You are on page 1of 60

_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851

CÁCH LÀM MỌI CÂU PHẦN PART 5 TOEIC, 158 TỪ, CỤM TỪ QUAN
TRỌNG, PHƢƠNG PHÁP LUYỆN NGHE Ở NHÀ & CÁCH LÀM PART 7

Tài liệu này nhằm mục đích giúp các bạn củng cố lại kiến thức, biết, hiểu rõ và ghi
nhớ tất cả các dạng bài thường xuyên gặp ở part 5. Qua đó các bạn sẽ biết cách áp
dụng và chọn đáp án đúng nhanh nhất có thể. Vì vậy các bạn phải đọc thật kỹ và
thường xuyên xem lại, đặc biệt là khi chữa bài tập, nếu gặp dạng bài giống với dạng
bài ở đây mà các bạn chưa hiểu rõ thì phải xem và ghi chú lại.
Anh đã phải mất rất nhiều thời gian để viết tập tài liệu này, có những hôm phải thức
đến 2, 3 giờ sáng để viết rồi tìm ví dụ minh họa phù hợp cho các bạn dễ hiểu, sau đó
lại phải đọc, tìm lỗi và chỉnh sửa lại. Vì thế, những ai đang cầm tập tài liệu này trên tay
hãy trân trọng công sức của anh bằng việc ĐỌC, NGHIỀN NGẪM nó thật kỹ, chứ
đừng đọc qua loa, đọc cho có.
Hãy nhớ học TOEIC phải “CHĂM CHỈ + KIÊN TRÌ”, đừng nản, đừng bỏ cuộc dù
kết quả chưa tốt, chưa theo mong muốn của các bạn. Hãy cứ tiếp tục, nhất định các
bạn sẽ sớm đạt được mục tiêu.
“Nếu mệt mỏi, chán nản thì dừng lại ngồi nghĩ đến anh giáo đẹp trai, cƣời tƣơi một
cái rồi quay lại học tiếp nha  ”.

Thân ái!
Thầy Khỉ - Đặng Đình Vũ

1 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851

MỤC LỤC

A. CÁCH LÀM MỌI CÂU PHẦN PART 5 TOEIC ......................................................5


1. Dạng 1: Điền Noun vào chỗ trống ...........................................................................5
a. Chọn Noun dựa vào hạn định từ (a/an/the/my/his/her…) và giới từ ..................5
b. Chọn Noun dựa vào ADJ và giới từ ....................................................................6
c. Chọn Noun số ít, số nhiều hay không đếm đƣợc .................................................6
d. Sự kì diệu của 4 đuôi Noun chỉ ngƣời -ee/er/or/ist .............................................8
e. Đuôi -al, -ive làm Noun từ chính .........................................................................9
f. Noun ghép (Không còn cách nào khác ngoài cách học thuộc) ..........................10
g. Điền Noun hay ADV ..........................................................................................11
h. Dạng sở hữu cách A’s B ....................................................................................12
2. Dạng 2: Điền ADJ vào chỗ trống ..........................................................................12
a. Chọn ADJ dựa vào cấu tạo của một cụm Noun ................................................12
b. ADJ đứng sau linking verb (đứng sau một số động từ đặc biệt) .......................13
c. V-ing và V-ed cũng có thể làm ADJ, khi nào thì điền V-ing, khi nào thì điền V-
ed ...........................................................................................................................14
d. Các cấu trúc hay gặp về phần ADJ (PHẢI HỌC THUỘC) .............................. 15
e. Tính từ thƣờng (tính từ có đuôi gốc) với ADJ dạng V-ing/V-ed........................15
f. Mở rộng thêm về phần điền ADJ........................................................................17
g. PHƢƠNG PHÁP TÁCH ĐUÔI (tách phao câu  ) .........................................18
3. Dạng 3: Điền ADV vào chỗ trống .........................................................................18
a. Các vị trí thƣờng điền ADV ...............................................................................18
b. Các đuôi thƣờng gặp của động từ .....................................................................19
c. Sau động từ dạng bị động ta ƣu tiên chọn ADV, không chọn Noun ..................19
d. Điền Noun hay ADV ..........................................................................................20
e. Tránh nhầm lẫn giữa ADV và ADJ....................................................................20
4. Dạng 4: Cách làm bài tập phần ĐẠI TỪ ............................................................... 21
5. Dạng 5: Nếu có “more” trước chỗ trống thì hãy bỏ nó đi .....................................22
6. Dạng 6: Các dấu hiệu điền mệnh đề quan hệ phải nhớ và MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
RÚT GỌN LÀ GÌ? ....................................................................................................23
a. Các dấu hiệu điền mệnh đề quan hệ phải nhớ ..................................................23
b. Mệnh đề quan hệ rút gọn là gì?.........................................................................24

2 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
7. Dạng 7: Bài tập kết hợp giữa LIÊN TỪ và GIỚI TỪ (prep) (câu Bê Đê  ) .......26
8. Dạng 8: “Still, not, yet, also” nhỏ mà có võ đấy nha  ........................................27
9. Dạng 9: Các bước làm bài tập điền ĐỘNG TỪ vào chỗ trống ............................. 28
10. Dạng 10: Cấu trúc đặc biệt với các từ ask/recommend/suggest/require/…. .......30
11. Dạng 11: Rút gọn mệnh đề đồng chủ ngữ ...........................................................31
12. Dạng 12: Đảo ngữ câu điều kiện .........................................................................32
a. Đảo ngữ câu điều kiện loại 1 (tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tƣơng
lai) ..........................................................................................................................32
b. Đảo ngữ câu điều kiện loại 2 (tình huống không có thật ở hiện tại) ................33
c. Đảo ngữ câu điều kiện loại 3 (tình huống không có thật ở quá khứ) ................33
d. VÍ DỤ TRONG BÀI THI TOEIC THẬT ............................................................ 33
13. Dạng 13: 4 từ có nghĩa “đáng kể” phải HỌC THUỘC .......................................34
14. Một số dấu hiệu và cấu trúc làm nhanh của bài tập về “THÌ” ............................ 35
15. Một số cấu trúc đặc biệt bắt buộc phải nhớ .........................................................36
a. Prep (giới từ) + V-ing + Cụm Noun hoàn chỉnh...............................................36
b. “spent time doing sth: dành thời gian làm việc gì đó” .....................................36
c. “have sth done = get sth done = want sth done: làm một việc gì bằng cách thuê
ngƣời khác” ...........................................................................................................37
d. “have sb do sth = get sb to do sth: sai, khiến, bảo ai đó làm gì đó” ................37
B. 158 TỪ, CỤM TỪ QUAN TRỌNG BẮT BUỘC PHẢI GHI NHỚ .......................38
C. HƯỚNG DẪN CÁCH TỰ LUYỆN NGHE HIỆU QUẢ Ở NHÀ ..........................48
I. Một số chú ý và mẹo quan trọng ở part 1 ............................................................ 48
II. Các kiến thức quan trọng về part 2 .....................................................................49
III. Kiến thức và một số mẹo làm part 3 và 4 ..........................................................52
D. HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM PART 7 ......................................................................57

3 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
NOÄI QUY LÔÙP HOÏC

1. Ñi hoïc muoän phaït 10k/laàn. (Nghæ hoïc khoâng xin pheùp phaït 20k/laàn,
khoâng nhaén tin qua maïng xaõ hoäi)

2. Khoâng laøm BTVN phaït 20k/laàn, laøm thieáu 10k/laàn.

3. Queân taøi lieäu, thieáu duïng cuï phaït 10k/laàn.


(buùt bi ñoû, buùt marker (buùt nhôù), buùt chì 2b, vôû ghi gheùp, vaø tuùi
clear bag)

4. Khoâng like vaø comment baøi treân facebook nhoùm phaït 10k/laàn.

Facebook nhoùm:

https://www.facebook.com/groups/Lopcaptoc.BlueTOEIC/

5. Nguû gaät phaït 10k/laàn vaø bò baïn beân caïnh taùt 5 caùi, baïn beân caïnh
khoâng taùt thì baïn nguû gaät taùt laïi.

6. Chuoâng ñieän thoaïi keâu 10k/laàn. Duøng ñieän thoaïi trong giôø hoïc
10k/laàn (nhaén tin, goïi ñieän töï giaùc ra ngoaøi lôùp thöïc hieän).

7. Phaûi toång keát ñieåm laøm ñeà haøng ngaøy vaøo vôû rieâng ñeå theo doõi
möùc ñoä tieán boä. Moãi laàn kieåm tra khoâng coù, hoaëc toång keát thieá u phaït
10k/laàn.

8. Phaûi mang theû hoïc vieân ñi hoïc haøng ngaøy, kieåm tra thieáu phaït 10k.

9. Thaày Khæ hoûi nhöõng caâu deã, nhöõng caâu ñaõ ñöôïc chöõa, ñöôïc nhaéc
nhieàu laàn maø khoâng traû lôøi ñöôïc phaït 5k/laàn.

10. Lieân tuïc kieåm tra laïi baøi nghe cuûa caùc buoåi tröôùc, 1 caâu sai bò
phaït 2k.

4 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
A. CÁCH LÀM MỌI CÂU PHẦN PART 5 TOEIC
1. Dạng 1: Điền Noun vào chỗ trống
KIẾN THỨC BẮT BUỘC PHẢI GHI NHỚ (quên là nghỉ đẻ luôn đấy  )
Cụm Noun = Hạn định từ + ADV + ADJ + Noun
- Hạn định từ (HĐT): Là từ dùng để hạn định nghĩa của noun, và được chia làm 3 loại:
 Mạo từ: a/an/the
 Tính từ sở hữu: my/your/her/his/ …
 Đại từ chỉ định: this/that/these/those
- Adv (trạng từ): Đứng trước adj để bổ sung cho adj, nếu đằng sau chỗ trống không có
adj thì không được phép điền adv vì adv không bổ sung cho noun.
- Adj (tính từ): Đứng trước noun để bổ sung cho noun.
- Trong 1 cụm noun có thể có 2 noun, noun đằng sau cùng là noun chính bắt buộc
phải có, noun phía trước là noun phụ dùng để bổ sung cho noun chính nên có thể có
hoặc không (có thể hiểu noun phụ chính là một ADJ). Đây là dạng noun ghép, phải
học thuộc những Noun ghép hay gặp trong bài thi toeic (xem bảng noun ghép ở mục f).
VD: My really beautiful dog.
+ Ở đây Noun từ chính là “dog: con chó”, nó sẽ phải đứng cuối cùng trong cụm Noun.
+ “beautiful” là ADJ bổ sung cho Noun (con chó đẹp, xinh)
+ “really” là ADV bổ sung cho ADJ (đẹp một cách thật sự)
+ “my” là hạn định từ, hạn định nghĩa của Noun (ở đây là con chó của tôi, chứ không
phải của người khác)
* Note: Giới từ là chìa khóa để xác định đâu là cụm Noun. Giới từ có rất nhiều
cách dùng khác nhau, rất phức tạp. Nhƣng với phần này các bạn chỉ cần nhớ:
Giới từ (prep) dùng để liên kết giữa các cụm Noun: “Cụm Noun + prep + Cụm
Noun”. Vì thế trước giới từ thường là một cụm Noun và sau giới từ cũng vậy.
VD: The construction of a new research facility on the other side of the city.
a. Chọn Noun dựa vào hạn định từ (a/an/the/my/his/her…) và giới từ
- Nếu chỗ trống bị kẹp giữa một hạn định từ và giới từ, ta chọn ngay Noun để hoàn
thiện cụm Noun. Phải nhớ thật kỹ là giới từ thường dùng để liên kết giữa các cụm
Noun (cụm Noun + prep + cụm Noun).
- VD: Our monthly production capability is expected to grow significantly, owing to
the ------- of our own factories in China.
(A) expand
(B) expands
5 CHASE YOUR DREAMS
_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
(C) expansion
(D) expansive
Câu này mà sai thì không xứng đáng qua 450 toeic nhé! Trước chỗ trống là hạn định
từ “the”, sau là giới từ “of” => Chắc chắn cần điền một Noun. Chọn (C) expansion vì
có đuôi -sion thường là noun.
=> Để làm thật nhanh dạng này, phải học thuộc hết tất cả các đuôi thường gặp của
Noun.
Các đuôi Noun thƣờng gặp
- tion - sion - ity - ee/er/or/ ist - ment - ance - ship - ness
(đuôi Noun chỉ ngƣời)

b. Chọn Noun dựa vào ADJ và giới từ


- Trước chỗ trống là ADJ, sau chỗ trống là giới từ => Phải chọn một Noun để hoàn
thiện cụm Noun. ADJ đứng trước để bổ sung cho Noun còn thiếu.
- VD: According to Star Watch magazine, singer-songwriter Kylie Norton has
announced her upcoming ………. in a charity concert.
(A) participate
(B) participated
(C) participating
(D) participation
Chọn ngay đáp án (D) vì phía trước là ADJ (trước ADJ là một hạn đinh từ, V-ing có
thể làm ADJ), phía sau là giới từ “in” nên phải điền một Noun để hoàn thiện cụm
Noun.
=> Để làm nhanh dạng này, ngoài việc biết đuôi của Noun, còn phải biết đuôi của ADJ
thì mới biết chỗ trống còn thiếu Noun chính của cụm Noun.
Các đuôi ADJ thƣờng gặp
-V-ing/V-ed - able - ible - ful - al - ent - ant - ous - ic - ory - less

c. Chọn Noun số ít, số nhiều hay không đếm đƣợc


Cái đầu tiên phải biết và ghi nhớ:
+ Noun số ít không bao giờ đứng một mình (không bao giờ đứng bơ vơ). Nó chỉ đứng
một mình khi có hạn định từ ở phía trước hoặc chuyển sang dạng số nhiều.
VD: Không thể nói “Car is expensive”, mà phải là “My car is expensive” hoặc “Cars
are expensive”.
+ Sau a/an phải là Noun số ít.

6 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
+ Động từ theo sau Noun số ít hoặc Noun không đếm được chia giống nhau (đều chia
giống như dạng chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít như: he, she, it..).
Vì vậy khi thấy có 2 đáp án là Noun giống nhau trong 1 câu nhưng chỉ khác nhau là số
ít và số nhiều hoặc số nhiều và không đếm được thì nhìn vào động từ là chọn được đáp
án đúng.
+ Dựa vào những từ chỉ số lượng đứng trước Noun cần điền. Ví dụ như: many + Noun
số nhiều, much + Noun không đếm được, …
- VD1: ……… to Lotus Restaurant have nearly doubled the size of the seating area.
(A) Improved
(B) Improvement
(C) Improvements
(D) Improving
Trước giới từ nên cần phải điền một Noun. Nhìn vào đuôi, phân vân giữa (B), (C). Nếu
ai biết đây là Noun đếm được thì khỏi bàn, chọn ngay (C) Noun số nhiều, vì (B) là
Noun số ít không được phép đứng một mình.
Ai không biết cũng không sao, chỉ cần mở mắt to to ra chút  là thấy ngay thôi. Hãy
nhìn ngay sang động từ “have” động từ dạng này chắc chắn phải đi với Noun số nhiều.
Lúc này không cần biết (B) là số ít, hay không đếm được chỉ cần biết muốn chọn (B)
thì “have” phải chuyển thành “has”.
- VD2: As the chief administrative officer, Quincy Paxton will face exciting ------- in
this new job with Laval International Shipping Company.
(A) challenge
(B) challenges
(C) challenging
(D) challenged
Đây là dạng đông, tây y kết hợp với thầy cúng, có nghĩa là bước một phải dựa vào
phần “b. Chọn Noun dựa vào ADJ và giới từ” để xác định vị trí cần điền là Noun.
Trước chỗ trống là ADJ có dạng V-ing, phía sau là giới từ “in” => 100% điền Noun.
Phân vân giữa (A) và (B), nhớ ngay đến quy tắc, Noun số ít không đứng một mình, ở
đây không hề có hạn định từ ở phía trước nên phải chuyển sang dạng số nhiều =>
Chọn (B) challenges.
- VD3: Polabian Bank signed an …………. for the financing of the A2 highway
connecting Bistrica and Nove Pola.
(A) agrees
(B) agreement
(C) agreements
(D) agreed

