You are on page 1of 870

HÀNH TRANG KIẾN THỨC

CHO KÌ THI THPT QG

vectorstock.com/4340578

Ths Nguyễn Thanh Tú


Tuyển tập

Bộ tài liệu bài tập trắc nghiệm Sinh Học chọn


lọc theo chuyên đề và mức độ (NB - TH - VD
- VDC) gồm 13 chuyên đề có lời giải chi tiết
PDF VERSION | 2019 EDITION
ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL
TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo


Phát triển kênh bởi
Ths Nguyễn Thanh Tú
Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : 
Nguyen Thanh Tu Group

Hỗ trợ chuyển giao


Fb www.facebook.com/HoaHocQuyNhon
Mobi/Zalo 0905779594
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Mức độ 1: Nhận biết - Đề 1
Câu 1: Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribôxôm
cùng hoạt động. Các ribôxôm này được gọi là
A. Pôlinuclêôxôm. B. Pôliribôxôm C. pôlipeptit. D. pôlinuclêôtit.
Câu 2: Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời sống
cá thể nhờ
A. nhân đôi ADN và phiên mã. B. phiên mã và dịch mã.
C. nhân đôi ADN và dịch mã. D. nhân đôi AND, phiên mã và dịch mã.
Câu 3: Trong quá trình phiên mã, chuỗi polinuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?
A. 5’→3’ B. 5’ → 5’. C. 3’ → 5’ . D. 3’ → 3’ .
Câu 4: Gen ban đầu có cặp nuclêôtit chứa G hiếm (G*) là X-G*, sau đột biến cặp này
sẽ biến đổi thành cặp
A. T-A B. X-G C. G-X D. A-T
Câu 5: Điều hòa hoạt động của gen chính là
A. Điều hòa lượng tARN của gen được tạo ra
B. Điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra
C. Điều hòa lượng mARN của gen được tạo ra
D. Điều hòa lượng rARN của gen được tạo ra
Câu 6: Một base nito của gen trở thành dạng hiếm thì qua quá trình nhân đôi của ADN
sẽ làm phát sinh dạng đột biến
A. Thêm 2 cặp nucleotit B. Mất một cặp nucleotit
C. Thêm một cặp nucleotit D. Thay thế một cặp nucleotit
Câu 7: Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc quá trình dịch mã?
A. 3' UAG 5' B. 5' AUG 3' C. 3' AGU 5' D. 3' UGA 5'
Câu 8: Xét các phát biểu sau
(1). Mã di truyền có tính thoái hoá tức là một mã di truyền có thể mã hoá cho một
hoặc một số loại axit amin
(2). Tất cả các ADN đều có cấu trúc mạch kép
(3). Phân tử tARN đều có cấu trúc mạch kép và đều có liên kết hiđrô
(4). Ở trong cùng một tế bào, ADN là loại axit nucleic có kích thước lớn nhất
(5). ARN thông tin có cấu trúc mạch thẳng
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 2 B. 1 C. 4 D. 3
Câu 9: Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen ở E.coli, trình tự khởi động nằm trong cấu
trúc của operon có vai trò rất quan trọng trong sự biểu hiện của operon, trình tự khởi
động là
A. trình tự nằm trước gen cấy trúc là vị trí tương tác với protein ức chế.
B. trình tự nằm trước vùng vận hành, là vị trí tương tác của enzim ARN polimeraza.
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
C. vùng chứa bộ ba qui định axit amin mở đầu của chuỗi polipeptit.
D. trình tự nằm ở đầu 5' của mạch mang mã gốc và chứa tín hiệu mã hóa cho axit
amin đầu tiên.
Câu 10: Cho dữ kiện về các diễn biến trong quá trình dịch mã:
1- Sự hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.
2- Hạt bé của ribôxôm gắn với mARN tại mã mở đầu
3- tARN có anticodon là 3' UAX 5' rời khỏi ribôxôm.
4- Hạt lớn của ribôxôm gắn với hạt bé.
5- Phức hợp [fMet-tARN] đi vào vị trí mã mở đầu.
6- Phức hợp [aa2-tARN] đi vào ribôxôm.
7- Mêtionin tách rời khỏi chuỗi pôlipeptit
8- Hình thành liên kết peptit giữa aa1 và aa2.
9- Phức hợp [aa1-tARN] đi vào ribôxôm.
Trình tự nào sau đây là đúng?
A. 2-4-1-5-3-6-8-7. B. 2-5-9-1-4-6-3-7-8.
C. 2-5-4-9-1-3-6-8-7. D. 2-4-5-1-3-6-7-8.
Câu 11: Sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn
A. dịch mã. B. phiên mã. C. sau dịch mã. D. trước phiên mã.
Câu 12: Mỗi gen mã hóa protein điển hình có 3 vùng trình tự nucleotit. Vùng trình tự
nucleotit nằm ở đầu 5’ trên mạch mã gốc có chức năng
A. Mang tín hiệu mở đầu dịch mã
B. Mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã
C. Mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã
D. Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã
Câu 13: Vai trò của enzyme ADN polimerase trong quá trình nhân đôi ADN là
A. Nối các okazaki với nhau
B. Bẻ gãy các liên kết hidro giữa 2 mạch của ADN
C. Lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của
ADN
D. Tháo xoắn phân tử ADN
Câu 14: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ nào sau đây ?
A. Gen → mARN → polipeptit→ protein → tính trạng
B. Gen → mARN → tARN → polipeptit → tính trạng
C. Gen → rARN → mARN → protein → tính trạng
D. ADN → tARN → protein → polipeptit → tính trạng
Câu 15: Loại base nito nào liên kết bổ sung với Uraxin ?
A. Timin B. Guanin C. Adenin D. Xitozin
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Câu 16: Loại axit nucleic đóng vai trò như “người phiên dịch” của quá trình dịch mã
là :
A. ADN B. t ARN C. rARN D. mARN
Câu 17: Loại đột biến gen nào làm thay đổi số lượng liên kết hydro nhiều nhất của
gen?
A. Thêm 1 cặp G-X và 1 cặp A-T.
B. Thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.
C. Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T.
D. Thêm 1 cặp A-T và mất 1 cặp G-X.
Câu 18: Enzim ligaza dùng trong công nghệ gen với mục đích
A. nối các đoạn ADN để tạo ra ADN tái tổ hợp.
B. cắt phân tử ADN ở những vị trí xác định.
C. nhận ra phân tử ADN mang gen mong muốn.
D. phân loại ADN tái tổ hợp để tìm ra gen mong muốn.
Câu 19: Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong quá trình nhân đôi ADN, cả hai mạch mới đều được tổng hợp liên tục.
B. Quá trình dịch mã có sự tham gia của các nuclêôtit tự do.
C. Dịch mã là quá trình dịch trình tự các côđon trên mARN thành trình tự các axit
amin trong chuỗi pôlipeptit.
D. Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của enzim ADN pôlimeraza.
Câu 20: Nội dung nào sau đây phù hợp với tính đặc hiệu của mã di truyền
A. mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba không gối lên nhau
B. một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin
C. tất cả các loài đều dung chung bộ mã di truyền
D. nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định 1 axit amin
Câu 21: Đột biến phát sinh do kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN bởi guanine
dạng hiếm (G*) và đột biến gây nên bởi tác nhân 5 – brom uraxin (5BU) đều làm
A. Thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác
B. thêm một cặp nucleotit
C. thay thế cặp G-X bằng A-T
D. mất một cặp nucleotit
Câu 22: Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotit trên mạch
bổ sung với mạch mã gốc là 3’…AAAXAATGGGGA…5’. Trình tự nucleotit trên
mạch mARN do gen này điều khiển tổng hợp là
A. 3’….AAAXAAUGGGGA…5’
B. 5’…AAAXAAUGGGGA…3’
C. 5’…UUUGUUAXXXXU…3’
D. 3’UXXXXAUUGAAA…5’
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Câu 23: Ở sinh vật nhân thực, côđon 5’AUG 3’ mã hóa loại axit amin nào sau đây?
A. Valin B. Mêtiônin C. Glixin. D. Lizin.
Câu 24: Khi nói về axit nuclêic ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chỉ có ARN mới có khả năng bị đột biến.
B. Tất cả các loại axit nuclêic đều có liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung
C. Axit nuclêic có thể được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
D. Axit nuclêic chỉ có trong nhân tế bào.
Câu 25: Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với ADN ở sinh vật
nhân thực?
I. Có cấu trúc xoắn kép, gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit xoắn với nhau.
II. Các bazơ trên 2 mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A - U, G - X và
ngược lại.
III. Có thể có mạch thẳng hoặc mạch vòng.
IV. Trên mỗi phân tử ADN chứa nhiều gen.
A. 3 B. 1 C. 4 D. 2
Câu 26: Nuôi cấy một vi khuẩn cỏ phân tử ADN vùng nhân được đánh dấu 15N trên cả
2 mạch đơn trong môi trường chỉ có l4N. Sau một thời gian nuôi cây, trong tất cả các tế
bào vi khuẩn thu được có tổng cộng 128 phân tử ADN vùng nhân. Cho biết không xảy
ra đột biến. Trong các tế bào vi khuẩn được tạo thành có
A. 4 phân tử ADN chứa cả l4N và 15N.
B. 126 phân tử ADN chỉ chứa 14N.
C. 128 mạch ADN chứa l4N.
D. 5 tế bào có chứa 15N.
Câu 27: Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN ?
A. Trên phân tử mARN có chứa các liên kết bổ sung A-U, G-X
B. Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng
C. tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm
D. Trên các tARN có các anticôđon giống nhau
Câu 28: Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thêm 1 cặp G-X thì số liên kết hiđrô sẽ
A. tăng 3 B. tăng 1 C. giảm 1 D. giảm 3
Câu 29: Đặc điểm nào không đúng đối với quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân
thực ?
A. Mỗi đơn vị nhân đôi có một chạc tái bản hình chữ Y
B. Trên mỗi phân tử ADN có nhiều đơn vị tái bản
C. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bổ
sung
D. Quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở kì trung gian giữa hai lần phân bào
Câu 30: Vai trò của quá trình hoạt hóa axit amin trong dịch mã là:
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
A. sử dụng ATP để kích hoạt axit amin và gắn axit amin vào đầu 3’ của tARN.
B. sử dụng ATP để hoạt hóa tARN gắn vào mARN.
C. gắn axit amin vào tARN nhờ enzim photphodiesteaza.
D. sử dụng ATP để hoạt hóa axit amin và gắn axit amin vào đầu 5’ của tARN.
Câu 31: Loại ARN nào sau đây có thời gian tồn tại lâu nhất?
A. xARN B. rARN C. tARN D. mARN
Câu 32: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai về điều hòa hoạt động của
gen?
(1) Điều hòa hoạt động gen là điều hòa lượng sản phẩm của gen (ADN, ARN hoặc
chuỗi polipeptit) của gen được tạo ra.
(2) Điều hòa hoạt động gen ở tế bào nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức độ dịch mã
(3) Điều hòa hoạt động gen của tế bào nhân sơ được thực hiện thông qua các Operon.
(4) Để điều hòa phiên mã thì mỗi gen hoặc nhóm gen phải có vùng điều hòa.
A. 2 B. 1 C. 4 D. 3
Câu 33: loại axit nucleic nào sau đây, trong cấu trúc phân tử được đặc trưng bởi
nucleotit loại timin
A. rARN B. tARN C. AND D. mARN
Câu 34: Khi nói về các enzim tham gia quá trình nhân đôi ADN, nhận định nào sau
đây là đúng
A. Thứ tự tham gia của các enzim là: Tháo xoắn → ADN polimeraza → ARN
polimeraza→ Ligaza.
B. Cả ADN polimeraza và ARN polimeraza đều chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo
chiều 3 ’ - 5’.
C. ARN polimeraza có chức năng tháo xoắn và tổng hợp đoạn mồi.
D. ADN polimeraza có thể tổng hợp nucleotit đâu tiên của chuỗi polinucleotit.
Câu 35: Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, gen điều hoà có vai
trò
A. mang thông tin qui định prôtêin ức chế (prôtêin điều hòa).
B. mang thông tin qui định enzim ARN pôlimeraza
C. nơi tiếp xúc với enzim ARN pôlimeraza
D. nơi liên kết với prôtêin điều hòa.
Câu 36: Quá trình nhân đôi ADN luôn cần có đoạn ARN mồi vì
A. enzim ADN polimeraza chỉ gắn nucleotit vào đầu có 3’OH tự do.
B. enzim ADN polimeraza hoạt động theo nguyên tắc bổ sung.
C. đoạn mồi làm nhiệm vụ sửa chữa sai sót trong quá trình nhân đôi ADN.
D. tất cả enzim xúc tác cho nhân đôi ADN đều cần có đoạn mồi mới hoạt động được.
Câu 37: Ở sinh vật nhân thực, một trong nhũng codon mang tín hiệu kết thúc quá trình
dịch mã là:
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
A. 3'UAG5’ B. 3’AAU5’ C. 5’AGU3’ D. 5’UGG3’
Câu 38: Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì:
A. Làm sai lệch thông tin di truyền di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng
hợp protein
B. Làm ngưng trệ quá trình dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein
C. Làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình
tái bản của gen.
D. Làm gen bị biến đổi dẫn tới không kể vật chất di truyền qua các thế hệ.
Câu 39: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi
ADN
B. Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có nhiều 5’ – 3’ mạch mới được tổng
hợp gián đoạn.
C. Enzim ADN polimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN trong nhân tế bào
D. Sự nhân đôi của ADN ti thể độc lập so với sự nhân đôi của ADN trong nhân tế bào
Câu 40: Trong các phát triển sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình
phiên mã và dịch mã?
1.Ở tế bào nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dung làm khuôn để tổng hợp
protein
2.Ở sinh vật nhân sơ, chiều dài của phân tử mARN bằng chiều dài đoạn mã hóa của
gen.
3.Ở tế bào nhân thực, mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ các intron nối các exon
lại với nhau thành mARN trưởng thành mới được làm khuôn để tổng hợp protein.
4.Quá trình dịch mã bao gồm các giai đoạn hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi
polipeptit.
5.Mỗi phân tử mARN của sinh vật nhân sơ chỉ mang thông tin mã hóa một loại chuỗi
polipeptit xác định.
A. 3 B. 5 C. 4 D. 2
Câu 41: Trong cơ thể sống axit nuclêic đóng vai trò quan trọng trong hoạt động nào?
A. Nhân đôi NST và phân chia tế bào.
B. Nhận biết các vật thể lạ xâm nhập.
C. Tổng hợp và phân giải các chất.
D. Sinh sản và di truyền.
Câu 42: Đặc điểm nào sau đây không đúng với tARN?
A. Mỗi loại tARN có một bộ ba đối mã đặc hiệu.
B. tARN có kích thước ngắn và có liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung.
C. Đầu 5 của tARN là nơi liên kết với axit amin mà nó vận chuyển.
D. tARN đóng vai trò như “một người phiên dịch”.
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Câu 43: Enzyme nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản
của ADN
A. ARN polimerase B. Ligaza
C. ADN polimerase D. Restrictaza
Câu 44:
Trong cơ chế điều hòa Operon ở E.coli thì khi có lactozo, protein ức chế sẽ:
A. Không được tổng hợp B. Liên kết với Operato.
C. Biến đổi cấu hình không gian D. Bị biến tính.
Câu 45:
Điểm giống nhau giữa ADN và ARN ở sinh vật nhân thực là:
A. Được tổng hợp từ mạch khuôn của phân tử ADN mẹ.
B. Trong mỗi phân tử đều có liên kết Hidro và liên kết hóa trị.
C. Tồn tại trong suốt thế hệ tế bào.
D. Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn phân có cấu tạo giống nhau
(trừ Timin của ADN thay bằng Uraxin của mARN).
Câu 46:
Ở vi khuẩn E.coli, ARN polymeraza có chức năng gì trong quá trình tái bản ADN?
A. Mở xoắn phân tử ADN làm khuôn.
B. Tổng hợp đoạn ARN mồi có chứa nhóm 3’ - OH tự do.
C. Nối các đoạn ADN ngắn thành các đoạn ADN dài.
D. Nhận biết vị trí khởi đầu đoạn ADN được nhân đôi.
Câu 47: Codon nào sau đây không mã hóa axit amin ?
A. 5’-AUG-3’ B. 5’-AUU-3’ C. 5’-UAA-3’ D. 5’-UUU-3’
Câu 48: Một đoạn gen ở vi khuẩn có trình tự nucleotit ở mạch mã hóa là:
5’-ATG GTX TTG TTA XGX GGG AAT -3’
Trình tự nucleotit nào sau đây phù hợp với trình tự của mạch mARN được phiên mã từ
gen trên ?
A. 3' -UAX XAG AAX AAU GXG XXX UUA- 5’
B. 5’ -AUG GUX UUG UUA XGX GGG AAU 3’
C. 3’-AUG GUX UUG UUA XGX GGG AAU-5’
D. 5’ UAX XAG AAX AAU GXG XXX UUA-3’
Câu 49: Một đoạn gen có trình tự 5’ –AGA GTX AAA GTX TXA XTX-3’. Sau khi
xử lí với tác nhân gây đột biến, người ta đã thu được trình tự của đoạn gen đột biến 5’
–AGA GTX AAA AGT XTX AXT-3’. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về dạng
đột biến trên?
A. Một cặp nucleotit A-T được thêm vào đoạn gen.
B. Một cặp nucleotit G-X bị làm mất khỏi đoạn gen.
C. Một cặp nucleotit G-X đã được thay thế bằng cặp nucleotit A-T
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
D. Không xảy ra đột biến vì số bộ ba vẫn bằng nhau.
Câu 50: Một gen có chiều dài 0,51 µm. Tổng số liên kết hidro của gen là 4050. Số
nucleotit loại adenin của gen la bao nhiêu?
A. 1500 B. 1050 C. 750 D. 450
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
ĐÁP ÁN

1. B 2. B 3. A 4. A 5. B 6. D 7. C 8. A 9. B 10. C
11. B 12. C 13. C 14. A 15. C 16. B 17. A 18. A 19. C 20. B
21. A 22. A 23. B 24. C 25. A 26. B 27. C 28. A 29. A 30. A
31. B 32. A 33. C 34. C 35. A 36. A 37. B 38. A 39. C 40. B
41. D 42. C 43. B 44. C 45. A 46. B 47. C 48. A 49. A 50. D
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1.
Các riboxom này được gọi là pôliribôxôm.
Chọn B
Câu 2.
Thông tin di truyền được biểu hiện ra tính trạng theo sơ đồ:
ADN 
Phiªn m·
 ARN 
DÞch m·
Protein 
biÓu hiÖn
 tÝnh tr¹ng
Chọn B
Câu 3.
Trong quá trình phiên mã, enzyme ARN polimerase trượt dọc mạch mã gốc có chiều
3’ -5’ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ - 3’
Chọn A
Câu 4.
Phương pháp: áp dụng kiến thức bài 4 trang 19 SGK Sinh 12.
Cặp nucleotit ban đầu là X - G* sau đột biến sẽ thành cặp T - A
Chọn A
Câu 5.
Điều hòa hoạt động của gen chính là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra.
SGK sinh 12 trang 15.
Chọn B
Câu 6.
Khi một base nito của gen trở thành dạng hiếm sẽ làm phát sinh đột biến thay thế 1 cặp
nucleotit VD: G*- X → A -T
Chọn D
Câu 7.
Mã kết thúc đọc theo chiều 5’ - 3’ vậy nên mã kết thúc là 3’ AGU 5’.
Chọn C
Câu 8.
Xét các phát biểu:
(1) Sai, tính thoái hóa của mã di truyền là nhiều bộ ba cùng mã hóa cho 1 axit amin.
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
(2) Sai, có những phần tử ADN mạch đơn.
(3) Sai, tARN có cấu trúc mạch đơn nhung có những đoạn liên kết bổ sung với nhau.
(4) Đúng.
(5) Đúng
Chọn A
Câu 9.
Trình tự khởi động là trình tự nằm trước vùng vận hành, là vị trí tương tác của enzim
ARN polimeraza.
Chọn B.
Câu 10. Trình tự đúng là 2-5-4-9-1-3-6-8-7
Chọn C
Câu 11. Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn
phiên mã.
Chọn B
Câu 12. trình tự nucleotit nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen mang tín hiệu kết
thúc phiên mã
Chọn C
Câu 13.
Vai trò của ADN polimerase trong quá trình nhân đôi ADN là lắp ráp các nucleotit tự
do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN
Chọn C
Câu 14.
Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ: Gen → mARN →
polipeptit → protein → tính trạng Gen phiên mã tạo ra mARN , mARN dịch mã tạo
các chuỗi polipeptit các chuỗi polipeptit tạo thành các protein.
Chọn A
Câu 15. Adenin liên kết bổ sung với Uraxin
Chọn C
Câu 16.
Loại axit nucleic đóng vai trò là người phiên dịch là tARN
Chọn B
Câu 17.
Đột biến thêm hoặc mất làm biến đổi số lượng liên kết hidro nhiều nhất.
Trong phương án A nếu thêm 1 cặp G - X và A -T làm số liên kết hidro của gen tăng
lên 5.
B. Tăng 1
C. giảm 1
D. giảm 1
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Chọn A
Câu 18.
Enzyme ligaza có tác dụng nối các đoạn ADN để tạo ra ADN tái tổ hợp
Chọn A
Câu 19.
Phát biểu đúng là C,
Ý A sai vì Trong quá trình nhân đôi ADN, 1 mạch được tổng hợp liên tục mạch còn lại
tổng hợp gián đoạn
Ý B sai vì: quá trình dịch mã không có sự tham gia của các nucleotit tự do
Ý D sai vì phiên mã không cần enzyme ADN pôlimeraza
Chọn C
Câu 20.
Tính đặc hiệu của mã di truyền: mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho 1 axit amin.
Ý A phản ánh mã di truyền là mã bộ ba
Ý C phản ảnh tính phổ biến của mã di truyền
Ý D phản ánh tính thoái hóa của mã di truyền
Chọn B
Câu 21.
Chọn A
Câu 22.
Phương pháp:
- Sử dụng nguyên tắc bổ sung: A-T; A-U; G-X, X-G; T-A
- Mạch mã gốc được phiên mã theo chiều 3’ - 5’ nên mạch mARN là chiều 5’ - 3’
Cách giải:
Mạch bổ sung: 3’... AAAXAATGGGGA...5’
Mạch mã gốc: 5’ .. TTTGTTAXXXXT.. .3’
Mạch mARN : 3’.. AAAXAAUGGGGA...5’
Chọn A
Câu 23.
Ở sinh vật nhân thực, côđon 5’AUG 3’ mã hóa loại axit amin Mêtiônin
Chọn B
Câu 24.
Xét các phương án:
A sai, ADN và ARN đều có thể bị đột biến
B sai, mARN không có liên kết hidro
C đúng
D sai, ADN có ở trong tế bào chất
Chọn C
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Câu 25.
Xét các phát biểu
I đúng
II sai, không có liên kết bổ sung A - U trong phân tử ADN
III đúng,
IV đúng
Chọn A
Câu 26.
Hai mạch 15N của phân tử ADN ban đầu nằm trong 2 phân tử ADN con
Trong 128 phần tử ADN con được tạo ra thì chỉ có 126 phân tử ADN chỉ có 14N
Chọn B
Câu 27.
Phát biểu đúng là C.
Ý A sai vì mARN mạch thẳng nên không có liên kết bổ sung A-U, G-X
Ý B sai vì tARN và rARN có các đoạn liên kết bổ sung, không phải mạch thẳng
Ý D sai vì trên mỗi tARN có 1 bộ ba đối mã khác nhau.
Chọn C
Câu 28.
G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro
Nếu gen cấu trúc bị đột biến thêm 1 cặp G-X thì số liên kết hiđrô sẽ tăng 3
Chọn A
Câu 29.
Phát biểu sai là A, mỗi đơn vị tái bản có 2 chạc chữ Y
Chọn A
Câu 30.
Chọn A
Câu 31.
Thời gian sống lâu của các ARN phụ thuộc vào độ bền vững trong liên kết nội phân tử.
Cụ thể:
- Phân tử mARN do không có liên kết hidro trong phân tử nên thời gian tồn tại rất
ngắn, chỉ tổng hợp vài polypeptit là nó bị phân huỷ ngay.
- Phân tử rARN có đến 70-80% liên kết hidro trong phân tử (trong tARN số liên kết
hidro là 30-40%), lại liên kết với protein để tạo nên riboxom nên thời gian tồn tại là rất
lớn, có thể đến vài thế hệ tế bào, cho nên nó là ARN có thời gian tồn tại lâu nhất.
Chọn B
Câu 32.
Xét các phát biểu :
(1) sai, sản phẩm của gen không phải là ADN
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
(2) sai, Điều hòa hoạt động gen ở tế bào nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức độ phiên mã
(3) đúng
(4) đúng
Chọn A
Câu 33.
Chọn C
Câu 34.
Phát biểu đúng là C,
Ý A sai vì thứ tự tham gia phải là Tháo xoắn → ARN polimeraza → ADN polimeraza
→ Ligaza Ý B sai vì ADN polimerase vẫn di chuyển trên mạch khuôn có chiều 5’ - 3’
Ý D sai vì nucleotit đầu tiên của chuỗi polinucleotit ARN polimeraza tổng hợp (đoạn
mồi)
Chọn C
Câu 35.
Gen điều hòa mang thông tin qui định prôtêin ức chế (prôtêin điều hòa).
Chọn A
Câu 36.
Chọn A
Câu 37.
Chọn B
Câu 38.
Chọn A
Câu 39.
Phát biểu sai là C, enzyme ADN polimerase làm nhiệm vụ lắp ráp các nucleotit tạo
mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn.
Chọn C
Câu 40.
Xét các phát biểu:
1. đúng
2. đúng, vì không có đoạn intron
3. đúng, vì gen ở sinh vật nhân thục là gen phân mảnh
4. đúng
5. đúng, vì gen không phân mảnh nên sau khi phiên mã mARN được dùng làm khuôn
tổng hợp protein ngay.
Chọn B
Câu 41.
ADN là vật chất di truyền được truyền lại cho thế hệ sau qua sinh sản.
Chọn D
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Câu 42.
Phát biểu sai là C, axit amin được gắn vào đầu 3’ của tARN
Chọn C
Câu 43.
A, C là enzyme tổng hợp mạch polinucleotit mới
D là enzyme cắt.
Chọn B
Câu 44.

Khi có lactose, protein ức chế liên kết với lactose và bị biến đổi cấu hình không gian
Chọn C
Câu 45.
Phát biểu đúng là A
B sai vì mARN không có liên kết hidro
C sai vì ARN không tồn tại suốt thế hệ tế bào.
D sai vì các đơn phân của ADN và ARN khác nhau ở cả base nito và đường (ADN :
deoxiribose; còn ARN : ribose)
Chọn A
Câu 46.
Enzyme ARN polimerase có chức tổng hợp đoạn mồi chứa nhóm 3’ - OH vì enzyme
ADN polimerase lắp ráp các nucleotit vào đầu 3’ -OH.
Chọn B
Câu 47.
Bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin ( 5’UAA3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’)
Chọn C
Câu 48.
Phương pháp: Sử dụng nguyên tắc bổ sung A - U; T-A; G-X; X-G
Cách giải:
Mạch bổ sung với trình tự : 5’-ATG GTX TTG TTA XGX GGG AAT -3’ là
3’ – UAX XAG AAX AAU GXG XXX UUA – 5’
Chọn A
Câu 49.
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Ban đầu: 5’ -AGA GTX AAA GTX TXA XTX-3’
Đột biến: 5’ -AGA GTX AAA AGT XTX AXT-3’
Ta thấy ở vị trí số 10 có thểm 1 A và trình tự sau nucleotit số 10 giống với mạch gốc
ban đầu → thêm 1 cặp A-T
Chọn A
Câu 50.
Phương pháp:
Áp dụng công thức liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit: L = N×3,4/2 (angstron)
(1 μm =104Å)
Số liên kết hidro H=2A+3G
Cách giải:
L  2 0,51104  2 2 A  3G  4050  A  450
N   3000 Ta có hệ phương trình  
3, 4 3, 4 2 A  3G  3000 G  1050
Chọn D
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Mức độ 1: Nhận biết - Đề 2
Câu 1: Bộ ba nào sau đây cho tín hiệu kết thúc dịch mã?
A. 5’ AGU 3’ B. 5’ UGA 3’ C. 5’ AUG 3’ D. 5’ UUA 3’
Câu 2: Thứ tự các bước của quá trình nhân đôi ADN là
(1). Tổng hợp các mạch mới. (2) Hai phân tử ADN con xoắn lại. (3). Tháo xoắn phân
tử ADN.
A. (1) →(3) → (2) B. (1) →(2) → (3) C. (3) → (2) → (1) D. (3) → (1)→ (2).
Câu 3: Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ,
điều này biểu hiên đặc điểm gì của mã di truyền?
A. Mã đi truyền có tính phổ biến. B. Mã di truyền có tính đặc hiệu,
C. Mã di truyền luôn là mã bộ ba. D. Mã di truyền có tính thoái hóa.
Câu 4: Các gen cấu trúc khác nhau trong cùng một Operon thì
A. có số lần phiên mã hoàn toàn giống nhau.
B. có số lần dịch mã hoàn toàn giống nhau
C. có chức năng giống nhau.
D. có cơ chế điều hòa phiên mã khác nhau.
Câu 5: Tác động nào sau đây không phải của đột biến gen?
A. Tăng số lượng gen. B. Có lợi
C. Gây hại. D. Vô hại
Câu 6: Tính đặc hiệu của mã di truyền thể hiện ở
A. mỗi bộ ba mã hóa nhiều loại axit amin.
B. mỗi bộ ba mã hóa một loại axit amin.
C. nhiều bộ ba mã hóa một loại axit amin.
D. Mỗi loài sinh vật có một bảng mã di truyền khác nhau.
Câu 7: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
II. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
III. Để phát sinh đột biến gen (đột biến điểm), ít nhất gen phải trải qua hai lần nhân
đôi.
IV. Đột biến gen là nguồn nguyên sơ cấp cho tiến hóa và chọn giống.
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 8: Nuclêôtit nào sau đây không tham gia cấu tạo nên ADN?
A. Ađênin. B. Xitôzin. C. Guanin. D. Uraxin.
Câu 9: Trong các bộ ba mã di truyền sau đây, bộ ba nào mang tín hiệu kết thúc dịch
mã?
A. 5’GUA3’ B. 5’UGA3’ C. 5’AUG3’ D. 5’AGU3’
Câu 10: Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại
lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
A. Mã di truyền có tính phổ biến B. Mã di truyền luôn là mã bộ ba
C. Mã di truyền có tính thoái hóa D. Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Câu 11: Loại đường có trong cấu tạo đơn phân của ADN là
A. glucôzơ B. lactôzơ. C. đềôxiribôzơ. D. ribôzơ.
Câu 12: Trong quá trình dịch mã, tiểu phần nhỏ của riboxom nhận ra và bám vào
mARN ở
A. trình tự nuclêôtit đặc trưng phía đầu 3’.
B. trình tự nuclêôtit đặc trưng phía đầu 5’.
C. mã mở đầu 5’AUG3’.
D. mã mở đầu 3’AUG5’.
Câu 13: Vai trò của vùng khởi động trong cấu trúc operon Lac là:
A. Nơi gắn các enzyme tham gia dịch mã tổng hợp protein
B. Nơi gắn protein ức chế làm ngăn cản sự phiên mã
C. Nơi tổng hợp protein ức chế
D. Nơi mà ARN polimerase bám vào khởi đầu phiên mã
Câu 14: Một phân tử ADN có tổng số nucleotit 2 mạch (N) là 106. Số nucleotit loại A
là 18.104. tỷ lệ % nucleotit loại G là
A. 34% B. 32% C. 48% D. 16%
Câu 15: Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây không xảy ra trong nhân tế bào?
A. Nhân đôi nhiễm sắc thể. B. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
C. Tổng hợp ARN. D. Nhân đôi ADN
Câu 16: Phân tử nào sau đây trong cấu trúc phân tử có liên kết hiđrô?
A. ADN, tARN, Prôtêin cấu trúc bậc 2.
B. ADN; tARN; rARN; Prôtêin cấu trúc bậc 2.
C. ADN, tARN; rARN; Prôtêin cấu trúc bậc 1.
D. ADN, tARN; mARN; Prôtêin cấu trúc bậc 2.
Câu 17: Ở sinh vật nhân thực, axit amin lơxin được mã hóa bởi các bộ ba: XUU ,
XUX , XUG , XUA . Ví dụ trên thể hiện đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?
A. Tính liên tục B. Tính phổ biến
C. Tính thoái hóa D. Tính đặc hiệu.
Câu 18: Các nhà khoa học cho thấy mã di truyền mang tính thoái hóa, nghĩa là nhiều
bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin, ngoại trừ
A. UAA và UGA. B. AUG và AGG.
C. UGG và AUG. D. AUG và UAG.
Câu 19: Một gen ở sinh vật nhân sơ có 720 nuclêôtit loại guanin và có tỉ lệ A/G = 2/3.
Theo lí thuyết, gen này có chiều dài là
A. 5100 Å. B. 4080 Å. C. 6120 Å. D. 2040 Å
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Câu 20: Ở sinh vật nhân thực, gen trong nhân và gen ngoài nhân giống nhau ở bao
nhiêu đặc điểm sau đây?
I. Được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit là A, T, G và X.
II. Gồm hai chuỗi pôlinucleotit ngược chiều nhau.
III. Thường tồn tại thành từng cặp alen trong tế bào sinh dưỡng.
IV. Có khả năng nhân đôi, phiên mã theo nguyên tắc bổ sung.
V. Luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào.
IV. Khi bị đột biến đều biểu hiện ngay thành kiểu hình và chịu tác động của chọn lọc
tự nhiên.
A. 5 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 21: Loại đơn phân không có trong cấu trúc của ARN là
A. Xitozin. B. Uraxin. C. Timin. D. Guanin.
Câu 22: Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ diễn ra chủ yếu ở mức
A. dịch mã. B. sau dịch mã. C. trước phiên mã. D. phiên mã.
Câu 23: Nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Đột biến gen chỉ liên quan đến một cặp nuclêôtit.
B. Đột biến gen một khi đã phát sinh sẽ được truyền cho thế hệ sau.
C. Đột biến gen có thể tạo ra alen mới trong quần thể.
D. Đột biến gen có hại sẽ bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
Câu 24: Một người bị ung thư gan do một gen của tế bào gan bị đột biến. Đặc điểm
của dạng đột biến này là:
A. Đây là dạng đột biến thay thế một cặp nuclêotit.
B. Không di truyền qua sinh sản hữu tính.
C. Đây là một dạng đột biến trung tính.
D. Không biểu hiện ra kiểu hình.
Câu 25: Khi nói về phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng.
I. Hai quá trình này đều tuân theo nguyên tắc bổ sung.
II. Hai quá trình này có thể diễn ra đồng thời trong nhân tế bào.
III. Dịch mã cần sử dụng sản phẩm của phiên mã.
IV. Phiên mã không cần sử dụng sản phẩm của dịch mã.
V. Hai quá trình này đều có sự tham gia trực tiếp gia ADN.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 26: Trong các loại sản phẩm của gen, loại sản phẩm đóng vai trò vận chuyển axit
amin đến ribôxôm trong quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit là
A. mARN. B. tARN. C. prôtênin ức chế. D. rARN.
Câu 27: Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là:
A. đều diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi ADN
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
B. đều diễn ra trong nhân tế bào.
C. đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
D. đều có sự tham gia của ARN pôlimeraza.
Câu 28: Cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử là
A. axit nucleic. B. prôtêin C. ADN D. ARN
Câu 29: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau
đây sai?
A. Trong mỗi chạc hình chữ Y, các mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 3’ →
5’.
B. Các đoạn Okazaki sau khi được tổng hợp xong sẽ được nối lại với nhau nhờ enzim
nối ligaza.
C. Trong mỗi chạc hình chữ Y, trên mạch khuôn 5’ → 3’ thì mạch bổ sung được tổng
hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn.
D. Quá trình nhân đôi ADN trong nhân tế bào là cơ sở cho quá trình nhân đôi nhiễm
sắc thể.
Câu 30: Quá trình hoạt hóa axit amin trong dịch mã
A. cần có năng lượng ATP và enzim đặc hiệu.
B. giúp gắn axit amin vào đầu 5’ của tARN.
C. là quá trình gắn ngẫu nhiên axit amin với tARN.
D. xảy ra trong nhân tế bào.
Câu 31: Có bao nhiêu loại phân tử sau đây được cấu tạo từ các đơn phân là các
nuclêôtit?
I. Hoocmôn insulin.
II. ARN pôlimeraza. III. ADN pôlimeraza. IV. Gen.
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
Câu 32: Ở người, gen trong ti thể
A. có thể có nhiều bản sao khác nhau trong một tế bào.
B. có số lần nhân đôi bằng số lần nhân đôi của gen trong nhân tế bào.
C. có số lần phiên mã bằng số lần phiên mã của gen trong nhân tế bào.
D. được bố và mẹ truyền cho con thông qua tế bào chất của giao tử.
Câu 33: Loại đột biến nào sau đây có thể làm xuất hiện alen mới?
A. Đột biến gen. B. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
C. Đột biến nhiễm sắc thể. D. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Câu 34:
Enzim nào sau đây không tham gia trong quá trình nhân đôi ADN?
A. Restrictaza. B. ARN pôlimeraza.
C. Ligaza. D. ADN pôlimeraza.
Câu 35:
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Trong dịch mã, giai đoạn hoạt hóa axit amin có thể tóm tắt bằng sơ đồ nào sau đây?
A. Axit amin + ADN + ATP axit amin – ADN.
B. Axit amin + mARN + ATP axit amin – mARN.
C. Axit amin + tARN + ATP axit amin – tARN.
D. Axit amin + rARN + ATP axit amin – rARN.
Câu 36: Mã di truyền mang tính thoái hóa nghĩa là?
A. Một loại axit amin có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau.
B. Có một số bộ ba không mã hóa axit amin.
C. Một bộ ba mã hóa cho một axit amin.
D. Có một bộ ba khởi đầu.
Câu 37: Số liên kết hidro của gen thay đổi như thế nào khi gen bị đột biến mất cặp
nucleotit loại A – T?
A. Tăng 2 liên kết hidro B. Giảm 3 liên kết hidro.
C. Giảm 2 liên kết hidro D. Tăng 3 liên kết hidro.
Câu 38: Mạch gốc của các gen có trình tự các đơn phân 3’ATGXTAG5’. Trình tự các
đơn phân tương ứng trên đoạn mạch của phân tử mARN do gen này tổng hợp là
A. 5’AUGXUA3’ B. 3’UAXGAUX5’
C. 3’ATGXTAG5’ D. 5’UAXGAUX3’
Câu 39: Ở vi khuẩn E.coli, khi nói về hoạt động của các gen trong Operon Lac, phát
biểu nào sau đây đúng?
A. Khi môi trường có lactozơ thì các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng có
số lần phiên mã khác nhau.
B. Khi môi trường không có lactozơ thì các gen này không nhân đôi nhưng vẫn tiến
hành phiên mã.
C. Khi môi trường có lactozơ thì các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần
phiên mã bằng nhau.
D. Khi môi trường không có lactozơ thì các gen này đều không nhân đôi và không
phiên mã.
Câu 40: Operon Lac có thể hoạt động được hay không phụ thuộc vào gen điều hòa;
gen điều hòa có vị trí và vai trò nào sau đây?
A. Gen điều hòa nằm trong Operon Lac và quy định tổng hợp các enzim tham gia
phản ứng phân giải đường Lactozơ có trong môi trường.
B. Gen điều hòa nằm trong Operon Lac và là nơi để prôtêin ức chế liên kết để ngăn
cản sự phiên mã.
C. Gen điều hòa nằm ngoài Operon Lac và là nơi để ARN pôlimeraza bám và khởi
đầu phiên mã.
D. Gen điều hòa nằm ngoài Operon Lac, mang thông tin quy định tổng hợp prôtêin ức
chế
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Câu 41: Trong quá trình tự nhân đôi ADN, mạch đơn nào làm khuôn mẫu tổng hợp
mạch ADN liên tục ?
A. Mạch đơn có chiều 5’ – 3’ B. Một mạch đơn ADN bất kỳ
C. Mạch đơn có chiều 3’ – 5’ D. Trên cả 2 mạch đơn
Câu 42: Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit

A. 1800 B. 2040 C. 2400 D. 3000
Câu 43: Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không
đúng?
A. Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã mà mêtionin
B. Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều riboxom tham gia dịch mã trên phân tử
mARN
C. Bộ ba đối mã trên tARN khớp với bộ ba trên mARN theo nguyên tắc bổ sung.
D. Khi dịch mã, riboxom chuyển dịch theo chiều 5’→ 3’ trên mạch gốc của phân tử
ADN
Câu 44: Một gen bị đột biến không làm thay đổi chiều dài. Số liên kết Hidro giảm đi 1
liên kết. Loại đột biến đó là:
A. Thay một cặp G-X bằng cặp A-T B. Thêm một cặp A-T
C. Thay thế 1 cặp A-T bằng cặp G-X D. Mất một cặp A-T
Câu 45: Trong mô hình điều hòa Monoo và Jacoop theo Operon Lac, chất cảm ứng là:
A. Đường Lactozo B. Đường galactozo
C. Đường glucozo D. Protein ức chế
Câu 46: theo thứ tự từ đầu 3’-5’ của mạch mang mã gốc, thứ tự các vùng của gen cấu
trúc lần lượt là:
A. Vùng điều hòa- vùng mã hóa – vùng kết thúc
B. Vùng điều hòa – vùng kết thúc- vùng mã hóa
C. Vùng mã hóa - Vùng điều hòa - vùng kết thúc
D. Vùng kết thúc- Vùng điều hòa – vùng mã hóa
Câu 47: Nguyên tắc bổ sung trong quá trình dịch mã thể hiện:
A. Nucleotit(Nu) môi trường bổ sung với nu mạch gốc ADN
B. Nu của bộ ba đối mã trên tARN bổ sung với nu của bộ ba mã gốc trên mARN
C. Nu trên mARN bổ sung với axitamin trên tARN
D. Nu của mARN bổ sung với Nu mạch gốc
Câu 48: Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotit trên mạch
bổ sung với mạch mã gốc là: 3’..AAAGGTXXAAG...5’. Trình tự nucleotit trên mạch
mARN do gen này phiên mã tạo thành có trình tự:
A. 3’.UUUXXAGGUUX...5’ B. 3’..AAAGGUXXAAG...5’
C. 5’...UUUXXAGGUUX...3’ D. 5’..AAAGGUXXAAG...3’
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Câu 49: Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen ở một tế bào nhân
thực, trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và số lần
phiên mã thường khác nhau.
B. Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần
phiên mã thường khác nhau.
C. Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần
phiên mã thường khác nhau.
D. Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã
bằng nhau.
Câu 50: Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribôxôm?
A. rARN B. mARN C. tARN D. ADN
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
ĐÁP ÁN

1. B 2. D 3. A 4. A 5. A 6. B 7. A 8. D 9. B 10. A
11. C 12. B 13. D 14. B 15. B 16. B 17. C 18. C 19. B 20. C
21. C 22. D 23. C 24. B 25. C 26. B 27. C 28. A 29. A 30. A
31. C 32. A 33. A 34. A 35. C 36. A 37. C 38. D 39. C 40. D
41. C 42. C 43. D 44. A 45. C 46. A 47. B 48. B 49. B 50. A
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1.
Các bộ ba mang tín hiệu kết thúc dịch mã là : 5’UAA3’ ; 5’UAG3’ ; 5’UGA3’
Chọn B
Câu 2.
Thứ tự các bước của quá trình nhân đôi ADN là
(3) Tháo xoắn phân tử ADN.
(1) Tổng hợp các mạch mới
(2) Hai phân tử ADN con xoắn lại
Chọn D
Câu 3.
Chọn A
Câu 4.
Chọn A
Câu 5.
Đột biến gen xảy ra trong cấu trúc gen không làm tăng số lượng gen
Chọn A
Câu 6.
Chọn B
Câu 7.
Cả 4 phát biểu trên là đúng
Chọn A
Câu 8.
Chọn D
Câu 9.
Chọn B
Câu 10.
Chọn A
Câu 11.
Chọn C
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Câu 12.
Chọn B
Câu 13.
Các thành phần của operon Lac
- Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) : nằm kề nhau, có liên quan với nhau về chức năng
- Vùng vận hành (O) : là đoạn mang trình tự nu đặc biệt, là nơi bám của prôtêin ức
chế ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.
- Vùng khởi động (P) : nơi bám của enzim ARN-pôlimeraza khởi đầu sao mã.
Gen điều hòa (R): không thuộc thành phần của opêron nhưng đóng vai trò quan trọng
trong điều hoà hoạt động các gen của opêron qua việc sản xuất prôtêin ức chế.
Chọn D
Câu 14.
18.104
Ta có % A  %G  50%  %G  50%  100%  32%
106
Chọn B
Câu 15.
Quá trình dịch mã tổng hợp chuỗi polipeptit được diễn ra ở tế bào chất (ở sinh vật
nhân thực).
Chọn B
Câu 16.
Các phân tử có liên kết hidro là ADN; tARN; rARN; Prôtêin cấu trúc bậc 2
mARN chỉ có liên kết hóa trị, protein chỉ có liên kết peptit
Chọn B
Câu 17.
Đây là ví dụ về tính thoái hóa của mã di truyền: nhiều bộ ba cùng mã hóa cho 1 axit
amin
Chọn C
Câu 18.
Có 2 bộ chỉ mã hóa cho 1 loại axit amin là UGG mã hóa triptophan, AUG mã hóa
mêtiônin (foocmin mêtiônin).
Chọn C
Câu 19.
Phương pháp:
CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit
N
L  3, 4
2
(Å); 1nm = 10Å
Cách giải
G  720  A  480  N  2 A  2G  2400 L  4080 Å
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Chọn B
Câu 20.
Các phát biểu đúng là : I,II, IV
Ý III sai vì chỉ gen trong nhân mới tồn tại thành cặp alen
Ý V sai vì gen ngoài nhân phân chia không đều về các tế bào con
Chọn C
Câu 21.
Chọn C
Câu 22.
Chọn D
Câu 23.
Phát biểu đúng là C
Ý A sai, đây là đột biến điểm
Ý B sai vì đột biến gen trong tế bào xoma không di truyền cho thế hệ sau
Ý D sai vì nếu alen đột biến là alen lặn sẽ không đào thải được hết
Chọn C
Câu 24.
Đây là đột biến gen xảy ra trong tế bào sinh duõng nên không di truyền qua sinh sản
hữu tính
Ý A sai vì chưa biết được dạng đột biến gen này là dạng nào
Ý C, D sai vì đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình làm giảm sức sống của thể đột biến
Chọn B
Câu 25.
Xét các phát biểu
I đúng
II sai, dịch mã diễn ra trong tế bào chất
III đúng, cần tới mARN làm khuôn
IV đúng
Ý sai, dịch mã không cần ADN tham gia trực tiếp
Chọn C
Câu 26.
Chọn B
Câu 27.
Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là C
Ở sinh vật nhân thực trình phiên mã và dịch mã không diễn ra đồng thời với nhân đôi
ADN, phiên mã diễn ra ở vùng nhân, dịch mã diễn ra ở tế bào chất, dịch mã không cần
enzyme ARN polimerase
Chọn C
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Câu 28.
Vật chất di truyền cấp độ phân tử là ADN , ARN
Chọn A
Câu 29.
Phát biểu sai là A, ADN polimerase tổng hợp mạch mới có chiều 5’ - 3’.
Chọn A
Câu 30.
Phát biểu đúng là A.
B sai, gắn aa vào đầu 3’OH
C sai, mỗi aa được vận chuyển bởi 1 tARN
D sai, xảy ra trong tế bào chất
Chọn A
Câu 31.
Chỉ có gen được cấu tạo từ các nucleotit, các phân tử còn lại là enzyme (có bản chất là
protein) cấu tạo từ các axit amin
Chọn C
Câu 32.
Gen trong ti thể (ngoài nhân) có thể có nhiều bản sao khác nhau trong một tế bào. Có
khả năng nhân đôi độc lập so với gen trong nhân
Chọn A
Câu 33.
Alen là các trạng thái khác nhau của một gen, đột biến gen tạo ra alen mới.
Chọn A
Câu 34.
Enzyme restrictaza không tham gia vào quá trình nhân đôi ADN, đây là enzyme cắt
giới hạn.
Chọn A
Câu 35.
Chọn C
Câu 36.
Tính thoái hóa của mã di truyền : Nhiều bộ ba cùng mã hóa cho 1 axit amin
Chọn A
Câu 37.
Mất 1 cặp A -T làm giảm đi 2 liên kết hidro vì A và T liên kết với nhau bằng 2 liên kết
hidro
Chọn C
Câu 38.
Phương pháp:
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Sử dụng nguyên tắc bổ sung : A-U ; G - X; T -A
Cách giải:
Mạch mã gốc: 3’ATGXTAG5’.
mARN: 5’UAXGAUX 3 ’
Chọn D
Câu 39.
Phát biểu đúng là C,
Các gen cấu trúc trong Operon có số lần nhân đôi và phiên mã bằng nhau
Chọn C
Câu 40.
Gen điều hoà nằm ngoài Operon Lac có vai trò mang thông tin quy định tổng hợp
prôtêin ức chế
Chọn D
Câu 41.
Vì enzyme ADN polimerase chỉ tổng hợp mạch mới có chiều 5’ - 3’ nên trên mạch có
chiều 3’ - 5’ được tổng hợp liên tục
Chọn C
Câu 42.
Ta có H = 2A +3G; A= 480 → G= 720
N =2A +2G=2400
Chọn C
Câu 43.
Phát biểu sai là D
Riboxom di chuyển theo chiều 5’—> 3’ trên phân tử mARN
Chọn D
Câu 44.
Không làm thay đổi chiều dài của gen —> thay thế cặp nucleotit
Giảm 1 liên kết hidro → Thay một cặp G-X bằng cặp A-T
Chọn A
Câu 45.
Chọn C
Câu 46.
Cấu trúc của 1 gen cấu trúc là: Vùng điều hòa- vùng mã hóa - vùng kết thúc
Chọn A
Câu 47.
Chọn B
Câu 48.
Áp dụng nguyên tắc bổ sung: A-T; G -X; A -U
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Mạch bổ sung: 3’AAAGGTXXAAG...5’
Mạch mã gốc: 5’TTTXXAGGTTX..3’
MạchmARN: 3 ’.. AAAGGUXXAAG... 5 ’
Chọn B
Câu 49.
Chọn B
Câu 50.
Chọn A
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Mức độ 2: Thông hiểu - Đề 1
Câu 1: Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng.
A. Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
B. Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt
C. Vì protêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
D. Lactose làm mất cấu hình không gian của nó.
Câu 2: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac. khi môi trường không có
lactose
A. Vùng vận hành không liên kết với prôtêin điều hoà.
B. Gen cấu trúc không phiên mã.
C. Prôtêin ức chế bị bất hoạt.
D. Gen điều hoà không hoạt động.
Câu 3: Với 4 loại nuclêôtit A, U, G, X. số mã di truyền mã hoá các axit amin là
A. 61 B. 18 C. 64 D. 27
Câu 4: Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotit trên mạch mã
gốc là 3’..TGTGAAXTTGXA... 5’. Theo lí thuyết, trình tự nucleôtit trên mạch bổ
sung của đoạn phân tử ADN này là
A. 5' ...TGTGAAXXTGXA... 3’ B. 5'...AAAGTTAXXGGT... 3’
C. 5’..TGXAAGTTXAXA... 3’ D. 5’...AXAXTTGAAXGT... 3’.
Câu 5: Một gen ở sinh vật nhân sơ có 3000 nuclêôtit và có tỉ lệ A/G=2/3 . Gen này bị
đột biến mất một cặp nuclêotit (nu) do đó giảm đi 2 liên kết hiđrô so với gen bình
thường, số lượng từng loại nuclêôtit của gen mới được hình thành sau đột biến là
A. A = T = 600 nu; G = X = 899 nu B. A = T = 900 nu; G = X = 599 nu.
C. A = T = 600 nu; G = X = 900 nu. D. A = T = 599 nu; G = X = 900 nu.
Câu 6:
Phân tử ADN vùng nhân ở vi khuẩn E. coli được đánh dấu bằng N15 ở cả hai mạch
đơn, Nêu chuyển E. coli này sang nuôi cấy trong môi trường chỉ có N14 thì sau 5 lân
nhân đôi, trong số các phân tử ADN có bao nhiêu phân tử ADN còn chứa N15 ?
A. 4 B. 6 C. 2 D. 8
Câu 7: Nhận xét nào đúng về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?
(1) Trong quá trình phiên mã tồng hợp ARN, mạch khuôn ADN được phiên mã là
mạch có chiều 3’
(2) Trong quá trình phiên mã tồng hợp ARN, mạch ARN được kéo dài theo chiều 5’→
3’
(3) Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch mới tồng hợp trên mạch khuôn ADN chiều
3’→ 5’ là liên tục còn mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 5’→ 3’ là
không liên tục (gián đoạn).
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
(4) Trong quá trình dịch mã tổng họp prôtêin, phân tử mARN được dịch mã theo chiều
3’→ 5’
A. 2,3,4 B. 1,2,3. C. 1.2,4. D. 1,3,4.
Câu 8: Có một trình tự ARN 5’…AUG GGG UGX XAU UUU…3’ mã hóa cho một
đoạn polipeptit gồm 5 aa. Sự thay thế nu nào dẫn đến việc chuỗi polipeptit chỉ còn lại
2 aa
A. Thay thế X ở bộ ba nu thứ ba bằng A
B. Thay thế A ở bộ ba nu đầu tiên bằng X
C. Thay thế G ở bộ ba nu đầu tiên bằng A
D. Thay thế U ở bộ ba nu đầu tiên bằng A
Câu 9: Chuyển gen tổng hợp Insulin của người vào vi khuẩn, tế bào vi khuẩn tổng hợp
được protein Insulin là vì mã di truyền có
A. Tính phổ biến B. Tính đặc hiệu C. Tính thoái hóa D. Bộ ba kết thúc
Câu 10: Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng ?
(1) Đột biến gen thay thế một cặp nucleotit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch

(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen có liên quan đến một số cặp nucleotit
(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi
trường.
A. (2),(4),(5) B. (3),(4),(5) C. (1),(2),(3) D. (1,(3),(5)
Câu 11: Trong bảng mã di truyền, người ta thấy rằng 4 loại mã di truyền cùng quy
định tổng hợp axit amin prolin là 5’XXU3’,5’XXX3’,5’XXA3’,5’XXG3’. Từ thông
tin này cho thấy việc thay đổi nucleotit nào trên mỗi bộ ba không làm thay đổi cấu trúc
của axit amin tương ứng trên chuỗi polipeptit
A. Thay đổi nucleotit thứ 3 trong mỗi bộ ba
B. Thay đổi nucleotit đầu tiên trong mỗi bộ ba
C. Thay đổi nucleotit thứ 2 trong mỗi bộ ba
D. Thay đổi vị trí của tất cả các nucleotit trên một bộ ba
Câu 12: Chỉ có 3 loại nucleotit A,T,G người ta đã tổng hợp nên một phân tử ADN
nhân tạo, sau đó sử dụng phân tử ADN này làm khuôn để tổng hợp một phân tử
mARN này có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền ?
A. 3 loại B. 9 loại C. 27 loại D. 8 loại
Câu 13: Số mạch đơn ban đầu của một phân tử ADN chiếm 6,25 % số mạch đơn có
trong tổng số các phân tử ADN con được tái bản từ ADN ban đầu. Trong quá trình tái
bản môi trường đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 104160 Nu. Phân tử ADN
này có chiều dài là
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
A. 11067 Å. B. 11804,8 Å. C. 5712 Å. D. 25296 Å.
Câu 14: Trong các dạng đột biến gen thì
A. đột biến gen trội có nhiều ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa vì chỉ gen trội mới tạo
ra kiểu hình thích nghi với điều kiện môi trường hiện tại vì vậy mà nó làm tăng giá trị
thích nghi của quần thể trước sự thay đổi của điều kiện môi trường.
B. đột biến trội hay đột biến lặn đều có ý nghĩa như nhau đối với quá trình tiến hóa vì
nó tạo ra alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể là nguyên liệu sơ cấp cho
quá trình tiến hóa.
C. đột biến gen trội có nhiều ý nghĩa hơn đối với quá trình tiến hóa vì nó biểu hiện
ngay ra ngoài kiểu hình mà đột biến gen trội thường có lợi cho sinh vật vì vậy có thể
nhanh chóng tạo ra những dạng thích nghi thay thế những dạng kém thích nghi.
D. đột biến gen lặn có nhiều ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa vì khi nó tạo ra sẽ
không biểu hiện ngay mà tồn tại ở trạng thái dị hợp, dù là đột biến có hại thì cũng
không biểu hiện ngay ra kiểu hình vì vậy có nhiều cơ hội tồn tại và làm tăng sự đa
dạng di truyền trong quần thể.
Câu 15: Dạng đột biến gen nào sau đây có thể làm thay đổi một axit amin nhưng
không làm thay đổi số lượng axit amin trong chuỗi pôlipeptit tương ứng?
A. Thay thế cặp nuclêôtit thứ 14 của gen bằng một cặp nucleotit khác.
B. Mất ba cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen
C. Mất một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen.
D. Thêm một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen.
Câu 16: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra
cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?
A. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
B. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên
mã.
C. Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế.
D. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.
Câu 17: Một chuỗi polinucleotit tổng hợp nhân tạo từ hỗn hợp dung dịch chứa U và X
theo tỉ lệ 4:1. Số đơn vị mã chứa 2U1X và tỉ lệ mã di truyền 2U1X lần lượt là
A. 8 và 48/125 B. 8 và 16/125 C. 8 và 64/125 D. 3 và 48/125
Câu 18: Có hai loại prôtêin bình thường có cấu trúc khác nhau được dịch mã từ 2
phân tử mARN khác nhau. Biết hai phân tử mARN được phiên mã từ 1 gen trong nhân
tế bào và các quá trình phiên mã, dịch mã diễn ra bình thường. Hiện tượng này xảy ra
do?
A. Hai prôtêin được tạo ra từ một gen nhưng ở hai riboxom khác nhau nên có cấu trúc
khác nhau.
B. Một đột biến xuất hiện trước khi gen phiên mã làm thay đổi chức năng của gen.
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
C. mARN sơ khai được xử lý theo những cách khác nhau tạo nên các phân tử mARN
khác nhau.
D. Các mARN được phiên mã từ một gen ở các thời điểm khác nhau.
AT 2
Câu 19: Một gen có tỷ lệ  . Một đột biến không làm thay đổi chiều dài của
GX 3
gen nhưng tỷ lệ = 65,2 % . Đây là dạng đột biến
A. thêm 1 cặp G-X B. mất một cặp nuclêôtit.
C. thay thế cặp G – X bằng cặp A – T. D. thay thế cặp A –T bằng cặp G – X.
Câu 20: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
B. Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN
C. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa
D. Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nucleotit
Câu 21: Kiểu gen của cá không vảy là Bb, cá có vảy là bb. Kiểu gen BB làm trứng
không nở. tính theo lý thuyết phép lai giữa các con cá không vảy sẽ cho tỷ lệ kiểu hình
ở đời con là
A. 3/4 cá không vảy:1/4 cá có vảy B. 100% cá không vảy
C. 2/3 cá không vảy:1/3 cá có vảy D. 1/3 cá không vảy:2/3 cá có vảy
Câu 22: Một gen cấu trúc dài 4080 Å, có tỷ lệ A/G =1,5; gen này bị đột biến thay thế
một cặp A-T bằng 1 cặp G-X. Số lượng nucleotit từng loại của gen sau đột biến là
A. A = T =720; G = X = 480 B. A = T =719; G = X = 481
C. A = T =419; G = X = 721 D. A = T =721; G = X = 479
Câu 23: Phân tích thành phần axit nucleic tách từ ba chủng virut thu được kết quả như
sau
Chủng A : A = U = G = X = 25 %
Chủng B : A= G = 20 % ; U = X =30 %
Chủng C : A = T = G = X = 25 %
Vật chất di truyền của
A. Chủng A là ARN còn chủng B và C là ADN
B. Chủng A và B là ARN còn chủng C là ADN
C. Cả ba chủng mà ARN
D. Cả ba chủng là ADN
Câu 24: Một phân tử mARN nhân tạo có tỉ lệ các loại nucleotit A: U :G:X = 4 :3:2:1 .
Tỉ lệ bộ ba có chứa cả ba loại nuclêôtit A, U, G được mong đợi là :
A. 7,2% B. 21,6% C. 2,4% D. 14,4%
Câu 25: Dung dịch có 80% Ađênin, còn lại là Uraxin. Với đủ các điều kiện để tạo
thành các bộ ba ribônuclêôtit, thì trong dung dịch này bộ ba AUU và AUA chiếm tỷ lệ
A. 16% B. 38,4%. C. 24%. D. 51,2%.
Câu 26: Cho các phát biểu sau:
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
(1)Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định, sản
phẩm đó có thể là phân tử ARN hoặc chuỗi pôlipeptit.
(2)Một đột biến điểm xảy ra trong vùng mã hóa của gen có thể không ảnh hưởng gì
đến chuỗi pôlypeptit mà gen đó tổng hợp.
(3)Có ba bộ ba làm tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là 5'UAA3'; 5'UAG3' và
3'UGA5'.
(4)Gen bị đột biến sẽ tạo alen mới, cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
Trong các phát biểu trên, có mấy phát biểu Sai?
A. 3 B. 1 C. 2 D. 4
Câu 27: Một gen có chiều dài 0,408 micrômet, gen đột biến biến tạo thành alen mới
có khối lượng phân tử là 72.104 đvC và giảm 1 liên kết hydro. Dạng đột biến gen nào
đã xảy ra?
A. Thêm 1 cặp G - X.
B. Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X
C. Thêm 1 cặp A - T.
D. Thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T.
Câu 28: Alen B dài 204nm. Alen B bị đột biến thay thế một cặp nucleotit thành alen b,
alen b có 1546 liên kết hidro. Số lượng nucleotit loại G của alen b là
A. 253 B. 254 C. 346 D. 347
Câu 29: Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử ở sinh vật nhân thực, phát biểu
nào sau đây đúng ?
A. Quá trình dịch mã chỉ xảy ra trong nhân tế bào
B. Quá trình dịch mã kết thúc khi riboxom tiếp xúc với codon 3’UAG5’
C. Quá trình phiên mã luôn diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi ADN
D. Chỉ mạch mã gốc của gen mới được sử dụng làm khuôn để thực hiện quá trình
phiên mã
Câu 30: Khi nói về đột biến gen có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng
(1) Nuclêôtit có thể dẫn đến kết hợp sai cặp trong quá trình nhân đôi ADN gây đột
biến thay thế một cặp nuclêôtit
(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit
(4) Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho quá trình tiến hóa
(5) Mức độ gây hại của Alen được biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi
trường
(6) Hợp chất 5BU Gây đột biến thay thế một cặp G-X bằng một cặp A- T
A. 4 B. 5 C. 3 D. 6
Câu 31: Trong các phát biểu sau về gen, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Khi gen bị đột biến sẽ tạo ra alen mới.
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
II. Chỉ có một trong hai mạch của gen được dùng làm khuôn trong quá trình phiên mã.
III. Có ba bộ ba làm tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã là 5’UAA3’, 5’UAG3’ và
5’UGA3’
IV. Gen bị đột biến luôn biểu hiện ngay ra kiểu hình của cơ thể sinh vật.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 32: Một gen bình thường dài 0,4080 μm, có 3120 liên kết hiđrô, bị đột biến thay
thế một cặp nuclêôtit nhưng không làm thay đổi số liên kết hiđrô của gen. số nuclêôtit
từng loại của gen đột biến có thể là:
A. A = T = 270; G = X = 840
B. A = T = 479;G = X = 721 hoặc A=T = 481;G = X = 719
C. A = T = 840; G = X = 270
D. A = T = 480; G = X = 720
Câu 33: Phân tử ADN vùng nhân ờ vi khuẩn E. coli được đánh dấu bằng N15 cả hai
mạch đơn.Nếu chuyển E. coli này sang nuôi cấy trong môi trường chi có N14 thì sau 5
lần nhân đôi trong số các phân tử ADN có bao nhiêu phân tử ADN còn chứa N15 ?
A. 8 B. 2 C. 6 D. 4
Câu 34: Người ta chuyển một số phân tử ADN của vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 sang
môi trường chứa N14. Tất cả các ADN nói trên đều thực hiện nhân đôi 3 lần sau đó
được chuyển về môi trường chứa N15 để nhân đôi thêm 2 lần nữa. Ở lần nhân đôi cuối
cùng người ta thu được 70 phân tử ADN chứa 1 mạch N14 và 1 mạch N15. Số phân tử
ADN ban đầu là:
A. 9 B. 3 C. 7 D. 5
Câu 35: Cho các nhận định sau về đột biến gen:
(1) Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN
(2) Đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn giống và tiến hóa.
(3) Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất 1 cặp nuclêotit.
(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với cơ thể đột biến
(5) Dưới tác dụng của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như
nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau.
Số nhận định sai là:
A. 3 B. 2 C. 4 D. 1
Câu 36: Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng với quá trình dịch mã ở sinh vật
nhân thực:
(1) Số lượt tARN bằng số codon trên mARN?
(2) Với 2 loại nucleotit A và G có thể tạo ra tối đa 8 lọại mã bộ 3 khác nhau.
(3) Có 2 loại tARN vận chuyển axit amin kết thúc.
(4) Số axit amin trong chuỗi polipeptit hoàn chỉnh bằng số lượt tARN.
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
(5) Khi một riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN quá trình dịch mã dừng lại,
mARN phân giải giải phóng các nucleotit vào môi trường nội bào.
A. 3 B. 1 C. 2 D. 4
Câu 37: Nhiệt độ nóng chảy của ADN là nhiệt độ để phá vỡ các liên kết hidro và làm
tách hai mạch đơn của phân tử. Hai phân tử ADN có chiều dài bằng nhau nhưng phân
tử ADN thứ 1 có tỉ lệ A/G thấp hơn phân tử ADN thứ 2. Nhận định nào sau đây là
chính xác:
A. Nhiệt độ nóng chảy của phân tử thứ 2 lớn hơn phân tử thứ 1.
B. Nhiệt độ nỏng chảy của 2 phân tử bằng nhau.
C. Nhiệt độ nóng chảy của phân tử thứ 1 lớn hơn phân tử thứ 2.
D. Chưa đủ cơ sở kết luận.
Câu 38: Trong cơ thể người, các tế bào thần kinh và các tế bào cơ khác nhau chủ yếu
vì chúng:
A. có sự biểu hiện của các gen khác nhau.
B. có các nhiễm sắc thể khác nhau,
C. sử dụng các mã di truyền khác nhau.
D. chứa các gen khác nhau.
Câu 39: Gen A dài 510 nm và có A=10%. Gen A bị đột biến thành alen a. So với gen
A, alen a ngắn hơn 1,02 nm và ít hơn 8 liên kết hidro. Có thể dự đoán:
(1) Cặp Aa nhận đôi 2 lần cần 7194 Guanin.
(2) Cặp Aa có tổng cộng 8392 liên kết hidro.
(3) Gen A có nhiều liên kết hidro hơn gen a.
(4) Cặp Aa có tổng cộng 600 Timin.
(5) Đột biển xảy ra là đột biến điểm
Số nhận định đúng là:
A. 3 B. 4 C. 2 D. 5
Câu 40: Có bao nhiêu loại codon mã hóa cho các axit amin có thể được tạo ra trên
đoạn phân tử mARN gồm 3 loại nuclêotit là A, U và G?
A. 64 B. 24 C. 21 D. 27
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
ĐÁP ÁN

1. D 2. B 3. A 4. D 5. D 6. C 7. B 8. A 9. A 10. A
11. A 12. D 13. B 14. D 15. A 16. C 17. D 18. C 19. D 20. D
21. C 22. B 23. B 24. D 25. A 26. D 27. D 28. C 29. D 30. A
31. B 32. D 33. B 34. D 35. B 36. B 37. C 38. A 39. A 40. B
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1.

Ta thấy khi protein bị mất tác dụng là do lactose liên kết với protein ức chế làm chúng
bị mất đi cấu hình không gian.
Chọn D
Câu 2.

Hình 3.2a. Sơ đồ hoạt động của các gen trong opêron Lac khi môi trường không
có lactôzơ
Khi môi trường không có lactose:
- Protein liên kết vào vùng vận hành (O) làm các gen cấu trúc không phiên mã → B
đúng, A sai
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
- C sai.
- D sai vì có lactose hay không thì gen điều hòa vẫn hoạt động.
Chọn B.
Câu 3.
Phương pháp: vận dụng kiến thức về bảng mã di truyền.
Với 4 loại nucleotit A,U,G,X tạo ra 43 = 64 bộ ba nhưng có 3 bộ ba mang tín hiệu kết
thúc, không mã hóa axit amin nên số bộ ba mã hóa cho axit amin là 64 -3 = 61.
Chọn A
Câu 4.
Phương pháp:
áp dụng nguyên tắc bổ sung A - T; G - X và ngược lại.
Cách giải:
Mạch mã gốc: 3’ ....TGTGAAXTTGXA....5’
Mạch bổ sung: 5’ AXAXTTGAAXGT... .3’
Chọn D
Câu 5.
Phương pháp:
- Áp dụng công thức tính số nucleotit mỗi loại của gen khi biết tỷ lệ
- Áp dụng kiến thức về đột biến gen.
Giải:
A 2
Gen bình thường có tỷ lệ  ; N  3000 , số lượng mỗi loại nucleotit của gen là:
G 3
2 A  2G  3000
  A  T  600
A 2 
 G  3 G  X  900

Đột biến mất một cặp nucleotit làm giảm 2 liên kết hidro → đột biến mất 1 cặp A-T
 A  T  599
Vậy số lượng nucleotit mỗi loại của gen đột biến là: 
G  X  900
Chọn D
Câu 6.
Phương pháp: áp dụng kiến thức về sự nhân đôi ADN
Phân tử ADN ban đầu có 2 mạch chứa N15 sau khi cho nhân đôi 5 lần trong môi trường
N14 thì 2 mạch chứa N15 nằm trong 2 phân tử ADN khác nhau.
Chọn C
Câu 7.
Xét các nhận xét:
(1) Đúng, mạch mã gốc được sử dụng làm khuôn có chiều 3’ - 5’
(2) Đúng, ARN polymerase trượt theo chiều 3’ - 5’ để tổng hợp mạch ARN có chiều
5’ -3’
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
(3) Đúng.
(4) Sai, Phân tử ARN được dịch mã theo chiều 5’ -3’.
Có 3 nhận xét đúng.
Chọn B
Câu 8.
Phương pháp: sử dụng bảng mã di truyền
Trình tự ARN : 5’.. AUG GGG UGX XAU UUU... .3’
Sau đột biến đoạn polipeptit chỉ còn lại 2 aa → đột biến làm xuất hiện mã kết thúc
sớm.
Bộ ba có thể đột biến thành bộ ba kết thúc là bộ ba thứ ba : UGX —» UGA (kết thúc).
Vậy đột biến là thay X ở bộ ba thứ ba bằng A.
Chọn A
Câu 9.
Vì mã di truyền có tính phổ biến (tất cả các sinh vật co chung bộ mã di truyền, có 1 số
ngoại lệ) nên khi đưa gen tổng hợp insulin của người vào tế bào E.coli thì vi khuẩn có
thể tổng hợp insulin.
Chọn A
Câu 10.
Xét các phát biểu
(1) Sai, đột biến thay thế làm xuất hiện bộ ba kết thúc mới làm kết thúc sớm quá trình
dịch mã.
(2) Đúng,
(3) Sai, đột biến điểm chỉ liên quan đến 1 cặp nu
(4) Đúng
(5) Đúng
Chọn A
Câu 11.
Phương pháp: Sử dụng bảng mã di truyền,
Ta thấy 4 bộ ba mã hóa cho prolin khác nhau ở vị trí nucleotit thứ 3, vậy khi thay đổi
vị trí thứ 3 trong mỗi bộ ba không làm thay đổi axit amin tương ứng trên chuỗi
polipeptit.
Chọn A
Câu 12.
Phương pháp: Nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotit
Từ 3 loại nu A,T,G xây dựng phân tử ADN thì phân tử này chỉ gồm có A và T (vì
không có X để bổ sung với G) → phân tử ARN chỉ có u với A
→ Số mã di truyền tối đa là: 23 =8
Chọn D
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Câu 13.
Phương pháp:
- Sử dụng công thức số nucleotit môi trường cung cấp N mt  N   2n  1 sau n lần nhân
đôi.
N
-Sử dụng công thức tính chiều dài phân tử ADN : L   3, 4
2
Cách giải:
2
Tổng số mạch đơn của các phân tử ADN con là:  32  16
0, 0625
phân tử ADN, Phân tử ADN ban đầu đã nhân đôi 4 lần.
Gọi N là số nucleotit của phân tử ADN; ta có N mt  N   24  1  104160  N  6944
nucleoit.
N
Chiều dài của phân tử ADN này là L   3, 4  11804,8 Å
2
Chọn B
Câu 14.
Phát biểu đúng là D. Phát biểu A sai vì gen lặn cũng có thể tạo ra kiểu hình thích nghi
Chọn D
Câu 15.
Đột biến không làm thay đổi số luợng aa, mà chỉ làm thay đổi 1 aa trong chuỗi
polipeptit là đột biến thay thế 1 cặp nu mà không làm xuất hiện mã kết thúc.
Chọn A
Câu 16.
Khi môi trường có lactose hay không thì gen điều hòa vẫn tổng hợp protein ức chế.
Chọn C
Câu 17.
Số mã chứa 2U và 1X là: C31  C32  3
(có 3 cách sắp xếp 2 U hoặc có 3 cách sắp xếp 1X). Tỷ lệ mã chứa 2U1X là:
2
 4  1 48
3    
 5  5 125
Chọn D
Câu 18.
Một gen phiên mã tạo ra 2 mARN khác nhau, đây là kết quả của sự xử lý mARN sơ
khai theo những cách khác nhau .(cắt intron, nối exon và sự tổ hợp các exon).
Chọn C
Câu 19.
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
AT
Ta thấy tỷ lệ của gen sau đột biến nhỏ hơn trước đột biến → tỷ lệ A và T giảm;
G X
G và X tăng.
Đột biến không làm thay đổi chiều dài của gen nên đây là đột biến thay thế cặp nu này
bằng cặp nu kia. Đột biến xảy ra là thay thế cặp A -T bằng cặp G - X.
Chọn D
Câu 20.
Phát biểu sai là D vì đột biến mất 1 cặp nucleotit gây hậu quả lớn nên không phải là
phổ biến nhất.
Chọn D.
Câu 21.
Kiểu gen BB làm trứng không nở.
Phép lai giữa các con cá không vảy: Bb × Bb → 1BB:2Bb: 1bb mà hợp tử BB không
sống => tỷ lệ kiểu hình ở đời con là 2/3 cá không vảy: 1/3 cá có vảy
Chọn C
Câu 22.
Phương pháp:
L
sử dụng công thức để tính số nucleotit. N  2
3, 4
Cách giải:
L 4080
N 2   2  2400
3, 4 3, 4
2 A  2G  2400  A  T  720
Ta có hệ phương trình  
 A / G  1,5 G  X  480
Đột biến thay thế một cặp A -T bằng 1 cặp G - X , gen sau đột biến có A = T =719; G
= X = 481
Chọn B
Câu 23.
Phân tích thành phần các axit nucleic
Xét chúng A, B có nucleotit loại U => Vật chất di truyền là ARN
Xét chúng C có nucleotit loại T => Vật chất di truyền là ADN
Chọn B
Câu 24.
Ta có phân tử mARN nhân tạo là : A= 4/10
G= 2/10
U = 3/10
Tỉ lệ bộ ba chứa 3 nucleotit loại A, U, G được mong đợi là
3! 4 /10  2 /10  3 /10  14, 4%
Chọn D
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Câu 25.
Tỷ lệ bộ ba AUU = 0,8  0, 2  0, 2  0,8  0, 2  0,8  0,16 = 16%
Chọn A
Câu 26.
Xét các phát biểu:
(1) Đúng
(2) Đúng, có thể đột biến đó làm thay thế 1 cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác
mà không làm thay đổi axit amin mà bộ ba đó mã hóa.
(3) Sai. Ba bộ mang tín hiệu kết thúc là: 5’UAA3'; 5’UAG3' và 5'UGA3'
(4) Đúng
Chọn D
Câu 27.
Phương pháp:
- Sử dụng công thức tính số lượng nucleotit khi biết khối lượng và chiều dài
L M
N 2 
3, 4 300
- G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro, A liên kết với T bằng 2 LK hidro
Cách giải:
Xét gen bình thường:
L
L  0, 408 m  4080 Å  N   2  2400 nucleotit
3, 4
Xét gen sau đột biến:
M
M = 72.104đvC → N   2400
300
Mà gen sau đột biến có số luợng liêt kết hidro giảm 1 → đột biến thay thế 1 cặp G -X
bằng 1 cặp A - T
Chọn D
Câu 28.
Phương pháp:
- Đột biến thay thế 1 cặp nucleotit không làm thay đổi số nucleotit, thay 1 cặp G-X
bằng 1 cặp A-T làm giảm 1 liên kết hidro.
- Nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro; G với X bằng 3 liên kết
hidro
Cách giải:
Do đây là đột biến thay thế 1 cặp nucleotit nên N B  N b
L  204nm  2040 angtron
N B  L  2 / 3, 4  1200
Alen b có 1546 liên kết hidro
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
2 A  2G  1200  A  T  254
Ta có hệ phương trình  
2 A  3G  1546 G  X  346
Chọn C
Câu 29.
Phát biểu đúng là D.
Ý A sai vì dịch mã diễn ra trong tế bào chất
Ý B sai vì mã kết thúc là 5’UAG3’
Ý C sai vì hai quá trình này diễn ra không đồng thời.
Chọn D
Câu 30.
Xét các phát biểu:
(1) Đúng
(2) Đúng
(3) Sai, đột biến điểm chỉ liên quan đến 1 cặp nucleotit
(4) Đúng
(5) Đúng
(6) Sai, 5BU làm đột biến thay 1 cặp A-T bằng G-X
Chọn A
Câu 31.
Xét các phát biểu:
I đúng
II đúng
III sai
IV sai, sự biểu hiện gen ra kiểu hình phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi
trường
Chọn B
Câu 32.
Đột biến thay thế 1 cặp nucleotit mà không làm thay đổi số liên kết hidro thì đó là thay
1 cặp A - T bằng T -A hoặc G-X bằng X - G
L2
Ta có L  0, 408 m  4080 angtron → N   2400
3, 4
2 A  2G  2400  A  T  480
 
2 A  3G  3120 G  X  720
Vì thay thế bằng cặp cùng số liên kết hidro nên số lượng nucleotit không thay đổi.
Chọn D
Câu 33.
Chỉ có 2 phân tử ADN chứa N15
Chọn B
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Câu 34.
Gọi số phân tử ADN ban đầu là a
a phân tử ADN chỉ chưa N15 nhân đôi 3 lần trong môi trường N14 sẽ tạo ra:
2a phân tử chưa N14và N15 + a.(23-2) phân tử chỉ chứa N14 = 2a (N15/N14) + 6a (N14).
Chuyển tất cả các phân tử tạo ra về môi trường N15 nhân đôi thêm 2 lần:
2a phân tử chứa N14 và N15 → 2a phân tử chứa N14 và N15 + (2a.22-1 + 2a) phân tử
chứa N15 6a phân tử N14 → 12a phân tử chứa N14 và N15 + 6a.(22-2) phân tử chỉ chứa
N15
Số phân tử ADN chứa 1 mạch N14 và 1 mạch N15 là:
2a  12a  70  a  5
Chọn D
Câu 35.
1, 2, 4 đúng
3 sai vì đột biến điểm gồm cả thêm mất, thay thế một cặp nuclêôtit.
5 sai vì tần số đột biến còn phụ thuộc vào bản chất của gen đó dễ hay khó xảy ra đột
biến
Chọn B
Câu 36.
1 sai vì codon mã kết thúc không có tARN tiếp xúc
2 đúng, với 2 loại nuclêôtit có thể tạo ra 23 = 8 loại mã bộ ba khác nhau
3 sai không có axit amin kết thúc
4 sai vì polipeptit hoàn chỉnh bị cắt bỏ axit amin mở đầu nên số axit amin ít hon số
tARN
5 đúng
Chọn B
Câu 37.
Phân tử ADN có càng nhiều liên kết hidro thì nhiệt đột nóng chảy càng cao
→ 2 phân tử có chiều dài bằng nhau thì số nuclêôtit cũng bằng nhau
Tỷ lệ A/G càng cao thì nhiệt độ nóng chảy càng thấp
Phân tử thứ nhất có tỷ lệ A/G thấp hon phân tử thứ 2 → nhiệt độ nóng chảy của phân
tử thứ nhất cao hơn so với phân tử thứ hai
Chọn C
Câu 38.
Các tế bào này đều có kiểu gen giống nhau nhung biểu hiện của các gen là khác nhau
nên chúng chuyên hóa cho các chức năng khác nhau, hình thái khác nhau.
Chọn A
Câu 39.
Xét gen A : L = 510nm = 5100 angtron => N = L×2/3,4
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
2 A  2G  3000  A  T  300
   H  2 A  3G  4200
 A  10% G  X  1200
Gen A nhiều hơn gen a 8 liên kết hidro; dài hơn 1,02 nm
Số nucleotit gen A hơn gen a là
1, 02 10  2
6
3, 4
Ta có 2A+2G =6; 2A+3G = 8 → A=T=1; G=X= 2
Vậy đột biến là : mất 1 cặp A -T ; 2 cặp G – X
Gen a có Aa=Ta=299 ; Ga=Xa=l 198
Xét các phát biểu
(1) Cặp gen Aa nhân đôi 2 lần cần (GA + Ga) × (22 - 1)=7194 → (1) đúng
(2) Cặp gen Aa có 2 × (300 + 299) + 3 × (1200 +1198) = 8392 liên kết hidro → (2)
đúng
(3) đúng
(4) sai, tổng số timin là 300 + 299 = 599
(5) sai, vì đột biến này xảy ra ở 3 cặp nucleotit
Chọn A
Câu 40.
Số bộ ba được tạo ra là 33 = 27 nhung có 3 bộ ba kết thúc không mã hóa aa nào nên số
codon mã hóa aa là 24
Chọn B
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Mức độ 2: Thông hiểu - Đề 2
Câu 1: Ở vi khuẩn E.coli khi-nói về hoạt động của các gen cấu trúc trong Operon Lac,
kết luận nào sau đây là đúng ?
A. Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau và số lân phiên mã khác nhau.
B. Các gen nay có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng số lần phiên mã khác nhau
C. Cac gen này có số lần nhân đôi khác nhau nhưng số lần phiên mã bằng nhau.
D. Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
Câu 2: Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu nào sau
đây là đúng ?
I. Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là methionin
II. Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được từ 1 đến nhiều chuỗi polipeptitcùng loại
III. Khi riboxom tiếp xúc với mã UGA thì quá trình dịch mã dừng lại
IV. khi dịch mã, riboxom dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều 3’ → 5’
A. 2 B. 1 C. 4 D. 3
Câu 3: Trong quá trình dịch mã ở trong tế bào chất của tế bào nhân thực, không có sự
tham gia của loại tARN mang bộ ba đối mã là
A. 3’AUG5’ B. 5’AUU3’ C. 3’AUX5’ D. 5’AUG3’
Câu 4: Khi nói đến sự di truyền của gen trong nhân và gen trong tế bào chất, nhận
định nào sau đây không đúng ?
A. Các gen nằm trong ti thể được di truyền theo dòng mẹ, nghĩa là đời con luôn có
kiểu hình của mẹ.
B. Các tính trạng do gen nằm trong tế bào chất quy định không có sự phân tính
C. Gen trong nhân luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con, gen trong tế bào chất
luôn phân chia không đồng đều cho các tế bào con.
D. Có thể dựa vào phép lai phân tích để biết gen nằm trong nhân hay trong tế bào
chất.
Câu 5: Đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể có điểm khác nhau cơ bản là
A. Đột biến nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể, còn
đột biến gen không thể làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm săc thể.
B. Đột biến nhiễm sắc thể thường phát sinh trong giảm phân, còn đột biến gen thường
phát sinh trong nguyên phân.
C. Đột biến NST có hướng, còn đột biến gen vô hướng.
D. Đột biến NST có thể gây chết,còn đột biến gen không thể gây chết.
Câu 6: Một gen của sinh vật nhân sơ chỉ huy tổng hợp 3 polipeptit đã huy động từ
môi trường nội bào 597 axit amin các loại. Phân tử mAKN được tổng hợp từ gen trên
có 100A ; 125U . Gen đã bị đột biến dẫn đến hậu quả tổng số nuclêôtit trong gen
không thay đổi nhưng tỷ lệ A/G bị thay đổi và bằng 59,57%. Độtbiến trên thuộc dạng
nào sau đây?
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
A. Thay thế hai cặp G - X bằng hai cặp A - T.
B. Thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T
C. Thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X.
D. Thay thế hai cặp A - T bằng hai cặp G - X.
Câu 7: Khi nói về cơ chế dịch mã ờ sinh vật nhân thực, có bao nhiêu định sau đây là
đúng?
(1). Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5’→3’ trên phân tử mARN.
(2) Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3’ →5’ trên phân tử nhân tử mARN
(3) Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân
tử mARN. .
(4). Axit amin mở đầu trong quá trình dich mã là mêtiônin.
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
Câu 8: Một gen có 500 ađênin, 1000 guanin. Sau đột biến, gen có 4001 liên kết hiđro
nhưng chiều dài không thay đổi. Đây là loại đột biến
A. Thay thế cặp G-X bảng cặp A-T.
B. Mất 1 cặp nuclêôtit
C. Thêm 1 cặp nuclêôtit.
D. Thay thế một cặp A-T bằng 1 cặp G-X
Câu 9: Cho các thông tin sau đây :
(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêm.
(2) Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.
(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng
hợp.
(4) mARN sau phiên mã được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN
trưởng thành.
Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân
sơ là:
A. (2) và (4). B. (1) và (4). C. (3) và (4) D. (2) và (3).
Câu 10: Hình bên dưới mô tả quá trình phiên mã và quá trình cắt bỏ các đoạn intron,
nối các đoạn êxôn. Quan sát hình bên dưới và cho biết có bao nhiêu khẳng định sau
đây là đúng:
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử

I. Đây là quá trình phiên mã ở tế bào nhân sơ.


II. Quá trình cắt bỏ intron và ghép nối các exon xảy ra trong nhân tế bào.
III. Sự ghép nối các êxôn có thể tạo ra tối đa 3 loại mARN trưởng thành.
IV. Quá trình phiên mã này ở tế bào nhân thực chỉ tạo ra một loại phân tử mARN duy
nhất.
V. Phân tử mARN trưởng thành có chiều dài ngắn hơn chiều dài của mạch khuôn trên
gen cấu trúc.
A. 1 B. 3 C. 2 D. 4
Câu 11: Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ
lệ A+TG+X=14A+TG+X=14 thì tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử ADN này là
A. 25% B. 20% C. 10% D. 40%
Câu 12: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ, theo mô hình
opêrôn Lac, Có bao nhiêu nhận định đúng về gen điều hòa (regulator: R)?
I. Gen điều hòa nằm ở phía trước vùng khởi động P (promoter)
II. Vai trò của gen điều hòa là mang thông tin qui định cấu trúc prôtêin ức chế
III. Khi gen điều hòa hoạt động thì các gen cấu trúc không hoạt động
IV. Gen điều hòa còn có chức năng mang thông tin quy định cấu trúc enzim ARN
polimeraza
A. 2 B. 1 C. 3 D. 4
Câu 13: xét các phát biểu sau đây:
(1) Quá trình nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung thì dẫn đến đột biến gen
(2) Đột biến gen trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể đột biến
(3) Đột biến gen chỉ được phát sinh khi trong môi trường có các tác nhân đột biến
(4) Đột biến gen phát sinh trong pha S của chu kỳ tế bào
(5) Đột biến gen là loại biến dị luôn được di truyền cho thế hệ sau
Có bao nhiêu phát biểu đúng
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
A. 3 B. 2 C. 4 D. 1
Câu 14: Hai phân tử ADN chứa đoạn N15 có đánh dấu phóng xạ. trong đó ADN thứ
nhất được tái bản 3 lần . ADN thứ 2 được tái bản 4 lần đều trong môi trường chứa
N14 . số phân tử ADN con chứa N15 chiếm tỷ lệ:
A. 8,33% B. 75% C. 12.5% D. 16.7%
Câu 15: Phân tử ADN ở vùng nhân của E.coli có tổng số liên kết hidro là 3450 liên
kết. Trên mạch 1 có số lượng nuclêôtit loại G bằng loại X và số X gấp 3 lần nuclêôtit
loại A trên mạch đó. số lượng nuclêôtit loại A trên mạch 2 gấp 5 lần số lượng A trên
mạch 1. Xác định phương án trả lời sai:
A. Mạch 2 có số lượng các loại nucleotit A= 575; T=115 ; G= 345; X= 345
B. phân tử ADN có A=T=G=X=690
C. Số lượng liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit trong phân tử ADN trên là 2758
D. khi phân tử ADN nhân đôi 2 lần đã lấy từ môi trường 2070 nu loại A và 2070
nuclêôtit loại X
Câu 16: Cho các thông tin sau đây:
(1) mARN sau khi phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn tổng hợp protein
(2) khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.
(3) Nhờ một enzyme đặc hiệu ,axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa
tổng hợp.
(4) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành
mARN trưởng thành.
Các thông tin về sự phiên mã và dich mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân
sơ là:
A. (2) và (4) B. (1) và (4) C. (3) và (4) D. (2) và (3).
Câu 17: Khi nói về các phân tử ADN ở trong nhân của một tế bào sinh dưỡng ở sinh
vật nhân thực có các nhận xét sau:
(1) Các phân tử nhân đôi độc lập và diễn ra ở các thời điểm khác nhau.
(2) Thường mang các gen phân mảnh và tồn tại theo cặp alen
(3) Có độ dài và số lượng các loại nuclêôtit bằng nhau.
(4) Có cấu trúc mạch kép thẳng.
(5) Có số lượng, hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài.
Các nhận xét đúng là
A. (3) (4), (5). B. (2), (3) (4). C. (2),(4), (5). D. (1), (2) (3)
Câu 18: Cho các nội dung sau
1 – enzyme ligaza nối các đoạn exon
2 – mạch gốc của gen làm nhiệm vụ phiên mã
3 – enzyme restrictaza cắt các đoạn intron khỏi các đoạn exon
4 – ARN polimerase lắp ráp nucleotit bổ sung vào đầu 3’ –OH ở mạch gốc của gen
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
5 – ARN tổng hợp đến đâu thì 2 mạch của gen đóng xoắn lại đến đó
Trong các nội dung trên có bao nhiêu nội dung nói về quá trình xảy ra trong phiên mã
ở sinh vật nhân sơ
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 19: Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không
đúng ?
A. Khi dịch mã, riboxom chuyển dịch theo chiều 3’ – 5’ trên phân tử mARN
B. Khi dịch mã, riboxom chuyển dịch theo chiều 5’ – 3’ trên phân tử mARN
C. Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều riboxom tham gia dịch mã trên một
phân tử mARN
D. Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là metionin
Câu 20: Ở môt gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp
nuclêôtit khác nhưng số lượng và trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit vẫn không
thay đổi. Giải thích nào sau đây là đúng?
A. Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin.
B. Mã di truyền là mã bộ ba.
C. Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di trnyên, trừ một vài ngoại lệ.
D. Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axit amin.
Câu 21: Một gen có khối lượng 540000 đơn vị cacbon và có 2320 liên kết hiđrô. số
lượng từng loại nuclêôtit của gen bằng :
A. A = T = 520, G = X = 380 B. A = T = 360, G = X = 540
C. A = T = 380, G = X = 520 D. A = T = 540, G = X = 360
Câu 22:
Trong cấu trúc bậc một của chuỗi polypeptit chứa loại liên kết gì?
A. Hidro B. Disunfua C. Cộng hóa trị D. Ion.
Câu 23:
Yếu tố nào sau đây không phù hợp với ứng dụng của nó?
A. Ligaza - enzym cắt ADN, tạo ra các đầu dính của các đoạn giới hạn.
B. ADN polymeraza - được sử dụng trong phản ứng chuỗi polymeraza để nhân dòng
các đoạn ADN.
C. Plasmit - thể truyền dùng để gắn các đoạn gen cần ghép tạo ADN tái tổ hợp.
D. CaCl2 - hóa chất dùng để làm giãn màng tế bào, tạo điều kiện thuận lợi cho việc
đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Câu 24:
Đặc tính nào của mã di truyền cho phép lý giải sự kết cặp linh hoạt giữa anticodon của
tARN và codon của mARN?
A. Tính liên tục B. Tính phổ biến C. Tính thoái hóa D. Tính đặc hiệu.
Câu 25:
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Từ codon UAU, nếu bị đột biến thay thế bazo riêng lẻ lần lượt tại 3 vị trí có thể tạo
thành bao nhiêu thể đột biến nhầm nghĩa (tạo thành các codon mới mã hóa cho các axit
amin khác nhau)?
A. 3 B. 6 C. 7 D. 9
Câu 26: Trong cùng 1 gen, dạng đột biến nào sau đây gây hậu quả nghiêm trọng hơn
trong các trường hợp còn lại
A. Thêm một cặp nucleotit ở vị trí số 6
B. Mất 3 cặp nucleotit liên tiếp ở vị trí 15,16,17
C. Thay thế 1 cặp nucleotit ở vị trí số 4
D. thay thế 1 cặp nucleotit ở vị trí số 15 và số 30
Câu 27: Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của operon Lac, sự kiện nào sau đây
diễn ra cả khi môi trường có đường lactôzơ và khi môi trường không có đường
lactôzơ?
A. Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế.
B. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
C. Một số phân tử lactôzơ liên kết với protein ức chế.
D. ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên

Câu 28: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến điểm là dạng đột biến mất thêm, thay thế nhiều cặp nucleotit.
II. Đột biến xuất hiện ở tế bào xôma, thì không di truyền qua sinh sản hữu tính.
III. Gen có cấu trúc bền vững thì rất dễ bị đột biến tạo thành nhiều alen mới.
IV. Đột biến xuất hiện ở giao tử thường di truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.
A. 1 B. 3 C. 2 D. 3
Câu 29: Ở người, bệnh hồng cầu hình liềm HbS làm biến đổi hồng cầu từ dạng hình
đĩa lõm hai mặt thành dạng hình lưỡi liềm dẫn đến xuất hiện hàng loạt bệnh lí trong cơ
thế. Bệnh do đột biến điểm ở gen quy định chuỗi β hêmôglôbin. Kiểu gen đồng hợp tử
về gen đột biến làm cho 100% hồng cầu hình liềm. Khi quan sát tiêu bản tế bào máu
của bệnh nhân, người ta thấy hình ảnh sau:
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về người này?


