You are on page 1of 11

TUYEÅN TAÄP

CAÙC DAÏNG BAØI TAÄP TRAÉC NGHIEÄM
nhöõ ng
MOÂN
Giaûi baøi taäp doøng ñieän xoay chieàu
söû duïng giaûn ñoà vectô

Chuyeân ñeà:
NGUYEÃN TROÏNG NHAÂN
HOT
PHÖÔNG PHAÙP GIAÛI NHANH
VAÄT LÍ
..,.· /.¡ ·/.·. ¡/..·. ¡/.¡ .. ·/.·/ ...,.· .·.·. ./.·


Trang 1/10 phuongphaphoctap.tk
vn.myblog.yahoo.com/trongnhan_9x
Giaûn ñoà vectô
O A
B
C
A B
R
U

I


A. Lý thuyết
I. Giản đồ vectơ sử dụng quy tắc hình bình hành (quy tắc chung gốc)
1. Nội dung quy tắc:
Nếu OABC là hình bình hành thì ta có:
OA OC OB + =
  

(SGK lớp 10)

2. Những giản đồ cơ bản:
- Đoạn mạch chỉ có R
Trong đoạn mạch xoay chiều chỉ có điện
trở thuần R thì
U
R
luôn luôn cùng pha với I
Như vậy ta có giản đồ sau:

- Đoạn mạch chỉ có L
Khi đoạn mạch xoay chiều chỉ chứa L thì U
L
luôn nhanh
pha hơn I một góc bằng
2


Như vậy ta có giản đồ vectơ:


- Đoạn mạch chỉ có C
Khi đoạn mạch xoay chiều chỉ chứa L thì U
L
luôn chậm
pha so với I một góc bằng
2


Như vậy ta có giản đồ vectơ:


- Đoạn mạch có cả R, L, C
Cách vẽ:
- Lấy 1 điểm làm gốc, ta vẽ 1 vectơ thẳng đứng hướng
lên trên để biểu diễn vectơ U
L
.
- Trở lại điểm gốc đó, ta vẽ 1 vectơ nằm ngang hướng
từ trái sang phải để biểu diễn U
R

- Lại từ điểm gốc, ta vẽ 1 vectơ thẳng đứng hướng
xuống dưới để biểu diễn vectơ U
C
.
- Dùng quy tắc hình bình hành ta được vectơ U
Ta thấy rằng khi sử dụng quy tắc hình bình hành thì ta phải tịnh tiến nhiều vectơ, và
khiến cho giản đồ phức tạp và khó nhìn. Tuy nhiên không phải vì thế mà chúng ta bỏ
qua. Bởi vì nó vừa là tiền đề cơ bản vừa tỏ ra rất hữu ích trong một số trường hợp.
- Lưu ý:
Để tiết kiệm thời gian và công sức nên các vectơ mình sẽ không ghi dấu mũi tên ở
trên chữ cái. Mình nghĩ khi các bạn đọc, các bạn sẽ tự hiểu thôi mà ^^.


A B
R
A B
L
I


U
L


I


U
C


A B
C
U
R
U
C
U
L
U

U
L
– U
c
U
C
..,.· /.¡ ·/.·. ¡/..·. ¡/.¡ .. ·/.·/ ...,.· .·.·. ./.·


Trang 2/10 phuongphaphoctap.tk
vn.myblog.yahoo.com/trongnhan_9x
Giaûn ñoà vectô
D


A


B


C


U
R
U
U
L
U
C
I
II. Giản đồ vectơ sử dụng quy tắc đa giác
Đối với phương pháp sử dụng quy tắc hình bình hành, ta thấy việc tổng hợp rất phức
tạp, các vectơ chồng chất lên nhau và rất khó nhìn.
Chính vì vậy, chúng ta sẽ sử dụng một quy tắc khác để
giúp giản đồ vectơ gọn gàng và dễ nhìn hơn.
1. Nội dung quy tắc:
Xét tổng vectơ: D A B C = + +
   
. Ta vẽ vectơ A


trước. Sau đó, từ điểm ngọn của vectơ A

, ta vẽ nối tiếp
vectơ B

(gốc của vectơ B

trùng với điểm ngọn của
vectơ A

). Từ điểm ngọn của vectơ B

, ta vẽ nối tiếp
vectơ C

.Sau đó ta nối điểm đầu và điểm cuối lại với
nhau, ta được vectơ tổng D


2. Những luật cơ bản:
- Vectơ I

luôn có phương nằm ngang.
- Vectơ biểu diễn U
R
luôn cùng phương với I (phương ngang)
- Vectơ biểu diễn U
L
luôn có phương thẳng đứng, hướng lên trên.
- Vectơ biểu diễn U
C
luôn có phương thẳng đứng, hướng xuống dưới.
- Chiều dương ngược chiều quay kim đồng hồ (áp dụng cho tất cả các giản đồ)
- Khi cần biểu diễn một vectơ tổng hợp của nhiều vectơ thành phần thì chúng ta phải
vẽ các vectơ đó liền kề nhau, không bị gián đoạn bởi vectơ khác.
Vd: Đoạn mạch có r, L, R. Biểu diễn độ lệch pha của U
r,L
so với I:








- Lưu ý
Vì vẽ theo quy tắc đa giác là vẽ một cách nối tiếp, nên sẽ có trường hợp các vectơ
sẽ chồng lên nhau. Vì vậy khi làm bài, các bạn nên tạo khoảng cách vừa phải để
khỏi nhầm lẫn.
Vd:

3. Giản đồ vectơ đa giác cơ bản:
- Vẽ 1 vectơ thẳng đứng hướng lên trên để biểu diễn vectơ U
L
.
- Vẽ 1 vectơ nằm ngang hướng từ trái sang phải để biểu diễn U
R

- Vẽ 1 vectơ thẳng đứng hướng xuống dưới để biểu diễn vectơ
U
C
.
- Nối điểm đầu và điểm cuối, ta được vectơ U
- Tại điểm đầu của vectơ U
L
ta vẽ 1 vectơ phương nằm ngang,
hướng từ trái sang phải để biểu diễn vectơ I
- Độ dài của từng vectơ (vectơ I muốn vẽ dài bao nhiêu cũng
được) phải tương xứng với giá trị của đề bài.
U
R U
r
U
L
U
r,L
Sai

U
R
U
r
U
L U
r,L
Đúng

..,.· /.¡ ·/.·. ¡/..·. ¡/.¡ .. ·/.·/ ...,.· .·.·. ./.·


Trang 3/10 phuongphaphoctap.tk
vn.myblog.yahoo.com/trongnhan_9x
Giaûn ñoà vectô
VD: U
L
=70, U
C
=100 thì không thể vẽ U
L
dài hơn U
C
được.
- Tùy theo từng bài mà ta phải tịnh tiến các vectơ sao cho dễ tính.
III. Giản đồ vectơ kết hợp.
Đôi lúc chúng ta phải biết kết hợp các phương pháp để giúp giải quyết nhanh chóng
những bài khó.
Vd: Biểu diễn độ lệch pha giữa U
R,C
và U
R,L












☺Vui một chút:
Ta xét giản đồ vectơ của một đoạn mạch bất kì chứa cả R, L, C
Xét tam giác ABC ta có
2 2
( )
L C
Z R Z Z = + ÷ (*)
Biểu thức (*) quá quen thuộc đúng không nào. Qua đó chúng ta
có thể thấy giản đồ vectơ có tầm quan trọng như thế nào đối
với việc dạy và học môn Vật Lí.



IV. Các công thức thường dùng.
* ABC là tam giác vuông tại A, ta có:

2 2 2
A B C = + (Py-ta-go)
Gọi AH là đường cao kẻ từ đỉnh A
AH
2
= BH.HC
AB
2
= BH.BC
AH.BC = AB.AC

2 2 2
1 1 1
AH AB AC
= +
Sin = đối/huyền Cos = kề/huyền Tan = đối/kề Cot = kề/đối
* ABC là tam giác thường ta có:


2 2 2
2. . . AC AB BC AB BC Cos ABC = + ÷

2 2 2
2. .
AB BC AC
CosABC
AB BC
+ ÷
=

* ABC là tam giác đều, ta có:
R
R
Z
C
Z
L
Z

Z
L
– Z
c
A B
C
U
R

U
C
U
L
U
RL
U
RC
UR
URC
UL
URL
U
C
Khó tính toán Dễ tính toán
A
B
C
H
A
B
C
..,.· /.¡ ·/.·. ¡/..·. ¡/.¡ .. ·/.·/ ...,.· .·.·. ./.·


Trang 4/10 phuongphaphoctap.tk
vn.myblog.yahoo.com/trongnhan_9x
Giaûn ñoà vectô

3
2
AB
AH =
(đường cao trong tam giác đều bằng cạnh căn 3 chia hai)


B. Bài tập:
Bài 1: Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U vào 2 đầu đoạn mạch AB gồm
cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp
theo thứ tự trên. Gọi U
L
, U
R
và U
C
lần lượt là các điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mỗi
phần tử. Biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AB lệch pha
2

so với điện áp hai đầu đoạn
mạch NB (đoạn mạch NB gồm R và C). Hệ thức nào dưới đây đúng:
A.
2 2 2 2
R L C
U U U U = + + B.
2 2 2 2
C R L
U U U U = + +
C.
2 2 2 2
L R C
U U U U = + + D.
2 2 2 2
R C L
U U U U = + +
(Trích Đề thi tuyển sinh Đại Học 2009)
Giải:
Sơ đồ mạch điện:

Gợi ý:
Vì đề cho mối liên hệ giữa các hiệu điện thế với nhau nên ta sẽ dùng quy
tắc đa giác. Nhìn yêu cầu của đề và đáp án, các hiệu điện thế này phải
độc lập với nhau.

Cách làm:
- Vẽ giản đồ vectơ đa giác cơ bản
- Theo giả thiết, U
NB
vuông góc với U
AB
(NB chứa R và C) nên ta nối
điểm đầu của U
R
và điểm cuối của U
C
, ta được U
NB
.
- Từ tam giác ABN ta dễ dàng có
2 2 2
L NB
U U U = + , mà
2 2 2
NB R C
U U U = + , suy ra
2 2 2 2
L R C
U U U U = + +
 Đáp án C


Bài 2: Đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L
và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Gọi u
L
, u
R
và u
C
lần lượt là các hiệu điện thế tức
thời giữa hai đầu các phần tử L, R và C. Quan hệ về pha của các hiệu điện thế này là:
A. u
R
sớm pha
2

so với u
L
.

B. u
L
sớm pha
2

so với u
C.

C. u
R
trễ pha
2

so với u
C
. D. u
C
trễ pha  so với u
L.

(Trích Đề thi tuyển sinh Cao Đẳng 2007)
Giải:
Gợi ý:
Vì đề liên quan tới việc sớm pha, trễ pha giữa các đại lượng với nhau, nên ta vẽ giản đồ
dùng quy tắc chung gốc để biểu diễn cho dễ nhìn.
Cách làm:
..,.· /.¡ ·/.·. ¡/..·. ¡/.¡ .. ·/.·/ ...,.· .·.·. ./.·


