Đối chiếu một số loại câu đồng nghĩa giữa tiếng Việt và tiếng Anh

Nguyễn Hữu Chương 1.Khi nghiên cứu về nghĩa, trên phương diện từ vựng người ta chú ý đến những kiểu quan hệ ngữ nghĩa như: đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm v.v…. Trên phương diện cú pháp cũng có những vấn đề tương tự: có những câu với cùng một hình thức từ ngữ nhưng lại được hiểu theo những nghĩa khác nhau, đó là những câu mơ hồ. Lại có những câu có hình thức khác nhau nhưng lại diễn đạt cùng một nội dung, cùng chỉ một đối tượng, một sự tình v.v… đó là những câu đồng nghĩa (paraphrase). Việc nghiên cứu vấn đề câu đồng nghĩa (CĐN) sẽ góp phần nghiên cứu một cách có hệ thống các quan hệ ngữ nghĩa – cú pháp, xây dựng các mô hình cú pháp, phát hiện các cấu trúc đồng nghĩa trong các ngôn ngữ phục vụ công tác xử lý dịch tự động văn bản, tóm tắt văn bản, dạy tiếng v.v… Với ý nghĩa đó, bài viết này đề cập đến việc đối chiếu một số loại CĐN của tiếng Việt với tiếng Anh, phát hiện các loại CĐN tương ứng, các cấu trúc đồng nghĩa, sự giống và khác nhau trong việc sử dụng các loại phương tiện và phương thức diễn đạt đồng nghĩa trong hai ngôn ngữ thuộc hai loại hình ngôn ngữ khác nhau. 2. Nguyên tắc phân loại các loại CĐN. Các bình diện đồng nghĩa của phát ngôn. 2.1. Nguyên tắc phân loại các CĐN. Dựa vào tiêu chí [± lệ thuộc vào tình huống) và CĐN ngữ nghĩa học (không phụ thuộc vào tình huống). Chúng tôi tiến hành đối chiếu 4 loại CĐN ngữ dụng học (4 loại đầu) và 24 loại CĐN ngữ nghĩa học (24 loại sau) giữa tiếng Việt và tiếng Anh. Cơ sở của việc nhận diện các CĐN là dựa vào các định nghĩa về CĐN của R. Martin 1976 [7]. 2.2. Các bình diện đồng nghĩa của phát ngôn. Nói đến CĐN là nói đến tính bất biên về nghĩa. Tính bất biến này phản ánh sự giống nhau giữa các phát ngôn về ít nhất một trong những bình diện sau đây: đồng sở chỉ (referent); cùng chỉ một sự tình (state of affairs); đồng nghĩa cấu trúc tham tố (argument/ participant); đồng nghĩa biểu hiện (representation); đồng nghĩa logic ngôn từ (logic – discursive); đồng nghĩa toàn phát ngôn (nghĩa biểu hiện + nghĩa logic ngôn từ); đồng hiệu lực lại lời (illocutionnary effect/ force). 3. Đối chiếu các loại CĐN ngữ dụng học giữa tiếng Việt và tiếng Anh. 3.1. Câu đồng nghĩa bởi lối nói mang hàm nghĩa ý hội thoại.

Ví dụ (1): “Nếu tôi nói dối thì trời sa xuống đất” (a → b).82]. Vậy (1) đồng nghĩa với (2). (Tôi đã tiêu hết 1 triệu/ tất cả số tiền của tôi). 3. Suy ý: Không thể có chuyện trời sa xuống đất (~b). Các cấu trúc trên có thể thay thế cho nhau. Cả tiếng Việt và tiếng Anh đều có loại CĐN này.v… 3. Ký hiệu (1)  (2) hoặc (1)  (3).v. Vậy thì hàm ý là: “Tôi không nói dối” (~a) (2). 7. Ví dụ: Câu nói Phòng này có rêu Để nghị làm sạch rêu Hệ quả logic Tình huống Hàm ý → → Rêu trông rất bẩn → Người nói muốn thuê nhà Hoặc→ Tôi không thuê phòng này. [B unless A]. (2) I spent one milion/ all my money. Ký hiệu (1)  (2). Các hàm ý (conversational implicature) được suy ra dựa trên việc suy luận ra hệ quả logic từ ngữ nghĩa của các từ ngữ trong câu.3 Câu đồng nghĩa bởi phép thế bằng các danh ngữ đồng sở chỉ. 3. (Trông John/ anh ta không được khoẻ).Định nghĩa: “Pj là một câu đồng nghĩa ngữ dụng học của Pi nếu trong một tình huống nào đó Pj dựa vào cùng ý định với Pi” [R. cùng diễn đạt một phán đoán nhưng không đồng nghĩa biểu hiện (representation) vì nghĩa của đại từ và danh ngữ mà nó thay thế khác nhau. “Tôi khôngthuê phòng này nữa”. Định nghĩa: “Pj là một câu đồng nghĩa dụng (paraphrase pragmatique) của Pi nếu tất yếu phải là từ Pi thì suy ra được Pj nhờ tính đồng nhất về sở chỉ (referent) của các tham tố (arguments) trong hai câu” [R.4. Đây là những câu có các danh ngữ đồng sở chỉ. Modus ponens: (a → b) ≡ có a vậy thì có b.Martin. Tóm tắt: Trong tình huống S (Pj  Pi).2. và căn cứ vào tình huống cụ thể. Vậy câu (1) có thể xem là đồng ý nghĩa với câu (2) hoặc câu (3). Câu đồng nghĩa bởi phép thế bằng các danh từ đồng sở chỉ. 7. qui tắc đặc thù của ngôn ngữ: (a → b) ≡ (~ a → ~ b). Trong tiếng Anh lối nói này cũng rất phổ biến. Nếu “one million” ↔ “all my money” thì hai câu này là hai CĐN ngữ dụng.82]. Cơ sở suy ra hàm ý là các quy tắc logic: Modus tollens: (a → b) ≡ (~ b → ~ a). Trong cùng một tình huống thuê nhà. Câu đồng nghĩa bỏi lối nói có hàm ý trong câu điều kiện – kết quả Cấu trúc câu điều kiện – kết quả trong tiếng Việt là: [nếu … thì].Martin. [hễ… là]. Hàm ý (2) có thể đượcnói ra một cách hiển ngôn. một câu như (1) “Phòng này có rêu” (mang hàm ý) có thể được nói ra một cách hiển ngôn là (2) “Đề nghị làm sạch rêu” hoặc là một lời từ chối câu(3). Ví dụ: (1) John/ he looks not very well. . nếu một câu mang hàm ý có thể thay cho một câu hiển ngôn với nghĩa tương đương ứng thì đó là các CĐN. [có… mới]. Ví dụ: This room is mossy (Phòng này có rêu) → hàm ý: Clean it (Hãy làm sạch rêu đi) v.v… Trong tiếng Anh là: [if A Then B]. Ký hiệu: (Pj ← Pi). mặt khác mỗi câu lại có thể có hàm ý. Trong một tình huống.

R. Câu đồng nghĩa bởi phép thế bằng các từ đảo nghĩa (converse). Please close/ shut the window (Hãy đóng của sổ lại). Pi tương đương với Pj một cách logic (logicquement équivalente). Hoặc ↔ Rice is cheap. (Nancy muốn cưới lúc có sao Mai xuất hiện trên bầu trời) và b. 4. Martin.1 Câu đồng nghĩa bởi phép thế bằng các từ đồng nghĩa. 4.v… Khi A và B là hai từ trái nghĩa mức độ thì: [không A ≥ B] và [không B ≤ A]. Các bình diện [± đồng nghĩa] ở loại CĐN này tương tự như ở loại CĐN bởi phép thế đại từ. Theo hai tác giả trên. Ví dụ: (3)Rice is inexpensive ↔ (4) Rice is average. 7.82]. Định nghĩa này là cơ sở để nhận diện tất cả các loại CĐN ngữ nghĩa học.2 Câu đồng nghĩ bởi phép thế bằng dạng chủ định trái nghĩa. Hai tác giả J. un – (unreasonable = vô lý). (2). tuy “the Morning Star” và “ the Evening Star” cùng chỉ một ngôi sao nhưng “the Morning Star” có ý chỉ buổi sáng còn “the Evening Star” lại có ý chỉ buổi chiều tối. hiện tượng hệt như của Pi đưa tới” [R. 4. dis – (dislike = không thích). Nancy wants to get married when the Morning Star is in the sky. Hoặc: nhất thiết là Pi thì suy ra được Pj và ngược lại. Ví dụ: Ba đã xin lỗi Mai ↔ Ba đã xin lỗi bạn. Đối chiếu các loại câu đồng nghĩa ngữ nghĩa học giữa tiếng Việt và tiếng Anh.v. 4.