7 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
Câu này siêu dễ, dựa vào từ chỉ số lượng ở đây là “an” nên phải điền Noun số ít. Chọn
(B) agreement.
d. Sự kì diệu của 4 đuôi Noun chỉ ngƣời -ee/er/or/ist
- Nhiều người sẽ nghĩ không có cái gì hay với 4 đuôi này, nhưng nếu biết lợi dụng 4
đuôi này sẽ giải đáp được rất nhanh một số câu điền Noun.
- Phải nhớ đã là đuôi Noun chỉ người thì những Noun này thường sẽ là Noun đếm
được và phải tuân thủ quy tắc “Noun số ít không đứng một mình”. Vì vậy hãy vận
dụng linh hoạt kiến thức này để làm bài tập.
- VD1: Participants in the Mumbai Business Seminars must pay a small fee to cover
the cost of materials and …….
(A) to supply
(B) supplied
(C) supplier
(D) supplies
Trước “and” là một Noun thì phía sau cũng là một Noun nên loại ngay (A) và (B). Có
bạn học mẹo và nói rằng trước “and” là Noun số nhiều thì sau cũng là Noun số nhiều,
cái này không đúng hoàn toàn, có bài đúng, bài sai vì thế không nên xài cách này.
Đơn giản thấy đáp án C có đuôi -er nên nó là noun chỉ người, nó đang ở dạng số ít
nhìn nên phía chỗ trống không hề có hạn định từ nên chắc chắn sai luôn => Chọn (D)
Noun số nhiều được phép đứng một mình.
- VD2: Mr.Daniels has mentioned …………. to retire from the board in November,
but so far, a successor has not been named.
(A) planned
(B) plans
(C) planner
(D) was planning
Gặp những câu này thì không bao giờ được dịch, dịch là tội người ra đề lắm đó, là đã
đi sai hướng của người ta, người ta biết người ta sẽ buồn đấy. 
Sau động từ chắc chắn là Noun làm tân ngữ, loại ngay (A) và (D). Loại luôn (C) vì
thấy đuôi -er lại đang ở dạng số ít mà phía trước không hề có hạn định từ => Phải chọn
(B) plans ở dạng số nhiều.
- VD3: The continuing spread of office automation has increased worker -------,
resulting in job consolidation and lower demand for accounting clerks.
(A) produce
(B) to produce
(C) productively
(D) productivity

8 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
Không bao giờ được phép tha cho 4 cái đuôi chỉ người nếu nó đứng xung quanh chỗ
trống cần điền, và phải nhớ đó là dấu hiệu đầu tiên để tìm ra đáp án đúng.
“worker” đứng ngay sau động từ ở dạng Has + V-ed nên nó có thể đóng vai trò làm tân
ngữ. Phải xác định xem nó đã là tân ngữ hoàn chỉnh hay chưa. Nếu chưa thì bắt buộc
phải điền một Noun vào đây để thành Noun ghép.
„worker” là noun số ít, lại không có hạn định từ ở phía trước nên CHẮC CHĂN nó
không thể là tân ngữ hoàn chỉnh. Vì vậy cần điền thêm một Noun nữa để tạo thành
Noun ghép. Chọn (D) vì có đuôi -ity thường là đuôi của Noun.
e. Đuôi -al, -ive làm Noun từ chính
Thường đây là hai đuôi của ADJ, nhưng có một số trường hợp ngoại lệ và bài thi
Toeic rất hay gặp nó lại là Noun chứ không phải ADJ. Nhiệm vụ là phải biết và học
thuộc ít nhất được những trường hợp hay gặp nhất sau đây.
ĐUÔI -al chỉ làm NOUN, không làm ADJ
Proposal (n) Bản đề xuất, đề nghị
Approval (n) Sự chấp thuận
Renewal (n) Sự gia hạn, làm mới
Arrival (n) Sự đến
Denial (n) Sự từ chối
Disposal (n) Sự vứt bỏ

ĐUÔI -al vừa làm ADJ và NOUN chỉ ngƣời


Professional Chuyên gia (n) Chuyên nghiệp (adj)
Individual Cá nhân, ngƣời (n) Riêng lẻ (adj)
Official Công chức, viên chức (n) Chính thức (adj)

ĐUÔI -ive vừa làm ADJ và NOUN nhƣng hay gặp nhất là làm NOUN
Representative Ngƣời đại diện (n) Đại diện (adj)
Alternative Sự lựa chọn, phƣơng án Thay phiên nhau (adj)
thay thế (n)
Initiative Óc sáng kiến (n) Ban đầu (adj)
Relative Họ hàng, bà con (n) Có liên quan (adj)
Objective Mục tiêu (n) Khách quan (adj)

VD1: Mr. Lloyd has approved a ------- for the construction of a new research facility
on the other side of the city.
(A) proposal
(B) proposed
(C) propose
(D) proposing

9 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
Trước giới từ “for” và sau hạn định từ “a” chắc chắn phải điền một Noun. Ở đây đáp
án đúng là (A) proposal nó rơi vào trường hợp đặc biệt đã liệt kê ở phía trên.
VD2: For clients seeking environmentally conscious commercial and residential
constructions, Green Spaces Ltd.provides an affordable …………
(A) alternated
(B) alternating
(C) alternatively
(D) alternative
Ở đây chắc chắn cần điền một Noun đề hoàn thiện cụm Noun (phía trước đã có hạn
định từ “a” và ADJ, vì có đuôi -able thường là đuôi của ADJ).
Đáp án (D) mặc dù có đuôi -ive thường là đuôi của ADJ nhưng đây là trường hợp đặc
biệt nó thể làm Noun nên chọn (D).
f. Noun ghép (Không còn cách nào khác ngoài cách học thuộc)
Các noun ghép phổ biến trong bài thi Toeic Nghĩa
account number số tài khoản
arrival date ngày đến
attendance record điểm danh
application fee phí nộp đơn
communication skill kĩ năng giao tiếp
expiration date ngày hết hạn
job description mô tả công việc
performance appraisal đánh giá năng lực
production facilities trang thiết bị sản xuất
return policy chính sách hoàn trả
sales representative ngƣời đại diện bán hàng
advertising strategy chiến lược quảng cáo
application form đơn xin việc
assembly line dây chuyền lắp ráp
customer satisfaction sự hài lòng của khách hàng
construction site công trƣờng xây dựng
product information thông tin sản phẩm
safety precautions biện pháp an toàn
advertising company công ty quảng cáo
delivery company công ty vận chuyển

VD: The supervisor halted work on the ………… line yesterday afternoon so that the
maintenance crew could inspect the malfunctioning machinery
(A) assemble
(B) assembling
(C) assembled
(D) assembly
10 CHASE YOUR DREAMS
_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
Hầu như mọi người sẽ loại ngay (D) vì thấy có đuôi -ly thường là đuôi của ADV, ở
đây sau chỗ trống là Noun nên chỉ có thể điền ADJ hoặc Noun.
Dùng kiến thức về V-ed, V-ing làm ADJ anh đã dạy các bạn trên lớp, các bạn có thể
dễ dàng thấy 2 đáp án (B) và (C) không hợp lý.
Nhưng ở phần này ta dựa vào bảng Noun ghép phía trên để làm nhanh hơn và chính
xác hơn. “assembly” ở đây là một Noun đặc biêt. Chú ý: “assembly line: dây chuyền
lắp ráp”.
g. Điền Noun hay ADV
Phần này anh định viết ở dạng “điền ADV vào chỗ trống” cho mọi người dễ hiểu hơn,
nhưng do đã giảng rất nhiều ở trên lớp nên anh sẽ viết luôn ở đây.
Tổng quát 1: Chỗ trống ở phần chủ ngữ “N + ……… + V + cụm N (O)”.
- Chỗ trống có thể điền một Noun để hoàn thiện cụm Noun làm chủ ngữ (Noun ghép),
hoặc điền một ADV nếu như Noun có sẵn đã hoàn chỉnh, thì ADV sẽ bổ nghĩa cho
động từ phía sau.
Có 3 cách để biết N có sẵn kia đã hoàn chỉnh hay chưa:
+ Cách 1: Dịch nghĩa và bỏ qua chỗ trống không dịch (coi nhƣ là không có). Nếu dịch
đã thấy câu đầy đủ nghĩa rồi thì có nghĩa Noun có sẵn đã hoàn chỉnh và chắc chắn cần
phải điền một ADV.
+ Cách 2: Nếu Noun có sẵn là Noun chỉ tên riêng, tên công ty, vị trí, chức vụ (he, she,
Mr.Tom, The CEO,…) thì chắc chắn cụm Noun này đã hoàn chỉnh => Điền ADV.
+ Cách 3: Nếu Noun có sẵn ở dạng Noun số nhiều (Ns) thì đến 95% Noun này cũng đã
hoàn chỉnh => Cứ khi nào noun làm chủ ngữ đã hoàn chỉnh ta điền ADV.
VD: The CEO ------- appointed James Farley as vice president of Arctic Mining
Ventures Co.
(A) formalize
(B) formally
(C) formal
(D) formality
Bước đầu ta phải xác định câu này có dạng “N + …. + V + cụm Noun (O)”.
Ở đây N có sẵn là Noun chỉ chức vụ “The CEO” nên chắc chắn đã hoàn chỉnh . Ta sẽ
chọn ngay ADV là đáp án (B).
Tổng quát 2: Chỗ trống ở phần vị ngữ “S+ V + N + …. + prep”.
Cách làm giống như phần Tổng quát 1 phía trên.
VD1: The training ensures that our employees fulfill their tasks ……..

11 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
(A) efficient
(B) efficiency
(C) efficiencies
(D) efficiently
Nhận thấy ngay phía trước là Ns số nhiều nên đã là một cụm Noun hoàn chỉnh. Cứ
mỗi khi đã hoàn chỉnh, ta chọn ngay ADV => Chọn (D).
VD2: When handling large funds, bank employees are required to check the
statements ------ to make sure that everything is correct.
(A) careful
(B) carefully
(C) more careful
(D) carefulness
Nhận thấy ngay đây là dạng “S + V + Ns + …. + prep”.
Mỗi khi thấy Noun trước chỗ trống đã ở dạng số nhiều (Ns), ta hiểu đó là một cụm
Noun đã hoàn chỉnh => Chọn ngay ADV vào chỗ trống nên đáp án đúng là (B).
h. Dạng sở hữu cách A’s B
Khi gặp dạng này, phải nhớ A và B đều là hai cụm Noun và A’s B = B of A. Vì vậy để
điền A hoặc B đều có thể áp dụng tất cả những kiến thức đã đề cập ở phía trên.
VD: A signed order form indicates the advertiser‟s …………. of all stated terms and
conditions.
(A) accept
(B) accepts
(C) accepted
(D) acceptance
Ở đây có dạng A‟s B, chỗ cần điền là cụm Noun B, chỗ trống lại đứng ngay trước giới
từ “of” => Cần điền một Noun, chọn (D) vì có đuôi -ance.
2. Dạng 2: Điền ADJ vào chỗ trống
Các đuôi ADJ thƣờng gặp
-V-ing/V-ed - able - ible - ful - al - ent - ant - ous - ic - ory - less

a. Chọn ADJ dựa vào cấu tạo của một cụm Noun
Cụm Noun = Hạn định từ + ADV + ADJ + N
Ở dạng này các bạn chỉ cần chú ý, nếu sau chỗ trống đã có một Noun, phía trước chỗ
trống chỉ có hạn định từ hoặc ADV hoặc có cả hai hoặc không có gì thì thường sẽ điền
ADJ (có vài trƣờng hợp đặc biệt sẽ điền N vì đó là N ghép, anh đã viết ở bảng Noun
ghép phía trên, ai chƣa nhớ thì xem lại)

12 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
VD1: The research teams of Tyrell Telecommunications Inc. possess ------- knowledge
of many of the products put forth by the competition.
(A) extend
(B) extends
(C) extensive
(D) extent (n)
Đằng sau chỗ trống là một Noun (knowledge là Noun vì thấy nó đứng ngay trước giới
từ “of”) nên cần điền một ADJ để hoàn thiện cụm Noun.
Từ “possess” là một động từ nên chắc chắn phía sau là một cụm Noun làm tân ngữ.
Chọn (C) extensive vì có đuôi -ive.
VD2: Our survey suggests that customers prefer to see the …………. size of the cereal
pieces on the box.
(A) actualize
(B) actual
(C) actually
(D) actuality
Thấy ngay câu này lại xoay quanh cụm Noun, ở đây cụm này đã có hạn định từ “the”
và Noun “size”, “size” là Noun vì đứng ngay trước giới từ “of” nên chắc chắn phải
điền một ADJ. Chọn (B) actual là ADJ cần tìm.
=> Việc nhận biết chỗ trống cần điền một ADJ ở dạng này khá dễ nhưng để biết được
đáp án nào là ADJ thì đòi hỏi các bạn phải nhớ được hết các đuôi thường gặp của ADJ.
Ngoài ra có 1 cách nhanh hơn rất nhiều để nhận biết, đó là phƣơng pháp tách đuôi
(anh hay gọi là tách phao câu ).
Phương pháp này dựa trên nguyên tắc thành lập ADV đó là:
Thường thì ADV = ADJ + ly (VD: carefully = careful + ly). Vậy cứ nhìn vào đáp án
nào là ADV có đuôi -ly, ta bỏ đuôi này đi là được đáp án ADJ cần tìm. Các bạn tự áp
dụng vào ví dụ của đáp án (B) actual phía trên nhé.
b. ADJ đứng sau linking verb (đứng sau một số động từ đặc biệt)
Linking verb là gì?
Là những động từ không chỉ ra hành động của chủ thể mà lại chỉ ra tính chất của chủ
thể.
VD: She looks beautiful.
Ở đây từ look hiểu nghĩa là “trông có vẻ” (cô ấy trông có vẻ xinh), rõ ràng đây là động
từ chỉ ra tính chất của chủ thể, chứ không phải là hành động. Việc của chúng ta sau khi
đã hiểu là biết những linking verb thường gặp và học thuộc.
Luôn luôn ghi nhớ: “Linking verb + ADJ”.

13 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
Các linking verb thƣờng gặp
to be: thì, là
+ am/is/are Note: Sau “to be” còn có thể điền một
+ was/were Noun.
+ have been/has been VD: He is a student.
Nhưng trong bài thi Toeic đa phần ta sẽ
điền ADJ sau “to be”.
become trở nên
remain = stay giữ vững, duy trì
look trông có vẻ
sound nghe có vẻ
seem dường như
smell ngửi
taste nếm

VD: The office manager is ------- for supporting staff members and ensuring
that their work is done efficiently.
(A) responsibility
(B) responsibilities
(C) responsible
(D) responsibly
Trước chỗ trống là “is” một dạng của “to be” nên cần điền một ADJ. Lúc này một là
nhớ đuôi “ible” thường là đuôi của ADJ, hai là dùng phương pháp tách phao câu
(tách đuôi) => Chọn (C).
c. V-ing và V-ed cũng có thể làm ADJ, khi nào thì điền V-ing, khi nào thì điền V-ed
V-ing làm ADJ: khi chỉ bản chất của sự vật, sự việc và khi chủ thể làm chủ hành động.
V-ed làm ADJ: khi chủ thể bị tác động (bị nhận hành động).
Với dạng câu này, ta sẽ dễ dàng loại được hai đáp án không phải là ADJ vì người ra đề
muốn chúng ta phân biệt V-ing và V-ed làm ADJ. Để phân biệt được, đầu tiên bắt
buộc phải dịch được nghĩa của chủ thể, là cái mà ADJ bổ sung. Sau đó xem là chủ thể
đó gây ra hành động hay là bị tác động.
VD: Since the supply is ………….., all customers are encouraged to make orders as
soon as possible.
(A) limit
(B) limited
(C) limitations
(D) limiting
Sau “to be” nên cần điền một ADJ, loại ngay đáp án (A) và (C). Lúc này cần phải phân
biệt được V-ed và V-ing làm ADJ.

14 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
Ta lập tức tìm chủ thể mà nó bổ sung đó là “the supply: việc cung cấp”. Sau đó ta dịch
nghĩa V-ed và V-ing. “limited: được, bị hạn chế”, “limiting: hạn chế”.
Ở đây rõ ràng “việc cung cấp” phải là “bị hạn chế” chứ nó không thể “tự hạn chế”
được. Mỗi khi chủ thể bị tác động ta chọn ngay V-ed làm ADJ vào chỗ trống => Chọn
(B) limited.
Tạm dịch: Vì việc cung cấp bị hạn chế, tất cả các khách hàng được khuyến khích đặt
hàng càng sớm càng tốt.
d. Các cấu trúc hay gặp về phần ADJ (PHẢI HỌC THUỘC)
make + sb/sth + adj làm cho ai đó, cái gì đó như thế nào
find = feel + sb/sth + adj thấy, cảm thấy ai đó, cái gì đó như thế nào
keep + sb/sth + adj giữ cho cái đó, cái gì đó như thế nào
deem + sth + adj cân nhắc, xem xét cái gì đó như thế nào

VD: Changes in automotive technology are making hybrid cars increasingly ------- to
more consumers.
(A) affordable
(B) affording
(C) affords
(D) afford
Nhiều bạn thấy trước chỗ trống là ADV nên chọn ngay ADJ, ở đây đúng nhưng nếu
nghĩ như vậy thì không đúng hoàn toàn, những bài khác rất dễ bị sai.
Ở đây chú ý cấu trúc “make + sth + adj”, rõ ràng là chưa có ADJ nên cần phải điền
đáp án (A) affordable vì có đuôi -able thường là đuôi của ADJ. Nhưng tại sao lại
không chọn (B) V-ing, rõ ràng V-ing cũng có thể làm ADJ. Phần này thì các bạn đọc
phần “e” ngay phía dưới là hiểu nhé!
Tại sao lại có thêm một ADV ở đây vì trạng từ được dùng để bổ sung thêm cho ADJ.
e. Tính từ thƣờng (tính từ có đuôi gốc) với ADJ dạng V-ing/V-ed
Nếu đã xác định được chỗ trống cần điền một ADJ mà trong đáp án vừa có ADJ có
đuôi gốc, V-ing, V-ed thì chọn đáp án nào? Anh chia ra làm các trường hợp sau:
- Trƣờng hợp 1: Đáp án chỉ có ADJ đuôi gốc và V-ing
Gặp trường hợp này, theo như anh thống kê trong rất nhiều đề anh đã làm thì 100%
chúng ta sẽ ưu tiên chọn ADJ đuôi gốc mà không phải dịch, không suy nghĩ gì nhiều.
VD1: Graduates from the Melrose College of Technology often make --- contributions
in several fields, including engineering, computer sciences, and astronomy.
(A) value
(B) valuable

15 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
(C) valuably
(D) valuing
Dạng này người ta cho rất dễ để biết được chỗ trống cần điền một ADJ, rõ ràng thấy
sau chỗ trống là Noun vì có đuôi -tion, phía trước lại là động từ “make” nên chắc chắn
phải chọn một ADJ.
Loại ngay (A) và (C). Lúc này (B) là ADJ đuôi gốc, còn (D) là ADJ dạng V-ing.
Không cần suy nghĩ gì cả, chọn ngay đáp án (B) valuable là đáp án đúng.
VD2: Denver is a famous tourist destination and renowed for its cuisine and ……..
scenery.
(A) attracts
(B) attracting
(C) attractive
(D) attraction
Dễ nhận thấy chỗ trống đứng trước một Noun nên chắc chắn phải điền một ADJ, loại
ngay (A) là động từ và (D) là Noun vì có đuôi -tion.
Lại gặp lại dạng quen thuộc rồi, ta chọn ngay ADJ đuôi gốc là đáp án (C) attractive.
- Trƣờng hợp 2: Đáp án chỉ có ADJ đuôi gốc và V-ed
Trường hợp này theo như anh thống kê thì ADJ đuôi gốc đúng từ 70 - 75%. Để chọn
đáp án chính xác ta bắt buộc phải dịch nghĩa. Vẫn phải nhớ bước đầu tiên là tìm chủ
thể mà ADJ cần điền nó bổ sung, sau đó mới dịch đến ADJ.
Nếu các bạn không dịch được nghĩa thì hãy ưu tiên chọn ADJ đuôi gốc vào, vì tỉ lệ
đúng của nó cao hơn V-ed nhiều.
VD: This apartment complex has an ------- exterior design and stylish interior
furnishings.
(A) attract
(B) attractive
(C) attracted
(D) attraction
Chắc chắn chỗ trống cần điền một ADJ vì nó đứng sau hạn định từ “an” và cụm Noun
“exterior design: thiết kế bên ngoài”. Loại ngay (A) và (D).
Nếu ai từ vựng yếu, không dịch được thì chọn luôn đáp án (B) ADJ đuôi gốc để tiết
kiệm thời gian cho những câu khác.
Nếu muốn chính xác 100% thì phải dịch. (B) attractive là “thu hút”, còn (C) attracted
là “được, bị thu hút”. Noun mà nó bổ nghĩa ở đây là “thiết kế bên ngoài”, rõ ràng
không ai nói là “thiết kế bên ngoài bị thu hút” cả mà phải là “thiết kế bên ngoài thu
hút” => Chọn (B) là đáp án đúng.
- Trƣờng hợp 3: Đáp án có ADJ đuôi gốc, V-ing và V-ed
16 CHASE YOUR DREAMS
_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
Không cần suy nghĩ nhiều, ta loại ngay V-ing, vì cứ có V-ing và ADJ đuôi gốc ta sẽ ưu
tiên chọn ADJ đuôi gốc nên V-ing sẽ bị loại đầu tiên.
Còn ADJ đuôi gốc và V-ed ta làm giống như trƣờng hợp 2.
VD: A boost in wheat production wa to the region‟s …….. benefit, lowering the local
cost of food.
(A) finance
(B) financing
(C) financed
(D) financial
Đầu tiên, thấy đây là dạng A‟s B = B of A (anh đã viết dạng này ở phần Noun bên
trên, ai không nhớ thì xem lại). B sẽ là một cụm Noun, cụm này đã có Noun là
“benefit” nên chắc chắn còn thiếu ADJ.
Loại ngay V-ing là đáp án (B) vì có ADJ đuôi gốc là đáp án (D) financial.
Dịch nghĩa Noun mà ADJ bổ sung là “benefit: lợi ích”, sau đó dịch nghĩa V-ed
“financed: được cấp tài chính, được cấp tiền”, còn ADJ đuôi gốc là “financial: tài
chính”.
Rõ ràng ở đây phải là “lợi ích tài chính” chứ không ai nói là “lợi ích đƣợc cấp tiền,
đƣợc cấp tài chính” cả nên đáp án đúng là (D) financial.
Nếu không dịch được nghĩa thì cứ ADJ đuôi gốc mà chọn nhé. Nếu không may mà sai
thì chỉ tại bạn ăn ở không tốt thôi  
f. Mở rộng thêm về phần điền ADJ
Ngoài việc ADJ sẽ đứng một mình vào các vị trí mà anh liệt kê ở phía trên, người ta
rất hay cho thêm một ADV vào trước ADJ. Mục đích là muốn bổ sung thêm cho ADJ.
Vì thế ta phải hiểu rộng hơn là:
- Cụm ADJ = ADV + ADJ
- To be/ Linking verb + Cụm ADJ. Nếu sau linking verb đã có ADV thì điền ADJ, mà
có ADJ thì ta điền ADV.
- Hạn định từ + ADV + …. + Noun => Ta sẽ điền ADJ vào đây, nhưng ghi nhớ không
được phép điền một ADV đứng ngay trước một Noun trong cụm Noun. Có nghĩa là
KHÔNG BAO GIỜ CÓ DẠNG “hạn định từ + ADV + Noun”.
VD1: Our new manager, Jennifer Sasha, has a particularly ------- work style and brings
a vibrant and exciting new perspective to our workplace.
(A) distinctive
(B) distinctively
(C) distinctiveness
(D) distinction

17 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
Ta cần điền một thành phần để hoàn thiện cụm Noun, cụm Noun từ này đang ở dạng:
Hạn định từ + ADV + …. + N + N => Chắc chắn phải điền một ADJ. Chọn đáp án (A)
vì đuôi -ive là đuôi của ADJ hoặc dùng phương pháp tách phao câu.
VD2: The division manager revised the report because the language in it was too …….
(A) repetitive
(B) repeating
(C) repetition
(D) repeat
Nhận thấy ngay đây là dạng “to be (was) + cụm ADJ = ADV + ADJ”.
Ở đây đã có ADV là “too” nên cần điền một ADJ. Vừa có ADJ đuôi gốc và V-ing thì
100% ta chọn ADJ đuôi gốc => Chọn (A) vì có đuôi -ive.
g. PHƢƠNG PHÁP TÁCH ĐUÔI (tách phao câu  )
- Có rất nhiều adv được hình thành bằng cách: “adj + ly => adv”
VD: careful + ly => carefully
lucky + ly => luckily (nếu adj kết thúc bằng “y” thì phải chuyển thành “i” rồi mới
thêm đuôi -ly)
- Phƣơng pháp tách đuôi:
Nhiều bạn đã xác định được loại từ cần điền vào chỗ trống là adj nhưng lại không biết
trong 4 đáp án, đáp án nào là adj (có thể do không biết các đuôi của adj hoặc đã học
nhƣng quên hoặc có những adj có đuôi lạ, khó nhận biết). Lúc này hãy nhìn vào đáp
án có đuôi -ly, đây là adv, ta chỉ cần bỏ đuôi -ly là sẽ có adj cần tìm.
VD: The club arranged a dinner party to honor the ………… achievements of Mrs.
Vanessa Canto.
(A) expect
(B) exception
(C) exceptional
(D) exceptionally
Sau chỗ trống là 1 Noun (vì achievement có đuôi -ment là đuôi của noun) => Cần điền
một adj vào phía trước.
Nếu các bạn đã biết đuôi -al thường là adj thì có thể dễ dàng chọn đáp án
(C) exceptional là đáp án đúng. Nhưng ai không biết thì nhìn vào đáp án (D) là adv, ta
chỉ cần bỏ đuôi -ly là được adj => Đáp án (C) là adj.
3. Dạng 3: Điền ADV vào chỗ trống
a. Các vị trí thƣờng điền ADV
Vị trí Ví dụ
To be/linking verb + ….. + ADJ đuôi gốc He is really handsome.
18 CHASE YOUR DREAMS
_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
To be/linking verb + ...... + V-ed/Vp2 The car was quickly checked.
To be/linking verb + ….. + V-ing

Verb + cụm Noun hoành chỉnh + ……. I passed the exam perfectly.
Cụm Noun hoàn chỉnh + ……. + Verb He finally arrived.
Verb ……… giới từ She walked slowly in the street.
Verb khuyết thiếu + ……. + Verb thường She can easily sleep.
Verb bị động + ……… The copier was repaired quickly.
…..... + ADJ + Noun chính really beautiful cats
Prep + …… + V-ing + Cụm Noun Thanks for quickly fixing my car.
……. + Số lượng Nearly 500 people.

b. Các đuôi thƣờng gặp của động từ


Đuôi thƣờng gặp Ví dụ
-en Widen (làm cho rộng ra)
- (i) fy Simplify (đơn giản hóa)
- ize Realize (thực hiện, thấy rõ)
-ate Activate (hành động, kích hoạt)

c. Sau động từ dạng bị động ta ƣu tiên chọn ADV, không chọn Noun
- Động từ dạng bị động: “be + Vp2/Ved” (bắt buộc phải là Vp2, có một số trƣờng hợp
Ved chính là Vp2)
- Khi thấy chỗ trống đứng sau một động từ ở dạng bị động, nếu có đáp án là ADV và
Noun. Ta hãy ưu tiên chọn ngay ADV vì: (đúng đến 95% trong bài thi Toeic)
Ta chỉ nói một trong ba trường hợp sau:
+ Con chó bị đá
+ Con chó bị đá bởi anh ta
+ Con chó bị đá một cách nhẹ nhàng.
Không nói là: Con chó bị đá anh ta.
Có nghĩa là nếu muốn có một cụm Noun theo sau động từ ở dạng bị động thì ở giữa
động từ ở dạng bị động và Noun phải có một giới từ (Con chó bị đá bởi anh ta, ở đây
dùng giới từ bởi).
Còn nếu không có gì chen vào giữa ta phải điền một ADV để mô tả cho hành động đó
(đá một cách nhẹ nhàng).
- Vậy khi nào thì điền cụm Noun theo sau động từ, đó là khi “động từ ở dạng chủ
động”.
Ta sẽ nói là: Anh ta đá con chó (lúc này đá là động từ ở dạng chủ động)

19 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
VD: The funds have been distributed …… between MJF and the Heh County Bar
Foundation.
(A) equal
(B) equally
(C) equality (noun)
(D) equaled
Ở đây trước chỗ trống là một động từ có dạng “be + Ved”, đây là động từ ở dạng bị
động. Ta sẽ ưu tiên chọn ngay ADV => Chọn đáp án (B) equally vì có đuôi -ly.
Động từ ở đây là “đƣợc phân phối”, người ta muốn nói là được phân phối một cách
công bằng (equally), chứ không thể nói là “được phân phối sự công bằng (equality, có
đuôi -ity là đuôi của Noun)
d. Điền Noun hay ADV
Phần này anh đã viết ở mục Noun phía trên, các bạn xem lại nhé!
Đây là một phần rất hay gặp trong bài thi và nó không hề khó, rất dễ chọn đáp án
đúng, nhưng cũng rất dễ sai nếu không hiểu rõ bản chất vì vậy phải xem thật kỹ.
e. Tránh nhầm lẫn giữa ADV và ADJ
Chú ý: to be/linking verb + ADJ nhưng đầy đủ hơn phải là:
“to be/linking verb + ADV + ADJ (cụm ADJ)”
Có nghĩa là nếu có dạng “to be/linking verb + …. + ADJ” (đã có ADJ ở sau to be rồi)
thì ta sẽ chọn ADV để bổ sung cho ADJ đã có sẵn, nhưng nếu sau chỗ trống chưa có
ADJ thì phải ưu tiên điền ADJ.
VD1: The display panel has been designed to ensure that the warning lights are ……
visible.
(A) clearness
(B) clear
(C) clearly
(D) clearest
Trước chỗ trống là to be “are”, nên cần điền một cụm ADJ ở phía sau. Phía sau đã có
ADJ “visible” (vì đuôi -ible thường là đuôi của ADJ) nên sẽ điền ADV ở đây, chứ
không điền ADJ.
Nhiều bạn thấy có “are”, hí hửng, vui mừng vì dễ quá chọn ngay một ADJ là (B) clear
vào, nhưng đây là đáp án sai hoàn toàn. Vì vậy làm dạng này phải chú ý xem sau chỗ
trống đã có ADJ hay chưa. Nếu có rồi thì phải điền ADV.
VD2: Staff members who work with chemicals should remember to be ……… and
always wear protective gear in the lab.

20 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
(A) cautious
(B) caution
(C) cautiously
(D) cautiousness
Ở đây trước chỗ trống là “to be”, đằng sau chưa có ADJ nên phải ưu tiên chọn ADJ.
Chọn (A) là ADJ vì có đuôi -ous hoặc dùng phương pháp tách đuôi từ đáp án (C) là
ADV, bỏ đuôi -ly sẽ được ADJ cần tìm.
4. Dạng 4: Cách làm bài tập phần ĐẠI TỪ
- Nhận biết dạng bài tập phần đại từ bằng cách nhìn vào các đáp án. Sau khi đã biết
thuộc dạng này, ta làm như sau:
+ B1: Ta tìm trong câu, noun mà đại từ cần điền nó thay thế. Xem noun mà đại từ thay
thế ở dạng số ít hay số nhiều. Đa phần dùng cách này ta đã loại được ngay 2 đáp án.
+ B2: Sau đó ta có thể dựa vào thành phần đứng ngay phía trước hoặc phía sau chỗ
trống hoặc dịch nghĩa đại từ để tìm đáp án đúng.
VD: Business owners should think about what ………... can do for the public.
(A) he
(B) she
(C) they
(D) you
Ở đây cần điền một đại từ làm chủ ngữ, vì phía sau là động từ “can do”. Đầu tiên ta
tìm cái mà đại từ thay thế đó là “business owners”, đây là noun số nhiều nên loại ngay
(A) he và (B) she.
Chọn (C) they vì “business owners: những ngƣời chủ doanh nghiệp” nên nghĩ về
những gì họ (không thể là “you: bạn” được) có thể làm cho cộng đồng.
- Dạng bài tập về đại từ rất hay cho các đáp án là sự kết hợp của đại từ làm chủ ngữ,
làm tân ngữ, tính từ sở hữu, đại từ sở hữu và đại từ phản thân. Gặp dạng này ta phải
dựa vào các kiến thức đã được học để loại trừ đáp án trước.
+ Đại từ làm chủ ngữ thì phía sau chỗ trống phải có động từ.
+ Đại từ làm tân ngữ thì phía trước chỗ trống thường là động từ.
+ Tính từ sở hữu thì phía sau phải có Noun.
+ Đại từ sở hữu = Tính từ sở hữu + Noun. Có nghĩa là nó phải thay thế cho Noun nào
đó đã được nhắc đến ở phía trước. Vì thế không đƣợc phép có Noun đứng sau đại từ
sở hữu.
+ Đại từ phản thân thường đứng ngay sau từ “by + đại từ phản thân”. Nếu đại từ phản
thân làm tân ngữ thì chủ ngữ và tân ngữ phải là một người. Và nó thường dùng để
nhấn mạnh cho ai đó làm việc gì đó bởi chính họ.

21 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
VD: Staff who need to replace ………… equipment must submit an upgrade request
form.
(A) them
(B) their
(C) themselves
(D) theirs
Đằng sau chỗ trống là một Noun (equipment), rõ ràng ta đang cần điền một thành phần
để hoàn thiện cụm Noun. Dựa vào kiến thức bên trên ta chọn ngay đáp án (B) their là
tính từ sở hữu (trang thiết bị của họ).
Không thể chọn (A) them vì nó chỉ làm tân ngữ (mà ở đây đã có tân ngữ rồi, không thể
có 2 tân ngữ đứng cạnh nhau được).
(C) themselves cũng không làm tân ngữ được vì đã có tân ngữ rồi, và ở đây cũng
không cần nhấn mạnh gì cả.
(D) theirs là đại từ sở hữu (theirs = their + N), nếu chọn đáp án này thì đằng sau chỗ
trống không được có Noun. Vì bản thân nó đã thay thế cho Noun rồi.
5. Dạng 5: Nếu có “more” trƣớc chỗ trống thì hãy bỏ nó đi
Khi đi thi, gặp câu dạng so sánh có từ “more” đứng trước chỗ trống cần điền, ta hãy
coi như không có từ “more” vì nó chỉ nhằm mục đích so sánh, chỉ ra sự hơn kém giữa
các đối tượng nào đó.
Ta bỏ “more” đi thì bài của chúng ta trở về dạng điền “Noun”, “ADJ” “ADV” vào
chỗ trống. Lúc này sẽ áp dụng một trong các cách đã được viết ở phía trên.
Note: Nếu trước more có sẵn một cụm Noun, ta luôn luôn mặc định cụm Noun đó đã
là một cụm Noun hoàn chỉnh, vì vậy trường hợp này sau more thường sẽ là “ADV”.
VD1: Technological progress is making it possible to produce goods more ………
with less labor input.
(A) efficient
(B) efficiency
(C) efficiently
(D) efficiencies
Thấy có more trước chỗ trống, lập tức bỏ đi, lúc này trước chỗ trống là một cụm Noun
đã hoàn chỉnh (nhớ dấu hiệu N có dạng thêm “s” đa phần là dạng đã hoàn chỉnh hoặc
dựa vào Note phía trên).
Khi Noun phía trước đã hoàn chỉnh ta sẽ chọn một “ADV” để bổ sung cho động từ
“produce” => Đáp án (C) vì có đuôi -ly thường là đuôi của ADV.
VD2: New owners of Century Regal‟s condominius are advised to become more …….
with the amenities and services available to residents.