Trang 5/10 phuongphaphoctap.tk
vn.myblog.yahoo.com/trongnhan_9x
Giaûn ñoà vectô
- Vẽ giản đồ vectơ cơ bản có cả RLC dùng quy tắc
chung gốc.
- Dễ dàng ta thấy U
R
trễ pha
2

so với U
L
 A sai
- U
L
sớm pha một góc so với u
C
.  B sai
- U
R
sớm pha
2

so với U
C
 C sai
 Đáp án: D

Bài 3: Đặt vào đoạn mạch RLC không phân nhánh một hiệu điện thế xoay chiều
0
sin u U t  = . Kí hiệu U
R
, U
L
, U
C
tương ứng là hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu các
phần tử R, L và C. Nếu
1
2
R L C
U U U = = thì dòng điện trong mạch:
A. Sớm pha
2

so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
B. Trễ pha
4

so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
C. Sớm pha
4

so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
D. Trễ pha
2

so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch
(Trích Đề thi tuyển sinh Cao Đẳng 2007)
Giải:
Gợi ý:
Yêu cầu đề liên quan tới việc sớm pha, trễ pha giữa U so với I, chứng tỏ phải có bước
tổng hợp các vectơ thành phần  vẽ giản đồ vectơ dùng quy tắc đa giác. Sau đó sử dụng
các giả thiết để tính toán
Cách làm:
- Vẽ giản đồ vectơ đa giác cơ bản. Lưu ý: Độ dài
1
2
R L C
U U U = =
- Từ điểm gốc, vẽ vectơ I cùng chiều với vectơ U
R
 góc cần
tìm là góc tạo bởi vectơ U và vectơ I (có đánh dấu chấm hỏi)
- Ta lấy hình chiếu của điểm cuối vectơ U
C
lên U
L

- Từ đó ta có tam giác nhỏ phía dưới là tam giác vuông cân 
góc cạnh đáy =
4

 góc cần tìm bằng
2

-
4

=
4

(theo chiều
dương, I sau U nên I trễ pha hơn U)
 Đáp án: B

Bài 4: Cho đoạn mạch xoay chiều gồm cuộn dây có điện trở thuần R, mắc nối tiếp với tụ
điện. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây lệch pha
2

so với hiệu điện thế giữa hai
U
R
U
L
U
C
..,.· /.¡ ·/.·. ¡/..·. ¡/.¡ .. ·/.·/ ...,.· .·.·. ./.·


Trang 6/10 phuongphaphoctap.tk
vn.myblog.yahoo.com/trongnhan_9x
Giaûn ñoà vectô
đầu đoạn. Mối liên hệ giữa điện trở thuần R với cảm kháng Z
L
của cuộn dây và dung
kháng Z
C
của tụ điện là:
A.
2
( ).
L L C
R Z Z Z = ÷

B.
2
( ).
L C L
R Z Z Z = ÷
C.
2
( ).
C C L
R Z Z Z = ÷ D.
2
( ).
C L C
R Z Z Z = ÷
.

(Trích Đề thi tuyển sinh Đại Học 2008)
Giải:
Gợi ý:
Dùng giản đồ vectơ đa giác, sau đó dựa vào hệ thức lượng trong tam giác vuông để tính.
Cách làm:
- Vẽ giản đồ vectơ đa giác cơ bản. Vì U
dây
vuông pha
so với U => Z
C
lớn hơn Z
L

- Tịnh tiến vectơ R xuống phía dưới như trong hình.
Khi đó R chính là đường cao trong tam giác vuông
ABC và HC = Z
C
- Z
L

- Xét tam giác vuông ABC ta có AH
2
= BH.HC. Mà
BH = Z
L
, suy ra
2
( ).
L C L
R Z Z Z = ÷
 Đáp án: B

Bài 5: Cho đoạn mạch xoay chiều gồm cuộn dây mắc nối tiếp với tụ điện. Độ lệch pha
của hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây so với cường độ dòng điện trong mạch là
3

.
Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện bằng 3 lần hiệu điện thế hiệu dụng giữa
hai đầu cuộn dây. Độ lệch pha của hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây so với hiệu điện
thế giữa hai đầu đoạn mạch trên là:
A.
2
3
t

B. 0 C.
2
t
D.
3
t
÷
(Trích Đề thi tuyển sinh Đại Học 2008)
Giải
Gợi ý:
Dùng giản đồ vectơ đa giác. Áp dụng tính chất hình
học để tìm ra góc giữa U
dây
và U
Cách làm:
- Vì U
dây
lệch pha
3

so với I nên cuộn dây có
điện trở thuần.
- Vẽ giản đồ vectơ đa giác cơ bản. U
C
lớn hơn U
L

- Xét tam giác vuông ABH, ta có BH = U
d
.cos
3


=
3
.
2
d
U
- Suy ra HC = BC – BH =
3
.
2
d
U . Tam giác
ABC là tam giác cân tại A.
..,.· /.¡ ·/.·. ¡/..·. ¡/.¡ .. ·/.·/ ...,.· .·.·. ./.·


Trang 7/10 phuongphaphoctap.tk
vn.myblog.yahoo.com/trongnhan_9x
Giaûn ñoà vectô
- Suy ra
 
2 3
2
2
BAC BAH = =
 Đáp án: A

Bài tập tự luyện:
Bài 1: Đoạn mạch R, L, C nối tiếp, được mắc vào mạng điện xoay chiều có f= 50 Hz.
Biết R=100 Ω, L=
1

(H), C=
50

µF. Cường độ hiệu dụng trong đoạn mạch là I= 2 A.
Biểu thức hiệu điện thế của đoạn mạch là:
A. 200 2 cos(100 )( )
4
t V

 ÷ B. 200cos(100 )( )
4
t V

 ÷
C. 200cos(100 )( )
4
t V

 + D. 200 2 cos(100 )
4
t

 + (V)
Bài 2: Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện
mắc nối tiếp. Biết cảm kháng gấp đôi dung kháng. Dùng vôn kế xoay chiều (điện trở rất
lớn) đo điện áp giữa hai đầu tụ điện và điện áp giữa hai đầu điện trở thì số chỉ của vôn kế
là như nhau. Độ lệch pha của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch so với cường độ dòng điện
trong đoạn mạch là:
A.
4
t

B.
6
t
C.
3
t
D.
3
t
÷
(Trích Đề thi tuyển sinh Đại Học 2009)
Bài 3: Đoạn mạch AC có điện trở thuần, cuộn dây thuần cảm và tụ điện mắc nối tiếp. B
là một điểm trên AC với u
AB
= sin100tt (V) và u
BC
= 3sin(100tt -
t
2
) (V). Tìm biểu
thức hiệu điện thế u
AC
.
A.
AC
u 2 2 sin(100 t) V = t B.
AC
u 2 sin 100 t V
3
t | |
= t +
|
\ .

C.
AC
u 2sin 100 t V
3
t | |
= t +
|
\ .
D.
AC
u 2sin 100 t V
3
t | |
= t ÷
|
\ .

(Bài này giải dễ dàng với phương pháp số phức)
Bài 4: Cho mạch điện LRC nối tiếp theo thứ tự trên. Biết R là biến trở, cuộn dây thuần
cảm có L = 4/t(H), tụ có điện dung C = 10
-4
/t(F). Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu
điện thế xoay chiều ổn định có biểu thức: u = U
0
.sin100tt (V). Để hiệu điện thế u
RL
lệch
pha t/2 so với u
RC
thì R bằng bao nhiêu?
A. R = 300O. B. R = 100O.
C. R = 100 2 O. D. R = 200.
Bài 5: Cho đoạn mạch RLC nối tiếp, hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch có giá trị hiệu dụng
là 100(V). Tìm U
R
biết
C L
Z R Z 2
3
8
= = .
A.60(V); B.120(V); C.40(V); D.80(V)
..,.· /.¡ ·/.·. ¡/..·. ¡/.¡ .. ·/.·/ ...,.· .·.·. ./.·


Trang 8/10 phuongphaphoctap.tk
vn.myblog.yahoo.com/trongnhan_9x
Giaûn ñoà vectô
Bài 6: Cho đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở R ghép nối tiếp với cuộn dây không
thuần cảm. Biết 200 2 cos(100 )( )
3
AB
u V
t
= t+ , U
AM
= 70V, U
MB
= 150V. Hệ số công
suất của đoạn mạch MB bằng:
A. 0,5 B. 0,6 C. 0,7 D. 0,8
Bài 7: Cho một mạch điện LRC nối tiếp theo thứ tự trên (cuộn dây thuần cảm). Biết R
thay đổi được,
1
( ) L H =
t
,
4
10
( ) C F
÷
=
2t
. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế
xoay chiều có biểu thức: cos100 ( )
o
u U t V = t . Để U
RL
lệch pha
3
t
so với U
RC
thì:
A. R = 50Ω B. R = 50Ω C. R = 100 2 Ω D. R = 100 3 Ω
Bài 8: Đặt vào mạch điện R, L, C mắc nối tiếp một hiệu điện thế xoay chiều có hiệu điện
thế hiệu dụng không đổi. Thấy rằng hiệu điện thế hiệu dụng trên các phần tử R, L, C đều
bằng nhau và bằng 100V. Nếu làm ngắn mạch tụ điện (nối tắt hai bản cực của nó) thì hiệu
điện thế hiệu dụng trên điện trở thuần R là:
A. 50 2 (V) B. 100 (V) C. 100 2 (V) D. 200 (V)
Bài 9: Đặt hiệu điện thế xoay chiều 120 2 cos(100 )( )
6
u t V
t
= t + vào hai đầu của một
cuộn dây không thuần cảm thấy dòng điện trong mạch có biểu thức
2cos(100 )( )
12
i t A
t
= t ÷ . Điện trở thuần r có giá trị bằng:
A. 60Ω B. 85Ω C. 100Ω D. 120Ω
(Bài này làm siêu nhanh với phương pháp số phức ^^)
Bài 10: Một đoạn mạch gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C,
điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện có giá trị bằng 60V và hệ số công suất của đoạn
mạch là 0,8. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch bằng:
A. 120V B. 80V C. 100V D. 40V
Bài 11: Cho một mạch điện LRC nối tiếp theo thứ tự trên (cuộn dây thuần cảm). Biết
1,8
( ) L H =
t
,
4
10
( ) C F
÷
=
t
, R thay đổi được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện
thế xoay chiều có biểu thức: cos100 ( )
o
u U t V = t . Để U
AB
nhanh pha
4
3t
so với U
C
thì
giá trị điện trở:
A. R = 100 2 Ω B. R = 100 3 Ω C. R = 80Ω D. R = 80 3 Ω
Bài 12: Cho đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở R ghép nối tiếp với cuộn dây không
thuần cảm. Biết 200 2 cos(100 )( )
3
AB
u V
t
= t+ , U
AM
= 70V, U
MB
= 150V. Hệ số công
suất của đoạn mạch AB bằng:
A. 0,5 B. 0,6 C. 0,7 D. 0,8
Bài 13: Một đoạn mạch gồm 1 cuộn dây mắc nối tiếp với một tụ điện. Đặt vào hai đầu
đoạn mạch điện áp xoay chiều 200V thì điện áp trên cuộn dây và tụ điện là 100 3 V và
100V. Hệ số công suất của đoạn mạch là:
..,.· /.¡ ·/.·. ¡/..·. ¡/.¡ .. ·/.·/ ...,.· .·.·. ./.·


Trang 9/10 phuongphaphoctap.tk
vn.myblog.yahoo.com/trongnhan_9x
Giaûn ñoà vectô
A.
3
2
B.
1
2
C. 0 D. 1
(Bài này cẩn thận, coi chừng sai ^^)
Bài 14: Cho đoạn mạch như hình vẽ. Biết U = 80 V, U
AN
= 60 V, U
NB
= 100 V . Hiệu
điện thế U
L
là: (U
L
> U
MN
) (Chú ý: U
L
và U
dây
khác nhau nhé )
A.30 V B. 36 V
C. 60 V D. 72 V


Bài 15: Cho đoạn mạch như hình vẽ với U
AM
= U
MN
= 25 V, U
NB
= 175 V,
175 2 cos100 u t = t (V). Hệ số công suất của đoạn mạch là:
A.
1
25
B.
7
25

C.
24
25
D.
1
7



Gợi ý:
Đây là bài khá phức tạp, các bạn vẽ giản đồ vectơ
như trong hình. Đoạn AM là R, đoạn MN là cuộn
dây, đoạn NB là C và x là r. AM=MN=25,
NB=AB=175.
Hệ số công suất chính là cos của góc tạo bởi U và I
(trong hình là góc có dấu chấm hỏi). Tìm được góc
này thì sẽ tìm được hệ số công suất.
Dễ dàng ta thấy muốn tính góc đó thì phải dựa vào
tam giác vuông phía dưới. Thế nhưng độ dài các
cạnh không có đủ để tính. Vì vậy ta phải tìm ra x,
lúc đó ta sẽ có ngay kết quả (lấy cạnh huyền chia cạnh kề)
Tính x:
Ta có
2 2 2 2 2 2 2
( ) ( ) AM x AB HB AB NB MN x + = ÷ = ÷ ÷ ÷

2 2 2 2 2 2 2
(25 ) 175 175 (175 25 ) x HB x · + = ÷ = ÷ ÷ ÷
Dùng chức năng Solve để tìm x một cách nhanh chóng

B
C
A N
R
L,r
M
H
B
C
A N
R
L,r
M
L,r
..,.· /.¡ ·/.·. ¡/..·. ¡/.¡ .. ·/.·/ ...,.· .·.·. ./.·


Trang 10/10 phuongphaphoctap.tk
vn.myblog.yahoo.com/trongnhan_9x
Giaûn ñoà vectô


Sau đó lấy AH chia AB ra kết quả

Lại từ điểm gốc.tk vn. ta vẽ 1 vectơ thẳng đứng hướng U lên trên để biểu diễn vectơ UL. Lý thuyết I. Mình nghĩ khi các bạn đọc. ta vẽ 1 vectơ nằm ngang hướng từ trái sang phải để biểu diễn UR UR UC . UL – Uc . các bạn sẽ tự hiểu thôi mà ^^.Tuyeån taäp nhöõng phöông phaùp giaûi nhanh Nguyeãn Troïng Nhaân A. Bởi vì nó vừa là tiền đề cơ bản vừa tỏ ra rất hữu ích trong một số trường hợp. Nội dung quy tắc: O Nếu OABC là hình bình hành thì ta có:      OA  OC  OB (SGK lớp 10) 2. L. . ta vẽ 1 vectơ thẳng đứng hướng xuống dưới để biểu diễn vectơ UC. và khiến cho giản đồ phức tạp và khó nhìn.Trở lại điểm gốc đó.  Lưu ý: Để tiết kiệm thời gian và công sức nên các vectơ mình sẽ không ghi dấu mũi tên ở trên chữ cái. Tuy nhiên không phải vì thế mà chúng ta bỏ qua.myblog. Những giản đồ cơ bản:  Đoạn mạch chỉ có R Trong đoạn mạch xoay chiều chỉ có điện trở thuần R thì UR luôn luôn cùng pha với I Như vậy ta có giản đồ sau:  B A A   UR A C R B Đoạn mạch chỉ có L Khi đoạn mạch xoay chiều chỉ chứa L thì UL luôn nhanh   pha hơn I một góc bằng UL 2 A Như vậy ta có giản đồ vectơ:  I  Đoạn mạch chỉ có C Khi đoạn mạch xoay chiều chỉ chứa L thì UL luôn chậm   I pha so với I một góc bằng A 2 Như vậy ta có giản đồ vectơ:  UC   I L B B C B Đoạn mạch có cả R. C Cách vẽ: UC UL . Giaûn ñoà vectô Trang 1/10 phuongphaphoctap. Giản đồ vectơ sử dụng quy tắc hình bình hành (quy tắc chung gốc) 1.Dùng quy tắc hình bình hành ta được vectơ U Ta thấy rằng khi sử dụng quy tắc hình bình hành thì ta phải tịnh tiến nhiều vectơ.yahoo.com/trongnhan_9x .Lấy 1 điểm làm gốc.

ta thấy việc tổng hợp rất phức   tạp. hướng xuống dưới.L UL Ur. ta được vectơ tổng D 2. hướng lên trên.Khi cần biểu diễn một vectơ tổng hợp của nhiều vectơ thành phần thì chúng ta phải vẽ các vectơ đó liền kề nhau.Vectơ biểu diễn UC luôn có phương thẳng đứng. Biểu diễn độ lệch pha của Ur.Vectơ I luôn có phương nằm ngang.Chiều dương ngược chiều quay kim đồng hồ (áp dụng cho tất cả các giản đồ) . Vẽ 1 vectơ nằm ngang hướng từ trái sang phải để biểu diễn UR Vẽ 1 vectơ thẳng đứng hướng xuống dưới để biểu diễn vectơ UC. ta vẽ nối tiếp  vectơ C . . nên sẽ có trường hợp các vectơ sẽ chồng lên nhau. Vd: Giản đồ vectơ đa giác cơ bản: Vẽ 1 vectơ thẳng đứng hướng lên trên để biểu diễn vectơ UL.com/trongnhan_9x . 1. Nối điểm đầu và điểm cuối.Sau đó ta nối điểm đầu và điểm cuối lại với  nhau. Ta vẽ vectơ A    A trước.Tuyeån taäp nhöõng phöông phaùp giaûi nhanh Nguyeãn Troïng Nhaân II. Vì vậy khi làm bài. hướng từ trái sang phải để biểu diễn vectơ I Độ dài của từng vectơ (vectơ I muốn vẽ dài bao nhiêu cũng được) phải tương xứng với giá trị của đề bài. Giản đồ vectơ sử dụng quy tắc đa giác Đối với phương pháp sử dụng quy tắc hình bình hành. Vd: Đoạn mạch có r. B Chính vì vậy.Vectơ biểu diễn UL luôn có phương thẳng đứng. ta được vectơ U Tại điểm đầu của vectơ UL ta vẽ 1 vectơ phương nằm ngang. UR 3.Vectơ biểu diễn UR luôn cùng phương với I (phương ngang) . Từ điểm ngọn của vectơ B . chúng ta sẽ sử dụng một quy tắc khác để giúp giản đồ vectơ gọn gàng và dễ nhìn hơn. L. . R. - UL UC I U Giaûn ñoà vectô Trang 2/10 phuongphaphoctap.L so với I:  C Đúng Ur. các vectơ chồng chất lên nhau và rất khó nhìn. các bạn nên tạo khoảng cách vừa phải để khỏi nhầm lẫn.tk vn. Nội dung quy tắc:        Xét tổng vectơ: D  A  B  C .myblog. ta vẽ nối tiếp     vectơ  (gốc của vectơ B trùng với điểm ngọn của B     D vectơ A ). . Sau đó. từ điểm ngọn của vectơ A . không bị gián đoạn bởi vectơ khác.yahoo. Những luật cơ bản:  .L UL Sai UR Ur Ur UR  Lưu ý Vì vẽ theo quy tắc đa giác là vẽ một cách nối tiếp.

HC AB2 = BH.BC A C * ABC là tam giác đều.com/trongnhan_9x .Tuyeån taäp nhöõng phöông phaùp giaûi nhanh Nguyeãn Troïng Nhaân VD: UL=70. Giản đồ vectơ kết hợp.myblog. L. * ABC là tam giác vuông tại A.Tùy theo từng bài mà ta phải tịnh tiến các vectơ sao cho dễ tính. AB.AC 1 1 1   2 2 AH AB AC 2 Sin = đối/huyền Cos = kề/huyền * ABC là tam giác thường ta có: AC 2  AB 2  BC 2  2.BC = AB.tk vn. AB.Cos  ABC B H A Tan = đối/kề B C Cot = kề/đối  Cos ABC  AB 2  BC 2  AC 2 2. Vd: Biểu diễn độ lệch pha giữa UR.BC AH. ta có: Giaûn ñoà vectô Trang 3/10 phuongphaphoctap. Các công thức thường dùng.yahoo. III. . UC=100 thì không thể vẽ UL dài hơn UC được.L UR UL URL URC UL UR URC UC UC URL Dễ tính toán ☺Vui một chút: Ta xét giản đồ vectơ của một đoạn mạch bất kì chứa cả R. C Khó tính toán R ZC C Z A R B ZL – Zc Xét tam giác ABC ta có Z  R  (Z L  ZC ) (*) Biểu thức (*) quá quen thuộc đúng không nào. Qua đó chúng ta có thể thấy giản đồ vectơ có tầm quan trọng như thế nào đối với việc dạy và học môn Vật Lí.C và UR.BC . ta có: A2  B 2  C 2 (Py-ta-go) Gọi AH là đường cao kẻ từ đỉnh A AH2 = BH. Đôi lúc chúng ta phải biết kết hợp các phương pháp để giúp giải quyết nhanh chóng những bài khó. 2 2 ZL IV.

tk vn. . Gọi uL. Quan hệ về pha của các hiệu điện thế này là:   A. R và C. 2 (Trích Đề thi tuyển sinh Cao Đẳng 2007) Giải: Gợi ý: Vì đề liên quan tới việc sớm pha. nên ta vẽ giản đồ dùng quy tắc chung gốc để biểu diễn cho dễ nhìn.Tuyeån taäp nhöõng phöông phaùp giaûi nhanh Nguyeãn Troïng Nhaân AB 3 2 (đường cao trong tam giác đều bằng cạnh căn 3 chia hai) AH  B. ta được UNB.com/trongnhan_9x . UNB vuông góc với UAB (NB chứa R và C) nên ta nối điểm đầu của UR và điểm cuối của UC. Cách làm: Giaûn ñoà vectô Trang 4/10 phuongphaphoctap.yahoo. suy ra U L 2  U R 2  U C 2  U 2  Đáp án C Bài 2: Đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở thuần R. UR và UC lần lượt là các điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mỗi  phần tử. 2 2  C.Từ tam giác ABN ta dễ dàng có U L 2  U NB 2  U 2 . U 2  U R 2  U L 2  U C 2 B. uR trễ pha so với uC. điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp theo thứ tự trên. Gọi UL. Bài tập: Bài 1: Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U vào 2 đầu đoạn mạch AB gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. uC trễ pha  so với uL. cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. uR sớm pha so với uL. U C 2  U R 2  U L 2  U 2 C. uR và uC lần lượt là các hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu các phần tử L. U R 2  U C 2  U L 2  U 2 (Trích Đề thi tuyển sinh Đại Học 2009) Giải: Sơ đồ mạch điện: Gợi ý: Vì đề cho mối liên hệ giữa các hiệu điện thế với nhau nên ta sẽ dùng quy tắc đa giác. Nhìn yêu cầu của đề và đáp án. Biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AB lệch pha so với điện áp hai đầu đoạn 2 mạch NB (đoạn mạch NB gồm R và C).Theo giả thiết. các hiệu điện thế này phải độc lập với nhau. Cách làm: . mà U NB 2  U R 2  U C 2 .Vẽ giản đồ vectơ đa giác cơ bản .myblog. U L 2  U R 2  U C 2  U 2 D. trễ pha giữa các đại lượng với nhau. D. B. uL sớm pha so với uC. Hệ thức nào dưới đây đúng: A.

Từ đó ta có tam giác nhỏ phía dưới là tam giác vuông cân      góc cạnh đáy =  góc cần tìm bằng . Nếu U R  U L  U C thì dòng điện trong mạch: 2  A. Sớm pha so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch. UC tương ứng là hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu các 1 phần tử R. UL. Trễ pha so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch. mắc nối tiếp với tụ  điện.= (theo chiều 4 2 4 4 dương. chứng tỏ phải có bước tổng hợp các vectơ thành phần  vẽ giản đồ vectơ dùng quy tắc đa giác. Sớm pha so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.tk vn. 4  D.Từ điểm gốc. Trễ pha so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch 2 (Trích Đề thi tuyển sinh Cao Đẳng 2007) Giải: Gợi ý: Yêu cầu đề liên quan tới việc sớm pha. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây lệch pha so với hiệu điện thế giữa hai 2 Giaûn ñoà vectô Trang 5/10 phuongphaphoctap.myblog. Kí hiệu UR. Lưu ý: Độ dài 1 U R  U L  UC 2 .Tuyeån taäp nhöõng phöông phaùp giaûi nhanh Vẽ giản đồ vectơ cơ bản có cả RLC dùng quy tắc chung gốc.Vẽ giản đồ vectơ đa giác cơ bản.com/trongnhan_9x . trễ pha giữa U so với I.  B sai  . 2  B.Ta lấy hình chiếu của điểm cuối vectơ UC lên UL . I sau U nên I trễ pha hơn U)  Đáp án: B Bài 4: Cho đoạn mạch xoay chiều gồm cuộn dây có điện trở thuần R.UR sớm pha so với UC  C sai 2  Đáp án: D Nguyeãn Troïng Nhaân UL UC UR Bài 3: Đặt vào đoạn mạch RLC không phân nhánh một hiệu điện thế xoay chiều u  U 0 sin t . Sau đó sử dụng các giả thiết để tính toán Cách làm: .Dễ dàng ta thấy UR trễ pha so với UL  A sai 2 .UL sớm pha một góc  so với uC . L và C.  . 4  C.yahoo. vẽ vectơ I cùng chiều với vectơ UR  góc cần tìm là góc tạo bởi vectơ U và vectơ I (có đánh dấu chấm hỏi) .

2 3 . Áp dụng tính chất hình học để tìm ra góc giữa Udây và U Cách làm:  . Mà BH = ZL.ZL . 3 Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện bằng 3 lần hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây. R 2  Z L ( Z L  Z C ). B. Độ lệch pha của hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây so với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch trên là: 2   A.tk vn. .Suy ra HC = BC – BH = U d . Vì Udây vuông pha so với U => ZC lớn hơn ZL . ta có BH = Ud.  Đáp án: B Bài 5: Cho đoạn mạch xoay chiều gồm cuộn dây mắc nối tiếp với tụ điện. UC lớn hơn UL  . . sau đó dựa vào hệ thức lượng trong tam giác vuông để tính. R 2  Z C ( ZC  Z L ).Tịnh tiến vectơ R xuống phía dưới như trong hình.yahoo. D. B. D.Vẽ giản đồ vectơ đa giác cơ bản.HC. .Xét tam giác vuông ABH. R 2  Z C ( Z L  ZC ). R 2  Z L ( ZC  Z L ).com/trongnhan_9x . suy ra R 2  Z L ( ZC  Z L ). Tam giác 2 ABC là tam giác cân tại A. C. (Trích Đề thi tuyển sinh Đại Học 2008) Giải: Gợi ý: Dùng giản đồ vectơ đa giác.myblog.Vì Udây lệch pha so với I nên cuộn dây có 3 điện trở thuần.Vẽ giản đồ vectơ đa giác cơ bản. Độ lệch pha  của hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây so với cường độ dòng điện trong mạch là .cos 3 3 = Ud . 0 C.Xét tam giác vuông ABC ta có AH2 = BH.  3 2 3 (Trích Đề thi tuyển sinh Đại Học 2008) Giải Gợi ý: Dùng giản đồ vectơ đa giác. Mối liên hệ giữa điện trở thuần R với cảm kháng ZL của cuộn dây và dung kháng ZC của tụ điện là: A. Khi đó R chính là đường cao trong tam giác vuông ABC và HC = ZC . Giaûn ñoà vectô Trang 6/10 phuongphaphoctap.Tuyeån taäp nhöõng phöông phaùp giaûi nhanh Nguyeãn Troïng Nhaân đầu đoạn. Cách làm: .

Dùng vôn kế xoay chiều (điện trở rất lớn) đo điện áp giữa hai đầu tụ điện và điện áp giữa hai đầu điện trở thì số chỉ của vôn kế là như nhau. C. u AC  2 sin  100t   V D. R = 100 2 . Biết cảm kháng gấp đôi dung kháng. R = 300. 200 2 cos(100 t  ) (V) 4 4 Bài 2: Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần.Tuyeån taäp nhöõng phöông phaùp giaûi nhanh Nguyeãn Troïng Nhaân   2 3 Suy ra BAC  2 BAH  2  Đáp án: A - Bài tập tự luyện: Bài 1: Đoạn mạch R. 200 2 cos(100 t  )(V ) B. B.120(V).  4 6 3 3 (Trích Đề thi tuyển sinh Đại Học 2009) Bài 3: Đoạn mạch AC có điện trở thuần. cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. C nối tiếp.sin100t (V).com/trongnhan_9x . C. u AC  2 2 sin(100t) V B. R = 200. hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch có giá trị hiệu dụng 8 là 100(V). Biết R là biến trở. Bài 5: Cho đoạn mạch RLC nối tiếp. 200 cos(100 t  )(V ) 4 4   C.   Biểu thức hiệu điện thế của đoạn mạch là:   A. D. D. được mắc vào mạng điện xoay chiều có f= 50 Hz.myblog. Tìm UR biết Z L  R  2 Z C .yahoo. Cường độ hiệu dụng trong đoạn mạch là I= 2 A. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều ổn định có biểu thức: u = U0. tụ có điện dung C = 10-4/(F). 200 cos(100 t  )(V ) D. cuộn dây thuần cảm và tụ điện mắc nối tiếp.tk vn.60(V). R = 100. u AC  2 sin  100t   V 3 3   (Bài này giải dễ dàng với phương pháp số phức) Bài 4: Cho mạch điện LRC nối tiếp theo thứ tự trên.40(V). 1 50 Biết R=100 Ω. B. u AC  2 sin  100t   V 3      C. L.80(V) Giaûn ñoà vectô Trang 7/10 phuongphaphoctap. 3 A. L= (H). Tìm biểu 2 thức hiệu điện thế uAC. Để hiệu điện thế uRL lệch pha /2 so với uRC thì R bằng bao nhiêu? A. B  là một điểm trên AC với uAB = sin100t (V) và uBC = 3sin(100t .) (V). B.   A. cuộn dây thuần cảm có L = 4/(H). C. Độ lệch pha của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch là:     A. C= µF. D.

60Ω B. 80V C. 0. R thay đổi được.7 D. 0. Điện trở thuần r có giá trị bằng: 12 A. Biết 10 4 1. Hệ số công 3 suất của đoạn mạch MB bằng: A. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều 200V thì điện áp trên cuộn dây và tụ điện là 100 3 V và 100V. 0. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện    thế xoay chiều có biểu thức: u  U o cos100t (V ) . 120Ω (Bài này làm siêu nhanh với phương pháp số phức ^^) Bài 10: Một đoạn mạch gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C. R = 50Ω C. R = 100 2 Ω D. Biết u AB  200 2 cos(100  )(V ) . R = 100 2 Ω B. R = 50Ω B.8 Bài 7: Cho một mạch điện LRC nối tiếp theo thứ tự trên (cuộn dây thuần cảm). 0. L. UAM = 70V. UAM = 70V. 100 2 (V) D. Biết u AB  200 2 cos(100  )(V ) . Hệ số công 3 suất của đoạn mạch AB bằng: A.6 C. 0.5 B. L.com/trongnhan_9x . Biết R 10 4 1 thay đổi được. 50 2 (V) B.tk vn. R = 100 3 Ω Bài 8: Đặt vào mạch điện R.7 D. điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện có giá trị bằng 60V và hệ số công suất của đoạn mạch là 0.myblog.8. Thấy rằng hiệu điện thế hiệu dụng trên các phần tử R. Để UAB nhanh pha so với UC thì 4 giá trị điện trở: A. 0. Nếu làm ngắn mạch tụ điện (nối tắt hai bản cực của nó) thì hiệu điện thế hiệu dụng trên điện trở thuần R là: A. Để URL lệch pha so với URC thì: 3 A. UMB = 150V.8 L (H ) . 40V Bài 11: Cho một mạch điện LRC nối tiếp theo thứ tự trên (cuộn dây thuần cảm). R = 80Ω D. 100V D. Hệ số công suất của đoạn mạch là: Giaûn ñoà vectô Trang 8/10 phuongphaphoctap. 120V B. R = 80 3 Ω Bài 12: Cho đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở R ghép nối tiếp với cuộn dây không  thuần cảm.8 Bài 13: Một đoạn mạch gồm 1 cuộn dây mắc nối tiếp với một tụ điện.yahoo. UMB = 150V.Tuyeån taäp nhöõng phöông phaùp giaûi nhanh Nguyeãn Troïng Nhaân Bài 6: Cho đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở R ghép nối tiếp với cuộn dây không  thuần cảm. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch bằng: A. 100 (V) C. L  ( H ) . R = 100 3 Ω C. C  ( F ) . Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế    xoay chiều có biểu thức: u  U o cos100t (V ) . C mắc nối tiếp một hiệu điện thế xoay chiều có hiệu điện thế hiệu dụng không đổi. 100Ω D. 0. C đều bằng nhau và bằng 100V. 85Ω C. 200 (V)  Bài 9: Đặt hiệu điện thế xoay chiều u  120 2 cos(100t  )(V ) vào hai đầu của một 6 cuộn dây không thuần cảm thấy dòng điện trong mạch có biểu thức  i  2 cos(100t  )( A) .5 B. 0. C  ( F ) .6 C.

r C C. đoạn MN là cuộn dây. 25 25 L.Tuyeån taäp nhöõng phöông phaùp giaûi nhanh Nguyeãn Troïng Nhaân A.com/trongnhan_9x . coi chừng sai ^^) Bài 14: Cho đoạn mạch như hình vẽ. u  175 2 cos100t (V).r C 24 1 C. Biết U = 80 V. R 25 7 B A M N Gợi ý: Đây là bài khá phức tạp.r R B A M N Bài 15: Cho đoạn mạch như hình vẽ với UAM = UMN = 25 V. UNB = 100 V . 1 2 C. Hệ số công suất của đoạn mạch là: 1 7 A. B. Dễ dàng ta thấy muốn tính góc đó thì phải dựa vào tam giác vuông phía dưới. Hệ số công suất chính là cos của góc tạo bởi U và I (trong hình là góc có dấu chấm hỏi). 72 V L. Tìm được góc này thì sẽ tìm được hệ số công suất.tk vn.myblog. đoạn NB là C và x là r.30 V B. 1 (Bài này cẩn thận. UNB = 175 V. 3 2 B. Đoạn AM là R. AM=MN=25. Thế nhưng độ dài các cạnh không có đủ để tính. các bạn vẽ giản đồ vectơ như trong hình. D.yahoo. 60 V D. Vì vậy ta phải tìm ra x. 36 V L. lúc đó ta sẽ có ngay kết quả (lấy cạnh huyền chia cạnh kề) Tính x: Ta có ( AM  x) 2  AB 2  HB 2  AB 2  ( NB  MN 2  x 2 ) 2 H  (25  x) 2  1752  HB 2  1752  (175  252  x 2 ) 2 Dùng chức năng Solve để tìm x một cách nhanh chóng Giaûn ñoà vectô Trang 9/10 phuongphaphoctap. 0 D. UAN = 60 V. Hiệu điện thế UL là: (UL > UMN) (Chú ý: UL và Udây khác nhau nhé ) A. NB=AB=175.

myblog.yahoo.com/trongnhan_9x .tk vn.Tuyeån taäp nhöõng phöông phaùp giaûi nhanh Nguyeãn Troïng Nhaân Sau đó lấy AH chia AB ra kết quả Giaûn ñoà vectô Trang 10/10 phuongphaphoctap.