Định nghĩa: “Pj là một câu đồng nghĩa ngữ dụng (paraphrase pragmatique) của Pi. Tiếng Anh dùng các phủ định (negative prefixes) như: in – (incorrect = không đúng). còn ở câu (1b) lại cho thấy Nancy muốn cưới vào buổi tối. Hurford và B. Ký hiệu (Pi ↔ Pj). im – (impossible = không thể). nếu trong cùng một tình huống nào đó Pj đưa tới những sự kiện.85]. . Tiếng Việt dùng các phủ định từ đặt trước các từ trái nghĩa. Nancy wants to get married when the Evening Star is in the sky (Nancy muốn cưới lúc có sao hôm xuất hiện trên bầu trời). Martin. ir – (irregular = không đều đặn). do đó nghĩa của hai cụm từ đó có sự khác nhau và nghĩa của hai câu cũng khác nhau: câu (1a) cho thấy ý định của Nancy là muốn cưới vào buổi sáng. Heaslay [5] đã đưa ra hai ví dụ sau: (1)a. Peter goes to Ha Noi by airplane/ craft (L. Peter đi Hà Nội bằng máy bay). Nếu “Mai” và “bạn”. Ví dụ: (1)L.3. [R. Tiếng Anh: she drank all my “7up” ↔ She drank all my soft drinks. “7up” và “soft drinks” có cùng sở chỉ thì các cặp câu trên là các cặp CĐN ngữ dụng. 7. Định nghĩa: “Hai câu Pi và Pj sẽ được coi là có liên hệ đồng nghĩa ngữ nghĩa học (paraphrase semantiqu) nếu đối với mọi người nói và trong mọi tình huống.

[.v. (Tôi muốn đi Luân Đôn. Câu đồng nghĩa bởi lối nói vòng. I want to go to London. “được”. “mắc” và đảo cấu trúc cú pháp đề – thuyết so với câu có nghĩa chủ động. ↔ b.5. (1a) ↔ (1b) ↔ (1c) ↔ (2)Tôi dùng cái thước này kẻ dòng kẻ. The thief killed the old woman. Tiếng Anh: (2) I strike him ↔ b. Những cặp câu bị động và chủ động tương ứng chỉ có quan hệ đồng sở chỉ. Các cụm từ và cấu trúc so sánh sau trong tiếng Anh có thể diễn đạt tương đương: [“greater than”] – “less than”. v. She had to eat her dinner before she went out ↔ b. (Bill mua con gà của người bán hàng) ↔ Người bán hàng bán con gà cho Bill). This ruler draws line. cho) – take (nhận). (Tên trộm giết bà cụ già. I draw a line with this ruler ↔ b. ↔ b. examiner (giám khảo) – examinee (người thi).4. (2)a. Tôi kẻ dòng kẻ bằng cái thước này. parent (cha) – child (con). I draw a line. Câu đồng nghĩa bởi lối nói có nghĩa bị động. Cái thước này kẻ dòng kẻ. (1a) ↔ (1b) ↔ (1c) ↔ (2). Tôi đánh hắn.v… 4. She could not go out until she finished her dinner. He is struck by me. ↔ c. 4. With this ruler. give (giao.Các cặp từ đảo nghĩa là những cặp từ như: buy (mua) – sell (bán). I want to go the Capital of England. 4. Trong tiếng Anh cũng có những lối nói tương tự: (3) a. ↔ c. nhờ đó ta có thể suy ra được sở chỉ của cụm nói vòng là đồng sở chỉ với từ gốc đó mà không cần dựa vào ngữ cảnh hay tình huống giao tiếp. Những cặp CĐN loại này có quan hệ đồng sở chỉ. win (thắng) – lose (thua). ↔ The thief cause the old woman to die. Bằng cái thước này tôi kẻ dòng kẻ. She could go out after she ate her dinner ↔ c. sở hữu) – belong to (thuộc về). own (có. Ví dụ: (1) a. Bill bought a chicken from salesman ↔ b. Ví dụ: (1)a. Câu đồng nghĩa bởi việc dùng các danh từ chỉ công cụ. “do”. ↔ Tên trộm làm cho bà cụ già chết). (4) I use this ruler to draw a line.er than]/ [more …than]]/ […more than].v… Phép thế các từ đảo nghĩa kết hợp với phép đảo cấu trúc cú pháp đề – thuyết (chủ – vị) sẽ tạo ra các cặp câu có quan hệ đồng sở chỉ. Salesman sold a chicken to bill. Ví dụ: (1)a. Ví dụ: (1)a. (2) a. teach (dạy) – study (học).6. (2) Tôi dùng cái thước này kẻ dòng kẻ. Tiếng Việt dùng các từ “bị”. Tiếng Anh dùng cấu trúc: [tobe past participle]. borrow (mượn) – lend (cho mượn). ↔ b. . ↔ Tôi muốn đi thủ đô nước Anh). Giữa cụm nói vòng và các từ gốc có quan hệ phái sinh ngữ nghĩa. Hắn bị tôi đánh. [would rather … than]/ [prefer… to]. cùng chỉ một sự tình nhưng không đồng nghĩa logic ngôn từ (tức khác nhau về nhận định/ phán đoán vì cấu trúc đề – thuyết/ C – V khác nhau).

I have to eat ↔ I can not refuse eating it.v… (Ví dụ: Không phải là phi lý. vô. Tiếng Anh: dùng trọng âm Ví dụ: She’ s nice hay dùng lối phủ định thông thương: She’s not nice. Lấy ai mà chẳng được. Những cấu trúc khẳng định dùng từ phiếm chỉ trong tiếng Việt là những cấu trúc như: [nào (mà) chẳng]. (Ví dụ: Không thoát khỏi cái chết ↔ Phải chết). His anger is not without any reason. 4. Tiếng Anh: It’s impossible to do it. Trong tiếng Việt lối nói này có cấu trúc: [A + gì/ nào/ thế nào/ sao…]. Câu đồng nghĩa bởi lối nói khẳng định dùng cấu trúc có từ phiếm chỉ. Câu đồng nghĩa bởi việc dùng các động từ. Việc đó thì không thể làm được. Câu đồng nghĩa bởi lối phủ định kép Lối phủ định kép trong tiếng Việt được tạo ra bằng cách dùng liên tiếp hai từ kèm phủ định hoặc từ kèm phủ định và từ trái nghĩa. Every body knows May Day is a day off. trong tiếng Anh không có loại CĐN tương tự như loại CĐN này của tiếng Việt.8. He doesn’t dislike to watch television. 4. to resemble (tương đồng). (Mỗi/ Mọi người biết rằng ngày 1 tháng 5 là ngày nghỉ). ví dụ (1)a. Có thể nói. liên doanh). tiếng Anh có những lối nói khác. Anh không đúng là “chồng tôi”.4. ↔ b. He likes to watch television. 4.v… Ví dụ (1)a. “Chồng gì anh. tính từ có nghĩa đối xứng. Mai không ngoan. to divorce (ly dị).v. So sánh: Tiếng Việt (2)a. simultaneous with (cùng . Tiếng Việt: 3 (a). v. Việc đó thì làm thế nào được/ Việc đó thì sao mà làm được ↔ b. ↔ Có lý). (Ngày nào cũng được). same (giống). trong tiếng Anh không có lối diễn đạt tương tự như trong tiếng Việt. tôi không đúng là “vợ” anh. [not + antonym]. Tiếng Anh không có lối diễn đạt tương tự như tiếng Việt mà dùng những lối diễn đạt khác.(2a) ↔ (2b). bất. ↔ b. Tiếng Anh dùng các cấu trúc như: [tobe not without]. [gì/ ai… mà không/ chẳng/ chả]. ↔ b. hoặc dùng cụm “không phải là” kết hợp với các từ có hình vị có nghĩa phủ định như: phi. hoặc câu cảm thán: What a nice girl !v. Để diễn đạt ý khẳng định phiếm chỉ.10. ví dụ (3)a. Mai thì ngoan gì ↔ b.v… Như thế. Ví dụ (1) a. His anger is reasonable ↔ b. (Không thể làm được việc đó). to join (đi liền với. vợ gì tôi”. [not + prefix negative] (2)a. Câu đồng nghĩa bởi lối nói bác bỏ dùng cấu trúc có từ phiếm chỉ. Lấy ai cũng được.7. Ví dụ: Any day will do.9. Vị từ đối xứng là những vị từ như: to marry (cưới).

[2. Ví dụ: (2)a. v. tiếng Anh dùng đại từ “eachother”.lúc. ↔ b. (Bary đi ra ngoài với Tom và Tom đi ra ngoài với Bary ↔ Bary và Tom đi ra ngoài với nhau) 4. Tôi cần học tiếng Anh.Tôi sống ở đây được 12 tháng rồi.13. đồng thời). Và như vậy (1a) ↔ (1b). việc. Do đó: Tự do hay là chết ↔ Nếu không có tự do thì sẽ chết. Chẳng hạn khi trỏ sự nối tiếp của hai sự kiện. Ví dụ: (1)a. [X is match for / to Y] ↔ [Y is match for/ to X]. (a year ↔ 12 months). Phép danh hoá trong tiếng Việt: [sự. I have been living here for 12 months. ↔ c. Ví dụ: Bary went out with Tom and Tom went out with Bary ↔ Bary and Tom went out with eachother.12. ↔ b. “hoặc” có khi cũng không đảo được. Câu đồng nghĩa bởi phép danh hoá. Chẳng hạn: [X is married to Y] ↔ [Y is married to X]. ta không đảo được thành “Chết hay là tự do” vì câu tương đương với hai lối nói này khác nhau. Ví dụ: (1)a. Trong tiếng Anh phép danh hoá có nhiều mục đích: a. Việc học tiếng Anh của tôi là cần thiết. Cả tiếng Việt và tiếng Anh đều có loại CĐN này. chúng ta nhất định thắng”. Trong tiếng Việt.62]. Còn: Chết hay là tự do ↔ Nếu không chết thì sẽ có tự do. Câu đồng nghĩa bởi việc dùng đại từ tương hỗ. . ↔ b. Lý do: Về logic chúng ta có công thức (a → b) ≡ (~ a) v b. Chẳng hạn câu: “Tự do hay là chết. khi hành động (sự tình) được chú ý thì đưa lên làm đề thì động từ được danh hoá. I’m in process of learning Vietnamese. [X is the same Y] ↔ [Y is the same X]. 4. Peter and Tim are brothers (Peter và Tim là anh em). Câu đồng nghĩ bởi phép đảo trật tự từ ra trước và sau các liên từ “và”/ “and”.11.v… 4. I’m learning Vietnamese ↔. trong tiếng Anh: [v + ing]. cuộc + động từ]. Tôi sống ở đây được một năm rồi. B.14. My learning Vietnamese is in process. Khi dùng liên từ “hay”.v… Để tạo ra các CĐN thì phải đảo cấu trúc cú pháp đề – thuyết. Câu đồng nghĩa bở phép thế bằng các danh từ chỉ số lượng. Ví dụ: (1)a. các con số. v. “hay”. 4. Tiếng Anh: (2)a. different (khác). Do vậy mà: (a v b) ≡ (~ a) → b. “hoặc”/ “or”. Ví dụ: Tôi ngủ dậy và ăn sáng ≠ Tôi ăn sáng và ngủ dậy. [X is identical to Y] ↔ [Y is identical to X]. Phương thức dùng câu đồng nghĩa là rút gọn và nói gộp. I have been living here for a year ↔ b. Tim and Peter are brothers (Tim và Peter là anh em). Cả tiếng Việt và tiếng Anh đều có những cấu trúc đồng nghĩa loại này.(một năm ↔ 12 tháng). Diễn đạt ý nghĩa tiếp diễn. Có những trườp hợp ta không đảo trật tự được. Tiếng Việt dùng đại từ “nhau”.

by/ with. giới từ). (2) Tôi vừa / mới / vừa mới đi. Harris [4] trong tiếng Anh có các cặp trạng từ có thể thay thế cho nhau. Ví dụ: I need to study English. Murphy [8] thì khi thay thế danh từ bằng đại từ thì chỉ có một cách diễn đạt. He put on his clothes ↔ He put his clothes on. Trong tiếng Anh: at/ on.v… Ví dụ: Bàn về/ đến/ tới ngữ pháp. ↔ Tôi sẽ đi. tiếng Việt dùng các phó từ như “đang”. ↔ Rồi tôi đi.Khi muốn nhấn mạnh đến hành động và đưa hành động lên làm chủ đề. 4. “còn” thay thế cho nhau. ↔ Tôi đi ngay bây giơ đây.v… Ví dụ: I’m shocked at/ by that information (Tôi bị sốc bởi thông báo đó). The weather in summer is different from/ to the weather in winter. ↔ I’m in process of learning Vietnamese.Câu đồng nghĩa bởi phép thế bằng các trạng từ chỉ “thì”(tense) và thể (aspect). Theo R. Trong tiếng Việt có khi không đặt phó động từ chỉ hướng ngay sau danh được. “đang còn”. into/ in. Nhưng nếu liệt kê nhiều thì lại được: Tôi cởi áo vét. v. . Ví dụ: “They gave me a form and told me to fill it in” (not fill in it).b. to/ towards. (3) Tôi đi ≠ 0. of/ about. I demand that you should come ↔ b. (3) In the past – before now: He went in the past ↔ He went before now. ↔ Rồi tôi se đi. Ví dụ: (1)a. Chỉ thì (tense): Theo S. Câu đồng nghĩa bởi phép thay thế các kết từ (liên từ. để/ cho. Tiếng Việt dùng các phó từ hay trạng từ thay thế cho nhau: (1) Tôi sắp đi. Câu đồng nghĩa bởi việc tách phó động từ chỉ hướng khởi động từ.16. cùng/ với. ↔ He will go after now. Trong tiếng Việt cũng như trong tiếng Anh có những kết từ ó thể thay thế cho nhau. Chỉ thể (aspect): Ở thể tiếp diễn. in/ at. tiếng Anh dùng “to be + v-ing” hay “in process” thay thế cho nhau. Chẳng hạn: để/ mà. from/ to. (2) In the future – after now: He will go in the future. c. Z. (Thời tiết mùa hạ khác thời tiết mùa đông). ↔ My studying English is necessary.15. I demand your coming. Tiếng Việt không có lối nói như tiếng Anh ở câu (3b): Tôi yêu cầu việc đến của anh (-). Đó là (1) At present – now: He goes at present. 4. ↔ My learning Vietnameses is in process.17. ↔ He goes now. về/ đến/ tới. Ví dụ: (3)a. Ví dụ: Tôi đang/ còn đang/ còn học tiếng Việt (I’m learning Vietnamese. Diễn đạt thức cầu khiến (subjunctive mood). Ví dụ: nói: Tôi cởi áo ra. Không nói: Tôi cởi ra áo (-). v. áo sơ mi và cả áo may ô nữa (+) 4. at/ by. by/ on.

Loại CĐN này chỉ có trong tiếng Anh. ↔ Anh ta ăn cơm rồi. 4. tiếng Việt dùng các phó từ “đã”. tiếng Anh dùng [to have + past participle]. (Nghĩa cả ba câu này là: Anh ta lái xe với một cách thức không bình thường). Tiếng Việt dùng các cụm từ mở đầu bằng các giới từ như “bằng”. dùng các tính từ ghép hay láy + động từ hay cụm từ [một cách + tính từ ghép hay láy] để biểu thị ý nghĩa về cách thức. Ví dụ: Ba chậm rãi nói ↔ Ba nói chậm rãi ↔ Ba nói một cách chậm rãi. lắm. My son is a speeder. Tiếng Việt chỉ dùng phép thế các phó từ đồng nghĩa: rất. This lesson is very hard. Câu đồng nghĩa bởi phép thế bằng các danh từ phái sinh cùng gốc với động từ. Câu đồng nghĩa bởi phép thế bằng các trạng từ chỉ cách thức. Câu đồng nghĩa bởi phép thế động từ bằng các tính từ cùng nghĩa. (He has eaten the meal already ≠ 0.v… 4. Trong tiếng Anh là các cặp câu như: (1)a. (Cô ta đẹp) ↔ b. 4. (Ga thì dễ mua). Ví dụ: (1)a. Loại CĐN này chỉ có trong tiếng Anh.21. He admires her ↔ He has admiration for her. (Anh ta ngưỡng mộ cô ta ↔ Anh ta có sự ngưỡng mộ đối với cô ta). Ví dụ: (1)a. This lesson is hard to a great extent. Gas is easy bo buy.v. “với”.20. vô cùng. . Ví dụ: (1)a. Câu đồng nghĩa bởi phép thế phó từ chỉ mức độ “very” bằng cụm trạng ngữ “to a great extent”.She is beautiful. (2)a. ↔ b. 4. 4. quá.Ở thể hoàn thành. (Bài học này rất khó). Câu đồng nghĩa bởi việc dùng cấu trúc có chủ ngữ hình thức. (2)a. cực kỳ. (Con trai tôi chạy nhanh ↔ Con trai tôi là người chạy nhanh).18. ↔ Anh ta đa ăn cơm rồi. ↔ He drove in an erratic manner. Ví dụ: He drove erratically ↔ The way he drove was erratic. ↔ It’s easy to buy gas. He is a fool. 4. [to be + adj]. Trong tiếng Việt không có loại CĐN này.23. Tiếng Anh có ba cách diễn đạt ý nghĩa cách thức: [-y]. [in + a(adj) + manner]. He is foolish ↔ b. Loại CĐN này chỉ có trong tiếng Anh. “rồi”. Ví dụ: Anh ta đa ăn cơm. ↔ b. (Cô ta là người đẹp).22. (Anh ta là kẻ ngốc). She is a beauty.19.Câu đồng nghĩa bởi phép thế bằng danh từ phái sinh cùng gốc với tính từ. My son speeds.

(17) Phó động từ chỉ hướng: on. The interesting novel had lost ↔ b. phụ tố có nghĩa phủ định. Tiếng Anh sử dụng các loại phương tiện và phương thức sau: (1) Câu –Lối nói có hàm ý. Tổng số: 22 loại CĐN. Tiếng Việt đã sử dụng các phương tiện và phương thức diễn đạt đồng nghĩa qua các loại CĐN đã phân tích ở trên là (phương tiện ghi trước.Thay đổi vị trí và chức vụ cú pháp trong câu. in… . từ trái nghĩa – Phủ định kép.(15) Danh từ chỉ số lượng. (22) Trạng từ chỉ cách thức – Thế. or – Đảo trật tự từ. Loại CĐN này chỉ có trong tiếng Anh. (16) [V+ing] – Danh hoá (có biến đổi hình thái của từ). (3) Đại từ – Thế. (7) Từ đảo nghĩa – Thế + đảo cấu trúc đề – thuyết (C-V). 22 loại phương tiện. (9) Danh từ chỉ công cụ – Thay đổi vị trí và các chức vụ cú pháp trong câu. (18) Danh từ có nghĩa khái quát: sự việc. (22) Very. “được”. (20) Kết từ – Thế. phụ tố có nghĩa phủ định. (4) Danh nghĩa đồng sở chỉ –Thế. (9) Danh từ chỉ công cụ . (5) Từ đồng nghĩa – Thế. (23) Danh từ phái sinh từ tính từ –Thế +biến đổi hình thái của từ. . (20). nói gộp.Loại CĐN này chỉ có trong tiếng Anh. 1à loại phương thức khác nhau. [-ly]. (4) Danh ngữ đồng sở chỉ – Thế. Tom fears snakes ↔ Tom is afraid of snakes. (5) Từ đồng nghĩa – Thế. (6) Phủ định từ.Tách phó động từ chỉ hướng. (Có một số loại CĐN dùng cùng một lúc hai loại phương tiện hay hai loại phương thức khác nhau). (8) Cụm từ – Nói vòng. Ví dụ: (1)a. (24) Danh từ phái sinh từ động từ-Thế + biến đổi hình thái của từ. [to a great extent] – Thế. (11) Phủ định từ – Phủ định kép. Tổng kết. “hay”. (21) Cấu trúc có chủ ngữ hình thức “It” – Dùng cấu trúc có chủ ngữ hình thức. con số – Thế. (7) Từ đảo ngữ – Thế + đảo cấu trúc đề – Thuyết.Dùng cấu trúc khẳng định phiếm chỉ. 5. “thể” – Thế. (3) Đại từ – Thế. (8) Cụm từ – Nói vòng. từ trái nghĩa – Thế. 5. (13) Cấu trúc bác bỏ dùng từ phiếm chỉ – Dùng cấu trúc bác bỏ dùng từ phiếm chỉ. (2) Cấu trúc điều kiện – kết quả. (12) Vị từ có nghĩa đối xứng – Đảo cấu trúc đề – thuyết. (Cuốn tiểu thuyết hay đã bị mất). (26) Mệnh đề phụ tính ngữ – Chêm. The novel which is interesting had lost. (21) Trạng từ chỉ “thì”. (12) Các cấu trúc khẳng định phiếm chỉ . (14) And.Tách trạng từ chỉ hướng. (13) Danh từ chỉ số lượng. Ví dụ: (1)a. (17) Đại từ tương hỗ “nhau” – Rút gọn. con số – Thế. off. (18) Kết từ – Thế. “hoặc” – Đảo trật tự từ.(14) Vị từ có nghĩa đối xứng – Đảo cấu trúc đề thuyết. (11) Phủ định từ. nói gộp. (2) Cấu trúc điều kiện – kết quả – Lối nói có hàm ý. 5. phương thức ghi sau): (1)Câu (từ ngữ cả câu) – Lối nói có hàm ý. Câu đồng nghĩa bởi phép chêm tính từ hay mệnh đề phụ tính ngữ. (19) Trạng từ chỉ “thì” – Thế. “mắc” – Đảo cấu trúc đề – thuyết. (10) Các từ “bị”. “do”. (16) Liên từ “và”.2. cuộc + động từ – Danh hoá.Lối nói có hàm ý. [in+a (adj) manner] –Thế. [tobe+adj]. tính từ cùng nghĩa –Thế. (Tom sợ rắn) 4. vào… . (10) Cấu trúc bị động – Đảo cấu trúc đề – thuyết. (25) Động từ.1.24. (15) Eachother – Rút gọn. (6) Phủ định từ + từ trái nghĩa – Thế. (19) Phó động từ chỉ hướng: ra.