22 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
(A) familiarity
(B) familiarly
(C) familiar
(D) familiarize
Nếu ai chưa biết cách làm dạng này khi nhìn vào câu này sẽ thấy rất khó và không hiểu
gì cả, không biết phải bắt đầu từ đâu. Nhưng thật ra nó rất dễ.
Thấy trước chỗ trống có “more” ta bỏ nó đi, lúc này trước chỗ trống sẽ là “become”.
Nhớ ngay đến dạng về phần ADJ ở phía trên, sau “to be và linking verb” phải điền
một ADJ mà become chính là linking verb => Chọn (C) familiar vì dùng phương
pháp tách đuôi, tách đuôi -ly từ đáp án (B) là ADV ta sẽ được ADJ cần tìm.
6. Dạng 6: Các dấu hiệu điền mệnh đề quan hệ phải nhớ và MỆNH ĐỀ QUAN
HỆ RÚT GỌN LÀ GÌ?
a. Các dấu hiệu điền mệnh đề quan hệ phải nhớ
- N người + who + V (who làm chủ ngữ)
- N vật + which + V (which làm chủ ngữ)
- N người + whom + S + V (mệnh đề) (whom làm tân ngữ)
- N vật + which + S + V (mệnh đề) (which làm tân ngữ)
- N chỉ thời gian + when + S + V (mệnh đề) (When đƣợc dùng để thay thế cho at/on/in
which)
- N chỉ địa điểm + where + S + V (mệnh đề) (Where đƣợc dùng để thay thế cho
at/in/to which)
- N chỉ lý do + why + S + V (mệnh đề)
Note: That có thể thay thế cho who, which nhưng phía trước KHÔNG được phép có
giới từ hoặc dấu “,”.
- N vật, người + whose + Noun + V (muốn điền whose thì sau chỗ trống phải có sẵn
một cụm Noun)
VD1: Award - winning Maida Stewart is one of the Australian artists ……. paintings
are currently on display in the Dots exhibition at Pace Gallery.
(A) who
(B) whom
(C) whoever
(D) whose
Trước chỗ trống là một Noun chỉ người (artist có đuôi -ist thƣờng là đuôi của Noun
chỉ ngƣời), đằng sau đã có sẵn một Noun. Dựa vào các dấu hiệu bên trên ta sẽ điền đáp
án (D) whose.

23 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
VD2: Founded three years ago, Ecomon is a non-profit organization ………… focuses
on creating stricter environmental policies.
(A) whose
(B) what
(C) their
(D) that
Trước chỗ trống là một Noun chỉ vật, phía sau là một động từ “focus” nên sẽ điền đại
từ quan hệ “which”, nhưng ở đây không có “which” mà chỉ có “that”, và trước chỗ
trống KHÔNG có giới từ và cũng KHÔNG có dấu “,” nên được phép điền “that” =>
Chọn (D) that.
b. Mệnh đề quan hệ rút gọn là gì?
Trong một câu, một mệnh đề đã đầy đủ nhưng có một số thành phần (ví dụ nhƣ một
cụm noun nào đó) chưa rõ ràng về nghĩa khiến cho người đọc, người nghe chưa hiểu
nên cần phải có một thành phần bổ sung cho thành phần cần làm rõ nghĩa. Và thành
phần làm rõ nghĩa đó ở đây người ta gọi là mệnh đề quan hệ.
Nhưng khi đã làm rõ nghĩa xong rồi, người ta lại thấy khi viết nó không ngắn gọn mà
khá rườm rà nên người ta đã đưa ra các quy tắc rút gọn và gọi đó là “mệnh đề quan hệ
rút gọn”. Khi rút gọn người ta chia làm 2 dạng là dạng chủ động và bị động.
 Dạng chủ động: (chủ thể gây ra hành động)
VD1: The girl who is standing next to me is my sister.
=> The girl standing next to me is my sister.
VD2: People who buy bus tickets are students.
=> People buying bus tickets are students.
Quy tắc rút gọn: Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động, ta rút gọn như
sau: Bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đƣa động từ chính về nguyên mẫu và thêm
đuôi -ing.
 Dạng bị động: (chủ thể bị tác động)
VD: The cars which are left on the streets are broken.
=> The cars left on the streets are broken.
Quy tắc rút gọn: Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động ta dùng cụm quá
khứ phân từ (P2). Ta cũng bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ rồi đưa động từ chính về
dạng P2.
 Mẹo làm nhanh phần mệnh đề quan hệ rút gọn
Mẹo 1: Để biết được chỗ trống cần điền có phải là dạng mệnh đề quan hệ rút gọn hay
không, ta chỉ cần xác định xem câu đó đã có động từ chính hay chưa. Động từ chính
có thể đứng ở phía trƣớc, hoặc phía sau chỗ cần điền.

24 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
Có nghĩa là nếu chỗ trống ở phía trước thì ta nhìn về phía sau, nếu chỗ trống ở phía sau
thì ngược lại, còn chỗ trống ở giữa thì nhìn về cả 2 phía để xác định xem đã có động từ
chính hay chưa.
Mẹo 2: Cách xác định nhanh là mệnh đề quan hệ rút gọn ở dạng chủ động hay bị
động.
Chỉ cần nhìn vào sau chỗ trống, nếu sau … là một cụm noun => Thường sẽ là rút gọn
dạng chủ động vì động từ ở dạng chủ động cần phải có 1 tân ngữ ở phía sau.
Nếu sau … là một giới từ, adv, hoặc không có gì => Thường sẽ là rút gọn ở dạng bị
động vì sau động từ ở dạng bị động thường có một giới từ rồi mới đến cụm Noun hoặc
adv bổ sung cho động từ ở dạng bị động (con chó bị đá một cách nhẹ nhàng), hoặc
không có gì.
 VÍ DỤ ĐỀ THI THẬT
VD1: Instructions …..…………. above the rear exit outline the procedures for
emergency evacuation.
(A) posted
(B) posting
(C) post
(D) was posted
* Giải thích: Sẽ có rất nhiều bạn chọn ngay đáp án (C) post để làm động từ chính của
câu mà không cần phải suy nghĩ nhiều. Ở đây câu này đã có động từ chính là
“outline”.
=> Chỗ trống là dạng mệnh đề quan hệ rút gọn. Lúc này ta phải xác định rút gọn ở
dạng chủ động hay bị động. Instructions: Lời chỉ dẫn (hướng dẫn) phải là được dán
(posted), chứ tự nó không thể dán được. Đầy đủ sẽ là: Instructions which were posted
above the rear exit….. => Đây là rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động nên chọn đáp
án (A) posted. (hoặc dựa vào mẹo 2 bên trên, thấy sau chỗ … là một giới từ “above”,
ta chọn luôn đáp án ở dạng bị động).
* Dịch nghĩa: Lời chỉ dẫn mà đƣợc dán ở bên trên lối ra phía sau phác thảo quy trình
khi di tản khẩn cấp.
VD2: The head of the department ………… the banquet room for a party should
submit a required form to the Catering Department.
(A) use
(B) used
(C) using
(D) will use
Thấy 4 đáp án là động từ nên ta cần phải xác định xem cần điền động từ chính hay
điền động từ ở dạng mệnh đề quan hệ rút gọn.

25 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
Chỗ … ở phía trước nên ta nhìn về phía sau. Rõ ràng thấy ngay đã có “should submit”
làm động từ chính nên chắc chắn ở đây phải điền dạng mệnh đề quan hệ rút gọn.
Lúc này xem xem rút gọn ở dạng chủ động hay bị động. Ta có thể dịch nghĩa, nhƣng
nên dựa ngay vào mẹo 2 bên trên để chọn nhanh đáp án. Rõ ràng sau chỗ … là một
cụm Noun => Rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động nên chọn (C) using.
Đầy đủ câu này là: “The head of the department who uses the banquet room for a party
should submit a required form to the Catering Department”.
7. Dạng 7: Bài tập kết hợp giữa LIÊN TỪ và GIỚI TỪ (prep) (câu Bê Đê  )
Cách nhận biết dạng này: Nhìn nhanh vào đáp án, thường sẽ là sự kết hợp giữa các đáp
án là prep và liên từ.
Khi làm dạng này TUYỆT ĐỐI KHÔNG DỊCH NGAY, nên dựa vào ngữ pháp sau
đây để loại trừ trước, (thƣờng sẽ loại đƣợc 2 đáp án) sau đó mới dịch.
+ FANBOYS (for = so: vì, and, nor, but, or, yet = but: nhƣng, so) đây là 7 liên từ bình
đẳng, dùng để liên kết giữa các từ, cụm từ đơn giản hoặc giữa các mệnh đề, nhưng
phải nhớ chúng KHÔNG ĐỨNG Ở ĐẦU CÂU và chỉ DÙNG TRONG MỘT CÂU.
+ Giới từ (prep) đi sau nó phải là cụm Noun hoặc V-ing. Nếu thấy sau chỗ trống là
một mệnh đề (S + V) thì sẽ loại ngay các đáp án là giới từ.
+ Liên từ phụ thuộc (because = now that, when, while, although, though ,….) chỉ dùng
để liên kết giữa các mệnh đề (S + V), chỉ dùng trong một câu và có thể đứng đầu câu.
Vì thế nếu thấy sau chỗ trống là cụm Noun phải loại ngay các đáp án là liên từ.
Không có cách nào để ghi nhớ nhanh liên từ phụ thuộc, vì vậy bắt buộc các bạn phải
học thuộc bằng cách làm nhiều bài tập và mỗi khi quên thì phải xem lại. Dưới đây là
các liên từ hay gặp nhất trong bài thi Toeic.
Chỉ thời gian after, before, once (một khi), until = till, when, while,
(time) whenever, as soon as, by the time, as (khi, lúc), since
Chỉ lý do (reason) because, now that, as (do, bởi vì), since (vì)
Chỉ sự tƣơng phản Though = although = even though (mặc dù), while, whereas
(contrast) (trong khi); even if (dù là)
Chỉ điều kiện as long as (miễn là) = provided/ providing that, in case (that)
(condition) (trong trƣờng hợp), if, unless = if not (trừ khi)

Chỉ mục đích so that (để mà), in order that (để mà)
(purpose)
Dạng khác so + adj/ adv + that: quá … đến nỗi mà
such + a/an + adj + noun + that: chỉ kết quả

Note: Một số giới từ và liên từ giống nhau về nghĩa hay gây nhầm:
PHẢI NHỚ: “LIÊN TỪ + MỆNH ĐỀ (S + V), GIỚI TỪ (PREP) + CỤM NOUN”.
NGHĨA CỦA TỪ LIÊN TỪ + MỆNH ĐỀ GIỚI TỪ (prep) + Cụm
26 CHASE YOUR DREAMS
_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
(S+V) Noun/V-ing
Trong khi When, while During
Vì, bởi vì Because = now that Due to = because of = owing to
Mặc dù Though, although, even Despite = in spite of
though, despite the fact that,
in spite of the fact that

VD1: The movie producer was considering doing another film, ……… the last one
was a disaster.
(A) in spite of
(B) only if (chỉ khi)
(C) even though
(D) during
Ở đây sau chỗ trống là một mệnh đề (S + V) => Cần điền một liên từ. Loại ngay đáp
án (A) in spite of và (D) during vì đây là hai giới từ.
(B) và (C) đều là hai liên từ, dịch nghĩa sẽ chọn được đáp án (C) even though là đáp án
đúng.
Tạm dịch: Nhà sản xuất phim đang cân nhắc làm một bộ phim khác mặc dù bộ phim
trước đó như một thảm họa.
VD2: The Reyes Regional Theater will raise ticket prices this year ……….. the
expense of a new sound and lighting system.
(A) out of (ra khỏi, mất, hết)
(B) when
(C) because
(D) due to
Sau chỗ trống là một Cụm Noun rất dài nên phải điền một giới từ => Loại ngay (B) và
(C) đều là 2 liên từ + mệnh đề.
Còn (A) và (D) ta dịch nghĩa chọn (D) due to (bởi vì).
8. Dạng 8: “Still, not, yet, also” nhỏ mà có võ đấy nha 
Khi đi thi gặp phải dạng điền giới từ hoặc liên từ vào chỗ trống. Nếu như phía mệnh đề
đầy đủ có sẵn một trong 4 từ “still, not, yet, also” thì đáp án rất có thể rơi vào một
trong các đáp án sau:
+ Despite = in spite of
+ Although/even though/ though
+ But (là liên từ bình đẳng, không đứng ở đầu câu)
Vì 4 từ “still, not, yet, also” là các từ chỉ ra sự tương phản giữa 2 vế, khi cần một giới
từ hoặc liên từ để chỉ ra sự tương phản giữa 2 vế ta sẽ chọn các từ có nghĩa là “mặc
dù” hoặc “nhƣng” nên nó sẽ thuộc 1 trong số các đáp án trên.
27 CHASE YOUR DREAMS
_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
Phải nhớ thêm: Despite = in spite of (prep) + Cụm Noun
Although/even though/though (liên từ) + Mệnh đề (S + V)
VD1: …………. the company‟s overall profits have declined, some of its products still
sell quite well.
(A) Despite
(B) However
(C) Untill
(D) Although
Nhìn vào 4 đáp án sẽ nhận ra ngay đây là dạng câu Bê Đê  , các đáp án là sự kết hợp
giữa liên từ và giới từ.
Thấy vế đầy đủ phía sau có từ “still” ta sẽ phân vân giữa 2 đáp án (A) Despite và (D)
Although.
Lúc này thấy sau chỗ trống là một mệnh đề nên chọn (D) Although là liên từ.
VD2: ………… the workers put in a lot of effort, profits were not high.
(A) Whatever
(B) Why
(C) Even though
(D) However
Rõ ràng đây là dạng câu cần điền liên từ vào chỗ trống. Vế đầy đủ phía sau có từ “not”
nên đáp án rất có thể là (C) Even though.
Ta sẽ ghép ngay đáp án (C) vào chỗ trống rồi dịch nghĩa luôn. Nếu đúng ta sẽ chọn (C)
luôn. Làm như vậy vừa tiết kiệm thời gian và lại tăng độ chính xác.
Tạm dịch: Mặc dù (Even though) các công nhân bỏ ra rất nhiều nỗ lực, lợi nhuận vẫn
không cao.
Ta thấy hoàn toàn hợp lý nên chọn (C) Even though là đáp án đúng.
9. Dạng 9: Các bƣớc làm bài tập điền ĐỘNG TỪ vào chỗ trống
Phân biệt động từ chính và động từ ở dạng mệnh đề quan hệ rút gọn
Nhận biết dạng này bằng cách nhìn vào các đáp án, thường sẽ có từ 3 đến 4 trong 4
đáp án có dạng của động từ.
Các bước làm cụ thể:
+ Bƣớc 1: Xác định xem chỗ trống cần điền là 1 động từ chính hay 1 động từ ở dạng
mệnh đề quan hệ rút gọn hoặc dạng To - V (dùng To - V để chỉ mục đích)
Nếu cần điền 1 động từ chính thì phải loại ngay các đáp án có dạng “To - V và V-ing”,
vì 2 đáp án này KHÔNG BAO GIỜ làm động từ chính.

28 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
Nếu cần điền 1 động từ ở dạng mệnh đề quan hệ rút gọn thì sẽ phân vân giữa đáp án có
dạng Vp2/V-ed và V-ing.
+ Bƣớc 2:
 Nếu chỗ trống cần điền một động từ chính, ta dựa vào dấu hiệu nhận biết qua
một số từ thường gặp như: “always, often,…” thì chọn thì hiện tại đơn, “ago,
yesterday,…” thì chọn thì quá khứ đơn, …. hoặc dựa vào chủ ngữ, hoặc dịch
nghĩa.
 Nếu chỗ trống cần điền một động từ ở dạng mệnh đề quan hệ rút gọn, ta xét
xem hành động đó ở dạng chủ động hay bị động. Nếu ở dạng chủ động thì chọn
V-ing, còn bị động thì chọn Vp2/V-ed.
 Note: Khi đã biết chỗ trống cần điền động từ ở dạng mệnh đề quan hệ rút
gọn, ta có thể chọn nhanh V-ing hoặc Vp2/V-ed bằng cách nhìn vào sau chỗ
trống. Nếu sau chỗ trống có TÂN NGỮ ta chọn luôn V-ing, còn không có tân
ngữ mà chỉ có giới từ hoặc trạng từ hoặc không có gì thì chọn luôn Vp2/V-ed
(đúng đến 95% trong bài thi toeic nhé ) (XEM LẠI PHẦN MỆNH ĐỀ
QUAN HỆ RÚT GỌN Ở DẠNG 6 PHÍA TRÊN LÀ HIỂU RẤT RÕ)
Để biết đƣợc chỗ cần điền có phải là động từ ở dạng mệnh đề quan hệ rút gọn hay
không. Ta làm như sau:
Nếu chỗ trống ở phía trước thì nhìn về phía sau, nếu chỗ trống ở phía sau thì nhìn về
phía trước để xem đã có động từ chính hay chưa, còn chỗ trống ở giữa thì nhìn cả 2
phía, nếu có rồi thì chắc chắn chỗ cần điền ở dạng mệnh đề quan hệ rút gọn.
VD: The V.S.Center database will allow you to find the best volunteer opportunities
…… on your preference.
(A) base
(B) basing
(C) based
(D) basement
Ta thấy, 4 đáp án thì có tới 3 đáp án ở dạng động từ nên rất có thể đây là dạng điền
động từ vào chỗ trống. Lại thấy phía trước chỗ trống là một N có dạng thêm “s” (Ns),
Ns đã là một cụm Noun hoàn chỉnh nên chắc chắn đây là dạng điền động từ => Loại
ngay (D) là Noun (vì có đuôi -ment thường là đuôi của Noun).
Chỗ trống đang ở phía sau, nên ta sẽ nhìn về phía trước xem xem có động từ chính hay
chưa, thấy có “allow” đã là động từ chính rồi nên chắc chắn chỗ trống phải điền động
từ ở dạng mệnh đề quan hệ rút gọn (V-ing hoặc V-ed) => Loại ngay (A) base là động
từ nguyên thể.
Còn (B) và (C) lúc này ta xét xem hành động này ở dạng chủ động hay bị động. “ ….
the best volunteer opportunities which based on your preference”. Rõ ràng các cơ hội
phải là đƣợc dựa trên, động từ rõ ràng ở dạng bị động => Chọn (C) based.

29 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
Ta có thể loại (B) nhanh bằng cách thấy sau chỗ trống không có TÂN NGỮ mà là
giới từ => Chọn luôn dạng Vp2/V-ed => Chọn (C) based.
10. Dạng 10: Cấu trúc đặc biệt với các từ ask/recommend/suggest/require/….
 S1+ [request/require/suggest/recommend/ask/propose/demand] (that) + S2 +
(should) +V-infinitive (V nguyên thể)
 It‟s [necessary/essential/important/difficult/crucial/vital/mandatory] (that) S1
+ (should) + V-infinitive (V nguyên thể)
Ta có thể hiểu đây là dạng câu đề nghị, đưa ra lời khuyên. Có nghĩa là sẽ không có
tính bắt buộc chỉ là khuyên “nên” làm gì đó, vì vậy ở mệnh đề phía sau luôn phải có
“should” nhưng trong bài Toeic, should hay bị ẩn đi.
Vì vậy gặp dạng này, ở mệnh đề phía sau, ta không cần quan tâm chủ ngữ là gì, ta luôn
luôn phải chọn động từ ở dạng nguyên thể.
VD1: A few flight attendants have requested that some loose volts in the overhead
bins ………… tightened.
(A) be
(B) are
(C) have been
(D) will be
Dựa vào kiến thức bên trên ta chọn ngay (A) be vì ở đây “should” đã bị lƣợc bỏ đi.
Động từ nguyên thể của “to be” chính là “be”.
Câu đầy đủ là: “A few flight attendants have requested that some loose volts in the
overhead bins should be tightened”.
VD2: Berne Tech has recommended that its clients …………. the invoices from the
last quarter for pricing irregularities.
(A) to review
(B) reviewed
(C) review
(D) reviewing
Nhận thấy ngay câu này thuộc dạng trên, không cần phải dịch nghĩa, chọn ngay đáp án
động từ nguyên thể là đáp án đúng => Chọn (C) review.
Dạng này cũng rất hay gặp trong các đề thi, vì vậy các bạn cần phải học thuộc các từ
phía trên và làm nhiều bài tập để ghi nhớ.
VD3: As the entire HR team will be going to the conference in May, they asked that
the company outing ……… until June.
(A) postponed
(B) to postpone

30 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
(C) be postponed
(D) postponing
Câu này vẫn thuộc cấu trúc bên trên và đã được lược bỏ “should”. Chủ ngữ ở đây là
“the company outing” chuyến dã ngoại của công ty”. Khi gặp dạng này ta cứ chọn
ngay đáp án là động từ nguyên thể là đáp án đúng => Chọn (C) be postponed.
11. Dạng 11: Rút gọn mệnh đề đồng chủ ngữ
Dạng này rất hay gặp ở part 5, nên mọi người cần phải đặc biệt chú ý.
Rút gọn mệnh đề đồng chủ ngữ là gì?
Dạng này thường xảy ra với một câu có hai mệnh đề và hai mệnh đề này có chủ ngữ
giống nhau. Người ta sẽ rút gọn chủ ngữ bất kì của một mệnh đề đi, và khi đó nếu
động từ ở phía sau chủ ngữ được rút gọn ở dạng CHỦ ĐỘNG thì sẽ được chuyển
thành V-ing, còn động từ ở dạng BỊ ĐỘNG thì sẽ được chuyển thành V-p2/V-ed.
Nhận biết dạng này bằng cách nào?
Với những câu thuộc dạng này ta thường thấy trước chỗ trống là một liên từ (rất hay
gặp với 4 TỪ: WHEN, WHILE, AFTER, BEFORE) và sau chỗ trống là một cụm
Noun làm tân ngữ hoặc giới từ + cụm Noun, chứ không hề có cụm Noun làm chủ ngữ
(vì cụm Noun làm chủ ngữ đã đƣợc rút gọn).
Note: Sau liên từ phải là một mệnh đề (S + V), mà nếu ta không hề thấy có cụm Noun
làm chủ ngữ thì ta phải hiểu nó đã bị rút gọn. Và thử dịch xem chủ ngữ của mệnh đề
trước và sau có giống nhau hay không, nếu giống thì chắc chắn là dạng rút gọn.
Khi đã nhận biết được dạng này rồi, ta chỉ phân vân giữa hai đáp án là V-ing hoặc V-
p2/V-ed. Ta có thể dịch nghĩa để xem hành động ở đây là chủ động hay bị động để
chọn đáp án đúng hoặc làm nhanh nhƣ sau:
+ Nếu sau chỗ trống là một cụm Noun làm tân ngữ => Chọn luôn V-ing (động từ ở
dạng chủ động).
+ Nếu sau chỗ trống là một giới từ + cụm Noun => Chọn luôn V-p2/V-ed (động từ ở
dạng bị động).
VD1: All employees are asked to turn off the lights when ………… a vacant room to
conserve electricity.
(A) exit
(B) exits
(C) exited
(D) exiting
Thấy đằng trước chỗ trống có liên từ “when + mệnh đề”, mà sau chỗ trống lại không
hề thấy chủ ngữ đâu, chỉ có một cụm Noun làm tân ngữ => Câu này thuộc dạng rút
gọn mệnh đề đồng chủ ngữ nên loại ngay (A) exit và (B) exits.

31 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
Đến đây có thể dịch nghĩa và thấy động từ cần điền ở dạng chủ động => Chọn (D)
exiting, nhưng có thể làm nhanh bằng cách đã được nhắc ở phía trên. Đằng sau chỗ
trống là một cụm Noun => Chọn luôn V-ing (động từ ở dạng chủ động).
Đầy đủ câu này là: “All employees are asked to turn off the lights when they (all
employees) exit a vacant room to conserve electricity.
=> Rút gọn thành: “All employees are asked to turn off the lights when exiting a
vacant room to conserve electricity.
VD2: It is unfortunate that she made such a bad first impression when ....... her boss.
A. She has met
B. met
C. meeting
D. She meets
Ở đây, mệnh đề trước người ta dùng là "made", có nghĩa là thì quá khứ đơn, nên mệnh
đề sau sau when cũng phải dùng thì quá khứ đơn => (A) và (D) sai luôn.
Còn B và C, nhưng lại không hề có chủ ngữ mà rõ ràng When + mệnh đề => Đây là
dạng rút gọn mệnh đề đồng chủ ngữ. Khi 2 mệnh đề có chủ ngữ giống nhau, nta sẽ
được phép lược bỏ 1 chủ ngữ, nếu động từ đó ở dạng chủ động sẽ lược thành V-ing,
còn ở dạng bị động sẽ lược thành V-ed hoặc Vp2.
Sau chỗ trống là một cụm Noun => Chọn ngay đáp án ở dạng chủ động (V-ing).
12. Dạng 12: Đảo ngữ câu điều kiện
Đảo ngữ là hình thức đảo ngược vị trí thông thường của chủ ngữ và động từ trong câu
để nhấn mạnh một thành phần hay ý nào đó trong câu. Đảo ngữ trong câu điều kiện
được áp dụng cho mệnh đề “If” với các chữ “should” trong câu loại 1, “were” trong
câu loại 2 và “had” trong câu loại 3. Các từ này được đảo lên trước chủ ngữ để thay
thế cho “If”.
a. Đảo ngữ câu điều kiện loại 1 (tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tƣơng lai)
- Nếu trong câu có “should” ở mệnh đề if, thì đảo “should” lên đầu câu
- Cấu trúc câu điều kiện loại 1:
If + S1 + V (hiện tại), S2 + will/may/might/should/can… + V (infinitive)
=> Cấu trúc đảo ngữ:
Should + S1 + (not) + V (nguyên thể), S2 + will/may/might/should/can + V
(infinitive)
VD: If you should meet her, please ask her to call me at once.
=> Should you meet her, please ask her to call me at once.

32 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
Note: Nếu trong câu không có “should”, chúng ta phải mượn “should”. Khi đã đảo
ngữ thì ta không quan tâm chủ ngữ là gì, động từ LUÔN LUÔN phải viết ở dạng
nguyên thể.
VD: If he has free time, he‟ll play tennis. => Should he have free time, he‟ll play
tennis.
b. Đảo ngữ câu điều kiện loại 2 (tình huống không có thật ở hiện tại)
- Nếu trong câu có động từ “were”, thì đảo “were” lên đầu.
- Cấu trúc câu điều kiện loại 2:
If + S1 + V (quá khứ) (were), S2 + would/might/could… + V (infinitive)
=> Cấu trúc đảo ngữ:
Were + S1 + (not) + O, S2 + would/might/could… + V (infinitive)
VD: If I were you, I would not do such a rude thing.
=> Were I you, I would not do such a rude thing.
Note: Nếu trong câu không có động từ “were” thì mượn “were‟ và dùng “to V”
VD: If I learnt Russian, I would read a Russian book. => Were I to learn Russian, I
would read a Russian book.
c. Đảo ngữ câu điều kiện loại 3 (tình huống không có thật ở quá khứ)
- Đảo trợ động từ “had” của thì quá khứ hoàn thành lên trước.
- Cấu trúc câu điều kiện loại 3:
If + S1 + had + past participle, S2 + would/might/could… + have + past participle.
=> Cấu trúc đảo ngữ:
Had + S1 + (not) + past participle, S2 + would/might/could… + have + past participle.
VD: If he had trained hard, he would have won the match.
=> Had he trained hard, he would have won the match.
d. VÍ DỤ TRONG BÀI THI TOEIC THẬT
VD: ……. anyone wish to access the information on the status of his or her order, the
password should be entered.
A. If
B. Should
C. Whether
D. As though
Câu này các bạn có thể dễ dàng nhận ra đây là đảo ngữ câu điều kiện loại 1 vì:

33 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
Chủ ngữ là “anyone” mà động từ “wish” lại không chia (lẽ ra wish đi với anyone thì
wish phải thêm “es”) => Đây là dạng đảo ngữ nên chọn (B) Should.
Câu này sẽ là:
Should anyone wish to access the information …
= If anyone wishes to access the information …
Dạng này rất dễ, đi thi chỉ cần thấy trong các đáp án có đáp án có từ “should”, các bạn
phải nghĩ ngay đến dạng đảo ngữ. Chỉ cần nhìn vào chủ ngữ và động từ phía sau chỗ
trống. Đa phần người ta sẽ cho chủ ngữ là Noun không đếm được hoặc Noun số ít,
nhưng động từ lại ở dạng nguyên thể giống với ví dụ 1 này.
13. Dạng 13: 4 từ có nghĩa “đáng kể” phải HỌC THUỘC
Dạng câu này thuộc dạng câu phải dịch nghĩa trong bài thi Toeic, nhưng nó có 1 số
điểm đặc biệt để không cần phải dịch nghĩa cả câu và tất cả các đáp án mà ta vẫn chọn
ngay được đáp án đúng. Đầu tiên phải học thuộc 4 từ sau:
“significantly = dramatically = substantially = considerably: (adv) (một cách) đáng
kể”
4 từ này rất hay đi với các từ có nghĩa là “tăng” hoặc “giảm” như: increase, rise,
decrease, drop, … Vì vậy, khi thấy phía trước hoặc sau chỗ trống có các từ có nghĩa là
“tăng” hoặc “giảm” mà trong các đáp án có 1 trong 4 từ phía trên, ta lập tức chọn 1
trong 4 từ đó là đáp án đúng.
VD1: Lawton Airways has announced that it will ……….. increase its nonstop service
from Cransen to Hopley City.
(A) exactly
(B) finely
(C) importantly
(D) substantially
Ở đây thấy phía sau chỗ trống có từ “increase: tăng”, mà trong 4 đáp án có đáp án (D)
substantially là 1 trong 4 từ có nghĩa “đáng kể” => Ta chọn ngay đáp án (D) là đáp án
đúng.
VD2: Because of the sudden death of the CEO, the company‟s stock value dropped
…….. and didn‟t recover for several years.
(A) extremely
(B) adversely
(C) dramatically
(D) retroactively
Tương tự VD1, ta thấy trước chỗ trống có từ “drop: giảm xuống”, mà trong các đáp
án có đáp án (C) dramatically có nghĩa “đáng kể” nên ta chọn ngay (C) là đáp án
đúng.

34 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
14. Một số dấu hiệu và cấu trúc làm nhanh của bài tập về “THÌ”
THÌ NHỮNG TỪ THƢỜNG DÙNG ĐỂ NHẬN BIẾT LOẠI THÌ
Hiện tại đơn Usually, every, often, sometimes, hardly, frequently, regularly,
always, seldom, …
Tương lai đơn Next, soon, following, tomorrow, 2 years later
Quá khứ đơn Yesterday, last, 2 years ago, in the past, formerly
Hiện tại tiếp At the moment, now, right now, at present, at this time
diễn
Hiện tại hoàn - Since + Mốc thời gian
thành For + Khoảng thời gian
VD: I have worked at Sony since 1998

- Recently, so far, lately, already, just, yet, ever, never, before,


over the past few years (trong những năm vừa qua)
Tƣơng lai - By the time + Hiện tại đơn, TLHT.
hoàn thành
- By + mốc thời gian trong tƣơng lai, TLHT.
VD: By 2015, I will have worked for 5 years
Quá khứ hoàn - When + Quá khứ đơn, Quá khứ hoàn thành.
thành VD: I came home, the door had opened.
(Thì quá khứ hoàn thành diễn tả một hành động xảy ra trƣớc một
hành động khác trong quá khứ. Ở đây khi tôi về nhà thì cái cửa nó
đã đƣợc mở rồi, nên hành động mở phải xảy ra trƣớc hành động
về nhà => Xảy ra trƣớc thì phải chia ở thì QKHT).

- By the time + Quá khứ đơn, Quá khứ hoàn thành.

- After + Quá khứ hoàn thành, Quá khứ đơn.

- Before + Quá khứ đơn, Quá khứ hoàn thành.

Note: Nếu các bạn có thể nhớ ngay được các công thức này thì rất
tốt. Nhưng có rất nhiều bạn không nhớ được và có khi còn nhớ
nhầm. Khi đó ta hãy nhớ đến cách vẽ trục số để xác định xem hành
động nào xảy ra trước, hành động nào xảy ra sau. Với cách này
chắc chắn các bạn sẽ không bị nhầm được.