I. Người bệnh mang kiểu gen dị hợp về gen bệnh.
II. Nếu người này lấy một người bị bệnh tương tự và sinh được một người con, khả
năng người con này
mắc bệnh là 1/2
III. Nếu người này lấy một người bị bệnh tương tự và sinh được một người con, khả
năng người con này
không mắc bệnh là 1/3
IV. Bằng cách quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể của người bệnh có thể xác định được
nguyên nhân gây bệnh.
A. 2 B. 4 C. 1 D. 3
Câu 30: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, những phát biểu nào sau đây là đúng?
I. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.
II. Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã.
III. Trên cả hai mạch khuôn, ADN polimerase đều di chuyển theo chiều 5’- 3’ để tổng
hợp mạch mới theo chiều 3’ - 5’.
IV. Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn
mạch kia là của ADN ban đầu.
A. I, II, III B. II, IV C. I, IV D. II, III, IV.
Câu 31: Một nhà sinh học phân lập tinh chế và kết hợp trong ống nghiệm một loạt các
phân tử cần thiết để nhân đôi ADN. Khi bổ sung thêm một số ADN vào hỗn hợp, sao
chép xảy ra nhưng mỗi phân tử ADN bao gồm một sợi thông thường kết hợp với nhiều
đoạn deoxiribonucleotit dài
Có lẽ ta đã thiếu chất nào sau đây
A. ADN polymerase B. ADN ligase
C. Nucleotit D. Các mảnh Okazaki
Câu 32: ở tế bào động vật, ADN có trong
A. nhân tế bào.
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
B. nhân tế bào, ti thể và lục lạp.
C. nhân tế bào và ti thể
D. ti thể, lục lạp.
Câu 33: Kết quả phân tích axit nucleic lấy từ mẫu máu của một bệnh nhân như sau:
32% Ađenin; 20% Guanin; 18% Timin; 30 % Xitozin. Kết quả phân tích cho thấy đây

A. ADN của vi khuẩn có trong máu bệnh nhân.
B. ADN đột biến có trong tế bào máu của bệnh nhân.
C. ARN có trong tế bào nhiễm virut của bệnh nhân.
D. ADN của virut có trong máu bệnh nhân.
Câu 34: Thứ tự đúng của quá trình tạo phức hệ tiến hành dịch mã gồm các bước:
I. Bộ ba đối mã của phức hợp mở đầu Met – tARN bổ sung chính xác với côđon mở
đầu trên mARN.
II. Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.
III. Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp tạo ribôxôm hoàn chỉnh.
A. II→I→III
B. I→II→III
C. III→II→I
D. II → III →I
Câu 35: Nhận định nào sau đây là đúng cho tất cả quá trình truyền đạt thông tin di
truyền trong nhân tế bào động vật?
A. Trong nhân tế bào chỉ có quá trình nhân đôi của ADN.
B. Cùng sử dụng một phức hệ enzim giống nhau.
C. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
D. Sử dụng hai mạch pôlinuclêôtit của phân tử ADN làm mạch khuôn.
Câu 36: Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về điều hòa hạt động gen?
I. Điều hòa hoạt động gen xảy ra ở tất cả mọi loài sinh vật.
II. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli. Khi không có
đường lactozơ thì prôtêin ức chế vẫn được tổng hợp.
III. Gen điều hòa không nằm trong cấu trúc của opêron Lac.
IV. Opêron gồm các gen cấu trúc không liên quan về chức năng.
A. 2 B. 1 C. 3 D. 4
Câu 37: Một phân tử mARN có: 150 ađênin; 210 uraxin; 90 guanin và 300 xitôzin. Số
axit amin cần cung cấp cho phân tử mARN trên thực hiện dịch mã là:
A. 248 B. 249 C. 251 D. 250
Câu 38: Gen B ở sinh vật nhân sơ có trình tự nucleotit như sau
Mạch mã gốc 3’…TAX TTX… AGT… TXT…TXA XAAATT…5’
Số thứ tự nucleotit 1 43 58 88 150
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
trên mạch mã gốc
Biết rằng: chuỗi polipeptit do gen B quy định tổng hợp có 50 axit amin
GUX: Valin UXA: Leucin XXA: Prolin.
GUU: Valin AGU: Xerin AGA: Acginin
Căn cứ vào các dữ liệu trên, hãy cho biết trong các dư đoán sau, dự đoán nào đúng?
A. Đột biến thay thế cặp nuclêôtit A-T ở vị trí 43 bằng cặp nuclêôtit G-X tạo ra alen
mới quy định tổng hợp chuỗi polipeptit không thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do gen
B quy định tổng hợp.
B. Đột biến thay thế cặp nuclêôtit T-A ở vị trí 58 bằng cặp nuclêôtit A - T tạo ra alen
mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit giống với chuỗi pôlipeptit do gen B quy định
tổng hợp.
C. Đột biến mất một cặp nuclêôtit ở vị trí 88 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi
pôiipeptit có thành phần axit amin thay đổi từ axit amin thứ 2 đến axit amin thứ 29 số
với chuỗi pôlipeptit do gen B quy định tổng hợp.
D. Đột biến thay thế cặp nuclêôtit A-T ở vị trí 150 bằng cặp nuclêôtit G - X tạo ra
alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit không thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do
gen B quy định tổng hợp.
Câu 39: Ở tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất?
A. Phiên mã tổng hợp mARN. B. Dịch mã.
C. Nhân đôi AND D. Phiên mã tổng hợp tARN.
Câu 40: Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E.coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây
là sai ?
I. Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của operon Lac
II. Vùng khởi động (P) là nơi ARN – polimerase bám vào và khởi đầu phiên mã
III. Khi môi trường không có lactose thì gen điều hòa (R) không phiên mã
IV. Khi gen cấu trúc A phiên mã 10 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 10 lần
A. 3 B. 2 C. 4 D. 1
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
ĐÁP ÁN

1. D 2. D 3. C 4. D 5. A 6. C 7. A 8. D 9. D 10. B
11. D 12. A 13. A 14. D 15. C 16. D 17. C 18. B 19. A 20. A
21. C 22. C 23. A 24. C 25. B 26. A 27. A 28. C 29. C 30. C
31. B 32. C 33. D 34. A 35. C 36. C 37. B 38. D 39. B 40. B
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1.
Các gen cấu trúc cùng một Operon có số lần nhân đôi và phiên mã bằng nhau
Chọn D
Câu 2.
Các ý đúng là : I,II,III
Ý IV sai vì riboxom dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều 5’ → 3’
Chọn D
Câu 3.
Không có tARN mang bộ ba đối mã 3’AUX5’ vì mã bổ sung là 5’UAG3’ là mã kết
thúc không mã hóa axít amin
Chọn C
Câu 4.
Nhận định sai là D, phải sử dụng phép lai thuận nghịch để phát hiện gen nằm trong
nhân hay tế bào chất
Chọn D
Câu 5.
Đột biến nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi số luợng gen trên nhiễm sắc thể, còn đột
biến gen không thể làm thay đổi số luợng gen trên nhiễm sắc thể
Ý B sai vì cả hai đều có thể phát sinh trong nguyên phân và giảm phân
Ý C sai vì cả hai đều vô huớng
Ý D sai vì cả hai đều có thể gây chết
Chọn A
Câu 6.
Mỗi chuỗi polipeptit có 597 ÷ 3 =199aa → số bộ ba là 200 → N = 200×3×2 = 1200
Số nucleotit loại A = T = 100+125 = 225 → G=X=375 —> A/G=0,6 mà gen sau đột
biến có A/G nhỏ hơn → đột biến thay thế A -T bằng G - X, gọi X là số cặp A-T được
thay thế bởi G - X
225  x
Ta có  59,57%  x  1
375  x
Chọn C
Câu 7.
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Phát biểu sai là (2) vì Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5’ → 3’ trên phân
tử mARN
Chọn A
Câu 8.
Chiều dài không thay đổi → đột biến thay thế
Số liên kết hidro của gen truớc đột biến là H=2A+3G =4000 , sau đột biến H=4001 →
Thay thế một cặp A-T bằng 1 cặp G-X
Chọn D
Câu 9.
Ý (1) không đúng, đây là đặc điểm của phiên mã ở sinh vật nhân sơ
Ý (4) không đúng đây là đặc điểm của dịch mã ở sinh vật nhân thực.
Chọn D
Câu 10.
I sai, đây là ở tế bào nhân thực vì có sự cắt bỏ intron và nối exon
II đúng
III sai, tối đa là 1 mARN vì đoạn exon đầu và cuối không thể thay đổi.
IV đúng
V đúng vì các đoạn intron bị cắt bỏ.
Chọn B
Câu 11.
AT 1 A 1
Ta có    , A  G  50%  G  40%
G X 4 G 4
Chọn D
Câu 12.
I đúng
II đúng
III Sai, gen điều hòa luôn hoạt động, gen cấu trúc hoạt động khi có lactose
IV sai, gen điều hòa mang thông tin quy định cấu trúc ARN polimerase
Chọn A
Câu 13.
Các phát biểu đúng là (1),(2),(4).
Ý (3) sai vì đột biến gen có thể do kết cặp sai trong nhân đôi
Ý (5) sai vì đột biến gen ở tế bào sinh dưỡng không truyền cho thế hệ sau
Chọn A
Câu 14.
Số phân tử chứa N15 bằng số mạch của 2 phân tử AND ban đầu : 4
Số phân tử được tạo ra là 24
Số phân tử ADN chứa N15 là 4/24 = 16,7%
Chọn D
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Câu 15.
Ta có G1  X 1  3 A1  G  X  6 A1 ; A2  5 A1  A  T  6 A1  A  T  G  X
H  2 A  3G  3450  12 A1  18 A1  3450  115  N  24 A1  2760 nucleotit,
A  T  G  X  690 → B đúng
Ta có A2  5 A1  575; T2  A1  115; G2  X 2  G1  X 1  3 A1  345  A đúng
Số liên kết hóa trị là N (vì là ADN vòng) → C sai
Khi gen nhân đôi 2 lần số nucleotit loại X mt  Amt  A  22  1  2070 → D đúng
Chọn C
Câu 16.
Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân
sơ là (2) và (3). Ý (1) là đặc điểm ở sinh vật nhân sơ
Ý (4) là đặc điểm ở sinh vật nhân thực
Chọn D
Câu 17.
Xét các phát biểu :
(1) sai, các phân tử ADN nhân đôi ở pha S trong kỳ trung gian
(2) đúng
(3) sai, chiều dài và số lượng nucleotit của mỗi phân tử là khác nhau
(4) đúng.
(5) đúng
Chọn C
Câu 18.
Các nội dung thuộc về quá trình phiên mã của sinh vật nhân sơ là: 2,4,5
Ý 1,3 sai vì gen ở sinh vật nhân sơ không phân mảnh nên không có đoạn intron
Chọn B
Câu 19.
Phát biểu sai là A
Khi dịch mã, riboxom chuyển dịch theo chiều 5’ - 3’ trên phân tử Marn
Chọn A
Câu 20.
Đây là do tính thoái hóa của mã di truyền, nhiều bộ ba cùng mã hóa cho 1 axit amin
Chọn A
Câu 21.
Phương pháp:
Áp dụng công thức liên hệ giữa khối lượng gen và số lượng nucleotit của gen : M =
N×300 đvC ; số liên kết hidro:
H = 2A + 3G
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Cách giải:
M
Số nucleotit của gen là N   1800 nucleotit
300
2 A  2G  1800  A  T  380
Ta có hệ phương trình:  
2 A  3G  2320 G  X  520
Chọn C
Câu 22.
Cấu trúc bậc 1 của chuỗi polipeptit: trình tự các axit amin, các a.a liên kết với nhau
bằng liên kết peptit
Chọn C
Câu 23.
Y A sai, ligaza là enzyme nối
Chọn A
Câu 24.
Do tính thoái hóa của mã di truyền: nhiều bộ ba cùng mã hóa cho 1 axit amin.
Chọn C
Câu 25.
Bộ ba UAU có thể xảy ra 9 đột biến thay thế (3×3) nhưng có 2 đột biến làm xuất hiện
bộ ba kết thúc nên chỉ còn 7 đột biến làm hình thành codon mới mã hóa axit amin.
Bộ ba UAU mã hóa cho axit amin Tyr, axit amin Tyr được mã hóa bởi 2 bộ ba UAU
và UAX nên chỉ có 6 đột biến làm thay đổi thành codon mã hóa cho axit amin khác.
Chọn B
Câu 26.
Xét kết quả của các đột biến:
A: làm thay đổi trình tự nucleotit trên gen từ điểm đột biến → thay đổi codon trên
mARN → có thể dẫn tới mất toàn bộ aa trong chuỗi polipeptit từ điểm đột biến
B: Mất 3 cặp nucleotit liên tiếp → mất 1 codon → mất 1 aa
C: Thay 1 cặp nucleotit → thay một codon → có thể làm thay đổi hoặc không trình tự
aa trên chuỗi polipeptit
D: Thay 2 cặp nucleotit → thay hai codon → có thể làm thay đổi hoặc không trình tự
aa trên chuỗi polipeptit
Chọn A
Câu 27.
Trong môi trường có hay không có lactose thì gen điều hòa luôn tổng hợp protein ức
chế.
Chọn A
Câu 28.
Các phát biểu đúng là:II, IV
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
I sai vì đột biến điểm chỉ hên quan đến 1 cặp nucleotit
III sai vì gen có cấu trúc bền vững thì ít bị đột biến
Chọn C
Câu 29.
Tiêu bản có cả hồng cầu bình thường và hồng cầu hình liềm → kiểu gen dị hợp
HbAHbS → I đúng
II, nếu người này lấy người bị bệnh HbAHbS × HbAHbS → Xác suất sinh ra người con
bị bệnh là 1/4 → II sai; khả năng con không mắc bệnh là 1/4 HbAHbA → III sai
IV bệnh này do đột biến gen nên không thể phát hiện qua quan sát tiêu bản NST → IV
sai
Chọn C
Câu 30.
Các phát biểu đúng là: I, IV
Ý II sai vì nhân đôi ADN chỉ diễn ra 1 lần còn phiên mã có thể diễn ra nhiều lần trong
chu kỳ tế bào
Ý III sai vì ADN polimerase di chuyển theo chiều 3’- 5’ để tổng hợp mạch mới có
chiều 5’ -3’
Chọn C
Câu 31.
Ta thấy mỗi phân tử AND có 1 sợi dài liên kết với các đoạn ngắn chứng tỏ các đoạn
Okazaki không được nối với nhau thành mạch hoàn chỉnh do đó hỗn hợp ban đầu thiếu
enzyme nối: ADN ligase
Chọn B
Câu 32.
Ở tế bào động vật ADN có trong ti thể và nhân tế bào
Chú ý: ở tế bào động vật không có lục lạp.
Chọn C
Câu 33.
Ta thấy % A  %T ;% X  %G  ADN mạch đơn → kết luận D là phù hợp nhất
Chọn D
Câu 34.
Quá trình dịch mã diễn ra theo các bước II → I → III
Chọn A
Câu 35.
Nhận định đúng là C
Trong nhân tế bào có quá trình phiên mã và nhân đôi ADN nên A, B, D sai
Chọn C
Câu 36.
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Các phát biểu đúng là: I, II, III,
Ý IV sai, các gen cấu trúc có liên quan về chức năng
Chọn C
Câu 37.
150  210  90  300
Số axit amin là  1  249
3
Chọn B
Câu 38.
A sai, nếu thay thay thế cặp nuclêôtit A-T ở vị trí 43 bằng cặp nuclêôtit G-X làm bộ ba
gồm 3 nucleotit 43, 44,45 đang quy định Leu thành XXA (Pro).
B sai, nếu thay thế cặp nuclêôtit T-A ở vị trí 58 bằng cặp nuclêôtit A - T: AGA (Arg)
→ UGA (mã kết thúc)
C sai, nếu mất một cặp nuclêôtit ở vị trí 88 thì trình tự axit amin sẽ thay đổi từ điểm
đột biến (vị trí 87 là thuộc bộ ba mã hóa axit amin số 29).
D đúng, nếu thay thế cặp nuclêôtit A-T ở vị trí 150 bằng cặp nuclêôtit G - X: GUU
(Val) → GUX (Val).
Chọn D
Câu 39.
Chọn B
Câu 40.
Các phát biểu sai là:
I, gen điều hòa không nằm trong Operon Lac
III, gen điều hòa luôn phiên mã dù môi trường có lactose hay không
Chọn B
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Mức độ 2: Thông hiểu - Đề 3
Câu 1: Nhận xét nào sau đây không đúng với cấu trúc Operon Lac ở vi khuẩn E.coli
?
A. Vùng khởi động là trình tự nucleotit mà enzyme ARN polimerase bám vào để khởi
đầu phiên mã
B. Mỗi gen cấu trúc Z, Y, A có một vùng điều hòa (bao gồm vùng khởi động và vùng
vận hành) riêng
C. Vùng vận hành là trình tự nucleôtit có thể liên kết với protein ức chế làm ngăn cản
sự phiên mã.
D. Khi môi trường có lactôzơ hoặc không có lactôzo, gen R đều tổng hợp prôtêin ức
chế để điều hòa hoạt động của operon Lac
Câu 2: Khi nói về cơ thể di truyền ở cấp độ phân tử trong trưởng hợp không có đột
biến, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Ở nấm 1 mARN có thể mang thông tin của nhiều loại chuỗi polipeptit.
B. Ở vi khuẩn 1 gen chỉ quy định một loại mARN.
C. Ở nấm 1 gen có thể quy định nhiều loại mARN.
D. Ở vi khuẩn 1 mARN chỉ mang thông tin của 1 loại chuỗi polipeptit.
Câu 3: Số loại baza nitric cấu trúc nên nguyên liệu tham gia quá trình tổng hợp phân
tử ADN là
A. 6 B. 8 C. 4 D. 5
Câu 4: Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 17000Ao. Hiệu số của nuclêôtit loại A
với loại không bổ sung là 1000. Số nuclêôtít từng loại của gen đó là
A. A=T=2000; G=X=3000. B. A=T=3000; G=X=2000.
C. A=T=4000; G=X=6000 D. A=T=6000; G=X=4000
Câu 5: Có bao nhiêu nhận định sau là đúng khi nói về đột biến điểm?
(1) Tác động lên đơn vị là cặp nuclêôtit.
(2) Chắc chắn làm biến đổi trình tự nuclêôtit của gen.
(3) Chắc chắn làm biến đổi trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit do gen mã hóa.
(4) Đột biến thay thế ở bộ ba mở đầu không làm thay đổi số axit amin trong chuỗi
polipeptit.
A. 4 B. 2 C. 1 D. 3
Câu 6: Gen điều hòa ức chế hoạt động của operon bằng cách:
A. Trực tiếp tác động đến các gen cấu trúc để ngăn chặn các gen cấu trúc phiên mã
B. Tổng hợp protein ức chế, protein ức chế liên kết với vùng vận hành để ngăn chặn
các gen cấu trúc phiên mã
C. Tổng hợp protein ức chế, protein ức chế liên kết với enzyme ARN polimerase để
ngăn chặn các gen cấu trúc phiên mã
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
D. Tổng hợp protein ức chế, protein ức chế liên kết với vùng khởi động để ngăn chặn
các gen cấu trúc phiên mã
Câu 7: Có bao nhiêu nhận định đúng về gen ?
(1) Dựa vào chức năng sản phẩm của gen mà người ta phân loại gen thành gen cấu trúc
và gen điều hòa
(2) Gen cấu trúc là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho 1 tARN , rARN hay
một polipeptit hoàn chỉnh
(3) Xét về mặt cấu tạo, gen điều hòa có một mạch, gen cấu trúc có 2 mạch
(4) Gen điều hòa mang thông tin mã hóa cho chuỗi polipeptit với chức năng điều hòa
sự biểu hiện của gen cấu trúc
(5) Trình tự các nucleotit trong ARN là trình tự mang thông tin di truyền
A. 5 B. 4 C. 3 D. 2
Câu 8: Ở sinh vật nhân sơ, phát biểu nào dưới đây là chính xác khi nói về cấu trúc của
một gen hoặc một operon điểnhình?
A. Các gen cấu trúc có mặt trong một operon thường mã hóa các chuỗi polypeptide
có chức năng không liên quan tới nhau.
B. Triplet mã hóa cho bộ ba kết thúc trên mARN nằm tại vùng mã hóa của gen.
C. Trong một operon, mỗi gen cấu trúc có một vùng điều hòa riêng.
D. Chiều dài của gen mã hóa luôn bằng chiều dài của mARN mà gen đó quy định.
Câu 9: Khẳng định nào dưới đây là chính xác về các loại ARN phổ biến có mặt trong
tế bào?
A. Đầu 3’ của mARN có một trình tự không dịch mã cho phép ribosome nhận biết
mARN và gắn vào phân tử này.
B. Trên phân tử tARN, các axit amin được gắn đặc hiệu vào đầu 5’P nhờ sự điều
khiển của bộ ba đối mã.
C. Trên một phân tử mARN của tế bào nhân sơ, 3 ribonucleotide của bộ ba mở đầu
nằm ở đầu phân tử.
D. Ở tế bào nhân sơ, mARN có cấu trúc mạch thẳng, có thể được dịch mã cùng lúc
bởi nhiều ribosome khác nhau.
Câu 10: Nghiên cứu một chủng E.coli đột biến, người ta nhận thấy một đột biến khiến
nó có thể sản xuấtenzyme phân giải lactose ngay cả khi môi trường có hoặc không có
lactose. Các sinh viên đưa ra 4 khả năng :
I – đột biến gen điều hòa ; II – đột biến promoter ; III – đột biến operator ; IV – đột
biến vùng mã hóa của operon Lac.
Những đột biến nào xuất hiện có thể gây ra hiện tượng trên?
A. II,III,IV B. III,IV C. I, III D. I ; II ;IV
Câu 11: Về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử và cấp độ tế bào, cho các phát biểu
sau:
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
I.Các gen nằm trên miền nhân của E.coli luôn có số lần phiên mã bằngnhau.
II.Các gen nằm trên miền nhân của vi khuẩn E.coli luôn có số lần tự sao bằngnhau.
III.Cả tự sao, phiên mã, dịch mã đều sử dụng mạch khuôn tổng hợp và có nguyên tắc
bổsung.
IV. ARN (chứkhôngphảilàADN) mới là đối tượng tham gia trực tiếp vào quá trình
tổng hợp chuỗi polypeptide.
Số phát biểu chính xác là:
A. 2 B. 4 C. 3 D. 1
Câu 12: Ở người, bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm gây ra bởi một đột biến nguyên
khung khiến alen HbA chuyển thành alen HbS, khi nói về hiện tượng này, có bao
nhiêu phát biểu dưới đây chính xác?
I. Phân tử mARN mà hai alen tạo ra có chiều dài bằng nhau.
II. Sản phẩm chuỗi polypeptide do 2 alen tạo ra có trình tự khác nhau.
III. Đột biến gen dẫn tới thay đổi cấu trúc bậc I của protein mà alen mã hóa, từ đó làm
thay đổi cấu trúc bậc cao hơn, làm giảm chức năng dẫn đến gây bệnh
IV. Người dị hợp tử về cặp alen kể trên tạo ra tất cả hồng cầu hoàn toàn bình thường
và người này không bị bệnh.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 13: Trong các phát biểu về đột biến gen dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.
(2) Tất cả các cơ thể mang gen đột biến đều được gọi là thể đột biến.
(3) đột biến gen được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gen đều được di
truyền cho đời sau
(4) đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa và chọn giống
(5) tác nhân gây đột biến tác động vào pha S của chu kỳ tế bào thì sẽ gây đột biến gen
với tần số cao hơn so với lúc tác động vào pha G2
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 14: Khi nói về di truyền cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. ADN làm khuôn để tổng hợp ADN và ARN.
B. Chỉ có ADN mới có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân còn ARN thì không,
C. ARN là vật chất di truyền chủ yếu của sinh vật nhân sơ.
D. trong tái bản ADN, enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo
chiều 3’ → 5’
Câu 15: Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nucleotit: A, T, G thì trên mạch gốc của
gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?
A. 3 loại. B. 9 loại C. 6 loại. D. 27 loại.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến gen?
A. Đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
B. Gen đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau.
C. Đột biến gen làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu
gen của quần thể.
D. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thức cấp cho quá trình tiến hóa.
Câu 17: Khi nói về biến dị ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu nhận định sau đây
đúng?
I. Mức độ gây hại của alen đột biến chỉ phụ thuộc vào tổ hợp gen mà không phụ thuộc
vào điều kiện môi trường.
II. Tia UV có thể làm cho hai bazơ timin trên cùng một mạch ADN liên kết nhau dẫn
đến phát sinh đột biến gen .
III. Sự sắp xếp lại các gen do đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể góp phần tạo ra nguồn
nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
IV. Đột biến đa bội không có vai trò đối với tiến hóa vì không góp phần hình thành
nên loài mới.
V. Đột biến lệch bội chỉ xảy ra trong giảm không, không xảy ra trong nguyên phân.
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 18: Một số tế bào vi khuẩn E. coli chứa N14 được nuôi trong môi trường chứa
N15. Sau 2 thế hệ người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N14, để cho mỗi
tế bào nhân đôi thêm 2 lần nữa. Trong tổng số ADN con tạo thành, có 42 phân tử ADN
chỉ chứa một mạch đơn N15. Biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu nhận định sau
đây đúng?
I. Số tế bào vi khuẩn E. coli ban đầu là 7.
II. Trong tổng số ADN con tạo thành, có 42 phân tử ADN chỉ chứa một mạch đơn N14.
III. Trong số ADN con sinh ra từ lần nhân đôi cuối cùng, có 70 phân tử ADN chứa
hoàn toàn N14.
IV. Nếu cho tất cả các phân tử ADN con sinh ra từ lần nhân đôi cuối cùng tiếp tục
nhân đôi thêm một số lần nữa trong môi trường N15, khi kết thúc nhân đôi sẽ có 182
phân tử ADN con chỉ chứa 1 mạch đơn N14.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 19: Có bao nhiêu trường hợp sau đây, gen đột biến có thể được biểu hiện thành
kiểu hình (Cho rằng đột biến không ảnh hưởng đến sức sống của cơ thể sinh vật)?
1 – Đột biến lặn phát sinh trong nguyên phân.
2 – Đột biến phát sinh trong quá trình phân chia của ti thể.
3 – Đột biến trội phát sinh trong quá trình hình thành giao tử.
4 – Đột biến trội phát sinh trong quá trình nguyên phân của hợp tử.
5 – Đột biến lặn trên nhiễm sắc thể X có ở giới dị giao tử.
A. 1 B. 3 C. 2 D. 4
Câu 20: Thành phần nào sau đây không thuộc cấu trúc của Operon Lac?
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
A. Gen điều hòa. B. Vùng vận hành (O).
C. Vùng khởi động (P). D. Gen cấu trúc Z.
Câu 21: Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac.
II. Vùng vận hành (O) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
III. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.
IV. Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 10 lần thì gen cấu trúc Y cũng
phiên mã 10 lần.
A. 4 B. 1 C. 3 D. 2
Câu 22: Enzim không tham gia vào quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ là
A. ARN polimeraza. B. restrictaza. C. ADN polimeraza D. Ligaza.
Câu 23: Bảng sau đây cho biết một số đặc điểm trong mô hình điều hòa hoạt động của
opêron Lac ở vi khuẩn E.coli.
Cột A Cột B
(1) Vùng khởi động (a) tổng hợp prôtêin ức chế
(2) Gen điều hòa (b) vị trí tương tác với enzim ARN polimeraza.
(3) Vùng vận hành (c) vị trí tương tác với chất ức chế
(4) Nhóm gen cấu trúc (d) tổng hợp enzim phân giải đường lactôzơ
(5) Opêron Lac (e) không chứa gen điều hòa R.
Tổ hợp ghép đôi đúng là
A. 1-a, 2-c, 3-e, 4-b, 5- d. B. 1-d, 2-b, 3-d, 4-e, 5-a.
C. 1-b, 2-a, 3-c , 4-d, 5-e. D. 1-c, 2-e, 3-a, 4-d, 5-b.
Câu 24: Khi nói về đột biến gen, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu
đúng?
I. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
II. Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
III. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit.
IV. Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 25: Hình bên dưới thể hiện cấu trúc của một số loại nuclêôtit cấu tạo nên Axit
Nucleic.
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử

Trong số các hình trên, có bao nhiêu hình là đúng?


A. 2 B. 1 C. 4 D. 3
Câu 26:
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có hoặc
không có lactôzơ thì
A. gen cấu trúc vẫn tổng hợp enzim phân giải lactôzơ.
B. gen đều hòa vẫn tổng hợp prôtêin ức chế.
C. ARN-pôlimeraza vẫn gắn vào vùng vận hành.
D. prôtêin ức chế vẫn gắn vào vùng khởi động.
Câu 27:
Một gen ở sinh vật nhân sơ có 1800 nuclêôtit, đột biến điểm xảy ra làm cho phân tử
prôtêin do gen đột biến tổng hợp không thay đổi số axit amin nhưng làm xuất hiện một
axit amin mới so với prôtêin do gen bình thường tổng hợp (đột biến không làm xuất
hiện bộ ba kết thúc ở giữa mạch và không liên quan đến bộ ba mở đầu). Theo lí thuyết,
số nuclêôtit của gen đột biến là
A. 1802. B. 1798. C. 1800. D. 1801.
Câu 28: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã.
(1) ARN polymeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).
(2) ARN polymeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ mạch gốc có
chiều 3’ → 5’.
(3) ARN polymeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’ → 5’.
(4) Khi ARN polymeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng
phiên mã.
Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là?
A. (1) → (2) → (3) → (4) B. (1) → (4) → (3) → (2).
C. (2) → (1) → (3) → (4) D. (2) → (3) → (1) → (4).
Câu 29: Cho các phát biểu về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
(1) Đột biến gen tạo ra các lôcut gen mới.
(2) Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên NST.
(3) Gen ở tế bào chất bị đột biến thành gen lặn thì kiểu hình đột biến luôn được biểu
hiện.
(4) Đột biến gen phát sinh ở pha G1 của chu kỳ tế bào.
(5)Dạng tiền đột biến gen xuất hiện khi có sự thay đổi của một nuclêôtit nào đó xảy ra
trên một mạch của phân tử ADN.
(6) Cơ thể mang đột biến gen trội vẫn có thể không biểu hiện ra kiểu hình.
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 30: Một phân tử mARN ở E.coli có U = 20%; X = 22%; A = 28%. Tỷ lệ % từng
loại nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen đã tổng hợp nên phân tử mARN này là?
A. A = T = 24%; G = X = 26%. B. A = T = 30%; G = X = 20%.
C. A = T = 20%l G = X = 30%. D. A = T = 28%; G = X = 22%.
Câu 31: Dưới đây là trình tự các axit amin của một đoạn chuỗi pôlipeptit bình thường
và pôlipeptit đột biến:
Chuỗi pôlipeptit bình thường: Phe – ser – Lis – Leu – Ala – Val...
Chuỗi polipeptit đột biến: Phe – ser – Lis – Ile – Ala – Val...
Loại đột biến nào dưới đây có thế tạo nên chuỗi polipeptit đột biến trên?
A. Đột biến thêm cặp nuclêôtit.
B. Đột biến mất cặp nuclêôtit.
C. Không thể đo kết quả của đột biến điểm.
D. Đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác.
Câu 32: Hãy chọn tổ hợp các con số dưới đây để biểu thị các đặc điểm của mã di
truyền
I. Mã bộ ba. II. Mã có tính thoái hóa.
III. Mã di truyền đặc thù cho từng loài. IV. Mã được đọc từ 1 điểm bất kì
theo từng bộ ba mới.
V. Mã có tính phổ biến. VI. Mã có tính đặc hiệu.
Câu trả lời đúng là
A. I, II, V, VI. B. II, III, V, và VI.
C. II, IV, V và VI. D. I, III, V và VI.
Câu 33: Alen A có chiều dài 306nm và có 2338 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen a.
Một tế bào xoma chứa cặp alen Aa tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần, số nucleotit
cần cho quá trình tái bản các alen nói trên là 5061 ađênin và 7532 nucleotit guanin.
Cho các kết luật sau:
(1) Alen A nhiều hơn alen a 2 liên kết hiđrô.
(2) Alen A có chiều dài lớn hơn alen a.
(3) Alen A có G = X = 538; A = T = 362.
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
(4) Alen a có G = X = 540; A = T = 360.
Số kết luận đúng là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 34:
Với kí hiệu p là nhóm phôtphat, cách biểu diễn trình tự chuỗi polinuclêôtit trên một
mạch đơn của ADN nào sau đây là đúng?
A. 5’-pApTpTpApXpGp-3’. B. 5’-ApTpTpApXpGp-3’.
C. 5’-pApTpTpApXpG-3’. D. 5’-ApTpTpApXpG-3’.
Câu 35: Các nhà nghiên cứu cho chó ăn thức ăn đánh dấu phóng xạ và theo dõi các
phân tử thức ăn được hấp thụ. Loại phân tử nào sau đây di chuyển theo con đường
khác với các con đường còn lại?
A. Cacbohidrat. B. Prôtêin. C. Axit nuclêic. D. Chất béo.
Câu 36: trình tự sau đây được ghi trong ngân hàng dữ liệu gen là một phần của locut
mã hóa trong một bộ gen:
5 ' ... AGGAGGTAGXAXXTTTATGGGGAATGXATTAAAXA .....3’.
Bộ ba ATG được gạch chân là bộ ba mở đầu của gen ở locut này. Trình tự nào dưới
đây có thể là một phần của mARN được phiên mã tương ứng với locut đó?
A. 5'... AGGAGGUAGXAXXUUUAUGGGGAAUGXAUUAAAXA ...3'.
B. 5'... UXXUXXAUXGUGGAAAUAXXXXUUAXGUAAUUUGU ...3'.
C. 5'... AXAAAUUAXGUAAGGGGUAUUUXXAXGAUGGAGGA ...3'.
D. 5'... UGUUUAAUGXAUUXXXXAUAAAGGUGXUAXXUXXU ...3'.
Câu 37: Trong quá trình sinh tổng hợp protein, ở giai đoạn hoạt hóa axít amin, ATP
có vai trò cung cấp năng lượng
A. Để axít amin được hoạt hóa và gắn với tARN.
B. để cắt bỏ axít amin mở đầu ra khỏi chuỗi pôlipeptit.
C. để các ribôxôm dịch chuyển trên mARN.
D. để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN.
Câu 38: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 5’→ 3’ mạch mới được tổng
hợp gián đoạn
B. Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi
ADN
C. Sự nhân đôi của ADN ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của ADN trong nhân
tế bảo
D. Enzim ADN pôlimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch
mới.
Câu 39: Trên một phân tử mARN có trình tự các nu như sau:
5 ... XXXAAUGGGGXAGGGUUUUUXUUAAAAUGA.. .3’
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Nếu phân tử mARN nói trên tiến hành quá trình dịch mã thì số aa mã hóa và số bộ ba
đối mã được tARN mang đến khớp với riboxom lần lượt là:
A. 6 aa và 7 bộ ba đối mã. B. 6 aa và 6 bộ ba đối mã.
C. 10 aa và 10 bộ ba đối mã. D. 10 aa và 11 bộ ba đối mã.
Câu 40: Khi nói về đột biến gen bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Baxơ Nitơ dạng hiếm có thể dẫn đến bắt cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN, gây
đột biến thay thế một cặp nuclêôtit.
(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.
(4) Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa.
(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi
trường.
(6) Hóa chất 5 - Brôm Uraxin gây đột biến thay thể một cặp G-X thành một cặp A-T.
A. 4 B. 5 C. 3 D. 6
Câu 41: Cho các phát biểu sau:
1. Mã di truyền được đọc trên mARN theo chiều 3’ → 5’
2. Mã di truyền ở đa số các loài là mã gối nhau.
3. Có một số mã bộ ba đồng thời mã hóa cho 2 axit amin.
4. Mã di truyền có tính thoái hóa.
5. Tất cả các loài đều dùng chung bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
6. Sự thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác xảy ra ở cặp nucleotit thứ hai
trong bộ ba sẽ có thể dẫn đến sự thay đổi axit amin này bằng axit amin khác.
7. Mã thoái hóa phản ánh tính đa dạng của sinh giới.
Số phát biểu không đúng là:
A. 2 B. 4 C. 3 D. 5
Câu 42: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về mô hình hoạt động của
operon Lac ở E.coli?
(1) Gen điều hòa tổng hợp ra protein ức chế mà không phụ thuộc vào sự có mặt của
chất cảm ứng lactose
(2) Vùng khởi động nằm ở vị trí đầu tiên trong cấu trúc của operon Lac từ đầu 5’ trên
mạch mã gốc của gen
(3) Vùng vận hành là vị trí tương tác với protein ức chế để ngăn cản hoạt động phiên
mã của enzim ADN-polimerase
(4) 3 gen cấu trúc Z, Y, A trong Operon Lac luôn được phiên mã đồng thời tạo ra một
phân tử mARN mang thông tin mã hóa cho cả 3 gen
(5) Lượng sản phẩm của gen có thể được tăng lên nếu có đột biến gen xảy ra tại vùng
vận hành
A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Câu 43: Khi nói về quá trình phiên mã, có bao nhiêu ý đúng trong các ý sau đây?
(1) Tất cả vi khuẩn và sinh vật nhân thực đều có quá trình phiên mã.
(2) Quá trình phiên mã dừng lại khi gặp bộ ba kết thúc
(3) Các ribonucleotit trên mARN không tạo thành liên kết hidro với các nucleotit trên
mạch gốc của gen
(4) Trong quá trình phiên mã nguyên tắc bổ sung thể hiện suốt chiều dài vùng mã hóa
của gen
(5) Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ hay nhân thực đều gồm ba giai doạn: khởi
đầu, kéo dài và kết thúc.
A. 3 B. 5 C. 2 D. 4
Câu 44: Một gen ở sinh vật nhân sơ có số lượng các loại nucleotit trên một mạch là
A=70; G=100; X= 90; T=80. Gen này nhân đôi một lần, số nucleotit loại X mà môi
trường cung cấp là
A. 90 B. 180 C. 190 D. 100
Câu 45: gen B có 900 nucleotit loại adenin (A) và có tỉ lệ (A+T)/(G+X) = 1,5. Gen B
bị đột biến dạng thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T trở thành alen b. Tổng số
liên kết hidro của alen b là
A. 3601 B. 3899 C. 3599 D. 3600
Câu 46: Một quần thể sinh vật có alen A đột biến thành alen a, alen b bị đột biến
thành alen B và alen C bị đột biến thành alen c. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và
alen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây đều là của thể đột biến?
A. aaBbCc, AabbCC, AaBBcc B. AaBbCc, aabbcc, aaBbCc
C. AabbCc, aaBbCC, AaBbcc D. aaBbCC, AabbCc, AaBbCc
Câu 47: Khi nói về đột biến gen, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát
biểu đúng?
(1) Đột biến thay thế 1 cặp nucleotit luôn dẫn tới kết thúc sớm quá trình dịch mã
(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan tới một số cặp nucleotit
(4) Hóa chất 5BU gây đột biến thay thế một cặp G-X thành một cặp A-T
A. 2 B. 1 C. 3 D. 4
Câu 48: Một phân tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ (A + T)/(G + X) = 1/4. Theo lí thuyết, tỉ
lệ nuclêôtit loại A của phân tử này là
A. 25% B. 10% C. 20% D. 40%.
Câu 49: Khi nói về hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?
I. Nếu xảy ra đột biến ở giữa gen cấu trúc Z thì có thể làm cho prôtêin do gen này quy
định bị bất hoạt.
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
II. Nếu xảy ra đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này không được phiên mã thì các
gen cấu trúc Z, Y, A cũng không được phiên mã.
III. Khi prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gen cấu trúc Z, Y, A không
được phiên mã.
IV. Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen điều hòa R thì có thể làm cho
các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactôzơ.
A. 4 B. 1 C. 3 D. 2
Câu 50: Một loài thực vật, xét 6 gen mã hóa 6 chuỗi pôlipeptit nằm trên đoạn không
chứa tâm động của một nhiễm sắc thể. Từ đầu mút nhiễm sắc thể, các gen này sắp xếp
theo thứ tự: M, N, P, Q, S, T. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen M sẽ làm thay đổi trình tự côđon của các
phân tử mARN được phiên mã từ các gen N, P, Q, S và T.
II. Nếu xảy ra đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể làm cho gen N chuyển vào vị trí
giữa gen S và gen T thì có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen N.
III. Nếu xảy ra đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể chứa gen N và gen P thì có thể tạo điều
kiện cho đột biến gen, tạo nên các gen mới.
IV. Nếu xảy ra đột biến điểm ở gen S thì luôn làm thay đổi thành phần các loại
nuclêôtit của gen này.
A. 1 B. 3 C. 4 D. 2
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
ĐÁP ÁN

1. B 2. C 3. D 4. B 5. B 6. B 7. D 8. B 9. D 10. C
11. C 12. C 13. C 14. A 15. D 16. A 17. A 18. D 19. D 20. A
21. B 22. B 23. C 24. C 25. D 26. B 27. C 28. C 29. B 30. A
31. D 32. A 33. C 34. C 35. D 36. A 37. A 38. D 39. B 40. A
41. B 42. A 43. A 44. C 45. C 46. B 47. B 48. B 49. C 50. D
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1.
Phát biểu sai là B, ba gen cấu trúc có chung 1 vùng điều hòa.
Chọn B
Câu 2.
Phát biểu sai là C, 1 gen khi phiên mã chỉ tạo ra 1 loại mARN
Chọn C
Câu 3.
Có 5 loại base nitric cấu trúc nên nguyên liệu tham gia quá trình tổng hợp phân tử
ADN là: A,U,T,G,X
Chú ý: HS cần phân biệt được base nito; nucleotit và ribonucleotit
Chọn D
Câu 4.
Phương pháp:
N
CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit L   3, 4 (Ả); 1nm = 10Å
2
Cách giải:
L
N  2  10000 nucleotit
3, 4
2 A  2G  10000  A  T  3000
Ta có hệ phương trình  
 A  G  1000 G  X  2000
Chọn B
Câu 5.
Đột biến điểm chỉ có liên quan tới 1 cặp nucleotit
Phát biểu đúng là (1), (2). Ý (3) sai, do tính thoái hóa của mã di truyền nên có thể
không làm thay đổi trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit
Ý (4) sai, nếu mã mở đầu bị thay thế thì mARN đó không được dịch mã
Chọn B
Câu 6.
Gen điều hòa mang thông tin mã hóa protein ức chế, trong điều kiện môi trường không
có chất cảm ứng thì protein ức chế liên kết với vùng vận hành để ngăn cản phiên mã
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Chọn B
Câu 7.
(1) đúng
(2) sai gen cấu trúc là gen mang thông tin mã hóa một sản phẩm tạo nên thành phần
cấu trúc của tế bào
(3) sai, gen cấu trúc và gen điều hòa khác nhau ở chức năng của sản phẩm
(4) đúng
(5) sai, trình tự nucleotit trong ADN là trình tự mang thông tin di truyền
Chọn D
Câu 8.
Phát biểu đúng là: B
Ý A sai vì các gen cấu trúc trong operon thường mã hóa các chuỗi polypeptide có
chức năng liên quan tới nhau
Ý C sai vì các gen cấu trúc có chung 1 vùng điều hòa
Ý D sai vì chiều dài của mARN nhỏ hơn
Chọn B
Câu 9.
Phát biểu đúng là D.
Ý A sai vì ribosome gắn vào bộ ba mở đầu, bộ ba mở đầu có được dịch mã.
Ý B sai vì axit amin gắn vào đầu 3’OH
Ý C sai
Chọn D
Câu 10.
Có enzyme phân giải lactose ngay cả khi không có lactose → gen vẫn được dịch mã có
2 trường hợp có thể xảy ra
- Không tạo ra protein ức chế: đột biến gen điều hòa
- Protein ức chế không liên kết với vùng vận hành: đột biến ở operater
Chọn C
Câu 11.
Các phát biểu đúng là: II,III, IV
Ý sai vì số lần phiên mã của các gen là khác nhau
Chọn C
Câu 12.
Xét các phát biểu:
I đúng, vì đây là đột biến thay thế 1 cặp nucleotit nên chiều dài mARN không thay đổi
II đúng
III đúng
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
IV sai, người dị hợp tử về gen này tạo ra cả hồng cầu hình liềm và hồng cầu bình
thường
Chọn C
Câu 13.
(1) đúng, có thể do nội tại của gen (kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN)
(2) sai, chỉ những cơ thể mang kiểu gen đột biến biểu hiện ra kiểu hình mới được gọi
là thể đột biến
(3) sai, đột biến gen ở tế bào xoma không di truyền cho đời sau
(4) đúng
(5) đúng, vì tại pha S, NST giãn xoắn để nhân đôi nên dễ đột biến gen hơn
Chọn C
Câu 14.
Phát biểu đúng là A
Ý B sai vì ADN, ARN đều có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Ý C sai vì vật chất di truyền chủ yếu của sinh vật nhân sơ là ADN
Ý D sai vì mạch mới được tổng hợp có chiều 5’ - 3’
Chọn A
Câu 15.
Số bộ ba tối đa là 33 = 27
Chọn D
Câu 16.
Phát biểu đúng là A.
Ý B sai vì đột biến gen ở tế bào xoma không di truyền cho thế hệ sau
Ý C sai vì đột biến gen làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể
Ý D sai vì đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa
Chọn A
Câu 17.
Các ý đúng là II, III
Ý I sai vì mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường
Ý IV sai vì đột biến đa bội có thể hình thành loài mới
Ý V sai, trong quá trình nguyên phân cũng có thể làm phát sinh đột biến lệch bội
Chọn A
Câu 18.
Gọi số tế bào ban đầu là a, sau 2 lần phân chia trong môi trường N15 thì số mạch N15
là: 2a × (22 – 1) = 42 → a = 7
Các tế bào phân chia 2 lần trong môi trường N15 được chuyển sang môi trường N14
phân chia 2 lần nữa nên không có phân tử nào chứa 2 mạch N15 → Có 42 phân tử chứa
1 mạch N15 ↔ có 42 phân tử chứa 1 mạch N14
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Số tế bào ở lần cuối là: 7 × 24 =112 tế bào → số phân tử chỉ chứa N14 = 112 – 42 = 70
Số phân tử chỉ chứa 1 mạch N14 = số mạch N14 sau khi kết thúc lần phân chia thứ 4 =
70 × 2 + 42 =182
Cả 4 ý trên đều đúng
Chọn D
Câu 19.
Các trường hợp gen đột biến có thể biểu hiện ra kiểu hình là: 2,3,4,5
Trường hợp 1: gen đột biến ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử
Chọn D
Câu 20.
Các thành phần của operon Lac
- Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) : nằm kề nhau, có liên quan với nhau về chức năng
- Vùng vận hành (O): là đoạn mang trình tự nu đặc biệt, là nơi bám của prôtêin ức chế
ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.
- Vùng khởi động (P) : nơi bám của enzim ARN-pôlimeraza khởi đầu sao mã.
Gen điều hòa (R) : không thuộc thành phần của opêron nhưng đóng vai trò quan trọng
trong điều hoà hoạt động các gen của opêron qua việc sản xuất prôtêin ức chế.
Chọn A
Câu 21.
Phát biểu sai là I, Ôperon Lac không bao gồm gen điều hòa
Chọn B
Câu 22.
Enzyme không tham gia vào quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ là B,
restrictaza là enzyme cắt giới hạn không dùng trong quá trình nhân đôi ADN.
Chọn B
Câu 23.
Tổ họp ghép đúng là: 1-b, 2-a, 3-c , 4-d, 5-e.
Chọn C
Câu 24.
Đột biến gen: là những biến đổi về cấu trúc của gen
Xét các phát biểu
I sai, chỉ đột biến thay thế làm xuất hiện mã kết thúc sóm mới làm kết thúc sớm quá
trình dịch mã
II đúng
III đúng
IV đúng, sự biểu hiện của alen đột biến còn phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường
Chọn C
Câu 25.
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Có 3 hình đúng là 1,2,3
Hỉnh (4) sai vì Timin không cấu tạo nên ARN, chỉ tham gia vào cấu tạo ADN nên
thành phần đường phải là deoxyribose (C5H10O4).
Chọn D
Câu 26.
Khi môi trường có hay không có lactose thì gen điều hòa vẫn tổng hợp protein ức chế
Chọn B
Câu 27.
Do đột biến không làm thay đôi số axit amin nên đây là đột biến thay thế 1 cặp
nucleotit, số nucleotit của gen đột biến bằng gen bình thường
Chọn C
Câu 28.
Trình tự đúng là : (2) → (1) → (3) → (4).
Chọn C
Câu 29.
(1) sai, đột biến gen tạo ra alen mới, locus là vị trí của gen trên NST
(2) sai, đột biến gen xảy ra trong cấu trúc gen
(3) đúng
(4) sai, đột biến gen thường phát sinh ở pha S
(5) đúng
(6) đúng, trong trường hợp có tương tác gen kiểu át chế hoặc tính trạng đó phụ thuộc
nhiều vào môi trường
Chọn B
Câu 30.
Ta có %U  % A  %G  % X  100%  %G  30%
→ Gen mã hóa cho mARN này có
% A  %U %G  % X
% A  %T   24%;%G  % X   26%
2 2
Chọn A
Câu 31.
Chuỗi polipeptit đột biến có số axit amin bằng với chuỗi polipeptit bình thuờng, chỉ
khác nhau ở 1 axit amin nên đây là đột biến thay thế 1 cặp nucleotit
Chọn D
Câu 32.
Mã di truyền có các đặc điểm
- Là mã bộ ba (I).
- Không đọc gối lên nhau
- Có tính phổ biến (tất cả các loài có chung bộ mã di truyền, có 1 số ngoại lệ) (V).
- Có tính thoái hóa: nhiều bộ ba cùng mã hóa cho 1 axit amin (II).
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
- Có tính đặc hiệu: 1 bộ ba chỉ mã hóa cho 1 axit amin (VI).
Chọn A
Câu 33.
Phương pháp:
Áp dụng các công thức:
CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit (Å); 1nm = 10 Å
CT tính số liên kết hidro : H=2A +3G
Số nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi n lần: N mt  N   2n  1
Cách giải:
Tổng số nucleotit của gen A là: N  2 L / 3, 4  1800 nucleotit
2 AA  2GA  1800  AA  TA  362
Ta có hệ phương trình  
2 AA  3GA  238 GA  X A  538
Tế bào có kiểu gen Aa nguyên phân 3 lần liên tiếp ta có
Amt   AA  Aa   23  1  5061  Aa  361
Gmt   GA  Ga   23  1  7532  Ga  538

→ gen a: Aa  Ta  361; Ga  X a  538


Xét các kết luận:
(1) đúng, vì gen A có nhiều hơn gen a 1 cặp A - T
(2) đúng vì NA > Na
(3) đúng
(4) sai.
Chọn C
Câu 34.
Trên một mạch các nucleotit liên kết với nhau: vị trí 3’OH trong phân tử đường ribose
của nucleoit này liên kết với nhóm phosphat của nucleotit kế tiếp
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Theo nguyên tắc trên thì cách viết C là đúng
Chọn C
Câu 35.
Ta thấy 3 đại phân tử: cacbohidrat, protein, axit nucleic đều là các đại phân tử được
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân (được cấu tạo từ nhiều đơn phân có cấu trúc tuơng tự
nhau: VD: cacbohidrat (glucose), protein (axit amin), axit nucleic (nucleotit)). Khi tiêu
hóa các chất này được phân giải thành các đơn phân và được vận chuyển đến cơ quan
dự trữ, còn chất béo được cấu tạo từ axit béo + glicerol, khi tiêu hóa sẽ được phân giải
thành 2 thành phần đó, được sử dụng để tổng hợp các chất khác hoặc đi theo con
đường phân giải để giải phóng năng luợng.
Chọn D
Câu 36.
Ta thấy bộ ba 5’ATG3’ là bộ ba mở đầu → mạch cho là mạch bổ sung → mạch mã
gốc :
3’.... TXXTXXATXGTGGAAATAXXXXTTAXGTAATTTGT.... 5 ’
Mạch ARN : 5 ' ...
AGGAGGUAGXAXXUUUAUGGGGAAUGXAUUAAAXA…..3’
Chọn A
Câu 37.
Chọn A
Câu 38.
Phát biểu sai là D, Enzim ADN pólimeraza không có khả năng tháo xoắn
Chọn D
Câu 39.
Bộ ba mở đầu là AUG, bộ ba kết thúc là UAA
5 ... XXXA AUG GGG XAG GGU UUU UXU UAA AAUGA….3’
Số axit amin là 6; số bộ ba đối mã là 6 (mã kết thúc không mã hoá axit amin).
Chọn B
Câu 40.
Các phát biểu đúng là: (1),(2),(4),(5).
Ý (3) sai vì đột biến điểm liên quan tới 1 cặp nucleotit
Ý (6) sai vì 5BU gây ra đột biến thay thế A-T bằng G-X
Chọn A
Câu 41.
Số phát biểu không đúng là: 1,2,3,7
Ý (1) sai vì mã di truyền được đọc theo chiều 5’ -3’
Ý (2) sai vì mã di truyền được đọc không gối lên nhau
Ý (3) sai vì 1 bộ ba chỉ mã hoá cho 1 axit amin
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Ý (7) sai vì tính thoái hoá của mã di truyền là: nhiều bộ ba cùng mã hoá cho 1 axit
amin nên dẫn tới hiện tuợng nhiều đoạn mARN khác nhau mã hoá cho 1 đoạn axit
amin giống nhau, không phản ánh tính đa dạng của sinh giới
Chọn B
Câu 42.
Xét các phát biểu :
(1) đúng, dù có hay không có lactose thì protein ức chế vẫn được tạo ra
(2) đúng

(3) đúng
(4) sai, được phiên mã lần lượt theo thứ tự Z, Y, A tạo 1 mARN
(5) đúng, nếu đột biến làm cho protein ức chế không gắn được vào O thì các gen được
phiên mã.
Chọn A
Câu 43.
Xét các phát biểu :
(1) đúng
(2) sai, quá trình dịch mã sẽ kết thúc khi gặp bộ ba kết thúc
(3) sai, khi tổng hợp mARN có sự hình thành liên kết bổ sung, khi phiên mã xong
mARN được giải phóng
(4) đúng
(5) đúng
Chọn A
Câu 44.
Tổng nucleotit loại G=X = G1 +X1 = 100 +90 = 190
Gen nhân đôi 1 lần môi trường cần cung cập 190 nucleotit loại X
Chọn C
Câu 45.
Ta có (A+T)/(G+X) =1,5 → A/G=l,5; A=900 → G=600
Sau đột biến số nucleotit của gen là: A=T=901; G=x=599
Số liên kết hidro là : H=2A+3G =3599
Chọn C
Câu 46.
Thể đột biến là co thể mang kiểu gen và kiểu hình đột biến
Cặp gen Aa : thể đột biến có kiểu gen aa
1.Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Cặp gen Bb : thể đột biến có kiểu gen Bb, BB
Cặp gen Cc : thể đột biến có kiểu gen cc
Thể đột biến là B
Chọn B
Câu 47.
Xét các phát biểu
(1) sai, chỉ có đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc mới làm kết thúc sớm quá trình
dịch mã
(2) đúng
(3) sai, đột biến điểm chỉ liên quan tới 1 cặp nucleotit
(4) sai, 5BU làm thay thế 1 cặp A -T thành 1 cặp G - X
Chọn B
Câu 48.
AT 1 A 1
Ta có  ; A  T ; G  X  4 A  1G   ; A  G  50%
G X 4 G 4
 A  10%
Chọn B
Câu 49.
I đúng
II sai, nếu gen R không được phiên mã → không tạo ra protein ức chế → gen Z,Y,A
được phiên mã ngay khi không có lactose
III đúng
IV đúng, đột biến làm mất 1 cặp nucleotit ở giữa gen điều hoà có thể làm protein ức
chế bị mất hoạt tính, không có khả năng liên kết với O (operator) làm cho các gen cấu
trúc phiên mã ngay cả khi không có lactose
Chọn C
Câu 50.
Xét các phát biểu
I sai, đột biến mất cặp nucleotit ở giữa gen M chỉ làm thay đổi trình tự codon trên
phân tử mARN của gen M
II đúng
III đúng
IV sai, trong trường hợp thay thế cặp A-T bằng T-A hay thay thế cặp G-X bằng X-G
thì không làm thay đổi thành phần các loại nucleotit
Chọn D
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Mức độ 3: Vận dụng và vận dụng cao
Câu 1: Ở sinh vật nhân sơ, một chuỗi pôlipeptit được tổng hợp đã cần 499 lượt tARN.
Trong các bộ ba đối mã của tARN có A = 447; ba loại còn lại bằng nhau. Mã kết thúc
của mARN là UAG. Số nuclêôtit mỗi loại của mARN làm khuôn cho sự tổng hợp
chuỗi pôlipeptit nói trên là?
A. A = 448; X =350; U = G = 351. B. U = 447; A = G = X = 351.
C. U = 448; A = G = 351; X = 350. D. A = 447; U = G = X = 352.
Câu 2: Khi nói về các hoạt động diễn ra trong quá trình nhân đôi ADN, có bao nhiêu
phát biểu sau đây sai?
(1) Trong mỗi chạc chữ Y chỉ có 1 mạch làm khuôn.
(2) Trong mỗi chạc chữ Y đều có 2 mạch làm khuôn.
(3) Trong mỗi chạc chữ Y, ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới trên mạch
khuôn có chiều 5’- 3’.
(4) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở pha S của kì trung gian của chu kì tế bào.
A. 1 B. 4 C. 2 D. 3
Câu 3:
Một gen có 1200 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit của
gen. Mạch 1 của gen có 200 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X chiếm 15% tồng số
nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mạch 1 của gen có A/G = 15/26.
II.Mạch 1 của gen có (T + X)/(A + G) = 19/41.
III Mạch 2 của gen có A/X = 2/3
IV.Mạch 2 của gen có (A + X)/(T + G) = 5/7.
A. 4 B. 2 C. 3 D. 1
Câu 4: Ở một loài sinh vật xét một locut gồm hai alen A và a , trong đó alen A là một
đoạn ADN dài 306 nm và có 2338 liên kết hidro , alen a là sản phẩm đột biến từ alen
A . Một tế bào xô ma chứa cặp alen Aa tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần số
nucleotit cần thiết cho quá trình tái bản của các alen là 5061 A và 7532 G
Cho kết luận sau :
1) Gen A có chiều dài lớn hơn gen a
2) Gen A có G = X = 538 ; A= T = 362
3) Gen a có A = T = 360 ; G= X = 540
4) Đây là dạng đột biến thay thế một cặp A – T bằng 1 cặp G- X
Số kết luận đúng là :
A. 1 B. 2 C. 0 D. 3
Câu 5: Một gen có 225 ađênin và 525 guanin nhân đôi 3 đợt tạo ra các gen con. Trong
tổng số các gen con có chứa 1800 ađênin và 4201 guanin. Dạng đột biến điểm đã xảy
ra trong quá trình trên là:
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
A. Thêm một cặp G-X.
B. Thay một cặp G- X bằng một cặp A-T.
C. Thêm một cặp A-T.
D. Thay một cặp A-T bằng một cặp G-X.
Câu 6: Alen B ở sinh vật nhân sơ bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở giữa vùng
mã hóa của gen tạo thành alen b, làm cho codon 5’UGG3’ trên mARN được phiên mã
từ alen B trở thành codon 5’UGA3’ trên mARN được phiên mã từ alen b. Trong các
dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng?
1. Alen B ít hơn alen b một liên kết hidro
2. Chuỗi polipeptit do alen B quy định tổng hợp khác với chuỗi polipeptit do alen b
quy định tổng hợp 1 axit amin
3. Đột biến xảy ra có thể làm thay đổi chức năng của prôtêin và có thể biểu hiện ra
ngay thành kiểu hình ở cơ thể sinh vật.
4. Chuỗi polipeptit do alen B quy định tổng hợp dài hơn chuỗi polipeptit do alen b quy
định tổng hợp.
A. 3 B. 2 C. 4 D. 1
Câu 7: Alen A có chiều dài 306nm và có 2338 liên kết hidro bị đột biến thành
gen a. Một tế bào xoma chứa cặp alen Aa tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần, số
nucleotit cần cho quá trình tái bản của các alen nói trên là 5061 adenin và 7532 guanin
Cho các kết luận sau:
(1) Alen A nhiều hơn alen a 3 liên kết hidro
(2) Alen A có chiều dài lớn hơn alen a
(3) Alen A có G=X=538; A=T=362
(4) Alen a có G=X=540; A=T=360
(5) Đột biến này ít ảnh hưởng tới tính trạng mà gen đó quy định
A. 4 B. 2 C. 3 D. 5
Câu 8: Một phân tử mARN của sinh vật nhân sơ có chiều dài là 0,51μm, với tỷ lệ các
loại nucleotit adenine , guanine, xitozin lần lượt là 10%, 30%, 40%. Người ta sử dụng
phân tử mARM này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một phân tử ADN có chiều dài
tương đương. Tính theo lý thuyết, số lượng nucleotit mỗi loại cần phải cung cấp cho
quá trình tổng hợp trên là ?
A. G=X=1050; A=T=450 B. G=X=450; A=T=1050
C. G=X=900; A=T=2100 D. G=X=2100; A=T=900
Câu 9: Một gen ở sinh vật nhân sơ có tổng số 3200 nucleotit trong đó số nucleotit loại
A của gen chiếm 24%. Trên mạch đơn thứ nhất của gen có A1= 15% và G1 = 26%.
Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về gen trên ?
I. gen có tỷ lệ A/G = 12/13
II. trên mạch thứ nhất của gen có T/G = 33/26
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
III. trên mạch thứ 2 của gen có G/A = 15/26
IV. khi gen tự nhân đôi 2 lần, môi trường đã cung cấp 2304 nucleotit loại adenin.
A. 2 B. 4 C. 1 D. 3
Câu 10:
Cho các phát biểu sau về quá trình nhân đôi ADN:
(1) Enzym nối ligaza có mặt trên cả hai mạch mới đang được tổng hợp.
(2) Enzym ADN polymeraza trượt theo hai chiều ngược nhau trên cùng một khuôn.
(3) Enzym Am polymeraza luôn dịch chuyển theo chiều enzym tháo xoắn.
(4) Trong quá trình nhân đôi ADN, trên một chạc sao chép, một mạch được tổng hợp
liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn.Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 11: Loài đơn bội, đột biến gen trội thành gen lặn.
2. Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên X không có alen tương
ứng trên Y và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XY.
3. Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên Y không có alen tương
ứng trên X.
4. Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên X và cơ chế xác định
giới tính là XO.
5. Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST thường.
6. Loài lưỡng bội, đột biến gen lặn thành gen trội, gen nằm trên NST thường hoặc
NST giới tính.
Nếu một gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn thì số trường hợp biểu
hiện ngay kiểu hình là
Số trường hợp đột biến thể hiện ra kiểu hình là:
A. 3 B. 4 C. 5 D. 2
Câu 12: Ở ruồi giấm cái, noãn bào nằm giữa các tế bào nang trứng có vai trò cung cấp
chất dinh dưỡng prôtein và mARN thiết yếu cho sự phát triển của phôi. Ở một trong
các gen mà mARN của chúng được vận chuyển đến noãn bào có một đột biến X làm
cho phôi bị biến dạng và mất khả năng sống sót. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu đột biến là trội, các con ruồi ở đời F1 của ruồi bố có kiểu gen dị hợp tử và ruồi
mẹ kiểu dại sẽ sống sót.
II. Nếu đột biến là trội, các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử về đột biến X không thể
sống sót đến giai đoạn trưởng thành.
III. Nếu đột biến là lặn, chỉ các phôi ruồi cái của ruồi mẹ dị hợp tử về đột biến X mới
bị biến dạng.
IV. Nếu đột biến là lặn và tiến hành lai hai cá thể dị hợp tử về đột biến X để thu được
F1, sẽ có khoảng 1/6 số cá thể ở F2 đồng hợp tử về gen X.
A. 3 B. 4 C. 1 D. 2
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Câu 13: Cơ sở cho sự khác biệt trong cách tổng hợp liên tục và gián đoạn của các
phân tử ADN là gì ?
A. Nhân đôi chỉ cơ thể xảy ra ở đầu 5’
B. ADN polymerase có thể nối các nucleotide mới với đầu 3’OH của một sợi đang
phát triển
C. ADN ligase chỉ hoạt động theo hướng 3’ → 5’
D. polymerase chỉ có thể hoạt động lên một sợi tại một thời điểm
Câu 14: Một nhà khoa học đang nghiên cứu chức năng của một gen mới. cô ấy xác
định 5 alen của gen này, và mỗi gen mang một đột biến khác nhau. Cô chỉ có thể chọn
1 alen để nghiên cứu, vì vậy cô ấy muốn chọn alen có nhiều khả năng nhất sẽ cho kiểu
hình cực đoan (kiểu hình khác nhất với kiểu dại). bản đồ gen cho bình thường dưới
đây. Dựa vào thông tin dưới đây về mỗi đột biến, vậy alen nào cô ấy sẽ chọn ?

A. Allele với 1 bp (base pair) thêm vào tại Exon 1


B. Allele với 50 bp mất đi tại promoter
C. Allele với 2 bp mất đi tại intron 1
D. allele với 1 codon kết thúc sớm tại Exon 2
Câu 15: Gen B có chiều dài 476 nm và có 3600 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen b.
Cặp gen Bb tự nhân đôi liên tiếp hai lần tạo ra các gen con. Trong 2 lần nhân đôi, môi
trường nội bào đã cung cấp 3597 nuclêôtit loại ađênin và 4803 nuclêôtit loại guanin.
Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là
A. mất một cặp A-T B. thay thế một cặp G-X bằng cặp A-T.
C. thay thế một cặp A-T bằng cặp G-X D. mất một cặp G-X
Câu 16: Gen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen
a. Cặp gen Aa tự nhân đôi lần thứ nhất đã tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại
tiếp tục nhân đôi lần thứ hai. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp
1083 nuclêôtit loại ađênin và 1617 nuclêôtit loại guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với
gen A là
A. Thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X.
B. Thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T.
C. Mất một cặp G - X.
D. Mất một cặp A-T.
Câu 17:
Một đoạn ADN dài 0,306
A. 1710 B. 1890 C. 4538 D. 4536
Câu 18: Về hiện tượng đột biến gen ở các loài thực vật, cho các phát biểu:
I. Các gen tế bào chất đột biến cũng có thể được di truyền cho đời sau.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
II. Đột biến thay thế cặp nucleotide ở vùng mã hóa mà không tạo codon kết thúc
thường có hậu quả ít nghiêm trọng hơn so với đột biến mất cặp nucleotide ở vùngnày.
III. Các gen điều hòa được bảo vệ bởi hệ thống protein đặc hiệu, chúng không bị
độtbiến.
IV. Một đột biến gen có thể tạo ra bộ ba 5’AUG3’ ở giữa vùng mã hóa, nó luôn khởi
đầu cho một quá trình dịch mãmới.
Số phát biểu chính xác là:
A. 1 B. 2 C. 4 D. 3
Câu 19: Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrô. Trên mạch của 1 gen có số nucleotit
loại A bằng số nucleotit loại T, số loại nucleotit loại G gấp hai lần số nucleotit loại A,
nucleotit loại X gấp 3 lần số số nucleotit loại T. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Số nucleotit loại A của gen là 224 nucleotit.

II. Mạch 2 của gen có


 A2  X2   3
 T2  G 2  2
III. Tỉ lệ % số nucleotit mỗi loại của gen là %A = %T = 28,57%; %G = %X = 21,43%.
A1 1
IV. Mạch 1 của gen có 
 G1  X1  5
A. 2 B. 1 C. 3 D. 4
Câu 20: Alen B có 2600 liên kết hiđrô và có số nuclêôtit loại A ít hơn số nuclêôtit loại
G là 200 nuclêôtit. Alen B bị đột biến điểm thành alen b. Alen b có 2601 liên kết
hiđrô. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Alen b dài hơn alen B.
II. Đây là dạng đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp G – X.
III. Số lượng nuclêôtit loại X của alen b là 600.
IV. Tỉ lệ A/G của alen B là 2/3.
A. 1 B. 4 C. 2 D. 3
Câu 21: Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 489,6nm và có 720 nuclêôtit loại guanin.
Mạch 2 của gen có số nucleotit loại ađênin chiếm 30% và số nucleotit loại guanin
chiếm 10% tổng số nuclêôtit của mạch. Quá trình phiên mã của gen đã sử dụng 1152
uraxin của môi trường nội bào. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Gen có ít hơn 150 chu kì xoắn.
II. Số nuclêôtit mỗi loại ở mạch 2 của gen nàỵ là: A = T = G = X = 360 nu.
III. Mạch I là mạch gốc, gen đã phiên mã 4 lần và sử dụng 1728 ađênin của môi
trường nội bào.
IV. mARN của gen này có thể tổng hợp được chuỗi polipeptit hoàn chỉnh gồm 479
axitamin.
A. 1 B. 4 C. 2 D. 3
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Câu 22: Một gen có 1200 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số
nuclêôtit của gen. Mạch 1 của gen có 200 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X chiếm
15% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mạch 1 của gen có A/G = 15/26.
II. Mạch 1 của gen có (T + X)/(A + G) = 19/41.
III. Mạch 2 của gen có A/X = 2/3.
IV. Mạch 2 của gen có (A + X)/(T + G) = 5/7.
A. 4 B. 2 C. 3 D. 1
Câu 23: Người ta chuyển 1 số vi khuẩn E. coli từ môi trường nuôi cấy với N14 sang
môi trường nuôi cấy N15 (Nitơ phóng xạ). Sau một thời gian, khi phân tích ADN của
các E.coli thì tỷ lệ phân tử ADN có mang N14 chiếm 12,5%. Biết rằng số lần nhân đôi
của các phân tử ADN như nhau. Mỗi phân tử ADN đã nhân đôi
A. 5 lần. B. 3 lần. C. 6 lần. D. 4 lần.
Câu 24:
Gen B có 65 chu kỳ xoắn và có 1669 liên kết hiđrô, gen B bị đột biến thành alen b.
Một tế bào chứa cặp gen Bb nguyên phân bình thường hai lần liên tiếp, môi trường nội
bào đã cung cấp 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin. Theo lí
thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây sai?
(I) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T.
(II) Tổng số liên kết hiđrô của gen b là 1666.
(III) Số nuclêôtit từng loại của gen b là A = T = 282, G = X = 368.
(IV) Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit.
A. 1 B. 2 C. 4 D. 3
Câu 25: Một cặp alen Aa dài 0,306 micromet. Alen A có 2400 liên kết hiđrô, alen a có
2300 liên kết hiđrô. Do đột biến lệch bội đã xuất hiện thể ba (2n+1) có số nuclêôtit của
các gen trên là T = 1000 và G = 1700. Kiểu gen của thể lệch bội trên là.
A. Aaa B. Aaa C. AAA D. aaa
Câu 26: Một phân tử ADN của sinh vật nhân thực trong quá trình tái bản đã tạo nên
được 3 đơn vị tái bản. Đơn vị tái bản 1 có 9 đoạn okazaki, đơn vị tái bản 2 có 12 đoạn
okazaki và đơn vị tái bản 3 có 15 đoạn okazaki. Số đoạn ARN mồi cần cho quá trình
tái bản trên là:
A. 42 B. 36 C. 39 D. 33
Câu 27: Một gen dài 425 nm và có tổng số nuclêôtit loại A và nuclêôtit loại T chiếm
40% tổng số nuclêôtit của gen. Mạch 1 của gen có 220 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit
loại X chiếm 20% tổng số nuclêôtit của mạch. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
I. Mạch 1 của gen có G/X = 2/3.
II. Mạch 2 của gen có (A + X)/(T + G) = 53/72.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
III. Mạch 2 của gen có G/T = 25/28.
IV. Mạch 2 của gen có 20% số nuclêôtit loại X.
A. 2 B. 1 C. 3 D. 4
Câu 28: Ở một loài sinh vật, xét một locut gồm 2 alen A và a, trong đó alen A là một
đoạn ADN dài 306nm và có 2338 liên kết hidro, alen a là sản phẩm đột biến từ alen A.
Một tế bào xoma chứa cặp alen Aa tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần, số nucleotit
cần thiết cho quá trình tái bản của các alen là 5061A và 7532G.
Cho kết lậu sau:
(1) Gen A có chiều dài lớn hơn gen a
(2) Gen A có G=X=538; A=T 362
(3) Gen a có A=T=360; G=X=540
(4) Đây là dạng đột biến thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X
Số kết luận đúng là
A. 1 B. 2 C. 4 D. 3
Câu 29: Alen A có chiều dài 306 nm và có 2160 liên kết hidro bị đột biến thành alen
a. Một té bào xoma chứa cặp alen Aa tiến hành nguyên phân 4 lần liên tiếp, số
nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình tái bản các alen nói trên là 16200 nucleotit
loại A và 10815 nucleotit loại G. Có bao nhiêu kết luận sai?
(1) Alen A nhiều hơn alen a 3 liên kết hidro
(2) Alen a có chiều dài lớn hơn alen A
(3) Alen A có G=X=540, A=T=360
(4) Alen A có G=X=361, A=T=540
(5) Đột biến này ít ảnh hưởng đến tính trạng mà gen đó quy định.
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 30:
Axit amin cystein được mã hóa bởi 2 bộ ba, alanin được mã hóa bởi 4 bộ ba, valin
được mã hóa bởi 4 bộ ba. Có bao nhiêu loại mARN khác nhau làm khuôn tổng hợp
cho một đoạn polypeptit có 5 axit amin, trong đó có 2 cystein, 2 alanin và 1 valin?
A. 30720 B. 7680 C. 23040 D. 256
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
ĐÁP ÁN

1. C 2. C 3. C 4. B 5. A 6. B 7. B 8. A 9. D 10. C
11. C 12. A 13. B 14. A 15. C 16. A 17. D 18. B 19. A 20. C
21. C 22. C 23. D 24. A 25. B 26. A 27. B 28. B 29. C 30. B
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1.
Có 499 lượt tARN => số ribonucleotit trên mARN là: 499×3+3=1500
Trong các bộ ba đối mã có 447A => trên mARN có 447U trong các bộ ba mã hóa aa,
và 1U trong bộ ba kết thúc. Vậy có 448U.
499  3  447
Trong các bộ ba đối mã aa trên mARN có A  G  X   350 , mà bộ ba
3
kết thúc là UAG nên ta có số lượng các loại nucleotit A=G=351 ; U = 448; X = 350
Chọn C.
Câu 2.
Các phát biểu sai là : (1),(3).
Ý (1) sai vì : cả 2 mạch đều được sử dụng làm khuôn
Ý (3) sai vì : ADN polimerase tổng hợp mạch mới trên cả 2 mạch theo chiều 5’ - 3’
Chọn C
Câu 3.
N=2400
G=20%=480=X => A=T=720
Mạch 1: T1 = 200 = A2 => A1 =520 ; X1 = 180 =G2 => G1 = 300
Mạch 2: A2 = 200 ; T2= 520 ; X2 = 300; G1 = 180
Xét các phát biểu:
I sai,
200  180 19
II đúng, 
300  520 41
A2 200 2
III đúng,  
X 2 300 3
A2  X 2 200  300 5
IV đúng,  
T2  G2 520  180 7
Chọn C
Câu 4.
Xét gen A có :
Tổng số nucleotit là : 3060 : 3,4 × 2 = 1800
2 A  2G  18002  A  T  362
Số nucleotit từng loại là :  
 A  3G  2338 G  X  538
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
→ (2) đúng
Xét cặp gen Aa tái bản 3 lần thì cần môi trường cung cấp 5061 A và 7532 G
→ số nucleotit từng loại trong gen a là :
A = T = (5061 : (23 – 1)) – 362 = 361
G = X = (7532 : (23 – 1)) – 538 = 538
→ (3) sai, Gen A bị đột biến mất 1 cặp A- T thành gen a → (4) sai, (1) đúng
Kết luận đúng là : 2
Chọn B
Câu 5.
Nếu không có đột biến, trong các gen chứa
A= 255×23 =1800
G= 525×23 =4200
Nhung thực tế thì có 1800 ađênin và 4201 guanin
Đây là dạng đột biến thêm 1 cặp G-X
Chọn A
Câu 6.
Codon 5’UGG3’ mã hóa aa tryptophan còn 5’UGA3’ là tín hiệu kết thúc dịch mã.
Xét các phát biểu:
I sai, đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T làm cho gen B giảm 1 liên kết hidro
hay alen B nhiều hon alen b 1 liên kết hidro
II Sai, chuỗi polipeptit sẽ sai khác từ vị trí đột biến
III đúng.
IV đúng, vì đột biến làm xuất hiện mã kết thúc làm chuỗi polipeptit ngắn hơn
Chọn B
Câu 7.
Phương pháp :
L2
- Sử dụng công thức tính số nucleotit khi biết chiều dài: N 
3, 4
- Sử dụng công thức tính số nucleotit môi trường cung cấp cho x lần nhân đôi : N(2x -
1).
Cách giải:
Gen A:
L  306nm ; số liên kết hidro là 2338
L2
Ta có N   1800
3, 4
2 A  2G  1800  A  T  362
 
2 A  3G  2338 G  X  538
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Tế bào có kiểu gen Aa nguyên phân 3 lần liên tiếp môi trường cung cấp 5061A và
7532G
Ta có
 GA  Ga   23  1  7532  GA  Ga  1076  Ga  1076  538  538
 AA  Aa   23  1  5061  AA  Aa  723  Aa  723  362  361
→ Đột biến mất 1 cặp A - T
Xét các phát biểu:
(1) Sai, gen A nhiều hơn gen a 2 liên kết hidro
(2) Đúng
(3) Đúng
(4) Sai
(5) Sai, đột biến này làm dịch khung sao chép nên ảnh hưởng lớn tới tính trạng
Chọn B
Câu 8.
Phương pháp :
- Áp dụng công thức tính tỷ lệ % của các nucleotit của gen khi biết tỷ lệ % của
ribonucleotit trên mARN :
 %rU  %rA
% A  %T  2

%G  % X  %rG  %rX
 2
Cách giải:
Ta có %Uraxin = 100% - 10% - 30% - 40% = 20%
Vì rA liên kết bổ sung với T, rG liên kết bổ sung với X ; rU với A, rX với G
Ta có tỷ lệ các nucleotit trên phân tử ADN được tổng hợp là
 %rU  %rA
% A  %T  2
 15%

%G  % X  %rG  %rX  35%
 2
Mà chiều dài của ADN = chiều dài của ARN = 0,51 μm = 5100 angtron
L2
 N ADN   3000 nucleotit
3, 4
Vậy số lượng các loại nucleotit là
A=T= 3000 × 15% = 450 ; G=X =3000 × 35% =1050
Chọn A
Câu 9.
Phương pháp:
% A1  % A2
- Sử dụng công thức % A  %T  , Tương tự với %G;% X ;%T
2
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Cách giải:
Gen có 24% A  %G  26
%T2  % A1  15%  % A2  24  2  15  33  %T1
%G1  % X 2  26%  %G2  % X 1  26  2  26  26%
Xét các phát biểu :
I đúng.
II đúng
Ill sai, tỷ lệ là 33/26
IV đúng, Khi gen tự nhân đôi môi trường cung cấp 24% × 3200 × (22 -1) =2304
nucleotit
Chọn D
Câu 10.
Xét các phát biểu:
(1) đúng. Vì trên một mạch có cả đoạn được tổng hợp gián đoạn, đoạn được tổng hợp
liên tục

(2) đúng, vì 2 mạch khuôn có chiều ngược nhau


(3) sai, enzyme ADN polimerase luôn dịch chuyển theo chiều 3’-5’ (để tổng hợp mạch
mới có chiều 5’-3’).
(4) đúng, vì enzyme ADN polimerase chỉ tổng hợp mạch mới có chiều 5’-3’
Chọn C
Câu 11.
Các trường hợp biểu hiện ra kiểu hình là: (1),(2),(3),(4),(6). Ở trường hợp (5) đột biến
biểu hiện ra kiểu hình khi cơ thể mang đột biến có kiểu gen đồng hợp lặn, hoặc các
gen trội không hoàn toàn.
Chọn C
Câu 12.
- Với giả thuyết của đề, ta thấy phôi sống hay chết phụ thuộc vào kiểu gen của ruồi
mẹ.
(1) Đúng: Đột biến là trội, ruồi mẹ hoang dại kiểu gen là aa, khi đó tất cả các phôi đời
sau đều sống kể cả phôi đực hay cái.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
(2) Đúng: Đột biến là trội, để tạo được phôi đồng hợp tử AA thì mẹ phải có alen A,
khi đó tất cả các phôi đều bị chết.
(3) Sai: Đột biến là lặn, ruồi mẹ dị hợp tử có kiểu gen Aa, khi đó tất cả các phôi đều
sống bình thường.
(4) Đúng: Đột biến là lặn, lai Aa × Aa thu được F1 tất cả đều sống. Lúc này ruồi đực
F1 là: 1/4AA:2/4Aa:1/4aa, ruồi cái F1 chỉ có 2 kiểu gen sinh sản bình thường là:
1/3AA:2/3Aa (do aa không thể tạo ra phôi sống), khi đó KG aa ở đời F2 = 1/2.1/3 =
1/6.
Chọn A
Câu 13.
Do ADN polymerase có thể nối các nucleotide mới với đầu 3’OH của một sợi đang
phát triển nên mạch mới có chiều 5’ - 3’; trên mạch khuôn 3’ - 5’ được tổng hợp liên
tục, mạch khuôn 5’ - 3’ được tổng hợp gián đoạn
Chọn B
Câu 14.
Đột biến gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất sẽ tạo ra kiểu hình khác nhất so với kiểu
dại.
ĐB A : làm trượt khung sao chép từ điểm đột biến → nghiêm trọng
ĐB B : Đột biến xảy ra ở promoter sẽ làm cho gen không được phiên mã, kiểu hình
phụ thuộc vào alen còn lại trên cặp NST tương đồng
ĐB C : Đột biến xảy ra ở intron nên là vô hại
ĐB D : Mất đi 1 số axit amin trong chuỗi polypeptide nhưng có thể không thay đổi cấu
hình không gian của protein
Vậy đột biến tạo hậu quả nghiêm trọng nhất là A
Chọn A
Câu 15.
Phương pháp:
Áp dụng các công thức:
N
- CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit L   3, 4 (Å); 1nm = 10 Å
2
- CT tính số liên kết hidro : H =2A + 3G
- Số nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi n lần: N mt  N   2n  1
Cách giải:
L 10  2
- Tổng số nucleotit của gen B là: N B   2800 nucleotit
3, 4
2 AB  3GB  3600  AB  600
- H B  2 AB  3GB nên ta có hệ phương trình  
2 AB  2GB  2800 GB  800
Cặp gen Bb nhân đôi 2 lần số nucleotit môi trường cung cấp các loại là
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Amt   AB  Ab    22  1  3597

Gmt   GB  Gb    22  1  4803

Giải ra ta được Ab =599 ; Gb =801


Đột biến xảy ra là thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X
Chọn C
Câu 16.
Phương pháp:
Áp dụng các công thức:
N
- CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit L   3, 4 (Å), 1nm = 10 Å
2
- CT tính số liên kết hidro : H =2A + 3G
- Số nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi n lần: N mt  N   2n  1
Cách giải:
L  2 10
- Tổng số nucleotit của gen A là N   900 nucleotit
3, 4
2 A  2G  900  A  T  181
- Ta có hệ phương trình (gen A):  
2 A  3G  1169 G  X  269
- Cặp gen Aa nhân đôi 2 lần, môi trường cung cấp
+ Amt   AA  Aa    22  1  1083  Aa  180

+ Gmt   GA  Ga    22  1  1617  Ga  270


Đây là dạng đột biến thay thế một cặp A – T bằng một cặp G - X
Chọn A
Câu 17.
Phương pháp:
Áp dụng các công thức:
N
CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit L   3, 4 (Å); 1nm = 10 Å
2
Số nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi n lần: Nmt = N×(2n - 1).
Cách giải:
Mạch 2: T2= 2A2=3X2=4G2 → mạch 1: A1 = 2T1 = 3G1 = 4X1
2L
N  1800 nucleotit
3, 4
 1 1 1
Ta có A2 +T2 +G2 + X2 = 900  1     T1  900  T1  432
2 3 4 
 A1  216  A  T  A1  T1  648
Đoạn ADN này tái bản liên tiếp 3 lần, số nucleotide loại A được lấy từ môi trường nội
bào phục vụ cho quá trình này là: Amt = 648×(23 - 1) =4536
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Chọn D
Câu 18.
I đúng, nếu gen tế bào chất ỏ giao tử cái có thể được di truyền cho đời sau
II đúng, vì chỉ ảnh hưởng tới 1 aa
III sai, gen điều hòa vẫn có khả năng bị đột biến
IV sai
Chọn B
Câu 19.
Phương pháp:
CT tính số liên kết hidro : H =2A +3G
Cách giải:
Gọi X là số nucleotit loại A trên mạch 1 : ta có A  A1  A2  A1  T1  2x
G1  2x; X1  3x (vì T1  A1  x ) → G  G1  G2  G1  X1  5x
Ta có H  2A  3G  4x  15x  2128  x  112  A  224
 A1  T1  112  A2  T2;G1  X2  224; X1  G2  336
A  T  224;G  X  560
I đúng

II sai,
 A 2  X 2   112  224  3
 T2  G 2  112  336 4
224 1
III sai, %A  %T   ;%G  %X  5 /14
224  2  560  2 7
A1 112 1
IV đúng, Mạch 1:  
 G1  X1  224  336 5
Chọn A
Câu 20.
Phương pháp:
Áp dụng các công thức:
N
CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit L   3, 4 (Å); 1nm = 10Å
2
CT tính số liên kết hidro : H=2A +3G
Số nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi n lần: Nmt = N×(2n - 1).
Cách giải:
2A  3G  2600 A  T  400
 
G  A  200 G  X  600
Ta thấy alen b nhiều hơn alen B 1 liên kết hidro → đây là đột biến thay thế 1 cặp
nucleotit A -T thành G - X (do đề cho là đột biến điểm, không thể là đột biến thêm cặp
vì không có cặp nào liên kết bởi 1 lk hidro).
I sai,
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
II đúng
III sai, do đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G -X nên Xb = 610
IV đúng,
Chọn C
Câu 21.
Phương pháp:
Áp dụng các công thức:
N
CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit L   3, 4 (Å); 1nm = 10 Å
2
Chu kỳ xoắn: C= N/20
N
Số axit amin trong chuỗi polipeptit hoàn chỉnh: 2
6
Số nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi n lần: Nmt = N×(2n - 1).
Cách giải:
L
N  2  2880
3, 4
G  720  A  T  720;C  N / 20  144 chu kỳ
Trên mạch 2 có A 2   N / 2   30%  432 nucleotit; G 2   N / 2  10%  144
Theo nguyên tắc bổ sung ta có
A 2  T1  432;G 2  X1  144; A1  T2  A  A 2  288;G1  X 2  G  G 2  576
Gen phiên mã cần dùng tới 1152 uraxin, ta thấy 1152 288  4 và không chia hết cho
432 nên mạch gốc là mạch 1
Xét các phát biểu
I đúng
II sai
III đúng, số adenin cung cấp bằng T1  4  1728 nucleotit
N
IV sai, chuỗi polipeptit hoàn chỉnh gồm có  2  478 axit amin
6
Chọn C
Câu 22.
Phương pháp:
Áp dụng các công thức:
T  A  A1  A 2  T1  T2  A1  T1 ;Tương tự với G, X
Số nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi n lần: Nmt = N×(2n - 1).
Cách giải:
Tổng số nucleotit là : N= 2400
X=G=20% N= 480 → A=T=720
Mạch 1:
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
T1 = 200 → A1 = 720 - 200=520
X1 = 15%N/2 =180 → G1 = 480 - 180 =300
Mạch 2 :
A2=T1 = 200 ; T2 = A1= 520 ; G2 = X1 =180 ; X2 = G1 = 300
Xét các phát biểu :
I sai, mạch 1 có A/G =26/15
II đúng, mạch 2 có (T + X)/(A + G) = 19/41
III đúng, Mạch 2 của gen có A/X = 2/3
IV sai. mạch 2 có X chiếm: có (A + X)/(T + G) = 5/7.
Chọn C
Câu 23.
Số phân tử có mang N14 chiếm 12,5% → số tế bào E.coli ban đầu so với tổng số tế bào
được tạo ra là 12,5%:2 = 6,25% (vì trong các phân tủ được tạo ra sau quá trình nhân
lên chỉ có 1 mạch N14).
Gọi a là số tế bào ban đầu, a = 0,0625×a×2n ; n là số lần nhân đôi của mỗi tế bào, giải
ra ta được n = 4
Chọn D
Câu 24.
Phương pháp:
Áp dụng các công thức:
N
CT liên hệ giữa chu kỳ xoắn và tổng số nucleotit C  (Å)
20
CT tính số liên kết hidro : H =2A +3G
Số nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi n lần: Nmt = N×(2n - 1).
Cách giải:
N B  65  20  1300
H B  2A B  3G B  1669

2A B  2G B  1300 A  TB  281


Ta có hệ phương trình   B
2A B  3G B  1669 G B  X B  369
gen Bb nguyên phân bình thường hai lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp
1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin
Tmt   TB  Tb   22  1  1689  Tb  282

X mt   X B  X b   22  1  2211  X b  368

H b  1668
Xét các phát biểu:
I đúng
II sai
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
III đúng
IV đúng
Chọn A
Câu 25.
Phương pháp:
Áp dụng các công thức:
N
CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit L   3, 4 (Å); 1nm = 10 Å
2
CT tính số liên kết hidro : H =2A +3G
Số nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi n lần: Nmt = N×(2n - 1)
Cách giải:
Hai gen này có chiều dài bằng nhau và bằng 0,306 micromet → tổng số nucleotit bằng
2L
nhau và bằng N   1800
3, 4
Xét gen A:
2A  2G  1800 A  T  300
 
2A  3G  2400 G  X  600
Xét gen a:
2A  2G  1800 A  T  400
 
2A  3G  2300 G  X  500
Thể ba này có 1000T; 1700G → Kiểu gen của thể ba là AAa
Chọn B
Câu 26.

T
Trong một đơn vị tái bản thì có hai chạc chữ Y nên số đoạn mồi xuất hiện trong một
chạc chữ Y là
Số đoạn mồi = số đoạn okazaki + 2
Cách giải:
Số đoạn mồi là: 9+12+15+3x2=42
Chọn A
Câu 27.
Phương pháp:
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Áp dụng các công thức:
N
CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit L   3, 4 (Å); 1nm = 10Å
2
T  A  A1  A 2  T1  T2  A1  T1 ; Tương tự với G, X
Số nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi n lần: Nmt = N×(2n - 1).
Cách giải:
2L
Tổng số nucleotit là: N   2500
3, 4
A  T  40%N  1000  A  T  500, G  X  750
Mạch 1:
T1  220  A1  500  220  280
X1  20%N / 2  250  G1  750  250  500
Mạch 2 :
A 2  T1  220;T2  A1  280;G 2  X1  250; X 2  G1  500
Xét các phát biểu :
I sai, mạch 1 có G/X=2
II sai, mạch 2 có (A + X)/(T + G) = 72/53
III đúng, Mạch 2 của gen có G/T = 25/28
500
IV sai. mạch 2 có X chiếm: = 40%
1250
Chọn B
Câu 28.
Phương pháp :
N
- Sử dụng công thức tính số nucleotit khi biết chiều dài : L   3, 4
2
- Sử dụng công thức tính số nucleotit môi trường cung cấp cho X lần nhân đôi : N(2X -
1).
Cách giải:
Gen A:
L = 306nm; số liên kết hidro là 2338
L2
Ta có N   1800
3, 4
2A  2G  1800 A  T  362
 
2A  3G  2338 G  X  538
Tế bào có kiểu gen Aa nguyên phân 3 lần liên tiếp môi trường cung cấp 5061A và
7532G
Ta có
 G A  G a   23  1  7532  G A  G a  1076  G a  1076  538  538
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
 A A  G a   23  1  5061  A A  A a  72  A a  723  362  361
→ Đột biến mất 1 cặp A – T
Xét các phát biểu :
(1) đúng
(2) Đúng
(3) sai
(4) Sai, đột biến mất 1 cặp A - T
Chọn B
Câu 29.
Phương pháp:
Áp dụng các công thức:
N
CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit L   3, 4 (Å); 1nm = 10Å
2
CT tính số liên kết hidro : H=2A +3G
Số nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi n lần: Nmt = N×(2n - 1).
Cách giải
N 2L
Alen A: L   3, 4  N   1800
2 3, 4
2A A  2G A  1800 A  TA  540
Ta có hệ phương trình   A
2A A  3G A  2160 G A  X A  360
Cặp gen Aa nhân đôi 4 lần, môi trường cung cấp
A mt   A A  A a   24  1  16200  A a  540

G mt   G A  G a   24  1  10815  G a  361

→ đột biến này là đột biến thêm 1 cặp G – X


Xét các phát biểu:
(1) sai
(2) đúng
(3), (4) sai
(5) sai, đột biến này có thể làm dịch khung sao chép ảnh hưởng lớn tới tính trạng
Chọn C
Câu 30.
Cys được mã hóa bởi 2 bộ ba → số cách sắp xếp 2 Cys trong chuỗi polipeptit là
P22  2  4
Ala được mã hóa bởi 4 bộ ba → số cách sắp xếp 2 Ala trong chuỗi polipeptit là
P42  4  16
Val được mã hóa bởi 4 bộ ba 44 số cách sắp xếp 1 Val trong chuỗi polipeptit là 4
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ phân tử
Chuỗi polipeptit có 5 có thể có 5 vị trí của Val; có C24  6 vị trí của Cys và 1 vị trí của
2 axit amin Ala
Vậy số loại mARN khác nhau làm khuôn tổng hợp cho một đoạn polypeptit có 5 axit
amin, trong đó có 2 cystein, 2 alanin và 1 valin là:  4 16  4    5  6 1  7680
Chọn B
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Mức độ 1: Nhận biết - Đề 1
Câu 1: Ở một loài có bộ NST 2n = 24. Một thể đột biến mà cơ thể có một số tế bào có
23 NST, một số tế bào có 25 NST và các tế bào còn lại có 24 NST. Nguyên nhân nào
dẫn đến hiện tượng này ?
A. Quá trình giảm phân tạo giao tử ở bố có một cặp NST không phân li còn mẹ giảm
phân bình thường.
B. Quá trình giảm phân hình thành giao tử ở cả bố và mẹ đều có một cặp NST không
phân ly.
C. Quá trình nguyên phân ở một mô hoặc một cơ quan nào đó có một cặp NST không
phân ly.
D. Trong quá trình nguyên phần đầu tiên của hợp tử có một cặp NST không phân li.
Câu 2: Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính
vào nhau nằm
A. Hai đầu mút NST. B. Eo thứ cấp
C. Tâm động D. Điểm khởi sự nhân đôi
Câu 3: Xét các loại đột biến sau
(1) Mất đoạn NST
(2) Lặp đoạn NST
(3) Chuyển đoạn không tương hỗ
(4) Đảo đoạn NST
(5) Đột biến thể một
(6) Đột biến thể ba
Những loại đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử AND là:
A. (1),(2),(3),(6) B. (2),(3),(4),(5)
C. (1),(2),(5),(6) D. (1),(2),(3)
Câu 4: Đột biến cấu trúc NST là quá trình làm
A. thay đổi cấu trúc NST
B. thay đổi thành phần prôtêin trong NST.
C. phá huỷ mối liên kết giữa prôtêin và ADN.
D. biến đổi ADN tại một điểm nào đó trên NST.
Câu 5: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân chuẩn được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành
phần chủ yếu gồm
A. ARN và pôlipeptit. B. ARN và prôtêin loại histon.
C. lipit và pôlisaccarit. D. ADN và prôtêin loại histon.
Câu 6: Việc loại khỏi NST những gen không mong muốn trong công tác chọn giống
được ứng dụng từ dạng đột biến
A. lặp đoạn NST B. mất đoạn nhỏ. C. đảo đoạn NST D. chuyển đoạn NST.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Câu 7: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Số loại thể một kép (2n-1-1) có
thể có ở loài này là:
A. 21 B. 7 C. 14 D. 42
Câu 8: Một tế bào có kiểu gen AaBbDD khi giảm phân bình thường thực tế cho mấy
loại giao tử?
A. 4 B. 9 C. 8 D. 2
Câu 9: Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), có bộ NST có kí hiệu AaBbDdEe. Do
đột biến đã làm xuất hiện các thể đột biến sau đây:.
(1)Thể một nhiễm, bộ NST có ký hiệu là AaBbDEe.
(2). Thể bốn nhiễm, bộ NST có ký hiệu là AaBBbbDdEe; AaBBBbDdEe;
AaBbbbDdEe.
(3). Thể bốn nhiễm kép, bộ NST có thể có ký hiệu là AaBBbbDddEe.
(4). Thể ba nhiễm kép, bộ NST có thể có ký hiệu là AaaBBbDdEe.
(5). Thể không nhiễm, bộ NST có ký hiệu là AaBb.
(6). Thể ba nhiễm, bộ NST có ký hiệu là AaaBbDdEe hoặc AAaBbDdEe.
Trong các nhận định trên có bao nhiêu nhận định đúng?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 1
Câu 10: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể

A. đảo đoạn. B. lặp đoạn và mất đoạn lớn.
C. chuyển đoạn lớn và đảo đoạn. D. mất đoạn lớn.
Câu 11: Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n=8) các cặp NST tương đồng được ký hiệu
là Aa, Bb, Dd, Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ
NST nào trong các bộ NST sau đây ?
A. AaaBbDd B. AaBbEe C. AaBbDEe D. AaBbDdEe
Câu 12: Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành
thể đa bội lẻ?
A. Giao tử đơn bội (n) kết hợp với giao tử lệch bội (n+1)
B. Giao tử lệch bội (n-1) kết hợp với giao tử lệch bội (n+1)
C. Giao tử đơn bội (n) kết hợp với giao tử lưỡng bội (2n)
D. Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử lưỡng bội (2n)
Câu 13: Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng lượng gen trên một NST
A. Đảo đoạn B. chuyển đoạn trên cùng 1 NST
C. Lặp đoạn D. mất đoạn
Câu 14: Những thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật
nhân thực?
A. ADN và Protein B. tARN và Protein
C. rARN và Protein D. mARN và Protein
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Câu 15: Ruồi giấm có bộ NST lưỡng bội là 2n = 8 có tối đa bao nhiêu nhóm gen liên
kết
A. 8 nhóm B. 2 nhóm C. 6 nhóm D. 4 nhóm
Câu 16: Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với nhiễm sắc thể?
I. Chỉ có 1 phân tử ARN.
II. Đơn vị cấu trúc cơ bản gồm 1 đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh khối
cầu gồm 8 phân tử histon.
III. Có khả năng đóng xoắn và tháo xoắn theo chu kì.
IV. Có khả năng bị đột biến.
V. Chứa đựng, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
A. 2 B. 3 C. 5 D. 4
Câu 17: Cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường sinh ra giao tử Ab chiếm tỉ
lệ là
A. 30% B. 10% C. 25% D. 50%
Câu 18: Một loài thực vật có 8 nhóm gen liên kết theo lý thuyết số nhiễm sắc thể có
trong thể một nhiễm là
A. 7 B. 9 C. 15 D. 17
Câu 19: Một tế bào sinh hạt phấn có kiêu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình
thường. Theo lý thuyết số loại giao tử tối đa thu được là
A. 8 B. 4 C. 2 D. 1
Câu 20: Biết rằng, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, một tế bào có kiểu gen AaBb
phát sinh tối đa bao nhiêu loại giao tử?
A. 6 B. 2 C. 8 D. 4
Câu 21: Ở một loài thực vật, cơ thể lưỡng bội (2n) có kiểu gen AABBDDEE. Có một
thể đột biến số lượng NST mang kiểu gen AABBBDDEE, thể đột biến này thuộc dạng
A. thể bốn B. Thể tam bội C. thể ba D. thể ba kép
Câu 22: cơ thể có kiểu gen Dd khi giảm phân tạo giao tử, loại giao tử có tỉ lệ nào sau
đây chắc chắn sinh ra do hoán vị gen?
A. 10%. B. 20% C. 22% D. 16%
Câu 23: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n, số nhóm gen liên kết của loài này

A. n B. 3n C. 2n D. 4n
Câu 24: Ở chim, trong tế bào của giới đực mang cặp NST giới tính có dạng
A. đồng giao tử B. dị giao tử. C. XY. D. OX
Câu 25: Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:
(1) Ung thư máu (2) Hồng cầu hình liềm (3) Bạch tạng
(4) Hội chứng Claifento (5) Dính ngón tay 2,3 (6) Máu khó đông
(7) Hội chứng Turner (8) Hội chứng Down (9) Mù màu
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Những thể đột biến nào là đột biến NST ?
A. 1,3,7,9 B. 1,2,4,5 C. 4,5,6,8 D. 1,4,7,8
Câu 26: Xét các loại đột biến sau.
1.Mất đoạn NST. 4. Chuyển đoạn không tương hỗ
2.Lặp đoạn NST 5. Đảo đoạn không chứa tâm động
3.Đột biến gen 6. Đột biến thể một
Những dạng đột biến làm thay đổi hình thái của NST là
A. 1,2,5 B. 1,2,4 C. 2,3,4 D. 1,2,6
Câu 27: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến
của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào sinh
dưỡng như sau.
Thể đột biến I II III IV V VI
Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng 48 84 72 36 60 108

Cho biết số lượng NST trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng
nhau. Trong các thể đột biến trên các thể đột biến đa bội lẻ là:
A. II, VI B. II, IV, V, VI C. I, III D. I, II, III, V
Câu 28: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho 2 alen của
một gen nằm trên 1 NST đơn ?
A. Đảo đoạn B. chuyển đoạn trên 1 NST
C. lặp đoạn D. mất đoạn
Câu 29: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n =14. Số NST có trong tế
bào sinh dưỡng của thể một thuộc loài này là
A. 13. B. 15 C. 27 D. 23
De
Câu 30: Cá thể mang kiểu gen Aa tối đa cho bao nhiêu loại giao tử nếu không xảy
de
ra hoán vị gen ?
A. 2 B. 8 C. 4 D. 1
Câu 31: Khi nhận xét về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, khẳng định nào sau
đây đúng ?
A. Vùng đầu mút NST chứa các gen quy định tuổi thọ của tế bào
B. Mỗi NST điển hình đều chứa trình tự nucleotit đặc biệt gọi là tâm động
C. Bộ NST của tế bào luôn tồn tại thành các cặp tương đồng
D. Các loài khác nhau luôn có số lượng NST khác nhau
Câu 32: Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể?
I. Đột biến chuyển đoạn nhễm sắc thể làm thay đổi nhóm gen liên kết.
II. Đột biến chuyển đoạn làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhễm sắc thể.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
III. Côn trùng mang đột biến chuyển đoạn có thể được sử dụng làm công cụ phòng trừ
sâu bệnh.
IV. Sự chuyển đoạn tương hỗ cũng có thể tạo ra thể đột biến đa bội.
A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
Câu 33: Một tế bào sinh tinh trùng của loài có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY tiến
hành giảm phân tạo giao tử. Nếu xảy ra sự phân li không bình thường của cặp NST
này ở lần giảm phân 2, các giao tử có thể được hình thành là:
A. XX, YY và O B. XX, XY và O C. XY và X D. XY và O
Câu 34: Một NST có trình tự các gen là AB*CDEFG. Sau đột biến, trình tự các gen
trên NST này là AB*CFEDG. Đây là dạng đột biến nào?
A. Lặp đoạn NST B. Mất đoạn NST.
C. Chuyển đoạn NST D. Đảo đoạn NST.
Câu 35: Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaBb
tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử ?
A. 4 B. 2 C. 1 D. 3
Câu 36: Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, mức xoắn
3 (siêu xoắn) có đường kính
A. 30 nm. B. 300 nm C. 11 nm D. 700 nm.
Câu 37: Ở một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 7 thể đột
biến của loài này được kí hiệu từ I đến VII có số lượng nhiễm sắc thể kép ở kì giữa
trong mỗi tế bào sinh dưỡng
Thể đột biến I II III IV V VI VII
Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng 36 72 48 84 60 96 180
Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến
là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, số thể đột biến đa bội lẻ là
A. 5 B. 6 C. 3 D. 4
Câu 38: Đột biến lệch bội là
A. làm giảm số lượng NST ở một hay một số cặp tương đồng.
B. làm thay đổi số lượng NST ở một hay một số cặp tương đồng
C. làm thay đổi số lượng NST ở tất cả các cặp tương đồng
D. làm tăng số lượng NST ở một hay một số cặp tương đồng
Câu 39: Nhận định nào sau đây về thể tự đa bội là không đúng:
A. Thể tự đa bội thường có khả năng chống chịu tốt hơn , thích ứng rộng
B. Thể tự đa bội có thể được hình thành do tất cả các NST không phân li ở kì sau
nguyên phân
C. Ở thực vật, thể đa bội chẵn duy trì khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
D. Thể tự đa bội có cơ quan sinh dưỡng lớn gấp bội so với dạng lưỡng bội nguyên
khởi
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Câu 40: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biếu nào sau đây là đúng?
A. Ở tế bào sinh dục, đột biến lệch bội chỉ xảy ra đối với cặp NST giới tính mà không
xảy ra đối với cặp NST thuờng.
B. Đột biến lệch bội được phát sinh do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp NST
tương đồng đều không phân ly.
C. Ở cùng một loài tần số xảy ra đột biến lệch bội thể không nhiễm thường cao hơn
đột biến lệch bội dạng thể một nhiễm
D. Đột biến lệch bội cũng có thể xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng
hình thành nên thể khảm.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
ĐÁP ÁN

1. C 2. A 3. D 4. A 5. D 6. B 7. A 8. D 9. C 10. A
11. C 12. C 13. C 14. A 15. D 16. D 17. C 18. C 19. C 20. D
21. C 22. A 23. A 24. A 25. D 26. B 27. B 28. C 29. A 30. C
31. B 32. D 33. A 34. D 35. A 36. B 37. D 38. B 39. B 40. D
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp: Vận dụng kiến thức đột biến số lượng NST (phần cơ chế hình thành)
Trên thể đột biến có một số tế bào có 23NST (2n-1) , 1 số tế bào có 25 NST (2n
+1) → đột biến liên quan đến sự phân ly của 1 cặp NST.
Cơ thể có cả các tế bào bình thường (24 NST) và tế bào đột biến (23NST và
25NST), đây là thể khảm → đột biến xảy ra trong nguyên phân.
Đáp án C
Câu 2. Chọn A.
Giải chi tiết:
Trình tự nucleotit có tác dụng bảo vệ cho các NST không dính vào nhau nằm ở hai
đầu mút NST.
Đáp án A
Câu 3. Chọn D.
Giải chi tiết:
Các loại đột biến số lượng NST, đảo đoạn thì không làm thay đổi độ dài phân tử
ADN. (4,5,6)
Các đột biến làm thay đổi độ dài phân tử ADN là: 1,2,3
Đáp án D
Câu 4. Chọn A.
Giải chi tiết:
Đột biến cấu trúc NST là quá trình làm thay đổi cấu trúc NST.
Chọn A
Câu 5. Chọn D.
Giải chi tiết:
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực có thành phần chủ yếu là ADN và prôtêin loại
histon.
Chọn D
Câu 6. Chọn B.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Giải chi tiết:
Để loại bỏ những gen không mong muốn người ta thường sử dụng đột biến mất
đoạn nhỏ, không làm ảnh hưởng tới sức sống mà có thể loại bỏ gen xấu.
Chọn B
Câu 7. Chọn A.
Giải chi tiết:
2n = 14 => n = 7, số loại thể một kép là C27=21C72=21
Chọn A
Câu 8. Chọn D.
Giải chi tiết:
1 tế bào giảm phân cho đúng 2 loại giao tử.
Chọn D
Câu 9. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Bộ NST bình thường là 2n
- thể một có bộ NST 2n -1
Thể bốn có 2n +2
Thể bốn kép; 2n+2+2, thể ba kép: 2n+1+1; thể không: 2n -2; thể ba 2n+1
Cách giải:
Xét các nhận đinh.
(1) Đúng
(2) Đúng
(3) Sai, bộ NST của kiểu gen AaBBbbDddEe là 2n+2+1
(4) Sai, kiểu gen AaBb có ký hiệu bộ NST là : 2n-2-2
(5) Đúng,
(6) Đúng
Chọn C
Câu 10. Chọn A.
Giải chi tiết:
Đảo đoạn là loại đột biến ít gây hậu quả nghiêm trọng nhất vì số lượng gen trên
NST không bị thay đổi.
Chọn A
Câu 11. Chọn C.
Giải chi tiết:
Thể một có bộ NST là 2n -1 : AaBbDEe
Chọn C.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
A là thể ba
B là thể không
D là thể lưỡng bội
Câu 12. Chọn C.
Giải chi tiết:
Thể đa bội lẻ: 3n, 5n, 7n….
Chọn C
Câu 13. Chọn C.
Giải chi tiết:
Lặp đoạn làm tăng số lượng gen trên NST
Chọn C
Câu 14. Chọn A.
Giải chi tiết:
Câu 15. Chọn D.
Giải chi tiết:
Số nhóm gen liên kết bằng số NST trong bộ đơn bội của loài.
Chọn D
Câu 16. Chọn D.
Giải chi tiết:
Các phát biểu đúng là : II,III,IV,V
Ý I sai vì NST được cấu tạo bởi ADN và protein histon
Chọn D
Câu 17. Chọn C.
Giải chi tiết:
Hai cặp NST mang 2 cặp gen này PLĐL nên cơ thể này giảm phân cho 4 loại giao
tử chiếm 25%
Chọn C
Câu 18. Chọn C.
Giải chi tiết:
Thể một nhiễm có bộ NST là 2n -1 = 15
Chọn C
Câu 19. Chọn C.
Giải chi tiết:
Một tế bào giảm phân không có TĐC cho tối đa 2 loại giao tử.
Chọn C
Câu 20. Chọn D.
Giải chi tiết:
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Tế bào AaBb giảm phân cho tối đa 4 loại giao tử
Chọn D
Câu 21. Chọn C.
Giải chi tiết:
Có 3 NST mang alen B nên đây là thể ba
Chọn C

Câu 22. Chọn A.


Giải chi tiết:
Cơ thể Dd giảm phân có hoán vị gen giao tử hoán vị ≤ 0,25 ×0,5 =0,125 → giao tử
chiếm 10% là giao tử hoán vị
Chọn A
Câu 23. Chọn A.
Giải chi tiết:
Số nhóm gen liên kết của loài bằng số NST trong bộ đơn bội của loài
Chọn A
Câu 24. Chọn A.
Giải chi tiết:
Ở chim giới cái có bộ NST XY; giới đực là XX là giới đồng giao tử
Chọn A
Câu 25. Chọn D.
Giải chi tiết:
Các thể đột biến do đột biến NST là: 1 ( mất đoạn NST 21 hoặc 22) ,4 (XXY),7
(XO) ,8 (3 NST 21)
Chọn D
Câu 26. Chọn B.
Giải chi tiết:
Các đột biến làm thay đổi hình thái của NST là 1,2,4
Chọn B
Câu 27. Chọn B.
Giải chi tiết:
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào

Số nhóm gen liên kết là 12 → n = 12


Thể đa bội lẻ là : II,IV,V,VI
Chọn B
Câu 28. Chọn C.
Giải chi tiết:
Câu 29. Chọn A.
Giải chi tiết:
Thể một có bộ NST 2n – 1 = 13
Chọn A
Câu 30. Chọn C.
Giải chi tiết:
Nếu không có hoán vị gen thì cơ thể AaDedeAaDede giảm phân cho tối đa 2×2
= 4 loại giao tử
Chọn C
Câu 31. Chọn B.
Giải chi tiết:
Câu 32. Chọn D.
Giải chi tiết:
Các phát biểu đúng là II,III
IV sai vì đột biến chuyển đoạn tương hỗ không tạo ra đột biến đa bội.
Chọn D
Câu 33. Chọn A.
Giải chi tiết:
Rối loạn phân ly ở giảm phân 2 cho các loại giao tử XX, YY, O
Chọn A
Câu 34. Chọn D.
Giải chi tiết:
Đây là đột biến đảo đoạn DEF
Chọn D
Câu 35. Chọn A.
Giải chi tiết:
Cơ thể AaBb giảm phân cho tối đa 4 loại giao tử
Chọn A
Câu 36. Chọn B.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Giải chi tiết:

Chọn B
Câu 37. Chọn D.
Giải chi tiết:
Có 12 nhóm gen liên kết hay n =12

Số thể đa bội lẻ là 4 (I,IV,V,VII)


Chọn D
Câu 38. Chọn B.
Giải chi tiết:
Câu 39. Chọn B.
Giải chi tiết:
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Nhận định sai là B, nếu các NST không phân ly ở kỳ sau của nguyên phân thì chỉ
tạo ra cơ thể 2n mang các tế bào 4n (thể khảm)
Chọn B
Câu 40. Chọn D.
Giải chi tiết:
Phát biểu đúng là D
Ý A sai vì đột biến lệch bội có thể xảy ra ở tất cả các NST thường hoặc giới tính
Ý B sai vì đột biến lệch bội được phát sinh do rối loạn phân bào ở 1 hoặc 1 số cặp
NST
Ý C sai vì tỷ lệ đột biến thể 1 nhiễm cao hơn thể không nhiễm
Chọn D
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Mức độ 1: Nhận biết - Đề 2
Câu 1: Trong cấu tạo siêu hiển vi của NST, khi NST ở trạng thái siêu xoắn (xoắn mức
3) có đường kính
A. 30nm B. 700nm C. 300nm D. 11nm.
Câu 2: Đột biến đảo đoạn NST có thể dẫn tới bao nhiêu hệ quả sau đây ?
I. Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST
II. Làm giảm hoặc thay gia tăng số lượng gen trên NST
III. Làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết
IV. Làm cho 1 gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động
V. Làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
VI. Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 3: Hiện tượng con đực mang cặp NST giới tính XX con cái mang cặp NST giới
tính XY được gặp ở:
A. Bướm, chim, ếch, nhái B. Châu chấu, rệp
C. Động vật có vú D. Bọ nhậy
Câu 4: Dạng đột biến cấu trúc NST có thể xác định vị trí của gen trên NST là
A. Đột biến mất đoạn B. Đột biến chuyển đoạn
C. Đột biến đảo đoạn D. Đột biến lặp đoạn
Câu 5: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực không có chức năng nào sau đây?
A. Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
B. Phân chia đều vật chất di truyền cho các tế bào con trong quá trình phân bào.
C. Phản ánh mức độ tiến hóa của loài sinh vật bằng số lượng NST đơn trong nhân tế
bào
D. Tham gia quá trình điều hòa hoạt động của gen thông qua các mức cuộn xoắn của
NST
Câu 6: Phát biểu nào sau đây nói về đột biến số lượng NST là sai?
A. Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, nếu một số cặp NST không phân li thì
tạo thành thể tứ bội.
B. Đột biến dị đa bội chỉ được phát sinh ở các con lai khác loài.
C. Thể đa bội thường gặp ở thực vật và ít gặp ở động vật.
D. Ở một số loài, thể đa bội có thể thấy trong tự nhiên và có thể được tạo ra bằng thực
nghiệm.
Câu 7: Một NST ban đầu có trình tự gen là ABCD. EFGH. Sau đột biến, NST có
trình tự là: D. EFGH. Dạng đột biến này thường gây ra hậu quả gì?
A. Gây chết hoặc giảm sức sống.
B. Làm tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện tính trạng.
C. Làm phát sinh nhiều nòi trong một loài.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
D. Làm tăng khả năng sinh sản của cá thể mang đột biến.
Câu 8: Ở sinh vật nhân thực, vật chất mang thông tin di truyền ở cấp độ phân tử quy
định các tính trạng của cơ thể là:
A. Nhiễm sắc thể B. ADN C. Prôtêin D. ARN
Câu 9: Sự kết hợp giữa giao tử (n) và giao tử (n+1) trong thụ tinh sẽ tạo ra thể đột
biến?
A. Tứ nhiễm B. Tam nhiễm C. Một nhiễm D. Tam bội.
Câu 10: Những đặc điểm nào sau đây của thể song nhị bội?
(1) Có sự kết hợp bộ nhiễm sắc thể của hai loài khác nhau.
(2) Thường bất thụ.
(3) Thường gặp ở cả động, thực vật.
(4) Được hình thành nhờ cơ thể lai xa và đa bội hóa.
A. 2 B. 1 C. 4 D. 3
Câu 11: Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, cấu trúc nào sau đây có đường
kính 11nm?
A. Crômatit. B. Sợi nhiễm sắc. C. ADN. D. Nuclêôxôm.
Câu 12: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số loại alen trong
nhiễm sắc thể?
A. Đảo đoạn.
B. Lặp đoạn.
C. Chuyển đoạn trong cùng một nhiễm sắc thể.
D. Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau.
Câu 13: Đột biến lệch bội
A. làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ở một hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể
(NST) tương đồng.
B. chỉ xảy ra trên NST thường, không xảy ra trên NST giới tính.
C. có thể làm cho một phần cơ thể mang đột biến và hình thành thể khảm.
D. không có ý nghĩa gì đối với quá trình tiến hóa.
Câu 14: Vào kì đầu của giảm phân I, nếu xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai
crômatit thuộc hai nhiễm sắc thể không tương đồng sẽ dẫn tới loại đột biến
A. mất đoạn. B. chuyển đoạn. C. đảo đoạn. D. lặp đoạn.
Câu 15: Sự kết hợp giữa các giao tử mang n nhiễm sắc thể với giao tử mang (n – 2)
nhiễm sắc thể sẽ cho ra thể đột biến dạng
A. một nhiễm kép. B. khuyết nhiễm.
C. khuyết nhiễm hoặc thể một kép. D. một nhiễm.
Câu 16: Trình tự nuclêôtit đặc biệt trong ADN của NST là vị trí liên kết với thoi phân
bào được gọi là
A. tâm động. B. eo thứ cấp.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
C. hai đầu mút NST. D. Điểm khởi đầu nhân đôi.
Câu 17: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về thể đột biến tam bội ở thực vật ?
A. Trong tế bào sinh dưỡng, một số cặp NST chứa 3 chiếc NST
B. hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường
C. cơ quan sinh dưỡng sinh trưởng mạnh, kích thước lớn hơn so với thể tứ bội.
D. Không có khả năng sinh trưởng, chống chịu các điều kiện bấl lợi của môi trường.
Câu 18: Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee.
Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba?
I. AaaBbDdEe. II. ABbDdEe. III. AaBBbDdEe.
IV. AaBbDdEe. V. AaBbDdEEe. VI. AaBbDddEe.
A. 3 B. 5 C. 2 D. 4
Câu 19: Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee.
Trong các cá thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một?
I. AaBbDdEe II. AaBbdEe III. AaBbDddEe.
IV. ABbDdEe V. AaBbDde VI. AaBDdEe.
A. 2 B. 4 C. 5 D. 1
Câu 20: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Giả sử đột biến làm
phát sinh thể một ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu
dạng thể một khác nhau thuộc loài này?
A. 25 B. 23 C. 24 D. 12
Câu 21: Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, một
nucleoxom gồm
A. 146 nucleotit và 8 protein histon. B. 146 cặp nucleotit và 8 protein histon.
C. 8 cặp nucleotit và 146 protein histon. D. 8 nucleotit và 146 protein histon
Câu 22: Khi nói về đột biến đa bội, đặc điểm nào sau đây đúng?
A. Được sử dụng để lập bản đồ gen.
B. Làm thay đổi hình thái NST.
C. Không gặp ở động vật.
D. Góp phần hình thành nhiều loài thực vật có hoa.
Câu 23: Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự
ABCDEG*HKM bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG*HKM.
Dạng đột biến này thường
A. làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể.
B. gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.
C. làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.
D. làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.
Câu 24: Khi làm tiêu bản tạm thời nhiễm sắc thể của tế bào tinh hoàn châu chấu đực.
Một học sinh quan sát thấy trong 1 tế bào (tế bào X) có 2 nhóm nhiễm sắc thể đơn
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
đang di chuyển về 2 cực của tế bào. Biết rằng quá trình phân bào không xảy ra đột
biến. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Tế bào X tạo ra 2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể khác nhau.
B. Số lượng nhiễm sắc thể ở mỗi nhóm trong tế bào X là giống nhau.
C. Tế bào X đang diễn ra kỳ sau giảm phân I.
D. Số chuỗi polinucleotit trong tế bào X là 22.
Câu 25: Thể không có bộ NST trong tế bào sinh dưỡng là?
A. 2n +1 B. 2n –1 C. 2n + 2 D. 2n – 2 .
Câu 26: Chiều ngang của cromatit là?
A. 30 nm B. 700 nm C. 300 nm D. 11 nm
Câu 27: Loại giao tử AbD có thể được tạo ra từ kiểu gen nào sau đây?
A. AabbDd B. AABBDD C. AABbdd D. aaBbDd
Câu 28: Ở một loài động vật trong quá trình giảm phân của cơ thể đực mang kiểu gen
AaBbDd có 10% tế bào đã bị rối loạn không phân li của cặp NST mang cặp gen Bb
trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường.
Kết quả tạo ra giao tử Abd chiếm tỷ lệ?
A. 11,25% B. 12,5% C. 10% D. 7,5%.
Câu 29: Cho một cây có kiểu gen Aa tự thụ phấn, nếu không có đột biến xảy ra thì
kiểu gen của nội nhũ ở thế hệ sau là:
A. AA, Aa, aa. B. AAA, aaa, Aa, aa.
C. AAA, aaa, AAa, Aaa. D. AAa, Aaa, AA, aa.
Câu 30: Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sác thể lưỡng bội 2n = 24, tế bào sinh dưỡng
của thể ba (2n + 1) có số lượng nhiễm sắc thể là
A. 23 B. 24 C. 26 D. 25
Câu 31: Khi nói về thể đa bội, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Trong thể đa bôi, bộ NST của tế bào sinh dưỡng có số lượng NST là 2n+2
B. Thể đa bội thường có cơ quan sinh dưỡng to, phát triển khỏe, chống chịu tốt
C. Trong thể đa bội, bộ NST của tế bào sinh dưỡng là một bội số của bộ đơn bội, lớn
hơn 2n
D. Những giống cây ăn quả không hạt thường là thể đa bội lẻ
Câu 32: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực,
sợi cơ bản và sợ nhiễm sắc có đường kính lần lượt là:
A. 30 nm và 300 nm B. 11 nm và 300 nm
C. 11 nm và 30 nm D. 30 nm và 11 nm
Câu 33: Một loài có bộ NST là 2n NST ( n cặp tương đồng). Tế bào một cá thể của
loài đó trong tế bào có 2n-1 NST. Dạng đột biến NST này là:
A. Đột biến cấu trúc NST B. Lệch bội
C. Dị đa bội D. Tự đa bội
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Câu 34: Cấu trúc của nucleoxom gồm:
A. 4 phân tử ADN được phân tử Histon quấn quanh.
B. Phân tử histon được quấn bởi 146 cặp nucleotit (nu)
3
C. 8 phân tử Histon được quấn quanh bởi 146 cặp nu tạo thành 1 vòng.
4
D. Lõi ADN được bọc bởi 8 phân tử protein histon
Câu 35: Ở sinh vật nhân thực, vật chất di truyền mang thông tin di truyền ở cấp tế bào
là:
A. mARN B. Nhiễm sắc thể C. Protein D. ADN
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
ĐÁP ÁN

1. C 2. C 3. A 4. A 5. B 6. A 7. A 8. B 9. B 10. A
11. D 12. D 13. C 14. B 15. A 16. A 17. B 18. D 19. B 20. D
21. B 22. D 23. D 24. B 25. D 26. B 27. A 28. A 29. C 30. D
31. A 32. C 33. B 34. C 35. B
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Chọn C.
Giải chi tiết:
Câu 2. Chọn C.
Giải chi tiết:
Đột biến đảo đoạn: 1 đoạn NST đứt ra, đảo 180o rồi lắp lại
Đột biến đảo đoạn dẫn tới các hệ quả: I, IV, V
Chọn C
Câu 3. Chọn A.
Giải chi tiết:
Câu 4. Chọn A.
Giải chi tiết:
Câu 5. Chọn B.
Giải chi tiết:
NST không có chức năng B
Chọn B
Câu 6. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phát biểu sai là A, nếu 1 số cặp NST không phân ly thì tạo ra thể lệch bội, không
phải tứ bội
Chọn A
Câu 7. Chọn A.
Giải chi tiết:
Dạng đột biến này là mất đoạn làm cơ thể mang đột biến chết hoặc giảm sức sống
Chọn A
Câu 8. Chọn B.
Giải chi tiết:
A là vật chất di truyền cấp độ tế bào
C không phải vật chất di truyền
D là vật chất di truyền của 1 số virus
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Chọn B
Câu 9. Chọn B.
Giải chi tiết:
Sự kết hợp giữa giao tử (n) và giao tử (n+1) tạo thành giao tử 2n +1: thể tam nhiễm
Chọn B
Câu 10. Chọn A.
Giải chi tiết:
Thể song nhị bội: là cơ thể có chứa cả 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau
cùng tồn tại trong 1 tế bào.
Các ý đúng là (1),(4)
Thể song nhị bội hữu thụ và ít khi gặp ở động vật
Chọn A
Câu 11. Chọn D.
Giải chi tiết:
Đường kính: ADN 2nm, nuclêôxôm 11nm, sợi nhiễm sắc 30nm, crômatit 700 nm.
Chọn D
Câu 12. Chọn D.
Giải chi tiết:
Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng sẽ làm tăng số loại alen.
Chọn D
Câu 13. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phát biểu đúng là C
Đột biến lệch bội có thể xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng (2n) làm
cho một phần cơ thể mang đột biến và hình thành thể khảm.
A sai, chỉ thay đổi số lượng NST của 1 hoặc 1 số cặp NST
B sai, đột biến lệch bội có thể xảy ra ở các cặp NST giới tính (XXX; XO..)
D sai đây cũng là nguyên liệu của tiến hóa
Chọn C
Câu 14. Chọn B.
Giải chi tiết:
Nếu có sự TĐC giữa 2 cromatit thuộc 2 NST tương đồng sẽ dẫn tới đột biến mất
đoạn và lặp đoạn, còn nếu TĐC giữa hai crômatit thuộc hai nhiễm sắc thể không
tương đồng sẽ dẫn tới loại đột biến chuyển đoạn
Chọn B
Câu 15. Chọn A.
Giải chi tiết:
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Giao tử n kết hợp với giao tử n – 2 tạo ra thể đột biến 2n – 1 – 1 ( thể 1 nhiễm kép)
vì giao tử n là giao tử bình thường → giao tử 2n – 2 này thiếu 2 NST ở 2 cặp khác
nhau
Chọn A
Câu 16. Chọn A.
Giải chi tiết:
Câu 17. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phát biểu đúng là B
Ý A sai, tất cả các cặp NST đều có 3 chiếc NST
Ý C sai, cơ quan sinh dưỡng của thể tứ bội lớn hơn
Ý D sai
Chọn B
Câu 18. Chọn D.
Giải chi tiết:
Thể ba: 2n +1
Các thể ba là: I,III,V,VI
Chọn D
Câu 19. Chọn B.
Giải chi tiết:
Thể một: 2n – 1 là: II,IV,V,VI
Chọn B
Câu 20. Chọn D.
Giải chi tiết:
Có n =12 → có 12 dạng thể một
Chọn D
Câu 21. Chọn B.
Giải chi tiết:
Câu 22. Chọn D.
Giải chi tiết:
Đặc điểm đúng là D
A là đặc điểm của đột biến mất đoạn
B là đặc điểm của 1 số dạng đột biến cấu trúc NST
C sai, ít gặp ở động vật
D đúng
Chọn D
Câu 23. Chọn D.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Giải chi tiết:
Đây là dạng đột biến lặp đoạn CD, đột biến này làm tăng hoặc giảm cường độ biểu
hiện của tính trạng.
Chọn D
Câu 24. Chọn B.
Giải chi tiết:
2 nhóm tế bào đơn đang di chuyển về 2 cực của tế bào → ở kỳ sau giảm phân II, số
lượng NST ở 2 nhóm này là như nhau
Chọn B
Câu 25. Chọn D.
Giải chi tiết:
Câu 26. Chọn B.
Giải chi tiết:
Chiều ngang của cromatit là 700nm.
Chọn B
Câu 27. Chọn A.
Giải chi tiết:
Câu 28. Chọn A.
Giải chi tiết:
Giao tử A = 0,5
Giao tử b = 1−0,12=0,451−0,12=0,45
Giao tử d = 0,5
Tỷ lệ giao tử Abd = 11,25%
Chọn A
Câu 29. Chọn C.
Giải chi tiết:
Tế bào nội nhũ là 3n → Loại A,B,D
Chọn C
Câu 30. Chọn D.
Giải chi tiết:
Câu 31. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phát biểu sai là A, 2n +2 là thể lệch bội.
Chọn A
Câu 32. Chọn C.
Giải chi tiết:
Câu 33. Chọn B.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Giải chi tiết:
Dạng đột biến này là lệch bội ( thể một)
Chọn B
Câu 34. Chọn C.
Giải chi tiết:
Câu 35. Chọn B.
Giải chi tiết:
vật chất di truyền mang thông tin di truyền ở cấp tế bào là nhiễm sắc thể
Chọn B
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Mức độ 2: Thông hiểu - Đề 1
Câu 1: Xét các loại đột biến sau:
(1) Mất đoạn NST.
(2) Lặp đoạn NST.
(3) Chuyển đoạn không tương hỗ.
(4) Đảo đoạn NST.
(5) Đột biến thể một.
(6) Đột biến thể ba.
Những loại đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử ADN là
A. (1);(3),(6). B. (1),(2),(3). C. (4), (5), (6). D. (2), (3). (4).
Câu 2: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. số thể ba kép tối đa có thể phát
sinh ở loài này là
A. 14 B. 21 C. 7 D. 28
Câu 3: Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể là 2n = 12. Khi quan sát
quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm
sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra
bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số
giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ
A. 0,5% B. 2%. C. 0,25% D. 1%
Câu 4: Một cơ thể có kiểu gen AaBbDdEeHh. Nếu trong quá trình giảm phân có 0,8
% số tế bào bị rối loạn phân li của cặp NST mang cặp gen Dd ở trong giảm phân I và
giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác giảm phân bình thường. Tính
theo lí thuyết loại giao tử abDdEh chiếm tỉ lệ bao nhiêu
A. 0,2% B. 0,025% C. 0,25 % D. 0,05 %
Câu 5: Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có
kiểu gen Aa. Quá trình giảm phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường, các loại giao tử
được tạo ra đều có khả năng thụ tinh. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở đời con là

A. 1/36. B. 1/12. C. 1/2. D. 1/6.


Câu 6: Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao
tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lý thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có
kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1?
(1)AAAa x AAAa. (2) Aaaa x Aaaa.
(3) AAaa x AAAa. (4) AAaa x Aaaa.
Đáp án đúng là:
A. (3), (4). B. (1), (4) C. (2), (3) D. (1), (2).
Câu 7: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả
vàng. Biết rằng các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
thường. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và
aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là
A. 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
B. 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
C. 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
D. 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
Câu 8: Cho các thông tin sau:
(1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân.
(2) Không làm thay đổi số lượng và thành phần gen có trong mỗi nhóm gen liên kết.
(3) Làm thay đổi chiều dài của ADN.
(4) Làm thay đổi nhóm gen liên kết.
(5) Được sử dụng để lập bản đồ gen.
(6) Có thể làm ngừng hoạt động của gen trên NST.
(7) Làm xuất hiện loài mới.
Có bao nhiêu thông tin chính xác khi nói về đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.
A. 4 B. 2 C. 5 D. 3
Câu 9: Quan sát một loài thực vật, trong quá trình giảm phân hình thành hạt phấn
không xảy ra đột biến và trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 28 loại giao tử. Lấy hạt phấn của
cây trên thụ phần cho một cây cùng loài thu được hợp tử. Hợp tử này nguyên phân liên
tiếp 4 đợt tạo ra các tế bào con với tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân
đôi. Hợp tử trên thuộc thể?
A. Tứ bội B. Tam bội C. Ba nhiễm D. Lệch bội.
Câu 10: Ở cà chua có cả cây tứ bội và cây lưỡng bội. Gen B quy định quả màu đỏ là
trội hoàn toàn so với alen b quy định quả màu vàng. Biết rằng, cây tứ bội giảm phân
bình thường cho giao tử 2n, cây lưỡng bội giảm phân bình thường cho giao tử n. Các
phép lai cho tỷ lệ phân ly kiểu hình 110 quả màu đỏ: 10 quả màu vàng ở đời con là:
A. AAaa × Aa và AAaa × Aaaa B. AAaa × aa và AAaa × Aaaa
C. AAaa × Aa và AAaa × Aaaa D. AAaa × Aa và AAaa × aaaa
Câu 11: ở thực vật alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa
trắng . Trong một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Bb
ở dời con thu được phần lớn các cây hoa đỏ và một vài cây hóa trắng . Biết rằng sự
biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường , không xảy ra đột
biến gen và đột biến cấu trúc NST . Cây hoa trắng này có thể là thể đột biến nào dưới
đây
A. Thể một B. Thể không C. Thể bốn D. Thể ba
Câu 12: Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp NST tương đồng được kí hiệu
là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ
NST nào trong các bộ NST sau đây ?
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
A. AaBbEe. B. AaaBbDdEe C. AaBbDEe. D. AaBbDddEe.
Câu 13: Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp NST kép
tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I, có thể làm phát sinh các loại đột biến nào
sau đây ?.
A. Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
B. Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
C. Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.
D. Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 14: Nghiên cứu NST người cho thấy những người có NST giới tính là XY, XXY
đều là nam, còn những người có NST giới tính là XX, XO, XXX đều là nữ. có thể kết
luận gì ?
A. gen quy định giới tính nam nằm trên NST Y
B. sự có mặt của NST giới X quy định tính nữ
C. NST giới tính Y không mang gen quy định giới tính
D. sự biểu hiện của giới tính phụ thuộc vào NST giới tính
Câu 15: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n. Có bao nhiêu dạng đột biến sau
đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể đột biến?
I. Đột biến đa bội.
II. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
III. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
IV. Đột biến lệch bội dạng thể một.
A. 3 B. 1 C. 2 D. 4
Câu 16: Cho biết bộ nhiễm sắc thể 2n của châu chấu là 24, nhiễm sắc thể giới tính của
châu chấu cái là XX, của châu chấu đực là XO. Người ta lấy tinh hoàn của châu chấu
bình thường để làm tiêu bản nhiễm sắc thể. Trong các kết luận sau đây được rút ra khi
làm tiêu bản và quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi, có bao nhiêu kết luận sau đây
đúng?
I. Nhỏ dung dịch oocxêin axêtic 4% - 5% lên tinh hoàn để nhuộm trong 15 phút có thể
quan sát được nhiễm sắc thể.
II. Trên tiêu bản có thể tìm thấy cả tế bào chứa 12 nhiễm sắc thể kép và tế bào chứa 11
nhiễm sắc thể kép.
III. Nêu trên tiêu bản, tế bào có 23 nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng thì tế bào này
đang ở kì giữa I của giảm phân.
IV. Quan sát bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào trên tiêu bản bằng kính hiển vi có thể
nhận biết được một số kì của quá trình phân bào.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 17: Ở một loài động vật, cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 2 và bb nằm trên cặp
NST số 3. Một tế bào sinh tinh trùng cổ kiểu gen Aabb thực hiện quá trình giảm phân
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
tạo giao tử. Biết rằng cặp NST số 2 không phân li ở kì sau I trong giảm phân, giảm
phân II diễn ra bình thường; cặp nhiễm sắc thể số 3 giảm phân bình thường. Tính theo
lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra là
A. Abb, abb, A, a B. Aab, b
C. Abb, abb, O D. Aab, a hoặc Aab, b
Câu 18: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định quả
vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra loại giao tử 2n cổ khả năng thụ tịnh bình
thường. Xét các tổ hợp lai:
(l) AAaa × AAaa (2) AAaa × Aaaa. (3) AAaa × Aa.
(4)Aaaa × Aaaa. (5)AAAa × aaaa (6)Aaaa × Aa.
Theo lý thuyêt, những tổ hợp lai sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 11 quả đỏ : 1 quả vàng

A. (2), (3)
B. (1), (6)
C. (3), (5)
D. (4), (5)
Câu 19: Cà độc được có 2n = 24. Có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 1 có 1
chiếc bị mất đoạn ở một chiếc của cặp NST số 3 bị đảo 1 đoạn. Khi giảm phân nếu các
NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử không mang
NST đột biến có tỉ lệ
A. 12,5% B. 25% C. 50% D. 75%
Câu 20: Cho các nhận định sau:
(1) Sự tiếp hợp chỉ xảy ra giữa các NST thường, không xảy ra ở NST giới tính.
(2) Mỗi tế bào nhân sơ gồm 1 NST được cấu tạo từ ADN và protein histon.
(3) NST là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.
(4) Ở các loài gia cầm, NST giới tính của con cái là XX, của con đực là XY.
(5) Ở người, trên NST giới tính Y có chứa nhân tố SRY có vai trò quan trọng quy định
nam tính.
Số nhận định sai là:
A. 0 B. 1 C. 3 D. 4
Câu 21: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến NST ở người?
A. Người mắc hội chứng Đao vẫn có khả năng sinh sản bình thường.
B. Đột biến NST xảy ra ở cặp NST số 1 gây hậu quả nghiêm trọng vì NST đó mang
nhiều gen.
C. Nếu thừa 1 nhiễm sắc thể ở cặp số 23 thì người đó mắc hội chứng Turner.
D. “Hội chứng tiếng khóc mèo kêu” là kết quả của đột biến lặp đoạn trên NST số 5.
Câu 22: Cho biết các alen trội là trội hoàn toàn và thể tứ bội chỉ cho giao tử 2n hữu
thụ. Có bao nhiêu phép lai sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 11:1.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
(1) AAaa×Aaaa (3)Aa×AAAa (5)AAaa×AAaa
(2) AAAa × AAaa (4) Aa×AAaa (6) AAAa × AAAa
A. 3 B. 5 C. 2 D. 6
Câu 23: Bộ nhiễm sắc thể của lúa nước là 2n =24. có thể dự đoán số lượng NST đơn
trong một tế bào của thể ba nhiễm kép ở kì sau của quá trình nguyên phân là:
A. 26 B. 28 C. 50 D. 52
Câu 24: Ở một loài thực vật lưỡng bội có bộ NST 2n = 14. Tổng số NST có trong các
tế bào con được tạo thành qua nguyên phân 5 lần liên tiếp từ một tế bào sinh dưỡng
của loài này là 449 nhiễm sắc thể đơn. Biết các tế bào mang đột biến NST thuộc cùng
1 loại đột biến. Tỉ lệ tế bào đột biến trên tổng số tế bào được tạo thành là
A. 1/32 B. 4/32 C. 5/32 D. 7/32
Câu 25: Một cặp vợ chồng bình thường sinh một con trai mắc cả hội chứng Đao và
Claifento (XXY). Kết luận nào sau đây không đúng ?
A. Trong giảm phân của người mẹ cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li
ở giảm phân 2. bố giảm phân bình thường
B. Trong giảm phân của người mẹ cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li
ở giảm phân 1. bố giảm phân bình thường
C. Trong giảm phân của người bố cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li
ở giảm phân 2,mẹ giảm phân bình thường
D. Trong giảm phân của người bố cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li
ở giảm phân 2 mẹ giảm phân bình thường
Câu 26: Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là
A. Sự trao đội chéo không cân giữa hai cromatit khác nguồn của cặp nhiễm săc thể
kép không tương đồng.
B. Sự trao đội chéo không cân giữa hai cromatit khác nguồn của cặp nhiễm sắc thể
kép tương đồng,
C. Sự trao đổi chéo cân giữa hai cromatit khác nguồn của cặp nhiễm sắc thể kép
tương đồng.
D. Sự trao đổi chéo cân giữa hai cromatit khác nguồn của cặp nhiễm sắc thể kép
không tương đồng.
Câu 27: Đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể có điểm khác nhau cơ bản là
A. Đột biến nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể, còn
đột biến gen không thể làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm săc thể.
B. Đột biến nhiễm sắc thể thường phát sinh trong giảm phân, còn đột biến gen thường
phát sinh trong nguyên phân.
C. Đột biến NST có hướng, còn đột biến gen vô hướng.
D. Đột biến NST có thể gây chết,còn đột biến gen không thể gây chết.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Câu 28: Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AB/ab XDXd giảm phân bình thường
nhưng xảy ra hoán vị gen ở một trong hai tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa
được tạo ra là
A. 4 B. 6 C. 16 D. 8
Ab
Câu 29: Ở cơ thể đực của một loài động vật có kiểu gen khi theo dõi 2000 tế bào
aB
sinh tinh trong điều kiện thí nghiệm, người ta phát hiện 800 tế bào có xảy ra hoán vị
gen giữa B và b. Như vậy tỉ lệ giao tử Ab tạo thành là
A. 30%. B. 10% C. 40% D. 20%
Câu 30: Cà độc dược có 2n = 24 NST, có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 1
có 1 chiếc bị mất đoạn, ở một chiếc của cặp NST số 5 bị đảo 1 đoạn, có một NST của
cặp số 3 bị lặp 1 đoạn. Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong
số các loại giao tử được tạo ra, giao tử đột biến chiếm tỉ lệ.
A. 12,5% B. 75% C. 87,5% D. 25%
Câu 31: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu trong các phát biểu
sau đây là đúng?
(1) Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết
khác.
(2) Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi sổ lượng và thành phần gen của
một nhiễm sắc thể.
(3) Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra
ở nhiễm sắc thể giới tỉnh.
(4) Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
A. 2 B. 3 C. 1 D. 4
Câu 32: Sự không phân li của một cặp NST ở một số tế bào trong giảm phân hình
thành giao tử ở một bên bố hoặc mẹ, qua thụ tinh với giao tử bình thường có thể hình
thành các hợp tử mang bộ NST là:
A. 2n, 2n+2,2n -2 B. 2n, 2n +1
C. 2n, 2n +1, 2n – 1 D. 2n +1, 2n – 1
Câu 33: Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh
dưỡng của một cây đều có 40 nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n).
Cơ sở tế bào học của khẳng định trên là:
A. Các nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích
thước giống nhau.
B. Cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và có khả chống chịu tốt.
C. Trong tế bào, NST tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 NST tương đồng.
D. Trong tế bào, số NST là bội số của 4 nên bộ NST n = 10 và 4n = 40.
Câu 34: Cho phép lai P: ♀ AaBbDd × ♂AaBbdd . Trong quá trình giảm phân hình
thành giao tử đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường. Quá trình giảm phân hình thành
giao tử cái diễn ra bình thường. Kết luận không đúng về phép lai trên là:
A. Cặp dd của cơ thể đực giảm phân chỉ cho một loại giao tử là d.
B. Cặp Aa của cơ thể cái khi giảm phân sẽ cho 2 loại giao tử là A và a
C. Số loại kiểu gen tối đa của phép lai trên là 42.
D. Cặp Bb của cơ thể đực khi giảm phân cho 2 loại giao tử là: B; b
Câu 35: Quan sát tế bào sinh dưỡng của 1 con châu chấu bình thường người ta đếm
được 23 NST. Con châu chấu này giảm phân có thể cho tối đa bao nhiêu loại giao tử
khác nhau? Biết rằng các cặp nhiễm sắc thể tương đồng có cấu trúc khác nhau và
không xảy ra trao đổi chéo trong quá trình giảm phân.
A. 0 B. 4096 C. 1024 D. 2048
Câu 36: Ở thực vật, hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát
triển thành cây tứ bội?
A. Hai giao tử lệch bội (n+1) kết hợp với nhau.
B. Hai giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với nhau.
C. Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử lệch bội (n+1).
D. Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử đơn bội (n).
Câu 37: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đột biến lệch bội?
A. Có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.
B. Làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
C. Chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
D. Xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể
phân li.
Câu 38: Ở một loài thực vật, alen A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen a
quy định lá xẻ, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng.
Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được
F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 30%. Biết rằng
không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng
chiếm ti lệ:
A. 50%. B. 10%. C. 5%. D. 20%.
Câu 39: Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh
dưỡng của một cây đều có 40 nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n).
Cơ sở khoa học của khẳng định trên là:
A. khi so sánh về hình dạng và kích thước của các nhiễm sắc thể trong tế bào, người
ta thấy chúng tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể giống nhau về
hình dạng và kích thước.
B. các nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích
thước giống nhau.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
C. số nhiễm sắc thể trong tế bào là bội số của 4 nên bộ nhiễm sắc thể n = 10 và 4n =
40.
D. cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và có khả năng chống chịu tốt.
Câu 40: Sự trao đổi chéo không cân giữa các crômatit không cùng chị em trong một
cặp NST tương đồng là nguyên nhân dẫn đến:
A. Hoản vị gen. B. Đột biến lặp đoạn và mất đoạn NST.
C. Đột biến thê lệch bội. D. Đột biến đảo đoạn NST.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
ĐÁP ÁN

1. B 2. B 3. A 4. B 5. B 6. D 7. D 8. C 9. B 10. A
11. A 12. C 13. C 14. A 15. C 16. D 17. B 18. A 19. B 20. C
21. B 22. C 23. D 24. A 25. D 26. C 27. A 28. B 29. C 30. C
31. C 32. C 33. C 34. D 35. B 36. B 37. C 38. C 39. A 40. B
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp: Vận dụng kiến thức trong bài 5,6 SGK Sinh học 12, chương trình cơ
bản.
- Các đột biến số lượng NST không làm thay đổi độ dài phân tử ADN →Loại:
(5),(6)
- Đột biến đảo đoạn không lam thay đổi độ dài phân tử ADN →Loại: (4)
- Vậy có 3 dạng đột biến (1),(2),(3) làm thay đổi độ dài phân tử ADN. Trong đó (1)
làm chiều dài ADN giảm; (2) làm chiều dài ADN tăng, (3) làm 1 NST bị mất đoạn,
1 NST bị thêm đoạn.
Đáp án B
Câu 2. Chọn B.
Giải chi tiết:
2n = 14 → n=7.
Số thể ba kép ( 2n+1+1) tối đa có thể có là:
Đáp án B
Câu 3. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
1 tế bào giảm phân có rối loạn phân ly ở cặp tạo ra giao tử n - 1 và n +1 với tỷ lệ
ngang nhau.
Cách giải:
Tỷ lệ số tế bào giảm phân bị rối loạn phân ly là 202000=1%202000=1%
Giao tử bình thường có 6NST,
Tế bào giảm phân có rối loạn phân ly ở 1 cặp tạo ra giao tử n - 1 và n +1 với tỷ lệ
ngang nhau.
Tỷ lệ giao tử có 5NST là 0,5%.
Chọn A
Câu 4. Chọn B.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Giải chi tiết:
Cặp Dd bị rối loạn phân ly trong giảm phân I tạo ra giao tử Dd và O với tỉ lệ ngang
nhau.
Tỷ lệ giao tử Dd = 0,4%
Cơ thể có kiểu gen AaBbDdEeHh giảm phân cho giao tử abDdEh chiếm tỷ
lệ: 12×12×0,4%×12×12=0,025%12×12×0,4%×12×12=0,025%
Chọn B
Câu 5. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp: cơ thể tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội.
Cách giải:

Phép lai AAaa × Aa


Chọn B
Câu 6. Chọn D.
Giải chi tiết:
Để đời con phân ly theo tỷ lệ 1:2 :1 => 4 tổ hợp => hai bên cho 2 loại giao tử. (
không có trường hợp 4×1 vì không có kiểu gen nào cho 4 loại giao tử)
Chỉ có phép lai 1,2 là thỏa mãn
Chọn D
Câu 7. Chọn D.
Giải chi tiết:

Phép lai: AAaa và aaaa → 5 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng.
Chọn D
Câu 8. Chọn C.
Giải chi tiết:
Xét các phát biểu:
(1) Đúng
(2) Sai, mất đoạn NST làm giảm số lượng, thành phần gen trong nhóm liên kết
(3) Đúng
(4) Đúng
(5) Đúng, ta có thể xác định gen đó nằm trên NST nào, ở đoạn nào.
(6) Đúng.
(7) Sai, chỉ khi thể đột biến cách ly sinh sản với loài cũ, và chúng có khả năng
sinh sản với nhau thì xuất hiện loài mới.
Chọn C
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Câu 9. Chọn B.
Giải chi tiết:
Giảm phân không có trao đổi chéo tạo ra tối đa 28 loại giao tử → có 8 cặp NST; 2n
=16.
1 hợp tử nguyên phân 4 lần liên tiếp, tổng số NST đơn trong các tế bào con là 384
→ số NST đơn trong mỗi tế bào con
là: 38424=24=3n→38424=24=3n→ thể tam bội.
Chọn B
Câu 10. Chọn A.
Giải chi tiết:

Tỷ lệ phân ly kiểu hình là 11 đỏ:1 vang hay tỷ lệ vàng chiếm


Cơ thể cho 1/2 giao tử aa hoặc a là: Aaaa và Aa
Cơ thể cho 1/6 giao tử aa hoặc a là AAaa
Vậy có 2 phép lai thỏa mãn là AAaa × Aa và AAaa × Aaaa
Chọn A
Câu 11. Chọn A.
Giải chi tiết:
Xét phép lai : BB × Bb →
Giả sử phép lai diễn ra bình thường : BB × Bb → BB × Bb ( 100 % hoa đỏ )
Thực tế thu được được phần lớn cây màu đỏ và một vài cây màu trắng ( không
chứa alen B,chỉ chứa alen b)
Cây hoa trắng có thể có kiểu gen bb hoặc b
Không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST →Đột biến số lượng NST ,
Các cây hoa trắng có kiểu gen b → cây hoa trắng là đột biến thể 1
Chọn A
Câu 12. Chọn C.
Giải chi tiết:
Thể 1 có số lượng NST 2n – 1 =7
Chọn C
Câu 13. Chọn C.
Giải chi tiết:
Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp NST kép tương
đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I, có thể làm phát sinh đột biến mất đoạn và lặp
đoạn NST.
Chọn C
Câu 14. Chọn A.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Giải chi tiết:
Ta thấy các cơ thể có NST Y thì là nam, còn không có Y là nữ → trên Y có gen
quy định giới tính nữ.
Thật vậy trên NST Y có gen quy định hình thành tinh hoàn.
Chọn A
Câu 15. Chọn C.
Giải chi tiết:
Dạng đột biến sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể đột
biến là đột biến đa bội là đột biến lệch bội, đây đều là đột biến số lượng NST
Chọn C
Câu 16. Chọn D.
Giải chi tiết:
Thí nghiệm trang 32 – SGK Sinh 12.
Xét các kết luận:
I đúng
II đúng vì ở châu chấu đực có bộ NST giới tính là XO (có 23 NST)
III đúng
IV đúng
Chọn D
Câu 17. Chọn B.
Giải chi tiết:
Tế bào có kiểu gen Aa giảm phân rối loạn phân ly ở GP1 tạo ra 2 loại giao tử là Aa
và O
Cặp bb giảm phân bình thường cho giao tử b
Cơ thể có kiểu gen Aabb thực hiện quá trình giảm phân tạo ra giao tử Aab; b
Chọn B
Câu 18. Chọn A.
Giải chi tiết:
Ở đời con phân ly 11 quả đỏ : 1 quả vàng hay quả vàng chiếm 1/12 = 1/2 × 1/6
Các phép lai thỏa mãn là 2,3
Chọn A
Câu 19. Chọn B.
Giải chi tiết:
Mỗi đột biến ở mỗi cặp NST tạo ra 50% giao tử bình thường và 50% giao tử đột
biến
Tỷ lệ giao tử bình thường là 0,5× 0,5 = 0,25
Chọn B
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Câu 20. Chọn C.
Giải chi tiết:
Các nhận định đúng là : (3) ; (5)
Ý (1) sai vì sự tiếp hợp xảy ra giữa các cromatit ở cơ thể có kiểu gen XX
Ý (2) sai vì tế bào nhân sơ không có NST
Ý (4) sai vì ở gia cầm XX là con đực ; XY là con cái
Chọn C
Câu 21. Chọn B.
Giải chi tiết:
A sai, vì người bị hội chứng Đao thường vô sinh
B đúng
C sai, hội chứng Turner là người có bộ NST giới tính XO
D sai hội chứng tiếng mèo kêu do đột biến mất đoạn NST số 5
Chọn B
Câu 22. Chọn C.
Giải chi tiết:
F1 phân li theo tỷ lệ 11:1 → Bố mẹ cho 12 tổ hợp
Xét tỷ lệ giao tử bố mẹ.

Chọn C
Câu 23. Chọn D.
Giải chi tiết:
Thể ba nhiễm kép là 2n +1 +1
Bộ NST của thể đột biến là 26.
ở kì sau nguyên phân, NST đã nhân đôi và tách nhau nhưng chưa phân chia tế bào,
số NST đơn là 26.2 = 52
Chọn D
Câu 24. Chọn A.
Giải chi tiết:
Ta có nếu các tế bào bình thường thì tổng số NST là 14 × 25 = 448 nhưng theo đề
bài tổng số NST là 449 → có 1 tế bào chứa 15 NST
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Tỷ lệ tế bào đột biến / tổng số tế bào là 1/ 25 = 1/32
Chọn A
Câu 25. Chọn D.
Giải chi tiết:
Trường hợp không xảy ra được là D, vì nếu người bố rối loạn ở GP 2 thì tạo ra giao
tử YY không thể tạo ra con trai XXY
Chọn D
Câu 26. Chọn C.
Giải chi tiết:
Các ý A,B,D đều có kết quả là đột biến
Chọn C
Câu 27. Chọn A.
Giải chi tiết:
Đột biến nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể, còn đột
biến gen không thể làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm săc thể
Ý B sai vì cả hai đều có thể phát sinh trong nguyên phân và giảm phân
Ý C sai vì cả hai đều vô hướng
Ý D sai vì cả hai đều có thể gây chết
Chọn A
Câu 28. Chọn B.
Giải chi tiết:
1 tế bào giảm phân có TĐC cho tối đa 4 loại giao tử
1 tế bào giảm phân không có TĐC cho tối đa 2 loại giao tử
Vậy số giao tử tối đa là 6
Chọn B
Câu 29. Chọn C.
Giải chi tiết:
1 tế bào không có TĐC cho 2 giao tử Ab
1 tế bào có TĐC cho 1 giao tử Ab
Tỷ lệ giao
tử Ab =1200×2+800×12000×4=40%=1200×2+800×12000×4=40%
Chọn C
Câu 30. Chọn C.
Giải chi tiết:
Khi giảm phân cặp NST bị đột biến sẽ cho 0,5 giao tử đột biến và 0,5 giao tử bình
thường
Tỷ lệ giao tử đột biến = 1 – 0,53 = 87,5%
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Chọn C
Câu 31. Chọn C.
Giải chi tiết:
Ý đúng là (2) nếu xảy ra đột biến chuyển đoạn trong cùng 1 NST thì có thể không
làm thay đổi sổ lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể
Ý (1) sai vì đảo đoạn không làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm
liên kết khác
Ý (3) sai, có thể xảy ra ở cả NST thường và NST giới tính
Ý (4) sai vì mất đoạn làm giảm số lượng gen trên NST
Chọn C
Câu 32. Chọn C.
Giải chi tiết:
Ở một bên bố mẹ có 1 số tế bào giảm phân có 1 cặp NST không phân ly tạo ra giao
tử n – 1 và giao tử n +1 ,giao tử bình thường :n
Bên còn lại GP bình thường cho giao tử n
Vậy có các loại hợp tử: 2n, 2n +1, 2n – 1
Chọn C
Câu 33. Chọn C.
Giải chi tiết:
Nếu trong tế bào, NST tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 NST tương đồng
thì ta kết luận đây là thể tứ bội
Chọn C
Câu 34. Chọn D.
Giải chi tiết:
Xét các phát biểu:
A đúng vì cơ thể đực có kiểu gen dd
B đúng, cơ thể cái có kiểu gen Aa
C đúng, số loại kiểu gen tối đa
Phép lai Aa × Aa → 3 kiểu gen ;
Phép lai Bb × Bb → 7 kiểu gen (4 kiểu đột biến và 3 kiểu bình thường)
Phép lai Dd × dd → 2 kiểu gen
Số loại kiểu gen tối đa là 42
D sai, cơ thể đực giảm phân cho 4 loại giao tử : Bb, O, B, b
Chọn D
Câu 35. Chọn B.
Giải chi tiết:
Các cặp NST khác nhau về cấu trúc
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Có 23 NST → có 11 cặp NST thường, 1 NST X giới tính (OX)
Số kiểu giao tử là 212 =4096
Chọn B
Câu 36. Chọn B.
Giải chi tiết:
Hợp tử tứ bội (4n) được hình thành bởi sự kết hợp 2 giao tử lưỡng bội (2n)
Đáp án B
Câu 37. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phát biểu không đúng là: C
Đột biến lệch bội có thể xảy ra trên NST giới tính. Ví dụ : đao (X0) , Claiphentơ
(XXY),..
Đáp án C
Câu 38. Chọn C.
Giải chi tiết:
P: A-B- x A-bb
F1 : A-B- = 30%
Do F1 thu được 4 loại kiểu hình ↔ có xuất hiện kiểu hình aabb
→ P phải có dạng Aa, Bb x Aa, bb
F1 A-B- = 30%
→ 2 gen nằm trên cùng 1 NST, có hoán vị gen xảy ra
P: (Aa,Bb) x Ab/ab
Có F1: aabb = 50% – A-B- = 20%
A-bb = 25% + aabb = 45% aaB- = 25% – aabb = 5%
F1 aabb = 20%
Mà P: Ab/ab cho giao tử ab = 0,5
→ cây P (Aa,Bb) cho giao tử ab = 0,4
→ cây P : AB/ab, f = 20%
→ giao tử : AB = ab = 0,4 và Ab = aB = 0,1
F1 lá nguyên hoa trắng thuần chủng Ab/Ab có tỉ lệ : 0,1 x 0,5 = 0,05 = 5%
Đáp án C
Câu 39. Chọn A.
Giải chi tiết:
Thể tứ bội có các NST trong tế bào sắp xếp thành từng nhóm, mỗi nhóm có 4 NST
đơn giống nhau về hình dạng và kích thước
Chọn A
Câu 40. Chọn B.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Giải chi tiết:
Trao đổi chéo không cân dẫn đến 1 NST bị mất đoạn, 1 NST bị lặp đoạn
Chọn B
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Mức độ 2: Thông hiểu - Đề 2
Câu 1: Khi nói về thể đa bội lẻ, có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu
sau đây ?
I. số NST trong tế bào sinh dưỡng thường là số lẻ
II. Hầu như không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường
III. Có hàm lượng ADN tăng gấp một số nguyên lần so với thể lưỡng bội
IV. Được ứng dụng để tạo giống quả không hạt.
V. Không có khả năng sinh sản hữu tính nên không hình thành được loài mới
A. 2 B. 1 C. 4 D. 3
Câu 2: Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 18, nếu giả sử các thể ba kép vẫn có khả
năng thụ tinh bình thường. Cho một thể ba kép tự thụ phấn thì loại hợp tử có 21 NST
chiếm tỉ lệ bao nhiêu
A. 6,25%. B. 12,5%. C. 25%. D. 37,5%.
Câu 3: Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee.
Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba?
I. AaaBbDdEe. II. ABbDdEe. III. AaBBbDdEe.
I. AaBbDdEee. V AaBbdEe. VI. AaBbDdE.
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
Câu 4:
Khó có thể tìm thấy được hai người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên Trái Đất,
ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính:
A. Các gen tương tác với nhau B. Chịu ảnh hưởng của môi trường,
C. Dễ tạo ra các biến dị di truyền D. Tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ
hợp.
AB
Câu 5: Cơ thể mang kiểu gen Dd tiến hành giảm phân bình thường tạo giao tử.
ab
Biết rằng, khoảng cách giữa 2 gen A và B là 40cM. Trong trường hợp không xảy ra
đột biến, tỷ lệ giao tử ABd được tạo ra có thể là
I. 10% trong trường hợp hoán vị gen
II. 50% trong trường hợp liên kết hoàn toàn
III. 15% trong trường hợp hoán vị gen
IV. 30% trong trường hợp liên kết hoàn toàn
V. 25% trong trường hợp liên kết hoàn toàn
A. 3 B. 4 C. 2 D. 1
Câu 6: Biết các codon mã hóa các axit amin như sau: GAA: Axit glutamic; AUG:
Metônin; UGU: Xistêtin; AAG: Lizim; GUU: Valin; AGT: Xêrin. Nếu một đoạn gen
cấu trúc có trình tự các cặp nuclêôtit là:
1 2 3……………10……………18 (vị trí các nuclêôtit từ trái qua phải)
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
3’ TAX XAA TTX AXA TXA XTT 5’
5’ ATG GTT AAG TGT AGT GAA 3’
Hãy cho biết, những phát biểu nào sau đây là đúng?
I. Trình tự các axit amin trong phân tử prôtêin do gen cấu trúc nói trên tổng hợp là:
Mêtiônin – Valin – Lizin – Xistêin – Xêrin – Axit glutamic.
II. Thay thế cặp nuclêôtit A – T ở vị trí thứ 10 thành cặp nuclêôtit T- A sẽ làm chuỗi
pôlipeptit được tổng hợp không thay đổi so với bình thương.
III. Mất 1 cặp nuclêotit là X – G ở vị trí thứ 4 sẽ thay đổi toàn bộ axit amin trong
chuỗi pôlipeptit từ sau axit amin mở đâu.
IV. Thay thế cặp nuclêôtit A – T ở vị trí thứ 12 thành cặp nuclêôtit T – A sẽ làm xuất
hiện mã kết thúc và chuỗi pôlipeptit được tổng hợp ngắn hơn so với bình thường
A. I, III, IV B. I, II, III C. I, II, IV D. II, III, IV.
Câu 7: Một nhà khoa học đang nghiên cứu giảm phân trong nuôi cấy mô tế bào đã sử
dụng một dòng tế bào với một dột biến làm gián đoạn giảm phân. Nhà khoa học cho tế
bào phát triển trong khoảng thời gian mà giảm phân sẽ xảy ra. Sau đó bà quan sát thấy
số lượng các tế bào trong môi trường nuôi cấy đã tăng gấp đôi và mỗi tế bào cũng có
gấp đôi lượng ADN. Chromatit đã tách ra. Dựa trên những quan sát này, giai đoạn nào
của phân bào sinh dục bị gián đoạn trong dòng tế bào này ?
A. Kỳ sau I B. kỳ giữa I C. kỳ sau II D. kỳ giữa II
Câu 8: Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên
nhân của
A. bệnh mù màu đỏ, xanh lục.
B. bệnh thiếu máu do hồng cầu lưỡi liềm.
C. hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
D. hội chứng Đao.
Câu 9: Đột biến tạo thể tam bội không được ứng dụng để tạo ra giống cây trồng nào
sau đây?
A. Nho B. Ngô C. Củ cải đường D. Dâu tằm.
Câu 10: Ở một loài thực vật bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8, các cặp nhiễm sắc thể
tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các phát biểu sau có bao nhiêu
phát biểu đúng?
I. Loài này có 4 nhóm gen liên kết.
II. Thể đột biến một nhiễm của loài có 7 nhiễm sắc thể.
III. Nếu chỉ xảy ra trao đổi chéo đơn (tại 1 điểm) ở cặp nhiễm sắc thể Dd thì loài này
có thể tạo ra tối đa 48 loại giao tử.
IV. Trong trường hợp xảy ra đột biến đã tạo ra cơ thể có bộ nhiễm sắc thể là
AAABbDdEe thì cơ thể này sẽ bất thụ.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Câu 11: Có mấy đáp án dưới đây đúng với loài sinh sản hữu tính?
(1) số lượng gen trên mỗi phân tử ADN càng lớn thì nguồn nguyên liệu thứ cấp cho
chọn lọc tự nhiên càng lớn.
(2) Số lượng nhiễm sắc thể đơn bội càng lớn thì thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp
cho chọn lọc tự nhiên càng phong phú.
(3) Bố hoặc mẹ di truyền nguyên vẹn cho con kiểu gen.
(4) Bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định qua các thế hệ qua nguyên phân, giảm phân
và thụ tinh.
A. 2 B. 3 C. 1 D. 4
Câu 12: Cho hình ảnh về một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng
bội 2n bình thường (tế bào A) trong cơ thể đực ở một loài và một số nhận xét tương
ứng như sau:

(1) Tế bào A có chứa ít nhất hai cặp gen dị hợp.


(2) Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 8.
(3) Tế bào A có xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân I.
(4) Tế bào A tạo ra tối đa là 4 loại giao tử khác nhau về các gen đang xét.
(5) Tế bào A không thể tạo được giao tử bình thường. Biết đột biến nếu có chỉ xảy ra 1
lần.
Số nhận xét đúng là:
A. 5 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 13: Dạng đột biến nào sau đây thường làm giảm khả năng sinh sản của thể đột
biến?
A. Mất đoạn. B. Đảo đoạn C. Chuyển đoạn D. Lặp đoạn
Câu 14: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về thể đột biến số lượng nhiễm sắc
thể?
A. Thể tự đa bội có bộ nhiễm sắc thể gồm NST của nhiều loài khác nhau.
B. Thể đa bội lẻ thường bất thụ do tế bào sinh dục không thể giảm phân.
C. Thể ba có khả năng giảm phân tạo ra giao tử bình thường.
D. Trong nhân tế bào của thể 1 có 1 nhiễm sắc thể.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Câu 15: Khi nói về rối loạn phân li NST trong phân bào của một tế bào, có bao nhiêu
nhận định sau là đúng?
(1) NST không phân li trong phân bào có thể do thoi vô sắc không hình thành hoặc
không co rút.
(2) 2 NST kép của một cặp tương đồng không phân li trong nguyên phân có thể không
làm thay đổi số lượng NST ở 2 tế bào con.
(3) Một NST kép không phân li trong giảm phân I, chắc chắn tất cả các giao tử đều bất
thường về số lượng NST.
(4) Trong nguyên phân, nếu không phân li của toàn bộ NST thì không có quá trình
phân chia tế bào chất.
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 16: Ở các loài sinh vật lưỡng bội, trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu
phát biểu chính xác?
I.Số nhóm gen liên kết luôn bằng số lượng NST trong bộ đơn bội củaloài.
II. Đột biến số lượng NST chỉ xuất hiện ở thực vật mà hiếm xuất hiện ở độngvật.
III. Đột biến lặp đoạn có thể làm tăng số lượng alen của một gen trong tế bào nhưng
không làm tăng số loại gen trong cơ thể.
IV. Đột biến đảo đoạn không ảnh hưởng đến kiểu hình của thể đột biến.
A. 1 B. 4 C. 2 D. 3
Câu 17: Ở ruồi giấm đực có bộ nhiễm sắc thể được ký hiệu AaBbDdXY. Trong quá
trình phát triển phôi sớm, ở lần phân bào thứ 6 người ta thấy ở một số tế bào cặp Dd
không phân ly. Thể đột biến có
A. hai dòng tế bào đột biến là 2n+2 và 2n – 2.
B. ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n +1 và 2n –
1.
C. hai dòng tế bào đột biến là 2n+1 và 2n – 1.
D. ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n + 2và 2n –
2.
Câu 18: Cho P : X AB X ab  X AB Y . Biết không xảy ra đột biến. Số loại kiểu gen tối đa tạo ra
ở F1 là?
A. 7 B. 9 C. 4 D. 8
Câu 19: Quan sát tế bào sinh dưỡng dạng phân chia thấy các nhiễm sắc thể kép xếp
thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào và hàm lượng ADN lúc này
đo được là 6×109 pg. Hàm lượng ADN của tế bào lưỡng bội của loài là?
A. 6×109 pg B. 3×109 pg C. 12×109 pg. D. 1,5×109 pg
Câu 20: Có bao nhiêu cơ chế hình thành thể tứ bội:
I. Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử tất cả thoi phân bào không hình thành.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
II. Trong quá trình hình thành phôi, ở một tế bào tất cả thoi phân bào không hình
thành.
III. Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử một số thoi phân bào không hình thành.
IV. Sự kết hợp giao tử đực 2n và giao tử cái 2n cùng loài trong quá trình thụ tinh.
V. Tất cả thoi phân bào không hình thành trong quá trình phân bào của tế bào ở đỉnh
sinh trưởng.
A. 4 B. 2 C. 1 D. 3
Câu 21: Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trong nhóm gen liên
kết?
I. Đột biến mất đoạn
II. Đột biến lặp đoạn.
III. Đột biến đảo đoạn
IV. Đột biến chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.
A. 2 B. 3 C. 1 D. 4
Câu 22: Quá trình giảm phân của một tế bào có kiểu gen Aa do rối loạn phân bào đã
cho ra các loại giao tử AA, a, O. Số thoi phân bào được hình thành trong quá trình
giảm phân của tế bào này là
A. 1 B. 3 C. 0 D. 2
Câu 23: Theo dõi 2000 tế bào sinh trứng giảm phân tạo giao tử, người ta xác định
được hoán vị gen xảy ra với tần số 48%. Số giao tử được tạo ra do liên kết gen là
A. 1040. B. 480. C. 520. D. 1520.
Câu 24: Cho một số hệ quả của các dạng đột biến cấu trúc NST như sau:
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.
(2) Làm giảm hoặc gia tăng số lượng gen trên NST.
(3) Làm thay đổi thành phần các gen trong nhóm liên kết.
(4) Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể dừng hoạt động.
(5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của hệ đột biến.
(6) Làm thay đổi chiều dài cảu phân tử ADN cấu trúc nên NST đó.
Trong các hệ quả nói trên thì đột biến đảo đoạn NST có bao nhiêu hệ quả.
A. 2 B. 3 C. 5 D. 4
Câu 25: Giả sử ở một NST có tâm động ở vị trí khác thường và hàm lượng ADN trong
nhân tế bào không thay đổi. Có bao nhiêu giải thích sự thay đổi vị trí tâm động là
đúng?
1. Do đột biến đảo đoạn NST mà đoạn đảo có tâm động
2. Do mất đoạn NST xảy ra trên một cánh.
3. Do chuyển đoạn trên một NST
4. Do đột biết đảo đoạn NST mà đoạn đảo không chứa tâm động.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
5. Do chuyển đoạn giữa 2 NST khác nhau trong đó NST trao đổi cho nhau những đoạn
không bằng nhau
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 26: quan sát quá trình giảm phân tạo tinh trùng của 1000 tế bào có kiểu gen
AB/ab người ta thấy ở 150 tế bào có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 cromatit khác
nhau nguồn gốc đẫn tới hoán vị gen. Tần số hoán vị gen giữa A và B là:
A. 7,5% B. 15% C. 30% D. 3,75%
Câu 27: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
I. Đột biến mất 1 đoạn nhiễm sắc thể luôn dẫn tới làm mất các gen tương ứng nên luôn
gây hại cho thể đột biến
II. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể luôn dẫn tới làm tăng số lượng bản sao của các gen
ở vị trí lặp đoạn.
III. Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể có thể sẽ làm tăng hàm lượng ADN ở trong
nhân tế bào.
IV. Đột biển đảo đoạn nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng gen trong tế bào nên
không gây hại cho thể đột biển.
A. 3 B. 1 C. 4 D. 2
Bd
Câu 28: Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen Aa Ee tiến hành giảm
bD
phân bình thường hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là:
A. 8 B. 16 C. 12 D. 6
Câu 29: Cho biết A: thân cao, trội hoàn toàn so với a: thân thấp. Cho giao phấn giữa
2 cây tứ bội, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 35 cây cao: 1 cây thấp.
A. P: AAAa × Aaaa
B. P: AAAA × Aaaa
C. P: AAaa × AAaa
D. P: AAaa × Aaaa
Câu 30: Khi nói về thể đa bội ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
II. Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa.
III. Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể
trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
IV. Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội
của một loài.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
ĐÁP ÁN

1. A 2. C 3. A 4. D 5. C 6. A 7. C 8. D 9. B 10. B
11. B 12. D 13. C 14. C 15. A 16. A 17. B 18. A 19. B 20. B
21. A 22. B 23. A 24. B 25. C 26. A 27. D 28. C 29. C 30. C
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Chọn A.
Giải chi tiết:
Xét các phát biểu :
I sai, số NST trong tế bào là bội số lẻ của bộ NST đơn bội
II đúng, vì quá trình giảm phân hình thành giao tử không binh thường
III sai, vì là đa bội lẻ nên không tăng gấp 1 số nguyên lần (VD 3n so với 2n tăng
1,5 lần)
IV Đúng, đa bội lẻ thường không có hạt
V Sai, chỉ cần cách ly sinh sản với loài lưỡng bội là có thể hình thành loài mới
Chọn A
Câu 2. Chọn C.
Giải chi tiết:
Thể ba kép: 2n+1+1 khi giảm phân cho các trường hợp
- Hai NST thừa đi về 2 phía khác nhau tạo giao tử n +1
- Hai NST thừa đi về cùng 1 hướng cho giao tử n+1+1 và n
Cơ thể 2n+1+1 giảm phân cho
Hợp tử có 21 NST : 2n+2+1 là sự kết hợp của giao tử n+1 và giao tử n+1+1
1 1
Khi cơ thể 2n+1+1 tự thụ phấn cho hợp tử có 21 NST chiếm tỷ lệ 2    25%
4 2
Chọn C
Câu 3. Chọn A.
Giải chi tiết:
Thể ba là 2n+1
Số thể ba là I, III, IV.
Chọn A
Câu 4. Chọn D.
Giải chi tiết:
Khó có thể tìm thấy được hai người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên Trái Đất,
ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính tạo ra
một số lượng lớn biến dị tổ hợp
Chọn D
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Câu 5. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Tính tỷ lệ giao tử khi biết tần số hoán vị gen: giao tử liên kết = (1-f)/2 ; giao tử
hoán vị= f/2
Cách giải:
AB
Cơ thể có kiểu gen Dd giảm phân
ab
1 f
TH1: có HGV với f = 40%, tỷ lệ giao tử ABd   0,5  0,15 → I sai, III đúng
2
TH2: liên kết hoàn toàn: tỷ lệ giao tử ABd = 0,5 × 0,5 = 0,25 → II, IV sai, V đúng
Chọn C
Câu 6. Chọn A.
Giải chi tiết:
Trình tự codon trên mạch ARN là
1 2 3……………10……………18 (vị trí các nuclêôtit từ trái qua phải)
3’ TAX XAA TTX AXA TXA XTT 5’
5’ AUG GUU AAG UGU AGU GAA 3’
Trình tự axit amin là: Met – Val – Lys – Cys – Ser – Glu → I đúng
II, thay thế cặp A –T ở vị trí số 10 bằng cặp T-A , codon trên mARN là AGU mã
hóa cho Ser thay vì Cys → II sai
III đúng,
IV đúng, codon sau đột biến là UGA mang tín hiệu kết thúc dịch mã
Chọn A
Câu 7. Chọn C.
Giải chi tiết:
Các chromait đã tách ra → kỳ sau, hoặc kỳ cuối → loại B,D
Số lượng tế bào đã tăng gấp đôi → đã trải qua 1 lần phân bào nên không thể là kỳ
sau I
Chọn C
Câu 8. Chọn D.
Giải chi tiết:
Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân
của các bệnh, hội chứng do đột biến NST
Chọn D
Câu 9. Chọn B.
Giải chi tiết:
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Thể tam bội thường không có hạt nên không được ứng dụng cho các loài trồng lấy
hạt
Chọn B
Câu 10. Chọn B.
Giải chi tiết:
Xét các phát biểu
I đúng, số nhóm gen liên kết bằng bộ NST đơn bội của loài
II đúng, thể 1 nhiễm 2n -1 =7
III,sai nếu xảy ra TĐC ở 1 điểm thì cặp Dd tạo ra 4 loại giao tử; số loại giao tử tối
đa của cơ thể là 24+1 = 32
IV sai, đây là thể ba, thể ba vẫn có khả năng sinh sản.
Chọn B
Câu 11. Chọn B.
Giải chi tiết:
Các phát biểu đúng là (1), (2),(4)
Ý (3) sai vì có sự tổ hợp lại vật chất di truyền trong sinh sản hữu tính nên kiểu gen
của bố mẹ và con cái là khác nhau
Chọn B
Câu 12. Chọn D.
Giải chi tiết:
Ta thấy có 2 NST đơn mang các alen của cặp gen Aa và Bb → rối loạn phân ly ở 1
cặp NST kép trong giảm phân I, đây là kỳ sau giảm phân II. Bộ NST lưỡng bội của
loài là 2n=6
Xét các phát biểu:
(1) đúng
(2) sai
(3) đúng,
(4) đúng
(5) đúng, tế bào A tạo ra giao tử n+1
Chọn D
Câu 13. Chọn C.
Giải chi tiết:
Dạng đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn đều có thể gây giảm khả năng sinh sản của
thể đột biến nhưng chuyển đoạn là phổ biến hơn, đột biến đảo đoạn gây hại nhiều.
Chọn C
Câu 14. Chọn C.
Giải chi tiết:
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Nhận định đúng là C, Thể ba vẫn có thể giảm phân tạo ra giao tử bình thường
Ý A sai, tự đa bội chỉ có bộ NST của 1 loài
Ý B sai, Thể đa bội lẻ thường bất thụ do tế bào sinh dục giảm phân không tạo được
giao tử bình thường
Ý D sai vì trong nhân của tế bào thể 1 có 2n -1 NST
Chọn C
Câu 15. Chọn A.
Giải chi tiết:
Tất cả các phát biểu bên trên đều đúng
Ý (2) đúng vì khi 2 NST kép đó, mỗi NST kép đi về 1 tế bào con thì số lượng NST
trong 2 tế bào con là không thay đổi so với tế bào mẹ
Chọn A
Câu 16. Chọn A.
Giải chi tiết:
I sai, VD ở giới XY, số nhóm gen liên kết là n +1
II sai, thực tế có nhiều thể đột biến số lượng như : hội chứng Đao, XXX, XO..
III đúng
IV sai, đảo đoạn thường làm giảm sức sống và khả năng sinh sản của cơ thể
Chọn A
Câu 17. Chọn B.
Giải chi tiết:
Các tế bào có đột biến sẽ tạo ra 2 dòng tế bào là 2n -1 và 2n +1
Còn các tế bào bình thường sẽ tạo ra các tế bào bình thường 2n
Chọn B
Câu 18. Chọn Sai.
Giải chi tiết:
Để cho số kiểu gen tối đa thì phải có HVG
- Số kiểu gen tối đa ở giới XX là 4:  X AB : X Ab : X aB : X ab  X AB
- Số kiểu gen tối đa ở giới XY là 4:  X AB : X ab : X aB : X ab  Y
Chọn D
Câu 19. Chọn D.
Giải chi tiết:
NST kép xếp 1 hàng trên MPXĐ → kỳ giữa của quá trình nguyên phân → các NST
đã nhân đôi → tế bào 2n có hàm lượng ADN : 3×109 pg
Chọn B
Câu 20. Chọn B.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Giải chi tiết:
Các cơ chế hình thành thể tứ bội là: I,IV
Ý III sẽ tạo thành cơ thể có các tế bào lệch bội
Ý V sẽ tạo thành cành tứ bội trên cây lưỡng bội (thể khảm)
Chọn B
Câu 21. Chọn B.
Giải chi tiết:
Các đột biến làm thay đổi số gen trong nhóm liên kết là I,II
Đảo đoạn và chuyển đoạn trong 1 NST không làm thay đổi số gen trong nhóm liên
kết
Chọn A
Câu 22. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Một tế bào phân chia k lần số thoi vô sắc hình thành hoặc phá hủy là 2k -1
Cách giải:
Giảm phân có 2 lần phân bào → k =2
Số thoi vô sắc xuất hiện là 3
Chọn B
Câu 23. Chọn B.
Giải chi tiết:
Giao tử liên kết: 2000×(1 –f) =1040
Chọn A
Câu 24. Chọn A.
Giải chi tiết:
Đột biến đảo đoạn: 1 đoạn nào đó đứt ra, đảo 180o rồi nối liền lại.
Các hậu quả của đột biến đảo đoạn là: (1);(4),(5)
Chọn B
Câu 25. Chọn B.
Giải chi tiết:
Hàm lượng ADN không thay đổi.
có thể giải thích cho sự thay đổi vị trí của tâm động là : (1),(3),(5)
Ý (2) không đúng, 1 đoạn không chứa tâm động bị tách ra thì sẽ bị enzyme
nucleaza phân giải làm giảm hàm lượng ADN
Ý (4) nếu đảo đoạn không chứa tâm động thì vị trí của tâm động không đổi
Chọn C
Câu 26. Chọn C.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Giải chi tiết:
Tần số HVG = tổng tỷ lệ giao tử HV = số tế bào HVG/2 (vì chỉ có 2/4 cromatit xảy
ra TĐC)
Chọn A
Câu 27. Chọn A.
Giải chi tiết:
Các phát biểu đúng là: I,II,
Ý III sai vì đột biến chuyển đoạn không làm tăng hàm lượng ADN
Ý IV sai vì đột biến đảo đoạn làm giảm sức sống và sinh sản của thể đột biến
Chọn D
Câu 28. Chọn D.
Giải chi tiết:
Một tế bào sinh tinh tạo ra tối đa 4 loại giao tử trong trường hợp có TĐC.
3 tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra tối đa 12 loại giao tử
Chọn C
Câu 29. Chọn C.
Giải chi tiết:
Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử
lưỡng bội cần tìm.

Cây thân thấp chiếm 1/36 => hai cây thân cao cho 1/6aa →P: AAaa × AAaa
Chọn C
Câu 30. Chọn C.
Giải chi tiết:
Các phát biểu đúng là: I,II,III,
Ý IV sai vì dị đa bội là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của 2 loài khác
nhau.
Chọn C
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Mức độ 3: Vận dụng
DE
Câu 1: Hai tế bào sinh dục đực có kiểu gen AaBb khi giảm phân bình thường cho
de
số loại giao tử tối đa là
A. 2 B. 8 C. 16 D. 4
Câu 2: Phép lai AAaa × AAaa tạo kiểu gen AAaa ở thế hệ sau với tỉ lệ
A. 1/2. B. 2/9 C. 1/8 D. 1/4
Câu 3: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 16% số tế bào có cặp
NST mang cặp gen Bb không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình
thường, các tế bào khác giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường. Ở
đời con của phép lai ♂AaBb× ♀AaBB, loại kiểu gen aaBb chiếm tỷ lệ
A. 8% B. 10,5% C. 21% D. 16%
Câu 4: Một tế bào có 2n = 6 NST, kí hiệu là AaBbDd tham gia nguyên phân. Giả sử
một NST của cặp Aa và một NST của cặp Bb không phân ly trong quá trình nguyên
phân. Có thể gặp các tế bào con có thành phần nhiễm sắc thể là:
A. AaBbDd và AAaBbbdd hoặc AAaBBDd và abbDd.
B. AaBBbDd và abDd hoặc AAabDd và AaBbbDd.
C. AAaBBbDd và abDd hoặc AAabDd và aBBbDd.
D. AAaaBBDd và AaBBbDd hoặc AAaBDd và aBBbDd.
Câu 5: Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 8. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét một
locut có 2 alen. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện thể ba ở tất cả các cặp nhiễm sắc
thể. Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về gen đang xét?
A. 108 B. 432 C. 256 D. 16
Câu 6: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai P: ♂AaBb × ♀aaBb. Trong quá
trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa
không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm
phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và
cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa số loại hợp tử dạng 2n -1, dạng 2n+l lần lượt là
A. 3;3 B. 5;5 C. 2;2 D. 6; 6
Câu 7: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy
định quả vàng; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả
chua. Biết rằng, không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường
cho cảc giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tử bội có kiểu gen AaaaBBbb tự thụ
phấn. Theo lý thuyết tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là:
A. 35:35:1:1 B. 105:35:3:1 C. 105:35:9:1 D. 33:11:1:1
Câu 8: Ở một loài sinh vật lưỡng bội, cho biết mỗi cặp NST tương đồng gồm 2 chiếc
có cấu trúc khác nhau. Trong quá trình giảm phân, ở giới cái không xảy ra đột biến mà
có 1 cặp xảy ra trao đổi chéo tại một điểm nhất định, 1 cặp trao đổi chéo tại 2 điểm
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
đồng thời; còn giới đực không xảy ra trao đổi chéo. Quá trình ngẫu phối đã tạo ra
221 kiểu tổ hợp giao tử. Bộ NST lưỡng bội của loài này là:
A. 2n=14 B. 2n=16 C. 2n =18 D. 2n=20
Câu 9: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với
alen a quy định quả vàng. Lai cây quả đỏ thuần chủng với cây hoa vàng thuần chủng
(P) thu được các hợp tử, dùng conxixin xử lý các hợp tử , sau đó cho phát triển thành
cây F1. Cho 1 cây F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 176 cây quả đỏ và 5 cây quả vàng.
Cho biết các cây tứ bội giảm phân bình thường chỉ tạo giao tử lưỡng bội có khả năng
thụ tinh. Theo lý thuyết các cây F2 thu được tối đa bao nhiêu loại kiểu gen ?
A. 3 B. 4 C. 2 D. 5
Câu 10: Một cơ thể thực vật lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n=14. Một tế bảo sinh
dưỡng ở mô phân sinh của cơ thể này tiến hành nguyên phân liên tiếp một số lần, tạo
ra 256 tế bào con. số lân nguyên phân từ tế bào ban đầu và số phân tử ADN được tổng
hợp mới hoàn toàn từ nguyên liệu do môi trường nội bào cung cấp là:
A. 8 và 3556 B. 8 và 255 C. 8 và 3570 D. 8 và 254.
Câu 11: Một cơ thể thực vật bị đột biến thể một (2n -1) ở NST số 2. Biết rằng cơ thể
này vẫn có khả năng giảm phân bình thường, các giao tử tạo ra đều có sức sống và khả
năng thụ tinh như nhau, các hợp tử bị đột biến thể một (2n -1) vẫn phát triển bình
thường, các giao tử tạo ra đều có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau, các hợp tử
bị đột biến thể một (2n -1) vẫn phát triển bình thường nhưng các đột biến thể không
(2n -2) bị chết ngay sau khi thụ tinh. Tính tỷ lệ theo lý thuyết nếu cơ thể này tự thụ
phấn thì trong các cá thể con ở F1 các cá thể bình thường chiếm tỷ lệ
A. 3/4 B. 1/4 C. 1/2 D. 1/3
Câu 12: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n=6), nghiên cứu tế bào
học hai cây thuộc loài này người ta phát hiện tế bào sinh dựỡng của cây thứ nhất có 14
nhiễm sắc thể đơn chia thành 2 nhóm giống nhau đang phân ly về hai cực của tế bào.
Tế bào sinh dưỡng của cây thứ 2 có 5 nhiễm sắc thể kép đang xếp thành 1 hàng ở mặt
phẳng xích đạo của thoi phân bào. Có thể dự đoán:
A. Cây thứ 2 có thể là thể một, cây thứ nhất có thể là thể ba.
B. Cây thứ nhất là thể một, cây thứ hai là thể ba.
C. Cả hai tế bào đang ở kỳ giữa của nguyên phân.
D. Cả 2 tế bào đang ở kỳ giữa của giảm phân.
Câu 13: Cơ thể đực ở một loài khi giảm phân đã tạo ra tối đa 512 loại giao tử, biết
rằng trong quá trình giảm phân có ba cặp NST tương đồng xảy ra trao đối chéo một
chỗ, cặp NST giới tính bị rối loạn giảm phân 1. Bộ NST lưỡng bội của loài là
A. 2n= 10. B. 2n = 16. C. 2n = 8 D. 2n = 12.
Câu 14: Nghiên cứu ở một loài thực vật người ta thấy cây dùng làm bố khi giảm phân
không xảy ra đột biến và trao đổi chéo có thể cho tối đa 28 loại giao tử. Lai 2 cây của
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
loài này với nhau thu được một hợp tử F1. Hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 đợt tạo ra
các tế bào mới với tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Hợp tử thuộc
dạng
A. thể lệch bội. B. thể tứ bội. C. thể tam bội D. thể ba nhiễm.
Câu 15: Hình vẽ sau đây mô tả một tế bào ở cơ thể lưỡng bội đang phân bào.

Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao hay phát biểu sau đây đúng?
1. Tế bào có thể đang ở kì sau của nguyên phân và kết thúc phân bào tạo ra hai tế bào
con có 2n = 6.
2. Tế bào có thể dang ở kì sau của giảm phân I và kết thúc phân bào tạo ra hai tế bào
con có 3 NST kép.
3. Tế bào có thể đang ở kì sau của giảm phân II và kết thúc phân bào tạo nên hai tế bào
con có n = 6
4. Cơ thể đó có thể có bộ NST 2n = 6 hoặc 2n = 12
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 16: Ở một loài thực vật tính trạng màu hoa do gen A quy định có 3 alen là A, a,
a1 quy định theo thứ tự trội lặn là A>a>a1. Trong đó A quy định hoa đỏ, a quy định hoa
vàng, a1 quy định hoa trắng. Nếu cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có
khả năng thụ tinh bình thường thì theo lí thuyết, phép lai ♂ Aaa1a1 × ♀ Aaaa1 cho loại
cây có hoa đỏ ở đời con chiếm tỉ lệ.
A. ¾ B. ¼ C. 1/6 D. 2/9
Câu 17: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂Aa x ♀ Aa. Giả sử trong quá
trình giảm phân của cơ thể đực, 20% số tế bào xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể
mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân II, các sự kiện khác diễn ra bình
thường, cơ thể cái giảm phân bình thường. Nếu sự kết hợp giữa các loại đực và cái
trong thụ tinh là ngẫu nhiên, theo lí thuyết trong tổng số các hợp tử lệch bội được tạo
ra ở thế hệ F1, hợp tử có kiểu gen AAa chiếm tỉ lệ ?
A. 12,5% B. 2,5% C. 10% D. 50%
Câu 18: Cho phép lai P: ♀ AaBbDd × ♂ AaBbdd. Trong quá trình giảm phân hình
thành giao tử đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường. Quá trình giảm phân hình thành
giao tử cái diễn ra bình thường. Theo lí thuyết phép lai trên tạo ra F1 có tối đa bao
nhiêu loại kiểu gen ?
A. 18 B. 56 C. 42 D. 24
Câu 19:
3 tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBb khi giảm phân tạo giao tử, nếu số loại giao tử
được tạo ra là tối đa thì tỷ lệ các loại giao tử là:
A. 1:1:1:1 B. 2:2:3:3 C. 2:2:4:4 D. .3:3:1:1
Câu 20: Ở ruồi giấm cái, noãn bào nằm giữa các tế bào nang trứng có vai trò cung cấp
chất dinh dưỡng prôtein và mARN thiết yếu cho sự phát triển của phôi. Ở một trong
các gen mà mARN của chúng được vận chuyển đến noãn bào có một đột biến X làm
cho phôi bị biến dạng và mất khả năng sống sót. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu đột biến là trội, các con ruồi ở đời F1 của ruồi bố có kiểu gen dị hợp tử và ruồi
mẹ kiểu dại sẽ sống sót.
II. Nếu đột biến là trội, các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử về đột biến X không thể
sống sót đến giai đoạn trưởng thành.
III. Nếu đột biến là lặn, chỉ các phôi ruồi cái của ruồi mẹ dị hợp tử về đột biến X mới
bị biến dạng.
IV. Nếu đột biến là lặn và tiến hành lai hai cá thể dị hợp tử về đột biến X để thu được
F1, sẽ có khoảng 1/6 số cá thể ở F2 đồng hợp tử về gen X.
A. 3 B. 4 C. 1 D. 2
AB
Câu 21: Giả sử có 1000 tế bào sinh tinh có kiểu gen giảm phân bình thường tạo
ab
giao tử trong đó có 100 tế bào xảy ra hoán vị giữa alen B và alen b. Theo lí thuyết,
phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hoán vị gen với tần số 10%
B. Giao tử AB chiếm 45%.
C. Tỉ lệ của 4 loại giao tử là 19:19:1:1
D. Có 200 giao tử mang kiểu gen Ab .
Câu 22: Khi quan sát quá trình phân bào bình thường ở một tế bào (tế bào A) của một
loài dưới kính hiển vi, người ta bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên dưới. Có
bao nhiêu kết luận sau đây là không đúng?
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào

(1) Tế bào A đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân.


(2) Tế bào A có bộ nhiễm sắc thể 2n = 4.
(3) Mỗi gen trên NST của tế bào A trong giai đoạn này đều có 2 alen.
(4) Tế bào A khi kết thúc quá trình phân bào tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể
n = 2.
(5) Số tâm động trong tế bào A ở giai đoạn này là 8.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 23: Ở một loài thực vật lưỡng bội, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với
alen a quy đinh thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa
trắng. Cho cây thân cao hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng
được hợp tử F1. Sử dụng cônsixin tác động lên hợp tử F1 để gây đột biến tứ bội hóa.
Các hợp tử đột biến phát triển thành cây tứ bội và cho các cây đột biến này giao phấn
với cây lưỡng bội thân cao, hoa trắng dị hợp thu được F2.Cho rằng cơ thể tứ bội giảm
phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội. Theo lý thuyết tỷ lệ cây thân cao hoa trắng có tỷ lệ
A. 5/16 B. 11/144 C. 5/72 D. 11/72
Câu 24: Một loài có bộ nhiễm sẳc thể lưỡng bội 2n =14. Có bao nhiêu phát biểu sau
đây đúng?
(1) Ở loài này có tối đa 8 loại đột biến thể ba.
(2) Một tế bào của đột biến thể ba tiến hành nguyên phân; ở kì sau có 30 nhiễm sắc thể
đơn.
(3) Một thể đột biến của loài này bị mất 1 đoạn ở nhiễm sắc thể số 1, lặp một đoạn ở
nhiễm sắc thể số 3, đảo một đoạn ở nhiễm sắc thể số 4, khi giảm phân bình thường sẽ
có 1/8 giao tử không mang đột biến.
(4) Một cá thể mang đột biến thể ba tiến hành giảm phân tạo giao tử, tính theo lí
thuyết, tỉ lệ giao tử (n) được tạo ra là 1/8.
A. 3 B. 1 C. 4 D. 2
Câu 25: Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy
định hoa trắng. Phép lai P: AA × aa thu được các hợp tử F1. Sử dụng côsixin tác động
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
lên các hợp tử F1, sau đó cho phát triển thành các cây F1. Cho các cây F1 tứ bội tự thụ
phấn, thu được F2. Cho tất cả các cây F2 tự thụ phấn, thu được F3. Biết rằng cây tứ bội
giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu
hình ở F3 là
A. 77 cây hoa đỏ: 4 cây hoa trắng. B. 71 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng,
C. 61 cây hoa đỏ: 11 cây hoa trắng. D. 65 cây hoa đỏ: 7 cây hoa trắng.
Câu 26: Cho hình vẽ quá trình phân bào của một tế bào (Y) ở một cây lưỡng bội X
có kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen. Biết rằng cây X khi giảm phân bình thường,
xảy ra trao đổi chéo tại một điểm ở tất cả các cặp NST sẽ tạo ra tối đa 256 loại giao tử.
Trên các NST có trong tế bào Y có các gen tương ứng là A, B, D, e, M, m, N, n). Theo
lí thuyết, có bao nhiêu phát biêu sau đây đúng?

I. Kết thúc quá trình phân bào thì tế bào Y sẽ tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào mang bộ
NST n+1.
II. Tế bào Y đang ở kì sau của quá trình nguyên phân.
III. Quá trình phân bào để tạo ra tế bào Y đã xảy ra sự không phân li ở 2 cặp NST.
IV. Cây X có bộ NST 2n = 4.
A. 0 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 27: Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy
định hoa trắng. Đem lai hai cây (P) có kiểu hình khác nhau. Sử dụng cônsixin tác động
vào quá trình giảm phân hình thành giao tử, tạo ra các cây F1 tứ bội gồm hai loại kiểu
hình. Biết rằng cây tứ bội giảm phân sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh.
Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng?
A. F1 có tối đa 2 loại kiểu gen.
B. Thế hệ P có kiểu gen thuần chủng về các tính trạng đem lai.
C. F1 tạo ra tối đa 4 loại giao tử.
D. F1 có tối đa 3 loại kiểu gen.
Câu 28: Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử diễn ra bình thường, trao đổi chéo
xảy ra ở cả bố và mẹ. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có ít loại
kiểu gen nhất?
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Ab D d Ab d AB Ab
A. X X  X Y B. Dd  dd
ab ab ab ab
AB AB AB AB
C. Dd  dd D. Dd  Dd
ab ab ab ab
Câu 29: Ở một loài động vật, xét 400 tế bào sinh tinh có kiểu gen thực hiện quá trình
giảm phân tạo giao tử. Kết thúc quá trình giảm phân của các tế bào này đã tạo các loại
giao tử theo tỉ lệ 3: 3:1: 1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, số lượng tế bào
sinh tinh giảm phân có xảy ra hoán vị gen là.
A. 100 B. 400 C. 200 D. 300.
Câu 30: Ở một loài, gen qui định màu hạt có 3 alen theo thứ tự trội hoàn toàn A > a1 >
a, trong đó alen A quy định hạt đen ; a1 – hạt xám ; a – hạt trắng. Biết tế bào noãn
(n+1) có khả năng thụ tinh bình thường còn hạt phấn n+1 không có khả năng này. Khi
cho cá thể Aa1a tự thụ phấn thì F1 có tỷ lệ phân ly kiểu hình là
A. 10 hạt đen :7 hạt xám :1 hạt trắng B. 12 hạt đen :3 hạt xám :3 hạt trắng
C. 10 hạt đen :5 hạt xám :3 hạt trắng D. 12 hạt đen :5 hạt xám :1 hạt trắng
Câu 31: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sác thể, có bao nhiêu phát biểu sau
đây đúng?
I. Đột biến mất 1 đoạn nhiễm sắc thể luôn dẫn tới làm mất các gen tương ứng nên luôn
gây hại cho thể đột biến
II. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể dẫn tới làm tăng số lượng bản sao của các gen ở vị
trí lặp đoạn.
III. Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể có thể sẽ làm tăng hàm lượng ADN ở trong
nhân tế bào.
IV. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng gen trong tế bào nên
không, gây hại cho thể đột biến.
A. 2 B. 4 C. 1 D. 3
Câu 32: Có bao nhiêu phát biêu nào sau đây đúng?
(1) Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường có thể tạo ra tối
đa 8 loại giao tử.
Ab
(2) Một tế bào sinh trứng có kiểu gen giảm phân bình thường tạo ra 1 loại giao tử.
aB
AbD
(3) Hai tế bào sinh tinh của ruồi giấm có kiểu gen giảm phân bình thường có thể
abd
tạo ra tối đa 4 loại giao tử.
(4) Ba tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa
6 loại giao tử.
AB D d
(5) Ba tế bào lưỡng bội của ruồi giấm có kiểu gen X X giảm phân bình thường
aB
có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
A. 1 B. 3 C. 4 D. 2
AB DE
Câu 33: Giả sử có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen thực hiện quá trình giảm
ab de
phân. Tế bào thứ nhất có trao đổi chéo giữa A và a, cặp còn lại không trao đổi chéo. Tế
bào thứ 2 có trao đổi chéo giữa D và d, cặp còn lại không trao đổi chéo. Tế bào thứ 3
có xảy ra trao đổi chéo giữa A và a, D và d. Biết không có đột biến xảy ra, theo lí
thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
(1) Tạo ra tối thiểu 8 loại giao tử.
(2) Tạo ra tối đa 12 loại giao tử.
(3) Số giao tử chỉ chứa NST liên kết tối đa là 6.
(4) Số giao tử chỉ chứa NST có hoán vị gen tối đa là 6.
A. 2 B. 1 C. 3 D. 4
Câu 34: Một loài thực vật có bộ NST 2n =6. Trên mỗi cặp NST xét 1 gen có 2 alen.
Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương ứng với các cặp NST. Theo lý
thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét ?
A. 64 B. 36 C. 144 D. 108
Câu 35: Quan sát quá trình giảm phân hình thành giao tử của 5 tế bào sinh tinh có
Ab
kiểu gen các quá trình xảy ra bình thường, một học sinh đưa ra các dự đoán:
aB
I. Trong trường hợp tần số hoán vị gen là 50% thì có 4 loại giao tử tạo ra, tỉ lệ mỗi loại
là 25%.
II. Trong trường hợp có tiếp hợp, không trao đổi chéo kết quả của quá trình chỉ tạo ra
2 loại giao tử khác nhau.
III. Nếu tỉ lệ tế bào xảy ra hoán vị gen chiếm 80% thì tỉ lệ giao tử tạo ra là 3:3:2:2
IV. Nếu 1 tế bào nào đó, có sự rối loạn phân li NST ở kỳ sau I hay kỳ sau II sẽ làm
giảm số loại giao tử của quá trình.
Số dự đoán phù hợp với lí thuyết là:
A. 2 B. 4 C. 1 D. 3
Câu 36: Giả sử có một đột biến lặn ở một gen nằm trên NST thường quy định. Ở một
phép lai trong số các loại giao tử đực thì giao tử mang gen đột biến lặn chiếm tỉ lệ 5%;
trong số các giao tử cái thì giao tử mang gen đột biến lặn chiếm tỉ lệ 20%. Theo lí
thuyết, trong số các cá thể mang kiểu hình bình thường, cá thể mang gen đột biến có tỉ
lệ
A. 1/100 B. 23/100 C. 23/99 D. 3/32
Câu 37: Một quần thể thực vật tứ bội (P) có cấu trúc di truyền:
0,1 BBBB : 0,2 BBBb : 0,4 BBbb : 0,2 Bbbb : 0,1 bbbb.
Cho quần thể này ngẫu phối, biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng
bội có khả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, kiểu gen BBbb ở F1 chiếm tỉ lệ
A. 9/25 B. 3/10 C. 13/45 D. 1/2
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Câu 38: Một cơ thể có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12, trong đó có 2 chiếc nhiễm sắc thể bị
đột biến; nhiễm sắc thể số 1 bị đột biến mất đoạn, nhiễm sắc thể số 2 bị đột biến đảo
đoạn. Giả sử cơ chế đột biến này giảm phân bình thường tạo ra giao tử và không xảy
ra hiện tượng trao đổi chéo. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Loại giao tử mang nhiễm sắc thể đột biến chiếm tỉ lệ 75%.
II. Loại giao tử mang một nhiễm sắc thể đột biến chiếm tỉ lệ 50%.
III. Loại giao tử chỉ mang nhiễm sắc thể bị đột biến đảo đoạn chiếm 12,5%.
IV. Có tối đa 192 loại giao tử mang nhiễm sắc thể đột biến.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 39: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với
alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định
hoa trắng; các gen này phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng giao
phấn với cây thân thấp, hoa trắng thu được hợp tử F1. Sử dụng cônsixin tác động lên
hợp tử F1 để gây đột biến thu được các cây tứ bội. Cho các cây này giao phấn với cây
lưỡng bội thân cao, hoa trắng không thuần chủng thu được F2. Biết rằng cơ thể tứ bội
giảm phân bình thường tạo ra các giao tử lưỡng bôi. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng về F2?
I. Có 12 loại kiểu gen.
II. Các cây thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 5/72.
III. Các cây không mang alen trội chiếm tỉ lệ 1/36.
IV. Không có cây nào mang 5 alen trội.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 40: Gen A có 2 alen, gen D có 3 alen, 2 gen này cùng nằm trên một NST. Số loại
kiểu gen dị hợp tử tối đa có thể được tạo ra trong quần thể cây tứ bội là
A. 15. B. 140. C. 120 D. 126
Câu 41: Cho phép lai: ♂AaBb × ♀AaBb. Trong quá trình giảm phân của hai giới, có
10% số tế bào của giới đực và 12% số tế bào của giới cái xảy ra sự không phân li của
cặp Aa trong giảm phân I, giảm phân II bình thường; các tế bào khác giảm phân bình
thường. Các hợp tử mang đột biến thể không nhiễm bị chết, các hợp tử đột biến khác
đều có sức sống bình thường. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể bình thường tạo ra ở F1 là
A. 80,04%. B. 79,8%. C. 79,2%. D. 98,8%.
Câu 42: Trong một quần thể rau cải, 2n=18, đột biến đã tạo ra đủ loại thể một, tuy
nhiên những cây thiếu 1 NST ở cặp số 9 thì chết ngay giai đoạn lá mầm, người ta xét
trên mỗi cặp NST một gen có 2 alen. Số kiểu gen tối đa về các gen đó trong các thể
một nhiễm của quần thể khi cây ra hoa là:
A. 104976. B. 118098. C. 13122. D. 157464.
Câu 43: Cho phép lai: P ♀AaBb × ♂AaBb. Trong quá trình giảm phân ở một số tế
bào của cơ thể đực, một nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa và một nhiễm sắc thể mang
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
cặp gen Bb không phân li trong giảm phân II, giảm phân I diễn ra bình thường. Cơ thể
cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen
đột biến?
A. 36. B. 72. C. 48 D. 84
Câu 44:
Xét 1000 tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa giảm phân tạo giao tử, trong đó có 200 tế bào
trong quá trình giảm phân nhiễm sắc thể không phân li trong giảm phân I, giảm phân II
phân li bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, phát
biểu nào sau đây sai?
A. Loại tinh trùng (chứa n nhiễm sắc thể) mang gen A chiếm tỉ lệ 40%.
B. Loại tinh trùng thừa một nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ 20%.
C. Quá trình giảm phân tạo ra 4 loại tinh trùng với tỉ lệ không bằng nhau.
D. Số tinh trùng bình thường nhiều gấp 4 lần số tinh trùng đột biến.
Câu 45:
Ab D d
Ở ruồi giấm, xét ba tế bào sinh dục có kiểu gen X E X e , trong đó khoảng cách giữa
aB
gen A và gen b là 40 centimoocgan, giữa gen D và E là 20 centimoocgan. Tỉ lệ của
giao tử Ab X eD được tạo ra có thể là:
2
(I) 100%. (II) 3%. (III) .
3
1
(IV) 0%. (V) 9%. (VI) .
3
Phương án đúng là
A. (I), (II), (IV), (V). B. (I), (III), (IV), (V).
C. (II), (III), (IV), (V). D. (I), (III), (IV), (VI).
Câu 46: Ở ngô, giả thiết hạt phấn n+1 không có khả năng thụ tinh, các loại giao tử còn
lại thụ tinh bình
thường. Gọi gen A quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy
định hạt trắng. Cho
P: ♀Aaa (2n+1) × ♂AAa (2n+1). Tỷ lệ kiểu hình ở F1 là?
A. 35 đỏ : 1 trắng. B. 2 đỏ : 1 trắng
C. 5 đỏ : 1 trắng. D. 11 đỏ : 1 trắng.
Câu 47: Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào có cặp NST mang
cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường. Cơ thể cái
giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau về phép lai ♂AaBbDd ×
♀AaBbdd, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Có tối đa 18 loại kiểu gen bình thường và 24 loại kiểu gen đột biến.
(2) Cơ thể đực có thể tạo ra tối đa 16 loại giao tử.
(3) Thể ba có kiểu gen là AabbbDd.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
(4) Thể một có kiểu gen là aabdd.
A. 4 B. 2 C. 3 D. 1
Câu 48: Bộ nhiễm sắc thể ở một loài thực vật có 2n = 24. Một cơ thể của loài này
giảm phân hình thành giao tử, có bao nhiêu kiểu sắp xếp khác nhau của các cặp nhiễm
sắc thể kép ở kì giữa của giảm phân I?
A. 12 B. 212 C. 24 D. 211
Câu 49: Một cơ thể đực có kiểu gen thực hiện giảm phân hình thành giao tử, trong đó
có 20% số tế bào xảy ra hoán vị giữa A và a, 30% số tế bào xảy ra hoán vị giữa D và
d. Các tế bào còn lại không xảy ra hoán vị. Biết trong quá trình giảm phân không xảy
ra đột biến, tính theo lí thuyết, tinh trùng mang gen ab de được tạo ra có tỉ lệ tối đa là
A. 1.75% B. 3% C. 14% D. 19,125%
Câu 50: ở cà chua, gen A quy định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định
quả màu vàng. Cây tứ bội (4n) thuần chủng quả màu đỏ giao phấn với cây tứ bội quả
màu vàng, F1 thu được toàn cây quả đỏ. (Biết rằng quá trình giảm phân ở các cây bố,
mẹ, và F1 xảy ra bình thường). Cho các cây F1 giao phấn với nhau, tỉ lệ kiểu hình ở
F2 là
A. 35 cây quả màu đỏ: 1 cây quả màu vàng
B. 3 cây quả màu đỏ: 1 cây quả màu vàng
C. 1 cây quả màu đỏ: 1 cây quả màu vàng
D. 11 cây quả màu đỏ: 1 cây quả màu vàng
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
ĐÁP ÁN

1. B 2. A 3. B 4. C 5. B 6. A 7. B 8. C 9. D 10. A
11. D 12. A 13. D 14. C 15. C 16. A 17. B 18. C 19. C 20. A
21. C 22. C 23. D 24. D 25. D 26. B 27. D 28. A 29. C 30. D
31. A 32. D 33. A 34. D 35. D 36. C 37. A 38. B 39. B 40. C
41. A 42. A 43. B 44. B 45. D 46. C 47. C 48. D 49. D 50. A
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp: áp dụng kiến thức về giảm phân, để số lượng giao tử tối đa thì giảm
phân phải có trao đổi chéo (TĐC) ; 1 tế bào sinh dục đực giảm phân tạo 2 loại giao tử
DE
1 tế bào mang cặp giảm phân có TĐC tạo 4 loại giao tử
de
Để số giao tử tối đa thì 2 tế bào này giảm phân theo 2 kiểu khác nhau:

Dap an B
Câu 2. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phương pháp : phép lai giữa thể tứ bội, thể tứ bội giảm phân tạo giao tử lưỡng bội.
Phép lai AAaa × AAaa .
1 4 1
Cơ thể AAaa giảm phân cho AA : Aa : aa
6 6 6
1 1 4 4 1
Tỷ lệ kiểu gen AAaa ở thế hệ sau là : 2  AA  aa  Aa  Aa 
6 6 6 6 2
Đáp án A
Câu 3. Chọn B.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Giải chi tiết:
Phương pháp :
- Giảm phân có sự không phân ly của 1 cặp NST tạo ra 50% giao tử n+1 và 50% giao
tử n-1
Giải :
Phép lai ♂AaBb × ♀AaBB
- Ở cơ thể đực
Cặp Aa giảm phân bình thường cho 0,5A : 0,5a
Cặp Bb
có 16% số tế bào có cặp Bb không phân ly trong GP I, GP II diễn ra bình thường tạo
ra : 0,08Bb : 0,08O
84% tế bào còn lại giảm phân bình thường tạo ra :0,42B :0,42b
→ Giao tử đực : (0,5A :0,5a)(0,08Bb :0,08O :0,42B :0,42b)
- Ở cơ thể cái giảm phân bình thường tạo ra 0,5AB :0,5aB
Tỷ lệ cơ thể có kiểu gen aaBb =ab♂ × aB♀ = 0,5×0,42 ×0,5 =10,5%
Đáp án B
Câu 4. Chọn C.
Giải chi tiết:
Có 2 trường hợp có thể xảy ra
TH1 :Hai NST kép không phân ly đi về cùng 1 hướng tạo 2 tế bào con có bộ NST: 2n -
1-1 và 2n +1+1
TH2: Hai NST kép không phân ly đi về hai hướng tạo 2 tế bào con có bộ NST 2n-1+1
loại phương án A vì có kiểu gen AaBbDd (2n)
Loại phương án B vì có kiểu gen AaBBbDd ( có 7NST)
Loại phương án D vì có kiểu gen AAaaBBDd (8NST) vì chỉ có 1 trong 2 NST kép
của 1 cặp xảy ra rối loạn nên không thể có kiểu gen Aaaa.
Vậy phương án đúng là C.
Chọn C.
Câu 5. Chọn B.
Giải chi tiết:
Thể ba có dạng 2n +1; n =4
Cặp NST mang thể ba cho tối đa 4 kiểu gen
Mỗi cặp NST còn lại cho 3 kiểu gen
Số kiểu gen tối đa là C14  4  33  432
Chọn B
Câu 6. Chọn A.
Giải chi tiết:
Cặp Aa
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Cơ thể đực có 1 số tế bào rối loạn phân ly ở giảm phân I cho giao tử Aa và O, các tế
bào bình thường cho giao tử A và a.
Cơ thể cái giảm phân bình thường cho 1 loại giao tử
Tỷ lệ giao tử n+1 = tỷ lệ giao tử n - 1
Cặp Bb: phép lai Bb × Bb cho đời con có 3 loại kiểu gen bình thường
Vậy số loại hợp tử n +1 = số loại hợp tử n -1 = 1×3 =3
Chọn A
Câu 7. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
*Cơ thể 4n →Giảm phân bình thường → Giao tử 2n
Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử

lưỡng bội cần tìm


Xét locus gen số 1:
1 1  1 1 
Aaaa  Aaaa   Aa : aa    Aa : aa  → phân ly kiểu hình 3:1
2 2  2 2 
Xét locus gen số 2:
5 1  5 1 
BBbb  BBbb   B : bb    B : bb  → phân ly kiểu hình 35: 1
6 6  6 6 
Vậy phân ly kiểu hình chung là: (3:1)(35:1) ↔ 105:35:3:1
Chọn B
Câu 8. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Các NST trong cặp tương đồng có cấu trúc khác nhau tạo ra 2n loại giao tử.
TĐC ở 1 điểm tạo ra 4 loại giao tử
TĐC ở 2 điểm đồng thời tạo ra 8 loại giao tử
Cách giải:
- Giới đực tạo ra 2n giao tử
- Giới cái:
+ 1 cặp NST TĐC ở 1 điểm tạo ra 4 loại giao tử
+1 cặp NST TĐC ở 2 điểm tạo đồng thời ra 8 loại giao tử
Số loại giao tử ở giới cái là 2n – 2 ×4×8 = 2n+3
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Số kiểu tổ hợp giao tử là: 2n+3×2n = 221 → n=9
Chọn C
Câu 9. Chọn D.
Giải chi tiết:
P thuần chủng tương phản, F1 có KG Aa → đa bội hóa → AAaa tự thụ phấn tạo ra
F2 tỷ lệ KH 35:1
Ta có:
F1: AAaa × AAaa
G: (1AA:4Aa:1aa)×( 1AA:4Aa:1aa)
F2 có 5 loại kiểu gen
Chọn D
Câu 10. Chọn A.
Giải chi tiết:
1 tế bào nguyên phân liên tiếp tạo ra 256 tế bào con
2n = 256 → n = 8 (lần NP)
Tế bào có bộ NST 2n = 14 → số phân tử ADN được tổng hợp mới hoàn toàn từ môi
trường là:
14. (28 - 2) = 3556 phân tử
Chọn A
Câu 11. Chọn D.
Giải chi tiết:
Cơ thể 2n – 1 giảm phân tạo ra 1/2 n: 1/2 n – 1, khi thụ tinh: thì các hợp tử 2n – 2 chết,
như vậy còn lại 1/3 hợp tử 2n; 2/3 hợp tử 2n – 1
Chọn D
Câu 12. Chọn A.
Giải chi tiết:
Tế bào sinh dưỡng nên đây là quá trình nguyên phân → loại D.
Tế bào 1 có 14 nhiễm sắc thể đơn chia thành 2 nhóm giống nhau đang phân ly về hai
cực của tế bào đây là kỳ sau nguyên phân số lượng NST đơn tăng gấp đôi → có 7 NST
trong tế bào khi chưa nhân đôi: đây là thể ba
Tế bào 2 có 5 nhiễm sắc thể kép đang xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo là kỳ
giữa của nguyên phân, số lượng NST kép bằng số lượng NST trong tế bào khi chưa
nhân đôi → đây là thể một
Chọn A
Câu 13. Chọn D.
Giải chi tiết:
GP có TĐC cho 4 loại giao tử, giảm phân bị rối loạn phân ly cho 2 loại giao tử
Gọi n là số cặp NST của loài ta có 2n + 3 = 512 → n= 6
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Chọn D
Câu 14. Chọn C.
Giải chi tiết:
Cơ thể cho tối đa 28 loại giao tử → có 8 cặp NST.
Một hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 lần cho 24 = 16 tế bào
Số NST trong mỗi tế bào là 384 ÷ 16 = 24 → thể tam bội
Chọn C
Câu 15. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- nếu ta thấy các NST đơn đang phân ly về 2 cực của tế bào có thể kết luận đang ở kỳ
sau của phân bào ( trong nguyên phân hoặc giảm phân 2)
- nếu ở kỳ sau trong nguyên phân thì số NST đơn trong tế bào là 4n ; trong giảm phân
là 2n
Cách giải:
Các NST đơn đang phân ly về 2 cực của tế bào → tế bào đang ở kỳ sau của nguyên
phân hoặc giảm phân 2
Xét các phát biểu:
1. Nếu là trong nguyên phân thì trong tế bào lúc đó có 4n NST đơn → 2n = 6 → (1)
đúng
2. sai, đây là các NST đơn không phải kép nên không thể là GP I
3. đúng, nếu ở GP 2 thì trong tế bào có 2n NST đơn, kết thúc sẽ thu được 2 tế bào có
n NST đơn, n = 6
4. đúng
Chọn C
Câu 16. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phép lai: ♂ Aaa1a1 × ♀ Aaaa1
2 2 1 1  1 2 1 2 
→  Aa1 : aa1 : Aa : a1a1   Aa1 : Aa : aa : aa1 
6 6 6 6  6 6 6 6 
3 3 3
Tỷ lệ hoa đỏ là: 1    (3/6 là tỷ lệ giao tử không chứa A)
6 6 4
Chọn A
Câu 17. Chọn B.
Giải chi tiết:
1 tế bào có kiểu gen Aa giảm phân không phân ly ở giảm phân 2 cho các loại giao tử
với tỷ lệ 1AA:2O:1aa
Cơ thể Aa giảm phân bình thường cho 0,5A: 0,5a
Tỷ lệ hợp tử AAa là 0,2 × 0,25 × 0,5 = 2,5%
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Chọn B
Câu 18. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Cơ thể bị rối loạn trong giảm phân I sẽ tạo ra giao tử n+ 1 và O
- Tính tích số loại kiểu gen của từng cặp
Cách giải:
Xét cặp Aa:
- Giới đực cho 4 loại giao tử: A,a,Aa, O
- Giới cái cho 2 loại giao tử : A, a
Số kiểu gen bình thường là 3; số kiểu gen đột biến là 4
Xét cặp Bb: Bb × Bb → 3 kiểu gen bình thường
Xét cặp Dd: Dd × dd → 2 kiểu gen bình thường
Số kiểu gen tối đa ở thế hệ sau là: 7×3×2= 42
Chọn C
Câu 19. Chọn C.
Giải chi tiết:
Một tế bào sinh tinh giảm phân không có TĐC cho tối đa 2 loại giao tử, đề 3 tế bào
giảm phân cho tối đa số loại giao tử thì cách tổ hợp và phân ly của các cặp NST là
khác nhau
Trường hợp tạo số giao tử tối đa là:
- tế bào 1 giảm phân cho 2 loại giao tử AB, ab
- tế bào 2 và 3 giảm phân cho 2 loại giao tử Ab và aB ( hoặc ngược lại)
Vậy tỷ lệ giao tử là 1:1:2:2 hay 2:2:4:4
Chọn C
Câu 20. Chọn A.
Giải chi tiết:
- Với giả thuyết của đề, ta thấy phôi sống hay chết phụ thuộc vào kiểu gen của ruồi
mẹ.
(1) Đúng: Đột biến là trội, ruồi mẹ hoang dại kiểu gen là aa, khi đó tất cả các phôi đời
sau đều sống kể cả phôi đực hay cái.
(2) Đúng: Đột biến là trội, để tạo được phôi đồng hợp tử AA thì mẹ phải có alen A,
khi đó tất cả các phôi đều bị chết.
(3) Sai: Đột biến là lặn, ruồi mẹ dị hợp tử có kiểu gen Aa, khi đó tất cả các phôi đều
sống bình thường.
(4) Đúng: Đột biến là lặn, lai Aa × Aa thu được F1 tất cả đều sống. Lúc này ruồi đực
F1 là: 1/4AA:2/4Aa:1/4aa, ruồi cái F1 chỉ có 2 kiểu gen sinh sản bình thường là:
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
1/3AA:2/3Aa (do aa không thể tạo ra phôi sống), khi đó KG aa ở đời F2 = 1/2.1/3 =
1/6.
Chọn A
Câu 21. Chọn C.
Giải chi tiết:
100 tế bào xảy ra HVG → tần số hoán vị gen là 5% (vì chỉ có 2/4 cromait xảy ra HV)
→ A sai
1 f f
Tỷ lệ giao tử AB = ab = = 0,475; aB = Ab = = 0,025 → 19:19:1:1 → C đúng,
2 2
B sai
Số giao tử Ab = 1000×4×0,025 =100 → D sai
Chọn C
Câu 22. Chọn C.
Giải chi tiết:
(1) Sai: Ta thấy tế bào A có 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng kép đang xếp thành 2
hàng trên mặt phẳng xích đạo → tế bào A đang ở kì giữa của giảm phân I.
(2) Đúng: Tế bào A có 2 cặp NST nên 2n=4.
(3) Sai: Tế bào A có 2 cặp NST kép với 4 cromatit nên mỗi gen đều có 4 alen.
(4) Đúng: Khi kết thúc giảm phân I tạo ra 2 tế bào con có bộ NST đơn bội ở trạng thái
kép, các tế bào đơn bội ở trạng thái kép tiếp tục giảm phân II tạo ra các tế bào con có
bộ NST đơn bội ở trạng thái đơn.
(5) Sai: Mỗi NST kép chỉ có 1 tâm động nên số tâm động là 4.
Đáp án C.
Câu 23. Chọn D.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Cơ thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân tạo các giao tử có tỷ lệ 1/6AA :4/6Aa:1/6aa
cách giải
P: AABB × aabb → F1: AaBb lưỡng bội hóa: AAaaBBbb
Cho cây tứ bội F1 giao phấn với cây lưỡng bội thân cao, hoa trắng dị hợp: AAaaBBbb
× Aabb
1 1 11
- Xét tính trạng chiều cao thân: AAaa × Aa → thân cao chiếm tỷ lệ 1   
6 2 12
- Xét tính trạng màu hoa: BBbb × bb → hoa trắng chiếm tỷ lệ 1/6
Tỷ lệ cây thân cao hoa trắng là 11/72
Chọn D
Câu 24. Chọn D.
Giải chi tiết:
2n = 14 →n=7
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Xét các phát biểu:
(1) sai, chỉ có tối đa 7 loại đột biến thể ba
(2) đúng, thể ba có 2n+1=15 NST ở kỳ sau số NST đơn là 30
(3) đúng, mỗi cặp cho 1/2 số giao tử bình thường vậy tỷ lệ giao tử bình thường (không
mang cả 3 đột biến) là (1/2)3=1/8
(4) sai, tỷ lệ giao tử n là 1/2
Chọn D
Câu 25. Chọn D.
Giải chi tiết:
Phương pháp: cơ thể tứ bội AAaa giảm phân cho 1/6AA:4/6Aa:1/6aa
Cách giải:
P: AA × aa → Aa; F1: AAaa × AAaa → (1AA:4Aa:1aa)×(1AA:4Aa:1aa)
F2: 1AAAA:8AAAa:18AAaa:8Aaaa:1aaaa
18 1 8 1 1 7
Tỷ lệ cây hoa trắng khi cho F2 tự thụ phấn là     
36 36 36 4 36 72
→ tỷ lệ kiểu hình ở F3: 65 cây hoa đỏ: 7 cây hoa trắng.
Chọn D
Câu 26. Chọn B.
Giải chi tiết:
Ta thấy có 2 cặp NST mang 2 cặp gen M,m và N,n còn cặp NST mang gen A,B,D,e
chỉ có 1 nên ta có thể kết luận cặp NST mang gen M,m và N,n không phân ly trong
giảm phân I, tế bào đang ở kỳ sau giảm phân II → II sai, III sai (chỉ không phân ly ở
1 cặp NST)
Ta có 2n = 6 (vì có 3 cặp NST)→ IV sai
I đúng, kết thúc phân bào ta thu được 2 tế bào có kiểu gen ABDe Mn Mn
Chọn B
Câu 27. Chọn D.
Giải chi tiết:
Cây tứ bội F1 có 2 loại kiểu hình → cây P: Aa, aa ( không thể là AA vì nếu là AA thì
cây con luôn nhận alen A nên không thể có 2 kiểu hình) → cây tứ bội F1: AAaa; aaaa,
Aaaa → A, B sai, D đúng
Cây tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n nên số loại giao tử tối đa là 3: AA, Aa, aa → C
sai
Chọn D
Câu 28. Chọn A.
Giải chi tiết:
Để tạo được số kiểu gen tối đa thì phải có HVG: HVG ở 2 giới cho 10 KG, HVG ở 1
giới cho 7 KG
PL A: cho 12 loại kiểu gen
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
PL B cho tối đa 14 kiểu gen
C cho 20 loại kiểu gen
PL D cho 30 loại kiểu gen
Chọn A
Câu 29. Chọn C.
Giải chi tiết:
Ở mỗi tế bào có HVG chỉ xảy ra HV ở 2/4 cromatit nên tần số HVG = 1/2 số tế bào có
HVG
Tần số HVG = tổng tỷ lệ giao tử HV = 25%
→ Số tế bào có HVG là 50%
Chọn C
Câu 30. Chọn D.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng sơ đồ hình tam giác: Cạnh của tam giác là giao tử 2n, đỉnh của tam giác là
giao tử n

Cách giải:
Cơ thể Aa1a giảm phân cho 1/6Aa1:1/6a1a:1/6Aa:1/6A:1/6a1: 1/6a
Hạt phấn n+1 không có khả năng thụ tinh
(1/6Aa1:1/6a1a:1/6Aa:1/6A:1/6a1: 1/6a)(1/3A:1/3a1: 1/3a) → tỷ lệ kiểu hình: 12 hạt
đen :5 hạt xám :1 hạt trắng
Chọn D
Câu 31. Chọn A.
Giải chi tiết:
Các phát biểu đúng là: I, II,
Ý III sai vì đột biến chuyển đoạn không làm tăng hàm lượng ADN trong tế bào
Ý IV sai vì Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm cho thể đột biến giảm sức sống và
khả năng sinh sản
Chọn A
Câu 32. Chọn D.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Giải chi tiết:
Xét các phát biểu
(1) sai, 1 tế bào AaBbDd giảm phân cho tối đa 2 loại giao tử
(2) đúng, 1 tế bào sinh trứng chỉ tạo ra 1 giao tử
(3) sai, 2 tế bào này cho tối đa 2 loại giao tử (ruồi giấm đực không có HVG)
(4) đúng, 1 tế bào AaBbDd giảm phân cho tối đa 2 loại giao tử, → 3 tế bào AaBbDd
giảm phân cho tối đa 6 loại giao tử
(5) sai, số loại giao tử tối đa là 3x2 = 6 (trong trường hợp các tế bào này là các tế bào
sinh dục đực)
Chọn D
Câu 33. Chọn A.
Giải chi tiết:
(1) đúng.
Tế bào 1 giảm phân cho 4 loại giao tử
Tế bào 2 giảm phân cho 4 loại giao tử
Tế bào 3 giảm phân cho 4 loại giao tử
Số tế bào tối thiểu là: 4 (giao tử liên kết) +2 (tb 1 giảm phân cho 2 loại giao tử hoán vị)
+2 (tb 2 giảm phân cho 2 loại giao tử hoán vị)
(2) đúng: 4 giao tử liên kết + 4 loại giao tử hoán vị ở 1 cặp + 4 loại giao tử hoán vị ở 2
cặp
(3) sai, chỉ có 4
(4) sai, chỉ có 4
Chọn A
Câu 34. Chọn D.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Áp dụng công thức tính số kiểu gen tối đa của thể tam bội: Xét 1 cặp gen có a alen, thể
a  a  1 a  2 
tam bội có số kiểu gen tối đa là
1 2  3
Các giải:
- Xác định số kiểu gen của cặp NST có đột biến
Cách 1: ta xét riêng từng cặp NST coi như thể tam bội, ta áp dụng công thức trên tính
được có 4 kiểu gen
Cách 2: một gen có 2 alen VD:A, a ; ta đếm số trường hợp có thể chứa số alen A
(hoặc a) là: 0,1,2,3 → có tối đa 4 kiểu gen
- Các cặp NST bình thường (mỗi gen có 2 alen) số kiểu gen tối đa 3
Số kiểu gen tối đa trong quần thể là: C13  4  3  3  108
Chọn D
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Câu 35. Chọn D.
Giải chi tiết:
I đúng, mỗi tế bào cho 4 giao tử với tỷ lệ ngang nhau
II đúng, nếu không có TĐC thì mỗi tế bào tạo 2 loại giao tử Ab và aB với tỷ lệ ngang
nhau
III đúng,4 tế bào có HVG tạo ra 4 loại giao tử số lượng là 4AB:4Ab:4aB:4ab ; một tế
bào không có TĐC sẽ cho 2Ab:2aB
Số lượng từng loại giao tử là: 4AB:4ab:6Ab:6aB hay 2:2:3:3
IV sai, nếu có sự rối loạn ở GP sẽ tạo ra nhiều loại giao tử hơn
Chọn D
Câu 36. Chọn C.
Giải chi tiết:
Ta có tỷ lệ giao tử ở giới đực: 0,95A:0,05a ; giới cái: 0,8A:0,2a
Trong số cá thể mang kiểu hình bình thường, cá thể mang gen đột biến có tỉ lệ
0,95  0, 2  0,8  0, 05 23

1  0, 2  0, 05 99
Chọn C
Câu 37. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử
lưỡng bội cần tìm.

Cách giải:
4 7 4 4 4 7 7 9
G P : BB  ; Bb  , bb   F1 : BBbb  2     
15 15 15 15 15 15 15 25
Chọn A
Câu 38. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp :
- Một cặp NST bị đột biến ở 1 trong 2 NST tạo ra 50% giao tử bình thường ; 50% giao
tử đột biến
Cách giải :
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
I đúng, tỷ lệ giao tử đột biến là 1 – 0,5×0,5 = 0,75
II đúng, tỷ lệ giao tử mang một nhiễm sắc thể đột biến là : 0,5×0,5 +0,5×0,5 =0,5
III sai, tỷ lệ chỉ mang nhiễm sắc thể bị đột biến đảo đoạn chiếm 0,5×0,5 = 0,25
IV sai, 2n =12 → n= 6 ; số loại giao tử đột biến tối đa là 26 - 24×1 = 48 (lấy tổng số
giao tử trừ đi giao tử bình thường)
Chọn B
Câu 39. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử
lưỡng bội cần tìm.

Cách giải:
P: AABB × aabb → AaBb đa bội hóa : AAaaBBbb
1 4 1  1 4 1 
AAaaBBbb ×Aabb →  AA : Aa : aa   A : a    BB : Bb : bb  b
6 6 6  6 6 6 
I đúng,Số kiểu gen tối đa: 4×3 =12
1 1 5 5
II đúng,Cây thân thấp, hoa đỏ chiếm   
6 2 6 72
1 1 1 1
III đúng,Tỷ lệ các cây không mang alen trội là   
6 2 6 72
IV sai, cây mang 5 alen trội có kiểu gen AAABBb
Chọn B
Câu 40. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Áp dụng công thức tính số kiểu gen tối đa trong quần thể (n là số alen)
Nếu có nhiều gen trên 1 NST coi như 1 gen có số alen bằng tích số alen của các gen đó
r  r  1 r  2  r  3
Số kiểu gen tối đa của quần thể tứ bội của 1 gen có r alen:
4!
Số kiểu gen đồng hợp bằng số alen của gen
Cách giải:
r  r  1 r  2  r  3
Số kiểu gen dị hợp tối đa là  r  120; r  2  3
4!
Chọn C
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Câu 41. Chọn A.
Câu 42. Chọn A.
Giải chi tiết:
Vì thể một ở cặp NST 9 chết ở giai đoạn lá mầm nên khi sinh sản sẽ không có thể đột
biến này.
2n =18 → có 9 cặp NST nhưng chỉ có 8 loại thể 1
Cặp NST 9 có thể tạo ra 3 kiểu gen.
Số kiểu gen về thể một tối đa trong quần thể là
C18  2   3  104976 (nhân 2 vì có 2 alen)
8

Chọn A
Câu 43. Chọn B.
Giải chi tiết:
Xét cặp gen Aa
+ giới cái tạo 2 giao tử A, a
+ giới đực tạo ra giao tử A, a; aa; AA, O
Số kiểu gen bình thường: 3; số kiểu gen đột biến: 6
Xét cặp gen Bb
+ giới cái tạo 2 giao tử B, b
+ giới đực tạo ra giao tử B, b, BB,
Số kiểu gen bình thường: 3; số kiểu gen đột biến: 6
Vậy số kiểu gen đột biến tối đa là: 9×9 - 3×3=72
Chọn B
Câu 44. Chọn B.
Giải chi tiết:
200 tế bào giảm phân bị rối loạn tạo ra: 400 giao tử Aa; 400 giao tử O
800 tế bào giảm phân bình thường tạo ra 1600 giao tử A; 1600 giao tử a
Xét các phát biểu:
A đúng
B sai, giao tử Aa chiếm 10%
C đúng
D đúng
Chọn B
Câu 45. Chọn B.
Giải chi tiết:
Chú ý: 1 tế bào sinh dục cái chỉ tạo ra 1 loại giao tử
TH1: cả 3 tế bào đều tạo ra giao tử Ab X eD → tỷ lệ là 100%
TH2: 2 tế bào tạo ra giao tử Ab X eD → tỷ lệ là 2/3
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
TH3: 1 tế bào tạo ra giao tử Ab X eD → tỷ lệ là 1/3
TH2: không có tế bào nào tạo ra giao tử Ab X eD → tỷ lệ là 0
Chọn D
Câu 46. Chọn C.
Giải chi tiết:
Sử dụng sơ đồ hình tam giác: Cạnh của tam giác là giao tử 2n, đỉnh của tam giác là
giao tử n

Cách giải:
1 2 2 1
Aaa → A : Aa : a : aa
6 6 6 6
1 2 2 1
AAa → AA : Aa : A : a trong đó hạt phấn n+1 không có khả năng thụ tinh.
6 6 6 6
1 2 2 1  2 1  5 1
Tỷ lệ kiểu hình ở F1 là:  A : Aa : a : aa    A : a   A   : a  
6 6 6 6  3 3  6 6
Chọn C
Câu 47. Chọn C.
Giải chi tiết:
Xét cặp NST mang cặp gen Bb
- giới đực: 1 số tế bào không phân ly ở GP I → giao tử: Bb, B, b, O
- giới cái: giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử: B, b
3 kiểu gen hợp tử bình thương ; 4 kiểu gen hợp tử đột biến
Xét các phát biểu
(1) đúng. Số kiểu gen hợp tử bình thường là: 3×3×2 =18; số kiểu gen hợp tử đột biến
là 4×3×2 =24
(2) đúng. Cơ thể đực tạo ra số giao tử tối đa là 2×4×2=16
(3) sai, thể ba có kiểu gen là AaBbbDd
(4) đúng.
Chọn C
Câu 48. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Số cách sắp xếp n cặp NST kép ở GP là 2n/2
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Cách giải:
2n = 24 → n =12
Số nhiêu kiểu sắp xếp khác nhau của các cặp nhiễm sắc thể kép ở kì giữa của giảm
phân I là 212/2 = 211
Chọn D
Câu 49. Chọn D.
Giải chi tiết:
50% số tế bào giảm phân không có HVG tạo ra 0,5×0,5ab×0,5de = 0,125 → loại A,B
20% số tế bào giảm phân có HVG giữa A với a, tạo ra giao tử ab de =
0,2×0,25ab×0,5de=0,025
30% số tế bào giảm phân có HVG giữa D với d, tạo ra giao tử ab de =
0,3×0,5ab×0,25de=0,0375
Có 20%×30% số tế bào giảm phân có HVG giữa A với a và giữa D với d, tạo ra giao
tử ab de =0,06×0,25ab×0,25de=3,75.10-3
Vậy tỷ lệ giao tử ab de tối đa là 19,125%
Chọn D
Câu 50. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phương pháp :
Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử
lưỡng bội cần tìm.

Cách giải :
P : AAAA × aaaa → F1: AAaa
F1 × F1: AAaa × AAaa
1 4 1
Cây AAaa giảm phân cho các loại giao tử: AA : Aa : aa
6 6 6
→ tỷ lệ quả màu vàng là: 1/6 × 1/6 = 1/36
Chọn A
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Mức độ 4: Vận dụng cao
Câu 1: Một tế bào hợp tử mang bộ NST lưỡng bội 2n, qua một số lần nguyên phân
liên tiếp đã tạo ra các tế bào con. Tuy nhiên trong một lần phân bào, ở hai tế bào con
xảy ra hiện tượng một NST kép không phân ly, các tế bào con mang bộ NST bất
thường và các tế bào con khác nguyên phân bình thường với chu kỳ như nhau. Kết
thúc quá trình nguyên phân trên đã tạo ra 8064 tế bào mang bộ NST bình thường.
Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai ?
(1) Kết thúc quá trình nguyên phân đã tạo ra 32 tế bào con mang bộ NST 2n -1
(2) Kết thúc quá trình nguyên phân, tỷ lệ tế bào mang bộ NST 2n +1 chiếm tỷ lệ
1/254
(3) Mỗi tế bào con được tạo ra từ quá trình nguyên phân bất thường bởi hai tế bào
trên, nguyên phân liên tiếp 4 lần
(4) Quá trình nguyên phân bất thường của 2 tế bào con xảy ra ở lần nguyên phân thứ
bảy.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 2: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do gen A quy định có 3 alen A> a> a1.
Trong đó A quy định hoa đỏ; a quy định hoa vàng, a1 quy định hoa trắng. Nếu cây tứ
bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường thì theo
lý thuyết, phép lai ♂Aaa1a1×♀Aaaa1 cho cây hoa vàng chiếm tỷ lệ:
A. 1/9 B. 1/4 C. 1/6 D. 2/9
Câu 3: Một loài có 2n = 16. Biết rằng các NST có cấu trúc khác nhau, không xảy ra
đột biến trong giảm phân. Khi nói về giảm phân tạo thành giao tử, một học sinh đưa ra
các nhận định, theo lý thuyết có bao nhiêu nhận định chưa chính xác?
(1). Nếu không có trao đổi chéo giữa các cặp NST thì số giao tử tối đa là 256.
(2). Một cặp đã xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm thì số giao tử tối đa là 512.
(3). Hai cặp đã xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm thì số giao tử tối đa là 1024.
(4) Hai cặp có trao đổi chéo kép không đồng thời tại 2 điểm thì số giao tử tối đa
là 256
(5). Hai cặp có trao đổi chéo kép đồng thời tại 2 điểm thì số giao tử tối đa là 576.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 4: Quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh tinh và một tế bào sinh trứng
ở một loài động vật (2n = 4) dưới kính hiển vi với độ phóng đại như nhau, người ta ghi
nhận được một số sự kiện xảy ra ở hai tế bào này như sau:
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào

Biết rằng trên NST số 1 chứa alen A, trên NST số 1’ chứa alen a; trên NST số 2 chứa
alen B, trên NST số 2’ chứa alen b và đột biến chỉ xảy ra ở một trong hai lần phân bào
của giảm phân.
Cho một số phát biểu sau đây:
(1) Tế bào X bị rối loạn giảm phân 1 và tế bào Y bị rối loạn giảm phân 2.
(2) Tế bào X không tạo được giao tử bình thường.
(3) Tế bào Y tạo ra giao tử đột biến với tỉ lệ 1/2.
(4) Tế bào X chỉ tạo ra được hai loại giao tử là ABb và a
(5) Nếu giao tử tạo ra từ hai tế bào này thụ tinh với nhau có thể hình thành nên 2 hợp
tử với kiểu gen AaBbb và aab.
Số phát biểu đúng là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 5: Xét hai tế bào sinh dục sơ khai A và B của cùng một loài, trong đó A là tế bào
sinh dục đực, B là tế bào sinh dục cái. Cả hai tế bào này đều trải qua vùng sinh sản,
vùng sinh trưởng và vùng chín. Biết tại vùng sinh sản tổng số lần nguyên phân của tế
bào A và B là 9 lần, số giao tử tạo ra do tế bào A gấp 8 lần số giao tử do tế bào B tạo
ra biết hiệu suất thụ tinh của giao tử đực là 6,25% và có 50% số hợp tử tạo thành phát
triển thành cá thể con. Số lần nguyên phân của mỗi tế bào và số cá thể con sinh ra là:
A. Tế bào A nguyên phân 5 lần, tế bào B nguyên phân 4 lần, có 4 cá thể con sinh ra.
B. Tế bào A nguyên phân 4 lần, tế bào B nguyên phân 5 lần, có 4 cá thể con sinh ra.
C. Tế bào A nguyên phân 6 lần, tế bào B nguyên phân 3 lần, có 4 cá thể con sinh ra.
D. Tế bào A nguyên phân 5 lần, tế bào B nguyên phân 4 lần, có 8 cá thể con sinh ra.
AB
Câu 6: Giả sử 5 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen tiến hành giảm phân bình
ab
thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng
I. Nếu cả 5 tế bào đều xảy ra hoán vị gen thì loại giao tử aB chiếm 25%.
II. Nếu chỉ có 2 tế bào xảy ra hoán vị gen thì loại giao tử Ab chiếm 10%.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
III. Nếu chỉ có 3 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 7:7:3:3.
IV. Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 4:4:1:1.
A. 1. B. 3 C. 2 D. 4
Câu 7: Từ một tế bào xôma có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, qua một số lần nguyên
phân liên tiếp tạo ra các tế bào con. Tuy nhiên, trong một lần phân bào, ở hai tế bào
con có hiện tượng tất cả các nhiêm sắc thể không phân li nên đã tạo ra hai tế bào có bộ
nhiễm sắc thể 4n; các tế bào 4n này và các tế bào con khác tiếp tục nguyên phân bình
thường với chu kì tế bào như nhau. Kết thúc quá trình nguyên phân trên tạo ra 448 tế
bào con. Theo lí thuyết, trong số các tế bào con tạo thành, tế bào có bộ nhiễm sắc thể
4n chiếm tỉ lệ bao nhiêu
A. 6/7 B. 1/7 C. 1/2 D. 5/7
Câu 8: Ở một loài, xét hai cặp gen A, a và B, b nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường
khác nhau. Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 1% số tế bào có cặp
nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra
bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường. Nếu khả năng sống sót và thụ
tinh của các giao tử đều như nhau, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về đời con
của phép lai: ♂ AaBb × ♀AaBb?
(1) Cơ thể đực có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử.
(2) Số kiểu gen tối đa là 32.
(3) Số kiểu gen đột biến tối đa ở là 12.
(4) Hợp tử có kiểu gen AAB chiếm tỉ lệ 0,125%.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 9: Ở cà chua alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả
vàng; alen B quy định quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân
thấp. Cho cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAAaBBbb tự thụ phấn được F1. Cho các
cây cao, quả đỏ ở F1 tự thụ phấn, xác suất thu được đời con có kiểu hình 100% thân
cao, quả đỏ là:
A. 35/36 B. 3/26 C. 9/36 D. 27/140
Câu 10: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số tế bào có cặp
NST mang cặp gen Bb không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình
thường, ở cơ thể cái có một số tế bào có cặp NST mang cặp gen Dd không phân ly
trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Thực hiện phép lai: (P)
♂AaBbDd × ♀AabbDd. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
I. hợp tử đột biến có thể có kiểu gen là AaBbbDdd
II. Số loại hợp tử tối đa có thể tạo ra 96
III. Tỷ lệ loại hợp tử mang đột biến lệch bội 66/84
IV. Tỷ lệ loại hợp tử lưõng bội là 18/96
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Câu 11:
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp. Phép lai (P) ♂AAAA × ♀aaaa, thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu
được F2. Cho cây thân cao F2 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F3. Biết rằng thể tứ bội
giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
(I) Cây thân cao F2 có tối đa 4 kiểu gen.
(II) Cây F3 gồm có tối đa 5 kiểu gen và 2 kiểu hình.
(III) Tỉ lệ kiểu hình thân cao ở F3 là 96%.
(IV) Tỉ lệ kiểu hình thân cao có kiểu gen đồng hợp tử ở F3 là 64/1225.
A. 2 B. 3 C. 1 D. 4
Câu 12: Xét phép lai ♂AaBbDdEe × ♀AaBbDdee . Trong quá trình giảm phân của
cơ thể đực, ở 10% tế bào sinh tinh có hiện tượng NST kép mang D không phân li
trong giảm phân II, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân
của cơ thể cái, ở 20% tế bào sinh trứng có hiện tượng NST kép mang d không phân li
trong giảm phân II, các cặp NST phân li bình thường. Biết rằng các giao tử đều có sức
sống và khả năng thụ tinh như nhau. Cho một số nhận xét sau.
(1) Số loại kiểu gen tối đa thu được ở đời con là 198.
(2) Theo lý thuyết, các thể ba có tối đa 72 kiểu gen.
(3) Theo lý thuyết, tỷ lệ của kiểu gen AABbDDEe ở đời con là 1,13%.
(4) Theo lý thuyết, tỷ lệ của các loại đột biến thể ba thu được ở đời con là 71%. Số
phát biểu đúng là?
A. 4 B. 2 C. 3 D. 1
Câu 13: Ở một loài thực vật có 2n=6, có kiểu gen AaBbDd, xét các trường hợp sau:
1. Nếu cơ thể này giảm phân bình thường thì số giao tử được tạo ra là 8
2. Khi giảm phân, ở một số tế bào có cặp NST chứa Aa không phân li ở lần phân bào I,
phân bào II bình thường và các cặp NST khác giảm phân bình thường thì số loại giao
tử tối đa được tạo ra là 16.
3. Khi giảm phân, ở một số tế bào có cặp NST chứa Aa không phân li ở lần phân bào
II, phân bào I bình thường và các cặp NST khác không phân li ở lần phân bào I, phân
bào II bình thường thì số loại giao tử được tạo ra là 80.
4. Gây đột biến đa bội bằng consixin ở cơ thể này (có thể thành công hoặc không) đã
tạo ra các thể đột biến số lượng NST khác nhau, số thể đột biến có kiểu gen khác nhau
có thể tìm thấy là 8.
5. Giả sử gây đột biến đa bội thành công tạo ra cơ thể tứ bội có kiểu gen
AAaaBBbbDDdd, nếu đem cơ thể này tự thụ phấn thì ở đời con có tỉ lệ phân li kiểu
gen là (35:1)3
Số trường hợp cho kết quả đúng là:
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 14: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 3 alen là A1; A2;
A3 quy định. Trong đó, alen A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A2 quy định
hoa vàng, trội hoàn toàn so với alen A3 quy định hoa trắng. Cho các cây hoa đỏ (P)
giao phấn với nhau, thu được các hợp tử F1. Gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử F1 thu
được các cây tứ bội. Lấy một cây tứ bội có hoa đỏ ở F1 cho tự thụ phấn, thu được F2 có
kiểu hình cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 1/36. Cho rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra
giao tử lưỡng bội; các giao tử lưỡng bội thụ tinh với xác suất như nhau. Theo lí thuyết,
có bao nhiêu phát biểu sau đây về F2 là đúng?
I. Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A1 chiếm tỉ lệ 1/36
II. Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A3 chiếm tỉ lệ 2/9
III. Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ và 1 loại kiểu gen quy định kiểu hình
hoa vàng.
IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng, xác suất thu được cây không mang alen A3 là 1/35
A. 1 B. 3 C. 2 D. 4
Câu 15: Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6.
Xét 3 cặp gen A, a; B, b; D, D nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một
tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện
các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các thể ba này đều có sức sống
và khả năng sinh sản. Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác. Theo lí thuyết, có
bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở loài này có tối đa 42 loại kiểu gen.
II. Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng có tối đa 20 loại kiểu gen.
III. Ở loài này, các thể ba có tối đa 33 loại kiểu gen.
IV. Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 10 loại
kiểu gen.
A. 3 B. 4 C. 2 D. 1
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
ĐÁP ÁN

1. C 2. B 3. C 4. D 5. A 6. B 7. B 8. B 9. D 10. C
11. A 12. D 13. A 14. A 15. A
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp: sử dụng công thức tính số tế bào con sau quá trình nguyên phân
- 1 cặp NST không phân ly trong nguyên phân tạo ra 2 tế bào con có bộ NST 2n+1 và
2n -1
Có 8064 tế bào bình thường
Gọi n là số lần nguyên phân của hợp tử đó: ta có 2n > 8064 → n > log 2 8064  12,9
... → n= 13.
Số tế bào con được tạo ra là : 213= 8192 → số tế bào đột biến là: 8192 – 8064= 128.
Gọi m là số lần phân chia của 2 tế bào con đột biến ta có 2×2m = 128 → m= 6 → (3)
sai
→ đột biến xảy ra ở lần thứ 7 → (4) đúng.
Trong 128 tế bào đột biến có 64 tế bào 2n+1 và 64 tế bào 2n -1 → (1) sai.
64 1
Kết thúc quá trình nguyên phân tỷ lệ 2n+1 là  → (2) sai
8192 128
Vậy có 3 ý sai.
Đáp án C
Câu 2. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp: thể tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội
A – Hoa đỏ ; a – hoa vàng ; a1 – hoa trắng.
2 2 1 1  2 2 1 1 
Phép lai Aaa1a1  Aaaa1   Aa1 : aa1 : Aa : a1a1   Aa : aa1 : Aa1 : aa 
6 6 6 6  6 6 6 6 
2 2 2 1 1 1 9 1
Tỷ lệ hoa vàng ở đời con là a1      2      
6 6 6 6 6 6 36 4
Đáp án B
Câu 3. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Xét trên n cặp NST như trên thì sẽ tạo ra tối đa 2n kiểu giao tử
- Giảm phân có TĐC ở 1 điểm tại k cặp:
Xét k cặp NST gồm 2 NST có cấu trúc khác giảm phân và trao đổi đoạn 1 điểm sẽ tạo
ra: 4k kiểu giao tử
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
n - k cặp còn lại không trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 2n-k
Tổng số giao tử được tạo ra là : 2n-k ×4k = 2n+k
- Giảm phân có TĐC kép không đồng thời tại hai điểm ở k cặp.
Xét k cặp NST gồm 2 NST có cấu trúc khác giảm phân và trao đổi đoạn 2 điểm sẽ tạo
ra 6k kiểu giao tử
n- k cặp còn lại không trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 2n-k
Tổng số giao tử được tạo ra là : 2n-k ×6k = 2n × 3k kiểu
- Giảm phân có TĐC kép đồng thời tại 2 điểm ở k cặp.
Xét k cặp NST gồm 2 NST có cấu trúc khác giảm phân và trao đổi chéo kép sẽ tạo ra
8k kiểu giao tử
n- k cặp còn lại không trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 2n-k
Tổng số giao tử được tạo ra là : 2n-k ×8k = 2n × 4k kiểu
Cách giải:
2n= 16 => có 8 cặp NST, các NST có cấu trúc khác nhau => dị hợp về 8 cặp gen.
Xét các nhận xét.
(1) Đúng, số loại giao tử tối đa là 28 =256 loại giao tử.
(2) Đúng , số loại giao tử tối đa là 28 +1= 512 loại giao tử.
(3) Đúng , số loại giao tử tối đa là 28 +2= 1024 loại giao tử.
(4) Sai, số loại giao tử tối đa là: 28× 32 = 2304 loại giao tử.
(5) Sai, số loại giao tử tối đa là: 28× 42 =4096 loại giao tử.
Chọn C
Câu 4. Chọn D.
Giải chi tiết:
Các phát biểu đúng là (1) (2) (3) (4)
Tế bào X tạo ra giao tử : ABb và a
Tế bào Y tạo ra giao tử : AAB, B, ab, ab
(5) sai, không tạo được đời con có kiểu gen AaBbb
Đáp án D
Câu 5. Chọn A.
Giải chi tiết:
Tại vùng sinh sản :
- tế bào A nguyên phân x lần → tạo ra 2x tế bào con
- tế bào B nguyên phân y lần → tạo ra 2ytế bào con
Tổng số lần nguyên phân x + y = 9
Tại vùng chín :
A là tế bào sinh dục đực, 1 tế bào con của A tạo ra được 4 giao tử
→ số giao tử tạo được là : 4.2x giao tử
B là tế bào sinh dục cái, 1 tế bào con của B tạo ra được 1 giao tử
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
→ số giao tử tạo được là : 2y
Có số giao tử do tế bào A tạo ra nhiều gấp 8 lần số giao tử do tế bào B tạo ra
→ 4.2x = 2y x 8
→ 2x = 2y+1
→x = y + 1
mà x + y = 9 → vậy x = 5 và y = 4
số giao tử đực : 4.2x = 128
số giao tử cái : 2y = 16
hiệu suất thụ tinh của giao tử đực là 6,25% → số hợp tử tạo ra là 6,25 :100 x 128 = 8
có 50% hợp tử tạo ra phát triển thành cá thể con → số cá thể con là 4
vậy tế bào A nguyên phân 5 lần, tế bào B nguyên phân 4 lần, có 4 cá thể con sinh ra.
đáp án A
Câu 6. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp
1 tế bào giảm phân không có HVG cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1
Giảm phân có HVG cho 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1
Cách giải
AB
Xét 5 tế bào của cơ thể có kiểu gen
ab
Xét các phát biểu
I. 1 tế bào giảm phân có hoán vị gen cho ra 4 loại giao tử với tỉ lệ : 1 AB: 1 ab : 1 aB
: 1 Ab.
→ 5 tế bào giảm phân có hoán vị gen cũng cho ra 4 loại giao tử với tỉ lệ : 1 AB: 1
ab : 1 aB : 1 Ab → loại giao tử aB chiếm 25%
→ I đúng
2
II. 2 tế bào xảy ra hoán vị gen cho ra loại giao tử Ab chiếm tỷ lệ  0, 25  10%
5
III. 3 tế bào xảy ra hoán vị gen cho ra 2 loại giao tử hoán vị aB, Ab với tỷ lệ là
3 3
 0, 25 
5 20
→ 2 loại giao tử liên kết AB, ab có tỷ lệ 7/20 → ý III đúng
IV. 1 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 2 loại giao tử hoán vị aB, Ab với tỷ lệ là
1 1
 0, 25 
5 20
→ 2 loại giao tử liên kết AB, ab có tỷ lệ 9/20 → ý IV sai
Đáp án B
Câu 7. Chọn B.
Giải chi tiết:
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào

Giả sử các tế bào phân chia x lần tạo ra 2x tế bào con,


Trong đó có 2x – 2 tế bào phân chia tiếp y lần cho (2x – 2)2y tế bào 2n
2 tế bào không phân ly ở tất cả các NST tạo ra 2 tế bào 4n, 2 tế bào 4n này phân chia
tiếp y – 1 lần tạo 2×2y – 1 tế bào 4n
Ta có (2x – 2)2y + 2×2y – 1 = 448 ↔2x.2y – 2.2y +2y = 448 ↔ 2x.2y – 2y = 448 hay
2x.2y > 448 ↔2x+y > 448
↔ x +y > 8,8
Mà 2x+y lại bằng số tế bào con bình thường (2n) được tạo ra nếu không có đột biến
Giả sử x + y = 9 ta có
Nếu không có đột biến số lượng tế bào được sinh ra là 29 = 512
→ số lượng tế bào bị giảm đi bằng số lượng tế bào tứ bội : 512 – 448 = 64 ( vì ở lần
phân chia bị rối loạn không có sự chia tế bào chất nên số lượng tế bào không tăng)
64 1
Tỷ lệ số tế bào 4n là 
448 7
Chọn B
Câu 8. Chọn B.
Giải chi tiết:
P: ♂AaBb × ♀AaBb
- Ta có:
+ Xét cặp Aa: giao tử ♂(1/2A:1/2a) × giao tử ♀(1/2A:1/2a) → con:
1/4AA:2/4Aa:1/4aa.
+ Xét cặp Bb: giao tử ♂(0,5%Bb: 0,5%O: 49,5%B: 49,5%b) × giao tử ♀(1/2B:1/2b)
→ con: 0,25%BBb: 0,25%Bbb: 0,25%B: 0,25%b: 24,75%BB: 49,5%Bb: 24,75%bb.
(1) Số loại giao tử cơ thể đực: 2.4 = 8 → đúng
(2) Số KG tối đa: 3 × 7= 21 → sai
(3) Số KG đột biến = 21 – 3 × 3 = 12 → đúng
(4) AAB= 1/4 × 0,25% = 0,0625% → sai
Đáp án B.
Câu 9. Chọn D.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
*Cơ thể 4n →Giảm phân bình thường → Giao tử 2n
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử

lưỡng bội cần tìm


Cách giải:
AAAa giảm phân: 1AA:1Aa
BBbb giảm phân: 1/6BB:4/6Bb:1/6bb
Tỷ lệ thân cao hoa đỏ ở F1 là 1 – 1/6×1/6 = 35/36
Để đời con thu được 100% thân cao hoa đỏ thì cây thân cao hoa đỏ ở F1 phải có kiểu
gen AAA-BBB-
AAAa giảm phân: 1AA:1Aa → AAA- = 3/4
BBbb giảm phân: 1/6BB:4/6Bb:1/6bb → BBB- :1/36 + 2×1/6×4/6 = 1/4
Tỷ lệ cây AAA-BBB- =3/16
3 / 4 1/ 4 27
XS cần tính là 
35 / 36 140
Chọn D
Câu 10. Chọn C.
Giải chi tiết:
Xét cặp NST mang gen Aa: giảm phân ở 2 bên bình thường, số loại hợp tử tối đa là 3
(AA, Aa; aa)
Xét cặp NST mang gen Bb:
- Giới đực cho các loại giao tử: B, b, Bb, O
- Giới cái cho giao tử b
- Số hợp tử là: 4 (Bb, bb, Bbb, b)
Xét cặp NST mang gen Dd
- Giới đực cho giao tử D,d
- Giới cái cho giao tử: Dd, d, D, O
- Số loại hợp tử là:DDd; Ddd; Dd, DD, dd, D, d (7)
Xét các phát biểu
I đúng
II sai số loại hợp tử tối đa là 3×4×7 =84
84  3  2  3 66
III đúng, tỷ lệ hợp tử lệch bội là: 
84 84
2  3  3 18
IV sai, tỷ lệ hợp tử lưỡng bội là 
84 84
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Chọn C
Câu 11. Chọn A.
Giải chi tiết:

Phương pháp:
Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử
lưỡng bội cần tìm.

Cách giải:
P: ♂AAAA × ♀aaaa →F1: AAaa → F2 → F3
1 4 1
F1: AAaa  AA : Aa : aa
6 6 6
→ F2:
1 4 1 2 4 4 1 1 1 4 1 2 1
AAAA : 2    AAAa :   2    AAaa : 2    Aaaa : aaaa
36 6 6 9 6 6 6 6 2 6 6 9 36
Tỷ lệ giao tử ở F2:
1 2 1 1 1 2
AA      
36 9 2 2 6 9
2 1 1 4 2 1 5
Aa       
9 2 2 6 9 2 9
1 1 2 1 1 2
aa      
2 6 9 2 36 9
Xét các phát biểu:
I đúng, số kiểu gen tối đa là 5 (tính theo số alen trội có thể có trong kiểu gen:
0,1,2,3,4)
II đúng,
III sai, tỷ lệ thân cao ở F3 là: 1 – (2/9)2= 95,06%
IV sai, tỷ lệ cao đồng hợp là (2/9)2 = 4/81
Chọn A
Câu 12. Chọn D.
Giải chi tiết:
Xét cặp NST mang cặp gen Dd
Giới đực: có 10% tế bào rối loạn ở GP II, tạo ra giao tử DD = O = 0,025; d = 0,05
Các tế bào bình thường GP cho 0,45D:0,45d
Giới cái: có 20% tế bào rối loạn ở GP II, tạo ra giao tử dd =O = 0,05; D = 0,1
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Các tế bào khác tạo ra 0,4D; 0,4d
Số kiểu gen bình thường là :3
Số kiểu gen đột biến là 7 ( DDdd; DDd; ddd; Ddd;D, d, DDD)
Xét các phát biểu
I sai, số kiểu gen tối đa là: 3 ×3×(3+7) ×2 =180
II đúng Các thể ba có tối đa 3 ×3×4 ×2 =72
III sai, Tỷ lệ kiểu gen AABbDDEe ở đời sau:
Kiểu gen DD = 0,45D× (0,4D + 0,1D) + 0,025DD ×0,05O = 0,22625
Tỷ lệ kiểu gen AABbDDEe ở đời sau là : 0,25AA×0,5Bb×0,22625DD×0,5Ee = 1,41%
IV sai, tỷ lệ độ biên thể ba:
Tỷ lệ kiểu gen DDd+ ddd+ Ddd+DDD= 0,025DD×(0,4+0,1)d + 0,05dd×(0,05
+0,45)d + 0,05dd×0,45D+0,025DD×0,4D = 0,07
Chọn D
Câu 13. Chọn A.
Giải chi tiết:
Xét các phát biểu
(1) đúng
(2) sai, 1số tế bào có cặp Aa không phân ly ở GP I tạo giao tử Aa, O;
Vậy số giao tử tối đa là: 2×2×2 =8
(3) sai,1số tế bào có cặp Aa không phân ly ở GP II tạo giao tử AA; Aa, O;
Vậy số giao tử tối đa là: 3×2×2 =12
(4) sai, nếu thành công chỉ cho 1 loại kiểu gen AaaaBBbbDDdd;nếu không thành công
thì tạo các cá thể lệch bội: số kiểu gen tối đa của các thể lệch bội là:
- 2n+2: 3 (không phân ly ở 1 cặp trong 3 cặp)
- 2n +2+2: 3(không phân ly ở 2 cặp trong 3 cặp)
Vậy số kiểu gen của thể đột biến là: 7
(5) sai, (35:1)3 là phân ly kiểu hình
Chú ý : ở ý (2),(3) đề không hỏi số loại giao tử của cả cơ thể nên chỉ tính số giao tử do
các tế bào có rối loạn trong GP.
Chọn A
Câu 14. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phương pháp
Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử
lưỡng bội cần tìm.
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào

Cách giải:
Hợp tử F1: các cây hoa đỏ có thể có kiểu gen A1A1; A1A2; A1A3 → tứ bội hoá:
A1A1A1A1; A1A1 A2A2; A1 A1A3A3
Vì đời F2 có kiểu hình hoa vàng nên cây tứ bội này phải có kiểu gen: A1A1A2A2
1 4 1
Cây A1A1A2A2 giảm phân cho các loại giao tử A1A1 : A1A 2 : A 2 A 2
6 6 6
Xét các phát biểu
1 4 2
I sai, tỷ lệ kiểu gen chỉ mang 1 alen A2 là: 2  A1A1  A1A 2 
6 6 9
II sai, không có kiểu gen chứa A3
III đúng số kiểu gen quy định hoa đỏ là: 4 (tương ứng với số alen A1 : 1,2,3,4); 1 kiểu
gen quy định hoa vàng
IV sai, các cây ở F2 không chứa alen A3
Chọn A
Câu 15. Chọn A.
Giải chi tiết:
Số kiểu gen bình thường là 3×3×1=9
Số kiểu gen thể ba: C12  4  3 1  3  3 1  33
Xét các phát biểu:
I đúng
II đúng
- số kiểu gen bình thường, kiểu hình trội về 3 tính trạng là: 2×2×1=4
- số kiểu gen đột biến, kiểu hình trội về 3 tính trạng là: C12  3  2 1  2  2 1  16
III đúng, thể ba có số kiểu gen tối đa là 33(phép tính bên trên)
IV sai,
- số kiểu gen bình thường của kiểu hình lặn 1 trong 3 tính trạng là 4 (aaB-DD; A-
bbDD)
- số kiểu gen đột biến của kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng là
+ thể ba ở cặp NST mang Aa: 3(AAA;AAa;Aaa) ×1bb× 1DD + 1aaa ×2 (BB,
Bb)×1DD = 5
+ Thể ba ở cặp NST mang Bb: 1×3×1 + 1×2=5
+ Thể ba ở cặp NST mang DD: 2×2×1DDD = 4
=> các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 18 loại kiểu gen
Vật chất và cơ chế di truyền cấp độ tế bào
Chọn A
Quy luật di truyền của Menđen
Mức độ 1: Nhận biết
Câu 1: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là
trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời
con là:
A. 27/256 B. 1/16 C. 81/256 D. 3/ 256.
Câu 2: Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính
trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là
A. tính trạng ưu việt. B. tính trạng lặn
C. tính trạng trội. D. tính trạng trung gian.
Câu 3: Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly theo quan điểm di truyền học hiện đại
A. Sự phân ly và tái tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh
B. Sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh
C. Sự phân ly đồng đều của NST trong mỗi cặp tương đồng khi giảm phân
D. Sự phân ly của cặp NST tương đồng trong nguyên phân.
Câu 4: Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp alen nằm trên các cặp
NST tương đồng khác nhau thì chúng
A. Sẽ phân ly độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
B. Di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết
C. Luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nucleotit giống nhau
D. Luôn tương tác với nhau cùng quy định 1 tính trạng
Câu 5: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội
hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen
và kiểu hình tối đa là
A. 4 kiểu hình,12 kiểu gen B. 8 kiểu hình, 27 kiểu gen
C. 8 kiểu hình, 12 kiểu gen D. 4 kiểu hình, 9 kiểu gen
Câu 6: Cặp phép lai nào sau đây là phép lai thuận nghịch ?
A. ♀AaBb × ♂AaBb và ♀AABb × ♂aabb B. ♀aabb × ♂AABB và ♀AABB ×
♂aabb
C. ♀AA × ♂aa và ♀Aa × ♂aa D. ♀Aa × ♂aa và ♀aa × ♂AA
Câu 7: Cơ thể nào sau đây có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen?
A. AaBBdd B. aaBBdd. C. aaBBDd D. AaBbdd
Câu 8: Mỗi alen trong cặp gen phân li đồng đều về các giao tử khi
A. bố mẹ phải thuần chủng
B. số lượng cá thể con lai phải lớn
C. các NST trong cặp NST tương đồng phân li đồng đều về hai cực của tế bào trong
giảm phân
D. alen trội phải trội hoàn toàn
Câu 9: Phương pháp dùng để xác định vị trí của gen trong tế bào là
Quy luật di truyền của Menđen
A. sử dụng phương pháp lai thuận nghịch.
B. sử dụng phương pháp gây đột biến
C. sử dụng phép lai phân tích.
D. phân tích cơ thể con lai
Câu 10: Ở cừu kiểu gen HH quy đinh có sừng; hh: không sừng; Hh: ở con đực thì có
sừng con ở cừu cái lại không sừng. Đây là hiện tượng tính trạng
A. di truyền liên kết với giới tính B. biểu hiện phụ thuộc ngoại cảnh
C. di truyền theo dòng mẹ. D. biểu hiện phụ thuộc giới tính.
Câu 11: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc
lập quy định. Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa
đỏ, khi chỉ có một alen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào
thì cho hoa trắng. Cho cây hoa hồng thuần chủng giao phối với cây hoa đỏ (P), thu
được F1 gồm 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng. Cho các phép lai duới đây:
I. AAbb × AaBb II. aaBB × AaBb III. AAbb × AaBB
IV. AAbb × AABb V. aaBb × AaBB VI. Aabb × AABb 
Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao
nhiêu phép lai phù hợp với tất cả các thông tin trên?
A. 2 B. 4 C. 5 D. 3
Câu 12: Để xác định một gen quy định cho một tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể
thường, nhiễm sắc thể giới tính hay ở tế bào chất, người ta dùng phương pháp
A. lai thuận nghịch B. lai phân tích.
C. phân tích cơ thể lai. D. tự thụ phấn hay giao phối cận huyết.
Câu 13: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi giải thích
thành công trong “phương pháp phân tích các thế hệ lai của G.Menđen?
(1) Đối tương nghiên cứu là Đậu Hà Lan thuận lợi cho việc nghiên cứu trên số lượng
lớn cá thể.
(2) Khác các nhà khoa học cùng thời, G.Menđen theo dõi sự di truyền riêng rẽ của các
tính trạng qua nhiều thế hệ kế tiếp.
(3) G. Menđen đã sư dụng toán xác suất và thống kê trong nghiên cứu của mình.
(4) G Men đen phát hiện ra tính trạng do gen quy định và chúng tồn tại thành cặp
tưong đồng.
A. 4 B. 2 C. 3 D. 1
Câu 14: Để kiểm tra độ thuần chủng của cơ thể đem lai, G.Menđen đã sử dụng
A. phép lai thuận nghịch, B. phép lai khác dòng.
C. phép lai xa. D. phép lai phân tích.
Câu 15: Trong các kiểu gen sau, có bao nhiêu kiểu gen dị hợp ?
(1).Aa (2).AAbb (3). AABb 4). AaBBXMXm
A. 1 B. 4 C. 2 D. 3
Quy luật di truyền của Menđen
Câu 16: Trong phép lai giữa hai cá thế có kiểu gen AaBBDd × aaBbDd (mỗi gen quy
định một tính trang, các gen trội hoàn toàn) thu được kết quả
A. 4 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gen. B. 8 loại kiểu hình : 27 loại kiểu gen.
C. 8 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gen. D. 4 loại kiểu hình : 8 loại kiểu gen.
Câu 17:
Quy luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng?
A. Biến dị vô cùng phong phú ở các loài giao phối.
B. Hoán vị gen
C. Đột biến gen
D. Các gen phân ly ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.
Câu 18: Trong trường hợp gen trội hoàn toàn, tỷ lệ phân ly tính trạng 1:1 ở đời con là
kết quả của phép lai nào sau đây
A. Aa × aa B. AA ×Aa C. Aa × Aa D. AA × aa
Câu 19: ở người, nhóm máu ABO do gen có 3 alen IA, IB, IO quy định. Mẹ có nhóm
máu AB, sinh con có nhóm máu AB, nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải
nhóm máu của người bố?
A. Nhóm máu B B. Nhóm máu A C. Nhóm máu O D. Nhóm máu AB
Câu 20: Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
A. các gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn để F2 có tỉ lệ kiểu hình 9: 3: 3: 1.
B. số lượng và sức sống của đời lai phải lớn để F2 có tỉ lệ kiểu gen (1: 2: 1)2.
C. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác
nhau.
D. các gen tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng.
Câu 21: Hai cặp alen Aa, Bb sẽ phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân
hình thành giao tử nếu chúng
A. nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
B. tương tác qua lại với nhau để cùng quy định 1 tính trạng,
C. cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể giới tính.
D. cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường.
Câu 22: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí
thuyết, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1:1:1:1?
Ab aB
A. Aabb × aaBB B. 
ab ab
AB ab
C.  D. AaBb × aaBb
ab ab
Câu 23: Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb × aabb cho đời
con có bao nhiêu loại kiểu gen?
A. 1 B. 3 C. 4 D. 2
Quy luật di truyền của Menđen
Câu 24: Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen: AaBbDdEeHh × aaBBDdeehh.
Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác
nhau. Tỷ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng trên là
A. 1/128 B. 9/128 C. 3/32 D. 9/64
Câu 25: Quy luật phân li độc lập thực chất nói về
A. sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1.
B. sự tổ hợp các alen trong quá trình thụ tinh
C. sự phân li độc lập của các tính trạng.
D. Sự phân li độc lập của các cặp alen trong quá trình giảm phân.
Câu 26: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với alen
a quy định tính trạng hạt xanh. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 hạt
vàng : 1 hạt xanh?
A. AA × Aa B. Aa × Aa C. AA × aa D. Aa × aa
Câu 27: Phương pháp phân tích cơ thể lai của Menđen gồm các bước:
(1) Cho P thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng lai với nhau.
(2) Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thiết.
(3) Sử dụng toán xác suất thống kê phân tích kết quả lai rồi đưa ra giả thuyết.
(4) Tạo các dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng tương phản. Thứ
tự đúng là:
A. (4) → (1) → (3) → (2) B. (1) → (2) → (3) → (4)
C. (4) → (3) → (2) → (1) D. (1) → (3) → (2) → (4)
Câu 28: Kết quả phép lai thuận, nghịch giống nhau trong quy luật di truyền?
A. Hoán vị gen B. Phân li độc lập.
C. Liên kết với giới tính D. Di truyền ngoài nhân.
Câu 29: Ở sinh vật lưỡng bội, trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, tính
trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBBDd ×
AabbDd cho đời con có bao nhiêu loại kiểu hình?
A. 2 B. 4 C. 6 D. 9
Câu 30: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội không hoàn toàn.
Theo lí thuyết, phép lai Aa × Aa cho đời con có
A. 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình. B. 3 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình.
C. 2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình. D. 4 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình.
Câu 31: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen quy định theo kiểu tương
tác bổ sung: kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B quy định hoa đỏ, kiểu gen chỉ có
một loại alen trội A hoặc B quy định hoa hồng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng. Cho
cây hoa đỏ lai với cây hoa hồng thu được F1 gồm 75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa
hồng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai phù hợp với các thông tin trên?
A. 2 phép lai. B. 1 phép lai. C. 6 phép lai. D. 4 phép lai.
Quy luật di truyền của Menđen
Câu 32: Trong nội dung học thuyết của mình, Menđen đã không đề cập đến nội dung
nào sau đây?
A. Có sự phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể về các giao tử trong quá trình giảm
phân.
B. Có sự phân li đồng đều của các nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền về
các giao tử.
C. Trong tế bào các nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau.
D. Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định.
Câu 33:
Trong các thí nghiệm của Menđen về lai một tính trạng, khi lai bố mẹ thuần chủng
khác nhau về một cặp tính trạng tương phản được F1, cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu
hình ở F2 là
A. 3 trội : 1 lặn. B. 100% kiểu hình trội.
C. 100% kiểu hình lặn. D. 1 trội : 1 lặn.
Câu 34:
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội lặn hoàn toàn. Cho phép lai
(P) ♂ AaBbDD × ♀ AabbDd. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình mang ba tính trạng trội ở
F1 là
1 1 1 3
A. . B. . C. . D. .
4 16 8 8
Câu 35: Ở một loài thực vật, chiều cao cây được quy định bởi 3 gen nằm trên các NST
khác nhau, mỗi gen có 2 alen. Những cá thể chỉ mang alen lặn là những có thể thấp
nhất với chiều cao 150 cm. Sự có mặt của mỗi alen trội trong kiểu gen sẽ làm cho cây
tăng thêm 10 cm. Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất được F1. Cho các cây F1 lai
với cây cao nhất. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời F2 là?
A. 1:1:1:1 B. 1: 3: 3:1 C. 1: 4: 4:1 D. 9: 3: 3:1.
Câu 36: Ở một loài động vật, màu sắc lông do 2 lôcut nằm trên 2 cặp NST thường
khác nhau chi phối. Kiểu hình của cá thể được chi phối theo mô hình, khi có đồng thời
cả hai loại alen trội A và B thì cho lông đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì
cho lông hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho lông trắng. Cho cá thể lông hồng
thuần chủng giao phối với cá thể lông đỏ (P), thu được F1 gồm có tỷ lệ lông đỏ: lông
hồng
= 1:1. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, trong các phép lai sau đây, số
phép lai phù hợp với tất cả các thông tin trên?
(1) AAbb × AaBb (2) aaBB × AaBb
(3) AAbb × AaBB. (4) AAbb × AABb
(5) aaBb × AaBB (6) Aabb × AABb .
A. 4 B. 5 C. 2 D. 3
Quy luật di truyền của Menđen
Câu 37: Ở một loài thực vật, các gen quy định các tính trạng phân ly độc lập và tổ hợp
tự do. Cho cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn thì tỷ lệ kiểu gen aabb ở đời con là
A. 2/16 B. 1/16 C. 9/16 D. 3/16
Câu 38: Theo quy luật phân ly độc lập của Menđen với các gen trội là trội hoàn toàn.
Nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản thì tỷ lệ kiểu hình ở đời
con khi bố mẹ dị hợp là:
A. (3:1)n B. (1:1)n C. 9:3:3:1 D. (1:2:1)n
Câu 39: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai
P; AabbDd × AaBbDd tạo ra F1 có số cá thể mang kiểu hình khác P chiếm tỉ lệ:
A. 7/16 B. 9/32 C. 18/32 D. 23/32
Câu 40: Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại kiểu
gen được xác định theo công thức nào?
A. 2n B. 3n C. 4n D. 5n
Quy luật di truyền của Menđen
ĐÁP ÁN

1. A 2. C 3. C 4. A 5. B 6. B 7. B 8. C 9. A 10. D
11. C 12. A 13. D 14. D 15. D 16. A 17. A 18. A 19. C 20. C
21. A 22. B 23. C 24. C 25. D 26. D 27. A 28. B 29. B 30. B
31. A 32. A 33. A 34. D 35. B 36. D 37. B 38. A 39. A 40. B
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Chọn A.
Giải chi tiết:
3 1 3 3 27
Tỷ lệ kiểu hình A-bbC-D- là:    
4 4 4 4 256
Chọn A
Câu 2. Chọn C.
Giải chi tiết:
Trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1,
tính trạng này được gọi là tính trạng trội.
Chọn C
Câu 3. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Quy luật phân ly: mỗi tính trạng đều do một cặp alen quy định, một có nguồn gốc từ
bố, một cod nguồn gốc từ mẹ và các alen tồn tại trong tế bào của cơ thể một cách
riêng rẽ, không pha trộn vào nhau. Khi giảm phân các alen cùng cặp phân ly đồng
đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia
Các nhà khoa học đã chứng minh gen nằm trên các NST
Cách giải:
Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly là sự phân ly đồng đều của NST trong mỗi cặp
tương đồng khi giảm phân.
Chọn C.
Sai lầm và chú ý:
Học sinh thường nhầm lẫn quy luật phân ly và phân ly độc lập.
Câu 4. Chọn A.
Giải chi tiết:
Nếu các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì chúng sẽ phân ly
độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
Chọn A
Câu 5. Chọn B.
Giải chi tiết:
Quy luật di truyền của Menđen
Phép lai giữa 2 cơ thể dị hợp 1 cặp gen cho 3 kiểu gen, 2 kiểu hình.
Cơ thể dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn cho 32= 27 kiểu gen và 23 = 8 kiểu hình.
Chọn B
Câu 6. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phép lai thuận nghịch: đổi vai trò làm bố và mẹ của 2 kiểu gen
Chọn B
Câu 7. Chọn B.
Giải chi tiết:
Câu 8. Chọn C.
Giải chi tiết:
Câu 9. Chọn A.
Giải chi tiết:
Sử dụng phép lai thuận nghịch có thể xác định vị trí của gen: trong nhân hoặc tế bào
chất.
Chọn A
Câu 10. Chọn D.
Giải chi tiết:
Đây là tính trạng có biểu hiện phụ thuộc giới tính
Chọn D
Câu 11. Chọn C.
Giải chi tiết:
Các phép lai thỏa mãn là: I,II,IV,V, VI
Chọn C
Câu 12. Chọn A.
Giải chi tiết:
Sử dụng phép lai thuận nghịch có thể xác định gen nằm trong nhân hay trong tế bào
chất
Nếu gen nằm trong nhân , phân ly ở 2 giới như nhau → nằm trên NST thường; nếu
phân ly ở 2 giới khác nhau thì gen nằm trên NST giới tính
Nếu đời con có kiểu hình giống mẹ thì gen nằm trong tế bào chất
Chọn A
Câu 13. Chọn D.
Giải chi tiết:
Phát biểu sai là D, ông chưa biết được tính trạng do gen quy định mà chỉ biết do cặp
nhân tố di truyền quy định,
Chọn D
Câu 14. Chọn D.
Quy luật di truyền của Menđen
Giải chi tiết:
Câu 15. Chọn D.
Giải chi tiết:
Câu 16. Chọn A.
Giải chi tiết:
Số kiểu hình: 2×1×2=4
Số kiểu gen là: 2×2×3= 12
Chọn A
Câu 17. Chọn A.
Giải chi tiết:
Quy luật phân ly độc lập : các cặp alen quy định các cặp tính trạng khác nhau nằm trên
các cặp NST tương đồng khác nhau sẽ PLĐL trong quá trình hình thành giao tử
Sự phân ly độc lập, kết hợp ngẫu nhiên các các alen tạo ra đời con phong phú về biến
dị
Chọn A
Câu 18. Chọn A.
Giải chi tiết:
Câu 19. Chọn C.
Giải chi tiết:
Người bố chắc chắn không có nhóm máu O vì nếu là nhóm máu O thì không thể sinh
con nhóm máu AB
Chọn C
Câu 20. Chọn C.
Giải chi tiết:
Các gen PLĐL khi và chỉ khi chúng nằm trên các cặp NST khác nhau
Chọn C
Câu 21. Chọn A.
Giải chi tiết:
Các gen PLĐL khi chúng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
Chọn A
Câu 22. Chọn B.
Giải chi tiết:
PL A: 1:1
PL B: 1:1:1:1
PL C: 1:1
PL D: 3:3:1:1
Chọn B
Câu 23. Chọn C.
Quy luật di truyền của Menđen
Giải chi tiết:
AaBb × aabb => (Aa:aa)(Bb:bb) => 4 loại kiểu gen
Câu 24. Chọn C.
Giải chi tiết:
1 3 1 1 3
Tỷ lệ kiểu hình trội về 5 tính trạng là:  1   
2 4 2 2 32
Chọn C
Câu 25. Chọn D.
Giải chi tiết:
Câu 26. Chọn D.
Giải chi tiết:
Câu 27. Chọn A.
Giải chi tiết:
Câu 28. Chọn B.
Giải chi tiết:
Trong di truyền PLĐL thì kết quả của phép thuận giống phép lai nghịch
Chọn B
Câu 29. Chọn B.
Giải chi tiết:
Số loại kiểu hình = 2 × 1 × 2 = 4.
Chọn B
Câu 30. Chọn B.
Giải chi tiết:
Trong trường hợp trội không hoàn toàn thì cá thể có kiểu gen Aa có kiểu hình khác cá
thể có kiểu gen AA
Aa × Aa → 1AA :2Aa :1aa → 3 kiểu gen, 3 loại kiểu hình
Chọn B
Câu 31. Chọn A.
Giải chi tiết:
Các phép lai thỏa mãn là AaBb × Aabb ; AaBb × aaBb
Chọn A
Câu 32. Chọn A.
Giải chi tiết:
Ông không đề cập tới ý A, vì thời đó ông chưa biết tới NST, ông gọi là cặp nhân tố di
truyền
Chọn A
Câu 33. Chọn A.
Giải chi tiết:
Câu 34. Chọn D.
Quy luật di truyền của Menđen
Giải chi tiết:
3 1 3
Tỷ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội là  1 
4 2 8
Chọn D
Câu 35. Chọn B.
Giải chi tiết:
P : AABBCC × aabbcc → F1: AaBbCc
Cho cây F1 lai với cây cao nhất: AaBbCc × AABBCC → 8 tổ hợp .
Chọn B
Câu 36. Chọn D.
Giải chi tiết:
Cá thể lông hồng thuần chủng có kiểu gen : aaBB ; AAbb
Tỷ lệ lông đỏ: lông hồng = 1:1
Các phép lai thỏa mãn là : (1),(2),(4)
Chọn D
Câu 37. Chọn B.
Giải chi tiết:
AaBb × AaBb → aabb = 1/4 × 1/4 =1/16
Chọn B
Câu 38. Chọn A.
Giải chi tiết:
Câu 39. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phép lai bb × Bb luôn cho kiểu hình giống P
Phép lai AaDd × AaDd cho kiểu hình giống P là 9/16
→ tỷ lệ kiểu hình khác P: 1- 9/16 ×1 = 7/16
Chọn A
Câu 40. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phép lai giữa hai cơ thể dị hợp 1 cặp gen : Aa × Aa → 1AA:2Aa:1aa; 3 kiểu gen
Phép lai giữa 2 cơ thể dị hợp n cặp gen tạo đời con có số kiểu gen là 3n
Chọn B
Quy luật di truyền của Menđen
Mức độ 2: Thông hiểu
Câu 1: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy
định hoa trắng, người ta cho một cây hoa đỏ tự thụ phấn ở đời con thu được tỉ lệ kiểu
hình 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Trong số các cây ở đời con, lấy 4 cây hoa đỏ, xác
suất để chỉ có 1 cây mang kiểu gen đồng hợp là
A. 27/64. B. 32/81. C. 1/4. D. 1/9.
Câu 2: Xét phép lai P: AaBbDd × AaBbDd. Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với
ti lệ:
A. 1/2 B. 1/32 C. 1/64 D. 1/4
Câu 3: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Ở đời con của
phép lai AaBBDd × AaBbdd có tỷ lệ kiểu gen , tỷ lệ kiểu hình lần lượt là:
A. 2:2:2:2:1:1:1:1:1:1:1:1 và 9:3:3:1 B. 2:2:2:2:1:1:1:1:1:1:1:1 và 3:3:1:1
C. 2:2:2:2:1:1:1:1 và 3:3:1:1 D. 2:2:1:1:1:1:1:1 và 3:3:1:1
Câu 4: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa
trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen
tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao,
hoa trắng F1 thì số cây thân cao, hoa trắng đồng hợp chiếm tỉ lệ
A. 2/3. B. 1/3 C. 3/16 D. 1/8
Câu 5: Đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng cây thân cao, hạt tròn thơm với cây thân
thấp, hạt dài, không thơm thu được 100% thân cao, hạt tròn, thơm. Cho F1 tự thụ phấn
thu được F1 gồm 9 cao tròn thơm: 3 cao, dài,không thơm; 3 thấp, tròn, thơm; 1 thấp
dài, không thơm.
Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng , tính trạng trội là trội hoàn tòa. Phát biểu nào sau
đây là đúng ?
A. Kiểu gen của F1 có 3 cặp gen, trong đó 2 cặp dị hợp tử di truyền liên kết không
hoàn toàn và phân ly độc lập với cặp đồng hợp tử còn lại
B. Quy luật di truyền chi phối phép lai trên gồm quy luật phân ly, phân ly độc lập;
liên kết gen hoàn toàn
C. Kiểu gen của F1 có 3 cặp gen, trong đó 2 cặp dị hợp tử di truyền liên kết hoàn toàn
và phân ly độc lập với cặp đồng hợp tử còn lại
D. Quy luật di chi phối phép lai trên gồm quy luật phân ly độc lập, tương tác gen át
chế
Câu 6: Ở đậu Hà lan, alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định
thân thấp; alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng; các
gen phân ly độc lập. Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1 gồm 3 cây
thân cao, hoa đỏ:3 cây thân thấp hoa đỏ:1 cây thân cao hoa trắng: 1 cây thân thấp hoa
trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến theo lý thuyết tỷ lệ phân ly kiểu gen ở F1 là:
A. 3:1:3:1 B. 1:1:1:1:1:1:1:1
Quy luật di truyền của Menđen
C. 2:1:1:1:1:1 D. 2:1:1:2:1:1
Câu 7: Một loài thực vật, mỗi gen nằm trên 1 NST alen trội là trội hoàn toàn, alen A
quy định kiểu hình thân cao, alen a quy định kiểu hình thân thấp, alen B quy định kiểu
hình hoa đỏ, alen b quy định kiểu hình hoa trắng . Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng
?
I. Cho cây thân cao hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp hoa trắng có thể thu được đời
con có 2 loại kiểu hình
II. Cho cây thân cao hoa trắng giao phấn với cây thân thấp hoa đỏ có thể thu được 4
loại kiểu hình
III. Có 5 loại kiểu gen biểu hiện thành kiểu hình thân cao hoa đỏ
IV. Cho cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn có thể thu được 3 loại kiểu hình
A. 1 B. 4 C. 3 D. 2
Câu 8: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn với alen a quy định
thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so vởi alen b quy định hoa trắng; 2
cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau Cho đậu thân cao,
hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao hoa
trắng và 1 cậy thân thấp, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến
và chọn lọc, tinh theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa đỏ ở F1 là
A. 2/9 B. 4/9 C. 1/9 D. 8/9
Câu 9: Thực hiện phép lai P: ♂ AaBbCcDdee × ♀ aaBbCCDdEE. Theo lí thuyết, tỉ lệ
cá thể mang kiểu hình khác với bố và mẹ ở F1 là bao nhiêu? Biết một gen quy định
một tính trạng, trội lặn hoàn toàn.
A. 50%. B. 31,25%. C. 25% D. 71,875%.
Câu 10: Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa
trắng. B quy định thân cao trội hoàn toàn so với b quy định thân thấp. Hai cặp gen này
nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp tử về 2 cặp gen nói
trên giao phấn với nhau được Fl. Ở đời F1, chỉ chọn các cây có kiểu hình thân cao, hoa
đỏ đem trồng và cho giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 . Tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng
ở F2 là:
A. 1/81 B. 1/4 C. 8/81 D. 5/9
Câu 11: Khi hai cá thể có cùng kiểu gen AaBbDdEe, với 4 cặp gen nằm trên 4 cặp
NST khác nhau mỗi gen qui định một tính trạng và đều trội hoàn toàn, ở F1 tỉ lệ kiểu
hình 3 trôi 1 lặn là
A. 27/256. B. 27/64 C. 27/156 D. 128/256
Câu 12: Ở một loài thực vật giao phấn, xét locus gen có hai alen nằm trên NST
thường, khi không quan tâm đến vai trò của bố mẹ thì số phép lai khác nhau tối đa có
thể có là
A. 4 B. 5 C. 6 D. 3
Quy luật di truyền của Menđen
Câu 13: Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, gen nằm trong nhân và
không xét đến yếu tố giới tính, các gen đều có 2 alen và trội lặn hoàn toàn. Nếu bố mẹ
thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản, F1 tự thu phấn, thì số loại kiểu
hình có thể có ở F2 là
A. 3n B. 4n C. 2 D. 2n
Câu 14: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Ở đời con của
phép lai AaBBDd × AaBbDD có tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình lần lượt là:
A. 2:2:2:2:1:1:1:1:1:1:1:1 và 3:1 B. 2:2:2:2:1:1:1:1:1:1:1:1 và 3:3:1:1
C. 2:2:2:2:1:1:1:1 và 3:3:1:1 D. 2:2:2:2:1:1:1:1 và 3:3:1:1
Câu 15: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Xét các
phép lai:
I. AABb × AAbb II. AaBB × AaBb III. Aabb × aabb
IV. AABb × AaBB V. AaBB × aaBb VI. AaBb × aaBb
VII. Aabb × aaBb VIII. AaBB × aaBB
Theo lí thuyết, trong số các phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đời con mỗi
kiểu hình luôn có 1 kiểu gen?
A. 3 B. 4 C. 6 D. 5
Câu 16: Các nhà khoa học đã thực hiện phép lai giữa hai cơ thể thực vật có cùng kiểu
gen dị hợp tử về hai gen (A, a và B, b). Biết rằng, mỗi gen quy định một tính trạng,
tính trạng trội là trội hoàn toàn; trong quá trình giảm phân hình thành giao tử xảy ra
hoán vị gen ở cả hai giới.
- Trường hợp 1: Hai gen (A,a) và (B,b) cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương
đồng.
- Trường hợp 2: Hai gen (A,a) và (B,b) nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng
khác nhau.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu sau?
I. Tỉ lệ các giao tử tạo ra ở hai trường hợp luôn giống nhau.
II. Số kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng ở hai trường hợp đều bằng nhau.
III. Số loại giao tử tao ra ở hai trường hợp đều bằng nhau.
IV. Tỉ lệ kiểu hình trội về 2 tính trạng ở 2 trường hợp là 9/16 nếu tần số hoán vị gen là
50%.
A. 2 B. 4 C. 3 D. 1
Câu 17: Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội
hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có 4 loại kiểu gen
và 4 loại kiểu hình?
I. AaBb × aabb II. aaBb × AaBB III. AaBb ×
AaBB.
IV. Aabb × aaBB V. AAbb × aaBb VI. Aabb × aaBb.
Quy luật di truyền của Menđen
A. 2 B. 4 C. 3 D. 5
Câu 18: Cho lai hai con ruồi giấm có kiểu gen AABbCc và aaBBCc. Kiểu gen nào sau
đây có khả năng nhất xảy ra ở con lai ?
A. AaBBcc B. AaBbCc C. AaBBCC D. AAbbCc
Câu 19: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gen (A,a; B, b; D,d) phân li
độc lập quy định, khi trong kiểu gen có mặt các alen A, B, D quy định hoa đỏ; các kiểu
gen còn lại quy định hoa trắng. Tính trạng hình dạng hạt do một cặp gen quy định
trong đó alen E quy định quả tròn, alen e quy định quả dài. Phép lai P: AaBBDdEe ×
AaBbDdEe, thu được F1. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, ở F1 tối đa có
bao nhiêu kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng, quả tròn?
A. 20 B. 28 C. 16 D. 8
Câu 20: Ở một loài thực vật, cho (P) thuần chủng, cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa
trắng thu được F1 100% cây hoa đỏ. Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1 lai với cây hoa trắng
(P) thu được F2 gồm 51 cây hoa đỏ; 99 cây hoa vàng; 50 cây hoa trắng. Theo lí thuyết,
có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở F2 có 2 kiểu gen quy định cây hoa vàng.
II. Tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định.
III. Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là 1:2:1.
IV. Cây hoa đỏ ở F2 có kiểu gen đồng hợp.
A. 2 B. 4 C. 3 D. 1
Câu 21: Ở một loài thực vật, biết rằng mỗi cặp gen quy định một tính trạng và gen trội
là trội hoàn toàn. Trong các phép lai giữa các cơ thể tứ bội sau đây có bao nhiêu phép
lai cho đời con (F1) có 12 kiểu gen và 4 kiểu hình?
I. AAaaBbbb × aaaaBBbb II. AAaaBBbb × AaaaBbbb
III. AaaaBBBb × AaaaBbbb. V. AaaaBBbb × AaaaBbbb.
A. 1 B. 3 C. 2 D. 4
Câu 22: Cho các nhận định nào sau đây là đúng
1. Phân li độc lập hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.
2. trao đổi chéo xảy ra sẽ luôn dẫn đến hoán vị gen, làm xuất hiện biến dị tổ hợp
3. Loài có số lượng nhiễm sắc thể nhiều thường có nhiều biến bị tổ hợp hơn loài có số
lượng nhiễm sắc thể ít hơn.
4. Số biến dị tổ hợp có thể phụ thuộc vào số lượng gen trong hệ gen và hình thức sinh
sản của loài
5. biến dị tổ hợp có thể là một kiểu hình hoàn toàn mới chưa có ở thế hệ bố mẹ.
Số nhận định đúng là:
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
Câu 23: Từ một dòng cây hoa đỏ (D), bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc, các
nhà khoa học đã tạo được hai dòng cây hoa trắng thuần chủng (dòng 1 và dòng 2). Cho
Quy luật di truyền của Menđen
biết không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều
kiện môi trường. Trong các dự đoán sau có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Cho dòng 1 và dòng 2 giao phấn với dòng D, nếu mỗi phép lai đều cho đời con có
kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3: 1 thì kiểu hình hoa trắng của dòng 1 và dòng 2 là do các
alen đột biến của cùng một gen quy định.
(2) Cho dòng 1 giao phấn với dòng 2, nếu thu được đời con có toàn cây hoa đỏ thì tính
trạng màu hoa đỏ ít nhất 2 gen không alen cùng quy định và mỗi dòng bị đột biến ở
một gen khác nhau
(3) Cho dòng D lần lượt giao phấn với dòng 1 và dòng 2, nếu thu được đời con gồm
toàn cây hoa đỏ thì kiểu hình hoa đỏ của dòng D là do các alen trội quy định.
(4) Nếu cho dòng 1 và dòng 2 tự thụ phấn thì sẽ thu được đời con gồm toàn cây hoa
trắng
A. 3 B. 2 C. 4 D. 1
Câu 24: Ở một loài thực vật, tính trạng màu quả do 2 gen không alen quy định (A,a;
B,b). Kiểu gen có gen trội A và B quy định kiểu hình quả đỏ, kiểu gen đồng hợp lặn
quy định kiểu hình quả vàng, các kiểu gen còn lại quy định kiểu hình quả tím. Theo lí
thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các cây quả tím giao phấn, F1 không thể có kiểu hình quả đỏ.
B. Các cây quả tím tự thụ phấn, F1 chỉ có các cây quả tím.
C. Các cây quả đỏ giao phấn với cây quả vàng, F1 chỉ có các cây quả đỏ.
D. Một cây quả đỏ tự thụ phấn, F1 có thể cho kết quả là 9 quả đỏ: 6 quả tím: 1 quả
vàng.
Câu 25: Ở gà, một tế bào của cơ thể có kiểu gen AaXBY giảm phân bình thường hình
thành giao tử. Xét các phát biểu sau đây:
(1) Sinh ra 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
(2) Sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
(3) Loại giao tử AY chiếm tỉ lệ 25%.
(4) Sinh ra giao tử mang NST Y với tỉ lệ 50%.
(5) Nếu sinh ra giao tử mang gen aXB thì giao tử này theo lí thuyết chiếm 100%
Sô phát biểu đúng là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 26: Ở một loài động vật, thực hiện phép lai giữa cá thể mắt đỏ thuần chủng với cơ
thể mắt trắng. F1 thu được 100% cá thể mắt đỏ. Tiếp tục cho con cái F1 lai phân tích
với cá thể đực mắt trắng, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 3 mắt trắng : 1 mắt đỏ, trong
đó mắt đỏ đều là con đực. Phép lai nào sau đây thỏa mãn kết quả trên ?
A. P: ♂AAXBXB × ♀aaXbY. B. P: ♂XAXA × ♀XAY
C. P: ♀AAXBXB × ♂aaXbY. D. P: ♀XAXA × ♂ XaY.
Quy luật di truyền của Menđen
Câu 27: Cho lai giữa 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gen (Aa, Bb) phân ly độc lập thu được
F1. Biết rằng không có đột biến xảy ra. các cá thể sinh ra đều có khả năng sống sót và
sinh sản bình thường. Số loại kiểu hình
Ở F1 là bao nhiêu trường hợp trong các kết quả dưới đây?
a) 1 loại kiểu hình. b) 3 loại kiểu hình. c) 4 loại kiểu hình
d) 5 loại kiểu hình. e) 6 loại kiểu hình. f) 2 loại kiểu hình
g) 8 loại kiểu hình. h) 7 loại kiểu hình. i) 9 loại kiểu hình
A. 6 B. 7 C. 5 D. 4
Câu 28: Trong trường hợp bố mẹ đều mang n căp gen dị hợp phân li độc lập, mỗi gen
quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn thì số lượng các loại kiểu gen và kiểu hình
ở thế hệ sau theo lí thuyết là:
A. 3n kiểu gen; 2n kiểu hình. B. 2n kiểu gen; 3n kiểu hình.
C. 2n kiểu gen; 2n kiểu hình. D. 3n kiểu gen; 3n kiểu hình.
Câu 29: Ở một loài thực vật, gen A quy định cây cao, gen a – cây thấp; gen B quy
định quả đỏ, gen b – quả trắng. Các gen di truyền độc lập và không có đột biến xảy ra.
Đời lai có kiểu hình cây thấp, quả trắng chiếm 1/16. Kiểu gen của các cây bố mẹ là:
A. AaBb × AaBb B. AaBb × Aabb C. AaBB × aaBb D. Aabb × AaBB
Câu 30: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa do hai cặp gen không alen
tương tác bổ sung. Khi trong kiểu gen có cả A và B qui định hoa đỏ, chỉ có A hoặc B
qui định hoa hồng, không có alen trội qui định hoa trắng. Alen D qui định quả tròn, d
qui định quả dài. Các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Cho
cây dị hợp tử 3 cặp gen giao phấn với cây khác (P), thu được đời con có các loại kiểu
hình với tỉ lệ: 9 : 3 : 3 : 1. Biết rằng không phát sinh đột biến. Theo lí thuyết, có bao
nhiêu sơ đồ lai phù hợp với phép lai nói trên?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 31: Một loài thực vật lưỡng bội có n nhóm gen liên kết, trong các phát biểu sau,
có bao nhiêu phát biểu đúng?
1 – Các gen trên cùng nhóm gen có xu hướng di truyền cùng nhau.
2 – Số nhiễm sắc thể có trong giao tử bình thường của loài là n.
3 – Loài này sinh sản hữu tính thì số loại giao tử có thể tạo ra tối đa là 2n.
4 – Các gen không cùng nhóm gen liên kết vẫn có thể biểu hiện cùng nhau.
A. 3 B. 1 C. 4 D. 2
Câu 32: Ở một loài thực vật, xét 3 cặp gen quy định 3 tính trạng nằm trên các cặp
nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau; các gen trội là trội hoàn toàn. Đem lai hai cơ thể
đều dị hợp về 3 cặp gen, xác suất thu được kiểu gen đồng hợp ở đời con là
A. 1/16. B. 2/64. C. 1/64. D. 1/8.
Câu 33: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a
quy định thân thấp. Alen B quy định quả tròn là trội hoàn toàn so với alen b quy định
Quy luật di truyền của Menđen
quả dài. Biết rằng hai cặp alen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác
nhau. Có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1:1?
A. 4 B. 10 C. 8 D. 12
Câu 34: Đem lai cây M dị hợp 3 cặp gen (Aa, Bb, Dd) có kiểu hình thân cao, hoa kép,
màu đỏ với cơ thể có kiểu hình thân thấp, hoa đơn, màu trắng, thu được 1 thân cao,
hoa kép, màu trắng: 1 thân cao, hoa đơn, màu đỏ: 1 thân thấp, hoa kép, màu trắng: 1
thân thấp, hoa đơn, màu đỏ. Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, Nếu đem cây M tự thụ
phấn thì F1 thu được tối đa bao nhiêu kiểu hình khác nhau?
A. 8 B. 6 C. 12 D. 4
Câu 35: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp. Cho cây thân cao giao phối với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân
cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lý thuyết, trong tổng số các cây ở F1, tỷ lệ cây thụ
phấn cho F2 toàn cây thân cao là?
A. ¼ B. ¾ C. 2/3 D. 1/2
Câu 36: Ở một loài côn trùng, alen A quy định tính trạng mắt dẹt trội hoàn toàn so với
alen a quy định mắt lồi, alen B quy định mắt xám trội hoàn toàn so với b quy định mắt
trắng. Biết rằng không có đột biến xảy ra, thể mắt lồi bị chết ngay sau khi được sinh
ra. Tiến hành phép lai (P): AaBb × AaBb , người ta thu được 540 cá thể con sống
sót. Tính theo lý thuyết, số lượng cá thể con có mắt dẹt, màu xám là?
A. 135. B. 405. C. 180. D. 68.
Câu 37: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân thấp, alen B qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài.
Các cặp gen này phân li độc lập. Cho 2 cây lai với nhau, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình
cây thấp, quả dài chiếm 25%. Biết rằng không phát sinh đột biến. Trong các phép lai
sau đây, các phép lai nào phù hợp với kết quả trên?
(1) AaBb × Aabb (2) AaBB × aaBb
(3) Aabb × Aabb (4) aaBb × aaBb
(5) Aabb × aaBb (6) AaBb × aabb
A. 3, 4, 5, 6. B. 2, 3, 4, 5. C. 1, 3, 5, 6. D. 1, 2, 3, 4.
Câu 38: Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên NST giới tính
X gây nên (Xm) gen trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng
sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. kiểu gen của cặp vợ
chồng này là
A. XMXm × XmY B. XMXm × XMY C. XMXM × XmY D. XMXm × XMY
Câu 39: Ở đậu Hà Lan alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai
cặp gen nảy phân li độc lập với nhau. Cho cây thân cao. hoa trắng giao phấn với cây
Quy luật di truyền của Menđen
thân thấp, hoa đỏ (P). thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây thân cao, hoa
đỏ: 1 cây thân cao, hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến, kiểu gen của P là:
A. AAbb × aaBB B. Aabb × aaBB C. AAbb × aaBb D. Aabb × aaBb
Câu 40: Câu nào sau đây là sai khi nói về phép lai thuận, nghịch?
A. Phép lai thuận, nghịch đối với tính trạng do gen trong tế bào chất quy định thường
cho kết quả khác nhau.
B. Phép lai thuận, nghịch đối với tính trạng do gen liên kết giới tính quy định thường
cho kết quả khác nhau.
C. Phép lai thuận, nghịch có thể sử dụng để xác định các gen liên kết hoàn toàn hay
không hoàn toàn ( xảy ra hoán vị gen ) ở mọi loài sinh vật.
D. Trong một số phép lai tạo ưu thế lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai,
nhưng phép lai nghịch cho ưu thế lai, và ngược lại.
Quy luật di truyền của Menđen
ĐÁP ÁN

1. B 2. B 3. B 4. B 5. B 6. D 7. D 8. B 9. D 10. A
11. B 12. C 13. D 14. A 15. B 16. A 17. A 18. B 19. A 20. D
21. C 22. A 23. A 24. D 25. A 26. A 27. A 28. A 29. A 30. B
31. A 32. D 33. D 34. B 35. A 36. B 37. A 38. A 39. C 40. C
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Chọn B.
Giải chi tiết:
Cây hoa đỏ tự thụ phấn cho đời con phân ly : 3đỏ: 1 trắng → có kiểu gen Aa
Đời con có tỷ lệ kiểu gen: 1AA:2Aa:1aa
3
1 2 32
Xác suất lấy 4 cây hoa đỏ , xác suất chỉ có 1 cây đồng hợp là: C14     
3  3  81
Đáp án B
Câu 2. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phép lai P: AaBbDd × AaBbDd
1 1 1 1
Tỷ lệ kiểu gen aaBbdd là :   
4 2 4 32
Đáp án B
Câu 3. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp: áp dụng quy luật phân ly độc lập và nhân xác suất
Phép lai: AaBBDd × AaBbdd
Tỷ lệ kiểu gen: (1:2:1)(1:1)(1:1) ; tỷ lệ kiểu hình : (3:1)1(1:1)
Đáp án B
Câu 4. Chọn B.
Giải chi tiết:
Cho cây dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn: AaBb × AaBb
3 1 3
Tỷ lệ thân cao hoa trắng (A-bb) là  
4 4 16
1 1 1
Tỷ lệ thân cao hoa trắng đồng hợp (aabb) là:  
4 4 16
1 3 1
Vậy trong số cây thân cao hoa trắng thì số cây đồng hợp chiếm tỷ lệ: : 
16 16 3
Chọn B
Câu 5. Chọn B.
Giải chi tiết:
Quy luật di truyền của Menđen
P thuần chủng khác nhau về 3 tính trạng → F1 dị hợp về 3 cặp gen→ loại A, C
Ta thấy tỷ lệ kiểu hình ở F1:
9 cao tròn thơm:
3 cao, dài,không thơm;
3 thấp, tròn, thơm;
1 thấp dài, không thơm
→ 3 gen nằm trên 2 cặp NST => QL PLĐL mà ta thấy tính trạng tròn luôn đi với tính
trạng thơm ; dài đi với không thơm → gen quy định 2 tính trạng này cùng nằm trên 1
cặp NST và liên kết hoàn toàn.
Các quy luật chi phối trong phép lai trên là quy luật phân ly, phân ly độc lập; liên kết
gen hoàn toàn
Chọn B
Câu 6. Chọn D.
Giải chi tiết:
Ta thấy tỷ lệ : cao/thấp = 1:1 → Bb × bb → 1Bb:1bb
Tỷ lệ đỏ: trắng =3/1 → Dd × Dd → 1DD:2Dd:1dd
Tỷ lệ phân ly kiểu gen ở F1 là: (1:2:1)(1:1) = 2:1:1:2:1:1
Chọn D
Câu 7. Chọn D.
Giải chi tiết:
Các gen phân ly độc lập.
I đúng, phép lai AABb × aabb có thể cho 2 loại kiểu hình
II đúng , phép lai Aabb × aaBb → 4 loại kiểu hình
III sai, chỉ có 4 loại kiểu gen quy đinhk kiểu hình thân cao hoa đỏ.
IV sai, cây thân cao hoa trắng tự thụ phấn cho tối đa 2 loại kiểu hình: Aabb × Aabb
Chọn D
Câu 8. Chọn B.
Giải chi tiết:
Theo quy luật phân li độc lập:
F1 phân li theo tỷ lệ 9:3:3:1, trong đó
Cây thân cao hoa trắng: 1 AAbb:2Aabb
Cây thân thấp hoa đỏ: 1aaBB:2aaBb
Ta có:
1 2  1 2 
 AAbb : Aabb    aaBB : aaBb 
3 3  3 3 
2 1  2 1 
 Ab : ab    aB : ab 
3 3  3 2 
Xác suất xuất hiện cây thân cao hoa đỏ (A-B-)ở F2 là: 2/3 × 2/3 = 4/9
Quy luật di truyền của Menđen
Chọn B
Câu 9. Chọn D.
Giải chi tiết:
Vì đời con luôn có kiểu hình khác bố (ee ×EE) nên ta tính kiểu hình khác mẹ
1 3 3
1     71,875%
2 4 4
Chọn D
Câu 10. Chọn A.
Giải chi tiết:
P: AaBb × AaBb → cây thân cao hoa đỏ: 1AABB:2AaBB:4AaBb:2AABb
Chỉ có cây AaBb × AaBb mới cho ra kiểu hình thân thấp hoa trắng.
4 4 1 1
Tỷ lệ thân thấp hoa trắng là   
9 9 16 81
Chọn A
Câu 11. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phép lai hai cơ thể dị hợp cho 3/4 trội: 1/4 lặn
Phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe → tỷ lệ trội 3 tính trạng và lặn 1 tính trạng là
3
 3  1 27
C    
3
4
 4  4 64
Chọn B
Câu 12. Chọn C.
Giải chi tiết:
Số kiểu gen tối đa là 3 kiểu
Số phép lai mà bố mẹ khác kiểu gen nhau là 3 ( không kể phép lai thuận nghịch)
Số kiểu gen mà bố mẹ có cùng kiểu gen là 3
Chọn C
Câu 13. Chọn D.
Giải chi tiết:
Do các gen trội lặn hoàn toàn nên mỗi cặp tính trạng có 2 kiểu hình
Vậy số kiểu hình có thể có là 2n
Chọn D
Câu 14. Chọn A.
Giải chi tiết:
AaBBDd × AaBbDD → (1AA:2Aa:1aa)(BB:Bb)(DD:Dd)
Tỷ lệ kiểu gen 2:2:2:2:1:1:1:1:1:1:1:1
Tỷ lệ kiểu hình : 3 :1
Chọn A
Câu 15. Chọn B.
Quy luật di truyền của Menđen
Giải chi tiết:
Mỗi kiểu hình có 1 kiểu gen hay tỷ lệ kiểu gen bằng tỷ lệ kiểu hình
Phép lai Tỷ lệ KG Tỷ lệ kiểu hình
I 1:1 1:1
II (1:2:1)(1:1) (3:1)
III 1:1 1:1
IV 1:1:1:1 1
V 1:1:1:1 1:1
VI (1:1)(1:2:1) (1:1)(3:1)
VII (1:1)(1:1) (1:1)(1:1)
VIII 1:1 1:1

Chọn B
Câu 16. Chọn A.
Giải chi tiết:
PLĐL LKG không hoàn toàn
Tỷ lệ giao tử 1:1:1:1 Phụ thuộc vào tần số HVG
Số kiểu gen quy định kiểu
4 5
hình trội 2 tính trạng
Số loại giao tử 4 4
Tỉ lệ kiểu hình trội về 2
9/16 9/16
tính trạng

Chọn A
Câu 17. Chọn A.
Giải chi tiết:
Các phép lai cho đời con có 4 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình là: I,VI
Chọn A
Câu 18. Chọn B.
Giải chi tiết:
Kiểu gen có khả năng xảy ra nhất là kiểu gen có tỷ lệ lớn (xác suất xuất hiện cao)
Cặp Aa : AA × aa → Aa
Cặp Bb : Bb × BB → 1/2Bb :1/2BB
Cặp Cc: Cc × Cc → 1/4CC:2/4Cc:1/4cc
Vậy kiểu gen có khả năng xảy ra lớn nhất là AaBbCc
Chọn B
Quy luật di truyền của Menđen
Câu 19. Chọn A.
Giải chi tiết:
Xét tính trạng màu sắc: số kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng là 3×2×3 - 2×2×2
=10
Xét tính trạng hình dạng quả số kiểu gen quy định quả tròn là 2
Vậy số kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng, quả tròn là 20
Chọn A
Câu 20. Chọn D.
Giải chi tiết:
Vì F1 có 100% cây hoa đỏ nên ta loại được trường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng và
là trội không hoàn toàn → II, III sai
F1 lai phân tích cho 4 tổ hợp → tính trạng do 2 gen không alen quy định.
Quy ước gen
A-B- hoa đỏ: A-bb/aaB-: hoa vàng; aabb: hoa trắng
F1: AaBb × aabb (cây hoa trắng) → 1AaBb:1aaBb:1Aabb:1aabb → I đúng, IV sai
Chọn D
Câu 21. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phép lai số KG số KH
I. AAaaBbbb  aaaaBBbb 3 4 2 2
II. AAaaBBbb  AaaaBbbb 4 4 2 2
III. AaaaBBBb  AaaaBbbb 3 4 2
IV. AaaaBBbb  AaaaBbbb 3 4 2 2

Chọn C
Câu 22. Chọn A.
Giải chi tiết:
Các phát biểu đúng là: 3,4,5
ý (1) sai, PLĐL làm xuất hiện biến dị tổ hợp
Ý (2) sai vì có thể xảy ra TĐC mà không dẫn tới hình thành biến dị tổ hợp (Không có
nghĩa)
Chọn A
Câu 23. Chọn A.
Giải chi tiết:
(1) sai, dòng 1 và dòng 2 thuần chủng nên khi lai với dòng D không thể tạo ra kiểu
hình 3:1
(2) đúng, VD: dòng 1 : AAbb × dòng 2: aaBB → AaBb : hoa đỏ
Quy luật di truyền của Menđen
(3) đúng, đời con toàn hoa đỏ → kiểu hình đỏ là trội
(4) đúng, vì dòng thuần tự thụ phấn vẫn tạo ra đời con có kiểu gen của bố mẹ nên vẫn
có kiểu hình hoa trắng
Chọn A
Câu 24. Chọn D.
Giải chi tiết:
Xét các phương án
A sai, AAbb × aaBB → AaBb: 100% quả đỏ
B sai: Aabb × Aabb → A-bb:aabb : có cả quả vàng
C sai, AaBb × aabb → có cả đỏ, tím, vàng
D đúng: AaBb × AaBb → 9A-B-:3A-bb:3aaB-:1aabb
Chọn D
Câu 25. Chọn A.
Giải chi tiết:
Một tế bào sinh dục cái giảm phân chỉ cho 1 loại giao tử.
(1) sai; (2) sai
(3) sai, nếu tạo giao tử AY thì giao tử này chiếm 100%
(4) sai, nếu tạo giao tử mang Y thì tỷ lệ giao tử này là 100%
(5) đúng
Chọn A
Câu 26. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phép lai thỏa mãn là A: ♂AAXBXB × ♀aaXbY → ♂AaXBXb : ♀AaXBY
♀AaXBY × aaXbXb →(1Aa:1aa)( XBXb: XbY)
Chọn A
Câu 27. Chọn A.
Giải chi tiết:
Xét các trường hợp có thể xảy ra:
TH1 : Một gen quy định 1 tính trạng
+ các gen trội hoàn toàn: cho 4 kiểu hình
+ 1 trong 2 gen trội hoàn toàn: cho 6 kiểu hình
+ 2 gen trội không hoàn toàn: cho 9 kiểu hình
TH2: Hai gen tương tác hình thành 1 tính trạng
+ Tương tác bổ trợ: 4 kiểu hình;
+ tương tác cộng gộp: 5 kiểu hình; 2 kiểu hình
+ tương tác át chế: 3 kiểu hình; 2 kiểu hình
Chọn A
Câu 28. Chọn A.
Quy luật di truyền của Menđen
Giải chi tiết:
Bố mẹ dị hợp về 1 cặp gen, trội lặn hoàn toàn: Aa × Aa cho đời con 3 kiểu gen và 2
kiểu hình
Vậy bố mẹ dị hợp về n cặp gen, PLĐL thì đời con có 3n kiểu gen và 2n kiểu hình
Chọn A
Câu 29. Chọn A.
Giải chi tiết:
Cây thân thấp quả trắng chiếm tỷ lệ 1/16 = 1/4 × 1/4
Chọn A
Câu 30. Chọn B.
Giải chi tiết:
9 : 3 : 3 : 1 = (3 : 1) (3 : 1) →P: AaBbDd × AABbDd hoặc P: AaBbDd × AaBBDd.
Chọn B
Câu 31. Chọn A.
Giải chi tiết:
Các phát biểu đúng là: 1,2,3
Ý 4 chưa rõ ràng.
Chọn A
Câu 32. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phép lai 2 cơ thể dị hợp về 1 cặp gen : Aa × Aa → tạo ra đời con có tỷ lệ đồng hợp là
1/2 (AA, aa)
Đem lai hai cơ thể đều dị hợp về 3 cặp gen, xác suất thu được kiểu gen đồng hợp ở đời
con là (1/2)3 = 1/8
Chọn D
Câu 33. Chọn D.
Giải chi tiết:
Tỷ lệ kiểu hình 1:1 = (1:1)×1
1:1 1
Aa 1 (Aa × aa) 4( AA  aa; AA  AA; AA  Aa;aa  aa )

Bb 1 (Bb × bb) 4 ( BB  bb; BB  BB; BB  Bb; bb  bb )

Chú ý (Bb ×bb)( AA×aa) → 2 phép lai, tương tự với các phép lai mà có kiểu gen của
bố mẹ khác nhau.Số phép lai thỏa mãn là 4+2+4+2 = 12
Chọn D
Câu 34. Chọn D.
Giải chi tiết:
Quy luật di truyền của Menđen
1 thân cao, hoa kép, màu trắng:
1 thân cao, hoa đơn, màu đỏ:
1 thân thấp, hoa kép, màu trắng:
1 thân thấp, hoa đơn, màu đỏ
Lai phân tích tạo ra 4 kiểu hình , ta thấy tính trạng hoa kép luôn đi cùng màu trắng nên
2 gen quy định tính trạng này liên kết hoàn toàn.
Bd
Kiểu gen của cây M: Aa
bD
Bd Bd  Bd Bd bD 
Cho cây M tự thụ phấn Aa  Aa   3A  :1aa  1 :2 :1 
bD bD  Bd bD bD 
Chọn B
Câu 35. Chọn B.
Giải chi tiết:
F1 phân ly 3 thân cao:1 thân thấp => P: Aa ×Aa → F1: 1AA:2Aa:1aa
Tính theo lý thuyết, trong tổng số các cây ở F1, tỷ lệ cây thụ phấn cho F2 toàn cây thân
cao là A
Câu 36. Chọn A.
Giải chi tiết:
Kiểu gen aa bị chết ngay, chỉ còn 540 cá thể A- tương đương với 75% số lượng hợp tử
được tạo thành.
(1AA:2Aa)(3B-:1bb)→ số con mắt dẹt màu xám là 540×3/4 =405 con.
Chọn B
Câu 37. Chọn B.
Giải chi tiết:
thấp , dài = 25% = 0,5ab × 0,5ab = 0,25ab × 1ab
TH1: 0,5ab × 0,5ab: (3),(4)(5)
TH2: 0,25ab × 1ab: (6)
Chọn A
Câu 38. Chọn A.
Giải chi tiết:
Họ sinh được con gái mù màu (XmXm) và con trai bình thường (XMY) → Người mẹ dị
hợp; người bố bị mù màu
Chọn A
Câu 39. Chọn C.
Giải chi tiết:
Câu 40. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phép lai được sử dụng để xác định gen liên kết hoàn toàn hay không hoàn toàn và để
xác định tần số hoán vị gen là phép lai phân tích
Quy luật di truyền của Menđen
Chọn C
Quy luật di truyền của Menđen
Mức độ 3: Vận dụng
Câu 1: Một phụ nữ nhóm máu AB kết hôn với một người đàn ông nhóm máu A, có
cha là nhóm máu O. Cặp vợ chồng trên sinh 2 con, tính xác suất đứa con đầu là con
trai nhóm máu AB đứa thứ hai là con gái nhóm máu B.
A. 3/64 B. 1/16 C. 1/64 D. 1/32
Câu 2: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân thâp. Cho cây thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 75% cây thân cao
và 25% cây thân thân thấp.Cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn với các cây thân
cao dị hợp. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây thân cao thuần chủng ở F2 là
A. 1/2 B. 3/8 C. 1/3 D. 2/3
Câu 3: Một loài thực vật có A- cây cao , a - cây thấp , B- hoa kép, b- hoa đơn , DD
hoa đỏ , Dd hoa hồng , dd hoa trắng Cho giao phấn hai cây bố mẹ thu được tỷ lệ phân
li kiêu hỉnh là 6:6:3:3:3:3:2:2:1:1:1:1 Kiểu gen của bố mẹ trong phép lai trên ?
A. AaBbDd × AabbDd hoặc AaBbDd × AabbDd
B. AaBbDd × aaBbDd hoặc AaBbDd × aaBbDD .
C. AaBbDd × aaBbDd hoặc AaBbDd × aaBbdd
D. AaBbDd × AabbDd hoặc AaBbDd × aaBbDd
Câu 4: Ở một loài thực vật lưỡng bội, khi cho cây hoa đỏ giao phân với cây hoa đỏ (P)
ở thế hệ F1 thu được kiểu hình gồm 3 cây hoa đỏ:1 cây hoa trắng. Biết không xảy ra
đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lý thuyết, trong
các trường hợp tỷ lệ phân ly kiểu gen dưới đây, có bao nhiêu trường hợp thỏa mãn F1 ?
(1) 1:2:1
(2) 1:1:1:1
(3) 1:1:1:1:1:2:2
(4) 3:3:1:1
A. 3 B. 4 C. 1 D. 2
Câu 5: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định 1 tính
trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết phép lai AaBbGgHh ×
AaBbGgHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm
tỷ lệ là ?
A. 9/64 B. 81/256 C. 27/64 D. 27/256
Câu 6: Ở một loài thực vật có hoa, tính trạng màu sắc hoa có 2 gen alen quy định. Cho
cây hoa đỏ thuần chủng giao phối với cây hoa trắng thuần chủng (P) thu được F1 toàn
cây hoa hồng. F1 tự thụ phấn thu được F2 có kiểu hình phân ly 1/4 cây hoa đỏ: 2/4 cây
hoa hồng: 1/4 cây hoa trắng . biết rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi
trường.Dựa vào kết quả trên hãy cho biết trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận
đúng ?
(1) Đời con của một cặp bố mẹ bất kỳ đều có tỷ lệ kiểu gen giống kiểu hình
Quy luật di truyền của Menđen
(2) Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử
và cây dị hợp tử
(3) Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng thì đời con có kiểu hình phân
li theo tỷ lệ 50% hoa đỏ: 50% hóa trắng
(4) Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alen của cùng 1 gen.
A. 1 B. 4 C. 2 D. 3
Câu 7: Ở ruồi giấm cho con đực có mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ thu được
F1 đồng hợp mắt đỏ . Cho các cá thể F1 giao phối tự do với nhau, đời F2 thu được 3
con đực mắt đỏ , 4 con đực mắt vàng , 1 con đực mắt trắng : 6 con cái mắt đỏ , 2 con
cái mắt vàng . Nếu cho con đực mắt đỏ F2 giao phối với con cái mắt đỏ F2 thì kiểu
hình mắt đỏ ở đời con có tỉ lệ là :
A. 24/41 B. 19/54 C. 31/54 D. 7/9
Câu 8: Biết rằng alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho hai
cây (P) giao phấn với nhau thu được F1. Trong tổng số cây ở F1, cây thân cao chiếm tỷ
lệ 50% và cây hoa đỏ chiếm tỷ lệ 100%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý
thuyết, các phép lai nào dưới đây đều có thể cho kết quả như F1 ở trên?
I. AaBB × aaBB II. AaBB × aaBb III. AaBb × aaBb
AB ab AB aB
IV. AaBb × aaBB V.  VI. 
aB ab aB ab
AB aB AB aB Ab aB
VII.  VIII.  IX. 
ab aB ab ab aB aB
A. I, II, III, IV, V, VIII, IX B. III, IV, V, VI, VII, VIII
C. III, IV, V, VI, VII, VIII D. I, II, IV, V, VI, VII, IX
Câu 9: Ở một loài thú, có 2 gen quy định màu sắc lông, mỗi gen gồm 2 alen, các kiểu
gen này biểu hiện thành 3 loại kiều hình khác nhau về màu lông; lôcut gen quy định
màu mắt gồm 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn. Ba lôcut này cùng nằm trên hai cặp
nhiễm sắc thể thưòng. Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu dự
đoán sau đây đúng?
I. Có tối đa 10 loại kiểu gen quy định màu lông.
II. Có tối đa 12 loại kiểu gen dị hợp tử về 2 trong 3 cặp gen trên.
III. Có tối đa 6 loại kiểu hình khác nhau.
IV. Có tối đa 8 loại kiểu gen đồng hợp tử về cả 3 cặp gen trên.
A. 2 B. 1 C. 4 D. 3
Câu 10: Ở một loài thực vật, gen A quy định cây thân cao trội hoàn toàn so với gen a
quy định cây thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định
hoa trắng. Hai cặp gen này nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. Cho hai cây
đều dị hợp tử hai cặp gen lai với nhau thu được F1. Ở F1, lấy ngẫu nhiên một cây thân
Quy luật di truyền của Menđen
thấp, hoa đỏ cho lai với một cây thân cao, hoa đỏ thì ở F2 xuất hiện cây thân thấp, hoa
trắng với tỉ lệ là
A. 2/3 B. 1/27 C. 8/27 D. 4/9
Câu 11: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với
alen a quy định quả vàng. Lai cây quả đỏ thuần chủng với cây hoa vàng thuần chủng
(P) thu được các hợp tử, dùng conxixin xử lý các hợp tử , sau đó cho phát triển thành
cây F1. Cho 1 cây F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 176 cây quả đỏ và 5 cây quả vàng.
Cho biết các cây tứ bội giảm phân bình thường chỉ tạo giao tử lưỡng bội có khả năng
thụ tinh. Theo lý thuyết các cây F2 thu được tối đa bao nhiêu loại kiểu gen ?
A. 3 B. 4 C. 2 D. 5
Câu 12: Ở cà chua, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp, alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Hai
cặp gen này phân ly độc lập . biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao
nhiêu phát biểu sau đây là đúng ?
I. Ở loài này có tối đa 4 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ
II. Cho một cây thân cao, quả đỏ tự thụ phấn đời con luôn thu được nhiều hơn 1 loại
kiểu hình
III. Cho một cây thân cao, quả đỏ tự thụ phấn nếu thu được 4 loại kiểu hình thì số cây
thân thấp quả vàng chiếm tỷ lệ 18,75%
IV. Cho một cây thân thấp quả đỏ tự thụ phấn có thể thu được 2 loại kiểu hình ở đời
con.
A. 1 B. 3 C. 4 D. 2
Câu 13: Ở người, bệnh M di truyền do một gen có 2 alen quy định, trội lặn hoàn toàn.
Người đàn ông (1) không mang alen bệnh lấy người phụ nữ (2) bình thường, người
phụ nữ (2) có em trai (3) bị bệnh M. Cặp vợ chồng (1) và (2) sinh một con trai bình
thường (4). Người con trai (4) lớn lên lấy vợ (5) bình thường, nhưng người vợ (5) co
chị gái (6) mắc bệnh M. Những người khác trong gia đinh đều không mắc bệnh M.
Khả năng nào sau đây có thể xảy ra với con của cặp vợ chồng (4) và (5)?
A. Khả năng con đầu lòng mắc bệnh là 1/18.
B. Khả năng con họ không mang alen bệnh là 18,75%
C. Chắc chắn con gái của họ không mang alen bệnh.
D. Khả năng con trai của họ bình thường là 15/18.
Câu 14: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với
alen a quy đinh thân thâp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định
hoa vàng. Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không
có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có
tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của F1?
I. 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
Quy luật di truyền của Menđen
II. 5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
III. 100% cây thân thấp, hoa đỏ.
IV. 11 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
V. 7 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
A. 3 B. 5 C. 2 D. 4
Câu 15: một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 cặp gen qui định. Cho lai giữa cây
hoa đỏ với cây hoa trắng thu được 100% cây hoa đỏ. Cho cây hoa đỏ ở đời F1 lai với
cây hoa trắng P thu được Fa. Cho các cây Fa tạp giao với nhau, ở F2 thu được tỷ lệ kiểu
hình 56,25% cây hoa trắng: 43,75% cây hoa đỏ. Tính xác suất để chọn được 4 cây hoa
đỏ ở F2 mà khi cho các cây này tự thụ phấn thì tỷ lệ hạt mọc thành cây hoa trắng chiếm
12,5%
A. 24/2401 B. 216/2401 C. 1296/2401 D. 864/2401
Câu 16: Ở một loài thực vật lưỡng bội. alen A1 quy định hoa đỏ. Alen A2 quy định
hoa hồng , A3 quy định hoa vàng, A4 quy định hoa trắng. Các alen trội hoàn toàn theo
thứ tự A1 > A2 > A3 > A4 các dự đoán sau đây có bao nhiêu dự đoán đúng?
I. lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng có thể cho 4 loại kiểu hình.
II. lai cây hoa hồng với cây hoa vàng có thể cho F1 có tỷ lệ: 2 hồng :1 vàng: 1 trắng
III. Lai cây hoa hồng với cây hoa trắng có thể cho F1 không có hoa trắng
IV. Lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng sẽ cho F1 có tỷ lệ hoa vàng nhiều nhất là 25%.
A. 2 B. 4 C. 3 D. 1
Câu 17: ở một loài động vật, cho con đực (X) lần lượt lai với 3 con cái khác. Quan sát
tính trạng màu lông, sau nhiều lứa đẻ, thu được số lượng cá thể tương ứng với các
phép lai như sau:
Phép lai Lông xám Lông nâu Lông trắng
1 44 61 15
2 100 68 11
3 18 40 19
Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Con đực X có kiểu hình lông trắng.
II. Tính trạng màu lông di truyền theo quy luật tương tác át chế.
III. Kiểu hình lông nâu được tạo ra từ phép lai 1 có thể do 3 loại kiểu gen quy định.
IV. Cho một con đực lông nâu ở phép lai 2 giao phối với một con cái lông nâu ở phép
là 3, thu được đời con có 100% kiểu hình lông nâu có xác suất là 50%.
A. 2 B. 4 C. 1 D. 3
Câu 18: Ở một loài thực vật lưỡng bội, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với
alen a quy đinh thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa
trắng. Cho cây thân cao hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng
được hợp tử F1. Sử dụng cônsixin tác động lên hợp tử F1 để gây đột biến tứ bội hóa.
Quy luật di truyền của Menđen
Các hợp tử đột biến phát triển thành cây tứ bội và cho các cây đột biến này giao phấn
với cây lưỡng bội thân cao, hoa trắng dị hợp thu được F2.Cho rằng cơ thể tứ bội giảm
phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội. Theo lý thuyết tỷ lệ cây thân cao hoa trắng có tỷ lệ
A. 5/16 B. 11/144 C. 5/72 D. 11/72
Câu 19: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa do hai cặp gen Aa và Bb
tương tác kiểu bổ sung. Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy
định hoa trắng; gen E quy định quả to trội hoàn toàn so với e quy định quả nhỏ, các
gen phân li độc lập với nhau. Cho cây hoa đỏ, quả nhỏ (P) tự thụ phấn, thu được
F1 gồm hai loại kiểu hình về màu sắc nhưng toàn quả nhỏ trong đó kiểu hình hoa đỏ,
quả nhỏ chiếm tỉ lệ 56,25%. Cho cây P giao phấn với một cây khác thu được đời con
có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1. Cho rằng không phát sinh đột biến mới. Theo lí
thuyết, có bao nhiêu sơ đồ lai phù hợp với phép lai nói trên?
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 20: Ở môt loài thưc vật, hình dạng quả do hai cặp alen Aa và Bb, nằm trên hai
cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau quy định. Sự có mặt của hai alen trội A và B
cho kiểu hình quả tròn, nếu thiếu một trong hai gen trội A hoặc B hoặc thiếu cả hai gen
trội A và B sẽ cho kiểu hình quả dài. Cho cây (P) có kiểu gen dị hợp hai cặp gen tự thụ
phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen này
không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, khi nói về đời lai F1, có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 50% số quả tròn và 50% số quả dài.
II. Trong số các cây F1, có 43,75% số cây cho quả dài.
III. Các cây F1 có ba loại kiểu hình, trong đó có 56,25% số cây quả tròn, 37,5% số cây
quả dài và 6,25% số cây có cả quả tròn và quả dài.
IV. Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó số quả tròn chiếm 56,25%.
V. Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả, 100% quả tròn hoặc 100% quả
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 21: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp, alen B quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng,
các cặp gen phân li độc lập. Cho hai cây dị hợp (P) giao phấn với nhau thu được
F1 gồm 37,5% cây thân cao, hoa vàng: 37,5% cây thân thấp, hoa vàng;12,5% cây thân
cao, hoa trắng; 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến, theo lí
thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 là:
A. 1:1:1:1 B. 2:2:1:1:1:1 C. 4:2:2:1:1 D. 3:3:1:1:1:1
Câu 22: Ở một loài thực vật, khi cho cây quả đỏ lai với cây quả vàng thuần chủng thu
được F1 toàn cây quả đỏ. Cho các cây F1 giao phấn với nhau thu được F2 với tỉ lệ
56,25% cây quả đỏ: 43,75% cây quả vàng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết,
có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Quy luật di truyền của Menđen
I. Cho cây quả đỏ F1 giao phấn với 1 trong số các cây quả đỏ F2 có thể thu được tỉ lệ
kiểu hình ở đời con là 3 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng.
II. Ở F2 có 5 kiểu gen quy định cây quả đỏ.
III. Cho 1 cây quả đỏ ở F2 giao phấn với 1 cây quả vàng F2 có thể thu được F3 có tỉ lệ 3
cây quả đỏ: 5 cây quả vàng.
IV. Trong số cây quả đỏ ở F2 cây quả đỏ không thuần chủng chiếm 8/9.
A. 1 B. 4 C. 2 D. 3
Câu 23: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gen A, a và B, b quy định. Khi
trong kiểu gen có mặt alen A và B thì cho kiểu hình hoa màu đỏ; các kiểu gen còn lại
cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) lai với cây hoa trắng đồng hợp lặn thu
được F1 có 4 kiểu tổ hợp giao tử khác nhau. Biết không có đột biến xảy ra. Theo lí
thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cho cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn thu được F2 có 4 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ.
II. Cho các cây hoa trắng có kiểu gen khác nhau giao phấn, có thể xuất hiện 4 phép lai
thu được cây hoa đỏ.
III.Cho các cây hoa trắng có kiểu gen khác nhau giao phấn, có thể xuất hiện 2 phép lai
có tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng.
IV. Cho cây hoa đỏ (P) giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng có thể thu được đời
con có tỉ lệ kiểu hình 1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng.
A. 2 B. 4 C. 3 D. 1
Câu 24: Màu lông đen, nâu và trắng ở chuột do sự tương tác của các gen không alen
A và B. Alen A quy định sự tổng hợp sắc tố đen; a quy định sắc tố nâu. Chỉ khi có
alen trội B thì các sắc tố đen và nâu được chuyển đến và lưu lại ở lông. Thực hiện
phép lai P. AaBb × aaBb, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau
đây đúng?
I. Màu lông tương ứng của các chuột bố mẹ nêu trên là đen và nâu.
II. Màu lông đen và nâu ở đời con phân li theo tỉ lệ 1: 1.
III. 3/4 số chuột ở đời con có lông đen.
IV. 1/4 số chuột ở đời con có lông trắng.
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 25: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy
định tính trạng hoa trắng. Xét phép lai P: ♂Aa × ♀ Aa . Giả sử trong quá trình giảm
phân của cơ thể đực đã xảy ra đột biến thuận (A→ a), cơ thể cái giảm phân bình
thường. Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh đã tạo
được các cây hoa trắng ở thế hệ F1 chiếm tỉ lệ 30%. Tính theo lí thuyết trong tổng số
các cây hoa đỏ ở thế hệ F1, cây có kiểu gen đồng hợp trội chiếm tỉ lệ
A. 5/7 B. 1/7 C. 3/7 D. 2/7
Quy luật di truyền của Menđen
Câu 26: Ở một loài thực vật, cho lai giữa một cặp bố mẹ thuần chủng cây cao, hoa
vàng và cây thấp, hoa đỏ thu được F1 gồm 100% cây cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn
thu được F2 gồm: 40,5% cây cao, hoa đỏ; 34,5% cây thấp, hoa đỏ; 15,75% cây cao,
hoa vàng; 9,25% cây thấp, hoa vàng. Trong phép lai trên, tỉ lệ cây thấp, hoa đỏ thuần
chủng ở F2 là bao nhiêu? Cho biết các gen thuộc nhiễm sắc thể thường, diễn biến giảm
phân giống nhau trong quá trình tạo giao tử đực và giao tử cái.
A. 5,5% B. 21,5% C. 4,25% D. 8,5%.
Câu 27: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy
định hoa trắng. Một thể ba có kiểu gen Aaa tự thụ phấn liên tiếp qua 2 thế hệ. Biết giao
tử đực (n + 1) không có khả năng thụ tinh, các loại giao tử cái thụ tinh bình thường.
Sức sống của hợp tử là tương đương nhau, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là
A. 4 đỏ: 5 trắng B. 83 đỏ: 79 trắng
C. 52 đỏ: 35 trắng. D. 7 đỏ : 9 trắng.
Câu 28: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A chi phối thân cao là trội hoàn toàn so
với alen a chi phối thân thấp; alen B chi phối hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen b
chi phối hoa trắng, kiểu gen Bb cho kiểu hình hoa hồng. Hai cặp alen trên phân li độc
lập với nhau. Thực hiện phép lai (P) thuần chủng thâncao, hoa trắng laivới thân thấp,
hoa đỏ được F1, cho F1 tự thụ được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, cho các phát
biểu sau đâyvề sự di truyền của 2 tính trạng kể trên:
I. Tất cả các cây thân thấp, hoa đỏ tạo ra ở F2 đều thuần chủng.
II. Ở F2 có 18,75% số cây thân cao, hoa hồng.
III. Không cần phép lai phân tích có thể biết được kiểu gen của các cá thể ở F2.
IV. Lấy từng cặp cây F2 giao phấn với nhau, có 8 phép lai khác nhau mà chiều cao cây
cho tỉ lệ 100%, màu sắc hoa cho tỉ lệ1:1.
Số phát biểu không chính xác là:
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 29: Ở một loài động vật giới đực dị giao tử, tính trạng râu mọc ở cằm do một cặp
alen trên NST thường chi phối, tiến hành phép lai P thuần chủng, tương phản được F1:
100% con đực có râu và 100% cái không râu, cho F1 ngẫu phối với nhau được đời F2,
trong số những con cái 75% không có râu, trong khi đó trong số các con đực 75% có
râu. Có bao nhiêu nhận định dưới đây là chính xác?
I. Tính trạng mọc râu do gen nằm trên NST giới tính chiphối.
II. Tỷ lệ có râu: không râu cả ở F1và F2 tính chung cho cả 2 giới là1:1
III.Cho các con cái F2 không râu ngẫu phối với con đực không râu, ở đời sau có
83,33% cá thể không râu
IV. Nếu cho các con đực có râu ở F2 lai với các con cái không râu ở F2, đời F3 vẫn thu
được tỷ lệ 1:1 về tính trạng này.
A. 3 B. 1 C. 2 D. 4
Quy luật di truyền của Menđen
Câu 30: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa được chi phối bởi 2 cặp alen phân li độc lập
là A/a và B/b. Kiểu gen chứa cả alen A và B sẽ cho hoa màu đỏ, các kiểu gen còn lại
cho hoa trắng. Một locus thứ 3 nằm trên cặp NST khác có 2 alen trong đó D cho lá
xanh và d cho lá đốm trắng. Tiến hành phép lai AaBbDd × aaBbDd được F1. Biết rằng
không xảy ra đột biến, theo lí thuyết phát biểu nào dưới đây chính xác về F1?
A. Có 3 loại kiểu gen đồng hợp quy định kiểu hình hoa trắng, lá đốm.
B. Có 43,75% số cây hoa trắng, lá xanh.
C. Có 4 loại kiểu hình xuất hiện với tỉ lệ 3:3:8:8
D. Có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, lá đốm.
Câu 31: Cho các nhận định về quy luật di truyền Menđen như sau:
(1) Menđen giải thích các quy luật di truyền dựa vào sự phân li của các cặp nhân tố di
truyền trong quá trình phát sinh giao tử.
(2) Quy luật di truyền của Menđen vẫn đúng trong trường hợp nhiều gen quy định một
tính trạng.
(3) Quy luật di truyền của Menđen chỉ nghiệm đúng trong trường hợp một gen quy
định một tính trạng và trội hoàn toàn.
(4) Trong phép lai một cặp tính trạng, Menđen kiểm chứng lại giả thuyết của mình
bằng cách cho F2 tự thụ phấn.
(5) Theo Menđen, cơ thể thuần chủng là cơ thể chỉ mang 2 nhân tố di truyền giống
nhau.
(6) Quy luật phân li của Menđen là phân li nhân tố di truyền đồng đều vào giao tử.
(7) Quy luật phân li độc lập của Menđen là sự di truyền của tính trạng này không phụ
thuộc vào sự di truyền của tính trạng khác.
Số nhận định sai là:
A. 2 B. 3 C. 5 D. 4
Câu 32: Một cơ thể cái có kiểu gen AaBbXDeXdE giảm phân tạo giao tử abXde chiếm tỉ
lệ 2,25%. Cho cơ thể trên lai với cơ thể có kiểu gen AaBbXDE Y, biết rằng quá trình
giảm phân ở cơ thể đực và cái diễn ra bình thường, mỗi gen quy định một tính trạng,
tính trạng trội là trội hoàn toàn. Trong số nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Tỉ lệ giao tử đực mang tất cả các alen lặn chiếm tỉ lệ 25%.
(2) Cơ thể cái tạo ra giao tử mang ít nhất mang 1 alen trội chiếm tỉ lệ 97,75%.
(3) Đời con có kiểu hình mang 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 54,5%.
(4) Cơ thể cái khi giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cặp NST giới tính XX với tần số
18%.
A. 2 B. 3 C. 4 D. 1
Câu 33: Cho P dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn thu được đời con có 6 loại kiểu hình.
Biết 2 gen cùng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Có bao nhiêu nhận định
đúng?
Quy luật di truyền của Menđen
I. Có hiện tượng trội không hoàn toàn.
II. Tỷ lệ kiểu hình ở đời con là 6:3:3:2:1:1.
III. Tỷ lệ kiểu gen ở đời con là 4:2:2:2:1:1.
IV. Hai gen tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
Câu 34: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy
định hạt xanh; alen B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt
nhăn. Các gen này nằm trên các cặp NST khác nhau. Cho P thuần chủng: cây hạt vàng,
trơn lai với cây xanh, nhăn thu được F1; tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Lấy
ngẫu nhiên các cây hạt vàng, trơn F2 tự thụ phấn thu được F3 bao gồm: 25 cây hạt
vàng, trơn : 5 cây hạt xanh, trơn : 5 cây hạt vàng, nhăn : 1 cây hạt xanh, nhăn. Có bao
nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Ở F2, cây hạt vàng, trơn dị hợp 2 cặp gen chiếm tỷ lệ 4/9
II. Lần lượt cho các cây hạt vàng, trơn F2 lai phân tích, xác suất thu được đời con
100% hạt vàng, trơn 1/9
III. Cho các cây hạt vàng, trơn F2 giao phấn với nhau, xuất hiện 5 phép lai thu được
kiểu hình 100% hạt vàng, trơn.
IV. Cho các cây hạt vàng, trơn F2 giao phấn với nhau, xác suất thu được cây có kiểu
gen đồng hợp chiếm tỷ lệ 25/81
A. 4 B. 2 C. 3 D. 1
Câu 35: Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và
không xảy ra đột biến. Cho hai cây cùng loài đều dị hợp tử về hai cặp gen (P) giao
phấn với nhau. Theo lí thuyết, ở F1 không thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?
A. 14 : 4 : 1 : 1. B. 3 : 1.
C. 25 : 5 : 1 : 1. D. 11 : 3 : 1 : 1.
Câu 36: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với
alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định
hoa trắng; các gen này phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng giao
phấn với cây thân thấp, hoa trắng thu được hợp tử F1. Sử dụng cônsixin tác động lên
hợp tử F1 để gây đột biến thu được các cây tứ bội. Cho các cây này giao phấn với cây
lưỡng bội thân cao, hoa trắng không thuần chủng thu được F2. Biết rằng cơ thể tứ bội
giảm phân bình thường tạo ra các giao tử lưỡng bôi. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng về F2?
I. Có 12 loại kiểu gen.
II. Các cây thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 5/72.
III. Các cây không mang alen trội chiếm tỉ lệ 1/36.
IV. Không có cây nào mang 5 alen trội.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Quy luật di truyền của Menđen
Câu 37:
Một loài thực vật, xét hai cặp gen (Aa và Bb) trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng
quy định tính trạng màu hoa. Trong kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B quy định hoa
đỏ, có một trong 2 loại alen trội A hoặc B quy định hoa hồng, không có alen trội nào
quy định hoa trắng. Cho giao phấn giữa hai dòng thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng thu
được F1. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2. Theo lí thuyết, nhận định nào sau
đây sai?
A. Cho F1 lai phân tích, tỉ lệ kiểu hình đời con là 1 : 2 : 1.
B. Cây hoa đỏ F2 có 4 kiểu gen khác nhau.
C. Tỉ lệ kiểu hình F2 là 9 : 6 : 1.
D. Trong số cây hoa hồng ở F2, tỉ lệ cây thuần chủng là 1/6.
Câu 38:
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen có hai alen quy định. Cho giao
phấn giữa hai dòng thuần chủng thân cao, hoa đỏ với thân thấp, hoa trắng, kết quả
F1 thu được 100% thân cao, hoa đỏ. Cho F1 lai phân tích, kết quả thu được Fa: 100 cây
thân cao, hoa đỏ : 98 cây thân cao, hoa trắng : 301 cây thân thấp, hoa đỏ : 299 cây thân
thấp, hoa trắng. Trong trường hợp không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu
nhận định sau đây đúng?
(I) Tính trạng chiều cao cây do hai cặp gen tương tác bổ sung quy định.
(II) Các cặp gen quy định các tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
(III) Nếu cho F1 tự thụ phấn tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 27 : 21 : 9 : 7.
(IV) Cho cây thân cao hoa đỏ (Fa) giao phấn với nhau, theo lí thuyết tỉ lệ cây dị hợp tử
27
có kiểu hình thân cao, hoa đỏ ở đời con là .
64
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
Câu 39: Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng trội hoàn toàn. Một cặp bố mẹ có kiểu gen
AaBbDdEeGg × AaBbDdEeGg. Tỷ lệ xuất hiện ở F1 một cá thể mang 2 tính trạng trội,
3 tính trạng lặn bằng bao nhiêu?
A. 27/1024. B. 135/1024. C. 270/1024. D. 90/1024.
Câu 40: ở cà chua, gen A quy định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định
quả màu vàng. Cây tứ bội (4n) thuần chủng quả màu đỏ giao phấn với cây tứ bội quả
màu vàng, F1 thu được toàn cây quả đỏ. (Biết rằng quá trình giảm phân ở các cây bố,
mẹ, và F1 xảy ra bình thường). Cho các cây F1 giao phấn với nhau, tỉ lệ kiểu hình ở
F2 là
A. 35 cây quả màu đỏ: 1 cây quả màu vàng
B. 3 cây quả màu đỏ: 1 cây quả màu vàng
C. 1 cây quả màu đỏ: 1 cây quả màu vàng
D. 11 cây quả màu đỏ: 1 cây quả màu vàng
Quy luật di truyền của Menđen
Quy luật di truyền của Menđen
ĐÁP ÁN

1. C 2. C 3. D 4. A 5. C 6. D 7. D 8. D 9. A 10. B
11. D 12. D 13. A 14. D 15. B 16. A 17. C 18. D 19. C 20. B
21. B 22. D 23. C 24. B 25. D 26. A 27. B 28. B 29. A 30. D
31. B 32. B 33. B 34. C 35. C 36. B 37. D 38. A 39. D 40. A
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp : vận dụng kiến thức về gen đa alen, hệ nhóm máu ABO, toán xác suất.
Người phụ nữ nhóm máu AB có kiểu gen IAIB
Người đàn ông nhóm máu A có bố nhóm máu O (IOIO) có kiểu gen IAIO.
Kiểu gen bố mẹ : IAIB × IAIO

1 1 1
Xác suất đứa con đầu lòng là con trai và nhóm máu AB là :  
2 4 8
1 1 1
Xác suất đứa con thứ 2 là con gái và nhóm máu B là :  
2 4 8
1 1 1
Vậy xác suất cần tìm là :  
8 8 64
Đáp án C
Câu 2. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp : áp dụng kiến thức di truyền quần thể.
Ta có P tự thụ phấn tạo F1 có cả cao và thấp → P dị hợp tử có kiểu gen : Aa
Ta có : Aa × Aa → 1AA : 2Aa :1aa.
Cho các cây thân cao ở F1 ( 1AA :2Aa) giao phấn với các cây dị hợp (Aa) ta có F2 :
1 1 2 1 2 1
Tỷ lệ cây cao thuần chủng ở F2 là :     
3 2 3 4 6 3
Đáp án C
Câu 3. Chọn D.
Giải chi tiết:
Phương pháp : áp dụng kiến thức quy luật trội không hoàn toàn, phân ly độc lập.
Quy ước gen :
A – cây cao ; a – cây thấp
B – hoa kép ; b- hoa đơn
DD : hoa đỏ ; Dd : hoa hồng : dd : hoa trắng.
Có 12 loại kiểu hình = 2 ×2 ×3 → phép lai cặp tính trạng màu : Dd × Dd
Quy luật di truyền của Menđen
Ta phân tích tỷ lệ kiểu hình ban đầu thành : (3:1)(1:1)(1:2:1) trong đó (1:2:1) là của
phép lai Dd × Dd → cây bố mẹ có kiểu gen ----Dd → loại B, C
(3:1) (1:1)
Aa × Aa Aa × aa
Bb × Bb Bb × bb

Vậy P có thể có kiểu gen: AaBbDd × AabbDd hoặc AaBbDd × aaBbDd ,


Đáp án D ( Đáp án A sai vì 2 phép lai đó giống nhau và thiếu)
Câu 4. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phương pháp : dựa vào tỷ lệ bài cho, giả thiết các trường hợp về gen quy định tính
trạng
Cho cây hoa đỏ x hoa đỏ → 3 hoa đỏ : 1hoa trắng
- TH 1 : 1 gen quy định 1 tính trạng : A – hoa đỏ trội hoàn toàn so với a – hoa
trắng :Aa × Aa → 1AA:2Aa:1aa → (1) đúng
- TH2 : 2 Gen quy định 1 tính trạng :
+ kiểu tương tác 13:3
A-B- ; A-bb;aabb : hoa đỏ ; aaB- hoa trắng
AaBb × aabb → 1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb : 3 đỏ:1 trắng → (2) đúng
+ kiểu tương tác 9:7
A-B-: đỏ ; aaB-/A-bb/aabb: trắng
AaBB ×AaBb → (1AA:2Aa:1aa)(1BB:1Bb) → 1:1:1:1:2:2 (3 đỏ: 1 trắng) → (3)
đúng.
Vậy có 3 tỷ lệ kiểu gen thỏa mãn.
Đáp án A
Câu 5. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phép lai giữa 2 cá thể dị hợp 1 cặp gen cho 3/4 trội : 1/4 lặn.
Phép lai AaBbGgHh × AaBbGgHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính
2
 3  1 27
trạng lặn ở đời con chiếm tỷ lệ là C     
3
4
 4  4 64
Chọn C
Câu 6. Chọn D.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Gen alen là các gen cùng quy định 1 tính trạng và cùng vị trí trên cặp NST tương
đồng.(VD A, a)
Cách giải:
Quy luật di truyền của Menđen
Quy ước gen:
AA: Hoa đỏ ; Aa: hoa hồng; aa: hoa trắng.
Gen trội là trội không hoàn toàn.
Xét các kết luận:
(1) Đúng, VD: Các phép lai: AA × AA ; AA× aa; aa × aa đều cho tỷ lệ kiểu gen và
kiểu hình là 100%; phép lai Aa × Aa cho tỷ lệ kiểu gen và kiểu hình là 1:2:1; phép lai:
Aa ×aa ; Aa × AA cho tỷ lệ kiểu gen và kiểu hình là 1:1
(2) Đúng, cây dị hợp tử hoa màu hồng; đồng hợp trội: màu đỏ; đồng hợp lặn màu
trắng.
(3) Sai, nếu cho cây màu đỏ (AA) lai với cây màu trắng (aa) thì đời con là 100% màu
hồng.
(4) Đúng, đây là quy luật trội không hoàn toàn.
Chọn D
Câu 7. Chọn D.
Giải chi tiết:
Ta có F1 đồng hình → P thuần chủng.
F2 tỷ lệ kiểu hình của 2 giới là khác nhau → gen quy định màu mắt nằm trên NST giới
tính
F2 phân ly kiểu hình chung là 9:6:1 → có 2 cặp gen quy định màu mắt và PLĐL
Ta quy ước gen:
A –B – Mắt đỏ; A-bb/aaB- : mắt vàng; aabb – mắt trắng
P :AAXBXB × aaXbY → F1 : AaXBXb × AaXBY→ F2 (1AA:2Aa:1aa)(XBXB: XBXb:
XBY: XbY)
Cho con đực mắt đỏ × con cái mắt đỏ:
(1AA:2Aa) XBY ×(1AA:2Aa)( XBXB: XBXb) ↔ (2A:1a)(1XB:1Y) ×(2A:1a)(
3XB :1Xb)
 1 1   1 1  8 7 7
→ A-B- = 1  a  a   1  Y  X b    
 3 3   2 4 9 8 9
Chọn D
Câu 8. Chọn D.
Giải chi tiết:
Cây cao chiếm 50% → phép lai phân tích: Aa × aa
Cây đỏ chiếm 100% → P: BB × BB; BB × Bb
Các phép lai phù hợp là: I, II, IV, V, VI, VII, IX
Chọn D
Câu 9. Chọn A.
Giải chi tiết:
3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST.
Quy luật di truyền của Menđen
Xét các phát biểu:
I sai, vì 2 gen quy định màu lông sẽ PLĐL nên chỉ có tối đa 9 loại kiểu gen
II. cặp NST số 1 có tối đa 10 kiểu gen nhưng có 4 kiểu đồng hợp, 6 kiểu dị hợp trong
đó dị hợp 2 cặp gen là 2; còn lại là dị hợp 1 cặp gen.
Cặp NST số 2 có 2 kiểu đồng hợp và 1 kiểu dị hợp
Số kiểu gen dị hợp tối đa về 2 trong 3 cặp gen là: 2×2 + 4×1 =8 → II sai.
III. đúng có 3×2 = 6 loại kiểu hình
IV. đúng cặp NST 1 có 4 kiểu đồng hợp, cặp NST 2 có 2 kiểu đồng hợp.
Chọn A

Câu 10. Chọn B.


Giải chi tiết:
F1: AaBb × AaBb
Cây thân thấp hoa đỏ ở F2: aaBB: 2aaBb
Cây thân cao hoa đỏ ở F2: 1AABB:2AaBB:2AABb:4AaBb
Để xuất hiện cây thân thấp hoa trắng (aabb) thì cây thân thấp hoa đỏ phải có kiểu gen
aaBb với xác suất 2/3, cây thân cao hoa đỏ phải có kiểu gen AaBb với xác suất 4/9
2 4 1 1 1
Xác suất cần tính là   aa  bb 
3 9 2 4 27
Chọn B
Câu 11. Chọn D.
Giải chi tiết:
P thuần chủng tương phản, F1 có KG Aa → đa bội hóa → AAaa tự thụ phấn tạo ra
F2 tỷ lệ KH 35:1
Ta có:
F1: AAaa × AAaa
G: (1AA:4Aa:1aa)×( 1AA:4Aa:1aa)
F2 có 5 loại kiểu gen
Chọn D
Câu 12. Chọn D.
Giải chi tiết:
Hai gen phân ly độc lập,
I đúng
II, sai, cây đồng hợp trội tự thụ phấn cho 1 loại kiểu hình
III. cây thân cao hoa đỏ tự thụ phấn cho 4 loại kiểu hình → cây này có kiểu gen AaBb
→ tỷ lệ thấp vàng chiếm 6,25%→ III sai
IV. đúng, VD cây aaBb tự thụ phấn thu được 2 loại kiểu hình.
Chọn D
Câu 13. Chọn A.
Quy luật di truyền của Menđen
Giải chi tiết:
Bố mẹ của người (5),(6) không bị bệnh nhưng sinh con gái (6) bị bệnh →gen gây bệnh
là gen lặn trên NST thường
Quy ước gen: A – bình thường; a- bị bệnh.
Người (5) có bố mẹ có kiểu gen Aa × Aa → người 5: (1AA:2Aa)
Người (1) không mang alen : AA; Người 2 có em trai (3) bị bệnh, bố mẹ bình thường
→ người 2 : (1AA:2Aa)
Cặp vợ chồng (1) × (2): AA × (1AA:2Aa) → Người (4) có kiểu gen: 2AA:1Aa
Cặp vợ chồng (4) × (5) : (2AA:1Aa) × (1AA:2Aa) ↔ (5A:1a)(2A:1a) → 10AA
:7Aa:1aa
Xét các phương án:
A đúng ,
B sai, khả năng con họ không mang alen gây bệnh là 10/18
C sai, khả năng con gái họ mang alen bệnh là 8/36
D sai, khả năng con trai bình thường là 17/36
Chọn A
Câu 14. Chọn D.
Giải chi tiết:
Cây thân thấp hoa đỏ có kiểu gen aaBb hoặc aaBB
Có 4 trường hợp có thể xảy ra:
TH1: 3 cây có kiểu gen aaBB → 100% Thân thấp hoa đỏ
TH2: 3 cây có kiểu gen aaBb → 3 thân thấp hoa đỏ: 1 thân thấp hoa vàng
TH3: 2 Cây có kiểu gen aaBb, 1 cây có kiểu gen aaBB →5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1
cây thân thấp, hoa vàng
TH4: có 2 cây kiểu hình aaBB, 1 cây có kiểu gen aaBb → 11 cây thân thấp, hoa đò : 1
cây thân thấp, hoa vàng.
Chọn D
Câu 15. Chọn B.
Giải chi tiết:
F1 đồng hình hoa đỏ → hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng, P thuần chủng
Quy ước gen: A- hoa đỏ; a- hoa trắng
P: AA × aa → F1: Aa × aa → Fa: Aa : aa → F2: (1A:3a) (1A:3a) ↔ 1AA:6Aa:9aa
Chọn 4 cây hoa đỏ mà khi cho các cây này tự thụ phấn cho 12,5% hoa trắng → tỷ lệ
cây Aa = 12,5 ×4 = 50%
→ có 2 cây AA và 2 cây Aa
2 2
1 6 216
Xác suất cần tính là: C       
2
4
7 7 2401
Chọn B
Quy luật di truyền của Menđen
Câu 16. Chọn A.
Giải chi tiết:
Xét các phát biểu:
I sai, cho tối đa 3 kiểu hình: VD nếu cho ra kiểu hình hoa trắng thì cơ thể P sẽ phải dị
hợp mang alen A4: A1A4 × A3A4 → Không thể ra hoa hồng
II đúng, phép lai: A2A4 × A3A4 → 2A2- (hồng): 1A3A4: 1A4A4
III đúng, trong trường hợp cây hoa hồng không mang alen A4: VD: A2A3 / A2A2
IV sai, tối đa là 50% trong phép lai A1A3 ×A3A3 → 1A1A3 :1 A3A3
Chọn A
Câu 17. Chọn C.
Giải chi tiết:
Tỷ lệ kiểu hình ở các phép lai là
PL1: 3:4:1
PL2: 9:6:1
PL3: 1:2:1
Từ phép lai 2 ta suy ra quy luật di truyền là tương tác bổ sung, con X có kiểu hình lông
xám → I, II sai, con X dị hợp 2 cặp gen
Quy ước gen: A-B- : Xám; aaB-/A-bb : lông nâu; aabb: trắng
PL1: Có 8 tổ hợp → con X cho 4 loại giao tử; con còn lại cho 2 loại giao tử (aaBb/
Aabb)
PL1: AaBb (X) × aaBb → (1Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb) → kiểu hình lông nâu: Aabb;
aaBB; aaBb → III đúng
PL2: AaBb × AaBb (X) → lông nâu: 1/6 AAbb:2/6Aabb:1/6aaBB:2/6aaBb
PL3: Có 4 tổ hợp → đây là phép lai phân tích do con X đã tạo ra 4 loại giao tử → con
còn lại chỉ tạo 1 loại giao tử
AaBb (X) × aabb → lông nâu: 1/2 aaBb:1/2Aabb
Xác suất khi cho một con đực lông nâu ở phép lai 2 giao phối với một con cái lông nâu
ở phép là 3, thu được đời con có 100% kiểu hình lông nâu là: 2×1/2×1/6 = 1/6 →IV
sai
Chọn C
Câu 18. Chọn D.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Cơ thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân tạo các giao tử có tỷ lệ 1/6AA :4/6Aa:1/6aa
cách giải
P: AABB × aabb → F1: AaBb lưỡng bội hóa: AAaaBBbb
Cho cây tứ bội F1 giao phấn với cây lưỡng bội thân cao, hoa trắng dị hợp: AAaaBBbb
× Aabb
Quy luật di truyền của Menđen
1 1 11
- Xét tính trạng chiều cao thân: AAaa × Aa → thân cao chiếm tỷ lệ 1   
6 2 12
- Xét tính trạng màu hoa: BBbb × bb → hoa trắng chiếm tỷ lệ 1/6
Tỷ lệ cây thân cao hoa trắng là 11/72
Chọn D
Câu 19. Chọn C.
Giải chi tiết:
Ta có P hoa đỏ quả nhỏ tự thụ phấn thu được 2 kiểu hình , tỷ lệ hoa đỏ chiếm 56,25%
→cây P có kiểu gen AaBbee
Cho P giao phấn với 1 cây khác cho tỷ lệ kiểu hình 1:1:1:1 =(1:1)(1:1) = (1:1:1:1)×1
TH (1:1:1:1)×1 không thể xảy ra.
Các phép lai có thể xảy ra là AaBbee × AAbbEe ; AaBbee × aaBBEe
Chọn C
Câu 20. Chọn B.
Giải chi tiết:
Quy ước gen
A-B- : quả tròn; A-bb/aaB-/aabb: quả dài
P: AaBb × AaBb → 9A-B- :3A-bb:3aaB-:1aabb; KH 9 quả tròn:7 quả dài
Xét các phát biểu
I sai,
II đúng
III sai
IV Sai
V đúng.
Vì mỗi cây F1 chỉ có 1 kiểu gen nên kiểu hình của các quả thuộc 1 cây là giống nhau
Chọn B
Câu 21. Chọn B.
Giải chi tiết:
Tỷ lệ KH ở F1 là 3:3:1:1 = (3:1)(1:1) → P: AaBb × aaBb hoặc Aabb
Tỷ lệ kiểu gen ở F1 là (1:2:1)(1:1) =2:2:1:1:1:1
Chọn B
Câu 22. Chọn D.
Giải chi tiết:
F2 phân ly theo tỷ lệ 9 quả đỏ: 7 quả vàng → kiểu hình do 2 gen tương tác bổ sung,
P: AABB × aabb →F1: AaBb × AaBb → 9A-B-:3A-bb:3aaB-:1aabb
Xét các phát biểu
I, đúng phép lai: AaBb × AaBB hoặc AABb đều cho kiểu hình 3 quả đỏ:1 quả vàng
II Sai, chỉ có 4 kiểu gen quy định quả đỏ
Quy luật di truyền của Menđen
III đúng, AaBb ×Aabb hoặc aaBb đều cho kiểu hình đời con là 3 cây quả đỏ: 5 cây
quả vàng
IV Đúng, tỷ lệ cây quả đỏ thuần chủng là 1/9 nên cây quả đỏ không thuần chủng
chiếm 8/9
Chọn D
Câu 23. Chọn C.
Giải chi tiết:
F1 cho 4 tổ hợp giao tử → cây P: AaBb ×aabb →AaBb:Aabb:aaBb:aabb
Xét các phát biểu
I, cho cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn:AaBb ×AaBb → 4 loại kiểu gen của cây hoa đỏ:
AABB; AABb;AaBB, AaBb→ I đúng
II, Các phép lai giữa các cây hoa trắng thu được hoa đỏ là: AAbb × aaBB; Aabb×
aaBB; AAbb× aaBb, Aabb × aaBb → II đúng
III sai, không có phép lai nào giữa các cây hoa trắng cho tỷ lệ kiểu hình 3 cây hoa đỏ:
1 cây hoa trắng.
IV, cho cây hoa đỏ P giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng , phép lai AaBb × aaBB
hoặc AAbb đều cho kiểu hình hình 1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng. → IV đúng
Chọn C
Câu 24. Chọn B.
Giải chi tiết:
P: AaBb × aaBb → (1Aa:aa)(1BB:2Bb:1bb)
Xét các phát biểu
I đúng, vì có alen B trong kiểu gen
II đúng.
III sai, 3/8 số con có màu lông đen
IV đúng.
Chọn B
Câu 25. Chọn D.
Giải chi tiết:
Tỷ lệ cây hoa trắng là 30% = 0,3 = 0,5(♀) × 0,6(♂) → tỷ lệ cây đồng hợp trội là
0,5×0,4 = 0,2
0, 2 2
Trong tổng số cây hoa đỏ, cây có kiểu gen đồng hợp trội chiếm tỷ lệ: 
1  0,3 7
Chọn D
Câu 26. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phương pháp
Áp dụng công thức Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Quy luật di truyền của Menđen
Cách giải:
Ta thấy tỷ lệ cao/ thấp = 9:7; đỏ/ vàng = 3:1 → tính trạng chiều cao thân do 2 gen
tương tác bổ sung, F1 dị hợp 3 cặp gen.
Quy ước gen: A-B- Thân cao, aaB-/A-bb/aabb thân thấp; D- hoa đỏ; d– hoa vàng
Nếu các gen PLĐL thì F2 phải phân ly (9:7)(3:1) ≠ đề bài → 3 cặp gen nằm trên 2 cặp
NST, giả sử cặp gen Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng
Ad aD Ad Ad
BB  bb  F1 : Bb  Bb
Ad aD aD aD
Tỷ lệ thân cao hoa đỏ: A-B-D- = 0,405 →A-D- =0,405 ÷ 0,75 =0,54 → aadd = 0,04 →
f= 40%
Tỷ lệ thân thấp hoa đỏ thuần chủng:
AD aD aD
bb  bb  BB  0, 2  0, 2  0, 25  2  0,3  0,3  0, 25  0, 055
AD aD aD
Chọn A
Câu 27. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng sơ đồ hình tam giác: Cạnh của tam giác là giao tử 2n, đỉnh của tam giác là
giao tử n
VD:AAa

Cách giải:
Cơ thể Aaa giảm phân cho tỷ lệ giao tử: 1A:2a:2Aa:1aa
Cho cơ thể Aaa tự thụ phấn: (1A:2a:2Aa:1aa)×(1A:2a) →1AA:4Aa:5Aaa:2AAa
:2aaa:4aa
Các cơ thể đồng hợp lặn thì tạo ra đời con 100% hoa trắng
4 1
Aa  aa
18 18
5 5 6 5
Aaa   
18 18 18 54
2 2 1 1  1
AAa   a  a  
18 18  6 3  162
Quy luật di truyền của Menđen
1 5 1 2 4 79
Vậy tỷ lệ hoa trắng là     
18 54 162 18 18 162
Chọn B
Câu 28. Chọn B.
Giải chi tiết:
P: AAbb × aaBB → F1: AaBb
F1× F1 :(3A-:aa)(1BB:2Bb:1bb)
I đúng: thấp đỏ: aaBB
II sai, thân cao hoa hồng: 3/4 × 1/2 =3/8 = 37,5%
III sai, cần phép lai phân tích mới biết được kiểu gen của các cây F1 vì A trội hoàn
toàn so với a nên AA và Aa có cùng kiểu hình
IV sai, chiều cao cây có tỷ lệ 100% ta có các phép lai AA ×AA ; AA×Aa; AA ×aa;
aa×aa ; màu sắc hoa cho tỷ lệ 1:1 ta có các phép lai: Bb× BB; Bb × bb
(AA ×AA/aa ×aa ) (Bb× BB) → 2 phép lai
(AA ×AA/aa ×aa ) Bb × bb→ 2 phép lai
(AA×Aa) (Bb× BB)→ 2phép lai
(AA ×aa) (Bb× BB)→ 2 phép lai
(AA×Aa) (Bb × bb)→ 2 phép lai
(AA ×aa) (Bb × bb)→ 2 phép lai
Chọn B
Câu 29. Chọn A.
Giải chi tiết:
Ta thấy sự phân ly kiểu hình ở 2 giới là khác nhau, gen nằm trên NST thường nên tính
trạng này chịu ảnh hưởng của giới tính
Quy ước gen:
Giới cái: AA: có râu; Aa/aa: không có râu
Giới đực: AA/Aa: có râu; aa: không có râu
AA × aa → Aa (♂có râu;♀ không râu)
F1× F1: Aa ×Aa → 1AA:2Aa:1aa
Giới cái: 3 không râu: 1 có râu
Giới đực: 3 có râu:1 không râu
Xét các phát biểu
I sai
II đúng
III đúng, cho ♀ không râu × ♂ không râu : (2Aa:1aa) × aa ↔ (1A:2a)a → 1Aa:2aa, tỷ
1 1 5
lệ không râu ở đời con là 1     83,33%
3 2 6
IV đúng, cho ♀ không râu × ♂ có râu: (2Aa:1aa) ×(1AA:2Aa) ↔(1A:2a)(2A:1a) →
2AA:4Aa:2aa
Quy luật di truyền của Menđen
Giới cái: 3 có râu:1không râu
Giới đực: 1 có râu: 3 không râu
Chọn A
Câu 30. Chọn D.
Giải chi tiết:
AaBbDd × aaBbDd → (Aa :aa)(1BB :2Bb :1bb)(1DD :2Dd:1dd)
A sai, có 2 kiểu gen đồng hợp quy định kiểu hình hoa trắng, lá đốm
 1 3 3
B sai tỷ lệ cây hoa trắng, lá xanh là 1      46,875%
 2 4 4
C sai tỷ lệ kiểu hình là (3 đỏ :5 trắng)(3xanh : 1 đốm)
D đúng : AaBBdd ; AaBbdd
Chọn D
Câu 31. Chọn B.
Giải chi tiết:
Số nhận định sai là: (2),(3),(4)
Ý (2),(3) sai vì điều kiện nghiệm đúng của quy luật di truyền của Menđen là
Quy luật phân ly:
- P thuần chủng.
- F2 đủ lớn.
- Trội hoàn toàn.
- Các gen quy định tính trạng ít chịu ảnh hưởng của môi trường.
Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập: Tương tự như trên và thêm 2 ý
sau.
- Các gen quy định tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
- Các gen tác động riêng rẽ lên từng tính trạng, mỗi gen quy định 1 tính trạng.
Ý (4) sai vì ông cho F1 tự thụ phấn
Chọn B
Câu 32. Chọn B.
Giải chi tiết:
Tỷ lệ giao tử abXde = 2,25% → Xde = 0,0225÷ 0,25 = 0,09 → f = 18%
(1) sai, Tỉ lệ giao tử đực mang tất cả các alen lặn (abY) chiếm 0,25×0,5 = 0,125
(2) đúng, giao tử cái chứa ít nhất 1 alen trội là 1 – 0,0225 = 0,9775 (sử dụng công thức
phần bù)
(3) đúng, P: AaBbXDeXdE × AaBbXDEY→ A-B- = 9/16; D-E- = 0,5 + 0,09XDE × 0,5Y
= 0,545
(4) đúng
Chọn B
Câu 33. Chọn B.
Quy luật di truyền của Menđen
Giải chi tiết:
Có 6 loại kiểu hình (6=2*3) hay 1 gen trội hoàn toàn 1 gen trội không hoàn toàn
2 cây dị hợp: AaBb × AaBb → (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)
Xét các phát biểu
I đúng
II đúng,tỷ lệ kiểu hình là (3:1)(1:2:1)
III sai, tỷ lệ kiểu gen là (1:2:1)(1:2:1)
IV sai, nếu 2 gen cùng quy định 1 tính trạng thì có tối đa 5 kiểu hình
Chọn B
Câu 34. Chọn C.
Giải chi tiết:
P: AABB × aabb → F1:AaBb
F1 × F1: F2: (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)
Xét các phát biểu
I sai, tỷ lệ cây hạt vàng,trơn dị hợp chiếm 4/16 = 1/4
II đúng, tỷ lệ vàng trơn ở F2: 9/16; tỷ lệ AABB là 1/16 → Lần lượt cho các cây hạt
vàng, trơn F2 lai phân tích, xác suất thu được đời con 100% hạt vàng, trơn 1/9
III đúng, các cây vàng trơn có kiểu gen: AABB; AABb, AaBB; AaBb
Số phép lai cho 100% vàng trơn là: 5
IV đúng, các cây vàng trơn: (1AA:2Aa)(1BB:2Bb) ×(1AA:2Aa)(1BB:2Bb) ↔
(2A:1a)(2B:1b) × (2A:1a)(2B:1b)
 2 2 1 1  2 2 1 1 25
→ tỷ lệ đồng hợp là            
 3 3 3 3   3 3 3 3  81
Chọn C
Câu 35. Chọn C.
Giải chi tiết:
Áp dụng công thức khi lai 2 cơ thể dị hợp
F1: A-B- + A-bb = 0,75; A-bb = aaB-; aaB- + aabb = 0,25.
Tỉ lệ 25 : 5 : 1 : 1 không thỏa mãn các công thức trên
Chọn C
Câu 36. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử
lưỡng bội cần tìm.
Quy luật di truyền của Menđen

Cách giải:
P: AABB × aabb → AaBb đa bội hóa : AAaaBBbb
1 4 1  1 4 1 
AAaaBBbb ×Aabb →  AA : Aa : aa   A : a    BB : Bb : bb  b
6 6 6  6 6 6 
I đúng,Số kiểu gen tối đa: 4×3 =12
1 1 5 5
II đúng,Cây thân thấp, hoa đỏ chiếm   
6 2 6 72
1 1 1 1
III đúng,Tỷ lệ các cây không mang alen trội là   
6 2 6 72
IV sai, cây mang 5 alen trội có kiểu gen AAABBb
Chọn B
Câu 37. Chọn D.
Giải chi tiết:
P: AABB × aabb → F1 AaBb → F2 (3A-:1aa)(3B-:1bb)
A đúng, AaBb × aabb → 1AaBb: 1aaBb:1Aabb:1aabb
B đúng, AABB; AABb, AaBB; AaBb
C đúng
D sai, tỷ lệ cây thuần chủng là 2/6
Chọn D
Câu 38. Chọn A.
Giải chi tiết:
Ta thấy thân cao/ thân thấp = 1/3 → tính trạng do 2 gen tương tác bổ sung
Quy ước gen:
A- đỏ; a- trắng; B-D-thân cao; B-dd/bbD-/bbdd: thân thấp
Kết quả phép lai (3 thấp:1 cao)(1 đỏ:1 trắng) → các gen PLĐL
P: AABBDD × aabbdd → AaBbDd
Xét các phát biểu:
I đúng
II đúng
III đúng,Nếu F1 tự thụ phấn: AaBbDd × AaBbDd → (3:1)(9:7)
IV sai, tỷ lệ dị hợp tử, hoa đỏ là (1/2)3 = 1/8
Chọn A
Câu 39. Chọn D.
Giải chi tiết:
Quy luật di truyền của Menđen
Tỷ lệ xuất hiện ở F1 một cá thể mang 2 tính trạng trội, 3 tính trạng lặn là:
2 3
3 1 90
C     
2
5
 4   4  1024
Chọn D
Câu 40. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phương pháp :
Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử
lưỡng bội cần tìm.

Cách giải :
P : AAAA × aaaa → F1: AAaa
F1 × F1: AAaa × AAaa
1 4 1
Cây AAaa giảm phân cho các loại giao tử: AA : Aa : aa
6 6 6
→ tỷ lệ quả màu vàng là: 1/6 × 1/6 = 1/36
Chọn A
Quy luật di truyền của Menđen
Mức độ 4: Vận dụng cao
Câu 1: Giả sử trong một quần thể người đạt trạng thái cân bằng với tần số của các
nhóm máu là: A = 0.45, B = 0.21, AB = 0.3, O = 0.04. Trong các kết luận dưới đây, có
bao nhiêu kết luận đúng?
(1). Tần số alen IA, IB, IC lần lượt là 0.3; 0.5; 0.2
(2). Tần số các kiểu gen quy định các nhóm máu là: 0.25 IAIB, 0.09 IBIB; 0.04 IOIO; 0.3
IAIA; 0.21 IAIO; 0.12 IBIO
(3). Khi các thành viên trong quần thể kết hôn ngẫu nhiên với nhau sẽ làm tăng dần tần
số cá thể có nhóm máu O.
(4). Xác suất để gặp một người nhóm máu B, kiểu gen IBIO là 57.14%
A. 4 B. 2 C. 3 D. 1
Câu 2: Ở một quần thể người, bệnh Z do một trong 2 alen của một gen quy định. Một
cặp vợ chồng: Phêu bị bệnh Z còn Lan không bị bệnh Z, sinh được con gái là Nhi
không bị bệnh Z. Nhi kết hôn với Yong, Yong không bị bệnh Z và đến từ một quần thể
khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh Z là 1/10, sinh được
con gái là Seo không bị bệnh Z. Một cặp vợ chồng khác là Phong và Thủy đều không
bị bệnh Z, sinh được con gái là Thảo bị bệnh Z và con trai là Vân không bị bệnh Z.
Vân và Seo kết hôn với nhau sinh con gái đầu lòng là Xuka không bị bệnh Z. Biết rằng
không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đinh. Dựa va các thông
tin trên, hãy cho biết, trong các dự đoán sau có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1). Xác suất để Xuka mang alen gây bệnh Z là 53/115
(2). Xác suất sinh con thứ 2 là không bị bệnh Z của Vân và Seo là 115/126
(3). Có thể biết chính xác kiểu gen của 6 người trong các gia đình trên
(4). Xác suất đề Yong mang alen gây bệnh Z là 5/11
(5). Xác suất sinh con thứ 3 là bị bệnh Z của Vân và Seo là 11/126
A. 1 B. 3 C. 2 D. 4
Câu 3: Ở một loài thực vật, cho giao phấn cây hoa trắng thuần chủng với cây hoa đỏ
thuần chủng thu được F1 có 100% cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 có
tỷ lệ: 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa vàng : 1 cây hoa trắng. Cho tất cả các cây hoa vàng và
hoa trắng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau. Theo lý thuyết cây hoa đỏ ở F3 chiếm tỷ
lệ bao nhiêu?
A. 8/49 B. 9/16 C. 2/9 D. 4/9
Câu 4: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng , các gen phân li độc lập , alen trội là
trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra . Cho phép lai AaBbDdeeHh x
AaBbDdEeHH. Theo lí thuyết số cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội , 2 tính
trạng lặn ở F1 chiếm tỉ lệ là :
A. 3/32 B. 9/128 C. 9/32 D. 27/128
Câu 5:
Quy luật di truyền của Menđen
Màu sắc cánh hoa ở một loài thực vật do một gen (A) gồm 4 alen nằm trên NST
thường quy định. Alen AD quy định màu đỏ, alen AC quy định màu cam, alen AV quy
định màu vàng và alen At quy định màu trắng, quy luật trội lặn như sau: AD> AC>
AV>At . Một quần thể ở trạng thái cân bằng với tỷ lệ như sau: 51% cây hoa đỏ : 13%
cây hoa cam : 32% cây hoa vàng : 4% cây hoa trắng. Nếu lấy một cây hoa đỏ trong
quần thể này cho giao phấn với cây hoa vàng trong quần thể này thì xác suất để có một
cây hoa trắng ở đời con là:
A. 8/17 B. 1/34 C. 1/136 D. 8/51
Câu 6: Ở một loài, xét hai cặp gen A, a và B, b nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường
khác nhau. Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 1% số tế bào có cặp
nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra
bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường. Nếu khả năng sống sót và thụ
tinh của các giao tử đều như nhau, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về đời con
của phép lai: ♂ AaBb × ♀AaBb?
(1) Cơ thể đực có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử.
(2) Số kiểu gen tối đa là 32.
(3) Số kiểu gen đột biến tối đa ở là 12.
(4) Hợp tử có kiểu gen AAB chiếm tỉ lệ 0,125%.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 7: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 1 cặp gen qui định, trong đó
alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định quả dài. Tính trạng màu
hoa do 2 cặp gen năm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau qui định, trong đó alen B qui
định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa vàng; màu hoa chỉ được biểu hiện khi
trong kiểu gen có alen trội D, khi kiểu gen không có D thì cho kiểu hình hoa trắng.
Cho câỵ có kiểu hình quả tròn, hoa đỏ (P) tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ 6 cây quả
tròn, hoa đỏ: 4 cây quả tròn, hoa trắng: 3 cây quả dài, hoa đỏ: 2 cây quả tròn, hoa
vàng: 1 cây quả dài, hoa vàng. Cho biết không xảy ra đột biến và cấu trúc nhiễm sắc
thể ở hai giới không thay đổi trong giảm phân. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
I. F1 có tối đa 6 loại kiểu gen khác nhau.
II. Trong số cây quả tròn, hoa đỏ F1, tỉ lệ cây thuần chủng chiếm 1/3.
III. Trong số cây quả tròn, hoa trắng F1, tỉ lệ cây dị hợp chiếm 3/4.
IV. Đem cây P lai phân tích, thu được tỉ lệ cây quả tròn, trắng là 1/2.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 8: Cho gà trống lông trơn thuần chủng lai với gà mái lông vằn, thu được F1 100%
gà lông trơn. Tiếp tục cho gà mái lông trơn F1 lai phân tích thu được đời con (Fa) có tỉ
lệ kiểu hình 1 gà lông trơn: 3 gà lông vằn, trong đó lông trơn toàn gà trống. Theo lí
thuyết, có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?
Quy luật di truyền của Menđen
I. Tính trạng màu lông ở gà di truyền tương tác và có một cặp gen nằm trên nhiễm sắc
thể giới tính X.
II. Cho các con gà lông vằn ở Fa giao phối với nhau, có 2 phép lai đời con xuất hiện gà
mái lông trơn.
III. Cho gà F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ gà trống lông trơn và gà mái lông
vằn bằng nhau và bằng 3/8
IV. Ở Fa có hai kiểu gen quy định gà mái lông vằn.
A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
Câu 9: Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các gen phân ly độc lập, gen trội là trội
hoàn toàn và không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, có mấy kết luận đúng về
kết quả của phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe ?
(1) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiềm 9/256
(2) Có 8 dòng thuần chủng được tạo ra từ phép lai trên
(3) Tỉ lệ có kiểu gen giống bố mẹ là 1/16
(4) Tỉ lệ có kiểu gen khác bố mẹ là 3/4
(5) Có 256 tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên
(6) Tỷ lệ con có kiểu gen chứa 2 cặp gen đồng hợp tử lặn và 2 cặp gen dị hợp tử là
3/32
A. 5 B. 2 C. 4 D. 3
Câu 10: Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do hai cặp gen A , a và B , b tương tác cộng
gộp quy định, mỗi alen trội tác động giúp cây cao thêm 5 cm. Cho cây cao nhất lai với
cây thấp nhất (P) thu được F1 100% cây cao 90 cm. Có bao nhiêu nhận định đúng?
I. Chiều cao tối đa của cây ngô là 100 cm.
II. Cho các cây F1 giao phấn, thu được tối đa 5 loại cây khác nhau về chiều cao.
III. Cho các cây F1 giao phấn, xác suất thu được cây cao 90 cm là 0,25.
IV. Cây cao 90 cm có tối đa 3 kiểu gen.
A. 2 B. 3 C. 4 D. 1
Câu 11: Ở một loài thực vật, thực hiện phép lai P: AaBb × AaBb thu được F1. Cho
F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2. Biết một gen quy định một tính trạng, alen trội là
trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1 và F2?
I. Ở F1, các cây có kiểu hình trội về hai tính trạng có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 3:3:1:1.
II. Ở F1, các cây mang ít nhất 2 alen trội chiếm 56,25%.
III. Ở F1, các cây chỉ chứa 1 alen lặn chiếm 25%.
IV. F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9:3:3:1.
A. 4 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 12: Ở một loài thực vật tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen trên hai cặp nhiễm
sắc thể khác nhau chi phối, kiểu gen chứa hai loại gen trội cho hoa đỏ, kiểu gen chỉ
chứa một loại gen trội cho hoa hồng, kiểu gen đồng hợp lặn cho hoa trắng. Tiến hành
Quy luật di truyền của Menđen
tự thụ phấn cây hoa đỏ dị hợp hai cặp gen được F1. Xét các phát biểu sau đây, có bao
nhiêu phát biểu đúng?
(1) Tỉ lệ cây dị hợp tử ở F1 là 50%.
(2) Nếu cho các cây hoa đỏ F1 giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ hoa đỏ thuần chủng trong
số những cây hoa đỏ ở F2 thu được là 25%.
(3) Nếu cho các cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn tỉ lệ cây hoa hồng thu được khoảng 27,78%.
(4) Nếu cho cây hoa hồng F1 giao phấn ngẫu nhiên đến khi cân bằng di truyền thì tỉ lệ
kiểu hình thu được là 25 hoa đỏ : 40 hoa hồng : 16 hoa trắng.
A. 2 B. 1 C. 3 D. 4
Câu 13: Xét phép lai ♂AaBbDdEe × ♀AaBbDdee . Trong quá trình giảm phân của
cơ thể đực, ở 10% tế bào sinh tinh có hiện tượng NST kép mang D không phân li
trong giảm phân II, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân
của cơ thể cái, ở 20% tế bào sinh trứng có hiện tượng NST kép mang d không phân li
trong giảm phân II, các cặp NST phân li bình thường. Biết rằng các giao tử đều có sức
sống và khả năng thụ tinh như nhau. Cho một số nhận xét sau.
(1) Số loại kiểu gen tối đa thu được ở đời con là 198.
(2) Theo lý thuyết, các thể ba có tối đa 72 kiểu gen.
(3) Theo lý thuyết, tỷ lệ của kiểu gen AABbDDEe ở đời con là 1,13%.
(4) Theo lý thuyết, tỷ lệ của các loại đột biến thể ba thu được ở đời con là 71%. Số
phát biểu đúng là?
A. 4 B. 2 C. 3 D. 1
Câu 14: Ở một loài thực vật lưỡng bội, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với
alen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định
hoa vàng. Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn. Biết rằng không có đột biến
xảy ra, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp
phù hợp với tỉ lệ kiểu hình F1?
1. 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
2. 5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
3. 100% cây thân thấp, hoa đỏ.
4. 11 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
5. 7 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
6. 9 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 15: Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d; E,
e phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn.
Cho biết không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể, các alen đột biến đều không ảnh hưởng
tới sức sống và khả năng sinh sản của thể đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?
Quy luật di truyền của Menđen
I. Nếu A, B, D, E là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 80 loại kiểu gen.
II. Nếu A, B, D, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 10 loại
kiểu gen.
III. Nếu A, B, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 4 loại
kiểu gen.
IV. Nếu a, b, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 65 loại kiểu gen.
A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
Quy luật di truyền của Menđen
ĐÁP ÁN

1. D 2. B 3. A 4. C 5. B 6. B 7. A 8. D 9. D 10. B
11. C 12. C 13. D 14. B 15. B
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Chọn D.
Giải chi tiết:
Ta có nhóm máu O chiếm 0,04 → IO IO  0, 04  0, 2
Mà quần thể đang ở trạng thái cân bằng O  B   IO  I B   I B I B  2I B IO  IO IO
2

 I B  0,3  I A  1  I B  IO  0,5 → (1) sai.


Cấu trúc di truyền của quần thể là:
I A
 I B  IO   0, 25I A I A  0, 09I B I B  0, 04IO IO  0,3I A I B  0, 2I A IO  0,12I B IO  1 →(2) sai.

Quần thể cân bằng di truyền, các cá thể giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi thành
phần kiểu gen của quần thể → (3) sai.
0,12
Xác suất gặp 1 người nhóm máu B, kiểu gen I B IO là:  57,14% →(4)
0,12  0, 09
đúng.
Vậy có 1 ý đúng
Đáp án D
Câu 2. Chọn B.
Giải chi tiết:
Ta có phả hệ:

Ta thấy cặp vợ chồng Phong – Thủy bình thường sinh con gái Thảo bị bệnh => gen
gây bệnh là gen lặn nằm trên NST thường( không thể nằm trên X vì bố bình thường)
Quy ước gen : A bình thường , a: bị bệnh.
Xét các kết luận:
Quy luật di truyền của Menđen
(1) Xác suất Xuka mang alen gây bệnh:
- Bên bố (Vân) có kiểu gen: 1AA:2Aa↔(2A:1a)
- Bên mẹ ( Seo):
+ Nhi có kiểu gen Aa ↔(1A:1a)
+ Yong đến từ một quần thể cân bằng di truyền có tần số alen a = 0.1 , quần thể này có
cấu trúc di truyền: 0.81AA:0.18Aa:0.01aa => Yong có kiểu gen:
9 2
AA : Aa  10A :1a 
11 11
Vậy kiểu gen của Seo là: (10AA:11Aa)↔( 31A:11a)
- Cặp vợ chồng: Vân – Seo : (2A:1a)(31A:11a)
1 11 115
- Xác suất vợ chồng này sinh con bình thường là: 1   
3 42 126
Aa 53 /126 53
- Xác suất Xuka mang alen bệnh là:   => (1) đúng.
AA  Aa 115 /126 115
(2) xác suất sinh con thứ 2 của Vân – Seo bình thường. (2A:1a)(31A:11a)→ xác suất
1 11 115
sinh con thứ 2 không bị bệnh là: 1    => (2) đúng.
3 42 126
(3) Số người có thể biết chính xác kiểu gen là: Phêu ,Thảo: aa; Nhi , Thủy, Phong: Aa
=> (3) sai.
9 2
(4) Yong có kiểu gen: AA : Aa => xác xuất để Yong mang gen gây bệnh là 2/11
11 11
=> (4) SAI.
(5) Xác suất sinh con thứ 3 của Seo – Vân bị bệnh Z là 11/126 => (5) đúng
Vậy có 3 ý đúng.
Đáp án B
Câu 3. Chọn A.
Giải chi tiết:
Pt/c : trắng x đỏ
F1 : 100% đỏ
F1 tự thụ
F2 : 9 đỏ : 6 vàng : 1 trắng
→ tính trạng do 2 gen không alen Aa, Bb tương tác bổ sung qui định
A-B- = đỏ A-bb = aaB- = vàng aabb = trắng
F2’ (trắng + vàng) : 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb
F2’ x F2’, giao tử : Ab = 2/7 ; aB = 2/7; ab = 3/7
F3 : A-B- = 2/7 x 2/7 x 2 = 8/49
Đáp án A
Câu 4. Chọn C.
Giải chi tiết:
Quy luật di truyền của Menđen
Xét phép lai AaBbDdeeHh × AaBb DdEeHH
Đời con có dạng kiểu hình -- -- -- -eH- luôn mang 1 tính trạng trội => yêu cầu lúc này
là 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn.
Với phép lai Ee x ee → 1/2 trội : 1/2 lặn
Vậy tỷ lệ cá thể mang 3 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn là:
2 2

 Ee   C32       ee   C13     
1 3 1 1 3 1 9
2 4 4 2 4  4  32
Chọn C

Câu 5. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Cấu trúc di truyền của quần thể khi cân bằng là: (AD+ AC+ AV+At)2 = 1
Cách giải:
Ta có tỷ lệ hoa trắng bằng 4% (AtAt) → A t  0, 04  0, 2
Ta có tỷ lệ hoa vàng + hoa trắng = (AV+At)2 = 36% →(AV+At) = 0,6 → AV = 0,4
Tỷ lệ hoa cam + hoa vàng + hoa trắng =(AC+ AV+At)2 =49% → (AC+ AV+At) = 0,7
→AC =0,1; AD =0,3
Để cây hoa đỏ × hoa vàng → cây hoa trắng → P phải có kiểu gen: ADAt × AVAt
2  0, 2  0,3 2  0, 4  0, 2 2
Xác suất gặp được kiểu gen của P là:  
0,51 0,32 17
2 1 1
Xác suất cần tính là  
17 4 34
Chọn B
Câu 6. Chọn B.
Giải chi tiết:
P: ♂AaBb × ♀AaBb
- Ta có:
+ Xét cặp Aa: giao tử ♂(1/2A:1/2a) × giao tử ♀(1/2A:1/2a) → con:
1/4AA:2/4Aa:1/4aa.
+ Xét cặp Bb: giao tử ♂(0,5%Bb: 0,5%O: 49,5%B: 49,5%b) × giao tử ♀(1/2B:1/2b)
→ con: 0,25%BBb: 0,25%Bbb: 0,25%B: 0,25%b: 24,75%BB: 49,5%Bb: 24,75%bb.
(1) Số loại giao tử cơ thể đực: 2.4 = 8 → đúng
(2) Số KG tối đa: 3 × 7= 21 → sai
(3) Số KG đột biến = 21 – 3 × 3 = 12 → đúng
(4) AAB= 1/4 × 0,25% = 0,0625% → sai
Đáp án B.
Câu 7. Chọn A.
Quy luật di truyền của Menđen
Giải chi tiết:
Ta thấy F1 có xuất hiện kiểu hình quả tròn: quả dài = 3:1 → kiểu gen của P: Aa
Xuất hiện kiểu hình: hoa đỏ:hoa vàng: hoa trắng = 12:3:1 → kiểu gen của P: BbDd
Nếu các gen này PLĐL thì tỷ lệ kiểu hình ở đời con là (3:1)(12:3:1) ≠ đề bài → 3 cặp
gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau.
Ở F1 không thấy xuất hiện kiểu hình dài, trắng (aabbdd) →không có HVG và tỷ lệ cây
quả tròn hoa đỏ = 3 quả tròn hoa vàng →cặp gen D,d và cặp gen A,a cùng nằm trên 1
cặp NST
Ad
Vì không có kiểu hình dài trắng nên P không có HVG và có kiểu gen Bb
aD
Ad Ad  Ad Ad aD 
P: Bb  Bb  1 :2 :1  1BB : 2Bb :1bb 
aD aD  Ad aD aD 
Xét các phát biểu:
I sai, có 3×3= 9 loại kiểu gen
II, sai không có cây hoa đỏ quả tròn mang kiểu gen thuần chủng
III sai, Trong số cây quả tròn, hoa trắng F1, tỉ lệ cây dị hợp chiếm 2/3
Ad ad  Ad aD 
IV đem cây P lai phân tích: Bb  bb   :   Bb : bb  → tỷ lệ quả tròn hoa
aD ad  ad ad 
trắng là 1/2
Chọn A
Câu 8. Chọn D.
Giải chi tiết:
Chú ý: Ở gà XX là con trống, XY là con mái
F1 lai phân tích cho 4 tổ hợp → tính trạng do 2 gen quy định, tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới
khác nhau nên có 1 cặp nằm trên vùng không tương đồng trên X → I đúng
Quy ước gen
A-B- lông trơn ; A-bb/aaB-/aabb : lông vằn
P: ♂AAXBXB ×♀aaXbY →AaXBXb: AaXBY
Cho con cái F1 lai phân tích: ♀AaXBY ×♂ aaXbXb → (Aa:aa)(XBXb:XbY)
Xét các phát biểu
I đúng
II, cho các con gà lông vằn ở Fa giao phối với nhau: aaXBXb × (Aa:aa)XbY → II sai,
chỉ có 1 phép lai có thể xuất hiện gà mái lông trơn
III, cho F1 giao phối với nhau: AaXBXb× AaXBY→ (3A-:1aa)(XBXB:XBXb:
XBY:XbY), tỷ lệ gà trống lông trơn = 3/8; tỷ lệ gà mái lông vằn = 3/4 ×1/4 +
2×1/4×1/4 = 5/16→ III sai
IV đúng,
Chọn D
Câu 9. Chọn D.
Quy luật di truyền của Menđen
Giải chi tiết:
(1) sai,tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn và 2 tính trạng trội là
2 2
3 1 54
C     
2
4
4 4 256
(2) sai, số dòng thuần chủng tối đa là 24 = 16
(3) đúng, tỷ lệ kiểu gen giống bố mẹ là (1/2)4 = 1/16
(4) sai, tỷ lệ kiểu gen khác bố mẹ là 1 – 1/16 = 15/16
(5) đúng, có 44 = 256 tổ hợp giao tử
(6) đúng, tỷ lệ con có kiểu gen chứa 2 cặp gen đồng hợp tử lặn và 2 cặp gen dị hợp tử
2 2
1 1 3
là C24       
 4   2  32
Chọn D
Câu 10. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Can
Công thức tính tỷ lệ kiểu gen có a alen trội trong đó n là số cặp gen dị hợp của bố
2n
mẹ
Cách giải
Cây cao nhất × cây thấp nhất: AABB × aabb → AaBb (90cm)
Xét các phát biểu
I đúng,chiều cao tối đa là 90 +5×2 = 100cm
II đúng, số kiểu hình tương ứng với số alen trội: 0,1,2,3,4 → 5 loại kiểu hình
III sai,cây cao 90cm có 2 alen trội
F1 × F1: AaBb × AaBb → n=4
C24
Tỷ lệ cây cao 90cm là  0,375
24
IV đúng: AAbb,aaBB, AaBb
Chọn B
Câu 11. Chọn C.
Giải chi tiết:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Phương pháp:
Can
Công thức tính tỷ lệ kiểu gen có a alen trội n trong đó n là số cặp gen dị hợp của bố
2
mẹ
Cách giải:
Quy luật di truyền của Menđen
P : AaBb × AaBb → F1 :F2 : (1AA :2Aa :1aa)(1BB :2Bb :1bb) vì F1 đã cân bằng di
truyền ngẫu phối tạo F2 cũng cân bằng di truyền
Xét các phát biểu :
I sai, tỷ lệ này là (1AA :2Aa)(1BB :2Bb) → 1 :2 :2 :4
C24  C34  C44 11
II sai,tỷ lệ mang ít nhất 2 alen trội ở F1 : 
24 16
C34 1
III đúng, tỷ lệ mang 1 alen lặn (3 alen trội) 
24 4
IV đúng, vì tỷ lệ kiểu gen ở F1 và F2 giống nhau.
Chọn C
Câu 12. Chọn C.
Giải chi tiết:
P: AaBb × AaBb → (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)
Xét các phát biểu
1 1 7
(1) sai, tỷ lệ dị hợp là 1  2   
4 4 8
(2) đúng, (1AA:2Aa)(1BB:2Bb) × (1AA:2Aa)(1BB:2Bb) ↔ (2A:1a)(2B:1b)
 1  1 64
×(2A:1a)(2B:1b)→ tỷ lệ hoa đỏ là 1   1    ; tỷ lệ hoa đỏ thuần chủng là
9  9
 81 
4 4 16
  → tỷ lệ cần tính là 16/81:64/81 = 0,25
9 9 81
(3) đúng, (1AA:2Aa)(1BB:2Bb) tự thụ phấn: 1AABB:2AaBB:2AABb:4AaBb
2 1 4 6
Tỷ lệ hoa hồng là: 2      0, 2778
9 4 9 16
(4) đúng, cho cây hoa hồng giao phấn ngẫu nhiên: aa(1BB:2Bb): (1AA:2Aa)bb
1 2  1 2 
Tỷ lệ giao tử : (1Ab:1aB:1ab)× (1Ab:1aB:1ab) tần số alen:  A : a   B : b 
3 3  3 3 
1 4 4  1 4 4 
Khi quần thể cân bằng sẽ có tỷ lệ  AA : Aa : aa   BB : Bb : bb 
9 9 9  9 9 9 
25 40 16
Tỷ lệ kiểu hình A  B :  A  bb / aaB   : aabb
81 81 81
Chọn C
Câu 13. Chọn D.
Giải chi tiết:
Xét cặp NST mang cặp gen Dd
Giới đực: có 10% tế bào rối loạn ở GP II, tạo ra giao tử DD = O = 0,025; d = 0,05
Các tế bào bình thường GP cho 0,45D:0,45d
Giới cái: có 20% tế bào rối loạn ở GP II, tạo ra giao tử dd =O = 0,05; D = 0,1
Các tế bào khác tạo ra 0,4D; 0,4d
Quy luật di truyền của Menđen
Số kiểu gen bình thường là :3
Số kiểu gen đột biến là 7 ( DDdd; DDd; ddd; Ddd;D, d, DDD)
Xét các phát biểu
I sai, số kiểu gen tối đa là: 3 ×3×(3+7) ×2 =180
II đúng Các thể ba có tối đa 3 ×3×4 ×2 =72
III sai, Tỷ lệ kiểu gen AABbDDEe ở đời sau:
Kiểu gen DD = 0,45D× (0,4D + 0,1D) + 0,025DD ×0,05O = 0,22625
Tỷ lệ kiểu gen AABbDDEe ở đời sau là : 0,25AA×0,5Bb×0,22625DD×0,5Ee = 1,41%
IV sai, tỷ lệ độ biên thể ba:
Tỷ lệ kiểu gen DDd+ ddd+ Ddd+DDD= 0,025DD×(0,4+0,1)d + 0,05dd×(0,05
+0,45)d + 0,05dd×0,45D+0,025DD×0,4D = 0,07
Chọn D
Câu 14. Chọn B.
Giải chi tiết:
Các gen phân ly độc lập:
aB
TH1:Các cây này có kiểu gen → đời con 100%thấp đỏ
aB
aB
TH2: các cây này có kiểu gen → đời con có kiểu gen 3 thấp đỏ:1 thấp vàng
ab
aB aB
TH3: 2 cây có kiểu gen ; 1 cây có kiểu gen → cây thấp vàng chiếm tỷ lệ 1/3 ×
aB ab
1/4 = 1/12 → 11 thấp, đỏ: 1 thấp, vàng
aB aB
TH4: 1 cây có kiểu gen ; 2 cây có kiểu gen → cây thấp vàng chiếm tỷ lệ 2/3
aB ab
×1/4 =1/6 → 5 thấp đỏ: 1 thấp vàng
Các gen liên kết với nhau:
TH1:Các cây này có kiểu gen :aBaBaBaB → đời con 100%thấp đỏ
TH2: các cây này có kiểu gen aBabaBab→ đời con có kiểu gen 3 thấp đỏ:1 thấp vàng
TH3: 2 cây có kiểu gen aBaBaBaB; 1 cây có kiểu gen aBabaBab→ cây thấp vàng
chiếm tỷ lệ 1/3 × 1/4 = 1/12 → 11 thấp, đỏ: 1 thấp, vàng
TH4: 1 cây có kiểu gen aBaBaBaB; 2 cây có kiểu gen aBabaBab→ cây thấp vàng
chiếm tỷ lệ 2/3 ×1/4 =1/6 → 5 thấp đỏ: 1 thấp vàng
Chọn B
Câu 15. Chọn B.
Giải chi tiết:
Thể đột biến: là cơ thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
Trong quần thể có tối đa 34 =81 kiểu gen.
I đúng, nếu A, B, D, E là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa: 81 – 1 = 80
kiểu gen (chỉ có 1 kiểu gen bình thường là aabbddee)
Quy luật di truyền của Menđen
II sai, Nếu A, B, D, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa:
2×2×2×1 =8 kiểu gen
III đúng, Nếu A, B, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa
2×2×1×1 =4 loại kiểu gen
IV đúng, Nếu a, b, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 81 - 2×2×2×2
= 65
Chọn B
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Mức độ 1: Nhận biết
Câu 1: Sự di truyền của các tính trạng chỉ do gen nằm trên nhiễm sắc thể Y quy định
có đặc điểm gì?
A. chỉ di truyền ở giới đồng giao tử B. Chỉ di truyền ở giới đực.
C. Chỉ di truyền ở giới cái. D. Chỉ di truyền ở giới dị giao tử.
Câu 2: Mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội lấn át hoàn toàn gen lặn, các gen liên
kết hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 1:2 : 1 ?
AB AB AB Ab Ab aB AB AB
A.  B.  C.  D. 
ab ab ab aB ab ab ab aB
Câu 3: Xét các kết luận sau:
(1) Liên kết gen hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp
(2) Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao
(3) Số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen và phổ biến
(4) Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau thì không liên kết với nhau.
(5) Số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng
Có bao nhiêu kết luận là đúng ?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 4: Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng và trội hoàn toàn. Ở đời con của phép
lai nào sau đây, ở giới đực và giới cái đều có tỷ lệ kiểu hình giống nhau
A. AaXBXb×aaXBY B. AaXbXb×aaXbY
C. AaXBXb×aaXBY D. AaXBXb×AAXBY
Câu 5: Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định và
không có alen tương ứng trên Y. Bố bị bệnh, mẹ bình thường, con gái bị bệnh. Điều
nào sau đây là chính xác ?
A. Con gái nhận gen gây bệnh từ cả bố và mẹ
B. Con gái nhận gen gây bệnh từ bố
C. Con gái nhận gen gây bệnh từ ông nội
D. Con gái nhận gen gây bệnh từ mẹ
Câu 6: Hiện tượng di truyền liên kết xảy ra khi
A. Bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản
B. Các gen nằm trên các cặp NST đồng dạng khác nhau
C. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng
D. Không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết giới tính
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen ?
A. Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng NST có trong bộ
NST đơn bội của loài
B. Liên kết gen( liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp
C. Liên kết gen( liên kết hoàn toàn) làm hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
D. Các gen trên cùng một NST di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết
Câu 8: Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết gen là
A. Định hướng quá trình tiến hóa trên cơ sở hạn chế nguồn biến dị tổ hợp
B. Tạo nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho tiến hóa và chọn giống
C. Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm gen
quý
D. Tạo điều kiện cho các gen quý trên 2NST tương đồng có điều kiện tổ hợp với nhau
Câu 9: Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều kiểu gen nhất?
A. AaBb × Aabb B. AABb × AaBB
C. AaBB × aabb D. AABB × Aabb
Câu 10: Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét cặp alen có 2 alen A và a. Cho
biết không có đột biến xảy ra và quần thể hoàn toàn ngẫu phối đã tạo ra tất cả 5 kiểu
gen khác nhau. Theo lý thuyết phép lai nào sau đây cho thế hệ F1 có tỷ lệ phân ly kiểu
hình 1:1 về tính trạng trên ?
A. XAXA × XaY B. Aa × aa
C. AA × Aa D. XaXa × XAY
Câu 11: Cơ thể có kiểu gen Ab/aB với tần số hoán vị gen là 10%. Theo lý thuyết, tỷ lệ
giao tử AB là
A. 45% B. 10% C. 40% D. 5%
Câu 12: Khi nói về hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen, phát biểu nào sau đây
đúng?
A. Liên kết gen ít phổ biến hơn hoán vị gen.
B. Hoán vị gen chi xảy ra ở các nhiễm sắc thể thường.
C. Tất cả các gen trong một tế bào tạo thành một nhóm gen liên kết.
D. Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp.
Câu 13: Để xác định một gen quy định cho một tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể
thường, nhiễm sắc thể giới tính hay ở tế bào chất, người ta dùng phương pháp
A. lai thuận nghịch B. lai phân tích.
C. phân tích cơ thể lai. D. tự thụ phấn hay giao phối cận huyết.
Câu 14: Hiện tượng hoán vị gen xảy ra do
A. sự trao đổi chéo không cân giữa các cromatit khác nguồn của cặp tương đồng
B. su trao đổi chéo cân giữa các cromatit khác nguồn của cặp tương đồng.
C. sự trao đổi chéo giữa các cromatit thuộc các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
D. các nhiễm sắc thể phân li độc lập trong giảm phân.
Câu 15: Ở ruồi giấm, A quy định mắt đỏ , a quy định mắt trắng. Các alen nằm trên
NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Kiểu gen của P: XaXa × XAY, đem
lai, F1 sẽ phân ly kiểu hình theo tỷ lệ nào sau đây ?
A. 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
B. ruồi cái có 2 loại kiểu hình, ruồi đực chi có một loại kiểu hình
C. 3 ruồi mắt đỏ :1 ruồi mắt trắng ( mắt trắng toàn ở con đực)
D. 100% ruồi cái mắt đỏ: 100% ruồi đực mắt trắng
Câu 16: Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền
liên kết với giới tính do gen trên nhiễm sắc thể X tại vùng không tương đồng quy định
thể hiện ở điểm nào?
A. Trong di truyền qua tê bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gen trên
NST giới tính vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể bố.
B. Di truyền qua tế bào chất không cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gen
trên NST giới tính cho kết quà khác nhau trong lai thuận nghịch.
C. Trong di truyền qua tế bào chất tính trạng biểu hiện chủ yếu ở cơ thể cái XX còn
gen trên NST giới tính biếu hiện chủ yếụ ở cơ thể đực XY.
D. Di truyền qua tế bào chất không có sự phân tính kiểu hình như trường hợp gen
trên NST giới tính và luôn luôn di truyền theo dòng mẹ.
Câu 17: Hiện tuợng di truyền không thể xảy ra với các cặp gen nằm trên cùng một cặp
nhiễm sắc thể là
A. tương tác gen B. phân li độc lập C. hoán vị gen D. Liên kết gen.
Câu 18: Điều nào sau đây nói về tần số hoán vị gen là không đúng:
A. Các gen nằm xa nhau tần số hoán vị gen càng lớn
B. Tần số hoán vị gen luôn lớn hơn 50%.
C. Có thể xác định được tần số hoán vị gen dựa vào kết quả của phép lai phân tích và
phép lai tạp giao
D. Tần số hoán vị gen thể hiện khoảng cách tương đối giữa các gen.
Câu 19: Xét một bệnh do đột biến gen lặn nằm trên NST thường quy định. Đặc điểm
di truyền của bệnh này là
A. Bệnh được di truyền theo dòng mẹ
B. Nếu bố bị bệnh thì tất cả con trại đều bị bệnh
C. Bố mẹ không bị bệnh vẫn có thể sinh con bị bệnh
D. Chỉ có bố hoặc mẹ bị bệnh thì tất cả đời con đều bị bệnh
AB AB Ab ABD Ab
Câu 20: Cho các cá thể có kiểu gen: (1) ; (2) ; (3) ; (4) ; (5) . Có
AB ab aB abd ab
bao nhiêu cá thể khi giảm phân có thể xảy ra hoán vị gen ?
A. 2 B. 3 C. 5 D. 4
Câu 21: Khi nói về bản đồ di truyền phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội lặn giữa các gen.
B. Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.
C. Tần số hoán vị gen thể hiện khoảng cách tương đối giữa các gen.
D. Dựa vào tần số hoán vị gen có thể dự đoán được tần số các tổ hợp gen mới trong
các phép lai.
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Câu 22: Khi các gen không alen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thì
A. chúng phân li cùng nhau trong giảm phân tạo giao tử.
B. chúng phân li độc lập, tổ hợp tự do trong giảm phân tạo giao tử.
C. luôn xảy ra hoán vị gen trong giảm phân tạo giao tử.
D. dễ phát sinh đột biến dưới tác động của tác nhân đột biến.
Câu 23: Biết một gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, hoán vị gen (nếu có)
với tần số nhỏ hơn 0,5. Trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai có thể cho đời
con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:1:1:1?
(1) Aa  aa (2) AaBb  aabb ; (3) Aabb  aaBb ; (4) AABb  aaBB
Ab ab Ab aB
(5)  ; (6) 
aB ab ab ab
A. 4 B. 3 C. 5 D. 2
Câu 24: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trội là trội không
hoàn toàn, không xảy ra đột biến và hoán vị gen phép lai Ab/aB × AB/ab cho mấy loại
kiểu hình?
A. 6 B. 4 C. 9 D. 3
Câu 25: Trong trường hợp mỗi gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn
ABD
toàn không có hiện tượng hoán vị gen, cho cơ thể có kiểu gen tự thụ phấn, thì ở
abd
đời con có số kiểu gen và kiểu hình là:
A. 6 kiểu gen; 2 kiểu hình. B. 27 kiểu gen; 8 kiểu hình.
C. 3 kiểu gen; 3 kiểu hình. D. 3 kiểu gen; 2 kiểu hình.
BD
Câu 26: Một tế bào sinh tinh của cơ thể mang kiểu gen Aa , đã xảy ra hoán vị gen
bd
trong quá trình giảm phân tạo giao tử, tỉ lệ các loại giao tử tạo ra là:
A. 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1. B. 1 : 1 : 1 : 1.
C. 3 : 3 : 2 : 2. D. tùy thuộc vào tần số hoán vị gen.
Câu 27: Một tế bào sinh giao tử của chuột có kiểu gen AaXbY giảm phân, giả sử cặp
nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I còn giảm phân II diễn ra bình
thường. Loại giao tử được tạo ra là
A. AXb và aY. B. AXbY hoặc a hoặc aXbY hoặc A.
C. AaY hoặc aXB. D. AXbY và a hoặc aXbY và A
Câu 28:
Ở ruồi giấm, alen W quy định tính trạng mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen w quy định
tính trạng mắt trắng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên
nhiễm sắc thể Y. Theo lí thuyết, phép lai nào dưới đây sẽ cho tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1
ruồi mắt trắng, trong đó ruồi mắt trắng đều là ruồi đực?
A. ♀ XWXw × ♂ XwY. B. ♀ XWXW × ♂ XwY.
C. ♀ XwX w × ♂ XWY. D. ♀ XWXw × ♂ XWY.
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Câu 29: Nếu các gen liên kết hoàn toàn, một gen quy định một tính trạng, gen trội là
trội hoàn toàn. Pháp lai cho tỷ lệ phân li kiểu hình 3:1 là?
Ab Ab Ab AB Ab AB AB AB
A.  B.  C.  D. 
aB aB aB ab ab ab ab ab
Câu 30: Một cơ thể có tế bào chứa cặp NST giới tính XAXa. Trong quá trình giảm
phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào cặp NST này không phân li trong lần phân bào
II. Các loại giao tử có thể tạo ra từ cơ thể trên là:
A. XAXa , XaXa , XA, Xa ,O. B. XAXa ,O , XA, XAXA .
C. XAXA , XAXa , XA, Xa ,O D. XAXA, XaXa , XA, Xa ,O.
Câu 31: Ở thú, xét một gen nằm I vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giởi tính
X có hai alen (A và a). Cách Viết kiểu gen nào sau đây đúng?
A. XaYA B. Aa C. XAYA D. XAY
Câu 32: Trong trường hợp liên kết hoàn toàn và mỗi cặp gen quy định một cặp tính
trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn thì phép lai nào sau đây sẽ cho số loại kiểu hình
nhiều nhất?
AB AB Ab Ab Ab aB AB Ab
A.  B.  C.  D. 
ab ab aB aB ab ab ab aB
Câu 33: Ở người, gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định tính trạng
máu khó đông, gen trội tương ứng A quy định tính trạng máu đông bình thường, Một
cặp vợ chồng máu đông bình thường sinh con trai mắc bệnh máu khó đông. Kiểu gen
của cặp vợ chồng trên là?
A. XaXa và XAY B. XAXA và XaY C. XAXa và XAY D. XaXa và XaY
Câu 34: Cơ sở của hiện tượng hoán vị gen là:
A. Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên các NST trong giảm phân
B. Giảm phân và thụ tinh
C. Trao đổi chéo giữa các cromatit trong các NST kép ở kì đầu giảm phân I
D. Hiện tượng trao đổi chéo giữa các cromatit trong cặp NST kép tương dồng ở kì
đầu của giảm phân I
Câu 35: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không
xảy ra đột biến và hoán vị gen. Có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu
gen giống với tỉ lệ kiểu hình:
(1) AaBb × AaBb (2) AaBb × aabb (3) Aabb × aaBb
Ab Ab
(4) 
aB aB
Ab AB
(5) 
aB ab
Ab AB
(6) 
ab ab
A. 4 B. 6 C. 5 D. 3
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
ĐÁP ÁN

1. D 2. B 3. B 4. B 5. A 6. C 7. B 8. C 9. A 10. D
11. D 12. D 13. A 14. B 15. D 16. D 17. B 18. B 19. C 20. C
21. A 22. A 23. B 24. B 25. D 26. B 27. D 28. D 29. D 30. D
31. D 32. C 33. C 34. D 35. D 36. B 37. D 38. A 39. D 40. A
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Chọn D.
Giải chi tiết:
NST Y chỉ có ở giới dị giao tử nên sự di truyền tính trạng do gen nằm trên NST Y chỉ
di truyền ở giới dị giao tử.
Đáp án D
Câu 2. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp: áp dụng quy luât liên kết gen hoàn toàn.
Xét các phép lai:
AB AB AB AB ab
A.  1 :2 :1 → Kiểu hình : 3 :1
ab ab AB ab ab
AB Ab AB AB Ab aB
B.  1 :1 :1 :1 → kiểu hình 1 :2 :1
ab aB Ab aB ab ab
Ab aB Ab Ab aB ab
C.   : : : → kiểu hình 1 :1 :1 :1
ab ab aB ab ab ab
AB AB AB AB AB aB
D.   : : : →Kiểu hình : 3 :1
ab aB AB aB ab ab
Đáp án B
Câu 3. Chọn B.
Giải chi tiết:
Các kết luận đúng là : (1),(3),(4)
Ý (2) sai vì các gen nằm gần nhau thì lực liên kết lớn, tần số hoán vị thấp.
Ý (5) sai vì số nhóm gen liên kết bằng số NST trong bộ NST đơn bội của loài.
Đáp án B
Câu 4. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phép lai cho kiểu hình ở con đực và con cái giống nhau là B : AaXbXb × Aa XbY
Đáp án B
Câu 5. Chọn A.
Giải chi tiết:
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Người bố bị bệnh có kiểu gen XaY, người con gái bị bệnh có kiểu gen XaXa như vậy
người con gái nhận gen gây bệnh của cả mẹ và bố.
Chọn A
Câu 6. Chọn C.
Giải chi tiết:
Khi các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng
thì có hiện tương di truyền liên kết.
Chọn C
Câu 7. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phát biểu sai là B.
Liên kết gen( liên kết hoàn toàn) làm hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp
Chọn B
Câu 8. Chọn C.
Giải chi tiết:
Di truyền lien kết gen có ý nghĩa hạn chế xuất hiện tượng biến dị tổ hợp, đảm bảo sự
di truyền bền vững từng nhóm gen quý.
Chọn C
Câu 9. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phép lai có nhiều phép lai nhất là A.
Phép lai A : 6 KG
Phép lai B : 4 KG
Phép lai C : 2 KG
Phép lai D : 2 KG
Chọn A
Câu 10. Chọn D.
Giải chi tiết:
Quần thể có 5 loại kiểu gen → gen nằm trên NST giới tính. (vì nằm trên NST thường
chỉ cho tối đa 3 kiểu gen) → loại B,C
Phép lai D cho phân ly kiểu hình theo tỷ lệ 1:1
Chọn D
Câu 11. Chọn D.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Áp dụng công thức tính tỷ lệ giao tử khi biết tần số hoán vị gen: giao tử liên kết =
(1-f)/2; giao tử hoán vị = f/2
Cách giải:
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Giao tử AB là giao tử hoán vị có tỷ lệ bằng f/2 = 5%
Chọn D
Câu 12. Chọn D.
Giải chi tiết:
Ý A sai, hiện tượng liên kết gen phổ biến hơn hoán vị gen
Ý B sai, HVG có thể xảy ra ở tất cả các NST
Ý C sai, mỗi NST trong bộ NST đơn bội là 1 nhóm liên kết
D đúng
Chọn D
Câu 13. Chọn A.
Giải chi tiết:
Sử dụng phép lai thuận nghịch có thể xác định gen nằm trong nhân hay trong tế bào
chất
Nếu gen nằm trong nhân , phân ly ở 2 giới như nhau → nằm trên NST thường; nếu
phân ly ở 2 giới khác nhau thì gen nằm trên NST giới tính
Nếu đời con có kiểu hình giống mẹ thì gen nằm trong tế bào chất
Chọn A
Câu 14. Chọn B.
Giải chi tiết:
Câu 15. Chọn D.
Giải chi tiết:
Con cái nhận XA của bố nên 100% mắt đỏ; con đực nhận Xa của mẹ nên 100% mắt
trắng
Chọn D
Câu 16. Chọn D.
Giải chi tiết:
Trong di truyền tế bào chất thì cơ thể con luôn có kiểu hình giống mẹ
Chọn D
Câu 17. Chọn B.
Giải chi tiết:
Các gen cùng nằm trên 1 NST không thể PLĐL
Chọn B
Câu 18. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phát biểu sai là B, tần số hoán vị gen lớn nhất bằng 50%
Chọn B
Câu 19. Chọn C.
Giải chi tiết:
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Câu 20. Chọn C.
Giải chi tiết:
Để có HVG thì các gen phải nằm trên 1 cặp NST, như vậy có 5 kiểu gen thỏa mãn.
Chú ý: HS cần phân biệt có thể xảy ra HVG và HVG có nghĩa.
Chọn C
Câu 21. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phát biểu sai là A, bản đồ di truyền không thể hiện được tương quan trội lặn giữa các
gen
Chọn A
Câu 22. Chọn A.
Giải chi tiết:
Các gen này có xu hướng liên kết với nhau trong quá trình giảm phân tạo giao tử
Chọn A
Câu 23. Chọn B.
Giải chi tiết:
Các phép lai cho tỷ lệ kiểu hình 1:1:1:1 là (2),(5),(6)
Chọn B
Câu 24. Chọn B.
Giải chi tiết:
Ab/aB × AB/ab → AB/Ab : AB/aB :Ab/ab:aB/ab → có 4 kiểu hình
Chọn B
Câu 25. Chọn B.
Giải chi tiết:
ABD ABD ABD ABD abd
 1 :2 :1 → 3 kiểu gen; 2 kiểu hình
abd abd ABD abd abd
Chọn D
Câu 26. Chọn B.
Giải chi tiết:
1 tế bào giảm phân có HVG cho 4 loại giao tử với tỷ lệ 1:1:1:1
Chọn B
Câu 27. Chọn D.
Giải chi tiết:
Cặp Aa giảm phân bình thường tạo ra giao tử A, a
Cặp XY giảm phân có rối loạn ở GP I tạo ra giao tử XbY
Vậy 1 tế bào có kiểu gen AaXbY giảm phân, giả sử cặp nhiễm sắc thể giới tính không
phân li trong giảm phân I còn giảm phân II diễn ra bình thường tạo ra giao tử AXbY và
a hoặc aXbY và A.
Chọn D
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Câu 28. Chọn D.
Giải chi tiết:
Phép lai D cho ruồi mắt trắng đều là ruồi đực
♀ XWXw × ♂ XWY →XWXW : XWXw : XWY: XwY
Chọn D
Câu 29. Chọn D.
Giải chi tiết:
AB AB AB AB ab
Phép lai D cho tỷ lệ kiểu hình 3:1:  1 :2 :1
ab ab AB ab ab
Chọn D
Câu 30. Chọn D.
Giải chi tiết:
Các tế bào có kiểu gen XAXa rối loạn phân ly trong GP II tạo ra các giao tử: XAXA,
XaXa,O
Các tế bào bình thường giảm phân cho giao tử XA. , Xa
Chọn D
Câu 31. Chọn D.
Giải chi tiết:
Câu 32. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phép lai C cho nhiều loại kiểu hình nhất: 4 kiểu
Chọn C
Câu 33. Chọn C.
Giải chi tiết:
Họ sinh con trai bị máu khó đông →người mẹ dị hợp về cặp gen này
Chọn C
Câu 34. Chọn D.
Giải chi tiết:
Câu 35. Chọn D.
Giải chi tiết:
Tỷ lệ kiểu gen Tỷ lệ kiểu hình
(1) AaBb × AaBb (1:2:1)2 9:3:3:1
(2) AaBb × aabb 1:1:1:1 1:1:1:1
(3) Aabb × aaBb 1:1:1:1 1:1:1:1
Ab Ab
(4)  1:2:1 1:2:1
aB aB
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Ab AB
(5)  1:1:1:1 1:2:1
aB ab
Ab AB
(6)  1:1:1:1 1:2:1
ab ab

Chọn D
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Mức độ 2: Thông hiểu
Câu 1: Một cơ thể dị hợp tử 3 cặp sen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, khi
giảm phân tạo giao tử A BD = 15%. Kiều gen cùa cơ thê và tan số hoán vị gen là
BD Bd Bd BD
A. Aa ;f  30% B. Aa. ;f  40% C. Aa ;f  30% D. Aa ;f  40%
bd bD bD bd
Câu 2: Các tính trạng di truyền có phụ thuộc vào nhau xuất hiện ở
A. Qui luật liên kết gen và qui luật phân tính.
B. Định luật phân li độc lập.
C. Qui luật liên kết gen và qui luật phân li độc lập.
D. Qui luật hoán vị gen và qui luật liên kết gen.
Câu 3: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn. Ở đời con của
AB Ab
phép lai ♀ Dd ×♂ Dd , loại kiểu hình A-B-D- có tỷ lệ 40,5%. Cho biết ở hai
ab aB
giới có hoán vị gen với tần số ngang nhau. Tần số hoán vị gen là:
A. 30% B. 40% C. 36% D. 20%
Câu 4: Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?
A. Các cặp gen quy định các tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
B. Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.
C. Các cặp gen quy định các tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
D. Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
Câu 5: Khi nói về sự di truyền của gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST
giới tính X ở người, trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đay không
đúng ?
A. Tỷ lệ người mang kiểu hình lặn ở nam giới cao hơn ở nữ giới
B. Gen của mẹ chỉ truyền cho con trai mà không truyền cho con gái
C. Ở nữ giới, trong tế bào sinh dưỡng gen tồn tại thành cặp alen
D. Gen của bố chỉ di truyền cho con gái mà không di truyền cho con trai
Câu 6: Ở người, gen D quy định tính trạng da bình thường, alen d quy định tính trạng
bạch tạng, cặp gen này nằm trên NST thường; gen M quy định tính trạng mắt nhìn
màu bình thường, alen m quy định tính trạng mù màu, các gen này nằm trên NST X
không có alen tương ứng trên Y. Mẹ bình thường về cả 2 tính trạng trên, bố có mắt
nhìn bình thường và có da bạch tạng, con trai vừa bạch tạng vừa mù màu. Trong
trường hợp không có đột biến mới xảy ra kiểu gen của mẹ, bố là
A. DdXMXM × DdXMY B. DdXMXm × ddXMY
C. ddXMXm × DdXMY D. DdXMXm × DdXMY
Câu 7: Ở đậu Hà Lan , alen A thân cao , alen a thân thấp ; alen B hoa đỏ , alen b hoa
trắng . Hai alen này nằm trên 2 cặp NST tương đồng . Cho đậu thân cao , hoa đỏ dị
hợp về hai cặp gen tự thụ phấn thu được F1 . Nếu không có đột biến , tính theo lí
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
thuyết trong số cây thân cao hoa trắng F1 thì số cây thân cao hoa trắng có kiểu gen
đồng hợp chiếm tỉ lệ :
A. 1/3 B. 3/16 C. 2/3 D. 1/8
Câu 8: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao alen a quy định thân thấp,gen B
quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu vàng, gen D quy định quả tròn alen d
quy định quả dài.Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn. Cho giao phấn giữa cây thân
cao quả đỏ, tròn với cây thân thấp, quả vàng dài thu được F1 gồm 41 cây thân cao, quả
vàng, tròn:40 cây thân cao quả đỏ, tròn:39 cây thân thấp, vàng, dài:41 cây thân thấp,
quả đỏ, dài. Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, sơ đồ lai nào dưới đây cho
kết quả phù hợp với phép lai
Ad ad BD bd AD ad AB ab
A. Bb  bb B. Aa  aa C. Bb  bb D. Dd  dd
aD ad bd bd ad ad ab ab
Câu 9: Ở một loài thực vật alen A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen a quy
định hạt dài; alen B quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt
chín muôn. Hai gen này thuộc cùng một nhóm gen liên kết. Cho các cây hạt tròn, chín
sớm tự thụ phấn thu được 1000 cây đời con với 4 kiểu hình khác nhau trong đó có 240
cây hạt tròn chín muộn. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình sinh hạt phấn và sinh
noãn là như nhau. Kiểu gen và tần số hoán vị gen (f) ở cây đem lai là ?
AB Ab Ab AB
A. ;f  40% B. ;f  40% C. ;f  20% D. ;f  20%
ab aB aB ab
Câu 10: Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là
A. Sự trao đội chéo không cân giữa hai cromatit khác nguồn của cặp nhiễm săc thể
kép không tương đồng.
B. Sự trao đội chéo không cân giữa hai cromatit khác nguồn của cặp nhiễm sắc thể
kép tương đồng,
C. Sự trao đổi chéo cân giữa hai cromatit khác nguồn của cặp nhiễm sắc thể kép
tương đồng.
D. Sự trao đổi chéo cân giữa hai cromatit khác nguồn của cặp nhiễm sắc thể kép
không tương đồng.
Câu 11: Khi nói về liên kết gen, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau ?
1. Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết
2. Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
3. Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
4. Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái
A. 4 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 12: Hai gen A và B cùng nằm trên một nhóm gen liến kết cách nhau 40 cM, hai
gen C, D nằm trên một NST với tần số hoán vị gen là 30%. Ở đời con của phép lai
Ab CD ab Cd
 loại hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ:
aB cd ab cd
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
A. 1,5% B. 3,5% C. 1,75% D. 7%
Câu 13: Xét các kết luận sau.
1.Liên kết gen hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
2.Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao
3.Số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen là phổ biến
4.Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST nên liên kết gen là phổ biến
5.Số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng,
Có bao nhiêu kết luận không đúng?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 1
Câu 14: Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định. Cho P: ruồi
giấm đực mắt trắng × ruồi giấm cái mắt đỏ thu được F1 100% ruồi giấm mắt đỏ. Cho
F1 giao phối tự do thu được F2 có tỷ lệ 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng trong đó mắt trắng là con
đực. cho mắt đỏ dị hợp F2 lai với đực mắt đỏ được F3. Biết không có đột biến, theo lý
thuyết trong tổng số ruồi F3, ruồi đực mắt đỏ chiếm tỷ lệ bao nhiêu ?
A. 100% B. 50% C. 75% D. 25%
Câu 15: Cho ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm đực mắt trắng (P), thu được
F1 toàn ruồi mắt đỏ . Cho ruồi F1 giao phối vói nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li
theo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng, trong đó tất cả các ruồi mắt trắng đều là ruồi
đực. Cho biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm do một gen có 2 alen quy định. Theo lí
thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở F2 có 5 loại kiểu gen.
B. Cho ruồi mắt đỏ F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có kiểu gen phân li
theo tỉ lệ 1:2:1.
C. Cho ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có số ruồi mắt đỏ chiếm tỉ
lệ 81,25%.
D. Ở thế hệ P, ruồi cái mắt đỏ có hai loại kiểu gen.
Câu 16: Các nhà khoa học đã thực hiện phép lai giữa hai cơ thể thực vật có cùng kiểu
gen dị hợp tử về hai gen (A, a và B, b). Biết rằng, mỗi gen quy định một tính trạng,
tính trạng trội là trội hoàn toàn; trong quá trình giảm phân hình thành giao tử xảy ra
hoán vị gen ở cả hai giới.
- Trường hợp 1: Hai gen (A,a) và (B,b) cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương
đồng.
- Trường hợp 2: Hai gen (A,a) và (B,b) nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng
khác nhau.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu sau?
I. Tỉ lệ các giao tử tạo ra ở hai trường hợp luôn giống nhau.
II. Số kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng ở hai trường hợp đều bằng nhau.
III. Số loại giao tử tao ra ở hai trường hợp đều bằng nhau.
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
IV. Tỉ lệ kiểu hình trội về 2 tính trạng ở 2 trường hợp là 9/16 nếu tần số hoán vị gen là
50%.
A. 2 B. 4 C. 3 D. 1
Câu 17: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định
mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào xay đây cho
đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi đực
mắt trắng?
A. XaXa × XAY B. XAXa× XaY C. XAXa × XAY D. XAXA × XaY
Câu 18: ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so vói alen a quy định mắt
trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời
con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
A. XAXA × XaY B. XaXa × XAY C. XAXa × XaY D. XAXa × XAY
Câu 19: Ở ruồi giấm, xét hai cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường,
Cho hai cá thể ruồi giấm giao phối với nhau thu được F1. Trong tổng số cá thể thu
được ở F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội và số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử
lăn về cả hai cặp gen trên đều chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí
thuyêt, ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ
A. 92% B. 85,3% C. 8% D. 84%
Câu 20: Ở một loài thực vật, khi cho (P) thuần chủng khác nhau về 2 cặp gen cây thân
cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng thì F1 thu được 100% cây thân thấp,
hoa đỏ. Cho F1 giao phấn thu được F2 có tỉ lệ 25% thân cao, hoa đỏ: 50% thân thấp,
hoa đỏ: 25% thân thấp, hoa trắng. Theo lí thuyết, các cây ở F2 có tối đa bao nhiêu loại
kiểu gen khác nhau?
A. 3 B. 7 C. 5 D. 10
Câu 21: Ở người, alen A quy định máu đông bình thường trội hoàn toàn so với alen a
quy định máu khó đông, gen này nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng
trên Y; alen B quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen b quy định bạch
tạng, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Biết không có đột biến theo lí thuyết cặp
vợ chồng nào sau đây có khả năng sinh con trai mắc cả hai bệnh?
A. XAXabb × XAYBB B. XAXABb × XaYBb
C. XAXaBb × XAYBb D. XAXABB × XAYBb
Câu 22: Cho các nhận định nào sau đây là đúng
1. Phân li độc lập hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.
2. trao đổi chéo xảy ra sẽ luôn dẫn đến hoán vị gen, làm xuất hiện biến dị tổ hợp
3. Loài có số lượng nhiễm sắc thể nhiều thường có nhiều biến bị tổ hợp hơn loài có số
lượng nhiễm sắc thể ít hơn.
4. Số biến dị tổ hợp có thể phụ thuộc vào số lượng gen trong hệ gen và hình thức sinh
sản của loài
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
5. biến dị tổ hợp có thể là một kiểu hình hoàn toàn mới chưa có ở thế hệ bố mẹ.
Số nhận định đúng là:
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
Câu 23: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh
cụt, hai cặp gen này nằm trên cùng 1 cặp NST thường. gen D quy định mắt đỏ là trội
hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. gen quy định màu mắt nằm trên NST giới
AB D d AB D
tính X, không có alen tương ứng trên Y. Phép lai X X  X Y cho F1 có kiểu
ab ab
hình thân đen, cánh cụt mắt đỏ chiếm 15%. Tính theo lý thuyết tần số hoán vị gen là ?
A. 20% B. 15% C. 30% D. 18%
Câu 24: Ở một loài động vật, thực hiện phép lai giữa cá thể mắt đỏ thuần chủng với cơ
thể mắt trắng. F1 thu được 100% cá thể mắt đỏ. Tiếp tục cho con cái F1 lai phân tích
với cá thể đực mắt trắng, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 3 mắt trắng : 1 mắt đỏ, trong
đó mắt đỏ đều là con đực. Phép lai nào sau đây thỏa mãn kết quả trên ?
A. P: ♂AAXBXB × ♀aaXbY. B. P: ♂XAXA × ♀XAY
C. P: ♀AAXBXB × ♂aaXbY. D. P: ♀XAXA × ♂ XaY.
Câu 25: Trong một gia đình, mẹ có kiểu gen XBXb, bố có kiểu gen XBY sinh được con
gái có kiểu gen XBXbXb. Biết rằng quá trình giảm phân ở bố và mẹ đều không xảy ra
đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Kết luận nào sau đây là đúng về quá
trình giảm phân của bố và mẹ?
A. Trong giảm phân II, ở bố nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân
bình thường.
B. Trong giảm phân I, ở mẹ nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở bố giảm phân
bình thường
C. Trong giảm phân II, ở mẹ nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở bố giảm phân
bình thường.
D. Trong giảm phân I, ở bố nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân
bình thường
Câu 26: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy
định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng.
Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ
37,5% thân cao, hoa trắng: 37,5% thân thấp, hoa đỏ: 12,5% thân cao, hoa đỏ; 12,5%
thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố mẹ trong
phép lai trên là:
Ab ab AB ab
A.  B. AaBb × aabb C. AaBB × aabb D. 
aB ab ab ab
Câu 27: Cho P: X AB X ab  X AB Y . Biết không xảy ra đột biến. Số loại kiểu gen tối đa tạo ra
ở F1 là?
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
A. 7 B. 9 C. 4 D. 8
Câu 28: Ở tằm, những con đực cho năng suất tơ cao hơn con cái. Alen A quy định
trứng màu sáng trội hoàn toàn so với alen a quy định trứng màu sẫm và nằm trên
nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y. Phép lai nào sau đây giúp lựa chọn
tằm đực, tằm cái từ giai đoạn trứng?
A. XaY × XAXa B. XAY × XAXa C. XaY × XAXA D. XAY × XaXa .
Câu 29: Một cặp vợ chồng đều không mắc bệnh mù màu, đã sinh ra con đầu lòng mắc
bệnh này. Biết rằng không xảy ra đột biến mới, khả năng họ sinh ra người con tiếp
theo không bị bệnh mù màu là
A. 1/4 B. 1/2 C. ¾ D. 7/12
Câu 30: Trong quá trình giảm phân bình thường của 3 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu
De
gen aa chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, khi quá trình giảm phân
dE
này kết thúc sẽ tạo ra
I. Tối đa 6 loại giao tử.
II. 12 tinh trùng.
III. Các loại giao tử với tỉ lệ 5:5:1:1.
IV. Các loại giao tử với tỉ lệ 2:2:1:1
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 31: Cho 2 cá thể thuần chủng khác nhau về 2 cặp gen giao phối với nhau, thu
được F1. Cho F1 lai phân tích thu được Fa. Biết rằng không phát sinh đột biến, không
xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, ứng với các quy luật di truyền khác nhau, trong các
phát biểu sau đây có thể có bao nhiêu phát biểu đúng về kiểu hình ở Fa?
(1) Tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa là 3 : 3 : 2 : 2.
(2) Tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa là 3 : 1.
(3) Tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa là 1 : 1 : 1 : 1.
(4) Tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa là 9 : 6 : 1.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 32: Ở ruồi giấm, biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Xét
AB D d Ab D
phép lai giữa các cơ thể bố mẹ có kiểu gen X X và X Y . Biết quá trình giảm
ab aB
phân bình thường, theo lí thuyết phép lai trên cho tối đa
A. 28 loại kiểu gen và 12 loại kiểu hình.
B. 28 loại kiểu gen và 9 loại kiểu hình.
C. 28 loại kiểu gen và 16 loại kiểu hình.
D. 40 loại kiểu gen và 16 loại kiểu hình.
Câu 33: Ở ruồi giấm, gen A quy định mắt đỏ, gen a quy định mắt trắng, trong quần thể
của loài này người ta tìm thấy 7 loại kiểu gen khác nhau về màu mắt. Cho Pt/c cái mắt
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
đỏ lai với đực mắt trắng được F1, tiếp tục cho F1 ngẫu phối được F2 sau đó cho F2 ngẫu
phối được F3. Theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi mắt đỏ thu được ở F3 là
A. 81,25%. B. 18,75%. C. 75%. D. 56,25%.
Câu 34: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen ; Alen B
quy định cánh dài, alen b quy định cánh cụt. Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây,
có bao nhiêu phép lai cho đời con có 3 loại kiểu hình ?
AB AB AB Ab
I. ♀ ×♂ II. ♀ ×♂
ab ab ab aB
Ab AB Ab aB
III. ♀ ×♂ IV. ♀ ×♂
ab ab ab ab
A. 2 B. 4 C. 3 D. 1
Câu 35:
Hoán vị gen xảy ra trong giảm phân là do
A. sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể khác nhau.
B. trao đổi chéo giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương
đồng.
C. trao đổi chéo giữa hai crômatit cùng nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương
đồng.
D. trao đổi đoạn giữa hai crômatit thuộc các nhiễm sắc thể không tương đồng.
Câu 36: Ở người, gen D quy định máu đông bình thường, gen d quy định máu khó
đông. Gen này nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên NST Y. Một cặp vợ
chồng sinh được một người con trai bình thường và một con gái máu khó đông. Biết
rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của cặp vợ chồng này là?
A. XDXd × XdY B. XDXd × XDY
C. XDXD × XdY D. XDXD × XDY .
Câu 37: Biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định. Cho cây dị hợp hai cặp gen có
kiểu hình cây cao, hạt trong tự thụ phấn, đời con thu được 1620 cây cao, hạt trong 631
cây cao, hạt đục; 630 cây lùn, hạt trong; 120 cây lùn, hạt đục. Biết mọi diễn biến của
quá trình sinh noãn và sinh hạt giống nhau. Kiểu gen của cây dị hợp đem tự thụ phấn
và tần số hoán vị gen là:
AB Ab AB Ab
A. ; f = 40%. B. ; f = 40%. C. ; f = 20%. D. ; f = 20%.
ab aB ab aB
ABd abD
Câu 38: Cho P: HHmm  HHmm , tạo ra F1, cho F1 × F1 thì F2 có tối đa bao
ABd abD
nhiêu loại kiểu gen?
A. 64 B. 21 C. 36 D. 27
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Câu 39: Hai gen A và B cùng nằm trên một NST ở vị trí cách nhau 10cm. Nếu mỗi
Ab Ab
cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội hoàn toàn thì ở phép lai  , kiểu
aB ab
hình mang cả hai tính trạng trội (A-B-) sẽ chiếm tỉ lệ
A. 20% B. 35% C. 25% D. 30%
Câu 40: Trong một phép lai phân tích thu được kết quả 42 quả tròn, hoa vàng: 108 quả
tròn, hoa trắng: 258 quả dài, hoa vàng: 192 quả dài, hoa trắng. Biết rằng màu sắc hoa
trắng do gen lặn quy định. Kiểu gen của bố, mẹ trong phép lai phân tích trên là
Ad ad AD ad
A. Bb  bb , liên kết hoàn toàn. B. Bb  bb , f= 28%.
aD ad ad ad
Ad ad Ad ad
C. Bb  bb liên kết hoàn toàn. D. Bb  bb ; f= 28%.
ad ad aD ad
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
ĐÁP ÁN

1. D 2. D 3. D 4. C 5. B 6. B 7. A 8. C 9. C 10. C
11. B 12. B 13. B 14. D 15. C 16. A 17. C 18. B 19. A 20. B
21. C 22. A 23. A 24. A 25. C 26. A 27. D 28. D 29. C 30. B
31. B 32. B 33. A 34. A 35. B 36. A 37. B 38. C 39. D 40. D
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Chọn D.
Giải chi tiết:
Phương pháp : áp dụng kiến thức tính tỷ lệ giao tử khi có TĐC.
Giao tử ABD = 15%
Cơ thể có kiểu gen Aa giảm phân cho 0,5A : 0,5a
0,15 BD
→ BD =  0,3  0, 25 → Là giao tử liên kết → cơ thể này có kiểu gen Aa
0,5 bd
1 f
Tính tần số hoán vị gen: BD   0,3  f  40%
2

Ta có
Đáp án D.
Câu 2. Chọn D.
Giải chi tiết:
Các tính trạng di truyền có phụ thuộc vào nhau xuất hiện ở quy luật hoán vị gen và quy
luật liên kết gen.
Đáp án D
Câu 3. Chọn D.
Giải chi tiết:
Phương pháp : áp dụng quy luật phân ly độc lập và công thức tính tần số hoán vị gen
khi biết tỷ lệ của một kiểu gen.
AB Ab
Phép lai: ♀ Dd  Dd ♂, cho A-B-D = 40,5%
ab aB
Ta có
0, 405 ab ab ab f 1  f 
A  B   0,54   0,5   0, 04 ;    0, 04  f  0, 2
0, 75 ab ab ab 2 2
Chọn D
Câu 4. Chọn C.
Giải chi tiết:
Khi các cặp gen quy định các tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thì
có hiện tượng liên kết gen ( có liên kết gen hoàn toàn và liên kết gen không hoàn toàn)
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Chọn C
A sai vì trong trường hợp này các gen PLĐL
B, D sai vì có trường hợp liên kết không hoàn toàn => hoán vị gen
Câu 5. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phát biểu sai là B.
Con gái có 2NST X nên nhận cả gen của bố và mẹ.
Chọn B
Câu 6. Chọn B.
Giải chi tiết:
Con trai bị mù màu và bạch tạng có kiểu gen ddXmY → nhận dXm của mẹ và dY của
bố.
Mẹ bình thường bố bị bạch tạng, cặp vợ chồng này có kiểu gen DdXMXm × ddXMY
Chọn B
Câu 7. Chọn A.
Giải chi tiết:
A- thân cao; a thân thấp
B hoa đỏ, b – hoa trắng
Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn AaBb × AaBb →
(1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)
Tỷ lệ thân cao hoa trắng là 3/16 trong đó có 1/16 là AAbb :2/16Aabb
Vậy trong số cây thân cao hoa trắng, cây đồng hợp chiếm 1/3
Chọn A
Câu 8. Chọn C.
Giải chi tiết:
Tỷ lệ cao/thấp = đỏ/ vàng= tròn/ dài = 1:1 → phép lai phân tích.
41 cây thân cao, quả vàng, tròn:
40 cây thân cao quả đỏ, tròn:
39 cây thân thấp, vàng, dài:
41 cây thân thấp, quả đỏ, dài
Ta thấy tính trạng thân cao luôn đi cùng quả tròn; thân thấp luôn đi cùng quả dài =>
Gen A và D cùng nằm trên 1 NST; gen a và d nằm trên chiếc NST còn lại của cặp
tương đồng.
Cặp gen Bb nằm trên cặp NST khác.
Chọn C
Câu 9. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
- Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
- Giao tử hoán vị = f/2
Cách giải
Tỷ lệ cây hạt tròn chín muộn (A-bb) = 0,24 → aabb = 0,25 – 0,24 = 0,01 → ab = 0,1 là
Ab
giao tử hoán vị →kiểu gen của cây đem lai ; f  20%
aB
Chọn C
Câu 10. Chọn C.
Giải chi tiết:
Các ý A,B,D đều có kết quả là đột biến
Chọn C
Câu 11. Chọn B.
Giải chi tiết:
Ý 1 sai, các gen còn PLĐL
Ý 2 đúng
Ý 3 sai, liên kết gen hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
Ý 4 sai, liên kết gen có ở giới cái và giới đực
Chọn B
Câu 12. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
- Tần số hoán vị gen f; giao tử hoán vị = f/2 ; giao tử liên kết = 0,5 – f/2
Cách giải:
ab cd
Tỷ lệ  0, 2 1 0,35  0,5  3,5%
ab cd
Chọn B
Câu 13. Chọn B.
Giải chi tiết:
Xét các phát biểu
1. đúng
2. sai, các cặp gen nằm gần nhau lực liên kết lớn nên tần số hoán vị gen thấp
3. đúng, ở người có 24500 gen mà chỉ có 23 nhóm liên kết (24 ở giới nam)
4. sai, Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST phân ly độc lập
5. sai, số nhóm gen liên kết bằng số NST trong bộ đơn bội của loài
Chọn B
Câu 14. Chọn D.
Giải chi tiết:
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Ta thấy ở F2 tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới là khác nhau → gen nằm trên NST giới tính X,
mắt đỏ là trội so với mắt trắng
A – mắt đỏ ; a – mắt trắng
P: XAXA × XaY →F1: XAXa × XAY → F2: XAXA :XAXa : XAY: XaY
Cho con dị hợp mắt đỏ lại với con đực mắt đỏ: XAXa × XAY → F3 : XAXA :XAXa :
XAY: XaY
trong tổng số ruồi F3, ruồi đực mắt đỏ chiếm tỷ lệ 25%
Chọn D
Câu 15. Chọn C.
Giải chi tiết:
Ta thấy ở F2 tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới là khác nhau → gen nằm trên NST giới tính X,
mắt đỏ là trội so với mắt trắng
A – mắt đỏ ; a – mắt trắng
P: XAXA × XaY →F1: XAXa × XAY → F2: XAXA :XAXa : XAY: XaY
Xét các phát biểu:
A sai, giới cái có 4 kiểu gen
B. (XAXA :XAXa) × XAY ↔(3XA: 1Xa) × (XA:Y) → 3XAXA: 3XAY:1XaY:1XAY → B
sai
C cho ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên: (XAXA :XAXa) × (XAY: XaY) ↔(3XA: 1Xa) ×
(1Xa:1XA:2Y) tỷ lệ ruồi mắt đỏ là 1 – tỷ lệ ruồi mắt trắng = 1 – 1/4 × 3/4 =81,25%
→ C đúng
D. Sai
Chọn C
Câu 16. Chọn A.
Giải chi tiết:
PLĐL LKG không hoàn toàn
Tỷ lệ giao tử 1:1:1:1 Phụ thuộc vào tần số HVG
Số kiểu gen quy định kiểu
4 5
hình trội 2 tính trạng
Số loại giao tử 4 4
Tỉ lệ kiểu hình trội về 2
9/16 9/16
tính trạng
Chọn A
Câu 17. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phép lai XAXa × XAY → 1 XAXa :XAXa:XaY: XAY hay 2 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực
mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng
Chọn C
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Câu 18. Chọn B.
Giải chi tiết:
PL B: XaXa × XAY → XAXa :XaY
Chọn B
Câu 19. Chọn A.
Giải chi tiết:
ab Ab AB
Tỷ lệ đồng hợp lặn  0, 04  0,5  0, 08 → kiểu gen của P: ♀  ♂ → không
ab aB ab
aB Ab
có kiểu gen: ;
aB Ab
Tỷ lệ kiểu gen dị hợp = 100% – 4% – 4% = 92%
Chọn A
Câu 20. Chọn B.
Giải chi tiết:
Nếu các gen PLĐL sẽ có kiểu hình theo tỷ lệ 9:3:3:1 ≠ đề bài → các gen liên kết với
nhau.
Ta có tính trạng thân thấp là trội hoàn toàn so với tính trạng thân cao, hoa đỏ là trội so
với hoa trắng
Ab aB Ab
P:   F1 :
Ab aB aB
Ab Ab
Cho F1 × F1:  → 3 loại kiểu hình, có 2 trường hợp có thể xảy ra
aB aB
- Nếu các gen liên kết hoàn toàn, đời con có tối đa 3 loại kiểu gen
- Nếu HVG ở 1 bên: có tối đa 7 loại kiểu gen
Không có trường hợp HVG ở 2 bên vì chỉ có 3 loại kiểu hình
Chọn B
Câu 21. Chọn C.
Giải chi tiết:
Cặp vợ chồng C có thể sinh con trai bị cả 2 bệnh
Chọn C
Câu 22. Chọn A.
Giải chi tiết:
Các phát biểu đúng là: 3,4,5
ý (1) sai, PLĐL làm xuất hiện biến dị tổ hợp
Ý (2) sai vì có thể xảy ra TĐC mà không dẫn tới hình thành biến dị tổ hợp (Không có
nghĩa)
Chọn A
Câu 23. Chọn A.
Giải chi tiết:
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Thân đen, cánh cụt mắt đỏ (ab/ab XD-) = 15% → ab/ab = 0,15÷ 0,75 = 0,2
Chú ý: ở ruồi giấm, con đực không có HVG, giao tử liên kết = (1-f)/2
ab/ab = 0,2 = 0,4ab♀× 0,5ab♂ → tần số hoán vị gen là f= 20%
Chọn A
Câu 24. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phép lai thỏa mãn là A: ♂AAXBXB × ♀aaXbY → ♂AaXBXb : ♀AaXBY
♀AaXBY × aaXbXb →(1Aa:1aa)( XBXb: XbY)
Chọn A
Câu 25. Chọn C.
Giải chi tiết:
Người con gái có kiểu gen : XBXbXb , Người bố luôn cho giao tử XB hoặc XBXB nên
chỉ có thể : xảy ra trường hợp : XB × XbXb hay người bố giảm phân bình thường còn
người mẹ bị rối loạn trong giảm phân II tạo ra giao tử XbXb (nếu là GP I thì tạo ra giao
tử XBXb)
Chọn C
Câu 26. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phép lai với cây đồng hợp lặn cho đời con 4 loại kiểu hình → Cây thân cao hoa đỏ
đem lai di hợp về 2 cặp gen, F1 có 4 kiểu hình phân ly ≠ 1:1:1:1 → các gen liên kết
không hoàn toàn → loại B,C
ab
Tỷ lệ cây thân thấp hoa trắng  0,125  1 0,125  f  25% , giao tử ab là giao tử
ab
hoán vị
Chọn A
Câu 27. Chọn D.
Giải chi tiết:
Để cho số kiểu gen tối đa thì phải có HVG
- Số kiểu gen tối đa ở giới XX là 4  X BA : X bA : X Ba : X ba  X BA

- Số kiểu gen tối đa ở giới XY là 4 :  X BA : X bA : X Ba : X ba  Y


Chọn D
Câu 28. Chọn D.
Giải chi tiết:
Phép lai D có thể sử dụng để chọn lựa tằm đực và tằm cái ở giai đoạn trứng
Chọn D
Câu 29. Chọn C.
Giải chi tiết:
Bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
XA: bình thường; Xa: mù màu
Họ không bị mù màu mà sinh đứa con đầu tiên bị mù màu, kiểu gen của họ là XAXa ×
X AY
P: XAXa × XAY→ F1: 1XAXA : 1XAXa : 1XAY : 1XaY.
Xs họ sinh đứa con không bị mù màu là 3/4
Chọn C
Câu 30. Chọn B.
Giải chi tiết:
1 tế bào xảy ra HVG sẽ cho các loại giao tử : 1aDe :1adE :1aDE:1ade
2 tế bào không xảy ra HVG sẽ cho các loại giao tử với tỷ lệ: 4aDe: 4adE
Xét các phát biểu:
I sai, có tối đa 4 loại
II đúng, mỗi tế bào giảm phân cho 4 tinh trùng
III đúng
IV sai
Chọn B
Câu 31. Chọn B.
Giải chi tiết:
F1 dị hợp 2 cặp gen
* Một gen quy định 1 tính trạng:
TH1: các gen PLĐL: AaBb × aabb → 1:1:1:1
TH2: các gen liên kết hoàn toàn: 3:1 (dị hợp đều); 1:2:1 (dị hợp đối)
TH3: các gen liên kết không hoàn toàn: phụ thuộc tần số HVG
* Hai gen quy định 1 tính trạng
TH1: tương tác theo kiểu: 9:6:1; 12:3:1: Fa: 1:2:1
TH2: tương tác theo kiểu: 13:3; 9:7 → Fa : 3:1
Chọn B
Câu 32. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Ở ruồi giấm, HVG chỉ xảy ra ở con cái
- HVG ở 1 bên cho tối đa 7 kiểu gen
Cách giải:
Số kiểu gen tối đa là 7×4= 28
Số kiểu hình tối đa: 3×3 =9
Chọn B
Câu 33. Chọn A.
Giải chi tiết:
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Có 7 loại kiểu gen → gen quy định tính trạng nằm trên vùng tương đồng của NST X
và Y (nếu trên NST thường: 3 kiểu gen; nếu trên X: 5 kiểu gen)
P: XAXA × XaYa → XAXa: XAYa tần số alen: 2XA:1Xa:1Ya
Cho F1 ngẫu phối tới F3: (2XA:1Xa:1Ya) (2XA:1Xa:1Ya) → tỷ lệ mắt trắng là
1 a 1 a 1 1 3
X  X  2 X a  Y a  → mắt đỏ: 13/16 =81,25%
4 4 4 4 16
Chọn A
Câu 34. Chọn A.
Giải chi tiết:
Ở ruồi giấm, con đực không có HVG
PL I: Cho 4 kiểu hình
PL II cho 3 kiểu hình
PL III cho 3 kiểu hình
PL IV cho 4 kiểu hình
Chọn A
Câu 35. Chọn B.
Giải chi tiết:
Câu 36. Chọn A.
Giải chi tiết:
Họ sinh con gái bị máu khó đông → cả 2 đều có Xd
Sinh con trai bình thường → người vợ có XD
Kiểu gen của vợ chồng này là XDXd × XdY
Chọn A
Câu 37. Chọn B.
Giải chi tiết:
ta thấy tỷ lệ cây lùn hạt trong chiếm khoảng ab/ab =0,04 → ab = 0,2< 0,25 là giao tử
hoán vị; ab = AB = f/2 => f = 40%
Ab
Kiểu gen của P: ; f = 40%.
aB
Chọn B
Câu 38. Chọn C.
Giải chi tiết:
ABd
Cơ thể HHmm tạo ra tối đa 8 loại giao tử
abD
→ Số kiểu gen tối đa là C82  8  36
Chọn C
Câu 39. Chọn D.
Giải chi tiết:
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Ab Ab
 ; f  10%   0,1AB : 0,1ab : 0, 4 Ab : 0, 4aB  0,5 Ab : 0,5ab 
aB ab
→(0,1AB:0,1ab:0,4Ab:0,4aB)(0,5Ab:0,5ab)→ A-B- = 0,1 + 0,4aB ×0,5Ab =0,3
Chọn D
Câu 40. Chọn D.
Giải chi tiết:
Tỷ lệ quả tròn/quả dài = 1/3 ; hoa vàng/hoa trắng = 1/1 →tính trạng hình dạng quả do
2 gen tương tác với nhau, loại C vì phép lai phân tích là lai giữa cá thể có kiểu hình
trội với cá thể đồng hợp lặn.
Quy ước gen: A-B- tròn; aaB-:A-bb:aabb: dài; D- vàng; d – trắng.
Có đủ 4 loại kiểu hình → có HVG → loại A
AD
Tỷ lệ quả tròn vàng Bb  0, 07  AD  0,14  f  0, 28
ad
Chọn D
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Mức độ 3: Vận dụng - Đề 1
Câu 1: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa vàng, alen B
quy định quả tròn, alen b quy định quả dài. Gen quy định màu sắc hoa và hình dạng
quả nằm cùng trên 1 nhiễm sắc thể. Biết các gen trội lặn hoàn toàn, hoán vị gen có thể
xảy ra một hoặc 2 giới với tần số nhỏ hơn 0,5. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
(1) Nếu đời con (F) có 4 loại kiểu hình, chắc chắn xảy ra trao đổi chéo ở bố mẹ (P).
(2) Nếu 1 cơ thể tự thụ phấn tạo ra 4 loại kiểu hình ở F, chắc chắn P dị hợp 2 cặp gen.
(3) Nếu 1 cơ thể tự thụ phấn, không thể tạo ra F có tỉ lệ phấn li kiểu hình 9:3:3:1.
(4) Nếu 1 cơ thể tự thụ phấn, F có tỉ lệ phân li kiểu hình 1 hoa đỏ, quả dài: 2 hoa đỏ,
quả tròn: 1 hoa vàng, quả tròn, chắc chắn không có trao đổi chéo ở P.
(5) Nếu F có 4 loại kiểu hình, kiểu hình hoa đỏ, quả tròn bằng 0,35 chắc chắn P có 1
bên dị hợp 2 cặp gen, một bên đồng hợp lặn hoặc dị hợp 1 cặp gen.
A. 3 B. 2 C. 4 D. 5
Câu 2: Nếu một gen quy định 1 tính trạng, không tương tác lẫn nhau gen trội là trội
hoàn toàn. Phép lai nào sau đây không thể tạo được tỷ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1.
Ab aB AB aB
A. AaBb × aabb B. XAXa × XaY C.  D. Dd  dd
aB ab aB ab
Câu 3: Cho 2 cá thể ruồi giấm có cùng kiểu gen và kiểu hình thân xám, cánh dài giao
phối với nhau, thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó ruồi thân đen, cánh dài chiếm
tỉ lệ 4,5%. Theo lý thuyết, xác suất xuất hiện ruồi đực F1 mang kiểu hình lặn ít nhất về
1 trong 2 tính trạng trên là:
A. 20,5% B. 21,25% C. 29,5% D. 14,75%
Câu 4: Ở một loài thực vật lưỡng bội 2 cặp alen A/a và B/b chi phối hình dạng quả
trong khi cặp D/d chi phối màu sắc quả. Lấy 1 cây X cho tự thụ, đem gieo hạt lai thu
được F1 có 1201 quả dài, hoa đỏ; 1203 quả tròn, hoa đỏ; 599 quả dài, hoa trắng; 201
quả tròn, hoa trắng. Biết không có đột biến, không hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao
nhiêu phát biểu sau chính xác?
I. Cây X mang 2 cặp gen dị hợp.
II. F1 có 3 loại kiểu gen chi phối quả dài, hoa trắng.
III. Lấy ngẫu nhiên 5 cây F1 có kiểu hình quả tròn, hoa trắng thì xác suất cả 5 cây
thuần chủng là 100%.
IV. Lấy ngẫu nhiên một cây quả dài, hoa trắng ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng
là 33,33%
A. 1 B. 3 C. 2 D. 4
Câu 5: Ở một loài thú, giới đực dị giao tử tiến hành phép lai (♀) lông dài, đen × (♂)
lông ngắn, trắng được F1 100% lông dài, đen. Cho đực F1 lai phân tích được Fb: 125
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
(♀) ngắn, đen; 42 (♀) dài, đen; 125 (♂) lông ngắn, trắng; 42 (♂) lông dài, trắng. Biết
màu thân do một gen quy định, có bao nhiêu kết luận đúng?
I. Fb có tối đa 8 loại kiểu gen
II. Sự di truyền chiều dài lông theo quy luật tương tác gen.
III. Có 2 kiểu gen quy định lông ngắn, trắng.
IV. Cho các cá thể dài ở Fb ngẫu phối, về mặt lí thuyết sẽ tạo ra tối đa 36 loại kiểu gen
và 8 kiểu hình.
A. 1 B. 4 C. 2 D. 3
Câu 6: Ở ruồi giấm alen A – thân xám trội hoàn toàn so với a – thân đen; a len B –
cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b – cánh ngắn. D – quy định mắt đỏ trội hoàn
AB D d AB D
toàn so với d – mắt trắng. Tiến hành phép lai X X  X Y thu được 49,5% các
ab ab
cá thể có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Cho các kết luận sau đây về sự di
truyền của các tính trạng và kết quả của phép lai kể trên:
I. Trong số các con đực, có 33% số cá thể mang kiểu hình trội về 3 tínhtrạng.
II. Về mặt lý thuyết, ở F1 tỷ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỷ lệ2,25%
III. Hoán vị đã xảy ra ở hai giới với tần số khácnhau
IV. Nếu coi giới tính là một cặp tính trạng tương phản, ở đời F1 có 40 kiểu gen khác
nhau và 16 kiểuhình.
Số khẳng định chính xác là:
A. 2 B. 1 C. 3 D. 4
Câu 7: Một cơ thể cái có kiểu gen AaBbXDeXdE giảm phân tạo giao tử abXde chiếm tỉ
lệ 2,25%. Cho cơ thể trên lai với cơ thể có kiểu gen AaBbXDE Y, biết rằng quá trình
giảm phân ở cơ thể đực và cái diễn ra bình thường, mỗi gen quy định một tính trạng,
tính trạng trội là trội hoàn toàn. Trong số nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Tỉ lệ giao tử đực mang tất cả các alen lặn chiếm tỉ lệ 25%.
(2) Cơ thể cái tạo ra giao tử mang ít nhất mang 1 alen trội chiếm tỉ lệ 97,75%.
(3) Đời con có kiểu hình mang 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 54,5%.
(4) Cơ thể cái khi giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cặp NST giới tính XX với tần số
18%.
A. 2 B. 3 C. 4 D. 1
Câu 8: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá
trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số
AB AB
như nhau. Tiến hành phép lai P: Dd  Dd trong tổng số cá thể thu được ở F1, số
ab ab
cá thể có kiểu hình trội về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 15,5625%. Theo lí
thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ
A. 46,6875%. B. 49,5%. C. 44,25%. D. 48,0468%.
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Câu 9: Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Xét phép lai
Ab DH E e Ab DH E
sau đây (P): X x  X Y . Tỉ lệ kiểu hình đực mang tất cả các tính trạng
aB dh aB dh
trội ở đời con chiếm 8,25%. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, có bao
nhiêu phát biểu sau đây về đời con đúng?
Nếu có hoán vị gen xảy ra thì F1 có tối đa 400 kiểu gen. F1 có 33% tỉ lệ kiểu hình (A-
B-D-H-). F1 có 16,5% số cá thể cái mang tất cả các tính trạng trội. F1 có 12,75% tỉ lệ
kiểu hình lặn về các cặp gen.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 10: Ở chim, chiều dài lông và dạng lông do hai cặp alen (A, a, B, b) trội lặn hoàn
toàn quy định. Cho P thuần chủng có lông dài, xoăn lai với lông ngắn, thẳng, đời F1
thu được toàn lông dài, xoăn. Cho chim trống F1 lai với chim mái chưa biết kiểu gen,
chim mái ở đời F2 xuất hiện kiểu hình: 20 chim lông dài, xoăn: 20 chim lông ngắn,
thẳng: 5 chim lông dài, thẳng: 5 chim lông ngắn, xoăn. Tất cả chim trống của F2 đều
có lông dài, xoăn. Biết một gen quy định một tính trạng và không có tổ hợp gen gây
chết. Kiểu gen của chim mái lai với F1 và tần số hoán vị gen của chim trống F1 lần lượt
là:
A. XABY, f = 20% B. XabY, f = 25% C. Aa XBY, f = 10%. D. XABYab, f = 5%
Câu 11: Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người:

Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh M do một trong hai alen của
một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.Biết
rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Bệnh P do gen lặn nằm trên NST thường quy định.
II. Xác định được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ.
III. Xác suất sinh con thứ nhất là con trai bệnh P của cặp 13-14 là 1/6.
IV. Người số (7) luôn có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen.
A. 1 B. 2 C. 4 D. 3
Câu 12: Ở một loài động vật, tính trạng màu gen được quy định bởi hai cặp gen A ,
a và D , d ; kiểu gen A - D - quy định lông màu nâu, kiểu gen A - dd hoặc aaD -
quy định lông màu xám, kiểu gen aadd quy định lông màu trắng. Alen B quy định
chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp. Biết rằng 2 gen A và B cùng
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
nằm trên một cặp NST thường; gen D nằm trên vùng không tương đồng của NST
X. Cho các con lông nâu, chân cao dị hợp về 3 gen giao phối với nhau thu được đời
con F1 có 0,16% con lông trắng, chân thấp. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I.F1 có tối đa 40 kiểu gen và 10 kiểu hình.
II.Ở F1, tỷ lệ con lông xám, chân thấp chiếm 6,57%.
III.Ở F1, con đực lông xám, chân cao có tối đa 7 kiểu gen.
IV.Ở F1, con cái lông trắng, chân cao chiếm 2,05%.
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
Câu 13: Ở một loài động vật, alen A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen a
quy định cánh cụt; alen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định
thân đen. Hai gen này cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng. Cho lai hai cá thể dị hợp
có cùng kiểu gen (P). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu
gen đồng hợp lặn về 2 cặp gen chiếm tỷ lệ 18%. Có bao nhiêu phép lai có thể thỏa
mãn?
AB AB
I. P:  , xảy ra hoán vị gen 1 bên.
ab ab
AB AB
II. P:  , xảy ra hoán vị gen 2 bên với tần số như nhau.
ab ab
Ab Ab
III. P:  , xảy ra hoán vị gen 1 bên.
aB aB
Ab Ab
III. P:  , xảy ra hoán vị gen 2 bên với tần số như nhau.
aB aB
A. 3 B. 4 C. 1 D. 2
Câu 14: Ở cây ngô, một dạng bất thụ đực trong đó hạt phấn không có khả năng thụ
tinh để tạo hợp tử được quy định bởi gen tế bào chất (S) và di truyền theo dòng mẹ.
Ngoài ra một gen trội (R) nằm trong nhân tế bào quy định khả năng phục hồi tính hữu
thụ đực ở các cây bất thụ, gen lặn tương ứng (r) không có khả năng này. Có bao nhiêu
phát biểu đúng?
I. Các cây thuộc dạng bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ bình thường có
kiểu gen rr luôn sinh ra các cây bất thụ đực.
II. Nếu một cây bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ đồng hợp tử về kiểu
gen R, đời lai F1 luôn bất thụ đực.
III. Xét gen trong nhân, cây bất thụ đực luôn có kiểu gen đồng hợp lặn.
IV. Có 2 loại cây hữu thụ khác nhau về kiểu gen.
A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
Câu 15: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các
gen quy định màu thân và hình dạng cánh cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường.
Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám,
cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi
thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 5,25%. Biết
rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây không
chính xác?
I. Tỉ lệ cá thể mang hai tính trạng trội và một tính trạng lặn ở F1 là 40,525%.
AB D d
II. Ruồi cái (P) có kiểu gen X X , hoán vị với tần số 21%.
ab
III. Nếu cho ruồi cái (P) lai phân tích thì đời con có tối đa 8 loại kiểu hình.
IV. Tỉ lệ cá thể cái mang 4 alen trội và 2 alen lặn ở F1 là 12,5%.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 16: Lai ruồi giấm cái mắt trắng với ruồi giấm đực mắt đỏ, thu được F1 phân li
theo tỉ lệ: 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng. Cho các ruồi F1 giao phấn ngẫu
nhiên, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt đỏ:
1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt trắng. Cho F2 giao phối ngẫu nhiên thu được F3.
Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tính trạng màu mắt do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
II. Ở F2, số ruồi cái mắt đỏ đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 31,25%.
III. Trong tổng số ruồi cái F3, số ruồi mắt trắng chiếm tỉ lệ 37,5%.
IV. Nếu cho các ruồi mắt đỏ F2 giao phối ngẫu nhiên thì thu được F3 gồm toàn ruồi
mắt đỏ.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 17: Ở một cơ thể (P), xét 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb và Dd. Biết rằng Bb và Dd
cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể; Aa nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác. Quá
trình giảm phân bình thường ở P đã tạo ra loại giao tử Abd với tỉ lệ 11%. Theo lí
thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen với tần số 44%.
II. Tỉ lệ giao tử có 3 alen trội chiếm 14%.
BD
III. Kiểu gen của P là Aa .
bd
IV. Cho P lai phân tích thu được Fa. Ở Fa, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả
các gen chiếm tỉ lệ 15%.
A. 3 B. 4 C. 2 D. 1
Câu 18: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền ở người, mỗi bệnh do một
trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng alen quy định bệnh M nằm trên vùng
không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính

I. Người số (13) chắc chắn mang alen lặn.


II. Người số (9) dị hợp về 2 cặp gen.
III. Người số (10) có kiểu gen khác với kiểu gen của người số (11).
IV. Người số (8) không mang alen gây bệnh P
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 19: Ở một loài động vật có vú, thực hiện phép lai (P) giữa một cá thể đực lông
xám dài với một cá thể cái lông xám, dài, F1 thu được tỷ lệ như sau:
- Ở giới cái: 75% lông xám, dài:25% lông trắng dài
- Ở giới đực: 30% lông xám, dài: 42,5% lông trắng ngắn: 20% lông trắng, dài:7,5%
lông xám, ngắn
Theo lý thuyết, khi nói về phép lai trên có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ? .
I. Tính trạng màu lông di truyền theo quy luật tương tác bổ sung, tính trạng chiều dài
lông di truyền trội hoàn toàn.
II. Cả hai tính trạng đều liên kết với giới tính.
III. Hoán vị gen đã xảy ra với tần số 20%.
IV. Cho con cái (P) lông xám, dài lai phân tích kết quả thu được 15% lông xám, dài;
10% lông xám ngắn; 30% lông trắng, ngắn; 45% lông trắng, dài.
A. 3 B. 4 C. 1 D. 2
Câu 20: Ở một loài động vật, sự có mặt của cả 2 alen trội A và B trong kiểu gen quy
định kiểu hình lông vàng, sự có mặt của 1 trong 2 alen trội A hoặc B hoặc không có
alen trội nào trong kiểu gen cho kiểu hình lông trắng; alen D: chân cao, alen d: chân
Ad Ad
thấp. Thực hiện phép lai: ♀ Bb × ♂ Bb tạo ra F1 ; tần số hoán vị gen bằng 20%
ad aD
ở cả 2 giới. Theo lí thuyết, khi nói về phép lai trên có bao nhiêu nhận định sau đúng?
I. ở F1 có tối đa 21 loại kiểu gen khác nhau.
II. Số cá thể lông vàng, chân cao thuần chủng chiếm 3,6%.
III. số cá thể dị hợp về 3 cặp gen trong số cá thể lông vàng, chân cao ở F1 chiếm tỉ lệ
5/9.
IV. số cá thể đồng hợp về tất cả các gen ở F1 chiếm tỉ lệ 20%.
A. 1 B. 4 C. 3 D. 2
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Câu 21: Ở 1 loài động vật, mỗi gen quy định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn,
AB D d AB D
diễn biến nhiễm sắc thể ở hai giới như nhau. Cho phép lai P: ♂ X X ×♀ X Y
ab ab
tạo ra F1 có kiểu hình ở giới đực mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 33%. Trong các dự
đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
I. F1 có tối đa 40 loại kiểu gen khác nhau.
II. Tần số hoán vị gen là 20%.
III. Ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng chiếm 30%.
IV. Ở F1, số cá thể đực mang 3 cặp gen dị hợp chiếm 8,5%.
A. 3 B. 1 C. 2 D. 4
Câu 22: Biết mỗi gen quy định một tính trạng. Trong trường hợp không xảy ra đột
biến, theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhiều
nhất?
Ab AB Ab D d AB D
A. Dd  dd B. X X  X Y
aB ab aB ab
AB DE AB DE
C. AaBbDdEe × AaBbDdEE D. 
ab dE ab dE
Câu 23: Ở một loài thực vật, tiến hành 2 phép lai :
- Phép lai 1 : Cho P thuần chủng lai với nhau được F1-1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1-1 lai
phân tích, được tỉ lệ là 3 trắng: 1 đỏ.
- Phép lai 2: Cho các cá thể P thuần chủng khác nhau bởi các cặp gen tương phản lai
với nhau, được F1-2 đồng loạt cây hoa đỏ, thân cao.
Cho F1-2 lai phân tích, F2-2 thu được 4 loại kiểu hình là: hoa đỏ, thân cao; hoa đỏ, thân
thấp; hoa trắng, thân cao và hoa trắng, thân thấp; trong đó, cây hoa đỏ, thân thấp chiếm
tỉ lệ 20%.
Biết rằng tính trạng chiều cao cây do 1 cặp gen qui định. Theo lý thuyết, kiểu hình hoa
đỏ, thân cao ở F2-2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 30%. B. 20% C. 45%. D. 5%.
Câu 24:
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a thân thấp;
alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Trong trường
hợp 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng và không phát sinh đột
biến mới. Cho giao phấn giữa cây thân cao, quả đỏ với cây thân cao, quả vàng thu
được F1 có 4 kiểu hình, trong đó có kiểu hình cây thân thấp, quả vàng chiếm 12%.
Tính theo lí thuyết, tần số hoán vị gen là
A. 36% B. 12%. C. 24%. D. 48%.
Câu 25:
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa
trắng; tính trạng chiều cao cây được quy định bởi hai gen, mỗi gen có hai alen (B, b và
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
D, d) phân li độc lập. Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phân
tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 21 cây thân cao, hoa đỏ : 54 cây thân
cao, hoa trắng : 96 cây thân thấp, hoa trắng : 129 cây thân thấp, hoa đỏ. Quá trình phát
sinh giao tử đực và cái diễn ra như nhau, theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây
đúng?
AB
(I) Kiểu gen của (P) là Dd .
ab
(II) Ở Fa có 8 loại kiểu gen.
(III) Cho (P) tự thụ phấn, ở đời con kiểu hình thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 17,28%.
(IV) Cho (P) tự thụ phấn, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
A. 4 B. 2 C. 1 D. 3
Câu 26: Xét 2 cặp alen Aa, Bb nằm trên NST thường. Mỗi gen quy định một tính
trạng, trội lặn hoàn toàn. Quá trình di truyền xảy ra liên kết gen. Cho các phát biểu
sau:
(1) F1: (Aa, Bb) × (Aa, bb)  F2 xuất hiện 3 loại kiểu hình theo tỷ lệ 1:2:1 . Kiểu
gen của F1 có thể là 1 trong số 2 trường hợp.
(2) F1: (Aa,Bb) × (aa, bb)  F2 xuất hiện 2 loại kiểu hình với tỷ lệ bằng nhau. Có 3
phép lai phù hợp với kết quả trên.
(3) F1: (Aa, Bb) × (Aa,Bb)  F2 xuất hiện 3 loại kiểu hình theo tỷ lệ 1:2:1 thì kiểu
gen của F1 có thể là 1 trong 3 trường hợp.
(4) Nếu thế hệ lai có tỷ lệ kiểu hình 1:2:1 thì có 2 phép lai phù hợp.
(5) Nếu thế hệ lai có 4 loại kiểu hình với tỷ lệ bằng nhau thì có 1 phép lai phù hợp.
Số phát biểu có nội dung đúng là?
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 27: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn. Ở đời con của
AB Ab
phép lai ♀ Dd × ♂ dd , loại kiểu hình A – B – D có tỉ lệ 27%. Cho biết ở hai
ab aB
AB
giới có hoán vị gen với tần số như nhau. Nếu cho cơ thể kiểu gen lai phân tích,
ab
theo lí thuyết loại kiểu hình A – B – D ở đời con chiếm tỉ lệ:
A. 20%. B. 10%. C. 15% D. 13,5%.
Câu 28: Ở một loại động vật, cho con cái (XX) lông trắng thuần chủng lai với con đực
(XY) lông đen được F1 đồng loạt lông trắng. Cho con đực F1 lai phân tích, đời Fb thu
được hai màu trên với tỷ lệ kiểu hình là 3:1. Nếu cho F1 giao phối tự do, ở F2 xuất hiện
100% con cái lông trắng. Hỏi ở giới đực, lông trắng chiếm tỷ lệ là
A. 50% B. 75% C. 62,5% D. 37,5%
Câu 29: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá
trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
De De
số 24%. Theo lí thuyết, phép lai AaBb  aaBb cho đời con có tỉ lệ kiểu gen và tỉ
dE dE
lệ kiểu hình về các tính trạng trên được dự đoán:
(1) Kiểu hình trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ 19,29%.
(2) Kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 43,39%.
(3) Kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ 0,18%.
(4) Kiểu gen dị hợp 4 cặp gen và kiểu gen đồng hợp 4 cặp gen chiếm tỉ lệ bằng nhau.
(5) Kiểu hình trội về 1 tính trạng chiếm tỉ lệ 6,61%.
Trong các dự đoán trên, có bao nhiêu dự đoán đúng?
A. 5 B. 2 C. 4 D. 3
Câu 30: Ở ruồi giấm, gen A quy định mắt đỏ, alen a quy định mắt trắng. Cho các cá
thể ruồi giấm đực và cái có 5 kiểu gen bình thường khác nhau giao phối tự do. Theo lí
thuyết, tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con là:
A. 9 mắt đỏ : 7 mắt trắng B. 1 mắt đỏ : 1 mắt trắng
C. 5 mắt đỏ : 3 mắt trắng D. 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng
Câu 31: cho hai cơ thể thuần chủng lai với nhau được F1 hoàn toàn đỏ, cho F1 lai phân
tích được Fa phân li theo tỉ lệ kiểu hình 3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng. Biết vai trò của
các gen không alen là giống nhau. Kiểu gen của F1 là
A. Aa. B. AaBb. C. AB/ab. D. Ab/ aB.
Câu 32: Ở ĐV, khi cho cá thể mắt đỏ cánh nguyên thuần chủng giao phối với cá thể
mắt trắng, cánh xẻ thu được F1 100% ruồi mắt đỏ, cánh nguyên. Tiếp tục cho F1 giao
phối với nhau thu được F2 gồm: 588 ruồi mắt đỏ,cánh nguyên; 116 ruồi mắt trắng cánh
xẻ; 48 ruồi mắt trắng, cánh nguyên; 48 ruồi mắt đỏ cánh xẻ. Cho biết mỗi gen quy định
một tính trạng, các gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và ở
F2 có một số hợp tử quy định ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết. số ruồi đực mắt trắng,
cánh xẻ bị chết là
A. 38 B. 154 C. 96. D. 48
Câu 33: Cho 2 cây có 2 cặp gen dị hợp giao phấn với nhau thu được đời con có tỉ lệ
kiểu hình 1:2:1. Biết gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn.
Trong các nhận định dưới đây có bao nhiêu nhận định đúng:
(1) Bố mẹ có thể có kiểu gen giống nhau hoặc khác nhau
(2) Hoán vị có thể xảy ra ở hai giới
(3) Đời con có tối đa 9 kiểu gen
(4) Hoán vị chỉ xảy ra ở một giới
(5) Các gen có thể liên kết hoàn toàn
(6) Đời con có tối đa 3 kiểu gen
A. 2 B. 3 C. 5 D. 4
Câu 34: Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định
hạt tròn; gen quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn.
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Cho cây có kiểu gen dị hợp từ về 2 cặp gen tự thụ phấn đời con thu được 3600 cây,
trong đó có 144 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến,
hoán vị gen xảy ra ở cả 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây ở đời con có
kiểu hình hạt dài, chín muộn là bao nhiêu?
A. 826 cây B. 628 cây C. 576 cây D. 756 cây
Câu 35: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn
Ab D d Ab d
toàn; tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%. Xét phép lai XE XE  X E Y , kiểu
aB ab
hình A-bbddE- ở đời con chiếm tỉ lệ
A. 45% B. 35% C. 40% D. 22,5%
Câu 36: Một loài thực vật, chiều cao cây do 2 cặp gen A, a và B, b cùng quy định;
màu hoa do cặp gen D, d quy định. Cho cây P tự thụ phấn, thụ được F1 có kiểu hình
phân li theo tỉ lệ: 6 cây thân cao, hoa vàng: 6 cây thân thấp, hoa vàng: 3 cây thân cao,
hoa trắng: 1 cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có
hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cây P dị hợp tử về 3 cặp gen đang xét
II. F1 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa vàng
III. Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa vàng ở F1, xác suất lấy được cây thuần
chủng là 1/3
IV. Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa vàng ở F1, xác suất lấy được cây dị hợp tử
về 3 cặp gen là 2/3
A. 4 B. 1 C. 2 D. 3
Ab D d AB D
Câu 37: Phép lai P: ♀ X X × ♂ X Y , thu được F1. Biết rằng mỗi gen quy
aB ab
định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết,
có bao nhiêu phát biểu sau về đây về F1 là đúng?
I. Nếu không xảy ra hoán vị gen thì có tối đa 16 loại kiểu gen, 9 loại kiểu hình.
II. Nếu chỉ có hoán vị gen ở quá trình giảm phân của cơ thể cái thì co tối đa 21 loại
kiểu gen, 12 loại kiểu hình.
III. Nếu xảy ra hoán vị gen ở cả đực và cái thì có tối đa 30 loại kiểu gen, 12 loại kiểu
hình
IV. Nếu chỉ có hoán vị gen ở quá trình giảm phân của cơ thể đực thì có tối đa 4 loại
kiểu gen, 12 loại kiểu hình.
A. 4 B. 1 C. 3 D. 2
Câu 38: Ở một loài thực vật, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn
toàn. Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được
F1 toàn cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ thu được ở
đời con F2 có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 2%. Với trường hợp không xảy ra
đột biến, theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
(1) Hoán vị gen đã xảy ra với tần số 20%
(2) số cây dị hợp tử về 2 cặp gen ở F2 là 25%
(3) F2 có 50% kiểu gen đồng hợp
(4) F1 dị hợp tử 2 cặp gen
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 39: Ở người, alen trội A quy định tóc quăn, alen lặn a quy định tóc thẳng; cặp gen
này thuộc NST thường. Alen b lặn thuộc vùng không tương đong của NST giới tính X
gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục, alen B quy định không bị bệnh. Một cặp vợ chồng
đều có tóc quăn, không bị mù màu (P), sinh ra người con thứ nhất tóc thẳng, không bị
mù màu; người con thứ hai tóc quăn, mù màu. Cho các dự đoán sau:
(1) Cặp vợ chồng (P) đều mang alen lặn của cả 2 gen trên.
(2) Xác suất họ sinh con thứ ba là con trai tóc quăn, bị mù màu là 3/16
(3) Xác suất họ sinh con thứ ba là con gái tóc thẳng, không bị mù màu là 1/8
(4) Con gái của cặp vợ chồng trên chắc chắn không bị bệnh mù màu Số nhận
định đúng là:
A. 2 B. 3 C. 1 D. 4
Câu 40: Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả
chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình,
trong đó có 54% số cây thân cao, quả ngọt. Biết rằng không xảy ra đột biến. Phát biểu
nào sau đây đúng?
A. Trong số các cây thân thấp, quả ngọt ở F1, có 3/7 số cây có kiểu gen đồng hợp tử
về cả 2 cặp gen
B. Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
C. F1 có tối đa 9 loại kiểu gen.
D. F1 chỉ có một loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, quả chua.
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
ĐÁP ÁN

1. C 2. B 3. B 4. B 5. C 6. C 7. D 8. D 9. D 10. C
11. D 12. D 13. C 14. B 15. B 16. A 17. B 18. C 19. B 20. A
21. C 22. D 23. C 24. C 25. D 26. A 27. D 28. B 29. B 30. C
31. A 32. B 33. D 34. D 35. C 36. A 37. A 38. A 39. B 40. B
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp: Áp dụng kiến thức quy luật di truyền hoán vị gen.
Lai cây thân cao hoa đỏ với cây thân thấp hoa trắng thu được 4 loại kiểu hình phân ly
≠ 1:1:1:1→ cây thân cao hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen. → loại A,B, 2 cặp gen cùng nằm
trên 1 cặp NST tương đồng và liên kết không hoàn toàn.
ab
Tỷ lệ thân thấp hoa trắng  0,125 vì 1 bên chỉ cho giao tử ab bên còn lại cho
ab
0,125ab <0,25 → là giao tử hoán vị.
Ab ab
Kiểu gen của P: 
aB ab
Chọn C
Câu 2. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Áp dụng quy luật liên kết gen với giới tính
- Gen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính
Quy ước gen: A – Lông đen ; a – lông trắng
P: X AY A  X a X a  F1 : X A X a : X aY A
Cho F1 giao phối ngẫu nhiên ta được F2 : X A X a  X aY A  X AY A : X A X a : X a X a : X aY A
Kiểu hình: 50% đực lông đen: 25% cái lông đen: 25% cái lông trắng
Chọn B
Câu 3. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp : áp dụng quy luật di truyền tương tác gen cộng gộp và liên kết hoàn
toàn.
Xét tỷ lệ : cao / thấp :3:1 ; đỏ / trắng = 9/7
Quy ước gen:
A-B- : đỏ ; A-bb/aaB- /aabb : trắng
D-: cao ; dd: thấp
Cho cây cao đỏ tự thụ phấn cho 4 loại kiểu hình → cây này dị hợp về 3 cặp gen.
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Nếu 3 gen PLĐL thì F1 phân ly kiểu hình (9:7)(3:1)≠ đề bài → 1 trong 2 gen quy định
màu sắc nằm trên cùng 1 cặp NST với gen quy định chiều cao.
Giả sử gen A và gen D cùng nằm trên 1 NST.
0,375 ab
Ta có tỷ lệ A-D-B (cao đỏ) = 0,375 → tỷ lệ A-D - =  0,5   0 , do không
0, 75 ab
ab Ad
có hoán vị gen mà  0 → dị hợp đối. → cây P có kiểu gen Bb
ab aD
Ad ad  Ad aD 
Cho cây P lai phân tích: Bb  bb   :   Bb : bb   1 thấp đỏ:2 cao trắng:
aD ad  ad ad 
1 thấp trắng
Đáp án B
Câu 4. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Ở ruồi giấm, con đực không có hoán vị gen.
- Tính tần số hoán vị gen
ab d ab 0, 04375
đời F1 : X Y  4,375%    0,175
ab ab 0, 25
Mà ở ruồi giấm, con đực không có hoán vị gen cho ab  0,5  con cái cho ab =
0,175
 0,35  f  30%
0,5
AB D d ab d ab D
Cho X X  X Y ; f  30%  X Y  0,35 1 0, 25  8, 75%
ab ab ab
Chọn B
.
Câu 5. Chọn C.
Giải chi tiết:
Cho P thuần chủng cái vảy trắng × đực vảy đỏ → 100% vảy đỏ → con cái là XY con
đực là XX
P: XDXD× XdY → F1 XDXd : 1XDY
Cho F1 giao phối với nhau F1 : XDXd× 1XDY →F2: 1XDXD: 1XdY :1XDXd : 1XDY →B
sai.
Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên (1XDXD :1XDXd) × (1XdY: 1XDY) ↔ (3XD :1Xd) ×
(1XD :1Xd: 2Y)
1 2 2
→ Con cái vảy trắng chiếm tỷ lệ:   → A sai
4 4 16
3 2 1 1
→ Con đực vảy đỏ chiếm tỷ lệ     43, 75% → C đúng
4 4 4 4
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
3 2
→ con cái vảy đỏ chiếm tỷ lệ:   37,5% → D đúng.
4 4
Chọn C
Câu 6. Chọn C.
Giải chi tiết:
Do mỗi gen quy định 1 tính trạng, nếu 2 gen này phân ly độc lập thì kiểu hình phải
phân ly 9:3:3:1≠ đề bài → hai gen nằm trên cùng 1 NST
AB Ab
Mà P dị hợp 2 cặp gen nên có thể có kiểu gen hoặc mà tỷ lệ kiểu hình là
ab aB
AB Ab
1:2:1 → có 2 trường hợp của P: 
ab aB
Ab Ab
hoặc  → (1) đúng
aB aB
Chỉ có 3 kiểu hình → không có hoán vị gen hoặc hoán vị gen ở 1 bên ( trong phép lai
AB Ab AB
 hoán vị ở → (3) Sai ;(2) (4) đúng
ab aB ab
Để đạt số kiểu gen tối đa thì bố mẹ phải cho các loại giao tử khác nhau, nên P có kiểu
AB Ab
gen  hoán vị gen ở 1 bên cho tối đa 7 kiểu gen→ (5) sai
ab aB
Ab Ab Ab Ab aB
Đời con có tối thiểu 3 loại kiểu gen trong trường hợp P:   F1 :1 :2 :1
aB aB Ab aB aB
→ (6) đúng.
Chọn C
Câu 7. Chọn D.
Giải chi tiết:
Ta có F1 đồng hình → P thuần chủng.
F2 tỷ lệ kiểu hình của 2 giới là khác nhau → gen quy định màu mắt nằm trên NST giới
tính
F2 phân ly kiểu hình chung là 9:6:1 → có 2 cặp gen quy định màu mắt và PLĐL
Ta quy ước gen:
A –B – Mắt đỏ; A-bb/aaB- : mắt vàng; aabb – mắt trắng
P :AAXBXB × aaXbY → F1 : AaXBXb × AaXBY→ F2 (1AA:2Aa:1aa)(XBXB: XBXb:
XBY: XbY)
Cho con đực mắt đỏ × con cái mắt đỏ:
(1AA:2Aa) XBY ×(1AA:2Aa)( XBXB: XBXb) ↔ (2A:1a)(1XB:1Y) ×(2A:1a)(
3XB :1Xb)
 1 1   1 1  8 7 7
→ A-B-  1  a  a   1  Y  X b    
 3 3   2 4  9 8 9
Chọn D
Câu 8. Chọn D.
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Giải chi tiết:
Xét phép lai AB/ab × AB/ab
Giả sử hoán vị gen ở hai giới là có tần số là 2x (x ≤ 0,25)
→Cơ thể AB/ab giảm phân sẽ cho tỉ lệ giao tử AB = ab = 0,5 - x ; Ab= aB = x
Tỉ lệ kiểu hình lặn về hai tính trạng là : ab/ab = (0,5 – x)2≥ (0,5 – 0,25)2 = 0,252 =
0,0625 = 6,25% →D sai
KIểu hình trội về một tính trạng là lặn về tính trạng kia ( A-bb; aaB- )
A-bb= aaB - = 0,25 – ab/ab ≤ 0,25 - 0,0625 = 0,1875 = 18,75% → A và B đúng
Đời con xuất hiện 4 loại kiểu hình A-B - ; A- bb ; aaB- ; aabb
Chọn D
Câu 9. Chọn D.
Giải chi tiết:
tính trạng di gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X di truyền chéo
Xét các phát biểu:
I sai, người con gái có thể nhận alen trội từ mẹ nên không bị bệnh
II đúng
III đúng
IV đúng
Chọn D
Câu 10. Chọn C.
Giải chi tiết:
Quy ước gen:
A- hoa đỏ ; a – hoa trắng
B – quả tròn; b – quả bầu dục
F1 dị hợp 2 cặp gen, ở F2 có 9% cây hoa đỏ, quả bầu dục → có xảy ra hoán vị gen.
Áp dụng công thức A-B- + A-bb/aaB- =0,75 → A-B- = 0,66 → IV sai
Xét các phát biểu:
I đúng, hoán vị gen ở 2 giới cho đời con tối đa 10 loại kiểu gen
II sai, có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ quả tròn
III đúng, F1 có hoán vị gen nên cho 4 loại giao tử
IV sai
Chọn C
Câu 11. Chọn D.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Hoán vị gen ở 2 bên bố mẹ cho tối đa 10 kiểu gen, ở 1 bên : 7 kiểu gen
Cách giải:
Giả sử xảy ra hoán vị gen ( để có số kiểu gen, kiểu hình tối đa)
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Phép lai Số kiểu gen Số kiểu hình
I 30 8
II 12 4
III 8 8
IV 20 8

Phát biểu đúng là D


Chọn D
Câu 12. Chọn D.
Giải chi tiết:
Tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau → gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính
X và không có alen tương ứng trên Y.
F1 đồng hình mắt đỏ → mắt đỏ là trội so với mắt trắng.
Quy ước gen:
A – mắt đỏ; a – mắt trắng
P: XaY × XAXA → F1 : XAY: XA Xa → F2 : (XAY: XaY): (XA XA: XA Xa)
Cho F2 giao phối ngẫu nhiên: F2 : (XAY: XaY) × (XA XA: XA Xa) ↔ (XA: Xa:
2Y)(3XA:1Xa)
Xét các phương án:
A sai, có tối đa 5 kiểu gen về gen trên (3 ở giới cái và 2 ở giới đực)
B sai, con cái dị hợp ở F2 : 1/4
C sai, số cá thể cái đồng hợp chiếm : 1/4 ×1/4 +3/4×1/4 =1/4
D đúng: F3 phân ly kiểu hình là 13 mắt đỏ: 3 mắt trắng
Chọn D
Câu 13. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Áp dụng công thức A-B- = aabb + 0,5 ; A-bb=aaB- = 0,25 – aabb ( phép lai 2 cơ thể
dị hợp 2 cặp gen)
Cách giải:
Xét cặp NST số 1 ta có ab/ab = 0,1 × 0,1 =0,01 → A-B- = aabb + 0,5 = 0,51 ; A-
bb=aaB- = 0,25 – aabb= 0,24
Xét cặp NST số 2 ta có de/de =0,3×0,3 = 0,09 → D-E- = 0,59 ; D-ee=ddE- = 0,16
Xét các phát biểu :
(1) tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa tím, quả vàng tròn (A-B-ddE-) =0,51 ×0,16 = 8,16%
→ (1) Đúng
(2) tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng, qủa đỏ, dài (A-bbD-ee) = 0,24 × 0,16 =3,84%
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
tỷ lệ kiểu hình thân thấp hoa tím quả vàng, tròn (aaB-ddE)= 0,24 × 0,16 =3,84% → (2)
Đúng
(3) tỷ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội (A-B-D-E-) = 0,51×0,59 = 30,09% → (3)
đúng
ab de
(4) kiểu hình  0, 09  0, 01  0, 09% → (4)Sai.
ab de
Chọn C
Câu 14. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Áp dụng công thức A-B- = aabb + 0,5 ; A-bb=aaB- = 0,25 – aabb ( phép lai 2 cơ thể
dị hợp 2 cặp gen)
Cách giải:
AB AB
P: Dd  Dd ; f  20%
ab ab
Ta có A-B-= 0,5 + ab/ab = 0,5 + 0,42 = 0,66 ; A-bb=aaB- = 0,25 – ab/ab = 0,09
D- =0,75; dd =0,25
Tỷ lệ trội về 2 tính trạng lặn chiếm tỷ lệ: 0,66×0,25 + 2×0,09×0,75 =0,3
Chọn B
Câu 15. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Áp dụng công thức A-B- = aabb + 0,5 ; A-bb=aaB- = 0,25 – aabb ( phép lai 2 cơ thể
dị hợp 2 cặp gen)
Cách giải:
ab m ab 0, 0125
Kiểu hình mang 3 tính trạng lặn X Y  1, 25%    0, 05 mà ruồi giấm
ab ab 0, 25
đực không có hoán vị gen nên cho giao tử ab = 0,5 → giao tử cái ab = 0,1 → f= 0,2
aabb = 0,05 → A-B- = aabb + 0,5 = 0,55 ; A-bb=aaB- = 0,25 – aabb=0,2
Xét các phương án
A. Số cá thể đực mang 1 trong 3 tính trạng trội ở F1: 2×0,2×0,25XmY +
0,05×0,25XMY = 11,25% → A sai
B Số cá thể cái mang cả ba cặp gen dị hợp ở F1 : 2×0,5×0,1×0,25 =2,5% → B đúng
 AB ab 
C số cá thể cái mang kiểu gen đồng hợp về 3 cặp gen:  : XMXM :
 AB ab 
2  0,5  0,1 0, 25  2,5% → C Sai
D sai, f= 20%
Chọn B
Câu 16. Chọn A.
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Khi lai cơ thể dị hợp 2 cặp gen: A-B- =0,5 +aabb ; A-bb = aaB- = 0,25 – aabb
Cách giải:
Kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 49,5% :A-B-D =0,495 → A-B- =
0,495:0,75 =0,66 → aabb = 0,16 → f = 20%.; A-bb = aaB- = 0,09
XDXd × XDY → XDXD: XDXd: XDY: XdY
Xét các phương án:
I. Đúng, hoán vị gen ở 2 bên cho tối đa 10 kiểu gen, phép lai XDXd × XDY cho 4 loại
kiểu gen => cho tối đa 40 loại kiểu gen
II. Đúng
III. Tỷ lệ trội 2 trong 3 tính trạng = 2×0,09×0,75 +0,66×0,25 =0,3 → III đúng
IV. cá thể cái mang 3 kiểu gen dị hợp là: (2×0,4AB×0,4ab +2×0,1Ab×0,1aB)×0,25
XDXd = 8,5% → IV đúng
Chọn A
Câu 17. Chọn B.
Giải chi tiết:
F1 xuất hiện kiểu hình mang 3 tính trạng lặn → P dị hợp 3 cặp gen.
ab ab 0, 05
Tỷ lệ dd  0, 05    0, 2 bên ruồi đực cho ab = 0,5 → bên ruồi cái
ab ab 0, 25
cho ab = 0,4 là giao tử liên kết hay f = 0,2
AB D d AB D
Ta có kiểu gen của P : X X  X Y ; f  20%
ab ab
Tỷ lệ thân đen cánh cụt mắt đỏ là 0,2×0,75 =0,15 =15%
Chọn B
Câu 18. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Áp dụng công thức A-B- = aabb + 0,5 ; A-bb=aaB- = 0,25 – aabb ( phép lai 2 cơ thể
dị hợp 2 cặp gen)
- Hoán vị gen ở 2 bên cho tối đa 10 kiểu gen
Cách giải:
Ta có F1 đồng hình hoa đỏ quả tròn → P thuần chủng , F1 dị hợp 2 cặp gen
Cây hoa đỏ, quả bầu dục (A-bb) = 0,16 → aabb= 0,09 → ab = 0,3 ; f = 0,4
Xét các phát biểu:
(1) đúng,
AB AB aB Ab AB
(2) đúng, có 5 kiểu gen quy định hoa đỏ quả tròn là: ; ; ; ;
AB Ab AB aB ab
(3) đúng
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
(4) đúng. f =40%
Chọn C
Câu 19. Chọn B.
Giải chi tiết:
Ta thấy cho con đực F1 lai phân tích cho 50% con đực mắt trắng, 25% con cái mắt đỏ,
25% con cái mắt trắng, nếu tính trạng do 1 gen quy định thì con cái phải 100% mắt đỏ
≠ đề bài → do 2 gen quy định
P: AAXBXB × aaXbY → F1: AaXBY: AaXBXb
Cho con đực F1 lai phân tích AaXBY × aaXbXb → (1Aa:1aa)( 2XbY:1 XBXb: 1 XbXb)
Cho con cái F1 lai phân tích AaXBXb × aaXbY → (1Aa:1aa)( 1XBY :1XbY:1 XBXb: 1
XbXb)
Tỷ lệ con mắt đỏ là 1/2 × 1/2 = 0,25
Chọn B
Câu 20. Chọn A.
Giải chi tiết:
Ta có F1 có cả mắt đỏ và mắt trắng nên kiểu gen của P là: XAXa × XAY
F1: XAXa: XAXA: XaY: XAY cho F1 tạp giao: (XAXa: XAXA) × (XaY: XAY)
↔(3XA: 1Xa)×(1XA:1Xa:2Y)
Xét các phát biểu về F2:
1. ruồi cái mắt trắng chiếm tỷ lệ 1/4 × 1/4 = 6,25% → (1) sai
2. ruồi đực mắt đỏ chiếm tỷ lệ L: 3/4 × 1/2 = 3/8 ; ruồi cái mắt đỏ chiếm 3/4 × 1/2 +
1/4 × 1/4 = 7/16; tỷ lệ giữa ruồi đực mắt đỏ và ruồi cái mắt đỏ là 6/7 → (2) đúng
3. Ruồi giấm cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 3/4 × 1/2 + 1/4 × 1/4 = 7/16= 43,75% → (3) đúng
4. ruồi đực mắt trắng chiếm tỷ lệ: 1/4 × 1/2 = 1/8 =12,5% → (4) đúng.
Chọn A
Câu 21. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Tần số hoán vị gen là f ; giao tử liên kết là (1- f)/2 ; giao tử hoán vị là f/2
Sử dụng công thức: A-B- = aabb +0,5
Cách giải:
Xét các phát biểu:
AB AB
(1) P: Dd  Dd , tần số hoán vị gen là f, A-B- = 0,5 + f2/4 ; D- =0,75 → tỷ lệ A-
ab ab
B-D- > 0,5×0,75 =37,5% → (1) Sai
AB Ab 1 f 1 f 1
(2) P: Dd  Dd ; AaBb =     0,5  0,5  0, 25 ; Dd  0,5 → tỷ lệ dị
ab ab 2 2 2 2
hợp 3 cặp gen : 0,5 × 0,25 = 12,5% → (2) đúng
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Ab aB ab
(3) P: Dd  dd ; tỷ lệ cá thể đồng hợp lặn là dd  0,5  0,5  0, 25  6, 25%
ab ab ab
→ (3) sai
AB AB
(4) Dd  Dd tỷ lệ đồng hợp lặn là
aB ab
 1  f  2 1 2
     1  f   1  1,5625%
 2  4  
 f  0,5  2  4
 max
→ (4) sai
Chọn C
Câu 22. Chọn D.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Cách giải:
Hai gen này cách nhau 40cM hay tần số hoán vị gen là 40%
Theo công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb ta thấy có 2 phương án
phù hợp là C và D
AB AB
- Nếu kiểu gen của P là:  ; f  40%  aabb  0, 09 → loại
ab ab
Ab Ab
- Nếu kiểu gen của P là:  ; f  40%  aabb  0, 04 → loại C
aB aB
Đáp án D
Câu 23. Chọn C.
Giải chi tiết:
Tỷ lệ chung:
Tỷ lệ đuôi dài/ đuôi ngắn : 3:1 → do 1 gen có 2 alen quy định
Tỷ lệ mắt đỏ: mắt trắng = 9:7 → do 2 gen tương tác bổ trợ
- phân ly tính trạng đuôi ở 2 giới là khác nhau → gen nằm trên NST X không có vùng
tương đồng trên Y.
F1 cho 4 loại kiểu hình nên P dị hợp 3 cặp gen.
Nếu các gen này PLĐL thì tỷ lệ kiểu hình là (9:7)(3:1) ≠ đề bài → 1 trong 2 gen quy
định màu mắt nằm trên cùng 1 NST với gen quy định đuôi.
Quy ước gen : A-B- : mắt đỏ; aaB-/ A-bb/aabb : trắng ; D – đuôi dài; d – đuôi ngắn
- Xét chung cả F1, con đực mắt đỏ đuôi dài
0,15
 A  X Y   0,15  X
B
D
B
D Y
0, 75
 0, 2  X DB  0, 4 là giao tử liên kết.

→ kiểu gen của P là: AaX DB X db  AaX DBY ; f  20%


Xét các phát biểu :
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
I Đúng
II. Sai, đuôi dài là trội so với đuôi ngắn
III. đúng
IV. đúng
Chọn C
Câu 24. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
- hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen
Cách giải:
ab ab
dd  0, 04   0,16
ab ab
→ab♀ = 0,16:0,5 = 0,32 → f = 36%
A-B- = 0,66; A-bb = aaB- = 0,09
Xét các phát biểu:
(1) số kiểu gen tối đa là 7×3 = 21 ; số kiểu hình tối đa là 23 = 8→ (1) sai
(2) Số kiểu gen đồng hợp là : 4 → (2) sai
(3) tỷ lệ dị hợp về 3 tính trạng:
AB AB
= 2×0,5×0,4 = 0,4; Dd = 0,5 → Dd  0, 2 →(3) sai
ab ab
(4) tỷ lệ kiểu hình trội 2 trong 3 tính trạng là: 0,66A-B- × 0,25dd + 2×0,09×0,75 = 0,3
→ (4) đúng
Chọn C
Câu 25. Chọn D.
Giải chi tiết:
Ta thấy tỷ lệ cái/ đực = 2:1 → do gen gây chết. Ở F1 chỉ có con đực cánh bình thường
mà giới cái lại có 2 kiểu hình → con ruồi cái P dị hợp 1 cặp gen
Gen gây chết phải là gen trội vì nếu là gen lặn sẽ không thể xuất hiện kiểu hình cánh
xẻ
P: XAXa × XaY → XAXa :XaXa :XAY :XaY, Trong đó XAY chết.
Chọn D
Câu 26. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
- Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen
Cách giải
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Tỷ lệ thân xám cánh cụt mắt đỏ (A-bbD-) = 0,0375 → A-bb =0,05= aaB- → A-B- =
0,7 ; aabb = 0,2 ; f= 20%
Xét các kết luận
(1) đúng, có 7 ×4 =28 kiểu gen
(2) đúng, 4×3 =12
(3) tỷ lệ con cái thân đen cánh cụt mắt đỏ ab/abXD- = 0,2×1=0,2 → (3) sai
(4) đúng
Chọn A
Câu 27. Chọn D.
Giải chi tiết:
Số tổ hợp là 8 → tính trạng do 2 gen không alen quy định. Tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới là
khác nhau → Tính trạng màu mắt của RG liên kết với NST giới tính X,
Ở F2 không có sự phân ly ở 2 giới nên gen quy định màu mắt nằm trên NST thường,
còn gen át chế nằm trên NST giới tính.
Quy ước gen A – mắt đỏ tươi ; a – nâu
B – át chế A, a; b – không át chế A, a
Ta có kiểu gen của P: AAXbXb × aaXBY → F1: AaXBXb × AaXbY → F2: (3A-
:1aa)(XBXb:XBY:XbXb: XbY)
→ 4 đỏ thẫm : 3 đỏ tươi : 1 nâu
Vậy các ý đúng là 1,3,4
Chọn D
Câu 28. Chọn B.
Giải chi tiết:
1 2 1 2
- cơ thể dị bội Aaa giảm phân cho A : Aa : aa : a
6 6 6 6
Hạt phấn n + 1 không cỏ khả năng thụ tinh, noãn n + 1 vẫn có thể thụ tinh bình thường
1 2 1 2  1 2 
P: Aaa  Aaa   A : Aa : aa : a    A : a  → kiểu hình: 2 ngọt :1 chua
6
 6 6 6 3 3
  
Chọn B
Câu 29. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
- Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen
Cách giải:
aabb = 0 nên A-B- = 0,5 ; A-bb=aaB- = 0,25
D-E- = 0,5 ; D-ee = 0,25 ; de = 0,25
Số kiểu gen tối đa là 7×4= 28 →I sai
Số cá thể mang 4 tính trạng trội là : A-B-D-E- = 0,5× 0,5 = 0,25 → II đúng
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Do không có kiểu hình aabb nên tỷ lệ lặn 4 tính trạng là 0 → III đúng
Số loại kiểu hình ở F1 : 3×3 = 9→ IV đúng
Chọn B
Câu 30. Chọn C.
Giải chi tiết:
Tỷ lệ hoa tím/ hoa trắng = 1:3; hoa cánh dài: hoa cánh ngắn: 3:1, nếu 2 tính trạng này
PLĐL thì tỉ lệ sẽ là 9:3:3:1 ≠ đề bài → Tính trạng màu hoa và chiều dài cánh di truyền
liên kết không hoàn toàn (I đúng)
Vì 2 cây có cùng kiểu gen mà lai với nhau cho tỷ lệ 3:1 → một gen quy định 1 tính
trạng
Quy ước gen
A- Hoa trắng; a- hoa tím ; B – cánh dài ; b – cánh ngắn
Tỷ lệ hoa tím cánh ngắn (ab/ab) = 0,15= 0,5× 0,3 → hoán vị gen xảy ra ở 1 bên f=
40% → II đúng, IV sai
III sai
Chọn C
Câu 31. Chọn A.
Giải chi tiết:
Ta thấy F1 đồng hình thân xám, mắt đỏ → hiện tượng trội hoàn toàn, P thuần chủng
→ (1) đúng
Tỉ lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau về 2 tính trạng nên 2 gen này nằm trên NST giới
tính X (không thể trên Y vì cả 2 giới đều có các kiểu hình) → (2) đúng, (4) sai
Ở giới đực có 4 loại kiểu hình, trong đó có 2 kiểu hình mới so với bố mẹ → các gen
liên kết không hoàn toàn dẫn đến HVG
Chọn A
Câu 32. Chọn B.
Giải chi tiết:
Vì gen A và gen B tương tác với nhau nên phải PLĐL → loại C,D
Tỷ lệ hoa đỏ, thân cao: A-B-D- = 9/16 → A-D- hoặc B-D- = 0,75 → aadd hoặc bbdd =
0,25, vì không có HVG nên kiểu gen của P dị hợp đều
Chọn B
Câu 33. Chọn D.
Giải chi tiết:
Phương pháp :
- Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
- Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen
- Ở ruồi giấm chỉ có hoán vị gen ở giới cái
Cách giải:
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Ab d AB D d
P: X EY  X e X e không tạo ra kiểu gen ab/ab → A-B- = 0,5 ;
aB ab
Xét các phát biểu
I sai, số kiểu gen tối đa là 4×7 = 28
II, A-B-D-E = 0,5 ×0,5XdE × 0,5 XDe =12,5% → II đúng
III, cá thể đực lặn về 4 tính trạng =0% ( vì ab/ab = 0) → III sai
Ab d AB D d
IV, P: X EY  X e X e → phép lai cặp NST thường cho 3 kiểu hình ; cặp NST giới
aB ab
tính cho2 kiểu hình về giới cái → giới cái có 6 kiểu hình → IV đúng
Chọn D
Câu 34. Chọn D.
Giải chi tiết:
F1 dị hợp 2 cặp gen
Nếu 1 gen quy định 1 tính trạng:
TH1: Các gen phân ly độc lập: AaBb × aabb → KH: 1:1:1:1
TH2: Các gen liên kết hoàn toàn:
AB ab
- Dị hợp đều:   KH : 3 :1
ab ab
Ab ab
- Dị hợp đối:   KH :1: 2 :1
aB ab
TH3: HVG 50% → 1:1:1:1
Nếu 2 gen quy định 1 tính trạng ( các gen này PLĐL)
TH1: Tương tác kiểu 9:7 ;13:3 : AaBb × aabb → KH 3:1
TH2: tương tác kiểu: 9:6:1; 12:3:1, 9:3:4 → 1:2:1
Vậy số kiểu hình có thể có là 4
Chọn D
Câu 35. Chọn C.
Giải chi tiết:
Ta có F1 có 4 loại kiểu hình → kiểu gen của P: (Aa; Bb) × (aa; Bb) nếu các gen này
PLĐL tỷ lệ hoa đỏ quả chua chiếm 0,5×0,25 = 0,125 ≠ đề bài → các gen này liên kết
không hoàn toàn
Ab 0,15
Ta có tỷ lệ  0,15  Ab   0,3 → cây hoa đỏ quả ngọt P có kiểu gen
ab 0,5
Ab
; f  40%
aB
Ab aB
P:  ; f  40%  aaB   0,5aB   0,3aB  0, 2ab   0,5ab  0,3aB  0, 4
aB ab
Chọn C
Câu 36. Chọn A.
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Tính tỷ lệ giao tử khi biết tần số hoán vị gen: giao tử liên kết: (1-f)/2; giao tử hoán
vị:f/2
Cách giải:
F1 đồng hình → P thuần chủng,
F2 có cây thân thấp hoa trắng chiếm 2% <6,25% → các gen liên kết không hoàn toàn
Quy ước gen :
A – thân cao; a – thân thấp
B – Hoa đỏ; b- hoa trắng
Ab aB Ab
P:   F1 :
Ab aB aB
Ab aB ab f
Cho F1 giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ:     0,5  0, 02  f  8%
aB ab ab 2
Tỷ lệ cây dị hợp tử 2 cặp gen là 0,04AB × 0,5ab + 0,46Ab × 0,5aB =0,25
Chọn A
Câu 37. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phép lai cơ thể dị hợp tử 3 cặp gen: (Aa; Bb, Dd) × (Aa; Bb, Dd)
- Nếu các gen PLĐL : (3:1)(3:1)(3:1) → Loại C
- ba cặp gen nằm trên cùng 1 cặp NST tương đồng, liên kết hoàn hoàn → chỉ cho 2
loại kiểu hình
- ba cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, hoán vị gen f = 50%. → tạo ra 8 loại
kiểu hình
Vậy chỉ có nhận định A là phù hợp
Chọn A
Câu 38. Chọn A.
Giải chi tiết:
Do phân ly kiểu hình ở 2 giới đời con khác nhau nên gen quy định tính trạng nằm trên
NST X( nếu nằm trên Y thì chỉ có giới XY mới có tính trạng này)
Chú ý: Ở thú XX là con cái; XY là con đực
Vì con đực F1-1 có màu mắt nâu nên P thuần chủng, con cái F1-1 có màu mắt xanh nên
tính trạng xanh là trội hoàn toàn so với tính trạng nâu. (nếu nâu là trội thì đời con
100% mắt nâu)
P1: ♀XaXa ×♂ XAY → F1-1 : XAXa: XaY
P2: ♀ Mắt xanh × ♂ mắt nâu: ♀XAX- ×♂ XaY
TH1 : ♀XAXA ×♂ XaY → 100% Mắt xanh
TH2 ♀XAXa ×♂ XaY→ 25% đực mắt xanh : 25% đực mắt nâu : 25% cái mắt xanh :
25% cái mắt nâu
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Chọn A
Câu 39. Chọn Sai.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
(1) đúng,
(2) đúng,số kiểu gen tối đa là: 7× (4+4) = 56
Ad BE BE
(3) Tỉ lệ kiểu gen X X
Ad
Khoảng cách giữa A với D là 40cM → Ad♀ = 0,4/2 = 0,2
khoảng cách giữa gen B và E là 20cM → XBE(♀) = (1-0,2)/2 = 0,4
Ad BE BE
tỷ lệ kiểu gen A X X = 0,2×0,5×0,4×0,5 =0,02 → (3) sai
Ad
(4) kiểu hình lông trắng, tai ngắn (A-,B-;dd--) phải là dd vì đã chứa B-,
A-dd = 0,25 – aadd = 0,25; B- =1 – (Xbe + XbE )×1/2 = 0,75
Vậy tỷ lệ cần tính là 0,25 × 0,75 =18,75%
Chọn B
Câu 40. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Ở ruồi giấm đực không có HVG
Cách giải:
A-B-D-H-XEY = 8,25% → A-B-D-H-= 0,0825:0,25 =0,33
Vì ở ruồi giấm không có HVG nên ab/ab = 0→ A-B- =0,5; A-bb=aaB- = 0,25
→D-E- = 0,33:0,5 = 0,66 →de/de = 0,66 – 0,5 = 0,16 → de♀ = 0,32 → f= 36% (phải
có HVG vì nếu không có HVG thì D-E- =0,75)
D-ee = ddE- = 0,75 – A-B- = 0,09
I sai, nếu có HVG số kiểu gen tối đa là 7×7×4 =196
II đúng
III đúng, số cá thể cái mang tất cả các tính trạng trội là 0,33×0,5 =0,165
IV sai, vì không có kiểu gen ab/ab nên tỷ lệ lặn về tất cả các tính trạng là 0
Chọn B
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Mức độ 3: Vận dụng – Đề 2
Câu 1: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa vàng, alen B
quy định quả tròn, alen b quy định quả dài. Gen quy định màu sắc hoa và hình dạng
quả nằm cùng trên 1 nhiễm sắc thể. Biết các gen trội lặn hoàn toàn, hoán vị gen có thể
xảy ra một hoặc 2 giới với tần số nhỏ hơn 0,5. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
(1) Nếu đời con (F) có 4 loại kiểu hình, chắc chắn xảy ra trao đổi chéo ở bố mẹ (P).
(2) Nếu 1 cơ thể tự thụ phấn tạo ra 4 loại kiểu hình ở F, chắc chắn P dị hợp 2 cặp gen.
(3) Nếu 1 cơ thể tự thụ phấn, không thể tạo ra F có tỉ lệ phấn li kiểu hình 9:3:3:1.
(4) Nếu 1 cơ thể tự thụ phấn, F có tỉ lệ phân li kiểu hình 1 hoa đỏ, quả dài: 2 hoa đỏ,
quả tròn: 1 hoa vàng, quả tròn, chắc chắn không có trao đổi chéo ở P.
(5) Nếu F có 4 loại kiểu hình, kiểu hình hoa đỏ, quả tròn bằng 0,35 chắc chắn P có 1
bên dị hợp 2 cặp gen, một bên đồng hợp lặn hoặc dị hợp 1 cặp gen.
A. 3 B. 2 C. 4 D. 5
Câu 2: Nếu một gen quy định 1 tính trạng, không tương tác lẫn nhau gen trội là trội
hoàn toàn. Phép lai nàosau đây không thể tạo được tỷ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1.
A. AaBb × aabb B. XAXa × XaY
Ab aB AB aB
C.  D. Dd  dd
aB ab aB ab
Câu 3: Cho 2 cá thể ruồi giấm có cùng kiểu gen và kiểu hình thân xám, cánh dài giao
phối với nhau, thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó ruồi thân đen, cánh dài chiếm
tỉ lệ 4,5%. Theo lý thuyết, xác suất xuất hiện ruồi đực F1 mang kiểu hình lặn ít nhất về
1 trong 2 tính trạng trên là:
A. 20,5% B. 21,25% C. 29,5% D. 14,75%
Câu 4: Ở một loài thực vật lưỡng bội 2 cặp alen A/a và B/b chi phối hình dạng quả
trong khi cặp D/d chi phối màu sắc quả. Lấy 1 cây X cho tự thụ, đem gieo hạt lai thu
được F1 có 1201 quả dài, hoa đỏ; 1203 quả tròn, hoa đỏ; 599 quả dài, hoa trắng; 201
quả tròn, hoa trắng. Biết không có đột biến, không hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao
nhiêu phát biểu sau chính xác?
I. Cây X mang 2 cặp gen dị hợp.
II. F1 có 3 loại kiểu gen chi phối quả dài, hoa trắng.
III. Lấy ngẫu nhiên 5 cây F1 có kiểu hình quả tròn, hoa trắng thì xác suất cả 5 cây
thuần chủng là 100%.
IV. Lấy ngẫu nhiên một cây quả dài, hoa trắng ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng
là 33,33%
A. 1 B. 3 C. 2 D. 4
Câu 5: Ở một loài thú, giới đực dị giao tử tiến hành phép lai (♀) lông dài, đen × (♂)
lông ngắn, trắng được F1 100% lông dài, đen. Cho đực F1 lai phân tích được Fb: 125
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
(♀) ngắn, đen; 42 (♀) dài, đen; 125 (♂) lông ngắn, trắng; 42 (♂) lông dài, trắng. Biết
màu thân do một gen quy định, có bao nhiêu kết luận đúng?
I. Fb có tối đa 8 loại kiểu gen
II. Sự di truyền chiều dài lông theo quy luật tương tác gen.
III. Có 2 kiểu gen quy định lông ngắn, trắng.
IV. Cho các cá thể dài ở Fb ngẫu phối, về mặt lí thuyết sẽ tạo ra tối đa 36 loại kiểu gen
và 8 kiểu hình.
A. 1 B. 4 C. 2 D. 3
Câu 6: Ở ruồi giấm alen A – thân xám trội hoàn toàn so với a – thân đen; a len B –
cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b – cánh ngắn. D – quy định mắt đỏ trội hoàn
toàn so với d – mắt trắng.
AB D d AB D
Tiến hành phép lai X X  X Y thu được 49,5% các cá thể có kiểu hình thân
ab ab
xám, cánh dài, mắt đỏ. Chocác kết luận sau đây về sự di truyền của các tính trạng và
kết quả của phép lai kể trên:
I. Trong số các con đực, có 33% số cá thể mang kiểu hình trội về 3 tínhtrạng.
II. Về mặt lý thuyết, ở F1 tỷ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỷ lệ 2,25%
III. Hoán vị đã xảy ra ở hai giới với tần số khácnhau
IV. Nếu coi giới tính là một cặp tính trạng tương phản, ở đời F1 có 40 kiểu gen khác
nhau và 16 kiểu hình.
Số khẳng định chính xác là:
A. 2 B. 1 C. 3 D. 4
Câu 7: Một cơ thể cái có kiểu gen AaBbX eX E giảm phân tạo giao tử abXde chiếm tỉ
D d

lệ 2,25%. Cho cơ thể trên lai với cơ thể có kiểu gen AaBbXDE Y, biết rằng quá trình
giảm phân ở cơ thể đực và cái diễn ra bình thường, mỗi gen quy định một tính trạng,
tính trạng trội là trội hoàn toàn. Trong số nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Tỉ lệ giao tử đực mang tất cả các alen lặn chiếm tỉ lệ 25%.
(2) Cơ thể cái tạo ra giao tử mang ít nhất mang 1 alen trội chiếm tỉ lệ 97,75%.
(3) Đời con có kiểu hình mang 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 54,5%.
(4) Cơ thể cái khi giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cặp NST giới tính XX với tần số
18%.
A. 2 B. 3 C. 4 D. 1
Câu 8: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá
trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số
AB AB
như nhau. Tiến hành phép lai P: Dd  Dd trong tổng số cá thể thu được ở F1, số
ab ab
cá thể có kiểu hình trội về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 15,5625%. Theo lí
thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ
A. 46,6875%. B. 49,5%. C. 44,25%. D. 48,0468%.
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Câu 9: Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Xét phép lai
Ab DH E e Ab DH E
sau đây (P): X X  X Y .Tỉ lệ kiểu hình đực mang tất cả các tính trạng
aB dh aB dh
trội ở đời con chiếm 8,25%.
Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về
đời con đúng?
Nếu có hoán vị gen xảy ra thì F1 có tối đa 400 kiểu gen. F1 có 33% tỉ lệ kiểu hình (A-
B-D-H-). F1 có 16,5% số cá thể cái mang tất cả các tính trạng trội. F1 có 12,75% tỉ lệ
kiểu hình lặn về các cặp gen.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 10: Ở chim, chiều dài lông và dạng lông do hai cặp alen (A, a, B, b) trội lặn hoàn
toàn quy định. Cho P thuần chủng có lông dài, xoăn lai với lông ngắn, thẳng, đời F1
thu được toàn lông dài, xoăn. Cho chim trống F1 lai với chim mái chưa biết kiểu gen,
chim mái ở đời F2 xuất hiện kiểu hình: 20 chim lông dài, xoăn: 20 chim lông ngắn,
thẳng: 5 chim lông dài, thẳng: 5 chim lông ngắn, xoăn. Tất cả chim trống của F2 đều
có lông dài, xoăn. Biết một gen quy định một tính trạng và không có tổ hợp gen gây
chết. Kiểu gen của chim mái lai với F1 và tần số hoán vị gen của chim trống F1 lần lượt
là:
A. XABY, f = 20%
B. XabY, f = 25%
C. Aa XBY, f = 10%.
D. XABYab, f = 5%
Câu 11: Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người:

Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh M do một trong hai alen của
một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.Biết
rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Bệnh P do gen lặn nằm trên NST thường quy định.
II. Xác định được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ.
III. Xác suất sinh con thứ nhất là con trai bệnh P của cặp 13-14 là 1/6.
IV. Người số (7) luôn có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen.
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
A. 1 B. 2 C. 4 D. 3
Câu 12: Ở một loài động vật, tính trạng màu gen được quy định bởi hai cặp gen A ,
a và D , d ; kiểu gen A - D - quy định lông màu nâu, kiểu gen A - dd hoặc aaD -
quy định lông màu xám, kiểu gen aadd quy định lông màu trắng. Alen B quy định
chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp. Biết rằng 2 gen A và B cùng
nằm trên một cặp NST thường; gen D nằm trên vùng không tương đồng của NST
X. Cho các con lông nâu, chân cao dị hợp về 3 gen giao phối với nhau thu được đời
con F1 có 0,16% con lông trắng, chân thấp. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I.F1 có tối đa 40 kiểu gen và 10 kiểu hình.
II.Ở F1, tỷ lệ con lông xám, chân thấp chiếm 6,57%.
III.Ở F1, con đực lông xám, chân cao có tối đa 7 kiểu gen.
IV.Ở F1, con cái lông trắng, chân cao chiếm 2,05%.
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
Câu 13: Ở một loài động vật, alen A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen a
quy định cánh cụt; alen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định
thân đen. Hai gen này cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng. Cho lai hai cá thể dị hợp
có cùng kiểu gen (P). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu
gen đồng hợp lặn về 2 cặp gen chiếm tỷ lệ 18%. Có bao nhiêu phép lai có thể thỏa
mãn?
AB AB
I. P:  , xảy ra hoán vị gen 1 bên.
ab ab
AB AB
II. P:  , xảy ra hoán vị gen 2 bên với tần số như nhau.
ab ab
Ab Ab
III. P:  , xảy ra hoán vị gen 1 bên.
aB aB
Ab Ab
III. P:  , xảy ra hoán vị gen 2 bên với tần số như nhau.
aB aB
A. 3 B. 4 C. 1 D. 2
Câu 14: Ở cây ngô, một dạng bất thụ đực trong đó hạt phấn không có khả năng thụ
tinh để tạo hợp tử được quy định bởi gen tế bào chất (S) và di truyền theo dòng mẹ.
Ngoài ra một gen trội (R) nằm trong nhân tế bào quy định khả năng phục hồi tính hữu
thụ đực ở các cây bất thụ, gen lặn tương ứng (r) không có khả năng này. Có bao nhiêu
phát biểu đúng?
I. Các cây thuộc dạng bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ bình thường có
kiểu gen rr luôn sinh ra các cây bất thụ đực.
II. Nếu một cây bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ đồng hợp tử về kiểu
gen R, đời lai F1 luôn bất thụ đực.
III. Xét gen trong nhân, cây bất thụ đực luôn có kiểu gen đồng hợp lặn.
IV. Có 2 loại cây hữu thụ khác nhau về kiểu gen.
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
Câu 15: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các
gen quy định màu thân và hình dạng cánh cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường.
Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn
không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám,
cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi
thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 5,25%. Biết
rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây không
chính xác?
I. Tỉ lệ cá thể mang hai tính trạng trội và một tính trạng lặn ở F1 là 40,525%.
AB D d
II. Ruồi cái (P) có kiểu gen X X , hoán vị với tần số 21%.
ab
III. Nếu cho ruồi cái (P) lai phân tích thì đời con có tối đa 8 loại kiểu hình.
IV. Tỉ lệ cá thể cái mang 4 alen trội và 2 alen lặn ở F1 là 12,5%.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 16: Lai ruồi giấm cái mắt trắng với ruồi giấm đực mắt đỏ, thu được F1 phân li
theo tỉ lệ: 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng. Cho các ruồi F1 giao phấn ngẫu
nhiên, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt đỏ:
1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt trắng. Cho F2 giao phối ngẫu nhiên thu được F3.
Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tính trạng màu mắt do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
II. Ở F2, số ruồi cái mắt đỏ đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 31,25%.
III. Trong tổng số ruồi cái F3, số ruồi mắt trắng chiếm tỉ lệ 37,5%.
IV. Nếu cho các ruồi mắt đỏ F2 giao phối ngẫu nhiên thì thu được F3 gồm toàn ruồi
mắt đỏ.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 17: Ở một cơ thể (P), xét 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb và Dd. Biết rằng Bb và Dd
cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể; Aa nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác. Quá
trình giảm phân bình thường ở P đã tạo ra loại giao tử Abd với tỉ lệ 11%. Theo lí
thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen với tần số 44%.
II. Tỉ lệ giao tử có 3 alen trội chiếm 14%.
BD
III. Kiểu gen của P là .
bd
IV. Cho P lai phân tích thu được Fa. Ở Fa, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả
các gen chiếm tỉ lệ 15%.
A. 3 B. 4 C. 2 D. 1
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Câu 18: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền ở người, mỗi bệnh do một
trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng alen quy định bệnh M nằm trên vùng
không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?

I. Người số (13) chắc chắn mang alen lặn.


II. Người số (9) dị hợp về 2 cặp gen.
III. Người số (10) có kiểu gen khác với kiểu gen của người số (11).
IV. Người số (8) không mang alen gây bệnh P
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 19: Ở một loài động vật có vú, thực hiện phép lai (P) giữa một cá thể đực lông
xám dài với một cá thể cái lông xám, dài, F1 thu được tỷ lệ như sau:
- Ở giới cái: 75% lông xám, dài:25% lông trắng dài
- Ở giới đực: 30% lông xám, dài: 42,5% lông trắng ngắn: 20% lông trắng, dài:7,5%
lông xám, ngắn
Theo lý thuyết, khi nói về phép lai trên có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ? .
I. Tính trạng màu lông di truyền theo quy luật tương tác bổ sung, tính trạng chiều dài
lông di truyền trội hoàn toàn.
II. Cả hai tính trạng đều liên kết với giới tính.
III. Hoán vị gen đã xảy ra với tần số 20%.
IV. Cho con cái (P) lông xám, dài lai phân tích kết quả thu được 15% lông xám, dài;
10% lông xám ngắn; 30% lông trắng, ngắn; 45% lông trắng, dài.
A. 3 B. 4 C. 1 D. 2
Câu 20: Ở một loài động vật, sự có mặt của cả 2 alen trội A và B trong kiểu gen quy
định kiểu hình lông vàng, sự có mặt của 1 trong 2 alen trội A hoặc B hoặc không có
alen trội nào trong kiểu gen cho kiểu hình lông trắng; alen D: chân cao, alen d: chân
Ad Ad
thấp. Thực hiện phép lai: ♀ Bb × ♂ Bb tạo ra F1 ; tần số hoán vị gen bằng 20%
ad aD
ở cả 2 giới. Theo lí thuyết, khi nói về phép lai trên có bao nhiêu nhận định sau đúng?
I. ở F1 có tối đa 21 loại kiểu gen khác nhau.
II. Số cá thể lông vàng, chân cao thuần chủng chiếm 3,6%.
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
III. số cá thể dị hợp về 3 cặp gen trong số cá thể lông vàng, chân cao ở F1 chiếm tỉ lệ
5/9.
IV. số cá thể đồng hợp về tất cả các gen ở F1 chiếm tỉ lệ 20%.
A. 1 B. 4 C. 3 D. 2
Câu 21: Ở 1 loài động vật, mỗi gen quy định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn,
diễn biến nhiễm sắc thể ở hai giới như nhau. Cho phép lai P:
♂ABabXDXdABabXDXd × ♀ ABabXDYABabXDY tạo ra F1 có kiểu hình ở giới
đực mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 33%. Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự
đoán đúng?
I. F1 có tối đa 40 loại kiểu gen khác nhau.
II. Tần số hoán vị gen là 20%.
III. Ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng chiếm 30%.
IV. ở F1, số cá thể đực mang 3 cặp gen dị hợp chiếm 8,5%.
A. 3 B. 1 C. 2 D. 4
Câu 22: Biết mỗi gen quy định một tính trạng. Trong trường hợp không xảy ra đột
biến, theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhiều
nhất?
A. AbaBDd×ABabddAbaBDd×ABabdd
B. AbaBXDXd×ABabXDYAbaBXDXd×ABabXDY
C. AaBbDdEe × AaBbDdEE
D. ABabDEdE×ABabDEdEABabDEdE×ABabDEdE
Câu 23: Ở một loài thực vật, tiến hành 2 phép lai :
- Phép lai 1 : Cho P thuần chủng lai với nhau được F1-1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1-1 lai
phân tích, được tỉ lệ là 3 trắng: 1 đỏ.
- Phép lai 2: Cho các cá thể P thuần chủng khác nhau bởi các cặp gen tương phản lai
với nhau, được F1-2 đồng loạt cây hoa đỏ, thân cao.
Cho F1-2 lai phân tích, F2-2 thu được 4 loại kiểu hình là: hoa đỏ, thân cao; hoa đỏ, thân
thấp; hoa trắng, thân cao và hoa trắng, thân thấp; trong đó, cây hoa đỏ, thân thấp chiếm
tỉ lệ 20%.
Biết rằng tính trạng chiều cao cây do 1 cặp gen qui định. Theo lý thuyết, kiểu hình hoa
đỏ, thân cao ở F2-2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 30%. B. 20% C. 45%. D. 5%.
Câu 24:
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a thân thấp;
alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Trong trường
hợp 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng và không phát sinh đột
biến mới. Cho giao phấn giữa cây thân cao, quả đỏ với cây thân cao, quả vàng thu
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
được F1 có 4 kiểu hình, trong đó có kiểu hình cây thân thấp, quả vàng chiếm 12%.
Tính theo lí thuyết, tần số hoán vị gen là
A. 36% B. 12%. C. 24%. D. 48%.
Câu 25:
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa
trắng; tính trạng chiều cao cây được quy định bởi hai gen, mỗi gen có hai alen (B, b và
D, d) phân li độc lập. Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phân
tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 21 cây thân cao, hoa đỏ : 54 cây thân
cao, hoa trắng : 96 cây thân thấp, hoa trắng : 129 cây thân thấp, hoa đỏ. Quá trình phát
sinh giao tử đực và cái diễn ra như nhau, theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây
đúng?
(I) Kiểu gen của (P) là ABabDdABabDd.
(II) Ở Fa có 8 loại kiểu gen.
(III) Cho (P) tự thụ phấn, ở đời con kiểu hình thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 17,28%.
(IV) Cho (P) tự thụ phấn, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
A. 4 B. 2 C. 1 D. 3
Câu 26: Xét 2 cặp alen Aa, Bb nằm trên NST thường. Mỗi gen quy định một tính
trạng, trội lặn hoàn toàn. Quá trình di truyền xảy ra liên kết gen. Cho các phát biểu
sau:
(1) F1: (Aa, Bb) × (Aa, bb)  F2 xuất hiện 3 loại kiểu hình theo tỷ lệ 1:2:1 . Kiểu
gen của F1 có thể là 1 trong số 2 trường hợp.
(2) F1: (Aa,Bb) × (aa, bb)  F2 xuất hiện 2 loại kiểu hình với tỷ lệ bằng nhau. Có 3
phép lai phù hợp với kết quả trên.
(3) F1: (Aa, Bb) × (Aa,Bb)  F2 xuất hiện 3 loại kiểu hình theo tỷ lệ 1:2:1 thì kiểu
gen của F1 có thể là 1 trong 3 trường hợp.
(4) Nếu thế hệ lai có tỷ lệ kiểu hình 1:2:1 thì có 2 phép lai phù hợp.
(5) Nếu thế hệ lai có 4 loại kiểu hình với tỷ lệ bằng nhau thì có 1 phép lai phù hợp.
Số phát biểu có nội dung đúng là?
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 27: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn. Ở đời con của
phép lai ♀ ABabABab Dd × ♂ AbaBAbaB dd, loại kiểu hình A – B – D có tỉ lệ 27%.
Cho biết ở hai giới có hoán vị gen với tần số như nhau. Nếu cho cơ thể kiểu
gen ABabABabDd lai phân tích, theo lí thuyết loại kiểu hình A – B – D ở đời con
chiếm tỉ lệ:
A. 20%. B. 10%. C. 15% D. 13,5%.
Câu 28: Ở một loại động vật, cho con cái (XX) lông trắng thuần chủng lai với con đực
(XY) lông đen được F1 đồng loạt lông trắng. Cho con đực F1 lai phân tích, đời Fb thu
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
được hai màu trên với tỷ lệ kiểu hình là 3:1. Nếu cho F1 giao phối tự do, ở F2 xuất hiện
100% con cái lông trắng. Hỏi ở giới đực, lông trắng chiếm tỷ lệ là
A. 50% B. 75% C. 62,5% D. 37,5%
Câu 29: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá
trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần
số 24%. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDedEDedE × aaBbDedEDedE cho đời con có tỉ
lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình về các tính trạng trên được dự đoán:
(1) Kiểu hình trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ 19,29%.
(2) Kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 43,39%.
(3) Kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ 0,18%.
(4) Kiểu gen dị hợp 4 cặp gen và kiểu gen đồng hợp 4 cặp gen chiếm tỉ lệ bằng nhau.
(5) Kiểu hình trội về 1 tính trạng chiếm tỉ lệ 6,61%.
Trong các dự đoán trên, có bao nhiêu dự đoán đúng?
A. 5 B. 2 C. 4 D. 3
Câu 30: Ở ruồi giấm, gen A quy định mắt đỏ, alen a quy định mắt trắng. Cho các cá
thể ruồi giấm đực và cái có 5 kiểu gen bình thường khác nhau giao phối tự do. Theo lí
thuyết, tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con là:
A. 9 mắt đỏ : 7 mắt trắng B. 1 mắt đỏ : 1 mắt trắng
C. 5 mắt đỏ : 3 mắt trắng D. 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng
Câu 31: cho hai cơ thể thuần chủng lai với nhau được F1 hoàn toàn đỏ, cho F1 lai phân
tích được Fa phân li theo tỉ lệ kiểu hình 3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng. Biết vai trò của
các gen không alen là giống nhau. Kiểu gen của F1 là
A. Aa. B. AaBb. C. AB/ab. D. Ab/ aB.
Câu 32: Ở ĐV, khi cho cá thể mắt đỏ cánh nguyên thuần chủng giao phối với cá thể
mắt trắng, cánh xẻ thu được F1 100% ruồi mắt đỏ, cánh nguyên. Tiếp tục cho F1 giao
phối với nhau thu được F2 gồm: 588 ruồi mắt đỏ,cánh nguyên; 116 ruồi mắt trắng cánh
xẻ; 48 ruồi mắt trắng, cánh nguyên; 48 ruồi mắt đỏ cánh xẻ. Cho biết mỗi gen quy định
một tính trạng, các gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và ở
F2 có một số hợp tử quy định ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết. số ruồi đực mắt trắng,
cánh xẻ bị chết là
A. 38 B. 154 C. 96. D. 48
Câu 33: Cho 2 cây có 2 cặp gen dị hợp giao phấn với nhau thu được đời con có tỉ lệ
kiểu hình 1:2:1. Biết gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn.
Trong các nhận định dưới đây có bao nhiêu nhận định đúng:
(1) Bố mẹ có thể có kiểu gen giống nhau hoặc khác nhau
(2) Hoán vị có thể xảy ra ở hai giới
(3) Đời con có tối đa 9 kiểu gen
(4) Hoán vị chỉ xảy ra ở một giới
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
(5) Các gen có thể liên kết hoàn toàn
(6) Đời con có tối đa 3 kiểu gen
A. 2 B. 3 C. 5 D. 4
Câu 34: Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định
hạt tròn; gen quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn.
Cho cây có kiểu gen dị hợp từ về 2 cặp gen tự thụ phấn đời con thu được 3600 cây,
trong đó có 144 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến,
hoán vị gen xảy ra ở cả 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây ở đời con có
kiểu hình hạt dài, chín muộn là bao nhiêu?
A. 826 cây B. 628 cây C. 576 cây D. 756 cây
Câu 35: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn
toàn; tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%. Xét phép
lai AbaBXDEXdE×AbabXdEYAbaBXEDXEd×AbabXEdY , kiểu hình A-bbddE- ở
đời con chiếm tỉ lệ
A. 45% B. 35% C. 40% D. 22,5%
Câu 36: Một loài thực vật, chiều cao cây do 2 cặp gen A, a và B, b cùng quy định;
màu hoa do cặp gen D, d quy định. Cho cây P tự thụ phấn, thụ được F1 có kiểu hình
phân li theo tỉ lệ: 6 cây thân cao, hoa vàng: 6 cây thân thấp, hoa vàng: 3 cây thân cao,
hoa trắng: 1 cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có
hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cây P dị hợp tử về 3 cặp gen đang xét
II. F1 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa vàng
III. Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa vàng ở F1, xác suất lấy được cây thuần
chủng là 1/3
IV. Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa vàng ở F1, xác suất lấy được cây dị hợp tử
về 3 cặp gen là 2/3
A. 4 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 37: Phép lai P: ♀AbaBXDXdAbaBXDXd × ♂ABabXDYABabXDY , thu được
F1. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy
ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau về đây về F1 là đúng?
I. Nếu không xảy ra hoán vị gen thì có tối đa 16 loại kiểu gen, 9 loại kiểu hình.
II. Nếu chỉ có hoán vị gen ở quá trình giảm phân của cơ thể cái thì co tối đa 21 loại
kiểu gen, 12 loại kiểu hình.
III. Nếu xảy ra hoán vị gen ở cả đực và cái thì có tối đa 30 loại kiểu gen, 12 loại kiểu
hình
IV. Nếu chỉ có hoán vị gen ở quá trình giảm phân của cơ thể đực thì có tối đa 4 loại
kiểu gen, 12 loại kiểu hình.
A. 4 B. 1 C. 3 D. 2
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Câu 38: Ở một loài thực vật, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn
toàn. Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được
F1 toàn cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ thu được ở
đời con F2 có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 2%. Với trường hợp không xảy ra
đột biến, theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
(1) Hoán vị gen đã xảy ra với tần số 20%
(2) số cây dị hợp tử về 2 cặp gen ở F2 là 25%
(3) F2 có 50% kiểu gen đồng hợp
(4) F1 dị hợp tử 2 cặp gen
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 39: Ở người, alen trội A quy định tóc quăn, alen lặn a quy định tóc thẳng; cặp gen
này thuộc NST thường. Alen b lặn thuộc vùng không tương đong của NST giới tính X
gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục, alen B quy định không bị bệnh. Một cặp vợ chồng
đều có tóc quăn, không bị mù màu (P), sinh ra người con thứ nhất tóc thẳng, không bị
mù màu; người con thứ hai tóc quăn, mù màu. Cho các dự đoán sau:
(1) Cặp vợ chồng (P) đều mang alen lặn của cả 2 gen trên.
(2) Xác suất họ sinh con thứ ba là con trai tóc quăn, bị mù màu là 3/16
(3) Xác suất họ sinh con thứ ba là con gái tóc thẳng, không bị mù màu là 1/8
(4) Con gái của cặp vợ chồng trên chắc chắn không bị bệnh mù màu Số nhận
định đúng là:
A. 2 B. 3 C. 1 D. 4
Câu 40: Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả
chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình,
trong đó có 54% số cây thân cao, quả ngọt. Biết rằng không xảy ra đột biến. Phát biểu
nào sau đây đúng?
A. Trong số các cây thân thấp, quả ngọt ở F1, có 3/7 số cây có kiểu gen đồng hợp tử
về cả 2 cặp gen
B. Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
C. F1 có tối đa 9 loại kiểu gen.
D. F1 chỉ có một loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, quả chua.
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
ĐÁP ÁN

1. A 2. C 3. D 4. C 5. D 6. A 7. B 8. A 9. B 10. A
11. D 12. A 13. D 14. D 15. B 16. A 17. D 18. A 19. A 20. D
21. D 22. C 23. D 24. D 25. B 26. C 27. A 28. C 29. A 30. C
31. C 32. D 33. B 34. D 35. D 36. D 37. B 38. B 39. B 40. D
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen, 1 bên cho 7 kiểu gen.
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
(1) sai, phép lai Ab/ab ×aB/ab cũng tạo ra 4 kiểu hình nhưng không có TĐC ở bố mẹ
(2) đúng
(3) đúng, vì tần số hoán vị gen nhỏ hơn 50% nên tỷ lệ aabb < 6,25% (1/16)
(4) đúng,ta thấy tỷ lệ đỏ/ vàng = tròn/dài = 3/1 → P phải dị hợp về 2 cặp gen, chỉ có 3
loại kiểu hình: PL: Ab/aB × Ab/aB → 1Ab/Ab :2 Ab/aB:1aB/aB
(5) xét các trường hợp có thể xảy ra:
TH1: AB/ab × (ab/ab; Ab/ab; aB/ab)
+ AB/ab × ab/ab → A-B- = 0,35 → f= 0,3
f 1 f
+ AB/ab × Ab/ab/ aB/ab →  0,5   0,35 → không tìm được giá trị của f
2 2
TH2: Ab/aB × (ab/ab; Ab/ab; aB/ab)
+ Ab/aB × ab/ab → A-B- = 0,35 → không thỏa mãn vì AB là giao tử hoán vị
f 1 f
+ Ab/aB × Ab/ab; aB/ab →   0,5  0,35 → f  0, 4
2 2
Như vậy ý (5) sai
Chọn A
Câu 2. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phép lai không thể cho kiểu hình 1:1:1:1 là C, nếu không có HVG thì chỉ tạo ra tối đa
3 kiểu hình, còn nếu có HVG thì tạo ra 4 KH có tỷ lệ phụ thuộc tần số hvg khác
1:1:1:1
Chọn C
Câu 3. Chọn D.
Giải chi tiết:
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
F1 có 4 kiểu hình → P dị hợp 2 cặp gen và phải là dị hợp đều (P có kiểu gen giống
nhau, nếu là dị hợp đối thì không thể có 4 kiểu hình ở đời con)
AB AB
P: 
ab ab
Thân đen cánh dài (aaB-) = 0,045 → ab/ab = 0,25 – 0,045 =0,205 →ab♀ = 0,205 : 0,5
=0,41 → f = 18%
Tỷ lệ kiểu hình lặn về ít nhất 1 trong 2 tính trạng là: 0,205 + 0,045×2=0,295
→ xác suất xuất hiện ruồi đực F1 mang kiểu hình lặn ít nhất về 1 trong 2 tính trạng trên
là 0,295:2 = 0,1475
Chọn D
Câu 4. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Cách giải:
Tỷ lệ quả dài: quả tròn ≈9:7 ; tỷ lệ hoa đỏ/ hoa trắng ≈3/1
→ cây X dị hợp về 3 cặp gen, 3 gen nằm trên 2 cặp NST (vì tỷ lệ kiểu hình khác
(9:7)(3:1))
Quy ước gen
A-B- quả dài; aaB-/A-bb/aabb: quả tròn
D- hoa đỏ: dd : hoa trắng
Giả sử B và D cùng nằm trên 1 cặp NST, quả dài hoa đỏ A-B-D- = 37,5% → B-D- =
0,375:0,75 = 0,5 → bd/bd = 0 hay cây X dị hợp chéo.
Bd Bd  Bd Bd bD 
Aa  Aa  1AA : 2 Aa :1aa  1 :2 :1 
bD bD  Bd bD bD 
Xét các phát biểu:
I sai
II sai, có 2 kiểu gen
Bd
III đúng cây quả tròn hoa trắng có kiểu gen aa
Bd
IV đúng, cây quả dài hoa trắng ở F1 là 3/4, cây quả dài hoa trắng thuần chủng ở F1 là
1/4 → Lấy ngẫu nhiên một cây quả dài, hoa trắng ở F1, xác suất thu được cây thuần
chủng là 33,33%
Chọn C
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Câu 5. Chọn D.
Giải chi tiết:
Tỷ lệ ngắn/dài: 3/1 → tính trạng do 2 cặp gen không alen tương tác với nhau; tính
trạng màu sắc phân ly kiểu hình ở 2 giới là khác nhau nên tính trạng này do gen nằm
trên NST giới tính X quy định. (không thể nằm trên Y vì giới cái cũng có tính trạng
này)
Quy ước gen A-B-: Lông dài; A-bb/aaB-/aabb : lông ngắn
D – lông đen; d – lông trắng.
Nếu các gen PLĐL thì đời con có kiểu hình (3:1)(1:1) phù hợp với đề bài cho.
F1 đồng hình → P thuần chủng
P: AABBXDXD× aabbXdY → F1: AaBbXDXd : AaBbXDY
♂F1 lai phân tích: AaBbXDY × aabbXdXd → (1AaBb:1aaBb:1Aabb:1aabb)(XDXd:XdY)
Xét các phát biểu
I đúng
II Đúng
III sai, có 3 kiểu gen
IV, cho các cá thể dài ngẫu phối: AaBbXDXd × AaBbXdY → Số kiểu gen 9×4=36; số
kiểu hình 4×2 = 8
Chọn D
Câu 6. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải :
Ta có A-B-D- = 0,495 → A-B- = 0,495 : 0,75 =0,66 → ab/ab = 0,16 ; A-bb=aaB- =
0,09
XDXd× XDY → XDXd :XDXD :XDY :XdY
I đúng, Trong số các con đực, số cá thể có 3 tính trạng trội chiếm: 0,5  0, 66  0,33
II đúng, ở F1 tỷ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỷ lệ 0,09×0,25 =2,25%
III sai, ở ruồi giấm con đực không có HVG
IV sai, vì chỉ xảy ra HVG ở 1 giới nên số kiểu gen tối đa là 4×7=28, số kiểu hình
4×4=16
Chọn A
Câu 7. Chọn B.
Giải chi tiết:
Tỷ lệ giao tử abXde = 2,25% → Xde = 0,0225÷ 0,25 = 0,09 → f = 18%
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
(1) sai, Tỉ lệ giao tử đực mang tất cả các alen lặn (abY) chiếm 0,25×0,5 = 0,125
(2) đúng, giao tử cái chứa ít nhất 1 alen trội là 1 – 0,0225 = 0,9775 (sử dụng công thức
phần bù)
(3) đúng, P: AaBbXDeXdE × AaBbXDEY→ A-B- = 9/16; D-E- = 0,5 + 0,09XDE × 0,5Y
= 0,545
(4) đúng
Chọn B
Câu 8. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Ta gọi x và y lần lượt là tỷ lệ aabb và A-bb/aaB-
0, 75 x  2  0, 25 y  0,155626  x  0,1275
Ta có  
 x  y  0, 25  y  0,1225
→A-B- = 0,5 + 0,1225 = 0,6225
Tỷ lệ trội về 3 tính trạng là 0,6225×0,75 =0,466875
Chọn A
Câu 9. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Ở ruồi giấm đực không có HVG
Cách giải:
A-B-D-H-XEY = 8,25% → A-B-D-H-= 0,0825:0,25 =0,33
Vì ở ruồi giấm không có HVG nên ab/ab = 0→ A-B- =0,5; A-bb=aaB- = 0,25
→D-E- = 0,33:0,5 = 0,66 →de/de = 0,66 – 0,5 = 0,16 → de♀ = 0,32 → f= 36% (phải
có HVG vì nếu không có HVG thì D-E- =0,75)
D-ee = ddE- = 0,75 – A-B- = 0,09
I sai, nếu có HVG số kiểu gen tối đa là 7×7×4 =196
II đúng
III đúng, số cá thể cái mang tất cả các tính trạng trội là 0,33×0,5 =0,165
IV sai, vì không có kiểu gen ab/ab nên tỷ lệ lặn về tất cả các tính trạng là 0
Chọn B
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Câu 10. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Ở chim con trống là XX, con mái là XY
Cách giải:
Ta có F1: 100% lông dài xoăn → hai tính trạng này là trội hoàn toàn
Ta xét tỷ lệ kiểu hình ở con mái F2 lông dài/lông ngắn = 1:1; lông xoăn/lông thẳng=1:1
Nếu các gen PLDL sẽ được tỷ lệ kiểu hình 1:1:1:1 ≠ đề bài → các gen liên kết không
hoàn toàn
Vì tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới là khác nhau nên 2 tính trạng này nằm trên NST giới tính X
P: XABXAB × XabY →XABY:XABXab
Con mái ở F2 phân ly kiểu hình 4:4:1:1 tương ứng với tỷ lệ giao tử ở con đực
F1 4:4:1:1 → Tần số HVG:20%
Chọn A
Câu 11. Chọn D.
Giải chi tiết:
Ta thấy bố mẹ bình thường (1,2) sinh ra con gái bị bệnh P (6) → gen gây bệnh là gen
lặn nằm trên NST thường
Gen gây bệnh M nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y
Quy ước gen A, B bình thường; a – bị bệnh P; b- bị bệnh M
1 2 3 4 5 6 7 8

AaX B X b AaX BY aa   AaX bY 1AA : 2 Aa  X bY aa   AaX B X b AaX bY

9 10 11 12 13 14 15
aaX B X b AaX BY AaX BY aaX b X b

I đúng
II đúng
- Các cặp bố mẹ bình thường có con bị bệnh P → có kiểu gen Aa
- Những người mẹ bình thường có con bị bệnh M đều có kiểu gen XBXb
III sai.
Người 13 có bố mẹ (7) × (8) : AaXBXb × AaXbY ↔người (13) có kiểu gen
(1AA:2Aa)XBY
Người 14 có bố mẹ (9) × (10) : aaXBXb × AaXBY → người (14) có kiểu gen
Aa(XBXB:XBXb)
Xs họ sinh đứa đầu lòng bị bệnh P: (1AA:2Aa)Aa ↔ (2A:1a)(1A:1a) →1/6
Xs họ sinh đứa đầu lòng là con trai bị bệnh P là 1/12
IV đúng
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Chọn D
Câu 12. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
ab d ab 0, 0016
Tỷ lệ X Y  0,16%    6, 4.103 →Có HVG ở cả 2 giới, tỷ lệ ab/ab
ab ab 0, 25
Ab D d Ab D
<6,25 → ab là giao tử hoán vị, kiểu gen của P: X X  X Y
aB aB
Xét các phát biểu:
I đúng, số kiểu gen tối đa là 10×4 =40; số kiểu hình tối đa là 10
+ giới XX: XD-(A-B-:A-bb:aaB-:1aabb) : nâu cao,nâu thấp,xám cao,nâu thấp
+ giới XY: (XDY:XdY)(A-B-:A-bb:aaB-:1aabb): nâu cao;nâu thấp;xám cao;nâu
thấp;trắng cao;trắng thấp
II đúng, ta có tỷ lệ thân lông xám chân thấp (A-bbXd-; aabbXD-) = (0,25 –
0,0064)×0,25 + 0,0064×0,75 = 0,0657
III đúng, Con đực có kiểu gen tối đa khi có bộ NST XY; lông xám, chân cao aa-B-
XDY : số kiểu gen tối đa là 2
A-B-XdY: số kiểu gen tối đa là 5
IV sai, con cái lông trắng chân cao aaB-dd → con cái phải có bộ NST XY,kiểu gen
của con cái này là aaB-XdY = (0,25 – 0,0064)×0,25 =0,0609
Chọn A
Câu 13. Chọn D.
Giải chi tiết:
ab
 0,18  0, 25 → có xảy ra HVG
ab
AB AB
+ Nếu P hoán vị gen ở 1 bên: 0,18 = 0,5×0,36 → kiểu gen của P: 
ab ab
+ Nếu P có HVG ở 2 bên: vì ab/ab=0,18 >0,0625 → ab là giao tử liên kết, kiểu gen
AB AB
của P:  (so sánh với 0,0625 vì giao tử liên kết ≥ 0,25≥ giao tử hoán vị)
ab ab
Vậy có 2 trường hợp có thể xảy ra là I, II
Ý III có thể loại bỏ vì HVG ở 1 bên không thể tạo ra kiểu gen ab/ab
Ý IV sai vì giao tử abmax = 0,25 → ab/abmax =0,0625
Chọn D
Câu 14. Chọn D.
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Giải chi tiết:
Xét các phát biểu:
I đúng, vì hợp tử luôn chứa gen bất thụ đực nhận từ cây mẹ và có kiểu gen rr không có
khả năng phục hồi tính hữu thụ đực (Srr × rr → Srr)
II sai, vì đời con luôn có kiểu gen Rr nên trong tế bào chất có gen S hay không thì vẫn
hữu thụ
III đúng, vì nếu có alen trội thì cây hữu thụ
IV sai, cây hữu thụ có các loại sau:
- Cây không chứa gen S, trong nhân có thể có kiểu gen RR, Rr, rr
- Cây chứa gen S trong tế bào chất, trong nhân có thể có kiểu gen RR hoặc Rr
Chọn D
Câu 15. Chọn D.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Ở F1 có kiểu hình thân đen,cánh cụt mắt trắng → P dị hợp về các cặp gen
ab d ab
Tỷ lệ đen, cụt, trắng X Y  0, 0525   0, 21 → ab♀ = 0,21:0,5 = 0,42 → f = 16%
ab ab
A-B- = 0,71 ; A-bb=aaB- = 0,04
XDXd × XDY → XDXD:XDY:XDXd:XdY
Xét các phát biểu:
I sai, tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn là: 0,71×0,25
+2×0,04×0,75 =23,75%
II sai
III đúng: cho ruồi cái F1 lai phân
tích: ABabXDXd×ababXdYABabXDXd×ababXdY số kiểu gen tối đa là 2×4 =8
IV đúng, con cái có kiểu gen XDXD hoặc XDXd → kiểu gen có 4 alen trội và 2 alen
lặn:
AB D D AB D d AB D d
X X ; X X ; X X chiếm tỷ lệ:
ab Ab aB
2  0, 42  0,5  0, 25 X D X D  2  0, 04  0, 25 X D X d  0,125
Chọn B
Câu 16. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phân ly kiểu hình ở 2 giới khác nhau → gen quy định tính trạng nằm trên NST giới
tính
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
F2 có 4 tổ hợp → tính trạng do 1 gen có 2 alen quy định
Quy ước gen : A- đỏ; a – trắng
P: XaXa × XAY →F1: XAXa: XaY→ F2: XAXa:XaXa: XAY:XaY
Xét các phát biểu
I sai
II sai, không có ruồi cái mắt đỏ thuần chủng
III đúng, cho F2 giao phối ngẫu nhiên: (XAXa:XaXa) × (XAY:XaY) ↔ (1XA:3Xa) ×
(1XA:1Xa:2Y) →Ruồi cái mắt trắng chiếm: 3/4 × 1/4 =3/16; tỷ lệ ruồi cái là 1/2 →
3 1 3
Trong tổng số ruồi cái F3, số ruồi mắt trắng chiếm tỉ lệ : 
16 2 8
IV sai, XAXa× XAY vẫn tạo ra ruồi mắt trắng
Chọn A
Câu 17. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phương pháp :
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Tỷ lệ Abd = 11% →bd = 0,11 : 0,5 = 0,22 <0,25 là giao tử hoán vị → kiểu gen của P
Bd
Aa ; bd = f/2 → f = 0,44
bD
Xét các phát biểu :
I đúng
f
II sai, tỷ lệ giao tử ABD = 0,5   0,5  0, 22  0,11
2
Bd
III sai, kiểu gen của P là Aa
bD
Bd bd bd
IV sai, cho P lai phân tích Aa  aa  aa  0,5  0, 22  0,11
bD bd bd
Chọn D
Câu 18. Chọn D.
Giải chi tiết:
Ta thấy cặp bố mẹ 9, 10 bình thường nhưng sinh con gái bị bệnh P → gen quy định là
gen lặn nằm trên NST thường.
Bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh M → gen quy định là gen lặn.
Quy ước gen A, B không bị bệnh; a – bị bệnh P; b- bị bệnh M
Xét các phát biểu:
I sai, người này có em gái (12) mắc cả 2 bệnh → bố mẹ họ có kiểu gen AaXBXb ×
AaXbY → người (13) vẫn có thể có kiểu gen: AAXBY
II đúng, vì người này nhận Xb của bố và a của mẹ
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
III sai, người số (11) nhận a của mẹ nên có kiểu gen:AaXBY; người (10) sinh con gái
bị bệnh P nên cũng có kiểu gen AaXBY
IV sai, vì người này sinh con bị bệnh P nên phải mang alen lặn.
Chọn A
Câu 19. Chọn A.
Giải chi tiết:
Ta thấy phân ly kiểu hình ở 2 giới về 2 tính trạng đều khác nhau → gen quy định tính
trạng nằm trên vùng không tương đồng NST X
Xét tỷ lệ lông xám/ lông trắng ở 2 giới = 9/7 → tính trạng do 2 gen tương tác bổ sung
Xét tỷ lệ lông dài/ lông ngắn: 3/1 → tính trạng do 1 gen có 2 alen, trội là trội hoàn toàn
Quy ước gen:
A-B- lông xám; A-bb/aaB- /aabb: lông trắng
D- lông dài; d lông ngắn
Nếu 2 tính trạng di truyền độc lập thì đời con có tỷ lệ kiểu hình (9:7)(3:1) ≠ đề bài → 1
trong 2 gen quy định màu lông nằm trên NST giới tính với gen quy định chiều dài
lông.
Giả sử cặp gen Aa và Dd cùng nằm trên NST X
Xét các phát biểu
I đúng
II đúng
III đúng
0,3
Ở giới đực tỷ lệ xám – dài : X DAYBb  0,3  X DA   0, 4 > 25% → kiểu gen
0,5  0, 75
của con cái dị hợp đều. f = 20%
Ta có kiểu gen của P: X DAYBb  X DA X da Bb
IV sai, nếu cho con cái P lai phân tích :
X DA X da Bb  X daYbb   0, 4 X DA : 0, 4 X da : 0,1X dA : 0,1X Da  X da : Y   Bb : bb 

Xám dài = 0,4 ×1×0,5 = 0,2


Chọn A
Câu 20. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Ad Ad
♀ Bb × ♂ Bb ; f = 20% → aadd = 0,1 × 0,5 = 0,05 → A-D- = 0,1 + 0,5×0,4 =
ad aD
0,3; A-dd = 0,4 + 0,5×0,1 = 0,45; aaD- = 0,2
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
I đúng, số kiểu gen tối đa là 7 ×3 = 21
AD
II sai, Số cá thể lông vàng, chân cao thuần chủng chiếm BB  0
AD
III đúng, số cá cá thể dị hợp về 3 cặp gen là: (0,5Ad × 0,4aD + 0,5ad ×
0,1AD)×0,5Bb = 0,125 ; tỷ lệ lông vàng, chân cao = 0,3 ×0,75 =0,225
Tỷ lệ cần tính là: 0,125 :0,225 = 5/9
IV sai, số cá thể đồng hợp về tất cả các cặp gen là: (0,5Ad × 0,4Ad + 0,5ad ×
0,1ad)×0,5 (BB:bb) = 0,125
Chọn D
Câu 21. Chọn D.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Tỷ lệ kiểu hình ở giới đực mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 33% = A-B-XDX- → A-B-
= 0,33÷ 0,5 = 0,66
→ A-bb=aaB- = 0,09 aabb = 0,16 → ab = 0,4; f = 0,2
Xét các phát biểu
I đúng,
II đúng
III đúng, Ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng chiếm: 0,66 ×0,25 +
2×0,09×0,75 =0,3
IV đúng,ở F1, số cá thể đực mang 3 cặp gen dị hợp chiếm (2×0,12 + 2×0,42) ×0,25
=0,085
Chọn D
Câu 22. Chọn D.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Để tạo ra số kiểu gen tối đa thì các gen phải PLĐL hoặc liên kết không hoàn toàn,
HVG ở 2 giới.
HVG ở 2 giới cho tối đa 10 loại kiểu gen.
Cách giải:
PL A: cho tối đa 30 kiểu gen
PL B cho tối đa 40 kiểu gen
PL C cho tối đa 33 ×2 = 54 kiểu gen
PL D cho tối đa 30 kiểu gen
Chọn C
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Câu 23. Chọn C.
Giải chi tiết:
Ta thấy F1 -1 lai phân tích cho 3 trắng:1 đỏ → đây là tỷ lệ của tương tác bổ sung theo
kiểu 9:7
Quy ước gen: A-B-: hoa đỏ; A-bb/aaB-/aabb: hoa trắng
D- thân cao; d thân thấp.
Ở phép lai 2, lai các cá thể thuần chủng khác nhau về các cặp gen → F1 – 2 phải dị hợp
về 3 cặp gen.
Nếu các gen PLĐL thì tỷ lệ kiểu hình phải là (3:1)(1:1), tỷ lệ hoa đỏ, thân thấp phải là
1/8 ≠ đề bài
→ 3 gen này nằm trên 2 NST, giả sử cặp gen Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST
tương đồng
Ad Ad
Tỷ lệ thân thấp hoa đỏ: Bb  20%   0, 4  Ad = 0,4 cây F1 -2 có kiểu gen
ad ad
Ad
Bb; f  20%
aD
AD
Tỷ lệ hoa đỏ thân cao ở F2-2 là: Bb  0,11 0,5  0, 05
ad
Chọn D
Câu 24. Chọn D.
Giải chi tiết:
Cho cây thân cao quả đỏ × thân cao quả vàng → 4 loại kiểu hình → kiểu gen của P:
(Aa, Bb) × (Aa, bb)
ab
Tỷ lệ kiểu hình thân thấp quả vàng  0,12 → cây thân cao,hoa đỏ giảm phân cho
ab
giao tử ab = 0,12 ÷0,5 = 0,24 <0,25 là giao tử hoán vị.
Tần số hoán vị gen là 2 ×0,24 = 048
Chọn D
Câu 25. Chọn D.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải
Tỷ lệ thân cao/ thân thấp = 1:3 → tương tác bổ sung theo kiểu 9:7
Quy ước gen B-D- thân cao; B-dd/bbD-/bbdd: thân thấp,các gen không PLĐL (tỷ lệ
kiểu hình ≠ 3:3:1:1)
Giả sử cặp gen Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng.
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
AB AB
Cây thân cao hoa đỏ chiếm 0,07= Dd  0, 07   0,14 → AB = 0,14 là giao tử
ab ab
hoán vị
Ab
Kiểu gen của P: Dd ; f  28% ; giao tử AB=ab = 0,14; Ab=aB 0,36
aB
Xét các phát biểu
I sai
II đúng 2×4 =8
III đúng,cho P tự thụ phấn, tỷ lệ kiểu hình thân cao hoa trắng (aaB-D-) chiếm: (0,25 –
0,142)×0,75=17,28%
IV sai, P tự thụ phấn cho tối đa 10×3 =30 kiểu gen; 4 loại kiểu hình
Chọn B
Câu 26. Chọn B.
Giải chi tiết:
Ab Ab
(1) sai, kiểu gen của F1 chỉ có thể là  vì có 3 loại kiểu hình → không có HVG
aB ab
Ab ab
(2) sai, chỉ có 1 phép lai thỏa mãn là 
aB ab
Ab AB Ab Ab
(3) sai, chỉ có 2 trường hợp có thể xảy ra :  ; 
aB ab aB aB
Ab AB Ab Ab
(4) đúng,  ; 
aB ab aB aB
Ab aB
(5) đúng, 
ab ab
Chọn C
Câu 27. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
A-B-D- = 0,27 → A-B- = 0,27:0,5 = 0,54 → ab/ab = 0,04 = 0,4♀× 0,1♂ → f= 20%
AB
Cho cơ thể lai phân tích: A-B-D-= 0,4AB ×0,5 =0,2
ab
Chọn A
Câu 28. Chọn A.
Giải chi tiết:
Lai phân tích cho tỷ lệ 3:1 → tính trạng do 2 gen tương tác với nhau; nếu cho F1 giao
phối tự do → con cái 100% lông trắng → hiện tượng át chế trội, gen át chế nằm trên
vùng tương đồng của NST X và Y (vì có 4 tổ hợp)
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Quy ước gen A- lông đen; a – lông trắng; B- át chế A,a; b – không át chế A, a
P: AAXBXB × aaXbYb →F1: AaXBXb : AaXBYb
Cho con đực F1 lai phân tích: AaXBYb × aaXbXb ↔ (1Aa:1aa)(XBXb: 1XbYb)→ 3
trắng:1 đen
Cho F1 ngẫu phối: AaXBXb × AaXBYb → (3A-:1aa)(XBXB: XBXb) : (3A-
:1aa)(XBYb:XbYb)
→ Ở giới đực, lông trắng chiếm 5/8 =62,5%
Chọn C
Câu 29. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
De De de
Xét phép lai:  ; f  24%   0,122 2  0, 0144 → D-E- = 0,5144 ; D-ee=ddE-
dE dE de
= 0,2356
Xét các phát biểu:
1 3
(1) đúng, Kiểu hình trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ   0,5144  19, 29%
2 4
(2) đúng, Kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ
1 3 1 3 1 1
2    0, 2356    0,5144    0,5144  43,39%
2 4 2 4 2 4
1 1
(3) đúng, Kiểu hình lặn chiếm tỷ lệ:   0, 0144  0,18%
2 4
1 1
(4) đúng, tỷ lệ dị hợp 4 cặp gen:   2   0,122  0,382   0, 0794
2 2
1 1
tỷ lệ đồng hợp 4 cặp gen:   2   0,122  0,382   0, 0794
2 2
(5) đúng, tỷ lệ trội về 1 tính trạng chiếm:
1 1 1 1 1 3
  0, 0144  2    0, 2356    0, 0144  6, 61%
2 4 2 4 2 4
Chọn A
Câu 30. Chọn A.
Giải chi tiết:
Nếu các gen này nằm trên NST thường thì chỉ có tối đa 4 kiểu gen → gen nằm trên
NST X, không có alen tương ứng trên Y.
Cho các con này giao phối ngẫu nhiên với nhau:
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
♀ (XAXA:XAXa:XaXa) × ♂ (XAY: XaY)↔ (1XA:1Xa)( 1XA:1Xa:2Y) →5 mắt đỏ : 3 mắt
trắng
Chọn C
Câu 31. Chọn C.
Giải chi tiết:
Ta loại được đáp án A, B vì tỷ lệ của phép lai phân tích không đúng.
Các gen tương tác bổ sung: A-B- hoa đỏ; còn lại là hoa trắng
tỷ lệ hoa đỏ là 0,375% = AB ×ab → AB = 0,375 là giao tử liên kết.
Chọn C
Câu 32. Chọn C.
Giải chi tiết:
Loài động vật này là ruồi giấm.
F1: 100% mắt đỏ, cánh nguyên → hai tính trạng này là trội hoàn toàn so với mắt trắng
cánh xẻ
Quy ước gen: A- mắt đỏ; a- mắt trắng; B- cánh nguyên; b- cánh xẻ
Kiểu gen của P : X BA X BA  X baY  F1 : X BA X ba  X BAY
Như vậy con cái chỉ có 1 kiểu hình là mắt đỏ cánh xẻ.
Gọi tần số HVG là f,
Ở giới đực :
1 f A 1 1 f
ta có tỷ lệ mắt đỏ cánh nguyên là là : XB  Y 
2 2 4
f a 1 f
Tỷ lệ mắt đỏ cánh xẻ = mắt trắng cánh nguyên = XB  Y 
2 2 4
 1 f f 
Tổng số cá thể mắt đỏ là  0,5     N  588  48  N  848
 4 4
Ta có mắt trắng cánh xẻ 848 – 588 -116 -48 -48 = 48
Chọn D
Câu 33. Chọn D.
Giải chi tiết:
Không thể là trường hợp 2 gen quy định 1 tính trạng vì tỷ lệ kiểu hình của phép lai
AaBb × AaBb luôn khác 1 :2 :1
Xét trường hợp 2 gen cùng nằm trên 1 NST.
AB Ab
Cây dị hợp có kiểu gen : ;
ab aB
TH1 : liên kết hoàn toàn :
AB Ab
  1: 2 :1
ab aB
AB AB
  3 :1
ab ab
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Ab Ab
  1: 2 :1
aB aB
→ (1) đúng
(2) sai, nếu HVG ở 2 giới phải cho 4 loại kiểu hình
(3) sai, đời con có tối đa 10 loại kiểu gen nếu HVG ở 2 giơi
Ab Ab AB Ab
(4) đúng, trong trường hợp  ;  HVG ở cơ thể AB/ab
aB aB ab aB
(5) Đúng
AB Ab
(6) sai,  tạo 4 loại kiểu gen
ab aB
Chọn B
Câu 34. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Quy ước gen
A- hạt dài; a – hạt tròn; B- chín sớm; b- chín muộn.
144
Tỷ lệ cây hạt tròn chín muộn là  0, 04 → A-B- =0,54; A-bb=aaB- = 0,21
3600
Số cây hạt dài, chín muộn (A-bb) là 0,21 × 3600 =756
Chọn D
Câu 35. Chọn D.
Giải chi tiết:
Tỷ lệ A-bbddE- =(0,4 + 0,1ab×0,5Ab) ×0,5XdE×(0,5XdE +0,5Y)= 22,5%
Chọn D
Câu 36. Chọn D.
Giải chi tiết:
Xét tỉ lệ phân li kiểu hình tính trạng chiều cao cây ở F1 : 9 cao : 7 thấp => P dị hợp
hai cặp gen AaBb × AaBb
Xét tỉ lệ phân li kiểu hình màu sắc hoa ở F1 có : 3 vàng : 1 trắng => P dị hợp Dd × Dd
Xét tỉ lệ kiểu hình chung : 6 : 6 : 3 :1 ≠ ( 9 :7) ( 3 :1)
P dị hợp 3 cặp gen và có hai gen khác nhau cùng nằm trên 1 NST
Giả sử gen A và D cùng nằm trên 1 NST
Vì không có hoán vị gen nên ta các gen liên kết hoàn toàn với nhau
Xét phép lai (Aa, Dd)Bb × (Aa, Dd)Bb
Ta có : A-D- B = 3/8 => A- D = 3/8 : 3/4 = 1/2 => ab,ab = 0 => P không tạo ra giao tử
ab => P có kiểu gen Ad/aD Bb → I đúng
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
F1 có kiểu hình thân cao hoa vàng có kiểu gen Ad/aD Bb ; Ad/aD BB → II đúng
Cây thân thấp hoa vàng ở F1 có dạng (aaD- B- ) bao gồm aaDD BB; 2 aaDD Bb :
aaDD bb → Cây thân thấp hoa vàng thuần chủng là 1/2 → III sai
Cây thân cao hoa vàng (A-B-D) bao gồm Ad/aD BB ; 2 Ad/aD Bb
Tỉ lệ cây dị hợp về 3 cặp gen là 2/3 →IV đúng
Đáp án D
Câu 37. Chọn D.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen
Không có HVG cho tối đa 4 loại kiểu gen
Cách giải:
I đúng, số kiểu gen tối đa là 4×4=16; số kiểu hình 3×3=9
II sai, số kiểu gen tối đa là 7×4 =28 ; số loại kiểu hình 4×3 =12
III sai, số kiểu gen tối đa là 10×4 =40 ; số loại kiểu hình 4×3 =12
IV sai,số kiểu gen tối đa là 7×4 =28 ; số loại kiểu hình 3×3 =9
Chọn B
Câu 38. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
F1 đồng hình thân cao, hoa đỏ → P thuần chủng, hoa đỏ và thân cao là 2 tính trạng trội
hoàn toàn so với hoa trắng, thân thấp
Cho F1 lai với cây thân thấp hoa đỏ thu được F2 có 2% thân thấp hoa trắng, phép lai
này là:
Ab aB ab
   0, 02  0, 04  0,5 → cây F1 cho giao tử ab = 0,04 → f=8%
aB ab ab
Ab aB
 ; f  8%  F2 :  0, 04 AB : 0, 04ab : 0, 46 Ab : 0, 46aB  0,5aB : 0,5ab 
aB ab
Xét các phát biểu
(1) sai
(2) đúng tỷ lệ dị hợp về 2 cặp gen là 0,04×0,5 +0,46 ×0,5 = 0,25
(3) sai, tỷ lệ kiểu gen đồng hợp 0,04ab×0,5ab +0,46aB ×0,5aB = 0,25
(4) đúng
Chọn B
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Câu 39. Chọn B.
Giải chi tiết:
Họ sinh con có cả bị mù màu => XBXb × XBY
Họ sinh con tóc thẳng → Aa × Aa
Xét các phát biểu
(1) sai, kiểu gen của người bố XBY không mang alen lặn
1 3 3
(2) đúng, Xác suất họ sinh con thứ ba là con trai tóc quăn, bị mù màu là  
4 4 16
(3) đúng, Xác suất họ sinh con thứ ba là con gái tóc thẳng, không bị mù màu là
1 1 1
 
4 2 8
(4) đúng, vì nhận XB của bố
Chọn B
Câu 40. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Cây thân cao quả ngọt tự thụ phấn tạo ra đời con 4 loại kiểu hình → P dị hợp về 2 cặp
gen
Thân cao quả ngọt = 54% = aaB- → aabb = 0,54 – 0,5 = 0,04 = ab2 → ab = 0,2 là giao
tử hoán vị; f=40%
A đúng, tỷ lệ cây thân thấp quả ngọt là 0,25 - ab/ab = 0,21; tỷ lệ thân thấp quả ngọt
đồng hợp là: aB2 = 0,09
Tỷ lệ cần tính là 0,09/0,21 =3/7
B sai, f =40%
C sai, có tối đa 10 loại kiểu gen
Ab Ab
D sai, thân cao, quả chua có 2 kiểu gen ;
ab Ab
Chọn D
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Mức độ 4: Vận dụng cao
Câu 1: Ở ruồi giấm hai gen B, V cùng nằm trên một cặp NST tương đồng trong đó B
quy định thân xám trội hoàn toàn so với b quy định thân đen; V quy định cánh dài trội
hoàn toàn so với v quy định cánh cụt. Gen D nằm trên NST giới tính X ở đoạn không
tương đồng quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d quy định mắt trắng. Cho ruồi cái
thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng được
F1 có 100% cá thể mang kiểu hình giống mẹ. Các cá thể F1giao phối tự do thu được F2.
Ở F2, loại ruồi đực thân xám ,cánh cụt, mắt đỏ chiếm 1,25%. Nếu cho ruồi cái F1 lai
phân tích thì ở đời con loại ruồi đực thân xám cánh cụt mắt đỏ chiếm tỷ lệ :
A. 1,25% B. 12,5% C. 2,5% D. 25%
Câu 2: Đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về ba cặp tính trạng tương
phản thu được F1 100% cây cao, lá to,quả dài. Cho F1 tiếp tục giao phấn với cây thân
thấp lá nhỏ quả ngắn thu được F2 gồm 3 nhỏ, cao, dài :3 thấp, to , ngắn: 1 cao, nhỏ,
ngắn: 1 thấp, to , dài. Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn
toàn. Phát biểu nào sau đây là đúng
A. Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là quy luật di truyền liên kết với giới
tính, liên kết gen không hoàn toàn, kiểu gen của F1 dị hợp 3 cặp gen
B. Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là quy luật phân ly, quy luật phân ly độc
lập, liên kết gen không hoàn toàn, kiểu gen của F1 dị hợp 3 cặp gen
C. Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là quy luật phân ly,di truyền liên kết gen
hoàn toàn, kiểu gen của F1 gồm 2 cặp gen dị hợp và 1 cặp gen đồng hợp
D. Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là quy luật phân ly, liên kết gen không
hoàn toàn, kiểu gen của F1 dị hợp 3 cặp gen
Câu 3: Đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về 3 cặp alen thu được
F1 đồng loạt hoa màu tím, thân cao. Cho F1 giao phấn với nhau thì thu được F2 gồm:
81 tím,cao:27 tím thấp: 54 hồng cao; 18 hồng thấp:9 trắng cao: 3 trắng thấp. Câu
khẳng định nào sau đây là đúng ?
A. Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là quy luật phân ly , phân ly độc lập, hoán
vị gen, di truyền liên kết gen, kiểu gen của F1 là dị hợp 3 cặp gen
B. Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là quy luật phân ly , phân ly độc lập, hoán
vị gen, tương tác gen, kiểu gen của F1 là dị hợp 3 cặp gen
C. Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là quy luật phân ly , phân ly độc lập,
tương tác gen cộng gộp, kiểu gen của F1 là dị hợp 2 cặp gen
D. Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là quy luật phân ly , phân ly độc lập,
tương tác gen bổ trợ, kiểu gen của F1 là dị hợp 3 cặp gen
Câu 4: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không
xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tân số như nhau ở cả quá trinh phát sinh
giao tử đực và giao tử cái.
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
AB Cd AB cD
Cho phép lai P:  tạo ra F1 có tỉ lệ kiểu hình mang cả 4 tính trạng lặn
ab cd ab cd
chiếm 4%. Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
I. Ở đời F1 có tối đa 40 loại kiểu gen
II. Số cá thể mang 4 tính trạng trội ở F1 chiếm 16,5%
III. Có tối đa 5 loại kiểu gen đồng hợp về cả 4 cặp gen trên
IV. Số cá thể có kiểu hình trội về 1 trong 4 tính trạng trên chiếm 24,5%
A. 4 B. 2 C. 1 D. 3
Câu 5: Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn.
Ab D Ab D d
Phép lai: XE Y  X e X e tạo ra F1
aB aB
Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
I. Đời con F1 có số loại kiểu gen tối đa là 56.
II. Số cá thể mang cả 4 tính trạng trội ở F1 chiếm 25%.
III. Số cá thể đực có kiểu hình trội về 2 trong 4 tính trạng trên ở F1 chiếm 6,25%.
IV. Ở F1 có 12 loại kiểu hình.
A. 2 B. 4 C. 1 D. 3
Câu 6: Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của
nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ hoàn toàn so với alen a
quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1gồm
50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2.
Cho các phát biểu sau về các con mỗi ở thế hệ F2, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 31,25%.
(2) Tỉ lệ ruồi đực mắt đỏ và ruồi đực mắt trắng bằng nhau.
(3) Số ruồi cái mắt trắng bằng 50% số ruồi đực mắt trắng.
(4) Ruồi cái mắt đỏ thuần chủng bằng 25% ruồi cái mắt đỏ không thuần chủng.
A. 1 B. 4 C. 3 D. 2
Câu 7: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân thấp , alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa
trắng, alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng , alen E
quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. Biết các quá trình
giảm phân diễn ra bình thường, quá trình phát sinh giao tử đưc và cái đều xảy ra hoán
vị gen giữa alen B và b với tần số 20%, giữa alen E và e với tần số 40%. Thực hiện
Ab DE Ab DE
phép lai:  . theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi
aB de aB de
nói về F1
I. Kiểu hình thân cao, hoa tím quả vàng tròn chiếm tỷ lệ 8,16%
II. Tỷ lệ thân cao hoa trắng quả đỏ dài bằng tỷ lệ thân thấp hoa tím vàng, tròn
III. tỷ lệ kiểu hình mang bốn tính trạng trội lớn hơn 30%
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
IV. kiểu hình lặn cả bốn tính trạng là 0,09%
A. 1 B. 3 C. 4 D. 2
Câu 8: ở một loài động vật, cho phép lai P: ♂ AaBbX DE X de  AaBBX DE Y ♀. Biết mỗi cặp
gen quy định một cặp tính trạng. Cho các phát biểu sau:
(1) Có tối đa 16 loại trứng và 4 loại tinh trùng.
(2) Số loại kiểu hình tối đa có thể được tạo ra ở thế hệ sau là 15 kiểu hình.
(3) Số loại kiểu gen tối đa có thể được tạo ra ở thế hệ sau là 48 kiểu gen.
(4) Số loại kiểu hình tối đa của giới đực ở đời con là 24
(5) Nếu có 5 tế bào sinh tinh ở phép lai P giảm phân bình thường, trong đó có 1 tế bào
xảy ra hoán vị thì số loại tinh trùng tối đa là 12.
Có bao nhiêu phương án sau đây đúng ?
A. 3 B. 1 C. 4 D. 2
Câu 9: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai
cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thề thường. Alen D quy định mắt đỏ trội
hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, gen quy định màu mắt nằm trên vùng
không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối giữa ruồi cái thân
xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng thu được F1 100%
ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau được F2 xuất hiện tỉ lệ kiểu
hình ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ và kiểu hình ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng là
51,25%. Biết không có đột biến.
Cho các kết luận sau:
(1) Con ruồi cái F1 có tần số hoán vị gen là 30%.
AB D D ab d AB D d AB D
(2) Con ruồi cái F1 có kiểu gen X X  X Y  F1 : X X  X Y
AB ab ab ab
(3) Tỉ lệ ruồi cái dị hợp 3 cặp gen ở F2 là 15%.
(4) Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở F2 là 31,25%.
(5) Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F2, xác suất lấy được một
con cái thuần chủng là 14,2%.
Số kết luận đúng là:
A. 2 B. 3 C. 1 D. 4
Câu 10: Ở ruồi giấm alen A quy định than xám trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với gen b quy định cánh ngắn; hai
cặp gen này cùng nằm trên cặp NST thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn
so với alen d quy định mắt trắng, gen quy dịnh tính trạng màu mắt nằm trên NST X (
không có alen trên Y). Cho giao phối giữa ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi
đực thân đen, cánh ngắn, mắt trắng thu được F1 100% thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Cho
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
F1 giao phối với nhau thu được F2 thấy xuất hiện 16,25% ruồi thân xám, cánh dài, mắt
trắng. Cho các nhận định sau đây có bao nhiêu nhận định không đúng?
AB D d
1.Con cái F1 có kiểu gen X X
ab
AB D
2. Tần số hoán vị gen của cơ thể X Y là 40%
ab
3. Ở F2 tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ là 48,75%
4. Ở F2 tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh ngắn , mắt đỏ gấp 3 lần tỉ lệ thân xám, cánh
ngắn, mắt trắng.
A. 2 B. 3 C. 1 D. 4
Câu 11: Ở một loài thực vật , xét hai cặp gen Aa và Bb lần lượt quy định hai cặp tính
trạng màu sắc hoa và hình dạng quả. Cho cây thuần chủng hoa hoa đỏ, quả tròn lai với
cây thuần chủng hoa vàng, quả bầu dục thu được F1 có 100% cây hoa đỏ, quả tròn.
Cho F1 lai với nhau thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục
chiếm tỉ lệ 9%. Cho các nhận xét sau:
1. F2 chắc chắn có 10 kiểu gen
2. Ở F2 luôn có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn
3. F1 dị hợp tự hai cặp gen
4. Nếu cơ thể đực không có hoán vị gen thì tần số hoán vị gen ở cơ thể cái là 36%.
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 12: Khi nghiên cứu sự di truyền hai cặp tính trạng dạng lông và kích thước tai của
một loài chuột túi nhỏ, người ta đem lai giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về
kiểu gen thu được F1 đồng loạt lông xoăn, dài. Cho F1 giao phối với nhau thu được
F2 như sau:
Chuột cái: 82 con lông xoăn, tai dài; 64 con lông thẳng , tai dài
Chuột đực: 40 con lông xoăn, tai dài ; 40 con lông xoăn, tai ngắn ; 31 con lông thẳng,
tai dài ; 31 con lông thẳng, tai ngắn.
Biết rằng tình trạng kích thước tai do một gen quy định. Cho chuột cái F1 lai phân tích,
thế hệ con có tỉ lệ kiểu hình ở cả hai giới đực và cái đều là:
A. 3 xoăn, dài ; 3 xoăn, ngắn ; 1 thẳng, dài ; 1 thẳng, ngắn
B. 3 thẳng, dài ; 3thẳng, ngắn ; 1 xoăn, dài ; 1 xoăn, ngắn
C. 1 xoăn, dài ; 1 xoăn, ngắn ; 1 thẳng, dài ; 1 thẳng, ngắn
D. 3 xoăn, dài ; 1 xoăn, ngắn ; 3 thẳng, dài ; 1 thẳng, ngắn
Câu 13: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội lả trội hoàn toàn, quá
AB AB
trình tạo giao tử 2 bên diễn ra như nhau. Tiến hành phép lai P: Dd  dd , trong
ab ab
tổng số cá thể thu được ở F1 số cá thế có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
35,125%. Biết không có đột biến, trong số các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định
đúng về thế hệ F1:
I. Có tối đa 30 loại kiểu gen.
II. Có cá thề đồng hợp trội về 3 tính trạng.
III. Số cá thể mang cả 3 tính trạng lặn chiếm tỷ lệ 20,25%.
IV. Số cá thể chỉ mang 1 tính trạng trội trong ba tính trạng trên chiếm tỷ lệ 14,875%.
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
Câu 14: Ở một loài côn trùng, cho con cái (XX) mắt đỏ thuần chủng lai với con đực
(XY) mắt trắng thuần chủng được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho con đực F1 lai phân tích,
đời con thu được tỷ lệ: l con cái mắt đỏ: 1 con cái măt trắng, 2 con đực mắt trắng. Nếu
cho F1 giao phối tự do với nhau, trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng
về kết quả thu được ở đời F2?
I. F2 xuất hiện 9 loại kiểu gen
II. Cá thể đực mắt trắng chiếm tỷ lệ 5/16
III. Cá thể cái mắt trắng thuần chủng chiếm tỷ lệ 1/16
IV. Trong tổng sổ cá thể mắt đỏ, cá thể cái mắt đỏ không thuần chủng chiếm tỷ lệ 5/9
A. 4 B. 1 C. 3 D. 2
Câu 15:
Ở ong, những trứng được thụ tinh nở thành ong cái ( gồm ong thợ và ong chúa), những
trứng không được thụ tinh nở thành ong đực. Gen A quy định thân xám, alen a quy
định thân đen. Gen B quy định cánh dài, cây b quy định cánh ngắn, Hai gen nằm trên
một NST thường với khoảng cách 2 gen là 40 cM. Người ta tiến hành cho ong chúa
thân xám, cánh dài giao phối với ong đực thân đen, cánh ngắn, F1 thu được 100% thân
xám, cánh dài. Lấy một con ong chúa F1 giao phối với ong đực thân xám, cánh ngắn,
được F2, biết tỷ lệ thụ tinh là 80%, 100% trứng nở. Theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình ở
đời con F2 này là:
A. 50% thân xám, cánh dài: 25% thân đen, cánh dài: 25% thân xám, cánh ngắn.
B. 46% thân xám, cánh dài: 4% thân đen, cánh dài: 44% thân xám, cánh ngắn : 6%
thân đen, cánh ngắn,
C. 30% thân xám, cánh dài: 20% thân đen, cánh dài: 20% thân xám, cánh ngắn : 30%
thân đen, cánh ngắn.
D. 46% thân xám, cánh dài: 44% thân đen, cánh dài: 4% thân xám, cánh ngắn : 6%
thân đen, cánh ngắn.
Câu 16: Ở một loài động vật, cho lai con cái có kiểu hình lông đen, chân cao với con
đực lông trắng, chân thấp thu được F1 100% lông lang trắng đen, chân cao. Cho các
con F1 lai với nhau, F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:; 25% con có lông đen, chân cao:
45% con lông lang trắng đen, chân cao: 5% con lông lang trắng đem, chân thấp: 5%
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
con lông trắng, chân cao: 20% con lông trắng, chân thấp. Biết rằng không có đột biến
xảy ra. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Màu sắc lông đo hai gen trội không alen tương tác với nhau quy định.
II. Xảy ra hoán vị 1 bên với tần số 20%
III. Có 4 kiểu gen quy định kiểu hình lông đen, chân cao.
IV. Kiểu hình lông đen, chân cao thuần chủng chiếm tỉ lệ 20%
A. 1 B. 3 C. 2 D. 4
Câu 17: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đơn trội hoàn toàn so với alen a quy
định hoa kép, alen B quy định cánh hoa dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh
hoa ngắn. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau
20 cM. Lai cây thuần chủng hoa đơn, cánh hoa dài với hoa kép, cánh hoa ngắn (P), thu
được F1 gồm 100% cây hoa đơn, cánh hoa dài . Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết
rằng không có đột biến xảy ra, mọi diễn biến trong quá trình sinh hạt phấn và sinh
noãn là giống nhau. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau về F2 có bao nhiêu phát
biểu đúng?
I. Ở F1 có tối đa 9 loại kiểu gen về hai cặp gen trên.
II. Ở F2 kiểu gen chiếm 2%.
III. Ở F2 cây hoa đơn, cánh hoa dài có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 1/2
IV. Ở F2 gồm 4 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 66% cây hoa đơn, cánh dài: 9% cây
hoa đơn, cánh ngắn: 9% cây hoa kép, cánh dài; 16% cây hoa kép, cánh ngắn.
A. 2 B. 3 C. 1 D. 4
Câu 18: Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen A quy định cánh đen trội hoàn
toàn so với alen a quy định cánh đốm. Phép lai P: ♂cánh đen × ♀ cánh đốm, thu được
F1 gồm 100% con cánh đen. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F2 có
kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con cánh đen : 1 con cánh đốm trong đó cánh đốm toàn là
con cái. Biết rằng ở loài này, nhiễm sắc thể giới tính ở giới đực là XX, giới cái là XY,
không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Gen quy định màu sắc cánh di truyền liên kết giới tính.
II. Ở F1 kiểu gen của con đực là XAXA .
III. Trong quần thể của loài này có tối đa 5 loại kiểu gen về gen trên.
IV. Ở F2 có 3 loại kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1 .
A. 1 B. 3 C. 2 D. 4
Câu 19: Ở một loài động vật, khi cho con đực (XY) có mắt trắng giao phối với con cái
mắt đỏ được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho các cá thể F1 giao phối tự do, đời F2 thu được:
18,75% con đực mắt đỏ: 25% con đực mắt vàng: 6,25% con đực mắt trắng: 37,5% con
cái mắt đỏ: 12,5% con cái mắt vàng. Nếu cho các con đực và con cái mắt vàng ở
F2 giao phối với nhau thì theo lý thuyết, tỉ lệ các con đực mắt đỏ thu được ở đời con là
bao nhiêu?
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
A. 1/8 B. 7/9 C. 3/8 D. 3/16
Câu 20: Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trong quá
trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Phép lai P: ♀
AB AB
Dd  ♂ Dd thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 4%.
ab ab
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng với kết quả ở F1?
(1) Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
(2) Tỉ lệ kiểu hình mang 1 trong 3 tính trạng trội chiếm 16,5%.
(3) Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 34%.
(4) Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm tỉ
lệ 8/99.
A. 1 B. 3 C. 2 D. 4
Câu 21: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân thấp alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng,
alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng, alen E quy
định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy dinh quả dài. Cho phép lai
AB DE AB DE
 . Biết giảm phân diễn ra bình thường, tần số hoán vị gen giữa B và b
ab de ab de
là 20%, D và d là 40%. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng với kết quả ở F1?
(1) Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả dài, màu đỏ chiếm tỉ lệ 1,44%.
(2) Tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 38,91%.
(3) Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả dài, màu đỏ bằng tỉ lệ kiểu hình thân thấp,
hoa tím, quả tròn, màu vàng.
(4) Tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 1.44%.
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
Câu 22: Ở ruồi giấm, 1 gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn, Xét phép lai P:
AB DE M m Ab De m
X X  X Y . Khoảng cách giữa A và B là 20cM còn khoảng cách giữa
ab de aB dE
D và E là 40cM. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1?
I. F1 có tối đa 400 loại kiểu gen khác nhau.
II. F1 có tối đa 36 loại kiểu hình khác nhau.
III. Tỉ lệ cơ thể F1 mang tất cả các tính trạng trội là 12,5%.
IV. Tỉ lệ cơ thể F1 chứa toàn gen lặn là 0,12%.
A. 4 B. 1 C. 3 D. 2
Câu 23: Cho gà trống lông trơn thuần chủng lai với gà mái lông vằn, thu được
F1 100% gà lông trơn. Tiếp tục cho gà mái lông trơn F1 lai phân tích thu được đời con
(Fa) có tỉ lệ kiểu hình 1 gà lông trơn: 3 gà lông vằn, trong đó lông trơn toàn gà trống.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
I. Tính trạng màu lông ở gà di truyền tương tác và có một cặp gen nằm trên nhiễm sắc
thể giới tính X.
II. Cho các con gà lông vằn ở Fa giao phối với nhau, có 2 phép lai đời con xuất hiện gà
mái lông trơn.
III. Cho gà F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ gà trống lông trơn và gà mái lông
vằn bằng nhau và bằng 3/8
IV. Ở Fa có hai kiểu gen quy định gà mái lông vằn.
A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
Câu 24: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng.
Hai căp gen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp NST thường. Alen D quy định quả to
AB Ab
trội hoàn toàn so với alen d quy định quả nhỏ. Cho phép lai P: Dd  Dd , thu
ab aB
được F1 có tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 1,5%. Biết không
xảy ra đột biến, hoán vị hai bên với tần số như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?
I. Ở F1 thu được 30 kiểu gen và 8 kiểu hình.
II. Ở F1 tỉ lệ kiểu hình chỉ có hai tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 14%.
III. Ở F1 cây thân cao, hoa đỏ, quả to dị hợp về ba cặp gen chiếm tỉ lệ 12%.
IV. Ở F1 trong tổng số cây thu được thì cây thân cao, hoa đỏ, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 28%
A. 2 B. 3 C. 1 D. 4
Câu 25: Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội
hoàn toàn, trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như
AB D d AB D
nhau. Xét phép lai (P) ♀ X X ♂ X Y thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình lặn về 3
ab ab
tính trạng trên là 4%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Ở F1, các cá thể có kiểu hình trội về hai trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 30%.
II. Trong tổng số cá thể cái F1, các cá thể có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 17%.
III. Ở giới đực F1, có tối đa 15 kiểu gen quy định kiểu hình có ba tính trạng trội.
IV. Ở giới cái F1, có tối đa 12 kiểu gen dị hợp.
A. 4 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 26: Ở cá, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và con cái là XY. Khi cho
lại cá đực thuần chủng vảy trắng, to với cá cái thuần chủng vảy trắng, nhỏ F1 thu được
100% cá vảy trắng, to. Cho cá cái F1 lai phân tích Fa thu được tỉ lệ 27 cá vảy trắng, to :
18 cá vảy trắng, nhỏ : 12 cá đực vảy đỏ, nhỏ : 3 cá đực vảy đỏ, to. Biết tính trạng kích
thước vảy do một gen quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng về
Fa?
(1) Có 3 kiểu gen quy định kiểu hình cá vảy trắng, to.
(2) Cá đực vảy trắng, to chiếm tỉ lệ 20%.
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
(3) Cá cái vảy trắng, nhỏ chiếm tỉ lệ 25%.
(4) Nếu đem cái Fa lai phân tích thì thu được 10% cá vảy đỏ nhỏ.
A. 1 B. 4 C. 2 D. 3
AB De dE Ab DE
Câu 27: Thực hiện phép lai P: X X  X Y . Biết mỗi gen quy định một tính
ab ab
trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến, trao đổi chéo xảy ra ở 2
giới, khoảng cách giữa A với B là 40cM, khoảng cách giữa gen D và E là 20cM. Theo
lí thuyết, tỉ lệ cá thể mang 3 tính trạng trội ở đời con của phép lai trên là
A. 22,4% B. 40,75% C. 32,15%. D. 55,2%.
Câu 28: Ở một loài động vật, xét 4 phép lai sau đây:
Phép lai 1: (P) Aa × Aa Phép lai 2: (P) AaBb × AaBb
AB D d AB d
Phép lai 3: (P) X X  X Y
ab ab
ABd MN mn aBd MN
Phép lai 4: (P) X X  X Y
abD ABd
Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra
đột biến, các phép lai trên đều tạo ra các F1, các cá thể F1 của mỗi phép lai ngẫu phối
với nhau tạo ra F2. Theo lý thuyết có bao nhiêu kết luận đúng ?
(1) Phép lai 1 cho F2 có tỷ lệ phân ly kiểu gen giống với tỷ lệ phân ly kiểu hình
(2) Phép lai 2 cho F2 có 4 kiểu hình và 9 kiểu gen
(3) Phép lai 3 luôn cho F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỷ lệ nhỏ hơn hoặc
bằng 12,5%
(4) Phép lai 4 cho F1 có tối đa 120 kiểu gen
A. 1 B. 2 C. 4 D. 3
Câu 29: Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai P thuần chủng thân cao, hoa đỏ đậm
và thân thấp hoa trắng, ở F1 100% thân cao, đỏ nhạt. Cho F1 giao phấn với nhau, ở
F2 có 101 thân cao, hoa đỏ đậm : 399 thân cao, hoa đỏ vừa :502 thân cao, hoa đỏ nhạt:
202 thân cao, hoa hồng : 99 thân thấp, hoa đỏ nhạt : 198 thân thấp, hoa hồng : 103thân
thấp, hoa trắng. Diễn biến quá trình phát sinh giao tử đực và cái giống nhau.
Cho các nhận định dưới đây về phép lai kể trên:
(1) Tính trạng màu sắc hoa do các locus tương tác theo kiểu cộng gộp chi phối.
(2) Quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái ở F1 không xảy ra hiện
tượng hoán vị gen.
(3) Cây có kiểu hình thân thấp, hoa hồng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì đời
con thu được về mặt lý thuyết 50% cây thân thấp, hoa trắng.
(4) Cây thân cao, hoa đỏ vừa ở F2 có 2 kiểu gen khác nhau.
Số nhận định không đúng là:
A. 3 B. 1 C. 2 D. 4
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
AB Ab
Câu 30: Cho phép lai (P) ở một loài động vật: ♀ DdX E X e × ♂ DdX E Y , thu
ab aB
được F1. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và
không xảy ra đột biến, con đực không xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng với F1?
I. Có 12 loại kiểu hình.
II. Nếu con cái hoán vị gen với tần số 20% thì tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội là
9/32
III. Nếu con cái hoán vị gen với tần số 10% thì tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội là
9/32
IV. Nếu (P) không xảy ra hoán vị gen thì đời con có 36 loại kiểu gen.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 31: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li
độc lập cùng quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho
hoa màu đỏ, chỉ có mặt một gen trội A cho hoa màu vàng, chỉ có mặt một gen trội B
cho hoa màu hồng và khi thiếu cả hai gen trội cho hoa màu trắng. Tính trạng chiều cao
cây do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen
d quy định thân thấp. Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu
hình phân li theo tỉ lệ: 6 hoa đỏ, thân cao : 3 hoa đỏ, thân thấp : 2 hoa vàng, thân cao :
1 hoa vàng, thân thấp : 3 hoa hồng, thân cao : 1 hoa trắng, thân cao. Biết rằng không
xảy ra đột biến, có bao nhiêu phát biểu sau đây phù hợp với kết quả trên?
Bd
I. Kiểu gen của (P) là Aa .
bD
II. Cặp gen qui định chiều cao cây nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể với một trong
hai cặp gen qui định màu sắc hoa.
III. Các cặp gen qui định màu sắc hoa phân li độc lập với nhau.
IV. Tỉ lệ kiểu gen mang 3 alen trội và 3 alen lặn ở F1 là 50%.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 32: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân thấp, alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả bầu
dục, alen D quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với alen d quy định quả chín
muộn. Cho cây thân cao, quả tròn, chín sớm (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 539 cây
thân cao, quả tròn, chín sớm; 180 cây thân cao, quả bầu dục, chín muộn; 181 cây thân
thấp, quả tròn, chín sớm; 60 cây thân thấp, quả bầu dục, chín muộn. Biết rằng không
xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Bd
I. Kiểu gen của P là Aa
bD
II. Ở F1, số cây có kiểu gen dị hợp tử về cả ba cặp gen chiếm tỉ lệ 25%.
III. Ở F1 có 30 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
IV. Cho cây P giao phấn với cây thân thấp, quả tròn, chín sớm có kiểu gen dị hợp tử về
hai cặp gen thu được đời con có 7 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
A. 1 B. 4 C. 2 D. 3
Câu 33: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gen A, a và B, b
phân li độc lập cùng quy định; kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B quy định quả
tròn; kiểu gen chỉ có một loại alen trội A và B quy định quả dài; kiểu gen aabb quy
định quả bầu dục. Tính trạng màu hoa do một gen có hai alen quy định, alen D quy
định hoa tím trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho biết không xảy ra
đột biến và các gen liên kết hoàn toàn. Cho các phép lai sau:
Ad aD Ad Ad Ad Ad
(1) Bb  Bb (2) Bb  Bb (3) Bb  Bb
ad ad aD aD ad aD
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về các phép lai trên?
I. Có 2 phép lai tạo ra đời con có 9 loại kiểu gen.
II. Có 2 phép lai tạo ra đời con có cây quả dài, hoa trắng chiếm 12,5%.
III. Cả 3 phép lai đều cho đời con có cây quả dài, hoa tím.
IV. Có 1 phép lai cho đời con có kiểu hình hoa trắng, quả bầu dục.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 34: Ở môt loài thú, gen A quy định tính trạng chân cao trội hoàn toàn so với gen a
quy định chân thấp; gen B quy định tính trạng cổ dài trội hoàn toàn so với gen b quy
định tính trạng cổ ngắn. Cho giao phối giữa cá thể đực chân cao, cổ ngắn với cá thể cái
chân thấp, cổ dài (P) thu được F1: 100% chân cao cổ dài. Cho các cá thể cái F1 lai trở
lại với con đực (P) thu được F2 có 20% cá thể cái thuần chủng. Biết rằng không xảy ra
đột biến, các gen nằm trên NST thường. Theo lý thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây
đúng ?
I. Ở F2, số cá thể mang một tính trạng trội chiếm 50%.
II. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử ở con ♀ F1 có 80% tế bào xảy ra hoán
vị gen.
III. Những cá thế thuần chủng ở F2 đều có cổ ngắn.
IV. Nếu cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thì đời con thu được tối đa 9 loại kiểu
gen.
A. 4 B. 2 C. 3 D. 1
Câu 35: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa
trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy
định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. Biết quá trình giảm phân
diễn ra bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị
gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e với tần số 40%. Thực
Ab DE Ab DE
hiện phép lai P:  các biểu sau về F1
aB de aB de
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
I. Kiểu hình thân cao, hoa tím, quả vàng, tròn chiếm tỉ lệ 8,16%.
II. Tỉ lệ thân cao, hoa trắng, quả đỏ, dài bằng tỉ lệ thân thấp, hoa tím, quả vàng, tròn.
III. Tỉ lệ kiểu hình mang bốn tính trạng trội lớn hơn 30%.
IV. Kiểu hình lặn cả bốn tính trạng là 9%.
Số phát biểu đúng là:
A. 2 B. 3 C. 1 D. 4
Câu 36: Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm mắt
trắng, cánh xẻ thu được F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh nguyên. Tiếp tục cho F1 giao phối
với nhau, ở F2 thu được 282 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên; 62 ruồi mắt trắng, cánh xẻ; 18
ruồi mắt đỏ, cánh xẻ và 18 ruồi mắt trắng, cánh nguyên. Cho biết mỗi tính trạng do
một gen qui định, các gen đều nằm trên NST giới tính X và một số ruồi mắt trắng,
cánh xẻ bị chết ở giai đoạn phôi. Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) Tất cả ruồi mắt đỏ, cánh nguyên đều là ruồi cái.
(2) Tất cả các ruồi mang kiểu hình khác bố mẹ đều là ruồi đực.
(3) Tần số hoán vị là 36%.
(4) Tính theo lí thuyết, số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ đã bị chết là 18 con.
A. 3 B. 4 C. 2 D. 1
Câu 37: Ở một loài thú, khi cho con cái thuần chủng lông trắng, quăn với con đực
thuần chủng lông trắng, thẳng F1 thu được 100% con lông trắng, quăn. Cho con đực
F1 lai phân tích thu được Fa có tỉ lệ kiểu hình: 9 con lông trắng, quăn: 6 con lông trắng,
thẳng: 4 con cái lông đen, thẳng: 1 con cái lông đen, quăn. Biết tính trạng dạng lông là
quăn hay thẳng, do một gen quy định. Theo lí thuyết, trong số các con lông trắng, quăn
ở Fa con cái chiếm tỉ lệ
A. 5/9. B. 1/6. C. 4/9. D. 1/9.
Câu 38: Ở một loài thực vật, sự di truyền của 2 cặp tính trạng được quy định bởi 2 cặp
gen, trội – lặn hoàn toàn. Trong đó, alen A quy định thân thấp; alen a quy định thân
cao; alen B quy định hoa tím; alen b quy định hoa trắng. Cho lai 2 cây P có kiểu gen
khác nhau, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình: 7 cây thân thấp, hoa tím: 5 cây thân thấp,
hoa trắng: 1 cây thân cao, hoa tím: 3 cây thân cao, hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao
nhiêu nhận định sau đây đúng về sự di truyền của 2 tính trạng nói trên?
I. Hai cây P đem lai dị hợp về hai cặp gen Aa, Bb.
II. Các cây thân thấp, hoa tím ở F1 đều có kiểu gen dị hợp.
III. Trong số cây thân cao, hoa tím ở F1, tỉ lệ cây thuần chủng chiếm 6,25%.
IV. F1 có tối đa 9 kiểu gen khác nhau.
A. 1 B. 3 C. 2 D. 4
Câu 39: Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn
AB D d AB D
toàn, cho phép lai (P) ♀ X X ×♂ X Y thu được F1 có kiểu hình lặn về tất cả
ab ab
các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
(I) Tần số hoán vị gen là 30%.
(II) Ở F1, tỉ lệ cá thể đực mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng là 16,875%.
(III) Ở F1, tỉ lệ cá thể cái mang kiểu gen dị hợp tử về cả 3 cặp gen là 8,75%.
(IV) Ở F1, tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng là 22,5%.
A. 2 B. 3 C. 4 D. 1
Câu 40: Ở một loài động vật, xét hai tính trạng, mỗi tính trạng đều do một gen có 2
alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Giao phấn giữa hai cây (P) đều có kiểu hình
quả tròn, ngọt nhưng có kiểu gen khác nhau, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình phân li
theo tỉ lệ: 54% cây quả tròn, ngọt; 21% cây quả tròn, chua; 21% cây quả dài, ngọt; 4%
cây quả dài, chua. Cho biết không xảy ra đột biến, quá trình phát sinh giao tử đực và
giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong phát biểu sau có bao
nhiêu phát biểu đúng?
(1) F1 có tối đa 9 loại kiểu gen.
(2) Ở F1, kiểu dị hợp tử về một trong 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 68%.
(3) Ở F1 cây quả tròn, ngọt có 4 loại kiểu gen.
(4) Nếu cho mỗi cây (P) tự thụ phấn thì thu được đời con có số cây quả dài, chua
chiếm tỉ lệ 16% hoặc 1%.
A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
Câu 41: Ở một loài thực vật lưỡng bội, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với
alen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định
hoa vàng. Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn. Biết rằng không có đột biến
xảy ra, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp
phù hợp với tỉ lệ kiểu hình F1?
1. 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
2. 5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
3. 100% cây thân thấp, hoa đỏ.
4. 11 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
5. 7 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
6. 9 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 42: Ở một loài động vật, cho lai con cái có kiểu hình lông đen, chân cao với con
đực lông trắng, chân thấp thu được F1 100% lông lang trắng đen, chân cao. Cho các
con F1 lai với nhau, F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% con có lông đen, chân cao :
45% con lông lang trắng đen, chân cao : 5% con lông lang trắng đen, chân thấp : 5%
con lông trắng, chân cao :20% con lông trắng, chân thấp. Biết rằng không có đột biến
xảy ra. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Màu sắc lông do hai gen trội không alen tương tác với nhau quy định.
II. Xảy ra hoán vị một bên với tần số f= 20%.
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
III. Có 4 kiểu gen quy định kiểu hình lông đen, chân cao.
IV. Kiểu hình lông đen, chân cao thuần chủng ở F2 chiếm tỉ lệ 20%.
V. Trong tổng số kiểu hình lông lang trắng đen, chân cao ở F2, có tỉ lệ kiểu hình lang
trắng đen, chân cao dị hợp tử về 2 cặp gen là 8/9.
A. 1 B. 2 C. 4 D. 3
Câu 43: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li
độc lập cùng quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho
hoa màu đỏ, chỉ có mặt một gen trội A cho hoa màu vàng, chỉ có mặt một gen trội B
cho hoa màu hồng và khi thiếu cả hai gen trội cho hoa màu trắng. Tính trạng chiều cao
cây do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen
d quy định thân thấp. Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu
hình phân li theo tỉ lệ: 6 hoa đỏ, thân cao: 3 hoa đỏ, thân thấp: 2 hoa vàng, thân cao: 1
hoa vàng, thân thấp: 3 hoa hồng, thân cao: 1 hoa trắng, thân cao. Biết rằng không xảy
ra đột biến, có bao nhiêu phát biểu sau đây phủ hợp với kết quả trên?
Bd
(1) Kiểu gen của (P) là Aa
bD
(2) Cặp gen quy định chiều cao cây nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể với một
trong hai cặp gen quy định màu sắc hoa
(3) Các gặp gen quy định màu sắc hoa phân li độc lập với nhau
(4) Tỉ lệ cá thể có kiểu gen giống (P) ở F1 là 50%
A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
AB Ab
Câu 44: Cho phép lai (P) ở một loài động vật: ♀ DdX E X e  ♂ DdX E Y , thu được
ab aB
F1. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không
xảy ra đột biến, con đực không xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát
biểu sau đây với F1?
(1) Có 12 loại kiểu hình.
(2) Nếu con cái hoán vị gen với tần số 20% thì tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội là
9/32.
(3) Nếu con cái hoán vị gen với tần số 10% thì tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội
9/32.
(4) Nếu (P) không xảy ra hoán vị gen thì đời con có 36 loại kiểu gen.
A. 1 B. 2 C. 4 D. 3
Câu 45: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá
trình giảm phân không xảy ra đột biến, nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số
Ab Ab
24%. Theo lý thuyết, phép lai P : DdEe  ddEe cho đời con F1:
aB aB
(1) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả 4 cặp là 7,94%
(2) Tỉ lệ kiểu hình trội về 4 tính trạng là 28,935%
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
(3) F1 có tối đa 180 loại kiểu gen khác nhau
(4) F1 cỏ tối đa 16 loại kiểu hình Số nhận định sai là:
A. 3 B. 4 C. 2 D. 1
Câu 46: Ở một loài động vật lai con cái lông đen với con đực lông trắng thu được
F1 đồng tính lông đen. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau F2 thu được tỉ lệ 9 lông
đen: 7 lông trắng, trong đó lông trắng mang toàn gen lặn chỉ có ở con đực. Cho các
con lông đen ở F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ lông trắng thu được ở F3 là
bao nhiêu? Biết giảm phân và thụ tinh xảy ra bình thường và không có đột biến xảy ra.
A. 7/9 B. 2/9 C. 7/16 D. 2/7
Câu 47: Một loài thực vật, xét 3 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể; mỗi gen quy
định một tính trạng, mỗi gen đều có 2 alen và các alen trội là trội hoàn toàn. Cho hai
cây đều có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng (P) giao phấn với nhau, thu được F1 có 1%
số cây mang kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng. Cho biết không xảy ra đột biến nhưng
xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng
nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở F1, tỉ lệ cây đồng hợp tử về cả 3 cặp gen bằng tỉ lệ cây dị hợp tử về cả 3 cặp gen.
II. Ở F1, có 13 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng.
III. Nếu hai cây ở P có kiểu gen khác nhau thì đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
IV. Ở F1, có 18,5% số cây mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng.
A. 1 B. 4 C. 2 D. 3
Câu 48: Một loài động vật, xét 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường;
mỗi gen quy định một tính trạng, mỗi gen đều có 2 alen và các alen trội là trội hoàn
toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây
đúng?
I. Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con gồm toàn cá thể dị hợp tử về 1 cặp
gen.
II. Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con có 5 loại kiểu gen.
III. Cho cơ thể dị hợp tử về 2 cặp gen lai với cơ thể dị hợp tử về 1 cặp gen, thu được
đời con có số cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen chiếm 25%.
IV. Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1.
A. 1 B. 4 C. 3 D. 2
Câu 49: Một loài động vật, xét 3 gen cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể thường theo thứ
tự là gen 1 - gen 2 - gen 3. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, mỗi gen đều có 2
alen, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cho các cá thể đực mang kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng lai với các cá thể cái
mang kiểu hình lặn về 2 trong 3 tính trạng thì trong loài có tối đa 60 phép lai.
II. Loài này có tối đa 8 loại kiểu gen đồng hợp tử về cả 3 cặp gen.
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
III. Cho cá thể đực mang kiểu hình trội về 3 tính trạng, dị hợp tử về 2 cặp gen lai với
cá thể cái mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng, có thể thu được đời con có 1 loại
kiểu hình.
IV. Cho cá thể đực mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng lai với cá thể cái mang
kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng, có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo
tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
A. 2 B. 3 C. 4 D. 1
Câu 50: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li độc
lập cùng quy định; tính trạng cấu trúc cánh hoa do 1 cặp gen (D, d) quy định. Cho hai
cây (P) thuần chủng giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được
F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 49,5% cây hoa đỏ, cánh kép : 6,75% cây hoa đỏ, cánh
đơn : 25,5% cây hoa trắng, cánh kép : 18,25% cây hoa trắng, cánh đơn. Biết rằng
không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong cả quá trình phát sinh giao tử
đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
Bd bD
I. Kiểu gen của cây P có thể là AA  aa
Bd bD
II. F2 có số cây hoa đỏ, cánh kép dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen chiếm 12%.
III. F2 có tối đa 11 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng, cánh kép.
IV. F2 có số cây hoa trắng, cánh đơn thuần chủng chiếm 8,25%.
A. 1 B. 2 C. 4 D. 3
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
ĐÁP ÁN

1. C 2. D 3. B 4. B 5. C 6. C 7. B 8. B 9. A 10. A
11. B 12. B 13. C 14. C 15. B 16. C 17. B 18. C 19. D 20. B
21. A 22. D 23. D 24. B 25. C 26. C 27. B 28. B 29. A 30. B
31. C 32. A 33. B 34. C 35. B 36. D 37. C 38. A 39. C 40. D
41. B 42. D 43. B 44. B 45. C 46. B 47. C 48. C 49. B 50. D
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp :
- Quy luật di truyền liên kết giới tính và quy luật di truyền hoán vị gen
BV D D bv d
Ta có F1 đồng hình → P thuần chủng, kiểu gen của P là : X X  X Y
BV bv
BV D BV D d
 F1 : X Y: X X
bv bv
- Cho các F1 giao phối với nhau, tỷ lệ thân xám , cánh cụt, mắt đỏ là 1,25%
0, 0125
- Ta có tỷ lệ đực mắt đỏ ở F2 : 0,25 → thân xám, cánh cụt là  0, 05
0, 25
Bv
- Mà ở ruồi giấm đực không có hoán vị gen nên thân xám cánh cụt có kiểu gen
bv
→ tần số hoán vị gen f/2 = Bv =0,050,5=0,10,050,5=0,1 → f = 20%.
BV D d bv d
Cho ruồi cái F1 lai phân tích : X X  X Y ; f  20%
bv bv
Tỷ lệ con đực thân xám cánh cụt mắt đỏ ở đời con là : 0,1 Bv  1 bv
0,5 X D  0,5Y  2,5%
Đáp án C
Câu 2. Chọn D.
Giải chi tiết:
Bố mẹ thuần chủng khác nhau về 3 cặp gen → F1 dị hợp về 3 cặp gen →loại C
Quy ước gen: A – Cao ; a – thấp; B- to; b- nhỏ ; D- dài ; d – ngắn
Tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F1:
3cao,nhỏ, dài :
3 thấp, to , ngắn:
1 cao, nhỏ, ngắn:
1 thấp, to , dài
Cao / thấp = To/ nhỏ = dài/ ngắn = 1:1 nếu 3 gen này PLĐL thì sẽ có phân ly kiểu
hình: (1:1)(1:1)(1:1) ≠ đề bài
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Vì 1 bên chỉ cho 1 loại giao tử (abd) → F1 chỉ cho 4 loại giao tử với tỷ lệ 3:3:1:1 nếu
2 gen nằm trên 1 NST thì có hai trường hợp:
- Giảm phân không có TĐC cho 4 loại giao tử với tỷ lệ 1:1:1:1
- Giảm phân có TĐC cho 8 loại giao tử
Cả hai trường hợp trên đều không phù hợp với dữ kiện đề bài
→ 3 gen này cùng nằm trên 1 NST và có TĐC tại 1 điểm.→ quy luật liên kết gen
không hoàn toàn; quy luật phân ly.
Ta thấy tính trạng cao luôn đi cùng tính trạng nhỏ; thấp đi cùng tính trạng to → hai
gen này liên kết hoàn toàn → có TĐC giữa gen B và gen D
Ta được kiểu gen của F2 :
AbD
3cao,nhỏ, dài :
abd
aBd
3 thấp, to , ngắn:
abd
Abd
1 cao, nhỏ, ngắn:
abd
aBD
1 thấp, to , dài:
abd
Ta thấy tỷ lệ giao tử AbD = aBd =37,5% > 25% là giao tử liên kết ; Abd = aBD =12,5
% → tần số hoán vị gen là 25%
AbD
Kiểu gen của F1 : ; f  25%
aBd
Chọn D
Câu 3. Chọn B.
Giải chi tiết:
F1 tự thụ phấn thu được F2 81 tím,cao:27 tím thấp: 54 hồng cao; 18 hồng thấp:9 trắng
cao: 3 trắng thấp.
Tỷ lệ tím: hồng : trắng = 9:6:1 → tính trạng do 2 cặp gen tương tác bổ trợ với nhau.
→ QL Tương tác gen → loại A
Tỷ lệ cao / thấp = 3:1→ QL phân ly
P thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng → F1 dị hợp tử 3 cặp gen → loại C
Nếu 3 gen này PLĐL thì tỷ lệ kiểu hình là (9:6:1)(3:1) ≠ đề bài → 1 trong 2 gen quy
định tính trạng màu hoa sẽ nằm trên cùng 1 NST với gen quy định chiều cao. → QL
PLĐL (giữa 2 gen quy định màu sắc)
Quy ước gen A-B-: Hoa tím ; A-bb/aaB- : hoa hồng aabb: hoa trắng
D – thân cao ; d – thân thấp.
 bd  3
Ta có tỷ lệ trắng thấp  aa  chiếm tỷ lệ  0,015625 
 bd  192
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
0,015625
bd   0, 25
0, 25aa
Nếu gen B và gen D liên kết hoàn toàn thì bd ≠ 0,25 ( là 0,5 hoặc 0, vì nếu là dị hợp
Bd BD
đối  bd  0 còn nếu là dị hợp đều  bd = 0,5 ) → hai gen này liên kết
bD bd
không hoàn toàn và có hoán vị gen với tần số 50%. → QL Hoán vị gen
Chọn B
Câu 4. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Khi lai cơ thể dị hợp 2 cặp gen: A-B- =0,5 +aabb ; A-bb = aaB- = 0,25 – aabb
- Phép lai P dị hợp 2 cặp gen có HVG ở 2 bên bố mẹ cho 10 kiểu gen; ở 1 bên cho 7
kiểu gen
Cách giải:
aabbccdd =0,04 → aabb = 0,04 : 0,25 = 0,16 → A-B- =0,5 +aabb=0,66 ; A-bb = aaB-
= 0,25 – aabb=0,09
I đúng, số kiểu gen tối đa là 10 × 4 = 40
II. số cá thể mang 4 tính trạng trội: A-B-C-D = 0,66× 0,25 =16,5% → II đúng
III. ở cặp NST số 1 có tối đa 4 kiểu gen đồng hợp, ở cặp NST số 2 có tối đa 1 kiểu gen
đồng hợp → III sai
IV. Số cá thể có kiểu hình trội về 1 trong 4 tính trạng
Xét cặp NST số 1 ta có: A-B- =0,5 +aabb=0,66 ; A-bb = aaB- = 0,25 – aabb=0,09
Xét cặp NST số 2 ta có: C-D- =C-dd=ccD-=ccdd = 0,25
Tỷ lệ cần tính là: 2×0,09×0,25 + 2×0,25×0,16=12,5% → IV sai
Chọn B
Câu 5. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Khi lai cơ thể dị hợp 2 cặp gen: A-B- =0,5 +aabb ; A-bb = aaB- = 0,25 – aabb
- Phép lai P dị hợp 2 cặp gen có HVG ở 2 bên bố mẹ cho 10 kiểu gen; ở 1 bên cho 7
kiểu gen
- ở ruồi giấm đực không có HVG
Cách giải:
Xét các kết luận:
I sai, cho tối đa 7×4 = 28
II. Số cá thể mang 4 tính trạng trội A-B-D-E
Vì ruồi giấm đực không có HVG nên A-B- = 0,5
Phép lai X EDY  X eD X ed  X ED X eD : X ED X ed : X eDY : X ed Y
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Tỷ lệ kiểu hình trội về 4 tính trạng là 0,5 × 0,5 = 0,25 →II đúng
III. Số cá thể đực trội về 2 trong 4 tính trạng là: A-Bddee ; A-bbD; aaB-D- :→ III sai
IV. số loại kiểu hình ở F1: 3×3 =9→ IV sai
Chọn C
Câu 6. Chọn C.
Giải chi tiết:
F1 phân ly theo tỷ lệ 1:1 → ruồi cái mắt đỏ dị hợp tử, kiểu gen của P là: XAXa × XaY
→ XAXa : XaY: XaXa : XAY
Ruồi F1 giao phối tự do với nhau ta được: (XAXa: XaXa)( XaY : XAY) ↔ (1XA :3Xa)(
1XA :1Xa:2Y)
Xét các phát biểu:
1 1 3 1
(1) ruồi cái mắt đỏ chiếm tỷ lệ:     31, 25% → (1) đúng
4 2 4 4
(2) sai , ruồi đực mắt đỏ bằng 3 ruồi đực mắt trắng
3 1 3 1
(3) số ruồi cái mắt trắng  , ruồi đực mắt trắng  → (3) đúng
4 4 4 4
1 1
(4) ruồi cái mắt đỏ thuần chủng chiếm:   0,0625 ; ruồi cái mắt đỏ không thuần
4 4
3 1 1 1
chủng:     0, 25
4 4 4 4
→ (4) đúng
Chọn C
Câu 7. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb, Tương tự với cặp
Dd; Ee
- Tần số hoán vị gen là f, giao tử hoán vị = f/2 ; giao tử liên kết : (1-f)/2
Cách giải:
Ab DE Ab DE
Phép lai: 
aB de aB de
- aabb = 0,1×0,1 → A-B- = 0,5 + 0,01 = 0,51; A-bb/aaB- = 0,25 – 0,01 = 0,24
- ddee = 0,3 × 0,3 → D-E- = 0,59 ; A-bb/aaB- = 0,16
Xét các phát biểu:
I. Kiểu hình thân cao, hoa tím quả vàng tròn (A-B-ddE-) chiếm tỷ lệ : 0,51 × 0,16 =
8,16% → I đúng
II. Tỷ lệ thân cao hoa trắng quả đỏ dài (A-bbD-ee) bằng tỷ lệ thân thấp hoa tím vàng,
tròn (aaB-ddE-) bằng 0,24× 0,16 =3,84% → II đúng
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
III. Tỷ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội là: 0,51× 0,59 =30,09% → III sai
IV. kiểu hình lặn 4 tính trạng là : 0,01 × 0,09 = 0,09% → IV đúng
Chọn B
Câu 8. Chọn B.
Giải chi tiết:
(1) Để giảm phân được tối đa số loại giao tử thì phải có TĐC,
Giới đực cho tối đa 2×2×4 = 16 loại tinh trùng
Giới cái cho tối đa 2×1×2 = 4 loại trứng
→ (1) sai
(2) số loại kiểu hình tối đa:
- giới cái có 2×1×4 = 8
- giới đực có 2×1×1 = 2→ (2) sai
(3) số loại kiểu gen tối đa là: 3×2×(4+4) = 48 → (3) đúng
(4) sai, giới đực đời con có tối đa 2 loại kiểu hình
(5) sai, để tạo số loại tinh trùng tối đa thì các tế bào giảm phân theo kiểu khác nhau
- 1 tế bào GP có TĐC cho 4 loại tinh trùng: 2 loại giao tử liên kết, 2 loại giao tử hoán
vị
- 1 tế bào giảm phân không có TĐC sẽ cho tối đa 2 loại giao tử → 4 tế bào cho tối đa 8
loại giao tử
→ số giao tử tối đa là 8 + 4 – 2 = 10 ( trừ 2 vì có 2 giao tử liên kết trùng với 2 trong 8
giao tử của nhóm tế bào không có TĐC)
Chọn B
Câu 9. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb, A-B- + A-bb/aaB-
= 0,75
Cách giải
F1: 100% thân xám, cánh dài, mắt đỏ → P thuần chủng có kiểu gen
AB D D ab d AB D d AB D
X X  X Y  F1 : X X  X Y → (2) đúng.
AB ab ab ab
tỉ lệ kiểu hình ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ và kiểu hình ruồi thân xám, cánh cụt,
mắt trắng là 51,25%
Hay 0,5125 = A-B-D- + A-bbdd = (0,5 +aabb)× 0,75 + (0,25 – aabb)× 0,25 → aabb
=0,15 → ab của con cái là 0,3 → f = 40% →(1) sai
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb= 0,65; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb = 0,1
 AB D d 
Tỷ lệ ruồi dị hợp 3 cặp gen  X X  ở F2 là: 2×0,3×0,5 ×0,25 =7,5% → (3) sai
 ab 
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Tỷ lệ ruồi mang 2 tính trạng trội ở F2 là: 0,65×0,25 +2×0,1×0,75 = 31,25% → (4)
đúng
Tỷ lệ cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ là 0,65×0,75 =0,4875
Tỷ lệ cá thể cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ thuần chủng là 0,3AB × 0,5 AB × 0,25
XDXD =0,0375 ( Chiếm 1/13 trong số cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ)
Xác suất lấy 2 con cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F2trong đó có 1 con cái thuần
1 12 24
chủng là C21    → (5) sai
13 13 169
Chọn A
Câu 10. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Cách giải
AB D D ab d AB D d AB D
P: X X  X Y X X : X Y
AB ab ab ab
Xét các phát biểu
1. đúng
2. sai, ở ruồi giấm con đực không có hoán vị gen
3. tỷ lệ ruồi thân xám, cánh dài, mắt trắng (A-B-dd) = 16,25% mà tỷ lệ mắt trắng
(XdY) là 0,25
→ A-B- = 0,65 → aabb = 0,15= 0,5ab ×0,3ab ( vì con ruồi đực không có hoán vị gen)
→ tần số hoán vị gen f= 40%
Tỷ lệ thân xám cánh dài mắt đỏ là A-B-D- = 0,65 × 0,75 =48,75% → đúng
4. tỷ lệ thân xám cánh ngắn = 0,25 – 0,15 = 0,1
Tỷ lệ thân xám cánh ngắn mắt đỏ = 0,1×0,75 =7,5%
Tỷ lệ thân xám cánh ngắn mắt trắng = 0,1 ×0,25 = 2,5%
→ (4) đúng
Chọn A
Câu 11. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 2 bên cho tối đa 10 kiểu gen
Cách giải
F1 100% hoa đỏ quả tròn → hai tính trạng này trội hoàn toàn
Nếu 2 gen PLĐL thì tỷ lệ cây hoa đỏ bầu dục (A-bb) = 3/16 ≠ đề bài → 2 gen cùng
nằm trên 1 NST và có hoán vị gen
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
A-bb = 0,09 → aabb = 0,16 → ab = 0,4 → f= 20%
Xét các phát biểu
1. sai, nếu hoán vị gen ở 1 bên thì chỉ có tối đa 7 kiểu gen
AB AB AB aB Ab
2. sai, có 5 kiểu gen quy định hoa đỏ quả tròn ; ; ; ; trong trường
AB ab Ab AB aB
hợp hoán vị ở 2 bên.
3. Đúng F1 có kiểu gen AB/ab
4. đúng, nếu ở đực không có hoán vị gen cho giao tử ab = 0,5 → giao tử Ab ở giới cái
là 0,09÷ 0,5 = 0,18 → f= 36%
Chọn B
Câu 12. Chọn B.
Giải chi tiết:
Xét các tỷ lệ
Tai dài/tai ngắn = 3:1
Lông xoăn/ lông thẳng = 9:7 → do 2 cặp gen quy định
Ta có ở giới cái chỉ có tai dài → gen quy định tính trạng này nằm trên NST giới tính X
(vì nếu trên Y thì chỉ có giới đực mới có tính trạng này)
Nếu các gen này PLĐL thì tỷ lệ kiểu hình là (3:1)(9:7) ≠ đề bài → 3 gen nằm trên 2
NST (1 trong 2 gen quy định tính trạng lông nằm trên cùng 1 NST với gen quy định
tính trạng tai)
Quy ước gen
A – Tai dài; a – tai ngắn
B-D- Lông xoăn; B-dd/bbD-/ bbdd : lông thẳng
Do F1 đồng loạt lông xoăn tai dài nên P: X BA X BA DD  X baYdd  F1 : X BA X ba Dd : X BAYDd
F1 × F1 : X BA X ba Dd  X BAYDd
Ta có con đực lông xoăn tai dài
40 5
X BAYD     X BAY  0,185  X BA  0,37
40  40  31  31  64  82 36
Tần số hoán vị gen ở giới cái là 26%
Cho con cái F1 lai phân tích ta có :
X BA X ba Dd  X baYdd   0,37 X BA : 0,37 X ba : 0,13 X bA : 0,13 X Ba  X ba : Y    Dd : dd 
Tỷ lệ ở giới đực và giới cái đều xấp xỉ 3 thẳng, dài ; 3thẳng, ngắn ; 1 xoăn, dài ; 1
xoăn, ngắn
Chọn B
Câu 13. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
- Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
- Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Cách giải:
Tỷ lệ trội 4 tính trạng (A-B-D-) = 0,35125 → A-B- =0,7025 → aabb =0,2025; A-
bb/aaB- =0,0475; vì aabb = 0,2025 →ab = 0,45 = (1 – f)/2
Xét các phát biểu
I sai, có tối đa 20 kiểu gen
II sai, vì không có cá thể có kiểu gen DD
III sai, ab/ab dd = 0,2025 × 0,5 =0,10125
IV Đúng, tỷ lệ trội về 1 trong 3 tính trạng: 2× 0,0475× 0,5 + 0,2025×0,5 =0,14875
Chọn C
Câu 14. Chọn C.
Giải chi tiết:
Ta thấy tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau → tính trạng này có liên kết với giới tính
F2 có 4 tổ hợp, 3 trắng :1 đỏ → tính trạng do 2 gen tương tác theo kiểu 9:7
F1 đồng hình mắt đỏ → đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng
Quy ước gen: A-B- mắt đỏ; A-bb/aaB-/aabb mắt trắng.
P: AAXBXB × aaXbY →F1: AaXBXb: AaXBY→ F2: (AA:2Aa:1aa)(XBXB: XBXb: XBY:
XbY)
F1 lai phân tích: AaXBY × aaXbXb → Fa: (1Aa:1aa)(XBXb:XbY)
Xét các phát biểu:
I, sai số kiểu gen tối đa là 12
1 1 3 1 5
II, cá thể đực mắt trắng chiếm tỷ lệ     → II đúng
4 2 4 4 16
1 1 1
III, tỷ lệ cá thể cái mắt trắng thuần chủng là:   → III đúng
4 4 16
IV, Tỷ lệ mắt đỏ là 3/4 × 3/4 =9/16
3 1 1 1 5
Tỷ lệ cá thể cái mắt đỏ không thuần chủng là     → tỷ lệ cần tính là
4 2 4 4 16
5/9 → IV đúng
Chọn C
Câu 15. Chọn B.
Giải chi tiết:
AB ab AB AB
P:   :
AB O ab O
Cho ong chúa F1 giao phối với ong đực thân xám, cánh ngắn,
AB Ab
  F2 :  0,3 AB : 0,3ab : 0, 2aB : 0, 2 Ab  Ab
ab O
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Vì tỷ lệ thụ tinh là 80% → có 80% con cái
Vậy tỷ lệ ở đời sau là
- giới đực : 0,2 × (0,3AB :0,3ab :0,2Ab:0,2aB) → 0,06 xám dài : 0,06 đen, ngắn : 0,04
xám ngắn : 0,04 đen dài
- giới cái : 0,8 × Ab(0,3AB :0,3ab :0,2Ab:0,2aB) → 0,4 xám dài : 0,4 xám ngắn
Vậy tỷ lệ kiểu hình ở đời sau là 46% thân xám, cánh dài: 4% thân đen, cánh dài: 44%
thân xám, cánh ngắn : 6% thân đen, cánh ngắn
Chọn B
Câu 16. Chọn C.
Giải chi tiết:
Ở F2 ta thấy tỷ lệ: đen/ lang/ trắng = 1:2:1; chân cao/ chân thấp = 3:1 đều có 4 tổ hợp
→ mỗi tính trạng do 1 gen quy định và tính trạng lông đen trội không hoàn toàn so với
tính trạng lông trắng; chân cao trội hoàn toàn so với chân thấp.→ I sai
Quy ước gen
A – Lông đen; Aa – lông lang; aa – lông trắng
B – chân cao; b – chân thấp
Nếu các gen quy định các tính trạng này PLĐL thì tỷ lệ kiểu hình ở F2 là (1:2:1)(3:1) ≠
đề bài → hai gen này liên kết không hoàn toàn.
ab
Ta thấy tỷ lệ lông trắng, chân thấp  0, 2  0,5  0, 4 →abab=0,2=0,5×0,4→ hoán
ab
vị gen ở 1 bên với tần số 20% → II đúng
Ta có P:
AB ab AB
  F1 : ;
AB ab ab
AB AB
F1  F1 :    0, 4 AB : 0, 4ab : 0,1Ab : 0,1aB  0,5 AB : 0,5ab 
ab ab
AB AB
Kiểu hình lông đen, chân cao có các kiểu gen ; →III sai
AB Ab
Kiểu hình lông đen, chân cao thuần chủng chiếm tỉ lệ 0,4×0,5 = 20% → IV đúng
Chọn C
Câu 17. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
- Hoán vị gen ở 1 bên cho 10 loại kiểu gen
- Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Quy ước gen: A- đơn; a- kép; B- dài, b- ngắn
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
AB ab AB
P:   F1 :
AB ab ab
I sai, có tối đa 1 kiểu gen
Ab
II, tỷ lệ kiểu gen  2  0,1 0,1  2% → II đúng
aB
III, cây hoa đơn cánh dài = 0,5 + hoa kép, cánh ngắn = 0,5 + 0,42 = 0,66
Cây hoa đơn, cánh dài đồng hợp là 0,42 =0,16 → cây hoa đơn cánh ngắn là 0,5 → III
đúng
IV. Tỷ lệ kiểu hình ở F2 là: 0,66A-B- :0,09A-bb:0,09aaB-:0,16aabb
→ IV đúng
Chọn B
Câu 18. Chọn C.
Giải chi tiết:
Ta thấy ở F1 100% cánh đen → cánh đen là trội so với cánh đốm và gen nằm trên vùng
không tương đồng của NST X (vì ở F2 phân ly khác nhau ở 2 giới)
Quy ước gen A- cánh đen, a- cánh đốm
P: XAXA (♂)× XaY (♀) → F1: XAXa : XAY → F2: XAXA:XAXa:XAY:XaY
Xét các phát biểu:
I đúng
II sai, kiểu gen của con đực F1 là XAXa
III đúng, giới đực có 3 kiểu gen, giới cái có 2 kiểu gen → có 5 kiểu gen trong quần
thể
IV sai, có 4 loại kiểu gen phân ly 1:1:1:1
Chọn C
Câu 19. Chọn D.
Giải chi tiết:
- Tỉ lệ (đỏ : vàng : trắng) = 9:6:1 → kiểu hình màu sắc mắt do hai gen cùng qui định
- Tỉ lệ kiểu hình phân bố không đều ở 2 giới → Aa hoặc Bb nằm trên NST giới tính X
không có alen tương ứng trên Y.
=> kiểu gen F1: AaX BY : AaX B X b
- Đời F2:  3 A _ :1aa   X B X B : X B X b : X BY : X bY 

 §ùc vµng: 3 A _ X bY :1aaX BY


→ B B B b
 C¸i vµng: 1aaX X :1aaX X
12 B 1 3
→ Đực mắt đỏ  X Y . Aa  AaX BY .
32 2 16
=> Đáp án D.
Câu 20. Chọn B.
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
- Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
- Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Tỷ lệ cá thể lặn về 3 tính trạng là
ab ab 0,04
dd  4%    0,16  ab  0, 4; f  20%
ab ab 0, 25
A-B- =0,66 ; A-bb=aaB- =0,09; aabb =0,16; D- =0,75
AB = ab =0,4; Ab =aB =0,1
Có hoán vị gen ở 2 giới với tần số 20%
Xét các phát biểu:
(1) đúng,
(2) Tỉ lệ kiểu hình mang 1 trong 3 tính trạng trội là 2×0,09×0,25 + 0,16×0,75 = 16,5%
→ (2) đúng
(3) Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ (2×0,4×0,4 + 2×0,1×0,1) ×0,5 =0,17
→ (3) sai
(4) tỷ lệ cá thể mang kiểu hình trội về 3 tính trạng là 0,75×0,66 =0,495
Tỷ lệ cá thể đồng hợp trội là: 0,42×0,25 =0,04
Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ
0,04 8
 → (4) đúng
0, 495 99
Chọn B
Câu 21. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
- Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
- Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Tỷ lệ giao tử ab = 0,4 → ab/ab = 0,16 → A-B- =0,66; A-bb=aaB- =0,09
Tỷ lệ giao tử de = 0,3 → de/de =0,09 → D-E- =0,59 ;D-ee=ddE- =0,16
Xét các phát biểu :
(1) tỷ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả dài, màu đỏ (A-bbD-ee) = 0,09×0,16
=1,44%→ (1) đúng
(2) Tỷ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội là A-B-C-D- =0,59×0,66=38,94% → (2) sai
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
(3) Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả dài, màu đỏ (A-bbD-ee) bằng tỉ lệ kiểu
hình thân thấp, hoa tím, quả tròn, màu vàng (aaB-D-ee) = 0,09×0,16 =1,44% → (3)
đúng
(4) tỷ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng lặn là 0,09×0,16 =1,44%→ (4) đúng
Chọn A
Câu 22. Chọn D.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
- Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
- Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
aabb = 0,4×0,1 = 0,04 →A-B- =0,54; A-bb=aaB- = 0,21
ddee = 0,3×0,2 = 0,06 →D-E- =0,56; D-ee =ddE- = 0,19
XMXm × XmY → 1XMXm :1XmXm :1XmY: XMY
Xét các phát biểu
I đúng, số kiểu gen là 10×10×4=400
II sai, số kiểu hình là 4×4×4 = 64 (tính cả giới tính)
III tỷ lệ cơ thể F1 mang tất cả các tính trạng trội là: 0,54×0,56×0,5 =0,1512 → III sai
IV Tỉ lệ cơ thể F1 chứa toàn gen lặn là 0,04×0,06×0,5 = 0,12% → IV đúng
Chọn D
Câu 23. Chọn D.
Giải chi tiết:
Chú ý: Ở gà XX là con trống, XY là con mái
F1 lai phân tích cho 4 tổ hợp → tính trạng do 2 gen quy định, tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới
khác nhau nên có 1 cặp nằm trên vùng không tương đồng trên X → I đúng
Quy ước gen
A-B- lông trơn ; A-bb/aaB-/aabb : lông vằn
P: ♂AAXBXB ×♀aaXbY →AaXBXb: AaXBY
Cho con cái F1 lai phân tích: ♀AaXBY ×♂ aaXbXb → (Aa:aa)(XBXb:XbY)
Xét các phát biểu
I đúng
II, cho các con gà lông vằn ở Fa giao phối với nhau: aaXBXb × (Aa:aa)XbY → II sai,
chỉ có 1 phép lai có thể xuất hiện gà mái lông trơn
III, cho F1 giao phối với nhau: AaXBXb× AaXBY→ (3A-:1aa)(XBXB:XBXb:
XBY:XbY), tỷ lệ gà trống lông trơn = 3/8; tỷ lệ gà mái lông vằn = 3/4 ×1/4 +
2×1/4×1/4 = 5/16→ III sai
IV đúng,
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Chọn D
Câu 24. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
- Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen, 1 bên cho 7 kiểu gen
- Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Tỷ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 1,5% hay
ab ab 0,015
dd  0,015    0,06  A  B   0,56; A  bb  aaB   0,19
ab ab 0, 25
f  40%
Xét các phát biểu:
I đúng, có 3×10 = 30 kiểu gen; 4×2 =8 kiểu hình
II, tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn là: 0,06 ×0,75 +2×0,19×0,25 =0,14 →II đúng
III, Cây thân cao, hoa đỏ, quả to dị hợp về ba cặp gen chiếm tỉ lệ 4×0,2×0,3 ×0,5 =
12% → III đúng
IV, cây thân cao, hoa đỏ, quả nhỏ chiếm 0,56×0,25 =0,14 → IV sai
Chọn B
Câu 25. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen, trong đó dị hợp là 6; đồng hợp là 4
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
XDXd × XDY → XDXD:XDXd:XDY:XdY
tỉ lệ kiểu hình lặn về 3 tính trạng
ab ab 0,04
dd  0,04    0,16  ab  0, 4; f  0, 2
ab ab 0, 25
A-B- = 0,66; A-bb=aaB- = 0,09; D-=0,75; dd=0,25
Xét các phát biểu:
I đúng, tỷ lệ kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng là : 0,66×0,25 +2×0,75×0,09=0,3
II đúng, tỷ lệ cá thể cái có kiểu gen đồng hợp trong tổng số cá thể cái là: (2×0,44 +
2×0,12)× 1/2 =0,17
III sai, số kiểu gen của cá thể đực có 3 tính trạng trội là 5 (A-B-XDY)
IV sai, ở giới cái có 6 kiểu gen dị hợp
Chọn C
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Câu 26. Chọn C.
Giải chi tiết:
Ta có tỷ lê: vảy trắng/ vảy đỏ = 3:1, có 2 gen tương tác tạo nên kiểu hình này.
Vảy to/ vảy nhỏ = 1:1 , nếu 2 tính trạng này PLĐL thì tỷ lệ kiểu hình phải là
3:3:1:1 ≠ đề bài. => 3 gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau.Ta thấy kiểu
hình vảy đỏ chỉ có ở con đực nên => 1trong 2 gen quy định màu vảy phải trên NST
giới tính
Quy ước gen: A-B- : đỏ ;A-bb, aabb;aaB trắng
D vảy to; d vảy nhỏ.
Giả sử A và D cùng nằm trên 1 cặp NST , gen B nằm trên NST giới tính X
 ad B _   aD B _ 
ở Fa: tỷ lệ đực vảy đỏ, nhỏ  X  = 4 đực vảy đỏ to  X  => Ad là giao tử
 ad   ad 
 Ad B 
liên kết còn AD là giao tử hoán vị .=> kiểu gen của con cái F1:  X Y  , f  20%
 aD 
aD B B Ad b
do P đều màu trắng nên P có kiểu gen ♂ X X  X Y ♀
aD Ad
Ad
F1 :
aD
 X BY : X B X b 

cho cá cái F1 lai phân tích


Ad B ad b b  aD Ad AD ad  B b
Fa: X Y X X , f  25%   3 :3 :1 :1   X X : X bY 
aD ad  ad ad ad ad 
aD B b Ad B b AD B b ad B b aD b Ad b AD b ad
3 X X :3 X X :1 X X :1 X X : 3 X Y :3 X Y :1 X Y :1 X bY
ad ad ad ad ad ad ad ad

Ad B b AD B b
ở giới đực tỷ lệ đực vảy đỏ, to : đực vảy nhỏ 3 X X :1 X X
ad ad
Xét các kết luận:
aD B b aD b AD b
(1) Các kiểu gen quy định kiểu hình cá trắng vảy to là: X X ; X Y; X Y
ad ad ad
=> (1) đúng
aD B b ad 4
(2) cá đực vảy trắng, to chiếm tỷ lệ: 3 X X 1 X B X b   0, 25 =>(2) sai
ad ad 16
Ad b ad 4
(3) cá cái vảy trắng, nhỏ chiếm tỷ lệ: 3 X Y  1 X bY   0, 25 (3) đúng
ad ad 16
(4) nếu đem con cái Fa lai phân tích không thể tạo ra cá vảy đỏ nhỏ → (4) sai
Chọn C.
Câu 27. Chọn B.
Giải chi tiết:
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Phương pháp:
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Xét cặp NST số 1 mang 2 cặp gen Aa, Bb, f = 40%
1 f f
A-B- =  aB  0,5 Ab  0, 4 ; A-bb =0,3ab ×0,5Ab + 0,2Ab × (0,5ab + 0,5Ab)
2 2
=0,35 ; aaB-= 0,2aB × 0,5ab = 0,1; ab/ab = 0,15
Xét cặp NST giới tính mang 2 cặp gen Dd, Ee
D-E- = 0,5XDE + 0,05 = 0,55; D-ee = 0,4XDe × 0,5 = ddE- = 0,2
Theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể mang 3 tính trạng trội ở đời con của phép lai trên là
0,55×(0,35+0,1) + 0,4×2×0,2 = 40,75%
Chọn B
Câu 28. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp :
Để có kiểu gen tối đa thì các cơ thể phải có HVG ở cả 2 giới.
Cách giải :
Xét các phát biểu :
(1) PL1 : (P) Aa × Aa → F1 : 1AA :2Aa :1aa → F2 : 1AA :2Aa :1aa (do F1 đã cân bằng
di truyền nên khi ngẫu phối cấu trúc di truyền không thay đổi), tỷ lệ kiểu hình 3 :1
→ (1) sai
(2) đúng, vì các gen PLĐL, P dị hợp sẽ tạo ra đời con có số kiểu gen và số kiểu hình
tối đa : 9 kiểu gen và 4 kiểu hình
AB D d AB d
(3) Phép lai 3: (P) X X  X Y , ta thấy ab là giao tử liên kết 0,25 ≤ ab ≤ 0,5
ab ab
(vì 0≤ f ≤ 0,5) → 0,0625 ≤ ab ≤ 0,25 ;
XdY + XdXd = 0,5 → tỷ lệ lặn về 3 tính trạng ≤ 12,5% → (3) đúng
ABd MN mn aBd MM
(4) Phép lai 4: (P) X X  X Y tạo ra nhiều kiểu gen nhất khi có
abD ABd
HVG,
Cặp NST thường có số kiểu gen tối đa là 3×2×2 = 12
Cặp NST giới tính có tối đa 4×2 = 8 kiểu gen
Vậy số kiểu gen tối đa là : 96 → (4) sai
Chọn B
Câu 29. Chọn A.
Giải chi tiết:
Tỷ lệ thân cao/ thân thấp = 3:1 → tính trạng do 1 gen có 2 alen quy định , trội hoàn
toàn; tỷ lệ đỏ đậm/ đỏ vừa/đỏ nhạt/ hồng/ trắng = 1:4:6:4:1 → tương tác cộng gộp giữa
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
2 cặp gen không alen sự mỗi alen trội có mặt trong kiểu gen làm cho màu hoa đậm
hơn.
Quy ước gen
Kiểu hình Đỏ đậm Đỏ vừa Đỏ nhạt Hồng Trắng
Số lượng alen trội 4 2 1 0

Giả sử màu sắc do 2 cặp gen Aa, Bb quy định; chiều cao do cặp gen Dd quy định. Cặp
gen Bb và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồngNếu các gen này PLĐL thì kiểu
hình ở đời sau là: (3:1)(1:4:6:4:1) ≠ khác đề bài → 1 trong 2 gen quy định màu sắc liên
kết với gen quy định chiều cao
BD bd BD
P: AA  aa  Aa
BD bd bd
bd 1 bd 0,0625
Tỷ lệ thân thấp hoa trắng aa   0,0625    0, 25  ab  0,5 →
bd 16 bd 0, 25
không có HVG → (1),(2) đúng
BD BD  BD BD bd 
F1  F1 : Aa  Aa  1AA : 2 Aa :1aa  1 :2 :1 
bd bd  BD bd bd 
bd bd bd
(3) sai, cho cây thân thấp,hoa hồng giao phấn: Aa  Aa  1AA : 2 Aa :1aa 
bd bd bd
→ thân thấp hoa trắng chiếm 25%
BD BD
(4) cây thân cao, hoa đỏ vừa có kiểu gen Aa ; AA → (4) đúng
BD bd
Chọn A
Câu 30. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Vì con đực không có HVG nên ab/ab = 0→ A-B- = 0,5; A-bb=aaB- = 0,25
AB Ab AB AB Ab aB
  : : :
ab aB Ab aB ab ab
Dd × Dd → 1DD:2Dd:1dd
XEXe × XEY → XEXE:XEXe:XEY:XeY
Xét các phát biểu:
I sai, Số loại kiểu hình = 3 × 2 × 3 = 18.
II, III đúng, Tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội = 0,5×0,75 ×0,75 =9/32
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
IV sai, Nếu (P) không xảy ra hoán vị gen thì số loại kiểu gen = 4×3×4 = 48.
Chọn B
Câu 31. Chọn C.
Giải chi tiết:
A-B-: đỏ; A-bb: vàng: aaB-: hồng; aabb: trắng; D: cao, d: thấp
P thân cao hoa đỏ tự thụ phấn tạo ra kiểu hình thân thấp; kiểu hình hoa trắng → cây P
dị hợp về 3 cặp gen
Nếu các gen PLĐL thì tỷ lệ kiểu hình ở đời sau phải là (9:3:3:1)(3:1) ≠ đề bài → 1
trong 2 gen quy định màu sắc nằm trên cùng 1 cặp NST tương đồng với gen quy định
chiều cao
Không có kiểu hình thân thấp hoa trắng (aabbdd) → dị hợp tử đối, không có HVG
Có vàng, thấp A-bb,dd → A liên kết với d → KG (P) là Có vàng, thấp A-bb,dd A liên
Ad
kết với d KG (P) là Bb
aD
→I sai; II đúng, III đúng
Ad Ad  Ad Ad aD 
Bb  Bb  1 :2 :1  1AA : 2 Aa :1aa  → tỷ lệ kiểu gen có 3 alen
aD aD  Ad aD aD 
1 1
trội là 2   1 
4 2
Chọn C
Câu 32. Chọn A.
IV đúng
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải :
Ta thấy F1 có xuất hiện kiểu hình thân thấp ; quả bầu dục ; chín muộn → P dị hợp 3
cặp gen,
Nếu các gen này PLĐL thì tỷ lệ kiểu hình ở đời con là (3 :1)3 ≠ đề bài
Ta thấy kiểu hình quả tròn luôn đi với chín sớm ; quả bầu dục luôn đi với chín muộn
→ gen B,D liên kết hoàn toàn
BD BD  BD BD bd 
Kiểu gen của P : Aa  Aa  1AA : 2 Aa :1aa  1 :2 :1 
bd bd  BD bd bd 
Xét các phát biểu :
I sai
II đúng
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
III sai, có 9 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình
BD BD  BD BD bd 
IV sai. Aa  aa  1Aa :1aa  1 :2 :1  → 6 loại kiểu gen, 4 loại
bd bd  BD bd bd 
kiểu hình
BD Bd  BD BD bD Bd 
Aa  aa  1Aa :1aa  1 :1 :1 :1  → 8 loại kiểu gen, 6 loại kiểu
bd bD  Bd bD bd bd 
hình
Chọn A
Câu 33. Chọn B.
Giải chi tiết:
Ad aD  Ad Ad aD ad 
(1) Bb  Bb   : : :  1BB : 2 Bb :1bb 
ad ad  aD ad ad ad 
Ad Ad  Ad Ad aD 
(2) Bb  Bb  1 :2 :1  1BB : 2 Bb :1bb 
aD aD  Ad aD aD 
Ad Ad  Ad Ad aD Ad 
(3) Bb  Bb   : : :  1BB : 2 Bb :1bb 
ad aD  Ad ad ad aD 
Xét các phát biểu :
I sai, chỉ có phép lai (2) mới cho 9 loại kiểu gen
II sai,
Tỷ lệ cây quả dài, hoa trắng ở các phép lai là :
1 1  Ad  1 3  ad 
PL 1 :   bb     B    0, 25
4 4  ad  4 4  ad 
1 1  Ad 
PL 2 :   bb 
4 4  Ad 
 1 1  1  Ad Ad  1
PL 3 :      bb : bb  
 4 4  4  Ad ad  8
III đúng
IV đúng (PL 1)
Chọn B
Câu 34. Chọn C.
Giải chi tiết:
Ta thấy F1 đồng hình chân cao cổ dài → hai tính trạng này là trội và trội hoàn toàn, P
thuần chủng.
Con cái F1 dị hợp về 2 cặp gen, con đực P thuần chủng, tỷ lệ F2 thuần chủng là 20%<
25% nên 2 tính trạng này liên kết với nhau. (25% là khi 2 tính trạng di truyền độc lập)
Ab aB Ab
Ta có phép lai P:  
Ab aB aB
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Ab Ab
Cho con cái F1 × con đực P :  → ♀Ab/Ab = 0,5×0,4Ab×1 Ab = 0,2 → f =
aB Ab
40%
Xét các phát biểu :
I đúng, tỷ lệ trội 1 tính trạng chiếm 0,5 (Ab +ab) ×1 Ab = 0,5
II đúng, f = 40% → số tế bào xảy ra HVG là 80%
III đúng, cá thể thuần chủng ở F2 có kiểu gen Ab/Ab → đều có cổ ngắn
IV sai, nếu F1 giao phối ngẫu nhiên thì có tối đa 10 kiểu gen ( Trường hợp HVG ở 2
bên)
Chọn C
Câu 35. Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
aabb = 0,12 = 0,01 → A-B- = 0,51; A-bb=aaB- = 0,24
ddee = 0,32 = 0,09 → D-E- = 0,59; D-ee = ddE- = 0,16
xét các phát biểu
I đúng, tỷ lệ kiểu hình A-B-ddE- =0,0816
II đúng,Tỉ lệ thân cao, hoa trắng, quả đỏ, dài (A-bbD-ee) = 0,0384; tỉ lệ thân thấp, hoa
tím, quả vàng, tròn (aaB-ddE-) = 0,0384
III đúng, Tỉ lệ kiểu hình mang bốn tính trạng trội = 0,59 × 0,51 = 0,3009
IV sai, Kiểu hình lặn cả bốn tính trạng chiếm tỷ lệ 0,09×0,01 =0,09%
Chọn B
Câu 36. Chọn D.
Giải chi tiết:
Ta thấy F1 đồng loạt mắt đỏ cánh nguyên → con cái P thuần chủng, mắt đỏ, cánh
nguyên là trội hoàn toàn so với mắt trắng và cánh xẻ
Quy ước gen : A- mắt đỏ ; a- mắt trắng; B- cánh nguyên; b- cánh xẻ
Kiểu gen của P : X BA X BA  X baY  F1 : X BA X ba  X BAY
Như vậy con cái chỉ có 1 kiểu hình là mắt đỏ cánh xẻ.
Gọi tần số HVG là f,
Ở giới đực :
1 f A 1 1 f
ta có tỷ lệ mắt đỏ cánh nguyên là là : XB  Y 
2 2 4
f 1 f
Tỷ lệ mắt đỏ cánh xẻ = mắt trắng cánh nguyên =  
2 2 4
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
 1 f f 
Tổng số cá thể mắt đỏ là  0,5     N  282  18  N  400
 4 4
f
Ta có mắt đỏ cánh xẻ N  18  f  0,18
4
Xét các phát biểu
I sai, có con đực mắt đỏ cánh nguyên
II đúng, tất cả các con cái đều có kiểu hình giống bố mẹ
III sai,f = 18%
IV sai, tỷ lệ mắt trắng cánh xẻ chết là : 400 – 282 – 18 – 18 = 20 con
Chọn D
Câu 37. Chọn C.
Giải chi tiết:
Ta thấy ở Fa, tỷ lệ lông trắng/ lông đen = 3:1 → tính trạng do 2 gen tương tác át chế
trội kiểu 13:3 ( không thể là tương tác bổ sung theo kiểu 9:7 vì nếu trắng thuần chủng
× trắng thuần chủng → thì đời sau lai phân tích sẽ không ra được kiểu hình lông đen);
F1 dị hợp các cặp gen
Quy ước gen: A – át chế; a – không át chế; B- lông đen/ b – lông trắng
D – lông quăn; d – lông thẳng.
Ta thấy lông đen chỉ có ở con cái →1 trong 2 gen nằm trên X không có alen tương ứng
trên Y.
Nếu các gen này PLĐL thì tỷ lệ kiểu hình ở Fa là (3:1)(1:1) ≠ đề bài → có sự liên kết
gen.
AD B B ad b AD B
Kiểu gen của P: ♀ X X ×♂ X Y →F1:♂ X Y
AD ad ad
AD B ad b b
Cho con đực F1 lai phân tích: X Y X X do có kiểu hình đen quăn aaB-D-
ad ad
→ có HVG
aD B b 1
Con cái đen quăn: X X   0,05  aD  0,1  f  20%
ad 20
Phép lai phân tích:
AD B ad b b  AD ad aD Ad  B b
X Y X X ; f  10%   0, 4  X X : X Y 
b
: 0, 4 : 0,1 : 0,1
ad ad  ad ad ad ad 
→ tỷ lệ con cái lông trắng quăn là 0,4 ×0,5 = 0,2
0, 2 4
trong số các con lông trắng, quăn ở Fa con cái chiếm tỉ lệ  (9/20 = 0,45)
0, 45 9
Chọn C
Câu 38. Chọn A.
Giải chi tiết:
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Thân thấp/ thân cao : 3/1 → Aa × Aa
Hoa tím/hoa trắng = 1:1 → Bb × bb
Nếu các gen PLĐL thì tỷ lệ kiểu hình phải là (1:1)(3:1) ≠ đề bài → 2 gen liên kết với
nhau
ab 3
Tỷ lệ thân cao hoa trắng   0,375  0,5 → cây dị hợp 2 cặp gen có kiểu gen
ab 16
AB
; f  25%
ab
AB Ab
P:  ; f  25%   0,375 AB : 0,375ab : 0,125 Ab : 0,125aB  0,5 Ab : 0,5ab 
ab ab
Xét các phát biểu
I sai
II đúng, vì cây hoa tím luôn có kiểu gen Bb
III sai, cây thân cao hoa tím thuần chủng là 0 vì cây hoa tím luôn có kiểu gen Bb.
IV sai, có tối đa 7 kiểu gen
Chọn A
Câu 39. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Ruồi giấm chỉ có HVG ở con cái
Cách giải:
ab d ab 0,04375
Tỷ lệ kiểu hình lặn về 4 tính trạng X Y  0,04375    0,175
ab ab 0, 25
→ ab♀ = 0,35 → f =30%
A-B- = 0,657; A-bb=aaB- = 0,075
Xét các phát biểu
I đúng
II đúng,tỷ lệ cá thể đực trội về 3 tính trạng chiếm 0,675 × 0,25= 0,16875
III đúng,tỷ lệ cá thể cái mang kiểu gen dị hợp về 3 tính trạng trên là:
2  0,35  0,5  0, 25  8,75%
IV đúng, tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội là: 0,657 ×0,25 +
2×0,075×0,75=22,5%
Chọn C
Câu 40. Chọn D.
Giải chi tiết:
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
AB Ab
F1 có kiểu hình dài chua, có 4 loại kiểu hình → P dị hợp về 2 cặp gen: 
ab aB
Tỷ lệ kiểu hình dài chua: 0,04 = 0,1ab × 0,4ab → tần số HVG là 20%
Xét các phát biểu:
(1) sai, có tối đa 10 kiểu gen
(2) đúng,Kiểu gen dị hợp về 1 trong 2 cặp gen = 1 – đồng hợp 2 cặp – dị hợp 2 cặp =
1 - 4×0,4×0,1 - 4×0,4×0,1 = 0,68 ( vì ở 2 bên đều có 4 loại giao tử đó)
(3) sai, có 5 kiểu gen
AB AB ab Ab Ab ab
(4) đúng;    0,16;    0,01
ab ab ab aB aB ab
Chọn D
Câu 41. Chọn B.
Giải chi tiết:
Các gen phân ly độc lập:
TH1:Các cây này có kiểu gen :aaBB → đời con 100%thấp đỏ
TH2: các cây này có kiểu gen aaBb → đời con có kiểu gen 3 thấp đỏ:1 thấp vàng
TH3: 2 cây có kiểu gen aaBB; 1 cây có kiểu gen aaBb→ cây thấp vàng chiếm tỷ lệ 1/3
× 1/4 = 1/12 → 11 thấp, đỏ: 1 thấp, vàng
TH4: 1 cây có kiểu gen aaBB; 2 cây có kiểu gen aaBb → cây thấp vàng chiếm tỷ lệ 2/3
×1/4 =1/6 → 5 thấp đỏ: 1 thấp vàng
Các gen liên kết với nhau:
aB
TH1:Các cây này có kiểu gen: → đời con 100%thấp đỏ
aB
aB
TH2: các cây này có kiểu gen → đời con có kiểu gen 3 thấp đỏ:1 thấp vàng
ab
aB aB
TH3: 2 cây có kiểu gen ; 1 cây có kiểu gen → cây thấp vàng chiếm tỷ lệ 1/3
aB ab
× 1/4 = 1/12 → 11 thấp, đỏ: 1 thấp, vàng
aB aB
TH4: 1 cây có kiểu gen ; 2 cây có kiểu gen → cây thấp vàng chiếm tỷ lệ 2/3
aB ab
×1/4 =1/6 → 5 thấp đỏ: 1 thấp vàng
Chọn B
Câu 42. Chọn D.
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Giải chi tiết:
Ở F2 ta thấy tỷ lệ: đen/ lang/ trắng = 1:2:1; chân cao/ chân thấp = 3:1 đều có 4 tổ hợp
→ mỗi tính trạng do 1 gen quy định và tính trạng lông đen trội không hoàn toàn so với
tính trạng lông trắng; chân cao trội hoàn toàn so với chân thấp.→ I sai
Quy ước gen
A – Lông đen; Aa – lông lang; aa – lông trắng
B – chân cao; b – chân thấp
Nếu các gen quy định các tính trạng này PLĐL thì tỷ lệ kiểu hình ở F2 là (1:2:1)(3:1) ≠
đề bài → hai gen này liên kết không hoàn toàn.
ab
Ta thấy tỷ lệ lông trắng, chân thấp  0, 2  0,5  0, 4 → hoán vị gen ở 1 bên với tần
ab
số 20% → II đúng
Ta có P:
AB ab AB
  F1 : ;
AB ab ab
AB AB
F1  F1 :    0, 4 AB : 0, 4ab : 0,1Ab : 0,1aB  0,5 AB : 0,5ab 
ab ab
AB AB
Kiểu hình lông đen, chân cao có các kiểu gen ; →III sai
AB Ab
Kiểu hình lông đen, chân cao thuần chủng chiếm tỉ lệ 0,4×0,5 = 20% → IV đúng
Tỷ lệ lông trắng đen chân cao dị hợp về 2 cặp gen chiếm tỷ lệ: 2×0,4×0,5 = 0,4 → tỷ lệ
cần tính là 8/9
→ V đúng
Chọn D
Câu 43. Chọn B.
Giải chi tiết:
Có kiểu hình hoa trắng và kiểu hình thân thấp → cây P dị hợp về 3 cặp gen.
Không có kiểu hình trắng – thấp (aabbdd) → không có HVG, P dị hợp đối.
Không có kiểu hình hoa trắng thân thấp:aabbdd→ gen B và d cùng nằm trên 1 NST
Bd Bd  Bd Bd bD 
Kiểu gen của P: Aa  Aa  1AA : 2 Aa :1aa  1 :2 :1 
bD bD  Bd bD bD 
Xét các phát biểu:
(1) đúng
(2) đúng
(3) đúng
(4) sai, tỷ lệ này là 25%
Chọn B
Câu 44. Chọn B.
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Dd × Dd → 1DD:2Dd:1dd
XEXe × XEY → XEXE : XEXe: XEY:XeY
AB Ab
  A  B   0,5 (với f bất kỳ, vì ab/ab=0)
ab aB
Xét các phát biểu:
(1) sai, số kiểu hình tối đa là: 3×2×3=18
(2) đúng, tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội là: 0,5×0,75×0,75 = 9/32
(3) đúng, tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội là: 0,5×0,75×0,75 = 9/32
(4) sai,Nếu P không xảy ra HVG đời con có tối đa: 4×3×4=48
Chọn B
Câu 45. Chọn C.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Ab/aB giảm phân cho giao tử AB = ab = 0,12; Ab=aB =0,38
ab/ab = 0,122 = 0,0144 ; A-B- = 0,5144; A-bb=aaB- =0,2356
Xét các phát biểu:
(1) đúng, tỷ lệ dị hợp về 4 cặp gen là (2×0,12×0,12 + 2×0,38×0,38) × 0,5Dd ×0,5Ee
=0,794
(2) sai, tỷ lệ kiểu hình trội về 4 tính trạng là: 0,5144A-B- × 0,5D-×0,75E- =19,29%
(3) sai, số kiểu gen tối đa là: 10×2×3 = 60
(4) đúng, số loại kiểu hình là 4×2×2 =16
Chọn C
Câu 46. Chọn B.
Giải chi tiết:
F2 phân ly 9:7 → tính trạng do 2 gen tương tác bổ sung, con lông trắng mang toàn alen
lặn chỉ có ở con đực →1 trong 2 gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X
F1 đồng hình lông đen → P thuần chủng, XX là con cái, XY là con đực
Quy ước gen: A-B- lông đen; A-bb/aaB-/aabb: lông trắng.
Quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen - liên kết với giới tính
P: AAXBXB × aaXbY → F1: AaXBXb : AaXBY
F1 × F1: AaXBXb × AaXBY → (1AA:2Aa:1aa)(XBXB: XBXb: XBY:XbY)
Cho các con lông đen giao phối ngẫu nhiên với nhau
(1AA:2Aa)(XBXB: XBXb) ×(1AA:2Aa)XBY ↔ (2A:1a)(3XB:1Xb) × (2A:1a)(XB:Y)
8 1 
→  A : aa   3 X B X B : 3 X BY : X B X b : X bY 
9 9 
8 7 2
→ Tỷ lệ lông trắng ở F3 là: 1  