You are on page 1of 79

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH


KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
-----------------⸙∆⸙-----------------

TRUYỀN SỐ LIỆU VÀ MẠNG PLC

ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU, ỨNG DỤNG VỀ MẠNG


MODBUS VÀ PROFIBUS

GVHD: Thầy Tạ Văn Phương


SVTH: Lý Quang Khải 16151033
Mục Lục
Phần I : Mạng Modbus ...................................................................................................... 3
1. Tổng quan về mạng Modbus ...................................................................................... 3
2. Đặc điểm của mạng Modbus ....................................................................................... 4
2.1 Một số mạng Modbus ............................................................................................... 4
2.2 Sự khác biệt giữa chuẩn rs232 và rs485 .................................................................. 6
3. Kết nối các thiết bị trong mạng Modbus ................................................................... 9
Modbus RS485 2 wire installation (Kết nối 2 dây) ............................................ 9
Modbus RS485 4 wire installation (Kết nối 4 dây) .......................................... 10
Compatibility between 4-Wire and 2-Wire cabling (Khả năng tương thích
giữa cáp 4 dây và 2 dây) ............................................................................................... 11
4. Thiết lập địa chỉ cho các thiết bị trong mạng Modbus ........................................... 12
5. Các kiểu trao đổi dữ liệu giữa Master và Slave ...................................................... 17
6. Cấu trúc khung dữ liệu trong mạng Modbus ......................................................... 19
7. Các thiết bị làm Master và Slave trong mạng Modbus .......................................... 21
8. Các Module tín hiệu được sử dụng trong mạng Modbus ...................................... 22
9. Ứng dụng trong mạng Modbus ................................................................................ 30
Phần II: Mạng Profibus ................................................................................................... 42
1. Tổng quan về mạng Profibus .................................................................................... 42
2. Đặc điểm của mạng Profibus .................................................................................... 43
2.1 Kiến trúc giao thức.................................................................................................. 43
2.2 Đặc điểm của Profibus DP ...................................................................................... 44
3. Kết nối các thiết bị trong mạng Modbus ................................................................. 46
4. Các kiểu trao đổi dữ liệu giữa Master và Slave ...................................................... 59
5. Cấu trúc khung dữ liệu trong mạng Modbus ......................................................... 66
6. Các thiết bị làm Master và Slave trong mạng Profibus ......................................... 68
7. CÁC THIẾT BỊ LÀM MASTER, SLAVE .............................................................. 69
8. Module tín hiệu được sử dụng trong mạng Profibus ............................................. 70
9. Ứng dụng trong mạng Profibus ................................................................................ 72

2
Phần I : Mạng Modbus

1. Tổng quan về mạng Modbus

MODBUS là một protocol phổ biến bậc nhất được sử dụng hiện nay cho nhiều mục
đích. MODBUS do Modicon (hiện nay thuộc Schneider Electric) phát triển năm 1979, là
một phương tiện truyền thông với nhiều thiết bị thông qua một cặp dây xoắn đơn. Ban
đầu, nó hoạt động trên RS232, nhưng sau đó nó sử dụng cho cả RS485 để đạt tốc độ cao
hơn, khoảng cách dài hơn, và mạng đa điểm (multidrop). MODBUS đã nhanh chóng trở
thành tiêu chuẩn thông dụng trong ngành tự động hóa, và Modicon đã cho ra mắt công
chúng như một protocol miễn phí.
Các nhà cung cấp thiết bị đo và thiết bị tự động hóa trong công nghiệp tiếp tục hỗ trợ
modbus trong các thế hệ sản phẩm mới. Mặc dù các thiết bị tự động hóa như PLC, biến tần,
cảm biến đo lường… có kết nối không dây, Ethernet công nghiệp hay fieldbus…nhưng
Modbus vẫn là một trong những protocol được nhiều hãng tự động hóa lựa chọn cho các
sản phẩm mới. Một ưu điểm khác của Modbus là có thể sử dụng nhiều kiểu như kết nối các
kiểu dây xoắn, không dây, sợi quang, Ethernet, moden điện thoại….

Hình 1.1 Tổng quan về mạng Modbus


 MODBUS là một hệ thống “Master-Slave” (chủ - tớ)
 Master được kết nối với một hoặc nhiều Slaver

3
 Master thường là PLC, DCS, PC hay RTU (khi cần một một thông tin Master gửi
một thông điệp xuống tất cả các slave nhưng chỉ có một slave nhận được thông tin)
 Slaver thường là các thiết bị như biến tần,cảm biến, van điều khiển , thiết bị đo
công suất điện năng (thường là các thiết bị hiện trường, tất cả được kết nối với
mạng trong cấu hình multi-drop)
 Master có thể kết nối với 247 Slaver
Khi một chủ MODBUS RTU muốn có thông tin từ thiết bị, chủ sẽ gửi một thông điệp
về dữ liệu cần, tóm tắt dò lỗi tới địa chỉ thiết bị. Mọi thiết bị khác trên mạng sẽ nhận thông
điệp này nhưng chỉ có thiết bị nào được chỉ định mới có phản ứng. Các thiết bị trên mạng
MODBUS không thể tạo ra kết nối, chúng chỉ có thể phản ứng. Nói cách khác, chúng “lên
tiếng” chỉ khi được “nói tới”. Một số nhà sản xuất đang phát triển các thiết bị lai ghép hoạt
động như các tớ MODBUS, tuy nhiên chúng cũng có “khả năng viết”, do đó làm cho chúng
trở thành các thiết bị chủ ảo.
( https://www.ccontrols.com/pdf/Extv9n4.pdf ) Trang 1,2
(https://bkaii.com.vn/tin-tuc/tin-nganh/102-khai-niem-co-ban-ve-giao-thuc-modbus )
(http://aseatec.com/giai-phap-mang-truyen-thong-modbus-voi-plc-s7/ )

2. Đặc điểm của mạng Modbus

2.1 Một số mạng Modbus


Hiện nay, có 3 chuẩn modbus đang được sử dụng phổ biến trong công nghiệp - tự
động hóa là: Modbus RTU, Modbus ASCII, Modbus TCP. Tất cả thông điệp được gửi
dưới cùng một format. Sự khác nhau duy nhất giữa 3 loại MODBUS là cách thức thông
điệp được mã hóa. Cụ thể:
 Modbus ASCII:
Mọi thông điệp được mã hóa bằng hexadecimal, sử dụng đặc tính ASCII 4 bit. Đối
với mỗi một byte thông tin, cần có 2 byte truyền thông, gấp đôi so với MODBUS
RTU hay MODBUS/TCP. Tuy nhiên, MODBUS ASCII chậm nhất trong số 3 loại
protocol, nhưng lại thích hợp khi modem điện thoại hay kết nối sử dụng sóng radio
do ASCII sử dụng các tính năng phân định thông điệp. Do tính năng phân định
này, mọi rắc rối trong phương tiện truyền dẫn sẽ không làm thiết bị nhận dịch sai
thông tin. Điều này quan trọng khi đề cập đến các modem chậm, điện thoại di
động, kết nối ồn hay các phương tiện truyền thông khó tính khác.

 Modbus RTU: Dữ liệu được mã hóa theo hệ nhị phân, và chỉ cần một byte truyền
thông cho một byte dữ liệu. Đây là thiết bị lí tưởng đối với RS232 hay mạng RS485
đa điểm, tốc độ từ 1200 đến 115 baud. Tốc độ phổ biến nhất là 9600 đến 19200 baud.
MODBUS RTU là protocol công nghiệp được sử dụng rộng rãi nhất.

4
 Modbus TCP: MODBUS/TCP đơn giản là MODBUS qua Ethernet. Thay vì sử
dụng thiết bị này cho việc kết nối với các thiết bị tớ, do đó các địa chỉ IP được sử
dụng. Với MODBUS/TCP, dữ liệu MODBUS được tóm lược đơn giản trong một
gói TCP/IP. Do đó, bất cứ mạng Ethernet hỗ trợ MODBUS/ IP sẽ ngay lập tức hỗ
trợ MODBUS/TCP.
 Modbus gateway là một thiết bị cho phép chuyển đổi qua lại giữa giao
thức Modbus RTU và Modbus TCP. Thông thường thiết bị sẽ có 01 cổng serial (
RS232/RS485) và 01 cổng Ethernet.
Chỉ có 2 giao thức này vì hai giao thức này phổ biến, đại diện cho 02 loại cổng vật lý là
serial (RS232/RS485) và ethernet (cổng RJ45). Thiết bị công nghiệp dùng ở hiện trường
hiện nay, nhiều thiết bị chỉ hỗ trợ Modbus RTU, hoặc chỉ hỗ trợ Modbus TCP, hoặc hỗ trợ
cả 2. Do đó, để kết nối các thiết bị trường này vào hệ thống modbus chung của nhà máy, xí
nghiệp thì sẽ cần 01 thiết bị phiên dịch được gọi là Modbus Gateway.
( https://bkaii.com.vn/tin-tuc/tin-nganh/102-khai-niem-co-ban-ve-giao-thuc-modbus )
 Modbus RTU
Slave chính là các thiết bị chuyển đổi tất cả các tín hiệu của thiết bị trong dây chuyền
sản xuất thành tín hiệu RS485 đưa về các PLC, máy tính, biến tần. Trong một dây chuyền
sản xuất lớn có rất nhiều Slave
Master là nơi thu nạp tất cả các dữ liệu truyền về qua truyền thông Rs485 do các Slave
chuyển đổi.
Kết luận: Master và slave là một hệ thống thiết bị bổ trợ nhau trong dây chuyền nhà máy
nhằm giúp con người kiểm soát hệ thống sản xuất một cách dễ dàng và tiết kiệm chi phí
nhất
Mô hình được triển khai như sau:
Các tín hiệu analog, nhiệt độ, áp suất; digital là các rễ phụ tập hợp truyền về các rễ chính
là các dạng truyền thông modbus rs485 / modbus rs232 hay gọi chung là các slave.

5
Hình 2.1 Tổng quan về Modbus RTU
Các Slave này lại tập hợp truyền dữ liệu thông qua thân cây và cuối cùng máy tính,
điện thoại, plc, biến tần… chính là nơi để nhận thông tin kết quả của quá trình trên. Và đó
cũng chính là quá trình tuần hoàn của modbus rtu
Tóm gọn lại: là thông qua hệ thống modbus rtu con người có thể ngồi tại trung tâm vừa có
thể quan sát, điều khiển, quản lý tất cả các thiết bị giám sát nhiệt độ, áp suất, ph, co2, các
loại van, cảm biến…..
2.2 Sự khác biệt giữa chuẩn rs232 và rs485
Hai dòng này gần như là đối lập nhau. Tuy nhiên; vẫn được ứng dụng rộng rãi trong nhà
máy. Vì tùy và từng trường hợp cụ thể để sử dụng chuẩn nào đem lại thế mạnh nhất
 Chuẩn RS232 là gì
Cổng RS232 nếu chú ý thì tất cả các phòng ban làm việc trong công ty đều có đặc biệt
là phòng hành chính.

6
Hình 2.2 Truyền thông chuẩn RS232

 Chuẩn RS232 và kết nối rs232 với máy tính


Thực tế; nó chỉ là một dạng cổng COM tích hợp trên bộ CPU của máy tính bàn ( Được
xem là một trong các cổng giao tiếp của máy tính); và 100% đều tích hợp thêm cổng truyền
thông rs232. Mục đích chính là để kết nối với các thiết bị lân cận như các dòng máy in hay
máy fax,….
Chuẩn kết nối RS232 có 3 dây bao gồm: Dây truyền ( Tx) – Dây nhận tín hiệu( Rx) Và dây
nối đất ( GND)
 Ưu điểm của chuẩn rs232
Ưu điểm của chuẩn này là tốc độ truyền rất nhanh
 Nhược điểm của chuẩn RS232
Do một số nhược điểm không truyền được đi xa nên chuẩn RS232 chỉ dùng trong phạm vi
văn phòng
Nếu đi theo chuẩn RS232 thì việc kết nối rs232 với các thiết bị sẽ hạn chế hẳn vì chuẩn
rs232 chỉ thực hiện giao tiếp giữa 2 thiết bị point – to – point
Chuẩn RS485 là gì
Thực ra; Truyền thông RS485 là sự phát triển tiến hóa của RS232. Hay nói cách khác thay
vì truyền thông Rs232 chỉ nhận được dữ liệu ở khoảng cách gần thì Rs485 sinh ra để thu
nhập dữ liệu ở những khoảng cách xa hơn

7
Hình 2.3 Truyền thông chuẩn RS485

Chuẩn giao tiếp rs485 là gì ? Lập trình giao tiếp rs485 như thế nào ?
 Ưu điểm của chuẩn truyền thông Rs485
Thằng Rs485 ngoài việc nhận dữ liệu ở xa max 1200 mét nó còn:

 Trên 1 đường truyền tín hiệu nó có thể hỗ trợ một mạng lên tới 32 trạm thu phát
 Bên cạnh đó một số nơi có nhiều trạm giao tiếp diện rộng cũng cần 1 chuẩn tín hiệu
truyền được đi xa với độ chính xác cao và tốc độ truyền nhanh + Ổn định

 Nhược điểm RS485


Rs485 chỉ có 1 nhược điểm duy nhất đó chính là tốc độ của nó không bao giờ bằng Con
Rs232

8
Hình 2.3 So sánh sự khác biệt giữa RS232 và RS485. Kết nối rs232 với máy tính và
truyền thông rs485 từ xa

Thực chất Rs485 được mở rộng là nhờ nền tảng có sẵn của truyền thông Rs232. Tuy nhiên
giữa chúng khác biệt về:

 Tốc độ truyền tín hiệu


 Khoảng cách truyền tín hiệu
 Nguyên lý hoạt động của cổng RS232 thực tế dựa trên sự chênh lệch áp giữa 3 dây
của nó: Dây truyền ( Tx) – Dây nhận tín hiệu( Rx) Và dây nối đất ( GND)
 Còn truyền thông RS-485 là chuẩn truyền thông trên 2 dây Avà B. Đường truyền
của RS485 cũng phụ thuộc vào sự chênh lệch 2 dây này

(http://vandieukhien.vn/modbus-rtu-la-gi/)

3. Kết nối các thiết bị trong mạng Modbus

Modbus RS485 2 wire installation (Kết nối 2 dây)


 Một giải pháp MODBUS qua đường nối tiếp sẽ thực hiện giao diện điện hai dây
của hai chiều theo tiêu chuẩn EIA / TIA-485
 Trong 2 wire chỉ có 1 driver được truyền
 Thực tế, dây thứ 3 là dây nối chung tất cả các thiết bị.

9
 Tối đa số lượng thiết bị: 32 thiết bị ( gồm cả Master và không bao gồm bộ lặp)
 Tối đa chiều dài: - Phân đoạn chính: 1.000 m với 19.200 bit / s
 Đoạn nhỏ: Tổng cộng 40 m (20 m cho một liên kết chạm)

Hình 3.1 Modbus RS485 2 wire installation (Kết nối 2 dây)


Modbus RS485 4 wire installation (Kết nối 4 dây)
 Thiết bị Modbus cũng cho phép thực hiện 2-pair bus (4 wires) của 1 hướng dữ liệu.
Dữ liệu trên cặp Master ( RXD1-RXD0 ) chỉ được nhận bởi slaves ; Dữ liệu trên
cặp Slave ( TXD1-TXD0 ) chỉ được nhận bởi master.
 Trong thực tế, một dây dẫn thứ năm: dây Common phải kết nối tất cả các thiết bị
của bus 4 Wire. Tương tự như trên 2 wire-MODBUS, chỉ 1 driver được truyền.
Một thiết bị như vậy phải thực hiện, đối với mỗi cặp cân bằng, trình điều khiển và
bộ thu phát theo EIA / TIA-485.
 Tối đa số lượng thiết bị: 32 thiết bị ( gồm cả Master và không bao gồm bộ lặp)
 Tối đa chiều dài: - Phân đoạn chính: 1.000 m với 19.200 bit / s
 Đoạn nhỏ: Tổng cộng 40 m (20 m cho một liên kết chạm)

10
Hình 3.2 Modbus RS485 4 wire installation (Kết nối 4 dây)
Compatibility between 4-Wire and 2-Wire cabling (Khả năng tương
thích giữa cáp 4 dây và 2 dây)
In order to connect devices implementing a 2-Wire physical interface to an already existing
4-Wire system, the 4-Wire cabling system can be modified as described below :
 TxD0 signal shall be wired with the RxD0 signal, turning them to the D0 signal
 TxD1 signal shall be wired with the RxD1 signal, turning them to the D1 signal.
 Pull-up, Pull-down and line terminations resistors shall be re-arranged to correctly adapt
the D0, D1 signals.

Hình 3.3 Compatibility between 4-Wire and 2-Wire cabling

11
Nối dây xong nó sẽ trở thành 2 dây D0 và D1

( http://www.modbus.org/docs/Modbus_over_serial_line_V1.pdf ) /Trang 22, 23, 25

4. Thiết lập địa chỉ cho các thiết bị trong mạng Modbus

 Chỉ có một Master trong mạng


 Số lượng Slave trong mạng: 247
 Master và Slave trao đổi dữ liệu với nhau thông qua các hàm truyền thông modbus.
Hàm của Master:
 MBUS Control: Khởi tạo modbus tại Master.
 MBUS MSG: Truyền nhận dữ liệu
Hàm của Slave:
 MBUS INT: Khởi tạo modbus tại Slave
 MODBUS SLAVE: Đáp ứng yêu cầu của Master
 ĐIA CHỈ MODBUS TRONG S7200

12
Hình 4.1 Địa chỉ Modbus trong S7-200

(http://www.kjit.bme.hu/images/stories/targyak/plctechnika/s7-200_e.pdf ) trang 353

13
HÀM MODBUS TẠI MASTER
MBUS Control: Khởi tạo modbus tại Master.
Các tham số ngõ vào hàm khởi tạo modbus
 EN: Cho phép truyền nhận.
 Mode: Chọn lựa giao thức truyền thông cho
cổng giao tiếp của PLC
+ Mode = 0: Chuẩn PPI
+ Mode =1 : Chuẩn modbus
 Baud: Tốc độ truyền thông (The parameter Baud
sets the baud rate to 1200, 2400, 4800, 9600, 19200,
38400, 57600, or 115200 baud.)
 Parity: Kiểm tra chẳm lẻ
 0 - no parity
 1 - odd parity
 2 - even parity
 Timeout: Thời gian đợi đáp ứng từ slave.

MBUS MSG: Truyền nhận dữ liệu


Các tham số ngõ vào hàm MBUS MSG:
 EN: Cho phép hàm hoạt động
 First: Kích hoạt việc truyền nhận dữ liệu.
 Slave: Địa chỉ của slave 1 đến 247
 RW: Ngõ vào điều khiển đọc ghi dữ liệu.
 RW = 0: Đọc dữ liệu từ slave về master
 RW = 1: Ghi dữ liệu từ master đến slave
 Address: Địa chỉ modbus trong Slave.
 Count: Số lượng bit hay word dữ liệu được đọc
hay ghi.
 DataPtr: Con trỏ địa chỉ: Chỉ vùng nhớ V trong
S7 200 tại Master.
 Done: Ngõ ra báo hiệu việc ghi hay đọc đã hoàn
tất.
 Error: Byte báo lỗi trong trường hợp xãy ra lỗi.
14
The parameter Addr is the starting Modbus address. The following ranges of values are allowed:
• 00001 to 09999 for discrete outputs (coils) (Cuộn cảm)
• 10001 to 19999 for discrete inputs (contacts) (Đầu vào rời rạc)
• 30001 to 39999 for input registers (Bộ ghi đầu vào)
• 40001 to 49999 for holding registers (Bộ ghi Holding)

Hình 4.2 Bảnh địa chỉ của Modbus trong phần mềm PLC TIA Portal V15
The parameter Count specifies then number of data elements to read or write in this request. The
Count will be the number of bits for the bit data types, and the number of words for the word data
types.
• Address 0xxxx – Count is the number of bits to read or write
• Address 1xxxx – Count is the number of bits to read
• Address 3xxxx – Count is the number of input register words to read
• Address 4xxxx – Count is the number of holding register words to read or write

(http://stest1.etnetera.cz/ad/current/content/data_files/automatizacni_systemy/mikrosystemy/
simatic_s7200/doc_using_modbus_mp_library_en.pdf) Trang 5, 7, 8

15
HÀM MODBUS TẠI SLAVE
MBUS INTI: Khởi tạo modbus tại Slave.
Các tham số ngõ vào hàm MBUS INTI
 EN: Bắt đầu thực hiện
 Mode: Chọn chế độ truyền thông
 Address: Địa chỉ của slave ( từ 1 đến 247)
 Baud: Tốc độ truyền thông: Từ 1200 đến 115200.
 Parity: Bit kiểm tra chẳn lẻ.
 Delay: Thời gian chờ để nhận dữ liệu (0 đến 32767 ms)
 MaxIQ: Số lượng ngõ vào, ngõ ra cho phép đọc, ghi ( 0 đến
128)
 MaxAI: Số lượng analog cho phép ghi 0 đến 32)
 Maxhold:Số lượng word tối đa cho phép truy xuất trong slave
 Holdstart: Địa chỉ bắt đầu của vùng nhớ V trong slave cho
phép master truy xuất.
MBUS SLAVE: Được sử dụng để phục vụ yêu cầu từ Modbus Master

 MBUS SLAVE: Phải được gọi mỗi chu kỳ quét của


chương trình.
 Nếu slave đáp ứng các yêu cầu của master thì bit Done
= 1, ngược lại Done = 0.
 Error được sử dụng để báo lỗi trong trường hợp xãy ra
lỗi.

(http://www.kjit.bme.hu/images/stories/targyak/plctechnika/s7-200_e.pdf ) Trang 355,


357

16
 Ví dụ về thiết lập địa chỉ cho Master và Slave

Hình 4.3 Ví dụ về thiết lập địa chỉ của Master và Slave

Địa chỉ ở của cả Master và Slave đều là 2

5. Các kiểu trao đổi dữ liệu giữa Master và Slave

a) Master / Master mode: Data exchange between different groups of slave devices with
different data format and/or baud rate. (Trao đổi dữ liệu giữa các nhóm thiết bị Slave khác
nhau với dữ liệu hoặc tốc độ truyền khác nhau)

17
Hình 5.1 Trao đổi dữ liễu giữa các thiết bị slave với tốc độ truyền khác nhau

b) Master / Slave mode: Convert all different data format of slave devices to comply
with master device. (Chuyển đổi tất cả dữ liệu khác nhau của thiết bị Slave để tuân theo
thiết bị Master)

Hình 5.2 Chuyển đổi tất cả dữ liệu của các thiết bị Slave để tuân theo thiết bị Master

18
c) Data splitter. (Bộ chia dữ liệu)

Hình 5.2 Chia dữ liệu để truyền tín hiệu

( https://vertex-tw.com/en/data/abbf37.pdf ) Trang 2

6. Cấu trúc khung dữ liệu trong mạng Modbus

Modbus RTU Protocol

 The 4 fields have the following meaning :

1. Address Field : States the address of the slave that is addressed in the actual
communication. The master itself has no address. The address “0” is reserved for
broadcast communication. The addresses 248 to 255 are actually restricted by the Modbus
standard. (xác định thiết bị mang địa chỉ được nhận dữ liệu (đối với Slave) hoặc dữ
liệu nhận được từ địa chỉ nào (đối với Master) Địa chỉ này được quy định từ 0 – 247 )

2. Function Code : A 1 Byte field that contains the command the slave has to process.
The function codes are standardized for all Modbus devices. The GMB devices
implement only a limited subset of function codes, depending on the devices.
(được quy định từ Master, xác định yêu cầu dữ liệu từ thiết bị Slave. Ví dụ mã 01: đọc dữ
liệu lưu trữ dạng Bit, 03: đọc dữ liệu tức thời dạng Byte, 05: ghi dữ liệu 1 bit vào Slave,
15: ghi dữ liệu nhiều bit vào Slave ...)

19
3. Data : This field contents the information referring to the function code (e.g. the
address of a requested register). The data needed for each function code can be found in
[1]. (Trường này chứa thông tin liên quan đến mã chức năng (ví dụ: địa chỉ của một
thanh ghi được yêu cầu).
4. CRC : The last field contains the two bytes of the CRC used to verify the data frame. A
start or an end of a Modbus RTU frame is indicated by a 3.5 Byte long pause which
means that no devices on the network sends data. (Trường cuối cùng chứa hai byte của
CRC được sử dụng để xác minh khung dữ liệu. Bắt đầu hoặc kết thúc khung Modbus RTU
được biểu thị bằng tạm dừng dài 3,5 Byte, điều đó có nghĩa là không có thiết bị nào trên
mạng gửi dữ liệu.)
Khung thông báo modbus chế độ RTU:
• Khi các thiết bị một mạng Modbus chuẩn được đặt chế độ RTU (Remote Termínal
Unit - Khối thiết bị đầu cuối ở xa), mỗi byte trong thông báo được gửi thành một kí
tự 8 bit. Mỗi thông báo phải truyền kí tự thành dòng liên tục. Sự thuận lợi chính
của chế độ này là nó có mật độ kí tự lớn nhất, năng suất dữ liệu lớn hơn chế độ
ASCII trong cùng tốc độ baud.

4.Mã hàm của giao thức Modbus


• Mã hàm hiển thị cho biết chủ dịch vụ thuộc loại hoạt động nào để thi hành. Mã
hàm có thể tiếp theo bởi trường dữ liệu đó bao gồm thông số yêu cầu và đáp ứng.

Mã hàm Chức năng


01 Đọc trạng thái vòng

20
02 Đọc trạng thái đầu vào
03 Đọc thanh ghi lưu giữ
04 Đọc thanh ghi đầu vào
05 Đẩy riêng vòng
06 Tiền lập riêng thanh ghi
07 Đọc thanh ghi ngoại lệ
08 Kiểm tra vòng lặp
10 Điều chỉnh nhiều thanh ghi

(https://www.georgin.com/pdffiles/fu-gmb-en.pdf) Trang 6

7. Các thiết bị làm Master và Slave trong mạng Modbus

Hình 7.1 Các thiết bị Master và Slave

21
(http://khangthinhtech.vn/blogs/ung-dung-va-du-an/giao-tiep-modbus-rtu-485-giua-plc-
fx3u-va-bien-tan-mitsubishi )
 Master thường là PLC, DCS, PC hay RTU
 Slaver thường là các thiết bị như biến tần,cảm biến, van điều khiển , thiết bị đo công
suất điện năng

Hình 7.2 Các thiết bị Master và Slave


Slave devices on MODBUS networks cannot initiate communication; they can
only respond. In other words, they speak only when spoken to.
(https://www.miinet.com/images/pdf/articles/Using_MODBUS_for_Process_Control_a
nd_Automation.pdf ) Trang 1

8. Các Module tín hiệu được sử dụng trong mạng Modbus

Bộ chuyển đổi Analog sang Modbus RTU Z-4AI (RS485 Z-4AI)


Tín hiệu analog 0-20mA 4-20mA 0-10V 0-5V được truyền về PLC thông qua chuẩn
Modbus RTU bằng bộ chuyển đổi Z-4AI. Với một bộ chuyển đổi Z-4AI có thể nhận được
4 kênh Analog cùng một lúc tương ứng với một địa chỉ modbus.

22
Một PLC với một modul Modbus có thể nhận tối đa 32 địa chỉ tương ứng với 32 bộ Z-
4AI. Điều đó có nghĩa là nếu chúng ta cùng chuẩn Modbus thì có thể truyền về PLC tới
128 input analog đầu vào.
Z-4AI Seneca cho input vào tối đa 4 kênh analog 4-20mA/ 0-10V / 0-5V….Output ra từ 4
thiết bị khác nhau ra modbus rs485. Sau đó thông qua Gateway đưa về HMI, Scada,
Internet

Hình 8.1 Modbus RTU Z-4AI (RS485 Z-4AI)

Bộ chuyển đổi Z-4AI nhận 4 tín hiệu Analog 4-20mA 0-10V sang Modbus RTU
Thông số kỹ thuật bộ chuyển đổi Z-4AI

 Nguồn cấp : 10….40Vdc


 Số kênh đầu vào : 4 kênh
 Input : Analog 0-20mA 4-20mA 0-10V 0-5V
 Sai số : 0.1%
 Độ trôi 0.01%
 Thời gian đáp ứng <10ms
 Độ phân giải 16 bit
 Cách ly chống nhiễu tại 1500Vac
 Báo lỗi trạng thái : lỗi nguồn , lỗi data , lỗi truyền dữ liệu
 Khoảng cách truyền : max 1200m
 Số lượng thiết bị max 32 nodes
 Truyền thông Modbus RTU RS 485
 Tính chính xác gần như 99,9% với tốc độ truyền 115.200 bps
 Thời gian đáp ứng 38400 baud
(http://romdevices.com/pdf/achizitii_date/z4ai_1202en.pdf )

23
Bộ chuyển đổi Analog sang Modbus RTU Z-8AI (RS485 Z-8AI)
Bộ chuyển đổi Z-8AI có chức năng tương tự như bộ chuyển đổi Z-4AI nhưng có tới 8
kênh đầu vào cho một thiết bị. Như vậy nếu chúng ta có nhiều tín hiệu Analog đầu vào
cho một hệ thống thì bộ chuyển đổi Z-8AI sẽ tiết kiệm được một lượng lớn các modul mở
rộng cho PLC chỉ với một modul Modbus trên PLC.
Z-8AI có chức năng thu thập tối đa 8 tín hiệu analog 4-20ma hoặc 0-10v /
0.5v…..Output ra từ các thiết bị nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, co2….đưa về 1 tín hiệu modbus
rtu.
Đặc biệt; các tín hiệu analog này hoàn toàn có thể xen kẽ nhau
Ví dụ:
Z-8ai có thể nhận 1 lúc 7 tín hiệu analog từ cảm biến áp suất và cảm biến đo nhiệt độ trong
đó có 5 tín hiệu 4-20mA và 2 tín hiệu analog 0-10V. Hoặc nhận 4 analog 4-20mA và 3
analog 0-10V…..
Độ chính xác lên tới 0.1% với tốc độ đáp ứng < 10 ms tương đương với thời gian đáp ứng
38400 baud
Tốc độ truyền lên tới 115.200 bps

Hình 8.2 Modbus RTU Z-8AI (RS485 Z-8AI)


Bộ chuyển đổi Z-8AI nhận 8 tín hiệu Analog 4-20mA 0-10V sang Modbus RTU
Thông số kỹ thuật bộ chuyển đổi Z-8AI

 Nguồn cấp : 10….40Vdc


 Số kênh đầu vào : 8 kênh
 Input : Analog 0-20mA 4-20mA 0-10V 0-5V
 Sai số : 0.1%
24
 Độ trôi 0.01%
 Thời gian đáp ứng <10ms
 Độ phân giải 16 bit
 Cách ly chống nhiễu tại 1500Vac
 Báo lỗi trạng thái : lỗi nguồn , lỗi data , lỗi truyền dữ liệu
 Khoảng cách truyền : max 1200m
 Số lượng thiết bị max 32 nodes
 Truyền thông Modbus RTU RS 485

(http://romdevices.com/pdf/achizitii_date/Z-8AI.pdf)

Bộ chuyển đổi digital sang modbus rs485


 Thiết bị chuyển đổi tín hiệu Seneca Z-D-IN có khả năng input đầu vào 5 Digital
cho ra modbus rs485

Hình 8.3 Bộ chuyển đổi digital sang modbus rs485


(https://www.degre5.com/upload/fiche_pdf/1153_fr.pdf)
 Trường hợp hơn 10 digital thì ta sử dụng Bộ chuyển đổi Z-10-D-IN nhận 10
Digital output ra RS485. Bộ Z-10-D-IN nhận cùng lúc input 10 digital cho ra output
modbus rtu

25
Hình 8.4 Bộ chuyển đổi digital dụng Bộ chuyển đổi Z-10-D-IN sang modbus rs485
(http://romdevices.com/pdf/achizitii_date/Z-10-D-IN_Datasheet.pdf)
 Z-D-OUT lại có chức năng ngược lại. Nó có khả năng output 5 Digital sử
dụng truyền thông rs485 dạng 2 dây. Bộ phân giải tín hiệu modbus rs485 sang các tín
hiệu digital Z-D-OUT

Hình 8.5 Bộ phân giải tín hiệu modbus rs485 sang các tín hiệu digital Z-D-OUT
(http://www.ioselect.com/datasheets/znet/ioselect-z-net-z-d-out.pdf)

26
 Bên cạnh đó; Bộ chuyển đổi seneca Z-10-D-OUT có khả năng output 10 Digital

Hình 8.6 Bộ phân giải tín hiệu modbus rs485 sang các tín hiệu digital Z-10-D-OUT
(https://www.seneca.it/media/2566/mi002551-e.pdf)
Bộ chuyển đổi RS232 sang RS485 ( K107B )
Việc chuyển đổi từ rs232 to rs485 đối với bộ K107B khá đơn giản với tốc độ nhanh
chóng.

Bộ chuyển đổi tín hiệu rs232 sang rs485 | RS232 sang RS232 | RS485 sang RS232
xuất xứ Seneca – Itatly
Ngoài ra; K107B còn chuyển đổi RS232 sang RS232 nhằm mục đích khuếch đại tín
hiệu đi xa hơn hoặc RS485 sang RS232 để tăng tốc độ tín hiệu ở phạm vi gần

27
Hình 8.7 Bộ chuyển đổi RS232 sang RS485 ( K107B )

((https://api-usa.com/pdf/seneca/K107A-K107B.pdf) Trang 1
Thiết bị chuyển đổi RS485 sang RS485 để khuyếch đại tín hiệu ( K107A )

Hình 8.8 Bộ chuyển đổi RS485 sang RS485 ( K107A )

28
Bộ chuyển đổi tín hiệu rs485 K107A dùng để khuếch đại tín hiệu truyền thông rs485
(https://api-usa.com/pdf/seneca/K107A-K107B.pdf) Trang 1
Bộ chuyển đổi nhiệt độ sang Modbus Z-4RTD2
Bộ chuyển đổi tín hiệu Z-4RTD2 cung cấp một giải pháp tối ưu cho các loại cảm biến
nhiệt độ dạng RTD như Pt100, Pt500 , Pt1000 , Ni100 các loại 2 dây , 3 dây ,4 dây. Số
lượng Input đầu vào là 4 kênh độc lập cho một bộ chuyển đổi Z-4RTD. Tín hiệu ngõ ra
dạng Modbus RTU RS-485.

Hình 8.9 Bộ chuyển đổi nhiệt độ sang Modbus Z-4RTD2


Bộ chuyển đổi Z-4RTD nhận 4 tín hiệu nhiệt độ Pt100 cho ra Modbus RTU
Thông số kỹ thuật Z-4RTD :
 Nguồn cấp 10…40Vdc
 Số kênh đầu vào : 4 kênh
 Input Pt100 từ -200…650oc full scales 330 ohm
 Input Pt500 từ -200…750oc full scales 1.800 ohm
 Đối với Pt1000 thì từ -200…210oC full scales 1.800 ohm
 Input Ni100 từ -60…250oC full scales 330 ohm
 Tín hiệu ngõ ra Modbus RTU RS-485
 Sai số : 0.05%
 Độ phân giải 16 bit
 Cài đặt bằng phẩn mềm Easy setup hoặc Switch trên thiết bị
 Cách ly chống nhiễu giữa input / output / nguồn cấp
 Khoảng cách truyền : max 1200m
 Số lượng thiết bị max 32 nodes

29
(http://www.seneca.co.kr/img/product/pdf/0105_4rtd_Datasheet.pdf)

Một số Module khác:

(https://www.rg2i.fr/wp-content/uploads/2016/01/FC_photovoltaic2.pdf)

9. Ứng dụng trong mạng Modbus

 Dùng PLC s7-1200 điều khiển biến tần ACS550 qua chuẩn Modbus

30
 Thông số của biến tần ACS550:
 Dùng điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ 3 Pha
(0.75…355 kW)
 IP21, IP54 (tuỳ chọn); Tần số ra: 0-500 Hz; Hệ số công
suất 0.98
 6 đầu vào số (DI), 2 đầu vào tương tự (AI); 3 đầu ra rơ
le (NO+NC); 2 đầu ra tương tự (AO)
 Tích hợp sẵn hai mạch vòng PID độc lập
 Tích hợp sẵn cổng giao tiếp RS485 / Modbus; Các mô
đun giao tiếp mạng khác (tuỳ chọn)
 Các chức năng hỗ trợ khởi động, hỗ trợ bảo trì
– Màn hình LCD có thể tháo rời dễ dàng được. Tùy
mục đích sử dụng, chúng ta có thể chọn loại cơ bản hoặc
loại hỗ trợ cài đặt.
– Điều khiển bằng V/F, Vector, Torque
– Tích hợp sẵn bộ lọc EMC dùng cho môi trường C1,
C2
– Có thể đặt trên tường, IP21 như tiêu chuẩn (UL loại
1), tùy chọn IP54 (UL loại 12 trong khung kích thước R1-R6)
– Được tích hợp Braking Unit đến 11kW
– Tích hợp cuộn kháng cho phép giảm thiểu sóng hài
– Có khả năng lập trình theo thời gian thực
– Có khả năng lập trình tuần tự 8 trạng thái
– Công cụ FlashDrop dành cho cấu hình biến tần không cần nguồn trong 2 giây.
– Chức năng theo dõi lượng điện năng tiêu thụ và số giờ vận hành của động cơ
– Màn hình hỗ trợ cài đặt tích hợp sẵn đồng hồ thời gian thực
– Khe cắm chuyển đổi fieldbus, mô- đun mở rộng đầu ra rờ le, bộ lắp đặt màn hình trên
cửa tủ, bộ đếm xung
 Tích hợp sẵn: Bộ lọc EMC, Bộ điều khiển phanh hãm (tới 11kW), Bo mạch phủ
(Coated boards)

 Kết nối PLC với biến tần qua cáp RS485

31
(https://drive.google.com/file/d/1qid3qfFycMPAURjrh6VyepFZby0qXKhv/view)
Trang 15
 Cài đặt thông số cơ bản cho biến tần ABB ACS550

32
Thông số cấu hình

33
 Cài đặt trong phần mềm TIA Portal V15 để có được giao thức Modbus

Thông tin giao tiếp qua cáp RS485

Cài đặt tốc độ truyền 9.6 kbps, kiểm tra chẵn lẻ (No Parity), truyền dữ liệu 8 bíts
Thời gian chờ kết nối 20000ms

Chọn đúng cấu hình theo chú thích ở dưới

34
Địa chỉ của Modbus

 Tạo khối MB_COMM_LOAD trong main OB1 ( REQ là quét lần đầu 1)
FIRTSCAN: MỖI VÒNG QUÉT 1 LẦN DUY NHẤT

 PHẦN MASTER WRITE


35
Cài đặt REQ

Địa chỉ ID của biến tần (là 1)

36
Chọn thông số MODE, DATA_ADDR của khối MB_Master

Địa chỉ của biến tần

37
(https://drive.google.com/file/d/1qid3qfFycMPAURjrh6VyepFZby0qXKhv/view)Trang 165

DATA LEN của MB_Master

Gọi các khối như hình

 PHẦN MASTER READ

38
TẠO BẢNG TAG

39
Tổng hợp Code trong OB1

40
41
Phần II: Mạng Profibus

1. Tổng quan về mạng Profibus

Hình 1.1 Tổng quan về mạng Profibus


PROFIBUS là một bus trường chuẩn mở rộng, không phụ thuộc vào nhà sản xuất dùng
cho các ứng dụng trong tự động hoá và xử lí. Sự độc lập và tính mở rộng được đảm bảo
theo tiêu chuẩn quốc tế EN 50170 và EN 50254. PROFIBUS cho phép truyền thông giữa
các thiết bị của các nhà sản xuất khác nhau không đòi hỏi giao tiếp đặc biệt. PROFIBUS
không những sử dụng cho các ứng dụng nhanh theo chu kỳ mà còn cho các nhiệm vụ
truyền thông đặc biệt khác. PROFIBUS định nghĩa 3 loại giao thức là PROFIBUS-FMS,
PROFIBUS-DP, PROFIBUS-PA..
- PROFIBUS - DP được xây dựng tối ưu cho việc kết nối các thiết bị vào ra phân tán và
các thiết bị trường với các máy tính điều khiển. Là bus cấp thiết bị hỗ trợ cả tín hiệu
tương tự và tín hiệu phân tán. PROFIBUS DP được sử dụng rộng rãi cho các đối tượng
như hệ thống I/O, điều khiển động cơ và biến tần. Profibus DP truyền thông với tốc độ từ
9,6 Kbp -12 Mbp trong phạm vi từ 100-1200m. Nó là PROFIBUS hoạt động trên giao
diện RS485 chuẩn và đã được bổ sung một số đặc điểm để phù hợp với các ứng dụng quá
trình như đọc/ghi dữ liệu quá trình không theo chu kì, truyền trạng thái thiết bị, cấp nguồn
trên bus và an toàn nội tại. PROFIBUS DP được thiết kế để truyền dữ liệu tốc độ cao tại
cấp thiết bị. Trong trường hợp này, các bộ điều khiển trung tâm (PLC, PC) giao tiếp với
các thiết bị hiện trường phân tán của chúng (I/O, drive, van…) qua một liên kết nối tiếp
42
tốc độ cao. Hầu hết quá trình truyền dữ liệu với các thiết bị phân tán này được thực hiện
theo chu kì.
- PROFIBUS - PA là kiểu đặc biệt được sử dụng ghép nối trực tiếp các thiết bị trường
trong các lĩnh vực tự động hóa các quá trình có môi trường dễ cháy nổ, đặc biệt trong
công nghiệp chế biến. Thực chất PROFIBUS- PA chính là sự mở rộng PROFIBUS –DP
xuống cấp trường cho lĩnh vực công nghiệp chế biến. Là một fieldbus có chức năng toàn
diện thường được sử dụng cho thiết bị cấp quá trình. PROFIBUS PA truyền thông với tốc
độ 31,25 Kbp với phạm vi tối đa 1.900m/phân đoạn. Chuẩn này được thiết kế cho những
ứng dụng Intrinsically Safe.
- PROFIBUS-FMS là giao thức nguyên bản của PROFIBUS, được dùng chủ yếu cho việc
giao tiếp giữa các máy tính điều khiển và điều khiển giám sát.
(https://fr.scribd.com/document/362107546/PLC-S7-300-Profibus-Wincc-Spkt) Trang 47

2. Đặc điểm của mạng Profibus

2.1 Kiến trúc giao thức


PROFIBUS chỉ thực hiện các lớp 1, 2, 7 theo mô hình qui chiếu OSI. Tuy nhiên
PROFIBUS DP và PA bỏ qua cả lớp 7 nhằm tối ưu hóa việc trao đổi dữ liệu quá trình
giữa cấp điều khiển và cấp chấp hành. Một số chức năng còn thiếu được bổ sung qua lớp
giao diện sử dụng nằm trên lớp 7. Bên cạnh các hàm dịch vụ DP cơ sở và mở rộng được
qui định tại lớp giao diện sử dụng, hiệp hội PI còn đưa ra một số qui định chuyên biệt về
đặc tính và chức năng đặc thù của thiết bị cho một số ứng dụng tiêu biểu. Các đặc tả này
nhằm mục đích tạo khả năng tương tác và thay thế lẫn nhau của thiết bị từ nhiều nhà sản
xuất. Cả 3 giao thhức FMS, DP, PA điều có chung lớp liên kết dữ liệu.
PROFIBUS-FMS PROFIBUS- DP PROFIBUS-PA
Giao diện sử dụng FMS Profiles DP- Profiles PA- Profiles
Các chức năng DP mở rộng
Các chức năng DP cơ sở

Lớp 7 Field Message Không thể hiện


Specication (FMS)
Lớp 3-6 Không thể hiện
Lớp 2 Fieldbus Data Link ( FDL)
Lớp 1 RS- 485/RS-485IS/ Cáp quang MBP(IEC 1158-2)
Lớp ứng dụng của FMS bao gồm hai lớp con là FMS (Fieldbus Message Specification) và
LLI (Lower layer Interface). Lớp FMS đảm nhận việc xử lí giao thức sử dụng và cung cấp
43
các nhiệm vụ truyền thông, trong khi LLI có vai trò trung gian cho FMS kết nối với lớp 2
mà không phụ thuộc vào các thiết bị riêng biệt. Lớp LLI còn có các nhiệm vụ bình thường
thuộc các lớp 3, 6, ví dụ tạo và ngắt nối, kiểm soát lưu thông. - Lớp vật lí của PROFIBUS
qui định về kỹ thuật truyền dẫn tín hiệu, môi trường truyền dẫn, cấu trúc mạng và các giao
diện cơ học. - Lớp liên kết dữ liệu ở PROFIBUS được gọi là FDL( Field Data Link), có
chức năng kiểm soát truy nhập Bus, cung cấp các dịch vụ cơ bản( cấp thấp) cho việc trao
đổi dữ
 Phương thức truyền thông:
 DP: đồng đẳng (peer-to-peer), multicast hay master-slave theo chu kì (sử dụng kỹ
thuật token passing).
 PA: khách/chủ (client/server), Publisher/subscriber, sự kiện (event).
2.2 Đặc điểm của Profibus DP
PROFIBUS - DP là một hệ thống truyền thông nối tiếp tốc độ cao đáp ứng được
yêu cầu về tính năng thời gian trong trao đổi dữ liệu dưới cấp trường, ví dụ giữa thiết
bị khả trình hoặc máy tính công nghiệp với các thiết bị chấp hành, cảm biến. Nó làm
việc như một hệ thống vào ra phân tán, việc nối dây cổ điển giữa các cảm biến và các
thiết bị chấp hành được thay thế bằng hệ thống mạng nối tiếp RS 485 liên kết các
trạm làm việc với nhau. Việc trao đổi dữ liệu được thực hiện tuần hoàn theo cơ chế
chủ/tớ. Bên cạnh DP còn hỗ trợ các dịch vụ truyền thông không tuần hoàn, phục vụ
tham số hoá, vận hành và chuẩn đoán các bị trường thông minh.
+ Cấu trúc ghép nối của PROFIBUS – DP: có dạng cấu trúc bus, tất cả các trạm được
nối chung một cáp. PROFIBUS - DP có cấu trúc đường thẳng kiểu đường trục/đường
nhánh (trunk - line/drop - line). Kiểu cấu trúc này nghĩa là mỗi trạm được nối qua một
nhánh (drop - line) để tới đường trục (trunk - line). Với cấu trúc đó sẽ tiết kiệm được
cáp dẫn nhưng nó có nhược điểm sau:
- Tất cả các trạm được nối chung một đường dây, nếu như đường dây bị đứt hay
ngắn mạch trong phần kết nối bus của một trạm thì cả hệ thống sẽ ngừng hoạt động.
- Khi gửi một tín hiệu đi thì nó có thể đến tất cả các trạm theo trình tự không kiểm
soát được. Do vậy, phải gán địa chỉ cho từng trạm. Các trạm đều có khả năng phát và
luôn phải xem có phải thông tin gửi cho mình không nên phải hạn chế số trạm trong
một đoạn mạng để đảm bảo đủ tải. Nếu cần mở rộng mạng thì ta dùng các bộ lặp.
+ Kiểu thiết bị của PROFIBUS – DP: Tùy thuộc vào chức năng và kiểu dịch vụ thực
hiện có các kiểu thiết bị DP: 24
- DP - Master Class1 (DPM1): Các thiết bị thuộc kiểu DPM1 trao đổi dữ liệu với
các trạm tớ theo một chu trình được qui định. Thường DPM1 là các bộ điều khiển
trung tâm như là PLC, PC.

44
- DP - Master Class2 (DPM2): Các máy lập trình, công cụ cấu hình và vận hành chẩn
đoán hệ thống bus. Bên cạnh các dịch vụ của class1, các thiết bị này còn cung cấp các
hàm đặc biệt phục vụ đặt cấu hình hệ thống, chuẩn đoán trạng thái...
- DP - Slave: Các thiết bị tớ phục vụ một phần nhỏ các dịch vụ so với một trạm chủ.
Chúng trao đổi dữ liệu tuần hoàn một cách thụ động với trạm chủ. Thông thường DP -
Slave là các thiết bị trường (I/O, truyền động, HMI, van, cảm biến) hoặc các bộ điều
khiển phân tán (ET 200M, ET 200S, ET 200 X...) hoặc một bộ điều khiển PLC (với
các vào/ra tập trung cũng có thể là một trạm tớ thông minh). Trong thực tế, một thiết
bị có thể thuộc một kiểu nói trên hoặc phối hợp chức năng của hai kiểu.
+ Tham số truyền thông của PROFIBUS – DP bao gồm:
- Tốc độ truyền thông từ 9,6 Kbit/s đến 12Mbit/s. - Cáp dẫn được sử dụng là đôi
dây xoắn có bảo vệ.
- Chiều dài dây dẫn tối đa trong một đoạn mạng từ 100m đến 1200m phụ thuộc vào
tốc độ truyền được lựa chọn.
- Việc đặt tốc độ truyền thông được thực hiện bằng công cụ phần mềm.

Bảng chiều dài tối đa 1 đoạn mạng Profibus (Cáp STP loại A)
+ Cổng truyền dẫn của PROFIBUS - DP: PROFIBUS - DP là hệ thống truyền thông
truyền dữ liệu nối tiếp, không đồng bộ và nó yêu cầu cao về khả năng chống nhiễu
trong môi trường công nghiệp, vì vậy chuẩn của PROFIBUS - DP theo chuẩn của
truyền dẫn RS485. Chuẩn này theo chuẩn EN 05170 qui định các đặc tính điện học,
cơ học và môi trường truyền thông để trên cơ sở đó các ứng dụng lựa chọn các thông
số thích hợp.
+ Các đặc tính truyền thông: Cấu trúc đường thẳng kiểu đường trục/đường nhánh với
các đường nhánh ngắn. Cáp dẫn được sử dụng là đôi dây xoắn có 25 bảo vệ; Tốc độ
truyền thông từ 9,6 Kbit/s đến 12Mbit/s; Chiều dài dây dẫn tối đa trong một đoạn
mạng 100m đến 1200m và phụ thuộc tốc độ truyền; Số lượng tối đa các trạm trong
mỗi đoạn mạng là 32; Chế độ truyền tải không đồng bộ và hai chiều gián đoạn; Giao
diện cơ học qui định việc sử dụng giắc cắm loại Sub - D 9pin.

 Kỹ thuật truyền:
- Truyền dẫn với RS-485.
- Truyền dẫn với RS-485IS.
- Truyền dẫn với cáp quang.

45
- Truyền dẫn với MBP.
 Đặc điểm, phân loại:
PROFIBUS sử dụng phương tiện truyền tin xoắn đôi và RS485 chuẩn công nghiệp
trong các ứng dụng sản xuất hoặc IEC 1158-2 trong điều khiển quá
trình. PROFIBUS cũng có thể sử dụng Ethernet/TCP-IP.
PROFIBUS là một mạng Fieldbus được thiết kế để giao tiếp giữa máy tính và PLC.
Dựa trên nguyên tắc token bus không đồng bộ ở chế độ thời gian thực, PROFIBUS xác
định mối quan hệ truyền thông giữa nhiều master và giữa master-slave, với khả năng
truy cập theo chu kì và không theo chu kì, tốc độ truyền tối đa lên tới 500 kbit/s (trong
một số ứng dụng có thể lên tới 1,5Mbp hay 12Mbp). Khoảng cách bus tối đa không
dùng bộ lặp (repeater) là 200m và nếu dùng bộ lặp khoảng cách tối đa có thể đạt được là
800m. Số điểm (node) tối đa nếu không có bộ lặp là 32 và là 127 nếu có bộ lặp.
 Ưu điểm:
 Được sử dụng rộng rãi, hoạt động ổn định, đơn giản, đáng tín cậy dễ mở rộng hệ
thống.
 Hỗ trợ mạng tại các cấp độ thiết bị, điều khiển quá trình.
 Sẵn có giao diện cho các ứng dụng variable speed drive và trung tâm điều khiển
động cơ (Profibus DP).
 Sử dụng trong môi trường an toàn (Intrinsically Safe) (đối với các thiết bị Profibus
PA).
 Các cổng nối (gateway) cho phép tích hợp Profibus PA trực tiếp với mạng Profibus
DP.
 Giao diện chủ (host) sẵn có cho hầu hết PLC, DCS và các hệ thống máy tính.
 Thiết bị gateway hỗ trợ trực tiếp các mạng bus sensor chi phí thấp hơn, đặc biệt là
AS-Interface.
 Dù có nhiều ưu điểm song PROFIBUS cũng tồn tại những nhược điểm:
 Profibus DP không hỗ trợ ứng dụng Intrinsically Safe.
 Những yêu cầu rằng buộc về hệ thống dây cáp, điện, tiếp đất, bọc và đầu cuối phải
được tính đến trong quá trình thiết kế và lắp đặt.

(http://www4.hcmut.edu.vn/~aduy/Mang%20Truyen%20Thong%20CN/mangtruyenthon
gcn-DoVanToan.pdf) Trang 74, 77

3. Kết nối các thiết bị trong mạng Modbus


 Cấu trúc liên kết mạng:
46
 Cấu trúc tuyến (bus)
 Cấu trúc mạch vòng (ring)
 Cấu trúc hình sao (star)
 Các cách kết nối:
Connecting segments using RS485 repeaters ( kết nối dùng bộ lặp RS485)
Bằng cách sử dụng các bộ lặp RS485, các phân đoạn có thể được kết nối với nhau.
Bộ lặp RS485 khuếch đại tín hiệu dữ liệu trên cáp bus. Bạn có thể dùng bộ lặp RS485 khi
bạn muốn kết nối hơn 32 trạm vào mạng hoặc khi vượt quá độ dài phân đoạn được phép.
Có thể sử dụng tối đa 9 bộ lặp giữa hai trạm bất kỳ. Cả hai bus và cấu trúc dữ liệu có thể
được thực hiện.
Hình dưới đây cho thấy một cấu trúc liên kết điển hình sử dụng công nghệ RS485 với 3
mạng và 2 bộ lặp.

Hình 3.1 Cấu trúc liên kết với công nghệ RS-485
Topology with integrated optical interfaces (Cấu trúc kết nối với các giao diện quang
tích hợp)
 Bus topology (cấu trúc tuyến – bus)

47
Mạng PROFIBUS quang với các trạm có giao diện cáp quang tích hợp có cấu trúc
liên kết tuyến tính (bus). Các nút PROFIBUS được kết nối với nhau theo cặp trên cáp
quang song song.
Có thể kết nối tối đa 32 trạm PROFIBUS với giao diện FO tích hợp trong mạng trong
mạng PROFIBUS quang. Nếu một trạm PROFIBUS lỗi, cấu trúc liên kết tuyến tính có
nghĩa là không có master DP nào có thể truy cập được slave DP .

Hình 3.2 PROFIBUS DP network - nodes with integrated FO interfaces


Transmission speed: 9.6 kbps, 19.2 kbps, 45.45 kbps, 93.75 kbps, 187.5 kbps, 500 kbps,
1.5 Mbps and 12 Mbps
PROFIBUS Optical Bus Terminal (OBT) : thiết bị kết thúc bus quang Profibus
 Cấu trúc liên kết với OLM
OLMs
Các OLM có một kênh điện nổi (tương tự như các kênh trên bộ lặp) và tùy thuộc vào
phiên bản, chúng có một hoặc hai kênh quang.
Các OLM phù hợp với tốc độ truyền từ 9,6 kbps đến 12 Mbps. Tốc độ truyền được phát
hiện tự động.
Linear bus topologies (Cấu trúc kết nối bus tuyến tính)
Trong cấu trúc xe buýt, các OLM SIMATIC NET PROFIBUS riêng lẻ được kết nối
với nhau theo cặp bằng cáp quang song song.
Khi bắt đầu và kết thúc bus, OLM với một kênh quang là thích hợp, ở giữa, OLM có hai
kênh quang là bắt buộc. Các thiết bị cuối được gắn vào các giao diện điện của OLM. Có
48
thể kết nối một thiết bị đầu cuối riêng lẻ hoặc một mạng PROFIBUS hoàn chỉnh với tối
đa 31 trạm với giao thức RS485.

Hình 3.3 Example of a bus topology with OLMs


Star topologies with OLMs (Cấu trúc kết nối sao với OLM)
Các cấu trúc liên kết sao với OLM Một số mô đun liên kết quang được nhóm lại với nhau
để tạo thành bộ ghép sao thông qua kết nối bus của giao diện RS485. Kết nối RS485 này
cho phép đính kèm các thiết bị đầu cuối tiếp theo cho đến khi số lượng tối đa 32 bus đính
kèm được phép trong mỗi mạng là đạt.

49
Hình 3.4 Example of a star topology with OLMs
Redundant Optical Rings using OLMs (Kết nối dạng vòng)
Redundant optical rings are a special form of bus topology. By closing the optical bus to
form a ring, a high degree of operational reliability is achieved.

Hình 3.5 Network structure in a redundant, optical, twofiber ring topology


Combination of integrated optical interfaces and OLMs (Kết hợp các giao thức
quang tích hợp và OLM)

Hình 3.6 Attachment of an optical glass link to an optical bus made up of integrated
optical interfaces

50
(https://cache.industry.siemens.com/dl/files/591/35222591/att_105793/v1/mn_pbnets_76.
pdf) Trang 26 -> 34
 Thiết lập địa chỉ cho các thiết bị trong mạng Modbus
 Configuration of S7-300 with CPU315-2 DP (Thiết lập địa chỉ trong simatic S7)
Bước 1: Thiết lập phần cứng cho S7-300 trong simatic step 7

Bước 2: Lấy thanh Rail và chọn khối nguồn PS 307 2A

51
Bước 3: Chọn CPU 315 - 2DP sẽ xuất hiện bảng chọn cài đặt. Nhấn qua mục Network
Connection sau đó cài đặt địa chỉ ở ô Address PROFIBUS. Ở đây chọn địa chỉ 2 cho
Master

52
Bước 4 : Nhấp vào phần NEW để đặt tên và chọn tốc độ truyền

53
Select the Profile, e.g. the Distributed I/O profile

54
Bước 5: Nhấn OK để hoàn thành cài đặt địa chỉ cho Master

Bước 6: Thêm file thư viện GSD để tạo kết nối với các trạm Slave

55
Bước 7: Insert PROFIBUS-DP Slave Device

Bước 8: Xuất hiện cửa sổ để cài địa chỉ cho thiết bị Slave. Ở đây cài địa chỉ 3 cho slave

56
Assigning addresses of input and output (thiết lập địa chỉ cho input & output)
Open the folder of the device in the hardware catalogue.

57
58
4. Các kiểu trao đổi dữ liệu giữa Master và Slave

Dịch vụ truyền dữ liệu:

59
Các dịch vụ truyền dữ liệu thuộc lớp 2 trong mô hình OSI hay còn gọi là lớp FDL
(Fieldbus Data Link) chung cho cả FMS, DP, PA. PROFIBUS chuẩn hóa bốn dịch vụ trao
đổi dữ liệu, trong đó ba thuộc phạm trù dịch vụ không tuần hoàn và một thuộc phạm trù
tuần hoàn.
 SDN( Send Data with No Acknowledge): Gửi dữ liệu không xác nhận.
 SDA( Send Data with Acknowledge): Gửi dữ liệu với xác nhận.
 SRD( Send and Request Data with Reply): Gửi và yêu cầu dữ liệu.
 CSRD( Cyclic Send and Request Data with Reply): Gửi và yêu cầu dữ liệu tuần
hoàn.
Các dịch vụ không tuần hoàn thường được sử dụng để truyền các dữ liệu có tính chất
bất thường, ví dụ các thông báo sự kiện, trạng thái và đặt chế độ làm việc, vì vậy còn
được gọi là các dịch vụ truyền thông báo. Dịch vụ SDN được dùng chủ yếu cho việc gửi
đồng loạt (broadcast) hoặc gửi tới nhiều đích (multicast). Một trạm tích cực có thể gửi
một bức điện đồng loạt tới tất cả hoặc tới một số trạm khác mà không cần cũng như
không thể đòi hỏi xác nhận. Có thể lấy một vài ví dụ tiêu biểu như việc tham số hóa, cài
đặt và khởi động chương trình trên nhiều trạm cùng một lúc. Để thực hiện theo các chế độ
này, không cần phải gửi các bức điện tới từng địa chỉ mà chỉ cần gửi 1 bức điện duy nhất
mang địa chỉ đặt trước là 127. Chính vì vậy, các trạm chỉ có thể nhận đại chỉ từ 0 – 126.
Các dịch vụ còn lại chỉ phục vụ trao đổi dữ liệu giữa hai đối tác. SDA và SRD đều là
những dịch vụ trao đổi dữ liệu không tuần hoàn cần có xác nhận, trong đó với SRD bên
nhận có trá m gửi kết quả đáp ứng trở lại. Hai dịch ợc dùng phổ biến trong việc trao đổi
dữ liệu giữa trạm chủ và trạm tớ. Ví dụ máy tính điều khiển (trạm chủ) dùng SDA để thay
đổi chế độ làm việc của một thiết bị trường (trạm tớ), hoặc dùng SRD để đòi hỏi một thiết
bị trường thông báo trạng thái làm việc. Do tính chất không tuần hoàn của 2 dịch vụ này,
để thực cuộc trao đổi dữ liệu đều phải có yêu cầu từ một lớp trên xuống tới lớp 2, thời
gian xử lý giao thức tăng lên và hiệu suất truyền thông giảm đi. Chính vì vậy, hai dịch vụ
này chỉ thích hợp với việc trao đổi dữ liệu không gấp lắm cũng như không tuần hoàn.

60
Hình 5.1 Các dịch vụ truyền dữ liệu PROFIBUS
Dịch vụ trao đổi dữ liệu tuần hoàn duy nhất (CSRD) được quy định với mục đích hỗ
ở cấp chấp hành, giữa các module vào/ra phân tán, các thiết bị cảm biến và cơ cấu chấp
hành với máy tính điều khiển. Dịch vụ này khác với SRD ở chỗ là chỉ cần yêu cầu duy
nhất từ một lớp trên xuống, sau đó các đối tác logic thực hiện tuần hoàn theo chu kỳ đặt
trước. Một trạm chủ sẽ có trách nhiệm hỏi tuần tự các trạm tớ và yêu cầu trao đổi dữ liệu
theo một trình tự nhất định. Phương pháp đó được gọi là polling. Vì thế, dữ liệu trao đổi
luôn có sẵn sàng tại lớp 2, tạo điều kiện cho các chương trình ứng dụng trao đổi dữ liệu
dưới cấp trường một cách hiệu quả nhất. Khi một chương trình ứng dụng cần truy nhập
dữ liệu quá trình, nó chỉ cần trao đổi với thành phần thuộc lớp 2 trong cùng một trạm mà
không phải chờ thực hiện truyền thông với các trạm khác.
Ngoài các dịch vụ trao đổi dữ liệu, lớp 2 của PROFIBUS còn cung cấp các dịch vụ
quản trị mạng. Các dịch vụ này phục vụ việc đặt cấu hình, tham số hóa, đặt chế độ làm
việc, đọc các thông số và trạng thái làm việc của các trạm cũng như đưa ra các thông báo
sự kiện.
 Trao đổi dữ liệu tuần hoàn:
Trao đổi dữ liệu giữa trạm chủ và các trạm tớ gán cho nó được thực hiện tự động theo
một trình tự quy định sẵn. Khi đặt cấu hình hệ thống bus, người sử dụng định nghĩa các
trạm tớ cho một thiết bị DPM1, quy định các trạm tớ tham gia và các trạm tớ không tham
gia trao đổi dữ liệu tuần hoàn. Trước khi thực hiện trao đổi dữ liệu tuần hoàn, trạm chủ
chuyển thông tin cấu hình và các tham số đã được đặt xuống của trạm tớ. Mỗi trạm tớ sẽ
kiểm tra các thông tin về kiểu thiết bị, khuôn dạng và chiều dài dữ liệu, số lượng các đầu
vào/ra. Chỉ khi thông tin cấu hình đúng với các hình thức của thiết bị và các tham số hợp
lệ thì nó mới bắt đầu thực hiện trao đổi dữ liệu tuần hoàn với trạm chủ. Trong mỗi chu kỳ,

61
trạm chủ đọc các thông tin đầu vào lần lượt từ các trạm tớ lên bộ nhớ đệm cũng như đưa
các thông tin đầu ra từ bộ nhớ đệm xuống lần lượt các trạm tớ theo một trình tự quy định
sẵn trong danh sách (polling list). Mỗi trạm tớ cho phép truyền tối đa 246 Byte dữ liệu
đầu vào và 246 Byte dữ liệu đầu ra. Nguyên tắc trao đổi dữ liệu tuần hoàn chủ/tớ được
minh họa trên hình dưới đây. Với mỗi trạm tớ, trạm chủ gửi một khung yêu cầu và chờ
đợi một khung đáp ứng (bức điện trả lời hoặc xác nhận). Thời gian trạm chủ cần để xử lý
một lượt danh sách hỏi tuần tự chính là chu kỳ bus. Đương nhiên, chu kỳ cần phải nhỏ
hơn chu kỳ vòng quét của chương trình điều khiển. Thực tế, thời gian cần thiết để truyền
512 bit dữ liệu đầu vào và 512 bit dữ liệt đầu ra với 32 trạm và với tốc độ truyền 12
Mbit/s nhỏ hơn 2ms.

Hình 5.2: Nguyên tắc trao đổi dữ liệu tuần hoàn Master/slaver

 Mạng Profibus-DP Nhiều Máy Chủ:


 Là kiểu truyền thông mà có nhiều master(Class 1 hoặc Class 2) trên bus như: có
thêm thiết bị đặt cấu hình,…
 Các master này có thể truy cập vào một DP slave nhưng chỉ một master mới có
quyền viết(ghi) dữ liệu xuống slave.
 Các master có thể trao đổi dữ liệu với nhau.
 Dạng này có từ 1 tới 124(max) slave.
 Số lượng thiết bị lớn nhất có thể kết nối vào mạng là 126

62
Hình 5.3: Truyền thông mạng Profibus nhiều máy chủ(Multi Master)

 Mạng Profibus DP Một Máy Chủ(Mono Master)


 Là dạng truyền thông mà trong mạng chỉ có một master(Central Controller) có
nhiệm vụ là trao đổi dữ liệu với các thiết bị ngoại vị phân tán.
 Trong mạng có thể sữ dụng một công cụ kỹ thuật để cài đặt cấu hình cho các slave.

Hình 5.4: Truyền thông trong mạng Profibus một máy chủ(Mono Master)
 Các dạng truyền thông trong mạng DP
 Đặt cấu hình Modular/ Compact DP Slaves (Trao đổi dữ li ệu Slave <=>
Master)

63
Trong cơ chế này, DP Master polling lần lượt các slave, gửi và nhận dữ liệu với
slave đó. Địa chỉ vào/ra của các slave được đánh tự động khi đặt cấu hình mạng

Hình 5.5. Trao đổi dữ liệu DP Master – Slave

 Đặt cấu hình với Intelligent DP Slave (Trao đổi dữ liệu trực tiếp Slave <=>
Master)
 I-Slave là các thiết bị có khả năng thao tác độc lập và tự xử lý số liệu với các
cơ cấu chấp hành gắn với nó trước khi gửi số liệu về master (như CPU S7,
Drives...).
 Master không trực tiếp truy nhập các I/O module gắn với Islave, mà chỉ truy
nhập vào vùng địa chỉ của CPU của Islave. Do đó, địa chỉ của các I/O module
do I-slave quản lý, được đặt trong khi khai báo cấu hình mạng cho DP I-slave.

Hình 5.6: Trao đổi dữ liệu ISlave – Master

 Trao đổi dữ liệu trực tiếp Slave => Islave

64
Các DP Slave có thể trao đổi dữ liệu trực tiếp với các Intelligent slave với tốc độ
cao mà không qua master.

Hình 5.7: Trao đổi dữ liệu Slave-Islave

 Trao đổi dữ liệu qua 2 trạm: trực tiếp Slave => Islave
Các intelligent slave có thể đọc dữ liệu từ các slave với tốc độ cao, cả các slave
cùng hay khác master với i-slave đó

Hình 5.8: Direct data XCGH


 Trao đổi dữ liệu giữa 2 trạm Master (Trao đổi dữ liệu trực tiếp Slave =>
Master)
 Trong chế độ này, dữ liệu từ các slave hay i-slave có thể được master này hay
master khác trên cùng mạng PROFIBUS DP truy nhập.
 Cơ chế này được gọi là “ chia sẻ đầu vào” vì dữ liệu được sử dụng chéo giữa
các hệ thống PROFIBUS DP.

65
Hình 5.9: Trao đổi số liệu

(http://www4.hcmut.edu.vn/~aduy/Mang%20Truyen%20Thong%20CN/mangtruyent
hongcn-DoVanToan.pdf) Trang 78, 79, 88

(https://fr.scribd.com/document/77288872/Tai-li%E1%BB%87u-Profibus) Trang 6,7

(http://mientayvn.com/Dien%20tu/Tai_lieu/Dien_dan/Khac/Quoc_Anh_Cac_he_thon
g_tin_hoc_cong_nghiep_ok.pdf) Trang 106 -110

5. Cấu trúc khung dữ liệu trong mạng Modbus

Một bức điện ( telegram) trong giao thức lớp 2 của PROFIBUS được gọi là khung
(frame). Ba loại khung có khoảng cách Hamming là 4 và một loại khung đặc biệt đánh
dấu một token được quy định như sau:
 Khung với chiều dài thông tin cố định, không mang dữ liệu:
SD1 DA SA FC FCS ED

 Khung với chiều dài thông tin cố định, mang 8 byte dữ liệu:
SD3 DA SA FC DU FCS ED

 Khung với chiều dài thông tin khác nhau, với 1-246 byte dữ liệu.
SDE LE LEr SD2 DA SA FC DU FCS ED

 Token
SD4 DA SA
Các ô còn lại ều dài 8 bit (tức một ký tự) với các ý nghĩa cụ ô DA, SA, FC và DU (nếu
có) được coi là phần mạng thông tin. Trừ ô DU, mỗi trong một bức điện đều có chi thể
như sau:

66
Bảng 6.1: Ngữ nghĩa khung bức điện FDL
Ký hiệu Tên đầy đủ Ý nghĩa
SD1.. SD4 Start Delimiter Byte khởi đầu, phân biệt giữa các loại khung
SD1=10H, SD2=68H, SD3=A2H, SD4=DCH
LE Length Chiều dài thông tin (4-249 byte)
LEr Length repeated Chiều dài thông tin nhắc lại vì lý do an toàn
DA Destination Address Địa chỉ đích (trạm nhận), từ 0 – 127
SA Source Address Địa chỉ nguồn (trạm gửi), từ 0-126
DU Data Unit Khối dữ liệu sử dụng
FC Frame Control Byte điều khiển khung
FCS Frame Check Sequence Byte kiểm soát lỗi, HD=4
ED End Delimiter Byte kết thúc, ED=16H
Byte điều khiển khung (FC) dùng để phân biệt các kiểu bức điện, ví dụ bức điện gửi
hay yêu cầu dữ liệu (Send and/for Request) cũng như xác nhận hay đáp ứng
(Acknowledgement/Response). Bên cạnh đó, byte FC còn chứa thông tin về việc thực
hiện hàm truyền, kiểm soát lưu thông để tránh việc mất mát hoặc gửi đúp dữ liệu cũng
như thông tin kiểm trạm, trạng thái FDL.
PROFIBUS – FMS và – DP sử dụng phương thức truyền không đồng bộ, vì vậy
việc đ nhận phải thực hiện với từng ký tự. Cụ thể, mỗi byte trong bức điện từ 2 lớp vật lý
được xây dựng thành một ký tự UART dài 11 bit, trong đó 1 bit khởi đầu (Start bit), một
bít chẵn lẻ (parity chẵn) và một bit kết thúc (Stop bit)
Dãy bit truyền đi

Hình 6.1: Ký tự khung UART sử dụng trong PROFIBUS


Việc thực hiện truyền tuân thủ theo các nguyên tắc sau đây:
 Trạng thái bus rỗi tương ứng với mức tín hiệu của bit 1, tức là mức tín hiệu thấp
theo phương pháp mã hóa bit NRZ (0 ứng với mức cao).
 Trước một khung yêu cầu (request frame) cần một thời gian rỗi tối thiểu là 33 bit
phục vụ mục đích đồng bộ hóa giữa hai bên gửi và nhận
 Không cho phép thời gian rỗi giữa các ký tự UART của một khung

67
 Với mỗi ký tự UART, bên nhận kiểm tra các bit khởi đầu, bit cuối và bit chẵn lẻ
(parity chẵn). Với mỗi khung, bên nhận kiểm tra các byte SD, DA, SA, FCS,
LE/LEr (nếu có) cũng như thời gian rỗi trước mỗi khung yêu cầu. Nếu có lỗi, toàn
bộ khung phải hủy bỏ.
(http://www4.hcmut.edu.vn/~aduy/Mang%20Truyen%20Thong%20CN/mangtruyenthon
gcn-DoVanToan.pdf) Trang 80, 81

6. Các thiết bị làm Master và Slave trong mạng Profibus

Hình 7.1: Các thiết bị Master và Slave trong mạng Profibus


 Trạm chủ DP cấp 1 (DP – Master Class 1, DPM1): Các thiết bị thuộc kiểu này trao
đổi dữ liệt với các trạm tớ theo một chu trình được quy định. Thông thường, đó là
các bộ điều khiển trung tâm, ví dụ PLC hoặc PC, hoặc các module thuộc bộ điều
khiển trung tâm.
 Trạm chủ DP cấp 2 (DP – Master Class 2, DPM2): Các máy lập trình, công cụ cấu
hình và vận hành, chẩn đoán hệ thống bus. Bên cạnh các dịch vụ của cấp 1, các
thiết bị này còn cung cấp các hàm đặc biệt phục vụ đặt cấu hình hệ thống, chẩn
đoán trạng thái, truyền nạp chương trình…
 Trạm tớ DP (DP – Slave): các thiết bị tớ không có vai trò kiểm soát truy nhập bus,
vì vậy chỉ cần thực hiện 1 phần nhỏ các dịch vụ so với một trạm chủ. Thông

68
thường, đó là các các thiết bị vào/ra hoặc các thiết bị trường (truyền động, HMI,
van, cảm biến ) hoặc bộ điều khiển phân tán. Một bộ điều khiển PLC (với các
vào/ra tập trung) cũng có thể đóng vai trò là một trạm tớ thông minh

(https://tudonghoa24.com/solution/giao-thuc-profibus-va-ung-dung-trong-cong-
nghiep/)

7. CÁC THIẾT BỊ LÀM MASTER, SLAVE

Master s7-1200 CPU 1214

Master: PLC S7-300 CPU 313C-2 PTP

Slave Biến tần V20

69
8. Module tín hiệu được sử dụng trong mạng Profibus
 MODULE CP-EM 277:
CPU S7-200 có thể kết nối vào một mạng PROFIBUS DP nhờ vào sử dụng Module
mở rộng EM 277. Khối EM 277 cho phép S7-200 trờ thành một trạm tớ trên mạng. Một
trạm chủ có thể ghi và đọc dữ liệu từ các khối S7-200 trong mạng thông qua khối mở
rộng EM 277.

70
Hình 3.6: Mặt trước Module EM 277
Các thông số của EM 277.
- Thông số vật lý:
o Kích thước : 71 mm x 80 mm x 62 mm
o Trọng lượng : 175 g
o Công suất : 2.5 W
- Thông số truyền dữ liệu:
o Số lượng cổng : 1
o Giao diện điện tử : RS-485
o Tốc độ PROFIBUS-DP/MPI : 9.6 ,19.2, 45.45, 93.75, 187.5, 500 Kbaud; 1, 1.5, 3,
5, 12 M baud.
 Giao thức : PROFIBUS-DP Slave và MPI Slave
 Chiều dài cáp : phụ thuộc tốc độ
 Gần đến 93.75 K baud : 1200 m
 187.5 K baud : 1000 m
 500 K baud : 400 m 1 đến
 1.5 M baud : 200 m
 3 đến 12 M baud : 100 m
 Khả năng mạng:
Địa chỉ trạm: 0-99 (thiết lập bằng nút xoay)
Số luợng trạm tối đa một phân đoạn : 32
Số lượng trạm tối đa một mạng: 126, lên đến 99 trạm EM 277
(https://fr.scribd.com/document/362107546/PLC-S7-300-Profibus-Wincc-Spkt) Trang 57
 MODULE GIAO TIẾP PROFIBUS DP IM151-7 CPU/ IM151-8PN/DP ET200SP

71
 PP8AOI:Module ngõ ra Analog dạng dòng điện 8 kênh, hỗ trợ Profibus DP và
cổng RS485

 Profibus DP Repeater

9. Ứng dụng trong mạng Profibus

 Điều khiển và giám sát ổn định tốc độ động cơ qua mạng Modbus sử dụng biến
tần

72
Bước 1: Cài đặt cấu hình hệ thống. Sau khi thêm trạm Nguồn và CPU 315-2DP vào ta
thiết lập như sau:

Bước 2:

Bước 3: Lấy Khối Slave biến tần

73
Bước 4: Xuất hiện bảng cài địa chỉ cho Slave, ta nhập địa chỉ và chọn tốc độ truyền
(1.5Mbps)

Bước 5: Chọn thiết lập cho Slave, làm theo từng bước 5, 6, 7, 8

74
Ta được địa chỉ của Biến tần (256..259)

Bước 6: Lập trình trong khối OB34 (Ngắt 200ms)

75
 Trong đó PQW256 chứa dữ liệu COMMAND để điều khiển biến tần, PQW258 chưa
dữ liệu setpoint tốc độ của động cơ. Command chưa các bit điều khiển động cơ

76
77
(https://support.industry.siemens.com/cs/document/8894363/micromaster-4-(mm4)%3A-
setting-up-an-mm4-with-a-profibus-module?dti=0&lc=en-FR)
Tài liệu MW4_Profibus_en / trang 21+61

78
79