Rang Dong

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH


ĐỀ ÁN CHUYÊN NGÀNH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC
RẠNG ĐÔNG

Giáo viên hướng dẫn:Ths.Lê Tô Minh Tân

Nhóm thực hiện:
Nguyễn Thị Kim Cúc
Nguyễn Thị Thái
Nguyễn Tiến Nhật
Trần Thị Thanh Phương
Trần Tiến Việt
Lớp: K40TCNH

Huế, 11/2009

1

TÓM TẮT
Công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông là một trong những doanh
nghiệp có tiềm lực mạnh trong số các công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp chiếu
sáng. Những năm qua với sự cố gắng của ban lãnh đạo cũng như các bộ của các phòng
ban, công ty đã đạt được nhiều thành tựu trong hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Xây dựng được thương hiệu vững mạnh trên thị trường tiêu thụ dặc biệt là miền Bắc
- Lợi nhuận qua các năm có xu hướng gia tăng, các chỉ số tài chính của công ty khá tốt so
với đối thủ cạnh tranh là công ty cổ phần bóng đèn Điện Quang. Có được những thành
tựu đó là nhờ công ty đã có chiến lược phát triển đúng đắn: tập trung vào ngành kinh
doanh cốt lõi, phát triển các sản phẩm mũi nhọn là các loại nguồn sáng tiết kiệm điện,
thân thiện với môi trường, xem nội địa là thị trường mục tiêu của của mình
Tuy nhiên, bên cạnh đó công ty cũng vẫn còn nhiều hạn chế trong khâu kiểm soát
dòng tiền. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh âm liên tục, đây là dấu hiệu không tốt
đối với các cổ đông cũng như các ngân hàng mà công ty đang có quan hệ giao dịch. Vấn
đề mà doanh nghiệp đang mắc phải là lượng hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng tài sản khiến cho vốn bị ứ đọng. Nguyên nhân: do hạn chế của bộ
phận kinh doanh trong việc đàm phán các hợp đồng ngoại thương, của bộ phận sản xuất
trong khâu dự báo mức tiêu thụ, dự trữ nguyên vật liệu tồn kho sử dụng trong sản xuất,
của bộ phận marketing trong chiến lược quảng cáo và giới thiệu sản phẩm đến công
chúng.
Trên cơ sở nhận biết được ưu và nhược điểm của doanh nghiệp, nhóm đề ra một số
các giải pháp để nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và độ tín nhiệm cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên do còn hạn chế về mặt kiến thức, cũng như kinh nghiệm nên những phân tích,
nhận định và giải pháp mà nhóm đưa ra có thể chỉ mang ý kiến chủ quan.
Cấu trúc báo cáo gồm 3 chương
-

Chương 1: Giới thiệu

-

Chương 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu

-

Chương 3: Kết luận chung và giải pháp

2

Mục lục
CHỮ VIẾT TẮT...............................................................................................................................4
DANH MỤC BẢNG BIỂU..............................................................................................................5
DANH MỤC HÌNH VẼ...................................................................................................................6
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU..............................................................................................................7
1.1. Mục đích................................................................................................................................7
1.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................................7
1.3. Nguồn thông tin sử dụng.......................................................................................................7
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................................8
2.1. Giới thiệu về doanh nghiệp....................................................................................................8
2.2. Môi trường kinh doanh.........................................................................................................9
2.2.1. Môi trường vĩ mô...........................................................................................................9
2.2.2. Môi trường vi mô..........................................................................................................11
2.3. Đánh giá chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính:.........................................................14
2.4. Phân tích tình hình tài chính công ty...................................................................................15
2.4.1. Phân tích khái quát cấu trúc tài sản và nguồn vốn........................................................15
2.4.2. Phân tích nguồn hình thành vốn lưu động....................................................................19
2.4.3. Phân tích khái quát báo cáo kết quả kinh doanh..........................................................22
2.4.4. Phân tích các chỉ số tài chính........................................................................................27
a. Chỉ số về khả năng thanh toán........................................................................................27
b. Tỷ số hoạt động..............................................................................................................30
c. Tỷ số đòn bẩy.................................................................................................................33
d. Tỷ số sinh lời..................................................................................................................34
e.Chỉ số giá trị thị trường....................................................................................................37
2.4.5. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ ......................................................................38
2.5. Phân tích dấu hiệu khủng hoảng tài chính và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp..................42
2.5.1. Phân tích dấu hiệu khủng hoảng..................................................................................42
2.5.2. Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp..................................................................................42
Chấm điểm qui mô doanh nghiệp.......................................................................................42
Chấm điểm đối với các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp........................................45
Chấm điểm dòng tiền..........................................................................................................46
Chấm điểm chất lượng quản lý...........................................................................................47
Chấm điểm uy tín trong giao dịch......................................................................................50
Chấm điểm các yếu tố bên ngoài........................................................................................52
Chấm điểm các yếu tố khác................................................................................................53
Tổng hợp điểm tín dụng.....................................................................................................54
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP..................................................................................55
3.1. Kết luận chung về tình hình công ty....................................................................................55
3.2. Giải pháp đề xuất đối với công ty........................................................................................56

3

DT CHỮ VIẾT TẮT Doanh thu KPT Khoản phải thu HTK Hàng tồn kho LN Lợi nhuận LNST Lợi nhuận sau thuế GVHB Giá vốn hàng bán BCTC Báo cáo tài chính BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ CCDV Cung cấp dịch vụ 4 .

2.1 Bảng cấn đối kế toán rút gọn công ty RAL Bảng 2.2.2.4.8 Bảng tổng hợp điểm các yếu tố phi tài chính Bảng 2.2.5.5.4.6 Chấm điểm các yếu tố bên ngoài Bảng 2.5.4.4.2.4.9 Tổng hợp điểm và xếp hạng doanh nghiệp 5 .2.1 Bảng phân tích dấu hiệu khủng hoảng Bảng 2.2.5.3 Chấm điểm dòng tiền Bảng 2.1 Phân tích khái quát báo cáo kết quả kinh doanh của công ty RAL Bảng 2.5.4.2.5.2. Chấm điểm các tỷ số tài chính Bảng 2.4.7 Chấm điểm các yếu tố khác Bảng 2.5.4 Chấm điểm chất lượng quản lý Bảng 2.2.5.2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tóm tắt của công ty RAL Bảng 2.4.2 Phân tích khả năng thanh toán từ LCTT ròng từ hoạt động kinh doanh Bảng 2. Bảng tỷ số hoạt động Bảng 2.DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.4.2.5.1.3.2. Bảng tỷ số sinh lời Bảng 2.4.1 Bảng phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn công ty RAL Bảng 2.2 Bảng vốn lưu động và vốn lưu đồng ròng của công ty Bảng 2.4.5.4.4.5.3 Bảng tỷ số đòn bẩy Bảng 2.1 Chỉ số về khả năng thanh toán Bảng 2.4. Chấm điểm uy tín trong giao dịch Bảng 2.5.5.4.1 Chấm điểm quy mô doanh nghiệp Bảng 2.

3 Hệ số ROE Hình 2.2.2 Hệ số vòng quay HTK.4.1.4.1 Doanh thu của RAL và DQC qua 3 năm (2006-2008 Hình 2.4. Hệ số khả năng thanh toán Hình 2.4.4.2 Giá trị vốn lưu động và vốn lưu động ròng của công ty RAL Hình 2.4.3.4.DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1 Cơ cấu tài sản ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp Hình 2.1. KPT Hình 2.2 Cơ cấu nợ phải trả và vốn chủ sở hữu RAL Hình 2.4.1 Biểu diễn vốn lưu động ròng dương của công ty RAL Hình 2.4.4.4.3.4.4.2.1.4.4 Chỉ tiêu EPS 6 .2 Lợi nhuận trước thuế của RAL và DQC Hình 2.

tiến hành tính toán các chỉ số để đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 1.Kiến thức và kinh nghiệm trong việc phân tích tài chính vẫn còn nhiều hạn chế. . BCLCTT. so sánh: Dựa trên các số liệu đã tính toán tiến hành so sánh đối chiếu sự biến động qua các thời kỳ. BCTN.4. . Phương pháp nghiên cứu .Phương pháp đối chiếu.CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.. báo cáo thường niên. thông tin kinh tế thu thập được để tiến hành phân tích . BCKQKD. tuy nhiên các giả định này có thể không đúng với thực tế. .3. Mục đích -Tìm hiểu chung về công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông. Trên cơ sở các thông tin thu thập được tiến hành phân tích để đánh giá tình hình tài chính.Củng cố và nâng cao việc vận dụng lý thuyết các môn học: tài chính doanh nghiệp.1. 7 . Cấu trúc báo cáo Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu Chương 3: Kết luận chung và giải pháp 1.5.Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý số liệu từ BCTC công ty RAL trong 3 năm 1. hiệu quả hoạt động và xếp hạng tín nhiệm của công ty.Báo cáo tài chính của doanh nghiệp tìm hiểu do công ty kiểm toán Việt Nam thực hiện nên độ tin cậy chưa cao.Phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng văn bản: Dựa trên các thông tin từ BCTC. phân tích hoạt động kinh doanh. báo cáo tài chính trong 3 năm từ 2006 đến 2008 ( bao gồm: BCĐKT.Phương pháp phân tích: Dựa trên số liệu thu thập được.2. .Một số thông tin về công ty trong trường hợp không khai thác được nhóm đã đưa ra các giả định. Nguồn thông tin sử dụng Báo cáo sử dụng các nguồn thông tin sau: Bản cáo bạch. Hạn chế báo cáo . .. cũng như so sánh với đối thủ cạnh tranh. trong thực tế phân tích. thuyết minh BCTC) của công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông ( xem phần phụ lục) 1.

phường Thanh Xuân Trung.1. . . quận Thanh Xuân.Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: + Sản xuất. kinh doanh các sản phẩm bóng đèn.000 đồng  Đặc điểm ngành và lĩnh vực kinh doanh . mã chứng khoán niêm yết RAL . Hà Nội. + Sản phẩm Phích nước 8 .000. sản xuất trong lĩnh vực đồ gia dụng.CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2.Ngày 30/4/2004 công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông tiến hành cổ phần hóa -Ngày 6/12/2006 công ty chính thức niêm yết tại trung tâm GDCK Tp HCM. . vật tư thiết bị điện.com.000. dụng cụ chiếu sáng.Ngành công nghiệp nhẹ. + Dịch vụ khoa học kỹ thuật. thành lập năm 1961 . Giới thiệu về doanh nghiệp .Vốn điều lệ: 115.89 phố Láng Hạ.Trụ sở chính: 87.Tên công ty: Công ty cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông. chuyển giao công nghệ + Xuất nhập khẩu trực tiếp + Tư vấn và thiết kế chiếu sáng trong dân dụng và công nghiệp + Sửa chữa và lắp đặt thiết bị chiếu sáng trong dân dụng công nghiệp + Dịch vụ quảng cáo thương mại + Dịch vụ vận chuyển hàng hóa  Các nhóm sản phẩm chính: Sản phẩm của RAL được chia thành 2 nhóm + Nhóm sản phẩm Nguồn sáng & Thiết bị chiếu sáng Bóng Đèn tròn Bóng đèn Huỳnh Quang Bóng đèn Huỳnh quang Compact Phụ kiện của các thiết bị chiếu sáng.Website: http://rangdongvn.

aspx/Thi-truong-360/Tai-chinh-360/Lam_phat_hien_nay_o_Viet_Nam/) 9 . Vì vậy.11/1/2007 Việt Nam chính thức gia nhập WTO. Môi trường vĩ mô * Kinh tế .Lạm phát: Vào cuối năm 2007 đầu năm 2008 lạm phát gia tăng nhanh chóng 2 làm giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao cũng như hạn chế sức tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp.Cuối năm 2007 đến đầu năm 2008. dự báo chính xác khả năng tiệu thụ của thị trường để có kế hoạch sản xuất cho phù hợp.Trong năm 2008 giá nguyên vật liệu đầu vào tăng đặc biệt vật tư linh kiện công ty nhập khẩu từ Trung Quốc. Đây là thời kỳ mà doanh nghiệp đối mặt với rất nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ hàng hóa cũng như việc thu hồi các khoản nợ từ việc bán hàng xuất khẩu cho Cuba .3% (http://www. Giá đầu vào tăng cao trong khi đó giá bán sản phẩm trong nước không tăng được ngay do thuế xuất nhập khẩu các sản phẩm cùng loại theo lộ trình cắt giảm thuế quan CEPT-AFTA năm 2007 đã giảm xuống mức thấp 0-5% (trong những năm đầu là 40-50%) 1 .Lãi suất : Lạm phát gia tăng ngân hàng nhà nước đã liên tục điều chỉnh lãi suất cơ bản tăng khiến cho lãi suất vay của các ngân hàng cũng tăng cao. và đến 12/2008 là 22. .63%.chn#taichinh) 2 Lạm phát năm 2007 ở mức 12. Môi trường kinh doanh 2.2. . để đối phó với tình hình đó công ty cần phải có kế hoạch dự trữ hàng tồn kho thích hợp.doanhnhan360.com/Desktop. sản xuất tại nước ta cạnh tranh với sản phẩm của công ty. mặt khác phải có các biện pháp tiết kiệm chi phí.vn/hose/bao-cao-tai-chinh/RAL-cong-ty-co-phan-bong-den-phich-nuoc-rang-dong.2.cao nhất lên đến 14% làm cho lãi 1 Nguồn: Theo báo cáo thường niên 2008 của cồn ty cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông (http://cafef. bên cạnh đó nền kinh tế Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng nghiêm trọng. họ xây dựng các cơ sở lắp ráp. Cụ thể trong năm 2008 ngân hàng nhà nước đã nhiều lần điều chỉnh lãi suất cơ bản. do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng thế giới thị trường xuất khẩu gặp khó khăn. nhiều hãng nước ngoài đã xâm nhập vào thị trường.2.1.

thị xã và trên 560 thị trấn3 Với 2 nhóm sản phẩm chủ yếu của công ty là các loại nguồn sáng. thiết bị điện trên thế giới đang chuyển dịch hướng sang các nước đang phát triển. Thành phố Hồ Chí Minh.v. thiết bị chiếu sáng và các sản phẩm phích nước (những sản phẩm thiết yếu của sản xuất. Thêm vào đó.Pháp luật 3 Nguồn: http://www. tính năng thẩm mỹ. hệ thống chiếu sáng công cộng (CSCC) đã được đầu tư xây dựng trên 646 đô thị trong cả nước.vn/Index.7% dân số là dân thành thị). * Văn hóa . do đó công ty cũng sẽ phải cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp cùng ngành của nước ngoài xuất hiện ở thị trường Việt Nam . Hiện nay.aspx?ID=1291&Style=1&NewsID=1112&Content=Detail 10 . đời sống. xu hướng các tập đoàn chiếu sáng. an toàn cho người tiêu dùng và xã hội (về môi trường.. Hơn nữa. Hải Phòng. về chi phí nhân công. trong đó có 4 thành phố lớn.vast. Nếu như đầu những năm 90. sức khỏe). có nhiều lợi thế quốc gia về nguyên liệu.Cùng với quá trình phát triển rất nhanh của các đô thị Việt Nam. Huế và Đà Nẵng được đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng với quy mô còn hết sức khiêm tốn thì đến nay. 82 thành phố..Tốc độ phát triển của ngành công nghiệp chiếu sáng phụ thuộc vào tốc độ đô thị hoá của một đất nước.suất cho vay có lúc lên đến 21% khiến cho việc sử dụng vốn vay của công ty gặp nhiều khó khăn. * Chính trị .v.veepl. Vì vậy. xu thế phát triển chung của thị trường Việt Nam cũng như thị trường thế giới là tiêu thụ những sản phẩm đạt các tiêu chuẩn quốc tế về tính năng tiết kiệm điện. chỉ một số đô thị lớn như Hà Nội.. phục vụ cho mọi đối tượng) đây là cơ hội để công ty có nguồn đầu ra ổn định. trong đó Việt Nam đang là một đối tượng tiếp nhận đầu tư mới. nhu cầu về chiếu sáng đô thị nói riêng và chiếu sáng công cộng nói chung có bước tăng trưởng mạnh mẽ. tốc độ đô thị hóa của Việt Nam vẫn còn chậm so với các nưóc khác trong khu vực châu Á (26.Xã hội . tiềm năng phát triển của ngành chiếu sáng trong những năm tới là còn rất lớn.ac.

công ty đã tự chủ được về thủy tinh dùng trong sản xuất. giảm chi phí nhập khẩu từ nước ngoài đồng thời xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới như Hàn Quốc. được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm (năm 2005 và năm 2006). Malaysia. National. công ty có chứng khoán niêm yết lần đầu vào ngày 25-12-2006 thì Công ty được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 2 năm tiếp theo. Môi trường vi mô * Nhà cung cấp Nguồn nguyên liệu của công ty sử dụng do các doanh nghiệp trong nước cung cấp.2.2. Một số nhà cung cấp chính và lớn đều là các đối tác có mối quan hệ lâu năm và ổn định với Công ty. . ngoài ra có một số các nhà cung cấp nước ngoài do có một số nguyên liệu trong nước chưa sản xuất được. Công ty được miễn thuế TNDN 100% trong ba năm (năm 2006.com.. kéo theo sự ổn định của sản lượng đầu ra. năm 2008).. 2007. được giảm 50% số thuế phải nộp cho 03 năm tiếp theo (năm 2007. Tuy nhiên công ty vẫn có lợi thế là am hiểu được thị trường trong nước hơn hẳn các đối thủ nước ngoài mới gia nhập. 4 Nguồn:http://dddn.htm 11 .Trong năm 2006 theo lịch trình ưu đãi thuế quan CEPT-AFTA thuế suất thuế nhập khẩu các mặt hàng cùng loại sản phẩm của công ty đều giảm 0%-5% do đó có rất nhiều sản phẩm của các hãng nước ngoài xâm nhập vào thị trường nước ta như GE. tổng hợp lại. Tuy nhiên từ khi dây chuyền công nghệ sản xuất thủy tinh không chì đi vào hoạt động . Toshiba..Trường hợp Công ty RAL thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại điểm 2 Điều 36 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22-12-2003 của Chính phủ. khiến cho việc giữ vững thị phần của công ty rất khó khăn. các nước Trung Đông 4 Các nguyên liệu đầu vào của Công ty được cung cấp theo hình thức lựa chọn nhà cung cấp với mức giá hợp lý nhất. nguồn nguyên liệu đầu vào là tương đối ổn định. Philip. Do đó. năm 2008 và năm 2009) do công ty tiến hành cố phần hóa. 2. Mặt khác.vn/20090721110813825cat159/cty-cp-bong-den-phich-nuoc-rang-dong-phat-trien-benvung.

Australia. Mỹ Latin. số sản phẩm và linh kiện dư đã chuyển sang điện thế 220V. để gia tăng doanh thu. 12 .Japan FEDERAL MACHINERY CO.Korea NICHIA CORPORATION .LTD - huỳnh quang Dây tóc đèn tròn Bột thuỷ tinh NP-970-11 Phụ tùng dây chuyển SX đèn Taiwan * Khách hàng huỳnh quang Bên cạnh việc cung cấp cho khách hàng trong nước. công ty đã ký được 5 hợp đồng xuất khẩu 61 triệu đèn huỳnh quang Compact sang Cuba trong 5 năm 2006-2010.. Trong năm 2006. nên khi hợp đồng xuất khẩu chấm dứt đột ngột.. Srilanka. Anh Quốc. Bên cạnh đó công ty hiện đã tiến hành xuất khẩu sản phẩm ra các thị trường nước ngoài như Hàn Quốc. Pháp.Một số nhà cung cấp chủ yếu của công ty: STT 1 2 3 4 5 6 7 9 10 TÊN NHÀ CUNG CẤP Công ty Hữu hạn Shell Gas Hải Phòng Công ty Xăng dầu khu vực I Công ty TNHH Tân Thanh Quyền Công ty Hoá chất Bộ Thương mại Công ty cát Vân Hải Công ty TNHH Thành Công Công ty TNHH Nhựa Tây Hà GE HUNGARY RT-Hungari TAEYANG METAL INDUSTRY CO - MẶT HÀNG CUNG CẤP Gas Dầu Thép Các loại hoá chất Cát Bao bì Nhựa Dây tóc. Tuy nhiên do đã có tính đến khả năng biến động. Ai Cập.CO . công ty cũng hướng đến thị trường nước ngoài. bột điện tử Nguyên liệu SX đầu đèn 11 12 13 Korea SEOKWANG ELECTRONIC. Tuy nhiên trong năm 2007 phía Cuba đã thông báo giãn tiến độ giao hàng của hợp đồng 2007 và đơn phương huỷ bỏ các hợp đồng từ năm 2008-2010 gây khó khăn cho công ty trong việc hoạch định triển khai chiến lược kinh doanh.

5 Ngoài ra còn có một số đối thủ nước ngoài như: GE. tuy nhiên vẫn có đối thủ cạnh tranh chủ yếu trên thị trường nội địa của doanh nghiệp là công ty cổ phần bóng đèn Điện Quang đang không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như các chính sách khuyến mãi đã lấn dần thị trường của RAL. Philip. Để khuyến khích nhân viên lao động tốt công ty đã có nhiều chính sách khen thưởng như chính sách thưởng cổ phiếu với giá sổ sách mà ĐHĐCĐ 2006. Rạng Đông đã vươn lên vị trí dẫn đầu thị trường với sản lượng tiêu thụ khoảng 45-50 triệu sản phẩm. tiết kiệm điện và bảo vệ môi trường . bên cạnh đó với lực lượng lao động trên 2000 người là một nhân tố quan trọng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Rạng Đông đang là đối tác dự án chiếu sáng công cộng hiệu suất cao (VEEPL) do UNDP/GEF tài trợ. trúng gói thầu của Ngân hàng Thế giới WB trình diễn chiếu sáng 405 lớp học trên 27 tỉnh của cả nước theo mô hình chiếu sáng chất lượng cao. sản phẩm của công ty chiếm 85% thị phần tiêu dùng trong nước. đầu tư nâng cao sức cạnh tranh và thực hiện tốt chiến lược về sản phẩm trong đó chiến lược mũi nhọn là các nguồn sáng và thiết bị chiếu sáng chất 5 Nguồn: BCTN công ty RAL năm 2008 13 .Công ty đã thực hiện một số các dự án trong và ngoài nước góp phần tăng doanh thu cho công ty như: cải tạo hệ thống chiếu sáng 6 665 lớp học thuộc 625 trường của 56 tỉnh thành . chú trọng đầu tư vào khoa học kỹ thuật... 145 doanh nghiệp. đây là một thách thức không nhỏ đối với công ty trong thời gian tới. * Chiến lược kinh doanh: Công ty luôn bám sát ngành kinh doanh cốt lõi.. Toshiba.Rạng Đông là công ty duy nhất ở Việt Nam tự sản xuất được ống phóng điện để dùng trong sản xuất các sản phẩm đèn huỳnh quang compact của mình. Đối với bóng đèn tròn. khách sạn văn phòng và thí điểm ở 9 ngõ xóm thuộc 7 thành phố. * Đối thủ cạnh tranh . * Nguồn nhân lực Công ty có đội ngũ cán bộ lãnh đạo với hơn 20 năm kinh nghiệm hoạt động trong ngành. siêu thị. trong đó UBND Thành phố Đà Nẵng đã quyết định cho triển khai đại trà chiếu sáng ngõ xóm bằng đèn Compact 50w của Rạng Đông. National.. Thị trường phích nước.

từ đó giúp công ty có thể giảm giá thành nâng cao sức cạnh tranh. 04 chi nhánh tại khu vực miền Trung và Nam ngoài các chức năng tương tự như những văn phòng khác còn kiêm thêm chức năng bán hàng và phân phối sản phẩm. * Cơ sở vật chất hạ tầng .3.Để cung cấp sản phẩm cho khách hàng trong nước. do đó tạo nên thế đứng vững chắc trên thị trường. Công ty hiện có 04 văn phòng phía Bắc có chức năng hỗ trợ tiêu thụ.Trong năm 2006 công ty triển khai đầu tư cở sở hạ tầng và thiết bị tại Cơ sở II Quế Võ Bắc Ninh. . theo dõi thị trường cũng như tìm hiểu về thông tin của các đối thủ cạnh tranh. giúp giảm nhập khẩu mỗi năm hàng trăm tấn thủy tinh trị giá hàng trăm ngàn USD. việc xây dựng xưởng sản xuất ống thủy tinh không chì đi vào hoạt động trong năm 2008. RAL đã có một hệ thống với 5. Thủy tinh không chì còn là loại vật liệu mới nên giúp cho một số loại nguồn sáng Rạng Đông sản xuất đạt hiệu quả cao hơn tăng sức cạnh tranh với các công ty khác cùng ngành. một trong những khách hàng mục tiêu của công ty. 2. Bên cạnh đó. tiết kiệm điện và bảo vệ môi trường. . việc đầu tư này đã giúp giảm được chi phí tiêu hao nhiên liệu. lò thủy tinh bóng ống mới xây dựng trong năm 2007 giúp giảm chi phí sử dụng dầu FO.000 của hàng bán và giới thiệu sản phẩm phủ khắp 64 tỉnh thành trên cả nước. hiệu suất cao.Các sản phẩm chiến lược mũi nhọn được đầu tư các dây chuyền mới hiện đại. tạo điều kiện giải phóng mặt bằng chật hẹp ở Hà Nội do đó giảm được chi phí thuê mặt bằng kho bãi. chăm sóc khách hàng và thực hiện các hoạt động giám sát. góp phần giảm giá thành sản phẩm. Đánh giá chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính trong năm 2006-2008 của công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông được công ty kiểm toán bởi công ty kiểm toán AASC với ý kiến của kiểm toán viên đối với BCTC là ý kiến chấp nhận toàn phần ( chi tiết xem phụ lục) 14 .lượng cao.

Tài sản cố định hữu hình .50% 0. Phân tích khái quát cấu trúc tài sản và nguồn vốn A.66% -0. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang V.91% 17.29% 13.97% -0.17% 8.14% 0.87% 4.81% 0. so sánh kết cấu tài sản và nguồn vốn trong 3 năm từ 2006 đến 2008.00% 0.14% -4.81% -0.81% 4.19% 49. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*) IV.21% 1.90% 17.4.00% 0.24% 0.4.77% -24.97% 0.45% -1.12% 0.16% 10. Quỹ khen thưởng.40% 48.55% 6.38% -10.59% 0.00% -12.02% 18.67% 5. Vay và nợ ngắn hạn 2.00% 5. Tiền và các khoản tương đương tiền II. Hàng tồn kho 1.37% Bảng 2.14% 17.66% 0.24% 1.00% 1.96% 0. Nợ dài hạn Vay và nợ dài hạn B. TÀI SẢN NGẮN HẠN I.05% -0. Các khoản phải thu khác 4.83% -6.72% 0.76% 48. Thặng dư vốn cổ phần 3. Tài sản cố định 1.26% 0.48% -2. Phải thu của khách hàng 2. Phải trả người bán II.02% -16.93% 46.51% 0.83% -1.83% 16.83% -1.18% -0. Vốn chủ sở hữu 1.27% 76.00% 31.07% 6. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn III.57% -19.89% 0.60% 45.Nguyên giá .92% -10.19% -1.47% 0.84% 6.77% 0.33% 21.10% 51.65% 28. Các khoản phải thu 1.22% -1. Phân tích tình hình tài chính công ty 2.2.25% 1.69% 18.36% 0.39% -15.79% 38.49% 14.10% -6.85% -10.98% 2.66% 40.20% 1.33% 1.18% 1.62% 30.80% 6. TÀI SẢN DÀI HẠN II.00% 0.86% 0.45% 47.65% 0.00% 5. Quỹ dự phòng tài chính 5.05% 0.00% -0.25% 4.98% 21.85% 3.18% 9.39% -0.63% 0.24% 14. 15 .12% -0.46% -12.12% 0.73% 23.92% 9. Nguồn kinh phí và các quỹ khác 1. phúc lợi 2006 75.24% 16. Hàng tồn kho 2.26% 68.37% 4.64% 21.1 Bảng phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn công ty RAL Qua bảng.38% 51.00% 5.55% 0. VỐN CHỦ SỞ HỮU I.00% 31.00% 0.72% Tỷ trọng 2007 2008 81.04% 28.96% 19.07% 1.87% 24.82% 0.29% 24.13% -0.31% 0.Giá trị hao mòn lũy kế 2.61% 22.03% 0.47% 21. Tài sản dài hạn khác 1.65% -0.01% 0. Tài sản ngắn hạn khác B. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 2.10% 0. Nợ ngắn hạn 1.41% -3.56% 5. Lợi nhuận chưa phân phối II.00% 4.81% 0. Trả trước cho người bán 3.61% 18.4.13% 7.13% 0.76% 6.33% So sánh 2007/2006 2008/2007 6.67% 0.65% 0.32% -8.93% 4.40% -5. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) V.59% -3.20% 5.68% 2.24% 40.00% 0. Chi phí trả trước dài hạn VỐN CHỦ SỠ HỮU A.60% 2.03% 15.29% -6.19% 49.55% 44.27% 12.80% 6.26% 0.79% 3.64% 2.46% 0.56% 19.14% 53.69% -35.10% 40.74% 29.37% 0.14% 4.47% 21.08% 26.25% -0.53% 39.96% 53.46% 40. Quỹ đầu tư phát triển 4. NỢ PHẢI TRẢ I.37% 24.1.1.29% 21.85% 19.93% -11.02% -0.85% -2.00% 25.14% -0.70% 0.

nhằm ổn định cho khâu sản xuất.488 tỷ. mặt khác với việc thị trường xuất khẩu bị thu hẹp làm gia tăng lượng hàng tồn kho đáng kể từ 226.632 tỷ. nhưng tỷ trọng TSNH giảm là do việc thu hồi một phần nợ từ hợp đồng xuất khẩu đã giúp giảm khoản phải thu khách hàng từ 210. TSNH tăng lên chủ yếu là do tăng các khoản phải thu và trả trước cho người bán. có thể do sản phẩm bóng đèn phích nước là những sản phẩm dễ bảo quản hơn so với các mặt hàng thực phẩm. phía Cuba đơn phương chấm dứt hợp đồng. Trong năm 2008 tỷ trọng TSNH và TSDH lại có sự đảo ngược. sang năm 2007 công ty đã ổn định và giảm chi phí đầu tư vào TSCĐ. công ty đã tiến hành ứng tiền trước cho đối tác để đảm bảo cung cấp nguồn nguyên vật liệu sản xuất.287 tỷ lên đến 444. Điểm đáng lưu ý là tuy gia tăng hàng tồn kho nhưng công ty không tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. hàng hóa không thể tiêu thụ như trước. Việc giảm tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản là do dự án di dời nhà máy ở Bắc Ninh đã được tiến hành trong năm 2006. cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã ảnh hưởng lớn đến thị trường xuất khẩu của RAL. và nó ít bị lỗi thời do đó mà giá gốc hàng tồn kho không lớn hơn giá trị thuần ( nguyên tắc lập dự phòng hàng tồn kho). Nguyên nhân là trong năm 2007. do đó doanh nghiệp cần cải thiện chính sách quản lý đối với các khoản 16 .ta thấy cơ cấu tài sản của công ty trong năm 2007 thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn và giảm tỷ trọng tài sản dài hạn. Tuy nhiên tỷ trọng tài sản ngắn hạn vẫn còn lớn so với TSDH. Tỷ trọng tài sản dài hạn của công ty có xu hướng giảm chủ yếu do sự sụt giảm tỷ trọng của tài sản cố định và khấu hao. Tuy tình hình kinh tế có nhiều biến động. do dự báo giá nguyên vật liệu đầu vào sẽ tăng cao. chưa trả tiền cho lô hàng đã nhập khẩu và thị trường tiêu thụ trong nước cũng gặp nhiều khó khăn khiến cho khoản phải thu tăng lên đáng kể.575 tỷ xuống còn 128. Bên cạnh đó. đặc biệt là các khoản mục HTK và KPT. Cơ cấu tài sản không có sự chênh lệch nhiều qua 3 năm và thay đổi theo hướng này phù hợp với điều kiện môi trường kinh doanh của doanh nghiệp.

mục này. 2008 tình hình nền kinh tế gặp nhiều khó khăn đã làm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bị ảnh hưởng rất nhiều.4. Trong đó nợ ngắn hạn chiếm gần 50% tổng nguồn vốn và cao hơn so hẳn so với nợ dài hạn.87% 18.02% 80% 70% 60% Tỷ trọng tài sản dài hạn 50% 40% 75. Do nhu cầu vốn lưu động của công ty lớn do đó mà nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với nợ dài hạn.1. Trong năm 2007 VCSH tăng lên đáng kể là do công ty tiến hành phát hành thêm cổ phiếu ra 17 . Nguyên nhân là do đến năm 2007.13% 81. cho thấy công ty đã dùng một phần vốn chủ sở để tài trợ cho hoạt động này.27% 76.98% 2007 2008 Tỷ trọng tài sản ngắn hạn 30% 20% 10% 0% 2006 Hình 2. chủ yếu nợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn trong đó phần lớn nằm trong khỏan mục hàng tồn kho (bao gồm cả thành phẩm và nguyên vật liệu) và khoản phải thu. C ơ cấu tài sản 100% 90% 24. Mặc dù công ty vẫn tiến hành đầu tư dài hạn nhưng nợ dài hạn lại có xu hướng giảm trong các năm.73% 23.1 Cơ cấu tài sản ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp Cơ cấu nguồn vốn của công ty thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng nợ phải trả và tăng tỉ trọng vốn chủ sở hữu.

55% 53.00% 60.00% 2006 Hình 2.62% 80. Cơ cấu nguồn vốn 100.60% 70.38% 30.00% 0.00% 51. 18 .00% 40.00% 90. việc công ty thay đổi cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho các tài sản tương đối hợp lý.4.40% 2007 2008 20.45% 46.00% 10.00% Tỷ trọng vốn chủ sở hữu 50.1.00% 48.00% 31.thị trường để huy động thêm vốn.Mặt khác sử dụng VCSH đầu tư cho TSDH thay cho vốn vay dài hạn cũng có tác động tích cực là tạo sức ép đối với ban giám đốc cần phải sử dụng vốn hợp lý tạo ra hiệu quả cao.00% Tỷ trọng nợ phải trả 68.2 Cơ cấu nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Như vậy. Việc gia tăng vốn chủ sở hữu giúp cho công ty có nguồn tài chính ổn định thực hiện chiến lược phát triển dài hạn của doanh nghiệp.

742.03 7 75.232.876.121.04% So sánh 2007/2006 2008/2007 321.572 417.398.54 8 49.77 7 -37.Nợ dài hạn 4.023.51 6 150.721.816.481 92.741.865 176.159. Nợ vay ngắn hạn 3.078.899 133.170 362.447.015.992.388.Các khoản ptnh 2.59% 44.2.647.975 365.835 895.08 0 802.790.771.875.679.561.936.2.476.097.081.306 40.749.638.89 3 105.4.723 55.078.273.847 292.1 Bảng cấn đối kế toán rút gọn công ty RAL Chỉ tiêu VLĐ VLĐ ròng VLĐ ròng/VLĐ VLĐ ròng/TSNH 2006 281.306.278.14% 37.377.750.938.02 9 689.2.141 Tài sản 1.534.512.494) 249.381.921.978.735.770 (21.211 18.20% -7.51 3 802.89% 255.658.350.102.313.152.956.594.481 92.647.066 388.876.141 68.80 7 54.376 28.45% 13.407 187.314 206.625.02 9 So sánh 2007/2006 2008/2007 321.099.420.369.54 8 652.2 Bảng vốn lưu động và vốn lưu đồng ròng của công ty RAL 19 .633 48.631.534.567.822 49.533 41.720.701. Phân tích nguồn hình thành vốn lưu động Chỉ tiêu 2006 2007 2008 330.440 620.476.076 309.182.251.75 8 109.507 (10.348 44.4.167.154.102.798.252.007.512.Tài sản ngắn hạn 2.40% 31.Vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn 206.539.245.4.814.340.159.102.329.568.170.903.645.256.2.170 Bảng 2.978.80% Tỷ trọng 2007 2008 602.903.495.85% Bảng 2.815.929.100 11.918.267.567.800.507.719.229 362.440.181.832.277.309 895.758 36.54 7 17.Tài sản dài hạn Tổng tài sản Nguồn vốn 1.604.942 139.70 4 440.09% -7.876) 55.85 6 37.170.195.79 0 440.163.

Vốn lưu động ròng 700.Vốn lưu động ròng 500000000000 450000000000 NVDH TSDH 400000000000 350000000000 VLĐ ròng 300000000000 250000000000 200000000000 150000000000 TSNH 100000000000 NVNH 50000000000 0 TSNH+TSDN NVNH+NVDH Hình 2.00 620.00 602.00 2006 2007 2008 Hình 2. các khoản phải trả tài trợ 15% còn lại 53% được tài trợ bởi nợ vay ngắn hạn.42 500.81 Vốn lưu động 255.2.00 200. Cơ cấu tài chính này 20 .44 292. từ 281 tỉ năm 2006 lên 603 tỉ năm 2007 và 620 tỉ năm 2008 do công ty tăng mạnh tài sản ngắn hạn ( khoản phải thu và hàng tồn kho đều tăng nhanh) trong lúc đó các khoản phải trả ngắn hạn không tăng ở 2007 và chỉ tăng nhẹ ở 2008.00 400.00 281.60 600. vốn lưu động ròng 105 tỉ đã tài trợ 32% tài sản ngắn hạn.2 Giá trị vốn lưu động và vốn lưu động ròng của công ty RAL Vốn lưu động của RAL tăng qua các năm.25 100.00 300. Năm 2006.00 0.2.1 Biểu diễn vốn lưu động ròng dương của công ty RAL Vốn lưu động .25 Vốn lưu động ròng 105.4.4.

Lúc này vốn lưu động ròng giảm 38 tỉ và chỉ tài trợ 37% tài sản ngắn hạn. So với RAL thì DQC có vốn lưu động và vốn lưu động ròng lớn hơn và tăng đều qua các năm. RAL đã tăng vốn lưu động ròng nhằm giảm rủi ro thanh toán đồng thời công ty vẫn duy trì một tỉ lệ tài trợ của nợ vay ngắn hạn cho tài sản ngắn hạn hợp lí là 47% để tiết kiệm chi phí. Đồng thời.tuy giảm được chi phí sử dụng vốn (do nguồn vốn ngắn hạn có chi phí thấp hơn nguồn vốn dài hạn). Sang năm 2007. đây là một tỉ lệ khá an toàn. tài sản ngắn hạn của công ty là 689 tỉ. công ty chiếm dụng vốn ở các khoản phải trả 69 tỉ cao hơn hai năm trước đó. Độ an toàn và khả năng thanh toán tốt nhất trong 2007. Nguyên nhân do trong năm 2007 nguồn vốn dài hạn của công ty tăng thêm 229 tỉ ( nguồn vốn chủ sở hữu tăng thêm 250 tỉ do phát hành thêm cổ phiếu trong tháng 12/2007. độ an toàn và khả năng thanh toán của RAL trở nên tốt hơn. tiết kiệm chi phí và hiệu quả sử dụng vốn lại tốt hơn. việc sử dụng vốn sẽ linh hoạt và tiết kiệm nhưng rủi ro thanh toán là rất lớn. Ở đây. tuy có giảm trong 2008 và không ổn định bằng DQC nhưng tính linh hoạt.Tỷ lệ vốn lưu động ròng tài trợ cho tài sản ngắn hạn đã tăng lên từ 32% năm 2006 lên 45% năm 2007. vốn lưu động ròng đã tăng 188 tỉ. Nguyên nhân của việc giảm vốn lưu động ròng trong giai đoạn này là tài sản dài hạn tăng 56 tỉ do RAL mở thêm nhà máy tại Bắc Ninh trong khi đó nguồn vốn dài hạn chỉ tăng 18 tỉ. Điều này chứng tỏ cơ cấu tài chính của DQC có độ an toàn và khả năng thanh toán tốt hơn. 37% và 48%. với tình hình kinh tế đầy biến động trong giai đoạn này thì RAL thay đổi cơ cấu tài chính tăng nợ vay ngắn hạn để giảm chi phí sử dụng vốn đã làm tăng rủi ro trong thanh toán so với năm 2007. 21 . nợ vay ngắn hạn tài trợ 53% tài sản ngắn hạn. Bằng cách tăng vốn chủ sở hữu và giảm nợ dài hạn. nợ dài hạn giảm 21 tỉ) trong khi tài sản dài hạn chỉ tăng 41 tỉ. từ mức 105 lên 293 tỉ. Đến 2008. Vốn lưu động ròng tăng. Dựa vào kết quả phân tích trên. tỉ lệ tài trợ cho tài sản ngắn hạn của vốn lưu động ròng qua 3 năm lần lượt là 5%. vốn lưu động là 620 tỉ. có thể kết luận trong cơ cấu tài chính của RAL nguồn vốn dài hạn không chỉ đủ để tài trợ cho các tài sản dài hạn mà còn tài trợ cho các tài sản ngắn hạn.

32 26.34 20.4.316 1.768.07 11. giảm 2007/2006 2008/2007 36.99 Bảng 2.255.322.05 16. Phân tích khái quát báo cáo kết quả kinh doanh Chỉ tiêu 1.66 6. Doanh thu RAL DQC 2005 441. 2008 tăng khá nhanh. Doanh thu hoạt động tài chính 8.82 24.29 63.43 34. Chi phí quản lý 6.1 Phân tích khái quát báo cáo kết quả kinh doanh của công ty RAL Căn cứ vào số liệu trên bảng.825 353.406.68 8.33 9. EBT của hoạt động kinh doanh 12.4.16 1 2006 2007 2008 576.84 125.75 97.77 34.48 2. Lợi nhuận hoạt động tài chính 10.3.86 83. Thuế thu nhập doanh nghiệp 16.111.337.84 28.17 611.20 (không tính lãi vay) 11.00 80. Chi phí bán hàng 5.87 80.333.22 72. Tuy nhiên xét về số tương đối thì tốc độ tăng trưởng doanh thu có xu hướng giảm.36 11.74 9.49 48.039.83 29.73 88.00 9.932.97 5. Lợi nhuận hoạt động tài chính % tăng.63 41.227 787.444.41 19.40 38.59 6.03 87.058 444.30 16. Lợi nhuận khác 13.05 % so với doanh thu 2006 2007 2008 79. Tổng EBIT 14.216. ta có thể nhận xét như sau: .767. Doanh thu thuần 2.67 27. doanh thu thuần của công ty qua ba năm 2006.23 56.59 3.89 10.170 22 . 2007.684.441. Chí phí hoạt động tài chính Trong đó: Chi phí lãi vay 9. Lợi nhuận gộp 4.53 9. Tổng EBT 15.3.48 71.74 148.2.Xét về con số tuyệt đối. Lợi nhuận sau thuế 306.994. Giá vốn hàng bán 3. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính 7.36 87.38 3.530 837.54 6.17 9.

000 800 RA L 600 DQ C 400 200 0 2005 2006 2007 2008 Hình 2.4.3. Năm 2008.40% -68.Tuy nhiên. sự sụt giảm đó vẫn đảm bảo cho RAL có mức tăng trưởng doanh thu dương.12% 2008 6.64% 2007 36.54% 150.21% Năm 2007 các sản phẩm cùng loại của nước ngoài thâm nhập vào thị trường Việt Nam như Philip.1 Doanh thu của RAL và DQC qua 3 năm (2006-2008) Tăng trưởng doanh thu RAL DQC 2006 30. do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới. Một lý do nữa giúp Rạng Đông vượt qua được khó khăn khi thị trường Cuba không còn và vẫn giữ được tăng trưởng doanh thu đó là chiến 23 . Toshiba… với mức thuế nhập khẩu giảm còn 0-5% và sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh trong nước như công ty cổ phần Điện Quang. nhưng RAL vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng doanh thu cao hơn năm 2006 đó là nhờ chủ động nổ lực tập trung vào những sản phẩm tiết kiệm điện và sự đóng góp từ khoản doanh thu của đơn hàng xuất khẩu sang thị trường CuBa. thị trường xuất khẩu bị thu hẹp. cụ thể là Cuba đã đơn phương chấm dứt hợp đồng nhập khẩu đã ký kết trong thời gian 5 năm (2006-2010) làm cho doanh thu sụt giảm đáng kể. có được điều này là nhờ công ty đã có chỗ đứng vững chắc trong thị trường nội địa.200 1. và xác định đây là thị trường mục tiêu của doanh nghiệp.Billions 1.

tốc độ này lại đảo ngược ở mức -68. giảm tỷ lệ phế phẩm. Thị trường xuất khẩu gặp khó khăn. trong khi đó RAL với chiến lược thông minh và an toàn của mình. doanh thu của DQC đã bị ảnh hưởng. sự đi vào hoạt động của các thiết bị mới đã giúp nâng cao hiệu suất hoạt động. chính nhờ sự đa dạng hóa này đã làm giảm thiểu được rủi ro.34 đồng lên 80. sự tăng trưởng đó nhanh chóng bị đẩy lùi trong năm 2008. đây cũng chính là thế mạnh của RAL so với DQC cũng như các doanh nghiệp khác hoạt động trong ngành sản xuất mặt hàng đèn chiếu sáng.21%.41 đồng ở năm 2007 nhưng lại giảm xuống 72. còn có thêm mặt hàng phích nước nóng. do đó trong năm 2007 nhờ kí kết được hợp đồng với các nước như: Trung Đông. Lý do là trong năm 2008.lược về cơ cấu sản phẩm. DQC cũng triển khai các chương trình như “hái lộc đầu xuân”. mặc dù tốc độ tăng trưởng của RAL không ấn tượng bằng nhưng lại ổn định hơn so với DQC. trong cơn bão giá 2008. chi phí nguyên liệu dầu gas đã giảm đáng kể. Năm 2008. bằng việc sử dụng công nghệ mới của Nhật.Châu Phi đã làm cho doanh thu 2007 rất lớn. yếu tố quan trọng nhất của chi phí sản xuất. đối với RAL ngoài sản phẩm chính là đèn chiếu sáng các loại. năm 2008 tăng 48. Nam Mỹ. Mặc dù năm 2008 là một năm gặp nhiều khó khăn nhưng tốc độ tăng lợi nhuận gộp lại cao hơn nhiều so với năm 2007. riêng dòng hàng phích nước đã mang lại cho Rạng Đông doanh thu 227 tỷ. cùng với việc đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm đã có thể vượt qua được khó khăn đó. doanh thu từ mặt hàng này luôn chiếm trên 30% tổng doanh thu So sánh với đối thủ cạnh tranh trong ngành là công ty cổ phần bóng đèn Điện Quang. Thứ hai. công ty vẫn thực hiện ứng trước tiền hàng 24 . Điều này được giải thích là do DQC tập trung vào thị trường xuất khẩu. Mức chi phí sản xuất trên 100 đồng doanh thu thuần tăng từ 79. . “truy tìm bóng đèn vàng Điện Quang”… đã góp phần tạo nên tốc độ tăng trưởng cao đến như vậy. công ty đã có những nổ lực trong việc kiểm soát chi phí nguyên liệu. Hơn nữa.49%. việc doanh thu DQC tăng trưởng đột biến. Như vậy.67 đồng ở năm 2008.Lợi nhuận gộp năm 2007 tăng 29. điều này có ý nghĩa lớn khi giá dầu có thời điểm tăng rất cao. Ngoài ra. Có thể nói. Tuy nhiên sang năm 2008.43%. Tuy nhiên. Trước hết. tăng hơn 150% trong năm 2007 cho thấy sự bứt phá của DQC so với RAL.

Chi phí quản lý trên 100 đồng doanh thu năm 2006 là 3. Chi phí quản lý tăng lên chủ yếu là do các chi phí có liên quan đến nhà máy 2 tại Bắc Ninh.Chí phí quản lý doanh nghiệp năm 2007 tăng 28. chi phí nguyên vật liệu được giữ ở mức ổn định hơn.Chi phí bán hàng tăng mạnh trong năm 2008: 63. năm 2007 lỗ hơn 27 tỷ. giảm xuống còn 6.75% và năm 2008 tăng 97. Lý do của việc tăng chi phí bán hàng như vậy là bởi khi lạm phát đã giảm nhưng Rạng Đông vẫn không hạ giá thành sản phẩm. gấp hơn 3 lần tốc độ tăng ở năm 2007. chi phí nhân công tăng lên làm chi phí quản lý tăng tương ứng.89 đồng ở năm 2007. khi các hoạt động đã ổn định thì chi phí quản lý sẽ giảm xuống. .Lỗ từ hoạt động tài chính tăng nhanh qua 3 năm. Nguyên nhân là do lãi tiền vay tăng. Nếu loại trừ lãi vay khỏi chi phí hoạt động tài chính thì năm 2006 hoạt động tài chính lãi hơn 480 triệu. Nhờ có những biện pháp quản lý chi phí sản xuất như vậy mà giá vốn hàng bán của Rạng Đông trong năm 2008 đã giảm rõ rệt từ 80.07 đồng.41 đồng xuống còn 72. đưa đón chuyên gia từ Hà Nội sang Bắc Ninh để nghiên cứu giải pháp thay cho việc mua Know-how của lò thuỷ tinh không chì. Điều này cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chưa tạo ra 25 .32%. các chi phí tường rào bảo vệ. giảm xuống 2. Vốn vay dài hạn chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ. Do vậy.84%. nhưng năm 2008 lại tăng đáng kể lên 5. Rạng Đông buộc phải tăng chi phí bán hàng như khuyến mại.Tăng chi phí quản lý đã làm giảm lợi nhuận bán hàng của công ty.59 đồng. .cho nhà cung ứng vật tư để bình ổn giá nguyên liệu đầu vào. . năm 2006 lỗ hơn 15 tỷ. còn lại là vốn vay ngắn hạn. Cuối cùng. năm 2008 lỗ hơn 10 tỷ. năm 2008 lỗ gần 52 tỷ. Cơ cấu vốn tự có và vốn vay của công ty Rạng Đông không cân bằng. Vì vậy để giữ chân khách hàng.67 đồng góp phần làm lợi nhuận gộp được cải thiện tương ứng. tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu giảm đi một cách tương đối.48 đồng năm 2007 và tăng lên 9.Chi phí bán hàng trên 100 đồng doanh thu năm 2006 là 6. hỗ trợ chi phí vận chuyển cho các đại lý.36 đồng. Tuy nhiên trong năm 2009.97 đồng năm 2008. năm 2007 lãi gần 2 tỷ. Mặc dù lợi nhuận gộp của công ty năm 2008 tăng cao so với năm 2007 nhưng sự gia tăng quá cao của chi phí bán hàng là một trong các tác nhân làm giảm lợi nhuận bán hàng của công ty.

000.000 150.713 2007 53.41% Lợi nhuận trước thuế tăng trong năm 2007 nhưng lại giảm trong năm 2008.91% 2008 -9.184.155 213.000.139.255.905. mặc dù biến động về lãi suất rất mạnh.4.529.525. Mặc dù năm 2008.230 2006 46.dòng tiền đủ lớn để có thể trang trải nhu cầu vốn lưu động nên công ty bắt buộc hoải sử dụng vốn vay nhằm bù đắp sự thiếu hụt này.000. Lợi nhuận trước thuế RAL DQC 2005 40.17% 293.000 RAL DQC 100.229 1.3.000.303.091 Lợi nhuận trước thuế 250.000 200.978 54.111.000.000. doanh thu của công ty tăng và giá vốn hàng bán giảm là tín hiệu tốt để tăng 26 .000.000 50.000. Trong năm 2008.801 2008 48.000. Đây là một trong những nguyên nhân chính khiến lợi nhuận của công ty trong năm 2008 bị ảnh hưởng.000.000 0 2005 2006 2007 2008 Hình 2.896.2 Lợi nhuận trước thuế của RAL và DQC Tăng trưởng LNTT RAL DQC 2006 14.836.05% -99.80% 2007 16. công ty vẫn phải vay ngắn hạn bổ sung cho vốn lưu động.771.150.289.320. Do vậy tổng lãi vay công ty phải trả trong năm tăng đột biến.

05 1. DQC có sự nhảy vọt trong tăng trưởng lợi nhuận năm 2007 lên đến gần 300%.59 1.Các chính sách mà doanh nghiệp lựa chọn trở nên phát huy hiệu quả trong thời kỳ nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn.81 1. Chúng ta thấy rằng.55 Tỷ số khả năng thanh toán 27 . chi phí quản lý và các khoản chi phí lãi vay trong hoạt động tài chính tăng quá cao.27 1. nhưng các khoản chi phí của công ty như chi phí bán hàng. tuy nhiên sự phát triển đó không bền vững khi mà sang năm 2008 tốc độ đó giảm sụt mạnh.lợi nhuận của hoạt động kinh doanh chính.4. Trung Đông… Khi bước sang năm 2008. thị trường xuất khẩu đỗ vỡ đã làm cho doanh thu cũng như lợi nhuận của DQC sụt giảm đáng kể. với ban lãnh đạo dày dặn kinh nghiệm 3040 năm gắn bó với doanh nghiệp.43 0.4.17 1. điều này cho thấy được tiềm lực phát triển của DQC. trong khi 1 năm trước đó. chính nhờ lập trường kiên định đó mà RAL trở thành một trong rất ít doanh nghiệp ít chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng. so với DQC thì tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của RAL ổn định hơn. Ấn Độ.47 1. Tương tự như doanh thu.92 1.59 Hệ số thanh toán nhanh (lần) 0. DQC đã ký kết được rất nhiều hợp đồng độc quyền phân phối sản xuất ở một số quốc gia và vùng lãnh thổ như Trung Mỹ. 2. tốc độ tăng các khoản chi phí này nhanh hơn nhiều so với tốc độ tăng doanh thu và tốc độ giảm giá vốn hàng bán nên cuối cùng lợi nhuận của công ty phải chịu mức tăng trưởng âm. Phân tích các chỉ số tài chính a. Có thể nói.65 1. Chỉ số về khả năng thanh toán 2006 DQC RAL 2007 DQC RAL 2008 DQC RAL Hệ số thanh toán hiện hành (lần) 1. Nguyên nhân của hiện tượng này là do DQC gặp khó khăn đối với thị trường xuất khẩu trong năm 2008. cùng với sự am hiểu sâu sắc về thị trường cũng như sự bám sát ngành nghề kinh doanh cốt lõi đã giúp cho RAL có được thành tựu này.74 0. hoạt động kinh doanh của RAL qua các năm tăng trưởng ở mức ổn định.

4.27 Tỷ số lưu chuyển tiền từ HĐKD/NNH 0.Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền (lần) K/n thanh toán lãi vay=EBIT/I (lần) 0.20 Hệ số thanh toán nhanh 1.60 1.00 0.18 Bảng 2.01 2. đồng thời trong năm 2008 lượng 28 . hệ số khả năng thanh toán 2.4.01 (0. ta thấy hệ số này của RAL luôn tốt hơn DQC trong 2 năm 2006 và 2007. So với công ty cổ phần bóng đèn Điện Quang (DQC).74 -0. Đối với RAL.40 Hệ số thanh toán hiện hành 1.1.40 0.4.15 1. Đây cũng là các chỉ số cơ bản nhất mà nhà đầu tư quan tâm trước khi ra quyết định đầu tư vào một DN.45 -1.97 ) 0.00 2006 2007 2008 Hình 2.80 Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền 0.20 0.20 0.5 trở lên do đó có thể đảm bảo thanh toán tốt các khoản nợ ngắn hạn.11 0.17 -0. Hệ số khả năng thanh toán Hệ số thanh toán hiện hành đo lường khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn từ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.03 3.68 0.82 -0.47 0.80 1.4. do tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn của RAL 6% nhỏ hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn là 21%.63 0.00 1. Tuy nhiên trong năm 2008 lại thấp hơn rất nhiều so với DQC. hệ số này trong 3 năm đều từ 1.60 0.94 0.1 Chỉ số về khả năng thanh toán Các chỉ số về khả năng thanh toán cho biết được mức độ an toàn của DN trước những khoản nợ ngắn hạn được tài trợ bằng cách sử dụng tài sản ngắn hạn của DN.

Trong 3 năm 2006-2008 hệ số này của RAL luôn thấp hơn DQC đặc biệt trong 2008 có sự chênh lệch rất lớn (DQC là: 1. hàng sản xuất ra chưa bán được hoặc các chi phí SXKD dở dang. trong năm 2008 nhu cầu vốn lưu động của RAL lớn và công ty đã gia tăng việc vay ngắn hạn để tài trợ.43 lần con RAL chỉ 0. Điều này cho thấy chính sách bán hàng của DQC lỏng lẻo hơn so với RAL. Ngoài ra. Trong lúc đó. Như vậy. RAL lại không trích lập dự phòng giảm giá HTK đã làm cho nguy cơ RAL mất tính thanh khoản rất cao trong khi đó lượng hàng tồn kho của DQC chỉ tăng nhẹ hơn 28 tỷ và vẫn có trích lập dự phòng đã khiến cho khả năng thanh toán DQC trở nên tốt hơn RAL. DQC giảm nợ ngắn hạn được hơn 266 tỷ đồng đồng thời tài sản ngắn hạn cũng có sự gia tăng . khi xem xét hệ số thanh toán bằng tiền tức là khả năng trả nợ bằng tiền và các khoản tương đương tiền thì RAL lại vượt trội hơn so với DQC. do đó chúng tôi tiếp tục tìm hiểu về khả năng thanh toán lãi vay và tỷ số lưu chuyển tiền từ HĐKD/nợ ngắn hạn 29 . Trong năm 2008 RAL đã thu hồi được gần 63 tỷ chỉ còn lại hơn 188 tỷ trong khi DQC vẫn còn hơn 961 tỷ khoản phải thu trong đó có hơn 952 tỷ phải thu của khách hàng. Do đó chúng ta tiếp tục nghiên cứu về hệ số thanh toán nhanh để biết được khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn dựa vào tính lỏng của các tài sản ngắn hạn.hàng tồn kho tăng gấp 2 lần 2007 do RAL huỷ hợp đồng với Cuba cuối 2007.55 lần) điều này cho thấy chính lượng hàng tồn kho ứ đọng lớn. Tuy nhiên hệ số thanh toán hiện hành chưa phản ánh chính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp. do công ty RAL có nhu cầu vốn lưu động tăng qua các năm mà phần lớn được tài trợ từ vốn vay. Điều đáng chú ý. đồng nghĩa gần một nửa TS của RAL đang nằm trong kho dưới hình thức nguyên vật liệu tồn kho. do đó mà DQC đã cải thiện được chỉ tiêu này. tài sản ngắn hạn lớn nhưng chưa hẳn đã có thể tạo ra tiền để doanh nghiệp cho trả trong trường hợp bất trắc xảy ra. Qua 3 năm liên tiếp hệ số này của RAL cao hơn rất nhiều so với DQC vì giá trị các khoản phải thu trong 3 năm của RAL luôn thấp hơn nhiều so với DQC.

Tỷ số LCTT từ HĐKD/Nợ ngắn hạn thể hiện khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đầu kỳ và các khoản nợ dài hạn đến hạn trả trong kỳ được đảm bảo từ số tiền tạo được từ HĐKD (hệ số này nếu >1 là tốt)6. Tỷ số hoạt động Tỷ số hoạt động Vòng quay TTS (vòng) Vòng quay TSCĐ (vòng) Vòng quay HTK (vòng) 6 2006 DQC RAL 1.98 1.trang 231 30 . các chi phí đầu vào tăng đã làm cho tổng nợ tăng hơn 64 tỷ. Hệ số này của RAL thấp hơn rất nhiều so với DQC chứng tỏ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đầu năm từ dòng tiền từ HĐKD rất kém so với DQC. 2008 tình hình kinh tế rơi vào khủng hoảng. hiệu quả kinh doanh trong 3 năm có sự giảm sút do tồn đọng tiền hàng trong hàng tồn kho làm cho lưu chuyển tiền từ HĐKD qua 3 năm đều âm.11 1. Do trong năm 2007.72 1. sản phẩm tiêu thụ khó khăn. rủi ro tài chính của 2 công ty cao.17) chứng tỏ khả năng thanh toán các khoản lãi từ lợi nhuận kém.19 2.22 0. Nhìn chung hệ số này của cả 2 doanh nghiệp trong 3 năm đều âm chứng tỏ hoạt động kinh doanh của cả 2 DN đều không tạo ra đủ tiền để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn đầu năm và các khoản nợ dài hạn đến hạn trả trong năm. gián tiếp làm giảm lợi nhuận dẫn đến khả năng thanh tóan lãi vay không còn được đảm bảo. Nguyên nhân là do doanh nghiệp gia tăng nhu cầu vốn lưu động để mở thêm nhà máy sản xuất.97).50 7.74 3.11 3. và các khoản nợ dài hạn đến hạn khá lớn.82 và 0.81 Theo tác giả Ngô Kim Phượng-sách phân tích tài chính doanh nghiệp.Khả năng thanh toán lãi vay: Hệ số này của RAL trong 3 năm có xu hướng giảm mạnh đặc biệt trong 2007 và 2008 hệ số này thấp hơn 1 (0. Tuy nhiên trong 2008 DQC rơi vào tình trạng rủi ro tài chính trầm trọng so với RAL là do trong năm này doanh thu của DQC giảm mạnh. b.12 2008 DQC RAL 0.85 2007 DQC RAL 0.72 4.99 2.27 10. Còn DQC năm 2007 tăng cao trong khi 2008 giảm xuống mức âm ( -0.13 6.

27 vòng xuống 0. Tài sản của RAL vận động nhanh cũng chứng tỏ rằng công ty đã sử dụng tài sản có 31 .96 Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 50 240 73 Bảng 2.39 vòng do công ty đã đầu tư thêm vào TSCĐ như mua sắm thêm dây chuyền sản xuất tại nhà máy Bắc Ninh làm cho giá trị TSCĐ chưa khấu hao tăng hơn 96 tỷ khiến vòng quay TSCĐ giảm.99 vòng. Điều đó cho thấy rằng năng lực sản xuất của TSCĐ DQC là không ổn định.30 1.4% (từ 787 tỷ lên 837 tỷ) trong khi DQC lại giảm 68. Hệ số này của RAL có xu hướng giảm đây là dấu hiệu của việc sử dụng TSCĐ không hiệu quả.4. Hệ số vòng quay tổng tài sản cho biết 1 đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu. Trước tiên. sự sụt giảm của hệ số này là điều không thể tránh khỏi. chúng ta tìm hiểu việc công ty đầu tư vào tài sản đã giúp doanh nghiệp tạo ra thu nhập tương xứng hay không thông qua vòng quay HTK và vòng quay TSCĐ Hệ số vòng quay TSCĐ cho biết một đồng TSCĐ tạo ra được tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Do đó đi đến kết luận.4. Nhìn vào bảng số liệu ta thấy hiệu quả sử dụng tổng tài sản để tạo ra doanh thu của RAL vượt trội hơn DQC trong 2 năm 2007-2008.94 73 Đây là nhóm chỉ số đo lường về hoat động kinh doanh của doanh nghiệp. Bảng tỷ số hoạt động 0.21% (từ 1111 tỷ xuông còn 353 tỷ) đã làm cho vòng quay tổng tài sản của DQC đã giảm mạnh từ mức 0.Vòng quay khoản phải thu (vòng) 7. doanh thu thuần của RAL tăng 6. Tuy nhiên so với DQC. công ty đã sử dùng TSCĐ hiệu quả hơn.2.50 4. Tuy nhiên. các đối tác chấm dứt hợp đồng khiến cho doanh thu của DQC giảm đột biến. hệ số này của DQC ở mức cao nhưng sụt giảm rất mạnh ở năm 2008.98 vòng xuống 0. trong năm 2008 hệ số này của RAL giảm so với 2007 là 1. Mặt khác do nền kinh tế bị ảnh hưởng lạm phát khiến cho các dự án đầu tư xây dựng giảm sút đã trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ các sản phẩm của doanh nghiệp gián tiếp làm cho tốc độ tăng doanh thu giảm mạnh.Nguyên nhân là do DQC tập trung vào thị trường xuất khẩu nên khi nền kinh tế thế giới khủng hoảng.33 1076 4. Mặc dù trong năm 2007.22 vòng trong khi chỉ số này của RAL giảm nhẹ hơn từ 1.

00 0. điều này công ty không thể lường trước được. Mặt khác do khủng hoảng tài chính vào năm 2008 đã đẩy giá nguyên vật liệu tăng cao. chỉ 0.00 7.00 6.02 vòng. Đây là một lợi thế vượt trội của RAL so với DQC trong việc chống chọi với khủng hoảng tài chính.00 5. Hệ số vòng quay khoản phải thu có xu hướng giảm đối với cả 2 công ty. Đối với RAL. Hệ số này của DQC còn giảm mạnh hơn nhiều tới 2. do lượng hàng tồn kho gia tăng sẽ làm cho vốn bị ứ đọng.00 Vòng quay HTK 4.00 1.00 Vòng quay khoản phải thu 3. Tuy nhiên trong năm 2008 vòng quay khoản phải thu của RAL giảm không đáng kể. việc hàng tồn kho gia tăng chủ yếu là dô Cuba chấm dứt hợp đồng xuất khẩu. tuy doanh thu trong 3 năm có xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn so với tốc độ tăng hàng tồn kho. Tiếp đến. chúng ta xem xét về hệ số vòng quay HTK và KPT hệ số vòng quay HTK. 32 . KPT 8.00 2. RAL phải tích luỹ để sản xuất đã làm cho số vòng quay HTK giảm 1.4.4.31 vòng. Tuy nhiên.63 vòng.2 Hệ số vòng quay HTK. KPT Hệ số vòng quay HTK: Hệ số này của RAL trong năm 2007 so với 2006 tăng nhưng lại giảm mạnh trong năm 2008 ở cả hai công ty. do đó hệ số vòng quay hàng tồn kho vẫn giảm.00 2006 2007 2008 Hình 2.hiệu quả trong việc tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp dẫn đến lợi nhuận ổn định hơn so với DQC. Đây là một dấu hiệu xấu.

Đối với DQC. thời gian tồn đọng các khoản phải thu khách hàng ngắn do đó vốn của doanh nghiệp ít bị đọng trong khâu thanh toán giúp cho khả năng thanh toán của RAL tốt hơn DQC.3 Bảng tỷ số đòn bẩy Hệ số nợ/tổng nguồn vốn cho biết tổng nợ chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng nguồn vốn.Tuy nhiên sang năm 2008. Nguyên nhân RAL có chính sách thu hồi nợ tốt hơn DQC.4.06 2. Tỷ số đòn bẩy Tỷ số đòn bẩy tài chính Nợ/tổng NV (lần) Nợ/VCSH (lần) TTS/VCSH 2006 DQC 0.16 3. điều này giúp cho các doanh nghiệp có nguồn thu để đầu tư vào các dự án.4. Còn DQC trong vòng 2 năm huy động tới 2 lần làm cho thặng dư vốn cổ phần tăng 33 . nhờ có chính sách thu hồi nợ tốt cùng với việc ổn định được khoản phải thu trong nước. vòng quay khoản phải thu lại giảm mạnh tới 1.31 2. doanh thu của DQC trong năm 2008 lại giảm mạnh nên dẫn đến vòng quay khoản phải thu của công ty này giảm đột biến.39 2.15 2. Trong năm 2007. RAL có khoản phải thu gia tăng rất lớn do xuất khẩu sang Cuba nhưng không thu được tiền.57 1.06 2008 DQC 0. c. Điều này cho thấy công ty cũng đã giảm được một phần rủi ro từ việc bị khách hàng chiếm dụng vốn.39 RAL 0.68 2.16 2007 DQC 0. công ty đã giảm khỏan phải thu. hệ số này của RAL giảm mạnh do RAL đã phát hành thêm cổ phiếu.53 1.15 Bảng 2. song bên cạnh đó.86 6.17 vòng tương đương hơn 212 tỷ do DQC hướng ra thị trường xuất khẩu nên khi nền kinh tế thế giới khủng hoảng. một phần bổ sung vào vốn lưu động để giảm chi phí lãi vay đang tăng cao cũng như việc thắt chặt tín dụng của các ngân hàng.85 tỷ đồng lên mức 115 tỷ làm cho thặng dư vốn cổ phần tăng 175 tỷ.31 RAL 0.17 7. DQC khó thu hồi được nợ. Do số vòng quay khoản phải thu của RAL cao nên kỳ thu tiền bình quân của RAL thấp hơn nhiều so với DQC.Sở dĩ vòng quay khoản phải thu qua 3 năm đều giảm là do tốc độ tăng khỏan phải thu nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu. giúp cho vòng quay khoản thu giảm.58 1. Cụ thể năm 2007 và 2008 RAL tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu thêm 35. Năm 2007.52 1.17 RAL 0.

Hệ số Tổng TS / VCSH cho biết mức độ đầu tư tài sản của doanh nghiệp bằng VCSH. cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu khá cân bằng ở cả 2 công ty. tốc độ giảm của RAL ít hơn so với DQC do RAL có chiến lược phát triển mạnh thị trường nội địa nên có thể bù đắp được doanh thu và lợi nhuận của thị trường xuất khẩu.89% 54.05% 18. Ta thấy. Bảng tỷ số sinh lời 5.28% 6. Tỷ số sinh lời Chỉ số về khả năng sinh lời ROS ROA ROE 2006 DQC 12.4.4. hệ số này của RAL giảm mạnh là do VCSH tăng từ việc công ty phát hành thêm cổ phiếu. doanh thu thuần vẫn tăng liên tục trong 3 năm (từ 576 tỷ lên 837 tỷ).66% 20. Ta thấy tỷ số này trong 3 năm của cả hai DN đều dương chứng tỏ cả 2 doanh nghiệp đều kinh doanh có lãi . Trong 3 năm ở cả 2 doanh nghiệp hệ số này có xu hướng giảm đây là một tín hiệu tốt. Hệ số nợ / VCSH đo lường quy mô tài chính của doanh nghiệp. Đặc biệt năm 2007. hệ số này của RAL và DQC đều giảm. Hệ số này của RAL và DQC trong 3 năm rất cao (đều lớn hơn 2 ) chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính của DN thấp vì tài sản của DN chỉ được tài trợ một phần bằng VCSH. Trong khi đó DQC lại phát triển mạnh vào thị trường xuất khẩu.36% 0.13% Hệ số ROS cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh thu. Nhìn chung hệ số này của 2 công ty đều lớn hơn 1.35% 12.400.83% 0. d.08% 35. chịu tác động của khủng 34 .4.18% Bảng 2. nó cho biết nợ bằng bao nhiêu lần vốn chủ sở hữu. Mặt khác RAL được miễn thuế TNDN đã làm cho lợi nhuận ròng tương đối ổn định chỉ giảm nhẹ trong năm 2008 nên ROS của RAL biến động ít. tuy nhiên đối với RAL không quá cao chứng tỏ tài sản của doanh nghiệp không chỉ được tài trợ bởi các khoản nợ mà còn có sự tham gia của VCSH.03% 19.76% 12.18% RAL 2007 DQC RAL 2008 DQC RAL 8.99% 8.673 tỷ.84% 5. Tuy nhiên hệ số này có xu hướng giảm.65% 0.

với chiến lược phát triển thị trường nội địa RAL đã bù đắp một phần lớn lợi nhuận mất đi từ thị trường xuất khẩu. Sang năm 2008. chi phí bán hàng trong năm 2007. mà đặc trưng của lĩnh vực này là tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận không lớn 7 Hệ số ROA cho biết lợi nhuận được tạo ra từ tổng tài sản sau khi trừ thuế TNDN. mức giảm của RAL trong 2008 so với 2007 thấp hơn nhiều so với DQC (RAL : 2. Trong năm 2007 hệ số ROE giảm mạnh nhất chưa hẳn là dấu hiệu xấu. So với DQC. Ngoài ra.89%. Qua phân tích ta thấy hiệu quả hoạt động của RAL tốt hơn nhiều so với DQC. 2008 đã khiến cho lợi nhuận doanh nghiệp giảm. cùng với sự gia tăng về chi phí quản lý. đáng chú ý ở đây là tài sản gia tăng trong đó có sự gia tăng của lượng HTK và KPT đây chính là hạn chế của doanh nghiêp. Nguyên nhân là do ảnh hưởng biến động của thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.hoảng tài chính nên doanh thu thuần 2008 giảm mạnh (758 tỷ) đồng thời phải gánh chịu khoản thuế TNDN nên lợi nhuận 2008 giảm mạnh so với 2007 (213 tỷ). Hệ số ROE cho biết lợi nhuận được tạo ra từ VCSH sau khi trừ đi thuế TNDN. thị trường xuất khẩu 7 Theo nguồn http://www. Tuy nhiên . tiền thu được từ khoản này chưa phát huy tác dụng ngay trong năm này.vneconomy. Tuy nhiên. việc RAL cũng gia tăng đầu tư vào các dây chuyền máy móc ( tạo nên lợi thế cạnh tranh về công nghệ đối với doanh nghiệp khác) cũng là nguyên nhân khiến hệ số này giảm qua các năm.91%). Như vậy. Hệ số này cũng có xu hướng giảm đối với cả 2 doanh nghiệp. tuy nhiên hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận của RAL khả quan DQC. việc giảm sút hệ số này ở cả hai công ty cho thấy sự tăng trưởng về tài sản của cả hai DN đã không mang lại sự tăng trưởng tương ứng về lợi nhuận. bởi vì RAL là doanh nghiệp sản xuất hàng gia dụng. DQC : 18. nguyên nhân là do 12/2007 công ty đã phát hành thêm cổ phiếu. điều mà Điện Quang không làm được này đã khiến cho hệ số này giảm đột ngột.35%. do tình hình nền kinh tế gặp nhiều khó khăn.htm 35 .vn/69551P0C7/phan-tich-co-phieu-nganh-san-xuat-hang-tieu-dung. ROS chỉ còn 0. Chỉ số này đối với RAL có xu hướng giảm qua các năm. theo nhận định của nhóm thì mức tăng trưởng lợi nhuận ở mức hợp lý.

50 2.36%).36% 2008 5. mặt khác chi phí tài chính.4.84% 0.giảm.3 Hệ số ROE Trong năm 2007.18%. Phân tích Dupont Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận biên ròng Vòng quay tài sản Hệ số đòn bẩy ROE 2006 8.00% 50.4.36% xuống còn 12. chi phí quản lý.89% 2007 6. Để có được kết quả này DQC đã sử dụng đòn bẩy tài chính nhiều hơn thể hiện qua chỉ số tổng TSBQ/vốn CSHBQ lên tới 2. Như vậy. chi phí bán hàng tăng đã làm cho lợi nhuận sụt giảm khiến ROE của RAL giảm từ 20.35 20.13%.00% 10.00% 2006 2007 2008 Hình 2.66% xuống còn 0. ROE của DQC luôn luôn vượt trội hơn so với RAL ở mức cao gấp hơn 2 lần ( 54.98 35. Trong khi đó. so với DQC thì khả năng sinh lợi của VCSH vẫn ở mức cao và tương đối ổn định hơn.83% 1.99 2.03% 1. hệ số này của DQC lại giảm từ 54.879 lần trong khi con số này của RAL chỉ là 2.66% so với 20.00% RAL 30.00% 0.11 12.13% Hệ số ROE 60.3536 lần. Mặt khác DQC có tỷ suất LNST/ doanh thu tốt hơn hẳn RAL do đây là năm hoạt động xuất khẩu của DQC mạnh nhất (xuất khẩu với số 36 .00% DQC 20.27 2.00% 40.

e.2474 lần.5272 lần.253 DQC 23.2662 đến 0. RAL chỉ giảm 0.35% trong khi RAL vẫn giữ được mức tương đối ổn định 6.lượng lớn nhất và giá xuất khẩu lại cao hơn giá thị trường nội địa) đã mang lại cho DQC một tỷ suất lợi nhuận cao nên chỉ tiêu này đã cao gấp 3 lần so với RAL ( DQC là 19.094 17. Từ 2007 đến 2008.13%.83% về 5.28% trong khi RAL chỉ 6. Trong khi việc sử dụng đòn bẩy tài chính của DQC đã thay đổi và giảm mạnh so với RAL thể hiện DQC giảm 0. Những yếu tố này đã làm cho ROE của DQC thấp hơn nhiều so với RAL trong năm 2008 đã chỉ ra rằng hiệu quả hoạt động của DQC kém và bất ổn định hơn nhiều so với RAL. Trong năm 2008. Ảnh hưởng mạnh nhất đến ROE của DQC trong năm 2008 là do tỷ suất lợi nhuận doanh thu giảm mạnh từ 19. do sự khủng hoảng nền kinh tế toàn cầu thì lợi thế xuất khẩu của DQC không còn nữa.9847 xuống còn 0.Chỉ số giá trị thị trường EPS 2006 2007 2008 RAL 5.18% trong khi RAL vẫn tương đối ổn định ở mức 12.434 66 37 .83%).476 4.9865 lần trong khi DQC lại giảm từ 0. ROE của DQC đã giảm rất mạnh chỉ còn 0. RAL sử dụng tài sản hiệu quả hơn khi vòng quay tổng tài sản mặc dù có giảm nhẹ nhưng vẫn giữ được ở mức từ 1.2180 lần.848 6.28% xuống còn 0.84%.

896.4.577 2008 48.4.Nhìn vào biểu đồ ta thấy EPS của RAL mặc dù không cao nhưng ổn định hơn nhiều so với DQC.671.943) (142.529.2007 là do trong thời gian này.332.184.758.654.653.335.048) Bảng 2.Chỉ tiêu EPS 25.4 Chỉ tiêu EPS Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thường đang được lưu hành trên thị trường.4.557.640. Sang năm 2008.288.536. công ty chưa niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán do đó số lượng cổ phiếu lưu hành ít khiến cho EPS ở mức cao.991.771.609) (73.5.000 RAL DQC 10.013 (120.933) (120.751.286.038.640) 130. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ Chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 2006 2007 46. Thu nhập trên mỗi cổ phiếu của DQC cao trong 2 năm 2006.800.213) 135.000 15.128) 64.828. Nguyên nhân chính khiến dòng tiền hoạt động kinh doanh âm là do nhu cầu về vốn lưu động của 38 .826 (22.019.000 0 2006 2007 2008 Hình 2.106.5.978 53.458.000 20.432.031.4. do lượng cổ phiếu lưu hành cao nên đã làm cho EPS giảm đi đáng kể 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tóm tắt của công ty RAL Nhìn vào bảng trên ta thấy lợi nhuận sau thuế ở các năm đều lớn trong khi đó dòng tiền từ hoạt động kinh doanh liên tiếp giảm sút ở mức âm trong 3 năm gần đây.229 (65.304.155 (79.572.905.597.708 318.000 5.978) (40.289.

Trong tương lai khi thu hồi được khoản tiền này cùng với lãi suất trả chậm 6% sẽ góp phần làm cho dòng tiền ở trạng thái dương. do công ty đã thu hồi được 6. Tuy nhiên.8 triệu USD tương đương với 72 tỷ đồng. 2008. Ngoài ra. Mức vay ngắn hạn luôn trên 300 tỷ đồng. Khi đã có cơ sở dây chuyền sản suất hiện đại.9%. lúc đó có thể cải thiện được dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên cơ sở đó có có thể đáp ứng được nhu cầu thanh toán các khoản nợ vay và chi trả cổ tức. Trong đó công ty đã đầu tư vào dự án tại Quế Võ.43% so với năm 2007(226. phần còn lại chưa thu hồi được là 4. Cụ thể trong năm 2008. tình hình kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn.1 tỷ xuống còn 188. như vậy chứng tỏ công ty đã đầu tư mở rộng sản suất kinh doanh. trong những năm tiếp theo. khoảng 218. Điều này đã khiến cho dòng tiền bị giữ lại trong các khoản mục TSNH mà chủ yếu là hàng tồn kho và các khoản phải thu. các khoản phải thu của RAL được cải thiện qua các năm.RAL rất lớn . do đó là các khoản vay ngắn hạn phục vụ cho vốn lưu động không hề giảm trong các năm 2007. nguyên nhân là do trong năm 2008. Đây là một dấu hiệu không tốt cho khả năng thanh khoản của công ty nếu như dòng tiền từ hoạt động kinh doanh không được cải thiện trong các năm tới. HTK lên đến mức 444. góp 39 . tương ứng với giảm 24. đây là một điểm mạnh của RAL. do đó cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Tuy nhiên trong thời gian tới với hi vọng có thể bán được một phần hoặc toàn bộ lô hàng cho Venezuela. công ty sẽ không phải đầu tư mới cho sản xuất. Việc hàng tồn kho gia tăng mạnh qua các năm là điều hiển nhiên.28 tỷ). Bắc Ninh với tổng vốn đầu tư khoảng 200 tỷ đồng và chia làm 3 giai đoạn rải đều từ năm 2006-2008 khiến cho dòng tiền này âm.5 tỷ đồng. Dòng tiền từ hoạt động đầu tư của RAL trong các năm đều ở mức âm.5 tỷ. khoản phải thu đã giảm từ 251. Mặt khác việc hủy đơn hàng của Cuba vào cuối năm 2007 đã đẩy cho hàng tồn kho của công ty lên rất lớn. Tuy nhiên. Cụ thể trong năm 2008. Đối với khoản nợ này công ty chắc chắn sẽ thu hồi lại được nên không trích lập dự phòng.2 tỷ đồng đã bị giữ lại dưới hình thức hàng tồn kho.9 triệu USD tương đương khoảng 103. Như vậy. nhờ việc giảm các khoản phải thu trong năm 2008. Như vậy.48 tỷ đồng tăng thêm 96. dòng tiền còn nằm trong khoản mục khoản phải thu. lúc đó hoạt động của công ty sẽ có hiệu quả hơn.

64 -22. Tuy nhiên. Việc RAL tiến hành trả cổ tức năm 2007 là xây dựng lòng tin cho các cổ đông. gián tiếp làm cho dòng tiền thuần tăng lên qua đó có thể đáp ứng được khả năng thanh toán các khoản nợ cũ. điều này cho thấy rằng RAL không đủ khả năng chia lợi nhuận từ tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh của mình. đặc biệt trong năm 2007 ở mức cao đó là do trong năm 2006 khi thực hiện dự án xây dựng nhà máy cũng như hàng tồn kho tăng nên công ty đã đi vay ngắn hạn và dài hạn để tài trợ cho các hoạt động đó. công ty vẫn thực hiện chi trả cổ tức và lợi nhuận cho các cổ đông. trong năm 2007.20 -0.332 tỷ và năm 2007 là 7. tăng cường vốn chủ sở hữu và giảm thiểu nợ vay. Có thể nói trong năm này mặc dù dòng tiền từ hoạt động kinh doanh âm nhưng công ty vẫn chi trả cổ tức và lợi nhuận cho các cổ đông đầy đủ cho thấy rằng RAL đã đi 40 . 2008) và và thực hiện chi trả cổ tức trong năm 2007. góp phần làm cho dòng tiền từ hoạt động tài chính dương ở mức cao. theo đánh giá của nhóm có thể RAL đã thực hiện vay một phần để đầu tư và một phần để tài trợ cho các hoạt động này. Do đó. Việc huy động thêm vốn này đã bổ sung thêm vốn lưu động.21 Bảng 2.4. và ngăn cho giá cổ phiếu của công ty có thể rớt giá khi mà thị trường chứng khoán đang có xu hướng đi xuống. trong đó bao gồm 2 phần là trả cho các cổ đông năm 2006 là 6.phần làm cho dòng tiền hoạt động đầu tư không còn âm. Chỉ tiêu Khả năng chia lợi nhuận Khả năng thanh toán nợ dài hạn đến hạn trả Khả năng tự chủ tài chính 2007 -2. Tuy nhiên.87 2008 -1. đồng thời giảm vay các khoản nợ mới. công ty cũng đã hạn chế được việc tài trợ từ bên ngoài bằng cách phát hành thêm cổ phiếu trong tháng 12/2007. Dòng tiền từ hoạt động tài chính của công ty dương. công ty phải chi trả một phần nợ gốc vay nhưng dòng tiền từ hoạt động tài chính vẫn dương.34 -2722.5.1235 tỷ.95 -0. mặc dù trong năm 2007. Điều đáng chú ý là mặc dù dòng tiền từ HĐKD âm nhưng RAL vẫn có tiền thanh toán các khoản nợ (2007.2 Phân tích khả năng thanh toán từ LCTT ròng từ hoạt động kinh doanh Khả năng chia lợi nhuận qua các năm đều ở mức âm.

điều này sẽ giúp cho sản phẩm bán ra có chất lượng cao hơn. Mặt khác. Khả năng năng thanh toán nợ dài hạn đến hạn trả ở mức rất thấp cho thấy doanh nghiệp không có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ dài hạn đến hạn trong kỳ. và các khoản vay dài hạn từ năm này trở đi hầu hết được sử dụng để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh nâng cao năng lực sản xuất và trong thời gian tới nguồn thu từ việc đầu tư này có thể chi trả được các khoản nợ dài hạn đến hạn trả. trên thực tế từ năm 2006. cơ sở hạ tầng máy móc thiết bị của RAL đã hoàn thiện. Mặt khác. Tuy nhiên. Việc chia cổ tức và lợi nhuận cho các cổ đông có thể là chiến lược của công ty để nhằm giữ cho giá cổ phiếu ở mức ổn định. Khả năng chia lợi nhuận của RAL ở mức âm nhưng tình hình trên có thể cải thiện trong các năm tới do dự án đi vào hoạt động có thể làm giảm được chi phí nguyên vật liệu. công ty mới có dự án xây dựng nhà máy mới. và công ty cũng có 41 . đối thủ cạnh tranh là DQC trong năm 2007 cũng thực hiện chi trả cổ tức. có thể các đơn hàng xuất khẩu sẽ tiếp tục được kí kết. góp phần gia tăng doanh thu cho doanh nghiệp. Một yếu tố khác là tình hình kinh tế thế giới đã được khôi phục. cũng như tiết kiệm được vật liệu do tỷ lệ phế phẩm giảm. công ty không phải thực hiên đầu tư mới. trên cơ sở đó có thể tăng doanh thu và gián tiếp tăng lợi nhuận. Khả năng tự chủ tài chính của công ty ở mức thấp cũng được giải thích là do trong giai đoạn đầu tư mở rộng dự án để phát triển sản xuất kinh doanh. trong tương lai công ty có thể thu hồi được các khoản nợ góp phần làm tăng dòng tiền ròng từ HĐKD điều này cũng sẽ làm cho khả năng chia lợi nhuận của công ty được cải thiện. để có thể khẳng định vị thế cũng như tạo lòng tin ở cổ đông nên RAL quyết định chi trả cổ tức mặc dù phải thực hiện huy động thêm từ nguồn tiền vay ngân hàng cũng như phát hành thêm cổ phiếu mới. cùng với sự phát triển trở lại của kinh tế trong nước thì lượng hàng tồn kho có thể được tiêu thụ. công ty cần lượng vốn lớn và nguồn vốn này chủ yếu là từ vay dài hạn và ngắn hạn ngân hàng. Việc công ty vay ngắn hạn nhiều để quay vòng vốn trên thực tế vẫn chưa để quá hạn. Bên cạnh đó.vay và thực hiện phát hành thêm cổ phiếu để thực hiện hoạt động này. nên nguồn tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh có thể sử dụng để chi trả lợi nhuận cho cổ đông. đồng thời giá thành cạnh tranh hơn.

93% 46.5.28% 93.3X3 + 0.006 23.5. Nên chúng ta khó dự đoán tình hình tài chính của công ty trong thời gian tới như thế nào 2.06% 2.01 Bảng 2.48% 11. Điều này cho thấy rằng. Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Chấm điểm tín dụng doanh nghiệp theo mô hình của ngân hàng VCB Chấm điểm qui mô doanh nghiệp Bảng 2.4X2 + 3.0X5 2.6X4 + 1.1 Bảng phân tích dấu hiệu khủng hoảng Ta thấy hệ số 1.007 36.89% 12.1.thể vay tín chấp của một số ngân hàng trong đó có ngân hàng ngoại thương. Phân tích dấu hiệu khủng hoảng tài chính và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 2.2X1 +1. mức độ phụ thuộc nợ ngắn hạn rất lớn do đó công ty vẫn phải đối mặt với rủi ro thanh toán cao.02% 94.28 2. dù phải vay ngắn hạn nhiều ngân hàng nhưng vẫn đảm bảo khả năng thanh toán.93% 6.1 Chấm điểm quy mô doanh nghiệp 1 Quy mô Lớn Điểm 70-100 42 . Phân tích dấu hiệu khủng hoảng Hệ số Z (đối với công ty sản xuất-niêm yết) X1=VLĐ ròng /Tổng TS X2=Ln giữ lại luỹ kế /Tổng TS X3= Ebit/Tổng TS X4=VCSH/Nợ phải trả X5 =Doanh thu/Tổng TS Z = 1.55% 2.5.24% 130.2.78% 87.87% 0.2.24 2008 28.99 nằm trong vùng khó kết luận.86% 2. 2.81 < Z < 2.5.36% 3.51% 12. Tuy nhiên.00% 98.5.

Vừa Nhỏ 30-69 <30 STT Tiêu chí 1 Vốn 2 Lao động 3 Doanh thu thuần 4 Nghĩa vụ đối với Ngân sách nhà nước Tổng Nội dung Hơn 50 tỷ đồng Từ 40 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng Từ 30 tỷ đồng đến 40 tỷ đồng Từ 20 tỷ đồng đến 30 tỷ đồng Từ 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng Dưới 10 tỷ đồng Hơn 1.000VNĐ Lao động: hơn 2000 người 43 .500 người Từ 1.000 đến 1.500 người Từ 500 đến 1.000 người Từ 100 đến 500 người Từ 50 đến 100 người Ít hơn 50 người Hơn 200 tỷ đồng Từ 100 tỷ đồng đến 200 tỷ Điểm 30 25 20 15 10 5 15 12 9 6 3 1 40 30 đồng Từ 50 tỷ đồng đến 100 tỷ 20 đồng Từ 20 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng Từ 5 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng Dưới 5 tỷ đồng Hơn 10 tỷ đồng Từ 7 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng Từ 5 tỷ đồng đến 7 tỷ đồng Từ 3 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng Từ 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng Dưới 1 tỷ đồng 10 5 2 15 12 9 6 3 1 - Điểm đạt được 30 15 40 9 94 Vốn điều lệ: 115.000.000.

058 VNĐ Nghĩa vụ đối với NSNN: thuế và các khỏan phải nộp nhà nước 2008: 5.636VNĐ Kết luận: Công ty RAL có quy mô lớn 44 .839.444.584.994.Doanh thu thuần: 837.

83 8% 5.27 11.94 10 % 2.5 5 4 <4 78. Doanh thu trên 0.2 <0.7 1 .5 <2.55 8% 1.5 <0. Chấm điểm đối với các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp Bảng 2.98 trả/nguồn vốn chủ trước thuế/doanh thu 10.4 toán nhanh Chỉ tiêu hoạt động 3.1 0.2.3 13 <13 20 1.5. Kỳ thu tiền bình 72.72 8% 14.3 2 1. Khả năng thanh 0.5 20 2 tồn kho 4. N ợ phải trả/tổng 0. Vòng quay hàng 1.2 67. Khả năng thanh 1. T ổng thu nhập 5.8 tài sản 7.53 10 % 45 50 60 70 >70 68 6.81 10 % 5 4 3 2 .5 2 >2 100 10 dư nợ ngân hàng Chi tiêu thu nhập 9. Tổng thu nhập trước thuế/ nguồn VCSH TOTA L 100% .4 6.91 khoản 2. Nợ quá hạn/tổng 0 10 % 0 1 1.7 13. T ổng thu nhập trước thuế/Tổng tài sản 11.5 5 4 3 <3 100 8 5.8 0.6 - 60.2 13.5 <1.33 6.4 1 0 . Chấm điểm các tỷ số tài chính Điểm Tỷ Phân loại các chỉ số tài chính cho Điểm Điểm trọng các doanh nghiệp ban theo đầu trọng số Chỉ tiêu thanh 100 80 60 40 20 khoản 1.2.46 8% 6 5.4 0 .5 20 2 tổng tài sản Chỉ tiêu cân nợ 6.5 5.91 10 % 45 55 60 65 >65 20 2 quân 5.59 8% 2 1.5 86. Nợ phải 115 10 % 122 150 185 233 >233 100 10 sở hữu 8.

159.290 = 1.610.978.529.91 5.015 > 2 lần > 1.5 > 1time < Âm 8 46 .289 1.978.94 895. N ợ phải trả/tổng tài sản = 8.589.53 895.905. T ổng thu nhập trước thuế/Tổng tài sản = = 5.552.773.15 417.181.529.632. Doanh thu trên tổng tài sản = 838.978.978.765.825.46% 895.388.822 = = 1.078.044.3 Chấm điểm dòng tiền Điểm chuẩn 1 Hệ số khả năng trả 0. Tổng thu nhập trước thuế/ nguồn VCSH = = 11.TSNH 689.276 = 0.058 /(210.17 20 > 4 lần 16 > 3 lần 12 > 2 lần lãi ( từ thu nhập 8 >1 4 < 1 lần time hoặc thuần) 2 Hệ số khả năng trả Điểm 4 âm 0.905.861 =0. Khả năng thanh toán nhanh = = = 0.994.994.2. Khả năng thanh khoản = 3.55 NNH 433.058 48.575.271 )/2 = 72.589.905.83% 837.72% 417.229 11.5.81 (226.850.170 477. Vì trong các năm gần đây công ty vẫn có thể vay tín chấp từ ngân hàng VCB ( theo bảng thuyết minh BCTC của công ty RAL) 48.159.229 = 5.170 477.102.700 2.766.444.397+ 128. Vòng quay hàng tồn kho = 4.861 7.978.488.405)/2 360 = VQKPT 360 837.289 TSNH − HTK 188.529.773. Nợ phải trả/nguồn vốn chủ sở hữu = = 1.444.388.309 9.159.287. T ổng thu nhập trước thuế/doanh thu = Chấm điểm dòng tiền Bảng 2.229 10.181.170 48.422.039 +444. Nợ quá hạn/tổng dư nợ ngân hàng = 0 .59 NNH 433.087.660.825. Kỳ thu tiền bình quân = GVHB = TKBQ 608.309 6.366. Giả định công ty chưa nợ quá hạn đối với ngân hàng.

12 tương đương tiền/ bằng 0 Vốn chủ sở hữu Tổng 1 2 Hệ số khả năng trả lãi = 25 EBIT 48.089.904.229 .321 = = 0.529.740.904.167 3 Xu hướng của lưu chuyển tiền tệ thuần trong quá khứ âm 4 Trạng thái lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động âm qua 3 năm 49.41.nợ gốc (từ thu nhập thuần) 3 Xu hướng của lưu lần âm Tăng 1time Tăng On định Giảm âm 4 > Lợi Bằng < Lợi Gần âm 4 chuyển tiền thuần nhuận lợi nhuận điểm từ hoạt động thuần nhuận thuần hoà >2.843.229 .905.156.843.321 = = 0.015 No goc 466.843.5 >1.890 5 Tiền và tương đương tiền/ Vốn chủ sở hữu = = 0.321 Hệ số khả năng trả nợ gốc= EBIT 48.783.2.17 Lãi vay 41.904.0 vốn >0.41.4 Chấm điểm chất lượng quản lý Điểm chuẩn 20 16 12 8 4 Điểm đạt 1 Kinh nghiệm > 20 năm > 10 năm > 5 năm > 1 năm Mới trong ngành thành của Ban quản lập được 20 lý liên quan trực tiếp đến dự án đề xuất 47 .529.905.0 thuần >1.279.5.712.5 Gần 5 chuyển tiền tệ nhanh thuần trong quá khứ 4 Trạng thái lưu <0 5 Tiền và các khoản 0.12 405.809 Chấm điểm chất lượng quản lý Bảng 2.

ghi bộ 4 > 5 năm Kiểm 16 trong công tác quản 5 Tính khả thi Rất cụ thể Phương án Có phương Chỉ có 1 lý Khôn của Phương và rõ ràng kinh doanh án kinh trong 2: g có án kinh với các dự và dự toán doanh và dự Phương cả doanh và dự toán tài tài chính toán tài án kinh Phươn tương đối chính nhưng doanh g án cụ thể và rõ không cụ thể hoặc Dự kinh ràng toán tài doanh chính và Dự toán tài chính chính cẩn trọng rõ ràng 16 toán tài chính Tổng 80 48 .2 3 Kinh nghiệm > 10 năm > 2 năm > 1 năm Mới 20 của Ban quản được lý bổ Môi trường nhiệm Kiểm 8 Được xây Được thiết Tồn tại lập nhưng không soát nội soát chép và được chính bộ hạn nội bộ kiểm tra thức hoá hay chế đã thường đươc ghi thất Các thành xuyên Đã có uy Đang xây chép Rất ít hoặc Rõ ràng bại Rõ tựu đạt được tín/thành dựng uy không có có thất ràng và các bằng tựu cụ thể tín/thành kinh bại trong ban chứng về trong lĩnh tựu trong nghiệm/thàn lĩnh vực quản những lần vực liên lĩnh vực dự h tựu liên quan lý có thất bại trước quan đến án hoặc đến dự thất của Ban quản dự án ngành liên án trong bại lý quan kiểm soát nội dựng.

điểm
* Kinh nghiệm của BGĐ công ty RAL trên 20 năm kinh nghiệm trong ngành
Các thành viên hội đồng quản trị: (Bổ nhiệm tháng 5/2007)
Bà Ngô Ngọc Thanh

: Chủ tịch

Trình độ: cử nhân kinh tế, cử nhân luật
1/1980-11/1985: cán bộ tổ chức lao động công ty RAL
12/1985-3/1989: Phó phòng tổ chức lao động công ty RAL
4/1989-11/1995: Chánh văn phòng giám đốc, trưởng phòng tổ chức điều hành sản xuất
công ty RAL
12/1995-6/2004: phó giám đốc công ty RAL
7/2004- nay: chủ tịch HĐQT, Phó TGĐ công ty RAL
Ông Nguyễn Đoàn Thăng: Phó chủ tịch
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điện chân không, cử nhân luật
9/1964-10/1967: kỹ sư nhóm thiết kế công ty RAL
10/1967-12/1970: tổ trưởng tổ thực tập ngành sản xuất bóng đèn tại Hungary
1/1971-3/1981: phó phòng KTCN, trợ lý giám đốc công ty RAL
4/1981-9/1987: Phó giám đốc kỹ thuật công ty RAL
9/1987-2/2004: giám đốc côngn ty RAL
7/2004-nay: phó chủ tịch HĐQT, tổng giám đốc công ty RAL
ÔNg Vương Bích Sơn: Thành viên
Trình độ chuyên môn: kỹ sư silicat
1/1980-1995: kỹ thuật viên, trưởng ca sản xuất, phó quản đốc phân xưởng thủy tinh công
ty RAL
1995-4/2003: quản đốc phân xưởng thủy tinh công ty RAL
5/2003-6/2004: phó giám đốc công ty RAL
7/2004-nay: ủy viên HĐQT phó tổng giám đốc công ty RAL
Ông Lê Quốc Khánh: Thành viên
Trình độc chuyên môn: Kỹ sư silicat
12/1981-2/1984: kỹ thuật viên, trưởng ca sản xuất phân xưởng thủy tinh công ty RAL
3/1984-4/1988: phó quản đốc phân xưởng thủy tinh công ty RAL
5/1988-11/1992: Cán bộ kỹ thuật Liên hiệp xí nghiệp sành sứ thủy tinh I
49

12/1992-4/1996: trưởng phòng, trợ lý giám đốc về kỹ thuật công ty RAL
7/1996-6/2004: phó giám đốc công ty RAL
7/2004-nay: ủy viên HĐQT, phó tổng giám đốc công ty RAL
Ông Lê Đăng Doanh: Thành viên
Các thành viên Ban giám đốc: (Bổ nhiệm tháng 7/2004)
Ông Nguyễn Đoàn Thăng: Tổng giám đốc
Bà Ngô Ngọc Thanh: Phó tổng giám đốc
ÔNg Vương Bích Sơn: Phó tổng giám đốc
Ông Lê Quốc Khánh: Phó tổng giám đốc
Các thành viên Ban kiểm soát gồm:Bổ nhiệm tháng 5/2007)
Bà Đỗ Thị Hồng Liên: Trưởng ban
Bà Đỗ Thị Huệ: Thành viên
Ông Bùi Xuân Hĩnh: Thành viên
* Môi trường kiểm soát nội bộ giả định rằng ở mức hạn chế để tránh rủi ro
* Các thành tựu đạt được: công ty đã đạt được nhiều giải thưởng do nhà nước và người
tiêu dùng trao tặng (xem thêm ở BCTN của công ty)
* Tính khả thi của phương án sản xuất: mở rộng đầu tư nhà máy Quế Võ-BắcNinh góp
phần tăng năng lực sản xuất và đồng thời đổi mới công nghệ giúp nâng cao chất lượng
sản phẩm và giảm hao phí nguyên vật liệu.
Dự án chia làm 2 giai đoạn:
GĐ1: di dời các xưởng sản xuất thủy tinh, bình phích, sản xúat phích nước
GĐ2: di dời các xưởng sản xuất kéo ống và sản xuất vỏ bóng
Dự kiến tổng mức đầu tư 75-80 tỷ
Trên cơ sở dự án di dời, tiến hành thực hiện công nghệ sản xuất kỹ thuật cao khác.
Chấm điểm uy tín trong giao dịch
Bảng 2.5.2.5. Chấm điểm uy tín trong giao dịch
a. Quan hệ tín dụng
Điểm chuẩn

20
Luôn đúng

1
2
3
4

Trả nợ đúng hạn

trong 3 năm

Số lần giãn nợ hoặc gia hạn nợ
Nợ quá hạn trong quá khứ
Số lần các cam kết mất khả

qua
Không có
Không có
Chưa từng có

16

12

8

4 Điểm
20

20
20
20
50

năng thanh toán
Có, trong thời
5

Cung cấp thông tin đầy đủ và

gian trên 3 năm

đúng hẹn theo yêu cầu

qua

20

Tổng 100
(a)
Giả định rằng công ty luôn thực hiện đúng cam kết trả nợ. Theo thuyết minh báo
cáo tài chính năm 2007, công ty RAL được vay tín chấp ngân hàng VCB, chứng tỏ rằng
công ty đã có độ tín nhiệm cao.

b. Quan hệ phi tín dụng

1
2

Điểm chuẩn
Thời gian duy trì tài khoản với

20

VCB
Số lượng ngân hàng khác mà

>5năm

16

12

8

4

Điểm
20
12

KH duy trì tài khoản
Số lượng giao dịch trung bình

2-3
20

hàng tháng với TK tại NH
3
4
5

VCB
Số lượng các loại giao dịch với

>100

VCB
>6
Số dư tiền gửi trung bình tháng
tại NH

20
<10

4

tỷ
Tổng 76
(b)

51

Nhu cầu cả nước hơn 90 triệu sản phẩm chiếu sáng/năm. trong đó đèn huỳnh quang là 40 triệu. tiền gửi của công ty tại VCB. không chỉ là giao dịch cho vay mà còn có thanh toán qua ngân hàng cho các đối tác.2. công ty thường xuyên vay vốn ngân hàng VCB do đó giao dịch giữa VCB và công ty rất lớn. chi trả tiền mua nguyên vật liệu. chiếm ưu thế 18 20 8 Nhiều ảnh hưởng của quá trình đổi mới. Trên toàn trong cả Vị thế cạnh tranh Số lượng đối thủ cạnh tranh Thu nhập của người đi vay chịu cầu nước Cao. chi trả lương cho nhân viên. đèn compact và các sản phẩm chiếu sáng khác là 20 triệu. cải cách các doanh nghiệp nhà nước không Tổng 20 86 * Giả định số lượng giao dịch với ngân hàng >100. Trên thực tế. ngân hàng công thương đống đa. Ở đây theo đánh giá của nhóm.* Các ngân hàng mà Công ty giao dịch là: ngân hàng đầu tư phát triển. ngân hàng HSBC Nội dung Triển vọng ngành Được biết đến 20 Thuận lợi 16 12 8 4 Điểm 20 Có. * Không có thông tin về số dư tiền gửi của công ty tại ngân hàng VCB nên cho mức điểm tháp nhất Chấm điểm các yếu tố bên ngoài Bảng 2. 52 .6 Chấm điểm các yếu tố bên ngoài Triển vọng ngành: * Đối với thị trường trong nước: .5. đèn tròn 30 triệu.

* Đối với thị trường quốc tế: .Do công ty đã chuyển sang cổ phần hóa từ năm 2004 nên không phụ thuộc vào nhà nước. Vì vậy. . thiết bị chiếu sáng và phích nước do đó rất am hiểu thị trường và dẫn đầu trong ngành.2. .Số lượng đối thủ cạnh tranh: nhiều đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước như : Điện Quang.. . nhất là xu hướng tiêu dùng các sản phẩm chiếu sáng.7 Chấm điểm các yếu tố khác Nội dung Đa dạng hoá các hoạt động theo 1) 20 16 đa dạng hóa ngành 2) thị trường 3) vị trí cao độ 12 8 4 Điểm 20 Có. Philip.. nguồn lao động giá rẻ và tay nghề khéo léo…trong đó có Việt Nam là một hiện tượng đầu tư mới. National. Vốn góp của nhà nước cũng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn chủ sở hữu ( khoảng 20%) Chấm điểm các yếu tố khác Bảng 2.. . niêm yết 14 20 74 Tổng . .Công ty chú trọng thực hiện đa dạng hóa theo cả ngành. thiết bị tiết kiệm điện năng→ Sự dịch chuyển nhu cầu này không chỉ ở Việt Nam mà trên thế giới.Các đơn hàng xuất khẩu trên thế giới đang hướng về các nước đang phát triển – các quốc gia có lợi thế về nguyên liệu.Vị thế: Công ty có bề dày lịch sử hoạt động trong ngành sản xuất bóng đèn.Mức tiệu thụ bình quân tại Việt Nam là 2 bóng/người. nhu cầu sẽ tăng cao cùng với mức sống gia tăng. vẫn còn thấp xa so với các nước trong khu vực. Toshiba. thị trường và vị trí 53 .Sau khi Việt Nam gia nhập AFTA và WTO thì nhu cầu tăng đột biến trong những năm qua.GE.5. Thị trường xuất khẩu được mở rộng cả về số lượng lẫn giá trị xuất khẩu. chiếm Thu nhập từ hoạt động xuất khẩu dưới 20% thu nhập Phụ thuộc nhiều vào các Sự phụ thuộc vào các đối tác LNST của công ty trong những năm gần đây Vị thế của công ty (các chủ thể khác) 8 đối tác đang phát triển 12 ổn định Lớn.Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm được dự báo tăng trung bình 20%/năm theo tốc độ đô thị hóa.

chỉ có một số nguyên vật liệu tự sản xuất nên công ty phụ thuộc vào đối tác. tổ chức các buổi giao lưu bán hàng hàng.9 Tổng hợp điểm và xếp hạng doanh nghiệp Các yếu tố 1 Chấm điểm tài chính Chấm điểm phi tài 2 chính Tổng Xếp hạng Tỷ DNVVN & DN khác Điểm đạt Điểm theo trọng trọng được 55% 45% số 60. nhỏ hơn 20% là do chính sách của công ty là định hướng thị trường nội địa. Bên cạnh đó.18 Tổng 72.5. Rủi ro ở mức trung bình.62 66. tiềm lực tài chính và năng lực quản lý ở mức trung bình. chú trọng thị trường nội địa đồng thời cũng tìm kiếm khách hàng nước ngoài.Trong đó công ty thực hiện đa dạng hóa các sản phẩm tiết kiệm điện và bảo vệ môi trường.88 4 Các yếu tố bên ngoài 7% 86 6. công ty cũng có nhiều chính sách marketing như ủng hộ đồng bào lũ lụt. triển vọng ngành ổn định.Do các nguyên vật liệu nhập khẩu từ đối tác nước ngoài.8 Bảng tổng hợp điểm các yếu tố phi tài chính Yếu tố phi tài chính 1 Lưu chuyển tiền tệ 2 Trình độ quản lí 3 a) Quan hệ tín dụng b) Quan hệ phi tín DN VVN & DN khác Điểm đạt Điểm theo trọng Tỷ trọng được 20% 33% 20% số 25 80 100 5.2.16 BB Kết luận Mức độ rủi ro: Hoạt động hiệu quả nhưng thấp.0 26.Thu nhập từ hoạt động xuất khẩu không lớn.2. . Công ty có thể tồn tại tốt trong điều kiện chu kì kinh doanh bình thường.4 20 dụng 13% 76 9. .98 33.48 32.Công ty có qui mô lớn và được niêm yết trên thị trường chứng khóan lần đầu vào năm 2006 Tổng hợp điểm tín dụng Bảng 2.5. nhưng có thể gặp khó khăn 54 .54 72. giới thiệu sản phẩm để nâng cao vị trí của mình.02 5 Các yếu tố khác 7% 74 5.48 Bảng 2. .

cũng như chưa có kinh nghiệm trong việc ký kết các hợp đồng ngoại thương. tập trung vào phát triển ngành kinh doanh cốt lõi. Kết luận chung về tình hình công ty Qua quá trinh tìm hiểu và phân tích về công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông giai đoạn 2006-2008. Điều này có thể cải thiện trong thời gian tới nếu nền kinh tế tăng 55 .1.. Tuy nhiên do khâu quản lý về đầu ra chưa tốt do đó việc thanh toán các khoản nợ đến hạn gặp khó khăn. Về tình hình tài chính. Chú trọng kiểm tra việc sử dụng vốn vay. do đó RAL rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.khi các điều kiện kinh tế trở nên khó khăn và kéo dài. không đầu tư vào các ngành lợi nhuận cao nhưng rủi ro lớn: đầu tư chứng khoán. công ty cũng còn một số hạn chế nhất định trong công tác quản lý HTK và các KPT. tình hình tài sảm bảo đảm. nhóm chúng tôi có những nhận định sau : Về hiệu quả hoạt động. CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP 3. mặc dù tình hình nền kinh tế có nhiều biến động bất lợi nhưng doanh nghiệp vẫn duy trì được sự tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận. Đây là một biện pháp tạm thời để giúp RAL có thể duy trì được lòng tin ở các cổ đông cũng như đảm bảo độ tín nhiệm của ngân hàng. chỉ tập trung vào các khỏan tín dụng ngắn hạn với các biện pháp bảo đảm tiền vay hiệu quả. ta thấy mặc dù dòng tiền từ họat động kinh doanh âm nhưng công ty vẫn chi trả nợ gốc vay cũng như thực hiện chi trả cổ tức cho cổ đông cho thấy công ty đã thực hiện vay để tài trợ cho các hoạt động này. giúp tiết kiệm chi phí và tạo lợi thế so với các doanh nghiệp cùng ngành khác. Có được kết quả này là nhờ công ty đã có chiến lược phát triển đúng đắn. Tuy nhiên. cùng với đội ngũ ban quản lý và công nhân có kinh nghiệm. Điều này thể hiện qua việc công ty tích cực gia tăng đầu tư vào các dây chuyền máy móc thiết bị công nghệ cao. cũng như chính sách khuyến khích và đãi ngộ đối với nhân viên tốt là điểm nổi bật giúp cho RAL vượt qua được giai đoạn khó khăn này. Việc công ty xây dựng cơ cấu vốn tương đối đồng đều giữa nợ và VCSH đã giúp tiết kiệm chi phí. Theo BCLCTT. Bên cạnh đó. linh hoạt trong sử dụng vốn. việc xây dựng môi trường doanh nghiệp mang bản sắc riêng Rạng Đông. đã khiến cho các khoản mục này tăng lên. BĐS như các doanh nghiệp khác. phần lớn các khoản vay của RAL là khoản vay ngắn hạn. Khả năng cấp tín dụng: Hạn chế mở rộng tín dụng.

trưởng trở lại và công ty có những biện pháp hiệu quả trong công tác quản lý HTK và KPT. 3.nguồn sáng rất quan trọng với sức khỏe của con người. nếu có chiến lược quảng cáo. Về hạng tín dụng. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên là do cuối năm 2007. Khi mà thu nhập của người dân càng tăng. cơ sở thương mại muốn chiếm dụng vốn của công ty nên việc giảm các khoản phải thu của công ty hết sức khó khăn. Giải pháp đề xuất đối với công ty Qua quá trình phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty RAL. Mặt khác trong thời gian vừa qua.Mặt khác do phía khách hàng là các đại lý. . công ty có thể sẽ gặp khó khăn khi có sự biến động của nền kinh tế vì vậy các ngân hàng sẽ hạn chế và cẩn thận hơn trong việc cấp tín dụng trong thời gian tới nếu công ty không khôi phục khả năng thanh toán. cửa hàng thương mại kém đi. Hiện nay. Nguyên nhân chính là do tình hình kinh tế trong năm 2008 suy giảm dẫn đến sức cầu yếu khiến cho khả năng tiêu thụ các mặt hàng của RAL ở các đại lý. tiếp thị đúng cách sẽ có thể giúp cho RAL tiếp tục giữ chân khách hàng cũ và lôi kéo thêm khách hàng mới 56 . tiêu thụ dần ở thị trường trong nước. chúng tôi nhận thấy rằng việc xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp có điểm nổi bật là khẳng định được uy tín về việc đảm bảo các sản phẩm có chất lượng tốt. Bên cạnh đó. việc sử dụng các sản phẩm đảm bảo cho sức khỏe sẽ được sự ủng hộ của công chúng. nhận thấy việc quảng cáo các sản phẩm chiếu sáng chưa được quan tâm. trong lúc đó. đưa sản phẩm đến với khách hàng còn hạn chế. * Các khoản phải thu khách hàng lớn. công ty có độ tín dụng thấp chỉ đạt ở mức BB có thể cho thấy rủi ro của DN chỉ ở mức trung bình. phía Cuba đơn phương hủy ngang hợp đồng dẫn đến công ty RAL không xuất khẩu được hàng hoá mà phải tồn trữ trong kho. Tuy nhiên.2. tình hình kinh tế suy giảm đồng thời áp lực cạnh tranh về giá của các đối thủ cạnh tranh gia tăng khiến cho các mặt hàng của công ty tiêu thụ chậm. công tác quảng cáo. Ngoài ra do công tác dự báo của công ty còn kém dẫn đến việc tồn trữ nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất vượt quá nhu cầu thực tế của công ty. Do đó. công nợ đối với Cuba chưa thu hồi được cũng là một trong những yếu tố khiến cho KPT ở mức cao * Công tác quảng bá: Qua tìm hiểu. nhóm chúng tôi nhận thấy rằng công ty còn tồn tại những hạn chế sau: * Lượng hàng tồn kho lớn (điều này thể hiện qua vòng quay HTK thấp).

.632. Chi tiêu Doanh thu thuần Phải thu của khách hàng 2006 576.530 2008 837. công ty thực hiện BTT khoản phải thu trị giá khoảng 72 tỷ đồng này thì có thể đáp ứng nhu cầu thanh khoản của mình.Công ty cần thắt chặt chính sách bán chịu.444. cụ thể là giảm kỳ thu tiền bình quân. công ty cần áp dụng nhiều biện pháp tín dụng như tăng lãi phạt trả chậm.406.053.863 2007 787039768.91% Tốc độ tăng doanh thu lớn trong khi đó các KPT khách hàng giảm cho thấy việc thu hồi nợ của RAL tốt.Công ty cần đào tạo cho bộ phận kinh doanh về các qui định và các biện pháp bảo hiểm trong giao dịch thanh toán quốc tế. Tuy nhiên. nhóm chúng tôi xin đề xuất một số giải pháp khắc phục mà tập trung chủ yếu vào việc lành mạnh hóa tài chính nhằm khôi phục dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.05 6.27 7 1 -38.* Hệ thống phân phối: RAL có 300 đầu mối tiêu thụ và 5000 cửa hàng tiêu thụ.575.994.Đưa ra chính sách chiết khấu hấp dẫn đối với các khách hàng thanh toán sớm các khoản thanh toán. 57 . tránh tình trạng các đơn hàng xuất khẩu đã ký kết nhưng đối tác vẫn có thể hủy ngang.39 8 128. hệ thống phân phối rải khắp như giúp RAL có thể tiêu thụ được sản phẩm trên thị trường rộng lớn.Đối với các khoản phải thu khó đòi.Hiện nay công ty vẫn còn khoản phải thu từ đơn hàng Cuba chưa thu hồi.044. Do đó cần tinh giản và xây dựng hệ thống phân phối hợp lý Từ những hạn chế cũng như khó khăn hiện tại của công ty. Tuy nhiên điều đáng chú ý là KPT từ đơn hàng CuBa vẫn chưa thực hiện xong.40% 210.227 107. . phía đối tác cam kết thanh toán từ 1/2009-6/2010. chính lượng vốn bị chiếm dụng này đã làm cho RAL rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. * Giảm các khoản phải thu khách hàng . không cung cấp hang hoá cho các khách hàng có lịch sử thanh toán xấu. mạnh hơn nữa công ty nên đề nghị sự giúp đỡ của các cơ quan có thẩm quyền nhằm giải quyết các khoản nợ xấu khó đòi.552.932.059. . . trong khi nhu cầu về tiền để tiến hành sản xuất kinh doanh và thanh toán các khoản nợ đến hạn rất lớn do đó công ty có thể chấp nhận thực hiện BTT với chi phí cao hơn nhưng đảm bảo giải quyết được nhu cầu trước mắt. Nếu trong năm 2008. điều này khiến cho việc chi phí quản lý trong việc thu hồi tiền bán trở nên tốn kém.

Tiếp tục đầu tư cho công tác nghiên cứu cải tiến mẫu mã cũng như chất lượng.000 – 326.Phí BTT: 0.6 triệu Như vậy nếu thực hiện BTT thì trong năm 2008 công ty có thể thu về được khoảng 71.4 tháng 6. Bên cạnh đó. khuyến khích người tiêu dùng. công ty cần tập trung tăng khả năng tiêu thụ bằng các chính sách giá cạnh tranh. do công ty gặp khó khăn trong khả năng thanh toán.vnplus 9 58 . điều này sẽ giúp cho sản phẩm của công ty tiêu tụ tốt hơn.Lãi BTT: 72000* 80%*(16%+1%)/30=326.4 – 144 = 71.63 vòng 8 Nguồn BCTN 2008 của RAL Do lãi suất cho vay doanh nghiệp trên thị trường vào cuối năm 2008 vào khoảng 15-16% Nguồn http://www. đáp ứng một phần nhu cầu thanh toán.4 tháng 9tháng 26.6 tháng 2.2 tháng 1. trên cơ sở đó có kế hoạch tồn trữ NVL và sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường. tích cực đưa các sản phẩm hàng hoá xuống tiêu thụ ở các vùng nông thôn. đó chỉ là giải pháp tạm thời. tinh giản hệ thống quản lý để tiết kiệm chi phí góp phần làm giảm giá bán. với biên độ 1% + chi phí BTT 0. Trong tương lai.2% doanh số Nếu thực hiện BTT: . nếu để xảy ra các khoản phải thu do không xem xét kỹ các hợp đồng ngoại thương thì việc thực hiện BTT làm mất đi nguồn thu của daonh nghiệp * Giảm lượng HTK: Để giảm lượng HTK thứ nhất công ty cần xem xét lại quá trình dự báo mức tiêu thụ hàng hóa. + Tỷ lệ ứng trước là 80% KPT.vietnamplus.529. Chỉ tiêu Thời gian tồn kho Kỳ thu tiền bình quân chu kì sản xuất kinh doanh vòng quay khoản phải trả 2006 4. tính năng của sản phẩm nhằm tạo ra sự khác biệt với các đối thủ cạnh tranh.69 vòng 2008 6.13 vòng 2007 3.3 tỷ trở thành dương 6.2% * 72000 = 144 triệu Số tiền BTT nhận được = 72.4 triệu .8 tháng 21.Giả định: + Ngân hàng Ngoại thương đồng ý BTT cho KPT này với lý do đây là KPT chắc chắn thực hiện được trong tương lai do có giấy bão lãnh của Bộ tài chính và giá cả Cuba đã ký kết văn bản cam kết thanh toán cả gốc và lãi với lãi suất 6% năm)8.2 tý.6 tháng 5.vn/Home/Lai-suat-cho-vay-da-o-muc-ly-tuong/200811/4847.2 tháng 29.5 tỷ góp phần làm cho dòng tiền từ hoạt động kinh doanh từ âm 65. Tuy nhiên.8 tháng 2. chi phí lãi cho vay ứng trước là 16%/năm 9. sự tăng giảm giá nguyên vật liệu.

59 .Doanh nghiệp bắt đầu một chu kì sản xuất kinh doanh diễn ra đầu năm . đơn hàng xuất sang Cuba tìm được đối tác để tiêu thụ lô hàng này10. Góp phần làm tăng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh từ âm 65.48 tỷ 10 Lượng hàng xuất sang Cuba theo kí kết có giá trị 19. Nhóm giả định rằng RAL đã sản xuất hàng tồn trữ 1/3 lượng hàng phải xuất khẩu đó trong năm 2007 để sang năm 2008 xuất cho CuBa ( tương đương với 95.6 tháng xuống 4 tháng. Tuy nhiên RAL chỉ tìm được đối tác tiêu thụ khoảng 70 tỷ hàng hòa tồn đọng này. Nếu công ty thực hiện những giải pháp trên mang lại kết quả thì việc giảm thời gian tồn kho từ 6. và kỳ thu tiền bình quân còn lại khoảng 2 tháng dẫn đến chu kì sản xuất kinh doanh là 6tháng. tồn kho dự tính dựa trên việc thay đổi thời gian tồn kho và kỳ thu tiền bình quân là 223.48 – 70 = 374. nên việc thanh toán các khoản vay tài trợ cho hoạt động sản xuất gặp khó khăn. Lúc đó ta sẽ đi tính xem việc thực hiện giải pháp này tác động thế nào đến doanh nghiệp.5 tỷ xuống còn 111. Giả sử. tương đương với 287.Trong chu kì sản xuất. Như vậy.9 tỷ.4 tỷ).Kỳ trả tiền 17 ngày 12 ngày 14 ngày Trong 2006. kì thu tiền bình quân ít biến động đã làm cho chu kì sản xuất kinh doanh tăng lên 9 tháng.7 tỷ đồng.Việc tăng chu kì sản xuất lên 2 lần làm lợi nhuận tăng lên gâp đôi .7 * 2 = 223. công ty đã có thể giúp giảm lượng HTK.4 tỷ (111. Tuy nhiên trong năm 2008. thời gian tồn kho= HTK bq DT *30 Trong một kỳ. thời gian tồn kho tăng lên đáng kể. 2007 nhận thấy chu kì sản xuất kinh doanh của RAL trung bình 6 tháng. như vậy trong một năm vòng quay vốn diễn ra 2 lần.Xem như trong năm 2008 tất cả số liệu là của một chu kì sản xuất Ta có. các yếu tố khác không đổi . trong điều kiện nền kinh tế trong năm 2008 có xu hướng được khắc phục.3 tỷ lên 140. vòng quay vốn chỉ có thực hiện một lần trong năm.7 tỷ).18 triệu USD ( theo nguồn BCB của RAL). Bằng việc thực hiện các giải pháp trên. muốn thời gian TK giảm xuống còn 4 tháng thì phải giảm HTK từ 444. Giả định: .5 /30= 111.48 tỷ 444.8 tỷ cho doanh nghiệp nhờ việc tăng nguồn tiền thu về từ việc giảm lượng hàng tồn kho xuống. Hàng tồn kho thực tế Hàng tồn kho sau khi giả quyết 444.7 tỷ ( 4* 837. Ngoài ra công ty có thể tìm đối tác để tiêu thụ lượng hàng tồn kho mà công ty dự trữ trogn năm 2007 để tiến hành xuất khẩu cho Cuba trong năm 2008 Ở đây.

078.788 0 49. chiến lược của công ty.565 2006 330. tiếp thị.994.340 34. Ngoài ra bộ phận kinh doanh cũng cần phải phân khúc thị trường để có kế hoạch xây dựng cơ cấu sản phẩm cho phù hợp..593.890 56. bóng compact cos cao. giúp người tiêu dùng có ấn tượng ban đầu về công ty khi được nghe đến khẩu hiệu này.788.171. Đánh vào điểm này.705.788 49. Với thế mạnh về sản xuất thuỷ tinh và nguồn sáng.703 0 170.48 tỷ.427.058 226. Tiền 2. T8 Galaxy.712.48 – 226.244.03 HTK 9 156. việc chi tiêu cho mặt hàng này không chiếm tỷ trọng lớn trong thu nhập của người dân.156.516 2008 689.735.660.411.411.822 56. Balat tổn hao thấp. TÀI SẢN NGẮN HẠN I.19 Thời gian tồn kho 165 Trong trường hợp này.704. nên tâm lý của mọi người tiêu chí về chất lượng và an toàn là trên hết. dựa vào công nghệ sẵn có. Việc lựa chonk khẩu hiệu phải ngắn gọn và phù hợp với mục tiêu.703 170. 2007 Doanh thu 2008 837. Do đặc điểm là hàng gia dụng.28 = 148.78 tỷ để đáp ứng khả năng chi trả.340 0 34.936. * Chiến lược quảng cáo. Tiền và các khoản tương đương tiền 1..427.78 tỷ Lúc đó lượng HTK trong năm 2008 sẽ giảm từ 444.593. Các khoản tương đương tiền 80 2005 273.712. Trong khi đó với đối thủ cạnh tranh là DQC với khẩu hiệu “ Ở đâu có điện ở đó có Điện Quang” đã thực sự khẳng định được chiến lược của mình.850. Rạng Đông nên tập trung vào sản xuất các nguồn sáng và thiết bị chiếu sáng chất lượng cao như bóng huỳnh quang T8 Deluxe.444.758 2007 652.156. điều này sẽ giúp cho công ty khôi phục dòng tiền từ họat động kinh doanh ở mức dương 13.890 0 60 . : Nhóm nhận thấy công ty vẫn chưa có slogan cho thương hiệu của mình.171.704.400 Vòng quay KPT 2. 48 tỷ xuống còn 374. PHỤ LỤC BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY RAL QUA CÁC NĂM Chỉ tiêu A.792. công ty đã giảm thời gian tồn kho từ mức 198 ngày xuống còn 165 ngày . Balát dùng IC.306. để cung cấp cho khách hàng.KPT giảm Tăng HTK 07/08 Dòng tiền từ HĐKD khôi phục 70 tỷ 374. RAL có lợi thế hơn hẳn các doanh nghiệp khác. do đó nên đưa ra slogan để qua đó có thể dễ dàng định vị hình ảnh của công ty trong lòng khách hàng.381.102. bộ đèn hoàn chỉnh cao cấp.705.2 tỷ 13.287.

774. Hàng tồn kho 2.541) 111.268.000 0 1.992 0 0 1.480 149.654 0 226.463.173.826.327.839 6.850.914.712 0 0 1.848.902.417.636 3.353.478.374.955) 69.524 14. Phải thu của khách hàng 2.674.675.716. Tài sản cố định vô hình .124.177 0 0 107.967.954) 188.153. TÀI SẢN DÀI HẠN I.271 58.053.513 206.541) 251. Các khoản phải thu dài hạn 1.069 0 179.444.Nguyên giá .217 4.046.Nguyên giá .131.667.031 0 0 2.630.678.405 444.376.071.660. Tài sản ngắn hạn khác 3.851.712 236.287.944.243.636 4.395.328 ) 0 0 0 0 0 0 3.262) 23.138 13.Giá trị hao mòn lũy kế (*) 61 . Hàng tồn kho 1.889.649.467 (368.140 ) 0 0 0 0 0 0 28.669 (157. Đầu tư ngắn hạn 2.723.627.261.Giá trị hao mòn lũy kế 3.674.653.097 176.954) IV.285.552.863 3.425 (426.939. Phải thu nội bộ 4.405 0 V.044. Các khoản phải thu khác 6.662 0 0 1.315.Giá trị hao mòn lũy kế 2.551.404.790 150.094. Phải thu dài hạn khác 4.575.504.913.000.850.654 179.632. Phải thu dài hạn của khách hàng 2.039 226.192 79.479 (2.663. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang III.404.081.026 47. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 142.069 142. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) II.488.968.939.372.315.951.294.488. Trả trước cho người bán 3. Tài sản ngắn hạn khác 1.914.Nguyên giá .059.183.022 109.905.597 4.701.581.999 354.169.071.852 (156.098.178 ) 0 0 0 12.340.815 128.573.979 50.764 205.875. Phải thu dài hạn nội bộ 3.487.441.046.669 ) 0 0 0 4.779 79.251.979.881 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 B.661.883.456.761.287.668 (171. Chi phí trả trước ngắn hạn 2.636 6.703.078. Thuế GTGT được khấu trừ 3.397 38.349 0 0 2.Giá trị hao mòn lũy kế 4.720.078.051.836.792 (426.Nguyên giá .202.759. Tài sản cố định thuê tài chính .090. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*) 70.642.195.896. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 1.333.159.494.750.390 (139. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 4.026 4.046.475 84.039 0 444.616.399. Tài sản cố định 1. Các khoản phải thu 1.214 210. Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn (*) 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 III.491 237.636 5.184.739 107.384.422 (368. Bất động sản đầu tư .660.479 (199.918.798.II.153.146.889.169.261.993 0 2.348 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 51.160.094.076 54.585.964 108.539.596.397. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 3.417.541 5.191. Tài sản cố định hữu hình .046. Phải thu theo tiến độ HĐXD 5.062 187.544.649.255.755.

155.277.651.000 0 0 0 II. Phải trả công nhân viên 6.737 115.170 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 2 NGUỒN VỐN A.704 388.624.949 477.066 0 0 0 54. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 109.089.584.167.081 0 0 0 0 B.195.483.IV.745.265.000 0 0 0 405.593.000.425.150. Các khoản phải trả. Dự phòng phải trả dài hạn 62 .500. Nợ dài hạn 1.500.679.000.000.797 0 0 0 0 30.728. Vay và nợ ngắn hạn 2. Tài sản dài hạn khác 2.841 0 0 32.089.118.116.598 1. Người mua trả tiền trước 4.809 115.883 309.942 0 0 0 74.251.424.459.459.902 176.043. Chi phí trả trước dài hạn 2.080.772.765.000.894.159.398.218 89.647.843.023. Dự phòng phải trả ngắn hạn 177.691. Cổ phiếu ngân quỹ (*) 5.957.985 4.176.894.155.691.686.545. Nợ ngắn hạn 1.500.996 2.978.528 139.844 392. Phải trả người bán 3.463.664.279.574 79.037 26. Phải trả theo kế hoạch tiến độ HĐXD 9.421. Vay và nợ dài hạn 5.010.790. Tài sản dài hạn khác 1.038. VỐN CHỦ SỞ HỮU 118.195 79.955 0 3.944.572 313.251.056.980.342.907.022 0 2.660.388. Vốn chủ sở hữu 1.190 5.832.000 175.000 0 0 0 0 136.077.522 359. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 2.181.505.734 0 0 879.589.080 417. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 3.309 I.289 365.171 8.199.000 0 0 0 0 381.670.182. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 1.714 0 0 58.033.314.587 440. Phải trả nội bộ 8.534.687.236 0 75.813. phải nộp khác 10.394 0 0 6.366. Đầu tư dài hạn khác 4. NỢ PHẢI TRẢ 208.066 0 44.829. Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư dài hạn (*) 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 V.152.089. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 6.598 0 0 987.583 4.000.863.000.522 1.636 6. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 5.880 30.808.251 0 0 327.465.621. Chi phí phải trả 7.336. Đầu tư vào công ty con 2.825.935 0 0 19.580.268 8.922.852 2.978.903.150.816.123. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 7.754.749.639.195. Thặng dư vốn cổ phần 3.067 318.251 879.679.357.000 175.551.116.476.500.111.247.449.816.189 433.858.972.342. Phải trả dài hạn khác 4.929.954 17. Vốn khác của chủ sở hữu 4.734 987.970 12.237.056.148.059 301.725 644.507.548 802.314 29.525 225.152.773.336.877.336.599.051 646.270 1.832. Phải trả dài hạn nội bộ 3. Phải trả dài hạn người bán 2.102.807 16.839.861 I.572 0 0 0 44. Đầu tư vào công ty liên kết.205. liên doanh 3.029 895.844 413.996 0 0 1.351.525.637.743.492.571 5.861 0 54.561.660.147 12.121.

747. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 10. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 7.761.590.218 63 . Lợi nhuận chưa phân phối 11.589 0 46.668.214.564 5.chn#taichinh BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CÔNG TY RAL QUA CÁC NĂM Chỉ tiêu 1.748 0 0 38.064 1.578.159. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.250. Các khoản giảm trừ doanh thu .vn/hose/bao-cao-tai-chinh/RAL-cong-ty-co-phan-bong-den-phichnuoc-rang-dong.122.684 0 2.417.902.343 11.978.421.336.509 0 0 7.944.733.035. phúc lợi 2.153.994.956 0 II.053 0 0 52.810 642.252.997. Quỹ dự phòng tài chính 9.771.298.Giảm giá hàng bán 2005 442.105 0 17.035.019.178.498.944.697.170 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN Nguồn: http://cafef.763.500 0 0 327.548 802. Nguồn kinh phí 3.289.534.994.717.691. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 0 11.876.381.881.089 0 0 24.954 0 0 3.509 7. Nguồn kinh phí và các quỹ khác 1.374. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 9.343 0 0 11.748 7. Quỹ đầu tư phát triển 8.855.574.Hàng bán bị trả lại .578.763.718.119 0 55.6.355.339 2.500 2006 578.911 2007 788.298.201.15 6 2008 838.500.626 6.355.339 0 1.765.816 1.587 440.353.252.029 895.650.521.087.684 1.697.421 29.985.650.155.774.647.954 3.500 9.615.180.276 1.858 3.717.723.902.102.153.476.267. Quỹ khen thưởng.

229 0 0 0 0 0 0 0 0 40.909 2.230 46.978 53. Lợi nhuận trước thuế 2005 2006 2007 2008 72.991.058 (79.320.525.537.109.747.227 787.727.654.060.575 11.190.039.289. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 39.395 44.668.261.362 11.800.767.686.969.161 576.535 119.905.88 8 608.155 48.372.422. Lợi nhuận khác 736.184.336 31.265.612.395.609) (65.070 16. Doanh thu hoạt động tài chính 7.751.755.317.290 97.118 50.216.978 53.792.529.166.507.843.019.444.056.571.184.168.191 3.094 5.160 1.144.155 48.905.943) (142.994.3.887. Chi phí bán hàng 9.121 154.155 48.469.768 6.058 343.024 32.937 15. Thu nhập khác 12.528.436.597.511.525.568.982.742.506 0 362.230 46. Giá vốn hàng bán 5.306 22.612.184.870.848 6.674.vn/hose/bao-cao-tai-chinh/RAL-cong-ty-co-phan-bong-den-phichnuoc-rang-dong.529.132. Chi phí thuế TNDN hiện hành 16.511.335.728.679 29.406.152.chn#taichinh BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ CỦA CÔNG TY RAL LẬP THEO PHƯƠNG PHÁP GIÁN TIẾP QUA CÁC NĂM Chỉ tiêu I.581.798. Doanh thu thuần bán hàng 441. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 14.320.664.058) 915.111 29.718 430.713 48.145 15.320.Trong đó: Chi phí lãi vay 8.829 37.932.036 52.823. Lợi nhuận sau thuế TNDN 18.610.905.64 2 228.867 40.229 64 .240.724 48.896. Chi phí khác 736.346. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 17.877.856.771.490.113 951.768.771.257.970.758.892.626 457.355.640.101 17. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 1.154.663.332. Lãi cơ bản trên cổ phiếu Nguồn: http://cafef.442 398.771.904.321 83. Chi phí quản lý doanh nghiệp 302.784.824 2.289.983.933) 40.346.963.299 5.766 2.540 55.212.289.356 41.896.978 53.336 11.525.232.506 (1.870. Chi phí tài chính .584.834.934.529.195 10.230 46.152.253 và cung cấp dịch vụ 4.157 13.395.896.476 4.081.576.472.286.106 632.640. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 15.277.53 0 837.

570.190.410.274.405.943.321 65 .997.577 15.701) (47.812 1.118.665.894) (30. thuế TNDN phải nộp) (Tăng)/giảm chi phí trả trước Tiền lãi vay đã trả Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh II.511.552.586.556) 45.152) (138.613.829 (835.038.511.065 17.145 0 (50.973.514.597.030 512.572.353.916.266.581.970.458.708 318.455.680.115.336 0 15.2. nhận vốn góp của chủ sở hữu Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu.588.495.442. mua các công cụ nợ của đơn vị khác Tiền thu hồi cho vay.298.118 73.211) (11.536.886.557.182.667 27. cổ tức và lợi nhuận được chia III.483 (35.285.(Lãi)/lỗ từ hoạt động đầu tư + Chi phí lãi vay 3.408.259.722) (7.343.137. Điều chỉnh cho các khoản + Khấu hao tài sản cố định + Các khoản dự phòng .924.644.625 (22.000) 19.336) 1.036.103.410.261.309.536 130.019.740.213) 135.662.978) (41.339) 29.812 0 42.398 (14.432.978) (40.000.640.782.298.450.138.385) 1.583 20.104.601.462.181.337) 564. xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác Tiền thu từ thanh lý.980) 59.205. nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác Tiền chi cho vay.(Lãi)/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện .654.939 21.843.453.273 426.453) (73.779.424.653.793.198.904.990.923) (157.893.031.225.000.335.379) (53.928.231.565 (42.000 45.536) 41.335.500.509 572.395.419.276.064.688. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư Tiền chi để mua sắm.263) 168.041 (29.319.048) (19.180 (136.190.728 1.667.596) (73.864.671.201.087 0 0 0 1.093.461 3.852.056.576) (1.668) (36.101) (123.167) 0 (9.013 0 212.515 2.943 288.256.783.288.554.205.882.595.640.483.280.000) 0 (13.640) (120.102.143 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 798.162 (218.436.801) 0 (454.636.738.128) (7.846) (3.664.709 (11.426.000 0 0 0 0 0 0 0 125.844.457 (6.235.867.887.577 (120.462. bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác Tiền thu lãi cho vay.304.434.187.537.682 60.838.169 79.500.038.252.106.640. mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành Tiền vay ngắn hạn.009.671.202.583.898) (924.034.365.742.758.384.988. lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 33.204) 0 (466.347) 11.962. Lợi nhuận/(lỗ) từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động (Tăng)/giảm các khoản phải thu (Tăng)/giảm hàng tồn kho Tăng/(giảm) các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả.043 96.926. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính Tiền thu từ phát hành cố phiếu.828.433.082.112.752.541 32.184.822) (472.864 (27.395.935.631) 191.193.826 64.330.550.336) 18.245.133.585) (38.798 0 (3.730.410.732 108. dài hạn nhận được Tiền chi trả nợ gốc vay Tiền chi trả nợ thuê tài chính Cổ tức.299.664) 61.

340 34.171.047 11.433.427.668 56.Tiền và tương đương tiền đầu kỳ Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 11.788 49.890 Nguồn: http://cafef.705.256.704.712.427.593.704.788 20.703 170.411.340 34.302.648.171.570.508 76.705.593.703 170.150 56.chn#taichinh 66 .576 1.411.835.vn/hose/bao-cao-tai-chinh/RAL-cong-ty-co-phan-bong-den-phichnuoc-rang-dong.156.

chn#taichinh 67 .vn/hose/bao-cao-tai-chinh/RAL-cong-ty-co-phan-bong-den-phich-nuoc-rangdong.Báo cáo kiểm toán năm 2006 trích từ BCTN công ty năm 2006 Nguồn http://cafef.

TC-AASC. các bằng chứng xác minh những thông tin trong báo cáo tài chính.KT3 BÁO CÁO KIỂM TOÁN Về Báo cáo Tài chính năm 2007 của Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông được lập ngày 9 tháng 4 năm 2008 gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2007. Hà Nội ngày 10 tháng 04 năm 2008 CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN Phó Tổng Giám đốc Kiểm toán viên NGUYỄN THANH TÙNG Chứng chỉ kiểm toán viên số: D0063 /KTV HOÀNG THU HƯƠNG Chứng chỉ kiểm toán viên số: 0899/KTV Báo cáo kiểm toán năm 2007 trích từ BCTN công ty năm 2007 Nguồn http://cafef. Ý kiến của kiểm toán viên Theo ý kiến của chúng tôi. Các chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu. các ước tính và xét đoán quan trọng của Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát các báo cáo tài chính. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007 được trình bày từ trang 6 đến trang 27 kèm theo. Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết.Số :280/2008/BC.vn/hose/bao-cao-tai-chinh/RAL-cong-ty-co-phan-bong-den-phich-nuoc-rangdong. Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi. Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi. phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan. các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng. Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Giám đốc Công ty. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông tại ngày 31 tháng 12 năm 2007. đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Cơ sở ý kiến Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2007.chn#taichinh 68 .

vn/hose/bao-cao-tai-chinh/RAL-cong-ty-co-phan-bong-den-phich-nuoc-rangdong.Báo cáo kiểm toán năm 2008 trích từ BCTN công ty năm 2008 Nguồn http://cafef.chn#taichinh 69 .

Hệ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn – HTK)/ Nợ ngắn hạn .2X1 + 1.Khả năng thanh toán lãi vay =EBIT/I .Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần bán hàng và CCDV/ phải thu của khách hàng BQ .CÔNG THỨC TÍNH CÁC CHỈ SỐ ÁP DỤNG TRONG PHẦN PHÂN TÍCH TRÊN a. Hệ số Z (đối với công ty sản xuất và niêm yết) Z = 1.Vòng quay TSCĐ = Doanh thu thuần bán hàng và CCDV/ TS cố định hữu hình BQ .TTS/VCSH = Tổng TS/ VCSH d.Nợ /VCSH = Nợ phải trả/ VCSH .Kỳ thu tiền bình quân = 360/ phải thu của KH c.Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền = tiền và các khoản tương đương tiền/ Nợ ngắn hạn .0X5 Trong đó: X1 = Vốn lưu động ròng/ Tổng TS X2 = LN giữ lại luỹ kế/ Tổng TS X3 = Ebit/ Tổng TS X4 = VCSH/ Nợ phải trả X5 = Doanh thu/ Tổng TS 70 .4X2 + 3.Phân tích dupont: ROE= LNST/VCSH = (lợi nhuận sau thuế/ DT thuần)*( doanh thu thuần/ Tổng TSBQ)* (Tổng TSBQ/ VCSHBQ) e.Vòng quay HTK = Giá vốn hàng bán/ HTK bình quân .Vòng quay TTS = Doanh thu thuần bán hàng và CCDV/ Tổng tài sản BQ .3X3 +0.ROA = (Lợi nhuận sau thuế/ Tổng TSBQ)*100% .Chỉ số về khả năng sinh lời: .Chỉ số về khả năng thanh toán: .ROE = (Lợi nhuận sau thuế/ VCSHBQ)*100% d.Tỷ số lưu chuyển tiền từ HĐKD/NNH = Lưu chuyển tiền từ HĐKD/ nợ ngắn hạn b.Nợ/ Tổng NV = Nợ phải trả/ Tổng tài sản .ROS = (Lợi nhuận sau thuế/ DT thuần bán hàng và CCDV)*100% .Chỉ số đòn bẩy: .6X4 + 1.Hệ số thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn .Chỉ số hoạt động: .

71 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful