You are on page 1of 6

Đề 19

ĐỀ THI THỬ SỐ 19

Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?


A. Khi nồng độ O2 trong đất giảm thì khả năng hút nước của cây giảm.
B. Khi sự chênh lệch giữa nồng độ dung dịch đất và dịch của tế bào rễ thấp thì khả năng hút nước của cây giảm.
C. Khả năng hút nước của cây không phụ thuộc vào lực giữ nước của đất.
D. Bón phân hữu cơ góp phần chống hạn cho cây.
Câu 2: Quan sát tế bào sinh dưỡng của một người bị bệnh thấy có nhiễm sắc thể thứ 22 ngắn hơn nhiễm sắc thể 22
của người bình thường. Người đó có thể bị
A. hội chứng Patau. B. bệnh bạch tạng. C. hội chứng Đao. D. ung thư máu.
Câu 3: Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở sinh vật nhân thực, codon 3’AUG 5’ có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin mêtiônin.
B. Côđon 3’ UAA 5’ quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
C. Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi codon có thể mã hóa cho nhiều loại axit amin khác nhau.
D. Với ba loại nuclêôtit A, U, G có thể tạo ra 24 loại codon mã hóa các axit amin.
Câu 4: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là:
A. Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.
B. Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
C. Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
D. Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Câu 5: Giả sử trong quần thể của một loài động vật phát sinh một đột biến lặn, trường hợp nào sau đây đột biến sẽ
nhanh chóng chịu tác động của chọn lọc tự nhiên?
A. Đột biến xuất hiện ở loài sinh sản hữu tính, các cá thể giao phối cận huyết.
B. Đột biến xuất hiện ở loài sinh sản vô tính, cá thể con được sinh ra từ cá thể mẹ.
C. Đột biến xuất hiện ở quần thể của loài sinh sản hữu tính, các cá thể tự thụ tinh.
D. Đột biến xuất hiện ở loài sinh sản hữu tính, các cá thể giao phối có lựa chọn.
Câu 6: Khi nói về sự hình thành loài bằng con đường địa lí, điều nào sau đây không đúng?
A. Trong cùng một khu vực sống, từ một loài ban đầu có thể hình thành nhiều loài mới.
B. Thường dễ xảy ra đối với các loài có khả năng phát tán mạnh.
C. Sự hình thành loài mới nhất thiết phải có sự cách li của các chướng ngại địa lí.
D. Sự hình thành loài mới chịu tác động của các nhân tố tiến hóa.
Câu 7: Để giải thích sự hình thành loài hươu cao cổ, quan niệm nào sau đây là phù hợp với học thuyết tiến hóa của
Đacuyn?
A. Đặc điểm cổ dài đã phát sinh dưới tác động đột biến và được tích lũy dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.
B. Loài hươu cao cổ được hình thành từ loài hươu cổ ngắn dưới tác động của các nhân tố tiến hóa và các cơ chế
cách li.
C. Đặc điểm cổ dài đã phát sinh ngẫu nhiên trong quá trình sinh sản và được chọn lọc tự nhiên giữ lại.
D. Loài hươu cao cổ được hình thành do loài hươu cổ ngắn thường xuyên vươn dài cổ để ăn lá trên cao.
Câu 8: Sự giống nhau trong quang hợp giữa thực vật C 3 và C4 là
A. thời gian cố định CO2 B. enzim cố định CO2
C. sản phẩm đầu tiên của pha tối D. chất nhận CO2 đầu tiên
Câu 9: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen
dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.
B. Khi xét ở mức phân tử, đa số các dạng đột biến gen là có hại cho thể đột biến, một số có thể có lợi hoặc trung
tính.
C. Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần
axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp.
D. Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở
tất cả các gen là bằng nhau.
Câu 10: Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, kết luận nào sau đây đúng?
A. Ở tất cả các quần thể, nhóm tuổi đang sinh sản luôn có số lượng cá thể nhiều hơn nhóm tuổi sau sinh sản.
B. Cấu trúc tuổi của quần thể thường thay đổi theo chu kì mùa. Ở loài có vùng phân bố rộng thì thường có cấu
trúc tuổi phức tạp hơn loài có vùng phân bố hẹp.
C. Khi số lượng cá thể của nhóm tuổi sau sinh sản ít hơn số lượng cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản thì quần
thể đang phát triển.

Ths.Lý Hải Đường – THPT Chuyên Quốc Học - 0905341119 1


Đề 19
D. Quần thể sẽ diệt vong nếu số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản ít hơn số lượng cá thể ở nhóm tuổi
đang sinh sản.
Câu 11: Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ, tế bào thu được:
A. 2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
B. 1 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
C. 2 phân tử axit piruvic, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
D. 2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.
Câu 12: Ở hệ sinh thái dưới nước, các loài giáp xác ăn thực vật phù du, trong đó sinh khối của quần thể giáp xác
luôn lớn hơn sinh khối của quần thể thực vật phù du nhưng giáp xác vẫn không thiếu thức ăn. Nguyên nhân vì
A. giáp xác sử dụng thức ăn tiết kiệm nên tiêu thụ rất ít thực vật phù du.
B. giáp xác là động vật tiêu thụ nên luôn có sinh khối lớn hơn con mồi.
C. thực vật phù du có chu trình sống ngắn, tốc độ sinh sản nhanh.
D. thực vật phù du chứa nhiều chất dinh dưỡng cho nên giáp xác sử dụng rất ít thức ăn.
Câu 13: Tại sao thức ăn của động vật ăn thực vật chứa hàm lượng prôtêin rất ít nhưng động vật này vẫn phát triển
và hoạt động bình thường?
I. Vì khối lượng thức ăn hàng ngày lớn
II. Vì nhờ có sự biến đổi sinh học với sự tham gia của hệ vi sinh vật.
III. Vì động vật ăn thực vật có ruột ngắn nên quá trình hấp thụ thức ăn diễn ra nhanh hơn.
IV. Vì hệ vi sinh vật phát triển sẽ là nguồn bổ sung prôtêin cho cơ thể.
V. Vì động vật ăn thực vật có răng nanh nhọn và dạ dày tuyến khỏe giúp nghiền nát thức ăn nhanh
A. I, II, IV B. II, III, IV C. II, IV, V D. II, III, V
Câu 14: Hô hấp ở chim đạt hiệu quả cao nhất, không phải vì:
A. chim có thêm các túi khí làm tăng bề mặt trao đổi khí
B. có dòng khí liên tục chuyển qua các ống khí trong phổi từ sau ra trước
C. có sự co dãn của hệ thống túi khí khi các cơ hô hấp co dãn
D. trong phổi không có khí đọng như ở phổi thú
Câu 15: Các chu trình sinh địa hóa có vai trò thiết yếu đối với hệ sinh thái vì
A. giúp loại bỏ các chất độc ra khỏi hệ sinh thái.
B. giúp tránh sự tuyệt chủng hàng loạt và giúp duy trì nhiệt ổn định của hành tinh.
C. dòng năng lượng qua hệ sinh thái chỉ diễn ra theo một chiều và cuối cùng bị tiêu biến ở dạng nhiệt.
D. các chất dinh dưỡng và các phân tử duy trì sự sống khác có nguồn cung cấp hạn chế nên cần được tái tạo liên
tục.
Câu 16: Hai loài họ hàng sống trong cùng khu phân bố nhưng không giao phối với nhau. Trường hợp nào sau đây
có thể là nguyên nhân làm cho hai loài này cách li về sinh sản?
(1) Chúng có nơi ở khác nhau nên các cá thể không gặp gỡ nhau được.
(2) Nếu giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc tạo ra con lai bất thụ.
(3) Chúng có mùa sinh sản khác nhau.
(4) Con lai tạo ra thường có sức sống kém nên bị đào thải.
(5) Chúng có tập tính giao phối khác nhau.
(6) Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau.
Phương án đúng:
A. (1),(2),(3),(4),(5),(6). B. (1),(2),(5),(6). C. (1),(2),(3),(5),(6). D. (1),(3),(5),(6).
Câu 17: Người ta tăng năng suất sinh học của hệ sinh thái nông nghiệp bằng cách tăng lượng chất chu chuyển
trong nội bộ hệ sinh thái. Các phương pháp để tăng lượng chất chu chuyển:
(1) Tăng cường sử dụng lại các rác thải hữu cơ. (2) Tăng cường sử dụng đạm sinh học.
(3) Tăng cường sử dụng phân bón hóa học. (4) Làm giảm sự mất chất dinh dưỡng khỏi hệ sinh thái.
Phương án đúng:
A. (1), (2), (3). B. (1), (2), (4). C. (1), (3), (4). D. (2), (3), (4).
Câu 18: Xét các trường hợp sau:
(1) Những cá thể có sức sống kém sẽ bị đào thải, kết quả làm giảm mật độ cá thể của quần thể.
(2) Các cá thể đánh nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới một số cá thể buộc phải tách ra khỏi đàn.
(3) Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn thịt lẫn nhau.
(4) Thực vật tự tỉa thưa làm giảm số lượng cá thể của quần thể.
(5) Sự quần tụ giữa các cá thể cùng loài làm tăng khả năng khai thác nguồn sống của môi trường.
Những trường hợp do cạnh tranh cùng loài gây ra là:
A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (2), (3), (5). C. (2), (3), (4), (5). D. (1), (3), (4), (5).
Câu 19: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về công nghệ tế bào thực vật?

Ths.Lý Hải Đường – THPT Chuyên Quốc Học - 0905341119 2


Đề 19
A. Bằng phương pháp nuôi cấy mô thực vật tạo ra các giống cây trồng mới có kiểu gen đồng nhất.
B. Nuôi cấy mô thực vật giúp nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm.
C. Nuôi cấy các hạt phấn, noãn chưa thụ tinh và gây lưỡng bội hóa sẽ tạo ra một dòng đồng hợp về tất cả các
gen.
D. Khi dung hợp hai tế bào trần của hai loài thực vật sẽ tạo ra giống mới có kiểu gen đồng hợp của cả hai loài.
Câu 20: Loại mạch có tổng tiết diện lớn nhất là:
A. Động mạch chủ B. mao mạch C. Tĩnh mạch D. tĩnh mạch chủ
Câu 21: Cho các nhận xét về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử như sau:
(1) Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch khuôn ADN được phiên mã là mạch có chiều 3’→ 5’.
(2) Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch ARN được kéo dài theo chiều 5’→ 3’.
(3) Ở một chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi ADN, mạch mới bổ sung với mạch khuôn 5’ → 3’ được tổng hợp
liên tục, còn mạch mới bổ sung với mạch khuôn 3’ → 5’ được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn ngắn (đoạn
Okazaki).
(4) Trong quá trình dịch mã tổng hợp prôtêin, riboxom trượt trên phân tử mARN theo chiều 3’→ 5’.
(5) Quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã đều có sự bắt cặp bổ sung giữa các nuclêôtit trên mạch
khuôn với các nuclêôtit từ môi trường nội bào bằng các liên kết hiđrô.
Số nhận xét không đúng là
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 22: Sự tăng trưởng kích thước của một quần thể cá rô được mô tả bằng đồ thị sau:

Cho các nhận xét sau:


(1) Từ đồ thị cho thấy quần thể cá rô tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường bị giới hạn.
(2) Tốc độ tăng trưởng của quần thể cá rô tăng dần và đạt giá trị tối đa tại điểm uốn, qua điểm uốn tốc độ tăng
trưởng của quần thể giảm dần và dừng lại khi quần thể đạt kích thước tối đa.
(3) Ở pha cân bằng, quần thể cá rô có số lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của
môi trường.
(4) Quần thể có số lượng tăng lên rất nhanh trước điểm uốn nhờ quan hệ hỗ trợ diễn ra mạnh mẽ trong quần thể
sinh vật.
Số nhận xét đúng là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 23: Khi nói về hạn chế của sinh sản vô tính ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
1. Tạo ra các cá thể mới giống nhau về mặt di truyền nên khi môi trường sống thay đổi, hàng loạt cá thể bị
chết, thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt
2. Duy trì được tính trạng tốt phục vụ cho con người
3. Tạo ra các cá thể mới đa dạng về mặt di truyền nên thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động
4. Sinh sản vô tính làm giảm độ đa dạng sinh học của sinh giới.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 24: Trong quá trình ôn thi THPT Quốc Gia môn Sinh học, một học sinh khi so sánh sự giống và khác nhau
giữa các đặc điểm gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính ở ruồi giấm
đã lập bảng tổng kết sau:
Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
(1) Số lượng nhiều. (2) Số lượng nhiều.
(3) Có thể bị đột biến. (4) Không thể bị đột biến.
(5) Tồn tại thành từng cặp gen alen. (6) Không tồn tại thành từng cặp gen alen.
(7) Có thể quy định giới tính. (8) Có thể quy định tính trạng thường.
(9) Phân chia đồng đều trong phân bào. (10) Không phân chia đồng đều trong phân bào.
Số thông tin mà học sinh trên đã nhầm lẫn khi lập bảng tổng kết là
A. 3 B. 6 C. 4 D. 5

Ths.Lý Hải Đường – THPT Chuyên Quốc Học - 0905341119 3


Đề 19
Câu 25: Ở một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt đến 3 triệu kcal/m2/ngày. Tảo silic chỉ
đồng hóa được 3% tổng năng lượng đó. Giáp xác trong hồ khai thác được 40% năng lượng tích lũy trong tảo, còn
cá ăn giáp xác khai thác được 0,0015 năng lượng của giáp xác. Hiệu suất sử dụng năng lượng của bậc dinh dưỡng
cuối cùng so với tổng năng lượng ban đầu là
A. 0,00018% B. 0,18% C. 0,0018% D. 0,018%
Câu 26: Ở một loài chim Yến, tính trạng màu lông do một cặp gen quy định. Người ta thực hiện ba phép lai thu
được kết quả như sau:
Phép lai 1: ♀ lông xanh x ♂ lông vàng → F1: 100% lông xanh.
Phép lai 2: ♀ lông vàng x ♂ lông vàng → F1: 100% lông vàng.
Phép lai 3: ♀ lông vàng x ♂ lông xanh → F1: 50% ♂ lông vàng: 50% ♀ lông xanh.
Tính trạng màu sắc lông ở loài chim Yến trên di truyền theo quy luật
A. liên kết với giới tính. B. tương tác giữa các gen không alen.
C. phân li độc lập của Menđen. D. di truyền qua tế bào chất.
Câu 27: Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn. Xét các phép lai:
(1) aaBbDd x AaBBdd. (2) AaBbDd x aabbDd. (3) AAbbDd x aaBbdd.
(4) aaBbDD x aabbDd. (5) AaBbDD x aaBbDd. (6)AABbdd x AabbDd.
Theo lí thuyết, trong 6 phép lai nói trên, có bao nhiêu phép lai mà đời con có 4 loại kiểu hình, trong đó mỗi loại
chiếm 25%?
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
Câu 28: Ở một loài thực vật, có hai gen (mỗi gen có 2 alen) nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau
tác động cộng gộp lên sự hình thành chiều cao cây. Cây cao 100cm có kiểu gen aabb, cứ có 1 alen trội làm cho cây
cao thêm 10cm. Lai cây cao nhất với cây thấp nhất thu được đời con F1. Cho các cây F1 lai với nhau. Kết luận nào
sau đây đúng?
A. Có 2 kiểu gen quy định cây cao 110cm. B. Cây cao 140cm có kiểu gen AaBB.
C. Cây cao 130cm có kiểu gen AABB hoặc AaBB. D. Có 4 kiểu gen quy định cây cao 120cm.
Câu 29: Một phân tử ADN mạch kép nhân đôi một số lần liên tiếp đã tạo ra được 62 mạch pôlinuclêôtit mới.
Khẳng định nào sau đây không đúng?
A. Tất cả các phân tử ADN tạo ra đều có chứa nguyên liệu mới từ môi trường nội bào.
B. Trong các phân tử ADN con được tạo ra, có 31 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội
bào.
C. Phân tử ADN nói trên đã nhân đôi 5 lần liên tiếp.
D. Trong các phân tử ADN con được tạo ra, có 30 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội
bào.
Câu 30: Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng
bội 2n, một học sinh vẽ lại được sơ đồ với đầy đủ các giai đoạn khác nhau như sau:

Cho các phát biểu sau đây:


(1) Quá trình phân bào này mô tả cơ chế tạo thể lệch bội trong giảm phân.
(2) Quá trình phân bào này có một cặp nhiễm sắc thể không phân li trong nguyên phân.
(3) Bộ nhiễm sắc lưỡng bội của loài trên là 2n = 8.
(4) Ở giai đoạn (f), tế bào có 8 phân tử ADN thuộc 4 cặp nhiễm sắc thể.
(5) Thứ tự các giai đoạn xảy ra là: (b) → (d) → (f) → (e) → (a) + (c)
Số phát biểu đúng là:
A. 4 B. 2 C. 3 D. 1
Câu 31: Thực hiện phép lai giữa hai cơ thể cùng loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Biết rằng trong giảm phân I có
1/3 số tế bào sinh tinh không phân ly ở cặp nhiễm sắc thể số 2, 1/4 số tế bào sinh trứng không phân ly ở cặp nhiễm
sắc thể số 4, các giao tử thiếu nhiễm sắc thể sinh ra đều chết. Dự đoán khả năng tạo thành thể ba ở đời F 1 là:
A. 10/48. B. 10/35. C. 1/12. D. 1/2.
Câu 32: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định
cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể
thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, gen quy định màu mắt nằm trên
vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối giữa ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với
ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng thu được F 1 100% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Cho F 1 giao phối với

Ths.Lý Hải Đường – THPT Chuyên Quốc Học - 0905341119 4


Đề 19
nhau được F2 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ và kiểu hình ruồi thân xám, cánh cụt, mắt
trắng là 51,25%. Nếu không có đột biến thì tần số hoán vị gen ở ruồi cái F 1 là
Cho các kết luận sau:
(1) Con ruồi cái F1 có tần số hoán vị gen là 30%.
AB D d
(2) Con ruồi cái F1 có kiểu gen : X X .
ab
(3) Tỉ lệ ruồi cái dị hợp 3 cặp gen ở F 2 là 15%.
(4) Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở F 2 là 31,25%.
(5) Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F 2, xác suất lấy được một con cái thuần chủng là 14,2%.
Số kết luận đúng là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Ab D d
Câu 33: Ở ruồi giấm, xét ba tế bào sinh dục có kiểu gen X E X e , trong đó khoảng cách giữa gen A và gen b là
aB
D
40cM, giữa gen D và E là 20cM. Tỉ lệ của giao tử Ab X e thu được có thể là:
(1) 100%. (2) 50%. (3) 66,7%. (4) 0%. (5) 9%. (6) 33,3%.
Phương án đúng là
A. (1), (3), (4), (6). B. (1), (2), (4), (5). C. (2), (3), (4), (5). D. (1), (3), (4), (5).
Câu 34: Trong quần thể của một loài động vật có vú, xét một gen có hai alen (alen A quy định lông đen trội hoàn
toàn so với alen a quy định lông trắng). Biết không có đột biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần
thể 7 kiểu gen về gen này. Cho con đực lông đen thuần chủng giao phối với con cái lông trắng, thu được F1. Cho
các cá thể F1 giao phối với nhau, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con sẽ là:
A. 50% con cái lông đen: 25% con đực lông đen: 25% con đực lông trắng.
B. 75% con đực lông đen: 25% con cái lông trắng.
C. 50% con đực lông đen: 25% con cái lông đen: 25% con cái lông trắng.
D. 25% con đực lông đen: 25% con đực lông trắng: 25% con cái lông đen: 25% con cái lông trắng.
Câu 35: Cho một cặp côn trùng thuần chủng giao phối với nhau được F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh dài.
- Cho con cái F1 (XX) lai phân tích, đời con thu được: 45% con mắt trắng, cánh ngắn; 30% con mắt trắng, cánh
dài; 20% con mắt đỏ, cánh dài; 5% con mắt đỏ, cánh ngắn.
- Cho con đực F1 (XY) lai phân tích, đời con thu được: 25% con cái mắt đỏ, cánh dài; 25% con cái mắt trắng, cánh
dài; 50% con đực mắt trắng, cánh ngắn.
Biết chiều dài cánh do một gen quy định.
Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Quy luật di truyền chi phối hai tính trạng trên là: liên kết không hoàn toàn, tương tác kiểu át chế, liên kết với
giới tính.
(2) Tần số hoán vị gen ở cá thể cái F1 là 20%.
(3) Cá thể cái F1 có khả năng tạo giao tử chiếm tỉ lệ 5%.
(4) Cá thể đực F1 có khả năng tạo giao tử chiếm tỉ lệ 20%.
A. 2 B. 1 C. 3 D. 4
Câu 36: Giả sử thế hệ thứ nhất của một quần thể thực vật ở trạng thái cân bằng di truyền có q(a) = 0,2; p(A) = 0,8.
Thế hệ thứ hai của quần thể có cấu trúc di truyền là 0,72AA : 0,16Aa : 0,12aa. Cấu trúc di truyền của quần thể ở
thế hệ thứ ba sẽ như thế nào? Biết rằng cách thức sinh sản tạo ra thế hệ thứ ba cũng giống như cách thức sinh sản
tạo ra thế hệ thứ hai.
A. 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa. B. 0,76AA : 0,08Aa : 0,16aa.
C. 0,78AA : 0,04Aa : 0,18aa. D. 0,72AA : 0,16Aa : 0,12aa.
Câu 37: Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội. Trên một nhiễm sắc thể thường xét hai locut gen: Gen A
có 2 alen, gen B có 3 alen. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, xét một locut gen có 5 alen.
Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen dị hợp về tất cả các gen trên trong quần thể là bao
nhiêu?
A. 780 B. 180 C. 840 D. 60
Câu 38: Một quần thể thú gồm 1000 cá thể, có số con đực lông trắng nhiều gấp đôi số con cái lông trắng. Trong số
con đực, những cá thể lông trắng chiếm 50%, lông nâu chiếm 20%, còn lại là lông đen. Biết quần thể đang ở trạng
thái cân bằng di truyền; tính trạng màu lông do một gen có 3 alen trội lặn hoàn toàn qui định theo thứ tự: đen > nâu
> trắng; tỉ lệ giới tính trong quần thể là 1 : 1.
Cho các phát biểu sau:
(1) Gen quy định màu sắc lông nằm trên nhiễm sắc thể thường.
(2) Số lượng con cái lông nâu trong quần thể là 120.

Ths.Lý Hải Đường – THPT Chuyên Quốc Học - 0905341119 5


Đề 19
(3) Số lượng con lông đen trong quần thể là 405.
(4) Số lượng con cái lông trắng và lông đen là 380.
Số phát biểu đúng là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 0
Câu 39: Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự phối, gen A quy định khả năng nảy mầm trên đất có kim loại nặng,
alen a không có khả năng này nên hạt có kiểu gen aa bị chết khi đất có kim loại nặng. Tiến hành gieo 1000 hạt
(gồm 100 hạt AA, 400 hạt Aa, 500 hạt aa) trên đất có kim loại nặng, các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng bình
thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo nên thế hệ F 1, F1 nảy mầm và sinh trưởng, sau đó ra hoa kết hạt tạo thế hệ
F2. Lấy một hạt ở đời F2, xác suất để hạt này nẩy mầm được trên đất có kim loại nặng là
A. 91%. B. 90%. C. 87,5%. D. 84%.
Câu 40: Ở người, bệnh A do 1 cặp gen alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội quy định kiểu hình
bình thường trội hoàn toàn so với alen lặn quy định kiểu hình bị bệnh; bệnh B do 1 cặp gen alen nằm trên nhiễm
sắc thể giới tính X không có alen trên Y quy định, alen trội quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với
alen lặn quy định kiểu hình bị bệnh. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Cho các phát biểu sau :


(1) Có 7 người trong phả hệ xác định được chính xác kiểu gen.
(2) Có tối đa 3 người trong phả hệ không mang alen gây bệnh.
(3) Người II8 đang mang thai, sau khi làm sàng lọc trước sinh bác sĩ kết luận thai nhi hoàn toàn bình thường, xác
suất để thai nhi đó không mang alen lặn là 12,5%.
(4) Người III10 kết hôn với một người đàn ông không bị bệnh đến từ một quần thể khác (trong quần thể này cứ
100 người không bị bệnh A thì có 10 người mang gen gây bệnh A), xác suất cặp vợ chồng này sinh được một
người con trai bị cả bệnh A và bệnh B là 2,1%.
Số phát biểu đúng: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Ths.Lý Hải Đường – THPT Chuyên Quốc Học - 0905341119 6