You are on page 1of 39

LUẬN VĂN SIÊU CẤP

CHANNEL

vectorstock.com/25815022

Ths Nguyễn Thanh Tú


eBook Collection

Các phụ gia và ảnh hưởng của chúng trong


quá trình sản xuất Polyvinyl Chlorua(PVC)
Tác giả : Lê Kim Ngọc
PDF VERSION | 2019 EDITION
ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL
TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo


Phát triển kênh bởi
Ths Nguyễn Thanh Tú
Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : 
Nguyen Thanh Tu Group

Hỗ trợ chuyển giao


Fb www.facebook.com/HoaHocQuyNhon
Mobi/Zalo 0905779594
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com https://daykemquynhon.blogspot.com
TÓM TẮT
Tên đề tài: Các phụ gia và ảnh hưởng của chúng trong quá trình sản xuất Polyvinyl Chlorua(PVC)

Trong bài đồ án công nghệ 2 này gồm 2 chương. Trong đó chương 1 bao gồm những đặc điểm cấu tạo
cũng như các tính chất hóa học, vật lí đặc trưng của PVC và ứng dụng của nó trong đời sống. Chương
2 sẽ đưa ra những tính chất cơ bản của các phụ gia trong quá trình tổng hợp và ảnh hưởng của chúng

N
Ơ
với các hàm lượng và loại khác nhau.

H
N
Y
U
.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
G
N
http://daykemquynhon.ucoz.com

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
-H
Ý
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N
Ơ
KHOA HÓA

H
N
Y
U
.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
ẠO
Họ tên sinh viên: Lê Kim Ngọc Số thẻ sinh viên: 107150035

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
G
Lớp: 15H4 Khoa: Hóa Ngành: Kỹ thuật hóa học

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


1. Tên đề tài đồ án:

H
ẦN
Đồ án về các phụ gia và ảnh hưởng của chúng trong quá trình sản xuất Polyvinyl Chlorua(PVC)
TR
B

2. Đề tài thuộc diện: Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
00
10

3. Các số liệu và dữ liệu ban đầu:


A

4. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:


Ó
-H

5. Các bản vẽ, đồ thị (ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):
Ý

6. Họ tên người hướng dẫn: T.S Phan Thế Anh.


-L

7. Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 26/03/2019


ÁN

8. Ngày hoàn thành đồ án: 6/5/2019


TO

Đà Nẵng,ngày 06 tháng 05 năm 2019


ÀN

Trưởng Bộ môn …………………….. Người hướng dẫn


Đ
N
IỄ
D

SVTH: LÊ KIM NGỌC ii

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
http://daykemquynhon.ucoz.com
Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định
D
IỄ
N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Ý
https://twitter.com/daykemquynhon

-H

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú


Ó
A
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

10
00
B
TR
ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
.Q
U
Y
N
H
Ơ
N
MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM
HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
https://daykemquynhon.blogspot.com
www.facebook.com/daykem.quynhon

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

LỜI MỞ ĐẦU

Trong công nghiệp về các hợp chất cao phân tử, đặc biệt là chất dẻo đã có từ lâu và phát triển mạnh mẽ.

N
Đó là nhờ chất dẻo có nhiều tính chất rất đặc biệt, chất dẻo đã đáp ứng được nhiều yêu cầu ngày càng cao

Ơ
của khoa học kỹ thuật và đời sống hàng ngày. Không những thế nguồn nguyên liệu để sán xuất ra chất

H
dẻo tương đối đa dạng đó là than đá dầu mỏ, khí thiên nhiên và cả những phế phẩm trong nông, lâm

N
nghiệp. Chất dẻo lại có ưu điểm là dễ gia công hơn so với kim loại, gia công nhanh chóng và tiết kiệm

Y
hơn. Ở các nước công nghiệp hoá học phát triển, chất dẻo có khắp trong các ngành kinh tế quốc dân và cả

U
.Q
trong sinh hoạt hàng ngày. Trong nước ta chất dẻo cũng đã dược ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp,

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
nông nghiệp, xây dựng, giao thông… như nhựa PVC, PE, PS, PF...một trong những loại nhựa phổ biến là
PVC.

ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Polyvinyl clorua (PVC) có lịch sử phát triễn hơn 100 năm qua. Năm 1835 lần đầu tiên Henri Regnault đã

Đ
tổng hợp được vinyclorua, nguyên liệu chính để tạo nên PVC. Polyvinylclorua được quan sát thấy đầu

G
tiên 1872 bởi Baumann khi phơi ống nghiệm chứa vinylclorua dưới ánh sang mặt trời, sản phẩm tạo ra có

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
dạng bột màu trắng và bản chất hoá học của nó chưa được xác định. Các nghiên cứu về sự tạo thành PVC

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
đầy đủ hơn đã được công bố vào năm 1912 do Lwan Ostromislensky (Nga) và Fritz Klattle (Đức) nghiên
ẦN
cứu độc lập. Tuy nhiên polymer mới này vẫn không được ứng dụng và không được quan tâm chú ý nhiều
bởi tính kém ổn định, cứng và khó gia công. Cuối thế kỷ 19, các sản phẩm như axetylen và clo đang trong
TR

tình trạng khủng hoảng thừa, việc có thể sản xuất được PVC từ các nguyên này là một giải pháp hữu hiệu.
B

Năm 1926, khi tiến sĩ Waldo Semon vô tình phát hiện ra chất hoá dẻo của PVC, đây mới là một bước đột
00

phá đầu tiên để khắc phục nhược điểm khi gia công cho PVC, sau đó là các nghiên cứu về chất ổn định
10

cho PVC. Đến năm 1933, nhiều dạng PVC đã được tổng hợp ở Mỹ và Đức nhưng phải đến năm 1937
PVC mới được sản xuất trên quy mô công nghiệp hoàn chỉnh tại Đức và sau đó là ở Mỹ [1]. Vào những
A
Ó

năm tiếp theo, PVC được nghiên cứu chủ yếu không phải cấu trúc phân tử mà là cấu trúc ngoại vi phân
-H

tử, được tạo ra trong quá trình trùng hợp như: kích thước hạt, độ xốp, v.v… do các yếu tố này ảnh hưởng
đến các đặc tính gia công, chế tạo của polyme. Quá trình nghiên cứu các ảnh hưởng này đã mở rộng lĩnh
Ý
-L

vực sử dụng của PVC.


ÁN

Ở Việt Nam: Năm 2002, toàn nghành nhựa Việt Nam đã sử dụng 1.260.000 tấn nguyên liệu nhựa, trong
đó PP, PE, PVC là được sử dụng nhiều nhất, chiếm khoảng 71.3% tổng nhu cầu nguyên liệu. Sản lượng
TO

tiêu thụ PVC là 200.000 tấn chiếm khoảng 13.5%. Trước năm 2000, nghành nhựa của nước ta chủ yếu
nhập khẩu. 10 năm trở lại đây, sản lượng nhựa của VN đã tăng trưởng nhanh và đều đặn với tộc độ trung
ÀN

bình là 15% năm. Bất chấp sự suy thoái kinh tế toàn cầu và biến động giá vật liệu nhựa trong năm 2008,
Đ

sản lượng nhựa VN vẫn đạt 2.3 triệu tấn tăng 22% so với năm 2008. Dự kiến sản lượng tiếp tục tăng, giai
N

đoạn 2000-2010 (đơn vị nghìn tấn)


IỄ
D

SVTH: LÊ KIM NGỌC i

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

N
Ơ
H
N
Hiện nay nước ta đã có 2 Liên doanh sản xuất bột PVC. Công ty Liên doanh giữa Tổng công ty Nhựa

Y
Việt Nam với Tổng công ty Hoá chất Việt Nam và Công ty Thái Plastic – Chemical Public Ltd với công

U
.Q
suất 80.000tấn/năm. Năm 2001 nhà máy hoạt động với công suất 100% năm 2002 công suất Nhà máy

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
tăng lên 100.000 tấn/năm. Công ty TNHH nhựa và hoá chất Phú Mỹ tại khu công nghiệp Cái Mép là liên
doanh giữa công ty xuất nhập khẩu tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu với tổng công ty dầu khí Petronas của

ẠO
Malaysia có công suất là 100.000 tấn bột PVC/năm. Ngoài việc sản xuất bột PVC hai Công ty Liên doanh

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

trên còn sản xuất PVC Compound với công suất 6000 tấn/năm, hai Công ty này đã sử dụng hết công suất

Đ
thiết kế, nhưng vẫn chưa đáp ứng hết nhu cầu các chủng loại PVC Compound trong nước mà chỉ sản xuất

G
N
http://daykemquynhon.ucoz.com

chủ yếu các loại PVC làm phụ kiện còn các loại PVC dùng cho các chi tiết đặc chủng vẫn phải nhập khẩu.

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
Trong tương lai nghành nhựa PVC nói riêng và nghành nhựa nói chung sẽ tiếp tục phát triển mạnh.
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
-H
Ý
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

SVTH: LÊ KIM NGỌC ii

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian làm đồ án công nghệ 2, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo

N
nhiệt tình của thầy cô và bạn bè.

Ơ
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến T.s Phan Thế Anh, giảng viên hướng dẫn bộ môn Đồ án công nghệ

H
N
2 - trường ĐHBK Đà Nẵng người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm đồ án.

Y
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường ĐHBK Đà Nẵng nói chung, các thầy cô

U
trong ngành Kỹ thuật hóa học nói riêng đã dạy dỗ cho em kiến thức về các môn đại cương cũng như các

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

môn chuyên ngành, giúp em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt

TP
quá trình học tập.

ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
G
N
http://daykemquynhon.ucoz.com

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
-H
Ý
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

SVTH: LÊ KIM NGỌC iii

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng em. Các số liệu sử dụng phân

N
tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong

Ơ
luận án do em tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan.

H
N
Y
U
.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
G
N
http://daykemquynhon.ucoz.com

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
-H
Ý
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

SVTH: LÊ KIM NGỌC iv

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

MỤC LỤC

TÓM TẮT ..................................................................................................................................................... i


LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................................... i

N
Ơ
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................................. iii

H
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................................................... iv

N
Y
MỤC LỤC.................................................................................................................................................... v

U
DANH MỤC CÁC BẢNG, HỘP THÔNG TIN ..................................................................................... vii

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ................................................................................................. viii

TP
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................................................... 1

ẠO
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT TỔNG QUAN: ............................................................................................. 2

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
1.1 Đặc điểm cấu tạo: ............................................................................................................................... 2

G
1.2 Tính chất của PVC: ............................................................................................................................. 2

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
1.2.1 Tính chất vật lí: ............................................................................................................................ 2

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
1.2.1.1 Hình thái học: ........................................................................................................................ 2
ẦN
1.2.1.2 Độ hòa tan: ............................................................................................................................ 3
TR

1.2.1.3 Tính chất nhiệt: ..................................................................................................................... 3


1.2.1.4 Độ bền hóa học: .................................................................................................................... 4
B
00

1.2.1.5 Sự phân hủy của PVC: .......................................................................................................... 4


10

1.2.1.6 Tính chất cơ học:................................................................................................................... 4


A

1.2.1.7 Tính dẫn điện: ....................................................................................................................... 5


Ó

1.2.2 Tính chất hóa lí: ........................................................................................................................... 5


-H

1.2.3 Ứng dụng: .................................................................................................................................... 6


Ý

CHƯƠNG 2: CÁC PHỤ GIA SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT PVC ..................... 7
-L

2.1 Chất hóa dẻo:...................................................................................................................................... 7


ÁN

2.1.1 Định nghĩa:................................................................................................................................... 7


TO

2.1.2 Tác dụng của chất hóa dẻo: .......................................................................................................... 7


2.1.2.1 Độ bền kéo đứt: ..................................................................................................................... 7
ÀN

2.1.2.2 Sự dãn dài: .......................................................................................................................... 11


Đ

2.1.2.3 Độ cứng:.............................................................................................................................. 12
N
IỄ

2.1.2.4 Độ bền, độ cứng, tính dễ uốn, modun: ................................................................................ 12


D

2.1.2.5 Một số tính chất cơ lí khác: ................................................................................................. 13


2.1.3 Cơ chế hóa dẻo:.......................................................................................................................... 13

SVTH: LÊ KIM NGỌC v

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

2.1.3.1 Thuyết độ nhớt và thuyết gel hóa:....................................................................................... 13


2.1.4 Sự lựa chọn các chất hóa dẻo: .................................................................................................... 14
2.1.4.1 Tính kháng di chuyển ra bề mặt của chất dẻo: .................................................................... 14
2.1.4.2 Sự bay hơi chất hóa dẻo: ..................................................................................................... 14