6) Nhận xét chung.v… 6. Số lượng các biến thể trong mỗi loại CĐN cũng khác nhau. hậu tố – ing dùngtrong phép danh hoá và thể tiếp diễn.22). The two systems of grammar: Report and paraphrase in: Transformation and Discourse Analysis Papers 79.Harris. 2. do vậy đã sử dụng một số loại phụ tố làm phương tiện trong các phép diễn đạt đồng nghĩa. (4. (4. beautiful/ beauty.21).18) tiếng Anh có cách diễn đạt cùng cụm từ mở đầu bằng giới từ [in + a(adj) + manner] thay cho trạng từ có hậu tố chỉ cách thức (-ly). P. Cao Xuân Hạo. v. Trong khi đó tiếng Anh – một ngôn ngữ biến hình – có nhiều phụ tố.ee cấu tạo các danh từ phái sinh. Chúng tôi đã đối chiếu 28 loại CĐN giữa tiếng Việt và tiếng Anh. Kết quả: có 20 loại tương tự. Ví dụ: “I demand your coming”. dis-. ví dụ: He goes quickly ↔ He goes in a quick manner. Nxb Khoa học. Sơ thảo ngữ pháp chức năng.1. tiếng Việt không có cách diễn đạt này. cấu tạo dạng thức ngữ pháp của từ do vậy không sử dụng các phụ tố trong các phép diễn đạt đồng nghĩa. Nxb Khoa học xã hội. Nguyễn Đức Dân. ir-. Ngữ nghĩa học từ vựng. Logic và tiếng Việt. 6 loại chỉ có trong tiếng Anh: (4. 1969.20). dùng trong phép so sánh. Sử dụng 26 loại phương tiện.Z. 293 – 351.23). (Trong mỗi loại CĐN có thể sử dụng hai loại phương tiện hay phương thức khác nhau).24). Tiếng Việt không có loại động từ và tính từ có cùng nghĩa như: To fear (sợ). 4. 6. 2 loại (4. Yu.…. hậu tố chỉ cách thức [-ly]. . 1991. 1974.4. hậu tố – er.2. 6.8) và (4.Tổng số: 26 kiểu CĐN (không có các kiểu (4.9) chỉ có trong tiếng Việt. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. . Các phương tiện đồng nghĩa của ngôn ngữ và những quy tắc chuyển dạng câu nói. 13 loại phương thức. (4.14) tiếng Anh có loại CĐN mà ở vị trí bổ ngữ của động từ gấy khiến có thể đặt cụm danh hoá. im-. S.3 Tiếng Việt không có các danh từ phái sinh có cùng căn tố với động từ kiểu như: to speed/ speeder. (4. Moskva. (4. 1996. quyển 1. Tiếng Việt. Nếu tiếp tục thống kê và đối chiếu thì số lược các kiểu CĐN giống và khác nhau sẽ thay đổi. tiếng Việt không có cách diễn đạt này. 6. un-. Đó là các tiền tố có nghĩa phủ định như: in-.Aprexian. University of Pensylvania. afraid (sợ). Tiếng Việt không các phụ tố cấu tạo từ.19).9) như tiếng Việt). 3.8) và (4. Chẳng hạn ở loại (4. Nxb Giáo dục. Ở kiểu (4.D.

Cambridge Univeristy Press. 7. 10. Hà Nội. 8. Hà Nội. 9. Martin. Semantics a Course book 1988. Nxb Trẻ. Đại học và trung học chuyên nghiệp. 11. antonymie et paraphrase. Bàn về khả năng so sánh các ngôn ngữ. Librairie C. 1997. Solsev. R. Nxb. Trần Ngọc Thêm. Nxb Khoa học xã hội. English grammar in use. Klincksieck. Inference. Nguyễn Minh chú dẫn. Giáo trình ngữ nghĩa học. Murphy.5. (Bản dịch của Bùi Khánh Thế). Tp Hồ Chí Minh. 1991. Quyển I.M. Cú pháp tiếng Việt. Nghiên cứu đối chiếu các ngôn ngữ. Phương pháp nghiên cứu cú pháp. . Lê Quang Thiêm. 6. Hồ Lê. James Hurford and Brendan Heasley. Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt. 1989. 1985. R. 1985. Nxb KHXH. 1976. V. 1976.