VD1: By the time, Ms. Okada ………. in Incheon for the sales meeting, she had
already completed preliminary negotiations by telephone.
(A) arrives
(B) arrived
(C) has arrived
(D) will arrive

35 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
Thấy mệnh đề phía trước có “By the time” và mệnh đề phía sau lại chia ở thì quá khứ
hoàn thành nên dựa ngay vào cấu trúc “By the time + QKĐ, QKHT” => Ta chọn đáp
án (B) arrived là đáp án đúng.
VD2: Aster Broadcasting Group ……… yesterday that it expects the semiconductor
market to enter full recovery mode nest year.
(A) announced
(B) have announced
(C) announcing
(D) announce
Nhận thấy ngay mệnh đề phía trước còn thiếu động từ chính => Loại (C) announcing
(phải nhớ là V-ing và To-V không làm động từ chính). Sau chỗ trống lại có từ
“yesterday: hôm qua”, đây là dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn nên chọn đáp án
(A) announced là đáp án đúng.
15. Một số cấu trúc đặc biệt bắt buộc phải nhớ
a. Prep (giới từ) + V-ing + Cụm Noun hoàn chỉnh
Khi làm bài nếu thấy đằng trước chỗ trống là 1 giới từ, đằng sau chỗ trống là một cụm
Noun hoàn chỉnh (BẮT BUỘC PHẢI LÀ CỤM NOUN HOÀN CHỈNH thì mới dùng
cấu trúc này nhé  ), ta sẽ chọn ngay đáp án là V-ing.
VD: The company plans on ……….. the salespeople for the expense they incurred
while attending the conference.
(A) reimbursement
(B) reimbursed
(C) reimburse
(D) reimbursing
Đằng trước chỗ trống là giới từ “on”, phía sau là cụm Noun hoàn chỉnh “the
salespeople” => Áp dụng cấu trúc phía trên ta chọn (D) reimbursing là đáp án đúng.
b. “spent time doing sth: dành thời gian làm việc gì đó”
VD: The employees in the planning department spend most of their time ……….
proposals for a better management structure.
(A) write
(B) writing
(C) written
(D) for writing
Câu này ta nhận ra ngay cấu trúc “spend time doing sth: dành thời gian làm việc gì
đó” => Chọn đáp án (B) writing.
Tạm dịch: Các nhân viên ở phòng kế hoạch dành thời gian của họ cho việc viết các bản
đề xuất cho một cơ cấu quản lý tốt hơn.

36 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
c. “have sth done = get sth done = want sth done: làm một việc gì bằng cách thuê
ngƣời khác”
VD1: The office manager wants the computers …………… by tomorrow.
(A) will be installed
(B) installing
(C) install
(D) installed
Ở đây nhiều bạn lại chọn (A) vì thấy sau chỗ trống có từ “by” nhưng “will be
installed” lại là động từ chính của một mệnh đề mà ở đây đã có động từ chính là
“wants” => Phải dựa vào cấu trúc bên trên là: want sth done nên chọn (D) installed.
Tạm dịch: Quản lý văn phòng muốn những chiếc máy tính đƣợc lắp đặt vào ngày mai.
VD2: My boss gets her messages ………….. by a computer.
(A) take
(B) takes
(C) taken
(D) taking
Dựa vào cấu trúc bên trên “get sth done” nên ta chọn ngay đáp án (C) taken là đáp án
đúng.
Tạm dịch: Bà chủ của tôi nhận được tin nhắn của bà ấy qua máy tính.
d. “have sb do sth = get sb to do sth: sai, khiến, bảo ai đó làm gì đó”
VD: The director had her assistant …………. the memo.
(A) signing
(B) signed
(C) will sign
(D) sign
Dựa vào cấu trúc “have sb do sth”, ta chọn được ngay đáp án đúng là (D) sign.
Tạm dịch: Giám đốc đã bảo trợ lý của bà ấy ký vào bản thông báo nội bộ.

37 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
B. 158 TỪ, CỤM TỪ QUAN TRỌNG BẮT BUỘC PHẢI GHI NHỚ
STT TỪ, CỤM TỪ NGHĨA, GIẢI THÍCH
1 - Be requested to do sth - Được yêu cầu làm gì đó
- Request sb to do sth - Yêu cầu ai đó làm gì đó
2 Give sb sth = give sth to sb Đưa cho ai đó cái gì đó
3 Plan (v) to do sth (v) lập kế hoạch làm gì đó
Plan (n) (n) bản kế hoạch
4 During (prep) + cụm Noun Trong khi
When/while (liên từ) + mệnh đề (S + V)
5 Be subject to sth Tùy thuộc vào
Phụ thuộc vào
6 A number of + N số nhiều Nhiều
An amount of + N không đếm được
7 + Participant (n): người tham gia, tham dự Đuôi -ant thường là đuôi của
+ Applicant (n): ứng viên -adj, nhưng một số từ phía
+ Attendant (n): người chăm sóc, phục vụ bên trái lại là Noun đặc biệt
+ Consultant (n): cố vấn viên chỉ người

8 - Be asked to do sth - Được yêu cầu làm gì đó


- Ask sb to do sth - Yêu cầu ai đó làm gì đó
9 Be in charge of = be responsible for Chịu trách nhiệm
= to be held responsible for
10 Give a speech Thuyết trình
Make a presentation
Deliver a speech
Address the audience
Give a talk
11 Begin/ start/ finish + V-ing Bắt đầu/ kết thúc
12 Dependent on sth Phụ thuộc vào cái gì đó
13 - Reach an agreement - Đạt được hợp đồng
- Reach + for sth - Với lấy cái gì đó
- You can reach me by phone - Liên lạc
14 Look forward to + V-ing Mong chờ
15 Many + N số nhiều Nhiều
Much + Noun không đếm được
17 Be pleased to do Vui vẻ làm gì đó
18 At the end of this year/ this month Cuối năm nay/ cuối tháng
này
19 - Due to = because of = owing to (prep) + cụm Bởi vì
Noun
- Because = Now that (Liên từ) + Mệnh đề
20 Meet your needs Đáp ứng nhu cầu
= Accommodate your needs
21 - Either A or B - Hoặc cái A hoặc cái B
- Neither A nor B - Không cái A cũng không
cái B

38 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
- Not only A but also B - Không những A mà còn B
Not A but B
- Both A and B - Cả A và B
22 Come with Kèm với
23 Help sb (to) do Giúp đỡ ai đó làm gì đó
24 - Would like to do - Muốn làm gì đó
- Prefer to do - Thích làm gì đó hơn
25 Please + V nguyên thể Vui lòng làm gì đó
26 In advance Trước
All + N số nhiều hoặc N không đếm được Tất cả
27 Find – found – found (v) Tìm, thấy
Found – founded (v) Thành lập
28 Alternative (n) Sự lựa chọn, sự thay thế Có đuôi -ive thường là đuôi
Objective (n) Đối tượng, mục tiêu của ADJ nhưng lại thường là
Relative (n) Họ hàng Noun đặc biệt và phải học
thuộc những từ phía bên.

29 Be able to do = can Có thế


Be unable to do = can not Không thể
30 Upon = on request/arrival Vào lúc yêu cầu/ đến
31 Make/ take a note Ghi chú
32 Wish to do sth Ước, muốn làm gì đó
Want to do sth
33 Few/ a few + Noun số nhiều Một ít
Little/ a little + Noun không đếm được
34 Process (v): xử lý
(n): quá trình, quy trình
35 Be interested in Bị quan tâm về cái gì đó
36 Enclose = attach Đính kèm
37 - Proposal (n) - Bản đề xuất, đề nghị
- Approval (n) - Sự đồng ý, chấp thuận
- Renewal (n) - Sự gia hạn, làm mới
- Arrival (n) - Sự đến
Note: Có đuôi -al thường là đuôi của ADJ
nhưng lại là Noun đặc biệt
38 Look for = seek Tìm kiếm
39 Decide to do sth Quyết định làm gì đó
40 In case (liên từ) + mệnh đề Phòng khi
In case of (prep) + cụm Noun Trong trường hợp
41 In order to do = so as to do sth Để làm gì đó
42 Be suited for/to + sb/sth Phù hợp cho ai đó/ cái gì đó
43 One of + Hạn định từ (a/an/my/his…) + N số Một trong những cái gì đó
nhiều
44 - Be reminded to do sth - Được nhắc nhở làm gì đó
- Remind sb to do sth - Nhắc nhở ai đó làm gì đó
45 Human resources department = personnel Phòng nhân sự
department
39 CHASE YOUR DREAMS
_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
46 - Advise sb to do sth - Khuyên ai đó làm gì đó
- Be advised to do sth - Được khuyên làm gì đó
47 Một số adj + ly => adv nhƣng nghĩa thay đổi
hoàn toàn. (bắt buộc phải học thuộc)

Near (gần) + ly => nearly - hầu như, hầu hết


Late (muộn) + ly => lately - mới đây, gần đây
Hard (chăm chỉ) + ly => hardly = seldom - hiếm khi, hầu như không
High (cao) + ly => highly - hết sức, vô cùng
Short (ngắn) + ly => shortly = soon - sớm
48 Ahead of (prep) + sth Trước
49 - Now that = because + mệnh đề (S + V) Vì, bởi vì
- Because of = due to = owing to (prep) + cụm Vì, bời vì
Noun
50 - Spend time doing sth - Dành thời gian làm gì đó
- Spend on sth - Tiêu xài, bỏ tiền vào việc
gì đó
51 Enroll + in/on sth Ghi danh, đăng kí
52 As long as = provided (that) = providing (that) Miễn là
(liên từ) + mệnh đề (S + V)
53 Enjoy + V-ing Thích thú
54 Whoever = anyone who Bất cứ ai mà
55 Agree to do sth Đồng ý làm gì đó
56 By the end of + cụm Noun (the week/the Trước cuối … (tuần, tháng,
month/ the year …) năm ,…)
57 - Decide to do sth - Quyết định làm gì đó
- Make a decision - Đưa ra quyết định
58 Look over = check = go over Kiểm tra
59 Be willing to do sth Sẵn sàng làm gì đó
60 From A to B Từ A đến B
(A và B đồng thời là thời gian hoặc địa điểm)
61 However: thường dùng để liên kết giữa 2 câu. Tuy nhiên
Nhận biết bằng cách trước chỗ trống có dấu
“.” và phía sau có dấu “,”
62 - Agency (noun đếm được) - Đại lý
- Agent (noun đếm được) - Nhân viên làm việc tại đại

63 In + an + adj + manner - Theo cách gì đó
VD: In a timely manner - Một cách đúng lúc, đúng
giờ
Note: timely có đuôi -ly là đuôi của ADV,
nhưng thường làm ADJ trong bài thi Toeic.
Phải nhớ: Noun + ly => ADJ
Chú ý một số từ đặc biệt kiểu này hay gặp
như: timely (đúng lúc), friendly (thân thiện),
daiyly (hàng ngày), weekly(hàng tuần), costly
(đáng giá)
40 CHASE YOUR DREAMS
_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
64 Help sb (to) do sth Giúp đỡ ai đó làm gì đó
65 Over the past two (few, three, five,…) years Trong 2 năm vừa qua
Đây là dấu hiệu hay gặp ở thì hiện tại hoàn
thành
66 On behalf of + cụm Noun Thay mặt cho
67 S + /indicate/decide/tell (phân Khi gặp dạng lại phải điền
biệt)/check/ask/determine/discuss + whether A Whether A or B, tuyệt đối
or B KHÔNG ĐIỂN either A or
B
68 - Express (adj) - (adj) nhanh, hỏa tốc
- Express (v) + concern/complain - (v) bày tỏ (nó hay từ với
những từ có nghĩa là: lo
lắng, phàn nàn)
69 In an effort to do sth = try to do sth = manage Cố gắng, nỗ lực làm gì đó
to do sth = in an attempt to do sth
70 Make/find = feel/ keep + sb/sth + adj Làm cho/thấy, cảm thấy/giữ
cho ai đó, cái gì đó như thế
nào
71 Honor sb/sth for sth Tôn vinh, vinh danh ai/cái gì
vì cái gì đó
72 According to (prep) + cụm Noun Theo như
73 In addition to (prep) + cụm Noun Bên cạnh, ngoài ra
In addition + mệnh đề
74 Be eligible for sth Thích hợp, đủ điều kiện
75 It + is + through sth that + mệnh đề (S + V) Thông qua cái gì đó mà

Note: Đây là 1 cấu trúc đã hoàn chỉnh, nếu


gặp dạng đặc biệt này mà phải điền 1 thành
phần vào giữa “is” và “through” thì luôn luôn
chọn ADV (bình thƣờng là điền ADJ, nhƣng
đây là dạng đặc biệt)
76 Look forward to + V-ing Mong chờ, mong đợi
77 Please + V nguyên thể Vui lòng
78 - Succeed in sth - Thành công
- Succeed to sb/sth - kế vị, kế tục
79 - Be allowed to sth - Được cho phép làm gì đó
- Allow sb to do sth - Cho phép ai đó làm gì đó
80 Be applicable to = relevant Thích hợp
81 Regardless of (prep) + cụm Noun Không màng đến
82 Book (v) Đặt chỗ, phòng
83 - Expect sb to do sth - Mong chờ ai đó làm gì đó
- Be expected to do - được mong chờ làm gì đó
84 Begin/start/finish + V-ing Bắt đầu/ kết thúc
85 Be pleased to do sth = be delighted to do sth Vui vẻ, vui mừng làm gì đó
86 During (prep) + cụm Noun Trong khi
When/ While (liên từ) + mệnh đề (S + V)
87 It has come to my attention that + mệnh đề Tôi nhận thấy rằng
41 CHASE YOUR DREAMS
_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
88 Be ready to do sth Sẵn sàng làm gì đó
89 Consist of sth Bao gồm
90 Provide sb with sth Cung cấp cho ai đó cái gì đó
91 - Speak to sb - Nói với ai đó
- Respond to sb - Hồi đáp ai đó
- Thông báo cho ai đó về cái
- Inform sb of/about sth gì đó
92 Increase/incline/decrease + by + … % Tăng/ giảm … phần trăm
93 Specialize + in sth Chuyên về cái gì đó
94 Let sb do sth Để ai đó làm gì đó
95 Schedule sb/sth to do sth Lập lịch trình cho ai đó làm
gì đó
96 - So that + mệnh đề (S + V) - Để mà
- So + adj/adv + that - Quá cái gì đó đến nỗi mà
97 - Board (v) = get on - Lên xe
- Board (n) - Ban quản trị, ban lãnh đạo
98 Prior to (prep) + cụm Noun Trước
99 Thanks to (prep) + cụm Noun - Nhờ vào
Thanks for (prep) + cụm Noun - Cảm ơn vì
100 Regarding = about (prep) + cụm Noun Về
Representative vừa là adj và noun. (chú ý từ Là noun có nghĩa “ngƣời
101 này vì mọi người nghĩ đuôi -ive thường là đại diện”.
đuôi của adj)

102 Exceptional (adj) Đặc biệt, nổi bật


- sales (n) - vừa có nghĩa là doanh số
103 và bộ phận bán hàng
- sale (n) - việc bán hàng, sự bán
- experience (n) - (n): kinh ngiệm
104 - experience (v) - (v): trải qua, gặp phải
105 most of + Hạn định từ (a/an/my/his/its…) + chú ý luôn luôn phải có hạn
Noun định từ ở đây
106 reimbursement (n) sự hoàn trả, sự bồi hoàn
- be invited to do sth - được mời để làm gì đó

- among (trong số) + noun số nhiều - đi với noun số nhiều


107
- between (giữa) + A and B hoặc between two - sau between chỉ là giữa 2
…. hoặc between A or B cái gì đó

108 there is/ are có, còn

109 if + S1 + had + V3/Ved, S2 + would/ could/ câu điều kiện loại 3 (không
should …. + have + V3/Ved có thật trong quá khứ )

- S + động từ yêu cầu, ra lệnh, đề nghị + that đây là dạng câu yêu cầu, đề
42 CHASE YOUR DREAMS
_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
+ S + (should) + động từ nguyên mẫu nghị. Chú ý động từ ở mệnh
đề phía sau luôn luôn ở dạng
VD: S + request/ recommend/ suggest/ nguyên thể.
110 require/advise/….. + that + S + (should) + V
nguyên mẫu.

Trong bài thi toeic thì “should” hay bị lƣợc


bỏ.

proposal (n): có đuôi -al thường là đuôi của - (n): bản đề xuất, bản đề nghị
111 adj nhưng nó lại là noun đặc biệt trong bài thi
toeic.

- had better = should (nên) + V nguyên thể.

112 - alternative (n): nó có đuôi -ive thường là - (n): sự thay thế


đuôi của -adj, nhưng nó còn là noun đặc biệt
trong bài thi Toeic.

- individual vừa là adj và noun - (adj): một mình, riêng lẻ


- (n): cá nhân
113
- in advance: trước

114 once vừa là liên từ và là adv - (liên từ + mệnh đề): một


khi
- (adv): trước kia, xưa kia

115 be encouraged to do sth được khuyến khích làm gì


đó

116 increase in + sth = rise in + sth tăng về cái gì đó (cả increase


và rise ở đây đều là noun)

tìm kiếm (look for phải viết


117 seek = look for liền nhé, nếu có cái gì chen
vào giữa look và for thì lúc
đó nó không bằng với seek
nữa)

118 go out of business phá sản

119 deal with sth đề cập, giải quyết, xử lý

43 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
120 - it + is + adj + to do sth - điều … là phải làm gì đó

- depend on sth - phụ thuộc vào cái gì đó

121 - need (v), (n) - ngoài là verb (cần phải)


còn là noun có nghĩa là nhu
cầu
122 from time to time thi thoảng, thỉnh thoảng

123 sự khác nhau giữa adj đuôi -ed và đuôi -ing - tính từ đuôi -ed: chỉ chủ thể
bị tác động
- tính từ đuôi -ing: chỉ bản
chất của sự vật, sự việc hoặc
chủ thể gây ra hành động

- (noun đếm được): giấy mời


124 invitation vừa là noun đếm được và không
đếm được - (noun không đếm được):
sự mời

- đây là dạng đảo ngữ trong


câu điều kiện loại1.
If + S + V + ….. => Should + S + V(nguyên
thể) + ….. - chú ý: động từ ở dạng đảo
ngữ luôn luôn ở dạng
- VD: If anyone calls, please tell them I‟m nguyên thể mà không cần
busy. quan tâm chủ ngữ là gì.
125
=> Should anyone call, please tell them I‟m - để biết khi nào là đảo ngữ
busy. trong câu điều kiện loại 1,
các bạn nhìn vào động từ sau
chủ ngữ, nó sẽ luôn luôn ở
dạng nguyên thể.

126 alternative vừa là adj và noun - (adj): thay thế


- (noun): sự thay thế, sự lựa
chọn

127 initiative là từ đặc biệt, nó có đuôi -ive nhưng - (adj): mở đầu, bắt đầu
vừa là adj và noun - (noun): sáng kiến

128 feel free to do sth cứ thoải mái làm gì đó

- nó được đặt chủ yếu ở cuối

44 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
câu, tuy nhiên, trong một số
trường hợp nó có thể được đặt
“weekly” được gọi là adv chỉ tần suất xác định ở đầu câu để nhấn mạnh.
129 (VD: daily/ weekly/ once/ twice/ yearly/…) - lưu ý: khi đặt ở đầu câu phải
có một dấu phấy ngăn cách
sau trạng từ.
VD: Once a year, I go skiing.

130 call for sth yêu cầu, đòi hỏi

131 memo = memorandum (n) bản thông báo nội bộ.

cấu trúc câu ĐK loại 1: If + S1 + hiện tại đơn, S2 là loại câu điều kiện có thật,
132 + tương lại đơn có thể xảy ra ở hiện tại

133 not only ……. but also không những ……. mà còn

134 identification number số chứng minh thư

135 - turn on - bật


- turn off - tắt

136 in spite of = despite (prep) + cụm noun dù, mặc dù.

137 cấu trúc câu cầu khiến: get sth done = have sth làm một việc gì bằng cách
done thuê người khác.

138 how many + N số nhiều hỏi về số lượng

139 - try to do sth - cố gắng làm gì đó


- try + V-ing - thử làm gì đó.

- take off - cởi ra, cất cánh


140 - put on - chỉ hành động đang mặc cái
- put off = delay = postpone gì đó
- trì hoãn

141 either …. or …… hoặc cái này, hoặc cái kia


chú ý sự khác nhau giữa a
few và a little
142 a few + noun số nhiều: một chút (a little + noun không đếm
đƣợc; a few + noun số
nhiều)

become là 1 động từ đặc


45 CHASE YOUR DREAMS
_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
143 become + adj biệt, người ta gọi là linking
verb. Nó không chỉ ra hành
động mà chỉ ra tính chất của
sự vật, sự việc

144 ESL = English as a Second Language Tiếng Anh như là ngôn ngữ
thứ 2

145 increase vừa là noun và động từ - (n): sự tăng,


- (v): tăng lên, tăng thêm
146 the winning entry người thắng cuộc

- be advised to do sth - được khuyên làm gì đó


147
- be/become familiar with sth - quen với, quen thuộc cái gì
đó

trong thì hiện tại hoàn thành


148 - for + khoảng thời gian - VD: for ten days
- since + mốc thời gian - VD: since 2016

- many + N số nhiều - nhiều


149 - much + N không đếm được - nhiều

it remains to be seen vẫn chưa biết được, chưa


150 được phát hiện

có đuôi -ate thường là đuôi


của động từ, nhưng còn là
adj (thích hợp, thích đáng)
151 appropriate (v), (adj) - có một số từ kiểu này rất
hay gặp trong bài thi toeic
nên các bạn cần ghi nhớ
VD: accurate (adj): đúng
đắn, chính xác
- tính từ sở hữu + noun = đại
từ sở hữu
- his vừa là tính từ sở hữu và
152 phân biệt sự khác nhau giữa tính từ sở hữu và đại từ sở hữu
đại từ sở hữu - đại từ sở hữu có thể làm
chủ ngữ hoặc tân ngữ nhưng
phải thay thế cho cái gì của
ai đó đã được nhắc đến ở
phía trước
153 be encouraged to do sth được khuyến khích làm gì
đó
154 trợ động từ (should) + adv + V-chính dạng này có thể chia làm 3
46 CHASE YOUR DREAMS
_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
dạng nhỏ:
- to be + adv +
Ved/Vp2
- to be + adv + V-ing
- trợ động từ
(will/can/…) + adv +
V nguyên thể
155 as soon as possible càng sớm càng tốt
156 intended for sb/sth dành cho, dùng để
157 - once (liên từ) + mệnh đề - (LT): một khi, khi mà
- once (adv) - (adv): trước kia, xưa kia
158 equal to sb/sth giống như, đồng đều, như
nhau

47 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
C. HƢỚNG DẪN CÁCH TỰ LUYỆN NGHE HIỆU QUẢ Ở NHÀ
I. Một số chú ý và mẹo quan trọng ở part 1
1. Chú ý
- Phân biệt sự khác nhau giữa put on và wear: Cả 2 đều có nghĩa là mặc nhưng phải
hiểu rõ khi nào dùng put on, khi nào dùng wear.
 Put on: Chỉ hành động đang mặc, đeo, đội,… cái gì đó vào
VD: A man is putting on a name tag - Người đàn ông đang đeo thẻ tên
(Diễn tả hành động người đàn ông đang đeo thẻ tên)
 Wear: Chỉ trạng thái cái gì đó đã được mặc, đeo, đội,… vào rồi
VD: A man is wearing a name tag - Người đàn ông đeo thẻ tên
(Chỉ trạng thái người đàn ông đã đeo thẻ tên rồi)
- take off: cởi ra, cất cánh
put off = postpone = delay: trì hoãn
- There is/ are: dịch là “có”
- Thì quá khứ đơn không được sử dụng trong part 1 vì hành động trong bức ảnh được
xem như xảy ra ở thời điểm hiện tại. Dù hành động có xảy ra trong quá khứ thì nó
cũng kéo dài đến hiện tại hoặc có ảnh hưởng đến hiện tại.
- Cách dùng be + left:
Hình thức Nghĩa Ví dụ
be + left + địa điểm Có ở, đặt ở The book is left on table
(Quyển sách được đặt trên bàn)
be + left + tính từ Đang ở trạng thái The cabinet is left open
( Tủ có ngăn kéo đang mở)

2. Một số mẹo giúp tránh mắc bẫy


- Lưu ý các từ có phát âm gần giống nhau
VD: “walking” có thể nghe nhầm thành “working”
- Với câu mô tả hành động bằng thể bị động của thì hiện tại tiếp diễn. Nó mô tả hành
động đang được thực hiện (có hình thái: is/are + being + P2).
 Nếu trong bức tranh không có người mà thấy có bất kỳ đáp án nào có hình thái
is/are + being + P2 => Chắc chắn là đáp án sai;
VD: Some boxes are being examined. (Vài cái hộp đang được kiểm tra)
Ở đây đang mô tả hành động ai đó đang kiểm tra những cái hộp
=> Nếu trong bức tranh không có người, đáp án này chắc chắn sai.
 Nếu bức tranh có người mà không thực hiện hành động hoặc thực hiện hành
động không giống với mô tả thì đó cũng là đáp án sai.

- Chú ý phát âm của 1 số thành phần đứng ở đầu câu:

48 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
 You are = You‟re: sẽ được phát âm giống như từ “your”
 They are = They‟re: sẽ được phát âm giống như từ “their”
 I will = I‟ll: sẽ được phát âm gần giống như là “ao”

- Phương pháp “dùng đầu bút chì”


Để tăng khả năng tập trung và độ chính xác cho đáp án mà các bạn chọn. Các bạn
nên đặt đầu bút chì vào các đáp án, có nghĩa là:
Nếu nghe đáp án (A) và thấy đáp án này có thể là đáp án đúng thì đặt đầu bút chì
ở đáp án (A), nghe tiếp đáp án (B) thấy là đáp án sai thì vẫn giữ đầu bút chì ở đáp án
(A) (như vậy sẽ giúp giảm kiến thức cần phải nhớ, đáp án B sai thì sẽ loại luôn), tiếp
tục nghe đáp án (C) nếu thấy đúng hơn đáp án (A) thì chuyển đầu bút chì sang đáp án
(C), nghe đến đáp án (D) thấy sai thì vẫn giữ đầu bút chì ở đáp án (C).
Lúc này chỉ phải phân vân giữa (A) và (C), đáp án nào chắc chắn sai đã bị loại ra,
tránh phải ghi nhớ quá nhiều, gây loạn và khó chọn đáp án đúng. Các bạn nên áp dụng
một cách linh hoạt phương pháp này.
II. Các kiến thức quan trọng về part 2
1. Các dạng câu hỏi
- Câu hỏi bắt đầu bằng từ nghi vấn: who, when, where, what, how, why, whose
- Câu hỏi thường:
 Câu hỏi bắt đầu bằng động từ be
 Câu hỏi bắt đầu bằng trợ động từ như
do/does/did; have/has; will
 Câu hỏi phủ định (có thể dùng yes/no để trả lời)
 Câu hỏi gián tiếp: thường có 2 dạng trong bài thi TOEIC
Do you know + từ nghi vấn + chủ ngữ + động từ…?
Can you tell me + từ nghi vấn + chủ ngữ + động từ...?

- Câu hỏi lựa chọn


- Câu hỏi đuôi
- Câu kể
- Câu hỏi đưa ra yêu cầu, đề nghị
2. Một số mẹo khi làm part 2
a. Nếu ở phần câu trả lời có lặp lại từ, cụm từ giống hoặc từ có phát âm gần giống với
từ ở trên câu trả lời thì đó thường là đáp án sai
VD1: When will the next bus arrive?
(A) At the bus station

49 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
(B) To the library
(C) In ten minutes
Ở đây đáp án (A) có từ “bus” giống với từ trên câu hỏi => Rất có thể đáp án (A) là đáp
án sai.
VD2: Is Ms. Gomez in the meeting now?
(A) She is busy now
(B) To meet with a client
(C) No, she stepped out earlier
Ở đây đáp án (A) có từ “now” giống => Đáp án (A) rất có thể sẽ sai. Đáp án (B) từ
“meet” có âm tương tự từ “meeting” => Loại (B).
b. Đối với câu hỏi bắt đầu bằng từ nghi vấn: who, when, where, what, how, why,
whose thì các đáp án trả lời có dạng yes/no chúng ta loại ngay các đáp án đó
VD1: Where is your new car parked?
(A) Yes, it is quite new
(B) In the underground garage
(C) I bought it last week
Ở đây câu hỏi là dạng bắt đầu bằng từ nghi vấn “where”, đáp án (A) có dạng yes/no
=> Loại ngay đáp án này.
VD2: Who did you meet last night?
(A) At exactly six o‟clock
(B) No, why do you say that?
(C) An old friend from college
Tương tự ví dụ trên, ta loại ngay đáp án (B) vì có dạng yes/no.
c. Chú ý, nhiều câu trả lời phù hợp về nghĩa so với câu hỏi nhưng lại không đúng về
thì
VD1: Did you attend the meeting?
(A) Yes, I did
(B) Yes, I do
Câu hỏi sử dụng thì quá khứ đơn nên câu trả lời không thể dùng trợ động từ “do” =>
Đáp án (B) sai.
VD2: When did you see your dentist?
(A) Less than a week ago
(B) Next Wednesday
(C) For three hours
Trợ động từ “did” trong câu hỏi cho biết sự việc xảy ra trong quá khứ, vì thế câu trả lời
có từ chỉ thời gian trong tương lai như “next” là đáp án sai.

50 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
Note: Không dùng “for” để trả lời cho câu hỏi với when, “for” dùng cho câu hỏi với
how long (bao lâu).
d. Chú ý với câu hỏi bắt đầu bằng WHY
Đây là loại câu hỏi được sử dụng để hỏi lý do hoặc đưa ra đề nghị nên phải phân biệt
rõ 2 trường hợp này.
- Khi đi đưa ra đề nghị, người ta thường dùng Why don‟t you…? hoặc Why don‟t
we…? Khi là câu đưa ra đề nghị thì đáp án yes/no có thể lại là đáp án đúng.
VD: Why don’t we use the catering service we used at our last party?
(A) The party is this Friday
(B) At the Crown hotel
(C) Yes, they did a great job
Đáp án đúng ở đây là đáp án (C), loại đáp án (A) vì thấy có từ “party” giống với từ
trên câu hỏi.
- Khi là câu hỏi lý do thì phải loại ngay đáp án dạng yes/no
VD: Why did Michelle come back?
(A) About half an hour ago
(B) No, that is not why
(C) She forgot her report
Ở đây câu hỏi không phải là dạng đưa ra đề nghị mà là hỏi lý do nên phải loại ngay
đáp án dạng yes/no => Loại đáp án (B).
e. Đôi khi ở vị trí câu hỏi là những câu trình bày thông tin hoặc nêu ý kiến. Có thể đáp
án đúng là đáp án có dạng câu hỏi
VD: Let‟s order a bigger sign for the front door
(A) What size should we get?
(B) No, in the bottom drawer
(C) You can sign it later
Ở đây đáp án đúng là đáp án (A)
Câu hỏi: Hãy đặt cái biển hiệu lớn hơn cho cửa trước
Câu trả lời: Kích cỡ mà chúng ta cần là gì?
f. Một số lưu ý khác
 Câu hỏi với where và when: từ where được phát âm khá giống từ when, vì vậy
phải chú ý lắng nghe để tránh nhầm lẫn.
 Trong câu hỏi lựa chọn, người ta hay dùng một số từ sau để trả lời cho câu hỏi:
either (bất cứ điều nào trong hai điều), both (cả hai) hoặc neither (cả hai đều
không)
VD: Would you like some milk or cream with your coffee?
(A) Either would be great

51 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
(B) Sorry, we‟re out of milk now (có thể loại đáp án này vì có từ “milk” trùng
với trên câu hỏi)
(C) I need some copies as well
Đây là câu hỏi lựa chọn và đáp án (A) có từ either ở đây là đáp án đúng. Có
nghĩa là cả 2 cái “milk” hoặc “cream” đều được
 Câu hỏi “How about…?” không phải là hỏi cái gì đó như thế nào mà là một
câu hỏi đƣa ra đề nghị
VD: How about going over the report together this afternoon? ( go over: kiểm
tra, xem xét kĩ lưỡng, xem lại)
(A) Sure, let’s meet at 2 o’clock
(B) Yes, let‟s go over there together
(C) This evening at 8 o‟clock
Nghĩa câu hỏi: Cùng xem lại bản báo cáo vào chiều nay nhé? Đáp án (A) là đáp
án đúng: Chắc chắn, hãy gặp nhau vào lúc 2 giờ.
III. Kiến thức và một số mẹo làm part 3 và 4
1. Part 3 (short conversations - đoạn hội thoại giữa 2 nhân vật nam và nữ)
a. Các dạng câu hỏi hay gặp
 Các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực kinh doanh, doanh nghiệp
(Nó thường xuyên xuất hiện trong part 3 và có khoảng 6 -7 đoạn hội thoại về
chủ đề này trong 10 đoạn part 3)
 Câu hỏi về người nói trong đoạn hội thoại nói cái gì.
Thường gặp những cụm từ sau trong các câu hỏi dạng này: the man suggest,
the woman ask/request/want và the man/woman say about.
 Paraphrased questions
Đây là dạng câu hỏi mà đáp án trả lời đúng sẽ diễn giải lại nghĩa của một câu
văn trong đoạn hội thoại mà sử dụng các từ vựng khác và sử dụng từ đồng
nghĩa để thay thế.
b. Chú ý khi làm bài
- Nên tranh thủ thời gian khi đài đọc phần directions của các part 1 và 2 để đọc qua
trước các câu hỏi và câu trả lời của part 3. Việc đọc trước sẽ giúp các bạn có thể đoán
được nội dung chính của đoạn hội thoại và sẽ giúp việc chọn đáp án đúng dễ dàng hơn.
- Khi đọc các câu hỏi phải chú ý xem câu hỏi đó đang hỏi về người đàn ông hay người
phụ nữ để tìm thông tin thích hợp liên quan đến nhân vật đó trong các đáp án.
- Phải tập trung nghe ngay từ phần đầu của mỗi đoạn hội thoại vì phần đầu này thường
nói về ngữ cảnh và tình huống của đoạn hội thoại. Nó thường trả lời cho câu hỏi đầu
tiên, nếu không nghe được sẽ dẫn đến khó trả lời cho câu đầu và gây hoang mang cho
việc trả lời 2 câu tiếp theo.

52 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
- Có 30s để chuyển tiếp giữa các đoạn hội thoại. Chỉ được phép dùng 5s để tô đáp án
vào tờ answer sheet (hoặc khi đài đọc xong câu hỏi số 1 là phải tô xong), sau đó
chuyển sang đọc tiếp 3 câu hỏi và các câu trả lời ở đoạn hội thoại tiếp theo.
Note: Với các câu mà không biết chọn đáp án nào thì nên khoanh bừa luôn, không
phân vân, để dành thời gian đọc câu hỏi và câu trả lời của đoạn sau.
c. Các cụm paraphrase PHỔ BIẾN
- Phƣơng pháp Paraphrasing là diễn giải lại nghĩa của một câu văn bằng cách sử
dụng các từ vựng khác và sử dụng từ đồng nghĩa để thay thế.
- Đặc biệt lưu ý là part 3 dùng rất nhiều dạng này, dưới đây là một số cụm phổ biến.
Trong quá trình chữa đề nên note lại những cụm mà các bạn bắt gặp.

STT Các cụm paraphrase Các cụm diễn giải lại Nghĩa

1 replace the outdated get more modern equipment thay thế trang thiết
equipment bị cũ
2 submit a lower bit offer a lower price đưa ra mức giá thấp
hơn
3 get ready to relocate prepare for a move sẵn sang để di
chuyển
4 the manual an instruction book sổ tay chỉ dẫn
5 obtaining a loan borrowing some money nhận được khoản
vay
6 to see someone get to attend a wedding tham gia lễ cưới
married
7 to confirm his to remind him of his xác nhận cuộc hẹn
appointment appointment
8 discuss the proposal talk about a business deal thảo luận về bản đề
xuất
9 buy a ticket for a lower get a discounted ticket mua vé giá rẻ hơn
price
10 improve the training provide better training cải thiện sự đào tạo
11 make copies of the duplicate the handouts sao chép tài liệu
handouts
12 to take a bus to use public transportation đi xe buýt
13 to go to the gym/ to to work out tập thể dục
exercise
14 phone number/ e-mail contact information thông tin liên lạc
address
15 I‟ll give him a call. I‟ll contact him. Tôi sẽ liên lạc với
anh ấy.
16 I have a lot of work to I‟m really busy. Tôi có rất nhiều việc
do. phải làm.
17 The plan was delayed. The plan arrived late. Kế hoạch bị trì hoãn.

53 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
18 He‟ll go to the museum He‟ll walk to the museum. Anh ấy đi bộ đến
on foot. bảo tang.
19 I hardly slept last night. I didn‟t get enough sleep đêm qua tôi mất ngủ.
yesterday.
20 She‟ll call the caterer. She‟ll talk to the food Cô ấy gọi đến nhà
provider. cung cấp thực phẩm.
21 There were too many It was crowded. Có rất nhiều người.
people.
22 every Friday at the end of each mỗi thứ sáu
workweek
23 postponed for three in three weeks trì hoãn trong 3
weeks tuần
24 monthly every month hàng tháng
25 bimonthly once in two months hai tháng một lần
26 It’s been a year. a year ago một năm trƣớc
27 in 14 days in two weeks 2 tuần
28 each month once a month hàng tháng
29 weekly every week hàng tuần
30 every year annually/ once a year/ hàng năm
yearly
31 every three months quarterly hàng quý

2. Part 4 (short talks - bài nói ngắn)


Chú ý khi làm bài
- Nên tranh thủ thời gian khi đài đọc phần directions của các part 1 và 2 để đọc qua
trước các câu hỏi và câu trả lời của part 4. Việc đọc trước sẽ giúp các bạn có thể đoán
được nội dung chính của bài nói và sẽ giúp việc chọn đáp án đúng dễ dàng hơn.
- Tập trung vào từ khóa của các câu hỏi. Điều này sẽ giúp tiết kiệm thời gian, đẩy
nhanh tốc độ đọc các câu hỏi và dễ dàng nắm bắt thông tin.
- Phải tập trung nghe thật kỹ phần đầu của bài nói vì sẽ giúp dễ dàng biết được thể loại
của bài nói. Nắm chắc điều này sẽ giúp việc tìm câu trả lời đơn giản hơn đặc biệt là trả
lời cho các câu hỏi liên quan đến nội dung khái quát.
- Có 30s để chuyển tiếp giữa các bài nói. Chỉ được phép dùng 5s để tô đáp án vào tờ
answer sheet (hoặc khi đài đọc xong câu hỏi số 1 là phải tô xong), sau đó chuyển sang
đọc tiếp 3 câu hỏi và các câu trả lời ở bài nói tiếp theo.
Note: Với các câu mà không biết chọn đáp án nào thì nên khoanh bừa luôn, không
phân vân, để dành thời gian đọc câu hỏi và câu trả lời của bài nói sau.
- Chú ý xem có loại câu hỏi Do-next Information (sẽ làm gì tiếp theo) hay không. Nếu
thấy có các câu hỏi thuộc dạng này cần chú ý đến phần cuối của bài nói vì đáp án rất
hay rơi vào phần này.
3. Phƣơng pháp học part 3 và 4 ở nhà

54 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
- Bƣớc 1: Làm trọn vẹn một đề thi part 3 và 4 (mỗi part là 30 câu, tổng cộng là 60 câu,
từ câu số 41 đến 100 trong phần nghe). Có thể làm trọn vẹn part3 hoặc part 4 hoặc làm
trọn vẹn cả 2 part thì càng tốt.
- Bƣớc 2: Kiểm tra xem câu nào đúng, câu nào sai. Sau đó tổng kết số câu đúng cho
từng part. Phải tổng kết chính xác để so sánh các bài đã làm với nhau và xem mức độ
tiến bộ đến đâu.
- Bƣớc 3: Bắt đầu chữa tỉ mỉ từng part như sau:
 Đầu tiên dịch câu hỏi và đáp án của từng đoạn (ví dụ dịch từ câu hỏi 41 đến 43
và các đáp án của 3 câu hỏi này). Chỉ dịch một đoạn mỗi lần.
 Dịch phần transcript (lời thoại) của đoạn này (ở đây dịch transcript của đoạn từ
câu 41 đến 43)
- Khi dịch gặp từ, cụm từ mới phải note lại, có thể ghi lại vào vở ghi từ vựng
hoặc ghi vào chỗ trống trên tờ transcript (hạn chế việc ghi nghĩa tiếng việt
vào ngay từ đó vì khi ôn lại từ đó nghĩa của nó đập ngay vào mắt mọi
ngƣời, sẽ không có sự hồi tƣởng, ghi nhớ kiến thức - phải nhớ kỹ điều
này  ).
- Nên dùng bút marker (bút nhớ dòng) để đánh dấu vào từ, cụm từ mới. Khi
ôn lại nên tập trung vào những từ, cụm từ này. Nó sẽ giúp tiết kiệm thời gian
ôn bài và đúng vào cái cần phải ôn (đừng có mà tiếc tiền không mua bút
nhé, có mấy nghìn thôi. Bớt ăn tiêu hoang phí đi, lấy tiền đó mà đầu tƣ cho
tiếng anh).
- Khi dịch nên đọc to, gặp từ nào không biết phát âm thì dùng từ điển anh -
anh (nên dùng từ điển oxford) vì như vậy sẽ giúp làm quen với tốc độ của
bài nghe và còn giúp luyện nói tiếng anh tốt hơn.
 Sau khi dịch xong nhìn vào phần câu hỏi và các đáp án để xem đáp án nào
đúng, tại sao lúc làm mình lại chọn sai.
Có thể dùng bút chì gạch chân vào chỗ trong phần transcript mà trả lời cho câu
hỏi.
 Tiếp tục như vậy cho đến khi hết 10 đoạn của part 3
Nếu thấy chữa cả 10 đoạn rất mệt và tốn thời gian có thể chữa 5, 4 hoặc 3, 2
đoạn rồi dừng lại.

Quan trọng: Khi đã chữa xong 10 đoạn (hay 5, 4 hoặc 3, 2 đoạn) phải nghe lại,
việc nghe lại vô cùng quan trọng.
Tập trung nghe từng đoạn, sau đó nghe câu hỏi mà người ta đọc trong băng rồi
tự trả lời đáp án là gì.

Nếu còn chỗ nào chưa nghe được, chưa hiểu phải bỏ transcript ra xem lại, rồi
nghe lại tiếp. Tuyệt đối không được là không nghe được thì thôi, mặc kệ và bỏ
qua chỗ đó. Vì đã không nghe được mà không xem lại thì sẽ mãi không nghe
được.
55 CHASE YOUR DREAMS
_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
 Cứ làm như vậy cho đến khi hết part 3 và 4. Sau đó phải nghe lại tất cả, nghe
càng nhiều lần càng tốt. Khi nghe phải THẬT SỰ TẬP TRUNG, hạn chế việc
vừa nghe vừa làm việc khác vì như vậy sẽ không hiệu quả, rất lơ đãng.

- Bƣớc 4: Đến khi nào thì hoàn thành việc chữa xong part 3 và 4
Nếu nghe hiểu được toàn bộ, hoặc ít nhất phải trên 90% và trả lời được tất cả các câu
hỏi thì như vậy mới được chuyển sang chữa phần khác.
Sau khi làm được vài part 3 và 4 nếu có thời gian nên làm lại part 3, 4 đã chữa chi tiết
để xem số câu trả lời đúng so với khi chưa chữa có sự khác biệt rõ ràng hay không (khi
làm lại lần này phải > = 25 câu mới là đạt). Nếu vẫn không khác biệt thì phải chữa lại
tỉ mỉ từ đầu.

56 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
D. HƢỚNG DẪN CÁCH LÀM PART 7
1. Các thể loại bài đọc
- Business letter & email (thư từ) - Memorandum/memo (thư báo)
- Advertisement (quảng cáo) - Article (bài báo)
- Notice (thông báo) - Instructions (lời chỉ dẫn)

2. Các dạng câu hỏi


a. General Information
Thông tin khái quát: chủ đề, nhân vật, đối tượng. Thông tin này nằm ngay phần đầu
bài đọc.
b. Specific Information
Thông tin chi tiết về cách thức (how), địa điểm (where), thời gian (when),… Những
thông tin này nằm ở phần thân bài.
c. Do-next Information
Đây là loại câu hỏi yêu cầu suy luận dựa trên nội dung bài đọc.
3. Cấu tạo các bài đọc (có 2 dạng)
a. Single passage (bài đọc đơn)
- Có 28 câu hỏi thuộc dạng này (từ 153 => 180)
- Có khoảng 9 đến 10 bài đọc đơn, mỗi bài có 2 - 5 câu hỏi
Đặc biệt: có 2-3 bài đọc cuối ở dạng này rất dài, có nhiều từ khó nên độ khó là khá cao
(khoảng từ câu 171 đến 180).
b. Double passage (bài đọc đôi)
- Có 20 câu hỏi ở dạng này (từ 181 => 200)
- Có 4 cặp bài đọc, mỗi cặp bài đọc là 5 câu hỏi
- Phần này nội dung chủ yếu về thư và thư hồi âm, bài báo trên tạp trí, thư thông báo
và tài liệu đính kèm,… Phần này có thể còn dễ hơn so với 2-3 bài đọc cuối của bài đọc
đơn (single passage).
4. Các bƣớc làm cụ thể
Các bạn tùy thuộc vào từng bài để áp dụng sao cho linh hoạt.
 BƯỚC 1: Đọc câu hỏi số 1 (chỉ đọc câu hỏi)
 BƯỚC 2: Đọc qua bài đọc bằng cách đọc nhanh toàn bộ bài (Đọc phần đầu +
phần cuối, tiêu đề, các chữ, câu IN ĐẬM, nổi bật của bài văn, đọc 1-2 dòng
đầu của từng đoạn nhỏ).

57 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
Mục đích: Nắm được nội dung chính (mục đích, lý do…), người gửi, người
nhận => Tìm câu trả lời cho câu hỏi số 1. Nếu vẫn chưa đủ dữ kiện thì đọc kỹ
từ phần đầu đoạn văn xuống. Hoàn thành ngay câu số 1.
 BƯỚC 3: Đọc câu hỏi số 2. Nếu trả lời được rồi thì trả lời ngay.
=> Nếu chưa đủ dữ kiện thì đọc kỹ từ chỗ nối của phần đọc kỹ phía trên (phần
đã đọc kỹ phía trên để trả lời cho câu hỏi số 1 không cần đọc lại vì đã đọc kỹ và
hiểu rồi, nếu có nội dung trả lời cho câu 2 thì đã trả lời được rồi).
 BƯỚC 4: Tiếp tục với các câu còn lại (thường thì phần cuối bài đọc trả lời cho
câu hỏi cuối).
Phương pháp dù có hay thế nào đi nữa thì cũng cần phải có thời gian áp dụng. Các bạn
phải sử dụng nhuần nhuyễn nó, lúc đầu sẽ hơi bỡ ngỡ nhưng rồi sẽ tiến bộ rất nhanh.
5. Thứ tự trả lời câu hỏi
 153 => 170
 181 => 200
 171 => 180
Đầu tiên phải hoàn thành đoạn từ 153 => 170 trước vì đây là phần dễ nhất ở part 7.
Sau đó làm tiếp đến bài đọc đôi (181 => 200) vì:
+ Đa phần mọi người làm đến bài đọc đôi (từ câu 181 => 200) đều mệt nên rất hay sai,
và mặc định là nó khó nhất nhưng phần này chiếm đến 20 câu và nó không quá khó.
Nó dài nhưng thường dùng các từ vựng cơ bản.
+ 2 đến 3 bài đọc cuối trong phần bài đọc đơn (single passage - khoảng từ câu 171 đến
180) rất khó, khó hơn cả bài đọc đôi nên rất dễ bị mất nhiều thời gian ở đây, bị lấn
sang giờ của phần bài đọc đôi. Các bạn có thể để các câu từ 171 - 180 làm sau cùng.
Cuối cùng quay về làm nốt bài đọc đơn từ câu 171 => 180.
6. NOTE
- Tốc độ đọc chính là điểm then chốt giúp giải quyết part 7
Mẹo nhỏ: Khi đọc nên dùng bút chì dẫn hướng cho mắt để tăng tốc độ đọc
- Sau khi làm xong, đối chiếu đáp án và tìm hiểu tại sao đúng, sao sai thì phải dịch lại
toàn bộ bài đọc, ghi lại các từ, cụm từ mới ra vở ghi. Trước khi làm part 7 mới thì phải
ôn tập lại part 7 đã làm trước đó.
- Luyện dịch các bài đọc part 7 là một phương pháp học từ vựng rất tốt, vì thế nên
luyện dịch hàng ngày.
- Thời gian làm part 7 khoảng 45 phút, khi làm ở nhà phải bấm thời gian chính xác,
tuyệt đối không làm dàn trải, vài tiếng mới xong.
- Chú ý ở đoạn văn đôi từ câu 181 => 200 gồm có 4 đoạn, mỗi đoạn có 5 câu hỏi.
Thường thì đáp án đúng của 2 đến 3 câu hỏi cuối trong mỗi đoạn văn đôi này là sự kết

58 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
hợp của cả 2 đoạn trên và dưới (có nghĩa là phải đọc cả đoạn trên và dưới thì mới tìm
được câu trả lời).
- Với những câu hỏi có từ “NOT”, có nghĩa là tìm đáp án không có hoặc không đúng
trong bài đọc, chúng ta nên làm sau cùng trong các câu hỏi của đoạn đó. Vì muốn làm
đúng được dạng này thường phải đọc cả đoạn, mà đọc cả đoạn chính là hoàn thành các
câu hỏi khác trước. Làm xong các câu hỏi khác trước, thì sẽ hiểu và làm dạng này rất
nhanh.

59 CHASE YOUR DREAMS


_Blue TOEIC_ Đặng Đình Vũ - 0985 852 851
THANG ĐIỂM BÀI THI TOEIC

Số Điểm Điểm Số Điểm Điểm Số Điểm Điểm Số Điểm Điểm


câu nghe đọc câu nghe đọc câu nghe đọc câu nghe đọc
đúng đúng đúng đúng

0 5 5
1 5 5 26 105 95 51 250 240 76 390 375
2 5 5 27 110 100 52 255 250 77 395 380
3 5 5 28 115 110 53 260 255 78 400 385
4 5 5 29 120 115 54 270 260 79 405 390
5 5 5 30 125 120 55 275 270 80 410 395
6 5 5 31 135 125 56 280 275 81 415 400
7 10 5 32 140 130 57 285 280 82 420 405
8 15 5 33 145 135 58 295 285 83 425 410
9 20 5 34 150 140 59 300 290 84 430 415
10 25 10 35 155 145 60 305 295 85 435 420
11 30 15 36 160 150 61 310 300 86 440 425
12 35 20 37 165 155 62 315 305 87 445 430
13 40 25 38 170 160 63 320 310 88 450 435
14 45 30 39 180 170 64 325 320 89 455 440
15 50 35 40 185 175 65 330 325 90 460 445
16 55 40 41 190 180 66 335 330 91 465 450
17 60 45 42 195 185 67 340 335 92 470 455
18 65 50 43 200 195 68 345 340 93 475 460
19 70 55 44 210 200 69 350 345 94 480 465
20 75 60 45 220 205 70 360 350 95 485 470
21 80 65 46 225 210 71 365 350 96 490 475
22 85 70 47 230 220 72 370 355 97 495 480
23 90 75 48 235 225 73 375 360 98 495 485
24 95 80 49 240 230 74 380 365 99 495 490
25 100 90 50 245 235 75 385 370 100 495 495

60 CHASE YOUR DREAMS