Chương 2

:

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GEOSYS

2.1 CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH:

GEOSYS

Các bài toán
về chuyển đổi
toạ độ

Chuyển đổi hệ quy
chiếu:
1. X,Y,ZÙB,L,H;
2. B,L Ù x,y;
3. Chuyển múi chiếu;
4. (X,Y,Z)1Ù(X,Y,Z)2;
5. (B,L,H)1Ù(B,L,H)2;
6. (x,y)1 Ù (x,y)2

XĐ TS chuyển
đổi:
CT BursaWolf;
CT Molodelski;
CT Helmert;

Bình sai

Bình sai lưới độ
cao
− Bình sai lưới
GPS độc lập;
− Bình sai lứơi
GPS phụ thuộc

Xử lý bản đồ
số

Chuyển đổi bản
đồ số:
1.Theo Helmert;
2. Theo Affine;
3. Chuyển đổi
múi chiếu bản đồ

Tra cứu bản đồ

2.2 MODULE CÁC BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỔI TOẠ ĐỘ:
Các nội dung đã thực hiện:
1. Tạo cơ sở dữ liệu riêng để dễ dàng sử dụng trong truy xuất, in ấn…
2. Sử dụng các công thức đã trình bày trong chương 1 để lập các chương trình tính
như:
i. Xác định tham số chuyển đổi toạ độ theo các công thức Bursa-Wolf;
Molodenski; Helmert kèm đánh giá độ chính xác các tham số chuyển đổi.
Đây là điểm mới của chương trình trong khi các chương trình khác không
có.
ii. Giải quyết các bài toán chuyển đổi toạ độ trong cùng hệ quy chiếu theo sơ
đồ: (X,Y,Z)Ù(B,L,H)Ù(x,y) (UTM,Gauss);
iii. Chuyển đổi toạ độ giữa 2 hệ quy chiếu:
− (X,Y,Z)1Ù(X,Y,Z)2; (7 tham số ΔX, ΔY, ΔZ, ωx, ωy, ωz,Δm)
− (B,L,H)1Ù(B,L,H)2; (7 tham số ΔX, ΔY, ΔZ, ωx, ωy, ωz,Δm)
− (x,y)1 Ù (x,y)2 (4 tham số x,y,m,α)
Ngôn ngữ lập trình được sử dụng là Borland Delphi. Ngoài ra ngôn ngữ này đuợc dùng
để thiết kế giao diện chính của chương trình.
2.3 MODULE BÌNH SAI LƯỚI THUỶ CHUẨN VÀ LƯỚI GPS

36

LƯỚI THUỶ CHUẨN :
1.Nguyên tắc bình sai lưới thủy chuẩn:
Để bình sai lưới thủy chuẩn tiện lợi nhất là sử dụng phương pháp bình sai tham
số.
Bằng cách dựa vào tuyến thuỷ chuẩn giữa 2 điểm (điểm đầu và điểm cuối) ta biểu
diển hàm trị đo (chênh cao) theo tham số (cao độ các ẩn số) .
Số các ẩn số cần xác định chính bằng số các điểm mà độ cao chưa biết . hệ số các
phương trình số hiệu chỉnh chỉ có thể là :-1;1 hoặc 0.
Ví dụ tuyến thuỷ chuẩn sau:
B
3
2
A

2

1
1

7
5
C

4
6

3
Hình 4.1

Chọn các tham số :
t1 = H1 ; t2 = H2 ; t3 = H3
Hệ phương trình số hiệu chỉnh:
V = AX + L
Ma trận A đối với lưới thuỷ chuẩn trên (hình 4.1)là :
0
⎡1
⎢− 1 1

⎢0
1

A = ⎢− 1 0
⎢ 0 −1

0
⎢0
⎢0
1

0⎤
0⎥⎥
0⎥

1⎥
1⎥

1⎥
0⎥⎦

Trọng số trị đo:
• Theo chiều dài tuyến Li:

Pi =

• Theo số trạm đo trong tuyến ni : Pi =

C

C
,
Li

n

Với C là hằng số.
Khi tính trọng số cho từng trị đo trước bình sai, ta có thể chọn sai số trung
phương đơn vị trọng số theo chiều dài tuyến hoặc theo số trạm đo trong tuyến. Cụ
thể nếu gọi sai số đơn vị trọng số tuyến thủy chuẩn dài 1 km thì trọng số tuyến
thủy chuẩn dài L (km) là:

37

P =

1
L

• Ngoài ra đối với lưới thủy chuẩn khoảng cách ngắn ta còn sử dụng công thức thực
nghiệm của M.E.Piscunov
Sai số trung phương trạm đo : m = (0.014 + 0.0014 D i ) (mm)
Trong đó Di là khoảng cách từ máy đến mia ở đơn vị mét và sai số đơn vị trọng
số thường được chọn là sai số trung phương chênh cao trên một trạm đo (chiều dài
tuỳ ý chọn) ,thông thường thì vào khoảng 20 m đến 50 m . Khi đó trọng số dược
tính :
Pi =

(0.014 + 0.0014 × Di ) 2
(0.014 + 0.0014 × S i ) 2

Trong đó Si là khoảng cách từ máy đến mia của trạm đo thứ i trong một tuyến
thủy chuẩn.
Tính sai số khép kiểm tra trị đo:
Dựa vào yêu cầu của quy phạm ta tính sai số khép vòng hoặc sai số khép tuyến
đường thủy chuẩn với cấp hạng từ hạng I dến cấp kỹ thuật:
Cấp hạng
I
II
III
IV
Kỹ thuật

2.

Sai số khép giới hạn
3 L
5
10
20
50

L
L
L
L

Sai số khép tuyến thủy chuẩn giữa hai điểm i,j
W = (Hi-Hj)+ ΣΔh
trong đó
Hi và Hj là cao độ của điểm i,j
ΣΔh là tổng các trị đo chênh cao trong tuyến từ điểm i đến điểm j
Lưu đồ :

38

Begin Ñoïc döõ lieäu sai Kieåm tra döõ lieäu ñuùng Phaân tích döõ lieäu Döõ lieäu coá ñònh Döõ lieäu sô boä Tính toaùn Xuaát keát quaû 3. End Tóm tắt các bước tính : a>Đọc dữ liệu : Đọc dữ liệu từ file nhập dạng văn bản . File dữ liệu được định dạng theo cách sau : ¾ Hàng 1 : ghi số lượng chênh cao … ¾ Hàng 2 : ghi số lượng điểm cao độ gốc … ¾ Hàng 3 : ghi số lượng điểm cao độ cần tính … ¾ Hàng 4 : ghi tên mốc và cao độ tương ứng. Wordpad. file nhập được tạo ra từ các phần mềm soạn thảo văn bản thông dụng như Notepad .đơn vị cao độ được mặt định là mét. 39 .

Ví dụ:dữ liệu lưới cao độ (hình 2.353 191.506 192.4 13.4 10.2 40 số_trạm 126 141 164 101 200 135 (hàng 5) .số trạm đo trong tuyến) trong đó chênh cao được hiểu bằng đơn vị là mét Chiều dài tuyến là ki lô mét .6 14.320 1.1 16.8. điểm cuối . 506 M22 192. ¾ Hàng 8 : ghi cấp hạng lưới thủy chuẩn (cấp hạng III ghi số 3. ¾ Hàng 6 : để ghi bảng dữ liệu để tính sai số khép (ghi 1 chử) ¾ Hàng 7 : ghi số cạnh và tên điểm tạo thành vòng khép hoặc đường khép tương ứng .609 8. điểm đầu.652 6.7.2 9 M22 191.8 90 số_lượng_chênh_cao 9 số_điểm_gốc_trong_lưới 3 số_điểm_cần_tính_cao_độ 4 (hàng 1) (hàng 2) (hàng 3) Tên_mốc M18 M22 M96 (hàng 4) STT 1 2 3 4 5 6 Cao_Độ(m) 183.chiều dài tuyến.hạng IV ghi số 4 và thủy chuẩn kỹ thuật ghi số 5) Chú ý nếu muốn tính các giá trị sai số khép thì phải có bảng dữ liệu sai số khép nếu không thì không cần phải nhập dữ liệu từ hàng 6. 353 1 3 6 2 4 8 4 6 5 7 5 7 Hình 4.0 20.368 11.2) M18 183.chênh cao.125 5.890 đ_đầu đ_cuối M18 6 M22 4 6 4 6 5 7 4 5 4 ho(m) 6.944 L(km) 12.¾ Hàng 5 : ghi sáu chữ cách nhau bởi khoảng trắng (số thứ tự .

j chưa có cao độ thì không tính “nhập dữ liệu xuất phát từ điểm điểm đã có cao độ” ↵ kết thúc chương trình.Tính song song với bước này ta tạo ra mãng ma trận A(ma trận hệ số của phương trình hiệu chỉnh) bằng cách dựa vào tuyến xuất phát từ điểm đầu và điểm cuối. Dữ liệu tính sơ bộ : gồm có cao độ sơ bộ của các điểm .585 16.0 15.Để có được ma trận A cần phải loại trừ các cột của ma trận có chứa điểm gốc.số điểm gốc cao độ. nếu là điểm đầu(-1)và điểm cuối (1). Nếu dữ liệu đúng thì tiếp tục tính bước tiếp theo .4 160 125 155 dữ _liệu _tính _sai_số_khép (hàng 6) số_cạnh tên_điểm_tạo_thành_vòmg_khép_hoặc_đường_khép 3 3 3 3 3 3 3 4 5 4 M18 6 5 5 4 7 5 M18 M22 M22 M18 M22 M18 (hàng7) 6 5 M96 4 6 7 5 M96 7 6 4 M22 4 7 M96 4 5 M96 6 5 4 M22 4 7 5 6 M18 6 4 7 M96 Cấp hạng : 3 (hàng 8) b>Kiểm tra dữ liệu: Khi đọc file dữ liệu để tính .905 -5.hij) d>Tính toán : Tính sai số khép và sai số khép cho phép tương ứng của mỗi tuyến dựa vào các chênh cao của mỗi tuyến và cao độ các điểm gốc.số các chử số áp đặt bắt buộc.dữ liệu cố định và dữ liệu được tính sơ bộ.số thứ tự tuyến. nếu dữ liệu ghi không đúng qui cách thì báo lổi và kết thúc chương trình tính. 41 .7 8 9 7 M96 M96 5 5 7 4. tuy nhiên ma trận A lúc này chưa loại trừ các điểm gốc. nếu j đã có cao độ Hoi=Hoj.3 12.hij Hoj=Hoi+ hij nếu i đã có cao độ nếu đồng thời điểm i. Quy trình kiểm tra dữ liệu dựa vào số tuyến thủy chuẩn.694 -0. Véc tơ tự do L : song song với việc tính tọa độ sơ bộ ta tính L0 = (Hoj-Hoi. chúng được tính từ các mốc đã có cao độ và chênh cao đo. Dữ liệu cố định : như tên mốc cao độ và điểm cao độ được gán vào mãng các chử số (char)và chúng được quản lý theo thứ tự là dãy số nguyên. cao độ cố định cũng được gán vào dãy(double) . c>Phân tích dữ liệu: Ở bước này dữ liệu được gán vào các mãng hoặc dãy và được phân thành hai loại dữ liệu .

sai số trung phương các điểm cao độ và sai số trung phương trị đo (chênh cao).chiều dài tia ngắm trung bình của mỗi tuyến ta tính ma trận trọng số P tương ứng .int ) (trọng số theo L(km).C (double)và các chương trình con sau : void TONG (int .int . int .int) (tổng hai ma trận) void TICH (int .int.double [][max]. Dữ liệu kết quả gồm : Cụ thể xuất kết quả lưới cao độ (hình 4.int .int .double [][max]) (chuyển vị ma trận) void NGHICH_DAO (int) (nghịch đảo ma trận) void TRONG_SO (double.int ) (so sánh các cặp điểm) Mỗi một ma trận tính được lưu vào một file trung gian (bộ nhớ ngoài) Khi cần tính đến thì gọi file trung gian này (file sẽ xoá khi kết thúc chương trình). double [][max]) (coppy ma trận) void CopyD(double [max]. int) (ghi file) void CHUYEN_D_MT (double [max].Và dựa vào chiều dài mỗi tuyến .int ) (tích hai ma trận) CHUYEN_VI (double [][max].số trạm đo.double [][max]) (chuyển dãy thành ma trận) void CopyMT(double [][max].int.int.B.int .int ) (trọng số theo tia ngắm) void MT_SS (double .int. e>Kết quả: kết quả được lưu vào file tuỳ người sử dụng chọn. Quá trình tính thông qua ba ma trận A. Dựa vào các công thức và các ma trận trên ta tính sai số trung phương đơn vị trọng số sau bình sai miu .int .int n) (ma trận trọng số đão) void read_file (double [][max].int ) (ma trận sai số) void TICHSO_MT (double. int .số tạm đo trong tuyến) void TRONG_SO2 (double.2) : KET QUA TINH SAI SO KHEP LUOI CAO DO ==================================== cap hang thuy chuan : 3 42 .double [][max].double [max]) (copy dãy) int so_sanh (int . int) (đọc file dữ liệu) void write_file (double [][max]. int . int .int ) (tích số với ma trận) void MATRAN_Q (double X[][max].

0 -905.0 -0.5 0.6 5.4 -5587.5 6.5776 0.822 62.000 14.0 4694.420165 (mm) LƯỚI GPS PHỤ THUỘC VỚI TRỊ ĐO ĐƯỜNG ĐÁY ĐỘC LẬP 43 .651 70.4 5.5 8321.640 85.2 10.929 70.498 KET QUA BINH SAI CAO_DO ================================ canh chenh cao(mm) So hc(mm) h_sbs(mm) M_h(mm) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 6125.8 4694.0 5609.000 5.860 (mm2) SAI SO chenh cao tuyen 10.3 1366.000 -19.0 189630.6 -2.000 5.stt W(mm) W cho phep(mm) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 14.8 5.674 80.000 -14.4 6124.0 11652.000(km) sbs: Muy =7.0 11.000 -8.7301 truong hop trong so tinh theo chieu dai tuyen (km) [PVV] = 292.5 190996.9 5.5106 0.7 6.5 Ten diem Cao_do sbs(mm) M_H(mm) Trong so dao M18 M22 M96 6 4 5 7 183506.0 8320.000 -6.0 192353.0 -5585.5977 0.0 1368.5 11648.8 5.000 -11.8 0.6 5.0 191890.000 58.9 -10.690 70.000 33.0 6944.640 62.1 197951.5 -3.640 66.106 65.5 6.2 5.5 1.8 6954.1 5598.3 -1.8 6.0 -893.9 5.6 186302.653235 (mm) SAI SO chenh cao tuyen 1 km = 2.7 6.

. Nguyên tắc như sau : Hệ phương trình số hiệu chỉnh có dạng ⎧VΔX 1 = − DX i + DX j + l X 1 ⎪ ⎪... Δz trong hệ toạ độ không gian tiện lợi nhất là ta dùng phương pháp bình sai tham số các thuật toán cụ thể đã được trình bày ở chương 1.... ⎥ ⎢lZ ⎥ ⎣ n⎦ Viết dưới dạng ma trận : * ⎡V X ⎤ ⎡ A ⎢V ⎥ = ⎢ ⎢ Y⎥ ⎢ ⎢⎣VZ ⎥⎦ ⎢⎣ A * ⎤ ⎥ ⎥ *⎥ A ⎦ ⎡T X ⎤ ⎡ L X ⎤ ⎢T ⎥ + ⎢ L ⎥ ⎢ Y⎥ ⎢ Y⎥ ⎢⎣TZ ⎥⎦ ⎢⎣ LZ ⎥⎦ (4.2) Trong đó A* là ma trận hệ số của VX đồng thời là của VY và VZ Bình sai theo nguyên tắc [PVV]= min ⇒ ATPV = 0 Cụ thể là : 44 ..... Nguyên tắc bình sai: Để bình sai lưới GPS đo “baseline” Δx... ⎥ ⎢VΔZ ⎥ ⎣ n⎦ TZ = ⎡ DZ1 ⎤ ⎢ ⎥ ⎢....... ⎪V = − D + D + l Yk Yt Yn ⎪ ΔYn ⎪ ⎪ ⎪VΔZ1 = − DZ i + DZ j + lZ1 ⎪... Δy. Tuy nhiên xuất phát từ các trị đo đường đáy độc lập để tiện lợi trong việc tính toán trong chương trình ta tách các trị đo thành ba thành phần độc lập để tính. ⎥ ⎢VΔY ⎥ ⎣ n⎦ TY = ⎡ DY1 ⎤ ⎢ ⎥ ⎢.. ⎥ ⎢ DY ⎥ ⎣ k⎦ LX = ⎡lY1 ⎤ ⎢ ⎥ ⎢... ⎪V = − D + D + l Xk Xt Xn ⎪ ΔX n ⎪ ⎪ ⎪VΔY1 = − DYi + DY j + lY1 ⎪ ⎨....1.... ⎥ ⎢ DX ⎥ ⎣ k⎦ LX = ⎡l X1 ⎤ ⎢ ⎥ ⎢........ ⎥ ⎢VΔX ⎥ ⎣ n⎦ TX = ⎡ DX 1 ⎤ ⎢ ⎥ ⎢. ⎥ ⎢ DZ ⎥ ⎣ k⎦ LZ = ⎡lZ1 ⎤ ⎢ ⎥ ⎢. ⎪ ⎪VΔZ n = − DZ k + DZ t + lZ n ⎩ Đặt : VX = ⎡VΔX 1 ⎤ ⎢ ⎥ ⎢. ⎥ ⎢lY ⎥ ⎣ n⎦ VZ = ⎡VΔZ1 ⎤ ⎢ ⎥ ⎢. ⎥ ⎢l X ⎥ ⎣ n⎦ VY = ⎡VΔY1 ⎤ ⎢ ⎥ ⎢...

3)ta được : ⎧V X = A*T X + L X ⎪ * ⎨ VY = A TY + LY ⎪ V = A*T + L Z Z ⎩ Z ⎧T X = − ( A* PΔX A* ) −1 ( A* PΔX L X ) ⎪ *T * −1 *T ⎨ TY = − ( A PΔY A ) ( A PΔY LY ) ⎪ T = − ( A*T P A* ) −1 ( A*T P L ) ΔZ ΔZ Z ⎩ Z T Sai số đơn vị trọng số : μ = T V T PV 3n − 3t Trong đó : ⎡VX ⎤ T V PV= ⎢⎢VY ⎥⎥ ⎢⎣VZ ⎥⎦ 2> T ⎡ PΔX ⎢ ⎢ ⎢⎣ PΔY ⎤ ⎥ ⎥ PΔZ ⎥⎦ ⎡V X ⎤ ⎢V ⎥ =[P V V ]+ [P V V ]+ [P V V ] X X X Y Y Y Z Z Z ⎢ Y⎥ ⎢⎣VZ ⎥⎦ Tính sai số khép kiểm tra trị đo lưới GPS trước bình sai: Công thức tính sai số khép : Xuất phát từ trị đo là đường đáy độc lập do đó ta tính sai số khép cho từng thành phần toạ độ một Sai số khép tuyến đường giữa hai điểm i.⎡ A* ⎢ ⎢ ⎢ ⎣ A* ⎤ ⎥ ⎥ A* ⎥⎦ T ⎡ PΔX ⎢ ⎢ ⎢⎣ PΔY ⎧ A * PΔX V X = 0 ⎪ * ⎨ A PΔ Y VY = 0 ⎪ A* P V = 0 ΔZ Z ⎩ ⇔ ⎤ ⎥ ⎥ PΔZ ⎥⎦ ⎡V X ⎤ ⎡0 ⎤ ⎢V ⎥ = ⎢ 0 ⎥ ⎢ Y⎥ ⎢ ⎥ ⎢⎣VZ ⎥⎦ ⎢⎣0⎥⎦ (4.j yi và yj là tọa độ theo trục y của điểm i. PΔY . PΔZ là các ma trận trọng số của các trị đo ΔX .3) với PΔX . ΔZ Kết hợp (4. ΔY .j WX=(xi-xj)+ ΣΔx WY=(yi-yj)+ ΣΔy WZ=(zi-zj)+ ΣΔz trong đó xi và xj là tọa độ theo trục x của điểm i.j ΣΔx là tổng các trị đo Δx trong tuyến từ điểm i đến điểm j ΣΔy là tổng các trị đo Δy trong tuyến từ điểm i đến điểm j ΣΔz là tổng các trị đo Δz trong tuyến từ điểm i đến điểm j 45 .j zi và zj là tọa độ theo trục z của điểm i.2) và (4.

a) Δ xij = xj -xi .j (điểm đầu và điểm cuối) của đường đáy ta biểu diển hàm trị đo ( Δ x.y. Δ yij = yj -yi . Δ z) còn các ẩn số là tọa vuông góc ba chiều (x. Δ y.z) Bằng cách dựa vào 2 điểm i.1 hoặc 0. Δ zij = zj -zi .y.với trị đo là các thành phần 3 chiều của các đường đáy độc lập ( Δ x.Sai số khép tọa độ : W = WX2 + WY2 + WZ2 W [S ] Sai số khép tương đối : Trong đó Si = ΔX 2 + ΔY 2 + ΔZ 2 [S] là tổng các cạnh đo trong tuyến từ điểm i đến điểm j Từ đó có thể sử dụng sai số khép tương đối để kiểm tra các trị đo theo yêu cầu của qui phạm Đánh giá độ chính xác lưới GPS : Mô hình chức năng : Để đánh giá độ chính xác ta cần quan tâm đến cấu hình của lưới .phương trình được viết như sau : 3.z) . Ví dụ lưới GPS như hình sau: 4 1 1 A 3 2 3 5 2 Hình 4.3 Lưới GPS với các trị đo độc lập thì ma trận hệ số phương trình hiệu chỉnh theo ba phương là như nhau : 46 . Δ z) theo tham số là tọa độ của ẩn số (x. Từ đó hệ số các phương trình số hiệu chỉnh chỉ có thể là :-1. Δ y.

Hoặc để tiện lợi ta đánh giá theo công thức của GS.vv… Mô hình đơn giản nhất được sử dụng hiện nay để đánh giá độ chính xác chiều dài đường đáy là dùng công thức : ms2 = a2 + (b.Δx)2 m2Δy = a2/ 3 + (b.2 – 1 (cm) b = 1 – 5 ppm các hằng số a.ví dụ máy thu Trimble đo tĩnh và sử lý trị đo pha . PΔy = C mΔ2y .b = 1 ppm.BOIKO : ms = a + b.b là các thông số của mỗi một loại máy thu GPS .thì a = 5mm.Δy)2 m2Δz = a2/ 3 + (b. PΔx = C mΔ2x .s)2 trong đó s là chiều dài đường đáy tính theo đơn vị km a = 0.D với : (mm) D chiều dài đường đáy tính bằng km 47 .một cách gần đúng độ chính xác của các thành phần đường đáy là : m2Δx = a2/ 3 + (b. Dựa vào các công thức trên .Δz)2 Từ đây có thể tính được ma trận trọng số P cho các thành phần đường đáy .⎡1 0 ⎢0 1 ⎢ AX = AY = AZ = ⎢− 1 1 ⎢ ⎢− 1 0 ⎢⎣ 0 − 1 b) 0⎤ 0⎥⎥ 0⎥ ⎥ 1⎥ 1⎥⎦ Mô hình sai số : Độ chính xác của lưới GPS phụ thuộc vào ƒ Chiều dài đường đáy đơn ƒ Kiểu máy thu GPS (một hay hai tần số) ƒ Thời gian đặt máy thu tại trạm đo ƒ Số lượng vệ tinh quan sát được ƒ Trị đo dùng trong việc sử lý (pha hay mã) ƒ Phần mềm dùng để sử lý ƒ Chất lượng của các thông tin phụ thuộc vào quỹ đạo vệ tinh các điểm cứng . PΔz = C mΔ2z Với C là hằng số .

541 True Vertical 48 1298721.065682" E Y 5984874. (5 + ΔX ) 2 PΔy = 152 .556967" N X 106° 33' 26. (5+ | ΔY |) 2 PΔz = 152 2 (5 + ΔZ ) .3 Project Name: LHUNG Processed: Tuesday.b là các thông số của mỗi một loại máy thu GPS Chọn sai số trung phương đơn vị trọng số là : μ ={ a+b*10 (km)} (mm) Đối với máy Trimble thì : μ ={ 5+1*10 (km)} (mm) Khi đó: PΔx = 152 . Các cách tính trọng số trên thường được tính để phục vụ trong thiết kế Còn như trong xử lý đo đạc thì khi dùng phần mềm xử lý đường đáy đơn ngoài các số gia tọa độ ra chúng ta còn nhận được ma trận hiệp phương sai của các số gia tọa độ khi xử lý các đường đáy đơn.DAT 1.SSF From Station: Data file: Antenna Height (meters): Uncorrected Position Quality: 610456 04561082.35 Solution Output File (SSF): 00002160.DAT 1.761 To Station: Data file: Antenna Height (meters): Uncorrected Z LHUI-01 00011082.193 11° 49' 37. April 25.479 - .a.350 161.858 Point Positioning WGS 84 Position: 1779306. Từ đó thông qua ma trận này ta có thể tính trực tiếp trọng số từng thành phần đường đáy. Ví dụ dưới đây là kết quả xử lý một đuờng đáy đơn bằng module Wave của chương trình GPSurvey ver 2. 2000 20:06 WAVE 2.920 True Vertical 1.106 1.

561686" 326° Normal Section Azimuth: 20' 44.036 0.00) (1110 277020.549 (1110 271575.112334E-006 3.001744 0.002667 1° 46' dz -2126.00) 15.5 L1 phase 1824/0 Processor Controls: [General] Process start time: Process stop time: 4/16/01 06:39:15 GPS 4/18/01 05:00:45 GPS 49 (1110 110355) (1110 277245) .040878E-006 -2.WGS 84 Position: 1780785.454 80.287046" -1° 48' 01.512911E-007 9.399901" Baseline Components (meters): dx -1478.001264 Forward Backward 146° 20' 34.279250" Vertical Angle: 37.876 0.177 11° 48' 27.000967 dn -2155.00 L1 fixed double difference Passed ratio test Broadcast Standard Std.00 Solution Type: Solution Acceptability: Ephemeris: Met Data: Baseline Slope Distance 1296594.984 dy -61.00 GPS Meas.478415" E - Y 5984812.557 0. Interval (seconds): 01:30:45.426607E-008 5.635 de 1435.404653" N X 106° 34' 13.392 RMS: 1.8 20.348790E-007 Variance Ratio Cutoff: Reference Variance: Observable 0. (meters): 2591.885 Start Time: Stop Time: Occupation Time Z 4/18/01 03:26:15.001020 0.002877 dh -80.925345E-006 7.404 0.015 Count/Rejected 6.00 GPS 4/18/01 04:57:00. Dev.002877 Aposteriori Covariance Matrix: 3.001332 0.297 du -81.896 Standard Deviations (meters): 0.

Kinematic 5 kilometers L1 Fixed [Satellites] Disabled: Trong trường hợp này ta có sai số trung phương của ba thành phần ΔΧ.5 1. Kinematic 10 kilometers 3.5 Final Pass Iono free Static. ΔΥ. mΔZ = 0. mΔy = 0.000967 6> Lưu đồ: 50 .Elevation mask: Maximum iterations: Maximum fixable cycle slip: Ephemeris: Residuals: Antenna phase correction: 15 degrees 10 600 seconds Broadcast Disabled Enabled [Observables] L1 phase L2 phase L1 C/A code L2 code (encrypted) Enabled Enabled Enabled Enabled [Static Network] Baseline generation: Min baseline observation time User defined 120 seconds [Quality] Observation editing: Ratio test: Reference variance test: Edit multiplier Cutoff Disabled [Tropo Correction] Model: Estimated zenith delay interval: Use observed mets: Hopfield 2 hours Enabled [Iono Correction] Correction: Applied to: Application threshold: [Final Solution] Final solution type: Ambiguity Pass Iono free Static. ΔZ bằng mΔΧ = 0.001744.002667.

Dữ liệu được định dạng theo cách sau : Dữ liệu 1 : Các trị đo chưa có sai số như dữ liệu trong thiết kế . notebad . file văn bản được tạo ra từ các phần mềm soạn thảo văn bản thông thường như wordbad .các tọa độ được trích từ bản đồ sau đó qua qui trình chuyển đổi về tọa độ không gian ba chiều. (h1) 51 .Baét ñaàu Ñoïc döõ lieäu Kieåm tra döõ lieäu sai ñuùng Phaân tích döõ lieäu Döõ lieäu coá ñònh Döõ lieäu sô boä Tính toaùn Xuaát keát quaû Keát thuùc Tóm tắt các bước tính : a>Đọc và quản lý dữ liệu : Dữ liệu đọc từ một file văn bản đã được định dạng . Tổng số cạnh ….

691 4 1 3 -2795.926 Y(m) Z(m) 6015686..901 -605.. … … … ...3) tong_so_canh 5 so_diem_cung 1 so_diem_can_tinh 3 D_cung A X(m) -1756813. …. .. ….chỉ khác ở (h5) Stt đ_đầu đ_cuối Δ x(m) Δ y(m) Δ z(m) σ Δ2X σ Δ2Y σ Δ2Z (h5) … .627 DU_LIEU_SS_KHEP SO_Canh Ten_diem_tao_thanh_vong_khep 3 A 1 2 A 3 1 3 2 1 Kiểu dữ liệu 2: Các trị đo đã được cấp sai số trong quá trình đo. Kiểu dữ liệu 2 được định dạng tương tự như kiểu 1. . 52 .132 305. .. (h2) … (h3) X(m) …....618 5 2 3 -1678. ... …. ……. …..769 -572. …. .662 1956. điểm cuối …… Δ x(m) …… Δ y(m) (h4) Δ z(m) (h5) ….. ….. …. (h6) (h7) Ví dụ : cụ thể kiểu dữ liệu 1 (hình 4.. Stt điểm đầu ……..287 -1239.Tổng số điểm gốc …. …... Bảng dữ liệu tính sai số khép Số cạnh Tên điểm tạo thành vòng khép hoặc đường khép ….744 dy(m) -910. Y(m) …... Z(m) …. ….. …... . ….. . .. . ….... ……..608 -878.. .. .428 1181749..995 -1289.983 Stt D_dau D_cuoi dx(m) 1 A 1 -1825. . Tổng số điểm cần tính tọa độ Tên điểm cứng ……. .467 2 A 2 -2942. …. .159 3 1 2 -1116. ..377 dz(m) 1906. … …....293 -3196.

và chúng được quản lý bằng số thứ tự tiếp theo sau các điểm cứng. Các hàng kế tiếp đọc và lưu .Các cạnh được quản lý theo số thứ tự (Stt)và các trị đo ( Δ x. Δ z. d>Tính toán: Ma trận A : là ma trận A ở trên sau khi loại trừ các cột là các điểm cứng.. (h5) → đọc 6 chữ không lưu . (h7) → đọc 2 chữ không lưu . + Ma trận tọa độ sơ bộ (xo. Các hàng tiếp theo được đọc và lưu .chử số vv…Nếu dữ liệu không đúng theo kiểu định dạng trên ↵ kết thúc chương trình. ….. Ghi chú : nếu không tính sai số khép thì dữ liệu không cần phải ghi từ (h6) trở đi . … … … Cách đọc và quản lí dữ liệu . Dữ liệu kiểu 1: (h1) → đọc 1 chữ không lưu và đọc 1 số nguyên gán vào biến n (h2) → đọc 1 chữ không lưu và đọc 1 số nguyên gán vào biến m (h3) → đọc 1 chữ không lưu và đọc 1 số nguyên gán vào biến k (h4) → đọc 4 chữ không lưu . Kiểu dữ liệu 2:cách quản lý và lưu dữ liệu như dữ liệu 1.k. Δ y.các trị đo Δ x.… .số nguyên..z được tính tương tự.các ẩn số . b>Kiểm tra dữ liệu: Kết hợp với quá trình đọc dữ liệu trên ta làm bước tiếp theo là kiểm tra dữ liệu dựa vào các số : n. … …. Nếu dữ liệu đúng thì làm bước tiếp theo.Tên các điểm được gán tiếp vào mãng các chuổi của các điểm cứng .Δ xij .đơn vị tọa độ được hiểu là mét . 53 .toạ độ các điểm cứng..Tọa độ các điểm cứng được gán bằng mãng (double)và có số hàng tương ứng với dãy số nguyên trên trên.tuy nhiên ma trận A lúc này chưa loại trừ các điểm cứng .Δ xij) ij Các thành phần y.yo. Dữ liệu sơ bộ : + Ma trận số hiệu chỉnh A được tạo theo nguyên tắc :dựa theo các cạnh xuất phát từ điểm đầu (-1) kết thúc bằng điểm cuối (1). c>Phân tích dữ liệu: Khi đọc dữ liệu vào ta đã phân tích dữ liệu thành hai loại Dữ liệu cố định:Tên các điểm cứng.j chưa có tọa độ thì không tính “nhập dữ liệu xuất phát từ điểm cứng “ ↵ kết thúc chương trình.tuy nhiên có lưu thêm vào mãng các sai số. nếu j đã có tọa độ xoi=xoj. Δ y. nếu i đã có tọa độ xoj=xoi+ Δ xij nếu đồng thời điểm i.m. (h6) → đọc 1 chữ không lưu .tên điểm được qui đổi bằng các số nguyên theo mãng các chuổi đã gán ở trên. Các hàng kế tiếp đọc và lưu vào dãy(int).zo)được tạo theo nguyên tắt dựa vào điểm đã có tọa độ và trị đo. + Véc tơ tự do L : song song với việc tính tọa độ sơ bộ ta tính L ΔX = (xoj-xoi. ….Stt.Các điểm cứng được gán bằng mãng các chuổi (char)và được quản lý theo số thứ tự là dãy số nguyên trong mãng chuổi tương ứng . Δ z đơn vị là mét) được gán bằng mãng (double) .

khi cần tính thì gọi ra.356 (mm) BANG TRI DO VA SO HIEU CHINH 54 W_xyz(m) 1/ 6689861 1/ 4129814 [S](m) Wxyz/[S] . file chuyển đổi tọa độ (CD_TD.sai số tọa độ phẵng.002 9460. int .001 0. int) void write_fileD (double [max]. int) void CopyMT(double [][max].int) void read_file (double [][max].000 -0.double. sai số đơn vị trọng số μ .int ) void NGHICH_DAO (int) void TR_SO (double. Trong quá trình tính dữ liệu tính được lưu vào file trung gian .int.V.int. ATPL.int) void TICH (int . Quá trình tính thông qua ba ma trận A.002 0.int.001 0.T. e>Xuất kết quả: Kết quả được lưu vào file “KQ_GPS1.9 9234.ATPA. file trung gian này được xoá khi kết thúc chương trình. file chuyển đổi sai số (SS_BLH. int .C (double)và được tính bởi các chương trình con và các file độc lập : void CHUYEN_VI (int.sai số tổng hợp.int ) void DOI_DAU (int .exe). int .sai số khép.001 0.int .và tọa độ tương ứng.double [][maxx]). int) void write_file (double [][max].txt” Cụ thể dữ liệu kết quả lưới (hình 4.3) : BANG SAI SO KHEP HINH LUOI GPS ============================== stt W_X(m) W_Y(m) W_Z(m) 1 2 0.tọa độ các ẩn số .[PVV]và các trị đo sau khi hiệu chỉnh. double [][max]) void CHUYEN_D_MT (double [maxx].int) void MT_SS (double.exe) Các file được kết nối trong chuơng trình chính.int. int So_Sanh (int.int).sai số tọa độ trắc địa .5 KET QUA BINH SAI LUOI GPS ========================= chon sai so DVTS truoc bs : canh dai 1 Km Muy = 7.001 -0.071(mm) [PVV] = 0.Sau khi đã có đủ dữ liệu ta tiến hành tính các ma trận sau :P.sai số trung phương tương ứng.int) void TONG (int .762 (mm2) sai so sau binh sai : Muy = 0. int . (ATPA)-1.B.000 0.sai số khép tương đối .

5 1/ 6853876 0.0 -1678. m_DTY(mm).6 0.9260 -572.4457 1183656.1 0.5223 3111.0774 .7547 3399.9010 1906.4 -1759756.5 0. m_S/S 1 2 3 4 5 2792.6 0.4 0.2 0.6508 6014202.3 0.1584 -1116.2 0.2 0.7690 -1289.3 -1761435.4 0.7690 -572.6 2.0 3 -2942.1 2 -0.6080 -878.2 4 -1116.7339 0.6 1/ 4696093 BANG TOA DO KHONG GIAN VA SAI SO ================================= so_KH M_x(mm) Ten diem X_sbs(m) Y_sbs(m) Z_sbs(m) M_y(mm) M_z(mm) M_p(mm) TrSo_dao 1 A -1756813.0 -2795.6270 -0.4670 -910.2960 0.2870 -0.0677 0.6910 -605.2882 -1239.1 0.2 0.9830 6015686.6174 -1678.2888 2723.2 0.2931 -3196.2 0.6155 3268.6 1/ 5635784 0.6264 0.6 1/ 5585797 0.6180 305.4 0.3 0.7391 3 -1758639.2930 0.1414 0.6 2.0 -1.6617 1956.3 0.6080 -3196.4 0.4 55 1180460.2 0.4672 -2942. m_S(mm) .1320 305.4 0.9190 0.9010 -605.7440 2 1 2 4 3 6014775.2 0.4 0.4 0.3770 -1239.9950 -0.2 0.6 1/ 4677748 0.4502 0.0 -1825.2 0.1590 -910.5 0.9951 -1289.4280 1181749.3 5 -0.8105 6015081.6 0.6620 0. m_DTZ(mm).6 BANG SAI SO CANH KHONG GIAN =========================== Canh S (m) m_DTX(mm) .8 4.3770 1956.4509 1182417.1320 1906.9262 -878.6912 -2795.5270 0.============================ Canh delta X(m) delta Y(m) delta Z(m) Vx(mm) Vy(mm) Vz(mm) DTX_sbs(m) DTY_sbs(m) DTZ_sbs(m) 1 -1825.

766606 10.999027 Y(m) 639999.298210 106. Trong lưới tự do thiếu các yếu tố số liệu gốc tối thiểu nên ma trận hệ số phương trình số hiệu chỉnh có các cột phụ thuộc bằng số khuyết trong lưới hệ phương trình chuẩn . Δy.Δx = 0 56 .000438 0.749058 10.999529 14.000132 0.324211 14.279854 106.999801 1189699.000010 0.000588 0.755199 L(do) H(m) 106.000602 0.999728 644849.000015 0. Nguyên tắc bình sai: Cũng như lưới GPS phụ thuộc để bình sai lưới GPS tự do đo “baseline” Δx.000744 KET QUA CHUYEN DOI TOA DO :XYZ ===> BLH =========================== STT 1 2 3 4 B(do) 10.000393 0.9). do đó để giải quyết vấn đề này ta phải đưa vào hệ phương trình chuẩn một hệ điều kiện ràng buộc đối với vector số hiệu chỉnh của ẩn số dạng : theo công thức (3.000250 1187699. CT.307224 106.000103 0.999756 15.000100 14.000019 SAI SO TOA DO PHANG xy va ss tong hop: ======================================== So_KH m_x(m) m_y(m) Mp(m) 2 3 4 0.000437 0.999478 642999.998791 LƯỚI GPS TỰ DO VỚI TRỊ ĐO ĐƯỜNG ĐÁY ĐỘC LẬP 1.999679 641999.999584 KET QUA CHUYEN DOI TOA DO : BL ===> xy ========================== STT 1 2 3 4 X(m) 1188999.999841 1190950.000014 0.000479 0.000323 0.SAI SO TOA DO TRAC DIA : BLH ============================== so_KH m_H(m) m_B(s) m_L(s) 2 3 4 0.000578 0.737194 10.000013 0. Δz trong hệ toạ độ không gian ta dùng phương pháp bình sai tham số.000014 0.000156 0.