N
2.1.4.3 Sự ổn định trong quá trình sử dụng:.................................................................................... 14

Ơ
2.1.5 Các loại chất hóa dẻo: ................................................................................................................ 15

H
N
2.2 Chất chống va đập: ........................................................................................................................... 17

Y
2.3 Chất trợ gia công: ............................................................................................................................. 18

U
.Q
2.4 Chất bôi trơn:.................................................................................................................................... 19

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
2.5 Chất độn: .......................................................................................................................................... 20
2.5.1 Calcium Carbonate:.................................................................................................................... 20

ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


2.5.2 Các loại chất độn khác: .............................................................................................................. 21
Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
2.6 Chất ổn định nhiệt: ........................................................................................................................... 21

G
2.7 Chất làm chậm bắt cháy (FR) và chất cản khói (SS): ....................................................................... 22

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
2.8 Bột màu: ............................................................................................................................................ 23

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
2.8.1 Titanium Dioxide (TiO2): .......................................................................................................... 23
ẦN
2.8.2 Những bột màu vô cơ khác: ....................................................................................................... 24
TR

2.8.3 Những bột màu hữu cơ: ............................................................................................................. 24


B

2.9 Chất chống vi sinh vật: ..................................................................................................................... 24


00

KẾT LUẬN ................................................................................................................................................ 26


10

TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................................ 27


A
Ó
-H
Ý
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

SVTH: LÊ KIM NGỌC vi

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

DANH MỤC CÁC BẢNG, HỘP THÔNG TIN

Bảng 1.1 Nhiệt lượng tối đa tỏa ra của một số vật liệu 5
Bảng 1.2 Các thông số cơ học của PVC 6

N
Bảng 2.1 Những loại chất hóa dẻo có sẵn và những tính chất liên quan với 10

Ơ
những tính chất cuối cùng của sản phẩm

H
N
Y
U
.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
G
N
http://daykemquynhon.ucoz.com

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
-H
Ý
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

SVTH: LÊ KIM NGỌC vii

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Mức độ điều hòa lập thể của (từ trên xuống dưới) isotatic, 3
syndiotatic, atatic
Hình 2.1 Độ bền kéo đứt của PVC sau khi được hóa dẻo với các chất hóa 8

N
dẻo khác nhau

Ơ
Hình 2.2 Độ bền kéo đứt của PVC sau khi được hóa dẻo với các dieste 8

H
của axit sebacic của các gốc alcohol khác nhau (methyl, ethyl,

N
bytul, và octyl).

Y
Hình 2.3 Độ bền kéo đứt như một biến số trong hàm số tính toán sự thay 9

U
đổi của nhiệt độ hóa thủy tinh.

.Q
Hình 2.4 Ảnh hướng phương pháp hóa dẻo nội phân tử dietyl cellulose

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
9
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
lên độ bền kéo đứt. 1- bước 1 trộn lẫn trong 20 phút., 2- bước 1
trộn lẫn trong 60 phút., 3- quá trình trộn lần 2 bước
Hình 2.5 Độ bền kéo đứt của PVC được hóa dẻo với 60 phr Adilene 150

ẠO
10
với dãy nhiêt độ của quá trình

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Hình 2.6 Độ bền kéo đứt của PVC được hóa dẻo với những hàm lượng và

Đ
10
tỉ lệ hỗn hợp chất hóa dẻo khác nhau

G
Hình 2.7 Sự dãn dài của PVC được hóa dẻo bởi hàm lượng Adilene khác 12

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

nhau

Ư
Hình 2.8 Sự dãn dài của PVC được hóa dẻo với những hàm lượng và tỉ lệ

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


12

H
hỗn hợp chất hóa dẻo khác nhau (Uniplex FRP-45 và 546-A)
ẦN
Hình 2.9 Độ dãn dài của PVC được hóa dẻo với 60 phr Adilene 150 13
tương ứng ở nhiệt độ 1500C
TR

Hình 2.10 Độ dãn dài của PVC được hóa dẻo với những hàm lượng và tỉ lệ 13
hỗn hợp chất hóa dẻo khác nhau
B
00
10
A
Ó
-H
Ý
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

SVTH: LÊ KIM NGỌC viii

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

MỞ ĐẦU

N
Ơ
1. Mục đích của đề tài:

H
N
Mục đích bao trùm của đồ án là tìm ra các luận cứ lý thuyết và thực tiễn để xác định cách thức sản xuất

Y
PVC, từ đó đề xuất dây chuyền sản xuất tối ưu đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của khách hàng. Để

U
triển khai mục đích trên, đồ án hướng vào các mục đích cụ thể (i) Lý thuyết tổng quan về PVC (ii) Những

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
tính chất cơ bản của phụ gia và ảnh hưởng của nó trong quá trình sản xuất
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
Với các mục đích nghiên cứu như vậy, các câu hỏi cơ bản nhất đặt ra cho đồ án này: (1) Thứ tự, hàm

ẠO
lượng và các phụ gia được sử dụng cho quá trình tổng hợp với mục đích gì ? (2) Các cách mà nhà sản

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

xuất ở Việt Nam có thể áp dụng để tăng cao hiệu suất của quá trình tổng hợp, tận dụng nguồn nguyên liệu

Đ
để gia tăng lợi nhuận đồng thời giải quyết được vấn đề môi trường?

G
N
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
http://daykemquynhon.ucoz.com

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


Đối tượng nghiên cứu chính là các vấn đề liên quan đến các phụ gia sử dụng cho quá trình tổng hợp PVC
trong sản xuất, cả về thực tiễn và lí thuyết.
H
ẦN
Trong đồ án này, ngành nhựa được lựa chọn nhằm cụ thể hóa nội dung nghiên cứu. Tuy nhiên do nhựa
TR

VC được ứng dụng làm nguyên liệu cho nhiều ngành sản xuất khác như gia dụng, hóa chất.
B

3. Phương pháp nghiên cứu:


00
10

● Phương pháp kế thừa. Đồ án sử dụng kết quả nghiên cứu và số liệu thứ cấp từ các công trình khoa học
có liên quan đến PVC.
A
Ó

● Phương pháp thống kê so sánh và phân tích đánh giá tổng hợp. Đồ án phân tích hệ thống số liệu của các
-H

thành phần phụ gia, nguyên liệu về giá trị hàm lượng cũng như thời gian trong các giai đoạn, có so sánh
với các phương pháp tổng hợp khác nhau.
Ý
-L

4. Kết cấu của đồ án:


ÁN

Bên cạnh phần mở đầu, kết luận, phụ lục, hình vẽ và bảng biểu minh hoạ, nội dung đồ án bao gồm 3
chương, trình bày tóm tắt như sau:
TO

Chương 1: Lý thuyết tổng quan.


ÀN

Chương 2:.Các phụ gia sử dụng trong công nghiệp sản xuất PVC.
Đ
N
IỄ
D

SVTH: LÊ KIM NGỌC 1

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT TỔNG QUAN:

1.1 Đặc điểm cấu tạo:

PVC có cấu tạo mạch thẳng, rất ít nhánh. KLPT của PVC kĩ thuật từ 18.000 - 30.000 đơn vị. Cấu trúc của

N
Ơ
PVC có 2 dạng chủ yếu: kết hợp đầu nối đuôi và đuôi nối đầu. Trùng hợp VC theo cơ thế gốc tự do là sự

H
kết hợp theo “đầu nối đuôi” thành mạch phát triển. Trong mạch phân tử, các nguyên tử Clo ở vị trí 1,3.

N
Y
U
.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
PVC là một polime phân cực mạnh. Ở trạng thái không kéo căng PVC hoàn toàn vô định hình, chỉ khi

ẠO
nào kéo căng thật mạnh mới định hình một phần1. Do trong PVC có Cl nên cấu trúc thu được là hỗn hợp

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

cả 3 loại: isotatic, syndiotatic, atatic.

Đ
G
N
http://daykemquynhon.ucoz.com

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
-H
Ý
-L
ÁN
TO

Hình 1.1: Mức độ điều hòa lập thể của (từ trên xuống dưới) isotatic, syndiotatic, atatic
ÀN

1.2 Tính chất của PVC:


Đ
N

1.2.1 Tính chất vật lí:


IỄ

1.2.1.1 Hình thái học:


D

PVC là một polime vô định hình ở dạng bột trắng đôi khi vàng nhạt. Là loại vật liệu cách điện tốt, tính
mền dẻo, dai (có mặt chất hóa dẻo), có độ bền va đập kém và dễ gia công. Trong gia công, PVC có bản
chất ở dạng hạt và có hai loại kích thước chính tùy thuộc vào phương pháp gia công sử dụng. Phương

SVTH: LÊ KIM NGỌC 2

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

pháp trùng hợp dạng huyền phù và khối cho ra hạt có đường kính 100-180 µm, trong khi đó phương pháp
trùng hợp nhũ tương có thể có ra được hạt latex có kích thước 0.1- 3.0 µm. Latex sau đó được sấy khô để
thu được những hạt có kích thước 5-50 µm. Bởi vì sự độc đáo trong cấu trúc của hạt nên thuật ngữ được
các nhà khoa học về PVC sử dụng là hình thái học. Không có bất kì một loại polime nào khác mang giá
trị hình thái học quan trọng như trong PVC.

N
Ơ
1.2.1.2 Độ hòa tan:

H
Trong quá trình polymer hóa, một chuỗi mạch PVC phát triển có chiều dài chuỗi trên 10 đơn vị trở nên

N
không tan trong VCM vì vậy PVC cơ bản không tan trong chính monomer của nó. Tuy nhiên, PVC bị

Y
trương nhiều và bị solvat một phần bởi monomer đến 27% khối lượng và điều đó ảnh hưởng mạnh đến

U
chính quá trình polymer hóa cũng như các tính chất cuối cùng và mục đích sử dụng cuối cùng của

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

polymer.

TP
1.2.1.3 Tính chất nhiệt:

ẠO
PVC không bền nhiệt, nhiệt phân hủy nhỏ hơn nhiệt độ chảy Tg=800C và Tf =1600 C, nghĩa là dưới 800 C

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
PVC ở trạng thái thủy tinh, từ 80 đến 1600C ở trạng thái mềm cao và trên 160C0 ở trạng thái chảy nhớt.

G
Nhưng có một điểm là từ trên 1400C PVC đã bắt đầu phần hủy sinh ra HCl trước khi chảy dẻo (đốt nóng

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

lên trên 100C0 cũng bị phân hủy)2. HCl thoát ra có tác dụng xúc tác làm tăng quá trình phân hủy. Khi gia

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


nhiệt PVC ban đầu không cháy mà bị chảy, nếu tiếp xúc nhiệt lâu quá trình tách HCl làm hình thành

H
nhiều liên kết đôi trong mạch dẫn đến hiện tương khâu mạch tạo ra polime có KLPT rất lớn, cứng, mất
ẦN
tính tan trong dung môi và mất khả năng nóng chảy.
TR
B
00
10
A
Ó
-H

Dưới tác dụng của nhiệt thì liên kết giữa C-C bị gãy vì phân cực mạnh, đồng thời tách H bên cạnh tạo
HCl đóng vai trò phân hủy nhiệt nhanh hơn. Chính các liên kết đôi này làm cho sản phẩm có màu vàng.
Ý
-L
ÁN
TO

Vì khả năng chống cháy hiệu quả của PVC, nó thường được sử dụng trong các ứng dụng chống cháy. Tuy
ÀN

nhiên, nhà sản xuất sẽ bổ sung thêm các biện pháp chống cháy cho PVC trong các ứng dụng như vậy.
Đ

Biện pháp chống cháy PVC:


N

 Tác động vào yếu tố Oxi: thông thường vào nhựavào giữa những hợp chất hữu cơ có thành phần
IỄ

khí trơ hoặc chất oxi hóa mạnh như nhóm halogen. Khi có tác dụng nhiệt, hợp chất phân hủy lấy oxi của
D

môt trường làm nồng độ của oxi giảm và dập tắt sự cháy. Ưu điểm rõ nét của phương pháp này làm hàm
lượng chất chống cháy đưa vào nhựa rất thấp nên không ảnh hưởng đến tính chất cơ lí của nhựa.

SVTH: LÊ KIM NGỌC 3

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

 Sử dụng phụ gia INTUMAC AC-2BG (AC-2) thành phần có chứa carbon và chất trợ nở, không
có gốc halogen và khi cháy không sinh ra khí độc cũng như khí có tính chất ăn mòn, ... Khi cháy thì phụ
gia này lại tham gia phản ứng nhiệt và lửa bằng cách thổi phồng lên và hình thành lớp vỏ cách ly bằng
than, dập lửa và ngăn chặn lửa bùng phát.
 Bổ sung một số hợp chất vô cơ khó chảy: Sb2O3, CaCO3 , Al(OH)3 ,…

N
Khả năng cháy của PVC chậm: PVC có tính chất làm chậm lửa cao do hàm lượng clo của nó, ngay cả

Ơ
trong trường hợp không có chất chống cháy.Nhiệt đánh lửa của PVC cao cụ thể là 4550C và là một vật

H
N
liệu ít có nguy cơ cháy vì nó không đánh lửa dễ dàng..

Y
Bảng 1.1: Nhiệt lượng tối đa tỏa ra của một số vật liệu.

U
.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Vật liệu Nhiệt lượng tối đa tỏa ra (kW/m2 )

TP
PVC 91
ABS kháng lửa 250

ẠO
PSC kháng lửa 315

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

ABS 746

Đ
PS 859

G
Polyeste 1216

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

PE 1325

Ư
PP 1335

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
Đối với PVC lượng nhiệt tỏa ra khi cháy thấp hơn rất nhiều so với các loại nhựa khác. Do vậy PVC được
ẦN
sử dụng rộng rãi
TR

1.2.1.4 Độ bền hóa học:


PVC là một polime bền hóa học cao làm các thùng chứa, ống dẫn hóa chất (axit, kiềm, muối, …), khí
B

thải, .. Đặc biệt, PVC bền dưới tác dụng của HCl, axit H2SO4, axit HNO3 loãng, và dung dịch kiềm nồng
00

độ xấp xỉ 20%.
10

1.2.1.5 Sự phân hủy của PVC:


Trong quá trình gia công, cũng như trong quá trong quá trình sử dụng sản phẩm dưới tác dụng của lực cơ
A
Ó

học làm sinh ra ứng suất ngoại có thể dẫn đến sự phá hủy mạch polime, thực chất nó làm đứt mạch
-H

polime sinh ra gốc tự do (dưới tác dụng cơ học) có khả năng khơi mào cho các phản ứng hóa học làm
giảm KLPT dẫn đến giảm tính cơ lí. Ở cùng nhiệt độ nếu PVC chịu đồng thời tác động thì sự phân hủy
Ý

HCl tăng lên 1,5 -2 lần so với khi không chịu lực tác dụng cơ học.
-L

1.2.1.6 Tính chất cơ học:


ÁN

Bảng 1.2: Các thông số cơ học của PVC


TO

Tính chất Giá trị, đơn vị đo


ÀN

Khối lượng riêng 1.45-1.50 g/cm3


Đ
N

Giới hạn bền kéo đứt 500- 700kg/cm2


IỄ
D

Giới hạn bền uốn 800-1200kg/cm2

SVTH: LÊ KIM NGỌC 4

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

Giới hạn bền nén 800-1600 kg/cm2

Modun đàn hồi 4000-10.000 kg/cm2

N
Hệ số giãn nở dài 0.00006- 0.00007

Ơ
H
N
Độ dẫn nhiệt 3.8-4.10-4 cal/cm.s.0C

Y
U
Hằng số điện môi (60 Hz,300C) 3.54

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
Độ giãn dài khi đứt 10-25%

ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
G
Quá trình lão hóa nhanh chóng của PVC sẽ làm giảm tính co dãn và làm cho tính chất cơ học kém đi. Lão

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

hóa thường là do tác dụng của tia tử ngoại làm biến đổi cấu tạo của polymer, làm cho polymer có cấu tại

Ư
dạng lưới kém co dãn, khó hòa tan. Mức độ lão hóa tùy thuộc vào từng vùng, tùy thuộc chủ yếu vào ánh

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
sáng mặt trời. PVC không độc, có nhiều tính cơ lí tốt. Phụ thuộc vào phụ gia, monomer VC còn dư và sự
ẦN
tách thoát HCl, KLPT của polymer cũng như mức độ đồng đều của KLPT của phương pháp gia công.
PVC chịu va đập kém để tăng tính va đập cho PVC thường dùng chủ yếu các chất (MBS, ABS, EVA với
TR

tỉ lệ 5-15%). Hơn nữa, khả năng gia công không cao không thích hợp cho sản phẩm có kích thước lớn.
B

1.2.1.7 Tính dẫn điện:


00

Thông thường các polime trong đó có PVC không có phân tử tích điện. Do đó điện trở của polime rất lớn
10

(1015-1018 Ωm) vì thế PVC thường dùng làm vỏ bọc cách điện.
A

1.2.2 Tính chất hóa lí:


Ó

PVC cứng bền với axit và bazo cũng như ancol, hydrocacbon béo. Nhưng nhạy với hydrocacbon thơm và
-H

hydrocacbon chứa clo, este và có thể trương trong xeton. PVC mềm rất nhạy với tác nhân khí quyển và
ánh sáng. PVC có độ hoạt động hóa học khá lớn, trong các quá trình biến đổi hóa học các nguyên tử clo
Ý
-L

tham gia phản ứng và thường kéo theo các nguyên tử như hydrocacbon bên cạnh. Một số phản ứng đặc
trưng của PVC:
ÁN

 Cơ chế của việc hóa dẻo được giải thích như sau:
TO

Trong phân tử PVC có hai nhóm, nhóm có cực H-C-Cl và nhóm không có cực H-C-H. Độ cứng của PVC
(khi chưa hóa dẻo) cao là do lực liên kết nội phân tử tồn tại giữa các cấu trúc đơn phân tử PVC. Khi sử
ÀN

dụng chất hóa dẻo, các phân tử hóa dẻo sẽ chiếm vị trí giữa các mạch polime làm tăng khoảng cách giữa
các mạch và giảm lực liên kết giữa các đơn phân tử.
Đ
N
IỄ
D

Khi đun nóng làm chuyển động giữa các phân tử tăng lên, các phân tử trượt lên nhau, làm suy yếu dần
liên kết giữa các phân tử và làm mềm polime.

SVTH: LÊ KIM NGỌC 5

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

N
Ơ
H
N
Y
U
.Q
1.2.3 Ứng dụng:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Poly (vinyl chloride) là một tên chung. Mỗi nhà sản xuất có một tiêu chuẩn đa dạng trong hình thái học

TP
cũng như khối lượng phân tử của các polymer PVC, phụ thuộc vào yêu cầu của mục đích sử dụng cuối

ẠO
cùng. Trong công nghiệp, giá trị K và chỉ số độ nhớt thường dùng để biểu thị KLPT, và các nhà sản xuất

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


cũng thường biểu thị các giá trị này trong các loại mã thường dùng để xác định các sản phẩm khác nhau
Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
(ví dụ như, S68/173 có nghĩa là đây là vật liệu tổng hợp từ phương pháp huyền phù với giá trị K là 68 và

G
VY110/57 nhựa có chỉ số độ nhớt là 110). PVC với giá trị K=66-68 thường được gia công thành các cấu

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

trúc cứng để tạo ra các ống, cáp dẫn, tấm các profile của cửa sổ; với K=65-71 tạo thành cấu trúc mềm dẻo

Ư
để tạo ra các tấm mềm, linh hoạt, sàn nhà, các tấm dán tường, vỏ dây cáp, ống nước và các thiết bị y tế, và

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
PVC với giá trị K bé (55-60) được sử dụng để gia công các đoạn nối ống nước và ổ cắm diện bằng
ẦN
phương pháp đúc tiêm và sử dụng trong phương pháp đùn thổi chế tạo các chai lọ và các thiết bị chứa
khác.
TR
B
00
10
A
Ó
-H
Ý
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

SVTH: LÊ KIM NGỌC 6

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

CHƯƠNG 2: CÁC PHỤ GIA SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP SẢN


XUẤT PVC

N
2.1 Chất hóa dẻo:

Ơ
H
2.1.1 Định nghĩa:

N
Chất hóa dẻo là những chất khi cho vào làm tăng độ mềm dẻo của vật liệu. Chất hóa dẻo được sử dụng

Y
nhiều khi gia công các vật liệu polymer. Hàm lượng chất hóa dẻo thường từ 20-30 %. Chất hóa dẻo

U
.Q
thường là este của các hợp chất hữu có như DBP (dibutyl phtalat), DOP (dioctyl phtalat), DIOP

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

(diizooctyl phtalat).

TP
2.1.2 Tác dụng của chất hóa dẻo:

ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Chất hóa dẻo có tác dụng làm tăng độ mềm dẻo của mạch polime, giúp polime dễ nóng chảy hơn, cấu tạo

Đ
mạch linh động hơn, thích hợp cho quá trình gia công sản phẩm. Hơn nữa, chất hóa dẻo có thể làm giảm

G
độ nhớt, nhiệt độ chuyển thủy tinh và modul đàn hồi của sản phẩm và cũng làm thay đổi một số tính chất

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

hóa học cơ bản của vật liệu được hóa dẻo. Ngoài ra, chất hóa dẻo còn hỗ trợ quá trình phân tán các chất

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


khác như chất độn, hạt màu, dầu bôi trơn, chất tháo khuôn.

H
ẦN
2.1.2.1 Độ bền kéo đứt:
Độ bền kéo đứt là một trong những tính chất thể hiện sự thay đổi gây ra bởi chất hóa dẻo được sử dụng để
TR

tính toán phổ biến nhất. Thông thường, độ bền kéo đứt của vật liệu được hóa dẻo giảm khi tăng hàm
lượng chất hóa dẻo. Hình 2.1 thể hiện những ảnh hưởng thông thường khi gia năng nồng độ của một vài
B

loại chất hóa dẻo. Trong nghiên cứu này, sự ảnh hưởng của chất hóa dẻo được chuẩn hóa bằng việc sử
00

dụng tỉ số PHR được tính bằng cách công thức:


10

𝑃𝐻𝑅𝑒𝑥𝑝
A

Ti so PHR =
𝑃𝐻𝑅𝑚𝑖𝑛
Ó
-H

khoi luong chat hoa deo


PHRexp= 𝑘ℎo𝑖 𝑙𝑢𝑜𝑛𝑔 𝑃𝑉𝐶
× 100
Ý
-L

khoi luong phan tu cua chat hoa deo


PHRmin= 875
× 100
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

SVTH: LÊ KIM NGỌC 7

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

N
Ơ
H
N
Y
U
.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
ẠO
Hình 2.1 : Độ bền kéo đứt của PVC sau khi được Hình 2.2: Độ bền kéo đứt của PVC sau khi được

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


hóa dẻo với các chất hóa dẻo khác nhau. hóa dẻo với các dieste của axit sebacic của các gốc
Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
alcohol khác nhau (methyl, ethyl, bytul, và octyl).

G
N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Phương pháp trình bày dữ liệu theo các hệ số PHR chuẩn hóa kết quả của các chất hóa dẻo và giảm

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


những yếu tố nhiễu từ giá trị khối lượng phân tử. Hình 2.2 Biểu diễn của độ bền kéo đứt với hai hệ số

H
PHR. Nếu hệ số này bằng một nghĩa là có một mol chất hóa dẻo có sẵn để chia đôi mạch trong mỗi đơn vị
ẦN
phân tử ( phân chia tất cả các nhóm có cực trong PVC bởi mỗi lớp chất dẻo). Nếu tỉ số này bằng ba nghĩa
TR

là ngoài lượng chất hóa dẻo nằm xen kẽ các đơn vị phân tử PVC còn có một lượng dư chất hóa dẻo trong
hệ thống. Hình 2.2 cũng thể hiện hai hệ số độ bền kéo đứt giảm khi số lượng nguyên tử cacbon tăng. Kết
B

quả này có thể được giải thích bới nhóm alcohol có kích thước không gian lớn nhất (octyl) và khi hình
00

thành chất hóa dẻo sẽ có cùng chiều dài với các đơn vị phân tử PVC xoắn (lưu ý là sự giải thích này phù
10

hợp với axit phthalic) vì vậy tất cả chất hóa dẻo còn lại (methyl, ethyl, bytul) ngắn hơn các đơn vị phân tử
PVC xoắn. Điều này có thể làm cho những chất hóa dẻo này không thể phân chia các chuỗi để xen kẽ vào
A

hoàn toàn và sự tương tác cực trong PVC vẫn diễn ra khi tăng sự phức tạp và cồng kềnh trong cấu trúc
Ó

không gian của chất hóa dẻo.


-H

Chất hóa dẻo được thêm vào nhằm giảm nhiệt độ hóa thủy tinh của vật liệu hóa dẻo. Hình 2.3 thể hiện sự
Ý

tương quan giữa nhiệt độ hóa thủy tinh và độ bền kéo đứt. Nhiệt độ hóa thủy tinh càng thấp khi hàm
-L

lượng chất hóa dẻo càng nhiểu và lúc đó độ bền kéo đứt của vật liệu càng thấp.
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

SVTH: LÊ KIM NGỌC 8

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

N
Ơ
H
N
Y
U
.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
ẠO
Hình 2.3 Độ bền kéo đứt như một biến số trong hàm số tính toán sự thay đổi của nhiệt độ hóa thủy tinh.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
Hình 2.4 bắt nguồn từ một nghiên cứu, thể hiện sự

G
tối ưu quá trình trộn lẫn nhằm tăng độ bền kéo đứt

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

của vật liệu. Nó có thể giúp ta hiểu rõ hơn về

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


những kết quả thu được khác nhau vì quá trình trộn

H
lần khác nhau
ẦN
TR
B
00
10
A

Hình 2.4 Ảnh hướng phương pháp hóa dẻo nội


Ó

phân tử dietyl cellulose lên độ bền kéo đứt. 1- bước


-H

1 trộn lẫn trong 20 phút., 2- bước 1 trộn lẫn trong


60 phút., 3- quá trình trộn lần 2 bước
Ý
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

SVTH: LÊ KIM NGỌC 9

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

N
Ơ
H
N
Y
U
.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
Hình 2.5 Độ bền kéo đứt của PVC được hóa dẻo với Hình 2.6 Độ bền kéo đứt của PVC được hóa dẻo với

ẠO
60 phr Adilene 150 với dãy nhiêt độ của quá trình những hàm lượng và tỉ lệ hỗn hợp chất hóa dẻo khác

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
nhau

G
N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Hình 2.5 là một ví dụ về những điều kiện của quá trình phản ứng ảnh hưởng đến tính chất cơ học. Độ bền

Ư
kéo đứt của vật liệu tăng nhanh theo nhiệt độ tới khi đạt tới điểm cân bằng. Những kết quả giống nhau

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
được thể hiện trong suốt quá hình gel hóa. Trong thực nghiệm so sánh những tỉ lệ khác nhau, hiện tượng
ẦN
này khó giải thích. Sự thay đổi trong hàm lượng chất hóa dẻo ảnh hưởng đến nhiệt độ gel hóa vì vậy sự so
sánh các mẫu khác nhau được thực hiện dưới điều kiện như nhau có thể tạo ra những lỗi do sự gel hóa
TR

chưa hoàn toàn hay do sự phát hủy nhiệt diễn ra sớm.


B

Hình 2.6 vẫn biểu diễn những lí do khác nhau dẫn đến sự tăng độ bền kéo đứt. Ở đây một hỗn hợp hai
00

chất hóa dẻo được sử dụng. Uniplex FRP-45 là chất hóa dẻo chống cháy và tỉ lệ của nó trong hỗn hợp
10

tăng dần (0, 30, 54, 74, 100 phần trăm trong hỗn hợp chất hóa dẻo).
A
Ó
-H
Ý
-L
ÁN
TO
ÀN

Công thức hóa học của hợp chất Uniplex FRP-45.


Đ

Nhờ chứa một hàm lượng lớn brom nên nó có thể tương tác tốt với PVC và đóng vai trò như một chấy
chống cháy. Cùng với hàm lượng tổng chất hóa dẻo trong đồ thị, hàm lượng của Uniplex FRP-45 tăng và
N
IỄ

bởi vì Uniplex FRP-45 giúp vật liệu chắc hơn (vì brom thay thế hydro trong liên kết làm tăng độ bền của
liên kết mới) nên độ bền kéo đứt của PVC tăng. Điều này chứng tỏ sự kết hợp nhiều chất hóa dẻo có thể
D

hiệu quả trong việc thay đổi tính chất cơ học của vật liệu

SVTH: LÊ KIM NGỌC 10

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

Những đặc tính cơ học của vật liệu có thể bị ảnh hưởng bởi tác dụng của chất hóa dẻo trong quá trình
thủy tinh hóa polime. Điều này được nghiên cứu trong quá trình hóa dẻo của polyactide bới các axit este
béo. Quá trình này yêu cầu không những sự chính xác về tỉ lệ trộn lẫn của các vật liệu và còn điều kiện
nhiệt cụ thể cho từng loại. Giá trị nhiệt độ này sẽ được ưu tiên sao cho phù hợp nhất với chất hóa dẻo sau
đó mới chọn các phụ gia cho tính chất tốt ở nhiệt độ gia công này (hầu hết thì thông số nhiệt độ sẽ không
ảnh hưởng hoặc ảnh hướng rất ít tới các phụ gia khác chất hóa dẻo).

N
Ơ
2.1.2.2 Sự dãn dài:

H
Dựa vào định nghĩa của quá trình hóa dẻo, sự dãn dài tăng khi hàm lượng chất hóa dẻo tăng (hình 2.7).

N
Mặt khác, chất hóa dẻo thường có thể làm mềm các cấu trúc kết tinh của polime hoặc phân tán các thành

Y
phần trong liên kết chéo, vì vậy sự dư thừa chất hóa dẻo có thể ảnh hưởng đến mạng lưới cấu trúc và làm

U
giảm khả năng dãn dài.

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
G
N
http://daykemquynhon.ucoz.com

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
ẦN
TR
B
00
10

Hình 2.7: Sự dãn dài của PVC được hóa dẻo bởi Hình 2.8: Sự dãn dài của PVC được hóa dẻo với
A

hàm lượng Adilene khác nhau những hàm lượng và tỉ lệ hỗn hợp chất hóa dẻo
Ó

khác nhau (Uniplex FRP-45 và 546-A)


-H

Hình 2.8 là một ví dụ về hỗn hợp hai chất hóa dẻo được sử dụng. Uniplex FRP-45 là chất hóa dẻo chống
cháy và tỉ lệ của nó trong hỗn hợp tăng dần (0, 30, 54, 74, 100 phần trăm của hỗn hợp chất hóa dẻo).
Ý

Cùng với hàm lượng tổng chất hóa dẻo trong đồ thị, hàm lượng của Uniplex FRP-45 tăng, bởi vì Uniplex
-L

FRP-45làm giảm độ dãn dài của chất được hóa dẻo, độ dãn dài tổng quát của vật liệu giảm.Điều này
ÁN

chứng minh sự kết hợp của nhưng chất hóa dẻo khác nhau có thể hiệu quả trong việc thay đổi tính chất cơ
học của vật liệu.
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

SVTH: LÊ KIM NGỌC 11

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

N
Ơ
H
N
Y
U
.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
Hình 2.9: Độ dãn dài của PVC được hóa dẻo với Hình 2.10: Độ dãn dài của PVC được hóa dẻo với
60 phr Adilene 150 tương ứng ở nhiệt độ 1500C.

ẠO
những hàm lượng và tỉ lệ hỗn hợp chất hóa dẻo
khác nhau

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
Cả thời gian và nhiệt độ của quá trình chảy ảnh hưởng đến độ dãn dài của PVC đã được hóa dẻo như
hình 2.9 và 2.10 thể hiện. Hình dạng của đường cong ở hai biểu đồ đều giống nhau. Chúng thể hiện được

G
sự gia tăng từ từ được miêu tả bằng một đoạn bằng, tương ứng với những điều kiện của quá trình, được

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
chọn để tối ưu lợi ích của các vật liệu cụ thể.

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
Độ dãn dài của vật liệu được hóa dẻo thì dễ dự đoán và giống với cơ chế hóa dẻo hơn so với đồ bền kéo
ẦN
đứt
TR

2.1.2.3 Độ cứng:
Độ cứng giảm khi hàm lượng chất hóa dẻo tăng. Mối quan hệ tuyến tính của hai đại lượng này tồn tại.
B

Phương trình hồi quy thể hiện sự thay đổi nhỏ giữa chất hóa dẻo (hằng số a và b của phương trình rất
00

giống nhau) nhưng cấu trúc hóa học của chúng cũng rất giống nhau. Xu hướng tổng quát là độ cứng giảm
10

khi khối lượng phân tử của chất hóa dẻo tăng. Nó nội tuyến với hiệu suất của chất hóa dẻo (phụ thuộc vào
A

nồng độ phân tử).


Ó
-H

Độ cứng dễ xác định nhưng không tìm được kết quả chính xác. Những kết quả của xu hướng chung sẽ tỉ
lệ với các kết quả của các phân tích về độ bền kéo đứt và độ dãn dài được phân tích ở trên- độ cứng tăng
Ý

theo thời gian cả nhiệt độ của quá trình gia công nhiệt. Nguyên nhân do quá trình phân hủy hoặc sự mất
-L

mát chất hóa dẻo. So sánh giữa DOA và acetyl tributyl citrate trong PVC thể hiện rằng mặc dù citrate có
cấu trúc nhiều nhánh hơn và nó sẽ là chất hóa dẻo ít bay hơi, nhưng nó dễ thất thoát hơn bởi vì sự thất
ÁN

thoát cũng bị ảnh hưởng bởi sự thủy phân.


TO

Sự tính toán độ cứng thường được sử dụng để xác định độ ổn định của các vật liệu khác nhau dưới sự
phơi nhiễm của các tác nhân môi trường.
ÀN

2.1.2.4 Độ bền, độ cứng, tính dễ uốn, modun:


Đ

Độ bền, độ cứng, tính dễ uốn, modun đều liên quan đến độ bền kéo đứt và độ dãn dài, chúng tuân theo
N

quy luật đã được đề cập ở trên.


IỄ
D

Với độ bền kéo đứt giảm và độ dãn dài tăng khi khối lượng phân tử của chất hóa dẻo tăng, không quá
ngạc nhiên khi độ bền bề mặt vẫn không đổi với hai gốc alcohol và axit khác nhau trong chất hóa dẻo

SVTH: LÊ KIM NGỌC 12

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

diester. Độ cứng giảm và tính dễ uốn tăng khi khối lượng phân tử của chất hóa dẻo tăng (bởi sự gia tăng
khối lượng phân tử của alcohol hay acid)

Cùng với nồng đồ chất hóa dẻo tăng, độ cứng và độ bền giảm và tính dễ uốn của vật liệu tăng. Độ bền của
ionomer đã hóa dẻo tăng khi nồng độ chất hóa dẻo phân cực tăng đến 20% và sẽ giảm nếu tiếp tục tăng
nồng độ chất hóa dẻo. Với chất hóa dẻo không phân cực (DOP) độ bền giảm khi nồng độ chất hóa dẻo

N
tăng.

Ơ
H
2.1.2.5 Một số tính chất cơ lí khác:

N
Độ bền va đập của PVC đã hóa dẻo tăng khi tăng lượng chất hóa dẻo. Sự cải thiện tính chất bền va đập

Y
không phải dần dần mà cần một lượng tiêu chuẩn nồng độ chất hóa dẻo. Nồng độ chất hóa dẻo tiêu chuẩn

U
phụ thuộc vào đặc tính của các cặp polime/ chất hóa dẻo sử dụng.

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Điểm tới hạn của độ bền kéo đứt giảm khi tăng nồng độ chất hóa dẻo.

TP
2.1.3 Cơ chế hóa dẻo:

ẠO
Hai giai đoạn diễn ra trong suốt quá trình hóa dẻo PVC. Giai đoạn đầu là sự gel hóa, bởi các hạt PVC đã

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
hấp phụ chất hóa dẻo khi gia tăng nhiệt độ. Kết quả hình thành lớp gel loãng. Giai đoạn hai là sự chảy khi
gia tăng nhiệt độ (trên 150oC), bởi hạt PVC và chất hóa dẻo bị chảy cùng nhau tạo ra một hỗn hợp đồng

G
N
nhất. Sáu bước được xác định sẽ xảy ra trong suốt những giai đoạn này sau khi trộn lẫn. Đầu tiên, các
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
phân tử chất hóa dẻo thâm nhập một chiều vào trong các cấu trúc PVC xốp. Sự hấp phụ chất hóa dẻo diễn

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
ra khi chất hóa dẻo solvat bề mặt nhựa. Sự hấp thụ chất hóa dẻo diễn ra tiếp theo khi các hạt PVC trương
ẦN
lên và thể tích tổng của vật liệu giảm. Nhiệt độ phụ thuộc vào khả năng solvat hóa của chất hóa dẻo. Sau
khi gia nhiệt, những sự thay đổi diễn ra khi chất hóa dẻo tập hợp lại dọc theo các đoạn nhánh polime,
TR

thâm nhập vào trong cấu trúc phân tử. Hỗn hợp này dần trở thành một vật liệu đồng nhất sau khi chảy.
Khi tiếp tục gia nhiệt, vật liệu bị chảy lỏng. Khi làm lạnh, polime cứng lại nhờ sự thủy tinh hóa và sự tạo
B

thành của các liên kết Van der Vaals yếu và liên kết hydeo giữa các phân tử chất hóa dẻo với các đoạn
00

mạch polime. Những sự thay đổi này diễn ra hàng giờ đến vài ngày (để phát triển tính chất cơ học đến tối
10

ưu).
A

2.1.3.1 Thuyết độ nhớt và thuyết gel hóa:


Ó

Thuyết độ nhớt dựa trên sự tổng kết của độ cứng của nhựa tăng từ các ma sát nội phân tử (các ma sát nội
-H

phân tử này giúp liên kết các chuỗi với nhau trong mạch cứng). Khi gia nhiệt, những lực ma sát này sẽ
yếu dần, cho phép những phân tử chất hóa dẻo xâm nhập vào giữa các chuỗi mạch. Một vài dung môi
Ý
-L

cũng có thể được sử dụng. Bởi vì được sáp nhập chặt chẽ trong khối polime, những phân tử chất hóa dẻo
chắn các chuỗi mạch ma sát với nhau vì vậy ngăn chặn được sự hình thành các cấu trúc cứng. Tuy nhiên,
ÁN

thuyết này không thể giải thích được nguyên nhân một vài vật liệu là chất hóa dẻo tốt, một số khác lại
không phải.
TO

Thuyết gel hóa mở rộng thuyết độ nhớt bằng việc đề cập đến hoạt động của các chất hóa dẻo, là phá hủy
ÀN

các liên kết hay tương tác giữa nhựa với nhựa và che chắn những trung tâm liên kết với các chuỗi nhựa
khác, vì vậy ngăn ngừa được sự tái hình thành các cấu trúc cứng. Cấu trúc polime được duy trì bởi một
Đ

cấu trúc gel hay cấu trúc tổ ong nội phân tử theo ba hướng.
N
IỄ

Dựa vào thực nghiệm phân tích được những điều kiện tiên quyết để một polime được hóa dẻo. Đối với
D

PVC, những chuỗi polime đủ dày để vẫn tồn tài một giá trị độ bền mặc dù bị các phân tử chia tách. Thêm
vào đó những chuỗi PVC thẳng và kết tinh rất ít, cùng với nguyên tử chlorine tách các mạch để giảm lực
Van der Waals và hình thành cấu trúc lưỡng cực như những điểm hút những chuỗi gần đó. Nếu một chất

SVTH: LÊ KIM NGỌC 13

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

lỏng được đưa vào polime PVC với chỉ số năng lượng kết dính như polime, thì nó sẽ ổn định. Khi những
phân tử chất hóa dẻo được đưa vào trong khối polime, những chuối polime sẽ bị tách rời bởi các phân tử
chất lỏng nhỏ hơn và những phân tử này sau đó có thể nối những cấu trúc lưỡng cực với nó với những cấu
trúc lưỡng cực của polime.

2.1.4 Sự lựa chọn các chất hóa dẻo:

N
Yếu tố chính quyết định đến việc lựa chọn chất hóa dẻo phụ thuộc vào những yêu cầu cụ thể đối với sản

Ơ
phẩm cuối cùng và phụ thuộc vào:

H
N
 Chi phí sản xuất bao gồm chi phí mua hay sản xuất chất hóa dẻo và chi phí vận hành sản

Y
xuất (tùy thuộc vào độ đơn giản của quá trình sản xuất chất hóa dẻo và đưa chúng vào sản phẩm

U
cuối cùng). Độ nhớt của các hạt sol nhựa, nếu phù hợp, nó cũng được đưa vào các phân loại này.

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

 Tính tương hợp- để đảm bảo sự linh động của vật liệu ổn định và sự phân tách các thành

TP
phần dư khác trong quá trình sử dụng.
 Hiệu suất của quá trình hóa dẻo- sự tương hợp giữa chất hóa dẻo và mức độ chất hóa dẻo

ẠO
cần thiết thêm vào để đạt được tính chất cuối cùng của PVC như yêu cầu/

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
 Độ bền bao gồm tính kháng di chuyển ra bề mặt, bay hơi dưới điều kiện sử dụng.

G
2.1.4.1 Tính kháng di chuyển ra bề mặt của chất dẻo:

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Bởi vì những chất lỏng thường được sử dụng như chất hóa dẻo PVC thường có thể trộn lẫn hoàn toàn với

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


các chất lỏng hữu cơ khác, sự tiếp xúc giữa PVC-P và dầu hay các dung môi khác là nguyên nhân do sự

H
di chuyển của chất hóa dẻo. Sự di chuyển đi ra của chất hóa dẻo diễn ra nhanh nhất bởi các dung môi
ẦN
phân cực có khối lượng phân tử thấp như ester, ketones và ethers. Với những chất dẫn như vậy. sự hấp
thụ bới PVC là một yếu tố quan trọng, bởi vì nó mở cấu trúc polime nên tạo điều kiện thuận lợi cho sự di
TR

chuyển của chất hóa dẻo.


B
00

Với những ứng dụng liên quan đến việc tiếp xúc nhiều với dầu, chất béo, dầu mỡ, hoặc dung môi, tỉ lệ
tách rời thấp có thể chấp nhận được có thể đạt được nhờ sự sử dụng chất hóa dẻo polime. Với các yêu cầu
10

kháng sự tách rời hoàn toàn, sự sử dụng của một polime có tính chất hóa dẻo là cần thiết.
A

Một khía cạnh khác cũng cần chú ý đó là nếu PVC-P tương tác với polime khác mà chất hóa dẻo có ái
Ó
-H

lực. Sự di chuyển chất hóa dẻo sẽ diễn ra thông qua các polime liên kết bề mặt với nó gây ra những lớp
phủ bề mặt mềm và phồng rộp, sự rạn của lớp keo bề mặt, sự rạn nứt do các ứng xuất ngoại của nhựa
Ý

nhiệt dẻo cứng.


-L

2.1.4.2 Sự bay hơi chất hóa dẻo:


ÁN

Bởi vì có những chất hóa dẻo không liên kết hóa học với polime và được giữ bởi các lực nội phân tử
tương đối yếu, hầu hết chúng đều di chuyển ra bề mặt. Từ đó, quá trình bay hơi có thể xảy ra vào không
TO

khí xung quanh, phụ thuộc vào nhiệt độ. Quá trình trình bay hơi này là nguyên nhân cho nhiều vấn đề về
môi trường và sức khỏe hiện này. Thêm vào đó, sự di chuyển vào không khí ở nhiệt độ thường của các
ÀN

cặn của chất hóa dẻo, trong một phạm vi gần, có thể gia tăng nguy hại về chất lượng không khí trong nhà,
Đ

nơi làm việc, trường học ảnh hưởng tới sức khỏe của con người.
N

2.1.4.3 Sự ổn định trong quá trình sử dụng:


IỄ

Ở nhiệt độ sử dụng vượt quá 700C, sự oxi hóa của chất dẻo trong không khí có thể dẫn đến sự thay đổi
D

tính chất cơ lí vượt quá ảnh hưởng của sự di chuyển ra của chất hóa dẻo bởi sự thất thoát do bay hơi. Sự
phân ly của các nhóm peroxit tổn tại ở nồng độ thấp trong các chất hóa dẻo bị oxi hóa dẫn đến sự khơi
mào của phản ứng tạo hydrochlorie trong đại phân tử PVC. Ảnh hưởng này đáng chú ý nhất cho cấu trúc

SVTH: LÊ KIM NGỌC 14

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

chất hóa dẻo chứa các nhóm alkyl nhánh, như là diisonyl phthalate (DINP) và diiso propane (DIDP). Nó
được sử dụng như một chất chống oxi hóa nhờ che phủ nhóm phenolic, diphenylol propane, để kết hợp
với nồng độ 0,1- 0,5 % trong chất hóa dẻo cho các ứng dụng chịu nhiệt cao.

Sự lựa chọn chất hóa dẻo ảnh hưởng lớn đến tính bền quang của PVC và nó là một yếu tố đáng chú ý
trong việc nghiên cứu tạo thành các sản phẩm được sử dụng ngoài trời. Bước đầu tiên trong quá trình

N
phân hủy bởi ánh sáng tự nhiên là sự hấp thụ những tia cực tím (UV). Những ảnh hưởng này được xác

Ơ
định ở những mức độ khác nhau bởi các este thơm chứ không phải bởi các este aliphatic. Sự hình thành

H
tiếp theo của sự phá hủy các gốc tự do thường gây ra bởi sự có mặt của các chuỗi alkyl nhánh. Tiếp theo,

N
adipates thể hiện khả năng ổn định UV tốt hơn so với mạch thẳng Phthalates, tương tự tốt hơn so với

Y
chuỗi phthalates mạch nhánh.

U
.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

2.1.5 Các loại chất hóa dẻo:

TP
Chất hóa dẻo thường được phân loại dựa trên những chức năng cụ thể của nó. Chúng có thể được phân
loại như sau:

ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

 Sơ cấp- có nghĩa là nó có một mức độ tương hợp tốt với PVC đủ để có thể sử dụng nó như một

Đ
chất hóa dẻo duy nhất với các hàm lượng khác nhau để thu được những tính chất mong muốn.

G
 Thứ cấp- bị hạn chế trong sự tương hợp với PVC và thông thường có thể chỉ sử dụng trong

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

hỗn hợp với chất hóa dẻo sơ cấp

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


 Chất độn- được sử dụng do giá thành thấp có thể dùng để thay thế một phần chất hóa dẻo sơ

H
cấp.
ẦN
 Mục đích/ yêu cầu tổng quát- có thể được sử dụng như chất hóa dẻo sơ cấp trong hầu hết tất cả
TR

các ứng dụng của PVC-P, nhằm tạo ra những tính chất yêu cầu với mức giá tốt nhất.
 Nhiệt độ cao- bay hơi và kháng mất mát thấp trong suốt quá trình sử dụng ở nhiệt độ không
B

khí cao.
00

 Nhiệt độ thấp- kháng khả năng cứng và dòn trở lại của PVC-P ở nhiệt độ sử dụng thấp.
10

 Không hoặc ít bị di chuyển ra ngoài- có mức độ hay tỉ lệ di chuyển vào vật liệu tương tác với
sản phẩm đã được hóa dẻo (như không khí, chất lỏng, vật rắn) thấp.
A

 Chảy nhanh- có thể gọi là khả năng solvat cao và được thể hiện trong các tương tác nội phân
Ó
-H

tử với polime, cùng với mức độ xâm nhập nhanh. Cho phép quá trình gia công tiến hành ở nhiệt
độ thấp hơn hay thời gian gia công ngắn hơn.
Ý

 Độ nhớt thấp- tạo độ nhớt thấp và sự ổn định về độ nhớt đối với các sol nhựa của PVC ở hàm
-L

lượng chất hóa dẻo thấp. Thông thường thì nó tự có độ nhớt thấp.
ÁN

Bảng 2.1 Những loại chất hóa dẻo có sẵn và những tính chất liên quan với những tính chất cuối cùng của
TO

sản phẩm

Bảng 2.1 Những loại chất hóa dẻo và ứng dụng


ÀN

Loại chất hóa dẻo Đặc tính Ứng dụng thông thường
Những nhóm ester phthalate thông thường
Đ

C8
N

Di—ethylhexyl phthalate( Tốc độ nóng chảy và độ nhớt Ứng dụng thông thường và là
IỄ

DEHP)/ dioctyl phthalate tốt ( plastisols) điểm tham khảo để so sánh.


D

Diisooctyl phthalate Các thiết bị y tế


C9 Ít hiệu quá hơn nhưng khả
DINP năng bay hơn thấp hơn so với Đồ chơi và ứng dụng thông

SVTH: LÊ KIM NGỌC 15

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

C8. thường
C10
DIDP ứng dụng thông thường với
tính chất tốt ở nhiệt độ thấp.
Di-2-propylheptyl phthalate Dây cáp
C7 Sự solvat hóa tốt

N
Diisoheptyl phthalate Các plastisol thảm hay lớp

Ơ
phủ

H
C13 Nhiệt độ gel hóa cao. Kháng Ống cách nhiệt chịu nhiệt độ

N
Diisotridecyl phthalate sự di chuyển của chất hóa cao.
dẻo tốt

Y
Những ester phthalate đặc trưng

U
.Q
< C8 Nóng chảy nhanh, bay hơi

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Dibutyl phthalate (DBP), nhanh, hiệu quả hóa dẻo Sàn nhà.

TP
Diisobutyl phthalate, thấp. Tăng cường độ dai ở
butylbenzyl phthalate (BBP), nhiệt độ thấp với BBP.

ẠO
dihexyl phthalate

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

C11 Isophthalate bay hơi thấp

Đ
Diisoundecyl phthalate

G
C7 –C11 Các phthalate mạch thẳng Nhiệt độ thấp, ít đi mờ đi.

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

cho các ứng dụng cần độ bay

Ư
hơi thấp hay độ nhớt thấp

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
Trimellitate ester
Tris-2-ethylhexyl trimellitate Khả năng kháng di chuyển Ống cách điện và lớp phủ
ẦN
(TEHTM)/ trioctyl tốt hơn. Có tính chất tốt ở của các ống dẫn yêu cầu khả
TR

trimellitate (TOTM) nhiệt độ cao nhưng tệ hơn ở năng cách điện cao.
nhiệt độ thấp Các thiết bị y tế
Trimellitate este cùng với
B
00

hỗn hợp bán mạch thẳng các


alcohol C7 và C9 (L79TM)
10

Trimellitate este cùng với


hỗn hợp các alcohol mạch
A

thẳng C8 và C10 (L810TM)


Ó

Các este béo


-H

C8
Di-2-ethylhecxyl adipate Cải thiện tính chất ử nhiệt độ Chất hóa dẻo pha trộn. Sử
Ý

(DEHA)/ dioctyl adipate thấp, khả năng bay hơi cao dụng trong hỗn hợp chất hóa
-L

(DOA) hơn. dẻo polime dùng cho màng


Những plastisol có độ nhớt
ÁN

bọc thực phẩm


thấp
TO

C9 Ít bay hơi hơn so với DEHA


DINA Pha trộn Phthalate
ÀN

C10
DIDA
Đ

C8 Tính chất ở nhiệt độ thấp tốt Những ứng dụng đặc biệt
Di-2- ethulhexyl sebacte hơn, độ dẻo dai tốt, kháng sự cùng với yêu cầu cao về sự
N

di-2-ethylhexyl di chuyển nội phân tử dẻo dai ở nhiệt độ thấp ( để


IỄ

(DOS),
azelate làm lớp bọc ống dẫn)
D

C10
Diisodecyl sebacate (DIDS)
Chất hóa dẻo thứ cấp

SVTH: LÊ KIM NGỌC 16

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

Chlorinate paraffins Có một vài giới hạn trong sự Sử dụng kết hợp cùng với
tương hợp và có thể ảnh chất hóa dẻo sơ cấp để tạo
hướng đến tính ổn định nhiệt thành khối, giúp giảm giá
thành.
Nồng độ chloride (52%) Khả năng bay hơi giống với Sàn , ống, màng.
C8 phthalate

N
Nồng độ chloride (45%) Độ nhớt thấp, tính chất tốt ở Plastisols (sàn, giấy dán

Ơ
nhiệt độ thấp tường).
ESBO, dầu hạt lanh bị epoxy Sử dụng sơ cấp như chất ổng Ứng dụng thông thường.

H
N
hóa định nhiệt thứ cấp những và
ảnh hưởng đến độ dẻo dai.

Y
Khả năng tương hợp khi

U
nồng độ thêm vào tương đối

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

thấp

TP
ẠO
2.2 Chất chống va đập:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
PVC-U ban đầu có độ bền va đập thấp ở và trên nhiệt độ sử dụng và chất chống va đập cải thiện rõ rệt

G
tính chất của nó, cụ thể là độ nhạy cảm ở vị trí chữ V

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
Sự thay đổi trong khả năng chịu va đập đạt được bởi sự kết hợp với cao su chiếm ưu thế trong cấu trúc

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
polime, cần phải tương hợp tốt với cấu trúc. Sự phân tán tốt và sự kết dính với cấu trúc PVC là cần thiết.
ẦN
Cơ chế của sự cải thiện tính chịu va đập phụ thuộc vào hàm lượng cao su có khả năng hấp thụ năng lượng
va đập mà không lan truyền vết nứt.
TR

Một số ví dụ về các loại chất chống va đập tổng quát có thể được thêm vào trong công thức của PVC là:
B
00

 Methacrylate- butadiene-styrene (MBS) terpolime


10

 Acrylate-polymethacrylate copolymer (acrylic)



A

Chlorinated polyethylene (CPE)


Ó

 Ethylene- vinyl acetate copolymer (EVA)


-H

 Acrylonitriles- butadiene- styrene terpolyme (ABS)


Ý

Mức độ thêm vào thông thường là 5-12 phr và sự hợp nhất của các chất chống va đập có thể ảnh hướng
-L

đến quá trình gel hóa và độ nhớt khi chảy. Sự hạn chế khi tương hợp với PVC sẽ ảnh hưởng đến quá trình
cải thiện đạt được thông qua sự gián đoạn của các hình thái học đồng nhất trong các cấu trúc không đồng
ÁN

nhất.
TO

Chất chống va đập gốc acrylic có các tính chất tốt trong quá trình gia công, tương đường với việc giảm
được các phần trương vĩnh viễn và khả năng ổn định trước các tác nhân thời tiết khi ở ngoài trời tốt.
ÀN

Chúng được ứng dụng trong việc sản xuất các profile cửa sổ và cửa chính. Dựa vào bản chất của liên kết
Đ

chéo trong chất đàn hồi butylacrulate và lớp vỏ polymethacrylate, được tạo ra bởi quá trình trùng hợp nhũ
tương, phần lõi đàn hồi của chất chống va đập có một lớp vỏ cứng cáp để bảo vệ những dòng chảy tự do
N
IỄ

và liên kết chất chống va đập với cấu trúc PVC. Chúng liên tục hoạt động với cơ chế như trên trong suốt
D

quá trình gia công để tạo ra được những tính chất mong muốn ở sản phẩm cuối cùng. Một số tiêu chuẩn
cần chú ý là:

 Ảnh hưởng lên độ bền của mối hàn trong việc sản xuất các khung cửa sổ
SVTH: LÊ KIM NGỌC 17

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

 Sự ảnh hưởng của mức độ gel hóa lên khả năng chịu va đập và hình thái học
 Ảnh hưởng của những mức độ liên kết chéo khác nhau trong thành phần của cao sụ trong chất
chống va đập lên độ bền va đập.
 Mối tương quan giữa dòng chảy và tính chất cơ học.

Các loại chất chống va đập mới hiện nay trên thị trường thông thường được nghiên cứu phát triển để đáp

N
ứng các yêu cầu cao hơn về khả năng chịu môi trường của cửa sổ.

Ơ
H
Chất chống va đập CPE chứa khoảng 35% chlorine và có bản chất là chất nhiệt dẻo. Với điểm nóng chảy

N
tương tự với PVC, ban đầu chúng hình thành cấu trúc mà sau này có thể biến đổi thành một cấu trúc gồm

Y
các hạt trong quá trình gia công. Chúng cũng dễ dàng trong gia công và có khả năng chịu thời tiết tốt –vì

U
thế thường được sử dụng để sản xuất các profile cửa sổ. CPE cũng hoạt động như chất bôi trơn nội phân

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

tử nhằm cải thiện các tính chất khi chảy của PVC. Sự kết hợp chỉ với một lượng tương đối nhỏ cũng có

TP
thể cải thiện độ bền và dẻo dai của ống PVC.

ẠO
Chất chống va đập MBS cũng phụ thuộc vào các công nghệ vỏ -lõi, với lõi polybutadiene/styene và vỏ

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

polymethyl methacrylate/ styrene. Chúng được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất PVC cụ thể trong việc

Đ
sản xuất những sản phẩm có màng ngoài trong suốt (chai lọ, màng, tấm) bởi tính chất khúc xạ của PVC

G
và chất chống va đập là như nhau. Chúng cũng được ứng dụng trong sản xuất ống và những linh kiện lắp

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

ráp. Chúng đặc biệt hiệu quả cho việc cải thiện tính năng chịu va đập ở nhiệt độ thấp những lại không phù

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


hợp cho các sản phẩm trong nhà.

H
ẦN
Đồng trùng hợp EVA với PVC cũng có thể cải thiện khả năng chịu va đập với các tính chất kháng môi
trường tốt. Chúng cũng giúp tăng cường độ nhớt khi được sử dụng kết hợp với hệ thống chất bôi trơn
TR

trong cấu trúc.


B

Chất chống va đập đặc biệt terpolyme ABS cũng được ứng dụng rộng rãi trong các ứng dụng cần lớp
00

màng trong suốt nhờ khả năng kháng hóa chất tốt và khả năng tẩy ít tạo màng. Nhiệt độ biến dạng nhiệt
10

của hỗn hợp chất chống va đập ABS có thể cao hơn so với hợp chất MBS. Chúng không thích hợp cho
các ứng dụng ngoài trời.
A
Ó

Tính chất chịu va đập có thể được tính toán thông qua các công nghệ khác nhau:
-H

 Sự va chạm với một lượng vật chất rơi từ trên xuống – bao gồm hướng nến khối vật chất,
Ý

trọng lượng riêng và rơi từ một độ cao tiêu chuẩn cao hơn so với phần nhô ra của vật liệu. Nhiệt
-L

độ của thí nghiệm tường -100C. Kết quá phụ thuộc vào hình dạng, mức độ gel hóa và hình dạng
ÁN

profile.
 Phép thử đứt bằng va đập- đây là thí nghiệm làm đứt với tốc độ nhanh sử dụng con lắc với các
TO

khối lượng khác nhau. Thí nghiệm này liên quan đến bản chất cấu tạo bên trong của vật liệu.
ÀN

Thêm vào đó, ta cần quan sát cách vật liệu bị vỡ ra. Vết nứt dẻo (vết nứt ở khớp nối) sẽ dàn dài hoặc kéo
căng đến lúc hỏng. Xuất hiện lớp màn trắng xung quanh khu vực bị nứt. Vết nứt giòn ( nứt hoàn toàn) xảy
Đ

ra kèm theo một ít biến dạng đến khi hỏng. Sự khác biệt này là do nhiệt độ, với vết nứt giòn xảy ra ở nhiệt
N

độ thấp hơn. Tuy nhiên, vết nứt giòn cũng có thể xảy ra nếu chất chống va đập không đủ hay sự phân tán
IỄ

không tốt.
D

2.3 Chất trợ gia công:

SVTH: LÊ KIM NGỌC 18

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

Chất trợ gia công thường được thêm vào đầu tiên trong sản xuất PVC-U để tăng cường những tính chất
chảy và dòng chảy trong suốt quá trình gia công. Chúng cũng đựợc thêm vào để cải thiện khả năng gia
công của cấu trúc PVC bán cứng. Hàm lượng thêm vào thông thường từ 1 đến 6 phr để đảm bảo sự cải
thiện các tính chất bề mặt và sản phẩm cuối. Tính trong suôt có thể được cải thiện trong các sản phẩm yêu
cầu độ trong suốt. Những sản phẩm này thông thường hoặc là acrylic polymer hoặc là styrenic
copolymers (có chứa methacrylate). Khối lượng phân tử và Tg sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất. Cùng với khả

N
nặng tương hợp tốt với PVC, những vật liệu có khối lượng phân tử cao vướng vào những chuỗi PVC ngắn

Ơ
hơn và sự trượt được truyền đi trong suốt quá trình gia công để thúc đẩy quá trình chảy. Hiệu quả của chất

H
N
trợ gia công có thể được tóm tắt như sau:

Y
 Sự cải thiện độ đồng nhất khi chảy bằng việc thúc đẩy sự phân tán của hạt PVC và đảm bảo

U
.Q
hỗn hợp chảy đồng nhất này được duy trì. Độ đồng nhất của dung dịch khi chảy là yếu tố quan

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

trọng để đảm bảo được việc hình thành những tính chất cơ học tốt và bề mặt sản phẩm sau này.

TP
 Sự cải thiện độ bền chảy như là kết quả của sự tương hợp. Độ bền chảy tốt là yêu tố cần thiết

ẠO
để thổi đùn và lấy sản phẩm nhanh ra khỏi dòng cán láng hay đùn.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


 Sự cải thiện khả năng dãn dài và đàn hồi khi chảy để đáp ứng những điều kiện vận hành khắt
Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
khiệt hơn và những yêu cầu về sản phẩm cao hơn.

G
Chất trợ gia công với hiệu quả bôi trơn có thể vượt qua một số biến đổi trong thành phần hóa học để tạo

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
ra một liệu có tính tương hợp thấp. Kết quả này ít ảnh hưởng đến sự gel hóa của PVC nhưng giảm sự dính

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
khuôn và kim loại thoát khuôn dễ dàng hơn
ẦN
2.4 Chất bôi trơn:
TR

Chất bôi trường thông thường có hai chức năng: (1) giảm ma sát bề mặt giữa polime nóng chảy và bề mặt
kim loại nóng trong quá trình gia công; và (2) giảm lực ma sát nội phân tử giữa cấu trúc polime. Chất bôi
B
00

trơn ngoại phân tử, theo định nghĩa, có khả năng tương hợp với PVC thấp và dễ di chuyển đến bề mặt đề
kim loại thoát khuôn. Chất bôi trơn nội phân tử có khả năng tương hợp tốt hơn, có cực, nên tan được
10

trong PVC. Hai loại này đều cần thiết để tạo PVC-U, đặc biệt trong các điều kiện trượt khác nhau từ các
A

quá trình đùn, cán làng và đúc tiệm. Thực tế, hầu hết chất bôi trơn đều có khả năng bôi trơn nội phân tử
Ó

và ngoại phân tử, nhưng tỉ lệ giữa chúng được sử dụng dựa trên yêu cầu sản phẩm cuối cùng. Tùy nhiên,
-H

sự cân bằng và hàm lượng thêm vào các chất chất dịnh nội và ngoại phân tử rất quan trọng vì chúng ảnh
hưởng đến mức độ gel hóa, sự dính khuôn do vật liệu không tương hợp trong khuôn và thiết bị định cỡ,
Ý

và các tính chất vật lí khác.


-L

Những thành phần hóa học chính để tạo nên chất bôi trơn hầu hết đều là sáp hay xà phòng và tuân theo
ÁN

các yêu cầu:


TO

 Sáp amide- ethylene bistearamide (EBS) có sự cân bằng giữa tính chất bôi trơn nội và ngoại
ÀN

phân tử.
 Các axit béo như là axit stearic (có thể là hỗn hợp của C16 và C18 ) hoặc axit hydroxyl stearic.
Đ

Có tính chất của chất bôi trơn ngoại phân tử và một ít tính chất của chất bôi trơn nội phân tử
N

 Xà phòng kim loại, cụ thể là strerate calcium, hoạt động như chất bôi trơn nội phân tử nhờ cải
IỄ

thiện dòng chảy nhưng cũng gia tăng sự trượt nội phân tử và thoát khuôn.
D

 Một số loại ester như :


 Este glycerol hoạt động như GMO và GMS

SVTH: LÊ KIM NGỌC 19

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

 Các Este montan, bắt nguồn từ than nâu, và chưa các montanic acid este với các chuỗi dài
alcohol béo. Độ dài của chuỗi từ C28 –C34 với khả năng bôi trơn tốt và tương hợp cao. Dùng
trong sản xuất các profile và các sản phẩm dùng phương pháp sản xuất cán láng.
 Các hydrocacbon, có thể được phân chia như sau:
 Sáp paraffin- các alkan mạch thẳng với chiều dài chuỗi từ C20 đến C50 có bản chất là chất
bôi trơn ngoại phân tử. Với khối lượng phân tử bé hơn có thể thể hiện một ít tính chất của

N
chất bôi trơn nội phân tử

Ơ
 Polyethylene (PE) với khối lượng phân tử từ 500 đến 1000 (C35 –C70 ) với mạch thẳng

H
N
hay mạch nhánh, phân biệt với các sáp paraffin dựa vào các nhóm cuối.
 Sáp polyethylene bị oxi hóa là kết quả của quá trình oxi hóa sáp PE bởi sự đứt trong

Y
U
mạch phân tử và hình thành các nhóm axit. Chúng có bản chất là chất bôi trơn ngoại phân tử

.Q
mạnh bởi những tính chất thoát khuôn kim loại tốt.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
Đánh giá các hoạt tính của chất bôi trơn, trong các thiết bị vận hành, được tiến hành bằng việc kiểm tra
năng lượng tiêu hao (vận hành của mô tơ, tốc độ quay của vít hay sản phẩm cuối cùng), bề mặt sản phẩm,

ẠO
dòng chảy và các tính chất vật lí. Trong phòng thí nghiệm. phép đo quá trình gel hóa dựa vào thời gian và

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
độ nhớt khi chảy được tiến hành trên máy đo momen xoẵn hay máy cán. Nó đánh giá hiếu quả bôi trơn

G
nội phân tử (giảm độ nhớt khi chảy không kèm theo thay đổi lớn khi chảy hay số lần dính cán) và bôi trơn

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

nội phân tử ( ít ảnh hưởng lên độ nhớt khi chảy nhưng ảnh hửơng lớn đến sự chảy và số lần dính cán ).

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
Hàm lượng thêm vào của chất bôi trơn nội phân từ từ 0.3-1.0 phr, trong khi chất bôi trơn ngoại được thêm
vào ít hơn, cụ thể là, 0.05-0.3phr.
ẦN
Trong quá trình đùn và đúc tiêm của PVC-U, thông thường ta chỉ cần dùng một túi bao gồm chất ổn định
TR

và một túi đã được cân bằng hàm lượng hai loại chất bôi trơn để phù hợp với từng yêu cầu cụ thể trong
B

gia cồng và các yêu cầu về tính chất của sản phẩm cuối cùng.
00

Các ứng dụng của PVC. Chất hóa dẻo hoạt động như chất bôi trơn nội phân tử và chất bôi trơn ngoại phân
10

tử có thể thêm vào để tăng cường tính chất của sản phẩm cuối. Việc dùng quá liều lượng hay sử dụng sai
A

có thể gây ra những rắc rối ở quá trình xử lí tiếp theo vì dụ như in hay đúc.
Ó
-H

2.5 Chất độn:

Hầu hết các ứng dụng của PVC-U hay PVC-P, chất độn được thêm vào để giảm giá thánh của sản phẩm
Ý
-L

và cũng để cải thiện một số tính chất. Ta cần phải cân bằng giữa những lợi ích về giá thành và những ảnh
hưởng đến tính chất cơ lí chấp nhận được có thể xảy ra. Tỉ trọng của sản phậm cuối sẽ tăng.
ÁN

Mặt khác là sự ảnh hưởng lên quá trình gia công cùng với sản phẩm cuối cùng, dính khuôn và bề mặt sản
TO

phẩm.
ÀN

2.5.1 Calcium Carbonate:


Calcium Carbonate (cũng được biết đến là đá vôi) là chất độn được sử dụng nhiều nhất trong PVC. Vật
Đ

liệu này thường được nghiền mịn như khoáng canxi, cán nghiền và phân loại dựa trên kích thước của hạt.
N

Xử lí bề mặt với acid stearic có thể thay thể acid stearic bằng calcium stearate trong gia công. Điều này có
IỄ

thể cải thiện quá trình gia công và phân tán (tính chất cơ lí) và tăng khả năng kháng hơi ẩm nhằm tạo ra
D

những tính chất điện tốt hơn.

SVTH: LÊ KIM NGỌC 20

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

Calcium Carbonate được tổng hợp từ các nguyên liệu tự nhiên như canxi, nước, và sự kết tụ từ dung dịch
để tạo ra kích thước hạt phù hợp cho các phần cần tính chất tốt.

Kích thước hạt rất quá trọng và trong một số ứng dụng yêu cầu kháng môi trường tốt và kháng va đập
(như profile của cửa sổ), nghiền thành hạt bụi cực mịn, tẩy màu cao, những hợp chất tự nhiên được sử
dụng. Lớp màn với kích thước hạt cực nhỏ mịn và calcium carbonate kết tụ được sử dụng để cải thiện các

N
tính chất bền va đập trong các hợp chất chống đập. Sự mài mòn lớp calcium carbonate trong các thiết bị

Ơ
nóng chảy được cho rằng không quá lớn nhưng sẽ tăng dần khi cường độ tăng lên.

H
N
Chất độn này cũng được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng của PVC-P khi giới hạn kích thước hạn

Y
không quá khắt khe. Cũng có thể thêm vào hàm lượng chất độn cao hơn. Chúng được sử dung rộng rãi

U
trong sản xuất dây và cáp, kết hợp với các phụ gia khác để giảm sự hình thành của HCl khi bị cháy. Các

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

plastisol của PVC có thể sử dụng lượng chất độn cao hơn để giảm giá thành nhưng cần duy trì ở độ nhớt

TP
và tính lưu biến thích hợp cho các công nghệ gia công.

ẠO
2.5.2 Các loại chất độn khác:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Phụ thuộc vào vị trí địa lí, chất độn bột cẩm thạch, cùng với việc xử lí bề mặt, được sử dụng cho các ứng

Đ
dụng của PVC-U và PVC-P.

G
N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Chất độn từ bột dolomit (calcium magnesium carbonate) và bột đá vôi cũng được sử dụng.

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
Bột Talc cũng được sử dụng trong cán láng hợp chất PVC đến tăng khả năng kết dính khi chả và moddun
của vật liệu cuối cùng.
ẦN
2.6 Chất ổn định nhiệt:
TR

Quá trình sản xuất PVC thương mại vốn là quá trình không ổn định nhiệt, do sự hình thành của các
B

khuyết tật trong cấu trúc trong quá trình tổng hợp và gia công. Quá trình phân hủy diễn ra với nguyên tử
00

Cl tách ra thành tác nhân khơi mào phản ứng phân hủy nhiệt của PVC.
10

Chất ổn định làm chậm quá trình tạo thành HCL và tự oxi hóa và giảm sự phân chia. Them vào đó chúng
A

bảo vệ những phá hủy tồn tại trong cấu trúc. Chúng cũng giúp duy trì khả năng ổn định quang trong suốt
Ó
-H

quá trình sử dụng.

Sự phân hủy nhiệt có thể được nghiên cứu bởi sự phân tích ánh sáng tạo ta môi trường tĩnh hoặc động
Ý
-L

học. Thêm vào đó, ổn định nhiệt có thể được do dược trên cơ sở về thời gian, hay sự bay hơi HCl.
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

SVTH: LÊ KIM NGỌC 21

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

N
Ơ
H
N
Y
U
.Q
Hình 2.9 Những khuyết tật trong cấu trúc PVC.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
Vai trò của chất ổn định nhiệt có thể được tóm tắt như sau:

ẠO
 Thay thế những cấu trúc khuyết tật bởi những nhóm ổn định hơn

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

 Dừng hiệu ứng tạo ra HCl bởi thay thế cấu trúc allylic chloride trong quá trình phân hủy

Đ
 Loại bỏ sự tạo thành HCl- nguyên nhân gây ra sự tái phân hủy.

G
 Phản ứng với các gốc tự do để tránh sự biến màu hay liên kết ngang bỏi nhiệt, ứng suất lớn và

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
các quá trình quang hóa.

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
 Có thể bổ sung chất bôi trơn.
ẦN
2.7 Chất làm chậm bắt cháy (FR) và chất cản khói (SS):
TR

Những cấu trúc PVC-U có khả năng bắt cháy yếu vì chứa chloride. Vì vậy bởi vì các gốc chlo phản ứng
B

với các gốc hoạt hóa hơn (HO+, H+ ) để tạo thành gốc ít hoạt hóa hơn. Sự bổ sung chất hóa dẻo vào những
00

cấu trúc PVC-P đòi hỏi phải sử dung các phụ gia FR và SS cho những ứng dụng yêu cầu cần làm chậm sự
cháy. Những phụ gia được biết đến như những chất độn hoạt tính và cần sử dụng với hàm lượng cân bằng
10

để đạt được nhưng yêu cầu cần thiết cho sản phẩm cuối. Chúng được ưu tiên trong sản xuất ống, băng tải
A

và màng phủ lợp nhằm kháng những tác nhân khơi mào nhiệt và truyền mạch. Nó cũng đóng vai trò rất
Ó

quan trong để giảm sự chảy giọt trong các môi trường gần lửa và tạo ra ít khói nhất có thể.
-H

Antimony trioxide (Sb2O3) cũng được sử dụng rộng rãi, thường được kết hợp với các chất hóa dẻo este
Ý

photphat, nhằm tạo những tính chất kháng lửa tuyệt vời mà không ảnh hưởng đến tính chất cơ lí. Cơ chế
-L

FR được hoạt óa bởi sự hình thành cấu trúc antimony trichloride (SbCl3) dễ bay hơi và antimony
oxychroride (SbOCl) – có khả năng hoạt động như tác nhân loại bỏ gốc tự do và khí đốt. Tuy nhiên
ÁN

antimony trioxide bị nghi ngờ là chất gây ung thư và dần bị thay thế hoặc giảm mức độ sử dụng. Hơn
TO

nữa, sự thúc đẩy việc hình thành khói được xem như là mặt phiến diện của việc sử dụng vật liệu này.
ÀN

Những nghiên cứu gần đây tìm hiểu về việc giảm khói thải, một yếu điểm của những cấu trúc làm chậm
lửa dùng cho PVC-P. Aluminium trihydrate và magnesium hydroxide được cho rằng sẽ giảm mức độ tạo
Đ

khói và giảm lượng lớn các khí độc. Hoạt tính của những vật liệu này dựa trên sự thoát hơi nước trong
N

quá trình hydrat hóa


IỄ
D

Kẽm borate cũng là một SS hiệu quả (đặc biệt khi phối hợp với chất hóa dẻo phosphate ester) và có thể
thay thế antimony trioxide. Thêm vào đó, dựa vào hiệu ứng acid Lewis của ZnCl3 thúc đẩy việc hình

SVTH: LÊ KIM NGỌC 22

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

thành liên lết ngang, kẽm borate cũng hoạt động như chất giảm nhiệt độ hóa thủy tinh cùng với khoáng
hydrate và các oxit kim lại có thể bổ sung lớp màng bảo về cản trở sự cháy.

2.8 Bột màu:

Bột màu dùng cho PVC phải bền nhiệt và quang, phân tán và tương hợp tốt. Chúng cũng phải thỏa mãn

N
các yêu cầu cụ thể để phủ lên sản phẩm cuối ví dụ như sự tiếp xúc với thực phẩm, đồ chơi và vân vân. Bột

Ơ
màu vô cơ thường được sử dụng.

H
N
2.8.1 Titanium Dioxide (TiO2):
Titanium dioxide được sử dụng nhằm tạo màu trắng sáng và tính mờ đục. Chúng đóng vai trò rất quan

Y
U
trọng trong hệ thống bột màu sử dụng cho PVC.

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Sự mờ đục của một nguyên liệu bột màu phụ thuộc vào lớp phản xạ ánh sáng bề mặt của nó, hệ số phản

TP
xạ của bột màu tương quan với hệ thống chất kết dính và bột phân tán ánh sáng của nó. Khả năng phân
tán ảnh sáng phụ thuộc vào kích thước hạt hoặc sự hấp thụ ánh sáng tới bề mặt. Rutile TiO2 có hệ số phản

ẠO
xạ ánh sáng bằng 2.76 tương quan với PVC bằng 1.54, biểu thị lí do cho ứng dụng của nó. TiO2 có thể có

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
hai cấu trúc tinh thể, rutile và anastase. Rutile được sử dụng trong chế tạo nhựa, vì hệ số phản xạ cao, hiệu

G
quả phân tán ánh sáng tốt hơn và hấp thụ tia UV tốt hơn.

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

Ư
Sản xuất các loại sản phẩm nhựa khác nhau thông qua quá trình chloride hóa nghĩa là chloride được tạo

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
thành sẽ bị oxide hóa trước tiên. ẦN
Những loại sản phẩm thương mại có lớp vật liệu nền vô cơ đa lớp bao phủ lớp lõi TiO2 . Những lớp vật
liệu nền có thể là silica (SiO2) và/ hoặc alumina (Al2O3) hoạt động như một lớp rào chắn bảo vệ lõi và
TR

nhựa để giảm thiểu sự phá hủy do ánh sáng của polime. Sự tiếp xác giữa tia UV, ẩm và những bề mặt
B

chưa được bao phủ TiO2 sẽ tạo ra những gốc tự do, những gốc tự do này sau đó có thể oxi hóa những vị
00

trí bọt khí trên bề mặt nhựa tạo ra do sự phá hủy của ánh sáng. Tại đây, ta có thể thêm một bước xử lí bề
mặt nhằm tăng cường mức độ phân tán và tương hợp. Ta cũng cần điều khiển mức độ phân bố của kích
10

thước hạt.
A
Ó

Những loại sản phẩm này luôn tồn tại với những màu sắc dịu nhẹ khác nhau như màu trắng ngả xanh, hay
-H

trung lập hơn và những màu kem. Những tính chất này có thể được thể hiện trong độ sáng L* và màu b*
trong bảng màu sắc.
Ý
-L

Một mục đích khác trong việc lựa chọn sử dụng bột màu TiO2 là độ bền màu. Nó liên quan đến khả năng
bảo vệ chi tiết trước những tác nhân môi trường và ánh sáng. Độ bền màu kém đồng nghĩa với sự mất mát
ÁN

độ bóng bề mặt, tạo lớp bột (sự mất mát bột màu do các tác nhân vật lí, nên bề mặt bị phá hủy), thay đổi
TO

màu sắc, và trong môi trường khắc nghiệt, sự phá hủy cơ học.

Như đã giải thích ở trên, sự có mặt của oxy và hơi ẩm, năng lượng của tia UV bị hấp thụ sẽ chuyển hóa
ÀN

thành năng lượng hóa học để hoạt hóa các gốc tự do. Chúng sẽ từ từ tấn công lớp polymer từ lớp bề mặt
Đ

đã bị phơi nhiễm. Quá trình phơi nhiễm này được quan sát lúc những lỗ nhỏ hình thành xung quanh
N

những phân tử hạt màu đã được gắn lên mẫu. Những loại TiO2 chống tạo lớp màng bột được sử dụng
IỄ

trong các ứng dụng của PVC-U ở châu âu và đặc biệt cải thiện khả năng chống thời tiết với các chi tiết sử
D

dụng ngoài trời bằng việc làm chậm quá trình này. Hàm lượng sử dụng của TiO2 nằm trong khoảng 4.0
phr.

SVTH: LÊ KIM NGỌC 23

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

Với giá thành thấp hơn, những loại TiO2 điều kiển được quá trình hình thành lớp màng bột được sử dụng
trong một số ứng dụng( làm rào chắn, lớp bọc bằng thiếc có khả năng ổn định tốt) từ PVC-U ở Mỹ. Hàm
lượng thêm vào thường trong khoảng 10 phr. Những loại này vận hành dựa trên sự phát triển mức độ tạo
màng bột để duy trì sắc trắng cố định và độ trong trên bề mặt trong suốt quá trình sử dụng, bất chấp các
tác nhân thời tiết.

N
TiO2 được sử dụng trong PVC plastisol phải thỏa mãn những yêu cầu về khả năng chống ẩm ướt và phân

Ơ
tán tốt trong môi trường lỏng. Khả năng ổn định khi lưu trữ các paste cũng rất quan trong.

H
Aluminosilicates được sử dụng như bột màu bổ sung để thay thể một phần TiO2 trong plastisol.

N
Y
2.8.2 Những bột màu vô cơ khác:

U
Những bột màu từ chì chromate tạo màu vàng. Sắt oxit cũng được sử dụng như bột màu tạo màu vàng.

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Chì chromate/ molybdate tạo hiệu ứng màu cam. Màu xanh biển (sodium aluminium silicate có chứa lưu

TP
huỳnh) cũng được sử dụng trong các ứng dụng dùng để che chắn và cách âm.

ẠO
Bột màu từ chì chromate, trước kia thường được sử đụng để sản xuất ống và dây cáp.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
2.8.3 Những bột màu hữu cơ:

G
Những bột màu hữu cơ có độ bền màu cao cùng với một ít độ bóng. Chúng có đầy đủ màu sắc trên bảng

N
http://daykemquynhon.ucoz.com

màu. Chúng thông thường được sử dụng kết hợp với bột màu vô cơ, cụ thể là TiO2 (giúp cung cấp tính

Ư
chắn sáng). Bột màu cacbon đen cũng được thêm vào với hàm lượng thấp như là thành phần bảo vệ chi

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
tiết khỏi ánh sáng mặt trời.
ẦN
Những loại bột màu hữu cơ điển hình:
TR

 Đồng phthalocyanine (màu xanh da trời và xanh chuối).


B

 Những sản phẩm ngưng tự của diazo (màu vàng, đỏ, nâu).
00

 Hợp chất diazo, như là diarylides (màu vàng).


10

 Hợp chất polycylic, như là dioxazine (màu tím), quinacridone (đỏ và tím), và isoindolinone
(màu vàng).
A

 Hợp chất monoazo, như là benximidazolone (màu cam) và muối azo (màu vàng).
Ó
-H

Bột màu cũng được phân loại dựa trên hệ thống chỉ số màu tiêu chuẩn (CI), ứng dung, màu sắc, hình dạng
vật lí.
Ý
-L

2.9 Chất chống vi sinh vật:


ÁN

Vật liệu PVC-P, như là vật liệu sản xuất thảm và mái che, dễ bị tấn cống bởi các tác nhân vi sinh vật
TO

trong môi trường ẩm ướt. Tác nhân có thể là các hệ thống có kích thước micro, như là tảo, vi khuẩn, nấm
mốc, hay do việc sử dụng chất hóa dẻo trên bề mặt của đồ đựng các thực phẩm giàu cacbon. Điều này có
ÀN

thể dẫn đến sự đổi màu một phần (màu hồng hoặc đốm đen)- có thể là nguyên nhân sâu xa gây ra bề mặt
sờn, nhám tích tụ bụi bẩn. Có thể tạo ra những màu không như yêu cầu ban đầu.
Đ
N

Chức năng diệt khuẩn được tạo thành bởi sự hoạt hóa bề mặt vật liệu để phá hủy hệ thống micro. Chất
IỄ

chống vi sinh vật liên tục được chuyển hóa đến bề mặt với tốc độ vừa phải để duy trì một nồng độ tối ưu
D

trên bề mặt. Điều này có thể đạt đựơc nhờ quá trình khuếch tán chất hóa dẻo trong vật liệu. Hàm lượng
thấm vào của các thành phầm hoạt tính nằm ở mức 400-2000ppm và chất hoạt tính chống vi sinh vật
thường được đưa vào ở trạng thái đã phân tán trong chất hóa dẻo hay cùng với chất mang ESBO.

SVTH: LÊ KIM NGỌC 24

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

Dựa vào khả năng ổn định nhiệt, khả năng tương hợp, tính bền, phổ rộng chống lại các loại nấm mốc khác
nhau, chất chống vi sinh vật được sử dụng rộng rãi nhất là 10,10’- oxybisphenoxyarsine (OBPA), -n-
octylisothiazonlin-3-one (OIT), và 4,5-dichloro-2-n-octylisothiazolin-3-one (DCOIT).

Những phương pháp kiểm tra ngoài trời và trong phòng thí nghiệm khác nhau luôn sẵn sàng để xác định
hiệu năng của những chất chống vi sinh vật trong các điều kiện mô phỏng bao gồm thời tiết, sự thấm ướt

N
của nước và khi chôn trong đất. Đó là những môi trường mà hiệu năng có thể bị ảnh hưởng xấu.

Ơ
H
Một số chất chống vi sinh vật được đề cập ở trên có một số hạn chế trong tính năng kháng vi khuẩn, một

N
số phụ gia đặc biệt sử dụng để kháng vi khuẩn có thể được thêm vào để bào vệ chi tiết khỏi sự phá hủy do

Y
vi khuẩn.

U
.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
G
N
http://daykemquynhon.ucoz.com

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
-H
Ý
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

SVTH: LÊ KIM NGỌC 25

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

KẾT LUẬN
Qua một thời gian tìm hiểu, nghiên cứu về các vấn đề liên quan trong quá trình sản xuất PVC và sự giúp
đỡ và sửa chữa của thầy em đã hoàn thành bài tổng kết về các tính chất của PVC cũng như các loại phụ
gia và ảnh hưởng của chúng lên sản phẩm. Tuy nhiên trong quá trình hoàn thành không tránh khỏi những
thiếu sót, rất mong sự đóng góp của thầy để bản đồ án này được hoàn chỉnh hơn.

N
Ơ
H
N
Y
U
.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
G
N
http://daykemquynhon.ucoz.com

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
-H
Ý
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

SVTH: LÊ KIM NGỌC 26

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 https://daykemquynhon.blogspot.com
GVHD: PHAN THẾ ANH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình kỹ thuật sản xuất nhựa, Phạm Thế Anh.

N
2. PVC Handbook, Charles E. Wilkes, James W. Summers, Charles Anthony Daniels.

Ơ
3. Plastics Additives Handbook, Hans Zweifel

H
N
Y
U
.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP
ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Đ
G
N
http://daykemquynhon.ucoz.com

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)


H
ẦN
TR
B
00
10
A
Ó
-H
Ý
-L
ÁN
TO
ÀN
Đ
N
IỄ
D

SVTH: LÊ KIM NGỌC 27

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial