You are on page 1of 34

MỤC LỤC

MỤC LỤC............................................................................................1
TÓM LẠI...........................................................................................33

LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ sinh học (Biotechnology) là một lĩnh vực công nghệ cao, công
nghệ của thế kỷ XXI. Ít năm trước đây, trước thềm của thế kỷ XXI, đã có nhiều
ý kiến nhận định, phán đoán của các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu chiến
lược, các nhà hoạch định chính sách,… về một ngành khoa học mũi nhọn có thế
sẽ được phát triển trong tương lai.
Có ý kiến thì cho rằng ngành khoa học mũi nhọn trong tương lai ở thế kỷ
XXI sẽ là ngành công nghệ thông tin. Một số ý kiến khác lại cho rằng phải là
ngành công nghệ điện tử viễn thông hay của các cuộc hành trình bay vào vũ trụ,
v.v...Mỗi người một ý, chẳng ai chịu ai. Mỗi người, mỗi nhóm đều cố gắng đưa
ra những dẫn chứng có tính thuyết phục cao nhất, nhằm chứng minh cho nhận
định của mình là đúng, là có lý. Thế nhưng, gần đây, tất cả đã cùng đồng ý với
nhau rằng: Thế kỷ XXI này chắc chắn sẽ là thế kỷ của Công nghệ sinh học!
Thực vậy, công nghệ sinh học (CNSH) là một bước tiến mới nhất trong nỗ
lực lâu dài chinh phục tự nhiên để nâng cao điều kiện sống của con người.
Những năm gần đây, trong bản đại hợp tấu khoa học và công nghệ, bộ đàn dây
CNSH đã bắt đầu tấu lên những khúc nhạc mới lạ, với nhiều cung bậc, nhiều tiết
tấu mà thậm chí chúng ta chưa từng nghe. Những khúc nhạc mới lạ này đã thực
sự có những đóng góp tích cực, quan trọng trong việc tạo ra nhiều của cải vật

1

chất, các phương tiện tồn tại và phát triển của xã hội loài người. CNSH đã được
phát triển và ứng dụng trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực của cuộc sống. Chúng
ta đã sử dụng CNSH trong lĩnh vực nông-lâm - ngư nghiệp, lĩnh vực y-dược, bảo
vệ môi trường,…thậm trí là cả trong lĩnh vực thể thao. Trong mỗi lĩnh vực,
CNSH đều đã mở ra được các cách thức, phương thức làm cho cuộc sống an
toàn hơn, mạnh khoẻ hơn và năng suất cao hơn.
Từ xa xưa, công nghệ sinh học (CNSH cổ truyền và CNSH cận đại) đã
được loài người ứng dụng phục vụ nhiều nhu cầu cuộc sống. Từ những thao tác
rất nhỏ trong cuộc sống như muối dưa, muối cà đến việc sản xuất ở qui mô công
nghiệp các sản phẩm của công nghệ lên men, công nghệ vi sinh như các đồ uống
có cồn (rượu, bia ), các dung môi hữu cơ, các vitamin, các loại vaccine, thuốc
trừ sâu sinh học, phân bón sinh học, … Vài thập kỷ gần đây, với sự ra đời của
CNSH hiện đại ( gồm: Công nghệ di truyền - Genetic engineering, công nghệ tế
bào - Cell engineering, công nghệ vi sinh vật/ công nghệ lên men - Microbial
engineering/ Fementation engineering, công nghệ enzym/ protein - Enzym/
Protein engineering và CNSH môi trường - Environmental biotechnology ), loài
người đã và đang có thể sửa chữa, trao đổi, cải tạo, tạo mới vật chất di chuyền ở
cấp độ phân tử. Thực tế phát triển và ứng dụng CNSH hiện đại trên cơ sở kế
thừa và phát huy CNSH cổ truyền và cận đại, những năm gần đây, loài người đã
có thể tuyển chọn và dần tạo thêm được nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới có
năng suất, chất lượng cao, sức chống chịu tốt; Đã và đang có thể chuẩn đoán,
phòng ngừa hay cứu chữa các bệnh hiểm nghèo, bệnh di truyền như bệnh tiểu
đường, khối u, ung thư, lùn bẩm sinh, thiếu máu; các bệnh nhiễm sắc thể thường
và nhiễm sắc thể giới tính; viêm gan B, viêm não Nhật Bản, bại liệt, sốt rét, …;
Đã có thể tạo ra ngày một nhiều các chủng, loài vi sinh vật mới hoặc chỉ định
các vi sinh vật này tạo ra các protein, enzim có hoạt tính cao hơn hay các sản
phẩm khác mà vốn dĩ trước đây chúng ta không làm được…

2

ADN tái tổ hợp là kỹ thuật đầu tiên của hàng loại kỹ thuật Công nghệ sinh
học hiện đại khác, tập hợp lại gọi là Công nghệ di truyền (Genetic technology)

NỘI DUNG TIỂU LUẬN
1. Lược sử ra đời của kỹ thuật ADN tái tổ hợp

Năm 1972 các phân tử ADN tái tổ hợp đầu tiên được tạo ra tại trường
Đại học Stanford ( Mỹ ) do nhà khoa học Paul Berg và các cộng sự thực hiện
bằng cách sử dụng đặc tính cắt của enzym giới hạn (Restriction enzym) và khả
năng nối các mạch ADN với nhau của enzym nối ligase. Nhờ kỹ thuật này vật
chất di truyền thường là một hay và gen có thể lắp ghép vào phân tử ADN có
nguồn gốc khác ( ví dụ lắp ghép gen của động vật, thực vật vào plasmid của vi
khuẩn hoặc vào phagơ λ ) để hình thành ADN tái tổ hợp. Khi các cơ thể ADN tái
tổ hợp được tạo thành có thể được chuyển từ cơ thể này ( cơ thể cho ) sang cơ
thể hoặc tế bào khác ( cơ thể nhận hoặc tế bào nhận ). Điều cơ bản và quan trọng
là các gen tái tổ hợp này vẫn di trì chức năng cũ của nó trong cơ thể, hoặc tế bào
nhận.
Năm 1973 các nhà khoa học đã nối nhiều đoạn ADN vào plasmid được
tách ra từ vi khuẩn E.coli. Plasmid này có thể hoạt động, tự sao chép khi đưa vào
tế bào vi khuẩn E.coli, từ đó tạo ra công nghệ quan trọng trong công nghệ di
truyền là tách dòng gen.

3

Các nhà khoa học đưa được gen mã hoá hGH vào E. Vào những năm đầu của thập kỷ 80 thế kỷ XX.v… 2.coli. Kỹ thuật tái tổ hợp ADN được thực hiện qua nhiều công đoạn phức tạp.coli có ADN tái tổ hợp đã sản sinh ra một lượng rất lớn hoocmon sinh trưởng người và được sử dụng vào thực tiễn y học. Thành tựu đầu tiên của kỹ thuật ADN tái tổ hợp là việc sản xuất ra hoocmon sinh trưởng người (hGH-human growth hoocmon) nhờ vi sinh vật nhận là Escherichia coli (E. Ví dụ. người ta đã sản xuất interferol. Bước 5: Bổ sung enzym nối ligase để tạo ra ADN tái tổ hợp hoàn chỉnh. Bước này còn được gọi là phân lập gen. Bước 4: Trộn chung ADN plasmid đã bị cắt với ADN tế bào cho cũng đã bị cắt bởi một loại enzym giới hạn như đã nêu trên. Phân tử ADN tái tổ hợp được tạo ra nhờ kỹ thuật ghép nối các đoạn ADN của các cá thể khác nhau trong cùng một loài. Bước 3: Cắt cả hai loại ADN (ADN plasmid và ADN tế bào cho) bằng cùng một loại enzym giới hạn (restriction enzym-RE). Bước 6: Biến nạp ADN tái tổ hợp vào tế bào chủ (ví dụ vi khuân E. thực chất là một công nghệ gồm các bước chủ yếu sau: Bước 1: Nuôi tế bào cho plasmid để tạo vector chuyển gen và nuôi tế bào cho (ví dụ tế bào của người) để cung cấp ADN.coli) và nhân dòng. sản xuất protein chống đông máu v.1. ADN tái tổ hợp (recombinant DNA) là ADN được tạo ra từ hai hay nhiều nguồn vật liệu di truyền khác nhau. tinh vi. nhờ kỹ thuật ADN tái tổ hợp. Kỹ thuật ADN tái tổ hợp. 2. E. Bước 2: Tách chiết ADN plasmid và ADN tế bào cho.coli). hoặc của các loài khác nhau. 4 . sử dụng enzym giới hạn endonuclease EcoRI tạo ra các đầu so le. Kỹ thuật ADN tái tổ hợp và một số ứng dụng.

1. Các enzym giới hạn Trong công nghệ di truyền muốn tạo ra ADN tái tổ hợp để đưa vào tế bào chủ cần phải có công cụ cắt plasmid hình vòng và đoạn ADN của tế bào rồi cho chúng nối lại với nhau. Công cụ cắt ADN là các enzym giới hạn a) Khái niệm về enzym giới hạn 5 . biểu hiện của gen thông qua sản phẩm của gen lấy từ tế bào cho.1.1.Bước 7: Chọn lọc và tạo dòng tế bào chủ (vi khuẩn) mang ADN tái tổ hợp và theo dõi hoạt động.1. 2.1. Các enzym chủ yếu dùng trong kỹ thuật ADN tái tổ hợp 2.

BamHI.coRI (thuộc chi Escherichia. Một số chủng vi khuẩn sau khi bị nhiễm phagơ lại không bị phá huỷ. Thông thường tế bào vi khuẩn bị nhiễm phagơ (thể thực khuẩn) thì vi khuẩn đó bị phagơ phá huỷ. Enzym giới hạn là enzym có khả năng nhận biết những đoạn trình tự ADN nhất định và cắt ADN ở ngay thời điểm này hay ở điểm kế cận. Các enzym giới hạn thường dùng phổ biến trong công nghệ ADN tái tổ hợp. Enzym giới hạn kiểu II thực chất là endonuclease giơi hạn kiểu II. các nhà khoa học đã nhận thấy rằng. HaeIII. chủng Ry 13) Một số loại khác như E. Các enzym giới hạn kiểu II: Cách gọi tên các enzym giới hạn kiểu II cũng như các enzym giới hạn khác dựa trên quy ước chung. loài coli. … 2. Các enzym polymerase a) Khái niệm 6 . công nghệ di truyền thuộc kiểu II. Các enzym này cắt bên trong mạch ADN (không phân huỷ từ 2 đầu của ADN) nên còn được gọi là enzym endonuclease. do trong tế bào vi khuẩn này có loại enzym có khả năng cắt ADN phagơ thành những đoạn nhỏ. Năm 1970.2.coRV. Những enzym đó được gọi là enzym giới hạn.1. Nhưng chữ và số La mã tiếp theo là tên của chủng và dòng của loài sinh vật cụ thể đã tách chiết enzym: Ví dụ: E. Tuỳ theo phương thức cắt và nguồi gốc của enzym giới hạn mà người ta phân loại và đặt tên cho các enzym giới hạn đó b) Phân loại enzym giới hạn Các enzym giới hạn được phân thành 3 kiểu I. Smal. Hamilton Smith là người đầu tiên tách được loại enzym này từ loại vi khuẩn Haemiphilus influenzae được gọi tên là HinII. II và III.1. phần lớn các loài vi khuẩn mang loại enzym có chức năng cắt ADN lạ xâm nhập để bảo vệ tế bào khỏi bị xâm nhập của các ADN lạ. Tên enzym giới hạn được ghép bởi chữ cái đẩu tiên là tên chi và hai chữ tiếp theo là hai chữ cái tên loài của vi sinh vật mà enzym được tách chiết. Ngay sau đó.

Nhờ có con đường phiên mã ngược này mà có thể tổng hợp được hầu hết các gen riêng biệt nào đó nếu như có mặt mARN của gen đó. từ đó tạo dòng c-ADN. Các cADN mạch đơn có thể biến thành mạch kép nhờ ADN polymerase và được gọi là cADN mạch kép (c-DNA duplex). Các enzym polymerase xúc tác cho quá trình sao chép các axit nucleic (ADN. Quá trình tổng hợp mạch mới bổ sung diễn ra theo chiều 5’-3’ và sự khởi đầu cần có đầu 3’-OH tự do. ADN polymerase phụ thuộc ADN thì sao chép ADN sang ADN. Các enzym này tổng hợp axit nucleic bằng cách nối các nucleotit với nhau theo nguyên tắc bổ sung dựa theo mạch khuôn. ADN polymerase phụ thuộc ARN thì sao chép ARN sang ADN. đó là SP6 ARN polymerase. Vent ADN polymerase … Các enzym ARN polymerase: Có ba loại enzym ARN polymerase thường được dùng trong thực tế. Đoạn cADN mạch kép có thể gắn vào plasmid rồi biến nạp vào vi khuẩn. hoặc từ một đoạn polynucleotit được tổng hợp bằng con đường hóa học. b) Phân loại Các ADN polymerase: (Enzym ADN polymerase I. hoặc ARN) được sử dụng nhiều trong Công nghệ di truyền. Enzym T4 ADN polymerase. còn enzym ARN polymerase phụ thuộc ADN thì phiên mã ADN sang ARN. Khi nói về một enzym polymerase nào đó. Trong trường hợp mARN trưởng thành khi đã ở ngoài nhân thì ta sẽ thu được 7 . Enzym Taq polymerase …) Hiện nay còn có nhiều loại ADN polymerase khác lưu hành trên thị trường như T7 ADN polymerase. T3 ARN polymerase và T7 ARN polymerase … Enzym phiên mã ngược (Reverse transcriptase): Có khả năng tổng hợp ADN một mạch gọi là ADN bổ trợ (cADN) từ khuôn mARN. người ta thường dùng thuật ngữ “ phụ thuộc ADN ” hoặc “ phụ thuộc ARN ” để chỉ axit nucleic mà enzym này xúc tác cho việc sao chép. Nếu cADN có nguồn gốc từ một gen thì ta tạo được dòng gen.

1.coli ADN ligase nhưng lại có khả năng nối hai đoạn trình tự ADN có đầu bằng và là enzym nối được ưa chuộng nhất hiện nay.coli. Ngoài các loại enzym nối kể trên.4. ARN ligase là enzym chủ yếu được sử dụng rộng rãi. xúc tác phản ứng thủy phân các liên kết ngay sau một bazo nito ở cả mạch đơn và mạch kép hoàn toàn ngẫu nhiên. Adaptor xúc tác nối các đoạn ADN do có các enzym giới hạn cắt đầu bằng từ đó tạo nên đầu so le. nhưng enzym T 4 ADN ligase là enzym chủ yếu được sử dụng rộng rãi nhất trong các phòng thí nghiệm về công nghệ di truyền.1.1. 2. 2. 8 .coli ADN ligase được tách chiết từ vi khuẩn E. Có một số loại enzym nối khác nhau. Các nuclease Các enzym nuclease phân hủy các axit nucleic bằng cách làm đứt các liên kết phosphodieste là liên kết nối các nucleotit cùng một mạch với nhau. có chức năng giống như E.1. Các enzym này xúc tác hình thành các liên kết phosphodiester để nối các đoạn axit nucleic với nhau. có khả năng nối hai trình tự ARN bằng các liên kết phosphodiester. Ngoài các enzym giới hạn đã nêu ở trên còn có các loại nuclease chủ yếu sau: Enzym ADNase I (endonuclease) tách chiết từ tụy của bò. Enzym T4 ADN ligase được tách chiết từ phage T4 xâm nhiễm vào E. Không có đoạn không mã hóa (intron). Enzym E.dòng gen chỉ chứa những đoạn mã hóa (exon). Các enzym nối (Ligase) Enzym ligase là enzym nối quan trọng trong tế bào. hiện nay người ta còn sử dụng các đoạn nối (đầu dính–adaptor) cho các enzym cắt đầu bằng. Mỗi đoạn enzym cắt đầu bằng đều có các loại adaptor đặc trưng riêng. ADN ligase xúc tác nối hai đoạn ADN với nhau.3.coli.coli. Enzym T4 ARN ligase tách chiết từ phage T4 xâm nhiễm E. xúc tác phản ứng nối hai đoạn trình tự ADN có đầu sole. Có 3 loại enzym nối thường dùng trong Công nghệ di truyền.

Vector chuyển gen là phân tử ADN nhỏ có khả năng mang được gen cần thiết. 9 . Enzym ARNase H dùng để loại bỏ ARN trong các phân tử lai ADN-ARN. Có trình tự khởi điểm (promoter). hoặc gen tổng hợp chất màu. Vector chuyển gen phải có các đặc điểm quan trọng cần thiết sau: Có điểm khởi đầu sao chép (origin of replication – ori) để tự sao chép mà tồn tại độc lập trong tế bào. hoặc tách dòng gen. Các vector sử dụng trong kỹ thuật ADN tái tổ hợp Muốn chuyển được gen mong muốn từ thể cho sang vật chủ nhận (thể nhận). từ đó tạo nên phân tử cADN kép. ngoài các đặc điểm trên vector chuyển gen cũng cần có những đặc tính khác để cho việc tạo.2. Thông thường dấu chuẩn chọn lọc là các gen kháng chất kháng sinh. Có dấu chuẩn chọn lọc cho phép dễ dàng phát hiện nhận biết chúng trong tế bào chủ nhận. Enzym ARNase tách chiết từ tụy bò. nhất là sau phản ứng phiên mã ngược để hình thành mạch thứ hai của cADN. 2. điều cơ bản là cần phải có vật chuyển gen (vector chuyển gen). tách dòng dễ thực hiên như: Chứa các gen vô hiệu hóa các đoạn ADN không mong muốn bị gắn nhầm vào. Enzym exonuclease III là một 3’ exonuclease cắt đầu 3’ của mạch đơn và tạo thành các đoạn ADN có đầu 5’ nhô ra. Để đảm bảo cho được tính bền vững của ADN tái tổ hợp. Có các đoạn trình tự nhận biết cho enzym giới hạn cắt rồi để hở tạo nơi lắp ráp các đoạn gen lạ. Enzym này thường được sử dụng để loại bỏ ARN trong hỗn hợp ADN và ARN.1. S1 nuclease BAL 3 (endonuclease) phân cắt cả 2 đầu 5’ và 3’ của ADN và không có khả năng cắt nội liên kết. Enzym S1 nuclease (endonuclease) là enzym tách chiết từ nấm mốc Aspegillus oryzae.

mà cần phải lựa chọn vector chuyển gen cho tưng đối tượng và tùy thuộc và kích thước của đoạn gen cần được chuyển. hoặc gen để tạo nhiều bản sao giống nhau.1. hoặc một gen. Các gen bền vững với kháng sinh do ADN plasmid mã hóa thường được sử dụng 10 . Mặc dù các plasmid nói chung có thể bỏ qua (chúng không cần thiết cho các quá trình sinh trưởng và phân chia của tế bào) nhưng chúng thường truyền các tính trạng (chẳng hạn: tính bền vững với kháng sinh) cho vật chủ. đảm bảo sự khuếch đại của gen lạ mong muốn được gắn vào. hoàn thiện không ngừng. Các vector plasmid Nhiều loại plasmid được tim thấy trong tự nhiên ở các vi khuẩn và trong một số nấm men.  Sản xuất các ARN. thậm chí tạo ra cả nhiễm sắc thể nhân tạo. tương đối nhỏ so với nhiễm sắc thể của tế bào vật chủ. 2. Có khả năng tạo nhiều bản sao để khi tách khỏi tế bào được số lượng lớn.  Sản xuất protein được tổng hợp từ gen đã được tạo dòng. Các vector chuyển gen có các ứng dụng chủ yếu:  Tạo dòng.  Chuyển gen vào tế bào vi sinh vật khác (vật chủ nhận). Từ những vector chuyển gen sẵn có trong tự nhiên như plasmid ở vi khuẩn.  Nghiên cứu sự biểu hiện của một đoạn trình tự ADN. Chúng là những phân tử ADN mạch vòng. Các plasmid tồn tại chủ yếu ở trạng thái ngoài nhiễm sắc thể. do vậy giúp cho việc lựa chọn dể dàng trong những điều kiện xác định.2. nhân dòng các đoạn trình tự. Do tính chất quan trọng và nhiều ứng dụng nên các vector chuyển gen ngày càng được khám phá. Hiện tại chưa có loại vector chuyển gen toàn năng.1. ngày nay người ta đã tạo ra nhiều loại vector phức tạp ứng dụng vào nhiều mục đích khác nhau. Giá trị của các vector chuyển gen ở chỗ nó được cấu tạo thuận tiện cho mục đích sử dụng.

Các plasmid luôn được cải biến để ngày càng hoàn thiện hơn qua nhiều thế hệ. Plasmid thế hệ thứ nhất là những plasmid đầu tiên được sử dụng để tách dòng như pSC1001. Các plasmid không tiếp hợp thì không tự truyền đi được để vào vật nhận. Plasmid không tiếp hợp thường nhỏ. sao chép một cách thoải mái và tồn tại trong tế bào với số bản sao lớn hơn so với plasmid tiếp hợp. thuận tiện cho công nghệ ADN tái tổ hợp. ColE1 … 11 . Các plasmid có thể chia thành 2 nhóm:  Tiếp hợp  Không tiếp hợp Các plasmid tiếp hợp có thể tự truyền từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác thông qua quá trình tiếp hợp.trong công việc thiết kế các vector dùng trong kỹ thuật di truyền vì chúng cung cấp một phương tiện thuận lợi để lựa chọn các tế bào có mang plasmid. Mỗi tế bào vi khuẩn có trung bình khoảng 20 plasmid. Quá trình này đòi hỏi các chức năng của các đoạn đặc thù tra (transfer) và mob (mobilising) nằm trên plasmid.

gắn thêm gen chỉ thị để tạo nên một plasmid mới. Plasmid thế hệ thứ 2 được tạo ra bằng cách kết hợp các đặc tính quý của nhiều plasmid tự nhiên. đó là plasmid pBR322 12 . Điển hình cho plasmid thế hệ thứ hai và cũng là một trong những plasmid được sử dụng rộng rãi nhất trong Công nghệ di truyền.

13 . Đoạn đa liên kết là đoạn polynucleotit tổng hợp. mang một chuỗi các vị trí nhận biết của nhiểu loại enzym giới hạn. Nhóm plasmid này là các plasmid pUC và điển hình là pUC18. có kích thước nhỏ và có một đoạn đa liên kết (polylinker). hoặc điểm đa tách dòng (multiple cloning site). Plasmid nhân tạo thế hệ thứ 3 rất mạnh.