.….b Từ đó ta tính Ví dụ lưới GPS hình sau: 2 1 1 3 2 Hình 4.10) ở chương 3 ta có: R∼ = (R + CCT)-1 .4 3 0 0 ⎡− 1 0 0 1 ⎢ 0 −1 0 0 1 0 ⎢ ⎢ 0 0 −1 0 0 1 ⎢ ⎢− 1 0 0 0 0 0 A= ⎢ 0 − 1 0 0 0 0 ⎢ ⎢ 0 0 −1 0 0 0 ⎢ 0 0 0 −1 0 0 ⎢ ⎢ 0 0 0 0 −1 0 ⎢ 0 0 0 0 0 −1 ⎣ 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0⎤ 0⎥⎥ 0⎥ ⎥ 0⎥ ⎡R 0⎥ RC = ⎢ T ⎥ ⎣C 1⎥ 0⎥ ⎥ 0⎥ 1⎥⎦ Trong đó R=ATPA Ma trận C trong trường hợp này là : 57 C⎤ 0 ⎥⎦ .Trong trường hợp lưới GPS tự do thì số khuyết d=3 . C2 .Lúc này : C=B CT= (C1 .TTT T = B(CTB)-1=C(CTC)-1 Với ΔX = -R∼.z) bằng 0 .y. Để tiện lợi trong tính toán ta chọn các điều kiện ràng buộc trong trường hợp này là tổng số hiệu chỉnh của các ẩn số theo từng thành phần tọa độ (x. Ck) ⎡1 0 0 ⎤ Ci = ⎢⎢0 1 0⎥⎥ ⎢⎣0 0 1⎥⎦ Với Từ công thức (3.

tuy nhiên độ chính xác kém hơn do cấu hình của lưới thiếu các điểm cứng . PΔx = 152 . Công thức tính sai số khép hình : WΔX = ΣΔx WΔX = ΣΔy WΔX = ΣΔz trong đó ΣΔx là tổng các trị đo Δx trong tuyến vòng từ điểm i đến điểm i ΣΔy là tổng các trị đo Δy trong tuyến vòng từ điểm i đến điểm i ΣΔz là tổng các trị đo Δz trong tuyến vòng từ điểm i đến điểm i Sai số khép cạnh : W = WX2 + WY2 + WZ2 Sai số khép tương đối : W [S ] Trong đó Si = ΔX 2 + ΔY 2 + ΔZ 2 [S] là tổng các cạnh đo trong tuyến vòng từ điểm i đến điểm i Từ đó có thể sử dụng sai số khép tương đối để kiểm tra các trị đo theo yêu cầu của qui phạm Đánh giá độ chính xác lưới GPS tự do : Trong trường hợp này cũng như lưới GPS phụ thuộc .BOIKO : ms = a + b.D (mm) với : D chiều dài đường đáy tính bằng km a. Đánh giá độ chính xác theo công thức của GS. Lưu đồ : 58 152 2 (5 + ΔZ ) . (5 + ΔX ) 2 PΔy = 152 . (5+ | ΔY |) 2 PΔz = 3.⎡1 0 0 1 0 0 1 0 0⎤ CT= ⎢⎢0 1 0 0 1 0 0 1 0⎥⎥ ⎢⎣0 0 1 0 0 1 0 0 1⎥⎦ 2> Tính sai số khép kiểm tra trị đo lưới GPS trước bình sai: Trong trường hợp này ta chỉ tính được sai số khép hình của lưới .b là các thông số của mỗi một loại máy thu GPS Chọn sai số trung phương đơn vị trọng số là : μ ={ a+b*10 (km)} (mm) Đối với máy Trimble thì : μ ={ 5+1*10 (km)} (mm) Khi đó: 3. .

Dữ liệu được định dạng theo cách sau : Dữ liệu 1 : Các trị đo chưa có sai số như dữ liệu trong thiết kế . … (h1) (h2) 59 . file văn bản được tạo ra từ các phần mềm soạn thảo văn bản thông thường như wordpad .Baét ñaàu Ñoïc döõ lieäu sai Kieåm tra döõ lieäu ñuùng Phaân tích döõ lieäu Döõ lieäu coá ñònh Döõ lieäu sô boä Tính toaùn Xuaát keát quaû Keát thuùc Tóm tắt các bước tính : a>Đọc và quản lý dữ liệu : Cũng như hai chương trình trên dữ liệu đọc từ một file văn bản đã được định dạng . Tổng số cạnh Tổng số điểm cần tính tọa độ …. notepad .các tọa độ được trích từ bản đồ sau đó qua qui trình chuyển đổi về tọa độ không gian ba chiều sau đó tính ra các số gia tọa độ.

điểm cuối …… Δ x(m) …… Δ y(m) Δ z(m) (h3) …. ... (h4) → đọc 1 chữ không lưu . 60 . …..159 3 2 3 -1116...Stt điểm đầu ……..467 2 1 3 -2942. …. … ..và chúng được quản lý bằng số thứ tự là dãy số nguyên trong mãng chuổi này.4) lưới tam giác trên tong_so_canh 3 so_diem_can_tinh 3 Stt D_dau D_cuoi dx(m) 1 1 2 -1825. …. . .. …..Tên các điểm được gán vào mãng các chuổi (char) .. (h4) (h5) Ví dụ : cụ thể kiểu dữ liệu 1 theo (hình 4.. (h5) → đọc 2 chữ không lưu . …. Dữ liệu kiểu 1: (h1) → đọc 1 chữ không lưu và đọc 1 số nguyên gán vào biến n (h2) → đọc 1 chữ không lưu và đọc 1 số nguyên gán vào biến k (h3) → đọc 6 chữ không lưu .. .. Các hàng kế tiếp đọc và lưu .293 -3196..... Kiểu dữ liệu 2 được định dạng tương tự như kiểu 1.995 -1289. … … … ...901 -605.287 DU_LIEU_SS_KHEP SO_Canh Ten_diem_tao_thanh_vong_khep 3 1 2 3 1 Kiểu dữ liệu 2: Các trị đo đã được cấp sai số trong quá trình đo.chỉ khác ở (h3) Stt đ_đầu đ_cuối Δ x(m) Δ y(m) Δ z(m) mΔx mΔy mΔz (h3’) … ... . ……. ….. ….. …. …... …. Δ z đơn vị là mét) được gán bằng mãng (double) . Các hàng kế tiếp đọc và lưu vào dãy(int).. . ….Các cạnh được quản lý theo số thứ tự (Stt)và các trị đo ( Δ x... . Δ y. ..132 305. . ..691 dy(m) -910. … …. Bảng dữ liệu tính sai số khép hình Số cạnh Tên điểm tạo thành vòng khép hoặc đường khép ….. .. .. . … ….tên điểm được qui đổi bằng các số nguyên theo mãng các chuổi đã gán ở trên.769 dz(m) 1906. . … … … Cách đọc và quản lí dữ liệu . ….

int ) void TRONGSO_DAO(double [][solon].Δ yij . int .int .int.sai số khép.k. V .double [][solon]. L ΔZ = .số nguyên.int ) Trong quá trình tính dữ liệu tính được lưu vào file trung gian .ATPA. e>Xuất kết quả: Kết quả được lưu vào file “KQ_BS_GPSTD. int) void write_file (double [][solon]. L ΔY = .int ) void TRONG_SO2(double. + chọn vector tọa độ sơ bộ là vector không.int .txt” Cụ thể dữ liệu kết quả lưới (hình 4.khi cần tính thì gọi ra.sai số khép tương đối Quá trình tính thông qua ba ma trận chính A.int ) void TICHSO_MT (double. R∼.Δ zij ij ij ij d>Tính toán: Sau khi đã có đủ dữ liệu ta tiến hành tính các ma trận sau : P. + Véc tơ tự do L : L ΔX = .int . int . int . Δ y.int.sai số tổng hợp.int) void write_output (double [][solon]. Nếu dữ liệu đúng thì làm bước tiếp theo.double [][solon]. int . c>Phân tích dữ liệu: Khi đọc dữ liệu vào ta đã phân tích dữ liệu thành hai loại Dữ liệu cố định: Tên các điểm. Δ z.B.các trị đo Δ x.Ghi chú : nếu không tính sai số khép thì dữ liệu không cần phải ghi từ (h4) trở đi .số các chử số đã được qui định theo các hàng …Nếu dữ liệu không đúng theo kiểu định dạng trên ↵ kết thúc chương trình.int.int ) void TRONG_SO1(double.int ) void SS_Mp (double [][solon]. int) void CHUYEN_VI (double [][solon].double [][solon]) void NGHICH_DAO (int) void CopyMT(double [][solon].int ) void MATRAN_Q (double X[][solon]. ATPL. int) void read_file (double [][solon].[PVV]và các trị đo sau khi hiệu chỉnh. file trung gian này được xoá khi kết thúc chương trình. int . T.sai số các trị đo. Dữ liệu sơ bộ : + Ma trận số hiệu chỉnh A được tạo theo nguyên tắc : dựa theo các cạnh xuất phát từ điểm đầu (-1) kết thúc bằng điểm cuối (1). b>Kiểm tra dữ liệu: Kết hợp với quá trình đọc dữ liệu trên ta làm bước tiếp theo là kiểm tra dữ liệu dựa vào các số : n.sai số trung phương tọa độ các ẩn số. Kiểu dữ liệu 2:cách quản lý và lưu dữ liệu như dữ liệu 1.int n) void MT_CCt (double [][solon]. double [][solon]) int so_sanh (int .tuy nhiên có lưu thêm vào mãng các sai số ở hàng (h3’).int . sai số đơn vị trọng số μ .int) void TICH (int .4) : 61 .Δ xij .Stt.int ) void MT_SS (double .C (double)và được tính bởi các chương trình con : void TONG (int .

2930 0.4 0.7690 1 2 3 DTX_sbs(m) -1825.4 0.4 DTY_sbs(m) -910.3 0.9950 -0.1586 -1116.1590 -605.9010 -605.6 0.2 0.3 0.1320 -1116.7690 DTZ_sbs(m) 1906.4 0.0 -0.6 0.6910 305.2874 BANG SAI SO KHONG GIAN VI TRI DIEM ================================== DIEM M_x(mm) M_y(mm) M_z(mm) M_p(mm) 1 2 3 0.000 0.987 (mm2) SAI SO sau binh sai : Muy = 0.3 0.4 BANG SAI SO CANH KHONG GIAN =========================== canh S(m) M_DTx(mm) M_DTy(mm) M_DTz(mm) M_S(mm) M_s/s(mm) 1 2 3 2792.9947 -1289.4 0.4 0.BANG SAI SO KHEP LUOI GPS (tu do) =================================== stt W_X(m) W_Y(m) W_Z(m) W_xyz(m) [s](m) (W_xyz/[s]) 1 0.5216 0.2 0.2 0.1320 305.001 0.001 0.001 9460.892 1/ 6689861 KET QUA BINH SAI LUOI GPS (tu do) ================================= SAI SO TPDVTS truoc bs : Muy = {5+1*D(km)}(mm)= 15.3 -1289.2870 -0.7547 3399.4673 -2942.6913 delta Z(m) Vx(mm) Vy(mm) Vz(mm) 1906.2 0.0 0.4 62 0.3 0.2 0.3 -3196.2927 -3196.4 0.3 0.2 0.0 -0.6153 3268.9010 -2942.4670 -910.2 0.4 0.998 (mm) BANG TRI DO SAU BS VA SO HIEU CHINH ==================================== Canh 1 2 3 delta X(m) delta Y(m) -1825.000(mm) [PVV] = 2.2 0.6 1/ 4505605 1/ 5285987 1/ 5523191 .4 0.2 0.

dxf từ hệ quy chiếu này sang hệ hệ quy chiếu khác hoạc chuyển đổi kinh tuyến trung ương của bản đồ ta áp dụng một số nguyên tắc như sau: − Đối với dữ liệu bản đồ số .y.dxf theo địa chỉ đã lấy ra.z này sang hệ quy chiếu mới.DXF mới Kết thúc Lưu đồ tổng quan chương trình chuyển đổi bản đồ số: 63 .dxf.dxf: Từ file .2.y.Từ đó quy trình chuyển đổi như sau: Nhập file .y. 20 (giá trị y) và 30 (giá trị z).z mới vào file .DXF Lọc giá trị x.DXF Lưu file .z Chuyển đổi hệ quy chiếu.4 MODULE CHUYỂN ĐỔI BẢN ĐỒ SỐ Để chuyển đổi bản đồ số chuẩn . lọc các dòng có header 10 (giá trị x). Chuyển đổi giá trị x. còn dữ liệu thuộc tính vẫn giữ nguyên. − Áp dụng cho chuẩn . Chuyển đổi KTTW Gán giá trị x. việc chuyển đổi hệ quy chiếu bản đổ thực chất là chuyển đổi dữ liệu không gian.sau đó gán trả lại vào file .

dxf. Các tham số chuyển đổi có thể nhập trực tiếp hoặc tính từ chương trình trên.TXT Sơ đồ khối chương trình: Chuyển đổi bản đồ số theo phép biến đổi Affine : Dữ liệu đầu vào file chuẩn .Ngôn ngữ dùng đề lập trình là Visual Basic. Có 2 cách nhập: − Nhập trực tiếp từ bàn phím các giá trị toạ điểm trùng này. Xác định tham số chuyển đổi toạ độ theo Helmert: Cần tối thiểu 2 điểm trùng. − Tải file excel chức các giá trị toạ độ điểm trùng. Các tham số chuyển đổi nhập trực tiếp từ bàn phím. Dữ liệu xuất ra gồm file chuẩn . Lưu đồ tính: Chuyển đổi bản đồ số theo công thức Helmert: Dữ liệu đầu vào file chuẩn .dxf.DXF và .DXF và . Dữ liệu xuất ra gồm file chuẩn . bởi vì với Visual Basic thì dễ dàng gọi dữ liệu từ Excel và AutoCAD.TXT 64 .

Sơ đồ khối chương trình: Chuyển đổi múi chiếu và kinh tuyến trung ương bản đồ: KTTW 1 KTTW 2 ⎯→( B. y ) 2 .9996. Đối với HN72 sử dụng phép chép chiếu Gauss nên k=1. Đối với hệ VN2000 sử dụng phép chiếu UTM với hệ số k phụ thuộc vào bề rộng múi chiếu: − Múi 30 thì k=0.9999. − Múi 60 thì k=0. Sơ đồ khối: 65 . L) ⎯⎯ ⎯ ⎯→( x. y )1 ⎯⎯ Với chương trình này chỉ dùng chuyển đổi kinh tuyến trục và múi chiếu cho các bản đồ thuộc hệ HN72 (VN72) và VN2000. Quy trình tính chuyển: ( x.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful