LỜI MỞ ĐẦU Đỉnh cao của sự phát triển đó chính là việc phát hiện ra các công nghệ mới

, những ngành khoa học mới phục vụ nhu cầu cải tạo thế giới cũng như nâng cao chất lượng cho mọi người bởi một lý do đơn giản các phát kiến mới này đều bắt nguồn từ những nhu cầu trong cuộc sống. Ngành kiểm toán ra đời cũng không nằm ngoài quy luật này. Trong nền kinh tế thị trường diễn ra thường xuyên, môi trường cạnh tranh gay gắt, nhu cầu thông tin tài chính cũng như chính xác hoá thông tin trở nên cấp bách hơn bao giờ hết, đòi hỏi lực lượng thứ 3, khách quan độc lập đứng ra bảo đảm, đó chính là kiểm toán. Kiểm toán đến như là một môn khoa học song nó xứng đáng là một môn khoa học với đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu cụ thể. Vào những năm đầu thập kỷ 90, sự ra đời của các Công ty kiểm toán độc lập ở Việt Nam và sự tham gia của các hãng kiểm toán hàng đầu trên Thế giới đã thúc đẩy sự phát triển của ngành Kiểm toán Việt Nam. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán đã thực sự trở thành một nghề, một lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ độc lập. Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Thế giới, số người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp đã mở rộng. Cùng là sự quan tâm đến các thông tin tài chính và cùng là sự đòi hỏi phải được cung cấp những thông tin chính xác song mỗi người lại chú ý đến một khía cạnh không giống nhau. Để đáp ứng tất cả các yêu cầu, kiểm toán đã được chia nhỏ thành nhiều loại hình khác nhau. Trong chuyên đề thực tập nnày, em chỉ xin đề cập đến một khía cạnh của hoạt động kiểm toán, đó là Kiểm toán Báo cáo tài chính của tổ chức Kiểm toán độc lập. Kiểm toán Báo cáo tài chính là hoạt động chủ yếu của các tổ chức Kiểm toán độc lập. Một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính bao gồm sự tổng hợp kết quả kiểm toán của các chu trình nghiệp vụ kinh tế riêng biệt, trong đó chu trình mua hàng và thanh toán là một bộ phận cấu thành nên Báo cáo tài chính, là một chu trình quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm vật chất. Các tài khoản bị chi phối bởi chu trình mua hàng và thanh toán ảnh hưởng rất lớn đến tính trung thực và hợp lý của các Báo cáo tài chính. Nhận thức về tầm quan trọng của việc kiểm toán Báo cáo tài chính nói chung và kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán nói riêng, trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty Kiểm

em đã chọn đề tài “Kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán Việt Nam” để đi sâu vào nghiên cứu.xử lý các đơn đặt mua hàng hóa hay dịch vụ . ngoài lời mở đầu và kết luận. khái quát về kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán 1. bao gồm ba phần chính như sau: Phần 1:kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán Khái quát Kiểm soát nội bộ đối với chu trình mua và thanh toán Quá trình kiểm toán mua hàng và thanh toán Phần 2: các loại sai sót trong chu trình mua hàng và thanh toán Phần 3: thuế thu nhập cá nhân và thuế TNDN Phần I:Kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán 1. bản chất: . các bài học kinh nghiệm cũng như những kiến nghị cá nhân góp phần hoàn thiện phương pháp luận và cách thức tiến hành quá trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán.1. chức năng .2. tìm tòi học tập. Nội dung của chuyên đề thực tập bao gồm phần cơ sở lý luận chung khi tiến hành kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán.bắt đầu bằng sự khởi xướng của đơn đặt mua của người cần hàng hóa hay dịch vụvà kết thúc bằng việc thanh toán cho nhà cung cấp về hàng hóa hay dịch vụ nhận được 1. Kết cấu của chuyên đề.bao gồm các quy định và các quá trình cần thiết để có hàng hóa và dịch vụ cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp .toán Việt Nam. tiếp đó là những công việc mà thực tế các kiểm toán viên tại Công ty Kiểm toán Việt Nam đã thực hiện khi kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán và cuối cùng là những đánh giá nhận xét.

ghi nhận các khoản nợ người bán .xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho người bán .nhận hàng hóa hay dịch vụ ..

Đối với nghiệp vụ mua Bộ phận kế hoạch Nhu cầu vật liệu hàng hóa Kế hoạch cung ứng Khai thác hàng Lập chứng từ kho Bộ phận cung ứng Bộ phận thu mua Trưởng bộ phận cung ứng Thủ kho Kế toán Lưu trữ bảo quản chứng từ Kí duyệt chứng từ Nhập kho Ghi sổ chứng từ Đối với nghiệp vụ thanh toán kế hoạch quỹ Nhu cầu vật liệu hàng hóa Thủ trưởng kế toán trưởng Thủ quỹ Nhân viên thanh toán Kế toán Lưu trữ bảo quản chứng từ Lập chứng từ chi quỹ Duyệt chứng từ Chi quỹ Nhận tiền và thanh toán Ghi sổ .

bảng đối chiếu của nhà cung cấp: báo cáo nhận được của nhà cung cấp hàng chỉ ra các hóa đơn chưa thanh toán vào một ngày đối chiếu nhất định.hóa đơn của người bán: chứng từ được nhận từ người cung cấp hàng.nhật kí mua hàng: đây là những ghi chép đầu tiên trong hệ thống kế toán để ghi lại các khoản mua. phiếu giao nhận phải được kí nhận bởi khách hàng để chứng minh sự chuyển giao hàng hóa hay dịch vụ thực tế .phiếu giao hàng: là tài liệu được chuẩn bị bởi nhà cung cấp. trình phê duyệt và gửi cho nhà cung cấp . chứng từ sổ sách và các tài khoản liên quan đến chu trình * Các chứng từ:: .1. mã số thuế + chủng lọai hàng hóa hay dịch vụ + số lượng + giá đơn vị +thành tiền + thuế VAT và các loại thuế khác + ngày lập hóa đơn. trong một số trường hợp đặc biệt các bộ phận của doanh nghiệp có thể trực tiếp lập đơn đặt hàng. Nhật kí phải liệt kê danh sách cá hóa đơn. ngày của hóa đơn và khoản tiền của hóa đơn đó . đề nghị thanh toán cho các hàng hóa dịch vụ đã được chuyển giao.yêu cầu mua: là tài liệu được lập bở bộ phần sử dụng để đề nghị mua hàng hóa và dịch vụ.3. Tổng số của tài khoản người cung cấp hàng trong sổ hạch toán chi tiết bằng khoản tiền ghi trên khoản mục phải trả người bán . Một hóa đơn thường có các chi tiết sau: + tên bên bán và bên mua.sổ hạch toán chi tiết nợ phải trả nhà cung cấp: danh sách cá khoản tiền phải trả cho mỗi người cung cấp hàng.đơn đặt hàng: lặp lại các chi tiết có trong đề nghị mua. cùng với việc chỉ ra tên người cung cấp. * các tài khoản sử dụng .báo cáo nhận hàng: được bộ phận nhận hàng lập như 1 bằng chứng của việc nhận hàng và sự kiểm tra hàng hóa . được gửi cho nhà cung cấp hàng hóa hay dịch vụ . chữ kí và đóng dấu .

hóa đơn hợp lí hợp lệ .đảm bảo cho việc nhận hàng hóa và dịch vụ đúng và hợp lý . 642 . hợp lý .. 627. chính xác) . mục tiêu . ( tính hữu hiệu.tài khoản phải trả người bán: 331 .1. tính hiện hữu) .đảm bảo cho việc ghi nhận các khoản nợ người bán là chính xác.tất cả các chi phí mua hàng hay dịch vụ được hạch toán chính xác( tính đầy đủ. mục đích của việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình mua hàng và thanh toán .tất cả các khoản tiền phải được hạch toán chính xác( tính đầy đủ. 152.các tài khoản phải trả người bán hàng bao gồm: các giá trị hàng dịch vụ mua trả chậm và các khoản nợ khác đối với nhà cung cấp đã thực sự cung cấp hàng hay dịch vụ cho doanh nghiệp.Đảm bảo cho việc xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho người bán .tài khoản chi phí trả trước: 142 . chính xác 3. 113 1.đảm bảo cho chứng từ có sự phù hợp và trùng khớp với sổ sách .đảm bảo cho quá trình luôn chuyển chứng từ được chính xác và hợp lý.đảm bảo cho việc xử lý các đơn đặt hàng hay dịch vụ được hợp lý .Tài khoản tiền: 111. 241 . kiểm soát nội bộ đối với chu trình mua hàng và thanh toán 2. 213. 112. 641.nguyên tắc hạch toán các chi phí được áp dụng chính xác( tính đầy dủ.tài khoản TSCĐ: 211. chính xác) 2.4.tài khoản chi phí: 621. tính sở hữu) .Đảm bảo cho việc ghi sổ chính xác và nhanh chóng . hình thức thanh toán cho người bán được rõ ràng.Có căn cứ pháp lí: mọi khoản ghi sổ về tài khoản công nợ đều phải có chứng từ. 153. 156 .tài khoản về hàng tồn kho: 151. chương trình kiểm toán mua hàng và thanh toán .

nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ .Thảo luận và quan sát hoạt động .mức rủi ro kiểm soát cao được đưa ra khi ktv phát hiện rằng sổ chi tiết không thống nhất với sổ cái. biên lai .tìm hiểu những rủi ro tiềm tàng và doanh nghiệp không thể khắc phục được trong quá trình mua hàng và thanh toán .Kiểm tra các thủ tục thủ công và quan sát số liệu các chi phiếu có được ghi vào sổ hay không . sơ đồ tài khoản và kiểm tra dấu hiệu của việc kiểm tra nội bộ . phiếu nhập và chứng từ không được đánh số liên tục -mức rủi ro kiểm soát cao được đưa ra khi ktv nhân thấy các phiếu nhập được đánh số 1 cách liên tục và được lập tức thời cho mỗi hàng hóa nhập kho. Đối với nghiệp vụ thanh toán .Theo dõi 1 chuỗi cá phiếu chi.tìm hiểu những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình mua hàng và thanh toán .2.kiểm tra các thủ tục thủ công và sơ đồ kế toán .3.Kiểm tra sự hiện diện của các chứng từ trên biên lai .1. kiểm tra các bảng cân dối với ngân hàng và quan sát quá trình chuẩn bị của chúng .3.Theo dõi 1 chuỗi các đơn đặt mua hàng.ktv sẽ đánh giá lại rủi ro kiểm soát cho các cơ sở dẫn liệu chủ yếu của nợ phải trả.1. Đối với nghiệp vụ mua hàng: .tìm hiểu kiểm soát nội bộ . các chứng từ được lập và ghi chép kịp thời vào sổ nhật ký 3.Kiểm tra dấu hiệu của quá trình kiểm tra nội bộ .1.1.Kiểm tra các thủ tục thủ công. Đây là cơ sở để ktv lựa chọn các thử nghiệm cơ bản cần thiết để kiểm tra các khoản phải trả vào thời điểm khóa sổ .Kiểm tra cá thủ tục thủ công và quan sát hiện có hóa đơn nào của người bán chưa được ghi và sổ hay không B.tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ của quy trình 3. Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát A.

tính lại các khoản triết khấu thương mại . Thực hiện các thử nghiệm cơ bản A.Khảo sát tính chính xác về mặt giấy tờ bằng cách cộng tổng sổ nhật ký và theo dõi quá trình chuyển sổ vào sổ cái tổng hợp và sổ phụ cá khoản phải trả . của các phiếu chi đã lĩnh tiền và việc xóa sổ của ngân hàng . sổ phụ các khoản phải trả đối với các số tiền lớn .So sánh ngày của báo cáo nhận hàng và hóa đơn của người bán với ngày trên sổ nhật kí mua vào . tính đúng đắn của chữ kí hậu.2.So sánh các phiếu chi đã lĩnh với sổ nhật kí mua hàng và cá bút toán chi tiền mặt liên quan.So sánh sự phân loại với các tài khoản tham chiếu theo hóa đơn của người bán .So sánh sụ phan loại với sơ đồ tài khoản bàng cách tham chiếu với các hóa đơn cả người bán và sổ nhật kí mua vào .Kiểm tra chữ kí phê chuẩn.Kiểm tra các chứng từ chứng minh như 1 phần của các khảo sát nghiệp vụ mua vào .Kiểm tra tính đúng đắn của chứng từ .So sánh cá nghiệp vụ ghi sổ trên nhật kí mua vào với số hóa đơn của người bán. sổ cái tổng hợp.Khảo sát tính chính xác về mặt giấy tờ bằng cách cộng tổng số nhật kí và theo dõi quy trình chuyển sổ vào sổ cái tổng hợp với sổ phụ cá khoản phải trả và sổ kho B.Đối chiếu hồ sơ nhận hàng với sổ nhật kí mua vào .Cân đối các khoản chi tiền mặt ghi sổ với các khoản chi tiền mặt trên bảng liệt kê của ngân hàng . báo cáo nhận hàng và các chứng từ chứng minh khác . đối với nghiệp vụ mua hàng . Đối với nghiệp vụ thanh toán .Xem xét lại các sổ nhật kí mua hàng.Đối chiếu cá chi phiếu đã lĩnh tiền với bút toán nhật kí mua vào liên quan và kiểm tra tên và số tiền của người được thanh toán .3.

Doanh nghiệp tạo ra những khách hàng giả( tăng giá trị tồn kho.Doanh nghiệp mua hàng nhưng không ghi sổ mà để ghi ngoài sổ ( doanh nghiệp bán hàng cho người tiêu dùng nhưng người tiêu dùng không lấy hóa đơn. .Doanh nghiệp vừa sản xuất gia công vừa gia công vật tư hàng hóa => hạch toán lẫn lôn hàng mua vào với hàng nhận gia công .Mua hàng thiếu quy trình kiểm soát nộ bộ hoặc quá trình kiểm soát nội bộ yếu Phần III: Sự thay đổi của thuế thu nhập cá nhân và thuế TNDN năm 2010 I. vật tư. Thuế thu nhập cá nhân năm 2010 Ngày 08/01/2010 tổng cục thuế đã ban hành công văn 90/TCT-TNCN gửi cục thuế các tỉnh. tăng chi phí….Hàng hóa dịch vụ nhần từ người bán mà doanh nghiệp đã ghi sổ ( chuyến hàng giả) ( doanh nghiệp khi có lãi cao thường ghi nhận tăng một khoản nhận tăng một khoản chi phí vào gí thành để giảm lãi bằng cách mua khống chứng từ hóa đơn đâu vào không lấy hàng hoặc kỳ sau mới nhận hàng). Người nộp thuế có thể nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ ngày . hàng hóa mua vào không đúng kỳ ( thường hạch toán số hàng mua của kỳ sau vào kỳ trước để được khấu trừ thuế sớm. hàng hóa mua vào để bán ra giống như đại lí nhận hàng bán hộ hoặc ngược lại .Giá hàng mua cao hơn giá thị trường( sủa đổi chứng từ) .Hạch toán tài sản.Hạch toán tài sản.Doanh nghiệp mua hàng bằng ngoại tệ thường quy đổi ra tỉ giá cao hơn so với quy định nhằm tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ .) .Phần II: Các sai sót thường gặp khi kiểm toán chu kỳ mua hàng và thanh toán . . thành phố yêu cầu tạm dừng việc tiép nhận và xử lý tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2009 và các mẫu kê khai mới sẽ được bộ tài chính/tổng cục thuế ban hành trong cuối tháng 01/2010. nghiệp vụ này không ghi sổ => để đảm bảo tính cân đối hàng mua và bán ra thì doanh nghiệp thường để một lượng hàng ngoài sổ để đáp ứng cho những chuyến hàng bán ra không có hóa đơn một cách kịp thời . vật tư.

nhà. không hợp lệ thì cơ quan thuế có quyền ấn định thuế suất 2% trên gia chuyển nhượng. mua căn hộ. bao gồm cả việc chuyển nhượng hợp đồng góp vốn để có quyền mua nền nhà. chứng từ hợp pháp hợp lệ làm căn cứ chứng minh giá mua và các chi phí liên quan được khấu trừ ( như chi phí cấp quyền sử dụng đất. chi phí cải tạo đất. quyền sở hữu nhà. Đối với cá nhân chuyển nhượng hợp đồng có góp vốn để có quyền mua nền nhà.01/02/2010 và sử dụng các mẫu mới để quyết toán và kê khai thuế thu nhập cá nhân từ tháng 01/2010 Ngày 11/01/2010. đất ở phải kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản. mua căn hộ thì các chi phí liên quan được khấu trừ khi tính thuế bao gồm các khoản trả lãi tiền vay các tổ chức tín dụng để mua bất động sản. căn hộ hoặc chuyển nhượng hợp đồng mua nền nhà. và tiền kinh doanh được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2009. trường hợp giá chuyển nhượng thấp hơn thì ấn định thuế suất 2% trên giá do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định Có hóa đơn. Thông tư 02 co hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. bộ tài chính đã ban hành thông tư 02/2010/TT-BTC bổ sung thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2010 hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân. Riêng thu nhập từ tiền lương. tiền công. - - Các cá nhân có nhà ở. Giảm trừ khi tính thuế thu nhập các nhân với các khoản bảo hiểm bắt buộc . 2. Dưới đây em xin tóm tắt một số điểm quan trọng trong thông tư 02 nhằm cô và các bạn có thể hiểu được sự thay đổi của thông tư mới này: 1. trường hợp hóa đơn chứng từ không hợp pháp. chi phí xây dựng…). Kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản Thông tư 84 hiên tại đang quy định hai cách tính và kê khai thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là: - Cách 1: áp dụng thuế suất 25% trên thu nhập tính thuế trong trường hợp xác định được giá vốn và các chi phí liên quan Áp dụng thuế suất ấn định 2% trên gia chuyển nhượng trong trường hợp không xác định được gia vốn và các chi phí liên quan\ - Thông tư 02 có quy định bổ sung về các điều kiện cụ thể đối với việc áp dụng thuế suất 25% trên thu nhập tính thuế: Giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng và tờ khai thuế không thấp hơn giá do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.

Đăng kí người phụ thuộc Người nộp thuế có trách nhiệm đăng kí người phụ thuộc thông qua cơ quan chi trả thu nhập tại thời điểm đầu năm. 5. đơn vị chi trả thu nhập dựa trên thông tin do người lao động cung cấp về hồ sơ giảm trừ người phụ thuộc. như chứng từ thu tiền của cơ quan bảo hiểm hoặc xác nhận của cơ quan chi trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ. . II. tiền công hoặc từ kinh doanh khi tính thuế TNCN. khuyến học( nếu có) tại đơn vị để tính toán và tổng hợp nghĩa vụ thuế TNCN hàng năm của người lao động. đã nộp. tiền công từ một đơn vị chi trả duy nhất. Chậm nộp tờ khai thuế TNCN Khi tổng hợp tờ khai thuế TNCN hàng năm. chứng từ chứng minh đã đóng các khoản bảo hiểm. trưởng hợp người nộp thuế phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng chưa nộp tờ khai quyết toán thuế đúng hạn thì không áp dụng phạt do vi phạm hành chính do kê khai quyết toán thuế quá thời hạn. 3. Trường hợp không có thay đổi về người phụ thuộc thì không phải đăng kí lại trong các năm tiếp theo. chậm nhất là ngày 30/1.Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2010 Hướng dẫn bổ sung quyết toán thuế TNDN năm 2009 bộ tài chính mới đây đã ban hành công văn sô 7250/BTC-TCT ngày 07/06/2010 hướng dẫn bổ sung 1 số nội dung cần lưu ý khi quyết toán thuế TNDN năm 2009. từ thiện nhân đạo . và có số thuế phải nộp lớn hơn số thuế đã khấu trừ . Không yêu cầu tờ khai quyết toán thuế TNCN thông qua cơ quan chi trả thu nhập Nhằm giảm thiểu thủ tục hành chính cho người nộp thuế. lưu trữ các giấy tờ trên và xuất trình để cơ quan thuế kiểm tra khi được yêu cầu 4. Khi chuẩn bị tờ khai thuế TNCN hàng năm. Trường hợp không có chứng từ để tạm giảm trừ trong năm thì sẽ giảm trừ 1 lần khi quyết toán thuế. cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương.Các khoản bảo hiểm bắt buộc từ nước ngoài của các nhân cư trú được trừ vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương. có thể thực hiện quyết toán thông qua đơn vị chi trả thu nhập mà không cần phâỉ nộp tờ khai quyết toán thuế cho cá nhân nữa. giúp doanh nghiệp giải đáp nhữn vướng mắc liên quan đến việc thực hiện quyết toán thuế TNDN năm 2009 mà chưa được hướng dẫn rõ ràng trong các văn bản trước đây. Các khoản bảo hiểm bắt buộc trên chỉ được tạm giảm trừ vào thu nhập tính thuế hàng tháng nếu có chứng từ chứng minh. Công văn 7250 đưa ra một số nội dung quan trọng. Đơn vị chi trả phải chịu trách nhiệm quản lý. Khi đã có chứng từ chứng minh đã nộp các khoản bảo hiểm đó.

thu nhập từ các hoạt động khác nhau như thanh lý.Dưới đây em xin tóm tắt và thảo luận về một số điểm nổi bật trong công văn 7250 để giúp cô và các bạn cập nhật các hướng dẫn và điều chỉnh mới nhất từ công văn này. .đối với các khoản lỗ phát sinh từ năm 2008 trở về trước thì thực hiện chuyển lỗ theo quy định tại các văn bản quy pham pháp luật tai thời điểm đó. Theo đó các khoản hoàn nhập dự phòng được ghi nhận giảm giá vốn hoạc chi phí sản xuất kinh doanh tùy theo loại dự phòng hoàn nhập .lãi chênh lệch tỉ giá phát sinh trong kì và lãi chênh lệch tỉ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được bù trừ với lỗ chênh lệch tỉ giá phát sinh trong kì và lỗ chênh lệch tỉ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính. lãi cho vay vốn và chi phí tài chính nêu tại điểm trên. Số lỗ này được bù trừ vào thu nhập chịu thuế năm 2009 theo nguyên tắc.các khoản lỗ phát sinh từ năm 2009 trở đi phải chuyển toàn bộ và liên tục vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo trong thời hạn không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. 1 số nội dung quan trọng cần đặc biệt chú ý như sau: .việc lập và hoàn nhập dự phòng của các khoản muacj có liên quan được thực hiện theo thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/09 áp dụng từ 01/01/2009. 1. Phần chênh lệch sau khi bù trừ được tính vào thu nhập khác và chịu thuế suất 25% (nếu lãi) hoặc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì và áp dụng thuế suất của hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi ( nếu lỗ). chi phí được trừ và thu nhập khác Công văn 7250 nhìn chung đã đưa ra hướng dẫn rõ ràng và cụ thể hơn đối với một số khoản mụa chi phí được khấu trừ và thu nhập khác so với những hướng dẫn trước đây trong thông tư 130/2008 TT-BTC của bộ tài chính và công văn 353/TCT-CS ngày 29/01/2010 của tổng cục thuế. nếu hạch toán rieng được thì lỗ của hoạt động nào thì chuyển vào thu nhập chịu thuế của hoạt động tương ứng.miễn giảm và gia hạn nộp thuế TNDN . .thu nhập từ lãi tiền gửi. lãi cho vay vốn và chi phí trả lãi vay được bù trừ lẫn nhau. Phần chênh lệch sau khi bù trừ được xử lí tương tự nhu thu nhập từ lãi tiền gửi. . chi phí thu hồi phế liệu. trường hợp không hạch toán riêng được thì phân bổ lỗ của từng hoạt động theo tỉ lệ doanh thu của năm phát sinh số lỗ được chuyển. phế phẩm được xác định theo nguyên tắc lấy số thu (giá bán) trừ chi phí(giá trị còn lại của tài sản thanh lí. . bán phế liệu. 2. phế phẩm phát sinh từ hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi. Nếu không thì sẽ tính vào thu nhập khác và chịu thuế suất thông thường.

có nghĩa là doanh nghiệp không phải chuyển lỗ theo nguyên tắc “ toàn bộ và liên tục” như nêu tại điểm trên mà vẫn thực hiện theo nguyên tắc tự xác định nhưng ko quý 5 năm kể từ năm phát sinh lỗ B. thực tế đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định. C.trường hợp số thuế quyết toán thấp hơn số thuế đã tạm tính của 4 quý thì lấy số thuế được gia hạn khi quyết toán thuế trừ đi số thuế đã kê khai và nộp của quý 1 và 2. quý 4 là 29/10/10 3. quyết toán thuế TNDN năm 2009 . trong khi đó là khoản lợi ích và ưu đãi mà doanh nghiệp được hưởng. vì khi chuyển lỗ liên tục vào thu nhập chịu thuế của năm miễn thuế thì sẽ coi như bị mất luôn số lỗ được chuyển. Đối cới các doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn dưới 15tỷ đồng thì hồ sơ để xác định dự án đầu tư là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư theo quy định. có quy mô vốn đầu tư từ 15tỷ đến 300tỷ đồng nhưng chưa làm thủ tục đăng kí dầu tư theo quy định thì bộ tài chính xem xét. . thời hạn nộp thuế của quý 3 là 30/07/10.trường hợp số thuế TNDN quyết toán cao hơn số thuế đã tạm tính của 4 quý thì được hưởng ưu đãi giảm và gia hạn cho phần chênh lệch tăng đến hết ngày 29/01/2010. xử lý từng trường hợp cụ thể trên cơ sở báo cáo của cục thuế địa phương. 4. Chện lệch còn lại chia đều cho 2 quý và xác định thời gian được gia hạn tương ứng cho từng quý. một số lưu ý khác A. Cụ thể. Tuy nhiên công văn vẫn chưa hướng dẫn rõ ràng đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN. đây là 1 điểm khác biệt có bản so với các cá quy định chuyển lỗ trước đây . chuyển lỗ phát sinh từ năm 2008 về trước Công văn 7250 khẳng định các khoản lỗ phát sinh tiwf năm 2008 trở về trước thì thực hiện chuyển lỗ theo quy định tại cá văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm đó. các doanh nghiệp được chủ động lên kế hoạch chuyển lỗ. xác định DN mới thành lập từ dự án đầu tư hưởng ưu đãi thuế Một lần nữa thông qua công văn 7250.Công văn 7250 tiếp tục hướng đãn việc thực hiện quyết toán thuế TNDN năm 2009 đối với các trường hợp được giảm và gia hạn nộp thuế TNDN theo quy định tại thông tu sô 03/2009/TTBTC ngày 13/01/2009 của bộ tài chính. nguyên tắc chuyển lỗ là toàn bộ và liên tục vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo. quan điểm của bộ tài chính ve doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư hưởng ưu đãi thuế phải là doanh nghiệp đăng kí kinh doanh lần đầu. khi đó. có phải chuyển lỗ vào năm được miễn thuế không? Theo công văn 7250. Sau đây là 1 số điểm cần chú ý: .

Cá hướng dẫn mới này có thể làm thay dổi nghĩa vụ thuế TNDN năm 2009 (phát sinh thêm số phải nộp hoặc được hoàn lại). khi doanh nghiệp lập lại bản báo cáo quyết toán thuế năm 2009 có thể phát sinh vấn đề về xử phạt vi pham hành chính về thuế theo quy định hiện hành. Tuy nhiên vấn đề này chưa được bộ tài chính đề cập trong công văn 7250. theo đó.Công văn 7250 được ban hàng sau khi thời hạn quyết toán thuế TNDN năm 2009 đã kết thúc( 31/3/2009). .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful