =3 và ZR  8  R là Oxi

N
Do đó hợp chất X là Al2O3  tổng số proton trong X là 13.2 + 8.3 = 50

Ơ
Đáp án B.

H
N
Phân tích: Đây là một bài hóa khó dành cho những bạn muốn đạt điểm 10 trong đề thi đại học. Bài toán

Y
trở nên khó khăn hơn rất nhiều khi ta chưa xác định được 2 chỉ số x và y.

U
Khi chưa có định hướng nào để giải bài này thì việc đầu tiên chúng ta nên làm là biểu diễn bài hóa ra các

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

phương trình sau đó quan sát phân tích để tìm hướng giải quyết.

TP
Bài 14: Hợp chất Z được tạo nên từ cation X+ và anion Y-, mỗi ion đều do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố

ẠO
phi kim tạo nên. Biết tổng số proton trong X+ là 11 và trong Y- là 47. Hai nguyên tố trong Y3- thuộc 2 chu

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

kỳ kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn và có số thứ tự cách nhau 7 đơn vị. Phát biểu nào sau đây về hợp

Đ
chất M là sai:

G
N
A. Phân tử khối của Z là 1 số lẻ
http://daykemquynhon.ucoz.com

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


B. Trong hợp chất Z chỉ chứa hai loại liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
H
C. Z phản ứng được với dung dịch NaOH
ẦN

D. Hợp chất Z phản ứng được với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa màu trắng
TR

Lời giải
B

Bài toán không còn đơn giản khi không chỉ dừng lại ở hợp chất do 2 ion đơn thuần tạo nên mà nó đã được
00

mở rộng ra ion gồm nhiều nguyên tố tạo thành (như CO32 ;SO32 ; NH 4 ; NO3 ... ). Vì vậy để giải quyết được
10

bài toán này việc đầu tiên chúng ta cần làm là lần lượt tìm ra được các ion giống như 1 bài hóa tìm hợp
A

chất do 2 ion đơn thuần tạo nên.


Ó

Tìm cation X+: Ta sẽ làm một bài hóa nhỏ: “Hợp chất X do 5 nguyên tố phi kim loại tạo nên, biết rằng
-H

tổng số proton trong X là 11. Tìm X”


Ý

+ Để cho dữ liệu gồm tổng số proton và tổng số nguyên tố tạo nên vì vậy ta sẽ nghĩ ngay đến trị số proton
-L

11
trung bình từ đó ta có: Z   2, 2  Phải có 1 nguyên tố có số proton bé hơn 2  Chỉ có thể là H (do
ÁN

5
He là khí hiếm)
TO

y  4
Gọi X là AHy theo giả thiết ta có: ZA  y  11   (thỏa mãn).
ÀN

 ZA  7
Đ

Vậy X+ là
NH 4
N
IỄ

Tìm anion Y3- : Tương tự ta cũng sẽ làm bài hóa nhỏ sau: “Hợp chất Y do 5 nguyên tố phi kim thuộc 2 chu
D

kỳ kế tiếp trong bảng tuần hoàn và có số thứ tự cách nhau 7 đơn vị tạo nên. Biết rằng tổng số proton trong
Y là 47. Tìm Y”
47
Cách 1: Tương tự chúng ta cũng sẽ khai thác trị số proton trung bình: Z   9, 4
5
Do đó phải có 1 nguyên tố có số proton nhỏ hơn 9,4 (chu kỳ 2 hoặc 1).

Trang 11/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Mặt khác theo giả thiết ta có 2 nguyên tố phi kim tạo nên Y thuộc 2 chu kỳ liên tiếp
 Hai nguyên tố đó thuộc chu kỳ 2 và chu kỳ 3.
Chu kỳ 3 có các phi kim Si(14); P(15); S(16); 17 (Cl)
Từ đó ta suy ra được các cặp là (Si – N); (P – O); (S – F).
Dễ dàng nhận thấy cặp thỏa mãn là (P – O) với ion PO34

Cách 2: Gọi Y là
Ba M b (ZM  ZB )

N
Ơ
a  b  5(1)

H

aZb  bZM  47(2)

N
 Z  Z  7(3)

Y
Từ giả thiết ta có:  B M

U
.Q
Ta có hệ phương trình 4 ẩn 3 phương trình nên nghĩ ngay đến phương pháp biện luận.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
Thế (1) và (3) vào phương trình 2 ta được
aZM  (7  ZM )(5  a)  47  5 ZM  7a  12 (với 0  a  5 )

ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

x 1 2 3 4

Đ
G
ZM 2,6 5,2 6,6 8

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
Do đó a = 4; ZM = 8 thỏa mãn
 ZB  15  Y 3 là PO34 .
ẦN

Vậy Z là (NH4)3PO4 từ đó ta có:


TR

A: Đúng: Phân tử khối của Z là 133


B

B: Đúng: Trong Z chỉ chứa liên kết ion (giữa NH 4 và PO34 ) và liên kết cộng hóa trị (giữa N và H; giữa P
00

và O)
10

C: Đúng: Z chứa ion NH 4 nên Z phản ứng được với NaOH theo phương trình
A
Ó

NH 4  OH   NH 3  H 2 O
-H

D: Sai: Z phản ứng được với AgNO3 tạo kết tủa Ag3PO4 (màu vàng)
Ý

Đáp án D.
-L

Nhận xét: Đây là một trong những dạng bài tập khó dành cho những bạn đặt mục tiêu 9-10 trong kì thi
ÁN

đại học. Thực tế thì với bài này ban đầu khi vừa đọc xong đề ta có thể đoán ngay được cation ở đây NH 4
TO

vì trong chương trình hóa học phổ thông ta chỉ có duy nhất 1 cation mà được tạo nên từ các nguyên tố đó
là NH 4 . Vì vậy nếu gặp lại dạng toán này thì chúng ta có thể suy ra ngay cation và để chắc chắn thì
ÀN

chúng ta có thể thử lại giả thiết.


Đ

63 65
Bài 15: Trong tự nhiên Cu có hai đồng vị là Cu chiếm 73% và Cu . Tính nguyên tử khối trung bình
N

29 29
IỄ

của nguyên tố Cu.


D

Lời giải
Áp dụng công thức: A  A1x  A 2 (1  x) ta có A Cu  63.0, 73  65.(1  0, 73)  63,54
Chú ý: Nếu bài toán yêu cầu ngược lại thì ngoài cách viết ra công thức thay số và giải ẩn x thì ta có thể
áp dụng phương pháp đường chéo để giải (đối với bài toán 2 đồng vị):

Trang 12/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

a : M1 M2  M a M2  M
M  
b : M2 M1  M b M1  M

A1 A2
Bài 16: Trong tự nhiên nguyên tố Cl có 2 đồng vị: 17 Cl và 17 Cl chiếm 75%. Nguyên tử khối trung bình
của nguyên tố Clo là 35,5. Biết rằng A1  A 2  2 . Xác định 2 đồng vị của Clo.
Lời giải

N
A1  A 2  2 A  37

Ơ
Theo giả thiết ta có:   1
A1.(1  0, 75)  A 2 .0, 75  35,5 A 2  35

H
N
37 35
Vậy hai đồng vị của clo là Cl và Cl .

Y
17 17

U
63 65 65
Bài 17: Trong tự nhiên đồng có 2 đồng vị là Cu và Cu , trong đó đồng vị Cu chiếm 27% về số

.Q
29 29 29

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
63
nguyên tử. Xác định phần trăm khối lượng của 29 Cu trong phân tử Cu2O biết rằng nguyên tử khối của Oxi
bằng 16.

ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Lời giải
Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
Nguyên tử khối trung bình của đồng là: 65.0, 27  63.(1  0, 27)  63,54

G
Phân tử khối của Cu2O là: 2.63,54  16  143, 08

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


 Phần trăm khối lượng của 63
29 Cu trong phân tử Cu2O là: H
ẦN

2.63.0, 73
.100%  64, 29%
143, 08
TR

Bài 18: R có 2 loại đồng vị là R1 và R2 . Tổng số hạt trong R1 là 54 hạt và trong R2 là 52 hạt. Biết R1
B

chiếm 25% và R2 chiếm 75%. Tính khối lượng nguyên tử trung bình của R
00

Lời giải
10

R1, R2 đều có tổng số hạt bé hơn 60


A

S S
Ó

Nếu áp dụng công thức  Z  ta có:


-H

3, 22 3

54 54  R  17
Ý

Z  16, 77  Z  18   1
-L

R1:
3, 22 3  R 2  18
ÁN

52 52
Z  16,14  Z  17,33  R 2  17
3, 22 3
TO

R2:
A R  37
ÀN

 1  R  0, 75.35  0, 25.37  35,5


A R 2  35
Đ

 ZR1  ZR 2  17
N

Mà R1 và R2 là 2 đồng vị
IỄ

STUDY TIP: Đối với dạng bài tập này ta chỉ cần áp dụng công thức 1 cho đồng vị chứa tổng số hạt ít
D

nhất để tìm Z từ đó suy ra luôn Z của đồng vị còn lại.


Bài 19: Trong tự nhiên H có 3 đồng vị: 1 H,2 H,3 H . Oxi có 3 đồng vị 16
O,17 O,18 O . Hỏi có bao nhiêu loại
phân tử được tạo thành từ các loại đồng vị trên:
A. 3 B. 16 C. 18 D. 9
Lời giải
Trang 13/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Viết lại phân tử H2O thành H  O  H  2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử Oxi để tạo nên phân tử
nước:
+ Số cách chọn nguyên tử Oxi là: 3 cách chọn tương ứng với 3 đồng vị 16; 17; 18.
+ Số cách chọn 2 nguyên tử H là:
3  C32  6 cách chọn ( 1  1; 2  2;3  3;1  2;1  3; 2  3 )
 có 6.3 = 18 phân tử nước được tạo thành

N
Đáp án C.

Ơ
Bài 20: Trong tự nhiên, nitơ có 2 đồng vị bền là và 14 N ; 15 N ; oxi có 3 đồng vị bền là 16 O ; 17 O và 18 O .

H
N
Hỏi có bao nhiêu loại phân tử đioxit có khối lượng phân tử bằng với ít nhất 1 loại khác trong tổng số các

Y
phân tử được tạo ra bởi các đồng vị trên:

U
.Q
A. 2. B. 4. C. 6. D. 8

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
Lời giải
Ta có phân tử đioxit được tạo bởi nguyên tố N và O cóc ông thức phân tử là NO2.

ẠO
+ Số cách chọn nguyên tử N: có 2 cách chọn

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
+ Số cách chọn nguyên tử O: có 3  C32 = 6 cách chọn

G
N
 Có tổng số 12 loại phân tử
http://daykemquynhon.ucoz.com

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


Phân tích: Trong tổng số 12 loại phân tử này sẽ có những phân tử có phân tử khối bằng nhau vậy số loại
H
phân tử khối chắc chắn sẽ ít hơn 12. Làm thế nào để tìm số loại phân tử khối? Phân tử khối sẽ bị giới hạn
ẦN

bởi 2 giá trị min và max. Do 14, 15 và 16, 17, 18 là các số tự nhiên liên tiếp nên tổng số giá trị trong đoạn
TR

đó sẽ là số loại phân tử khối.


Ta có 14  16.2  M  15  18.2  46  M  51
B
00

 M có tất cả 6 giá trị là 46, 47, 48, 49, 50 và 51


10

12 loại phân tử chỉ có 6 giá trị phân tử khối vậy sẽ có 12 – 6 = 6 loại phân tử có phân tử khối trùng với ít
nhất là 1 phân tử còn lại trong tổng số 12 loại phân tử.
A
Ó

Đáp án C.
-H

Phân tích: Đầu tiên, ta sẽ nghĩ đến việc liệt kê tất cả sau đó tìm số loại phân tử có phân tử khối trùng
Ý

nhau nhưng chỉ có 1 – 2 phút thì điều này là không thể. Liệu có cách giải nào khác nhanh hơn không? Với
-L

dạng toán này vừa đọc hết đoạn đầu ta sẽ nghĩ là đề bài sẽ hỏi có bao nhiêu phân tử đioxit được tạo thành.
Vậy liệu đề có đòi hỏi mình cái này không? Nếu sử dụng phương pháp liệt kê thì chúng ta cũng phải tính
ÁN

được nó. Vì vậy bước đầu ta sẽ làm với bài toán đơn giản là có bao nhiêu phân tử đioxit được tạo thành.
TO

D. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG


ÀN

63 65
Câu 1: Đồng có 2 đồng vị Cu (chiếm 69,1% tổng số đồng vị) và Cu . Nguyên tử khối trung bình của
Cu là:
Đ

A. 64,000 (u) B. 63,542 (u) C. 64,382 (u) D. 63,618 (u)


N
IỄ

Câu 2: Nguyên tố Cu có nguyên tử khối trung bình là 63,54 có 2 đồng vị X và Y, biết tổng số khối là
D

128. Số nguyên tử đồng vị X bằng 0,37 số nguyên tử đồng vị Y. Vậy số khối của X và Y lần lượt là
A. 65 và 67 B. 63 và 66 C. 64 và 66 D. 63 và 65
Câu 3: Nguyên tố Bo có 2 đồng vị 11
B (x1%) và 10
B (x2%). M B  10,8 . Giá trị của x1% là:
A. 80% B. 20% C. 10,8% D. 89,2%

Trang 14/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com
16 17 18
Câu 4: Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị O (x1%), O (x2%), O (4%), nguyên tử khối trung bình của oxi
16 17
là 16,14. Phần trăm đồng vị O và O lần lượt là:
A. 35% và 61% B. 90% và 6%
C. 80% và 16% D. 25% và 71%
Câu 5: Một nguyên tố X có 3 đồng vị A1 X (79%), A2 X (10%), A3 X (11%). Biết tổng số khối của 3 đồng
vị là 75, nguyên tử khối trung bình của 3 đồng vị là 24,32. Mặt khác số nơtron của đồng vị thứ 2 nhiều

N
hơn số nơtron đồng vị 1 là 1 đơn vị. A1, A2, A3 lần lượt là:

Ơ
A. 24; 25; 26 B. 24; 25; 27

H
N
C. 23; 24; 25 D. 25; 26; 24

Y
Câu 6: Một nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e bằng 40. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng

U
.Q
số hạt không mang điện là 12 hạt. Số khối của nguyên tử X là:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
A. 13 B. 40 C. 14 D. 27
Câu 7: Nguyên tố X có 2 đồng vị X1 và X2. Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X2 có tổng số hạt là

ẠO
20. Biết rằng phần trăm các đồng vị như nhau, các loại hạt trong X1 bằng nhau. Nguyên tử khối trung

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
bình của X là:

G
A. 15 B. 14 C. 12 D. ĐA khác

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Câu 8: Cho 5,85 gam muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO3 dư ta thu được 14,35 gam kết tủa trắng.
Ư

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


Nguyên tố X có hai đồng vị 35
X (x1%) và 37
H
X (x2%). Vậy giá trị của và lần lượt là:
ẦN

A. 25% và 75% B. 75% và 25%


C. 65% và 35% D. 35% và 65%
TR

Câu 9: Trong phân tử M2X có tổng số hạt p, n, e là 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
B

không mang điện là 44 hạt. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23. Tổng số hạt p, n, e trong nguyên
00

tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt. Công thức phân tử của M2X là
10

A. K2O B. Rb2O C. Na2O D. Li2O


A

Câu 10: Trong phân tử MX2 có M chiếm 46,67% về khối lượng. Hạt nhân M có số nơtron nhiều hơn số
Ó
-H

proton là 4 hạt. Trong nhân X số nơtron bằng số proton. Tổng số proton trong phân tử MX2 là 58. Công
thức phân tử của MX2 là
Ý

A. FeS2 B. NO2 C. SO2 D. CO2


-L

Câu 11: Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt p, n, e bằng 18 và tổng số hạt không mang điện bằng
ÁN

trung bình cộng của tổng số hạt mang điện. Vậy số electron độc thân của nguyên tử R là
TO

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 12: R có tổng số hạt p, n, e bằng 34, hiệu số hạt nơtron và electron là 1. Số e độc thân của R là:
ÀN

A. 3 B. 4 C. 2 D. 1
Đ

Câu 13: Tổng số hạt p, n, e của một nguyên tử bằng 155. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang
N

điện là 33. Số khối của nguyên tử đó là:


IỄ

A. 108 B. 148 C. 188 D. 150


D

Câu 14: Tổng số hạt p, n, e của một nguyên tử bằng 40. Đó là nguyên tử của nguyên tố nào sau đây?
A. Ca B. Ba C. Al D. Fe
Câu 15: Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 52 và số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của X là
A. 17 B. 18 C. 34 D.52

Trang 15/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 16: Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 34 và số khối là 23. Số lớp và số e lớp ngoài cùng lần lượt

A. 3 và 1 B. 2 và 1 C. 4 và 1 D. 1 và 3
Câu 17: Cho 10 gam ACO3 tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc). Cấu hình
electron của A là (biết A có số hạt proton bằng số hạt nơtron)
A. 1s22s22p6 B. 1s22s22p63s2
C. 1s22s22p63s23p4 D. [Ar]4s2

N
Ơ
Câu 18: Oxi có 3 đồng vị với hàm lượng phần trăm số nguyên tử tương ứng cho như bảng dưới.

H
N
16 17 18
Đồng vị 8 O 8 O 8 O

Y
% 99,757% 0,038% 0,205%

U
.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
Nguyên tử khối trung bình của Oxi bằng

ẠO
A. 16,00436 B. 15,99938

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

C. 16,00448 D. 15,99925

Đ
Câu 19: Tổng số hạt mang điện trong anion XY32 bằng 82. Số hạt proton trong hạt nhân nguyên tử X

G
N
http://daykemquynhon.ucoz.com

nhiều hơn số hạt proton trong hạt nhân nguyên tử Y là 8 hạt. Số hiệu nguyên tử của X,Y lần lượt là
Ư

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


A. 16 và 8. B. 15 và 7.
H
C. 14 và 8. D. 17 và 9.
ẦN

Câu 20: Hai nguyên tử X và Y có tổng số hạt cơ bản proton, nơtron, electron là 142. Trong đó tổng số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 142. Trong đó tổng số hạt mang điệm nhiều hơn số hạt
TR

không mang điện là 42. Tỉ lệ số proton của ion X2+ và Y3+ ion là 10/13. Ở trạng thái cơ bản số electron
B

độc thân của nguyên tử X và ion Y3+ lần lượt là


00

A. 2 và 3 B. 0 và 4 C. 0 và 5 D. 2 và 4
10

Câu 21: Hợp chất A được tạo từ cation M2+ và anion X2-. Tổng số hạt trong A là 84. Trong A số hạt
A

mang điện lớn hơn số hạt không mang điện là 28 hạt. Số hạt mang điện trong ion M2+ lớn hơn số hạt
Ó

mang điện trong ion X2- là 20. Xác định chất A:


-H

A. CaO B. MgS C. CuS D. MgO


Ý

Câu 22: Tổng số proton, nơtron, electron trong phân tử XY2 là 96. Số khối của nguyên tử Y bằng 0,6 lần
-L

số proton của nguyên tử X. Số khối của nguyên tử X nhiều hơn số hạt mang điện của Y là 28. Y là
ÁN

A. Cl (Z=17) B. C (Z=6)
C. S (Z=16) D. F (Z=9)
TO

Câu 23: Tổng số proton, nơtron và electron trong nguyên tử X bằng 1,4375 lần số hạt mang điện của
ÀN

nguyên tử Y. Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử Y bằng 1,6 lần số hạt mang điện của
nguyên tử X. Tổng số nơtron trong 1 nguyên tử X và 1 nguyên tử Y bằng số hạt mang điện của Y. Tỉ lệ số
Đ

hạt mang điện giữa X và Y là


N
IỄ

A. 15:16 B. 16:15 C. 2:5 D. 5:2


D

Câu 24: Tổng số proton, nơtron và electron trong nguyên tử X bằng 3,75 lần số hạt mang điện của
nguyên tử Y. Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử Y bằng 0,65 lần số hạt mang điện của
nguyên tử X. Tổng số nơtron trong 1 nguyên tử X và 1 nguyên tử Y bằng 1,875 lần số hạt mang điện của
Y. Tỉ lệ số hạt mang điện giữa X và Y là
A. 15:16 B. 16:15 C. 2:5 D. 5:2

Trang 16/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com
35 37
Câu 25: Clo có 2 đồng vị 17 Cl và 17 Cl với nguyên tử khối trung bình của clo là 35,4846. Phần trăm khối
37 23 16
lượng 17 Cl trong NaClO3 (với 11 Na và 8 O ) là:
A. 8,42% B. 23,68% C. 24,90% D. 10,62%
Câu 26: Trong phân tử MA y , M chiếm (1550/63)% khối lượng. Số proton của M bằng 1,5 lần số nơtron
của A. Số proton của A bằng 0,5625 lần số nơtron của M. Tổng số nơtron trong MAy là 66. Số khối của
MAy là:

N
A. 202 B. 88 C. 161 D. 126

Ơ
H
37
Câu 27: Trong tự nhiên đồng vị Cl chiếm 24,23% số nguyên tử clo. Nguyên tử khối trung bình của clo

N
37
bằng 35,5. Thành phần phần trăm về khối lượng của Cl có trong HClO4 là (với 1 Cl , 16 O ):

Y
U
A. 9,82%. B. 8,65%. C. 8,56% D. 8,92%

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Câu 28: Trong thiên nhiên, hiđro có 3 đồng vị với số khối lần lượt là 1, 2, 3 và oxi có 3 đồng vị có số

TP
khối lần lượt là 16, 17, 18. Số loại phân tử H2O tối đa có thể hình thành từ các đồng vị trên là:

ẠO
A. 12 B. 27 C. 18 D. 24

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Câu 29: Hiđro có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 21 H trong 1ml nước

Đ
(cho rằng trong nước chỉ có hai đồng vị 1 H và 2 H ). Biết rằng d H2O  1g / ml và nguyên tử khối của oxi là

G
N
http://daykemquynhon.ucoz.com

16.
Ư

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


A. 3,01.1023.
H
B. 6,02.1023
ẦN

C. 5,35.1020 D. 2,67.1020
Câu 30: Một hỗn hợp gồm 2 đồng vị có nguyên tử lượng trung bình là 31,1 đvC, với tỉ lệ mỗi đồng vị là
TR

90% và 10%. Tổng số các hạt trong 2 đồng vị là 93 và số hạt không mang điện bằng 0,55 lần số hạt mang
B

điện. Tổng số nơtron có trong 2 đồng vị là:


00

A. 31 B. 32 C. 33 D.34
10

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT


A

1.D 2.B 3.A 4.B 5.A 6.D 7.D 8.B 9.A 10.A
Ó
-H

11.D 12.D 13.A 14.C 15.A 16.A 17.D 18.C 19.A 20.C
Ý

21.A 22.B 23.A 24.D 25.C 26.D 27.D 28.C 29.C 30.B
-L
ÁN

Câu 1: Đáp án D
TO

Nguyên tử khối trung bình của Cu:


63.69,1%  65.(100%  69,1%)
ÀN

M  63, 618(u)
100%
Đ

Câu 2: Đáp án B
N

Chọn số lượng nguyên tử Y là 100 thì số lượng nguyên tử X là 37.


IỄ

Gọi số khối của X là A thì số khối của Y là (128 – A).


D

Do đó nguyên tử khối trung bình của Cu là:


37A  100(128  A)
M  63,54  A  65
37  100
Vậy số khối của X và Y lần lượt là 65 và 63.
Câu 3: Đáp án A
Trang 17/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Theo giải thiết đề bài ta có hệ:


 x1  x 2  100(V × B chØ cã 2 ®ång vÞ)
  x1  80
 11x1  10x 2 
 M  10,8  x 2  20
 100
Câu 4: Đáp án B
Theo giả thiết đề bài ta có hệ:

N
 x1  x 2  4  100(V × O chØ cã 3 ®ång vÞ)
  x1  90

Ơ
 16x1  17x 2  18.4 

H
 M  16,14 x 2  6
 100

N
Y
Câu 5: Đáp án A

U

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định


A1  A 2  A 3  75

TP
A1  24

 79A1  10A2  11A3 
M   24,32  A 2  25

ẠO
 100 A  26

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

  3

Đ
  p b»ng nhau 
 2 1
A - A = 1 v
  × 

G

  n h¬n kÐm nhau 1 

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
Câu 6: Đáp án D

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
Vì trong nguyên tử X, số electron bằng số proton nên tổng số hạt trong nguyên tử X là:
ẦN

2Z  N  40(1)
TR

Mặt khác, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 nên: 2Z  N  12 (2)
 Z  13
B

Từ (1) và (2) suy ra:   A  Z  N  27


00

 N  14
10

Câu 7: Đáp án D
A

Vì phần trăm các đồng vị bằng nhau nên mỗi đồng vị chiếm 50%.
Ó

Vì các loại hạt trong X1 bằng nhau và X1 có tổng số hạt (gồm p, n, e) là 18


-H

18
Nên trong X1 có Z  N1  6
Ý

3
-L

A1  Z  N1  12
X2 có 2Z  N 2  20  N 2  8  
ÁN

A 2  Z  N 2  14
TO

Vậy nguyên tử khối trung bình của X là:


12.50%  14.50%
ÀN

M  13
100%
Đ

Câu 8: Đáp án B
N
IỄ

Có phản ứng: NaX  AgNO3  AgX   NaNO3


D

Nhận thấy: 1 mol AgX nặng hơn 1 mol NaX là


(108 – 23) = 85 (gam)
Do đó số mol NaX tham gia phản ứng là:
14,35  5,85
n NaX  n AgX  0,1 (mol)
85

Trang 18/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

5,85
 M NaX   58,5  23  X  58,5  X  35,5
0,1
 x1  x 2  100
  x1  75
  35x1  37x 2 
  35,5  x 2  25
100
Câu 9: Đáp án A

N
Gọi số proton, notron của M và X lần lượt là ZM, NM, ZX và NX. Vì trong nguyên tử hay phân tử thì đều

Ơ
có tổng số proton bằng tổng số electron nên ta có:

H
2(2ZM  N M )  (2ZX  N X )  140  ZM  19

N
(4Z  2Z )  (2N  N )  44  N  20

Y
 M X M X  M

U
 
(ZM  N M )  (ZX  N X )  23  ZX  8

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

(2ZM  N M )  (2ZX  N X )  34  N X  8

TP
M : K

ẠO
  K 2O
M : O

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
Nhận xét: Với bài này, khi quan sát các đáp án ta dễ dàng nhận thấy X là O. Khi đó các bạn có thể tìm

G
nhanh đáp án bằng cách thay nhanh số proton và số notron của O và một trong các giả thiết của đề bài để

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
tìm ra M.

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
Câu 10: Đáp án A
ẦN

Gọi số proton, notron của M và X lần lượt là ZM, NM, ZX và NX.


TR

Vì khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng của proton và khối lượng của notron nên khối lượng
của nguyên tử tính gần đúng là số khối của nguyên tử đó. Khi đó theo giả thiết đề bài ta có hệ sau:
B

ZM  N M
00


 (Z  N )  2(Z  N )  0, 4667  ZM  26
10

 M M X X  N  30
 M
 N M  ZM  4 
A

Z  N  ZX  16
Ó

 X X
 N X  16
-H

 ZM  2ZX  58
Ý

M : Fe
  FeS2
-L

X : S
ÁN

Câu 11: Đáp án D


TO

Vì trong nguyên tử số hạt electron bằng số hạt proton nên trong R có số hạt proton, notron và electron lần
lượt là Z, N và Z.
ÀN

2Z  N  18
 Z  6
Đ

Theo giả thiết đề bài ta có:  ZZ  


 N  2 N  6
N
IỄ

Khi đó cấu hình electron của R là 1s22s22p2.


D

Do đó số electron độc thân của R là 4.


Câu 12: Đáp án D
Gọi số hạt proton, notron, electron của R là Z, N và Z.

Trang 19/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

2Z  N  34  Z  11
Theo giả thiết đề bài ta có hệ:  
N  Z  1  N  12
Khi đó R có cấu hình electron là 1s22s22p63s1.
Do đó số electron độc thân của R là 1.
Câu 13: Đáp án A
Gọi số proton, notron và số electron của nguyên tử đó là Z, N và Z.

N
2Z  N  155  Z  47

Ơ
   A  Z  N  108
2Z  N  33  N  61

H
N
Câu 14: Đáp án C

Y
Theo giả thiết ta có 2Z  N  40

U
.Q
Mà Z  N  1,52Z nên 3Z  2Z  N  3,52Z

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
 3Z  40  3,52Z  11,36  Z  13,33

ẠO
 Z  12 là Mg


MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

 Z  13 là Al

Đ
G
Câu 15: Đáp án A

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

2Z  N  52  Z  17
Có hệ  
Ư

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
 Z  N  35  N  18
ẦN

Câu 16: Đáp án A


TR

2Z  N  34  Z  11
Có hệ  
 Z  N  23  N  12
B
00

Khi đó X có cấu hình electron là 1s22s22p23s1.


10

Vậy số electron ngoài cùng của X là 1 và số lớp electron của X là 3.


A

Câu 17: Đáp án D


Ó

Có phản ứng: ACO3  2HC1  ACl2  CO 2   H 2 O


-H

10
 n ACO3  n CO2  0,1  M ACO3   100  A  40
Ý

0,1
-L

Vì A có N = Z và Z + N = 40 nên Z = 20
ÁN

Khi đó cấu hình electron của A là 1s22s22p63s23p64s2.


TO

Câu 18: Đáp án C


A1x1  A 2 x 2  A n x n
ÀN

Áp dụng công thức A  ta có:


100
Đ

Câu 19: Đáp án A


N
IỄ

2Zx  6ZY  2  82  Zx  16
Theo giả thiết ta có:  
D

 Zx  Zy  8 Zy  8
Câu 20: Đáp án C
Theo giả thiết ta có:
 2ZX  2ZY  N X  N Y  142  Z  ZY  46(1)
  X
 2ZX  2ZY    N X  N Y   42  N X  N Y  50(2)
Trang 20/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

10 Z 10
Mặt khác ta lại có: Tỉ lệ số proton của ion X 2 và ion Y 3 là  x  (3)
13 ZY 13
Từ (1) và (3) ta có Zx  20(Ca) và ZY  26(Fe)
X có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p64s2.
 X có 0 electron độc thân
Fe có cấu hình là 1s22s22p63s23p63d64s2

N
 Fe3 có cấu hình là 1s22s22p63s23p63d5

Ơ
H
 Fe3 có 5 electron độc thân

N
Chú ý: Đây là một bài khá dễ nhưng sẽ có nhiều bạn mắc phải sai lầm đáng tiếc là khi đề cho giả thiết: Tỉ

Y
U
10
lệ số proton của ion X 2 và ion Y 3 là

.Q
13

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
ZX  2 10
Theo quán tính sẽ có rất nhiều bạn sẽ thành lập phương trình sau:  dẫn đến không tìm ra kết
ZY  3 13

ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

quả đúng. Ở đây giả thiết cho là proton (hạt mang điện trong hạt nhân) chứ không phải electron (hạt mang

Đ
điện lớp vỏ). Vì vậy trong quá trình làm bài các bạn nên đọc thật kỹ đề và không nên làm theo quán tính

G
đọc hiểu đề và tư duy ngay cách làm.

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
Câu 21: Đáp án A

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
Hợp chất A được tạo từ cation M 2 và anion Y 2
ẦN

 A có công thức phân tử là MX


TR

2  ZM  ZX    N M  N X   84  Z  ZX  28(1)
Theo giả thiết ta có:   M
2  ZM  ZX    N M  N X   28  N M  N X  28(2)
B
00

Mặt khác ta lại có:  2ZM  2   0  2Zx  2   20  ZM  Zx  12(3)


10

 Z  20
A

Từ (1) và (3) ta có:  M  M là Ca và X là O


Ó

 Zx  8
-H

 A là CaO
Ý

Câu 22: Đáp án B


-L

2  ZX  2ZY   N X  2N Y  96(1)
ÁN


Theo giả thiết ta có:  ZY  N Y  0, 6ZX (2)
 Z  N  2Z  28(3)
TO

 X X Y

Thế (3) và (2) vào (1) ta có:


ÀN

2  ZX  2ZY   28  ZX  2ZY  2  0, 6ZX  ZY   96


Đ

 2, 2ZX  4ZY  68  11ZX  20ZY  340


N
IỄ

340  11ZX
 ZY 
D

20

Trang 21/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

340  11ZX
ZY là một số nguyên dương nên ta suy ra phải là 1 số nguyên dương mà 340 chia hết cho 20
20
340  11ZX  ZX : 20
nên để là một số nguyên dương thì   ZX  20  ZY  6  Y là Câu 23: Đáp
20 11ZX  340
án A
Theo giả thiết ta có:

N
 23
2ZX  N X  8 ZY (1)

Ơ

H
 16

N
2ZY  N Y  ZX (2)
 5

Y
 N X  N Y  2ZY (3)

U

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
 6 7
 ZX  ZY  N X  N Y  0(1)  (2)
 5 8

ẠO
 N X  N Y  2ZY (3)

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
9 6 Z 15
 ZX  ZX  X 

G
8 5 ZY 16

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
Câu 24: Đáp án D

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
Tương tự Câu 23.
ẦN

Câu 25: Đáp án C


TR

17
Gọi x là phần trăm số nguyên tử của đồng vị 35 Cl ta có:
B

35x  37(1  x)  35, 4846  x  0, 7577


00

17
Vậy phần trăm khối lượng của Cl trong NaClO3 là:
10

35

0, 7577.35
A

100%  24,90%
23  35, 4846  48
Ó
-H

Câu 26: Đáp án D


Ý

Cách 1: M chiếm 24,6% về khối lượng nên ta có:


-L

PM  n M
 0, 246 (1)
pM  n M   pA  n A   y
ÁN

Tổng số proton trong MA y là 60: n M  y  n A  60(2)


TO

Số proton của M bằng 1,5 lần số nơtron của A:


ÀN

p M  1,5n A (3)
Đ

Số proton của A bằng 0,5625 lần số nơtron của M:


N
IỄ

p A  0,5625n M (4)
D

Thế (2) vào (1) ta được phương trình


PM  n M
 0, 246(5)
PM  p A y  66
Mặt khác với Z  82 ta có: Z  N  1,5Z

Trang 22/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

 PM  p A .y  n M  y.n A  1,5  p M  p A .y 
P  PA .y  66
 M
PM  p A .y  44
Thế vào (5) ta được 27, 06  p M  n M  32, 47
 Số khối của M sẽ nhận các giá trị là 28 (Si) hoặc 31 (P) hoặc 32 (S)
Thử các giá trị chỉ có P là có đáp án

N
Ơ
31
Phân tử khối của MA y :  126

H
0, 246

N
Chú ý: Khi làm bài tập trắc nghiệm thì chúng ta có thể dựa vào đáp án. Còn khi trình bày tự luận thì các

Y
U
bạn xét lần lượt từng trường hợp một. Có số nơtron của M từ đó tìm được Z của A. Lần lượt từng trường

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
hợp ta sẽ tìm được hợp chất cần tìm là PF5
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
Cách 2: Phân tử khối của MA y là: p M  n M  p A y  n A y

ẠO
Theo (6) ta có:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
44  n M  n A y  p M  n M  p A y  n A y  66  n M  n A y

G
 110  p M  n M  p A y  n A y  132

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
Cách 3: Thử đáp án: Sử dụng phần trăm khối lượng của M thay lần lượt vào từng giá trị ta sẽ thấy chỉ có

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
đáp án D thỏa mãn.
ẦN

Câu 27: Đáp án D


TR

37
Phần trăm khối lượng của Cl trong HClO4 là:
37.0, 2423
B

100%  8,92%
1  35,5  64
00
10

Câu 28: Đáp án C


Số phân tử nước là: 3  3  C32   18 phân tử
A
Ó
-H

Câu 29: Đáp án C


Gọi x là phần trăm nguyên tử của đồng vị 21 H ta có:
Ý
-L

2x  1(1  x)  1, 008  x  0, 008


ÁN

1 1
d  1g / ml  m H2O  1  n H2O   n H  mol
18 9
TO

1 mol H chứa 0,008.6,02.1023 đồng vị 21 H


ÀN

1 0, 008.6, 02.1023
 mol chứa  5,35.1020
Đ

9 9
N

Câu 30: Đáp án B


IỄ

Gọi Z; N1 ; N 2 lần lượt là số proton và nơtron của 2 đồng vị đã cho


D

0,9  Z  N1   0,1 Z  N 2   31,1  Z  15


 
4Z   N1  N 2   93   N1  16
 N  N  0,55.4Z  N  17
 1 2  2

Trang 23/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

CHƯƠNG 2:
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN – LIÊN KẾT HÓA HỌC
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Cấu trúc cơ bản bảng tuần hoàn hóa học

N
Ơ
H
N
Y
U
.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
G
N
http://daykemquynhon.ucoz.com

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
ẦN
TR

a. Số thứ tự: Số thứ tự = số điện tích hạt nhân Z = Số proton = Số electron


B
00

b. Nhóm: là tập hợp các nguyên tố có cấu hình electron tương tự nhau do đó tính chất hóa học tương tự
nhau.
10

Nhóm A: Gồm các nguyên tố mà electron hóa trị đang xây dựng trên phân lớp s hoặc p
A
Ó

Nhóm B: Gồm các nguyên tố mà electron hóa trị đang xây dựng trên phân lớp d
-H

c. Chu kỳ: gồm những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron (với số lớp electron là
n).
Ý
-L

Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì nhưng trong chương trình Trung học phổ thông chúng ta chỉ xét 6 chu kì
đầu:
ÁN

+ Chu kỳ 1: (n = 1) gồm 2 nguyên tối là 1 H và 2 He


TO

+ Chu kì 2: (n = 2) gồm 8 nguyên tố ( 3 Li 10 Ne )


ÀN

+ Chu kì 3: (n = 3) gồm 8 nguyên tố ( 11 Na 18 Ar )


Đ

+ Chu kì 4: (n = 4) gồm 18 nguyên tố ( 19 K 36 Kr )


N
IỄ

+ Chu kì 5: (n = 5) gồm 18 nguyên tố ( 37 Rb 54 Xe )


D

+ Chu kì 6: (n = 6) gồm 18 nguyên tố ( 55 Cs 86 Rn )


STUDY TIP: Các chu kì 1, 2, 3 gọi là các chu kì nhỏ vì chỉ gồm các nhóm A và chu kì 4, 5, 6, 7 gọi là
chu kì lớn vì gồm cả nhóm A và B.
2. Hợp chất với Hidro và oxit cao nhất

Trang 1/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Nhóm I II III IV V VI VII


Oxit cao
R2O RO R2O3 RO2 R2O5 RO3 R2O7
nhất
Hợp chất
RH rắn RH2 rắn RH3 rắn RH4 khí RH3 khí RH2 khí RH khí
với hidro

N
Lưu ý: Tổng Hóa trị trong hợp chất khí với hidro (nếu có) và hóa trị trong oxit cao nhất của một nguyên

Ơ
tố bằng 8.

H
N
A. PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG TOÁN ĐIỂN HÌNH

Y
1. Một số dạng bài tập cơ bản về quy luật bảng tuần hoàn hóa học

U
.Q
a. Nếu đề bài cho 2 nguyên tố cùng một nhóm thuộc 2 chu kì liên tiếp thì ta phải xét các trường hợp

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
sau:
* Nếu A và B là 2 nguyên tố thuộc 2 chu kì liên tiếp ( ZA  ZB ) thì:

ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

- Trường hợp 1: A và B thuộc chu kì nhỏ thì ta có: ZB  ZA  8

Đ
- Trường hợp 2: A và B thuộc chu kì lớn thì ta có: ZB  ZA  18

G
N
http://daykemquynhon.ucoz.com

- Trường hợp 3: B thuộc chu kì lớn và A thuộc chu kì nhỏ thì:


Ư

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
 ZB  ZA  8 (khi A, B thuéc nhãm IA,IIA)
 Z  Z  18 (khi A, B thuéc nhãm IIIA  VIIIA)
ẦN

 B A
TR

 Z  ZA  8(1)
 Có tất cả 3 trường hợp nhưng chúng ta chỉ cần xét 2 giá trị hiệu số hiệu nguyên tử:  B
 ZB  ZA  18(2)
B
00

* Nếu đề cho 2 nguyên tố A và B cùng một chu kì thuộc 2 phân nhóm kế tiếp nhau thì ta có: ZB  ZA  1
10

* Nếu đề cho 2 nguyên tố A và B thuộc 2 chu kì kế tiếp (trong đó ZA  ZB ) đồng thời thuộc 2 phân
A

nhóm kế tiếp sẽ có các trường hợp sau:


Ó
-H

+ Nếu A và B thuộc chu kì nhỏ thì ZB  ZA  {7;9}


Ý

+ Nếu A và B thuộc chu kì lớn thì ZB  ZA  {17;19}


-L

+ Nếu A thuộc chu kì nhỏ và B thuộc chu kì lớn thì ZB  ZA  {7;9;17;19}


ÁN

STUDY TIP: Nếu đề bài cho tổng số điện tích của 2 nguyên tố A và B thì ta có thể dựa vào đó để xác
TO

định nhanh bài đó thuộc trường hợp nào từ đó nhanh chóng xác định được hiệu số hiệu nguyên tử cần xét
tránh mất thời gian vào những trường hợp không đúng:
ÀN

Nếu  Z  32 thì thuộc trường hợp (1): Z B  ZA  8


Đ

Nếu  Z  32 thì thuộc trường hợp (2): Z  ZA  18


N

B
IỄ

b. Nếu đề bài cho 2 nguyên tố A và B thuộc cùng một chu kì với A thuộc nhóm xA (với x  I, II )
D

và B thuộc nhóm yA (với y  III, IV, V, VI, VII, VII ) thì ta có:

- Trường hợp 1: A và B thuộc chu kì nhỏ thì ta có ZB  ZA  y  x


- Trường hợp 2: A và B thuộc chu kì lớn thì ta có ZB  ZA  y  x  10
2. Một số dạng bài tập cơ bản về hợp chất với hidro và oxit cao nhất
Trang 2/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Đề bài cho phần trăm các nguyên tố trong hợp chất với Hidro hoặc oxit cao nhất yêu cầu xác định nguyên
tố chưa biết thì ta lập phương trình phần trăm tìm số khối của nguyên tố cần tìm.
Chú ý: Với một số bài ta chưa xác định được hóa trị thì đưa về phương trình chứa 2 ẩn rồi biện luận theo
giá trị của hóa trị.
3. Bài tập về bán kính nguyên tử
Đề bài cho các dữ liệu cần thiết yêu cầu tính R (bán kính nguyên tử) hoặc d (khối lượng riêng) hoặc M
(phân tử khối). Ta sử dụng công thức giải nhanh:

N
Ơ
Bán kính nguyên tử

H
3.a.M 3.(%dac)M

N
R 3 hoặc R  3
4 .100.d.N a 4 d.N a

Y
U
Trong đó: a: phần trăm thể tích nguyên tử

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

%dac: độ đặc khít M: phân tử khối trung bình

TP
D: khối lượng riêng Na = 6,02.1023 là số Avogadro

ẠO
Bài toán tổng quát: Xác định bán kính nguyên tử gần đúng của X. Cho khối lượng riêng của X bằng d

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
(g/cm3). Phân tử khối của X là M(g/mol). Biết rằng trong tinh thể các nguyên tử trên chỉ chiếm a% thể

G
tích, còn lại là các khe trống. Cho Na = 6,02.1023

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Lời giải
Ư

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


Xét 100cm3 tinh thể X thì thể tích các nguyên tử là a cm3.
H
ẦN

m 100.d
Ta có d   m X  100.d  số mol X là: nx 
V M
TR

100.d 100.d
1 mol X chứa Na nguyên tử  mol X chứa .N a nguyên tử
B

M M
00

100  d aM
Na 
10

Thể tích 1 nguyên tử là:


M 100  d  N a
A

4 R 3 aM 4 R 3 3.a  M
Ó

Mặt khác ta có V    suy ra R  3


-H

3 100  d  N a 3 4 100  d  N a
STUDY TIP: + Đối với các dạng toán yêu cầu d (khối lượng riêng) hoặc M (phân tử khối) thì ta cũng áp
Ý
-L

dụng công thức trên và thay số vào để tìm.


+ Đối với đơn vị bán kính:
ÁN

1cm  104  m  107 nm  108


TO

0
A  102 m
ÀN

C. VÍ DỤ MINH HỌA
Đ

Bài 1: A và B là 2 nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn
N

hóa học. Biết ZA  ZB  32 (Z là số hiệu nguyên tử và ZA  ZB ). Số đơn vị điện tích hạt nhân A và B lần
IỄ
D

lượt là:
A. 12 và 20 B. 7 và 25 C. 15 và 17 D. 8 và 24
Lời giải
Ta có ZA  ZB  32  thuộc trường hợp (1)

Trang 3/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

 Z  ZB  32  Z  12
Do đó ZB  ZA  8   A  A
 ZB  ZA  8  ZB  20
Đáp án A.
Bài 2: Nguyên tố tạo hợp chất khí với hidro có công thức là RH3. Trong oxit cao nhất của R, nguyên tố
Oxi chiếm 74,07% khối lượng. Xác định nguyên tố đó.
Lời giải

N
Công thức hợp chất với hidro của R là RH3 nên hóa trị của R là III

Ơ
Do đó hóa trị của R trong oxit cao nhất là 5  Công thức Oxit cao nhất là R2O5

H
N
5.16
Theo giả thiết ta có: %m O   0, 7407  R  14a  R là N

Y
2R  5.16

U
.Q
Bài 3: Trong oxit cao nhất của nguyên tố R thì nguyên tố R chiếm 40% về khối lượng. Xác định nguyên

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

tố R.

TP
Lời giải

ẠO
Gọi n là hóa trị của R trong oxit cao nhất  Công thức Oxit cao nhất là: R2On

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
2R R 16
Theo giả thiết ta có %m R   0, 4  1, 2R  6, 4n  

G
2R  16n n 3

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
n 1 2 3 4 5 6 7

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
R 5,33 10,67 16 21,33 26,67 32 37,33
ẦN
TR

 Cặp n = 6; R = 32 là thỏa mãn. Vậy R là S.


B

STUDY TIP: Thực tế trong quá trình làm trắc nghiệm thì ta không cần xét hết mà dựa vào tỉ lệ thì ta có
00

thể suy ra ngay đáp án là S.


10

Bài 4: Hai nguyên tố X và Y cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, X thuộc nhóm
A

IIA, Y thuộc nhóm IIIA ( ZX + ZY = 51 ). Phát biểu nào sau đây đúng?
Ó

A. Kim loại X không khử được ion Cu2+ trong dung dịch.
-H

B. Ở nhiệt đọ thường X không khử được H2O.


Ý

C. Hợp chất với oxi của X có dạng X2O7.


-L

D. Trong nguyên tử nguyên tố X có 25 proton.


ÁN

Lời giải
Đây là một bài không khó nhưng sẽ rất dễ sai nếu như các bạn không nắm vững cấu trúc cơ bản của bảng
TO

tuần hoàn.
ÀN

Theo như phần phương pháp, ta sẽ xét hai trường hợp sau:
Đ

- Nếu X và Y thuộc chu kì nhỏ thì ta có


N

 ZX  ZY  51  Z  25
IỄ

  X (loại do X, Y  nhóm IIA và IIIA)


 ZY  ZX  3  2  1  ZY  26
D

Nếu X và Y thuộc chu kì lớn thì ta có


 ZX  ZY  51  Z  20 X : Ca
  X 
z Y  ZX  3  2  10  11  ZY  31 Y : Ga
Nhận xét các đáp án:

Trang 4/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

A đúng: Ca không khử được ion Cu2+ trong dung dịch vì khi cho Ca vào dung dịch chứa Cu2+ thì Ca phản
ứng với H2O có trong dung dịch trước:
Ca  2H 2 O  Ca 2  2OH   H 2 
Sau đó Cu2+ sẽ phản ứng với OH-: Ca  H 2 O  Ca(OH) 2  H 2
B sai: Ở nhiệt độ thường Ca khử được H2O: Ca  H 2 O  Ca(OH) 2  H 2
C sai: Hợp chất của Ca với oxi là CaO

N
Ơ
D sai: Trong nguyên tử Ca có 20 proton

H
Đáp án A.

N
STUDY TIP: Với các dạng bài tập mà đề bài cho 2 nguyên tố thuộc cùng 1 chu kì và cho tổng số proton

Y
U
của 2 nguyên tố thì: Nếu tổng số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố nhỏ hơn hoặc bằng 35 thì 2 nguyên tố

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
đó thuộc chu kì nhỏ còn nếu tổng số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố lớn hơn 35 thì chúng thuộc chu kì
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
lớn.
Nhiều bạn sẽ tự hỏi tại sao lại có chú ý trên và từ cơ sở nào lại có thể khẳng định được điều đó?

ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Thật vậy, ta chỉ cần lấy tổng số proton của 2 nguyên tố có số prton lớn nhất thuộc chu kì nhỏ để làm mốc

Đ
so sánh. Cụ thể ở đây là Cl (Z=17) và Ar (Z=18).

G
Bài 5: X và Y là 2 nguyên tố ở 2 phân nhóm kế tiếp nhau có tổng số proton bằng 23 (ZX < ZY). Có bao

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
nhiêu cặp X và Y thỏa mãn điều kiện trên:

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
ẦN

Lời giải
TR

23
Ta có: số proton trung bình là: Z   11,5
2
B

Từ đó ta có ZX  11,5  X thuộc chu kì 1, 2 hoặc 3.


00
10

Xét các trường hợp:


Trường hợp 1: X thuộc chu kì 3  Zx  11(Na)  ZY  12(Mg) (thỏa mãn)
A
Ó

Trường hợp 2: X thuộc chu kì 2  3  Zx  10  13  ZY  20


-H

 Y thuộc chu kì 3 hoặc chu kì 4


Ý
-L

  Zx  ZY  23   Zx  8(0)
 
 ZY  Z x  7  ZY  15(P)
ÁN

+ Với Y thuộc chu kì 3 thì ta có   


  Z  Z  23  Z  7(N)
TO

 x Y
 x
  ZY  Zx  9   Z y  16(S)
ÀN

Cả hai kết quả thu được đều thỏa mãn


Đ

 Z  19(K)  Zx  4(Be)
+ Với Y thuộc chu kì 4 thì ta có  Y
N

 ZY  20(Ca)  Zx  3(Li)
IỄ
D

Kết quả thu được cũng thỏa mãn.


 Z  1(H)  Zx  22(Ti)
- Trường hợp 3: X thuộc chu kì 1:  Y
 ZY  2(He)  Zx  21(Sc)
Cả hai kết quả thu được đều không thỏa mãn.
Do đó tất cả có 5 cặp nguyên tố thỏa mãn.

Trang 5/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Đáp án D.
Phân tích: Với bài này không thể sử dụng tổng xét xem X và Y thuộc chu kì nào. Khá bối rối khi có quá
nhiều trường hợp cần phải xét. Ta có thể làm gì chỉ với tổng số proton. Khi đó, còn một công cụ hữu hiệu
nữa giúp ta giải quyết nhanh các dạng toán liên quan đến tổng số hiệu nguyên tử, đó là giá trị trung bình.
Nhận xét: Đây là một bài toán hóa học rất hay tích hợp các dạng toán và phương pháp giải các dạng toán
về bảng tuần hoàn hóa học. Qua bài này, các bạn có thể phần nào hệ thống lại kiến thức ở phần lí thuyết
và phương pháp giải.

N
Ơ
Bài 6: Cho 4,104 gam hỗn hợp hai oxit kim loại A2O3 và B2O3 tác dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch HCl

H
0,18M (phản ứng xảy ra hoàn toàn). Dựa vào bảng tuần hoàn hóa học hãy cho biết tên 2 kim loại đó biết

N
rằng chúng nằm ở 2 chu kì 3 hoặc 4 và cách nhau 12 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố thuộc nhóm IIIA.

Y
Tổng số khối của hai kim loại đó là

U
.Q
A. 83 B. 79 C. 108 D. 84

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
Lời giải:
Gọi M là nguyên tử khối trung bình của 2 kim loại A và B

ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Khi đó công thức oxit chung là M 2 O3

Đ
G
Ta có phản ứng M 2 O3  6HCl  2MCl3  3H 2 O

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
Mol 0,03 0,18

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
4,104
 2M  16.3   136,8  M  44, 4
ẦN

0, 03
TR

Suy ra phải có 1 kim loại có nguyên tử khối bé hơn 44,4 và 1 kim loại có nguyên tử khối lớn hơn 44,4
+ Nếu kim loại thuộc nhóm IIIA có nguyên tử khối nhỏ hơn 44,4 và thuộc chu kì 3 hoặc 4 thì chỉ có thể là
B

Al (A = 27; Z = 13)
00

 Kim loại còn lại có số hiệu nguyên tử bằng 13  13  26  Fe (A = 56)


10

 Tổng số khối khi đó là 27 + 56 = 83


A
Ó

+ Nếu kim loại thuộc nhóm IIIA có nguyên tử khối lớn hơn 44,4 và thuộc chu kì 3 hoặc 4 thì chỉ có thể là
-H

Ga (A = 70; Z = 31)
Kim loại còn lại có số hiệu nguyên tử:
Ý
-L

 Z = 31-13 = 18  Ar (lo¹i v × kh«ng cã Ar2 O3 )


 Z = 31+13 = 44 (lo¹i v × thuéc chu k × 5)
ÁN


TO

Đáp án A.
Nhận xét: Hai nguyên tố cách nhau x nguyên tố thì sẽ có hiệu số proton bằng x + 1
ÀN

Bài 7: Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hidro (R có số oxi hóa thấp nhất) và
Đ

trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b%. với a : b = 11 : 4. Phát biểu nào sau đây đúng?
N

A. Phân tử oxit cao nhất của R không phân cực


IỄ

B. Oxit cao nhất của R ở điều kiện thường là chất rắn


D

C. Trong bảng tuần hoàn R thuộc chu kì 3


D. Nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 6 electron s
Lời giải
Hợp chất khí với Hidro của R có công thức là RHx ( 4  x  1 )  Oxit cao nhất của R là R 2 O8 x . Theo
đề bài ta có:

Trang 6/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

a %m R  RH x  R 2R R.(2R  128  16x) 2R  128  16x 11


  :   
b % / m R  R 2O8x  R  x 2R  128  16x 2R.(R  x) 2R  2x 4

256  43x
 7R  43x  256  R 
7
Ta có:
x 1 2 3 4

N
Ơ
R 30,42 24,28 18,14 12 (thỏa mãn)

H
N
Vậy R là C

Y
U
 Hợp chất khí với Hidro là CH4 và Oxit cao nhất là CO2

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Nhận xét các đáp án:

TP
A đúng: Do CO2 có cấu trúc mạch thẳng O – C – O nên lực hút của nguyên tử Oxi triệt tiêu lẫn nhau 

ẠO
CO2 có liên kết cộng hóa trị giữa nguyên tử C và O phân cực nhưng phân tử CO2 không phân cực.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

B sai: Ở điều kiện thường CO2 là hợp chất khí.

Đ
G
C sai: Trong bảng tuần hoàn C thuộc chu kì 2.

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

D sai: Ở trạng thái cơ bản C có 4 electron s.


Ư

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


Đáp án A.
H
ẦN

Bài 8: Oxit cao nhất của nguyên tố R có phân tử khối là 60. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. R tác dụng trực tiếp với Oxi ngay ở nhiệt độ thường
TR

B. R phản ứng được với dung dịch kiềm giải phóng khí hidro
B

C. Oxit cao nhất của R tan nhiều trong nước


00

D. Ở trạng thái cơ bản R có 4 electron ở phân lớp ngoài cùng


10

Lời giải
A

Thông thường ta hay gọi hợp chất oxit cao nhất của R là R2On nhưng đối với bài này đề bài cho biết phân
Ó

tử khối nên để xác định chính xác công thức phân tử của R thì ta không thể gọi như vậy được mà phải xét
-H

từng trường hợp:


Ý

TH1: R có hóa trị chẵn: Công thức oxit có dạng ROx


-L

 R  16x  60  R  60  16x
ÁN

x 1 2 3  x  2 và R = 28 thỏa mãn
TO

R 44 28 12  R là Si
ÀN

TH2: R có hóa trị lẻ: Công thức oxit có dạng là R2Ox


Đ

 2R  16x  60  R  30  8x
N
IỄ

x 1 3 5 7 Không có giá trị nào thỏa mãn


D

R 22 6 âm âm Vậy R là Si

Xem xét các đáp án:


A Sai: Si phản ứng với Flo ngay ở nhiệt độ thường, phản ứng với clo, brom, oxi khi đun nóng và phản
ứng với Cacbon, Nito, Lưu huỳnh ở t0C rất cao.

Trang 7/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

B đúng: Si  NaOH  H 2 O  Na 2SiO3  H 2


C sai: SiO2 không tan trong nước.
D sai: ở TTCB R có 2 electron ở phân lớp ngoài cùng
Đáp án B.
STUDY TIP: Đối với bài này nếu chúng ta gọi công thức oxit cao nhất của R là R2On thì không thể tìm
ra được đáp án vì nếu chúng ta gọi vậy thì phân tử khối của oxit là 120 chứ không phải 60. Do đó các bạn

N
cần tỉnh táo và linh hoạt trong việc đặt và gọi công thức để tránh những sai sót không đáng có.

Ơ
Bài 9: Tỉ lệ khống lượng phân tử giữa hợp chất khí với hidro của nguyên tố R với oxit cao nhất của nó là

H
17 : 40. Xác định nguyên tố R.

N
Y
A. P B. S C. Si D. C

U
Lời giải

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Gọi n là hóa trị của R trong oxit cao nhất

TP
 Hợp chất khí với Hidro của R có công thức phân tử là RH8-n

ẠO
Tương tự Bài 8, với bài này chúng ta chưa thể gọi ngay công thức oxit cao nhất là R2Ox được mà phải xét

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
hóa trị của R là chẵn hay lẻ.

G
TH1: R có hóa trị lẻ thì công thức oxit cao nhất của R là R2On.

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

R  8  n 17
Ư
Ta có:   6R  320  312n

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


2R  16n 40
H
ẦN

n 1 3 5 7
TR

R âm 102,67 206,67 310,67


B
00

Không có cặp nào thỏa mãn


10

TH2: R có hóa trị chẵn thì công thức oxit cao nhất của R là ROn.
A

Khi đó R có hóa trị trong hợp chất khí với H là (8 - 2n).


Ó

Do đó công thức khí của R với H là RH8-2n.


-H

R  8  2n 17
Ta có   23R  320  352n
Ý

R  16n 40
-L

n 1 2 3
ÁN

R 1,39 16,69 32
TO

 n  3; R  32 thỏa mãn. Vậy R là S.


ÀN

Đáp án B.
Đ
N

Nhận xét: Với bài này thì ta hoàn toàn có thể dựa vào đáp án để thử. Cách này sẽ nhanh hơn rất nhiều so
IỄ

với việc giải các bước theo phương pháp tự luận.


D

Bài 10: X và Y là những nguyên tố có hợp chất khí với Hidro có công thức là XHa; YHa (phân tử khối
của chất này gấp đôi phân tử khối của chất kia). Oxit cao nhất của X và Y có công thức lần lượt là X2Ob
và Y2Ob (phân tử khối hơn kém nhau 34u). Kết luận nào sau đây về X và Y là không đúng biết rằng
ZX  ZY .
A. X và Y đều phản ứng được với oxi khi đun nóng

Trang 8/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

B. Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y


C. Trong các phản ứng hóa học, đơn chất của X và Y vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử
D. Ở điều kiện thường đơn chất của X là chất khí còn đơn chất của Y là chất rắn.
Lời giải
Vì X và Y đều có cùng dạng công thức hợp chất khí với hidro và oxit cao nhất nên X và Y cùng một phân
M XHa  M YHb
nhóm. Vì ZX  ZY nên 
M X2Ob  M Y2Ob

N
Ơ
 Y  a  2(X  a) Y  2X  a X  17  a

H
Theo giả thiết ta có:   

N
2Y  16b  2X  16b  34 Y  X  17 Y  17  X

Y
Mặt khác a chỉ nhận các giá trị từ 1 đến 4 nên ta có:

U
.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
a 1 2 3 4
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
X 16 (Oxi) 15 (loại) 14 (Nitơ) 13 (loại)

ẠO
Y 33 (loại) 31 (P)

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
G
Thử lại: thấy Nito và Photpho cùng thuộc nhóm VA  Thỏa mãn

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
Vậy X và Y là Nitơ và photpho.

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
A sai: Nitơ phản ứng với oxi ở nhiệt độ khoảng 30000C (tia lửa điện)
ẦN

B đúng: Trong một phân nhóm khi đi từ trên xuống dưới thì độ âm điện giảm
TR

C đúng: N2; P có số oxi hóa là 0 ở dạng trung gian  chúng vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính
khử;
B

D đúng: Ở điều kiện thường N2 là chất khí còn P là chất rắn.


00

Đáp án A.
10

Bài 11: Khối lượng riêng của Canxi kim loại là 1,55g/cm3. Giả thiết rằng trong tinh thể canxi các nguyên
A

tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích của tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng. Bán kính nguyên tử
Ó
-H

canxi tính theo lý thuyết là:


A. 0,155 nm B. 0,185 nm C. 0,196 nm D. 0,168 nm
Ý
-L

Lời giải
1,55
ÁN

1 cm3 Ca  Vc¸c nguyªn tö  0, 74cm3  m Ca  V.d  1.1,55  1,55(gam)  n Ca  (mol)


40
TO

1 mol Ca chứa Na = 6,002.1023 nguyên tử Ca


ÀN

1,55 1,55. N a
mol Ca chứa nguyên tử Ca
40 40
Đ

1,55.N a 3V 3.0, 74.40


N

 Vc¸c nguyªn tö  0, 74 : cm3  R  3 3  1,96.10 8 cm  0,196nm


IỄ

40 4 4 .1,55.N 2
D

Nhận xét: Với dạng toán liên quan đến bán kính nguyên tử thì ta sử dụng ngay công thức ở phần phương
pháp giải để giải nhanh.
D. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
Câu 1: Hợp chất khí với hidro của một nguyên tố là RH3. Oxit cao nhất của nó chứa 43,66% R về khối
lượng. Công thức oxit cao nhất của R

Trang 9/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

A. N2O5 B. P2O5 C. N2O3 D. CO2


Câu 2: Oxit cao nhất của một nguyên tố là YO3, trong hợp chất của nó với hiđro có 5,88% H về khối
lượng. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn:
A. Chu kì 3, nhóm VIA. B. Chu kì 3, nhóm IVA
C. Chu kì 2, nhóm VIA D. Chu kì 4, nhóm IIA
Câu 3: Khi cho 13,8g một kim loại nhóm IA tác dụng với nước thu được 6,72 lít khí (đktc). Tên kim loại

N
Ơ
A. Kali B. natri C. liti D. xesi

H
Câu 4: X và Y là hai nguyên tố trong cùng một nhóm A và ở hai chu kì liên tiếp của bảng tuần hoàn.

N
Tổng số proton trong hạt nhân của hai nguyên tử X và Y bằng 30. Cấu hình electron của X là (biết

Y
MX  MY )

U
.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

A. 1s22s22p63s23p64s1 B. 1s22s22p2 C. 1s22s22p63s1 D. [Ar]3d54s1

TP
Câu 5: Hai nguyên tố A và B ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn, A thuộc nhóm VA. Ở trạng

ẠO
thái đơn chất, A và B không phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân A và B bằng 23. A và B là

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

A. P và O B. N và C C. P và Si D. N và S

Đ
Câu 6: Cho 24,95 gam một hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp và đều thuộc nhóm IIA của

G
N
bảng tuần hoàn tác dụng với axit H2SO4 loãng thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Hai kim loại đó là:
http://daykemquynhon.ucoz.com

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


A. Ca và Sr B. Sr và Ba C. Be và Ca
H D. Ca và Ba
Câu 7: Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3, trong hợp chất của nó với H có 2,47% H về khối lượng.
ẦN

R là
TR

A. S B. Se C. Te D. Po
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 3,1 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp vào nước thu
B
00

được 1,12 lít hiđro (đktc). Hai kim loại kiềm đã cho là:
10

A. Li và Na B. Na và K C. K và Rb D. Rb và Cs
Câu 9: Cho 0,64 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó MO, có số mol bằng nhau, tác dụng hết với
A
Ó

H2SO4 loãng. Thể tích khí H2 (đktc) thu được là 0,224 lít. Cho biết M thuộc nhóm IIA. Xác định M là
-H

nguyên tố nào sau đây?


Ý

A. Mg B. Ca C. Sr D. Ba
-L

Câu 10: Hai kim loại X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kỳ có tổng số proton trong hai hạt nhân
nguyên tử là 25. Số electron lớp ngoài cùng của X và Y lần lượt là:
ÁN

A. 1 và 2 B. 2 và 3 C. 1 và 3 D. 3 và 4
TO

Câu 11: M là kim loại thuộc nhóm IIA. Hòa tan hết 10,8 gam hỗn hợp gồm kim loại M và muối cacbonat
ÀN

của nó trong dung dịch HCl, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí A (đktc). Tỉ khối của A so với khí hiđro là
11,5. M là:
Đ

A. Be B. Ca C. Ba D. Mg
N
IỄ

Câu 12: Nguyên tố R là một phi kim, tỉ lệ phần trăm khối lượng của R trong hợp chất khí với hidro bằng
D

0,5955. Cho 4,05 gam một kim loại M chưa rõ hóa trị tác dụng hết với đơn chất R thì được 40,05 gam
muối. Phân tử khối của muối tạo ra là
A. 267 B. 169 C. 89 D. 107

Trang 10/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 13: Hai nguyên tố X, Y thuộc 2 phân nhóm chính liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số electron
trong 2 nguyên tử X, Y bằng 19 ( ZY  ZX ). Phân tử hợp chất XxYy có tổng số proton bằng 70. Phát biểu
nào sau đây là đúng:
A. Tổng số nguyên tử trong hợp chất XxYy là 5
B. Hợp chất XxYy phản ứng được với nước giải phóng chất khí
C. Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron của Y có 1 electron độc thân
D. Ở nhiệt độ thường X phản ứng trực tiếp với Y tạo nên hợp chất XxYy

N
Ơ
Câu 14: Cation X2+ có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) bằng 80, trong đó tỉ số hạt electron so với hạt nơtron là

H
4/5. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc

N
A. chu kì 4, nhóm VIIIB. B. chu kì 4, nhóm VIA.

Y
U
C. chu kì 4, nhóm IIA. D. chu kì 4, nhóm IIB.

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Câu 15: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kì và thuộc hai nhóm A liên tiếp. Số proton của
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton của nguyên tử X và Y là 33. Nhận
xét nào sau đây về X và Y là đúng

ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

A. Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường

Đ
B. Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y

G
C. Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
D. Phân lớp ngoài cùng của nguyên tố X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
Câu 16: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của 2 nguyên tố M và X lần lượt là 58 và 52. Hợp chất MX
ẦN

có tổng số hạt proton trong phân tử là 36. Liên kết trong MX thuộc loại liên kết nào
TR

A. Ion B. Liên kết cộng hóa trị phân cực


C. Liên kết cộng hóa trị phân cực D. Liên kết cho – nhận
B
00

Câu 17: Một hợp chất ion Y được cấu tạo từ ion M+ và ion X-. Tổng số hạt electron trong Y bằng 36. Số
10

hạt proton trong M+ nhiều hơn trong X- là 2. Vị trí của nguyên tố M và X trong bảng tuần hoàn hóa học
các nguyên tố hóa học là
A
Ó

A. M: chu kì 3, nhóm IA; X: chu kì 3, nhóm VIIA.


-H

B. M: chu kì 3, nhóm IB; X: chu kì 3, nhóm VIIA.


Ý

C. M: chu kì 4, nhóm IA; X: chu kì 4, nhóm VIIA.


-L

D. M: chu kì 4, nhóm IA; X: chu kì 3, nhóm VIIA.


ÁN

Câu 18: Một hợp chất H được tạo từ 2 nguyên tố M và X có dạng (với a, b  N * và a + b =5), trong đó,
X chiếm 31,58% khối lượng phân tử. Số khối của nguyên tử M gấp 3,25 lần số hạt mang điện trong
TO

nguyên tử X và tổng số hạt có trong nguyên tử X đúng bằng số proton trong nguyên tử M. Biết tổng số
ÀN

hạt proton trong H là 72. Tổng số hạt proton, nơtron, electron có trong phân tử là
A. 224. B. 232. C. 197. D. 256.
Đ

Câu 19: Một phân tử XY3 có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 196. Trong đó số hạt mang điện
N
IỄ

nhiều hơn số hạt không mang điện là 60, hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 76 hạt.
D

Thực hiện phản ứng X  HNO3   NO  N 2 O  H 2 O . Biết n NO : n N2O  3 :1 (phản ứng không tạo ra
sản phẩm khác). Tổng hệ số (nguyên; tối giản) của các chất trong phản ứng trên là
A. 143. B. 144 C. 145 D. 146
Câu 20: Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3; có công thức Oxit cao nhất là YO3. Nguyên tố Y tạo với
kim loại M hợp chất có công thức MY trong đó M chiếm 63,64% khối lượng. Kim loại M là:

Trang 11/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

A. Zn B. Cu C. Fe D. Mg
Câu 21: Hợp chất A được hình thành từ ion X+ và Y-. Phân tử A chứa 9 nguyên tử gồm 3 nguyên tố phi
kim. Biết tỉ lệ nguyên tử của mỗi nguyên tố là 2:3:4. Tổng só proton trong A là 42 và trong Y- chứa 2
nguyên tố phi kim cùng chu kì và thuộc 2 phân nhóm chính liên tiếp. Khi nói về A phát biểu nào sau đây
không đúng
A. Phân tử khối của A là 1 số chia hết cho 5
B. Trong A chỉ chứa liên kết ion và liên kết cộng hóa trị

N
Ơ
C. Trong các phản ứng hóa học hợp chất A vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa

H
D. Hợp chất A kém bền với nhiệt khu đun nóng A bị nhiệt phân cho ra khí

N
Câu 22: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số các hạt cơ bản là 82. Trong đó tổng số các hạt mang điện

Y
U
gấp 1,733 lần số hạt không mang điện. Khi cho dạng đơn chất của X tác dụng với HCl; Cu; O2; S; HNO3

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
(đặc nguội); Fe(NO3)3. Số chất xảy ra phản ứng hóa học với X là
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 23: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất khí

ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của X trong oxit cao nhất

Đ

G
A. 50,00%. B. 27,27%. C. 60,00%. D. 40,00%.

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
Câu 24: Oxit cao nhất của một đơn chất R có dạng RO3. Trong hợp chất khí với hiđro thì R chiếm

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
97,531% về khối lượng. Nguyên tố R là
ẦN

A. S. B. Se. C. P. D. Te.
TR

Câu 25: Cho A, B, C là 3 nguyên tố thuộc ba chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn và cùng thuộc một
nhóm trong đó ZA  ZB  ZC và ZA  ZB  50 . Tổng số proton của 3 nguyên tố đó là
B
00

A. 102 B. 58 C. 68 D. 82
10

Câu 26: Một hợp chất ion có công thức AB. Hai nguyên tố A, B thuộc hai chu kì kế cận nhau trong bảng
hệ thống tuần hoàn. A thuộc phân nhóm chính nhóm I còn B thuộc phân nhóm chính nhóm VII. Biết rằng
A
Ó

tổng số electron trong AB bằng 72 và ZA  ZB . Phát biểu nào sau đây đúng
-H

A. Số hiệu nguyên tử của A là 29


Ý

B. Ở điều kiện thường đơn chất của nguyên tố B tan khá nhiều trong nước
-L

C. Ở điều kiện thường đơn chất B là chất lỏng, màu đỏ nâu dễ bay hơi và độc
ÁN

D. Hợp chất AB được ứng dụng để sản xuất muối bổ sung chất cần thiết cho cơ thể để phòng bướu cổ
TO

Câu 27: Hai nguyên tố A và B thuộc hai nhóm liên tiếp của bảng tuần hoàn. Tổng số proton của A và B
bằng 19. Có bao nhiêu cặp A và B thỏa mãn điều kiện trên
ÀN

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Đ

Câu 28: Tỉ lệ khối lượng phân tử giữa hợp chất khí với Hidro và oxit cao nhất của nguyên tố R là 71/9.
N

Phát biểu nào sau đây khi nói về R là không đúng:


IỄ

A. Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron của R có electron độc thân
D

B. Trong các phản ứng hóa học R vừa thể hiện tính oxihoa vừa thể hiện tính khử
C. R dễ dàng phản ứng được với khí Clo khi đốt nóng
D. Hợp chất oxit cao nhất của R là chất khí, tan nhiều trong nước

Trang 12/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 29: Bán kính nguyên tử gần đúng của nguyên tử R ở 2000C là 1,965.10-8 cm biết tại nhiệt độ đó khối
lượng riêng của R bằng 1,55 g/cm3. Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử R có hình cầu, có độ đặc khít là
74%. R là nguyên tố
A. Mg B. Cu C. Al D. Fe
Câu 30: Cấu trúc tinh thể của nguyên tử Cr là lập phương tâm khối (nguyên tử và các ion kim loại chỉ
chiếm 68%, còn lại 32% là không gian trống), giả thiết rằng trong tinh thể các nguyên tử Cr là những hình
cầu, phần còn lại là các khe rỗng. Khối lượng riêng của Cr là 7,19g/cm3 và nguyên tử khối là 51,9961.

N
Bán kính nguyên tử gần đúng của Cr là

Ơ
H
0 0 0 0
A. 1, 25 A B. 1,52 A C. 1, 07 A D. 1,17 A

N
Y
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

U
.Q
1.B 2.A 3.B 4.C 5.D 6.B 7.B 8.B 9.A 10.B

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
11.D 12.A 13.B 14.A 15.D 16.A 17.D 18.A 19.C 20.C
21.B 22.C 23.D 24.B 25.A 26.D 27.C 28.D 29.D 30.A

ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
Câu 1: Đáp án B

G
N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Vì công thức khí với hidro của R là RH3

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


2R
H
%m R  100%  43, 66%  R = 31 là P.
2R  16.5
ẦN

Vậy công thức oxit cao nhất của R là P2O5.


TR

Câu 2: Đáp án A
B

Vì công thức oxit cao nhất của Y là YO3


00

Nên công thức hợp chất khí của Y với hidro là YH2.
10

Khi đó phần trăm khối lượng của H trong YH2 là:


A

2
Ó

%m H  100%  5,88%  Y = 32 là S
Y2
-H

Do đó vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là chu kì 3, nhóm VIA.


Ý

Câu 3: Đáp án B
-L

Gọi kim loại nhóm IA là M.


ÁN

1
Có phản ứng hóa học: M  H 2 O  MOH  H 2
TO

2
m 13,8
ÀN

Do đó n M  2n H2  0, 6  M    23 là Na.
n 0, 6
Đ

Câu 4: Đáp án C
N
IỄ

Vì X và Y thuộc cùng một nhóm A và ở chu kì liên tiếp nên ta có:


D


  ZX  ZY  30 
  ZX  11 lµ Na
  ZY  ZX  8   Z  19 lµ K (tháa m·n)
  Z  Z  30  Y
 X Y
 ZX  6 lµ C
 z Y  ZX  18  Z  24 lµ Cr (lo¹i v × kh¸c nhãm)
 Y

Trang 13/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Khi đó cấu hình electron là của Na là 1s22s22p63s1.


Câu 5: Đáp án D
Vì hai nguyên tố A và B ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn và A thuộc nhóm VA
Nên B thuộc nhóm IVA hoặc nhóm VIA.
Vì ZA  ZB  23 nên ZA  23  A là N (Z = 7)
A là P (Z = 15)

N
+) Khi A là N thì ZB  23  7  16 là S thuộc nhóm VIA.

Ơ
H
Ở trạng thái đơn chất, N2 và S không phản ứng với nhau.

N
Do đó cặp nguyên tố N và S thỏa mãn.

Y
U
+) Khi A là P thì ZB  23  16  8 là O thuộc nhóm VIA.

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Ở trạng thái đơn chất P và O2 có phản ứng với nhau.

TP
Do đó cặp nguyên tố P và O không thỏa mãn.

ẠO
Câu 6: Đáp án B

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
Gọi công thức chung của hai kim loại thuộc nhóm IIA là M .

G
Có phản ứng: M  H 2SO 4  M 2SO 4  H 2

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
24,95

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


 n M  n H2  0, 2  M   124, 75
H
0, 2
ẦN

Do đó hỗn hợp cần có 1 kim loại có M < 124,75 và 1 kim loại có khối lượng mol lớn hơn 124,75.
TR

Mà hai kim loại trong hỗn hợp ở hai chu kì liên tiếp và thuộc nhóm IIA.
Nên hai kim loại đó là Se và Ba.
B
00

Chú ý: Khi cho hỗn hợp hai kim loại có cùng hóa trị thì ta thường sử dụng công thức trung bình của hai
10

kim loại.
Câu 7: Đáp án B
A
Ó

Vì oxit cao nhất của R là RO3


-H

Nên công thức hợp chất khí với hidro của R là RH2.
Ý

Khi đó phần trăm khối lượng của hidro trong RH2 là:
-L

2
% mH  100%  2, 47%  R  79 là Se.
ÁN

R2
Câu 8: Đáp án B
TO

Gọi công thức chung của hai kim loại kiềm là M .


ÀN

1
Có phản ứng: M  H 2 O  MOH  H 2
Đ

2
N

3,1
IỄ

 n M  2n H2  0,1  M   31
0,1
D

Do đó hỗn hợp cần có 1 kim loại có khối lượng mol nhỏ hơn 31 và 1 kim loại có khối lượng mol lớn hơn
31.
Mà hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp
Nên hai kim loại kiềm trong hỗn hợp là Na và K.
Câu 9: Đáp án A
Trang 14/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

M  H 2SO 4  MSO 4  H 2
Các phản ứng: 
MO  H 2SO 4  MSO 4  H 2 O
Vì n M  n MO nên n MO  n M  n H2  0, 01

 m M  m MO  0, 01(2M  16)  0, 64  M = 24 là Mg.


Câu 10: Đáp án B
Vì X và Y kế tiếp nhau trong một chu kì nên ZY  ZX  1

N
Ơ
 ZX  12  X :1s 2 2s 2 2p 6 3s 2

H
Mà ZX  ZY  25   

N
z X  13
2 2 6 2 1
Y :1s 2s 2p 3s 3p

Y
Câu 11: Đáp án D

U
.Q
M  2HCl  MCl2  H 2

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Các phản ứng 

TP
MCO3  2HCl  MCl2  CO 2  H 2 O

ẠO
Do đó hỗn hợp khí A thu được gồm H2 và CO2.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

 a  b  0, 2

Đ
n H2  a  a  0,1
Gọi  có  2a  44b 

G
n CO2  b  0, 2  11,5.2 b  0,1

N
http://daykemquynhon.ucoz.com


Ư

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


 m M  m MCO3  0,1(2M  60)  10,8  M = 24 là Mg.
H
ẦN

Câu 12: Đáp án A


TR

* Xác định nguyên tố phi kim R:


+) Nếu hóa trị của R trong oxit cao nhất là chẵn thì ta có công thức của oxit cao nhất là ROn.
B
00

Khi đó công thức của hợp chất khí với hidro của R là RH8-2n. Theo giả thiết đề bài ta có:
10

R
R  16  0,5955  R  8  2n  0,5955
A

R R  16n
Ó

R  8  2n
-H

 0, 4045R  8  11,528n
Ý
-L

n 1 2 3
R 8,72 37,22 65,72
ÁN

Do đó trường hợp này có kết quả thỏa mãn.


TO

+) Nếu hóa trị của R trong oxit cao nhất là lẻ thì ta có công thức oxit cao nhất là R2On.
ÀN

Khi đó công thức của hợp chất khí với hidro của R là RH8-n. Theo giả thiết đề bài ta có:
Đ

2R
2R  16n  0,5955  2(R  8  n)  0,5955
N
IỄ

R 2R  16n
D

R 8n
 0,809R  16  11,528n

n 1 3 5 7
R âm 22,97 51,47 80

Trang 15/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Do đó có n = 7 và R = 80 thỏa mãn.
Suy ra R là Br.
* Xác định kim loại M.
Vì Br trong hợp chất muối với kim loại có hóa trị I
Nên gọi công thức của muối thu được là MBrx với x là hóa trị của M. Theo định luật bảo toàn khối lượng
ta có:
m Br  m muol  m M  40, 05  4, 05  36 (gam)

N
Ơ
36 n 0, 45

H
 n Br   0, 45  n M  Br 

N
80 x x

Y
m 4, 05 0, 45 4, 05 x  3

U
Mà n M   nên   M  9x   là Al.
M M x M M  27

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
Do đó muối thu được là AlBr3.
Vậy phân tử khối của muối tạo ra là 27 + 80.3 = 267

ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Câu 13: Đáp án B
Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
19
Ta có: Z   9,5  ZY  9,5

G
2

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
 Y thuộc chu kì 1 hoặc 2

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
TH1: Y thuộc chu kì 1  X là Hidro (Z = 1)
ẦN

 ZX  18 (loại)
TR

TH2: Y thuộc chu kì 2  3  ZY  9   10  Zx  16


B

 X thuộc chu kì 3
00

  Z x  ZY  19   Zx  13(Al)
10

 
 Z x  ZY 7  ZY  6(C)
Từ đó ta có  
A

Z  Z   Z  14(Si)
Ó

 19
 x Y
 x
-H

  x
Z  Z Y 9   ZY  5(B)
Ý

 X x Yy là Al4C3 hoặc B3Si4


-L

Mặt khác trong phân tử X x Yy có tổng số proton là 70.


ÁN

 thử lại ta có X x Yy là Al4C3


TO

Nhận xét các đáp án:


ÀN

A sai: tổng số nguyên tử trong phân tử X x Yy là 7


Đ

B đúng: Al4 C3  12H 2 O  4Al(OH)3  3CH 4 


N
IỄ

C sai: Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron của Y có 2 electron độc thân
D

D sai: Ở nhiệt độ cao C phản ứng được với Al tạo nhôm cacbua
Câu 14: Đáp án A
2Zx  2  N x  80
  Z  26
Theo giả thiết ta có  Zx  2 4  x
 N 5  N x  30
 x

Trang 16/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

 X là Fe
Ta có cấu hình của Fe là: 1s22s22p63s23p63d64s2 từ cấu hình  Fe thuộc chu kì 4 và nhóm VIIIB.
Câu 15: Đáp án D
 Z  ZY  33  ZX  16(S)
Ta có:  X 
 ZY  ZX  1  ZY  17(Cl)
 X là Lưu huỳnh Y là Clo

N
Nhận xét các đáp án:

Ơ
H
A sai: Đơn chất X ở điều kiện thường là chất rắn màu vàng

N
B sai: Trong một chu kì khi đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần điện tích thì độ âm điện tăng

Y
 độ âm điện của Y lớn hơn của X

U
.Q
C sai: Cấu hình của Y là 1s22s22p63s23p5  Lớp ngoài cùng của Y có 7 electron

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
D đúng: Cấu hình của X là 1s22s22p63s23p4  Phân lớp ngoài cùng của X chứa 4 electron

ẠO
Câu 16: Đáp án A

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

S S

Đ
Tổng số hạt của M và X đều nhỏ hơn 60 nên áp dụng công thức:  Z  ta có:
3, 2 3

G
N
Nguyên tố M:. 18,125  Z  19,333  Z  19. M là K
http://daykemquynhon.ucoz.com

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


Nguyên tố X: 16, 25  z  17,333  Z  17. Do đó X là Cl
H
ẦN

 Liên kết trong hợp chất MX hay KCl là liên kết ion
Câu 17: Đáp án D
TR

Hợp chất Y được cấu tạo từ ion M+ và ion X-  Hợp chất Y là MX


B

 Z  Zx  36  Z  19
00

Theo giả thiết ta có:  M  M


 ZM  Z x  2  Zx  17
10

 M là Kali và X là Cl
A
Ó

K có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p64s1


-H

 K thuộc chu kì 4; nhóm IA


Ý

Cl có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p5


-L

 Cl thuộc chu kì 3; nhóm VIIA


ÁN

Câu 18: Đáp án A


TO

Cách 1: Theo giả thiết ta có:


A M  6,5Zx (1)
ÀN

A  Z  Z (2)
 x x M
Đ

aZM  bZx  72(3)



N

 31,58  bA x  b  A x (4)
IỄ

 68, 42 a.A M 6,5a Zx


D


a  b  5(5)
N Z N A
Với Z <82 ta có 1   1,52  2   2,52hay2   2,5(6)
Z Z Z
b
Từ (4) và (6) ta suy ra: 1, 2   1,5
a
Trang 17/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Chỉ có cặp a = 2 và b = 3 thỏa mãn


 hợp chất là MaXb là M2X3
Thay vào ngược lại ta có:
 A M  6,5Zx (1)
 A  Z  Z (2) A M  52
 x x M A  16
 M
 2ZM  3Zx  72(3)  
 31,58  ZM  24

N
3 Ax
   (4)  Zx  8

Ơ
 68, 42 6,5.2 Zx

H
N
 Hợp chất cần tìm là Cr2O3

Y
Cách 2: X chiếm 31,58% về khối lượng:

U
 p  n M  a  2,1666(1)

.Q
p x  n x .b

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

 0,3158  M
 p x  n x  .b   pM  n M  .a  p x  n x  .b

TP
x  y  5

ẠO
(2)
n  p  6,5p

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

 (3)

Đ
Theo giải thiết ta có  M M x

2Px  N x  PM (4)

G
a  p M  b  p x  72 (5)

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


Quan sát – phân tích: Để tìm câu trả lời cho bài toán ta chỉ cần xác định được 4 ẩn x ; y; pM; pR. Vì vậy
H
ta sẽ tìm cách khử các ẩn không cần thiết bằng cách thế phương trình (3) và (4) phương trình (1):
ẦN

Thế (3) và (4) vào phương trình (1) ta được:


TR

6,5a.p x
 2,1666(6)
 pM  p x  .b
B
00

Phương án 1: Biện luận nghiệm theo giá trị của a và b:


10

Ta còn lại 3 phương trình với 4 ẩn số


A

a  b  5(2)
Ó


-H

 6,5a  p x
  2,1666(6)
  p M  p x  .b
Ý

a  p  b.p  72(5)
-L

 M x
ÁN

Nhận xét: Ở phương trình (6) chứa ẩn apX và bpM nhưng phương trình 5 lại không chứa 2 ẩn đó. Vì vậy
ta không thể đưa ba phương trình trên về phương trình hai ẩn để biện luận. Điều duy nhất chúng ta có thể
TO

làm là phải biện luận cùng lúc 2 giá trị của a và b


ÀN

a 1 2 3 4
Đ

b 4 3 2 1
N

12,52 24 (Cr) 3,89 0,112


IỄ

pM
(loại) (Loại) (Loại)
D

pX 8 (O)

Vậy M là Crom và X là Oxi.


Phương án 2:

Trang 18/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Biện luận tìm giá trị của a và b từ đó tìm M và X.


Từ phương trình (4) ta có p M  2Px  p M  p x  Px (7)
Mặt khác ta có với một nguyên tố có Z < 82 ta có:
S S
Z
3,5 3
 p M  2p x  n x  3,5p x  p M  p x  2, 5p x (8)

N
a

Ơ
Từ (6); (7) và (8) ta suy ra: 0,333   0,833
b

H
N
 chỉ có a = 2 và b = 3 là thỏa mãn

Y
Ta tìm được M là Crom và X là Oxi.

U
.Q
Vậy hợp chất cần tìm là Cr2O3.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
 Tổng số hạt cơ bản là 224
Nhận xét: Đây là một trong những bài tập khó đòi hỏi tư duy và kĩ năng tính toán cao nhưng đối với

ẠO
những bạn có nhiều kinh nghiệm thì với bài tập này hoàn toàn có thể đoán được. Khi đề cho a + b = 5 thì

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
với kinh nghiệm tích lũy trong quá trình học thì chúng ta sẽ đoán cặp số ở đây sẽ là 2 và 3  hợp chất đó

G
sẽ là M2X3 thông thường thì đây sẽ là oxit của kim loại hóa trị 3 thay ngay Oxi vào tìm ra được M một

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

cách nhanh chóng. Vì vậy kinh nghiệm đoán và bắt bài là một trong những kĩ năng rất cần thiết giúp ta
Ư

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


giải quyết nhanh những bài toán hóa học khó.
H
ẦN

Câu 19: Đáp án C


2  ZX  3ZY    N X  3N Y   196  ZX  3ZY  64
TR

 
2  ZX  3ZY    N X  3N Y   60  N X  3N Y  68
B
00

 Z  3ZY  64  Z  13
Từ đó ta có:  X  X  X là Al
10

6ZY  2ZX  76  ZY  17
A

 Al  HNO3  Al  NO3 3  NO  N 2 O  H 2 O
Ó
-H

Đến đây ta có thể làm theo 2 cách


Cách 1: Viết từng phương trình riêng biệt với mỗi phương trình một sản phẩm
Ý
-L

(1): Al  4HNO3  Al  NO3 3  NO  2H 2 O


ÁN

(2): 8Al  30HNO3  8Al  NO3 3  3N 2 O  15H 2 O


TO

Ta có n NO  n N2O  3 :1  nhân thêm 9 vào phương trình (1)

9Al  36HNO3  9Al  NO3 3  9NO  17H 2 O


ÀN

8Al  30HNO3  8Al  NO3 3  3N 2 O  15H 2 O


Đ
N

17Al  66HNO3  17Al  NO3 3  9NO  3N 2 O  33H 2 O


IỄ

Nên tổng hệ số của các chất trong phương trình thu được là 145.
D

3N 5  3.3e  3N 2
Cách 2: Bảo toàn (e)  5 1
nhận 17e.
 N  8e  2N
Al  Al3  3e  nhường 3e.
Do đó ta có phương trình phản ứng:

Trang 19/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

17Al  66HNO3  17Al  NO3 3  33NO  3N 2 O  33H 2 O


Vậy tổng hệ số các chất trong pt thu được là 145.
Câu 20: Đáp án C
Y công thức Oxit cao nhất là YO3  Y có hóa trị VI
 Y thuộc nhóm VIA
Mặt khác Y thuộc chu kì 3  Y là S  Hợp chất M là MS

N
M chiếm 63,64% khối lượng:

Ơ
H
M
%m M   0, 6364  M  56  M là Fe

N
M  32

Y
Câu 21: Đáp án B

U
.Q
42

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Ta có Z   4, 67  Phải có một phi kim có Z  4

TP
9
Do đó nguyên tố này chỉ có thể là H

ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Hai phi kim còn lại thuộc cùng 1 chu kì và thuộc 2 phân nhóm chính liên tiếp.

Đ
Gọi số proton của 2 nguyên tố đó lần lượt là Z và Z + 1

G
TH1: A có 2 nguyên tử H

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

 36
Ư

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


Z
H
 2  3Z  4(Z 1)  42  7
Ta có:   (Loại)
ẦN

 2  4Z  3(Z 1)  42  Z  37

TR

7
TH2: A có 3 nguyên tử H:
B
00

 35
3  2Z  4(Z  1)  42 Z  6
10

Ta có:   (Loại)
3  4Z  2(Z  1)  42 Z  37
A

 6
Ó
-H

TH3: A có 4 nguyên tử H:
 Z  7(tháa m·n )
Ý

 4  2Z  3(Z  1)  42

-L

Ta có: 
 4  3Z  2(Z  1)  42  Z  36 (lo¹i )
 5
ÁN

 Hai nguyên tố còn lại là N (Z = 7) và O (Z = 8)


TO

 Công thức phân tử của A là: N2H4O3 hay NH4NO3


ÀN

Nhận xét các đáp án:


Đ

A đúng: phân tử khối của A là 80 chia hết cho 5.


N

B sai: Trong phân tử A chứa liên kết ion liên kết cộng hóa trị và liên kết cho nhận
IỄ

3 5
D

C đúng: N H 4 N O3 nên trong các phản ứng hóa học A vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa
t
D đúng: NH 4 NO3  N 2 O  3H 2 O
Câu 22: Đáp án C

Trang 20/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

2Z  N  82  Z  26
Theo giả thiết ta có:  
2Z  1, 733N  N  30
 X là Fe
Fe phản ứng được với HCl;O 2 ;S; Fe  NO3 3
Fe bị thụ động trong HNO3 (đặc nguội); Fe không phản ứng với Cu.
Các phương trình phản ứng xảy ra:

N
Ơ
t0
Fe  2HC  FeCl2  H 2 ; Fe  O 2  Fe 2 O3

H
N
t0
Fe  S  FeS; Fe  2Fe  NO3 3  3Fe  NO3  2

Y
U
Câu 23: Đáp án D

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4: Lớp ngoài cùng có 6e

TP
 X thuộc nhóm VIA

ẠO
Hợp chất khí với Hidro của X là: H2X

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

X chiếm 94,12% khối lượng:

Đ
G
X
%m X   0,9412  X  32  X là S

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

2X

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


Công thức Oxit cao nhất là SO3  %mS  40%
H
ẦN

Câu 24: Đáp án B


Oxit cao nhất của một đơn chất X có dạng RO3.
TR

 Hợp chất khí với Hidro là H2R.


B

R
00

Ta có: %m R   0,97531  R  79
2R
10

Vậy R là Se
A
Ó

Câu 25: Đáp án A


-H

 Z  ZB  50  Z  16
ZA  ZB  50  32 nên ta có:  A  A
 ZB  ZA  18  ZB  34
Ý
-L

 ZC  ZB  18  52  ZA  ZB  ZC  102
ÁN

Câu 26: Đáp án D


TO

72  Z  36
Ta có: Z   36   B
2  ZA  36
ÀN

 B thuộc chu kì 5 và A thuộc chu kì 3


Đ

B thuộc chu kì 5 nhóm VIIA  B là Iot


N
IỄ

A thuộc chu kì 4 nhóm IA  A là Kali


D

Nhận xét các đáp án:


A sai.
B sai: Ion hầu như không tan trong nước
C sai: Ở điều kiện thường Iot là chất rắn màu, dạng tinh thể màu đen
D đúng: KI là thành phần của muối Iot cung cấp iot phòng tránh bệnh bướu cổ

Trang 21/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 27: Đáp án C


19 19  ZB  9,5
Giả sử ZA  ZB Ta có: Z   9,5  
2  ZA  9,5
 B thuộc chu kì 3
TH1: A thuộc chu kì 1 (A là Hidro hoặc He)
+ A là Hidro (Z = 1)  ZB  18(Ar)  Không thỏa mãn

N
+ A là He (Z = 2)  ZB  17(C)  Thỏa mãn

Ơ
H
TH2: A thuộc chu kì 2  A và B là 2 nguyên tố thuộc 2 chu kì nhỏ liên tiếp và 2 nhóm liên tiếp trong

N
bảng tuần hoàn.

Y
U
  ZA  ZB  19   ZA  5(B)

.Q
 

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

 ZB  ZA 9  ZB  14(N)
Từ đó ta có  

TP
(thỏa mãn)
Z  Z  19   Z  6(C)
 A B
 A

ẠO
  B
Z  Z 7   ZB  13(Al)

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


A
Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
Vậy có 3 trường hợp thỏa mãn điều kiện bài toán.

G
Câu 28: Đáp án D

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
TH1: n lẻ  công thức oxit R2On.

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
R  8  n 17
Ta có:   37R  568  343n
ẦN

2R  16n 71
TR

n 1 3 5 7
B

R âm 3,2 31 49,5
00

 n = 5; R = 31 thỏa mãn
10

Vậy R là P
A

TH2: n chẵn  Công thức oxit là Ron.


Ó
-H

R  8  2n 17
Ta có   54R  568  414n
R  16n 71
Ý
-L

n 2 4 6
R âm 4,81 12,5
ÁN
TO

 không có trường hợp nào thỏa mãn


ÀN

R là P. Từ đó ta có:
Đ

A đúng: P có cấu hình là: 1s22s22p63s23p3


N

P có 3 electron độc thân


IỄ

B đúng: P có số oxi hóa 0 trung gian.


D

t
C đúng: thiếu clo: 2P  3Cl2  2PCl3
t
dư clo: 2P  5Cl2  2PCl5

Trang 22/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

D sai: P2O5 là chất rắn; tan trong nước tạo dung dịch axit P2 O5  3H 2 O  2H 3 PO 4 (điều chế axit
photphoric)
Câu 29: Đáp án D
3.a.M
Áp dụng công thức R  3 ta có:
4 .100.d.N a

3.74.M

N
1,965.108  3  M  40  R là Ca.
4 .100.d.N a

Ơ
H
Câu 30: Đáp án A (tương tự câu 29)

N
Y
U
.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
G
N
http://daykemquynhon.ucoz.com

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
-H
Ý
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

Trang 23/23
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

CHƯƠNG 3: PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ


A. Kiến thức cơ bản
1. Định nghĩa
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong dó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng;
hay phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
Chất khử là chất nhường electron hay là chất có số oxi hóa tăng sau phản ứng. Chất khử còn được gọi

N
là chất bị oxi hóa.

Ơ
Chất oxi hóa là chất nhận electron hay là chất có số oxi hóa giảm sau phản ứng. Chất oxi hóa còn

H
được gọi là chất bị khử.

N
Sự oxi hóa (quá trình oxi hóa) một chất là làm cho chất đó nhường electron hay làm tăng số oxi hóa

Y
U
của chất đó.

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Sự khử (quá trình khử) một chất là làm cho chất đó nhận electron hay làm giảm số oxi hóa của chất

TP
đó.

ẠO
Nhận xét:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Các khái niệm liên quan đến phản ứng oxi hóa - khử dễ gây nhầm lẫn cho các bạn khi mới làm

Đ
quen. Để tránh sai lầm, các bạn có thể ghi nhớ câu "khử cho - o nhận", trong đó:

G
N
+ Khử là chất khử - chất khử là chất cho electron.
http://daykemquynhon.ucoz.com

+ O là chất oxi hóa - chất nhận electron.


Ư

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
Chú ý:
ẦN

Tên quá trình "ngược" với tên chất tham gia quá trình: .
TR

- Chất khử thì tham gia quá trình oxi hóa (bị oxi hóa)
- Chất oxi hóa tham gia quá trình khử (bị khử).
B
00

2. Điều kiện xảy ra phản ứng oxi hóa - khử


10

Phản ứng oxi hóa - khử xảy ra theo hướng chất khử mạnh tác dụng với chất oxi hóa mạnh tạo ra chất
khử và chất oxi hóa yếu hơn.
A
Ó

Xét phản ứng: CK1 + COXH1 → CK2 + COXH2


-H

Trong đó: CK1: chất khử thứ nhất


Ý

COXH1: chất oxi hóa thứ nhất


-L

CK2: chất khử thứ hai


ÁN

COXH2: chất oxi hóa thứ hai


TO

 TÝnh khö (CK1 > CK 2 )


Khi đó điều kiện để phản ứng xảy ra là: 
TÝnh oxi ho¸ (COXH1 > COXH 2 )
ÀN

Ví dụ: Na có tính khử mạnh hơn Cl-, Cl2 có tính oxi hóa mạnh hơn Na+ nên xảy ra phản ứng:
Đ

2Na  Cl 2  2NaCl
N
IỄ

3. Phân loại phản ứng hóa học


D

Phản ứng hóa học được chia thành 2 loại chính:


+ Phản ứng hóa học không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.
+ Phản ứng hóa học có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố (phản ứng oxi hóa - khử).
Phản ứng oxi hóa - khử có thể chia thành 3 loại:

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

+ Phản ứng oxi hóa - khử thông thường: Phản ứng oxi hóa - khử trong đó chất khử và chất oxi hóa
thuộc hai phân tử khác nhau (nguyên tử có sự tăng số oxi hóa và nguyên tử có sự giảm số oxi hóa thuộc
hai phân tử khác nhau)
0 0 +1 -1
Ví dụ: 2 Na + Cl2  Na Cl
chất khử chất oxi hóa sản phẩm
+ Phản ứng oxi hóa - khử nội phân tử: Phản ứng oxi hóa - khử trong đó nguyên tử có sự tăng số oxi

N
hóa và nguyên tử có sự giảm số oxi hóa thuộc cùng một phân tử với vai trò của các nguyên tử này là khác

Ơ
nhau.

H
N
+5 -2 0 -1 0
Ví dụ: 2K Cl O3 
t
 2K Cl+ 3O 2 KClO3 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

Y
U
.Q
chất oxi hóa chất khử

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
+ Phản ứng tự oxi hóa – khử: Phản ứng oxi hóa - khử trong đó các nguyên tử của một nguyên tố trong
một phân tử vừa có sự tăng số oxi hóa, vừa có sự giảm số oxi hóa với vai trò của các nguyên tử này là

ẠO
giống nhau.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
0 0 -1 +1
Ví dụ: 2NaOH + Cl2 
t
 Na Cl+ Na Cl O + H 2 O

G
N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Trong phản ứng này, hai nguyên tử Cl trong cùng phân tử Cl2 cùng có số oxi hóa ban đầu là 0 thì một

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


nguyên tử nhận electron nên số oxi hóa giảm xuống -1 và một nguyên tử nhường electron nên số oxi hóa
H
tăng lên +1. Do đó đây là phản ứng tự oxi hóa - khử.
ẦN

-3 +5 0
N H 4 N O3 
t
 N 2 O + 2H 2 O
TR

Ở phản ứng này, hai nguyên tử có sự tăng, giảm số oxi hóa cùng là nguyên tử N và hai nguyên tử này
B

cùng thuộc phân tử NH4NO3. Tuy nhiên vai trò của hai nguyên tử N là khác nhau vì số oxi hóa ban đầu
00

của chúng khác nhau (-3 và +5). Do đó đây không phải là phản ứng tự oxi hóa - khử mà là phản ứng oxi
10

hóa - khử nội phân tử.


A

Study tip: Trong quá trình xác định loại phản ứng oxi hóa - khử, các bạn cần chú ý đến vị trí của chất
Ó

khử, chất oxi hóa, sau đó đến vai trò của các nguyên tử có sự tăng, giảm số oxi hóa.
-H

4. Một số phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa - khử
Ý

a. Phương pháp thăng bằng electron


-L

Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi.
ÁN

Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình.
TO

Bước 3: Tìm hệ số thích hợp sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà
chất oxi hoá nhận.
ÀN

Bước 4: Đặt hệ số của chất oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phương trình hoá
Đ

học.
N

Ví dụ: Cân bằng phản ứng Mg + HNO3  Mg(NO3 ) 2 + N 2 + H 2 O


IỄ

5 2
D

0 0
Bước 1: Mg+ H N O3  Mg(NO3 ) 2 + N 2 + H 2 O
0 2
Bước 2: Quá trình oxi hóa: Mg  Mg  2e
5 0
Quá trình khử: 2 N  10e  N 2

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

(Vì trong sản phẩm của quá trình khử là N2 chứa hai nguyên tử N nên khi viết quá trình khử, ban đầu ta
cần đặt hệ số 2 trước nguyên tử N để bào toàn nguyên tố)
Bước 3: Ta tìm bội chung nhỏ nhất của số electoon nhường, số electoon nhận trong hai quá trình ở bước
2 để tổng số electoon do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận và hệ số khi cân
bằng phương trình là nguyên và tối giản.
0 2
Mg  Mg  2e 5x
Ở phản ứng này, có BCNN(2,10) = 10: 5

N
0
1x
2 N  10e  N 2

Ơ
H
Bước 4: Hoàn thành phương trình phản ứng:

N
5Mg +12HNO3  5Mg(NO3 ) 2 + N 2 + 6H 2 O

Y
U
Lưu ý: Phương pháp này không đòi hỏi phải xác định số oxi hóa của nguyên tố và chỉ áp dụng được

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

cho trường hợp các phản ứng oxi hóa – khử xảy ra trong dung địch.

TP
b. Phương pháp thăng bằng ion - electron

ẠO
Khi một phản ứng oxi hóa - khử xảy ra trong dung dịch (môi trường là nước, axit hoặc bazo) thì ngoài

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

phương pháp thăng bằng electron như trên, ta còn có thể cân bằng phản ứng bằng phương pháp thăng

Đ
bằng ion - electron vì nó gắn liền với sự tồn tại của các ion trong dung dịch, trong đó có lưu ý đến môi

G
trường của phản úng.

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
Phương pháp này cần chú ý đến môi trường phản ứng và các phân tử, ion phải để đúng dạng tồn tại.

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
Vì vậy để cân bằng các nguyên tử hiđro, oxi (có mặt trong phân tử, ion) chúng ta có thể thêm H2O, H+
ẦN

hoặc OH- vào các bán phản ứng:


TR

Tiến hành theo các bước như sau:


Bước 1: Viết các quá trình oxi hoá - khử (cho - nhận electron)
B

Bước 2: Cân bằng các nguyên tố hiđro (H) và oxi (O)


00

+ Cân bằng nguyên tố oxi (O): vế nào thiếu oxi (O) thì thêm H2O, thiếu bao nhiêu O thêm bấy nhiêu
10

H2O.
A

+ Cân bằng nguyên tố hiđro (H): vế nào thiếu hiđro (H) thì thêm H+, thiếu bao nhiêu hiđro (H) thì
Ó
-H

thêm bấy nhiêu H+.


Bước 3: Tính số electron trao đổi và nhân các hệ số thích hợp.
Ý
-L

Bước 4: Cộng các bán phản ứng chúng ta sẽ được phương trình phản ứng (Chú ý giản ước những phân
tử ion cùng xuất hiện ở 2 vẽ)
ÁN

Ví dụ: Cân bằng phản ứng


TO

FeSO 4 + KMnO 4 + H 2SO 4  Fe 2 (SO 4 )3 + MnSO 4 + K 2SO 4 + H 2 O


ÀN

Bước 1: Quá trình cho electron: Fe 2+  Fe3+ +1e


+7
Đ

Quá trình nhận electron: Mn O-4 + 5e  Mn 2+


N

Bước 2: Cân bằng các nguyên tố H và O:


IỄ
D

Ở quá trình cho electron: Cả hai vế đều không có O hay H nên không cần thực hiện quá trình cân bằng
hai nguyên tố này.
Ở quá trình nhận electron: Ở vế phải thiếu 4 nguyên tử O, do đó ta thêm vào vế phải 4 phân tử H20.
Khi đó ở vế trái lại thiếu 8 nguyên tử H nên ta thêm 8 ion H+.

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Do đó ta thu được bán phản ứng: MnO-4 + 8H  + 5e  Mn 2+  4H 2 O


Nhận xét: Khi đã làm quen và thành thạo phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa 5 khử này, các bạn
có thế kết hợp nhanh bước 1 và bước 2 với nhau.
Bước 3: Tính số electron trao đổi và nhân các hệ số thích hợp
Ta chọn bội chung nhỏ nhất của số electron cho - nhận ở hai bán phản úng để tìm hệ số thích hợp tương
tự như phương pháp thăng bằng electron:

N
5 Fe 2+  Fe3+ +1e

Ơ
2 MnO-4 + 8H  + 5e  Mn 2+  4H 2 O

H
N
Bước 4: Cộng các bán phản ứng để hoàn thành phương trình phản ứng:

Y
Cộng hai bán phản ứng ở Bước 3 sau khi đã nhân với hệ số ta được:

U
10Fe 2+ + 2MnO-4 +16H   10Fe3+  2Mn 2+  8H 2 O

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
Kết hợp với các ion còn lại không trực tiếp tham gia vào quá trình oxi hóa - khử là K+, SO42- ta được phản
ứng hoàn chỉnh: 10FeSO 4 + 2KMnO 4 + 8H 2SO 4  5Fe 2 (SO 4 )3 + 2MnSO 4 + K 2SO 4 + 8H 2 O

ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

B. Phương pháp giải các dạng bài tập điển hình

Đ
1. Dự đoán chất oxi hóa, chất khử và sản phẩm của phản ứng oxi hóa - khử

G
N
Dựa vào số oxi hóa của nguyên tử các nguyên tố để xác định chất khử, chất oxi hóa
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
+ Khi một chất chứa một nguyên tử có số oxi hóa thấp nhất thì chất đó khi tham gia phản ứng oxi hoá -

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
khử có thể đóng vai trò là chất khử.
ẦN

-2 -2 -3 0
Ví dụ: H 2 S, KCl O3 , N H 3 , Fe,...
TR

+ Khi một chất chứa một phân tử có số oxi hóa cao nhất thì chất đó khi tham gia phản ứng oxi hóa -
B

khử có thể đóng vai trò là chất oxi hóa.


00

+7 +6 +3 +7 +4 +5
10

Ví dụ: K Mn O 4 , K 2 Cr2 O7 , Fe 2 O3 , K Cl O 4 , C O 2 , H N O3 ,...


A

Lưu ý:
Ó

Khi một nguyên tố có nhiều mức số oxi hóa khác nhau, trong một chất có chứa nguyên tử của nguyên
-H

tố đó với mức số oxi hóa trung gian thì khi tham gia phản ứng oxi hóa - khử, chất đó có thể vừa là chất
Ý

+2 0 0 4 1 5 1
oxi hóa, vừa là chất khử. Ví dụ: FeO, N 2 , Cl2 , MnO 2 , Na ClO, K ClO3 , H 2 O 2 ,...
-L

2. Phương pháp giải


ÁN

Các dạng bài tập về phản ứng oxi hóa – khử rất đa dạng và phong phú, chúng trải dài trong chương
TO

trình Hóa học THPT từ lớp 10 đến lớp 12, xuất hiện cả trong bài tập Hóa học Vô Cơ và Hữu cơ.
Tuy nhiên, trong chuyên đề này chúng ta sẽ làm quen với phương pháp giải ở những dạng bài tập đơn
ÀN

giản. Chi tiết phương pháp và các dạng toán cụ thể, các bạn có thể tìm hiểu trong các Chuyên đề tiếp
Đ

theo.
N

Về mặt phương pháp, ngoài việc áp dụng phương pháp thường gặp là viết đầy đủ phản ứng hóa học rồi
IỄ

tính toán theo yêu cầu đề bài dựa vào phản ứng hóa học thì với dạng bài tập liên quan đến phản ứng oxi
D

hóa - khử, chúng ta còn thường áp dụng hai phương pháp sau:
Phương pháp bảo toàn mol electron
Để áp dụng được phương pháp này nhanh và chính xác, các bạn cần nắm chắc cơ sở phương pháp và
xác định đúng các chất khử, chất oxi hóa và viết được chính xác các quá trình nhường - nhận electron.

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Phương pháp này có thể hiểu đơn giản như sau: Trong một (hoặc một chuỗi) phản ứng oxi hóa - khử,
tổng số mol electron mà (các) chất khử cho phải bằng tổng số mol electron mà (các) chất oxi hóa nhận.
Phương pháp thăng bằng ion – electron
Vì cách cân bằng phản ứng oxi hóa - khử bằng phương pháp thăng bằng ion - electron chỉ áp dụng cho
phản ứng oxi hóa - khử diễn ra trong môi trường dung dịch nên phương pháp thăng bằng ion - electron
cũng chi áp dụng cho các bài toán liên quan đến phản ứng oxi hóa - khử diễn ra trong dung dịch.
Cơ sở của phương pháp cũng là sự bảo toàn mol electron, ngoài ra các bạn có thể chú ý đến sự bảo

N
toàn điện tích của các ion trong dung dịch.

Ơ
H
Study tip: Cách áp dụng thường dùng đối với phương pháp này trong giải toán là viết các bán phản ứng

N
để thực hiện tính toán, khi đó quá trình tính toán sẽ không cần cung cấp nhiều số liệu.

Y
Bài 1: Cho phương trình hoá học sau:

U
.Q
K 2 Cr2 O7 + CuFeS2 + HBr+ H 2SO 4  K 2SO 4 + Br2 + CuSO 4 + Fe 2 (SO 4 )3 + H 2 O+ Cr2 (SO 4 )3

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
Tổng các hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) trong phương trình trên là:

ẠO
A. 180 B. 327 C. 88 D. 231

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Lời giải

Đ
Để tính được tổng hệ số các chất trong phản ứng trên thì ta cần cân bằng được phương trình phản ứng

G
trên.

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
Tuy nhiên, phản ứng trên gồm nhiều chất và sản phẩm nên quá trình cân bằng thông thường rất phức

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
tạp.
ẦN

Để cho đơn giản, ta tách thành 2 phản ứng oxi hóa - khử và cân bằng như sau:
K 2 Cr2 O7 + 6 HBr+ 4 H 2SO 4  K 2SO 4 + 3Br2 + 7 H 2 O+ Cr2 (SO 4 )3
TR

17 K 2 Cr2 O7 + 6 CuFeS2 + 71H 2SO 4  18 K 2SO 4 + 6 CuSO 4 + 3Fe 2 (SO 4 )3 + 71H 2 O+17 Cr2 (SO 4 )3
B

Kết hợp hai phương trình ta được:


00

18 K 2 Cr2 O7 + 6 CuFeS2 + 6 HBr+ 75 H 2SO 4  18 K 2SO 4 + 3Br2 + 6 CuSO 4


10

+3Fe 2 (SO 4 )3 + 78 H 2 O+18Cr2 (SO 4 )3


A
Ó

Khi đó tổng các hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng là:
-H

18  6  6  75  18  18  6  3  3  78  231
Ý

Đáp án D.
-L

Study tip:
ÁN

Để có thể tách phương trình ban đầu thành hai phương trình đơn giản hơn để thực hiện quá trình cân
bằng thì các bạn cần chú ý quan sát thật kĩ. Nhận thấy trong phản ứng cho ở đề bài: K2Cr2O7 đóng vai trò
TO

chất oxi hóa, H2SO4 đóng vai trò môi trường cung cấp gốc SO42- tạo muối còn đóng vai trò chất khử gồm
ÀN

2 chất là CuFeS2 và HBr.


Nếu để hai chất khử gộp vào một phương trình các bạn sẽ có thể gặp khó khăn trong việc xác định tỉ lệ hệ
Đ

số của hai chất khử để đảm bảo số lượng các nguyên tử các nguyên tố hai vế của phản ứng bằng nhau.
N
IỄ

Khi đó để cho đơn giản thì chúng ta nên tách ra thành 2 phản ứng nhỏ với mỗi phản ứng có sự tham gia
D

có một chất khử trong phương trình phản ứng gốc.


Bài 2: Hoà tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Xác
định khối lượng m.
A. 4,05 gam B. 2,7 gam C. 8,1 gam D. 5,4 gam
Lời giải
5

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Cách 1: Thông thường, trước đây khi chưa biết rõ bản chất của phản ứng oxi hóa - khử, các bạn
thường làm dạng bài này như sau:
3,36
Có n H2 = (mol)
22, 4
2
Phản ứng: 2 Al+ 3H 2SO 4  Al2 (SO 4 )3 + 3H 2  n Al = n H = 0,1  m Al = 2, 7(gam)
3 2
Cách 2: Khi biết đến bản chất của phản ứng oxi hoá – khử cũng như định luật bảo toàn mol electron

N
Ơ
các bạn có thể làm bài mà không cần viết phản ứng

H
Các quá trình nhường – nhận electron là:

N
3

Y
Quá trình nhường electron: Al  Al 3e

U
+1 0

.Q
Quá trình nhận electron: 2 H+ 2 e  H 2

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
Áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có:

ẠO
2
3n Al = 2 n H2  n Al = n H = 0,1  m Al = 2, 7(gam)

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

3 2

Đ
Đáp án B.

G
N
Lưu ý:
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
Với bài tập này, các bạn có thể làm quen với phương pháp giải bài tập theo phương pháp bảo toàn

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
electron. Qua đó quá trình giải bài tập liên quan đến phản ứng oxi hóa khử có thể không cần viết phương
ẦN

trình phản ứng.


TR

Tuy nhiên đây là một bài tập có phản ứng dễ cân bằng và quá trình tính toán đơn giản nên các bạn chưa
nhận thấy ưu điểm cũng như sự tiết kiệm thời gian của phương pháp. Sau đây, chúng ta sẽ nhận thấy điều
B

đó thông qua những bài toán phức tạp hơn liên quan đến phản ứng oxi hóa - khử.
00

Bài 3: Hòa tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản
10

ứng vừa đủ với V (ml) dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là:
A

A. 20 B. 40 C. 60 D. 80
Ó
-H

Lời giải
Cách 1: Viết phản ứng, cân bằng hệ số và tính toán theo yêu cầu:
Ý
-L

Các phản ứng xảy ra như sau:


Fe + H 2SO 4  FeSO 4 + H 2
ÁN

2 7 3 2
TO

10 FeSO 4 + 2K Mn O 4 + 8H 2SO 4  5 Fe 2 (SO 4 )3 + 2 Mn SO 4 + K 2SO 4 + 8H 2 O


1
ÀN

Do đó: n FeSO4 = n Fe = 0,1  n KMnO4 = n FeSO4 = 0, 02


5
Đ

n 0,02
 VddKMnO4 = = =0,04(l)=40(ml)  V=40
N

CM 0,5
IỄ
D

Cách 2: Áp dụng phương pháp bảo toàn mol electron:


Ta có: n FeSO4 = n Fe = 0,1 (bảo toàn nguyên tố Fe)
+2 +3
Quá trình nhường electron: Fe  Fe 1e

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com
+7 +2
Quá trình nhận electron: Mn +5e  Mn
1
5 n KMnO4 = n FeSO4  n KMnO4 = n FeSO4 = 0, 02 (định luật bảo toàn mol electron)
5
n 0,02
 VddKMnO4 = = =0,04(l)=40(ml)  V=40
CM 0,5
Đáp án B.

N
Nhận xét: Với bài này, các bạn đã thãy rõ sự ưu việt của phương pháp bảo toàn electron so với cách giải

Ơ
tính toán theo phương trình phản ứng thông thường: Thời gian cân bằng phản ứng khá lâu trong khi áp

H
N
dụng định luật bảo toàn electron không cần quan tâm hệ số của các chất mà quá trình tính toán rất nhanh.

Y
Bài 4: Nung m gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được 11,2 gam chất rắn X gồm Fe, Fe2O3,

U
Fe3O4 và FeO. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc) là

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là bao nhiêu?

TP
A. 8,4 gam B. 5,6 gam C. 11,2 gam D. 7 gam

ẠO
Lời giải

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
 Fe
 FeO

G

Tóm tắt quá trình: Fe  X 
kk

+HNO3
 Fe(NO3 )3

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Fe
 2 3O
Ư

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


Fe3O 4
H
ẦN

Như vậy trong toàn bộ quá trình, Fe là chất khử với số oxi hóa của sắt đã tăng từ 0 lên +3, chất oxi hóa
gồm O2 không khí và HNO3.
TR

Ta sẽ sử dụng phương pháp bảo toàn mol electron để giải bài toán như sau:
B

Cách 1:
00

+3
10

Nhường electron: Fe  Fe + 3e
m 3m
A

Mol
Ó

56 56
-H

0 -2
Nhận electron: O2 + 4e  2O
Ý
-L

11,2-m 11,2-m
Mol
32 8
ÁN

+5 4
N + 1e  N
TO

Mol 0,1 0,1


ÀN
Đ

3m 11,2-m
  0,1  m=8,4(gam) (Định luật bào toàn mol electron)
N

56 8
IỄ

Tuy nhiên ta vẫn có thể áp dụng định luật bảo toàn mol electron cho bài này một cách ngắn gọn hơn
D

nữa như Cách 2:


Cách 2: Ta coi hỗn hợp X gồm Fe và O với nFe = x; nO = y.
0 +3
Quá trình nhường electron: Fe  Fe 3e

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

0 -2
 O +2e  O
Quá trình nhận electron:  +5 +4
 N +1e  N

56x  16y  11,2  b¶o toµn khèi l­îng   x  0,15


Có    m  0,15.56  8, 4
 3x  2y  1  b¶o toµn mol electron  y  0,175
Đáp án A.

N
Với phương pháp làm bài này, chúng ta không cần quan tâm trong hỗn hợp rắn thu được gồm những

Ơ
chất gì và lượng là bao nhiêu. Trong quá trình làm bài tập về phản ứng oxi hóa - khử, các bạn cần tinh ý

H
N
xét xem trong toàn bộ quá trình, chất nào là chất khử, chất nào là chất oxi hóa để áp dụng cách làm phù

Y
hợp và nhanh gọn nhất. Một trong những bước hỗ trợ cho kĩ năng trên là bước tóm tắt đề bài hay các quá

U
trình phản ứng.

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

D. Bài tập rèn luyện kỹ năng

TP
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được khí A và dung dịch

ẠO
B. Cho khi A hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch NaOH dư tạo ra 12,6 gam muối. Mặt khác, cô cạn dung

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

dịch B thì thu được 120 gam muối khan. Công thức oxit là:

Đ
A. FeO B. Fe3O4

G
N
http://daykemquynhon.ucoz.com

C. Fe2O3 D. Tất cả đều sai.

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


Câu 2: Cho hỗn hợp gồm FeO, CuO, Fe3O4 có số mol 3 chất đều bằng nhau tác dụng hết với dung dịch
H
HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,09 mol NO2 và 0,05 mol NO. Số mol của mỗi chất là:
ẦN

A. 0,12 B. 0,24 C. 0,21 D. 0,36


TR

Câu 3: Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối so với H2
bằng 16,75. Thể tích NO và N2O thu được ở đktc là:
B
00

A. 2,24 lít và 6,72 lít B. 2,016 lít và 0,672 lít


10

C. 0,672 lít và 2,016 lít D. 1,972 lít và 0,448 lít


Câu 4: Cho KI tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4, người ta thu được 1,51 gam
A
Ó

MnSO4 theo phưong trình phản ứng sau: KI + KMnO4 + H2SO4  I2 +... Số mol I2 tạo thành và số mol
-H

KI phản ứng là:


A. 0,00025 và 0,0005 B. 0,025 và 0,05
Ý
-L

C. 0,25 và 0,5 D. 0,0025 và 0,005


Câu 5: Hòa tan hoàn toàn m gam Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng dư, tất cả lượng khí NO thu được
ÁN

đem oxi hóa thành NO2 rồi sục vào nước cùng dòng khí O2 để chuyển hết thành HNO3. Cho biết thể tích
TO

oxi đã tham gia quá trình trên là 3,36 lít. Khối lượng m là:
A. 139,2 B. 13,92 C. 1,392 D. 1392
ÀN

Câu 6: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO3 bằng dung dịch HNO3 đặc nóng thu được hỗn hợp khí
Đ

A gồm hai khí X và Y có tỉ khối so với H2 là 22,805. Công thức hóa học của X và Y là:
N
IỄ

A. H2S và CO2 B. SO2 và CO2


D

C. NO2 và CO2 D. NO2 và SO2


Câu 7: Hòa tan hoàn toàn y gam một oxit sắt bằng H2SO4 đặc, nóng thấy thoát ra khí SO2 duy nhất.
Trong thí nghiệm khác, sau khi khử hoàn toàn cũng y gam oxit đó bằng CO ở nhiệt độ cao rồi hòa tan
lượng sắt tạo thành bằng H2SO4 đặc, nóng thì thu được lượng khí SO2 nhiều gấp 9 lần lượng khí SO2 ờ thí
nghiệm trên. Công thức của oxit sắt là:
8

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

A. FeO. B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. FeCO3.


Câu 8: Hòa tan 3,84 gam Cu trong 200ml dung dịch HNO3 vừa đủ và giải phóng hỗn hơp khí A gồm NO
và NO2. Tỉ khối của A so N2 là 1,5. Tính CM của HNO3?
A. 1 B. 0,5 C. 2 D. 1,5
Câu 9: Dung dịch B chứa hai chất tan là H2SO4 và Cu(NO3)2. Cho 50ml dung dịch B tác dụng vừa đủ với
31,25ml dung dịch NaOH 16% (d=l,12g/ml), sau phản ứng đem nung kết tủa ở nhiệt độ cao tới khối
lượng không đổi thu được 1,6 gam chất rắn. Mặt khác, cho 50 ml dung dịch B tác dụng 2,4 gam Cu thì

N
sau khí phản ứng hoàn toàn giải phóng khí duy nhất NO. Tính thể tích NO ở đktc.

Ơ
H
A. 2,24 lít B. 0,56 lít C. 0,896 lít D. 1,12 lít

N
Câu 10: Cho 7,22 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M hóa trị không đổi. Chia hỗn hợp thành 2 phần

Y
bằng nhau, hòa tan hết phần 1 trong dung dịch HCI dư thu được 2,128 lít H2. Hòa tan hết phần 2 trong

U
.Q
HNO3 thu được 1,792 lít NO. Tìm M?

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
A. Cu B. Mg C.Zn D. Al
Câu 11: Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al tác dựng vừa đủ với 5,6 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm Cl2

ẠO
và O2 thu được 19,7 gam hỗn hợp Z gồm 4 chất. Phần trăm khối lượng của AI trong X là

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
A. 30,77% B. 69,23% C. 34,62% D. 65,38%

G
Câu 12: Chia 22,0 gam hỗn hợp X gồm Mg, Na và Ca thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng hết với

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

O2 thu được 15,8 gam hỗn hợp 3 oxit. Phần 2 tác dụng với dung dịch HC1 dư thu được V lít khí H2
Ư

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


(đktc). Giá trị của V là
H
ẦN

A. 6,72 B. 3,36 C. 13,44 D. 8,96


Câu 13: Chia 29,8 gam hỗn hợp X gồm Mg, Na, K và Ca thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng hoàn
TR

toàn với dung dịch HNO3 loãng thu được 1,568 lít khí N2 duy nhất (đktc) và dung dịch chứa x gam muối
B

chứa (không chứa NH4NO3). Phần 2 tác dụng hoàn toàn với oxi thu được y gam hỗn hợp 4 oxit. Giá trị
00

của x, y là:
10

A. 73,20 và 20,5 B. 58,30 và 20,5


A

C. 66,98 và 26,1 D. 81,88 và 41,0


Ó

Dùng cho câu 14,15:


-H

Chia 47,1 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn, Ni thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng hoàn toàn với
Ý

dung dịch HNO3 vừa đủ thu được 7,84 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y chứa x gam muối
-L

(không chứa NH4NO3). Nếu cho Y tác dụng với dung dịch NaOH thì lượng kết tủa lớn nhất thu được là y
ÁN

gam. Phần 2 tác dụng hoàn toàn vói dung dịch HC1 thu được V lít khi H2 (đktc).
Câu 14: Giá trị của y là
TO

A. 47,35 B. 41,40 C. 29,50 D. 64,95


ÀN

Câu 15: Giá trị của V là


A. 11,76 B. 23,52 C. 13,44 D. 15,68
Đ
N

Câu 16: Hoà tan cùng một lượng kim loại R vào dung dịch HNO3 đặc nóng và vào dung dịch H2SO4
IỄ

loãng thì thể tích NO2 thu được bằng 3 lần thể tích H2 cùng điều kiện, khối lượng muối sunfat bằng
D

62,81% khối lượng muối nitrat tạo thành. Mặt khác khi nung cùng một lượng kim loại R như trên thì cần
thể tích O2 bằng 22,22% thể tích NO2 ở trên cùng điều kiện thu được chất rắn A. Hoà tan 20,88 gam A
vào dung dịch HNO3 20% (lấy dư 25% so vói lượng cần thiết) thu được 0,672 lít khí B (dktc) là một oxit
của nitơ NxOy. Khối lượng dung dịch HNO3 đã sử dụng là:
A. 66,15 gam B. 264,6 gam C. 330,75 gam D. 266,4 gam
9

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 17: Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư), thoát ra 0,112 lít (ở
đktc) khí chỉ chứa SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Công thức của hợp chất sắt đó là
A. FeCO3 B.FeS2 C.FeS D.FeO
Câu 18: Để m g bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp X gồm 4 chất rắn có
khối lượng 75,2 gam. Cho hỗn hợp X phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thấy thoát ra 6,72
lít SO2 (đktc). Tính m?
A.56g B.22,4g C. 11,2g D.25,3g

N
Ơ
Dùng cho câu 19,20:

H
Chia 38,6 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M có hóa trị duy nhất thành 2 phần bằng nhau:

N
Phần 1: Tan vừa đủ trong 2 lít dung dịch HCl thấy thoát ra 14,56 lít H2 (đktc).

Y
U
Phần 2: Tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng nóng thấy thoát ra 11,2 lít khí NO duy nhất (đktc).

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Câu 19: Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là:
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
A. 30,05% B. 50,05%

ẠO
C. 50,03% D. Đ/a khác

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Câu 20: Kim loại M là:

Đ
A. Mg B. Fe C.A1 D.Cu

G
N
Câu 21: Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,12 lít
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
(đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
A. 66,75 gam. B. 33,35 gam.
ẦN

C. 6,775 gam. D. 3,335 gam.


TR

Câu 22: Nhiệt phân 4,385 gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4, thư được O2 và m gam chất rắn gồm
K2MnO4, MnO2 và KC1. Toàn bộ lượng O2 tác dụng hết với cacbon nóng đỏ, thu được 0,896 lít hỗn hợp
B
00

khí Y (đktc) có tỉ khối so với H2 là 16. Thành phần % theo khối lượng của KMnO4 trong X là
10

A. 62,76%. B. 74,92%. C. 72,06%. D. 27,94%.


Câu 23: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng trong điều kiện không có không
A
Ó

khi, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn họp khí Z và
-H

còn lại một phần không tan G. Đế đốt cháy hoàn toàn Z và G cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc). Giá trị của V là
A. 2,8. B. 1,12. C. 3,08. D. 4,48.
Ý
-L

Câu 24: Hoà tan hoàn toàn một lượng kim loại R hóa trị n bằng dung dịch H2SO4 loãng rồi cô cạn dung
dịch sau phản ứng thu được một lượng muối khan có khối lượng gấp 5 lần khối lượng kim loại R ban đầu
ÁN

đem hoà tan. Kim loại R đó là


TO

A. Al. B. Ba. C. Zn D. Mg.


Câu 25: Hoà tan hết 9,6 gam kim loại M trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được SO2 là sản phẩm
ÀN

khử duy nhất. Cho toàn bộ lượng SO2 này hấp thụ hết vào 0,5 lít dung dịch NaOH 0,6M, sau phản ứng
Đ

đem cô cạn dung dịch được 18,9 gam chất rắn. Kim loại M đó là
N

A. Ca. B. Mg. C.Fe. D.Cu.


IỄ

Câu 26: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO2 và H2.
D

Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hoà tan toàn bộ Y
bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Phần trăm thể tích
khí có trong X là
A. 18,42%. B. 28,57%.
10

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

C. 14,28%. D. 57,15%.
Câu 27: Hoà tan 2,64 gam hỗn hợp Fe và Mg bằng dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được sàn phẩm khử là
0,896 lít (ở đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N2, có tỷ khối so với H2 bằng 14,75. Thành phần phần trăm
theo khối lượng của sắt trong hỗn hợp ban đầu là
A. 61,80%. B. 61,82%.
C. 38,18%. D. 38,20%.
Câu 28: Đốt cháy X mol Fe bởi oxi thu được 5,04 gam hỗn hợp A gồm các oxit sắt. Hòa tan hoàn toàn A

N
Ơ
trong dung dịch HNO3 thu được 0,035 mol hỗn họp Y gồm NO và NO2. Tỷ khối hơi của Y đối với H2 là

H
19. Tính X

N
A. 0,06 mol. B. 0,065 mol.

Y
C. 0,07 mol. D. 0,075 mol.

U
.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Câu 29: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2 .Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18.
Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

ẠO
A. 97,98. B. 106,38. C. 38,34. D. 34,08.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
Câu 30: Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O (sản phẩm khử

G
duy nhất) có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75. Thể tích NO và N2O thu được ờ đktc là:

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

A. 2,24 lít và 6,72 lít. B. 2,016 lít và 0,672 lít.


Ư

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
C. 0,672 lít và 2,016 lít. D. 1,972 lít và 0,448 lít.
ẦN

Hướng dẫn giải chi tiết


TR

1.A 2.D 3.A 4.B 5.C 6.C 7.C 8.C 9.C 10.A
11.A 12.B 13.B 14.D 15.C 16.A 17.D 18.C 19.D 20. D
B
00

21. A 22.D 23.A 24.B 25. B 26.A 27.D 28.D 29.B 30.D
10

Câu 1: Đáp án B
Vì H2SO4 đặc nóng dư nên khí A sinh ra là SO2.
A
Ó

Muối khan thu được là


-H

Fe 2  SO 4 3  n Fe2 SO4   0,3


3
Ý

Theo BTNT(Fe) có n Fe(Fex Oy )  2n Fe2 SO4   0, 6


-L

3
ÁN

Vì dung dịch NaOH dư nên khỉ dẫn SO2 vào đung dịch NaOH chỉ xảy ra một phản ứng:
2NaOH  SO 2  Na 2SO3  H 2 O
TO

 n N2SO3  0,1  n SO2  n Na 2SO3  0,1


ÀN

Coi oxit FexOy ban đầu là hỗn hợp của Fe và O.


Đ

Gọi nO = a.
N

Áp dụng định luật bảo toàn moi electron, ta có:


IỄ

3n Fe  2n SO2
D

3n Fe  2n O  2n SO2  a  n O   0,8
2
x n Fe 0, 6 3
Có =    Oxit cần tìm là Fe3O4
y n o 0,8 4
Câu 2: Đáp án A
11

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Tóm tắt quá trình:


FeO
  HNO3 Fe 2  SO 4 3  NO 2
CuO   
Fe O  CuSO 4  NO
 3 4
Có các quá trình nhường và nhận electron như sau:
 2 3

 Fe  Fe  1e

N
nhường electron:   8

Ơ
 3 3

H
3Fe  3Fe  1e

N
 5 4

Y
 N  1e  N

U
nhận electron:  5 2

.Q
 N  3e  N

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
Gọi n FeO = n CuO = n Fe3O4 = a

ẠO
Áp dụng BT mol e, ta có:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
n FeO + n Fe3O4  n NO2  3n NO

G
Hay 2a  0, 09  0,15  a  0,12

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
Câu 3: Đáp án B

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
nAl = 0,17
ẦN

n  a
Gọi  NO
TR

n NO  b
30a  44b
B

có M   16, 75.2  a  3b(1)


00

ab
10

0 3
Quá trình nhường electron: Al  Al 3e
A

Các quá trình nhận electron:


Ó
-H

 5 2
 N  3e  N
 5
Ý

1
2 N  8e  2 N  N 2 O 
-L


Áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có:
ÁN

3n Al  3n NO  8n N2 O hay 3a  8b  0,51(2)
TO

a  0, 09 VNO  2, 016(lit)
Từ (1) và (2)   
ÀN

b  0, 03 VN2O  0, 672(lit)
Đ

Câu 4: Đáp án B
N

Bước đầu tiên, cần hoàn thành phương trình phản ứng với đầy đủ các chất và hệ số:
IỄ

10KI  2KMnO 4  3H 2SO 4  K 2SO 4  2MnSO 4  5I 2  3H 2 O


D

5
n MnSO4  0, 01  n I2  n MnSO4  0, 025
2
Và n K  5n MnSO4  0, 05

12

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Nhận xét: Ngoài việc viết đầy đủ phản ứng như trên, các bạn vẫn có thể giải quyết bài toán bằng việc áp
dụng định luật bảo toàn moi electron và bảo toàn nguyên tố:
1 0
Quá trình nhường electron: 2 I  I 2  2e
7 2
Quá trình nhận electron: Mn  5e  Mn
Áp dụng định luật bào toàn mol electron, ta có:
5

N
2n I2  5n MnSO4  n I2  n MnSO4  0, 025

Ơ
2

H
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố, ta có:

N
n KI  2n I2  0, 05

Y
U
Câu 5: Đáp án A

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Các phản ứng xảy ra:

TP
3Fe3O4 + 28HNO3  9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

ẠO
1

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

NO + O2  NO2

Đ
2

G
1
2NO2 + O2 + H2O 2HNO3

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

2
Ư

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


Trong toàn bộ quá trình, chỉ có nguyên tố Fe và O thay đổi số oxi hóa (nguyên tố N không có sự thay đổi
H
số oxi hóa). Do đó ta có các quá trình nhường và nhận electron như sau:
ẦN

8

TR

3 3
Quá hình nhường electron: 3Fe  3Fe 1e
B

0 2
Quá trình nhận electron: O 2  4e  2 O
00
10

Áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có: n Fe3O4  4n O2  0, 6


A

Vậy m = 0,6.232 = 139,2 (gam)


Ó

Câu 6: Đáp án C
-H

Vì hỗn hợp ban đầu có chứa FeCO3 nên khí thoát ra chắc chắn chứa CO2.
Ý

Có M (hỗn hợp khí) = 22,805.2 = 45,61


-L

Mà M CO2  44  45, 61
ÁN

Nên khí còn lại trong hỗn hợp cần có khối lượng mol lớn hơn 45,61.
TO

Mặt khác, trong hỗn hợp chất phản ứng ban đầu có chứa FeS nên khí còn lại có thế là SO2 hoặc sản phẩm
5
ÀN

khử của N
Đ

Do M SO2  64  44 nên thỏa mãn.


N

Tuy nhiên vì dung dịch HNO3 sử dụng là đặc nóng nên sản phẩm khử chỉ có thể là NO2 (khi đó sản phẩm
IỄ

sau phản ứng không có SO2 mà thay vào đó là S hoặc H2SO4). Do đó hỗn hợp khí chứa NO2 và CO2.
D

Câu 7: Đáp án C
 3Fe 2  SO 4 3  SO 2  10H 2 O
0
2Fe3O 4  10H 2SO 4dac 
t

0
Fe3O 4  4CO 
t
 3Fe  4CO 2

13

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

 Fe 2  SO 4 3  3SO 2  6H 2 O
0
2Fe  6H 2SO 4dac 
t

Coi oxit sắt ban đầu là hỗn hợp gồm Fe và O với nFe = a và nO = b.
Gọi n SO2 tn1  c thì n SO2 tn 2  9c
Các quá trình nhường và nhận electron diễn ra như sau:
3
Quá trình nhường electron: Fe  Fe 3e

N
0 2
O 2e  O

Ơ
Các quá trình nhận electron:  6

H
4
 S  2e  S

N
Y
Với lần thí nghiệm thứ nhất, có sự tham gia của O. Áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có:

U
3n Fe  2n O  2n SO2 hay 3a  2b  2c(1)

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
Với lần thí nghiệm thứ hai, không có sự tham gia của O. Áp dụng định luật bảo toàn mol electron có:
3n Fe = 2 n SO2 hay 3a = 18c(2)

ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

a  6c n Fe a 6c 3

Đ
Từ (1) và (2) có:     
b  8c n o b 8c 4

G
N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Vậy oxit sắt cần tìm là Fe3O4.

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


Câu 8: Đáp án A H
nCu = 0,06
ẦN

n NO  a
TR

Gọi 
n NO2  b
B

30a  46b
00

có M   1,5.28  3a  b(1)
ab
10

3Cu + 8HNO3  3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O


A

Cu + 4HNO3  Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O


Ó
-H

Áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có:


3n NO  n NO2  2n Cu hay 3a  b  0,12(2)
Ý
-L

Tù (1) và (2) có: a = 0,02 và b = 0,06.


Quan sát các phương trình phản ứng, ta thấy:
ÁN

n HNO3  4n NO  2n NO2  0, 2
TO

n 0, 2
Vậy CM HNO =   1(M)
ÀN

3
V 0, 2
Đ

Nhận xét: Ngoài việc viết phản ứng để quan sát hệ số như trên, các bạn có thể ghi nhớ công thức cũng
N

như hoàn toàn có thể suy luận ra công thức sau: n HNO3  4n NO  2n NO2  0, 2
IỄ

Câu 9: Đáp án B
D

mNaOH = v.d.C% = 31,25.1,12.16% = 5,6 (gam)


 nNaOH = 0,14
Các phản ứng xảy ra theo thứ tự:
2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + 2H2O
14

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com

Cu(NO3)2 + 2NaOH  Cu(OH)2 + 2NaNO3


Cu(OH)2  CuO + H2O
n CuO  0, 02  n Cu (OH)2  0, 02
1
 n H2SO4  n NaOH  n Cu (OH)2  0, 05
2
Do đó trong 50ml dung dịch B chứa 0,05 mol H2SO4 và 0,02 mol Cu(NO3)2 .

N
Khi cho 50ml dung dịch B tác dụng với 0,0375 mol Cu thì:

Ơ
3Cu+4H2SO4+Cu(NO3)24CuSO4+2NO+4H2O

H
N
2
Do đó n NO = n Cu  0, 025  VNO  0,56(mol)

Y
3

U
Câu 10: Đáp án D

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Gọi n là hóa trị của M. Khối lượng hỗn hợp ở mỗi phần là 3,61 gam, n H2  0, 095 và nNO=0,08.

TP
* Quá hình nhường và nhận electron khi hòa tan phần 1 vào dung dịch HCl dư:

ẠO
0 2

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Fe  Fe 2e

Đ
Qúa trình nhường electron:  0 n
 M  M  ne

G
N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
1
Quá trình nhận electron: 2 H  2e  H 2

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)