đoạn đa liên kết (MCS) và gen lacZ’. Đoạn đa liên kết gồm nhiều vị trí nhận biết của các enzym giới hạn.(theo hinh vẽ) 2. Các vector phage Các phage (vi rut của vi khuẩn) được dùng làm vector chuyển gen do khả năng thực hiện việc mang gen từ tế bào vi khuẩn cho sang tế bào chủ nhận (tải nạp).1. Các phage sử dụng làm vector tách dòng hiện nay phần lớn bắt nguồn từ phage lamda (phage λ ) có nhiều loại phage như: EMBL3.2. Plasmid pUC18 có điểm khởi đầu sao chép (ori) mang gen kháng sinh ampicilline (Ampr). 14 . λ GEM11. Plasmid pUC18 được cải tiến từ pBR322 có kích thước là 2688 bp.2. Ngoài ra nó còn có gen ức chế lac (lacI). EMBL4.

Mặt khác cosmid vector lại có phần gốc plasmid. Do hầu như toàn bộ phần ADN của phage đã được cắt bỏ. có kích thước khoảng 6400 bp.1.2. do vậy chúng có khả năng tự nhân đôi như những plasmid của vi khuẩn.coli 2. Khi đoạn ADN ngoại lai được ghép nối. Phage mang ADN tái tổ hợp không tự nhân lên được vì phần ADN phage đã bị loại bỏ nhưng chúng vẫn có khả năng lây nhiễm vào vi khuẩn. 15 . Đây là loại vector nhân tạo kết hợp các thuộc tính của plasmid với phage. nên chúng có khả năng mang đoạn ADN ngoại lai có kích thước lớn. Cosmid vector có chứa đầu cos (đầu dính) của phage giúp ADN của phage từ dạng thẳng nối lại thành vòng tròn nên có thể gói bọc dễ dàng trong phần đầu của phage. chúng lại có khả năng tự nhân lên do bản thân trong vi khuẩn đã có plasmid bình thường. các cosmid tái tổ hợp sẽ được gói bọc trong phage.phage M13… Phage M13 thường được sử dụng làm vector tách dòng nó có ADN sợi đơn chứa 10 gen. Tuy nhiên sau khi vào vi khuẩn.3. chỉ sâm nhiễm vào E. Cosmid vector Cosmid vector được thiết kế để nhân dòng những đoạn ADN lớn (khoảng 40-45 kb).

Cho tới nay ở vi sinh vật nhân chuẩn (eukaryota) mới chỉ tìm được một loại plasmid duy nhất.3 Các loại tế bào chủ Nhiều loại tế bào chủ khác nhau được sử dụng phụ thuộc vào mục đích sử dụng như:  Nuôi số lượng lớn để tách plasmid cho thí nghiệm tao dòng. Hệ thống tế bào chủ này cần mang tính đặc thù. loài Agrobacterium tumifaciens gây bệnh tạo khối u (tumor) ở thực vật b) Vector nhiễm sắc thể nhân tạo của nấm men YAC: Nấm men là đối tượng quan trọng trong Công nghệ di truyền. đặc biệt ở sinh vật nhân chuẩn bậc cao như động vật. Hệ thống tế bào chủ này cần đơn giản. có nhiều trong tế bào nấm men Sacchromyces cerevisiae. thực vật. c) Vector là virus của tế bào eukaryote: Các vector virus thường được sử dụng là các loại virus SV40 (Smian virus) adenovirus.4. dễ sử dụng. và virus herpes … Các vector nhóm này được sử dụng trong tách dòng gen và chuyển gen ở tế bào động thực vật bậc cao.Cosmid mang đoạn gen lạ có thể dài đến 45 kb dùng để lập thư viện gen ở ruồi giấm.1. chuột. baculovirus. Các vector khác a) Plasmid Ti: Được sử dụng rộng dãi trong việc chuyển gen ở thực vật. Ngược lại plasmid có nguồn gốc nấm men đưa vào tế bào vi khuẩn lại không hoạt động.2.  Dùng để biểu hiện gen. 2. Mỗi loại vector có tế bào chủ đặc trưng và khả năng xen đoạn ADN có kích thước khác nhau. thậm chí cả ở người.1. retrovirus. Các plasmid có nguồn gốc từ vi khuẩn đưa vào nấm men hoạt động thường không hiệu quả. Nhìn chung có nhiểu loại vector khác nhau được dùng trong Công nghệ di truyền. Plasmid Ti bắt nguồn từ vi khuẩn trong đất. 2. 16 . đó là plasmid hình vòng có kích thước khoảng 2 micromet.

đó là tế bào chủ nhân sơ và tế bào chủ nhân chuẩn. dễ giữ và nhân giống. Do tính chất đặc biệt của tế bào chủ lý tưởng nên E.  Tùy theo mục đích sử dụng mà chọn một tế bào chủ thích hợp.coli Ngoài E. Các nghiên cứu đó là cơ sở cho kỹ thuật ADN tái tổ hợp và Công nghệ di truyền.1. Vi khuẩn E.1. lại chấp nhận được nhiều loại vector.coli đáp ứng các yêu cầu của tế bào chủ lý tưởng và được sử dụng nhiều trong kỹ thuật tạo và tách dòng gen. Tế bào chủ nhân sơ Một loại tế bào chủ lý tưởng là tế bào cần phải dễ nuôi cấy. Vi khuẩn E.coli được nghiên cứu tỷ mỷ về cơ chế di truyền.coli một số vi khuẩn khác cũng được dùng làm tế bào chủ cho các thí nghiệm tách dòng gen như: Bacillus.  Dùng để sản xuất protein tái tổ hợp. Những tế bào chủ 17 . Các tế bào chủ có thể chia làm hai hệ thống chính.3. 2. phân lập và tạo nên nhiều chủng khác nhau. Pseudomonas và Streptomyces… tuy nhiên những tế bào chủ này có những hạn chế nhất định.

2. Tế bào chủ nhân chuẩn Một trong những nhược điểm cơ bản khi sử dụng E.1. nấm mốc. Như vậy. cerevisiae có rất nhiều đặc điểm phù hợp để người ta chọn làm tế bào chủ phù hợp nhất. Các tế bào chủ nhân chuẩn có phổ tồn tại rất rộng từ các vi sinh vật nhân chuẩn bậc thấp như nấm men. trong công nghệ di 18 .coli vì môi trường khác với môi trường bình thường của sinh vật nhân chuẩn. ví dụ như loài Chramydomonas rainhardii có tất cả những đặc tính ưu việt của vi sinh vật cộng với cấu trúc và chức năng của tế bào thực vật.coli làm tế bào chủ để tách dòng gen vì nó là sinh vật nhân sơ không có màng nhân bao bọc NST. này cần đòi hỏi những vector thích hợp.cerevisiae là vi sinh vật nhân chuẩn đơn bào (kích thước khoảng 5 micromet) dễ nuôi cấy với quy mô lớn. Do vậy các gen ở sinh vật nhân chuẩn không thể được biểu hiện được trong E. Ngoài ra các nấm men khác cũng được dùng làm tế bào chủ trong các thí nghiệm tạo dòng gen như nấm mốc Aspergillus nidulans.3. tảo cho đến các tế bào sinh vật đa bào phức tạp như động vật.2. có điểm khởi đầu (promotor) mạnh và có plasmid dùng làm vector YAC biểu hiện gen. Do vậy tảo đơn bào được sử dụng ngày càng nhiều trong các thí nghiệm thao tác di truyền.coli mang ADN tái tổ hợp có thể sản sinh ra protein có chức năng đầy đủ như protein nhân chuẩn mong muốn. thực vật. nên việc đưa các ADN tái tổ hợp vào chúng gặp nhiều khó khăn. … S. Tảo đơn bào. Neurospora crassa hoặc Pechia pastoris b) Tế bào thực vật Một số loại tế bào thực vật được sử dụng làm tế bào chủ thực vật trong các phòng thí nghiệm thao tác gen. nếu chúng ta muốn sản xuất một loại protein nhân chuẩn trong một thí nghiệm tách dòng thì khó có thể tin rằng E. a) Tế bào nấm men (Saccharomyces cerevisiae) Nấm men S.

đó là tách dòng gen (gene cloning). Có ba loại phương pháp khác nhau để thu nhận gen:  Thu nhận ADN từ hệ gen ( thư viên ADN).truyền. Tuy nhiên.1.  Tổng hợp gen bằng phương pháp hóa học. Các loại tế bào chủ động vật bao gồm:  Tế bào thận của khỉ xanh Châu Phi.1. 19 .  Lập ngân hàng ADN bổ trợ (cADN).4 Tạo. Mỗi tế bào chủ khi phân bào tạo nên một dòng tế bào chứa bản sao của một gen cần thiết.  Tế bào tuyến côn trùng Caenorhabditis elegans. c) Các tế bào chủ động vật Các tế bào động vật nuôi rất phức tạp. 2. Một thí nghiệm tách dòng phụ thuộc thuộc vào mục tiêu chủ đạo của thí nghiệm và nguồn nguyên liệu dùng để tách chiết axit nucleic cho việc tách dòng.  Tế bào thận chuột đồng nhỏ.  Tế bào tử cung chuột bạch.1 Tạo plasmid tái tổ hợp a) Tạo nguồn gen Bước đầu của việc tạo plasmid tái tổ hợp là cần phải thu được nguồn gen. người ta cũng còn dùng các tế bào thực vật nuôi cấy trong những môi trường thích hợp có thể dùng làm tế bào chủ. 2.4.  Tế bào côn trùng để nuôi Baculovirus biểu hiện protein người. tách và chọn lọc dòng ADN tái tổ hợp Hai yếu tố quan trọng trong công nghệ ADN tái tổ hợp là: khả năng sử dụng các enzym để cắt nối các phân tử ADN invitro và hệ thống các tế bào vật chủ để đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào chủ nhằm nhân lên với một số lượng lớn bản sao trong tế bào chủ.  Tế bào thận phôi người. nhưng trong những điều kiện cần thiết cho sự biểu hiện ra các protein có hoạt tính sinh học. người ta vẫn sử dụng tế bào chủ động vật.

. chọn lọc đúng dòng gen mong muốn và sau đó tạo điều kiện cho gen biểu hiện.4. 2..  Phương pháp dùng đoạn nối (linkers).coli.2.3 Chọn lọc dòng ADN đặc hiệu và biểu hiện gen Sau khi biến nạp ADN (gen) vào tế bào chủ nhận thì ở trong tế bào nhận.b) Tạo plasmid tái tổ hợp Khi có các đoạn ADN hay cADN mong muốn. bước tiếp theo là biến nạp chúng vào tế bào chưa mang plasmid chứa gen lạ. do sử dụng các loại enzym giới hạn khác nhau nên tạo ra số lượng dòng ADN rất lớn.  Phương pháp dùng enzym terminal transferase: 2.  Phương pháp xung điện. ví dụ biến nạp vào E. hoặc cADN vào plasmid. Tách dòng ADN tái tổ hợp Sau khi plasmid tái tổ hợp.  Phương pháp vi tiêm.  Phương pháp dùng súng bắn ADN. a) Chọn lọc dòng ADN tái tổ hợp đặc hiệu Trong nhiều trường hợp. Ngoài ra còn một số phương pháp khác đưa ADN vào tế bào chủ. từ đó chúng tạo ra được dòng ADN (gen).1. Trong khi đó nhà nguyên cứu lại chỉ 20 . hoặc một loại enzym giới hạn có thể cắt ra những đoạn gen không mong muốn. Biến nạp được thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau  Xử lý tế bào chủ nhận bằng hóa chất. Có nhiều phương pháp gắn các đoạn ADN. ADN biến nạp được nhân bản.1. Bước tiếp theo là gắn chúng vào vector chuyển gen để tạo ra plasmid tái tổ hợp.hoặc vector tái tổ hợp được tạo thành. Bước tiếp theo chúng ta cần kiểm tra.  Phương pháp dùng đầu dính. hoặc các vector chuyển gen khác.4.

coli cần hợp lý. Đối với các dòng gen ở động vật có vú tạo ra sản phẩm là các protein có hoạt tính sinh học. Phải có khởi điểm (promotor) phiên mã mạnh. vaccine thế hệ mới sử dụng công nghệ ADN tái tổ hợp để thu nhận vaccine có hoạt tính đặc hiệu cao và đảm bảo an toàn. hoặc phát hiện bằng phản ứng miễn nhiễm tùy theo tính chất của dòng gen. đặc biệt với các tác nhân gây bệnh si sinh vật.coli cần lưu ý một số nhân tố sau: Số lượng bản sao của plasmid tái tổ hợp trong tế bào E. Có trình tự thuận lợi cho ribosome bám khi khởi đầu dịch mã. Ứng dụng kỹ thuật ADN tái tổ hợp 2. Sự biểu hiện của các gen này trong tế bào E. chúng ta cần với số lượng lớn và có giá trị thương mại. Công nghệ ADN tái tổ hợp được sử dụng vào sản xuất vaccine gồm những bước cơ bản sau:  Đưa gen mã hóa kháng nguyên của vi khuẩn hoặc víu gây bệnh vào vector biểu hiện có promoter mạnh. phát hiện bằng kiểu hình. Những vaccine kinh điển được sản xuất dựa trên vi khuẩn. virus đã bị chết hoặc độc lực của chúng bị suy giảm để không gây bệnh.2. những vaccine kinh điển này vẫn có một tỷ lệ nhỏ tác hại không mong muốn cho người sử dụng. Vì vậy.1. rồi đưa vector vào tế bào nhận. Tế bào nhận 21 .2.1. Sản xuất vaccine tải tổ hợp Vaccine được đưa vào cơ thể với mục đích làm tăng khả năng đáp ứng miễn dịch. Không có sự phân giải protein của các enzym trong tế bào chủ.muốn tách một dòng ADN cụ thể đặc hiệu. Có 3 hướng chính để chọn lọc dòng ADN là lai axitnucleic dùng mẫu ARN dò đặc hiệu.1.2. 2.coli. Ứng dụng kỹ thuật ADN tái tổ hợp đối với con người 2. Tuy nhiên. b) Biểu hiện của gen mong muốn Muốn gen đã tạo dòng biểu hiện ra các protein cần phải có vector biểu hiện mang đầy đủ yếu tố phiên mã và dịch mã.  ADN tái tổ hợp có sự ổn định lâu dài trong E.

Họ đã sản xuất thành công 5 loạt vaccine viêm gan B tái tổ hợp với số lượng là 20. Đó là tính an toàn 22 . Thành công này có ý nghĩa quan trọng khi có khoảng 10% người Việt Nam nhiễm viêm gan B và 90% dân số đến độ tuổi 50-60 nhiễm viêm gan A. Công trình nghiên cứu trên do Phó Giáo Sư. hoặc loại bỏ các gen quy định độc tính của chủng vi khuẩn hoặc virus gây bệnh. đạt các tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đề ra cho loại vaccine này.  Gây đột biến.000 liều ở quy mô phòng thí nghiệm. Sau đây là một số thành tựu trong sản xuất vaccine đã đạt được: Vaccine viêm gan A do Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương bào chế. Nhờ đó những chủng đột biến không còn nguy hiểm nhưng vẫn có khả năng tạo kháng nguyên đặc hiệu cao. thu nhận và tinh sạch kháng nguyên từ những tế bào này để sản xuất vaccine. Các nhà khoa học thuộc Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương đã nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ sản xuất vaccine viêm gan A và viêm gan B tái tổ hợp đạt tiêu chuẩn quốc tế ở quy mô phòng thí nghiệm và trên thực địa lâm sàng. Chúng được sử dụng để sản xuất các vaccine. Tiến sĩ khoa học Nguyễn Thu Vân làm chủ nhiệm cùng với cộng sự của Tiến sĩ Ngô Thuỳ Anh và Tiến sĩ Nguyễn Tuyết Nga. có thể là prokaryot hoặc tế bào động vật nuôi cấy.

chi phí rất cao. Sau đó. lọc. họ nhân tế bào trong nồi lên men. Tiến sĩ Nguyễn Thu Vân cho biết: ''Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp tục đầu tư để triển khai đề tài này thành 2 dự án: sản xuất vaccine viêm gan B tái tổ hợp và vaccine viêm gan A với 100. li tâm. để có kháng nguyên tinh khiết sản xuất vaccine.. các nhà nghiên cứu áp dụng công nghệ gene.(trong phòng thí nghiệm và trên thực địa lâm sàng). bất hoạt. có thể nhân lên bao nhiêu tuỳ ý. sau đó sẽ đầu tư tiếp để mở rộng sản xuất. Còn đối với vaccine viêm gan B tái tổ hợp. Tiếp theo là khâu tách kháng nguyên ra khỏi tế bào nấm men. đáp ứng nhu cầu trong nước. các thành phần hoá học. Quảng Ninh nên sử dụng tế bào thận khỉ giúp hạ giá thành mà hiệu quả lại tốt. Trên thế giới hiện nay người ta dùng dòng tế bào được gọi là tế bào thường trực.000 liều/năm. Vaccine viêm gan B tái tổ hợp do Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương sản xuất. Để bào chế vaccine viêm gan A. để chủ động nguồn nguyên liệu.. tinh khiết. các tính chất vật lý và công hiệu. vô khuẩn. Việt Nam có đảo khỉ ở Hòn Gai. gài đặt thành công đoạn ADN mã hoá sinh tổng hợp HBsAg vào vectơ (plasmid) và sau đó chuyển nạp vào tế bào nấm men Pichia pastoris. nhóm nghiên cứu đã nuôi cấy tế bào thận khỉ tiên phát Macacca mulatta. Đối với vaccine viêm gan B tái tổ 23 .

tự tham khảo các quy trình công nghệ của một số cơ sở mà họ đã sản xuất hai loại vaccine trên''. có giá trị về mặt thực tiễn và kinh tế hơn rất nhiều so với việc phải nhập khẩu. Nếu sản xuất được vaccine này trong nước bằng công nghệ trên. chỉ khoảng 20. Giá thành ước tính có thể chưa đến 10. Úc. Với những kinh nghiệm sẵn có trong việc phát triển vaccine mới. Hiện chưa có vaccine viêm gan A của nước ngoài tại thị trường Việt Nam bởi giá thành cao. đến các loại vaccine thế hệ mới (vaccine virus tái tổ hợp. Sản xuất vaccine viêm gan B tái tổ hợp trên tế bào nấm men P. Từ khi xảy ra vụ dịch cúm gia cầm H5N1 tới nay có rất nhiều nước tham gia nghiên cứu sản xuất vaccine phòng bệnh cúm H5N1 như Trung Quốc. không gây các tác dụng phụ. nhu cầu trong nưjớc rất lớn.pastoris tại Việt Nam là khả thi. từ những khâu gọi là tạo ra chủng mới cho tới khi tạo thành vaccine.hợp. kỹ thuật nắm được. thấp hơn 3 lần vaccine nhập ngoại. Tiến sĩ Nguyễn Thu Vân cho biết: ''Đây là công nghệ chúng tôi bắt đầu từ đầu nên phải làm từ A đến Z. giá thành giảm 10 lần. phải nhập nhiều.000 VNĐ/mũi và mỗi người phải tiêm 2 mũi.000 VNĐ/mũi. Pháp. có thể tiêm được cho người. 24 . Vaccine viêm gan B tái tổ hợp đảm bảo tính an toàn. chúng ta có thể sản xuất vaccine viêm gan B tái tổ hợp với giá thành hạ hơn''. Để có được quy trình công nghệ này chúng tôi phải tự đọc tài liệu. khoảng 200. có hiệu quả tốt khi được đánh giá và thử nghiệm trên thực địa lâm sàng. trong vòng 4 năm. Công trình nghiên cứu đoạt giải nhì (không có giải nhất) Giải thưởng sáng tạo KH-CN Việt Nam (VIFOTEC) 2002 trong lĩnh vực sinh học phục vụ sản xuất và đời sống. Việt Nam…. các nhà khoa học Việt Nam đã bào chế thành công vaccine viêm gan A và viêm gan B tái tổ hợp. 95. Hy vọng là với công nghệ đã phát triển được như thế này. từ loại vaccine truyền thống (vaccine bất hoạt và vaccine giảm độc lực).39% số người được tiêm có đáp ứng miễn dịch sau 3 mũi tiêm với hiệu giá kháng thể cao là 448mIU/ml (nồng độ kháng thể đủ bảo vệ là 10mIU/ml).000 VNĐ/liều cho trẻ em. Hàn Quốc.

1 acid amin Lysine (K) và thay thế 1 acid amin Lysine (K) bằng 1 acid amin Threonine (T). vaccine protein tái tổ hợp. NS. Biến nạp 2 plasmid mang gene HA và NA từ chủng A/Vietnam/1203/04 (H5N1) và 6 plasmid mang các 25 . vaccine được tạo ra theo hệ thống 8 plasmid (rescue plasmid system) mà nhóm tác giả Hoffmann và cộng sự thực hiện năm 2002. PB1 và PB2) từ chủng virus cúm A/Puerto Rico/8/34 (H1N1). Bằng công nghệ di truyền ngược (reverse genetics).các loại vaccine tiểu đơn vị như vaccine DNA. split vaccine). NP. ở vị trí 327-328. vaccine vector. Gene HA được biến đổi di truyềnđể làm giảm tính độc lực của virus cúm bằng cách cắt bỏ ba acid amin Arginine (R). Hình 1. vị trí góp phần tính độc lực cao của virus cúm. để kịp thời có vaccine tiêm chủng phòng bệnh cho vật nuôi thì chiến lược sản xuất vaccine virus tái tổ hợp là một phương thức hiệu quả. Cấu trúc virus cúm A Tuy nhiên. vị trí phân cắt HA1 và HA2 của gene HA. PA. Hai plasmid mang gene HA và NA bắt nguồn từ chủng virus A/Vietnam/1203/04 (H5N1) mà Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo dùng làm vaccine. Và các gene còn lại (M.

Sản xuất kháng sinh: Nguồn kháng sinh trong tự nhiên được tìm thấy chủ yếu trong vi sinh vật. NS. 26 . PB1 và PB2) từ chủng virus cúm A/Puerto Rico/8/34 (H1N1) vào tế bào nuôi cấy (phôi trứng gà. Nhờ vậy. Nguyên tắc tạo vaccine virus H5N1 tái tổ hợp và cơ chế loại bỏ độc tính ở gene HA của chủng virus cúm H5N1 2.…). hoặc tế bào Vero. PA.1. Virus tái tổ hợp này sẽ có đặc điểm kháng nguyên bề mặt giống với chủng hoang dại A/Vietnam/1203/04 (H5N1). chúng ta kiểm soát và điều chỉnh một cách chủ động toàn bộ quy trình sản xuất kháng sinh ở quy mô công nghiệp.gene còn lại (M. Sau đó chọn lọc dòng virus tái tổ hợp này làm vaccine phòng cúm H5N1. NP. Hình vẽ.2. Sản xuất các hợp chất có hoạt tính sinh học phục vụ và nâng cao chất lượng cuộc sống . tế bào MDCK.2. Kỹ thuật tách dòng ADN cho phép tạo ra toàn bộ các dòng gồm những gen tham gia vào quá trình tổng hợp kháng sinh. Quá trình chọn lọc môi trường nuôi cấy cũng như sàng lọc các chủng vi sinh vật cho kháng sinh đặc hiệu và có năng suất cao rất tốn công sức và chi phí.

Kỹ thuật gen đã phân lập cADN của những gen mã cho các hoocmon đó và đưa chúng vào vector có promoter mạnh. Liệu pháp gen có thể thực hiện ở hai mức độ: thực hiện với tế bào soma (tế bào sinh dưỡng) hoặc trên tế bào sinh dục.1..2. Chuẩn đoán mầm bệnh Chuẩn bệnh truyền nhiễm: Hiện nay nhờ các kỹ thuật PCR. 2. kỹ thuật lai được áp dụng để xét nghiệm nhanh. Liệu pháp gen thực hiện với tế bào soma người được thực hiện lần đầu tiên vào năm 1990. Vì vậy. Liệu pháp gen Liệu pháp gen được hiểu là thay thế gen hỏng (gây bệnh) bằng gen lành. đặc biệt là điều trị ung thư. Chuẩn đoán các đột biến gen và tư vấn trước sinh: Các bệnh di truyền gây ra do đột biến gen hầu hết là đột biến lặn và thường để lại hậu quả hết sức nặng nề cho gia đìn và xã hội. Kháng thể đơn dòng đặc hiệu với kháng nguyên được sản xuất nhờ kỹ nghệ ADN tái tổ hợp. Sản xuất kháng thể đơn dòng: Kháng thể đơn dòng có rất nhiểu ứng dụng trong chuẩn đoán và điều trị bệnh. từ đó các protein tương ứng được tách triết và tinh sạch. chuẩn đoán các đột biến gen ở giai đoạn thai nhi sớm rất có ý nghĩa trong tư vấn di truyền trước sinh đối với các gia đình có tiền sử bệnh. Nhờ kháng thể chỉ liên kết đặc hiệu với kháng nguyên trên bề mặt tế bào ung thư nên chỉ những tế bào này bị tiêu diệt. hoặc với đồng vị phóng xạ rồi được đưa vào cơ thể. Vector tái tổ hợp được biến nạp vào tế bào nhận. .1.2. 2. Sản xuất hoocmon: Một số bệnh di truyền gây ra do đột biến ở gen mã cho hoocmon gây thiếu hụt hoocmon. chính sác sự có mặt của vi sinh vật gây bệnh.3. Một bé gái 4 tuổi mắc bệnh không có khả năng đáp ứng 27 .4. Chúng ta có thể phân biệt tế bào ung thư với tế bào lành nhờ kháng nguyên trên bề mặt tế bào ung thư. Kháng thể này được ghép nối với độc tố.

Cho đến nay Liệu pháp gen đang là một biện pháp chữa bệnh thu hút sự chú ý của các nhà khoa học… 2. Khi không có gen này. thực vật có năng suất chất lượng cao 2. Nhờ đó khả năng đáp ứng miễn dịch của bé gái trở nên bình thường.2.2 Chuyển gen tạo các động.2. Tế bào bạch cầu của bé gái được nuôi cấy và nhận gen lành mã hóa cho enzym. Em bé này đã nhận dòng tế bào của chính mình. nhiều bệnh nhân của căn bệnh này cũng được điều trị bằng liệu pháp gen. Sau đó những tế bào mầm đã nhận gen được đưa trở lại bệnh nhân.miễn dịch do đột biến gen mã hóa cho enzym adenosine deaminase (ADA). tế bào mầm tủy xương được lấy ra từ bệnh nhân và được chuyển gen ADA. những tế bào có khả năng tổng hợp enzym ADA. Đây là những tế bào có khả năng sản sinh ra các tế bào bạch cầu mới. tế bào lympho T bị chết do cơ chất tích tụ. Do thời gian sống của tế bào bạch cầu ngắn nên bệnh nhân phải được truyền tế bào liên tục.1 Động vật chuyển gen 28 . Tiếp sau đó.2. Liệu pháp gen với tế bào mầm đã được áp dụng thành công trong điều trị cho 2 bệnh nhi vào năm 1993. Sau đó những tế bào chuyển gen được truyền cho bé. Để khắc phục nhược điểm này.

Nhóm nghiên cứu đã nhân bản lợn bằng cách lấy tế bào từ một con lợn lùn (loại lợn này được sử dụng để tạo cơ quan cấy ghép). Chuột chuyển gen là động vật mô hình sử dụng trong nghiên cứu phục vụ y học như tác dụng của thuốc. cừu. Kết quả là 5 29 . tìm hiểu cơ chế gây bệnh. các biện pháp gen… Ngoài ra còn sử dụng một số động vật như bò. sản lượng lông tăng cao. Gien HLA- G sẽ giúp cơ quan nội tạng của lợn có cơ hội được chấp nhận cao hơn nếu được ghép cho người. cá …Chuyển gen thể hiện những tính trạng mong muốn như chất lượng thịt và sữa tốt. những con lợn nhân bản này đã được chuyển gien để mang gien HLA-G của người. Tiếp đến. trưởng nhóm nghiên cứu. miễn dịch. Đây là một bước tiến lớn trong nỗ lực cấy ghép nội tạng lợn cho người mà không gây biến chứng. tăng trưởng nhanh… Nhân bản thành công lợn mang gien người Con lợn nhân bản mang gien người Các nhà khoa học Hàn Quốc vừa nhân bản thành công một con lợn mang gien người. Theo TS Park Kwang-Wook. cấy ghép tạng. họ tiêm gien HLA-G vào tế bào rồi cấy tế bào vào tử cung của một con lợn cái.

thuốc lá. Đào thải miễn dịch là một trở ngại lớn trong cấy ghép nội tạng cho người. Ví dụ. các tế bào từ con lợn nhân bản nói trên sẽ làm giảm 60-70% sức mạnh tiêu diệt cơ quan cấy ghép của các kháng thể người. Thường thì tiến trình đó được khống chế bằng cách cho bệnh nhân uống thuốc chống thải ghép. mặn…) khắc nhiệt. có tính chống chịu sâu bệnh hay điều kiện môi trường (hạn.con lợn chào đời bằng phương pháp mổ đẻ song chỉ có một con sống sót. Những gen quy định tính trạng này được phân lập từ vi sinh vật hay thực vật khác loài và được đưa vào tế bào thực vật chủ yếu thông qua Agrobacterium tumerfaciens. Hệ miễn dịch của người tấn công các cơ quan được cấy ghép bởi nó coi những cơ quan này là kẻ xâm nhập. 30 . Con lợn đầu tiên mang gien HLA-G trên thế giới là sản phẩm của sự hợp tác giữa Công ty MGenbio và Viện nghiên cứu chăn nuôi quốc gia Hàn Quốc.2 Thực vật chuyển gen Thực vật chuyển gen thể hiện những tính trạng mong muốn như có năng suất cao.2. 2.2. Theo nhóm nghiên cứu. Nhóm nghiên cứu cho rằng cần phải tiếp tục nghiên cứu để bổ sung thêm 3-5 gien miễn dịch nữa thì mới có thể làm cho cơ quan của lợn thực sự phù hợp với người. khoai tây … tạo nên các giống có tính chống chịu sâu bệnh cao. Khoai tây chuyển gen (GM) áp dụng kỹ thuật ADN tái tổ hợp. các gen cry quy định tính kháng côn trùng sâu bệnh phân lập từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis được chuyển vào nhiều loài thực vật như bông.

nghiền rồi ướp lạnh-sấy khô để bảo quản trước khi đóng vào các viên con nhộng. Nếu điều này xảy ra. cà chua và khoai tây. Tuy nhiên. Ướp lạnh. rửa sạch. đóng vắc-xin thành viên 31 . hậu quả sẽ khôn lường. tương đương ba liều vắc xin. chứa vắc-xin ngừa viêm gan B. do những người ăn sống khoai tây GM đã được tiêm vắc- xin viêm gan B thông thường nên vắc-xin khoai tây chỉ tăng cường khả năng miễn dịch của họ. Tình nguyện viên ăn khoai tây bình thường không sinh thêm kháng thể. Trong nghiên cứu. đã thúc đẩy thành công khả năng miễn dịch trong các cuộc thử nghiệm lâm sàng đầu tiên. Nguyên nhân là họ lo ngại khả năng thực phẩm chứa vắc- xin có thể bị lẫn vào thực phẩm trong siêu thị hoặc cửa hàng. Lá được thu hoạch. protein sẽ giúp hệ miễn dịch nhận ra và tiêu diệt mọi virus viêm gan B trong tương lai. không cần bảo quản lạnh giống như vắc-xin thông thường. điều không may là các nhà phát triển dược phẩm đang từ bỏ việc bào chế vắc-xin trong các loại thực phẩm cơ bản chẳng hạn như chuối.Để tạo vắc-xin trong khoai tây. Ngoài ra. Khoai tây chứa vắc-xin. Khoai tây chuyển đổi gien (GM). hơn 60% tình nguyện viên ăn khoai tây GM. họ hàng của cây thuốc lá.sấy khô có nghĩa là vắc-xin tồn tại trong thời tiết nóng. biến thực phẩm thành nguồn vắc-xin rẻ tiền rất hữu ích đối với các nước nghèo vì không phải bỏ ra nhiều chi phí bảo quản lạnh hoặc mua kim tiêm. Theo Arntzen. Tuy nhiên. Thay vào đó. Kết quả là cơ thể họ tạo thêm một lượng lớn kháng thể chống lại virus. các nhà bào chế thuốc đang tập trung vào sản xuất vắc-xin trong lá cây ăn được song thực vật đó không được bán làm thực phẩm. nhóm nghiên cứu do Charles Arntzen thuộc ĐH Arizona (Mỹ) đứng đầu đã bổ sung vào cây khoai tây thông thường một protein của virus viêm gan B. Khi con người ăn khoai tây này. Nhóm nghiên cứu của Arntzen đang điều tra một số thực vật và hứa hẹn nhất là Nicotiana benthamiana.

ưu việt hơn so với các giống lúa truyền thống. Trưởng Bộ môn Công nghệ sinh học của Viện. dòng lúa biến đổi gien còn gia tăng đáng kể chất oryzanol - chất quan trọng hơn cả vitamin E có tác dụng chống ôxy hóa. Dòng lúa biến đổi gen này còn có các ưu điểm kháng sâu bệnh. vẫn chưa rõ liệu vắc-xin có an toàn và hiệu quả đối với người hay không. chất sắt. Số người không phản ứng với vắc-xin trong thực vật chuyển gien cao hơn nhiều so với vắc-xin thông thường. kẽm . dễ trồng. có thể đưa vào sản xuất lúa hàng hoá vì chúng 32 . cho biết đặc tính ưu điểm vượt trội của giống lúa mới này là có hàm lượng cao các vi chất như Vitamine A.con nhộng đảm bảo liều lượng thống nhất. các nhà khoa học ở Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long đã tạo bước đột phá khi ứng dụng thành công tạo ra giống lúa giàu vi chất dinh dưỡng.những vi chất rất cần thiết đối với con người. E. Tuy nhiên. đảm bảo tính an toàn sinh học. Martin Friede thuộc Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cho biết: ""Chúng tôi rất quan tâm tới phương pháp bào chế vắc-xin dạng này và kết quả rất hứa hẹn. MTL250 (indica) và Taipei 309 Như vậy. Tiến sĩ Trần Thị Cúc Hòa. giúp làm giảm hàm lượng cholesterol trong máu. lần đầu tiên ở Việt Nam. Ngoài ra. Lúa chuyển gen được áp dụng nhờ kỹ thuật ADN tái tổ hợp. Lai tạo giống lúa giàu chất dinh dưỡng từ công nghệ gen Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long vừa công bố đã nghiên cứu ứng dụng thành công công nghệ chuyển nạp gen tạo ra giống lúa mới giàu vi chất dinh dưỡng từ 3 giống lúa IR64.

trên thế giới. Đã có hàng ngàn kỹ sư. sự trợ giúp của các trang thiết bị nghiên cứu hiện đại và xu hướng hội nhập. thạc sĩ. giờ đây. Những năm gần đây. CNSH mà đỉnh cao là CNSH hiện đại đã và đang ngày càng tỏ ra thực sự có ý nghĩa đối với con người Nhận thức được tầm quan trọng có tính chiến lược của CNSH đối với sự phát triển kinh tế . trước mắt giống lúa này sẽ được ứng dụng ở các vùng sâu. các trung tâm nghiên cứu . vùng xa. quốc tế hoá. bổ sung kịp thời cho đội ngũ cán bộ làm công tác nghiên cứu .phát triển lĩnh vực này. tiến sỹ có trình độ cao. càng ngày có nhiều các trường đại học. hầu như mọi quốc gia trên thế giới đều đã dành những khoản kinh phí rất lớn để đầu tư cho việc nghiên cứu . các phòng thí nghiệm về CNSH được nâng cấp và lập mới. Theo Giáo sư-Tiến sĩ Bùi Chí Bửu.khắc phục được những khiếm khuyết về tính không ổn định thường gặp ở cây biến đổi gien. Đó là điều khẳng định. Viện trưởng Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long. toàn cầu hoá. viện nghiên cứu. với các trang thiết bị tiên tiến nhất. giúp tăng chất lượng bữa ăn hàng ngày trong cộng đồng chứ chưa TÓM LẠI Tóm lại.xã hội.phát triển. tay nghề vững được đào tạo mỗi năm. hiện đại nhất. phức tạp hơn. Và điều đó cho phép chúng ta hoàn toàn có thể tin tưởng vào triển vọng phát triển và những đóng góp tích cực hơn nữa của CNSH cho cuộc sống loài người trong tương lai không xa … 33 . các tỉnh thành trong khu vực và cả nước. thử nghiệm về lĩnh vực CNSH ở qui mô rộng lớn hơn. Cùng với sự phát triển như vũ bão của nhiều ngành khoa học.phát triển lĩnh vực CNSH. nhanh chóng hơn những nghiên cứu. hẳn là loài người sẽ có thể tiến hành dễ dàng hơn.

2005. http://www. Võ Thị Thương Lan. 2007. Kỹ thuật di truyền và ứng dụng. Nxb Giáo dục. Nxb ĐHQG Hà Nội. Nxb Giáo dục. 2004. 2. Nxb Giáo dục. Công nghệ sinh học tập bốn công nghệ di truyền. Phạm Thành Hổ. Võ Thị Thương Lan. Nhập môn công nghệ sinh học. http://www. www. 1997. 7. 9. 2004. Hà Nội. 10. Khuất Hữu Thanh. http://images.vn …… 34 . Nxb Giáo dục. http://images. Hà Nội. Di Truyền Học.google. Phạm Thành Hổ. Nxb Nông nghiệp. Sinh học phân tử. Nxb ĐHSP Thái Nguyên. 6. 3.com/vn 13.com.com. 2006.3nha. Nxb ĐHQG Hà Nội.vnn. Nxb ĐHBK Hà Nội.google. Lê Đình Lương-Quyền Đình Thi. Cơ sở và phương pháp sinh học phân tử. 2005. Công nghệ sinh học trong cải tiến giống cây trồng. Hà Nội.google. 5.com.aspx?param=10C5Z3JvdXB 14. 2005.vn/ 11. 8. Trịnh Đình Đạt. 4.vn/khoahoc/2003/3/5460/ 12. Lê Trần Bình (đồng tác giả). 2006. Hà Nội. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.com. Chu Hoàng Mậu. Sinh học phân tử tế bào và ứng dụng. Cơ sở di truyền phân tử và kỹ thuật gen.vn/detail.vn/imgres? imgurl=http://sinhhocvietnam.