Ngày soạn

:

/9

Ngày giảng:

/9

CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC Tiết 1 A. CHUẨN BỊ I. Mục tiêu: - Học sinh nắm được: + Sự ra đời và phát triển của ngành khoa học Tin học, + Đặc tính và vai trò của máy tính và vai trò của máy tính khi ứng dụng các thành tựu của tin học + Quá trình tin học hoá toàn diện đang diễn ra trong mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người - Tầm quan trọng của môn học và có thái độ học tập nghiêm túc - Xây dựng, hình thành cho học sinh thế giới quan khoa học II. Chuẩn bị. - Thầy: SGK, Giáo án, sách tham khảo, - Trò: Vở ghi, SGK B. NỘI DUNG I. Kiểm tra bài cũ Ko kiểm tra II. Bài mới. 1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN - Trong vài thập kỷ gần đây, xã hội loài người có sự bùng nổ về thông tin. Theo quan điểm truyền thống, 3 nhân tố cơ bản của nền kinh tế là đất đai, nguồn lao động và vốn đầu tư. 1 Vd nền văn minh nông nghiệp đó là - Sự hình thành và phát triển của mỗi nền văn CỦA TIN HỌC - Ngày nay, ngoài 3 nhân tố then chốt đó, một nhân tố mới rất quan trọng được bổ sung đó là thông tin- một dạng tài nguyên mới. &1. TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC *

1

2

lửa, máy hơi nước đối với nền văn minh công nghiệp ? Với nền văn minh thông tin? ? Nền văn minh thông tin bắt đầu từ khi nào? - cách đây bao lâu

minh gắn liền với sự ra đời của một công cụ lao động mới, đối với nền văn minh thông tinlà máy tính điện tử

- Cùng với việc sáng tạo ra hệ thống công cụ mới, con người cũng tập trung trí tuệ từng bước xây dựng ngành khoa học tương ứng để

? Nội dung nghiên cứu, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu của Tin học có gì khác các ngành khoa học khác? - Sử dụng công cụ gì, nghiên cứu về cái gì ? Nó có những ứng dụng gì trong xã hội loài người? - Trong trường học, y tế, trong khoa học, trong chế tạo, trong thương mại và trong vui chơi giải trí Lượng thông tin tích lũy được càng nhiều và càng đa dạng. Con người đã không ngừng cải tiến công cụ lao động này để đáp ứng nhu cầu lưu 1 3 trữ, tìm kiếm và xử lý thông tin một cách có hiệu quả. ? Theo em máy tính có những đặc tính ưu việt gì để khiến nó trở thành công cụ cho ngành văn minh thứ 3 của loài người?

đáp ứng những yêu cầu khai thác tài nguyên thông tin vì vậy tin học được hình thành * Khái niệm tin học <sgk> - Ngành tin học có những đặc điểm tương tự như những ngành khoa học khác nhưng cũng có một số đặc thù riêng. Một trong những đặc thù đó là quá trình nghiên cứu và triển khai các ứng dụng không tách rời việc sử dụng một công cụ lao động mới, đó là máy tính điện tử.

2. ĐẶC TÍNH VÀ VAI TRÒ CỦA MÁY TINH ĐIỆN TỬ. Trong kỷ nguyên thông tin, máy tính là công cụ thích hợp nhất cho việc khai thác tiện lợi và nhanh chóng những khối lượng thông tin khổng lồ và cực kỳ đa dạng. Máy tính có những đặc tính riêng biệt sau: + Máy tính có thể làm việc không mệt mỏi trong suốt 24/24 giờ. + Tốc độ xử lý thông tin của máy tính rất

2

nhanh và ngày càng được nâng cao. Gọi học sinh đọc sách phần 2. Từ đầu cho đến cuộc sống hiện đại. Máy tính đầu tiên ra đời năm 1945 của USA có tên là AINAC Máy vi tính đầu tiên được chế tạo 1 0 vật lý. Nó là sản phẩm trí tuệ của con người. Để sử dụng được công cụ lao động định về tin học. Gọi học sinh đọc mục 3 – tr6 ? Theo em kỹ năng nào là quan trọng nhất ? vì sao? Informatique, infomational 2 4. THUẬT NGỮ TIN HỌC Trên thế giới có nhiều quan niệm khác nhau về một định nghĩa cho tin học. Sự khác nhau 3 chỉ ở phạm vi các lĩnh vực được coi là tin học, còn về bản chất là thống nhất về nội dung. C. CỦNG CỐ KIẾN THỨC VÀ LÀM BÀI TẬP - Những kiến thức cần nhớ Khái niệm tin học. Trả lời hết câu hỏi ở cuối bài Ngày soạn: /9 Ngày giảng: /9 5P 3. HỌC VẤN TIN HỌC PHỔ THÔNG (SGK) bởi Trương Trọng Thi. + Có độ chính xác cao. + Lưu trữ lượng thông tin lớn trong một không gian rất hạn chế. + Với những tiến bộ kỹ thuật nhảy vọt, giá thành máy tính ngày càng hạ. + Các máy tính cá nhân có thể liên kết với nhau thành một hệ thống mới. Bản thân máy tính chỉ là một thiết bị *Lưu ý: Cần tránh đồng nhất tin học với máy tính, hoặc coi việc học tin học là việc học sử dụng máy tính chuyên gia về điện tử và tin học.

này, con người cần có kiến thức nhất - Thiết kế một máy tính là công việc của các

3

THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU * 4 . vở bài tập. mã hoá thông tin và dữ liệu .Là nguồn gốc của nhận thức. các dạng thông tin. truyền. Thông tin có thể phát sinh. Yêu cầu: Học sinh nắm được: . NỘI DUNG I. CHUẨN BỊ I.Trò: Vở ghi. ? con người tìm kiếm thông tin ở những đâu? ? Vậy thông tin đem đến cho con người cái gì? -mang lại sự hiểu biết.Các khái niệm thông tin. hình thành cho học sinh thế giới quan khoa học đặc biệt là khoa học công nghệ thông tin II. dữ liệu. hiểu biết. Vd khi GV cho bài tập DỮ LIỆU 1. Chuẩn bị. mã hoá. lượng thông tin. Khái niệm thông tin ..Nắm được đơn vị đo thông tin và cách biểu diễn dữ liệu trong máy tính . con người có nhu cầu tìm kiếm thông tin.KHAÍ NIỆM THÔNG TIN VÀ TT được sử dụng hàng ngày.CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC Tiết A. Giáo án. I. nhận thức tốt hơn. Bài mới. đọc trước bài ở nhà B. sách tham khảo. tìm kiếm và xử lý… Chúng được biểu diễn dưới nhiều dạng thức khác nhau 10p ?Theo em Tin học được định nghĩa như thế nào? lấy dẫn chứng c/m ý kiến đó &2. đúng hơn về đối tượng trong đời sống xã hội ? Thông tin bắt nguồn từ đâu? 1 7 Khi tiếp nhậ được thông tin con người phải tiếp nhận và xử lý nó.Xây dựng.Thầy: SGK.Hình thành rõ về hoạt động của hệ thống máy tính thông qua 1máy tính điện tử . . Kiểm tra bài cũ II. .

CÁC DẠNG THÔNG TIN Dạng văn bản 5 ..Là sự biểu diễn của thông tin và được thể hiện bằng các tín hiệu vật lý. 1Byte=8 Bit 1KB= 1024 Byte . một sự kiện có 2 trạng thái và khẳ năng xuất hiện là như nhau . cần những kiến thức gì trong đó.Đơn vị đo thông tin được gọi là bit đó là lượng thông tin vừa đủ đ xác định chắc chắn mọt trạng thái của VD: Tung đồng tiền mặt xấp. và xử lý thông tin bằng cách làm các bài tập giáo viên đã giao. ngửa tương ứng với 0&1.8bit tạo thành 1 byte Ký hiệu KB MB GB TB PB Đọc là Ki-lô-byte Mê-ga-byte Gi-ga-byte Tê-ra-byte Pê-ta-byte Độ lớn 1024 byte 1024KB 1024MB 1024GB 1024TB . lít)? ? Đơn vị đo thông tin là gì? II. Dữ liệu. Kg.……. làm ntn Thông tin chứa đựng ý nghĩa còn dữ liệu không có cấu trúc và không có ý nghĩa rõ ràng nếu nó không được tổ chức và xử lý cùng một thông tin có th được biểu diễn bằng những dữ liệu khác nhau.về nhà học sinh phải biết bài tập đó là bài mấy. III. VD: “1”: I (m. ĐƠN VỊ ĐO THÔNG TIN . ? Thông tin được thể hiện dưới dạng nào? Thông tin về 1 đối tượng chính là dữ kiện về đối tượng đó ? Muốn đưa thông tin vào máy con người phải 2.

V = 5. - Dạng hình ảnh Dạng âm thanh IV. Kiểu số * Hệ đếm Hệ đếm được hiểu như tập các ký hiệu và qui tắc sử dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và xác định giá trị các số. a. C. Bitmap. Ngày soạn: /9 Ngày giảng: /9 6 . MÃ HOÁ THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH Chuyển đổi số 65 sang mã nhị phân. mã hoá thông tin. các dấu đặc biệt V. 8. X = 10.9 . Có những hệ đếm fụ thuộc 1 5 Dữ liệu trong máy tính là gì? HS đọc SGK Hệ đếm La Mã không fụ thuộc và vị trí. CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP . 16 vào vị trí. C= 100 VD: 65  01000001 Đưa ra công thức tổng quát Gồm các hệ đếm: 2.. I = 1.Khái niệm thông tin..Biết cách chuyển sang hệ thập phân. MPG. Trong đó: 65 2 1 32 0 2 16 0 2 8 0 2 4 0 2 1 2 khác A – Z (dạng ký tự) Các số 0 .. 3p . BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRONG MÁY TÍNH . L = 50. các dạng thông tin. Kiểu xâu ký tự b.Có nhiều kiểu dữ liệu. lượng thông tin. sử dụng bảng mã ASCII. có những hệ đếm không fụ thuộc và vị trí. 10.? Có mấy dạng thông tin Dạng vb gồm các file văn bản Dạng hình ảnh gồm các file JPG.

bàn phím. chính xác.-CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH &3. sách tham khảo.. + Hiện tượng đói tin:. vở bài tập B.. chuột..CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CƠ SỞ CỦA TIN HỌC Tiết A.Qua đó học sinh ý thức được việc muốn sử dụng máy tốt cần hiểu biết về nó và phải rèn luyện tác phong làm việc khoa học.Các thiết bị nhập . GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH * BXLTT TBV V TBR BNT BN Ngoài 7 Máy tính gồm 4 thành phần .. II. ổ đĩa. Giáo án.Trò: Vở ghi.Hiện nay nhân loại đang đứng trước 2 hiện tượng dường như trái ngược nhau + Hiện tượng bùng nổ thông tin:. CHUẨN BỊ I. Yêu cầu: Học sinh nắm được: .Bộ xử lý . 2 I. Những thiết bị đó dùng để làm gì và phương thức hoạt động như thế nào? ? Em hãy kể các thiết bị của máy tính? . CPU..Cấu trúc chung của một máy tính thông qua máy vi tính và sơ lược về hoạt động của nó như một hệ thống đồng bộ .Màn hình. Kiểm tra bài cũ 3p ? Theo em tin học có ảnh hưởng thế nào với xã hội và thế giới hiện đại? . Ta đã được nhìn thấy máy vi tính.chúng có rất nhiều thiết bị đi kèm. Chuẩn bị.Thầy: SGK.Bộ nhớ . II. .. NỘI DUNG I. Bài mới. ..

nếu không có chương trình hệ thống máy sẽ không khởi động được ? Các bộ này thực hiện những chức năng gì? .Có nhiều loại thiết bị vào như bàn 5 phím.Các thiết bị xuất Các mũi tên trong hình vẽ ký hiệu việc trao đổi thông tin của các bộ phận 1..CPU gồm 2 bộ phận chính: Bộ điều khiển và bộ số học/ logic. máy quét.CPU là thành phần quan trọng của máy tính. đó là thiết bị chính để thực hiện chương trình Trong CPU chứa hệ điều hành. Bộ nhớ (Memory) Dùng để chứa tạm thời các dữ liệu khi ? Cái tên đó gợi cho em điều gì? Khi copy một văn bản từ đĩa mềm vào trong máy sửa văn bản và in ra lúc đó dữ liệu được lưu trong bộ nhớ a. và các 10 chương trình hệ thống. + Bộ điều khiển để điều khiển các bộ phận khác của máy tính + Bộ số học/ logic thực hiện các phép toán số học và logic 3. 2.. ổ đĩa. chuột... CT kiểm tra máy đang được xử lý hoặc có dòng điện chạy qua Bộ nhớ được chia làm 2 loại 8 . chứa chương trình hệ thống.. Thiết bị vào (Input device) ? Theo em có những thiết bị nhập nào? Dùng để đưa thông tin vào máy tính . Bộ xử lý trung tâm – CPU (Central Processing Unit) CPU được coi là đầu não của máy tính . Bộ nhớ chính (Bộ nhớ trong )bộ nhớ ? Em hãy dịch sang tiếng việt để biết công việc mà máy tính thực hiện? Vì nó không thể ghi xoá thông tin nên các thông tin được cất trong ROM rất an toàn vì vậy mà thường để chứa các CT hệ trong gồm 2 phần ROM và RAM * ROM (Read Only Memory) bộ nhớ chỉ để đọc.

Việc tổ chức thông tin ở bộ nhớ ngoài và việc trao đổi thông tin giữa bộ nhớ ngoài và bộ nhớ trongđược thực hiện bởi một chương trình hệ thống được gọi là hệ điều hành 4.. Bộ nhớ ngoài (Secondary) ?Vì sao lại gọi là bộ nhớ ngoài? Bộ nhớ ngoài và bộ nhớ trong khác nhau như thế nào? Dùng để lưu trữ thông tin lâu dài và hỗ trợ cho bộ nhớ trong . bộ nhớ ngoài thường là đĩa cứng.Có nhiều loại thiết bị ra như màn hình.. ổ đĩa. ? Em đã được nghe nhắc tới những hệ điều hành nào? ..Đối với máy vi tính.thống 15 Khi tắt máy chương trình trong ROM không bị mất đi * RAM (Random Access Memory) Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên có thể ghi xoá thông tin trong lúc làm việc.. 5p . trống từ. khi tắt máy ? Nêu sự khác biệt giữa ROM và RAM? thông tin trong RAM bị xoá b. CỦNG CỐ VÀ LÀM BÀI TẬP xác . đĩa compact. . băng từ.Dùng để đưa thông tin ra môi trường bên ngoài . Thiết bị ra (output device) ? Em biết những thiết bị ra nào? ?Theo em nguyên tắc làm việc của các thiết bị ra này như thế nào? 5 C.Nêu sự khác biệt giữa ROM và RAM Ngày soạn: 14/9 . máy in. đĩa mềm..Em hãy vẽ lại sơ đồ trao đổi thông tin giữa các thiết bị một cách đầy đủ và chính Ngày giảng:16 /9 9 ..Có nhiều loại thiết bị dùng làm bộ nhớ ? Theo em những thiết bị kể trên có gì đặc biệt? ngoài như đĩa từ.

Tab. Bàn phím (Keyboard) Bàn phím có 2 loại + Bàn phím loại chuẩn: 84 phím + Bàn phím loại mở rộng: 104 phím .Cấu trúc chung của một máy tính thông qua máy vi tính và sơ lược về hoạt động của nó như một hệ thống đồng bộ . Shift. II.CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CƠ SỞ CỦA TIN HỌC Tiết 4 TÍNH (T2) * A. Yêu cầu: Học sinh nắm được: . Tiết trước chúng ta đã được biết sơ qua về máy tính cũng như các thiết bị. K. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra khi học bài mới II. NỘI DUNG I. sách tham khảo.Qua đó học sinh ý thức được việc muốn sử dụng máy tốt cần hiểu biết về nó và phải rèn luyện tác phong làm việc khoa học.Các phím được chia thành 2 nhóm + Nhóm phím ký tự + Nhóm phím chức năng: có chức năng đặc biệt &3.Trò: Vở ghi.. Tiết này chúng ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu cụ thể các bộ phận của máy tính II .. MÁY TÍNH 1. Giáo án.Thầy: SGK. F.. vở bài tập B. cách thức hoạt động của máy tính. . CHUẨN BỊ I. Chuẩn bị. Thiết bị vào a. chính xác. .. CÁC THIẾT BỊ LIÊN QUAN ĐẾN ? Thiết bị vào dùng để làm gì? Cho học sinh xem hình ảnh trực quan của máy tính 5 Các phím chức năng như Capslock. Bài mới. Phím ký tự gồm E. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY 10 ..

Chuột (Mouse) đó trong 1 danh sách các bảng chọn Chuột được cấu tạo là một bi sắt có Dùng để chỉ định việc thực hiện 1 lựa chọn nào 11 . có nhiều chương trình có khả năng chỉnh sửa các hình ảnh được đưa vào trong máy 2.Khi gõ phím ký tự ký hiệu vẽ trên mặt phím thường xuất hiện trên màn hình ? theo em sao lại gọi là chuột? vỏ cao su. Máy in (Printer) . in phun. Màn hình (Display) ? Theo em trên màn hình có nhiều hay ít các điểm ảnh? 8 chúng như thế nào? . khi bi di chuyển tác 5 động lên các thanh dọc ngang và trỏ chuột trên màn hình cũng di chuyển theo chiều rê chuột c. mỗi điểm có 1 vị trí.Là thiết bị dùng để đưa hình ảnh vào máy tính. chế độ màu . Thiết bị ra a.. in laze. Khi làm việc màn hình thường loà tập hợp gồm các điểm.Là thiết bị xuất. nhận các thông tin từ CPU để 5 Có nhiều loại máy in với những đặc tính khác nhau.Có 2 chế độ làm việc : Chế độ văn bản.. in ra giấy b.Có cấu tạo tương tự như màn hình tivi. Chất lượng của màn hình được quyết định bởi thông số độ phân giải. Máy quét (Scaner) 5 Vẽ sơ đồ trực quan để học sinh có thể hình dung được . chế độ đồ hoạ b. kỹ thuật khác nhau như in kim. độ sáng màu sắc ? Theo em nguyên tắc làm việc của khác nhau.

Phần ghi thông tin là một tấm nhựa mỏng 1 Inch với 2 Là thiết bị dùng để liên kết với các hệ thống máy khác thông qua kênh truyền -Modem là thiết bị hỗ trợ cho cả việc đưa thông tin vào và lấy thông tin ra từ máy tính in ra hoặc có thể copy một File ảnh được tráng từ hình vành khăn .44MG . ổ đĩa mềm Mỗi máy tính có 1 ổ đĩa mềm loại 3 7 Ta có thể sao lưu 1 văn bản vào ổ đĩa mềm sau đó sử dụng amý in để dung lượng là 1. ghi rất nhanh.Về mặt vật lý.Để định vị thông tin trên đĩa đĩa được chia bất kỳ nào vào ổ đĩa(DL nhỏ hơn Dl của ổ đĩa) thành những những hình quạt bằng nhau là Sector .Thiếu thiết bị nào thì máy tính không chạy? Ngày soạn: 17/9 Ngày giảng:19/9 12 . ổ đĩa cứng ? Hãy so sánh giữa ổ đĩa mềm và ổ 3 đĩa cứng? . cấu trúc của đĩa cứngphức tạp hơn đĩa mềm nhưng cách định vị thông tin cũng Tiêu biểu của đĩa cứng chính là đĩa tương tự . và được gắn cố định vào ổ đĩa C. Modem Khi sử dụng Modem để kết nối 5 mạng Internet thì khi đó Modem được kết nối với đường dây điện thoại và việc truyền thông tin cũng được truyền qua đường dây điện thoại 3. CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP 2p .c. Trên mỗi Sector thông tin được ghi trên các rãnh tròn đồng tâm gọi là các Track b. Bộ nhớ ngoài a.Những thiết bị liên quan đến máy tính .Đĩa cứng có dung lượng rất lớn và tốc độ đọc CD.

. Qua đó học sinh biết cách tư duy đổi từ hệ này sang hệ khác và ngược lại . M = 1000 7 ? Thập phân tức là sử dụng mấy 2.CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CƠ SỞ CỦA TIN HỌC Tiết 5. 10. Chuẩn bị. L = 50.Một số hệ đếm như hệ nhị phân. giải quyết vấn đền logic II. 8. 16. Hệ đếm Lamã .Trò: Vở ghi.6 DIỄN DỮ LIỆU * A.Thầy: SGK. Yêu cầu: Học sinh nắm được: .Mỗi ký hiệu của chữ số Lamã biểu thị một giá ? Hệ đếm la mã được biểu diễn như thế nào? 5 Hệ đếm được hiểu như tập các ký hiệu dùng để biểu diễn và xác định giá trị các số VD I = 1. I. CHUẨN BỊ I.Giúp học sinh tư duy. NỘI DUNG I. Bài mới. Giáo án. PHÂN LOẠI HỆ ĐẾM 1. . PHÂN LOẠI VÀ BIỂU 13 . sách tham khảo. Hệ thập phân . CÁC HỆ ĐIẾM.Sử dụng 10 chữ số từ 0 -> 9 -Vị trí của chữ số trong 1 số xác định giá trị hay trọng số của nó bằng cách nhân giá trị của chữ số với giá trị hàng . vở bài tập B. X = 10.Mỗi ký hiệu có 1 giá trị duy nhất và không phụ thuộc vào vị trí của nó xuất hiện ở đâu trong biểu diễn trị 5p’ Nêu sự giống và khác nhau của ổ đĩa mềm và ổ đĩa cứng? &4. Kiểm tra bài cũ II. C = 500. V = 5.

10-1 ? Em hãy xác định giá trị của số 3102004? 3...4 = 5. .100 +4.Giá trị của mỗi chữ số trong 1 số bằng chữ số ấy nhân với giá trị vị trí trừ 1 14 . 111011. Hệ 8 và hệ 16 .. 110110. C897..4 được hiểu là: 536. 1 làm ký hiệu 13 VD bóng đèn có 2 trạng thái sáng hoặc tắt Một bài toán có 2 khả năng là đúng hoặc sai Những số thập phân được ký hiệu 001101.Là hệ đếm chỉ dùng 2 số 0 .101 + 6.số? Ta đã được nghe đến hệ thập phân ? vậy hệ thập phân được biểu diễn như thế nào? => TQ: Có hệ đếm cơ số a bất kỳ phải dùng a Vd 536.Là những hệ thường được sử dụng để biểu diễn số trong tin học + Hệ 8 sử dụng 8 chữ số từ 0 đến 7 + hệ 16 sử dụng 16 chữ số 0-9 và VD 26A.Toàn bộ máy tính được xây dựng bằng các linh kiện điện tử chỉ có 2 trạng thái đóng hoặc mở ứng với hai mức logic 0 và 1 chữ số để biểu diễn các chữ số nhỏ nhất là 0 và chữ số lớn nhất là a -1 ..102 + 3. ? Vậy để đổi 26A ra hệ thập phân ta làm như thế nào? A (Có giá trị = 10) B (Có giá trị = 11) C (Có giá trị = 12) D (Có giá trị = 13) .Các chữ số nhị phân còn được gọi là bit .. 5 4. Hệ đếm nhị phân .

.. Chuyển đổi từ hệ nhị phân sang thập phân 7 Ví dụ: cho số 11012 chuyển sang hệ thập phân: 11012 = 1*23 +1*22 + 0*21 + 1*20 = 8 = 13 ? Em hãy chuyển đổi từ 1011012 sang hệ thập phân C.+ A1* 21 A0* 20 . 111001.A1A0 Ta có công thức sau An*2n + An-1* 2n-1 +. CỦNG CỐ LÀM BÀI TẬP ... 00110101. 10000 3p' + 4 + 0 + 1 Cho 1 số X dưới dạng nhị phân AnAn-1. BIỂU DIỄN DỮ LIỆU 1.Cách chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập phân Ngày soạn:21/9 CHƯƠNG I: Ngày giảng:23/9 15 ..E (Có giá trị = 14) F (Có giá trị = 15) II.Làm bài tập về nhà: Chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ nhị phân các số sau: 1001001. 11001100.

X2.X1 = 1 B2:Xét các số X1 trong dãy với i = 0.Thực hiện thành thạo cách đổi từ hệ này sang hệ khác . &4. 16. vở bài tập B.n Nếu Xi là số chẵn thì viết dưới Xi số ai = 0.Cho một số X dưới dạng thập phân muốn tìm dạng biểu diễn nhị phân của X ta thực hiện các bước sau: B1: Chia nguyên liên tiếp số X cho 2 để được dãy X0 = X. Chuyể từ hệ thập phân sang hệ nhị phân ? Thế nào là hệ thập phân và hệ nhị phân VD: Lấy 1210 chuyển sang hệ nhị phân 12 2 1 0 0 6 0 2 3 2 1 Có dãy 12. .CÁC KHÁI NIỆM CƠ SỞ CỦA TIN HỌC Tiết 6 DỮ LIỆU (tiếp) * A. 10. Chuẩn bị. X1. 8.Trò: Vở ghi. Bài mới. . sách tham khảo. 3. Nếu Xi là số lẻ thì viết dưới Xi số ai = 1 . CHUẨN BỊ I.Giúp học sinh tư duy.…. giải quyết vấn đền logic II. … . NỘI DUNG I. PHÂN LOẠI VÀ BIỂU DIỄN 16 . 6. . 2. Yêu cầu: Học sinh nắm được: .Một số hệ đếm như hệ nhị phân. 1001001 sang hệ thập phân II.Qua đó học sinh biết cách tư duy đổi từ hệ này sang hệ khác và ngược lại .1. 1 B2 B3 0 0 1 1 Đảo ngược lại 11002 1 2 . Kiểm tra bài cũ 5p’ Em hãy nêu cách chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập phân? Chuyển 110011002 .Thầy: SGK. CÁC HỆ ĐIẾM. Giáo án.

Tương tự đối với hệ 16 17 .a1.Thử lại xem 1100 có =12 không? 1100 = 1*23 + 1*22 + 0*21 + 0*20 = 8 + 4 + 0 + 0 = 12 Vậy dãy sau khi đổi là 1102 ? Em hãy đổi 37. 18 sang hệ nhị phân và đổi từ hệi nhị phân sang hệ thập phân Ta thu được dãy sau : a0.a2.a1a0 3. Chuyển từ hệ thập phân sang hệ 16 B1: Chia liên tiếp cho 16 để tìm thương và dư B2: Viết dư theo chiều ngược lại Vậy 4278 = 27910 .. 49.…an (2) B3: Viết dãy (2) dưới dạng ngược bỏ dấu (. Chuyển từ hệ 8 sang hệ hệ thập phân .) ngăn cách ta thu được số nhị phân: anan-1.Làm tương tự như đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập phân ? Chuyển 3178 sang hệ thập phân = 207 (10) Vd: 4278 sang hệ thập phân Có 427 = 4* 82 + 2*81 + 7*80 = 256 + 16 + 7 = 279 8 VD F2A (16) sang hệ 10 = F*162 + 2*161 + A*160 = 15*162 + 2*161 + 10*160 =3882 (10) ? Chuyển F45E sang hệ 10? VD 3882(10) sang hệ 16 Bước 1 : 3882 16 16 2 15 16 15 16 0 10 242 4. 51.. 62.

B3C16 Nhị phân sang thập phân 11. 9. 17. 1378 . 0011012 Chuyển sang hệ nhị phân F2A. 27 Đổi các số nhị phân ra hệ thập phân 11011. 101010 Đổi các số vừa đổi ra số thập phân sang hệ 8 và hệ 16 7p Bước 2: F2A Ngày soạn:23/9 CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CƠ SỞ CỦA TIN HỌC Ngày giảng:26 / 9 18 .Ôn lại cách đổi từ hệ này sang hệ khác Làm bài tập đã cho vào vở Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh về bài tập tiết trước Đổi các số thập phân sau sang hệ nhị phân: 5. B3C16 1 5 ? Vậy qua các cách chuyển đổi trên có đặc điểm gì chung? 110112. 1001. CỦNG CỐ. 4258. 111.3882 242 15 0 10 A 2 15 2 F Chuyển các số sau sang hệ thập phân: 425 8. 1101 C. HƯỚNG DẪN LÀM BÀI .

Giáo án. . NỘI DUNG I.Qua đó học sinh biết cách đổi từ hệ này sang hệ khác và ngược lại .Trò: Vở ghi.Thực hiện thành thạo cách đổi từ hệ này sang hệ khác II. sách tham khảo. 101010 =5 Các câu sau tương tự + 0 +1 Thử lại 101(2) = 1*22 + 0*21 + 1*20 19 .Củng cố lại kiến thức lý thuyết đã học qua 1 số bài tập . Kiểm tra bài cũ Kiểm tra xen trong giờ dạy II.Tiết 7 A. 17. 9. Yêu cầu: Giúp học sinh: BÀI TẬP * . 27 2 2 0 2 1 = 4 ? Em hãy nêu cách chuyển đổi từ hệ 8 và hệ nhị phân sang hệ thập phân Bài 2: Đổi các số nhị phân ra hệ thập phân Gọi học sinh lên bảng 11011. Bài 1: Đổi các số thập phân sau sang hệ nhị ? Hãy nêu cách chuyên đổi từ hệ thập phân sang hệ nhị phân? 10 Kiểm tra sự chuẩn bị bài cũ của học sinh 5 1 phân: 5. Chuẩn bị. . Bài mới.Thầy: SGK. vở bài tập B. CHUẨN BỊ I.

4258. 2448 sang hệ thập phân sau đó từ hệ + 0 + 2 + 1 10 Gọi học sinh lên bảng chữa bài tập thập phân sang các hệ khác Bài 4: Chuyển sang hệ thập phân sau đó chuyển 10 Nhận xét. đánh giá bài làm của học sang các hệ còn lại sinh Hệ thống lại các kiến thức 232A. E35C16 C. HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP VỀ NHÀ Ôn lại cách chuyển đổi 5p’ Làm bài tập trong sách bài tập tin học lớp 10 chuyên ban Ngày soạn:28/9 CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CƠ SỞ CỦA TIN HỌC Ngày giảng:30 /9 20 .10 110112 = 1*24 + 1*23 + 0*22 + 1*21 +1*20 = 16 + 8 = 27 ? Nêu cách chuyển đổi từ thập phân sang hệ 16? Tương tự làm các bài tập sau Bài 3: 4358.

Chúng ta đã được nghe các thuật ngữ “Bài toán” rất nhiều vậy thế nào là bài toán I.Tiết 8.Qua đó học sinh hình dung rõ hơn nữa về cách thức hoạt động của máy tính II.9 (T1) &6. Yêu cầu: Giúp học sinh: . Chuẩn bị.Hiểu được khái niệm về bài toán và giải thuật . Khái niệm bài toán VD: bài toán tìm nghiệm của phương trình bậc 2 Lúc đó ta xác định được các thông tin vào và thông tin ra + Đầu vào : a.Chương trình ngôn ngữ lập trình . NỘI DUNG I. Bài mới. CHUẨN BỊ I.Khi dùng máy tính giải toán cần quan tâm đến 2 yếu tố: + Đưa vào máy thông tin gì (Input) + Lấy ra thông tin gì (Output) 21 . c + Đầu ra: x1 . . vở bài tập B.Thầy: SGK. KHÁI NIỆM VỀ BÀI TOÁN VÀ GIẢI THUẬT * A. . x2 ? Vậy bài toán được phát biểu như thế nào? ? Trong toán học những thành phần đã biết được gọi là gì? 20 ? Nếu viết theo ngôn ngữ toán học .Trong tin học ta có thể quan niệm “Bài toán” là việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện. Giáo án. sách tham khảo. Kiểm tra bài cũ Ko kiểm tra II. .Trò: Vở ghi. b.

Đầu ra: số đó có là nguyên tố hay không .Để phát biểu 1 bài toán cần trình bày rõ input và Output của bài toán đó . n . Khái niệm về thuật toán .Đầu vào: x .thì 1 bài toán được biểu diễn như thế nào? VD: Nhập vào một số kiểm tra xem số đó có là số nguyên tố hay không? .Bài toán được cấu thành bởi 2 thành phần cơ bản + Input: Các thông tin đã có (gt) + Output: Các thông tin cần tìm từ Input (kl) VD: Bài toán tìm ƯCLN . Ta gọi dãy thao tác đó là thuật toán 22 .Trong tin học việc giải toán có nghĩa là VD: ƯCLN của 2 số m và n được tìm theo các bước sau: Bước1: Nhập m và n Bước 2: Nếu m = n thì lấy giá trị chung này làm ƯCLN rồi chuyển đến bước 5 Bước3: Nếu m > n thì thay m bằng m – n rồi quay lại bước 2 Bước4: Thay n = n – m rồi quay lại bước 2 Bước5: hướng dẫn cho máy tính thực hiện các thao tác để máy tìm ra lời giải tường minh.Output: ƯCLN của m và n II.Input: m.

Kết quả diễn tả thuật toán như vậy gọi là 1 chương trình.Đưa ra kết quả ƯCLN và kết thúc 20 ? Vậy thuật toán là gì? Nói một cách khác thì thuật toán là thuật giải một bài toán . CỦNG CỐ VÀ LÀM BÀI TẬP So sánh giữa bài toán và thuật toán. ngôn ngữ để viết chương trình gọi là ngôn ngữ lập trình 5p’ C. Hãy viết giải thuật để tính góc C cạnh b và cạnh c áp dụng định lý Pitago Ngày soạn: / Ngày giảng: /10 CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CƠ SỞ CỦA TIN HỌC 23 .Với cách diễn tả trên. máy cũng chưa có khả năng trực tiếp thực hiện thuật toán được cần diễn tả thuật ngữ đó bằng ngôn ngữ sao cho máy có thể hiểu được ? Em hãy nêu thuật toán giải phương trình bậc 1 AX + B = 0 . BTVN: Viết thuật toán kiểm tra số nhập vào có là số nguyên tố hay không? Cho tam giác ABC có góc vuông A và cạnh a và góc B.

Ta gọi dãy thao tác đó là thuật toán. b. Chuẩn bị. b. NỘI DUNG I. Bài mới III. . Kiểm tra bài cũ Hỏi: Thuật toán và bài toán khác nhau như thế nào? TL: . II. Các cách diễn tả giải thuật .Ứng dụng để viết thuật toán của những bài tập đơn giản II. CHUẨN BỊ I.Liệt kê 24 .Tiết 9 (T2) &6.Trong tin học việc giải toán có nghĩa là hướng dẫn cho máy tính thực hiện các thao tác để máy tìm ra lời giải tường minh.Trò: Vở ghi. vở bài tập B. c nhập từ bàn phím Bước1: Nhập vào a. sách tham khảo.Thầy: SGK.Qua đó học sinh hình dung rõ hơn nữa về cách thức hoạt động của máy tính . . Giáo án. KHÁI NIỆM VỀ BÀI TOÁN VÀ GIẢI THUẬT * A.Có 2 cách để diễn tả các thao tác của 1 thuật toán: Liệt kê và sơ đồ khối xét ví dụ ở bài trước ta gọi đó là cách liệt kê ? Vậy cách liệt kê có đặc điểm gì? Vd: Nêu thuật toán tìm giá trị lớn nhất của 3 số a.Hiểu được khái niệm về bài toán và giải thuật . c Bước2: Cách này được gọi là cách liệt kê a. . Yêu cầu: Giúp học sinh: .Trong tin học ta có thể quan niệm “Bài toán” là việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện.Chương trình ngôn ngữ lập trình .

Lưu đồ . b =r Trong các bước phải rõ ràng không nhập e) Cung _ d) Khối điều kiện + c) Khối thao tác 25 .Là công cụ giúp ta diễn tả giải thuật một cách trực quan. Giải R =0 thuật phải kết thúc b. Tính kết thúc Sau một số hữu hạn lần thực hiện. Tính xác định: a=b. Lưu đồ được tạo bởi 4 loại khối nối với nhau bằng các cung a) Khối bắt đầu ? Em hãy so sánh 2 cách trên? Bắt đầu ? Trong trường hợp nào thì dùng lưu đồ? b) Khối kết thúc Kết thúc VD: Giải thuật Ơclid Input: số nguyên a > 0 Số nguyên b > 0 Output: ƯCLN của a và b c. Đặc trưng của giải thuật a. Cấu trúc điều khiển IV.Gán max:= a Bước3: Nếu b > a thì gán max:= b rồi chuyển sang bước 5 Bước4: Nếu c > b gán max:= c rồi chuyển sang bước 5 Bước5: Đưa ra giá trị lớn nhất b.

b.nhằng.Thường được xây dựng để giải 1 lớp bài toán có cùng cấu trúc nhưng với những dữ liệu cụ thể khác nhau ? Đối với 1 thuật toán có được ứng dụng vào nhiều bài toán khác nhau không? C. Đại lượng vào(Input)/ra (Output) VD: theo giải thuật Ơclid sau 1 số lần thực hiện. lẫn lộn. Kết quả cần chính xác ? Tại sao lại cần có tính xác định? c.Dữ liệu kết quả thu được sau khi giải thuật dừng Xác định cái vào và cái ra cho giải thuật sau và viết giải thuật cho chúng: Ngày soạn: CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CƠ SỞ CỦA TIN HỌC Ngày giảng: /10 26 . Tính hiệu quả và phổ dụng VD: Phải đưa ra được ƯCLN của 2 số khi đã cho biết 2 số đó . LÀM BÀI TẬP a) Rút gọn một phân số b) Kiểm tra xem ba số cho trước a. số dư sẽ giảm tới 0 là điều kiện dừng của giải thuật Có thao tác nào ko bao giờ dừng không? e. c có thể là độ dài của 3 cạnh tam giác hay ko ? c) Tính trung bình cộng của 4 số e) Tính chu vi hình tròn và diện tích với r cho trước 5p’ -Các dữ liệu được đưa vào giải thuật để xử lý .Giải thuật thực hiện nhanh tốn ít miền nhớ .

b. và b>0 và c>0 và a+b>c hoặc a+c>b 27 . c Bước 2: So sánh a <= 0 hoặc b <= 0 hoặc c <= 0 Gọi học sinh lên bảng chữa bài tập Quay trở lại bước 1 Bước 3 ? Thuật toán có những tính chất đặc a>0. Chuẩn bị. và b>0 và c>0 và a+b<c hoặc b+c<a trưng gì? hoặc c+a<b Quay trở lại bước 1 Bước 4 a>0.Thầy: SGK. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra trong giờ dạy II. Bài mới Bài1: ? Thuật toán có mấy cách diễn tả? Xác định cái vào và cái ra cho giải thuật sau và viết giải thuật cho chúng Kiểm tra xem ba số cho trước a. Biết khái quát hoá vấn đề .Rèn cho học sinh có tính logic và sáng tạo. . sách tham khảo. Giáo án. c Output: Có là 3 cạnh của tam giác hay ko Bước1: Nhập vào a. b.Trò: Vở ghi. vở bài tập B.Tiết10 A. b. c có thể là độ dài của 3 cạnh tam giác hay ko ? Giải: ? Hãy vẽ sơ đồ khối của bài tập 1 15 Input: a. Yêu cầu: Giúp học sinh: BÀI TẬP * -Nắm được lý thuyết và vận dụng vào giải bài tập . .Ứng dụng để viết thuật toán của những bài tập đơn giản II. NỘI DUNG I. CHUẨN BỊ I.

Trình bày giải thuật tính tổng S của 2 số a. Mô tả thuật toán bằng 2 cách tìm nghiệm phương trình bậc 2 ax2+ bx+ c = 0 2. b. LÀM BÀI TẬP BTVN: Bài3: Đưa ra TBC Xác định cái vào và cái ra cho giải thuật sau và viết giải thuật cho chúng Tính chu vi hình tròn với r cho trước 7p’ 1. b. b nguyên Ngày soạn: CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CƠ SỞ CỦA TIN HỌC Ngày giảng: /10 28 . c. d Output: TBC Nhập 4 số (a + b + c + d)/4 Gọi học sinh trung bình lên làm bài tập 13 ? Muốn tính chu vi hình tròn ta sử dụng công thức gì? (học sinh tự làm) C. c là 3 cạnh của tam giác Bài 2: Xác định cái vào và cái ra cho giải thuật sau và viết giải thuật cho chúng 10 Gọi học sinh lên bảng ? Viết giải thuật băng phương pháp liệt kê? Tính trung bình cộng của 4 số Giải: Input: a.? Có mấy cách để diễn tả thuật toán? hoặc b+c> a chuyển sang bước 5 Bước 5: a.

Trò: Vở ghi. Sau khi xác định được Input và Output ta phải xây dựng chương trình để giải bài đó.Học sinh hiểu được cơ bản Thế nào là ngôn ngữ máy. Yêu cầu: Giúp học sinh: -Thấy được ngôn ngữ lập trình là phương tiện dùng để diễn đạt cho máy tính những việc con người muốn máy thực hiện . Bài mới Cho bài toán tính tổng của 2 số nguyên.Tên các câu lệnh thường được viết dưới dạng tựa tiếng anh gồm 2 phần: 8 Vd: Input a (nạp giá trị cho a từ bf) Load a (Đọc giá trị a và thanh ghi + Phần đầu là tên mã lệnh chỉ toàn phép toán thực hiện + Phần sau là phần địa chỉ cho biết địa chỉ chứa toán hạng của phép toán đó 29 .Tạo sự say mê của học sinh đối với môn học này II. CHUẨN BỊ I. Hợp ngữ .Hợp ngữ bao gồm tên các câu lệnh và các quy tắc viết các câu lệnh để máy tính hiểu được . sách tham khảo. vở bài tập B. NỘI DUNG I. . ta có thể lựa chọn một trong số ngôn ngữ sau ? Xác định input và Output của bài toán trên? 1. ngôn ngữ bậc cao. KHÁI NIỆM VỀ NGÔN NGỮ LẬP * A.Tiết11 TRÌNH &7. chương trình dịch cùng sự phát triển của nó . Giáo án. . hợp ngữ.Thầy: SGK. Chuẩn bị. Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra II.

. Ngôn ngữ lập trình bậc cao trình viết bằng ngôn ngữ máy + Thực hiện chương trình đã dịch write('nhap vao a. 3. điểm sau 30 .tổng) Trong đó Input.b. Var a. .Sau khi nạp chương trình vào máy. Chương trình dịch . CT dùng để dịch tự CT hợp ngữ sang ngôn ngữ máy. Chưnơg trình viết bằng ngôn ngữ máy chỉ chứa ký hiệu 0 và 1. Readln(a.b). Ngôn ngữ máy. máy sẽ diễn ra 2 quá trình sau + Dịch chương trình hợp ngữ sang 1 chương ? tại sao phải dịch? 7 Máy tính được thiết kế trên cơ sở hệ nhị phân. Load là các mã lệnh còn a là địa chỉ toán hạng 2.S: Integer.CT dịch đảm nhận các chức năng sau đây + Duyệt CT nguồn để phát hiện và thông báo lỗi cú pháp tức là những lỗi do người lập trình viết sai 5 ? Em hãy so sánh các ngôn ngữ đã + Trong trường hợp CT dịch không phát hiện ra học? lỗi trong CT nguồn nó sẽ dịch CT nguồn thành CT viết trên máy ngôn ngữ máy gọi là chương trình đích ? Có thể viết trực tiếp chương trình bằng ngôn ngữ máy được ko? vị sao? Program bt1. 1 3 begin S:=0. b').Vận dụng tư tưởng dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác. các nhà tin học đã tạo ra những ngôn ngữ lập trình thuận tiện hơn với những ưu + Các câu lệnh của ngôn ngữ LT gần với NG2 tự 4.

S:= a + b. chương trình dịch. Unit… Có những laọi máy tính cực lớn. Linux. khai thác các thiết bị phần cứng. Đây là chương trình giải bài toán tính tổng 2 số nguyên mà ngôn ngữ đển viết là ngôn ngữ lập trình Pascal nhiên + NG2LT mới này cung cấp các phương tiện trợ giúp để giải các bài toán khoa học. hệ điều hành và CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CƠ SỞ CỦA TIN HỌC 31 . HĐH của những máy này quản lý việc thực hiện các chương trình. kỹ thuật hoặc quản lý… * Người ta gọi ngôn ngữ lập trình nói trên là ngôn ngữ lập trình bậc cao 5. Readln. các thiết bị ngoại vi được khai thác như thế nào? 7 VD HĐH windows.Là bộ chương trình điều hành toàn bộ các hoạt động của máy tính. phân phối miền nhớ. CỦNG CỐ hợp ngữ .Sử dụng chúng như thế nào? Ngày soạn: / Ngày giảng: /10 5p . thời gian… C. ngôn ngữ lập trình bậc cao.S). quản lý dữ liệu. thiết bị ngoại vi… .Ngôn ngữ máy. Writeln('Tong 2 so nguyen la'. chương trình. Hệ điều hành ? Cái tên này gợi cho em suy nghĩ gì? Các thiết bị phần cứng là gì. End.

.Lựa chọn và xây dựng thuật toán .Tiết12 A.Xây dựng lòng ham thích của học sinh với môn học này II.Trò: Vở ghi.Mỗi thuật toán chỉ giải được 1 bài toán nào đó. Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra II.Xác định bài toán là làm rõ 2 thành phần Input và Output 1. Xây dựng và lựa chọn thuật toán a. Yêu cầu: Giúp học sinh: &8. Bài mới Cách giải một bài toán trên máy tính được thực hiện theo các bước sau . .Xác định bài toán .Hiệu chỉnh . Giáo án. b Output: S 2.Hình dung được những bước để giải bài toán trên máy tính . GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH * -Sử dụng những kiến thức đã học để giải các bài toán trên máy tính . lựa chọn thuật toán . sách tham khảo.Thầy: SGK. Xác định bài toán ? Một bài toán có mấy thuật toán? ? Một thuật toán đặc trưng cho mấy bài .Viết chương trình . NỘI DUNG I. nhưng có thể có nhiều thuật toán 32 .Viết tài liệu ? Một bài toán được xác định khi nào? Ví dụ: Bài toán tính tổng 2 số a và b 5 Input: a. Chuẩn bị. vở bài tập B. CHUẨN BỊ I. Biết khái quát hoá vấn đề .Rèn cho học sinh có tính logic và sáng tạo.

Viết chương trình Việc viết chương trình là 1 tổng hợp hữu cơ giữa việc lựa chọn cấu trúc dữ liệu và ngôn ngữ lập trình để diễn đạt đúng thuật toán Viết chương trình được thực hiện qua các ngôn ngữ lập trình Vd: Viết chương trình tính tổng 2 số nguyên a và b Program tinhtong. Diễn tả thuật toán . cần chọn 1 thuật toán tốt . và lượng tài nguyên thực tế cho phép b. liệt kê và ? Có mấy cách diễn tả thuật toán? sơ đồ khối 3.Có 2 cách diễn tả thuật toán. Writeln(‘tong 2 so la:’.S’).b). S:= a + b.Viết chương trình của ngôn ngữ nào ta cần tuân theo đúng quy định của ngôn ngữ đó 33 . 10 Var a. s: integer. b’). Readln. Đây là chương trình tính tổng 2 số 4. b. . Begin Writeln(‘nhap a. Hiệu chỉnh. S:=0.toán 15 ? Vì sao lại phải lựa chọn thuật toán? ? Thế nào được gọi là thuật toán tốt? để giải 1 bài toán. End.Sau khi chương trình được viết xong ta . readln(a.Việc xây dựng và lựa chọn thuật toán để giải 1 bài toán cụ thể căn cứ vào lượng tài nguyên mà thuật toán đòi hỏi.

Tài liệu này rất có ích cho người sử dụng chương trình và cho việc đề xuất những khả năng hoàn thiện thêm. Quá trình này 5 được gọi là hiệu chỉnh.Tìm hiểu bài toán mới. kết quả thử nghiệm và hướng dẫn sử dụng. 5p 34 . triển khai nhập vào bộ Input để kiểm tra.Các bước giải bài toán trên máy tính. Nếu có sai sót ta phải sửa chương trình rồi thử lại. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI. ? Trong trường hợp nào thì sử dụng nt viết tài liệu? C. thuật toán. Cần thiết phải mô tả chi tiết toàn bộ bài toán. 5. . chương trình.nguyên viết bằng ngôn ngữ lập trình Pascal cần phải thử chương trình bằng cách thực hiện nó với một số bộ Input nàu gọi là các Test. . Viết tài liệu. Dựa vào chương trình viết trên.

NỘI DUNG I.Giới thiệu chung về ứngdụng của các phần mềm máy tính. viết tài liệu II. TL: Có 5 bước: Xác định bài toán. . Giáo án. * A. Bài mới Sản phẩm chính thu được sau khi thực hiện các bước giải bài toán trên. xây dựng và lựa chọn thuật toán. lấy ví dụ. Chuẩn bị. Phần mềm hệ thống. II. ngoài việc hiểu biết sơ lược về cấu trúc máy tính. kiến thức đã học. còn cần hiểu biết về phần mềm ở mức độ có thể khởi động máy tính và làm một số việc.Trò: Vở ghi. QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHẦN MỀM PHẦN MỀM MÁY TÍNH.Ngày soạn: CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CƠ SỞ CỦA TIN HỌC Tiết13 Ngày giảng: /10 &9. Kiểm tra bài cũ 7p' Hỏi: Các bước để giải một bài toán trên máy tính. . . .Thầy: SGK. . sách tham khảo. hiệu chỉnh.Giáo dục tư tưởng yên tâm học tập và ham thích môn học này.Là chương trình phải thường trực trong 35 . một chương trình như vậy có thể coi là một phần mềm máy tính. . được sử dụng với nhiều bộ dữ liệu khác nhau. B. viết chương trình.Học sinh thấy rõ hơn muốn sử dụng máy tính. CHUẨN BỊ I. Yêu cầu: . 1.Giúp học sinh hình dung được một cách tổng thể hệ thống các chương trình được cài đặt trên máy tính.

. Linux. những phần mềm như vậy được gọi là phần mềm đóng gói. Người sử dụng chỉ cần mua về cài VD: Phần mềm office là phần mềm soạn thảo văn bản.. Thực ra sự phân loại nói trên chỉ mang tính tương đối C. lên máy mình. 3p' . máy để cung cấp các dịch vụ theo yêu câù của các chương trình khác trong mọi thời điểm của cả quá trình hoạt động của máy. photo shop. đó là phần mềm quan trọng nhất.Các phần mềm này được viết rất hoàn chỉnh.. Auto Cad. Mpeg là các phần mềm nghe nhạc. Windows. . Phần mềm ứng dụng. thiết lập các chế độ làm việc phù hợp là có thể sử dụng được... những người lập trình . 2. phần mềm BKV là phần mềm diệt virut.Phần mềm luôn giúp cho ta khi làm việc với máy tính nhằm nâng cao hiệu quả công việc gọi là phần mềm máy tính tiện ích.? Tại sao nó lại có tên là “Phần mềm”? ? Nếu nói là phần mềm hệ thống thì khi thiếu nó máy sẽ rơi vào tình trạng nào? 15 VD: Hệ điều hành. Unit. . những nhân viên văn phòng..Là các phần mềm máy tính được viết để giúp giải quyết các công việc hàng ngày hay những hoạt động nghiệp vụ.Phần mềm phát triển là các phần mềm công cụ được dùng với mục đích phát triển phần mềm. ? Em biết trên thị trường hiện nay có những phần mềm nào như thế? VD: Jet Audio. các chương trình như vậy trở thành môi trường làm việc cho các phần mềm khác được gọi là phần mềm hệ thống.. ?Thế nào được coi là hoạt động nghiệp vụ? ?Những kỹ sư. CỦNG CỐ. 36 . các phần mềm đó được gọi là phần mềm ứng dụng. hay các nhà khoa học thực hiện công việc gì? 20 .

37 ..Phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng.

&10. kiến thức đã học.Học sinh cần nhận thức được sự cần thiết phải tôn trọng các quy định của pháp luật khi sử dụng các tài nguyên thông tin chung.Là chương trình phải thường trực trong máy để cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu của các chương trình khác trong mọi thời điểm của cả quá trình hoạt động của máy. Giáo án. .Qua việc sử dụng các thành tựu của tin học xã hội có nhiều nhận thức mới về cách tổ chức tiến hành hoạt động. Yêu cầu: Giúp học sinh : .Nắm bắt được cách dùng máy tính làm các việc cần làm. . . CHUẨN BỊ I. các chương trình như vậy trở thành môi trường làm việc cho các phần mềm khác được gọi là phần mềm hệ thống.Ngày soạn: CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CƠ SỞ CỦA TIN HỌC Tiết 14 A. Giải các bài toán khoa học kỹ thuật.Là các phần mềm máy tính được viết để giúp giải quyết các công việc hàng ngày hay những hoạt động nghiệp vụ. VD: các bản vẽ kỹ thuật. NỘI DUNG I. Chuẩn bị. II. đồng thời cần học tập không ngừng để có thể thích ứng được với nhịp điệu phát triển của xã hội hiện đại. Kiểm tra bài cũ 5p' Hỏi: -Thế nào là phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng? TL: .Trò: Vở ghi. nhà thiết kế 38 . . II. các phần mềm đó được gọi là phần mềm ứng dụng. Ngày giảng: /10 ỨNG DỤNG CHỦ YẾU CỦA MÁY TÍNH * .Thầy: SGK. . sách tham khảo. B. Bài mới 1.Thấy được tin học có ảnh hưởng rất lớn đối với sự phát triển mọi mặt của xã hội.

không những có thể tính được mọi phương án mà còn thể hiện được các phương án một cách trực quan trên màn hình nhờ vậy có thể sửa các phương án 7 thiết kế. Với việc sử dụng các mô hình sản phẩm, quá trình thiết kế trở nên rẻ hơn và hoàn thiện hơn. ? Có những phần mềm nào được ứng dụng vào lĩnh vực này? 2. Giải các bài toán quản lý. Bất kỳ hoạt động có tổ chức nào của con người đều cần được quản lý. Các hoạt động quản lý rất đa dạng nhưng đều có điểm chung là phải xử lý một khối lượng thông tin lưu trữ lớn nhưng các phép xử lý nói chung là đơn giản. 8 VD: Foxpro, Access, Excel... ? Các phần mềm được ứng dụng trong các hoạt động này là gì? ? Chúng có đặc điểm gì chung ? - Một quy trình ứng dụng Tin học để quản lý thường gồm các bước sau: + Tổ chức lưu trữ các hồ sơ, chứng từ trên máy bao gồm cả việc sắp xếp một cách hợp lý để tiện dùng. + Xây dựng các chương trình tiện dùng làm các việc như cập nhật (bổ sung, sửa chữa...) h/s. + Khai thác theo các yêu cầu khác nhau. 3. Tự động hoá điều khiển. - Với sự trợ giúp của máy tính con người Con người không thể đưa các vệ tinh nhân tạo hay bay lên vũ trụ nếu không có sự trợ giúp của các hệ thống máy 5 tính có thể giúp con người tính đến mọi có những quy trình công nghệ tự động hoá linh hoạt, chuẩn xác, rẻ, đa dạng... - Các bài toán phát sinh từ các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, xử lý các số liệu thực nghiệp, thường dẫn đến những khối lượng rất lớn các tính toán số.

39

yếu tố, tình huống liên quan đến một công việc nào đó mà con người cần quyết định. ? Máy tính có thể quyết định thay con người được không? 4. Truyền thông. - Tuy nhiên máy không thể quyết định thay con người, vì vậy nó chỉ là công cụ trợ giúp. - Cùng với sự phát triển của kỹ thuật truyền thông. Tin học góp phần không nhỏ vào việc đổi mới bộ mặt lĩnh vực KH- CN nhất là những dịch vụ của nó.

5

? Hiện nay người ta kết hợp sử dụng máy tính và điện thoại như thế nào?

- Xu hướng tất yếu đạng diễn ra là sự liên kiết hữu cơ giữa mạng truyền thông và mạng máy tính

Điều này thể hiện rõ nét khi kết nối Internet ? Người ta sử dụng Internet để làm gì? - những hệ thống thông tin tự động hoá làm cho con người dễ dàng truy nhập kho tài nguyên tri thức của nhân loại 5. Trí tuệ nhân tạo -Đây là một lĩnh vực đầy triển vọng của ?Theo em hiểu "Trí tuệ nhân tạo" là gì? Tin học. Mục tiêu của hướng nghiên cứu này là thiết kế các máy có thể đảm đương 1 số hoạt động thuộc lĩnh vực trí tuệ của con người Tiêu biểu là ngành công nghệ chế tạo người máy, 5 phát minh ra bộ chữ nổi, máy trợ thính,

40

tim nhân tạo….đã được ứng dụng rất nhiều và đem lại thành quả rất to lớn

- Các thành tựu đạt được dù khiêm tốn nhưng đã gây những ấn tượng rất mạnh 6. Giáo dục và gải trí

? Tin học được ứng dụng như Thế nào trong giáo dục?

- Áp dụng những thành tựu của Tin học ta có thể thiết kế được nhiều thiết bị hỗ trợ cho việc học tập

? Có những hoạt động học nào dang phổ biến trên toàn cầu? Hỗ trợ học tập qua Internet -Về giải trí hỗ trợ chơi Game, nghe nhạc…. ? Em biết những chương trình trò chơi 5 gì trên mạng? C. CỦNG CỐ 5p'

- Tin học có ứng dụng như Thế nào trong đời sống và trong khoa học - Em đã ứng dụng tin học vào trong cuộc sống như thế nào?

41

sách tham khảo. Bài 1: Khái niệm về tin học . .Ngày soạn: CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CƠ SỞ CỦA TIN HỌC Tiết15 A. Chuẩn bị. Bài 2: Cấu tạo và hoạt động cuat máy tính. B.Ngôn ngữ máy. .Hợp ngữ.Có thái độ nghiêm túc đối với môn học này. . Bộ xử lý trung tâm. ? Nêu sự khác biệt giữa các khái niệm .Xử lý thông tin. Bộ xử lý trung tâm ? Sự khác biệt giữa ROM và RAM. Lý thuyết. Kiểm tra trong giờ dạy 42 . . ÔN TẬP * Ngày giảng: /1 . NỘI DUNG I. Yêu cầu: Giúp học sinh : . hoạt động.Củng cố lại những kiến thức đã học &. .Thông tin.Tin học và máy tính. Thiết bị ra. kiến thức đã học.Trò: Vở ghi. Kiểm tra bài cũ II. CHUẨN BỊ I. . đánh giá tinh thần học tập của HS II. . chức năng. + Thiết bị vào. Bộ nhớ. . Bài mới I. Bài 3: Khái niệm ngôn ngữ lập trình. làm thành tạo các bài tập của chương .Dữ liệu.Khái quát hoá kiến thức cảu toàn chương.Các thành phần cơ bản.Thầy: SGK. Giáo án. Kiểm tra kiến thức học sinh.

c. Tính tổng 2 số thực.. Yêu cầu: Giúp học sinh : . và Bài 4: Phần mềm máy tính. Viết số và biểu diễn thuật toán cho bài toán sau: a. 10000 b. CHUẨN BỊ I. .Ngôn ngữ lập trình bậc cao. kỹ năng cơ bản đối với môn học này. và ngược lại ? a. Bài tập. 110011 . . . ? Thế nào là phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng? II. c.Phần mềm hệ thống. 1023(8) FFFF(16) . 400(16) Gọi học sinh lên bảng chữa bài tập hướng dẫn.Hệ thống lại những kiến thức. Đổi các số sau ra hệ thập phân rồi từ hệ thập phân đổi sang các hệ còn lại. nhắc lại cách chuyển đổi từ hệ này sang hệ khác. CỦNG CỐ. ? Phân biệt các khái niệm về hợp ngữ. VD. 1. b. ngôn ngữ máy. Ôn lại lý thuyết và bài tập để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết Ngày soạn: Tiết 16 A. dịch.Đánh giá kết quả học tập của học sinh trong cả chương.Hệ điều hành. Giải phương trình bậc 1: ax + b + 0. ngôn ngữ lập trình bậc cao. Giải phương trình bậc 2: Ax2 + Bx + C = 0.Phần mềm ứng dụng. ? Nêu cách chuyển đổi từ hệ này sang hệ khác. . 127(8) 1995(16) 2. 256 (8) . C. 10101 . . VD. .Chương trình dịch. chương trình hệ điều hành? . KIỂM TRA 1 TIẾT Ngày giảng: /10 43 .

Thầy: Đề kiểm tra .Trò: Kiến thức đã học. .. II. 44 .Kiểm tra thái độ học sinh đối với môn học Đánh giá chất lượng. Chuẩn bị.

45 .

. . II. . quản lý chặt chẽ các tài nguyên của máy. Ngày giảng: 2 /10 &1. tổ chức khai thác chúng một cách thuận tiện và tối ưu. SGK. Chuẩn bị.Là tập hợp có tổ chức các chương trình thành một hệ thống với nhiệm vụ đảm bảo quan hệ giữa người sử dụng với máy tính 10 Hệ điều hành đóng vai trò cầu nối giữa thiết bị với người sử dụng và thiết bị với các chương trình thực hiện trên máy. 46 . Khái niệm hệ điều hành (Operatinh ? Tại sao lại được gọi là hệ điều hành? System) . .Cho học sinh hiểu khái niệm hệ thống. NỘI DUNG I. KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH * .Chưa đòi hỏi phải biết các thao tac cụ thể. TLTK. .Thầy: Giáo án.Trò: Vở ghi.Giới thiệu các kỹ năng làm việc với hệ thống. phân biệt được 2 thành phần của hệ thống: Phần cứng và phần mềm. B. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra II.Thấy được hiệu quả thực sự của máy tính chỉ có thể có được khi nó được trang bị thêm các chương trình hỗ trợ. Bài mới. CHUẨN BỊ I. Yêu cầu: Giúp học sinh : HỆ ĐIỀU HÀNH. Hệ điều hành cùng cung cấp các phương tiện và dịch vụ để người sử dụng dễ dàng thực hiện chương trình.Ngày soạn: CHƯƠNG II: Tiết17 A. ? Thế nào là hệ điều hành? I.

.… cho các chương trình cần thực hiện và tổ chức thực hiện các chương trình đó.với các thiết bị kỹ thuật tạo thành 1 "hệ thống". ? Ở góc độ người sử dụng ta thấy hệ tại.Máy tính không bị gắn cứng với 1 hệ điều VD: Cài windows và cài win XP điều hành được đánh giá bởi thông số nào? ? Vậy chức năng và thành phần của hệ điều hành gồm những gì? II. bàn phím .Khai thác các thiết bị ngoại vi hệ điều hành làm những công việc gì? + Cung cấp bộ nhớ. -Hệ điều hành có các chức năng: + Tổ chức đối thoại giữa người sử dụng và hệ thống.Chức năng và các thành phần của hệ điều hành. đĩa compact. cung cấp các phương tiện để tìm kiếm Ta nói nó cho phép khai thác các thiết bị ngoại vi. vậy nó khai thác như thế nào? ? Một máy có thể cài vài hệ điều 32 hành được ko? + Hỗ trợ bằng phần mềm cho các thiết bị ngoại vi (chuột. + Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống (tạo và truy nhập thông tin được lưu trữ. hành cụ thể có nhiều hệ điều hành đang tồn một máy tính cụ thể. Nó tạo ra môi trường làm việc cho các phần mềm khác. . Có thể cài 1 hoặc vài hệ điều hành trên 47 . màn hình. Nói 1 cách khác hệ điều hành điều hành toàn bộ các hoạt động của máy tính. các thiết bị ngoại vi.…) để có thể khai thác chúng một cách thuận tiện và hiệu quả. + Tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài.

Hệ điều hành có các thành phần chủ yếu sau: Trước khi máy khởi động máy sẽ tìm đến chương trình hệ điều hành tại nơi thường trú sau đó khơi động tiếp. ? Vậy nguyên tắc làm việc của một thiết bị như bàn phím được mô tả như thế nào ? và có sự can thiệp của hệ điều hành hay không? chương trình kết thúc. đăng kí Internet. + Các chương trình phục vụ tổ chức thông tin trên bộ nhớ ngoài. trao đổi thư điện tử. + Các chương trình nạp khi khởi động và thu dọn hệ thống trước khi tắt máy hay nạp lại. + Các chương trình điều khiển và các chương C. 3p' trong đó quan trọng hơn cả là chương trình nạp hệ thống. và sau khi kết thúc thì nó thu các chương trình về sau đó mới tắt máy ? Vậy chương trình nạp khi khởi động và chương trình thu về khi tắt máy chương trình nào quan trọng? + Chương trình đảm bảo đối thoại giữa người và hệ thống. dọn dẹp đĩa từ. 48 . Các chương trình này được gọi chung là hệ thống quản lý tệp (File). vào mạng. .khuôn dạng đĩa.…). tìm kiếm và cung cấp thông tin cho các chương trình khác xử lý. CỦNG CỐ trình tiện ích hệ thống. Việc đối thoại có thể thực hiện bằng một trong hai cách: thông qua hệ thống câu lệnh hoặc thông qua hệ thống bảng chọn + Các chương trình quản lý tài nguyên với nhiệm vụ phân phối tài nguyên khi chương trình yêu cầu và thu hồi tài nguyên khi Ví dụ như một Ban quản lý dự án cầu đường…. làm đĩa hệ thống. Các chương trình này được gọi là chương trình giám sát (Supervisor).

Khái niệm HĐH.2MB và 1. . CÁCH QUẢN LÝ THÔNG TIN TRONG MS Ngày giảng: 2 /1 49 .Có 2 loại đĩa mềm: + 1.Chưa đòi hỏi phải biết các thao tac cụ thể.Thấy được hiệu quả thực sự của máy tính chỉ có thể có được khi nó được trang bị thêm các chương trình quản lý thông tin . &2. thư mục . B. chức năng và thành phần của chúng Ngày soạn: / CHƯƠNG II: Tiết18 DOS * A.Dos gồm có đĩa từ. I. II. Chuẩn bị.44MB HỆ ĐIỀU HÀNH. NỘI DUNG I.Hiểu cách quản lý thông tin trên Ms . tệp. tổ chức khai thác chúng một cách thuận tiện và tối ưu. . đặc biệt là với hệ điều hành MS .Trò: Vở ghi. II. Bài mới.Là tập hợp có tổ chức các chương trình thành một hệ thống với nhiệm vụ đảm bảo quan hệ giữa người sử dụng với máy tính cung cấp các phương tiện và dịch vụ để người sử dụng dễ dàng thực hiện chương trình. TLTK.Giới thiệu kỹ năng làm việc với hệ thống. Đĩa từ Ở các tiết trước chúng ta đã học cách lưu thông tin trên đĩa từ. quản lý chặt chẽ các tài nguyên của máy. Có mấy loại hệ điều hành? TL:.Thầy: Giáo án. Vậy đĩa từ gồm những loại nào? .. Yêu cầu: Giúp học sinh : .DOS . SGK. Kiểm tra bài cũ: 7' Hỏi:-Nêu khái niệm hệ điều hành. CHUẨN BỊ I.

Dat là đuôi chạy CT nhạc. ? Nếu tôi đưa cho bạn 1 chiếc đĩa mềm bạn sẽ làm gì để khai thác thông tin trên nó? II.Đĩa cứng có dung lượng từ vài chục đến vài trăm MB. các văn bản. DOC.? Cách định vị thông tin trên dĩa cứng và đĩa mềm là thế nào? 7 ? So với đĩa mềm thì đĩa cứng có những ưu việt gì? . Tệp(File) và đặt tên tệp . . dữ liệu… đều + Phần chính bao giờ cũng phải có. JPG chương trình nguồn trên ngôn ngữ + Phần đặc trưng là không bắt buộc nhưng độ dài không quá 3 ký tự Nó là một dãy không quá 8 ký tự đĩa từ phải được đặt trong các ổ đĩa . nghĩa riêng: + Đuôi COM và EXE dành cho các tệp chương trình ở ngôn ngữ máy + Đuôi BAT dành cho các tệp chứa các câu lệnh của hệ điều hành + Đuôi PAS dành cho các tệp là chương trình nguồn trên ngôn ngữ Pascal + Đuôi PRG dành cho các tệp là Đuôi Mpg.Để truy nhập vào thông tin trên đĩa. có tốc độ đọc ghi cao 50 .& … Một số đặc trưng được dùng với ý Vd CONFIG.bat…. được lưu giữ dưới dạng tệp Mọi tệp đều phải được đặt tên 1 0 Gồm các chữ cái từ A -> Z các chữ số thập phân từ 0->9 và một số ký hiệu khác như @.Tên tệp có 2 phần Các chương trình. $. Tệp còn được gọi là hồ sơ hay tệp tin.Phần đặc trưng BAI1. autoexec.SYS Phần chính->|<.Tệp là đơn vị thông tin mà hệ điều ? Chúng ta gặp những khái niệm “Tệp” nào trong đời sống? hành quản lý trên đĩa từ.

Một đĩa bao giờ cũng có 1 thư mục Sử dụng sơ đồ trực quan ? Em thấy cấu trúc cây của chúng giống gì? 1 8 ? Tôi muốn đến thư mục BT1. cấu trúc cây của thư mục .Phân biệt được khái niệm tệp và khái niệm thư mục. … là đuôi ảnh….DOS tổ chức lưu trữ thông tin trên đĩa theo thư mục ? Vậy cách tổ chức thông tin trong thư mục có liên quan gì đến "Cây" ? Ví dụ tôi có một cây thư mục cách như sau: được tạo tự động gọi là thư mục gốc. . ?Em hãy lấy một ví dụ về đường dẫn tương đối và tuyệt đối đến tệp BT3.và BMP. quản trị cơ sở dữ liệu III.Đường dẫn tính từ thư mục gốc được gọi là đường dẫn tuyệt đối ? ở ví dụ trên thì đâu là thư mục hiện hành và Tại thời điểm nhất định ổ đĩa được ổ đĩa hiện hành. . và thư mục được xác định là thư mục hiện hành . CỦNG CỐ 3' chỉ định để MS DOS làm việc gọi là ổ đĩa hiện hành. thư mục gốc không có tên . tuyệt đối. Thư mục và cấu trúc cây của thư mục MS DOS tổ chức lưu trữ thông tin trên đĩa theo thư mục(directory) theo Trên một đĩa có thể ghi hàng trăm hoặc hàng MS .pas Ta gọi đường đi trên là đường dẫn.Trong mỗi thư mục USE có quyền tạo ra các thư mục khác gọi là thư mục con.Khái niệm đường dẫn tương đối. pas thì tôi phải đi theo hướng nào? D:\ Pascal\baitap\ bt2. Thư mục chứa thư mục con gọi là thư mục mẹ của thư mục con đó nghìn tệp để quản lý các tệp được dễ dàng thì .pas? C. 51 .Đường dẫn tính từ thư mục chủ được gọi là đường dẫn tương đối .Tệp và thư mục.

Giáo án. BÀI TẬP * Ngày giảng: / .Thầy: SGK.SYS. Chuẩn bị. Yêu cầu: Học sinh nắm được: &. đường dẫn tương đối .Xây dựng. AUTOEXEC.Củng cố lại kiến thức về cách quản lý thông tin của MS DOS. Bài mới. CHUẨN BỊ I.141A.PAS.Phân biệt được ổ đĩa hiện hành.Trò: Vở ghi. thư mục hiện hành. VANBAN. đường dẫn tuyệt đối. TXT.BAT.Xác lập phong cách làm việc chuẩn mực. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra trong khi học bài mới II. C1. . CONGVANDEN.EXE. sách tham khảo. . hình thành cho học sinh thế giới quan khoa học II. Bài1: Hãy cho biết các tên sau đây tên nào là tên của tệp? Gọi học sinh lên bảng 10 ? Tên tệp được đặt theo quy tắc nào? Bài 2: Hãy vẽ cây thư mục gồm các thư mục sau: CONFIG.COM Vì sao lại là tên tệp và vì sao không là tên tệp? 52 . thao tác dứt khoát . TEP 1. BT1A. vở bài tập B.DOC. NỘI DUNG I. .Ngày soạn: CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CƠ SỞ CỦA TIN HỌC Tiết 19 A.

3’ Thư mục.ổ đĩa chủ là ổ E.Trong thư mục ảnh có thư mục con Thiên nhiên.Trong thư mục Nhạc có thư mục con nhạc tiếng. học html . game . Đế chế.Trong thư mục Setup có các thư mục con như autocad pascal. cấu trúc cây của thư mục Hướng dẫn học sinh cách làm quen với hệ điều hành 53 . Động vật. Đua xe ? Hãy cho biết đâu là ổ đĩa Em hãy vẽ sơ đồ cấu trúc làm việc của các thư mục và hiện hành. trong ổ E có 4 thư mục gồm ? Thế nào là đường dẫn tuyệt đối. Đến thư mục nhạc hình Đến thư mục MU thể hiện rõ thư mục mẹ và thư mục con. foxpro. dưliệu .Trong học tập có các thư mục con như: đo chỉ số IQ. Vẽ. . đâu là thư mục hiện hành? Hãy viết đường dẫn từ thư mục gốc đến thư mục Đề trắc nghiệm. ? ổ đĩa hiện hành là gì? 32 Học sinh lên bảng vẽ sơ đồ Nhạc. đường dẫn tương đối? Setup.Trong thư mục giải trí có các thư mục con là ảnh. đề trắc nghiệm. nhạc hình.Trong thư mục game có các thư mục con như MU. khoa học . học tập. Tranh vẽ . giải trí. cờ các nước. CỦNG CỐ Ôn lại các đặt tên tệp.

Bài mới. đĩa chứa chương trình ? Ta có mấy cách để nạp hệ thống? 9 Trong quá trình khi ta bật nguồn từ lúc bật nguồn đến khi màn hình làm việc hiện lên quá trình đó là quá trình nạp hệ điều hành và kiểm tra hệ điều hành và máy tính trước khi .Nắm được các cách giao tiếp với hệ điều hành. CHUẨN BỊ I. thao tác dứt khoát. TLTK.Trò: Vở ghi. .Thực hiện một trong các thao tác sau: + Bật nguồn (áp dụng khi trước đó máy đang ở trạng thái tắt). HỆ ĐIỀU HÀNH. . Nạp hệ điều hành. Chuẩn bị. 1. . 54 . Muốn nạp hệ thống cần: . SGK. B. NỘI DUNG I.Biết các thao tác nạp và ra khỏi hệ thống. GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH * . Yêu cầu: Giúp học sinh : . II.Ngày soạn: CHƯƠNG II: Tiết20 A. Ngày giảng: /11 &3. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra II. + ấn nút RESET (nếu máy đang ở trạng thái phục vụ công việc đó. hệ điều hành phải ? Muốn nạp hệ thống cần gì? được nạp vào bộ nhớ trong.Xác lập phong cách làm việc chuẩn mực. biết thực hiện một số thao tác cơ bản xử lý tệp.Thầy: Giáo án. Để làm việc với máy tính.Có đĩa khởi động.

55 . ON mà còn mất thời gian gõ từ bàn phím câu lệnh: DIR A :\ /P/ON Hệ điều hành và người sử dụng thường xuyên phải để giao tiếp trao đổi thông tin trong quá hoặc các bước thực hiện. các tham số P. hoặc kết hợp biểu tượng với dòng chú để gõ câu lệnh đó. Tuy vậy nó có nhược điểm là người sử dụng phải biết câu lệnh và phải thao tác khá nhiều trên bàn phím Bảng chọn có thể đưa ra dưới dạng văn bản. người sử dụng không những phải biết câu lệnh DIR.Cách ra lệnh có ưu điểm là làm cho hệ thống biết chính xác công việc cần làm và do đó lệnh được thực hiện ngay lập tức.làm việc hoạt động và trên máy có nút này). ? Có mấy cách để người sử dụng giao tiếp với hệ thống 25 VD: Trong hệ điều hành MS DOS để xem thư mục gốc của đĩa A: có những tệp nào và đưa ra tên tệp theo thứ tự bảng chữ cái.DEL (nếu máy đang ở trạng thái hoạt động). . + ấn đồng thời ba phím CTRL . Cách làm việc với hệ điều hành. Hệ thống báo cho người sử dụng biết kết quả thực hiện chương trình khi thực hiện chương trình hoặc công việc kết thúc bình thường.ALT . dưới dạng các biểu tượng (icon) đặc trưng cho công việc. các lỗi gặp trình làm việc. hướng dẫn về các thao tác cần họăc nên thực hiện trong từng trường hợp cụ thể. 2.

người sử dụng không cần biết quy cách các câu lệnh cụ thể (mặc dầu luôn luôn có những câu lệnh tương ứng) và cũng không cần biết trước là hệ thống có những khả năng chi tiết cụ thể nào.v… Những công việc đó là hết sức cần thiết để tránh mất mát tài nguyên và Các hệ điều hành hiện nay xác lập hai chế độ ra khỏi hệ thống: chuẩn bị cho lần làm việc tiếp đựơc thuận tiện hơn. trước khi tắt máy phải báo cho hệ thống điều hành biết để hệ thống dọn dẹp các tệp trung gian. ? Trong hai cách theo em cách nào thuận tiện hơn? Để chọn Use có thể dùng các phím mũi tên trên bàn phím đưa ra dấu hiệu để chọn đến mục được chọn và gõ ENTER để khẳng định. 3. Với bảng chọn người sử dụng dễ dàng thao tác hơn. hoặc dùng chuột (thường là mũi tên. lưu các tham số cần thiết ngắt kết nối mạngv. hay những tham số nào có thể được đưa vào và người sử dụng chỉ cần chọn công việc hoặc tham số thích hợp. 56 . . gọi là con trỏ chuột) tới mục hoặc biểu tượng cần thiết và nháy phím trái khẳng định (một hoặc hai. Trong trường hợp này. Ra khỏi hệ thống.Cách dùng bảng để chọn.thích. hệ thống sẽ giới thiệu cho người sử dụng biết nó có thể làm được những công việc gì. lần liên tiếp. tuỳ hệ thống và cách cài đặt tham số khẳng định). nhờ đó dễ hoàn thiện kĩ năng khai thác hệ thống hơn. Khi người sử dụng kết thúc công việc.

… * Lưu ý: Mỗi hệ điều hành cụ thể đều cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau để khởi động lại hệ điều hành hoặc ra khoi hệ thống Khi cần làm việc trở lại. hệ thống sẽ lưu các trạng thái cần thiết để có thể khôi phục lại hoạt động của hệ điều hành một 8 cách mau chóng. VD: Để ra chơi hay nghe giảng lý thuyết … Ta chọn chế độ tạm ngừng.Cách làm việc với hệ điều hành . C. -Tạm ngừng (Stand by). sau đó tắt các thiết bị tốn năng lượng và hoạt động nhiều thì mau hỏng như màn hình. đĩa cứng.hệ thống sẽ dọn dẹp hệ thống và sau đó tắt nguồn (ở các máy có thiết bị tắt nguồn tự động) hoăch đưa ra thông báo cho người sử dụng có thể tắt nguồn.Cách nạp hệ điều hànhvào máy để khởi động 57 . ta chỉ cần di chuột hoặc gõ 1 phím bất kỳ.Tắt máy (Shut down hoặc turn off).Cách ra khỏi hệ thống 3’ . CỦNG CỐ . Khi kết thúc phiên làm việc ta chọn chế độ tắt máy. . Khi cần tạm ngừng làm việc với máy trong một thời gian.

CHUẨN BỊ I. Chuẩn bị. và kiểm tra lại hệ thống 5p 58 .Công việc đầu tiên cấp nguồn cho CPU và ấn nút POWER trên cây.Biết các thao tác nạp và ra khỏi hệ thống. TLTK.Làm quen với môi trường làm việc của máy tính . &. B. . HỆ ĐIỀU HÀNH. THỰC HÀNH * Ngày giảng: /11 . và cách nạp hệ điều hành vào máy .Ngày soạn: CHƯƠNG II: Tiết21 A. yêu cầu tất cả học sinh vào phòng máy Quá trình từ khi bật nguồn cho đến khi . Bài mới.Xác lập phong cách làm việc chuẩn mực. Ổn định tổ chức: II. Sau khi khởi động xong ta thấy màn hình 3 5 làm việc hiện lên gồm có các mục như màn hình làm việc xuất hiện là lúc nạp hệ điều hành.Thầy: Giáo án.Nắm được các cách giao tiếp với hệ điều hành. SGK. biết thực hiện một số thao tác cơ bản như cách mở máy.Trò: Vở ghi. cách tắt máy. Học sinh chia làm 2 nhóm để thực hành Sau khi ổ định tổ chức. thao tác dứt khoát. . và chính xác II. NỘI DUNG I. Yêu cầu: Giúp học sinh : . Bật màn hình.

. Các chương trình như vậy được gọi là các phần mềm ứng dụng ? Có những loại phần mềm ứng dụng nào? ? khi tôi yêu cầu các bạn xác lập chế độ làm việc soạn thảo thì hệ điều hành của tôi đã liên kết với chương trình nào để có thể soạn thảo trên đó? Hãy soạn thảo đoạn văn bản sau Hướng dẫn học sinh thực hành Oo = ô......... J = nặng..... ee = ê..... ow = ơ S = sắc...... Aa = â Đơn xin nghỉ học Kính gửi:......... Tên em là:. X = ngã...... f = huyền........Vào Start chọn Program/ Microsoft office/ Microsoft Word 59 ............... Excel... Vietkey...... Turbo Pascal...tự do ................Line........... R = hỏi....... aw = ă..... .. uw = ư............... Em xin phép nghỉ học với lý do sau: ....Double click vào biểu tượng W trên màn hình .........Xuống dòng dùng phím Enter Xoá chữ vừa viết dùng phím mũi tên bên trên phím Enter() Sửa sai cho học sinh Hướng dẫn học sinh cách tắt hết các chương trình trong máy ? Máy chỉ tắt được khi nào ? ? Nếu không sẽ dẫn đến hiện tượng gì? Vào start chọn shutdow hoặc Turn off để Sau khi làm xong ta tắt hết các chương trình trong máy tính Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập .. ....................... photoshop.......hạnh phúc Xác lập chế độ làm việc của máy ở chế độ soạn thảo bằng 1 trong 2 cách sau: ........

Làm quen với một số lệnh cơ bản của máy tính HỆ ĐIỀU HÀNH.Trò: Vở ghi.Biết các thao tác trên tệp và trên thư mục. loại câu lệnh.Là hệ điều hành đơn nhiệm một người sử dụng 60 . Yêu cầu: Giúp học sinh : . KIỂM TRA PHÒNG MÁY VÀ CÁC THIẾT BỊ Ngày soạn: CHƯƠNG II: Tiết22 THÔNG DỤNG * A. Chuẩn bị. CHUẨN BỊ I. TLTK. B.Thầy: Giáo án. NỘI DUNG I. Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra II.Có khái niệm rõ ràng về hệ điều hành MS DOS .Khái niệm hệ điều hành MS DOS . 5p Ngày giảng: /11 &4. . cú pháp lệnh và chức năng của lệnh lấy ví dụ . đơn nhiệm 1 người sử dụng và tiêu biểu là hệ điều hành MS DOS Vậy MS DOS là hệ điều hành gì? ? HĐH MS DOS giao tiếp với I. . HỆ ĐIỀU HÀNH MS DOS VÀ 1 SỐ LỆNH . Tiết trước chúng ta đã học về các hệ điều hành.ặn định trật tự của phòng máy trước khi ngắt điện tắt máy C. Có thể phân biệt được các câu lệnh .Nắm được tên lệnh. Bài mới.Xây dựng thái độ nghiêm túc và lòng ham thích với môn học này II. SGK. .

II. COMMAN. Câu lệnh xem thư mục trên đĩa (DIR) . trong bộ nhớ luôn có tệp Ví dụ trong thực tế COMMAND. ( sử dụng sơ đồ trực quan ) giả sử ổ đĩa hiện hành là ổ đĩa C muốn chuyển sang làm việc tại ổ đĩa D (ổ đĩa hiện hành là ổ đĩa D) ta chỉ cần đánh D: và ấn phím ENTER kết đĩa D Phát huy tính tích cực của học sinh ? Em hãy định nghĩa lại quá trình chuyển đổi ổ đĩa chủ ? .Tên câu lệnh: DIR 61 .người sử dụng qua hệ thống gì? ? Tại sao lại gọi là hệ thống? -Giao tiếp với người sử dụng qua hệ thống các câu lệnh * Lệnh nội trú Sau khi nạp DOS.COM sẽ nhận biết và thực hiện ngay 1 số lệnh mà không cần đọc thêm tệp có đuôi COM hoặc EXE. Một số lệnh thông dụng 1. dấu (:) và ấn phím Ví dụ D: khi đó trên màn hình xuất quả thu được là ổ đĩa hiện hành là ổ ENTER hiện dấu nhắc mới D:\> . Những 1 5 ? Vậy đối với lệnh ngoại trú thì sao ? chúng có gì khác ? câu lệnh này được gọi là câu lệnh trong(Lệnh nội trú) * Lệnh ngoại trú Là những câu lệnh chỉ thực hiện được khi có các tệp lệnh(đuôi COM hoặc EXE) với phần ? Bộ nhớ RAM là bộ nhớ gì ? chính có tên tương ứng trên đĩa từ. Câu lệnh ngoài không nằm trong bộ nhớ RAM.COM.Muốn chuyển ổ đĩa chỉ ta chỉ cần gõ từ bàn phím tên ổ đĩa chủ mới. Lệnh chuyển ổ đĩa chủ Ta có một cây thư mục.Là câu lệnh nội trú 2 5 2.

Tên lệnh: RD -Loại câu lệnh: Lệnh Nội trú *Lưu ý: các thành phần trong dấu .Lệnh nội trú.Dạng câu lệnh: DIR [đường dẫn][\tên tệp][/p] Ví dụ muốn xem danh sách các tệp .Khái niệm hệ điều hành. xem ổ đĩa D và xem các thư mục trong ổ D. Sau đó sử dụng các lệnh đã học để chuyển đổi.Chức năng: Xem danh sách các tệp của thư trong thư mục NHẠC trên cây thư mục ta làm như sau: DIR D:\ nhac ? Em hãy viết câu lệnh để xem thư mục ẢNH ? 3. Sau đó xem lại các ổ đĩa.Dạng câu lệnh: RD[ đường dẫn][\tm cần xoá] [ ] là những thành phần tuỳ chọn . Và một số lệnh cơ bản Bài tập về nhà.Chức năng: Xoá các thư mục rỗng Ví dụ xoá thư mục nhạc hinh trong thư mục nhac ở ổ D RD D:\ Nhac\ nhac hinh ? Tương tự em hãy xoá thư mục AnhDong trong thư mục ảnh ở ổ D? * Luyện tập ? Dựa trên cây thư mục trên em hãy thực hiện công việc sau: Xem ổ đĩa C.. Nếu thư mục nào rỗng thì xoá đi. ngoại trú. 5p’ Thiết kết một cây thư mục có 3 ổ đĩa và có từ 10 thư mục con trở đi. . CỦNG CỐ VÀ LÀM BÀI TẬP . thực hiện các thao tác trên cây thư mục vừa tạo 62 .Loại câu lệnh: Lệnh nội trú . Lệnh xoá thư mục (Remove Directory) . (Lưu ý chỉ xoá các thư mục rỗng ở ổ D) Gọi học sinh chữa bài tập mục C.

Xoá thư mục Tho trong ổ D II. NỘI DUNG I. loại câu lệnh. cú pháp lệnh và chức năng của lệnh lấy ví dụ . TLTK. . Có thể phân biệt được các câu lệnh .Xây dựng thái độ nghiêm túc và lòng ham thích với môn học này II.Biết các thao tác trên tệp và trên thư mục.Làm quen với một số lệnh cơ bản của máy tính HỆ ĐIỀU HÀNH. Yêu cầu: Giúp học sinh : .Tên lệnh: MD .Ngày soạn: CHƯƠNG II: Tiết23 THÔNG DỤNG * A. Lệnh tạo thư mục(Make Directory) . SGK. CHUẨN BỊ I.Loại câu lệnh: Là lệnh nội trú . . Bài mới.Cú pháp: MD [Đường dẫn][\tên TM cần tạo] . Chuẩn bị.Nắm được tên lệnh. HỆ ĐIỀU HÀNH MS DOS VÀ 1 SỐ LỆNH . ? Make trong tiếng anh có nghĩa là gì? VD Tạo thư mục con anhnguoi trong thư mục ảnh ở ổ D MD D:\Anh\anhnguoi ? Em hãy tạo thư mục Trochơi trong ổ 4. Ngày giảng: / &4. B.ý nghĩa: tạo các thư mục con 63 .Trò: Vở ghi.Thầy: Giáo án. Kiểm tra bài cũ . .

Dạng câu lệnh: DEL [ổ đĩa][đường dẫn] [tên file] 5. Lệnh Xoá màn hình (Clear Screen) .Loại câu lệnh: Là lệnh nội trú .Loại câu lệnh: câu lệnh trong Ví dụ: Xoá thư mục Baitap3. Pas trong thư mục Học D:\> DEL\ ung dung\ Hoc\baitap3.E trong thư mục trochơi tạo các thư mục như Cờtướng. cờvua ? Change trong tiếng anh nghĩa là gì? ? Cụm từ Change Directory có ý nghĩa gì? VD Chuyển từ thư mục Anh Sang thư mục Trochơi CD D:\ anh\ trochơi Tương tự chuyển đổi 3 thư mục trong cây thư mục chúng ta đã tạo ở tiết trước Gọi học sinh lên bảng 6.Loại câu lệnh: Câu lệnh trong . Lệnh chuyển đổi thư mục hiện hành (Change Directory) .txt bai3.Dạng câu lệnh: REN [ổ đĩa][đường dẫn] VD: Đổi tên File Bai1.Tên câu lệnh: DEL .txt D:\> Hoc\ Bai1.Tên lệnh: CD .Dạng câu lệnh: CLS .pas ? Em hãy lấy 1 ví dụ cụ thể? 8.Tên câu lệnh: CLS . Lệnh đổi tên File (Rename) .Câu lệnh xoá tệp (DELETE) .Tên câu lệnh: REN .Dạng câu lệnh: CD [Đường dẫn][\ Tên TM cần chuyển đổi] .txt 9. Lệnh tạo file (Copy con) [Tên file mới] .ý nghĩa: Chuyển đổi thư mục hiện hành 64 .txt thành bai3.Chức năng: Xoá màn hình và đưa con chạy về dòng đầu tiên của màn hình 7.Loại câu lệnh: Lệnh nội trú .ý nghĩa: Đổi tên tệp .

Trò: Vở ghi. Làm bài tập tiết trước . Bài mới.ý nghĩa: tạo 1 file mới. CHUẨN BỊ I.Xây dựng thái độ nghiêm túc và lòng ham thích với môn học này II.Tên lệnh: COPY CON .Biết các thao tác trên tệp và trên thư mục. .Củng cố lại về cú pháp và nội dung các lệnh đã học . Chuẩn bị. NỘI DUNG I.. HỆ ĐIỀU HÀNH. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra xen trong giờ học II. TLTK. SGK. CỦNG CỐ VÀ LÀM BÀI TẬP 3p . Yêu cầu: Giúp học sinh : . &.Dạng câu lệnh: Copy con [ổ đĩa][đường dẫn] \tên file .Sử dụng các lệnh đã học cùng với cây thư mục đã dựng để thực hiện 1 số yêu cầu Ngày soạn: CHƯƠNG II: Tiết24 A. Có thể phân biệt được các câu lệnh .Loại câu lệnh: Lệnh nội trú . tên câu lệnh và cách sử dụng.Xây dựng một cây thư mục và thao tác được trên cây thư mục đó . C. B. BÀI TẬP * Ngày giảng: / Cai đăt ? Nêu cú pháp lệnh tạo thư mục? Gọi học sinh lên bảng làm bài tập ? Thế nào là thư mục chủ? Thư mục Tạo cây thư mục sau: ở ổ D Anh Nhạc Học 65 Ưngdu ng Pascal Foxpr o Web .Nắm được các cú pháp. .Thầy: Giáo án.

Thống kê các lệnh.doc . mỗi lệnh lấy một ví dụ cụ thể . CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI: Kiến thức cơ bản: .Xoá tệp BTTin.Tạo một file mang tên Lớp10C.Chuyển đổi và thao tác trên cây thư mục đã dựng của tiết trước 5p . chức năng. có thể phân biệt được cú pháp cũng như cách sử dụng các lệnh. và ý nghĩa của lệnh.Đổi tên tệp thành tên BTTin.Xoá thư mục Web ở ổ D .Tạo thư mục mang tên mình và copy tệp baitap1.Tạo thư mục NhacTieng trong TM Nhac .Lấy được ví dụ minh họa đối với từng lệnh Bài tập .Xoá thư mục Nhạc tiếng vừa tạo Copy Tệp Baitap1.Xem các thư mục ở ổ C .doc .doc .txt vào đó 66 .Cần nắm được tên lệnh. cú pháp lệnh.hiện hành? ? Dựa trên các thư mục hiện hành để thực hiện các công việc sau: ? Cú pháp của các lệnh? ? Các lệnh về thư mục có đặc điểm gì chung? -Tạo thư mục Anh dong trong thư mục Anh . . C.Xoá tệp tin vừa copy sang .Xem lại ổ D. ? Lệnh tạo tệp khác với lệnh Copy như thế nào? ? Lệnh đổi tên tệp là lệnh gì? Cú pháp? ? Lệnh xoá tệp? cú pháp? Giúp học sinh hệ thống lại các lệnh đã học. Pas ở ổ C Sang thư mục Học .Xoá màn hình và xem lại ổ D Chuyển sang ổ C .

có những kỹ năng. .Qua tiết thực hành nhằm giúp các em làm quen với máy tính.Ngày soạn: CHƯƠNG II: Tiết25+26 A. để từ đó các em có thể thành thạo làm bài tập trên máy tính. TLTK. CHUẨN BỊ I. . NỘI DUNG I. . Bài mới. và có định hướng đối với môn học II. Học sinh thực hành vào môi trường của MSDOS 67 . &. SGK.Có thái độ nghiêm túc. Yêu cầu: Giúp học sinh : HỆ ĐIỀU HÀNH. Giáo viên kiểm tra trang thiết bị và đồ dùng. B. Chuẩn bị.Giúp học sinh có phong cách và suy nghĩ làm việc trong thời đại công nghệ thông tin. kỹ xảo trong việc thực hành với máy tính. . Kiểm tra bài cũ Kiểm tra xen trong giờ học II.Trò: Vở ghi. THỰC HÀNH * Ngày giảng: / .Thầy: Giáo án.

. hướng dẫn học sinh thực hành A:\> COPY CON DOS \ TULIEU \ B2. TXT TL \ Van thu C. TXT ↵ Quản lý phòng máy. TXT A:\> DIR DOS \ TU LIEU \ ↵ DOS \ TULIEU \ B1. A:\> MD A:\> MD ↵ ↵ ↵ DOS \ Thong ke DOS \ Tu lieu TL \ Van thu TL \ Thu tin ↵ ↵ A:\> COPY CON B1.Tạo cây thư mục . TXT ↵ ↵ A:\> COPY DOS \ TULIEU \ B2.Chép một tập tin B2.Dùng lệnh COPY CON A:\DOS\TULIEU\B1. BG: Tạo cây thư mục DOS ↵ TL A:\> MD A:\ > MD A:\> MD A:\> MD .TXT để thảo một văn bản. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI TẬP (2’) .Liệt kê thư mục và xem lại nội dung tập tin B1.Nhận xét tiết thực hành nêu những nhược điểm trong giờ học.? Tạo cây thư mục như sau: A:\ DOS Thong ke Tu lieu TL Van thu Thu tin . TXT vào TM Văn thư. TXT trong TM TULIEU .TXT. 68 .Thảo 1 văn bản thứ 2 có tên là B2. Dặn học sinh học bài chuẩn bị cho tiết thực hành sau.

THỰC HÀNH (TIẾP) * Ngày giảng: / . II. CHUẨN BỊ I. kỹ xảo trong việc thực hành với máy tính. B. TLTK. có những kỹ năng. Yêu cầu: Giúp học sinh : HỆ ĐIỀU HÀNH. NỘI DUNG I. &. để từ đó các em có thể thành thạo làm bài tập trên máy tính. SGK. . Kiểm tra bài cũ Kiểm tra xen trong giờ học II.Qua tiết thực hành nhằm giúp các em làm quen với máy tính. . Bài mới. A:\ Văn bản Chươn g 69 . Chuẩn bị.Trò: Vở ghi.Giúp học sinh có phong cách và suy nghĩ làm việc trong thời đại công nghệ thông tin. .Ngày soạn: CHƯƠNG II: Tiết 26 A. Thực hiện thêm các câu lệnh sau: Giáo viên kiểm tra các thiết bị máy tính.Thầy: Giáo án.

DOS ↵ Chương trình các môn học ∧ ↵ Z A:\> DIR CHUONG Xoá TM CHUONG A:\> DEL CHUONG \ Chuong trinh.TXT là chương trình. ∧ ↵ Z A:\>_ DIR Van ban ↵ ? Tạo trong TM Chương tập tin có tên .Xoá TM van ban A:\> DEL VANBAN \ HOSO.Thực hành các câu lệnh về tệp .Tạo trong TM Van ban Tập tin có tên là HOSO. C. DOS A:\> RD CHUONG ↵ Nhận xét tiết thực hành. DOS với nội dung là chương trình các môn học.Xoá tập tin: DEL .Xem tập tin: TYPE .TXT A:\> RD VANBAN ↵ ↵ 70 . KIỂM TRA PHÒNG MÁY (5’) ↵ A:\> TYPE Van ban ↵ .Xem nội dung tệp tin HOSO..Tạo tập tin: COPY CON . Kiểm tra lại kết quả A:\> Copy CON CHUONG \ Chuong trinh.Vào máy tính của MS DOS . A:\> MD A:\> MD TXT ↵ Danh sách các Hồ sơ của học viên ↵ Van ban Chuong ↵ ↵ A:\> Copy CON Van ban \ HOSO.Sao chép tập tin: COPY .Bật máy .Tạo các cây thư mục đã cho về nhà ? Chúng ta đã học các câu lênh nào về tệp? . TXT vơi nội dung là danh sách các hồ sơ của học viên.Lệnh đổi tên tệp: REN .

Ngày soạn: CHƯƠNG II: Tiết 27 HỆ ĐIỀU HÀNH. KHÁI NIỆM VỀ LỆNH NỘI TRÚ.Trò: Vở ghi. . II. Chuẩn bị. TLTK. SGK. Ngày giảng: / &. * Lệnh nội trú: Là những lệnh đơn giản và 71 . Khái niệm lệnh nội trú và lệnh ngoại trú. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra xen trong giờ học II. .Thầy: Giáo án. NỘI DUNG I. B. Yêu cầu: Giúp học sinh : . Qua đó đi tìm hiểu một số lệnh ngoại trú thông dụng. NGOẠI TRÚ MỘT SỐ LỆNH NGOẠI TRÚ THÔNG DỤNG * A. Bài mới.Qua bài giảng giúp học sinh nắm được khái niệm về lệnh nôi trú. ngoại trú.Nắm được các kĩ năng căn bản về các câu lệnh từ đó làm các thao tác trên máy tính. CHUẨN BỊ I. . ? Chúng ta đã được học những lệnh nội trú nào? I.

các lệnh được nạp vào và nằm luôn trong vùng nhớ của máy dành riêng cho hệ điều hành.Để gọi 1 lệnh nội trú ra thực hiện bạn gõ ? Các lệnh nội trú được chứa trong tập tin Command. . ./V: Thực hiện việc định dạng không được VD: Để định dạng đĩa mềm ta gõ: A:\> fomat A: /Q ↵ Sau khi định dạng xong máy hỏi: fomat another (Y/N)? Nếu muốn định tiếp trên ổ A: bấm Y còn không bấm N. RD. .Đĩa mới mua về bạn cần định dạng chúng.Được lưu giữ trên đĩa mềm hoặc đĩa cứng dưới dạng các tập tin. com vào tên của lệnh này và 1 tham số cần thiết. . Lệnh định dạng đĩa mềm (Fomat) Cú pháp: format [ổ đĩa] [/Q] [/V] . Việc định dạng kết thúc. REN. .Sau khi khởi động hệ điều hành. . Một số lệnh ngoại trú thông dụng 1. MD. ? Muốn sao chép toàn bộ nội dung đĩa mềm nguồn gốc nằm trogn ổ 1 sang 2. ? Lệnh fomat được dùng cho 2 TH . ? Câu lệnh ngoài là những câu lệnh như thế nào? * Lệnh ngoại trú.Đĩa thường xuyên có lỗi một số rãnh và cũng có thể bị hư hại.thường dùng nhất như: DIR. Nếu không fomat được đĩa không chứa dữ liệu được.Tên lệnh ngoại trú là tên tập tin chứa nó. Lệnh sao chép đĩa mềm (Disk copy) Cú pháp: 72 . COPY. Chúng phải được nạp từ đĩa vào bộ nhớ rồi mới thực hiện được. II.[ổ đĩa]: xác định tên ổ đĩa cần định dạng . định dạng để loại bỏ hư hại này./Q: Thực hiện việc định dạng nhanh. CD. TYPE.

Để thay đổi nhãn của đĩa A: C:\> Label C: ↵ 4. VD: Sao chếp đĩa mềm A sang đĩa B A:\> Disk copy A: B: ↵ Insert Source diskette in drive A: B: Copy another diskette (Y/N) ? Lệnh này cho phép tạo thay đổi hay xoá đi tên nhãn của 1 đĩa.đĩa mềm đích nằm trong ổ 2 Disk COPY [ổ đĩa 1] [ ổ đĩa 2 ] .[ổ đĩa 1]: Xác định ổ đĩa chứa đĩa nguồn. Lệnh xem hệ thống cây TM và tập tin ?Đây là lệnh ngoại trú do vậy phải có các tập tin . Khi đó trên màn hình sẽ thông báo lời nhắc cho đĩa và ổ A: B: 3. . Lệnh đặt tên cho đĩa (LABEL) Cú pháp LABEL [d:] [Tên nhãn] d: Tên đĩa cần thao tác Tên nhãn: Tên đặt tuỳ ý có chiều dài không quá 11 ký tự. Lệnh xoá cây TM (DELTREE) Cú pháp DELTREE [/y] [d: dưong dan ↵ /y: Bỏ qua việc nhắc nhở bạn có thật sự muốn xoá TM con hay không? [d:]: Dường dẫn xác định tên của thư mục ?VD A:\? Deltree /Y A:\> HM ↵ 73 .[ổ đĩa 2]: Xác định ổ đĩa chứa đĩa đích. ET for…)? C:\> Label C: ↵ .COM .Lệnh TREE .EXE . VD: Khởi tạo 1 nhãn đĩa C:\ Sau khi Enter máy đưa ra thông báo: Volum in drive A is TINHOC Volume label (11 KT.Cú pháp TREE [duve:] [path] [/f] /F: hiện thêm các tập tin trong 1 thư mục VD: A: \D Tree ↵ 5.

Thầy: Giáo án. Yêu cầu: Giúp học sinh : . . B. SGK. ngoại trú của MS DOS. C. NỘI DUNG I.Thực hành thành thạo các lệnh nội trú. . . CHUẨN BỊ I.Tạo cây thư mục và sử dụng lệnh nội và ngoại trú để thao tác trên cây thư mục đó Ngày soạn: CHƯƠNG II: Tiết 28 A.Có khả năng thao tác thành thạo trên cây thư mục II.Học sinh về xem lại các lệnh ngoại trú và tạo 1 cây thư mục thực hiện bằng các l Lệnh đó . Chuẩn bị. &. ? Lệnh tạ thư mục là lệnh gì? HỆ ĐIỀU HÀNH.Trò: Vở ghi.Xây dựng cây thư mục. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI TÂP (2’) .Xoá TM HM và không cần hỏi lại bạn muốn xoá. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra xen trong giờ học II. Bài mới. THỰC HÀNH * Ngày giảng: / Cai đăt Anh Nhạc Tạo cây thư mục sau: ở ổ D Học Pascal Foxpr o Web 74 Ưngdu ng . thao tác trên cây thư mục đó . TLTK.

Có khả năng thao tác trên bất kỳ hệ MS – DOS của bất kỳ máy nào C.? Lệnh xoá cây thư mục là lệnh gì? cú pháp? ? Lệnh copy tệp có cú pháp như thế nào? Hướng dẫn học sinh thực hành Sửa lỗi cho học sinh -Tạo thư mục Anh dong trong thư mục Anh .Xoá thư mục Nhạc tiếng vừa tạo Copy Tệp Baitap1.Xoá tệp BTTin.doc ? Đổi tên tệp.doc . KIỂM TRA THIẾT BỊ 5p .Đổi tên tệp thành tên BTTin. Pas ở ổ C Sang thư mục Học ? Nếu muốn tạo một file mới ta làm như thế nào? .txt vào đó 75 . .Tạo thư mục mang tên mình và copy tệp baitap1.Xoá thư mục Web ở ổ D Sử dụng các lệnh đã học.Tạo thư mục NhacTieng trong TM Nhac Quản lý phòng máy.Xem các thư mục ở ổ C .Xoá tệp tin vừa copy sang .doc .Tạo một file mang tên Lớp10C.Xem lại ổ D.Xoá màn hình và xem lại ổ D Chuyển sang ổ C . . cú pháp của lệnh? . Giúp học sinh có khả năng tổng hợp và hệ thống các lệnh đã học. để chuyển đổi.

CHUẨN BỊ I. Yêu cầu: Giúp học sinh : HỆ ĐIỀU HÀNH.Thầy: Giáo án. TLTK. hệ thống lại toàn bộ các phần trọng tâm Ngày soạn: CHƯƠNG II: Tiết 29 A. NỘI DUNG I. Chuẩn bị. hướng dẫn học sinh thực hành. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra xen trong giờ học II.Trò: Vở ghi.Hệ thống lại toàn bộ các kiến thức đã học của học kỳ I.Giáo viên quản lý phòng máy. SGK. trả lời các câu hỏi trắc nghiệm cho bài thi . Có kỹ năng căn bản để làm bài tập. &. Nhận xét giờ thực hành và kiểm tra thiết bị máy móc Ôn lại toàn bộ kiến thức của toàn học kỳ. đặc biệt là những phần trọng tâm. . 76 .Giáo dục thế giới quan hkoa học. B. ÔN TẬP HỌC KỲ I * Ngày giảng: / . có thái độ nghiêm túc và có ý thức đối với môn học này II. . Bài mới.

Xem thư mục 2. Xoá thư mục ? Nêu cú pháp và nội dung các lệnh. Cách giao tiếp với hệ điều hành ? Cách nạp hệ diều hành và làm việc với hệ điều hành? V. phân loại và biểu diễn ? Có những hệ đếm nào? cách chuyển đổi từ hệ này sang hệ khác. 6. Chuyển ổ đĩa chủ 3. Chức năng 3. Hệ điều hành 1. Cách chuyển đổi III. quy định đặt tên tệp IV. Phân loại 4.Bộ xử lý 2. Xoá màn hình 3. ROM 77 .RAM. Cấu tạo và hoạt động của máy tính 1. Nạp hệ điều hành 2.I. Chuyển thư mục chủ 5. Khái niệm tệp. Phân loại hệ đếm 2. Các thành phần của máy tính ? Máy tính gồm mấy thành phần? Chức năng của các thành phần? TBị nhập. xuất Bộ nhớ . Hệ điềuh hành MS DOS và 1 số lệnh thông dụng 1. Các hệ đếm. Tạo thư mục 4. Khái niệm 2. Bộ nhớ trong ? Bộ nhớ trong gồm những loại nào? sự khác biệt giữa chúng? II.? Lấy ví dụ? ? Nêu khái niệm hệ điều hành? ? Chức năng của hệ điều hành? ? Phân loại hệ điều hành? ? Để đặt tên tệp cần có những quy định nào? dữ liệu 1. Thoát khỏi hệ điều hành . Giao tiếp với hệ điều hành 1.

CỦNG CỐ VÀ HỌC BÀI trên đó 3p Ôn lại các phần trọng tâm. Xoá tệp VI.mỗi lệnh lấy 1 ví dụ cụ thể. Đổi tên tệp 9. Tạo tệp 8. Bài tập Dựa vào cây thư mục đã cho để thực hiện một số lệnh thông dụng Có thể tự tạo ra cây thư mục và thao tác ? Sử dụng sơ đồ trực quan C. áp dụng các lệnh vào bài tập 7. chuẩn bị tốt cho thi học kỳ I 78 .

biết thực hiện một số thao tác cơ bản. CHUẨN BỊ I.Điều kiện cần của các thông số kỹ thuật để máy có thể chạy được Windows cùng các thành phần cơ bản của hệ điều hành Win. .Biết các thao tác nạp và ra khỏi hệ thống. Yêu cầu: Giúp học sinh : . II. Ngày giảng: / &5. Nắm được cách giao tiếp với hệ điều hành.Ngày soạn: CHƯƠNG II: Tiết 31 HỆ ĐIỀU HÀNH. NỘI DUNG I. Kiểm tra bài cũ 79 .Thầy: Giáo án. phòng thực hành. thao tác dứt khoát. Chuẩn bị. SGK.Trò: Vở ghi. các kiến thức đã học. . TLTK. .Xác lập phong cách làm việc chuẩn mực. B. . . HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS VÀ CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH TRONG WINDOWS * A.Khai thác được hệ điều hành Windows trên quan điểm của người sử dụng.

. ? Vậy 1MHz biểu thị gì? ? RAM là viết tắt của từ gì? và nghĩa là gì? ? Vậy dung lượng của máy phải từ bao nhiêu B trở lên mới chạy được Windows98? ? ROM là viết của bộ nhớ gì? lấy một ví dụ cụ thể về CD ROM? ? Cách khởi động và cách nạp hệ điều 1 7 hành? Điều kiện để chạy được Win98.Máy 186 DX. vậy Hệ điều hành là gì? Có mấy loại hệ điều hành? ? Windows 98 là hệ điều hành loại nào? 7 ? Windows 98 giao tiếp với người sử dụng thông qua hệ thống câu lệnh hay bảng chọn? ? Vì là hệ điều hành đa nhiệm nhiều người sử dụng nên bộ xử lý của hệ điều hành Windows đòi hỏi như thế nào? 8 Giải thích các thông số kỹ thuật VD: MHzta có: 1KB = 1000B = 103B 8Bit = 1Byte = 1B. ? Chúng ta đã được làm quen với khái niệm hệ điều hành. tuỳ theo cách cài đặt mà không gian đĩa trống đòi hỏi từ 120 B Màn hình VGA trở lên có ổ đĩa CD ROM hoặc DVD ROM 355 I. Là hệ điều hành đa nhiệm nhiều người sử dụng và giao tiếp với người sử dụng thông qua hệ thống các bảng chọn. Bài mới. 1MB = 106B 1GB = 109B Hz là đơn vị đo tần số. II.Không kiểm tra II. 66 MHz trở lên. .Với 1 máy tính đã cài Win 98 ngay sau khi bật máy xuất hiện màn hình màu xanh da trời với dòng chữ “Microsoft Windows98 sau đó windows 98 nắm quyền điều khiển ? Em có so sánh gì giữa hai hệ điều hành Windows98 và hệ điều hành MS DOS? Hệ điều hành Windows do hãng Microsoft hệ thống và chuyển sang giao diện đồ hoạ gồm: Biểu tượng chương trình. Khái niệm. nút start thanh trạng thái (task bar) và nền màn hình 80 .Giới thiệu chung về Windows98. 1. Khởi động và thoát khỏi chương trình Windows98. 1. Khởi động Windows98.1GMB RAM. .

+ Nháy đúp chuột (Double click): Bấm nhanh 2 lần liên tiếp nút trái chuột. Thoát khỏi Windows và tắt máy Ta click chuột vào nút Start chọn mục 81 . nhả tay khi vừa ý. cực tiểu và đóng chương trình vừa mở. ngoài biểu tượng của chương trình đó thì phía dưới biểu tượng có 1 mũi tên trong hộp màu trắng. bản thân Windows cũng có nhiều phiên bản nhưng hệ điều hành thông dụng và được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới hiện nay. ? Để kết nối mạng Internet ta cần có thêm thiết bị nào? + Internet Explorer: Kết nối mạng Internet. X nút đóng chương trình 2. Để phân biệt giữa biểu tượng chương trình và biểu tượng mặc nhiên ta dựa vào các đặc điểm sau: đối với biểu tượng chương trình. + Rê chuột (Drag): Bấm và giữ nguyên tay nút chuột rồi di chuyển chuột. * 1 số biểu tượng quan trọng trên màn hình + My computer: Xem các tài nguyên có trong máy tính đang quản lý các trệp và thư mục + Net Wort: Xem các tài nguyên đang có trên mạng nếu máy tính đang được kết nối mạng. + Nháy chuột (Click): Bấm nút trái (hoặc phải chuột) 1 lần rồi thả ra. Công cụ chính của môi trường Windows là chuột và bàn phím. (Desk top).sản xuất. ? My computer có đặc điểm gì? Quan sát trên máy tính. * Điều kiển cửa sổ __ nút cực tiểu nút cực đại Mở nút cực đại. + Reccycle Bin: lưu trữ tạm thời các tệp bị xoá. * Cách sử dụng chuột.

và các hộp thoại . TLTK. thoát khỏi hệ điều hành Ngày soạn: CHƯƠNG II: Tiết 32 (TIẾP) A. phòng thực hành. Yêu cầu: Giúp học sinh : .Khai thác được hệ điều hành Windows trên quan điểm của người sử dụng. B. . Chuẩn bị.nạp HĐH +>Restart in MS-DOS: tắt máy và thoát về MS . II.DOS C. Ta có thể 8 Hướng dẫn học sinh thực hành trên máy. Ngày giảng: / 5’ &5. thao tác dứt khoát. các kiến thức đã học.Trò: Vở ghi. Sử dụngt hanh công cụ Explore . SGK.Shutdown xuất hiện hộp thoại. Nắm được cách giao tiếp với hệ điều hành. CHUẨN BỊ I.Thầy: Giáo án. Sử dụng luôn trên màn hình.Làm việc với các thanh Menu. NỘI DUNG I. Kiểm tra bài cũ HỆ ĐIỀU HÀNH.Xác lập phong cách làm việc chuẩn mực. . .Kiến thức cần nắm +> KN HĐH Windows. HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS VÀ CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH TRONG WINDOWS * 82 . sắp xếp các cửa sổ. điều kiện để chạy Windows 98 +> Các thành phần cơ bản của màn hình. lựa chọn 1 trong 4 cách sau: +> Standby: Thoát về CT nghỉ của MH +>Shutdown: Tắt máy tính +>Restart:Khởi động lại máy tính. biểu tượng của màn hình +> Cách tắt máy. CỦNG CỐ VÀ HỌC BÀI .Sử dụng các thanh Menu.

xuát hiện Menu Shotcut gồm các mục sau: Cascade windows: Các cửa sổ ứng dụng đang mở xếp chồng lên nhau + Title Windows Horizontally: Các cửa sổ ứng dụng xếp chồng lên nhau theo chiều ngang + Title Windows Vertically: Các cửa sổ ứng dụng xếp chồng lên nhau theo chiều dọc Propeties: chế độ thiết lập các thuộc tính và cài đặt thêm cho Task bar Task bar Options: Lựa chọn các chế độ ẩn hiện cảu thanh Task bar Có thể cài đặt thêm một số tiện ích ? Vậy tóm lại thanh Task bar dùng để làm gì? * Sắp xếp các cửa sổ ứng dụng 3. III. Bài mới.? Khái niệm hệ điều hành Windows và điều kiện để chạy II. thanh Tasbar và Explore Khi nháy chuột vào nút Start thì xuất hiện một bảng chọn dọc gồm các chương trình được cài đặt trên máy 1.Ngáy chuột phải vào nút Start xuất hiện hộp thọai Exploring nó được chai thành 2 phần + Phần bên trái: Là cây thư mục liệt kê tất cả các tài nguyên của máy + Minimize all Windows: Cực tiểu hoá tất cả các cửa sổ 83 . Thanh Start . Thanh Task bar Nháy nút phải chuột lên nền của Task bar. Chức năng của Menu Start.Click vào nút Start ở Góc trái màn hình xuất hiện bảng chon dọc gồm: + Programs: chứa các chương trình có thể chạy + Favorites: Mở các tệp và các trang Web yêu thích ? Tên tiếng anh này phản ánh điều gì? + Documents: Mở các tài liệu đã mở gần đây nhất + Settings: Sửa đổi màn hình nền + Find: Tìm tệp hoặc thư mục + Help: Dùng trợ giúp cho người sử dụng ? Documents và My Documents có gì giống và khác nhau 2. Windows Explorer .

Kiểm tra bài cũ Xen lẫn trong giờ II. Bài mới. CHUẨN BỊ I. mở 1 File văn bản ở Documents. giúp học sinh thực hành một số thao tác:khởi động và thoát khỏi Window 98. sau đó sắp xếp các cửa sổ theo chiều dọc.+ Phần bên phải: Liệt kê chi tiết ? Nhìn trên hộp thoại Exploring ta thấy có đặc điểm gì dễ nhận biết? ? Windows Exploring là chương trình gì? Thực hành ngay trên máy tính * WE là chưnơg trình trợ giúp của Windows 98 giúp ta biết được toàn bộ máy tính có những gì. Chuẩn bị.Học sinh có những kĩ năng sử dụng tốt chuột và bàn phím và biết cách sử dụng tốt menu start II.Thầy: Giáo án + SGK tin 10 .Trò: Vở ghi + trang thiết bị B. Yêu cầu: Giúp học sinh : . mở 1 trình ứng dụng.Củng cố những kiến thức đã học. Task Bar. cho phép ta xem hệ thống máy tính như 1 cấu trúc cây thư mục. &. Sau đó mở chương trình Exploring xem ổ đĩa C gồm những chương trình gì? C. . THỰC HÀNH * Ngày giảng: / 84 . * Thực hành. HỆ ĐIỀU HÀNH. Explorer Ngày soạn: CHƯƠNG II: Tiết 33 A. CỦNG CỐ VÀ LÀM BÀI TẬP 2p .Chức năng của các thanh Menu Star. cách sử dụng chuột và bàn phím . PHẦN THỂ HIỆN KHI LÊN LỚP I.

format. Các Menu gồm có các loại Menu :file.. 85 . Nhắp và nhắp đúp chuột b. 6. Nhắp phải chuột Học sinh quan sát trên bàn phím có 4 3. tool. Hộp thoại trong Windows -Học sinh mở một số hộp thoại trên Window thực hành các thao tác trên hộp thoại ? Học sinh mở các trình ƯD Word quan sát các menu của chương trình ứng dụng đó 5. Khởi động màn hình Window 98 . sử dụng bàn phím nhóm phím 4. Sử dụng chuột a.. table. Edit.Học sinh xem trên màn hình có những biểu tượng nào -Thực hành: đưa con trỏ đến nút start xem trong nút đó có các mục nào ? Học sinh thực hành các thao tác đó trên các biểu tượng của màn hình Desktop ? 2. Khởi động 1 số đv ƯD Sử dụng bằng 3 cách : +Dùng nút start + Start \ Run + Start \ Document C.Rê chuột c.?Giáo viên chuẩn bị máy móc chuẩn bị cho các em vào giờ thực hành 1. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI TẬP (2/) Học sinh chuẩn bị các kiến thức cho tiết học sau .

CHUẨN BỊ I. Phần chuẩn bị Phần thầy : giáo án + SGK tin 10 Phần trò : Vở ghi + SGK tin 10 B. tra cứu thông tin được nhanh chóng khoa học. 2. ? Khi thực hiện trên DOS ta sử dụng câu lệnh nào để xem nội dung thư mục 86 .Thư mục là tập hợp những tệp có mối quan hệ với nhau. biết sử dụng máy tính. Bài mới I. Yêu cầu: Giúp học sinh: HỆ ĐIỀU HÀNH. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra II.Đưa con trỏ chuột vào biểu tượng My Computer và nháy đúp chuột. sao chép các thư mục trong ổ đĩa cứng . Khái niệm . tạo thư mục. LÀM VIỆC VỚI ĐĨA VÀ THƯ LIỆU * . Nội dung I. ? Muốn xem nội dung thư mục ta thực hiện các bước như thế nào.Ngày soạn: CHƯƠNG II: Tiết 34 A.Biết được các chức năng cơ bản của máy tính. Xem nội dung thư mục 1. Ngày giảng: / &6.Rèn luyện cho học sinh phong cách suy nghĩ và làm việc phù hợp với con người của thời đại CNTT . để giúp cho việc tìm kiếm. sau đõ ta sẽ có danh sách các ổ đĩa trên máy.Giúp cho học sinh biết xem nội dung các thư mục. khai thác được các phần mềm thông dụng II. mỗi thư mục chiếm một vùng nào đó trên đĩa. Xem nội dung thư mục .

III.Nháy chuột vào thư mục cần xóa. Xóa thư mục .Chọn thư mục cần sao chép sau đó vào thực đơn Edit chọn copy sau đó chuyển tới thư mục hoặc đĩa ghi kết quả. HƯỚNG DẪN HS HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI TẬP 87 .? Muốn xem nội dung thư mục hoặc tệp cụ thể chỉ cần chọn biểu tượng hoặc thư mục hay tệp tương ứng.Trong trường hợp xóa nhầm thư mục thì phải lấy lại thế nào? đơn xổ ra. sao chép 1. một thực .Nháy chuột phải vào thư mục cần đổi tên một thực đơn dọc xổ ra nháy chuột vào Rename sau đó gõ tên mới và gõ Enter. chon Delete sau đó một hộp thoại hiện ra chọn Yes để xóa bỏ. + Để xem nội dung một ổ đĩa cần đưa con trỏ chuột vào biểu tượng đĩa tương ứng và nháy đúp chuột. Tạo thư mục . tiếp theo nháy vào ổ C:\ chọn thực đơn File\New\ folder gõ tên thư mục sau đó nhấn Enter.Mở cửa sổ chứa thư mục  nhấn phím phải chuột. Xóa. ? quy tắc đặt tên tệp trên DOS như thế nào cách đặt tên trong Windows. 2. Sao chép thư mục . Tạo thư mục. ? Cách tạo thư mục trong DOS khác với cách tạo thư mục trên Window. Thư mục mới tạo sẽ hiện lên trong ổ C: . 2. Sau đó vào lại Edit\paste C. Đổi tên thư mục ? Nếu không có chuột ta phải sử dụng thế nào? . Trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ với nội dung thư mục gốc. đổi tên thư mục 1.Nháy chuột phải vào Start\Exxplore. đưa con trỏ chuột xuống mục New trong bảng chọn  chọn New folder  Enter. II.

Nêu khái niệm thư mục Để tạo thư mục trong ổ C: đầu tiên Click đúp vào ổ C: … II.. &6. Khái niệm . 1.Biết được các chức năng cơ bản của máy tính. sao chép các thư mục trong ổ đĩa cứng . Phần chuẩn bị Phần thầy : giáo án + SGK tin 10 Phần trò : Vở ghi + SGK tin 10 B. khai thác được các phần mềm thông dụng II. Yêu cầu: Giúp học sinh: .Giúp cho học sinh biết xem nội dung các thư mục. cùng quan hệ với nhau được lưu dữ trên HỆ ĐIỀU HÀNH.Rèn luyện cho học sinh phong cách suy nghĩ và làm việc phù hợp với con người của thời đại CNTT . tạo thư mục.Sau đó sao chép thư mục này sang ổ D: Ngày soạn: CHƯƠNG II: Tiết 35 (TIẾP) * A. biết sử dụng máy tính. Bài mới I. Kiểm tra bài cũ: ? thư mục là gì? cách tạo và đổi tên thư mục trong ổ đĩa C: . CHUẨN BỊ I.Tạo thư mục mới trên ổ C: . Nội dung I.Tập tin là tập hợp các thông tin có cùng bản chất. LÀM VIỆC VỚI ĐĨA VÀ THƯ LIỆU Ngày giảng: / 88 . Xem nội dung tập tin và thực hiện các chương trình HS nhắc lại KN tập tin đã học ở phần DOS.

Xem nội dung tệp Đối với các chương trình khi chạy một tệp nào đó thì chương trình chứa nó phải được cài đặt trên máy ? Window cho phép gắn sẵn các chương trình xử lý với từng loại tệp thường gặp Ví dụ: tệp có đuôi . ?Trong trường hợp không có biểu tượng trên màn hình thì làm thế nào? + Nháy chuột vào mục hoặc tên chương trình ở bảng chọn chương trình để khởi động. II. 3.vào thư mục định chứa tệp chọn Paste để dán tệp. sao chép tệp 1. Mỗi tệp khi lưu phải được đặt tên theo quy tắc đặt tên tệp của DOS. Thực hiện chương trình đã được cài đặt.? Quy tắc đặt tên tệp của DOS? đĩa.trong TH không có biểu tượng ta thực hiện các bước sau: + Nháy chuột vào Start\program để có bảng chọn chương trình. HƯỚNG DẪN HS HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI TẬP HS cần nắm được: . .Nếu chương trình đó đã có biểu tượng trên mà hình thì chỉ việc nháy đúp chuột vào biểu tượng của nó. . Sao chép tệp từ thư mục này sang thư mục khác ? Cách đổi tên tệp này khác với cách đổi tên tệp trong MS DOS như thế nào? .Nháy chuột phải vào tệp cần đổi tên. Nếu tệp loại đó không được gắn sẵn công cụ xử lý thì hệ thống sẽ đưa ra danh mục các chương trình xủ lí để ta lựa chọn. 2.Để xem nội dung tệp nào chỉ cần nháy đúp chuột trái vào tên hay biểu tượng của tệp. Đổi tên tệp .DOC .KN tệp 89 .XLS . 2. Đổi tên. gõ tên mới và gõ enter.Nháy chuột phải vào tệp cần sao chép chọn copy. C. chọn lệnh Rename. .

Xem nội dung thư mục . xóa. sử dụng những chương trình ứng dụng II. Yêu cầu bài dạy &. đổi tên. Sao chép thư mục . PHẦN THỂ HIỆN KHI LÊN LỚP I. THỰC HÀNH -Qua tiết thực hành giúp các em hiểu rõ hơn những câu lệnh đã học về TM trên Window: tạo thư mục. Từ những tư mục đó tạo những tư mục con 3. Đổi tên thư mục Chọn lệnh Rename 4.Đưa con trỏ vào biểu tượng My Computer và Chia học sinh theo nhóm thực hành GV kiểm tra một số những kiến thức đã học Quản lý phòng máy Đổi tên thư mục vừa tạo? nháy đúp chuột ta sẽ có danh sách các ổ đĩa.Đổi tên tệp Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 36 A. BT: Xem nội dung tất cả các ổ đĩa trong máy tính. Kiểm tra bài cũ: Xen lẫn trong giờ thực hành II. .Dùng lệnh copy và paste 90 . PHẦN CHUẨN BỊ I.Xem nội dung tệp và thực hiện các chương trình đã được cài đặt .Rèn luyện cho HS phong cách suy nghĩ và làm việc phù hợp với con người của thời đại CNTT. 2. Tạo thư mục BT: Thực hiện tạo một số thư mục trong ổ C. Phần chuẩn bị Thầy: phòng máy + phòng thực hành Trò: Vở ghi + kiến thức đã học B. sao chép … ..Biết khai thác. Bài mới 1.

C. Sao chép tệp . Yêu cầu bài dạy -Qua tiết thực hành giúp các em hiểu rõ hơn những câu lệnh đã học về tệp trên Window: tạo tệp.Sao chép thư mục Hoa vào thư 5. đổi tên.Nháy chuột vào thư mục cần xóa chọn Delete 5P 91 . dặn dò học sinh ôn lại LT để tiết sau thực hành. CỦNG CỐ. PHẦN THỂ HIỆN KHI LÊN LỚP I.Rèn luyện cho HS phong cách suy nghĩ và làm việc phù hợp với con người của thời đại CNTT. Bài mới GV kiểm tra một số những kiến thức đã học 1. Đổi tên tệp Chọn lệnh Rename ?Đổi tên tệp? Sao chép tệp có tên “Văn bản” ở thư mục my documents vào thư mục Tuấn trong ổ C. 3. Xem nội dung tệp đã có sẵn BT: Xem nội dung các tệp có đuôi . Kiểm tra bài cũ Xen lẫn trong giờ thực hành II. Xóa thư mục mục Tuấn trong ổ C.doc ở ổ đĩa C trong máy tính. . CỦNG CỐ.Nhận xét tiết thực hành. KIỂM TRA THIẾT BỊ 4. sử dụng những chương trình ứng dụng II. Ngày soạn: Ngày giảng: &. Phần chuẩn bị Thầy: phòng máy + Trang thiết bị Trò: Vở ghi + kiến thức đã học B.Biết khai thác. .Dùng lệnh copy và paste 5. xóa. PHẦN CHUẨN BỊ I. sao chép … .Nháy chuột vào thư mục cần xóa chọn Delete C. Xóa tệp . KIỂM TRA THIẾT BỊ . THỰC HÀNH Tiết 37 A.

GIỚI THIỆU VỀ HỆ THẢO WINWORD A.Click chuột vào biểu tượng Microsoftword Vở ghi + SGK Tin 10 92 W .Giúp cho các em hiểu được thế nào là hệ soạn thảo văn bản.Click chuột vào ? có rất nhiều cách để khởi đông word.NỘI DUNG I. KHÁI NIỆM SOẠN THẢO VĂN BẢN. Giới thiệu về Microsoftword 1 Khái niệm -Là một phần mềm soạn thảo văn bản chạy trên môi trường window. chuyên dùng để soạn thảo các loại văn bản. I. II. chuẩn bị bài cho tiết sau.Khởi động Microsofword. biết thêm các fím dịch chuyển .Nhận xét tiết thực hành. Yêu cầu . Biết màn hình giao tiếp và các thanh cơ bản trên đó. sách vở tạp chí phục vụ cho công tác văn phòng 2. Biết cách khởi động và thoát khỏi word. Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra II. Bài mới ? phiên bản sử dụng phổ biến hiện nay là Microsoftword 2000 I. PHẦN CHUẨN BỊ .Biết được tầm quan trọng của máy tính trong xã hội .Rèn luyện kĩ năng để trở thành nhân viên văn phòng . Phần chuẩn bị Phần thầy : Giáo án + SGK Tin 10 + Phần trò : B. nhưng cách truyền thông qua Start \ program \ Microsoftword . Ngày soạn CHƯƠNG III Tiết 38: SOẠN THẢO VĂN BẢN Ngày giảng & .

ghi các đề mục . Thoát khỏi Word ? cũng như việc khởi động. Insert. Thực hành Hướng dẫn học sinh thực hành Mở chương trình Word đánh bài thực hành 93 .Nếu trên thanh Menu không có thanh công cụ ta thực hiện như sau: ấn phải chuột vào vùng sáng của các thanh Menu tích vào chữ Formatting III.Thanh Menu ?gồm các Menu :file. bên phải nút phóng to cực đại. Format. Thanh công cụ Gồm các biểu tượng dùng để căn chỉnh cỡ ứng dụng thanh công cụ để soạn thảo 1 đoạn văn bản: chữ. Edit. tool.Thanh tiêu đề (title bar) . Biểu tượng . thu nhỏ cực tiểu.thục đơn trên thanh công cụ tắt.Chia các Menu lệnh của word mỗi mục ứng với một Menu dọc -Thao tác để mở một menu dọc. Màn hình giao tiếp của Word ?Sau khi khởi động word màn hình chính của word gồm nhưng thành phần sau ? 1. dể thoát khỏi word cũng có rất nhiều cách -vào Menu file\ Exit -Nháy chuột vào biểu tượng ở góc bên phải của màn hình .ấn tổ hợp phím :Alt +f4 II. help . căn chỉnh đoạn văn bản. nháy trái chuột và tên Menu hoặc ấn phím Alt + kí tự đại diện của tên Menu 3.Chứa tên phần mềm và tên tập tin đang soạn thảo. window. nút close 2.Mở bất kì một tập tin văn bản nào soạn thảo bằng Microsoftword 3. View. table. kiểu chữ.

số 1 C. CỦNG CỐ 2p - Khái niệm hệ soạn thảo Word, các thanh Menu, thanh tiêu đề, thanh công cụ Ngày soạn: Ngày giảng: / CHƯƠNG III: Tiết 39 VIỆT * A. CHUẨN BỊ I. Yêu cầu: Giúp học sinh: - Giúp cho học sinh biết đánh văn bản bằng tiếng việt, sử dụng được font chữ - Rèn luyện cho học sinh thao tác nhanh và dễ dàng, phù hợp với con người của thời đại CNTT - Biết được các chức năng cơ bản của máy tính, biết sử dụng máy tính, II. Phần chuẩn bị Phần thầy : giáo án + SGK tin 10 + Phong thực hành Phần trò : Vở ghi B. Nội dung I. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra II. Bài mới 1. Soạn thảo văn bản bằng tiếng việt ? Giáo viên chuẩn bị máy móc chuẩn bị cho các em vào giờ thực hành - Nếu máy tính của bạn cài font tiếng Việt (Việt Key hoặc ABC) ta sẽ kích hoạt cho chương trình tiếng việt hoạt động Trên thanh công cụ ta lựa chọn font tiếng việt, bằng cách chọn các font có chữ Vn đứng đầu là font tiếng việt 2. Cách gõ phông chữ tiếng việt Học sinh quan sát giáo viên thực hành qua 1 lần Sau đó đánh bài thực hành số 1 AA-> Â, aa->â, OO -> Ô, oo -> ô , EE->Ê, ee -> ê, OW ->Ơ, UW -> Ư, AW -> Ă, DD -> Đ, dd -> đ, dấu sắc -> S, dấu Huyền -> F, Dấu hỏi -> R, Dấu ngã->X, dấu nặng> J SOẠN THẢO VĂN BẢN & . SOẠN THẢO VĂN BẢN BẰNG TIẾNG

94

* Các ký tự đặc biệt: Đối với các phím có 2 ký hiệu trên bàn phím nếu muốn lấy ký tự phía trên ta ấn phím Ngày soạn: CHƯƠNG III: Tiết 40 A. CHUẨN BỊ I. Yêu cầu: Giúp học sinh : - Củng cố những kiến thức đã học, giúp học sinh thực hành một số thao tác: soạn thảo một đoạn văn bản bằng tiếng việt, - Học sinh có những kĩ năng sử dụng tốt chuột và bàn phím II. Chuẩn bị. - Thầy: Giáo án + SGK tin 10 + phòng thực hành - Trò: Vở ghi B. PHẦN THỂ HIỆN KHI LÊN LỚP I. Kiểm tra bài cũ Xen lẫn trong giờ II. Bài mới. Đánh nội dung bài thực hành số 1 Người hút hít và chứa chấp buôn bán ma tuý, bàn biện pháp chữa trị, cai nghiện cho người nghiện. Kết quả lớn của cuộc vận động này qua khảo sát đã chốt danh sách người nghiện và số nghi vấn. Thông báo cho gia đình và toàn dân biết mà quản lý giáo dục con cái, tổ chức chữa trị, cai cho con. Gia đình có trách nhiệm không bỏ mặc cho xã hội. Số người nghiện của tổ: Số nghi vấn: 9 người 9 người SHIFT cùng với phím có chứa ký tự cần lấy Ngày giảng: SOẠN THẢO VĂN BẢN &. THỰC HÀNH * /

Số người mắc nghiện đã tử vong: 5 người Số người nghiện gi đình tích cực cai tại nhà 2 cháu, nay các cháu tạm ổn định và trở lại làm việc.

95

Tệ nạn ma tuý là một thảm hoạ cho toàn xã hội và nỗi đau đớn cho mọi nhà, việc phòng và chống ma tuý là việc làm lâu dài và rất khó khăn. Chúng ta cần quan tâm giáo dục, dăn đe con cháu hơn nữa. 5. Công tác hội khuyến học Thực hiện lời dạy của Bác “Vì lợi ích 10 năm trồng cây, vì lợi ích 100 năm trồng người”. Công tác khuyến học đã được toàn dân trong tổ quan tâm, hội khuyến học đã phối hợp với các đoàn thể chăm sóc và quan tâm đến các cháu trong tổ về học tập, vui chơi cho thanh thiếu niên. Như tổ chức vui chơi 1/6, tổ chức sinh hoạt hè và tổ chức Tết Trung thu vui tươi lành mạnh. Đánh giá giờ thực hành, kiểm tra thiết bị

Ngày soạn: CHƯƠNG III: Tiết 41 A. CHUẨN BỊ I. Yêu cầu: Giúp học sinh : SOẠN THẢO VĂN BẢN &. THỰC HÀNH *

Ngày giảng:

/

- Củng cố những kiến thức đã học, giúp học sinh thực hành một số thao tác: soạn thảo một đoạn văn bản bằng tiếng việt, - Học sinh có những kĩ năng sử dụng tốt chuột và bàn phím II. Chuẩn bị. - Thầy: Giáo án + SGK tin 10 + phòng thực hành - Trò: Vở ghi B. PHẦN THỂ HIỆN KHI LÊN LỚP

96

I.Đào tạo Sơn La TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ TỈNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢN CAM KẾT THI ĐUA GIỮA CÔNG ĐOÀN . Kiểm tra bài cũ Xen lẫn trong giờ II. Để đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong trường học. kiểm tra thiết bị Sơn la. ngày 08 tháng 10 năm 2005 97 . Bài mới. Tại hội nghị công nhân viên chức năm học 2005 – 2006. chỉ tiêu phấn đấu của nhà trường. thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2005 – 2006. Đại diện công đoàn CT công đoàn Đánh giá giờ thực hành. Đánh nội dung bài thực hành số 2 Sở giáo dục . Công đoàn trường cùng với chính quyền xin cam kết thi đua quyết tâm thực hiện các chỉ tiêu đã được hội nghị thông qua trong phương hướng.CHÍNH QUYỀN Năm học 2005 – 2006 Hôm nay ngày 08 tháng 10 năm 2005.