You are on page 1of 149

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT


THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ


BÙI QUANG HUY

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ THỰC NGHIỆM HỆ THỐNG


SẤY ỚT BẰNG BƠM NHIỆT KẾT HỢP NĂNG LƯỢNG MẶT
TRỜI NĂNG SUẤT 5KG/MẺ DÙNG ĐỂ XUẤT KHẨU

NGÀNH: KỸ THUẬT NHIỆT - 60520115

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 5/2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ


BÙI QUANG HUY

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ THỰC NGHIỆM HỆ THỐNG SẤY


ỚT BẰNG BƠM NHIỆT KẾT HỢP NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
NĂNG SUẤT 5KG/MẺ DÙNG ĐỂ XUẤT KHẨU

NGÀNHKỸ THUẬT NHIỆT - 60520115


Hướng dẫn khoa học
TS LÊ MINH NHỰT

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 5/2018


LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Họ & tên: Bùi Quang Huy Giới tính: Nam.
Ngày, tháng, năm sinh: 17/09/1989 Nơi sinh: Vĩnh Long
Quê quán: An Phước- Mang Thít- Vĩnh Long Dân tôc: Kinh
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 159/4/2. Phạm Thái Bường, Phường 4, Thành phố Vĩnh
Long, Tỉnh Vĩnh Long.
Điện thoai: 01669296117
E-mail: huybq@vlute.edu.vn
II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Đại học:
Hệ đào tạo: Chính quy
Thời gian đào tạo từ 08/2008 đến 04/2012.
Nơi học: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM.
Ngành học: Kỹ Thuật Nhiệt – Điện Lạnh.
2. Thạc sĩ:
Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo: 05/2015 đến 05/2018
Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM
Ngành học: Kỹ Thuật Nhiệt
Tên luận văn: “Nghiên cứu chết tạo và thực nghiệm hệ thống sấy ớt bằng bơm nhiệt kết
hợp năng lượng mặt trời năng suất 5kg/mẻ dùng để xuất khẩu”.
Ngày & nơi bảo vệ luận văn: 5/5/2018 tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM.
3. Trình độ ngoại ngữ: Anh văn B1.
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI
HỌC:
Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm
2013 đến nay Trường ĐH SPKT Vĩnh Long Giảng dạy

i
LỜI CAM ĐOAN
- Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự hướng dẫn của TS Lê
Minh Nhựt. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
- Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian dối nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội
dung luận văn của mình.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 4 năm 2018
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Bùi Quang Huy

ii
LỜI CẢM ƠN
Trải qua thời gian dài học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Hồ
Chí Minh. Tới nay, tác giả đã bước đầu đạt được các kết quả như mong muốn. Để đạt
được kết quả này, tác giả đã được sự giúp đỡ rất lớn về tinh thần và chuyên môn của gia
đình, bạn bè, các Thầy Cô và đồng nghiệp. Chính vì vậy tác giả xin chân thành cảm ơn
các cá nhân, tập thể đã giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn này, Tác giả xin gửi lời
cám ơn chân thành đến:
TS. Lê Minh Nhựt, Phó Khoa Cơ Khí Động lực - Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật
TP. Hồ Chí Minh, là thầy hướng dẫn trực tiếp đã tận tình chỉ dạy góp ý, giúp đỡ tác giả
trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Các Thầy, Cô ở Bộ môn Nhiệt – Điện Lạnh, Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.
Hồ Chí Minh, và các Thầy ở các trường khác tham gia giảng day lớp cao học kỹ thuât
nhiệt khóa 2015A, đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt cho tác giả những kiến thức vô
cùng quý báu trong suốt thời gian học.
Các Thầy, Cô Khoa điên- điện tử, Khoa Công nghệ thực phẩm Trường Đại Học Sư Phạm
Kỹ Thuật Vĩnh Long đã nhiệt tình giúp đỡ góp ý về mặt chuyên môn, hỗ trợ về dụng cụ
thí nghiêm cũng như hỗ trợ về mặt thời gian cho tác giả trong quá trình thực hiện luận
văn này.
Tác giả cũng xin cảm ơn đến các bạn cùng lớp KTN15A khóa 2015- 2017 đã nhiệt tình
trao đổi, góp ý và cung cấp thông tin tư liệu trong quá trình học tập.
Cuối cùng tác giả xin cảm ơn đến gia đình và bạn bè thân thiết đã động viên, hỗ trợ tác
giả về mặt tinh thần trong suốt quá trình làm luận văn.
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2018
Học viên thực hiện luận văn

Bùi Quang Huy

iii
TÓM TẮT
Việt Nam là nước có tiềm năng về năng lượng mặt trời rất lớn, bình quân có 2.000 đến
2.500 giờ nắng mỗi năm, trải dài từ 8 độ vĩ Bắc đến 23 độ vĩ Bắc, cường độ bức xạ mặt
trời tương đối cao, trị số tổng xạ lên đến từ 100 đến 175 kcal/cm2/năm. Do đó, việc sử
dụng năng lượng mặt trời kết hợp bơm nhiệt sẽ đem lại hiệu quả kinh tế lớn. Nghiên cứu
này trình bày các kết quả nghiên cứu đánh giá hiệu suất một máy sấy ớt sử dụng bơm
nhiệt kết hợp năng lượng nhằm đánh giá khả năng ứng dụng của phương pháp sấy này
trong điều kiện khí hậu ở Việt Nam.
Hệ thống máy sấy năng lượng mặt trời kết hợp bơm nhiệt được thiết kế và chế tạo tại
trường Đại hoc sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long. Hệ thống bao gồm 1 bộ thu tấm phẳng, 1
bơm nhiệt, buồng sấy, quạt hút và các đường ống được bọc lớp cách nhiệt polyurethane
dày 10mm. Bộ thu tấm phẳng có kích thước 1m x 2m x 10cm, vật liệu hấp thu là các ống
đồng và cánh lá đồng xi mạ chrome màu đen, kính cường lực bảo vệ dày 6mm. Buồng
sấy kích thước 38 cm x 38 cm x 38 cm được chia làm 5 tầng để chứa 5 khay đựng ớt.
Bơm nhiệt bao gồm máy nén công suất 750W, cáp tiết lưu, thiết bị ngưng tụ chính, thiết
bị ngưng tụ phụ, và thiết bị bay hơi. Các thí nghiệm được thực hiện trong 3 điều kiện thời
tiết khác nhau là ngày nắng, ngày nhiều mây và ngày mưa. Kết quả thu được cũng cho
thấy năng lượng hữu ích của bộ thu cho các ngày nắng, ngày có mây và ngày mưa lần
lượt là 14.5 kWh, 8.91 kWh và 0 kWh. Trong khi đó, điện năng tiêu tốn tương ứng cho
các trường hợp trên lần lượt là 19.2 kWh, 21.4 kWh và 26.1 kWh. Hệ số COP của bơm
nhiêt tương ứng trong 3 trường hợp lần lượt tương ứng là 3.45, 3.46 và 3.51.

iv
ABSTRACT
Vietnam has a huge potential for solar energy, with an average of 2,000 to 2,500 hours
of sunshine a year, ranging from 8 degrees north to 23 degrees north latitude, and
relatively high intensity of solar radiation. Total solar radiation is up to 100 to 175
kcal/cm2/year. Therefore, the use of solar energy combined heat pump system will bring
great economic efficiency. This study presents the results of a study on the efficiency of
a chili dryer using a combination of heat pump and solar energy to evaluate the
applicability of this drying method in climatic conditions of Vietnam.
The solar-assisted heat pump dryer system designed and manufactured by Vinh Long
University of Technology Education. This system consists of a flat plate collector, a heat
pump, a drying chamber, exhausted fan and pipes covered by 10-mm layer of
polyurethane insulation. Flat plate collector is 1m x 2m x 10cm in dimension. It is made
of chromium plated and black copper tubes and plates and protected by 6-mm reinforced
glass panels. The drying chamber is of 38 cm x 38 cm x 38 cm in dimension and is
divided into 5 compartments for 5 trays of chili. Heat pump includes a 750W compressor,
expansion valve, main and auxiliary condenser, evaporator. The experiments were
carried out on three types different of days such as clear day, intermittent cloud sky day
and overcast sky day, respectively. The experimental results show that the useful heat
gain of solar collectors for drying chilli of the clear day, intermittent cloud sky day and
overcast sky day are 14.5 kWh, 8.91 kWh and 0 kWh, respectively, and the corresponding
energy consumption of solar- assisted heat pump dryer is 19.2 kWh, 21.4 kWh and 26.1
kWh. Coefficients of performance in the three cases are 3.45, 3.46 and 3.51, respectively.

v
MỤC LỤC
Chương 1: TỔNG QUAN Trang 1
1.1. Tổng quan về đề tài Trang 1
1.2. Tình hình nghiên cứu của đề tài Trang 2
1.3. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài Trang 9
1.4. Phương pháp nghiên cứu Trang 9
1.5. Đóng góp mới của đề tài Trang 10
1.6. Kết cấu của đề tài Trang 10
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trang 12
2.1. Khái quát về kỹ thuật sấy Trang 12
2.2. Khái quát về bơm nhiệt Trang 14
2.3. Lý thuyết về năng lượng mặt trời Trang 15
2.4. Hệ thống bơm nhiệt kết hợp năng lượng mặt trời Trang 21
Chương 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ Trang 25
3.1. Mô hình sấy bơm nhiệt kết hợp năng lượng mặt trời Trang 25
3.1.1 Sơ đồ nguyên lý hệ thống Trang 25
3.1.2 Nguyên lý hoạt động Trang 25
3.2.1 Các số liệu ban đầu Trang 26
3.2.2 Năng suất máy sấy G1 Trang 27
3.2.3 Thời gian sấy τ Trang 27
3.3. Xây dựng quá trình sấy lý thuyết trên đồ thị I-d Trang 28
3.3.1 Đồ thị I-d Trang 28
3.3.2. Xác định các thông số của quá trình sấy Trang 28
3.4 Tính toán bơm nhiệt Trang 31
3.5 Tính trở lực và chọn quạt Trang 37
3.6 Chọn bộ thu tấm phẳng Trang 44
3.6.1 Thiết kế hệ thống điều khiển. Trang 45

vi
3.6.2.Vi mạch điều khiển Trang 46
Chương 4: MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM Trang 60
4.1 Giới thiệu mô hình thực nghiệm. Trang 60
4.2 vật liệu thí nghiệm. Trang 61
4.3 Thiết lập thí nghiệm Trang 63
4.4 Dụng cụ đo. Trang 64
Chương 5: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Trang 66
5.1 Kết quả thí nghiệm trong ngày nắng. Trang 67
5.2 Kết quả thí nghiệm trong ngày mây. Trang 71
5.3 Kết quả thí nghiệm trong ngày mưa. Trang 75
5.4 So sánh tổng quan Trang 79
5.5 Đánh giá vật liệu sau sấy Trang 83
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Trang 86
6.1 Kết luận Trang 86
6.2 Kiến nghị Trang 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

vii
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU
a: Hệ số khuếch tán nhiệt m²/s
b: Chiều rộng, m
cp: Nhiệt dung riêng đẳng áp kJ/kg độ
C: Đương lượng không khí, kJ/độ
C1: Hằng số Planck thứ 1, 0,374.10-5 W/m2
C2: Hằng số Planck thứ 2, 1,4388.10-2 moK
d: Đường kính, m
D: Hệ số khuếch tán m2/s
E: Khả năng bức xạ bán cầu, W/m2
Eλ: Khả năng bức xạ đơn sắc, W/m3
F: Diện tích, m2
g: Gia tốc trọng trường, m/s2
G: Lưu lượng khối lượng, kg/s
H: Chiều cao, m
i: Entanpi, kJ/kg
I: Cường độ dòng điện, A
K: hệ số truyền nhiệt, W/m2 oK
M: khối lượng phân tử
p - Áp suất, N/m2
q – Mật độ dòng nhiệt, W/m2
Q: Nhiệt lượng, J
Gr: Tiêu chuẩn Grashof
Nu: Tiêu chuẩn Nusselt
Pr: Tiêu chuẩn Prandtl
Re: Tiêu chuẩn Reynolds
Ra: Tiêu chuẩn Rayleigh
Ac: Diện tích bộ thu năng lượng mặt trời (m2)
Cpair: Nhiệt dung riêng của không khí (J kg-1 oC-1)

viii
Eb: Điện năng tiêu thụ của quạt (kW)

ES: Năng lượng nội tại của bộ thu (kW)

EUcoll: Năng lượng hữu ích sinh ra bởi bộ thu (kW)

Ecomp: Điện năng tiêu thụ của máy nén (kW)

Eevap: Năng lượng bay hơi môi chất (kW)

Hfg: Nhiệt ẩn hóa hơi của nước (oC)


G: Bức xạ năng lượng mặt trời (W/m2)
Mc: Ẩm độ (%)
Mf : Ẩm độ cuối cùng của sản phẩm (%)
Mi : Ẩm độ ban đầu của sản phẩm (%)
mp: Khối lượng ban đầu của sản phẩm (kg)

md: Khối lượng phần khô của sản phẩm (kg)


mW: Khối lượng phần nước sản phẩm (kg)

mWater: Khối lượng ẩm bay hơi (kg)

𝑚̇𝑎𝑖𝑟 : lưu lượng khối lượng (kg/s)

𝑚̇𝑑𝑎 lưu lượng khối lượng của không khí khô (kg/s)
𝑚̇𝑤𝑎𝑡𝑒𝑟 : tỷ lệ sấy

ix
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
ĐHKK Điều hòa không khí
BXMT Bức xạ mặt trời
FCU Fan Coil Unit
GWP Global Warming Potential (tiềm năng làm nóng địa cầu)
HOC Heat of Combustion (nhiệt trị)
HQNL Hiệu quả năng lượng
HS Heating System
MN Máy nén
NLMT Năng lượng mặt trời
NT Bình (dàn) ngưng tụ
ODP Ozone Depletion Potential (tiềm năng làm suy giảm tầng Ozone)
PAC Packaged Air Conditioner (máy điều hòa tổ hợp gọn)
PIC Power Input Capacity = 1/COP
RAC Room Air Conditioner (máy điều hòa phòng)
TBBH Thiết bị bay hơi
TBNT Thiết bị ngưng tụ
TBTĐN Thiết bị trao đổi nhiệt
TBTL Thiết bị tiết lưu
TES Thermal Energy Storage (tích nhiệt)
TKNL Tiết kiệm năng lượng
TL Thiết bị tiết lưu (van, ống mao)
TNS Tác nhân sấy.
BTTP Bộ thu tấm phẳng
TTNL Tiêu thụ năng lượng
WTA Bơm nhiệt nước gió (Water to Air)
WTW Bơm nhiệt nước nước (Water to Water)

x
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình mô phỏng máy sấy ớt năng lượng mặt trời Trang 3
Hình 1.2: Hình dạng thực tế của nhà kính được làm bằng các tấm plycarbonate kích
thước lớn dùng đẻ sấy ớt. Trang 4
Hình 1.3: Sơ đồ nguyên lý máy sấy năng lượng mặt trời double-pass Trang 4
Hình 1.4: Hệ thống sấy hầm bằng năng lượng mặt trời Trang 5
Hình 1.5: Sơ đồ nguyên lýmô hình sấy bơm nhiệt kiểu thùng quay Trang 6
Hình 1.6: Hình dạng thực tếmô hình sấy bơm nhiệt kiểu thùng quay Trang 7
Hình 1.7. Sơ đồ nguyên lý và cấu tạo của máy sấy bơm nhiệt Trang 7
Hình 1.8. Sơ đồ nguyên lý và hình dạng của máy sấy bơm nhiệt Trang 8
Hình 2.1: Sơ đồ quá trình sấy Trang 12
Hình 2.2: Nguyên lý cấu tạo và làm việc của bơm nhiệt nén hơi Trang 14
Hình 2.3: Quan hệ các góc hình học của tia bức xạ mặt trời trên mặt phẳng nghiêng
Trang 17
Hình 2.4: Sơ đồ phân bố các thành phần bức xạ khuếch tán. Trang 19
Hình 2.5: Các thành phần bức xạ lên bề mặt ngang. Trang 20
Hình 2.6: Bức xạ trực xạ trên bề mặt nằm ngang và nghiêng. Trang 21
Hình 2.7: Nguyên lý hệ thống bơm nhiệt kết hợp năng lượng mặt trời cơ bản Trang 21
Hình 3.1: Sơ đồ nguyên lý hệ thống bơm nhiệt kết hợp năng lượng mặt trời. Trang 25
Hình 3.2: Đồ thị I-d Trang 28
Hình 3.3. Sơ đồ nguyên lý của chu trình khô Trang 33
Hình 3.4. Đồ thị T-s và lgP-h biểu diễn chu trình khô Trang 33
Hình 3.5. Tấm lưới kim loại Trang 38
Hình 3.6 Đoạn ống thu hẹp dần Trang 39
Hình 3.7: Đoạn ống mở rộng dần Trang 40
Hình 3.8: Mạch điện điều khiển Trang 45
Hình 3.9: Tủ điên điều khiển Trang 46

xi
Hình 3.10: Sơ đồ khối hệ thống điều khiển và hiển thị Trang 46
Hình 3.11: Sơ đồ kết nối CPU với các I/O Trang 46
Hình 3.12: Cảm biến DHT22 Trang 49
Hình 3.13: Sơ đồ kết nối LCD với CPU Trang 50
Hình 3.14: Sơ đồ nguyên lý mạch thúc tải AC Trang 51
Hình 3.15: Hình ảnh thực tế của opto và triac Trang 51
Hình 3.16: Lưu đồ vận hành chính Trang 52
Hình 3.17: Giải thuật kiểm tra chế độ (Mode) Trang 54
Hình 3.18: Lưu đồ giải thuật hệ thống hiển thị chế độ single Trang 55
Hình 3.19: Lưu đồ giải thuật hiển thị chế độ 4 sensor Trang 56
Hình 3.20: Lưu đồ giải thuật hệ thống hiển thị chế độ max temp Trang 57
Hình 3.21: Lưu đồ giải thuật hệ thống hiển thị chế độ min temp Trang 58
Hình 4.1: Măt trước của máy sấy ớt bơm nhiệt kết hợp năng lượng mặt trời. Trang 60
Hình 4.2: Măt sau của máy sấy ớt bơm nhiệt kết hợp năng lượng mặt trời. Trang 60
Hình 4.3. Ớt sau khi được chần Trang 63
Hình 4.4: Máy đo lưu lượng Trang 64
Hình 4.5: Máy đo nhiệt độ và độ ẩm Trang 64
Hình 4.6: Máy đo vận tốc gió Trang 65
Hình 4.7: Máy đo bức xạ mặt trời Trang 65
Hình 4.8: Máy đo màu sắc thực phẩm Trang 66
Hình 4.9: Cân điện tử Trang 66
Hình 5.1: Sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm của môi trường và sự thay đổi nhiệt độ không khí
trước khi vào buồng sấy trong ngày nắng. Trang 67
Hình 5.2: Sự thay đổi khối lượng của ớt và bức xạ trong trong điều kiện thời tiết nắng
Trang 68
Hình 5.3: Sự thay đổi COP và nhiệt độ của tác nhân sấy trước và sau dàn ngưng trong
trong điều kiện thời tiết nắng. Trang 69

xii
Hình 5.4: So sánh điện năng tiêu thụ của điện trở với bơm nhiệt, và năng lượng hữu ích
sinh ra từ bộ thu trong ngày nắng. Trang 70
Hình 5.5: Sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm của môi trường và sự thay đổi nhiệt độ không khí
trước khi vào buồng sấy trong ngày có nhiều mây. Trang 71
Hình 5.6: Sự thay đổi khối lượng của ớt và bức xạ trong trong điều kiện thời tiết nhiều
mây. Trang 72
Hình 5.7: Sự thay đổi COP và nhiệt độ của tác nhân sấy trước và sau dàn ngưng trong
trong điều kiện thời tiết có mây. Trang 73
Hình 5.8: So sánh điện năng tiêu thụ của điện trở với bơm nhiệt và năng lượng hữu ích
sinh ra từ bộ thu trong ngày nắng. Trang 74
Hình 5.9: Sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm của môi trường và sự thay đổi nhiệt độ không khí
trước khi vào buồng sấy trong ngày mưa. Trang 75
Hình 5.10: Sự thay đổi khối lượng của ớt và bức xạ trong trong điều kiện thời tiết mưa.
Trang 76
Hình 5.11: Sự thay đổi COP và nhiệt độ của tác nhân sấy trước và sau dàn ngưng trong
trong điều kiện thời tiết mưa. Trang 77
Hình 5.12: So sánh điện năng tiêu thụ của điện trở với bơm nhiệt và năng lượng hữu ích
sinh ra từ bộ thu trong ngày mưa. Trang 78
Hình 5.13: Sự thay đổi độ ẩm của ớt theo thời gian trong 3 thực nghiệm Trang 79
Hình 5.14: Sự thay đổi tỷ lệ sấy theo thời gian của 3 thực nghiệm Trang 80
Hình 5.15: Sự thay đổi tốc độ tách ẩm theo thời gian trong 3 thực nghiệm Trang 81
Hình 5.16: Sự thay đổi tốc độ tách ẩm theo thời gian trong 3 thực nghiệm Trang 82
Hình 5.17: Sơ đồ không gian màu Trang 84
Hình 5.18: (a) Ớt được sấy từ bơm nhiệt, (b) Ớt phơi được mua tù vựa. Trang 85

xiii
DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Bảng thông số xác đinh độ ẩm ớt. Trang 26


Bảng 3.2. Thông số trạng thái của quá trình sấy trên đồ thị I-d Trang 30
Bảng 3.3 Bảng các thông số nhiệt động của môi chất trên đồ thị như sau Trang 34
Bảng 5.1: So sánh phương pháp sấy bơm nhiệt kết hợp năng lượng mặt trời với một số
phương pháp khác. Trang 83
Bảng 5.2: chỉ số Lab của ớt sấy và phơi . Trang 85

xiv
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Chương 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về đề tài


Việt Nam là một nước có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm nên thuận lợi cho sản
xuất nông nghiệp, nhất là những sản phẩm lương thực thực phẩm, rau quả và các
mặt hàng trái cây. Tuy nhiên do đặc trưng sản của xuất nông nghiệp ở nước ta mang
tính thời vụ, rau quả trái cây thường chín đồng loạt, trong khi khí hậu nóng ẩm lại
gây ra tổn thất về số lượng và chất lượng nông sản một cách nhanh chóng, gây thiệt
hại cho nông dân. Do đó một số sản phẩm nông sản sau thu hoạch được sấy khô
nhằm bảo quản dài lâu.
Trong các loại nông sản thì hiện nay ớt là mặt hàng xuất khẩu tương đối có
giá trị. Tuy nhiên hiện nay ở nước ta quá trình làm khô ớt thường dùng cách thủ
công là dùng sân phơi tự nhiên nhờ bức xạ mặt trời. Hình thức làm khô này có tính
kinh tế nhưng cũng có nhiều hạn chế như: sản phẩm khô không đồng đều, lẫn tạp
chất do không được che phủ, tính an toàn thực phẩm không đảm bảo, có thể bị phá
hủy bởi các động vật, phụ thuộc vào thời tiết và đòi hỏi nguồn nhân lực, không gian
rộng. Ngoài ra, thói quen trên còn làm giảm hiệu quả khai thác đất canh tác, đồng
thời khiến cho sản phẩm bị lẫn đất cát, độ ẩm hạt cao, dễ bị nấm mốc, làm giảm
chất lượng.
Sấy ớt là phương pháp làm khô nhân tạo có thể được xem là một giải pháp
với nhiều ưu điểm như sau: chủ động sản xuất, ít tốn thời gian và đảm bảo chất
lượng sản phẩm. Tuy nhiên khi sấy ở nhiệt độ cao có thể phá hủy các chất hoạt tính
sinh học của ớt như hóc môn, màu, mùi vị, vitamin, protein…làm thay đổi chất
lượng sản phẩm. Sấy lạnh bằng nguyên lý bơm nhiệt là một trong những phương
pháp đáp ứng được những yêu cầu khắc khe về chất lượng sản phẩm sau khi sấy.
Bởi vì tác nhân sấy có độ ẩm thấp, nhiệt độ sấy thấp nên giữ được màu sắc, mùi vị
và hạn chế được sự thay đổi bất lợi so với các phương pháp sấy thông thường.
Bên cạnh đó việc khai thác các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt
trời là vấn đề cần được quan tâm với lý do tiết kiệm các nguồn nhiên liệu hóa thạch
đang ngày càng cạn kiệt, bảo vệ môi trường, chống hiệu ứng nhà kính. Trong khi đó
Việt Nam là nước có tiềm năng về NLMT, trải dài từ 8 độ vĩ Bắc đến 23 độ vĩ Bắc,

Trang 1
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

có cường độ bức xạ mặt trời tương đối cao, bình quân có 2.000 – 2.500 giờ nắng
mỗi năm, trị số tổng xạ từ 100 – 175 kcal/cm2/năm. Việc sử dụng NLMT sẽ đem lại
hiệu quả kinh tế lớn, đồng thời, bảo đảm sự bền vững của môi trường. Chính vì
những lý do đó tác giả đã nghiên cứu thực hiện luận văn “nghiên cứu thiết kế chế
tạo và thực nghiệm máy sấy ớt sử dụng bơm nhiệt kêt hợp năng lượng mặt trời năng
suất 5kg/ mẻ dùng để xuất khẩu”.
1.2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước.
Hiện nay trên thế giới để làm khô thực phẩm hoặc các sản phẩm sinh học
hoạt tính người ta thường dùng hai phương pháp phổ biến là phơi khô tự nhiên nhờ
bức xạ mặt trời hoặc sấy nhân tạo (dùng điện trở hoặc nhiên liệu cháy). Phơi khô tự
nhiên là phương pháp đơn giản và ít tốn kém, tuy nhiên đòi hỏi thời gian sấy dài và
tạo ra các sản phẩm có chất lượng thấp, đồng thời cần nhiều diện tích. Các phương
pháp sấy nhân tạo cũ sử dụng điện trở hoặc nhiên liệu cháy phần nào khắc phục
được những hạn chế của phương pháp phơi khô tư nhiên, như thời gian sấy ngắn
hơn và không cần dùng nhiều diện tích. Tuy nhiên các phương pháp này lại tiêu thụ
nhiều năng lượng và gây ô nhiễm.
Trong tình hình đó, hiện nay đang có nhiều nghiên cứu về các thiết bị sấy sử
dụng năng lượng mặt trời, bên cạnh đó công nghệ sấy lạnh (hay còn gọi là sấy bơm
nhiệt) cũng ngày càng được quan tâm. Thiết bị sấy sử dụng năng lượng mặt trời
được sử dụng như một phương pháp thay thế cho phương pháp phơi nắng thủ công,
phương pháp này tạo ra sản phẩm chất lượng tốt hơn, đòi hỏi thời gian sấy ngắn
hơn, không gây ra ô nhiễm và tiêu thụ năng lượng thấp.
Khalil E.J và các cộng sự [20] trong một nghiên cứu thực nghiệm đã xây
dựng một hệ thống sấy sử dụng năng lượng mặt trời. Hệ thống năng lượng mặt trời
gồm ba bộ phận được kết nối với nhau bao gồm: hai bộ thu năng lượng mặt trời,
thùng sấy chứa vật liệu cần sấy, và quạt hút. Tổng diện tích của bộ thu năng lượng
mặt trời là 2,4 m2. Kích thước của tủ sấy với chiều dài x rộng x cao là 1 × 0,33 x 2
m. Tủ được chia thành sáu ngăn với năm kệ. Khoảng cách giữa các kệ là 0,3 m,
ngoại trừ kệ ở trên cùng cách mái 0,5m. Mỗi kệ có kích thước 0,95 x 0,3 m và được
làm bằng lưới kim loại. Vật liệu sấy dùng trong thực nghiệm này là nho, quả mơ, và

Trang 2
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

hạt đậu. Kết quả thực nghiệm cho thấy độ ẩm của quả mơ đã giảm từ 80% xuống
13% trong vòng một ngày sấy. Trong khi đó hàm lượng ẩm của nho đã giảm từ 80%
xuống 18% trong hai ngày rưỡi, trong khi đối với hạt đậu, độ ẩm giảm từ 65 %
xuống còn 18% trong một ngày duy nhất. Kết quả cho thấy rằng yếu tố quan trọng
đối với quá trình sấy là nhiệt độ không khí bên trong buồng. Hiệu quả của sự thay
đổi tốc độ không khí bên trong tủ sấy là không đáng kể, không ảnh hưởng nhiều đến
hiệu suất của hệ thống sấy. Độ ẩm của không khí ra khỏi tủ khoảng 25% -30%. Kết
luận, tác giả cho vận tốc của không khí bên trong tủ sấy không cần phải cao để có
thể đạt được hiệu quả sấy tốt.

Hình 1.1: Mô hình mô phỏng máy sấy ớt năng lượng mặt trời
Trong một nghiên cứu khác J. Kaewkiew và các cộng sự [37] đã thực hiện
một hệ thống sấy năng lượng mặt trời quy mô lớn để sấy ớt. Hệ thống là một nhà
kính có hình dạng parabol và nó được bao phủ bởi các tấm polycarbonate. Nền của
nhà kính làm bằng bê tông với diện tích 8 × 20 m2. Hệ thống sử dụng 9 quạt DC
được cấp nguồn bởi ba mô-đun pin mặt trời 50 W, được sử dụng để thông gió cho
nhà kính. Nhà kính được lắp đặt tại Ubon Ratchathani, Thái Lan. Kết quả thí
nghiệm cho thấy rằng năm trăm kilograms ớt với độ ẩm ban đầu là 74% đã được
làm khô chỉ trong 3 ngày. Trong khi nếu phơi tự nhiên bằng mặt trời thì thời gian
cần thiết lên đến 5 ngày. Ngoài ra ớt khô trong máy sấy này được bảo vệ hoàn toàn
khỏi côn trùng, động vật và mưa gió. Đồng thời chất lượng ớt cũng được cho là tốt
hơn so với phơi tự nhiên.

Trang 3
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Hình 1.2: Hình dạng thực tế của nhà kính được làm bằng các tấm plycarbonate kích
thước lớn dùng đẻ sấy ớt.
Ahmad Fudholi và các cộng sự [28] trong 1 nghiên cứu đã phân tích hiệu
suất của 1 hệ thống sấy khô bằng năng lượng mặt trời đối với ớt. Ớt được sấy khô
đến độ ẩm cuối cùng là 10% từ độ ẩm ban đầu là 80% trong thời gian 33 giờ sử
dụng hệ thống này. Trong nghiên cứu này, các phân tích năng lượng và exergy của
quá trình sấy mặt trời đã được thực hiện với vật liệu sấy là ớt đỏ. Các kết quả phân
tích cho thấy năng lượng tiêu thụ cụ thể của hệ thống là 5,26 kWh/kg. Các giá trị
công suất bốc hơi và hệ số cải thiện tiềm năng là 0,13 kg /s đến 2,36 kg /s và 0 W
đến 135 W, tương ứng. Hiệu suất của bộ thu năng lượng mặt trời, hiệu suất của hệ
thống sấy, hiệu suất nhặt, và exergy là 28%, 13%, 45% và 57% tương ứng. Với bức
xạ mặt trời trung bình là 420 W/m2 và tốc độ của dòng tác nhân sấy là 0,07 kg/s.

Hình 1.3: Sơ đồ nguyên lý máy sấy năng lượng mặt trời double-pass

Trang 4
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

M.A. Hossain và B.K. Bala [33] đã xây dựng 1 hệ thống sấy hầm bằng năng
lượng mặt trời, dùng để sấy ớt đỏ và ớt xanh trong điều kiện thời tiết nhiệt đới của
Bangladesh. Máy sấy bao gồm bộ thu tấm phẳng và một hầm sấy được kết nối với
nhau. Không khí nóng được cung cấp trực tiếp vào hầm sấy bởi hai quạt được cung
cấp năng lượng bởi một module quang điện. Máy sấy có năng suất là 80 kg ớt/1 mẻ.
Độ ẩm ớt giảm từ 2,85 kg/kg xuống 0,05 kg/kg trong 20 nếu sấy bằng hệ thống sấy
hầm năng lượng mặt trời. Trong khi mất tới 32 giờ để làm giảm hàm lượng độ ẩm
xuống 0,09 kg/kg và 0,40 kg/kg trong các phương pháp sấy khô được cải tiến và
phương pháp sấy khô thông thường. Trong trường hợp sấy ớt xanh, độ ẩm của ớt
giảm từ 7,6 kg/kg xuống còn 0,06 kg/kg, trong 22 giờ sấy bằng hệ thống sấy hầm
kết hợp năng lượng mặt trời và mất 35 giờ để đạt được độ ẩm 0,10 kg/kg và 0,70
kg/kg đối phương pháp sấy nắng được cải tiến và phương pháp sấy thông thường.
Việc sử dụng một sấy hầm năng lượng mặt trời kết với với chần ớt dẫn đến sự giảm
đáng kể thời gian sấy và các sản phẩm khô có chất lượng tốt hơn về màu sắc và giữ
được vị cay hơn so với các sản phẩm được sấy trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời.

.
Hình 1.4: Hệ thống sấy hầm bằng năng lượng mặt trời
Fudholi và các cộng sự [25] đã nghiên cứu, đánh giá tính kinh tế và kỹ thuật
của 4 mô hình sấy tận dụng năng lượng mặt trời nhờ các bộ thu. Một nghiên cứu
được M. Yahya và các cộng sự [31] thực hiện nhằm so sánh hiệu suất của một hệ
thống sấy năng lượng mặt trời với một hệ thống sấy kiểu bơm nhiệt kết hợp năng
lượng mặt trời trong thực nghiệm sấy khoai mì, kêt qủa cho thấy phương pháp sấy

Trang 5
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

bằng bơm nhiệt kết hợp năng lượng mặt trời có tốc độ sấy nhanh hơn và hiệu suất
nhiệt đạt được cao hơn so với phương pháp sấy bằng năng lượng mặt trời.
Máy sấy bơm nhiệt ngày càng được quan tâm trong sấy thực phẩm khô và
các sản phẩm sinh học có hoạt tính bởi vì nó tiêu thụ năng lượng ít hơn và không
gây ô nhiễm, Sấy bơm nhiệt giúp mang lại cho sản phẩm độ ẩm tương đối thấp,
nhiệt độ thấp, và chất lượng tốt. Một máy sấy bơm nhiệt kết hợp vơi năng lượng
mặt trời được Dahigh và các cộng sự [24] nghiên cứu để sấy các sản phẩm nông
nghiệp và hải sản. Tác giả đã cho thấy tiềm năng của việc sử dụng máy sấy bơm
nhiệt kết hợp vơi năng lượng mặt trời để làm khô thực phẩm hoặc các sản phẩm
sinh học có hoạt tính để có thể giải quyết những hạn chế của các phương pháp sấy
hiện tại.
Hệ thống sấy này bao gồm một máy bơm nhiệt và một hệ thống làm khô
bằng năng lượng mặt trời. Máy sấy bơm nhiệt kết hợp vơi năng lượng mặt trời tiêu
thụ ít năng lượng và không gây ô nhiễm. Phương pháp sấy này cũng có thể thực
hiện hoạt động sấy liên tục, sản xuất sản phẩm chất lượng cao.
 Tình hình nghiên cứu ở trong nước.
- Võ Mạnh Duy và Lê Chí Hiệp [1] đã nghiên cứu thiết kế và chế tạo mô
hình sấy bơm nhiệt kiểu thùng quay. Kết quả thực nghiệm cho thấy cà rốt sấy được
ở chế độ nhiệt đô là 40oC, vận tốc tác nhân sấy là 2,5 m/s đạt hiệu suất tách ẩm tốt
nhất, sản phẩm sấy giữ được màu sắc, mùi vị, thành phần dinh dưỡng và mùi sắc tốt
hơn so với các phương pháp sấy thông thường.

Hình 1.5: Sơ đồ nguyên lý mô hình sấy bơm nhiệt kiểu thùng quay

Trang 6
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Hình 1.6: Hình dạng thực tế mô hình sấy bơm nhiệt kiểu thùng quay

- Bùi Tuấn Sơn và Võ Như Quang [2] đã xác định mối quan hệ giữa chế độ

sấy và thời gian sấy. So với chế độ sấy liên tục thì thời gian sấy của chế độ sấy dịu
tăng lên nhưng thời gian làm việc của hệ thống lại giảm nên công suất điện tiêu thụ
thấp hơn so với chế độ sấy liên tục.Tác giả cũng so sánh kết quả khi sấy bằng bơm
nhiêt và kết quả khi sấy bằng điện trở, kết quả cho thấy sấy bằng bơm nhiệt giữ
được màu sắc và mùi vị tự nhiên hơn so với phương pháp sấy bằng điện trở.

Hình 1.7. Sơ đồ nguyên lý và cấu tạo của máy sấy bơm nhiệt

-Hoàng Ngọc Đồng và Lê Minh Trí [3] đã nghiên cứu mô hình sấy bơm
nhiệt tại trường đại học công nghiệp Huế. Một số thực nghiệm trên mô hình đã cho
thấy: khi giảm tỷ số nén của bơm nhiệt, nhiệt độ sấy tăng mạnh, độ ẩm giảm nhiều.
Tác giả cũng đề xuất nhiệt độ bay hơi hợp lý nhất là từ -5 đến 0oC. Tác giả kết luận
khi sấy bằng bơm nhiệt thì thời gian sấy và lượng điện tiêu thụ đều giảm hơn so với

Trang 7
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

sấy bằng điện trở do độ ẩm tác nhân sấy giảm mạnh nên chênh lệch áp suất hơi
nước trong tác nhân sấy tăng lên nhiều, làm giảm thời gian sấy.

Hình 1.8. Sơ đồ nguyên lý và hình dạng của máy sấy bơm nhiệt

- Phạm Văn Tuỳ và các cộng sự [4], đã thực hiện nghiên cứu hút ẩm và sấy
lạnh rau củ thực phẩm bằng bơm nhiệt, kết quả cho thấy khi sấy rau củ bằng bơm
nhiệt thì thời gian sấy có lâu hơn phương pháp sấy nóng truyền thống và phương
pháp sấy bằng tia hồng ngoại, nhưng các chỉ tiêu chất lượng như màu cảm quan,
khả năng bảo toàn vitamin C cao hơn hẳn. Điều đó cho thấy phương pháp sấy bằng
bơm nhiệt rất triển vọng trong việc sấy các loại rau quả tươi với khả năng bảo quản
tốt hơn chất dinh dưỡng và màu cảm quan thực phẩm.
- Lê Như Chính và các cộng sự [5], Nghiên cứu sấy tôm thẻ chân trắng bằng
bơm nhiệt máy nén kết hợp với bức xạ hồng ngoại, kết quả chứng minh cho chất
lượng dinh dưỡng và vi sinh tốt hơn hẳn so với phương pháp phơi nắng truyền
thống.
- Mai Thanh Phong và Phan Đình Tuấn [6] đã nghiên cứu chế tạo máy sấy
năng lượng mặt trời với năng lượng sinh khối để sấy cà phê. Kết quả cho thấy tốc
độ sấy của phương pháp năng lượng mặt trời và sinh khối lớn hơn đáng kể so với
phương pháp sấy tự nhiên, nguyên nhân là do nhiệt độ sấy của phương pháp sử
dụng thiết bị được duy trì cao hơn so với phương pháp phơi tự nhiên.
- Công nghệ sấy sử dụng NLMT có nhiều ưu điểm: sử dụng nguồn năng
lượng sẵn có, siêu sạch và miễn phí, chi phí bảo dưỡng thấp, an toàn đối với người
sử dụng, nhiệt độ sấy không quá cao, hơi ẩm được đưa ra khỏi sản phẩm từ từ, an
toàn cho chất lượng sản phẩm (khác nhiều so với sấy cưỡng bức). Với thiết bị sấy

Trang 8
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

sử dụng NLMT gián tiếp, bức xạ mặt trời không trực tiếp chiếu vào sản phẩm sấy
mà thông qua không khí được làm nóng bởi bộ thu nhiệt từ NLMT, quá trình tuần
hoàn không khí thường sử dụng quạt cưỡng bức, sẽ làm cho nhiệt độ sấy cao hơn,
thời gian sấy ngắn hơn và chất lượng sản phẩm sấy được tốt hơn. Đối với một số
thiết bị sấy cho các sản phẩm đặc biệt hoặc cần có thời gian sấy dài, ta thường dùng
thêm nguồn năng lượng phụ để đề phòng những lúc trời không nắng hoặc sấy vào
ban đêm. Công nghệ khí hóa nhiên liệu sinh khối rất thích hợp để làm nguồn năng
lượng phụ này. NLMT có thể dùng để sấy nhiên liệu sinh khối, chính là tích năng
lượng thêm cho nhiên liệu sinh khối. Hai công nghệ đều sạch và thân thiện với môi
trường, khi kết hợp với nhau đem lại lợi ích lớn về kinh tế cũng như thỏa mãn về
yêu cầu kỹ thuật.
1.3. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
-Mục đích của luận văn này là đánh giá hiệu quả làm việc của máy sấy bơm
nhiệt kết hợp với sử dụng năng lượng mặt trời trong thực nghiệm sấy ớt, với các
thực nghiệm được thực hiện trong các điều kiện thời tiết khác nhau, nhằm đánh giá
khả năng ứng dụng của phương pháp sấy bằng sấy bơm nhiệt kết hợp với sử dụng
năng lượng mặt trời trong điều kiện khí hậu ở miền nam Việt Nam.
-Nhiệm vụ của đề tài này là nghiên cứu, tính toán thiết kế và chế tạo mô hình
máy sấy bơm nhiệt kết hợp với sử dụng năng lượng mặt trời năng suất 5kg/mẻ. Sấy
ớt bằng mô hình máy sấy bơm nhiệt kết hợp với sử dụng năng lượng mặt trời, ghi
nhận các thông số trong suốt quá trình làm việc của hệ thống, và xử lý các thông số
thu thập được từ đó rút ra các kết luận và nhận xét.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
*Nghiên cứu lý thuyết.
-Thực hiện tổng quan các tài liêu, công trình, bài báo có liên quan đến sấy ớt, bơm
nhiệt và năng lượng mặt trời một cách có hệ thống, mang tính kế thừa và có chọn
lọc.
*Khảo sát
-Thực hiện chuyến đi khảo sát đến vùng chuyên canh ớt ở huyện Thanh Bình, tỉnh
Đồng Tháp, đến tham quan các vựa ớt lớn, và thực hiện phỏng vấn người nông dân
nhằm nắm bắt thông tin và nhu cầu của người nông dân.

Trang 9
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

*Chế tạo
-Thực hiện lựa chọn các thông số phù hợp, dựa trên các lý thuyết về kỹ thuật sấy,
bơm nhiệt, năng lượng mặt trời để chọn lựa các thiết bị có công suất phù hợp. Mua
các vật tư và thiết bị để gia công và lắp đặt mô hình dựa trên các kết quả thực
nghiệm và tính toán.
*Thực nghiệm.
-Trong phương pháp thực nghiệm, tác giả sẽ tiến hành thực nghiêm với mô hình
bơm nhiệt kết hợp năng lượng mặt trời, với vật liệu sấy là giống ớt chỉ thiên. Trong
quá trình thực nghiệm các thông số làm viêc của hệ thống sẽ được ghi nhận lại. Từ
các thông số được ghi nhận lại tác giả sẽ phân tích để đánh giá hiệu suất của mô
hình.
1.5. Đóng góp mới của đề tài
Trong luận văn này, tác giả trình bày phương pháp sấy ớt bằng máy sấy bơm nhiệt
kết năng lượng mặt trời. Tác giả cũng so sánh hiệu suất làm việc của máy sấy bơm
nhiệt kết hợp với năng lượng mặt trời trong ba kiểu thời tiết khác nhau bao gồm:
ngày nắng tốt, ngày trời nhiều mây bức xạ không liên tục, và ngày trời mưa và âm u
cả ngày. Từ đó tác giả đánh giá về khả năng ứng dụng của phương pháp sấy này
trong điều kiện kiện khí hậu ở miền nam Việt Nam.
1.6. Kết cấu của đề tài
Kết cấu của đề tài gồm có 6 chương:
Chương 1: Tổng quan.

Trong chương này tác giả liệt kê một số nghiên cứu và tác giả quan trọng và có ảnh
hưởng đến đề tài, các kết quả của các nghiên cứu này đã được tác giả kế thừa và sử
dụng một phần trong đề tài này. Bên cạnh đó tác giả cũng trình bày mục đích và
nhiệm vụ của đề tài, cũng như nêu lên các đóng góp mới của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết.

Ở chương cơ sở lý thuyết, tác giả trình bày một cách cơ bản nhất các kiến thức cơ
sở là nền tảng để thực hiện đề tài này.

Chương 3: Tính toán và thiết kế.

Trang 10
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Đây là chương tác giả trình bày các tính toán nhằm lựa chọn các thông số phù hợp.
Bên cạnh đó là phần mô tả các trang thiết bị, vật tư, và các bản vẽ trình bày các kích
thước của mô hình.

Chương 4: Mô hình thực nghiệm.

Tác giả trình bày nguyên lý hoạt đông của hệ thống sấy bơm nhiệt kết hợp năng
lượng mặt trời. Các thiết lập thực nghiệm và các trang thiết bị đo kiểm để phục vụ
cho quá trình thực nghiệm

Chương 5: Kết quả và bàn luận.

Các kết quả được trình bày dưới dạng biểu đồ cột hoặc đồ thị, giúp người xem dễ
hình dung và so sánh. Phía dưới các đồ thị là phần bàn luận của tác giả. Tác giả sẽ
trình bày một cách ngắn gọn về ý nghĩa của đồ thị, và đưa ra các thông số đặc trưng
của đồ thị.

Chương 6: Kết luận và kiến nghị.

Chương này trình bày vắn tắt những kết quả đạt được và những điểm còn hạn chế.
Từ đó tác giả đề xuất các kiến nghi nhằm giúp hoạn thiên hơn trong các nghiên cứu
về sau.

Trang 11
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Khái quát về kỹ thuật sấy
- Trong thực tế có rất nhiều vật liệu người ta muốn giảm bớt lượng nước trong nó,
nhằm mục đích làm tăng độ bền, tăng thời gian bảo quản, hay đơn giản là muốn làm
giảm khối lượng của vật liệu, muốn vậy ta phải trải qua một quá trình sấy. Như vậy
quá trình sấy là quá trình tách ẩm ra khỏi vật liệu. Quá trình sấy bao gồm quá trình
trao đổi nhiệt và quá trình trao đổi chất, và bản chất quá trình sấy là quá trình
khuếch tán.

Hình 2.1: Sơ đồ quá trình sấy


- Không khí từ quạt (A) có các thông số t1, φ1,d, được đưa vào bộ gia nhiệt (B), ra
khỏi (B) không khí ẩm có nhiệt độ tăng lên t2, độ ẩm giảm xuống φ2 < φ1, độ chứa
hơi không đổi d2 = d1, entanpi tăng lên I2. Không khí nóng này được đưa vào buồng
sấy (C) làm cho vật sấy bốc hơi nước vào không khí. Nhiệt độ không khí sẽ giảm
xuống t3, độ ẩm tăng lên φ3 > φ2, độ chứa hơi tăng lên d3 và Entanpi không đổi I3 =
I2, các quá trình này được biểu diễn trên hình 2.1.
Quá trình sấy được chia làm hai giai đoạn (hình 2.1): Giai đoạn đốt nóng không khí
và giai đoạn sấy.
+ Giai đoạn đốt nóng không khí 1-2: Ở đây d = const,  giảm, nhiệt độ không khí t
tăng.
+ Giai đoạn sấy 2-3: Ở đây entanpi của không khí I = const, d và  đều tăng, nhiệt
độ không khí t giảm.
Lượng không khí ẩm ở trạng thái ban đầu cần để bay hơi một kg nước trong vật sấy
1  d1
G (kg/kg) (2-1)
d3  d1

Trang 12
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Trong đó d1 là entanpi của không khí ở trạng thái ban đầu, d3 - độ chứa hơi cuối quá
trình sấy, I2
Lượng nhiệt cần để làm bay hơi 1 kg nước trong vật sấy để tính calorife cho thiết bị
sấy):
I 2  I1
I (kJ/kg) (2-2)
d3  d1
Với d1, I1- độ chứa hơi và entanpi của không khí ở trạng thái ban đầu, d3 - độ chứa
hơi cuối quá trình sấy, I2 – entanpi sau khi đốt nóng.
Trong kỹ thuât sấy, tác nhân sấy thường dùng là không khí và khói lò. Không khí và
khói lò là hỗn hợp giữa không khí khô và hơi nước hoặc giữa khói khô và hơi nước.
Do vậy, trong tính toán về sấy, người ta xem không khí và khói lò là hỗn hợp khí lý
tưởng. Dưới đây là một số thông số vật lý chính của không khí ẩm.
- Độ ẩm tuyệt đối: là khối lượng của hơi nước trong 1m3 không khí ẩm
Gh
h  (kg/m3) (2-3)
V
Trong đó: Gh (kg) - lượng hơi nước, V(m3) - thể tích không khí ẩm
- Độ ẩm tương đối là tỷ số giữa độ ẩm tuyệt đối của không khí ẩm chưa bão hòa ρh và của
không khí ẩm bão hòa ρhmax ở cùng nhiệt độ.
ph h
  (2-4)
ph max h max
Ở đây: ph - phân áp suất của hơi nước trong không khí ẩm chưa bảo hòa, phmax -
phân áp suất của hơi nước trong không khí ẩm bảo hòa
- Độ chứa hơi là lượng hơi nước trong không khí ẩm ứng với một kg không khí khô.
ph
d  0, 622. (kg/kg không khí khô) (2-5)
p  ph
- Entanpi của không khí ẩm là tổng entanpi của 1 kg không khí khô và d kg hơi
nước.
I = t + d (2500 + 1,93.t) (kJ/kg không khí) (2-6)
Trong đó: t (0C) - nhiệt độ không khí ẩm, d (kg/kg) - độ chứa hơi
- Nhiệt độ bảo hòa đoạn nhiệt:
Khi không khí tiếp xúc với nước, nếu sự bay hơi của nước vào không khí chỉ do

Trang 13
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

nhiệt của không khí truyền cho thì nhiệt độ không khí ẩm bảo hòa gọi là nhiệt độ
bảo hòa đoạn nhiệt τ (nhiệt độ τ lấy gần đúng bằng nhiệt độ nhiệt kế ướt τ ≈ tư).
- Nhiệt độ đọng sương ts:
Nhiệt độ đọng sương ts là nhiệt độ tại đó không khí ẩm chưa bảo hòa trở thành
không khí ẩm bảo hòa trong điều kiện phân áp suất của hơi nước không đổi (p h =
const), khi biết ph ta tìm được nhiệt độ đọng sương ts (dựa vào bảng nước và hơi
nước bảo hòa).
2.2. Khái quát về bơm nhiệt
Bơm nhiệt là một thiết bị dùng để bơm một dòng nhiệt ở mức độ nhiệt độ thấp lên
mức độ nhiệt độ cao hơn đáp ứng được nhu cầu sử dụng năng lượng nhiệt như sấy,
sưởi ấm, đun nước nóng. Máy lạnh và bơm nhiệt có chung một nguyên lý làm việc
theo chu trình nhiệt động ngược chiều. Chúng chỉ khác nhau ở mục đích sử dụng.
Gọi là máy lạnh khi sử dụng nguồn lạnh ở dàn bay hơi, còn gọi là bơm nhiệt khi sử
dụng nguồn nóng ở dàn ngưng tụ.

Hình 2.2: Nguyên lý cấu tạo và làm việc của bơm nhiệt nén hơi

TBBH - Thiết bị bay hơi ; TBNT - Thiết bị ngưng tụ ; MN - Máy nén ;VTL - Van tiết
lưu
Nguyên lý làm việc của bơm nhiệt như sau : Hơi bão hòa khô sau TBBH được máy
nén hút về nén đoạn nhiệt, đẳng entropy theo quá trình 1-2 thành hơi quá nhiệt cao
áp có thông số trạng thái tại 2 đẩy vào TBNT. Tại TBNT, hơi quá nhiệt cao áp
ngưng tụ đẳng áp theo quá trình 2-3 thành lỏng cao áp và cấp nhiệt cho chất tải
nhiệt (nguồn nóng) theo yêu cầu công nghệ như nước nóng hoặc không khí nóng

Trang 14
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

phục vụ việc sấy, sưởi… Lỏng cao áp với thông số trạng thái 3 đi đến van tiết lưu
tiết lưu đẳng enthalpy thành hơi bão hòa ẩm hạ áp với thông số trạng thái 4 đi vào
TBBH. Tại TBBH, hơi hạ áp nhận nhiệt của môi trường cần làm lạnh (nước, không
khí hoặc nguồn nhiệt thải) để sôi và hóa hơi đẳng áp. Hơi sau TBBH tiếp tục được
máy nén hút về, chu trình cứ thế tiếp diễn. Năng suất nhiệt riêng qk hữu ích thu
được bằng năng suất lạnh riêng qo cộng với công nén tiêu tốn cho máy nén.
qk = qo + l, kj/kg (2-7)
Như đã đề cập ở trên, tương tự như máy lạnh, bơm nhiệt cũng có nhiều loại khác
nhau như bơm nhiệt nén hơi, hấp thụ, ejector, nhiệt điện.
2.3. Lý thuyết về năng lượng mặt trời
Như ta biết năng lượng hữu ích thu được từ năng lượng mặt trời phụ thuộc vào
cường độ bức xạ chiếu đến mặt đất. Cường độ bức xạ mặt trời trên mặt đất chủ yếu
phụ thuộc vào hai yếu tố: góc nghiêng của các tia sáng đối với mặt phẳng bề mặt tại
điểm đã cho và độ dài đường đi của các tia sáng trong khí quyển hay nói chung là
phụ thuộc vào độ cao của mặt trời (góc giữa phương từ điểm quan sát đến mặt trời
và mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm đó). Yếu tố cơ bản xác định cường độ của bức
xạ mặt trời ở một điểm nào đó trên trái đất là quãng đường nó đi qua. Sự mất mát
năng lượng trên quãng đường đó gắn liền với sự tán xạ, hấp thụ bức xạ và phụ thuộc
vào thời gian trong ngày, mùa, vị trí địa lý.
Quan hệ giữa bức xạ mặt trời ngoài khí quyển và thời gian trong năm có thể xác
định theo phương trình sau:
 360n 
Eng  E0 1  0,033 cos , W m
2
(2.8)
 365 
Trong đó: Eng là bức xạ ngoài khí quyển được đo trên mặt phẳng vuông góc với tia

bức xạ vào ngày thứ n trong năm.


*Tính toán góc tới của bức xạ trực xạ
Ta cần tìm hiểu một số khái niệm:
-Hệ số khối không khí m: là tỷ số giữa khối lượng khí quyển theo phương tia
bức xạ truyền qua và khối lượng khí quyển theo phương thẳng đứng (tức là khi mặt
trời ở thiên đỉnh)

Trang 15
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

-Tán xạ: là bức xạ mặt trời nhận được sau khi hướng của nó đã bị thay đổi do
sự sự phát tán của bầu khí quyển.
-Tổng xạ: là tổng của trực xạ và tán xạ trên một bề mặt (phổ biến nhất là
tổng xạ trên một bề mặt nằm ngang, thường gọi là bức xạ cầu trên bề mặt)
-Cường độ bức xạ ( W m2 ): là cường độ năng lượng bức xạ mặt trời đến một
bề mặt tương ứng với một đơn vị diện tích của bề mặt. Cường độ bức xạ cũng bao
gồm cường độ bức xạ trực xạ Etrx , cường độ bức xạ tán xạ Etx và cường độ bức xạ
quang phổ Eqp

-Năng lượng bức xạ ( J m2 ): là năng lượng bức xạ mặt trời truyền tới một
đơn vị diện tích bề mặt trong một khoảng thời gian.
-Giờ mặt trời: là thời gian dựa trên chuyển động biểu kiến của mặt trời trên
bầu trời, với quy ước giờ mặt trời chính ngọ là thời điểm mặt trời đi qua thiên đỉnh
của người quan sát.
-Góc vĩ độ : vị trí góc tương ứng với vĩ độ về phía bắc hoặc về phía nam
đường xích đạo trái đất, với hướng phái bắc là hướng dương, 900 900
-Góc nghiêng : góc giữa mặt phẳng của bề mặt tính toán và phương nằm
ngang, 0 1800 (>900 nghĩa là bề mặt nhận bức xạ hướng xuống phía dưới)
-Góc phương vị của bề mặt : góc lệch của hình chiếu pháp tuyến bề mặt trên
mặt phẳng nằm ngang so với đường kinh tuyến,1800 1800
-Góc giờ mặt trời : góc chuyển động của vị trí mặt trời về phía đông hoặc
phía tây của kinh tuyến địa phương do quá trình quay của trái đất quanh trục của nó
và lấy giá trị 150 cho 1 giờ đồng hồ, buổi sáng lấy (-), buổi chiều lấy đấu (+)

Trang 16
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Hình 2.3: Quan hệ các góc hình học của tia bức xạ mặt trời trên mặt phẳng
nghiêng
-Góc tới : là góc giữa tia bức xạ truyền tới bề mặt và pháp tuyến của bề mặt
đó.
-Góc thiên đỉnh Z: là góc giữa phương thẳng đứng (thiên đỉnh) và tia bức xạ
tới. trong trường họp bề mặt nằm ngang thì góc thiên đỉnh chính là góc tới .
-Góc cao mặt trời : là góc giữa phương nằm ngang và tia bức xạ truyền tới,
tức là góc phụ của góc thiên đỉnh.
-Góc phương vị : là góc trong mặt phẳng ngang được đo từ trục phương Nam
đến hình chiếu trên mặt ngang của tia mặt trời. Góc này lấy dấu (-) nếu hình chiếu
lệch về phía đông và lấy dấu dương nếu lệch về phía tây.
-Góc lệch : là vị trí góc của mặt trời tương ứng với giờ mặt trời là 12 giờ so
với mặt phẳng xích đạo trái đất, với hướng phái bắc là hướng dương.-23,450
23,450. Góc lệch  có thể tính toán theo phương trình Cooper:
284  n
  23,45 sin(360 ) (2.9)
365
Trong đó n là thứ tự ngày của 1 năm.
-Quan hệ giữa các loại góc đặc trưng ở trên có thể biểu diễn bằng phương trình giữa
góc tới  và các góc khác như sau:

Trang 17
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Cos = sin.sin.cos - sin  . cos . sin  . cos   cos  . cos . cos  . cos  +
cos  . sin . sin  . cos  . cos   cos  . sin  . sin  . sin  (2.10)
Và cos   cos  z . cos   sin  z . sin  . cos( s   )
Trong đó: cos  z  cos . cos  . cos   sin . sin  (2.11)
*Bức xạ mặt trời ngoài khí quyển lên mặt phẳng nằm ngang:
Tại thời điểm bất kỳ, bức xạ mặt trời đến một bề mặt nằm ngang ngoài khí quyển
được xác định theo phương trình:
 360n 
E0,ng  E0 1  0,033. cos  cos  z (2.12)
 365 
Năng lượng bức xạ mặt trời trên mặt phẳng nằm ngang trong một ngày:
24.360E0  360n   .s 
E0,ngày  1  0,033. cos  cos . cos  . cos s  sin . sin   (2.13)
  365  180 
Với  z là góc giờ mặt trời lặn (tức là góc giờ  khi z = 900)
sin . sin 
cos  z    tg.tg (2.14)
cos . cos 
Năng lượng bức xạ trên mặt phẳng nằm ngang trong một giờ nhất định có thể được
xác định:
112.3600  360n       
E0,gio  E0 1  0,033 cos . cos  (sin 1  sin 2 )  1 2 sin . sin   (2.15)
  365  180 

*Tổng cường mặt trời lên bề mặt trên trái đất


Tổng bức xạ mặt trời lên một bề mặt đặt trên mặt đất bao gồm 2 phần chính đó là
trực xạ và tán xạ. Phần trực xạ đã được khảo sát ở trên. Phần tán xạ tương đối phức
tạp. Hướng của bức xạ khuếch tán truyền tới bề mặt là hàm số của độ mây và độ
trong suôt của khí quyển, các đại lượng này lại thay đỏi khá nhiều. Có thể xem bức
xạ tán xạ là tổng hợp của 3 thành phần.
-Thành phần tán xạ đẳng hướng: phần tán xạ nhận được đồng đều từ toàn bộ vòm
trời.
-Thành phần tán xạ quanh tia: phần tán xạ bị phát tán của bức xạ mặt trời xung
quanh tia mặt trời.
-Thành phần tán xạ chân trời: phần tán xạ tập trung gần đường chân trời.

Trang 18
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Hình 2.4: Sơ đồ phân bố các thành phần bức xạ khuếch tán.


Góc khuếch tán ở mức độ nhất định phụ thuộc đọ phản xạ Rg (còn gọi là albedo-
suất phân chiếu). Những bề mặt có độ phản xạ cao ( ví dụ bề mặt tuyết xốp có độ
Rg=0,7) sẽ phản xạ mạnh bức xạ mặt trời trở lại bầu trời và lần lượt bị phát tán trở
thành phần tán xạ chân trời.
Như vậy bức xạ mặt trời truyền đến bề mặt nghiêng là tổng của các dòng bức xạ
bao gồm: trực xạ Eb, 3 thành phàn tán xạ Ed1, Ed2, Ed3, và bức xạ phản xạ từ các bề
mặt khác lân cận Er
EΣ =Eb+Ed1+Ed2+Ed3 +Er (2.16)
Tuy nhiên việc tính toán các đại lượng tán xạ này rất phức tạp. Vì vậy người ta giả
thuyết là sự kết hợp của bức xạ khuếch tán và bức xạ phản xạ của mặt đất là đẳng
hướng, nghĩa là tổng của bức xạ khuếch tán từ bầu trời và bức xạ phản xạ của mặt
đất là như nhau trong mọi trường hợp không phụ thuộc hướng của bề mặt. Như vậy
tổng xạ trên bề mặt nghiêng sẽ là tổng của trực xạ Eb.Bb và tán xạ trên mặt nằm
ngang Ed.
Khi đó một bề mặt nghiêng tạo 1 góc β so với phương nằm ngang sẽ có tổng xạ
bằng tổng của 3 thành phần.
 1  cos   1  cos 
E  Eb Bb  Ed    E Rg   (2.17)
 2   2 
Trong đó: EΣ tổng xạ trên bề mặt nằm ngang.

Trang 19
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

(1+cosβ)/2 =Fcs là hệ số góc của bề mặt đối với bầu trời


(1-cosβ)/2 =Fcg là hệ số góc của bề mặt đối với mặt đất
Rg là hệ số phản xạ của môi trường xung quanh

Hình 2.5: Các thành phần bức xạ lên bề mặt ngang.


Và ta có tỷ số bức xạ Bb của bề mặt nghiêng góc β so với bề mặt ngang.
En E cos cos
Bb   n  (2.18)
Ebng En cos z cos z

En là cường độ bức xạ mặt trời tới theo phương bất kỳ.


Ebng là bức xạ mặt trời theo phương vuông góc với mặt nằm ngang.
Ebngh là bức xạ mặt trời theo phương vuông góc với mặt phẳng nghiêng.
Trong tính toán kỹ thuật, có thể coi cường độ bức xạ tới mặt đất là hàm của thời
gian τ, tính từ lúc mặt trời mọc τ=0 đến khi mặt trời lặn τ= τn/2. Với
τn=24h=24.36000s, như sau
Eτ=Ensinφ (τ) (2.19)
φ(τ)=ω.τ là góc nghiêng tia nắng so với mặt đất.
2 2
   7, 72.105 (rad/s) là tốc độ góc tự xoay của trái đất.
n 24 x3600

En (W/m2) là cường đọ bức xạ cực đại trong ngày, lấy trị trung bình cả năm theo số
liệu đo lường thực tế tại vĩ độ cần xét.

Trang 20
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Hình 2.6: Bức xạ trực xạ trên bề mặt nằm ngang và nghiêng.


2.4. Hệ thống bơm nhiệt kết hợp năng lượng mặt trời.

Hình 2.7: Sơ đồ nguyên lý hệ thống bơm nhiệt kết hợp năng lượng mặt trời cơ bản

So với máy lạnh thông thường, bơm nhiệt cần có thiết bị ngoại vi khác nhau để phát
huy tác dụng và hiệu quả năng lượng cao nhất. Bộ thu năng lượng mặt trời là một
trong các thiết bị ngoại vi của bơm nhiệt. Bộ thu năng lượng mặt trời là thiết bị biến
đổi trực tiếp bức xạ thành nhiệt năng. Một trong các ứng dụng của bộ thu năng
lượng mặt trời khi được sử dụng với bơm nhiệt là dùng để sấy. Sơ đồ nguyên lý hệ
thống SAHPD đơn giản được thể hiện trên hình. Trong đó, nhiệt lượng hữu ích thu
được từ năng lượng mặt trời được sử dụng như một nguồn nhiệt bổ sung, có tác
dụng phụ gia nhiệt cho dòng tác nhân sấy đi trong hệ thống.

Trang 21
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Theo tài liệu [31], ta tính các đại lượng đặc trưng của hệ thống sấy bơm nhiệt kết
hợp năng lượng mặt trời theo các công thức sau đây:
Hàm lượng ẩm của vật liệu trên cơ sở ướt được tính như sau:

mW
Mc  (2.20)
mW  md

Trong đó mw là khối lượng phần ẩm (kg), và md là khối lượng của phần khô (kg)
trong ớt.
Hiệu suất nhiệt của bộ thu năng lượng mặt trời là tỷ lệ nhiệt thu được bởi bộ thu
năng lượng nhờ bức xạ mặt trời chiếu xuống bề mặt của bộ thu gom. Thông số này
được tính như sau:
EUcoll
coll.   100% (2.21)
ES

Trong đó EUcoll : lượng nhiệt lượng hữu ích thu được bởi bộ thu năng lượng mặt trời
(kW), ES nhiệt lượng nội tại của bộ thu năng lượng mặt trời (kW).

EUcoll  m
 airCair (To,coll  Ti ,coll ) (2.22)

ES  GAC (2.23)

Trong đó m air là lưu lượng khối lượng, kg/s. Cair nhiệt dung riêng của không khí (J
kg-1 oC-1), Ti,coll: nhiệt độ không khí vào bộ thu, To,coll :nhiệt độ không khí ra khỏi bộ
thu, G bức xạ mặt trời chiếu đến trên mặt phẳng nằm ngang (W/m2).AC diện tích bộ
thu (m2)

Tốc độ sấy (DR) là khối lượng nước bốc hơi từ sản phẩm trên đơn vị thời gian và
được tính như sau:

mWater.
m Water.  (2.24)
t

Trang 22
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

mp (M i  M f )
mWater.  (2.25)
(100  M f )t

Trong đó: m Water. là tốc độ sấy, m p là khối lượng ban đầu của sản phẩm (kg), Mi : Ẩm

độ ban đầu của sản phẩm (%), Mf : Ẩm độ cuối cùng của sản phẩm (%), t là thời
gian sấy.

Hiệu suất của bơm nhiệt là tỷ số giữa lượng nhiệt thu được từ dàn ngưng trên năng
lượng điện tiêu thụ bởi máy nén, được tính như sau:

ER ,Cond
COP  (2.26)
EComp

Với ER ,Cond : năng lượng hữu ích thu được từ dàn ngưng (kW), EComp : điện năng tiêu

thụ của máy nén (kW).

Trong đó năng lượng nhiệt thu được từ dàn ngưng được tính như sau:

E R,cond  m
 air C P air (To,cond  Ti ,cond ) (2.27)

Trong đó To,cond : nhiệt độ không khí vào dàn ngưng, Ti ,cond :nhiệt độ không khí ra

khỏi dàn ngưng. m air lưu lượng khối lượng (kg/s), C P air :nhiệt dung riêng của không
khí (J kg-1 oC-1).

Tốc độ hút ẩm cụ thể (SMER) là tỷ lệ hơi ẩm bay hơi từ sản phẩm ướt trên năng
lượng đầu vào của thống sấy. SMER được tính toán như sau:

m Water.
SMER  (2.28)
Einput

Trong đó m Water. khối lượng ẩm bay hơi (kg), Einput năng lượng đầu vào của của

thống sấy.

Einput  Es  Ecomp  Eb (2.29)

Eevap  m
 water H fg (2.30)
Trang 23
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Trong đó: Ecomp: Điện năng tiêu thụ của máy nén (kW), Eb: Điện năng tiêu thụ của
quạt (kW) ES: Năng lượng nội tại của bộ thu (kW).
Hiệu suất nhiệt của hệ thống sấy là tỷ lệ của năng lượng sử dụng để bốc hơi nước
trên năng lượng đầu vào của hệ thống sấy và tính như sau:

Eevap
th  (2.31)
Einput

Eevap  m
 water H fg (2.32)

Trong đó Eevap là năng lượng làm bay hơi môi chất (kW), m water tốc độ sấy (kg/s),
Hfg là nhiệt ẩn hóa hơi của nước (kj/kg)

Hiệu suất thu là tỷ lệ độ ẩm bị bốc hơi từ sản phẩm ướt hoặc độ ẩm thu được bằng
không khí trong buồng sấy trên dung tích lý thuyết của không khí để hấp thụ độ ẩm.
Được tính như sau:

mwater
 pickup.  100% (2.33)
m dat (Yas  Yi )

Trong đó m da lưu lượng của không khí sấy (kg/s), Yas độ ẩm bão hòa của không khí
đi vào buồng sấy (kg/kg), Yi Độ ẩm tuyệt đối của không khí vào buồng sấy (kg/kg)

Phân số năng lượng mặt trời (SFs) của hệ thống sấy bơm nhiệt hỗ trợ năng lượng
mặt trời và hệ thống sấy sử dụng năng lượng mặt trời được tính như sau:
Eucoll
SFSAHPD  (2.34)
Eucoll  Ecomp  Eb

Trong đó: Ecomp: Điện năng tiêu thụ của máy nén (kW), Eb: Điện năng tiêu thụ của
quạt (kW).

Trang 24
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Chương 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ


3.1. Mô hình sấy bơm nhiệt kết hợp năng lượng mặt trời
3.1.1. Sơ đồ nguyên lý hệ thống
Sơ đồ nguyên lý của hệ thống bơm nhiệt kết hợp năng lượng mặt trời được thể hiện
trong hình dưới đây.

Hình 3.1: Sơ đồ nguyên lý hệ thống bơm nhiệt kết hợp năng lượng mặt trời.

1-Bộ thu tấm phẳng; 2-Buồng sấy; 3- Dàn bay hơi; 4-Dàn ngưng chính; 5- Máy nén;
6- Dàn ngưng phụ; 7- Van tiết lưu; 8, 9, 10- quạt; TH1,TH2,TH3,TH4,TH5,TH6 cảm
biến nhiệt độ- độ ẩm.
3.1.2. Nguyên lý hoạt động
- Vòng tuần hoàn kín của tác nhân sấy:
Ban đầu không khí được ở nhiệt độ và độ ẩm TH3 sẽ được quạt 8 hút qua dàn bay
hơi 3 để làm lạnh và tách hơi nước trong không khí ra ngoài qua ống dẫn nước
ngưng. Sau đó không khí khô được hút qua dàn ngưng tụ chính 4 bằng quạt 9 để gia
nhiệt. Lượng không khí sau khi được gia nhiệt từ dàn ngưng tụ sẽ tiếp tục đi vào bộ
thu tấm phẳng 1 và được gia nhiệt đến nhiệt độ cần thiết nhờ vào năng lượng mặt
trời. Không khí sau khi gia nhiệt sẽ đi vào buồng sấy 2. Tại buồng sấy không khí ở
nhiệt độ và độ ẩm thích hợp sẽ trao đổi nhiệt, ẩm với vật liệu sấy. Vì thế, ẩm từ vật

Trang 25
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

liệu sấy được tách ra nhanh và đồng đều hơn. Không khí ra khỏi buồng sấy được
hoàn lưu hoàn toàn về dàn bay hơi và tiếp tục thực hiện quá trình sấy kín.
Ngoài ra, hệ thống sấy còn được trang bị các cặp cảm biến nhiệt độ và độ ẩm TH1,
TH2, TH3, TH4, TH5, TH6 để xác định và điều khiển trạng thái tác nhân sấy ứng
với các vị trí trong hệ thống sấy. Nhiệt độ tác nhân sấy được điều khiển theo yêu
cầu nhờ vào quạt 8, 9, 10 và điện trở phụ 12
- Vòng tuần hoàn kín của môi chất lạnh:
Môi chất ở nhiệt độ thấp và áp suất thấp từ dàn bay hơi 3 sẽ được máy nén 5 hút về
và nén lên với áp suất cao và nhiệt độ cao. Sau đó môi chất sẽ được giải nhiệt một
phần nhờ và dàn ngưng tụ phụ 6. Tiếp theo môi chất sẽ truyền nhiệt vào tác nhân
sấy thông qua dàn ngưng tụ chính 4. Do đó, môi chất không chỉ thải nhiệt ra để gia
nhiệt cho tác nhân sấy mà còn thải ra bên ngoài để đảm bảo năng suất lạnh của hệ
thống bơm nhiệt. Môi chất ở áp suất cao sẽ đi qua phin lọc và van tiết lưu 7 để bay
hơi. Tại dàn bay hơi 3 nhiệt độ môi chất giảm sâu giúp cho việc ngưng tụ và tách
ẩm từ tác nhân sấy đạt hiệu quả cao. Sau đó, môi chất được máy nén hút về và tiếp
tục chu trình khép kín.
3.2.1 Các số liệu ban đầu.
* Vật liệu sấy
-Vât liệu sấy trong thực nghiệm được sử dụng là ớt. Để đảm bảo tính nhất quán
trong nghiệm, tất cả số ớt tươi trong thí nghiệm đều được mua từ cùng một vựa, ớt là
giống chỉ thiên địa phương có chiều dài 7-10 cm, đường kính 0.8-1 cm.Để xác định
lượng ẩm ban đầu của ớt, ta dùng tủ sấy nhiệt độ cao để sấy ớt ở nhiệt độ 300oC,
cho đến khi khối lượng của ớt không thay đổi. Từ đó ta tìm được lượng ẩm bay hơi
và xác định được độ ẩm ban đầu của ớt. Các số liệu được ghi lại từ quá trình sấy
như sau:

Bảng 3.1 Bảng thông số xác đinh độ ẩm ớt.

Trang 26
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Như vậy độ ẩm của ớt dao động từ 72.98% đến 73.08% và có giá trị trung
bình là khoảng 73.03%. Như vậy vật liệu sấy là ớt có các thông số như sau:
ω1 =73.03%
ω2 =11%
ρớt = 365,5 kg/m3
* Tác nhân sấy
Tác nhân sấy được sử dụng là không khí, các thông số được tra trong tài liệu Hướng
dẫn thiết kế hệ thống điều hòa không khí, Nguyễn Đức Lợi [14].
+Thông số ngoài trời: thông số trung bình của mùa nóng trong năm của không khí
tại Thành Phố Vĩnh Long:
- Nhiệt độ trung bình: t0 = 33oC.
- Độ ẩm trung bình: φo = 76 %.
+Thông số không khí trước khi vào thiết bị buồng sấy.
- Nhiệt độ tác nhân sấy vào thiết bị sấy: t2 = 55 oC.
- Tốc độ gió là 3,5 ÷ 4 m/s. Ta chọn ωo = 4 m/s.
+Thông số không khí sau khi ra khỏi thiết bi buồng sấy.
- Thông số không khí sau khi ra khỏi thiết bị buồng sấy phải cao hơn nhiệt độ đọng
sương của không khí để tránh hiện tượng đọng sương trong buồng sấy. Từ điểm O
(33oC; 76%), trên đồ thị I-d ta dóng theo đường d = const ta có nhiệt độ đọng sương
ts = 27oC.
- Nhiệt độ tác nhân sấy sau thiết bị sấy được chọn sao cho nó phải lớn hơn nhiệt độ
đọng sương do đó ta chọn t3 = 35 oC.
+Thông số không khí sau dàn lạnh
- Nhiệt độ: chon t1 = 10oC.
- Độ ẩm tương đối: quá trình làm lạnh trong dàn lạnh thường đạt đến trạng thái bão
hòa nên nhiệt độ không khí sau dàn lạnh có thể lấy ω1 = 100%.
3.2.2 Năng suất máy sấy G1

Trong đề tài này tác giả chọn năng suất máy sấy để tiến hành thực nghiệm là G1 = 5
kg ớt/mẻ.

3.2.3 Thời gian sấy τ

Trang 27
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Thời gian thực hiện quá trình sấy được chọn là τ = 20 giờ.

3.3. Xây dựng quá trình sấy lý thuyết trên đồ thị I-d.

3.3.1. Đồ thị I-d

Hình 3.2: Đồ thị I-d

Trên đồ thị I-d ta có:

Điểm 0: Trạng thái không khí ngoài trời.

Điểm 1: Trạng thái không khí sau dàn bay hơi.

Điểm 2: Trạng thái không khí vào buồng sấy.

Điểm 3: Trạng thái không khí sau buồng sấy.

Quá trình 1-2: Quá trình gia nhiệt đẳng dung ẩm trong dàn ngưng tụ chính.

Quá trình 2-3: Quá trình sấy đẳng entanpi trong thiết bị sấy.

Quá trình 3-1: Quá trình làm lạnh không khí và ngưng tụ ẩm trong dàn bay hơi.

3.3.2. Xác định thông số tại các điểm nút của quá trình sấy lý thuyết

Điểm 1: t1 = 10oC; ϕ1 = 100%

Trang 28
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

-Phân áp suất bão hòa hơi nước

 4026, 42   4026, 42 
pb1  exp 12    exp 12   0.0123 bar
235,5  10 
(3.1)
 235,5  t1  

-Lượng chứa ẩm d1

1Pb1 1.0, 0123


d1  0, 621  0, 621  0, 00778 kg/kg (3.2)
B  1Pb1 0,993  1.0, 0123

Trong đó: B = 745 mmHg = 0,993 bar ( áp suất khí trời). `

-Entanpy I1

I1= 1,004t1+ d1(2500+1,842t1)= 1,004.10+0,00778.(2500+1,842.10) = 29,633 kJ/kg


(3.3)

Điểm 2: t2 = 55 oC

-Do quá trình 12 là quá trình đốt nóng đẳng ẩm nên d2 = d1 = 0,00778 kg /kg.

-Entanpy I2

I2 = 1,004t2 + d2(2500+1,842t2) = 1,004.55+0,00778.(2500+1,842.55) = 75,458


kJ/kg(3.4)

-Phân áp suất bão hòa hơi nước pb2

 4026, 42   4026, 42 
pb 2  exp 12    exp 12   0.0155 bar
235,5  55 
(3.5)
 235,5  t2  

-Độ ẩm tương đối

B.d 2 0,993.0, 00778


2    7,9% (3.6)
Pb 2 (0, 621  d 2 ) 0,155(0, 621  0, 00778)

Điểm 3: t3 = 350 C

-Do quá trình 23 là quá trình sấy đẳng entanpy nên I3 = I2 = 75,458 kJ/kg

-Lượng chứa ẩm d3
Trang 29
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

( I 3  1, 004.t3 ) (75, 458  1, 004.35)


d3    0, 0157 kg/kg (3.7)
(2500  1,842.t3 ) (2500  1,842.35)

-Phân áp suất bão hòa hơi nước pb3

 4026, 42   4026, 42 
Pb3  exp 12    exp 12   0,0558 bar
235,5  35 
(3.8)
 235,5  t3  

-Độ ẩm tương đối

B.d3 0,993.0, 0157


3    43,88% (3.9)
Pb3 .(0, 621  d3 ) 0, 0558.(0, 621  0, 0157)

Từ các tính toán ở trên, ta có bảng các thông số của quá trình sấy trên đồ thị I-d như
sau:

Trạng thái t,oC d,kg/kg kkk Φ (%) I,kj/kg

0 33 76

1 10 0,00778 100 29,633

2 55 0,00778 7,9 75,458

3 35 0,0157 43,88 75,458

Bảng 3.2. Thông số trạng thái của quá trình sấy trên đồ thị I-d

Lượng TNS lý thuyết cần thiết

-Khối lượng VLS sau khi sấy

(100  1 ) (100  73, 03)


G2  G1.  5.  1,515 kg/mẻ (3.10)
(100  2 ) (100  11)

-Lượng ẩm bay hơi trong quá trình sấy

W  G1  G2  5  1,515  3, 48 kg ẩm/mẻ (3.11)

-Lượng ẩm bay hơi trong 1 giờ

Trang 30
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

w 3, 48
Wlt    0,17 kg ẩm/h (3.12)
20 20

-Lưu lượng không khí khô tuần hoàn trong quá trình sấy

W 3, 48
Llt    439, 4 kg/mẻ (3.13)
d3  d 2 0, 0157  0, 00778

-Lưu lượng không khí khô cần thiết trong 1 giờ

Llt 439, 4
llt    21,96 kg/h= 0,0061 kg/s (3.13)
 20

Tra bảng phụ lục 5 [13]. Thể tích không khí ẩm của một kg không khí khô theo
nhiệt độ và độ ẩm tương đối khi B = 745 mmHg [1], với t2 = 55oC và ϕ 2 = 7,9 % ta
có v2 = 0,955 m3/kg kkk.

-Lưu lượng thể tích không khí tại điểm 2 (đi vào buồng sấy)

v2llt 0,955.21,96
V2    0,0058 m3/s (3.14)
3600 3600

Nhiệt lượng cần thiết cho quá trình sấy lý thuyết

-Nhiệt lượng TNS nhận vào ở dàn ngưng tụ

qklt  Llt .( I3  I1 )  439, 4.(75, 458  29,633)  20135,5 kJ/mẻ (3.15)

Năng suất nhiệt cần cung cấp cho TNS

qklt 20135,5
Qklt    0, 279 kW (3.16)
3600. 3600.20

-Năng suất lạnh cần cung cấp cho TNS

Qolt  Qklt  0, 279 kW (vì I2 = I3) (3.17)

3.4. Tính toán bơm nhiệt

* Chọn môi chất lạnh

Trang 31
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Môi chất lạnh của bơm nhiệt cũng tương tự như môi chất lạnh dùng cho máy
lạnh.Các yêu cầu về tính chất vật lý, hóa học, an toàn, nhiệt đông và môi trường
cũng tương tự như đối với môi chất lạnh. Tuy nhiên một đặc điểm của bơm nhiệt là
làm việc ở nhiệt độ bay hơi và ngưng tụ cao hơn nên ta cần chọn môi chất lạnh có
nhiệt độ sôi cao. R22 là một trong những gá lạnh truyền thống quan trọng nhất được
sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật điều hòa không khí. Ở áp suất khí quyển, R22 sôi ở
-40,8oC, có áp suất trung bình gần giống như amoniac, nhưng có ưu điểm là tỷ số
nén nhỏ hơn. R22 không những được sử dụng cho các máy mới mà còn được sử
dụng thay thế cho gas lạnh R12 và gas lạnh R502. So sánh khả năng ứng dụng rộng
rãi và ưu điểm nổi bật của các môi chất lạnh ta chọn R22 làm môi chất lạnh cho
bơm nhiệt.

* Chọn nhiệt độ ngưng tụ

Dàn ngưng tụ của bơm nhiệt có nhiệm vụ gia nhiệt cho không khí nên môi trường
làm mát dàn ngưng chính là TNS, đối với dàn ngưng giải nhiệt bằng gió cưỡng bức,
hiệu nhiệt độ trung bình giữa nhiệt độ ngưng tụ và nhiệt độ không khí yêu cầu là ∆ttb
= (13 ÷ 17o C) [11, trang 13]. Ta chọn ∆ttb =15oC. Khi đó, nhiệt độ ngưng tụ của
môi chất là: tk = t2 + ∆ttb = 40 + 15 = 550C. (3.18)

* Chọn nhiệt độ bay hơi

Dàn bay hơi của bơm nhiệt có nhiệm vụ làm lạnh và tách ẩm TNS, đối với dàn bay
hơi trực tiếp, hiệu nhiệt độ trung bình giữanhiệt độ bay hơi và nhiệt độ cần làm lạnh
là ∆ttb = (13 ÷ 150C). Ta chọn ∆ttb =15 o C [11, trang 19]. Khi đó, nhiệt độ bay hơi
của môi chất là: to = t1 - ∆ttb = 10 - 15 = -5 0 C. (3.19)

* Chọn chu trình làm việc

Với nhiệt độ bay hơi to và nhiệt độ ngưng tụ tk đã chọn, tra bảng phụ lục A3b [11,
trang 307] – tính chất nhiệt động của R22 ở trạng thái bão hòa, ta có áp suất bay hơi
và ngưng tụ tương ứng là:

t0 = -5 0 C → p0 = 4,211 bar

Trang 32
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

tk = 55 0 C → pk = 21,739 bar

Ta có tỉ số nén:

pk 21, 739
   5,162  12 (3.20)
po 4,974

Vậy ta chọn chu trình khô một cấp nén.

Hình 3.3: Sơ đồ nguyên lý của chu trình khô

Sự thay đổi trạng thái của môi chất trong chu trình được thể hiện trên đồ thị T-s và
lgp-h như sau:

Hình 3.4: Đồ thị T-s và lgP-h biểu diễn chu trình khô

1-2: quá trình nén đoạn nhiệt hơi môi chất từ po đến pk.

2-3: quá trình làm mát và ngưng tụ đẳng áp đẳng nhiệt trong thiết bị ngưng tụ.

Trang 33
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

3-4: quá trình tiết lưu đẳng entanpi.

4-1 : Quá trình bay hơi đẳng áp đẳng nhiệt trong thiết bị bay hơi.

* Tính toán chu trình

Tra Đồ thị lgp-h của R22 [11] ta có bảng các thông số nhiệt động của môi chất trên
đồ thị như sau:

Điểm Trạng thái T,oC P,bar i,kj/kg v,m3/kg

1 Hơi bão hòa -5 4,21 703,6 0,055

2 Hơi quá nhiệt 80 21,7 747,8

3 Lỏng bão hòa 55 21,7 570,1

4 Ẩm bão hòa -5 4,21 570,1

Bảng 3.3 Bảng các thông số nhiệt động của môi chất trên đồ thị như sau:

-Năng suất lạnh riêng khối lượng

q0  i1  i4  703,6  570,1  133,5 kJ/kg (3.21)

- Năng suất lạnh thể tích

q0 133,5
qv    2427, 2 kj/m3 (3.22)
v1 0, 055

-Công nén riêng

l  i2 – i1  747,8  703,6  44, 2 kj/kg (3.23)

*Tính chọn máy nén lạnh

-Năng suất lạnh riêng lý thuyết của hệ thống như tính được ở trên là 0,279 kW. Giả
sử hiệu suất của dàn bay hơi và dàn ngưng tụ là η = 0,9. Vậy năng suất lạnh thực tế
của bơm nhiệt là:

Trang 34
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

0, 279
Qo   0,31 kW (3.24)
0,9

-Lưu lượng môi chất qua máy nén

Để bơm nhiệt cung cấp đủ năng suất lạnh ở dàn bay hơi và năng suất nhiệt ở dàn
ngưng tụ ta tính lưu lượng môi chất qua máy nén theo năng suất lạnh Qo (vì Qo luôn
nhỏ hơn Qk), cho nên:

Q0 0,31
m   0, 002 kg/ s (3.25)
q0 133,57

-Năng suất nhiệt thực tế của bơm nhiệt

Qk  m.  i2 – i3   0.002.  747.8 – 570.1  0.35 kW (3.26)

-Lượng nhiệt thực tế TNS nhận được

Qktt  .Qk  0.9.0.35  0.31 kW (3.27)

-Công nén đoạn nhiệt

Ns  m.  i2 – i1   0,002.  747.8 – 703.6   0.09 kW (3.28)

-Hệ số nóng của bơm nhiệt

Qk 0,35
   3,9 (3.29)
N s 0, 09

𝑃𝑘
Ta có tỷ số = 5.17 tra bảng sự phụ thuộc của ƞ𝑒 vào tỷ số áp suất 𝑝𝑘 /𝑝𝑜 [16] ta
𝑃𝑜

được ƞ𝑒 = 0,77. Vậy ta có công nén hữu ích là

Ns 0, 09
Ne    0,11 (3.30)
e 0, 8

Công nén động cơ có thể tính gần đúng theo kinh nghiệm sau đây: Ndc= (1,10
÷1,50) Ne. Ta chọn Ndc =(1,10÷1,50) Ne

Ndc = 0,11.1,5= 0.16 kW (3.31)

Trang 35
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Chọn máy nén kín kiểu roto hiệu Toshiba với các thông số sau:

- Công suất máy nén: 0.75 kW

- Nguồn điện: 1PH, 60 Hz, 220V

- Môi chất lạnh: R22

* Tính toán kích thước buồng sấy

Kích thước buồng sấy được tính toán dựa trên các công thức [13] như sau:

- Năng suất buồng sấy: G1=5 kg/mẻ.

- Thể tích buồng sấy:

Gb 5
- Thể tích hữu dụng Vh    0, 034 m3 (3.32)
m .KV 365, 28.0, 4

Trong đó:

+ ρớt: Khối lượng riêng của vật liệu sấy, ρớt =365,5 kg/m3.

+ KV: Hệ số điền đầy. KV = (0,4 ÷ 0,5). Ta chọn KV = 0,4

- Thể tích toàn bộ buồng sấy: V = Vh + ∆V, m3.

Trong đó:

∆V: Thể tích của các khảng trống của kênh gió và các không gian đặt quạt và các
thiết bị sấy, m3. Theo kinh nghiệm ta chọn ∆V= (30 ÷ 40%) V.

Ta chọn ∆V = 0,4.Vh = 0,4. 0,034 = 0,0136 m3.

-Vậy thể tích buồng sấy là: V = 0,047 m3.

Với V đã tính toán được, ta chọn các kích thước của buồng sấy:

Vậy buồng sấy có kích thước V = dài x rộng x cao = 0,36 x 0,36 x 0,36 =0,046, m3.

Chiều dài buồng sấy Lts là 0,36m và diện tích buồng sấy Stx = 0,36 x 0,36 = 0,1296
m2
Trang 36
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

3.5. Tính trở lực và tính chọn quạt.

Tổng trở lực của dòng TNS chuyển động bên trong ống được tính như sau:

∆p1 = ∆pms + ∆pcb, Pa

Ta có

ωk: tốc độ tác nhân sấy trong hệ thống, chọn ωk =4 m/s.

L = 2 m: tổng chiều dài ống

d = 0,16m: đường kính trong của ống

ξ ms hệ số trở lực ma sát

t2  t3 55  35
tstb    45 (3.33)
2 2

Tra bảng phụ lục 4 [17] – Tính chất vật lý của TNS ở nhiệt độ trung bình, ta có:

ρk = 1,11 kg/m3

υk =17,45.10-6 m2/s

k .d 4.0,16
Vậy Rek   6
 3,6.10 4 (3.34)
vk 17, 45.10

Ta có: ∆pms =l.∆p1

Ta có chiều dài của ống dẫn tác nhân là 3,9m

Giả thuyết trở lực của bộ thu thu khi tác nhân sấy đi qua bằng trở lực của ống Ф160
dài 2,5m.

Vậy ta có chiều dài kênh dẫn là l= 3,9+2,5= 6,4 m.

∆pms: Tổn thất áp suất của 1m chiều dài ống, Pa/m

Ta có ωk = 4 m/s, V=5,8 lít/s, Từ đồ thị hình 4.9 [8] ta tra được ξ ms =0,18.

Trang 37
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

L k2 k 6,4 4 2 .1,11


Vậy pms ms  0,18  64 Pa (3.35)
d 2 0,16 2

2
𝜔𝑘 𝜌𝑘
Trở lực cục bộ ∆pcb = ξ cb
2

Trông đó ξ cb Tổng hệ số trở lực cục bộ.

Theo sơ đồ nguyên lý, ta thấy hệ thống có 6 đoạn cong liên tục (90o) có tiết diện
tròn đường kính d=160 với R/d=0.5, và 2 đoạn cong liên tục có tiết diện tròn đường
kính d=60 với R/d=0.5. Tra bảng 10.5 [19], ta được hệ số trở lực cục bộ: ξ = 0.71.

Vậy ξcb1= 0,71x6 = 4,26 (3.36)

-Tính trở lực qua tấm lưới kim loại

Hình 3.5: tấm lưới kim loai

Hệ thống sử dụng 2 tấm lưới kim loai kích thước 303x303mm, bề dày 1mm. Tấm
t 1
lưới có các lỗ nhỏ đường kính lỗ là d = 5mm, số lỗ là 850 . Ta có:   0, 2
d 5

Ta có

Ao: diện tích tiết diện của tấm

Aor: diện tích tiết diện của lỗ

n: tỉ số phần diện tích còn trống của tấm.

d: đường kính lỗ

Trang 38
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

t:bề dày của tấm

Ao  0,303.0,303  0,091m2 diện tích của tấm (3.37)

П.d 2 П.0, 0052


Aor    1,96.105 m2 diện tích của một lỗ (3.38)
4 4

Vậy diện tích của tất cả các lỗ là: 0,016 m2

Aor 0, 016
n A 
0, 091
 0,175
o

Tra bảng 10.83 [19] với t/d=0,2 và n=0,175 ta được ξ cb2 = 50.2=100

-Tính trở lực qua đoạn ống có tiết diện thu hẹp từ từ:

Hình 3.6: Đoạn ống thu hẹp dần

Ta có:

A1 = 0,02 m2 : tiết diện đoạn ống ở đầu vào.

A2 = 0,0063 m2 : tiết diện đoạn ống ở giữa.

A3 = 0,0028 m2 tiết diện đoạn ống ở đầu ra.

Ta có:

A1 0, 02
  0,3 (3.39)
A2 0, 063

A2 0, 0063
  2, 25 (3.40)
A3 0, 0028

Trang 39
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Tra bảng 10.27 [19], với A1/A2 = 0,3 và góc được tạo ra giữa 2 đoạn ống giảm
θ=90o ta có ξcb3= 0,077. với A1/A2 = 0,3 và góc được tạo ra giữa 2 đoạn ống giảm
θ=90o ta có ξcb4= 0,126.

-Tính trở lực qua đoạn ống có tiết diện mở rộng từ từ:

Hình 3.7: Đoạn ống mở rộng dần

Ta có:

Re = 66,4.D.V= 42,496 < 0,5.105

D = 160 mm : đường kính đầu vào của đoạn ống.

v = 4 m/s : vận tốc TNS ở đầu vào đoạn ống.

A1 = 0,0028 m2 tiết diện đoạn ống ở đầu vào.

A2 = 0,0063 m2 : tiết diện đoạn ống ở giữa.

A3 = 0,02 m2 : tiết diện đoạn ống ở đầu ra.

Ta có:

A2 0, 0063
  2, 25 (3.41)
A1 0, 0028

A3 0, 02
  0,3 (3.42)
A2 0, 063

Trang 40
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Tra bảng 10.23 [19], với Re = 0,5.105, A2/A1 = 2,25 và góc được tạo ra giữa 2 đoạn
ống giảm θ =90o ta có ξ cb5 = 0,41. Với Re = 0,5.105 A3/A2 = 0,3 và góc được tạo ra
giữa 2 đoạn ống giảm θ=90o ta có ξ cb6= 0,085.

k2 k 42.1,11
pcb  cb   4, 26  100  0, 077  0,126  0, 41  0, 085   932, 02 Pa (3.43)
2 2

Tổng trở lực trên đường ống gió:

∆p1=64+932,02=996,02 Pa (3.44)

Tính trở lực qua thiết bị bay hơi:

Trở lực của TNS đi dàn bay hơi được tính theo công thức [8, trang 119]:

k2
P2   . k .z
2

z = 2: số hàng ống

ρk = 1,195 kg/m3: khối lượng riêng của TNS ở nhiệt độ 22,5oC

υk = 15,295 m2/s: độ nhớt động học của TNS ở nhiệt độ 22,5oC

ωk = 1 m/s: tốc độ TNS qua khe hẹp

k .d 2 1.0, 006
Rek    392, 2 (3.45)
vk 15, 295.106

ξ hệ số trở lực được tính gần đúng với chùm ống sole có cánh:

0,9 0,9 0,1


 s d   s d   s d 
  0, 72.Re 0,245
. 1 2  2   1 2   1 2 
  d 2   s2  d 2 
k
 sc
0,9 0,9 0,1
 0.03  0.006   0,03  0,006   0,03  0,006 
  0,72.392, 2 0,245
.  2      4,84
 0,0025   0,006   0,022  0,006 
(3.46)

k2 1
Vậy: P2   .k . .z  4,84.1,195. .2  5, 79 Pa (3.47)
2 2

Trang 41
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

-Tính trở lực qua thiết bị ngưng tụ:

k2 k .sc
P3   .k . .z  Rek 
2 vk

z = 2: số hàng ống

ρk = 1,185 kg/m3: khối lượng riêng của TNS ở nhiệt độ 25oC

υk = 15,56 m2/s: độ nhớt động học của TNS ở nhiệt độ 25oC

ωk = 1 m/s: tốc độ TNS qua khe hẹp

k .d 2 1.0, 01
Rek    642, 6 (3.48)
vk 15,56.106

ξ hệ số trở lực được tính gần đúng với chùm ống sole có cánh:

0,9 0,9 0,1


 s d   s d   s d 
  0, 72.Re 0,245
. 1 2  2   1 2   1 2 
  d 2   s2  d 2 
k
 sc

0,9 0,9 0,1


 0.03  0.01   0,03  0,01   0,03  0,01 
  0,72.642,6 0,245
.  2      1,72 (3.49)
 0,003   0,01   0,028  0,01 

k2 1
Vậy: P3   .k . .z  2, 46.1,185. .2  2, 03Pa (3.50)
2 2

-Tính trở lực đi qua lớp vật liệu sấy:

a.Lts .k2 .k .C1


p4 
2.g.dc

𝑑𝑐 = 0,005 m: đường kính trung bình của ớt.

Lts: chiều dài thùng sấy= 0,38m

ωk vận tốc trung bình của TNS trong tủ sấy, chọn ωk = 2 m/s

ρk = 1,11 kg/m3: khối lượng riêng của TNS ở nhiệt độ trung bình 45oC

υk = 17,45.10-6 m2/s: độ nhớt động học của TNS ở nhiệt độ trung bình 45oC

Trang 42
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

a: hệ số thủy động, được tính theo công thức:

490 100 490 100


a  5,85    5,85    13,97 (3.51)
Re Re 257,8 257,8

k .dc 0, 0045
Rek    257,8 (3.52)
k 17, 45.106

Khối lượng riêng dẫn xuất là:

0, 25.(G1  G2 )  0, 25.  5  1,515 .0, 4


dx    9, 442 (3.53)
0, 75.2.Vts 0, 75.2.0, 046

C1: hệ số đặc trưng cho độ chặt lớp liệu, được tính như sau:

Với khối lượng riêng của ớt 𝜌𝑐 = 366 kg/m3, khối lượng riêng dẫn xuất ϛ là:

c  dx 365,5  9, 442


   0.974 (3.54)
c 365,5

1 ς 1  0,974
C1    0, 027 (3.55)
 2
0,9742

Trở lực của dòng TNS qua lớp ớt [13]

a.Lts .k2 .k .C1 13,97.4.0,38.1,11.0, 027


p4    6, 48 mmH 2O  64,8 Pa (3.56)
2.g.dc 2.9,81.0, 005

Vậy ta có tổng trở lực của hệ thống:

∆p=∆p1+∆p2+∆p3+∆p4 = 996,02 +5,79+2,03+64,8=1068,64 Pa=106,8 mmH2O

(3.57)

Ta có công suất quạt được tính theo công thức sau: [13, trang 334]:

V .o  p 20,88.1, 293.106,8


Nq  k  1, 2.  0, 212 kW  212W (3.58)
3600.102. .q 3600.102.1,11.0, 4

Trong đó:

Trang 43
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

𝜌 = 1,11 kg/m3: Khối lượng riêng của không khí khô ở nhiệt độ 45oC

𝜌𝑜 =1,293kg/m3: Khối lượng riêng của không khí khô ở điều kiện tiêu chuẩn:

Vk = 20,88 m3/h: lưu lượng TNS qua thùng sấy

∆p = 106,8 mmH2O : tổng trở lực mà quạt phải khắc phục

ηq : hiệu suất của quạt, Chọn ηq = 0,4

kq : hệ số dự phòng. Chọn kq = 1,2.

Thực tế, hệ thống sử dụng 2 quạt hút kiểu roto công suất 38 kW, và một quạt hướng
trục công suất 50 kW

3.6. Chọn bộ thu tấm phẳng

Ta có năng suất nhiệt cần thiết cấp cho TNS là 0,279 kW. Nhiệt độ TNS ra khỏi dàn
ngưng là 40oC, nhiệt độ TNS vào tủ sấy là 55oC, vậy hiệu nhiệt độ ∆t là 15oC. Để
đảm bảo đủ năng suất nhiệt trong quá trình sấy, ta chọn năng suất nhiệt của bộ thu
bằng 50% năng suất nhiệt cần thiết. Vậy năng suất nhiệt chọn cho bộ thu là 0,139
kW. Theo [15], ta có hệ số truyền nhiệt cho bộ thu tấm phẳng có một lớp kính là
3÷6 W/m2K. Ta chọn k=5 W/m2K. Ta có phương trình nhiệt lượng [16] được tính
như sau:

Q=kF∆t

Q 139
Vậy F   = 1,85 m2 (3.59)
k t 5.15

Vậy ta chọn bộ thu tấm phẳng hiệu NANO diện tích 2 m2, kích thước chiều dài 2m,
rộng 1m, và cao 10cm. Tấm vật liệu hấp thu làm bằng ống đồng và cánh lá đồng xi
mạ chrome màu đen. Bên ngoài có kính cường lực bảo vệ dày 6mm.

Trang 44
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

3.6.1 Thiết kế hệ thống điều khiển.


3.6.1 Thiết kế mạch động lực.
- Mạch động lực của hệ thống được thiết kế theo sơ đồ nguyên lý dưới dây:

Hình 3.8: mạch điện điều khiển


*Các bước vận hành mô hình
- Mở máy:
Quy trình mở máy được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Cho đúng lượng ớt cần sấy vào buồng sấy, đóng kín cửa buồng sấy.
Bước 2: Mở CB tổng kiểm tra đèn báo nguồn, board và áp suất hệ thống bơm nhiệt.
Bước 3: Khởi động quạt hệ thống, kiểm tra lưu lượng gió, nhiệt độ và độ ẩm từ
LCD.
Bước 4: Khởi động máy nén, kiểm ra dòng điện và áp suất làm việc
- Tắt máy:
Quy trình tắt máy được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Tắt máy nén.
Bước 2: Tắt quạt hệ thống
Bước 3: Tắt board và CB tổng
+ Lưu ý:
- Khi vận hành hệ thống sấy bơm nhiệt kết hợp với năng lượng mặt trời chúng ta
cần lưu ý các điểm sau:
- Tấm thu phẳng phải đặt đúng hướng.
- Nắm vững cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống.
- Kiểm tra điện áp nguồn, áp suất của hệ thống bơm nhiệt.

Trang 45
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

3.6.2. Vi mạch điều khiển

Hình 3.9 Tủ điện điều khiển


Mạch điện điều khiển của hệ thống được thiết kế để điều khiển quá trình sấy vận
hành đúng với yêu cầu được đặt ra. Sơ đồ khối của mạch điều khiển được trình bày
dưới đây.
* Sơ đồ khối hệ thống và hiển thị:

Hình 3.10: Sơ đồ khối hệ thống điều khiển và hiển thị

a. CPU – Bộ điều khiển trung tâm:

SIM1

LOAD D13 D12 LCD_D7


3V3 D11 LCD_D6
REF D10 LCD_D5
DHT22_0 LCD_D4
ATMEGA328P

A0 D9
ATMEL

DHT22_1 A1 D8 Button_MODE
DHT22_2 A2 D7 Button_INC
DHT22_3 A3 D6 Button_DEC
DHT22_4 A4 D5

DHT22_5 A5 D4 LED7_CK
LED7_STB
A6 D3 LCD_EN
A7 D2 LCD_RS
5V GND

RST RST

GND < RX D0 LED7_DATA


VIN > TX D1

www.ardui no.cc
bl ogembarcado.blogspot.com

SIMULINO NANO

Hình 3.11: Sơ đồ kết nối CPU với các I/O.


Trang 46
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Arduino Nano nhận các ngõ vào (input):

- Giao tiếp cảm biến:

Arduino Cảm biến

A0 DHT22_0

A1 DHT22_1

A2 DHT22_2

A3 DHT22_3

A4 DHT22_4

A5 DHT22_5

- Giao tiếp phím ấn:

Arduino Phím ấn

D6 Button_DEC

D7 Button_INC

D8 Button_MODE

Arduino Nano xuất ra (output):

- Giao tiếp LCD:

Arduino LCD

D2 LCD_RS

D3 LCD_EN

D9 LCD_D4

D10 LCD_D5

Trang 47
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

D11 LCD_D6

D12 LCD_D7

- Giao tiếp 2 LED 7 đoạn qua giao tiếp truyền nối tiếp:

Arduino LCD

A6 LED7_STB

D4 LED7_CK

D0 LED7_DATA

- Giao tiếp mạch Driver để điều khiển tải qua tín hiệu LOAD (chân D13).
Nhiệm vụ:
- Nhận dữ liệu nhiệt độ và độ ẩm từ cảm biến DHT22, xử lý và hiển thị ra LCD.
- Nhận 3 phím điều khiển để cài đặt nhiệt độ, hiển thị chế độ ra LED 7 đoạn và
LCD.
- Điều khiển tải hoạt động đúng yêu cầu đặt ra.
b. Keyboard – Phím điều khiển:
Keyboard giao tiếp với CPU bao gồm:
- Phím Mode: cho phép 4 kiểu hoạt động:
+ Kiểu Single: cho LCD và LED 7 đoạn hiển thị giá trị nhiệt độ và độ ẩm từng vị trí
trên hệ thống. Với kiểu Single cho phép người sử dụng quan sát nhiệt độ và độ ẩm
như sau:
-Sau khi bấm phím Mode mà LED 7 đoạn bên trái hiển S (LED 7 đoạn bên phải
hiển thị vị trí), nghĩa là đang ở Mode Single.
-Để xem từng vị trí của cảm biến, ta bấm phím INC hoặc DEC. Khi bấm phím INC
sẽ tăng tới vị trí kế tiếp và ngược lại đối với phím DEC.
+ Kiểu 4 sensor: Cho phép người sử dụng quan sát 4 vị trí quan trọng trên hệ thống.
Khi bấm phím Mode mà LED 7 đoạn hiển thị F4 thì hệ thống đang hiển thị kiểu 4
sensor.
+ Kiểu max: Cho phép người sử dụng cài đặt ngưỡng nhiệt độ cao nhất (max) trong
bồn sấy nhiên liệu. Khi bấm phím Mode mà LED 7 đoạn hiển thị na thì hệ thống
Trang 48
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

đang hiển thị kiểu max. Khi đó người sử dụng dùng 2 phím INC và DEC để cài đặt
ngưỡng cao nhất.
+ Kiểu min: Cho phép người sử dụng cài đặt ngưỡng nhiệt độ thấp nhất (min) trong
bồn sấy nhiên liệu. Khi bấm phím Mode mà LED 7 đoạn hiển thị ni thì hệ thống
đang hiển thị kiểu min. Khi đó người sử dụng dùng 2 phím INC và DEC để cài đặt
ngưỡng thấp nhất.
c. Sensors – Các cảm biến:
Trên thị trường có nhiều cảm biến nhiệt độ, độ ẩm độc lập hoặc tích hợp, trong đó
cảm biến DHT22 là cảm biến thông dụng và có độ chính xác cao.

Hình 3.12: Cảm biến DHT22


Thông số kỹ thuật:
- Điện áp hoạt động: 5V.
- Khoảng đo độ ẩm: 0% - 100% RH sai số ±2% RH
- Khoảng đo nhiệt độ: -40 ~ -80 độ C sai số ±0.5% độ C
- Tần số lấy mẫu tối đa 0.5Hz (2 giây / lần)
- Giao tiếp chuẩn 1 dây.
Các bước giao tiếp giữa CPU và DHT22:
- Bước 1: CPU gửi tín hiệu Start đến DHT22.
- Bước 2: DTH22 gửi phản hồi về CPU.
- Bước 3: DHT22 gửi dữ liệu về CPU.
Dữ liệu DHT22 gửi về CPU gồm 40 bit bao gồm: 16bit độ ẩm + 16bit nhiệt độ + 8
bit kiểm tra đúng/sai.

Trang 49
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

d. Display – Bộ hiển thị:


Bộ hiển thị gồm 2 phần:
- LCD: hiện thị chi tiết nhiệt độ và độ ẩm.
- 2 LED 7 đoạn hiển thị chế độ hoạt động và vị trí cảm biến.
Xét bộ hiển thị LCD:
- LCD sử dụng loại 16x2: gồm 2 dòng, mỗi dòng hiển thị 16 ký tự.
- Kết nối điều khiển mode LCD 4 bit.
- Tín hiệu LCD_RS: chọn thanh ghi trong LCD để thực hiện các chức năng ghi dữ
liệu hay ghi mã lệnh lên LCD.
- Tín hiệu LCD_EN: cho phép LCD hiển thị.
- Các tín hiệu từ D4 đến D7 để truyền dữ liệu nhị phân: dữ liệu này có thể là mã
lệnh hoặc giá trị cần hiển thị lên LCD.
LCD1
LM016L
VDD
VSS

VEE

RW
RS

D0
D1
D2
D3
D4
D5
D6
D7
E
1
2
3

4
5
6

7
8
9
10
LCD_D4 11
LCD_D5 12
LCD_D6 13
LCD_D7 14
LCD_EN
LCD_RS

Hình 3.13: Sơ đồ kết nối LCD với CPU

Xét bộ LED 7 đoạn:


- Giao tiếp giữa CPU và LED 7 đoạn thông qua IC4094 chuyển từ dữ liệu nối tiếp
sang song song.
- LED 7 đoạn sử dụng là loại Anode chung.
e. Dirver – Bộ thúc:

Để giao tiếp cách li giữa bộ điều khiển với tải công suất (sử dụng điện 220Vac), tác
giả sử dụng Opto MOC3020 kết hợp Triac BT136.

Trang 50
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

J7_LOAD
TBLOCK-I2

1
2
R5 R6
load
180 2K4
J9_220VAC
U5 1
R1 1 6 2
C3

2
330
0.1uF TBLOCK-I2
U6
2 4 3 TRIAC

2
MOC3022

1
Q1 220vac
LOAD
R2 3 NPN
10k
1

Hình 3.14 Sơ đồ nguyên lý mạch thúc tải AC

Nguyên lý hoạt động:


Khi CPU cho chân D13 (LOAD) = 0: thì transistor Q1 không dẫn  LED bên trong
U5 (MOC3020) không dẫn – không sáng  Triac bên trong U5 không dẫn  Triac
U6 không dẫn  tải không hoạt động.
Khi CPU cho chân D13 (LOAD) = 1:thì transistor Q1 dẫn  LED bên trong U5
(MOC3020) dẫn – sáng  Triac bên trong U5 dẫn  Triac U6 dẫn  tải hoạt
động.
Sự cách li giữa CPU với tải thông qua Opto là ánh sáng.

Hình 3.15: Hình ảnh thực tế của Opto và triac

Trang 51
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

* Vận hành hệ thống điện:


a. Lưu đồ - nguyên lý hoạt động hệ thống chính:

Bắt đầu

Mặc định:
- Nhiệt độ cao nhất: 52
- Nhiệt độ thấp nhất: 50
- Mode: Single
- Bơm nhiệt: Tắt

Đọc 6 cảm biến

Hiển thị

Đ
Nhiệt độ tại bồn > Nhiệt độ lớn nhất Tắt bơm nhiệt

Đ
Nhiệt độ tại bồn < Nhiệt độ nhỏ nhất Mở bơm nhiệt

Kiểm tra phím ấn

Hình 3.16 Lưu đồ vận hành chính

Trang 52
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Nguyên lý hoạt động:


- Khi mới cấp điện: CPU sẽ đặt một số thông số mặc định cho hệ thống bao gồm:
+ Nhiệt độ lớn nhất = 520+C: để giới hạn mức cao nhất trong bồn sấy.
+ Nhiệt độ nhỏ nhất = 500+C: để giới hạn mức thấp nhất trong bồn sấy.
+ Mode = Single: kiểu hiển thị cho người sử dụng.
+ Tắt bơm nhiệt.
- CPU đọc nhiệt độ và độ ẩm của 6 cảm biến tương ứng 6 vị trí trong hệ thống bao
gồm:
- CPU xử lý dữ liệu đọc được.
- CPU xuất ra hệ thống hiển thị bao gồm LED 7 đoạn và LCD tương ứng với Mode
cài đặt (mặc định là Mode Single – Hiển thị giá trị nhiệt độ và độ ẩm từng vị trí).
- CPU kiểm tra nhiệt độ trong bồn sấy với ngưỡng nhiệt độ đã cài đặt (cận trên –
nhiệt độ lớn nhất và cận dưới – nhiệt độ nhỏ nhất).
+ Nếu nhiệt độ trong bồn lớn hơn nhiệt độ lớn nhất (cận trên) thì tắt bơm nhiệt.
+ Nếu nhiệt độ trong bồn nhỏ hơn nhiệt độ nhỏ nhất (cận dưới) thì mở bơm nhiệt.
+ Nếu nhiệt độ trong bồn nằm trong khoảng này thì không tác động đến bơm nhiệt.
- CPU kiểm tra phím ấn để lựa chọn kiểu hiển thị. Sau đó quay lại đọc 6 cảm biến.

Trang 53
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

b. Giải thuật kiểm tra chế độ (Mode):

Bắt đầu

Mặc định:
- mode = 1

Đ Đ
Ấn phím Mode? mode=4 mode=1

S mode=mode+1

Đ
mode=1 Kiểu Single

S
Đ
mode=2 Kiểu 4 sensor

S
Đ
Kiểu cài đặt nhiệt
mode=3
độ lớn nhất

S
Đ
Kiểu cài đặt nhiệt
mode=4
độ nhỏ nhất
S

Kết thúc
Hình 3.17. Giải thuật kiểm tra chế độ (Mode)

Trang 54
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

c. Lưu đồ - nguyên lý hoạt động hệ thống hiển thị:


+ Kiểu single:
Với kiểu này cho phép người sử dụng quan sát được giá trị nhiệt độ và độ ẩm ở
từng vị trí trên hệ thống thông qua 2 phím INC và DEC.
Khi CPU kiểm tra giá trị biến mode =1, chế độ này được thực hiện. Chế độ này hoạt
động dựa vào lưu đồ sau:
Bắt đầu

Đ Đ
Ấn phím INC? vitri=6 vitri=1

S vitri=vitri+1

Đ Đ
Ấn phím DEC? vitri=1 vitri=6

S S

vitri=vitri-1

Hiển thị:
- LED 7 đoạn: S vitri
- LCD:
Dòng 1: Temp vitri: Temp[vitri]
Dòng 2: Humi vitri: Humi[vitri]

Kết thúc

Hình 3.18 Lưu đồ giải thuật hệ thống hiển thị chế độ single.

Trang 55
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

+ Kiểu 4 sensor:
Với kiểu này cho phép người sử dụng quan sát được giá trị nhiệt độ và độ ẩm ở 4 vị
trí quan trọng trên hệ thống thông qua 2 phím INC và DEC.
Khi CPU kiểm tra giá trị biến mode =2, chế độ này được thực hiện. Chế độ này hoạt
động dựa vào lưu đồ sau:

Bắt đầu

Hiển thị:
Đ - LED 7 đoạn: 4S
Ấn phím INC? - LCD:
Dòng 1: 1: Temp[1] 2: Temp[2]
Dòng 2: 3: Temp[3] 4: Temp[3]

Hiển thị:
S
Đ - LED 7 đoạn: 4S
Ấn phím DEC? - LCD:
Dòng 1: 1: Humi[1] 2: Humi[2]
Dòng 2: 3: Humi[3] 4: Humi[3]
S

Kết thúc

Hình 3.19 Lưu đồ giải thuật hệ thống hiển thị chế độ 4 sensor

Trang 56
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

+ Kiểu cài đặt ngưỡng nhiệt độ trên cho bồn sấy:
Với kiểu này cho phép người sử dụng cài đặt giá trị nhiệt độ cao nhất (ngưỡng trên)
trong bồn sấy trên hệ thống thông qua 2 phím INC và DEC.
Khi CPU kiểm tra giá trị biến mode =3, chế độ này được thực hiện. Chế độ này hoạt
động dựa vào lưu đồ sau:

Bắt đầu

Đ Đ
Ấn phím INC? Temp_max=100

S Temp_max=Temp_max+1

Đ Đ
Ấn phím DEC? Temp_max=40

S S

Temp_max=Temp_max-1

Hiển thị:
- LED 7 đoạn: Hi
- LCD:
Dòng 1: Install max temp
Dòng 2: Temp max: Temp_max

Kết thúc

Hình 3.20 Lưu đồ giải thuật hệ thống hiển thị chế độ max temp

Trang 57
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

+ Kiểu cài đặt ngưỡng nhiệt độ dưới cho bồn sấy:
Với kiểu này cho phép người sử dụng cài đặt giá trị nhiệt độ thấp nhất (ngưỡng
dưới) trong bồn sấy trên hệ thống thông qua 2 phím INC và DEC.
Khi CPU kiểm tra giá trị biến mode =4, chế độ này được thực hiện. Chế độ này hoạt
động dựa vào lưu đồ sau:

Bắt đầu

Đ Đ
Ấn phím INC? Temp_min=100

S Temp_min=Temp_min+1

Đ Đ
Ấn phím DEC? Temp_min=40

S S

Temp_min=Temp_min-1

Hiển thị:
- LED 7 đoạn: LO
- LCD:
Dòng 1: Install min temp
Dòng 2: Temp min: Temp_min

Kết thúc

Hình 3.21 Lưu đồ giải thuật hệ thống hiển thị chế độ min temp

Trang 58
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Trong đó:

- CPU (Central Processing Unit - Bộ điều khiển trung tâm): sử dụng board Arduino
Nano. Có nhiệm vụ thu thập, xử lý, hiển thị dữ liệu theo yêu cầu đặt ra.

- Keyboard: Bao gồm 3 phím ấn (Mode, INC, DEC) để cài đặt thông số và chuyển
chế độ hiển thị các thông số của hệ thống.

- Sensors: sử dụng 6 cảm biến DHT22 (Temperature & Humidity Sensor) cung cấp
nhiệt độ và độ ẩm cho CPU.

- Display: bao gồm 2 bộ hiển thị dùng LED 7 đoạn và LCD, trong đó LED 7 đoạn
hiển thị chế độ (Mode) làm việc và LCD hiển thị chi tiết chế độ đó.

- Driver: Bộ thúc giao tiếp giữa CPU với tải.

- Load: sử dụng bộ bơm nhiệt để gia nhiệt cho hệ thống.

Trang 59
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Chương 4: MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM


4.1. Giới thiệu mô hình thí nghiêm.

Hình 4.1: Măt trước của máy sấy ớt bơm nhiệt kết hợp năng lượng mặt trời.

Hình 4.2: Măt sau của máy sấy ớt bơm nhiệt kết hợp năng lượng mặt trời.

Trang 60
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Hệ thống máy sấy năng lượng mặt trời kết hợp bơm nhiệt được thiết kế và chế
tạo tại trường Đại hoc sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long có hình dạng thực tế ở hình 4.1 và
hình 4.2.
Hệ thống bao gồm 1 bộ thu tấm phẳng, 1 bơm nhiệt, buồng sấy, quạt hút và các
đường ống được bọc lớp cách nhiệt polyurethane dày 10mm. Bộ thu tấm phẳng có
kích thước 1m x 2m x 10cm, vật liệu hấp thu là các ống đồng và cánh lá đồng xi mạ
chrome màu đen, kính cường lực bảo vệ dày 6mm. Buồng sấy kích thước 38cm x
38cm x 40cm được chia làm 5 tầng để chứa 5 khay đựng ớt. Bơm nhiệt bao gồm máy
nén công suất 750W, cáp tiết lưu, thiết bị ngưng tụ chính, thiết bị ngưng tụ phụ, thiết
bị bay hơi. Nhiệt độ và độ ẩm của không khí ở đầu vào và đầu ra của bộ thu năng
lượng mặt trời, bơm nhiệt và buồng sấy được ghi lại bằng các cặp cảm biến nhiệt độ-
độ ẩm DHT 22 đươc đặt trên đường dẫn không khí sấy.
4.2. Vật liệu thí nghiệm
Vât liệu thí nghiệm được chọn trong nghiên cứu này là ớt. Lý do vì ớt là cây
gia vị có giá trị kinh tế cao, không chỉ là gia vị tươi mà ớt còn được sử dụng trong
công nghiệp chế biến thực phẩm và dược liệu để bào chế các thuốc trị ngoại khoa
như phong thấp, nhức mỏi, cảm lạnh hay nội khoa như thương hàn, cảm phổi, thiên
thời…Đặc biệt, Đồng Tháp là tỉnh có diện tích trồng ớt lớn nhất đồng bằng sông Cửu
Long. Thống kê cho biết, năm 2013, diện tích trồng ớt của ĐT là 2.766 ha, với sản
lượng đạt được là 30.428 tấn (Niên giám thống kê tỉnh ĐT, 2013). Năm2013, tổng
thu nhập ớt của ĐT là 2.128 tỷ đồng và tổng lợi nhuận là 394 tỷ đồng. Ớt Đồng Tháp
xuất khẩu 97,4% sản lượng, chủ yếu xuất sang thị trường Trung Quốc hơn 80% sản
lượng ớt khô, Tuy nhiên, ớt chủ yếu xuất khẩu tiểu ngạch sang Trung Quốc dưới
dạng phơi khô chưa đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Bên cạnh đó điều kiện thời
tiết bất ổn do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, làm cho viêc phơi khô càng gặp khó
khăn. Từ thực trạng đó, trong đề tài nghiên cứu về mô hình máy sấy bơm nhiệt kết
hợp năng lượng mặt trời. Tác giả đã chọn trái ớt chỉ thiên, vốn là một giống ớt địa
phương trong nghiên cứu thực nghiệm, nhằm đánh giá hiệu suất làm việc của máy
sấy, và phẩm chất của ớt sau sấy.

Trang 61
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Quá trình sấy ớt thành phẩm phải qua các công đoạn:

Chọn

Rửa sạch

Chần

Sấy

Đóng gói

-Công đoạn 1: Chọn


Chọn ớt chín đỏ, đều. Loại bỏ những quả có dấu hiệu không đạt:
-Công đoạn 2: Rửa sạch
Rửa sạch bằng nước ấm, nhặt bỏ tạp chất. Có thể dùng vòi khí nén để làm sạch. Sử
dụng máy hoặc tay để loại bỏ cuống ớt.
-Công đoạn 3: Chần
Công đoạn này rất quan trọng, ảnh hưởng tới thời gian sấy và chất lượng ớt thành
phẩm. Người ta chần ớt bằng nước nóng ở nhiệt độ 70-80 độ C trong thời gian 4-6
phút. Chần ớt sẽ giúp phân hủy các emzym kích thích quá trình ô-xy hóa mất màu và
ảnh hưởng tới mùi vị tự nhiên của ớt, giúp sản phẩm ớt sấy sẽ bảo quản được lâu
hơn nhiều. Bên cạnh đó, việc chần nước nóng sẽ làm mềm và phá vỡ lớp màng ngoài
của ớt, để quá trình thoát ẩm diễn ra dễ dàng hơn.
-Công đoạn 4: Sấy
Tốt nhất sau khi chần, phải mang ớt vào lò sấy ngay. Sấy bằng mặt trời chi phí thấp
nhất, nhưng lại quá phụ thuộc vào thời tiết nắng và khô. Sản phẩm lại không sạch
nên khó xuất đi nước ngoài. Phương pháp phổ biến hiện nay là sấy gió nóng liên tục
hoặc gián đoạn. Cần khống chế gió nóng thích hợp để tránh biến đổi bất lợi cho sản
phẩm. Dễ nhận thấy nhất là ảnh hưởng cho màu sắc khi nhiệt độ sấy quá cao và sấy
quá lâu. Sự tổn thất của các vitamin có lợi cũng tăng theo nhiệt độ.
-Công đoạn 5: Đóng gói

Trang 62
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Làm nguội ớt cho đến khi đạt nhiệt độ bình thường rồi đóng gói. Đóng gói ớt sấy
trong bao tải sợi PP (bao dứa) có lót túi PE bên trong, khâu kín miệng và bảo quản ở
kho khô ráo thoáng mát. Việc bảo quản ớt sấy cũng như các loại rau sấy khác là một
điều hết sức quan tâm đúng mức trong dây truyền công nghệ sấy. Hàm lượng ẩm của
ớt sấy khá thấp, khả năng hút ẩm rất mạnh nên bao bì phải đủ kín và môi trường
trong kho tương đối khô. Nếu ớt hút ẩm trở lại, vi sinh vật có điều kiện phát triển sẽ
gây hư hỏng.

Hình 4.3. Ớt sau khi được chần


4.3. Thiết lập thí nghiêm.
Thực nghiệm được thực hiện tại trường đại học sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long.
Các thông số cần thu thập trong quá trình đo đạc bao gồm: bức xạ năng lượng mặt
trời, điện năng tiêu thụ, nhiệt độ, độ ẩm môi trường, nhiệt độ và độ ẩm tại đầu vào và
ra của bộ thu năng lượng mặt trời, buồng sấy và dàn ngưng làm nóng không khí. Ớt
được rửa bằng nước sạch để loại bỏ các vi sinh vật và chất bẩn, sau đó được chần
bằng nước nóng nhằm tạo ra những biến đổi hóa lý thuận lợi cho quá trình sấy. Tiếp
theo ớt được đăt vào các khay có kích thước 38cm x 38cm và đưa vào buồng sấy.
Khối lượng ớt trong mỗi lần thí nghiệm là 5 kg. Quá trình thực nghiệm được thực
hiện ở nhiệt độ 55oC. Thời gian mỗi thực nghiệm bắt đầu vào lúc 4h sáng và quá
trình sấy được thực hiện từ khi ớt có độ ẩm ban đầu cho đến khi ớt đạt độ ẩm 11 %.
Cứ sau mỗi khoảng thời gian 30 phút, các khay ớt được rút ra và cân bằng cân điện
tử để xác định độ giảm khối lượng của ớt.Các thông số nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ được
xác định sau mỗi 15 phút. Số liệu sẽ được ghi lại và xử lý bằng phần mềm Excel. Để
Trang 63
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

đánh giá hiệu quả của hệ thống, thí nghiệm được thực hiện trong các điều kiện thời
tiết khác nhau bao gồm trời nắng, trời nhiều mây và trời mưa.
4.4. Dụng cụ đo

Hình 4.4: Máy đo lưu lượng


- Model: Lutron AM 4216
- Xuất xứ: Đài Loan
- Số lượng: 1 cái
-Sai số: ± 2%
- Chức năng: Dùng để đo lưu lượng trong hệ thống

Hình 4.5: Máy đo nhiệt độ và độ ẩm


- Model: Fluke 971
- Xuất xứ: Mỹ
-Số lượng: 1 cái
-Sai số: ± 0,5oC và ±2,5%RH

Trang 64
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

-Chức năng: dùng để xác định nhiệt độ và độ ẩm môi trường.

Hình 4.6: Máy đo vận tốc gió


-Model: Tenmars TM 411
-Xuất xứ: Đài loan
-Số lượng: 1 cái
-Sai số:± 0,5%
-Chức năng: dùng để đo vận tốc gió

Hình 4.7: Máy đo bức xạ mặt trời


-Model: Tenmars TM 207
-Xuất xứ: Đài loan
-Số lượng: 1 cái
-Sai số: ± 5%
-Chức năng: Dùng để xác định bức xạ mặt trời chiếu xuống bề mặt bộ thu

Trang 65
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Hình 4.8: Máy đo màu sắc thực phẩm


-Model: Miniscan EZ 4500L
-Xuất xứ: Mỹ
-Số lượng: 1 cái
-Chức năng: Dùng để xác định màu sắc của vật liệu sấy.

Hình 4.9: Cân điện tử


-Model: FR-H
-Xuất xứ: Mỹ
-Số lượng: 1 cái
-Sai số: ±0.01
-Chức năng: Dùng để xác định khối lượng vật liệu sấy.

Trang 66
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Chương 5: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN


5.1 Kết quả thí nghiệm trong ngày nắng.
Dưới đây là các kết quả thí nghiêm được thực hiện trong ngày nắng. Thời
gian thực hiện thí nghiêm là vào ngày 15-12-2017. Địa điểm thực nghiệm tại trường
đại học sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long. Thời gian bắt đầu thực hiện thực nghiệm là
vào lúc 4 giờ sáng, và quá trính sấy được thực hiện cho đến khi ớt đạt độ ẩm 11%.
Thực nghiệm được thực hiện trong điều kiện thời tiết có nhiều nắng, nhiệt độ môi
trường khá cao và độ ẩm tương đối thấp.

Hình 5.1. Sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm của môi trường và sự thay đổi nhiệt độ
không khí trước khi vào buồng sấy trong ngày nắng.
Hình 5.1 cho thấy sự thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm của môi trường trong
thời gian thực hiện thực nghiệm, tương ứng, với sự thay đổi của nhiệt độ không khí
vào buồng sấy. Sự thay đổi nhiệt độ của không khí trong quá trình sấy từ 25,4 oC đến
33oC, nhiệt độ môi trường đạt cao nhất vào khoảng 13 giờ 30. Độ ẩm tương đối của
môi trường thay đổi từ 52,4% đến 72,6%. Độ ẩm giảm nhiều vào lúc 10 giờ 30, và
bắt đầu tăng lên lại vào lúc 16 giờ.

Trang 67
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Hình 5.2: Sự thay đổi khối lượng của ớt và bức xạ trong trong điều kiện thời
tiết nắng
Hình 5.2 cho thấy sự giảm khối lượng của ớt trong quá trình sấy. Quan sát trên
đồ thị ta thấy đường giảm khối lượng của ớt là 1 đường parapol. Sử dụng phần mềm
SBSS thực hiện lệnh hồi qui từ số liệu khối lượng thu thập được trong quá trình thực
nghiệm, ta thu được phương trình dự đoán sự giảm khối lượng ớt theo thời gian như
sau:
M= 71,754 – 0,115t – 0.125 t2, (R2=0,998).
Cường độ bức xạ trung bình trong thời gian sấy là 547.3W/m2. Bức xạ đạt
được cao nhất với cường độ bức xạ là 1090 W/m2 vào thời điểm khoảng 13 giờ. Và
năng lượng hữu ích sinh ra từ bộ thu là 14,5 kW. Quan sát đồ thị, ta thấy vào thời
điểm bắt đầu sấy lúc 4 giờ vẫn chưa có bức xạ mặt trời, nên bộ thu chưa tạo ra được
nhiệt lượng hữu ích. Bức xạ mặt trời bắt đầu xuất hiện vào khoảng 6 giờ 30, nhưng
cường độ rất thấp và không ổ định, do đó bộ thu vẫn chưa tạo ra được năng lượng
hữu ích. Bộ thu chỉ bắt đầu tạo ra năng lượng hữu ích vào thời điểm khoảng 8 giờ
30. Lúc này cường độ bức xạ mạt trời đã đủ lớn và ổn định. Quá trình sấy được thực
hiện từ lúc 4 giờ ngày 15 tháng 12 từ độ ẩm ban đầu cho đến khi ớ đạt độ ẩm 11%
thì quá trình sấy kết thúc, khối lượng của ớt giảm từ 5 kg xuống còn 1,48 kg. Thời

Trang 68
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

điểm kết thúc quá trình sấy là vào lúc 1 giờ ngày 16 tháng 12. Như vậy thời gian tiêu
tốn cho quá trình sấy là gần 21 giờ.

Hình 5.3: Sự thay đổi COP và nhiệt độ của tác nhân sấy trước và sau dàn
ngưng trong trong điều kiện thời tiết nắng.
Hình 5.3 cho thấy sự thay đổi COP và nhiệt độ của tác nhân sấy trước và sau
dàn ngưng tụ. Nhiệt độ tác nhân sấy vào dàn ngưng thay đổi từ 26,6oC đến 33,8oC.
Tương ứng với nhiệt độ ra khỏi dàn ngưng thay đổi từ 44,1oC đến 55,3 oC. Nhiệt độ
của tác nhân sấy ra khỏi dàn ngưng cao nhất vào khoảng 13 giờ, đây cũng là thời
điểm bức xạ mặt trời rất lớn. Như vậy có thể thấy, trong một hệ thống sấy bơm nhiệt
kết hợp năng lượng mặt trời thì cường độ bức xạ chiếu đến bộ thu có ảnh hưởng rất
lớn đến tình trạng làm việc của hệ thống.
COP của bơm nhiệt trong thời gian sấy của ngày nắng có giá trị trong khoảng
3.15 đến 3.59 với giá trị trung bình là 3.45. Trên đồ thị ta thấy COP của bơm nhiệt
cao hơn vào những thời điểm trời không có hoặc có ít nắng, Như vậy, có thể thấy hệ
thống sấy tận dụng nhiệt lượng thu từ dàn ngưng tốt hơn khi cường độ bức xạ thấp.
Điều này là do khi bức xạ mặt trời cao, nhiệt độ tác nhân sấy cao hơn, và dẫn đến
nhiệt độ tác nhân sấy vào dàn ngưng cũng cao hơn một chút. Điều này dẫn đến nhiệt
lượng mà tác nhân sấy thu được từ dàn ngưng giảm làm cho hệ số COP cũng giảm
theo.

Trang 69
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Hình 5.4: So sánh điện năng tiêu thụ của điện trở với bơm nhiệt, và năng
lượng hữu ích sinh ra từ bộ thu trong ngày nắng.
Hình 5.4 là biểu đồ so sánh điện năng tiêu thụ của điện trở với bơm nhiệt và
năng lượng hữu ích sinh ra từ bộ thu trong ngày nắng. Trong suốt quá trình sấy, bơm
nhiệt luôn được hoạt động. Biểu đồ chỉ ra năng lượng tiêu thụ của bơm nhiệt là
15,79 kWh. Bộ thu năng lượng mặt trời được sử dụng để biến cường độ bức xạ mặt
trời thành nhiệt lượng, trong điều kiện thời tiết khi thực hiện thực hiên thực nghiệm
này, cường độ bức xạ mặt trời là khá cao. Do đó, năng lượng hữu ích mà bộ thu sinh
ra trong trường hợp này là 14,5 kWh. Điện trở được sử dụng để gia nhiệt hỗ trợ, khi
nhiệt độ tác nhân sấy không đủ. Trong thực nghiệm này, do nhiệt lượng mà bộ thu
tao ra là đủ cho tác nhân sấy duy trì ở nhiệt độ sấy cần thiết, nên điên trở hầu như, rất
ít được sử dụng. Điện trở hầu như chỉ được sử dụng để gia nhiệt vào ban đêm, lúc
không có bức xa mặt trời. Điện năng tiêu thụ của điện trở được ghi nhận lại trong
trường hợp này là 2.048 kWh.

Trang 70
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

5.2 Kết quả thí nghiệm trong ngày mây.


Thực nghiệm sấy ớt được thực hiện vào ngày 22-12-2017 nhằm đánh giá hiệu
quả làm việc của hệ thống sấy ớt bơm nhiệt kết hợp năng lượng mặt trời. Thời gian
thực hiện thí nghiêm bắt đầu là vào lúc 4 giờ sáng, quá trính sấy được thực hiện cho
đến khi ớt đạt độ ẩm 11%. Địa điểm thực nghiêm là tại trường đại học sư phạm kỹ
thuật Vĩnh Long.

Hình 5.5: Sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm của môi trường và sự thay đổi nhiệt độ không
khí trước khi vào buồng sấy trong ngày có nhiều mây.
Hình 5.5 chỉ ra điều kiện nhiệt độ và độ ẩm của môi trường trong thời gian
thực hiện thực nghiệm. Nhiêt độ của môi trường thay đổi từ 24,9oC đến 31,6oC.
Nhiệt đô môi trường cao nhất là tại thời điểm khoảng 12 giờ. Nhiệt độ môi trường
bắt đầu giảm dần từ thời điểm khoảng 15 giờ, nhiệt độ đo được vào lúc đó là 29oC
và giảm dần cho đến kết thúc quá trinh sấy. Độ ẩm môi trường thay đổi từ 59,9%
đến 72,6%. Như vậy so với thực nghiệm vào ngày 15-12-2018. Nhiêt độ thực
nghiệm trong ngày 22-12-2018 là cao hơn, và độ ẩm môi trường là thấp hơn. Nhiệt
độ của tác nhân sấy vào buồng sấy được duy trì tương đối ổn định ở nhiệt đô sấy,
dao động từ 55,1 oC đến 56,7 oC. Với nhiệt độ trung bình là 55,7oC

Trang 71
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Hình 5.6: Sự thay đổi khối lượng của ớt và bức xạ trong trong điều kiện thời
tiết nhiều mây.
Hình 5.6 cho ta thấy sự giảm khối lượng của ớt trong quá trình sấy. Sự thay đổi
khối lượng của ớt trên đồ thị là 1 đường parapol. Bằng phần mêm SPSS ta tìm ra
phương trình dự đoán sự giảm khối lượng của ớt như sau:
M= 71,646 -0.218 t – 0.103 t2 (R2=0,997)
Trong thời gian thực hiện thực nghiệm này, thời tiết không có nhiều nắng, trời
mát mẻ và có khá nhiều mây làm cho bức xạ mặt trời thường xuyên bị gián đoạn, do
đó cường độ bức xạ mặt trời là không cao, cường độ bức xạ mặt trời trung bình trong
khoảng thời gian sấy là 279.5 W/m2. Điều đó dẫn đến năng lượng hữu ích được sinh
ra từ bộ thu là không lớn, bộ thu chỉ tạo ra được 8,91 kWh trong suốt quá trình sấy.
Quá trình sấy được thực hiện từ lúc 4 giờ ngày 22 tháng 12 từ độ ẩm ban đầu cho
đến khi ớt đạt độ ẩm 11% thì quá trình sấy kết thúc, khối lượng của ớt giảm từ 5 kg
xuống còn 1,52 kg. Thời điểm kết thúc quá trình sấy là vào lúc 2 giờ 30 ngày 22
tháng 12. Như vậy thời gian tiêu tốn cho quá trình sấy là khoảng 22 giờ 30 phút.

Trang 72
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Hình 5.7: Sự thay đổi COP và nhiệt độ của tác nhân sấy trước và sau dàn
ngưng trong trong điều kiện thời tiết có mây.
Hình 5.7 chỉ ra nhiệt đô của tác nhân sấy trước và sau dàn ngưng. Nhiệt độ
tác nhân sấy vào dàn ngưng dao động từ 24.3 oC đến 30oC, và nhiệt độ ra khỏi dàn
ngưng dao động từ 41.4 oC đến 46.3oC
Hình 5.7 cũng chỉ ra sự thay đổi COP của bơm nhiệt trong quá trình sấy. COP
của bơm nhiệt trong thời gian sấy của ngày có mây nằm trong khoảng giá trị từ 3.21
đến 3.63, giá trị trung bình là 3.46. Trên đồ thị ta nhận thấy, bơm nhiệt đạt giá trị cao
vào khoảng thời gian đầu khi hệ thống bắt đầu hoạt động, và giữ nguyên cho đến
khoảng 7 giờ 30. Hệ số COP bắt đầu giảm dần và đạt thấp nhất vào thời điểm
khoảng 13 giờ 30. Đến 15 giờ, hệ số COP của bơm nhiệt có xu hướng tăng trở lại.
Như vậy ta thấy thời điểm hệ số COP của bơm nhiệt đạt giá trị thấp cũng tương ứng
với thời điểm bức xạ mặt trời cao, và bộ thu tạo ra nhiều năng lượng hữu ích. Như đã
giải thích ở trên, tại thời điểm bức xạ mặt trời lớn, tác nhân sấy có nhiệt độ cao hơn,
dẫn dến nhiệt độ của tác nhân sấy khi vào bộ thu cũng lớn hơn, và do đó nhiệt lượng
mà tác nhân sấy thu được từ dàn ngưng cũng thấp hơn, và dẫn đến sự suy giảm giá
trị COP.

Trang 73
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Hình 5.8: So sánh điện năng tiêu thụ của điện trở với bơm nhiệt và năng
lượng hữu ích sinh ra từ bộ thu trong ngày nắng.
Hình 5.8 là biểu đồ so sánh điện năng tiêu thụ của điện trở với bơm nhiệt và
năng lượng hữu ích sinh ra từ bộ thu trong ngày mây. Trong suốt quá trình sấy, bơm
nhiệt luôn được hoạt động. Biểu đồ cho thấy, năng lượng tiêu thụ của bơm nhiệt là
16,92 kWh. Bộ thu năng lượng mặt trời được sử dụng để biến cường độ bức xạ mặt
trời thành nhiệt lượng, trong điều kiện thời tiết ít nắng, năng lượng hữu ích mà bộ
thu sinh ra trong trường hợp này là 14,5 kWh. Điện trở được sử dụng để gia nhiệt hỗ
trợ, khi nhiệt độ của tác nhân sấy không đạt nhiệt độ sấy cần thiết, trong thực nghiệm
này, điện trở được sử dụng vào ban đêm, hoặc lúc trời sáng nhưng không đủ bức xạ.
Điện năng tiêu thụ cho điên trở ghi nhận được là 3. 458 kWh.

Trang 74
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

5.3 Kết quả thí nghiệm trong ngày mưa.


Các hình dưới đây chỉ ra sự hoạt động của máy sấy trong điều kiện thời tiết
âm u, trời có mưa nhiều trong ngày. Thời gian thực hiện thí nghiêm là vào ngày 4-
12-2017. Quá trính sấy được thực hiện cho đến khi ớt đạt độ ẩm 11%. Địa điểm thực
nghiêm tại trường đại học sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long.

Hình 5.9. Sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm của môi trường và sự thay đổi nhiệt độ không
khí trước khi vào buồng sấy trong ngày mưa.
Hình 5.9 chỉ sự thay đổi thấy nhiệt độ và độ ẩm của môi trường trong thời
gian thực hiện thực nghiệm. Nhiệt độ môi trường trong thời gian thực hiện thực
nghiệm thay đổi từ 24,4oC đến 29,6 oC. Có thể thấy so với 2 thực nghiệm trên, điều
kiện nhiệt độ môi trường trong thực nghiệm này là rất thấp, và sự thay đổi nhiệt độ
là không lớn. Nhiệt độ cao nhất trong thực nghiêm là ở thời điểm khoảng 13 giờ 30.
Trong khi ngược lại sự thay đổi độ ẩm môi trường là khá lớn, và dao đông từ 65,5%
đến 72,6%

Trang 75
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Hình 5.10 Sự thay đổi khối lượng của ớt và bức xạ trong trong điều kiện thời
tiết mưa.
Hình 5.10 cho ta thấy sự giảm khối lượng của ớt trong suốt quá trình sấy. Sự
thay đổi khối lượng của ớt trên đồ thị là 1 đường parapol. Bằng phần mêm SPSS ta
tìm ra phương trình dự đoán sự giảm khối lượng của ớt như sau:
M= 71,449 -0.132t – 0.1t2, (R2=0,998)
Đồ thị cũng chỉ ra sự thay đổi cường độ bức xạ trong sướt thời gian sấy. Do
thời tiết nhiều mưa và trời âm u, gần như cả ngày không có nắng nên bức xạ mặt trời
là rất thấp. Bức xạ cao nhất được ghi nhận lại cũng chỉ đạt 207,3 W/m2, và bức xạ
trung bình trong cả ngày là 79,8 W/m2. Điều đó dẫn đến bộ thu không thể tạo ra
được năng lượng hữu ích trong suốt quá trình sấy.
Quá trình sấy được thực hiện từ lúc 4 giờ ngày 4 tháng 12, từ độ ẩm ban đầu
cho đến khi ớt đạt độ ẩm 11% thì quá trình sấy kết thúc, khối lượng của ớt giảm từ 5
kg xuống còn 1,535 kg. Thời điểm kết thúc quá trình sấy là vào lúc 3 giờ ngày 5
tháng 12. Như vậy thời gian tiêu tốn cho cả quá trình sấy là vào khoảng 23 giờ.

Trang 76
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Hình 5.11 Sự thay đổi COP và nhiệt độ của tác nhân sấy trước và sau dàn
ngưng trong trong điều kiện thời tiết mưa.
Hình 5.11 chỉ ra nhiệt đô của tác nhân sấy trước và sau dàn ngưng. Nhiệt độ
tác nhân sấy vào dàn ngưng dao động từ 26,6oC đến 28,8oC, và nhiệt độ ra khỏi dàn
ngưng dao động từ 44,3 oC đến 46,4oC
Hình 5.11 cũng chỉ ra sự thay đổi COP của bơm nhiệt trong quá trình sấy.
COP của bơm nhiệt trong thời gian sấy của ngày có mây nằm trong khoảng giá trị từ
3.33 đến 3.61, với giá trị trung bình là 3.51. Mặc dù sự chênh lệch là không nhiều.
Tuy nhiên, nếu đem so với so với 2 trường hợp thực nghiệm trong ngày nắng và thực
nghiệm trong ngày nhiều mây, thì trường hợp thực nghiệm trong ngày mưa cho ta hệ
số COP cao hơn 1 chút.

Trang 77
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Hình 5.12: So sánh điện năng tiêu thụ của điện trở với bơm nhiệt và năng
lượng hữu ích sinh ra từ bộ thu trong ngày mưa.
Hình 5.12 là biểu đồ so sánh điện năng tiêu thụ của điện trở với bơm nhiệt và
năng lượng hữu ích sinh ra từ bộ thu trong ngày mây. Bơm nhiệt luôn được hoạt
động trong suốt quá trình sấy. Biểu đồ cho thấy, năng lượng tiêu thụ của bơm nhiệt
là 17,296 kWh. Bộ thu năng lượng mặt trời được sử dụng để biến cường độ bức xạ
mặt trời thành nhiệt lượng, Tuy nhiên, trong điều kiện thời tiết gần như không có
nắng, năng lượng hữu ích mà bộ thu sinh ra trong trường hợp này là 0 kWh. Điện trở
được sử dụng để gia nhiệt hỗ trợ, Trong thực nghiệm này, điện trở được sử dụng rất
thường xuyên vì bộ thu không tạo được năng lượng hữu ích, do đó điện trở được sử
dụng thay thê cho bộ thu để gia nhiệt hỗ trợ cho bơm nhiệt. Điện năng tiêu thụ cho
điên trở trong trường hợp thực nghiệm này là 7.31 kWh.

Trang 78
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

5.4 So sánh tổng quan.

Hình 5.13: Sự thay đổi độ ẩm của ớt theo thời gian trong 3 thực nghiệm
Hình 5.13 cho ta thấy sự thay đổi độ ẩm của ớt theo thời gian trong các thực
nghiệm. Kết quả cho thấy thực nghiệm sấy trong ngày nắng có thời gian sấy từ độ
ẩm ban đầu cho đến khi đạt đến độ ẩm 11% nhanh hơn so với 2 thực nghiệm còn lại.
Trong khoảng thời gian từ lúc sấy cho đến 7 giờ 30, sự thay đổi độ ẩm gần như bằng
nhau ở cả 3 thực nghiệm. Tuy nhiên khoảng thời gian sau, độ ẩm trong thực nghiệm
ngày mưa có xu hướng giảm chậm hơn so với độ ẩm trong 2 thực nghiệm còn lại.
Vào thời điểm khoảng 13 giờ, độ ẩm trong thực nghiệm ngày nắng giảm nhanh, đây
cũng là thời điểm năng lượng bức xạ mặt trời đạt được rất lớn.

Trang 79
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Hình 5.14: Sự thay đổi tỷ lệ sấy theo thời gian của 3 thực nghiệm
Sự thay đổi tốc độ sấy trong 3 thực nghiệm được thể hiện trên hình 5.14. Kết
quả cho thấy sự thay đổi tôc độ sấy của ngày nắng nằm trong khoảng 0,12kg/h đến
0,25kg/h với giá trị trung bình là 0,164kg/h. Từ đồ thị ta thấy tốc độ sấy trong thực
nghiệm ngày nắng đạt giá trị cao nhất tại thời điểm khoảng 13 giờ 30, đây cũng là
thời điểm mà bức xạ mặt trời được ghi nhận là cao nhất.
Tương ứng, ta có sự thay đổi tốc độ sấy của ngày nhiều mây nằm trong
khoảng 0,12kg/h đến 0,2kg/h, với giá trị trung bình là 0,154 kg/h. Và sự thay đổi của
ngày có mưa là từ 0,06 kg/h đến 0,18kg/h với giá trị trung bình là 0,145kg/h. So với
2 thực nghiệm trên, thì sự thay đổi tốc độ sấy trong thực nghiệm ngày mưa là ít thay
đổi hơn.

Trang 80
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Hình 5.15: Sự thay đổi tốc độ tách ẩm theo thời gian trong 3 thực nghiệm
Sự thay đổi tốc độ tách ẩm trong 3 thực nghiệm được thể hiện trên hình 5.15.
Kêt quả cho thấy sự thay đổi tôc độ tách ẩm của ngày nắng nằm trong khoảng 0,22
kg/kWh đến 0,62kg/kWh với giá trị trung bình là 0,37kg/kWh. Tương ứng, ta có sự
thay đổi tốc độ tách ẩm của ngày nhiều mây nằm trong khoảng 0,21kg/kWh đến
0,5kg/kWh, với giá trị trung bình là 0,33kg/kWh. Và sự thay đổi của tốc độ tách ẩm
của ngày mưa là từ 0,1kg/kWh đến 0,36kg/kWh với giá trị trung bình là 0,26
kg/kWh.

Trang 81
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Hình 5.16: So sánh năng lượng tiêu thụ và năng lượng hữu ích thu được từ
mặt trời trong 3 thực nghiệm.
Hình 5.16 đưa ra một sự so sánh tổng quan về mức độ tiêu thụ năng lượng
của điện trở, bơm nhiệt và năng lượng hữu ích của bộ thu trong 3 trường hợp. Ta
thấy điện năng tiêu thụ của bơm nhiệt gần như bằng nhau trong cả 3 trường hợp.
Điều đó là vì trong cả 3 trường hợp thì bơm nhiệt đều được vận hành trong suốt quá
trình sấy. Bên cạnh đó, ta thấy năng lượng hữu ích sinh ra từ bộ thu trong trường hợp
ngày nắng là lớn nhất, và thấp hơn là ngày mây, riêng trong ngày mưa, gần như bộ
thu không tạo được năng lượng hữu ích nào. Ngoài ra, cũng trên đồ thị ta thấy, điện
năng tiêu thụ cho trường hợp sấy ngày nắng là thấp nhất, tương ứng với trường hợp
năng lượng hữu ích sinh ra từ bộ thu là cao nhất. Và điện năng tiêu thụ cho trường
hợp sấy ngày mưa là thấp nhất, tương ứng với trường hợp bộ thu không tạo ra được
năng lượng hữu ích trong quá trình sấy.

Trang 82
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Từ một số thực nghiệm [28], [33], [37] của các tác giả khác, ta có bảng so
sánh phương pháp sấy bơm nhiệt kết hợp năng lượng mặt trời với một số phương
pháp khác như phơi tự nhiên, hoặc phơi chỉ sử dụng bộ thu năng lượng mặt trời, để
đánh giá các thông số làm việc của hệ thống. Nhìn chung sấy bơm nhiệt kết hợp
năng lượng mặt trời cho thời gian sấy cũng như tốc độ tách ẩm nhanh hơn. Tuy
nhiên hạn chế của phương pháp này là tốn kém năng lượng so với các phương pháp
khác.

Bảng 5.1 So sánh phương pháp sấy bơm nhiệt kết hợp năng lượng mặt trời
với một số phương pháp khác.
5.5. Đánh giá vật liệu sau sấy.
Hiện nay ớt khô Đồng Tháp chủ yếu được xuất khẩu sang Trung Quốc.
Chiếm hơn 80% sản lượng xuất khẩu, đây là thị trường lớn nhất và quan trọng nhất.
Đối với ớt khô xuất khẩu sang Trung Quốc, bên cạnh chỉ tiêu độ ẩm, ớt khô còn phải
giữ được màu sắc đẹp. Để đánh giá màu sắc của ớt, trong nghiên cứu này tác giả đã
sử dụng máy đo Miniscan EZ 4500L. Đèn xenon trong máy đo màu cung cấp một
ánh sáng khuếch tán của mẫu trong một thời gian ngắn trên một nắp nhựa có diện
tích hình tròn với đường kính 8 mm. Sau khi sấy khô ớt, ta sẽ lấy ra 1 vài quả làm
mẫu, sau khi được sấy khô sẽ được đặt vào nắp nhựa này, và ánh sáng của đèn xenon
sẽ đuợc chiếu vào các mẫu ớt. Ba tế bào quang điện bằng silic đo cường độ của ánh
sáng phản xạ tại ba bước sóng khác nhau, tương ứng với ánh sáng đỏ, xanh lá cây và

Trang 83
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

xanh dương. Máy đo màu cung cấp một sự kết hợp toán học của ba cường độ dẫn
đến các giá trị màu Lab. Ba thông số L, a và b trong mô hình định nghĩa một không
gian ba chiều như được trình bày trong hình 5.17. Mỗi màu sắc có thể được thể hiện
như là một điểm với tọa độ L, a và b.
- Thông số L là định nghĩa độ sáng của mẫu: 0 cho màu đen và 100 cho màu
trắng.
- Thông số a xác định vị trí giữa xanh lá cây và đỏ: mang giá trị âm chỉ màu
xanh lá cây, mang giá trị dương chỉ màu đỏ. Vậy nếu a có giá trị dương càng lớn thì
màu càng đỏ, và nếu a có giá trị âm càng nhỏ thì có màu càng xanh lục.
- Thông số b xác định vị trí giữa xanh dương và vàng: giá trị âm và dương
tương ứng với màu xanh dương và vàng. Vậy nếu b có giá trị dương càng lớn thì
màu càng vàng, và nếu b có giá trị âm càng nhỏ thì có màu càng lam.

Hình 5.17: Sơ đồ không gian màu


- Để đánh giá chất lượng của sản phẩm sấy, bằng cách sử dụng máy đo màu
sắc Miniscan EZ 4500L. Tác giả đã so sánh màu sắc của sản phẩm được sấy từ bơm
nhiệt kết hợp năng lượng mặt trời với sản phẩm ớt phơi khô được mua từ vựa, vốn là
sản phẩm dùng để xuất khẩu sang Trung Quốc.

Trang 84
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

(a) (b)
Hình 5.18: (a) Ớt được sấy từ bơm nhiệt, (b) Ớt phơi được mua từ vựa.
-Các kết quả thu được từ máy đo màu sắc được thể hiên trong bảng dưới đây
sấy bơm nhiêt+NLMT Phơi
L a b L a b
Đo lần 1 35.13 44.71 33.16 32.73 28.54 18.27
Đo lần 2 35.25 44.9 33.4 33.4 33.1 21.23
Đo lần 3 35.34 45.01 33.49 32.54 28.72 19.2
Trung
bình 35.24 44.873 33.35 32.89 30.12 19.567
Bảng 5.2: chỉ số Lab của ớt sấy và phơi
-Kết quả từ thiết bị đo màu được thể hiện trên bảng 5.2. Kết quả cho cho ta thấy ớt
được sấy từ bơm nhiệt có màu sắc sáng hơn 1 chút so với ớt phơi. Tuy nhiên các chỉ
số a và b cao hơn cho thấy ớt sấy giữ được màu đỏ đặc trưng của ớt hơn nếu so sánh
với ớt phơi

Trang 85
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


6.1. KẾT LUẬN
Các thí nghiệm được thực hiện trong 3 điều kiện thời tiết khác nhau là ngày
nắng, ngày nhiều mây và ngày mưa nhằm đánh giá hiệu suất làm việc của máy sấy
bơm nhiệt kết hợp năng lượng mặt trời trong thực nghiệm sấy ớt. Từ cơ sở các kết quả
thực nghiệm, ta có thể rút ra các kết luận như sau.
Trong 3 trường hợp thực nghiệm, bao gồm ngày nắng, ngày nhiêu mây và ngày
mưa, thì trường hợp sấy trong điệu kiện thời tiết ngày nắng giúp tiết kiệm được thời
gian và điện năng tiêu thụ hơn so với sấy trong điều kiện thời tiết nhiều mây hoặc có
mưa.
Tôc độ sấy của ngày nắng nằm trong khoảng 0,12kg/h đến 0,25kg/h với giá
trị trung bình là 0,164kg/h. Tương ứng, ta có sự thay đổi tốc độ sấy của ngày nhiều
mây nằm trong khoảng 0,12kg/h đến 0,2kg/h, với giá trị trung bình là 0,154 kg/h. Và
sự thay đổi của ngày có mưa là từ 0,06 kg/h đến 0,18kg/h với giá trị trung bình là
0,145kg/h.
Kêt quả cho thấy sự thay đổi tôc độ tách ẩm của ngày nắng nằm trong khoảng
0,22 kg/kWh đến 0,62kg/kWh với giá trị trung bình là 0,37kg/kWh. Tương ứng, ta
có sự thay đổi tốc độ tách ẩm của ngày nhiều mây nằm trong khoảng 0,21kg/kWh
đến 0,5kg/kWh, với giá trị trung bình là 0,33kg/kWh. Và sự thay đổi của tốc độ tách
ẩm của ngày mưa là từ 0,1kg/kWh đến 0,36kg/kWh với giá trị trung bình là 0,26
kg/kWh.
Kết quả cũng cho thấy năng lượng hữu ích được sinh ra từ bộ thu cho các ngày
nắng, ngày có mây và ngày mưa lần lượt là 14.5 kWh; 8.91 kWh, 0 kWh và điện năng
tiêu tốn tương ứng cho các trường hợp trên lần lượt là 19.2 kWh, 21.4 kWh, 26.1
kWh. Hệ số COP của bơm nhiêt tương ứng trong 3 trường hợp lần lượt là 3.45; 3.46;
3.51.
Ớt được sấy từ bơm nhiệt có màu sắc sáng hơn và có màu đỏ hơn nếu so sánh
với ớt được phơi tự nhiên.
6.2. KIẾN NGHỊ
Mặc dù còn một số hạn chế, các kết quả kết ban đầu cho thấy đây là một
phương pháp sấy hoàn toàn có khả năng ứng dụng trong điều kiện khí hậu Việt Nam.

Trang 86
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Tuy nhiên để có thê đưa phương pháp sấy bằng bơm nhiệt kết hợp năng lượng măt
trời vào triển khai ứng dụng trong thực tế sản xuất, tác giả có một số đề xuất như sau.
- Nghiên cứu tăng quy mô năng suất của thiết bị sấy bằng bơm nhiệt kết hợp
năng lương.
- Tiếp tục nghiên cứu về quy trình công nghệ sấy ớt để tìm ra chế độ sấy tối
ưu, bên cạnh đó mở rộng phạm vi ứng dụng công nghệ sấy bơm nhiệt kiểu thùng
quay cho các loại vật liệu sấy khác có giá trị về kinh tế như: tiêu, cà phê…
- Nghiên cứu chế tạo bộ thu tấm phẳng chuyên dụng dùng trong lĩnh vực sấy,
nhằm làm giảm tổn thất nhiệt của tác nhân sấy và tổn thất cục bộ trên đường ống
dẫn tác nhân sấy.
- Nghiên cứu nâng cao hiệu suất của máy bơm nhiệt kết hợp năng lương mặt
trời, bên cạnh đó nghiên cứu giảm thiểu tối đa phát thải CO2, góp phần bảo vệ môi
trường.

Trang 87
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


[1] GS.TSKH. Trần Văn Phú, Lý thuyết và Kỹ thuật sấy, NXB KH&KT năm 2003.
[2] Hoàng Ngọc Đồng, Lê Minh Trí, Nghiên cứu xây dựng mô hình thực nghiệm
thiêt bị sấy bằng bơm nhiệt, Tạp chí KH & CN, Đại học Đà nẵng- số 4(27).2008.
[3] Võ mạnh Duy, Lê Trí Hiệp, Nghiên cứu sấy cà rốt bằng máy sấy bơm nhiệt kiểu
thùng quay, Tạp chí khoa học 2011; 20b 209-216, Trường Đại học Cần Thơ.
[4] Bùi Tuấn Sơn, Võ Như Quang, Nghiên cứu thực nghiệm sấy nông sản thực
phẩm ở nhiệt độ thấp, Tuyển tập báo cáo hội nghị sinh viên Nghiên cứu khoa học
lần thứ 6. Đại học Đà Nẵng- 2008.
[5] PGS.TS. Phạm Văn Tuỳ, KS Vũ Huy Khuê, KS. Nguyễn Khắc Tuyên, Nghiên
cứu hút ẩm và sấy lạnh rau củ thực phẩm bằng bơm nhiệt, Tạp chí KH&CN Nhiệt
9/2003.
[6] Lê Như Chính, Trần Đại Tiến, Phạm Văn Tùy, 2011, Nghiên cứu tối ưu hóa chế
độ sấy tôm thẻ chân trắng bằng bơm nhiệt máy nén kết hợp với bức xạ hồng ngoại,
Tạp chí Năng lượng nhiệt, trang 17 – 20.
[7] Mai Thanh Phong, Phan Đình Tuấn, Chế tạo và ứng dụng thiết bị sấy cà phê sử
dụng kết hợp năng lượng mặt trời và sinh khối. Tạp chí Khoa học và Công nghệ 50
(2) (2012) 247-252.
[8] Bùi Hải- Trần Văn Vang, Tính toán thiết kế thiết bị trao đổi nhiệt, Nhà xuất bản
Khoa học và Kỹ thuật-2012.
[9] Hoàng Đình Tín, Cơ sở Truyền nhiệt, Nhà xuất bản đại học quốc gia TP Hồ Chí
Minh- 2002.
[10] Hoàng Đình Tín, Đỗ Hữu Hoàng, Hoàng Thị Nam Hương, Bài tập Nhiệt động
học kỹ thuật và truyền nhiệt, Nhà xuất bản đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh- 2008.
[11] Nguyễn Đức Lợi, Bài tập tính toán kỹ thuật lạnh, Nhà xuất bản Bách khoa- Hà
Nội.
[12] Hoàng Đình Tín, Lê Chí Hiệp - Nhiệt động lực học kỹ thuật, NXB KHKT –
1997
[13] PGS.TSKH. Trần Văn Phú, Tính toán và thiết kế hệ thống sấy, Nhà xuất bản
giáo dục năm 2002.

Trang 88
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

[14] Nguyễn Đức Lợi, Hướng dẫn thiết kế hệ thống điều hòa không khí, Nhà xuất
bản khoa học và kỹ thuật- 2011
[15] Nguyễn Đức Lợi, Bơm nhiệt, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2014.
[16] Nguyễn Đức Lợi, Phạm Văn Tùy, Máy và thiết bị lạnh, Nhà xuất bản giáo dục
Việt Nam – 2009
[17] Hoàng Đình Tín, Truyền nhiệt và tính toán thiết bị trao đổi nhiệt, NXB.
KHKT, 2007.
[18] Hoàng Đình Tín, Hoàng Thị Nam Hương, Ứng dụng năng lượng mặt trời để
đun nước nóng và sản xuất nước ngọt từ nước biển, Nhà xuất bản đại học quốc gia
TP Hồ Chí Minh- 2012.
[19] Lê Chí Hiệp, Kỹ Thuật điều hòa không khí, NXB. KHKT, 2001.
[20].Khalil E.J. Al-Juamily, Abdul Jabbar N. Khalifa, Tadahmun A. Yassen.
Testing of the performance of a fruit and vegetable solar drying system in Iraq.
Desalination 209 (2007) 163–170
[21] Bala, B.K., Janjai, S., 2012. Solar drying technology: potentials and
developments. Energy Environ. Sustain. Develop, 69–98
[22] Bala, B.K., Mondal, M.R.A., 2001. Experimental investigation of solar drying
of fishusing solar tunnel drier. Drying Technol. 19 (2), 1–10.
[23] Banout, J., Ehl, P., Havlik, J., Lojka, B., Polesny, Z., Verner, V., 2011. Design
and performance evaluation of a double-pass solar drier for drying of red chilli
(Capsicum annuum L.). Sol. Energy 85, 506–525.
[24] Daghigh, R., Ruslan, M.H., Sulaiman, M.Y., Sopian, K., 2010. Review of solar
assisted heat pump drying systems for agricultural and marine products. Renew.
Sustain. Energy Rev 14, 2564–2579.
[25] Fudholi, A., Sopian, K., Gabbasa, M., Bakhtyar, B., Yahya, M., Ruslan, M.H.,
Mat, S.2015a. Techno-economic of solar drying systems with water based solar
collectors in Malaysia: a review. Renew. Sustain. Energy Rev. 51, 809–820.
[26] Fudholi, A., Sopian, K., Bakhtyar, B., Gabbasa, M., Othman, M.Y., Ruslan,
M.H., 2015b.Review of solar drying systems with air-based solar collectors in
Malaysia. Renew. Sustain. Energy Rev. 51, 1191–1204.

Trang 89
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

[27] Fudholi, A., Sopian, K., Alghoul, M.A., Ruslan, M.H., Othman, M.Y., 2015c.
Performances and improvement potential of solar drying system for palm oil
fronds. Renew. Energy 78, 561–565.
[28] Fudholi, A., Sopian, K., Yazdi, M.H., Ruslan, M.H., Gabbasa, M., Kazem,
H.A., 2014a.Performance analysis of solar drying system for red chili. Sol. Energy
99, 47–54.
[29] Fudholi, A., Sopian, K., Othman, M.Y., Ruslan, M.H., 2014b. Energy and
exergy analyses of solar drying system for red seaweed. Energy Build. 68, 121–129.
[30] Fudholi, A., Othman, M.Y., Ruslan, M.H., Sopian, K., 2013. Drying of
Malaysian Capsicum annuum L. (red chili) dried by open and solar drying. Int. J.
Photoenergy, 1–9.
[31] M. Yahya, Ahmad Fudholi, Hadyan Hafizh, Kamaruzzaman Sopian. .
Comparison of solar dryer and solar-assisted heat pump dryer for cassava. Solar
Energy 136 (2016) 606–613
[32] Ghaba, P., Andoh, H.Y., Saraka, J.K., Koua, B.K., Toure, S., 2007.
Experimental investigation of a solar dryer with natural convective heat flow.
Renew. Energy 32, 1817–1829.
[33] Hossain, M.A., Bala, B.K., 2007. Design of hot chilli using solar tunnel
drier.Sol. Energy 81, 85–92.
[34] Hossain, M.A., Woods, J.L., Bala, B.K., 2005. Optimization of solar tunnel
drier for drying of chilli without color loss. Renew. Energy 30, 729–742.
[35] Janjai, S., Lamlert, N., Intawee, P., Mahayothee, B., Bala, B.K., Nagle, M.,
Muller, J.E., 2009. Experimental and simulated performance of a PV-ventolated
solar greenhouse dryer for drying of peeled longan and banana. Sol. Energy 83,
1550–1565.
[36] Janjai, S., Srisitipokakun, N., Bala, B.K., 2008. Experimental and modelling
performances of aroof-integrated solar drying system for drying herbs and
spices. Energy 33, 91–103.
[37] J. Kaewkiew, S. Nabnean , S. Janjai,Experimental investigation of the
performance of al arge-scale greenhouse type solar dryer for drying chilli in
Thailand, Procedia Engineering 32 (2012) 433 – 439

Trang 90
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

[38]. Kaewkiew, J., Nabneaan, S., Janjai, S., 2012. Experimental investigation of
the performance of a large-scale greenhouse type solar dryer for drying chilli in
Thailand. Procedia Eng. 32, 433–439.
[39]. Mohanraj, M., Chandrasekar, P., 2009. Performance of a forced convection
solar drier integrated with gravel as heat storage material for chili drying. J. Eng.
Sci. Technol. 4 (3), 305–314.
[40].Purohit, P., Kumar, A., Kandpal, T.C., 2006. Solar drying vs. Open sun drying:
a framework for financial evaluation. Sol. Energy 80, 1568–1579.
[41]. Rahmi, B., Yanti, Y., Mizumachi, S., Achmadi, J., Kawamoto, Y.,
Purnomoadi, A., 2008. Effects of drying and ensiling methods on cyanides contents
and chemicalcomponent of cassava roots and stems. J. Indon. Trop. Anim. Agric.
33 (4), 247–254.
[42]. Ruiz-Lopez, C.E., Martinez-Sanches, R., Cobos-Vivaldo, E., Herman-Lara,
2008. Mathematical modeling and simulation of batch drying of foods in fixed beds
with airflow reversal. J. Food Eng. 89, 310–318.
[43]. Saediman, H., Amini, A., Basiru, R., Nafiu, L.O., 2015. Profitability and value
addition in cassava processing in Buton district of Southeast Sulawesi Province,
Indonesia. J. Sustain. Develop. 8 (1), 226–234.
[44]. Sarsavadia, P.N., 2007. Development of a solar assisted dryer and evaluation
of energy requirement for drying of onion. Renew. Energy 32, 2529–2547.
[45]. Sevik, S., 2014. Experimental investigation of a new design solar-heat pump
dryer under the different climatic conditions and drying behavior of selected
products. Sol. Energy 105, 190–205.
[46]. Shanmugam, V., Natarajan, E., 2006. Experimental investigation of forced
convection and desiccant integrated solar dryer. Renew. Energy 31, 1239–1251.
[47] .Szentmarjay, T., Pallai, E., 1996. Szekrenyessy. Product quality and
operational parameter of drying. IDS 96, Volume B, pp. 839–846.
[48]. Yahya, M., Ruslan, M.H., Othman, M.Y., Yatim, B., Sulaiman, M.Y., Mat, S.,
Haw, L.C., Zaharim, A., Sopian, K., 2009. Evaluation of energy requirement for
drying of green tea using a solar assisted drying system (V-groove solar collector).

Trang 91
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

In: Proc. of the 3rd WSEAS Int. Conf. on Renewable Energy Sources, 2009, pp.
298– 303.
[49]. Goh, L.J., Othman, M.Y., Mat, S., Ruslan, M.H., Sopian, K., 2011. Review of
heat pump systems for drying application. Renew. Sustain. Energy Rev. 15, 4788–
4796.
[50]. Janjai, S., Tung, P., 2005. Performance of a solar dryer using hot air from
roofintegrated solar collector for drying herbs and spices. Renew. Energy 30, 2085–
2095.

Trang 92
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

BẢNG PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Thi công chế tạo mô hình.


Phụ lục 2: Tính chọn thiết bị bay hơi
Phụ lục 3: Tính chọn thiêt bị ngưng tụ
Phụ lục 4: Code lập trình vi điều khiển
Phụ lục 5: Giấy xác nhận và bài báo khoa học

Trang 93
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Phụ lục 1: Thi công chế tạo mô hình.


*Vật tư dùng cho thi công phần khung đỡ
- Sắt vuông 25x25mm, 25m
- Bulong M10x50, đai ốc
*Vật tư dùng cho phần thi công buồng sấy, buồng xử lý không khí
- Nhôm tấm dày 1mm
- Gỗ tấm dày 1,5cm
- Đinh rivê 4mm
- Cách nhiệt tấm 1cm
- Vít gỗ 3cm
- Silicon
*Vật tư dùng trong thi công đường ống dẫn tác nhân sấy
- Ống nhựa ϕ160mm, ống nhựa ϕ90mm, ống nhựa ϕ60mm.
- Co nhựa ϕ160mm, co nhựa ϕ60mm.
- Đầu nhựa giảm từ ϕ160mm xuống ϕ90mm, từ ϕ90mm xuống ϕ60mm.
*Vật tư dùng trong thi công hệ thống bơm nhiệt
- Dàn ngưng tụ chính

Hình : Dàn ngưng tụ chính

Trang 94
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

- Dàn ngưng tụ phụ

Hình: Dàn ngưng tụ phụ


- Dàn bay hơi

Hình : Dàn bay hơi

Trang 95
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

- Máy nén

Hình : máy nén kiểu roto


- Ống mao

Hình : Ống mao


- Phin lọc

Hình : Phin lọc

Trang 96
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

- Áp kế cao và áp kế thấp

Hình : Áp kế
- Ống đồng ϕ6, ϕ8, ϕ10, ϕ12
- Môi chất lạnh R22

Hình : Gas R22


*Vật tư dùng trong thi công tủ điện
- Tủ điện
- Áp tô mát
- Công tắc tơ
- Bộ nút nhấn
- Đèn báo
- Rờ le trung gian
- Đôminô
- Đầu cốt
- Dây điện
- Board điều khiển
- Cảm biến nhiệt độ và độ ẩm

Trang 97
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

- Điện trở phụ


- LCD hiển thị
*Bộ dụng cụ gia công cơ khí
- Máy cắt sắt
- Máy khoan
- Máy mài
- Máy hàn điện
- Bộ đồ nghề cơ khí
*Bộ dụng cụ gia công hệ thống bơm nhiệt
- Bộ dụng cụ cắt, uốn, nông, loe ống

Hình : Bộ dụng cụ gia công ống đồng


- Bộ hàn hơi

Hình : Bộ hàn hơi


- Bộ hàn điện

Trang 98
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Hình : Bộ hàn điện


- Bộ nạp gas

Hình : Bộ đồng hồ nạp gas


- Bộ hút chân không

Hình : Máy hút chân không


* Kết cấu khung đỡ

Trang 99
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Hình : Kết cấu khung đỡ


- Thực hiện: đo đúng kích thước sau đó cắt vật tư và hàn lại theo bảng vẽ thiết kế
* Buồng sấy

Hình : Kết cấu buồng sấy


- Các bước thực hiện:
+ Đo và cắt nhôm tấm, gỗ, cách nhiệt tấm theo đúng thiết kế.
+ Kết nối gỗ lại với nhau tạo thành thân buồng sấy, sau đó dùng nhôm tấm phủ bên
ngoài. Bên trong được lót bằng cách nhiệt
+ Cửa buồng sấy cũng được thực hiện tương tự thân buồng sấy
+ Cửa và thân buồng sấy được liên kết với nhau bằng bản lề. Giữa cửa và thân
buồng sấy có dùng đệm cao su để làm kín

Trang 100
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

* Buồng xử lý không khí

Hình : Kết cấu buồng xử lý không khí


- Các bước thực hiện: Tương tự như thi công buồng sấy
* Đường ống dẫn tác nhân sấy

Hình : Đường ống dẫn tác nhân sấy


- Đo và cắt chiều dài các ống nhựa ϕ160mm, ϕ90mm, ϕ60mm như đã thiết kế
- Nối các ống nhựa này lại bằng các đầu giảm và nối với buồng sấy và buồng xử lý
không khí bằng các co ống.
* Hệ thống bơm nhiệt
- Các bước thực hiện
Lắp cố định máy nén, dàn ngưng chính, dàn ngưng phụ, dàn bay hơi, phin sấy lọc,
van tiết lưu và đồng hồ cao áp, thấp áp.
Lắp quạt vào các dàn ngưng tụ và bay hơi
* Thử kín

Trang 101
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

- Sau khi hàn kết nối hệ thống ta tiến hành hút chân không, nếu hệ thống kín thì nạp
môi chất vào.
* Nạp môi chất lạnh
- Nối dây đồng hồ thấp áp vào ti sạc, nối dây trung gian vào bình chứa gas R22
- Mở bình gas và van đồng hồ cao áp để tiến hành đuổi khí
- Khi đã đuổi hết khí trong ống dẫn ta xiết chặt van ở đồng hồ cao áp lại
- Đặt bình chứa R22 lên cân
- Khởi động hệ thống bơm nhiệt và mở van ở đồng hồ thấp áp cho gas vào hệ thống
đến khi nào đạt yêu cầu thì ngừng máy.
- Đóng các van lại và tháo bộ đồng hồ nạp gas

Trang 102
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Phụ lục 2: Tính chọn thiết bị bay hơi


* Chọn kiểu loại dàn bay hơi

Nhiệm vụ của dàn bay hơi bơm nhiệt là thu nhiệt của tác nhân sấy bằng cách bay
hơi môi chất lỏng ở áp suất thấp. Thiết bị bay hơi được chọn là loại dàn dàn bay hơi
làm lạnh không khí đối lưu cưỡng bức nhờ quạt. Cấu tạo của dàn bay hơi gồm các
ống trao đổi nhiệt bố trí so le bằng đồng, bên ngoài là các cánh nhôm được đính vào
dàn ống đồng nhằm tăng diện tích trao đỏi nhiệt.

* Xác định diện tích bề mặt trao đổi nhiệt của dàn bay hơi

Diện tích bề mặt trao đổi nhiệt của dàn bay hơi theo phương trình truyền nhiệt:

Qo = k.F.∆ttb, W

Trong đó:

Qo: năng suất lạnh của dàn bay hơi, W;

k: hệ số truyền nhiệt, W/m2.K

F: diện tích bề mặt trao đổi nhiệt, m2;

∆ttb: hiệu nhiệt độ trung bình logarit, K.

* Xác định hiệu nhiệt độ trung bình logarit

Hiệu nhiệt độ trung bình logarit được tính theo biểu thức:

∆tmax −∆tmin
∆ttb = ∆t , K
𝑙𝑛 max
∆tmin

Trong đó:

∆tmax - Hiệu nhiệt độ lớn nhất. Ta có: ∆tmax = t3 – t0 = 35 – (–5) = 40 K

∆tmin- Hiệu nhiệt độ bé nhất. Ta có: ∆tmin = t1 – t0 = 10 – (–5) = 15 K

40  15
 ttb   25, 48 K
40
ln
15

Trang 103
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

* Xác định hệ số truyền nhiệt k

Các thông số của cánh và ống như sau:

- Đường kính trong của ống: dt = 0,0055 m

- Đường kính ngoài của ống: dn = 0,006 m

- Bước ống ngang: s1 = 0,03 m

- Bước ống dọc: s2 = 0,022 m

- Bước cánh: sc = 0,0025 m

- Chiều dày cánh: δc = 0,0002 m

Các thông số tính toán chọn dàn bay hơi như sau:

+ Công suất của dàn bay hơi: Q0 = 0,31 kW

+ Nhiệt độ không khí vào dàn: t3 = 35 o C

+ Nhiệt độ không khí ra khỏi dàn: t1 = 10 0 C

+ Nhiệt độ bay hơi của môi chất: t0 = -5 0 C

* Tính toán về phía không khí

t3  t1 35  10
ttb    22,50 C
2 2

Tra bảng phụ lục 4 [17, trang 537] – Tính chất vật lý của không khí khô ở nhiệt độ
trung bình ta có:

Ρk = 1,195 kg/m3 : khối lượng riêng của không khí

Cpk = 1,005 kJ/kg.K: nhiệt dung riêng của không khí

λk = 0,0261 W/m.K: hệ số dẫn nhiệt của không khí

υk = 15,295.10-6 m2 /s: độ nhớt động học của không khí

Trang 104
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

- Chọn vận tốc không khí qua khe hẹp ωk = 1 m/s.

- Trị số Rek của dòng không khí:

ωk . sc 1.0, 0025
Rek    163, 452
υk 15, 295.106

- Chiều cao của cánh:

hc  s1 – dn  0,03 – 0,006  0,024 m

- Hệ số tỏa nhiệt của cánh được tính như sau: [17, trang 483]:

0,54 0,14
k  d n  h 
  c. .  . c  .Re n k , w / m2 k
Sc  sc   sc 

Đối với chùm ống so le và cánh hình chữ nhật thì: C = 0,203 và n = 0,65

Hình. Kích thước hình học giữa các ống

0,54 0,14
0,0261  0,01   0,024 
=>  k  0, 203. .163, 4520,65  19,69 W/m2k
0,0025  0,0025 
. . 
 0,0025 

- Hiệu suất cánh:

tanh(𝑚𝑙)
ηc =
𝑚𝑙

lc: chiều cao tương đương của cánh

Đối với cánh chữ nhật, ta có:

Trang 105
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

  R L 
lc   R  r0  1  0,8051g 1, 28  0, 2   , m
  r0 R  

AB BC
L 
2 2

d n 0, 006
r0    0, 003
2 2

0, 022
tg   1, 46    55, 70
0, 015

IC 15
BC    26, 61 mm
cos  cos 55, 70

BC 26, 61
L   13,3 mm
2 2

  0, 015 0, 0133 
lc  (0, 015  0, 003). 1  0,805.lg 1, 28. .  0, 2    0, 018 m
  0, 003 0, 015  

- Hệ số dẫn nhiệt của nhôm λc = 203,5W/mK

2 k 2.19, 69
m   31,1
c . c 203,5.0, 0002

mlc  31,52 x0,018  0,55

Tra bảng phụ lục 20 [17] – Hàm số mũ và hypecbôlic tìm được tanh (0,55) =

0, 499
=> c   0,908
0,55

Do cường độ tỏa nhiệt trên toàn bộ bề mặt cánh không đồng đều, thường chọn hệ số
không đồng đều ψ ≈ 0,85, do đó cường độ tỏa nhiệt của cánh được tính:

αk’ = αk.ηc.ψ = 19,69.0,908.0,85 =15,19 W/m2 K

- Diện tích cánh của 1m ống:

Trang 106
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

2.  s1s2  0,785 d n2  2.(0,03.0,022  0,785.0,0062 )


Fc    0,505 m2/m
sc 0,0025

- Diện tích bề mặt ngoài của ống nằm giữa các cánh ứng với 1m ống:

 δ   0, 0002 
Fo   d n 1  c   3,14.0, 006. 1    0, 017 m2/m
 sc   0, 0025 

- Tổng diện tích bề mặt ngoài ứng với 1m ống:

Fn= Fc + Fo = 0,17 + 0,505 = 0,522 m2 /m

- Diện tích bề mặt trong ứng với 1m ống:

Ft = πdt = 3,14x0,0055 = 0,017m2 /m

- Hệ số làm cánh:

Fn 0,522
c    30, 22
Ft 0, 017

- Hệ số tách ẩm (khi tw > o 0 c):

d3  d1 0,0157  0,00778
t  1  2480  1  2480  1,78
t3  t1 35  10

Vì nhiệt độ bề mặt cánh thấp hơn nhiệt độ đọng sương của không khí nên xảy ra
hiện tượng ngưng tụ ẩm trên bề mặt, cường độ tỏa nhiệt tăng lên, do đó cường độ
tỏa nhiệt trong trường hợp này được tính theo công thức:

αk’’ = ξt.αk’ = 1,78x15,19 = 27,03 W/m2 K

* Tính toán về phía môi chất

Thông số vật lý của lỏng R22 ở trạng thái bão hòa ở nhiệt độ bay hơi -5 0
C [17,
trang 550] ta có:

ρf = 1301 kg/m3 : khối lượng riêng của môi chất.

Trang 107
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

λf = 0,1 W/mK: hệ số dẫn nhiệt của môi chất.

υf = 2,115.10-7 m2/s: độ nhớt động học của môi chất.

Prf = 3,18

- Lưu lượng thể tích của môi chất lạnh

m 0,002
vf    1,53.106 m3/s
p f 1301

- Tốc độ môi chất chảy trong ống

4v f 4.1,53.106
f    0, 064 m/s
πdt2 3.14.0, 00552

- Số Re của dòng môi chất:

ωf d t 0,064.0,0055
Re f    1675,5
υf 2,115.107

0, 25
 Prf 
Nu f  0, 22.Re 0,65
.Pr 0,36
.  .1
f f  Pr
 w 

 Prf 
  xét đến ảnh hưởng của phương hướng dòng nhiệt. Do chênh lệch nhiệt độ
 Prw 
0,25
 Pr 
giữa môi chất và vách ống không lớn nên  f  =1
 Prw 

εl : hệ số hiệu chỉnh. Thông thường ống dài nên L1/d1 > 50 ⇒ εl = 1.

0,25
 Prf 
Nu f  0, 22.Re . .1  0, 22 x1675,50,65 x3,180,36  41,5
 Pr 
0,65 0,36
f .Pr f
 w

- Hệ số tỏa nhiệt về phía môi chất:

Nu λ f 41,5.0,1
f    755,8 W/m2k
dt 0, 0055

Trang 108
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

- Hệ số truyền nhiệt được tính qui về 1 đơn vị diện tích bề mặt ngoài sẽ là:

1
 1   δ δ 1  
k   ,,  Rc  Rb    Rd  0  c  2
 .βc  W/m k.

 α k   λ 0 λ c α f  

Theo [10] ta có thể sử dụng các số liệu sau:

Rc: nhiệt trở tiếp xúc giữa ống và bề mặt cánh. Chọn Rc = 0,0005 m2 K/W

Rb: nhiệt trở lớp bụi bám trên bề mặt cánh. Chọn Rb = 0,0003 m2 K/W.

Rd: nhiệt trở lớp dầu tùy thuộc vào loại môi chất. Đối với R22 hòa tan dầu tốt nên
chọn Rd = 0.

Ta có δo là chiều dày của ống đồng.

d n  dt 0, 006  0, 0055
0    2,5.104 (m)
2 2

λ0 = 390W/m.K: hệ số dẫn nhiệt của đồng.

λc = 203,5W/m.K: hệ số dẫn nhiệt của cánh nhôm.

1
 1   2,5.104 0,0002 1  
k    0,0005  0,0003       .30, 22   12,98 W/m k
2

 27,03   39 0 203,5 755, 8  

Vậy diện tích bề mặt trao đổi nhiệt cần thiết là:

Q0 310
F   0,93 m2
k.t tb 12,98.25,5

Chọn dàn lạnh máy điều hòa cửa sổ công suất 1 HP kích thước 29,5 x 29,5. Số ống:
28 ống Ф6.

Trang 109
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Phụ lục 3: Tính chọn thiêt bị ngưng tụ

*Chọn kiểu loại dàn ngưng tụ

Chọn loại dàn ngưng giải nhiệt bằng không khí đối lưu cưỡng bức. Cấu tạo gồm
một dàn ống trao đổi nhiệt bố trí so le bằng đồng, bên ngoài ống các cánh nhôm có
dạng hình chữ nhật được đính lên ống đồng.

*Xác định diện tích bề mặt trao đổi nhiệt của dàn ngưng tụ

Diện tích bề mặt trao đổi nhiệt của dàn ngưng tụ theo phương trình truyềnnhiệt:

Qk  k.F.t tb  F.q k

Trong đó:

Qk: năng suất nhiệt của dàn ngưng tụ, W

k: hệ số truyền nhiệt, W/m2.K

F: diện tích bề mặt trao đổi nhiệt, m2

∆ttb: hiệu nhiệt độ trung bình logarit, K

Qkk: mật độ dòng nhiệt, W/m2

*Xác định hiệu nhiệt độ trung bình logarit

Hiệu nhiệt độ trung bình logarit:

tmax  tmin
ttb  ,K
tmax
ln
tmin

trong đó:

∆𝑡𝑚𝑎𝑥 - Hiệu nhiệt độ lớn nhất. Ta có: ∆tmax = tk – t1 = 55 - 10 = 45 K

∆𝑡𝑚𝑖𝑛 - Hiệu nhiệt độ bé nhất. Ta có: ∆tmin = tk – t2 = 55 - 40 = 15 K

Trang 110
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

45  15
 ttb   27,3 K
45
ln
15

*Xác định hệ số truyền nhiệt k

Các thông số của cánh và ống như sau:

- Đường kính trong của ống: dt = 0,008 m

- Đường kính ngoài của ống: dn = 0,01 m

- Bước ống ngang: s1 = 0,03 m

- Bước ống dọc: s2 = 0,028 m

- Bước cánh: sc = 0,003 m

- Chiều dày cánh: δc = 0,0002 m

Ta sẽ tính toán thiết kế dàn ngưng tụ chính với các thông số yêu cầu sau:

+ Công suất của dàn ngưng tụ: Qk = 350 W

+ Nhiệt độ không khí vào dàn: t1 = 10℃

+ Nhiệt độ không khí ra khỏi dàn: t2 = 40℃

+ Nhiệt độ ngưng tụ của môi chất: tk = 55℃

*Tính toán về phía không khí

Tra bảng phụ lục 4 [17] – Tính chất vật lý của không khí khô ở nhiệt độ trung bình
t1 10  40
ttb    250 C
t2 2

Ta có:

ρk = 1,185 kg/m3: khối lượng riêng của không khí

cpk = 1,005 kJ/kg.K: nhiệt dung riêng của không khí

Trang 111
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

λk = 0,0263 W/m.K: hệ số dẫn nhiệt của không khí

υk = 15,53.10-6 m2/s: độ nhớt động học của không khí

Prk= 0,702

- Chọn vận tốc không khí qua khe hẹp ωk = 1 m/s.

- Số Re của dòng không khí:

ωk .d n 1.0, 01
Rek    644
vk 15,53.106

- Cường độ tỏa nhiệt về phía không khí ;

0,375
λ F 
α k  C. k .Re0.625
k .  n'  .Prk0.33 , W / m 2
dn  Fn 

- Do chùm ống bố trí so le nên C = 0,45.

- Diện tích cánh của 1m ống:

2  s1.s2  0,758d n2  2  0.03.0,028  0,785.0.012 


Fc    0,507m2 / m
sc 0,003

- Diện tích bề mặt ngoài của ống nằm giữa các cánh ứng với 1m ống:

    0, 0002 
Fc   d n 1  c   3,14.0, 011    0, 029m2 / m
 sc   0, 003 

- Tổng diện tích bề mặt ngoài ứng với 1m ống:

Fn = Fc + F0 = 0,029 + 0,507 = 0,536 m2/m

- Diện tích bề mặt trong ứng với 1m ống:

Ft = πdt = 3,14.0,008 = 0,025m2/m

- Diện tích bề mặt ngoài của ống trơn ứng với 1m ống:

Fn’ = π.dn = 3,14.0,01 = 0,0314 m2/m

Trang 112
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Hệ số làm cánh:

Fn 0,536
c    21, 44
Ft 0, 025

0,375
0,0263  0,536 
Vậy α k  0, 45. .6440.625.   .0,7020,33  20,16 W / m 2
0,01  0,0314 

- Nếu có xét đến ảnh hưởng của sự tỏa nhiệt không đồng đều trên toàn bộ bề mặt
cánh thì ta có:

αk’ = ψ.αk

Chọn hệ số ψ = 0,85 do đó:

αk’ = 0,85.20,16 = 17,14 W/m2K

- Mật độ dòng nhiệt về phía không khí qui đổi về một đơn vị diện tích bề mặt ngoài:

ttb
q2  W / m2
 1   0 c 1 
 '  Rc  Rb    Rd     .
 k   0 c  f  c

Trong đó:

∆ttb: độ chênh nhiệt độ trung bình.

Rc: nhiệt trở tiếp xúc giữa ống và bề mặt cánh. Chọn Rc = 0,0005 m2K/W

Rb: nhiệt trở lớp bụi bám trên bề mặt cánh. Chọn Rb = 0,0003 m2K/W.

Rd: nhiệt trở lớp dầu tùy thuộc vào loại môi chất. Đối với R22 hòa tan dầu tốt nhất
nên chọn Rd = 0.

Ta có chiều dày của ống đồng.

d n  dt
0   0,001m :
2

λ0 = 390W/m.K: hệ số dẫn nhiệt của đồng.

Trang 113
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

λc = 203,5W/m.K: hệ số dẫn nhiệt của cánh nhôm.

27,3 27,3
⇒  q2  
 1   0, 001 0, 0005 1  0, 059 
21, 44
 17,14  0, 0005  0, 0003    390  203,5    .21, 44 f
   f 

*Tính cường độ tỏa nhiệt về phía hơi ngưng trong ống

Hơi ngưng tụ trong ống có khác với ngưng hơi ở ngoài ống ở chỗ là lỏng bị đọng lại
ở phần dưới của ống mà không thể tách ra ngay như khi ngưng hơi ngoài ống, vì
vậy nó làm giảm diện tích truyền nhiệt khi ngưng tụ.

- Theo [17, trang 491], khi ngưng hơi Freon trong ống Rek < 35000 cường độ tỏa
nhiệt được tính theo công thức:

1/4
 rf .ρf .λ 3f .g 
αf  0,555   ,W / m K
2

 υf .d t .Δt v 

∆tv = tk – tw: độ suy giảm nhiệt độ từ hơi đến bề mặt vách.

Tra bảng phụ lục 14 [17] –Thông số vật lý của lỏng R22 ở trạng thái bão hòa ở
nhiệt độ ngưng tụ 55 ta có:

ρf =1058 kg/m3: khối lượng riêng của màng chất lỏng

rf = 146,985 kJ/kg = 146985 J/kg: nhiệt ẩn ngưng tụ

λf = 0,068 W/mK: hệ số dẫn nhiệt của màng chất lỏng

υf = 1,94.10-7m2/s: độ nhớt động học của màng chất lỏng

g = 9,81 m/s2: gia tốc trọng trường

1/4
 146985.1058.0, 0683.9,81 
 f  0,555.  7   2327.Δ v0,25W / m2 K
 1,94.10 .0, 008.Δtv 

- Dòng nhiệt hơi ngưng tụ truyền cho vách ống trong:

Q1 = αf.∆tv.Ft

Trang 114
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

- Mật độ dòng nhiệt của R22 qui về 1 đơn vị diện tích bề mặt ngoài (bề mặt phía
không khí):

Q1 F 0, 025
q1ng    f .tv . t  2327.tv .Δt v0,025 .  108,53.Δtv0,75
Fn Fn 0,536

Theo định luật bảo toàn năng lượng thì dòng nhiệt truyền từ môi chất ngưng tụ đến
vách trong ống q2 sẽ bằng dòng nhiệt truyền từ bề mặt ngoài có cánh đến không khí
q1ng và cũng chính là dòng nhiệt truyền từ môi chất đến không khí qkk:

q1ng = q2 = qkk

Do vậy ta có hệ phương trình sau:

 q1ng  108,53.Δtv0,75

 27,3
q2  0, 059  0, 0092.Δt 0,25
 v

Giải hệ phương trình trên ta được kết quả: ∆tv = 5,21 và qkk ≈ 374,264 W/m2

- Diện tích toàn bộ bề mặt dàn ống và cánh:

Qk 350
F   0,94 m2
qkk 374, 2

Chon dàn ngưng máy điều hòa cửa sổ công suất 1 HP có kích thước 33 x 41,5 số
ống: 26 ống Ф10.

* Chọn thiết bị ngưng tụ phụ

Để hệ thống làm việc ổn định thì ngoài dàn ngưng tụ chính có nhiệm vụ gia nhiệt
cho tác nhân sấy, hệ thống được bố trí thêm 1 dàn ngưng tụ phụ có nhiệm vụ thải
nhiệt lượng ra môi trường. Dàn ngưng tụ phụ lắp nối tiếp với dàn ngưng tụ chính
và đặt bên ngoài hệ thống sấy. Khi nhiệt độ TNS đi qua dàn ngưng tụ chính đạt
được giá trị yêu cầu thì lượng nhiệt phải được thải ra bên ngoài môi trường thông
qua dàn ngưng tụ phụ. Vì thế, để đảm bảo công suất của hệ thống lạnh ta chọn dàn
ngưng tụ phụ là dàn ngưng tụ của máy điều hòa nhiệt độ có công suất máy nén 1HP.

Trang 115
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

Phụ lục 4: Code lập trình vi điều khiển

// mode_b: 1: single, 2: 4sensor, 3: cai dat temp_max, 4: cai dat temp_min


// inc_b, dec_b temp_max va temp_min
// cam bien nhiet do - do am
byte temp_max=52, temp_min=50; // sensor 2 - min >> max: on dong co bom
nhiet, >max: off, max >> min: off
byte value_max=100, value_min=0;
#include <SimpleDHT.h>
// for DHT22: VCC: 5V or 3V, DATA, NC, GND
int dataPinSensor[6] = {A0,A1,A2,A3,A4,A5}; // 6 sensor DHT22
SimpleDHT22 dht22;
float temperature[6]; // NHIET DO C
float humidity[6]; // DO AM
int err[6]; // BAO LOI NEU KO THAY DHT22
// LCD
#include <LiquidCrystal.h>
LiquidCrystal lcd(2, 3, 9, 10, 11, 12);
//RS chan 2, EN chan 3, D4,5,6,7 chan 9,10,11,12
// ghi dich 4094x2 = 2 led 7doan
int STB = A6;
//Chân CLK của 4094
int CLK= 4;
//chân DATA của 4094
int dataPin = 0;
// Điều khiển công tắc tơ
int triac=13;
//button
int mode_b=8;
int inc_b=7;
int dec_b=6;
//mảng có 10 số (từ 0-9) - led 7 đoạn A chung
Trang 116
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

const int Seg[] = { 127 , 25 , 190 , 187 , 217 , 235 , 239 , 57 , 255 ,
251 };
// Khai báo Các biến
byte led1,led2;
byte flag=0; // =0 nhiet tang, =1 nhiet giam
int vitri=1; // defaule =1
int mode=1;
void setup()
{ lcd.begin(16, 2); // khai bao LCD 16x2
pinMode(STB, OUTPUT);
pinMode(CLK, OUTPUT);
pinMode(dataPin, OUTPUT);
pinMode(triac,OUTPUT);
pinMode(mode_b, INPUT);
pinMode(inc_b, INPUT);
pinMode(dec_b, INPUT);}
void giaima(byte so_a)
{
led2=so_a%10;
led1=so_a/10;
}
void hienthi7s(byte a)
{ giaima(a);
//set strobe pin low to begin storing bits
digitalWrite(STB, HIGH);
shiftOut(dataPin, CLK, MSBFIRST, Seg[led1]);
shiftOut(dataPin, CLK, MSBFIRST, Seg[led2]);
//set strobe pin high to stop storing bits
digitalWrite(CLK,HIGH);
digitalWrite(STB, LOW);}

Trang 117
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

void check_mode()
{
switch(mode)
{
case 1: mode_single(); break;
case 2: mode_4sensor(); break;
case 3: mode_max(); break;
case 4: mode_min(); break;
}
}
void mode_single()
{
if (!digitalRead(inc_b))
{ delay(100);
if (vitri>5) vitri=1;
else vitri++;}
if(!digitalRead(dec_b))
{ delay(100);
if (vitri<2) vitri=6;
else vitri--;}
xoaLCD();
hienthiLCD(vitri);
hienthi7s(vitri);
}
void mode_4sensor()
{
xoaLCD();
hienthiLCD4();
hienthi7s(45); // 4 sensor
}
void mode_max()

Trang 118
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

{
if (!digitalRead(inc_b))
{ delay(100);
if (temp_max<value_max) temp_max++;}
if(!digitalRead(dec_b))
{ delay(100);
if (temp_max>value_min) temp_max--;}
xoaLCD();
lcd.setCursor(0,0); // dua con tro ve cot 0, hang 0
lcd.print("Dieu chinh nhiet");
lcd.setCursor(0,1); // dua con tro ve cot 0, hang 1
lcd.print("Temp-max: ");
lcd.print(temp_max);
lcd.print(" ");
// lcd.write(81);
lcd.print(" C");
}
void mode_min()
{
if (!digitalRead(inc_b))
{ delay(100);
if (temp_min<value_max) temp_min++;}
if(!digitalRead(dec_b))
{ delay(100);
if (temp_min>value_min) temp_min--;}
xoaLCD();
lcd.setCursor(0,0); // dua con tro ve cot 0, hang 0
lcd.print("Dieu chinh nhiet");
lcd.setCursor(0,1); // dua con tro ve cot 0, hang 1
lcd.print("Temp-min: ");
lcd.print(temp_min);

Trang 119
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

lcd.print(" ");
// lcd.write(1);
lcd.print(" C");
}
void dieukhien() // nhiet trong khoang 55 - 57 - temp[1] nhiet do kiem tra
{
if(temperature[1]>temp_max) {digitalWrite(triac,LOW); flag=0;}
if(temperature[1]<temp_min) {digitalWrite(triac,HIGH); flag=1;}
if((temperature[1]<=temp_max)&&(temperature[1]>=temp_min)&&(flag==1
)) digitalWrite(triac,HIGH);
if((temperature[1]<=temp_max)&&(temperature[1]>=temp_min)&&(flag==0
)) digitalWrite(triac,LOW);
}
void readDHT22()
{
for(int i=0;i<=5;i++)
{
// read without samples.
if ((err[i] = dht22.read2(dataPinSensor[i], &temperature[i], &humidity[i],
NULL)) != SimpleDHTErrSuccess)
// DHT22 sampling rate is 1HZ.
delay(50);
}
}
void hienthiLCD(int a)
{
xoaLCD();
lcd.setCursor(0,0); // dua con tro ve cot 0, hang 0
lcd.print("Temp ");
lcd.print(a);
lcd.print(": ");

Trang 120
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

if(err[a-1]==101) lcd.print("Erro ");


else {lcd.print(temperature[a-1]); lcd.print(" C"); }
lcd.setCursor(0,1); // dua con tro ve cot 0, hang 1
lcd.print("Humi ");
lcd.print(a);
lcd.print(": ");
if(err[a-1]==101) lcd.print("Erro ");
else {lcd.print(humidity[a-1]); lcd.print(" %"); }
}
void hienthiLCD4()
{
xoaLCD();
lcd.setCursor(0,0); // dua con tro ve cot 0, hang 0
lcd.print("1:");
if(err[0]==101) lcd.print("Erro");
else lcd.print(humidity[0]);
lcd.setCursor(8,0);
lcd.print("2:");
if(err[1]==101) lcd.print("Erro");
else {lcd.print(humidity[1]); lcd.print("%");}
lcd.setCursor(0,1); // dua con tro ve cot 0, hang 1
lcd.print("3:");
if(err[2]==101) lcd.print("Erro");
else lcd.print(humidity[2]);
lcd.setCursor(8,1);
lcd.print("4:");
if(err[3]==101) lcd.print("Erro");
else {lcd.print(humidity[3]); lcd.print("%");}
}
void xoaLCD()
{

Trang 121
Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Minh Nhựt

lcd.setCursor(0,0);
lcd.print(" ");
lcd.setCursor(0,1);
lcd.print(" ");
}
void loop() {
digitalWrite(triac,LOW); // tắt công tắc tơ - hở
readDHT22();
mode_single();
while(1)
{
readDHT22();
if (!digitalRead(mode_b))
{ delay(50);
if (mode>4) mode=1;
else mode++;}
check_mode();
dieukhien();
delay(500);
}}

Trang 122
International Journal of Energy and
Environmental Science (IJEES)
http://www.sciencepublishinggroup.com/j/ijees

Certificate of Publication

Reference: IJEES Date: April 12, 2018

Dear vinh bui,

Thanks for your contribution to the International Journal of Energy and Environmental Science.
We are pleased to inform you that your manuscript:

No: 6021009
Title: Experiment Investigation on a Solar Asisted Heat Pump Dryer for Chili

has been published in International Journal of Energy and Environmental Science in Vol. 3, Issue Number 1, January 2018.
Here offered the link:
http://www.sciencepublishinggroup.com/journal/paperinfo?journalid=602&doi=10.11648/j.ijees.20180301.14
Congratulations!

Best Regards
International Journal of Energy and Environmental Science(IJEES)
Science Publishing Group
http://www.sciencepublishinggroup.com
Email: journal@sciencepublishinggroup.com
International Journal of Energy and Environmental Science
2018; 3(1): 37-44
http://www.sciencepublishinggroup.com/j/ijees
doi: 10.11648/j.ijees.20180301.14

Experiment Investigation on a Solar Asisted Heat Pump


Dryer for Chili
Bùi Quang Huy1, *, Lê Minh Nhựt2, *
1
Faculty of Electrical and Electronic Engineering Technology, Vinh Long University of Technology and Education,Vinh Long, Vietnam
2
Department of Thermal Engineering, Faculty of Vehicle and Energy Engineering, Ho Chi Minh City University of Technology and
Education, Ho Chi Minh, Vietnam

Email address:
*
Corresponding author

To cite this article:


Bùi Quang Huy, Lê Minh Nhựt. Experiment Investigation on a Solar Asisted Heat Pump Dryer for Chili. International Journal of Energy and
Environmental Science. Vol. 3, No. 1, 2018, pp. 37-44. doi: 10.11648/j.ijees.20180301.14

Received: March 9, 2018; Accepted: March 24, 2018; Published: April 12, 2018

Abstract: The aim of this research is to evaluate the performance of solar assisted heat pump dryer for chilli. The
experiments were carried out on three types different of days such as clear day, intermittent cloud sky day and overcast sky
day. The experimental results show that the useful heat gain of solar collectors for drying chili of the clear day, intermittent
cloud sky day and overcast sky day are 14.5 kWh; 8.91 kWh and 0 kWh, respectively, and the corresponding energy
consumptions of solar- assisted heat pump dryer are 19.2 kWh, 21.4 kWh and 26.1 kWh, respectively. The coefficients of
performance (COP) in the three cases are 3.45, 3.46, and 3.51, respectively.
Keywords: Drying, Flat Plate Collector, Heat Pump, Solar Radiation, The Useful Heat Gain, Coefficient of Performance

solar drying models using collectors. A study was conducted


1. Introduction by M. Yahya et al. [2] to compare the efficiency of a solar
In the agricultural products, chili is a relatively valuable drying system with a combination of heat pump and solar-
export item. For export, chilli is usually dried. In our country, powered drying system in a cassava drying experiment. It has
popular method to dry chili is drying directly in sunlight. been shown that the method of heat-pump drying combined
However, this method is easy to discolor it and makes it with solar energy had a faster drying rate and higher thermal
failing to meet export standards. In addition, sun exposure for efficiency compared to solar drying methods. A
10-20 days shall enable for chili’s pathogens to continue to mathematical model was developed by Mohamed Ayub
develop during sun exposure and to degrade its quality. So, Hossain et al. [3] to evaluate the efficiency of a heat pump
heat-based drying methods powered by electricity or fuel are dryer in drying pineapple. A combination of heat pump and
considered as the solutions to save time while maintaining solar-powered drying system was developed by Dahigh et al
the quality of the product. In particular, there are more and [4] for drying agricultural and seafood products. This author
more studies on application of heat pump in drying because it showed the potential of using a heat pump dryer combined
have the potential to achieve higher energy savings as well as with solar energy to dry food or biologically active products.
to limit pollution in comparison to conventional electric or Vietnam has a huge potential for solar energy, with an
fuel-based drying methods. average of 2,000 to 2,500 hours of sunshine a year, ranging
In addition, using renewable energy sources such as solar from 8 degrees north to 23 degrees north latitude, and
energy is also considered in the context of the increasingly relatively high intensity of solar radiation. Total solar
exhausted fossil fuel sources, environmental protection and radiation is up to 100 to 175 kcal/cm2/year. Therefore, the use
anti-greenhouse effect. From such idea, there are many of solar energy combined heat pump system will bring great
studies in the world that combine heat pump and solar energy economic efficiency. This article presents the results of a
for use in the field of drying. Fudholi et al. [1] have study on the efficiency of a chili dryer using a combination of
investigated the economic and technical feasibility of four heat pump and solar energy to evaluate the applicability of
this drying method in climatic conditions of Vietnam.
38 Bùi Quang Huy and Lê Minh Nhựt: Experiment Investigation on a Solar Asisted Heat Pump Dryer for Chili

2. Method the ratio of thermal energy released by the condenser to the


electrical energy consumed by the compressor. This
2.1. The Mathematical Model coefficient is calculated as follows:
The performance of the solar- assisted heat pump dryer E R ,Cond
COP = (7)
system was calculated using the following equation is taken E Comp
from the calculation by Yahya et al. [2] as follows
-The moisture content of chili on wet basis was calculated -where ER,Cond is the thermal energy released by the
as follows: condenser (kW), and EComp is the electrical energy consumed
by the compressor (kW).
mW
Mc = (1) -The thermal energy released by the condenser can be
mW + md calculated as follows:
Where mw is the mass of water (kg), and md is the mass of E R ,cond = m
ɺ air C P air (To,cond − Ti,cond ) (8)
the bone dry (kg).
-The thermal efficiency of the solar collector is the ratio of -where Ti,cond and To,cond are the air temperatures at the inlet
heat gained by the solar collector to the solar radiation and outlet of the condenser (°C), respectively.
incident on the plane of the collector. This parameter is -Specific moisture extraction rate (SMER) is the ratio of
calculated as follows: the moisture evaporated from the wet product to the energy
input to the drying system. SMER is calculated as follows:
E Ucoll
η coll . = × 100 % (2)
ES ɺ Water
m
SMER = .
(9)
E input
-Where E Ucoll : is the useful heat gain by the solar
collector (kW), and ES is the energy incident in the plane of -where Einput is the energy input to the drying system (kW).
the solar collector (kW). -The energy input to the drying system can be calculated
as follows:
- The useful heat gain of the solar collector ( E Ucoll ) and
energy incident in the plane of the solar collector ( ES ) are Einput = Es + Ecomp + Eb (10)
calculated using the following equations:
-where Es is the energy incident in the plane of the solar
E Ucoll =m
ɺ air C Pair ( To ,coll − Ti ,coll ) (3) collector (kW), Ecomp and Eb are the electrical energies
consumed by the compressor and blower (kW), respectively.
and -The electrical energy consumed by the compressor and
blower is calculated using the following equation:
E S = ItA C (4)
Ecomp and Eb=VI cosφ (11)
-Where is the air mass flow rate (kg/s), and cpair is the -where V is the line voltage (V), I is line current (A), and
specific heat of air (J/kg°C). Ti,cond and To,cond are air cosφ is the power factor.
temperatures at the inlet and outlet of the solar collector (°C), -Solar fractions (SFs) are the ratio of the useful heat gain or
respectively. Ac is the area of the collector (m2), and I t is the the energy extraction of heat from the solar collector to the
solar radiation incident on the collector (W/m2). energy available for drying. SFs of the solar-assisted heat pump
-The drying rate (DR) is the mass of water evaporated drying system is calculated using the following equations;
from the product per unit time and calculated as follows:
E ucoll
m SFSAHPD = (12)
ɺ Water .
m = Water . (5) E Ucoll + E comp + E b
ɺt
-where SFSAHPD is the SFs of the solar-assisted heat pump
-where mwater is the mass of water evaporated (kg), and t is
the drying time (s). drying system, E Ucoll is the useful heat gain by the solar
-The mass of water evaporated (mwater) from the wet collector (kW), Ecomp and Eb are the electrical energies
product can be calculated as follows: consumed by the compressor and blower (kW), respectively.
mp (M i − M f ) 2.2. Development of Experimental Model of the Solar-
m Water . = (6)
(100 − M f ) t Assisted Heat Pump Dryer

-where mp is the initial mass of the product (kg), Mi is the - The solar-assisted heat pump dryer system designed and
initial moisture content on wet basis (%), and Mf is the final manufactured by Vinh Long University of Technology
moisture content on wet basis (%). Education has a diagram of the principle and the actual shape
-The coefficient of performance (COP) of the heat pump is showed in Figure 1, Figure 2 and 3.
International Journal of Energy and Environmental Science 2018; 3(1): 37-44 39

This system consists of a flat plate collector, a heat pump, chamber is set and controlled by the ARDUINO processor
a drying chamber, exhausted fan and pipes covered by 10- combined with three additional heating resistance bars with a
mm layer of polyurethane insulation. Flat plate collector is capacity of 110W for each. When the radiation on the
1m x 2m x 10cm in dimension. It is made of chromium collector is large enough to generate useful energy, the
plated and black copper tubes and plates and protected by 6- sensors will record the value and transmit it to the Arduino
mm reinforced glass panels. The drying chamber is of 38 cm processor to turn off the resistors to save power. Power
x 38 cm x 40 cm in dimension and is divided into 5 consumption is measured by the electricity meter. The solar
compartments for 5 trays of chili. Heat pump includes a radiation is measured by a Tenmars TM-207 radiation meter
750W compressor, expansion valve, main and auxiliary with a tolerance of +/- 5%. Speed and flow of the drying
condenser, evaporator, and two 38W exhaust fans. The agent are determined by a Lutron AM4216 flow meter with a
temperature and humidity of the air at the inlet and outlet of tolerance of ± 2%. Ambient temperature and humidity are
the solar collector, heat pump and drying chamber are determined by Fluke 971 temperature humidity meter with a
recorded by the DHT 22 temperature-humidity sensors tolerance of ±0.5°C and ±2.5% RH. Weight change of chili is
located on the air flow. The temperature in the drying measured by an electronic scale with a tolerance of ± 0.01.

Figure 1. Schematic diagram of the solar-assisted heat pump dryer.

1- flat plate collector; 2- drying chamber; 3- evaporator; 4- main condenser; 5- Compressor; 6- secondary condenser; 7- Expansion valve; 8,9- exhaust fans;
TH1, TH2, TH3, TH4, TH5, TH6 Temperature- humidity sensors.

Figure 3. Photograph opposite of the solar-assisted heat pump dryer.

2.3. Operation Principles


Figure 2. Photograph behind of the solar-assisted heat pump dryer.
- When the system is in operation, the air shall be fed by
fan 8 through the evaporator 3 for cooling and separating a
part of the water vapor from the air. Then air shall be passed
40 Bùi Quang Huy and Lê Minh Nhựt: Experiment Investigation on a Solar Asisted Heat Pump Dryer for Chili

through condenser 4 for heating and passed through flat plate is washed with clean water to remove microorganisms and
collector 1 to absorb heat from incoming solar radiation and dirt, and then blanched with hot water to produce chemical
enter the drying chamber 2. If solar radiation is insufficient to and physiological changes which are favorable for drying.
maintain pre-set heat value in the drying chamber, then the Then it is placed in the tray with size of 38cm x 40cm in
resistant bars shall be switched on to heat the heat pump. dimension and put into the drying chamber. Chili weight for
Once the solar radiation received by the collector is sufficient each test is 5 kg. The experiment was carried out at a
to maintain the temperature in the drying chamber, they shall temperature of 55°C. Each experiment is started at 4 am and
be turned off. the drying process was carried out from chili’s initial water
- During the drying process, the heat pump works content until its water content of 11%. To determine the
continuously. In the refrigerant cycle, the refrigerant is initial water content of chili, we used a high temperature
compressed by the compressor 5 and compressed to high drying cabinet to dry it at 300°C, until its weight unchanged.
pressure and enters the condenser. In the condenser, a part of So we can find evaporated water content and determine the
the heat is discharged to the ambient environment at auxiliary initial water content of chili. After every 30 minutes, the chili
condenser 6, and other part is for heating the air at the main trays shall be drawn out and weighted by an electronic scale
condenser 4. Refrigerant vapor from the condenser is in the to determine the weight loss of chili. The temperature,
liquid state and goes to the expansion valve 7 to reduce its humidity and radiation parameters shall be determined every
pressure, low pressure liquid refrigerant will be injected into 15 minutes. Data will be recorded and processed by Excel
the evaporator 3 to collect the heat of the drying agent. The program. To evaluate the effectiveness of the system, the
cycle is repeatedly closed to perform the air treatment in the experiments were conducted under different weather
drying system. conditions including a clear day, an intermittent cloud sky
day and an overcast sky day.

3. Results and Discussion


The figure 5 and 6 show the operation of the dryer on a
clear day. The average daylight time is approximately 10
hours per day. The average radiation in the period from 7 am
to 5 pm is of 547.3 W/m2. Radiation is highest at about 13
o'clock with radiant intensity of 1090 W/m2. During drying,
the chili weight is decreased from 5 kg to 1.48 kg and it takes
21 hours for drying. Total useful energy generated by the
Figure 4. Photograph of the drying chamber. collector during the daytime sunshine is of 14.5 kW. Power
consumption for the entire drying process is of 19.2 kWh
2.4. Experimental Method including power consumption of resistant bars, heat pumps
and exhausted fans.
The experiment was conducted at Vinh Long University of
Figure 6 shows the change in COP as well as the
Technology Education. The parameters to be collected during
temperature of the air before and after the condenser. The
the measurement include: solar radiation, power
COP of the heat pump during drying period in the clear day
consumption, ambient temperature and humidity, temperature
is in the range of 3.15 to 3.59 with an average value of 3.45.
and humidity at the inlet and outlet of the solar energy
collector, drying chamber and condenser for air heating. Chili

Figure 5. Variation in solar radiation, useful heat again and mass versus drying time in clear day.
International Journal of Energy and Environmental Science 2018; 3(1): 37-44 41

Figure 6. Variation in COP versus drying time in clear day.

Figure 7 and 8 show the operation of the dryer under by the collector during the intermittent cloud sky day is of
heavy cloud conditions. During drying, the chili weight is 8.91 kW. Power consumption for the entire drying process is
decreased from 5 kg to 1.52 kg, and it takes 22 hours 30 of 21.4 kW including power consumption of resistant bars,
minutes for drying. The average radiation in the period from heat pumps and exhausted fans.
7 am to 5 pm is of 279.5 W/m2. Total useful energy generated

Figure 7. Variation in solar radiation, useful heat again and mass versus drying time in intermittent cloud sky day.

Figure 8. Variation in COP versus drying time in intermittent cloud sky day.

Figure 8 also shows the change in COP as well as the temperature of the air before and after the condenser. COP of
42 Bùi Quang Huy and Lê Minh Nhựt: Experiment Investigation on a Solar Asisted Heat Pump Dryer for Chili

the heat pump during the drying time of the intermittent weight is decreased from 5 kg to 1.535 kg and it takes 23
cloud sky day is in the range of 3.21 to 3.63, with an average hours for drying. Power consumption for the entire drying
value of 3.46. process is of 26.1 kWh. Figure 10 shows the change in COP
Figure 9 and 10 show the operation of the dryer in rainy as well as the temperature of the drying agent before and
and non-sunny conditions for whole day. In such weather after the condenser. COP of the heat pump during the drying
conditions, the radiation collected during the day is of 79.8 time of the overcast sky day is from 3.33 to 3.61 with
W/m2, due to low radiation, flat panel collector is failure to average value of 3.51
generate useful energy. During the drying process, the chili

Figure 9. Variation in solar radiation, useful heat again and mass versus drying time in overcast sky day.

Figure 10. Variation in COP versus drying time in overcast sky day.

Figure 11. Variation in COP versus drying time in overcast sky day.
International Journal of Energy and Environmental Science 2018; 3(1): 37-44 43

Figure 11 shows the moisture content of chili is changed mWater: mass of water evaporated (kg)
over time in the experiments. The findings showed that on : air mass flow rate (kg/s)
sunny days, the drying time from the initial moisture content mass flow rate of dry air (kg/s)
until the moisture of 11% is faster than the two other : drying rate (kg/s)
experiments. For the period from drying commencement to 7 Ti,chamb: air temperatures at the inlet of the chamber (°C)
hours 30 minutes, chili’s water content change is almost To,chamb: air temperatures at the outlet of the chamber (°C)
equal in all 3 experiments. However, after this time point, its Ti,cond: air temperatures at the inlet of the condenser (°C)
moisture in the overcast sky day is tended to decrease more To,cond: air temperatures at the outlet of the condenser (°C)
slowly than in the other two experiments. At about 13 SF solar fraction
o'clock, its moisture content in sunny days is rapidly SMER specific moisture extraction rate
decreased. It is also the time when solar radiation energy is COP coefficients of performance
very high.

4. Conclusions References
The experiments were carried out in three different [1] Fudholi, A., Sopian, K., Bakhtyar, B., Gabbasa, M., Othman,
M. Y., Ruslan, M. H., 2015b. Review of solar drying systems
weather conditions: clear day, intermittent cloud sky day and with air-based solar collectors in Malaysia. Renew. Sustain.
overcast sky day to evaluate the performance of the heat- Energy Rev. 51, 1191–1204.
pump combined solar energy dryer in drying chili. From the
findings of such experiments, it was found that drying in [2] M. Yahya, Ahmad Fudholi, Hadyan Hafizh, Kamaruzzaman
Sopian. Comparison of solar and solar asisted heat pump
sunny days saves time and electricity consumption more than dryer.
in cloudy or rainy days. The findings also showed that the
useful energy generated by the collector in clear day, [3] Mohammed Ayub Hossaina, Klaus Gottschalkb, Mohammad
intermittent cloud sky day and overcast sky day are of 14.5 Shoeb Hassanc, Mathematical model for a heat pump dryer
for aromatic plant, Procedia Engineering 56 (2013) 510–520.
kWh; 8.91 kWh; and 0 kWh, respectively and power
consumption for the above cases is of 19.2 kWh, 21.4 kWh, [4] Daghigh, R., Ruslan, M. H., Sulaiman, M. Y., Sopian, K.,
and 26.1 kWh, respectively. The COP of heat pump for the 2010. Review of solar assisted heat pump drying systems for
three cases are of 3.45; 3.46; and 3.51, respectively. agricultural and marine products. Renew. Sustain. Energy Rev
14, 2564–2579.
Although manufactured solar energy and heat pump drying
system has not been perfect as same as our original [5] Fudholi, A., Sopian, K., Gabbasa, M., Bakhtyar, B., Yahya,
calculations yet, the initial findings show that this is a drying M., Ruslan, M. H., Mat, S. 2015a. Techno-economic of solar
method which is completely able to be applied in the climatic drying systems with water based solar collectors in Malaysia:
a review. Renew. Sustain. Energy Rev. 51, 809–820.
conditions of Vietnam. This is also the premise for new
researches to put the method of heat-pump combined solar [6] Bala, B. K., Janjai, S., 2012. Solar drying technology:
energy drying into deployment in practical production. potentials and developments. Energy Environ. Sustain.
Develop, 69–98.

Nomenclature [7] Fudholi, A., Sopian, K., Alghoul, M. A., Ruslan, M. H.,
Othman, M. Y., 2015c. Performances and improvement
Ac: area of the collector (m2) potential of solar drying system for palm oil fronds. Renew.
Cpair: specific heat of air (J kg-1°C -1) Energy 78, 561–565.
Eb: electrical energy consumed by the blower (kW) [8] Fudholi, A., Sopian, K., Yazdi, M. H., Ruslan, M. H.,
Ecomp: electrical energy consumed by the compressor Gabbasa, M., Kazem, H. A., 2014a. Performance analysis of
(kW) solar drying system for red chili. Sol. Energy 99, 47–54.
Einput: energy input to the drying system (kW) [9] Fudholi, A., Sopian, K., Othman, M. Y., Ruslan, M. H.,
Eevap: energy used for moisture evaporation (kW) 2014b. Energy and exergy analyses of solar drying system for
ER,Cond: Thermal energy released by the condenser (kW) red seaweed. Energy Build. 68, 121–129. Solar Energy 136
ES: energy incident in the plane of the solar collector (kW) (2016) 606-613.
EUcoll: useful heat gain by the solar collector (kW) [10] Bala, B. K., Mondal, M. R. A., 2001. Experimental
Hfg: latent heat (°C) investigation of solar drying of fishusing solar tunnel drier.
It: solar radiation (W/m2) Drying Technol. 19 (2), 1–10.
Mc: moisture content (%)
[11] Fudholi, A., Othman, M. Y., Ruslan, M. H., Sopian, K., 2013.
Mf: final moisture content (%) Drying of Malaysian Capsicum annuum L. (red chili) dried by
Mi: initial moisture content (%) open and solar drying. Int. J. Photoenergy, 1–9.
mp: initial mass of the product (kg)
md: mass of the bone dry (kg) [12] Ghaba, P., Andoh, H. Y., Saraka, J. K., Koua, B. K., Toure, S.,
2007. Experimental investigation of a solar dryer with natural
mW: mass of water (kg) convective heat flow. Renew. Energy 32, 1817–1829.
44 Bùi Quang Huy and Lê Minh Nhựt: Experiment Investigation on a Solar Asisted Heat Pump Dryer for Chili

[13] Goh, L. J., Othman, M. Y., Mat, S., Ruslan, M. H., Sopian, K., hot air from roofintegrated solar collector for drying herbs and
2011. Review of heat pump systems for drying application. spices. Renew. Energy 30, 2085–2095.
Renew. Sustain. Energy Rev. 15, 4788–4796.
[19] Kaewkiew, J., Nabneaan, S., Janjai, S., 2012. Experimental
[14] Hossain, M. A., Bala, B. K., 2007. Design of hot chilli using investigation of the performance of a large-scale greenhouse
solar tunnel drier. Sol. Energy 81, 85–92. type solar dryer for drying chilli in Thailand. Procedia Eng.
32, 433–439.
[15] Hossain, M. A., Woods, J. L., Bala, B. K., 2005. Optimization
of solar tunnel drier for drying of chilli without color loss. [20] Mohanraj, M., Chandrasekar, P., 2009. Performance of a
Renew. Energy 30, 729–742. forced convection solar drier integrated with gravel as heat
storage material for chili drying. J. Eng. Sci. Technol. 4 (3),
[16] Janjai, S., Lamlert, N., Intawee, P., Mahayothee, B., Bala, B. 305–314.
K., Nagle, M., Muller, J. E., 2009. Experimental and
simulated performance of a PV-ventolated solar greenhouse [21] Purohit, P., Kumar, A., Kandpal, T. C., 2006. Solar drying vs.
dryer for drying of peeled longan and banana. Sol. Energy 83, Open sun drying: a framework for financial evaluation. Sol.
1550–1565. Energy 80, 1568–1579.
[17] Janjai, S., Srisitipokakun, N., Bala, B. K., 2008. Experimental [22] Banout, J., Ehl, P., Havlik, J., Lojka, B., Polesny, Z., Verner,
and modelling performances of aroof-integrated solar drying V., 2011. Design and performance evaluation of a double-pass
system for drying herbs and spices. Energy 33, 91–103. solar drier for drying of red chilli (Capsicum annuum L.). Sol.
Energy 85, 506–525.
[18] Janjai, S., Tung, P., 2005. Performance of a solar dryer using