BÀI IV ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HOÁ

I. KHÁI NIỆM VÀ MỤC ĐÍCH

1. Khái niệm - Công nghiệp hoá là quá trình chuyển đổi nền sản xuất từ lao động thủ công, kĩ thuật lạc hậu sang lao động có kĩ thuật (sang máy móc). - Trên thế giới: Công nghiệp hoá xuất hiện từ thế kỷ 18, 19 (Tây Âu), thông thường là từ công nghiệp nhẹ (cừu ăn thịt người) → Nông nghiệp → Giao thông → Chế tạo máy công tác lớn. 2. Mục đích của công nghiệp hoá - Tạo ra năng suất lao động cao, (theo Lênin đây là yếu tố quyết định cho sự thắng lợi của chế độ này đối với chế độ khác). Ví dụ ở Mỹ năng suất lao động trong nông nghiệp cao gấp hàng chục lần so với các nước khác. - Thay đổi cơ cấu kinh tế. - Biến nước nông nghiệp thành nước công nghiệp (từ máy đơn lẻ → tập trung nhiều máy thành nhà máy → tập trung nhiều nhà máy thành khu công nghiệp → Tập trung nhiều người → Dịch vụ → Các vấn đề xã hội
II. CÔNG NGHIỆP HOÁ THỜI KỲ TRƯỚC ĐỔI MỚI

1. Đặc điểm xuất phát - Diễn ra khoảng 25 năm trong đó: Riêng miền Bắc: 15 năm (1960 - 1975) Cả nước: 10 năm (1975 – 1985) - Từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên CNXH. Đây là đặc điểm lớn nhất. - Đất nước bị chia cắt làm 2 miền và có chiến tranh. Cả nước phải thực hiện đồng thời 2 chiến lược. - Có sự giúp đỡ của các nước XHCN. 1

2. Chủ trương của Đảng về CNH (từ trang 121 - 124) - Được Đảng ta đưa ở ĐH 3 (9-1960). Đảng xác định: + Công nghiệp hoá là tất yếu đối với miền Bắc vì: * Để cải biến tình trạng kinh tế lạc hậu của nước ta. * Trang bị kỹ thuật cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, thực hiện cơ giới hoá sản xuất. * Nâng cao năng suất lao động. + Công nghiệp hoá là nhiệm vụ trọng tâm của cả thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta (được khẳng định ở tất cả các Đại hội trong thời kỳ này (1960-1985). + Mục tiêu cơ bản của công nghiệp hoá: * Xây dựng một nền kinh tế XHCN cân đối và hiện đại. * Bước đầu XD cơ sở vật chất của CNXH. (Cơ sở vật chất: Đó là toàn bộ lực lượng sản xuất vật chất tương ứng để sản xuất ra các sản phẩm xã hội). - Tiếp đến Hội nghị TW lần thứ 7 (khoá 3), đã nêu lên phương hướng chỉ đạo thực hiện công nghiệp hoá là: * Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý * Kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp với phát triển nông nghiệp. * Ra sức phát triển công nghiệp song song với việc ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. * Ra sức phát triển công nghiệp Trung ương đồng thời đẩy mạnh phát triển công nghiệp địa phương. - Đường lối công nghiệp hoá khi cả nước thống nhất (sau 1975) về cơ bản giống công nghiệp hoá được đề ra ở Đại hội 3 và Hội nghị TW 7 song đề cập sâu hơn (đọc trang 123) trong đó nhấn mạnh đến vấn đề đưa sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN. (Nếu qui mô tập trung dù có lớn nhưng kĩ thuật lạc hậu vẫn là sản xuất nhỏ - ví dụ xây dựng Kim Tự Tháp ở Ai Cập huy động hàng vạn người - cứ 6 2

tháng thay một lần, qui mô tập trung nhưng vẫn là sản xuất nhỏ vì kĩ thuật thấp, lạc hậu). (Để phát triển công nghiệp nặng cần rất nhiều yếu tố: * Vốn * Thị trường * Kỹ thuật Những cái này chủ yếu phải tạo ra từ công nghiệp nhẹ và nông nghiệp, nay có sự hợp tác quốc tế). - Qua thực tiễn chỉ đạo công nghiệp hoá ở thời kỳ này Đảng nhận thức: Quan trọng là xác định bước đi phù hợp với khả năng và yêu cầu, mục tiêu của từng giai đoạn (ví dụ ĐH3 + ĐH4 chúng ta tập trung phát triển công nghiệp nặng là chưa phù hợp). - Đại hội V (3-1982) đã đánh dấu bước phát triển mới của Đảng ta nhận thức về công nghiệp hoá ở một nước lạc hậu trong đó xác định: Trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ lên CNXH thì phải lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu; ra sức phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; Còn công nghiệp nặng phải làm có chọn lọc, có mức độ, vừa sức với mục tiêu phục vụ cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ (SGK trang 123). - Tuy nhiên mặc dù đã nhận thức đúng nhưng khi triển khai thực hiện chưa được nhiều. - Đặc trưng chủ yếu của công nghiệp hoá trước đổi mới là: (trang 124) + Theo mô hình khép kín (trong phạm vi các nước XHCN) hướng nội và thiên về công nghiệp nặng (đây chính là mô hình của Liên Xô được quốc tế hoá - tập trung cao cho công nghiệp nặng - do điều kiện lúc này). + Chủ thể và chủ lực thực hiện là Nhà nước + Dựa vào tài nguyên thiên nhiên đất nước + Phân bổ nguồn lực để công nghiệp hoá đều do Nhà nước + Vốn nặng về chủ quan, duy ý chí, không tính đến hiệu quả kinh tế xã hội. 3

dầu khí.So với năm 1955: Số xí nghiệp tăng 16.2. Quá trình đổi mới tư duy của Đảng về công nghiệp hoá . Kết quả. CÔNG NGHIỆP HOÁ. + Đại hội 6 đã phê phán nghiêm khắc sai lầm về nhận thức và chỉ đạo thực hiện trong đó sai lầm lớn nhất là đẩy mạnh công nghiệp hoá khi thiếu các tiền đề: Vốn. ý nghĩa. Nông nghiệp .5 là các khu công nghiệp đã hình thành.Hạn chế: (+ Liên Xô công nghiệp hoá trong điều kiện: kinh tế. nhân lực… dẫn đến.Quá trình này được bắt đầu từ ĐH 6 (12/1986). không phù hợp (giáo trình . vật chất. bố trí cơ cấu kinh tế.trang 126-127) 4 . hạn chế và nguyên nhân (trang 124-125) đọc sách . HIỆN ĐẠI HOÁ THỜI KỲ ĐỔI MỚI 1. kinh tế chậm phát triển . xác định mục tiêu bước đi. III. Sư phạm. bước đi. KTQD. cơ khí…Số trường Đại học: Hàng chục trường có chất lượng: Tổng hợp. Y. chính trị. + Lực lượng sản xuất còn thấp kém nhất là nông nghiệp + Xã hội thiếu các sản phẩm tiêu dùng thiết yếu. bố trí cơ cấu đầu tư. hoá chất. số cán bộ khoa học kỹ thuật: 43 vạn . xã hội. cơ cấu đầu tư biện pháp thực hiện không đúng. tài nguyên Tây Âu: tuần tự) + Chưa trang bị được cơ sở vật chất theo đất nước như yêu cầu đặt ra. Bách Khoa.Nguyên nhân: + Do điểm xuất phát tiến hành công nghiệp hoá của chúng ta rất thấp kém và bị chiến tranh tác động + Mắc sai lầm nghiêm trọng trong xác định mục tiêu. các ngành kinh tế kỹ thuật then chốt ra đời: Điện.

hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất. hiện đại hoá .+ Đại Hội 6 chủ trương công nghiệp hoá trong những chặng đường đầu tiên là thực hiện 3 chương trình kinh tế lớn: * Lương thực . áEN: 30 năm. Nhật: 70 năm .Tại Đại hội 9 (4/2001) và Đại hội 10 (4/2006) Đảng bổ sung và nhấn mạnh một số điểm mới về công nghiệp hoá và hiện đại hoá (không bàn nhiều) + Con đường công nghiệp hoá ở Việt Nam cần và có thể rút ngắn thời gian so với các nước đi trước.. ví dụ: Nước Anh: 150. kinh doanh dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ.tập 53 . hiện đại hoá (trang 28) * "Công nghiệp hoá.) nhằm sớm thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước khác Ví dụ: 5 .Đại hội 7 lần đầu tiên đã nêu vấn đề: công nghiệp hoá gắn với hiện đại hoá * Hội nghị Trung ương lần thứ 7 (khoá 7) 7/1994 đã nêu lên nhận thức của Đảng ta về khái niệm công nghiệp hoá. Pháp: 100 năm. Từ đó Đại hội đã khẳng định và tiếp tục bổ sung và phát triển quan điểm của Đảng về công nghiệp hoá. hiện đại hoá được nêu lên ở HNTW 7 (7/1994) (Vẫn có giá trị chỉ đạo hiện nay) .Đại hội 8 (6/1996) đã xác định chúng ta đã kết thúc chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ lên CNXH (được nêu lên ở ĐH 5) và khẳng định chúng ta đã chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. (Đây là vấn đề có tính quy luật.thực phẩm * Hàng tiêu dùng * Hàng xuất khẩu .công nghệ tạo ra năng suất lao động xã hội cao" (Văn kiện Đảng . Mỹ: 60 năm. phương tiện và phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học .trang 554) + Nêu lên các quan điểm chỉ đạo về công nghiệp hoá.

mức sống vật chất và tinh thần cao. tạo tiền đề đến năm 2020 nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại + Theo quy định hiện nay của thế giới (ngân hàng thế giới) ->Nước nghèo. quốc phòng an ninh vững chắc. hiện đại hoá là: phát triển nhanh và có hiệu quả các sản phẩm các ngành. chủ động hội nhập kinh tế quốc tế + Công nghiệp hoá. quan điểm công nghiệp hoá. hiện đại hoá ở nước ta là: Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. hiện đại hoá (trang130-135) a.Mục tiêu cơ bản lâu dài của công nghiệp hoá.Mục tiêu cụ thể do Đại hội 10 nêu ra: đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức để sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. Mục tiêu.000USD/người năm 6 .Năm 1975: Sài Gòn phát triển hơn Băng Cốc Năm 2007: Việt Nam kém Malaysia : 70 năm Việt Nam kém Singapore: 170 năm (Số liệu do ngân hàng thế giới công bố) + Hướng công nghiệp hoá. hiện đại hoá tập trung vào nông nghiệp và nông thôn để nâng cao năng suất. cơ cấu kinh tế hợp lý quan hệ sản xuất tiến bộ. kém phát triển: dưới 400 USD/ người trong 1 năm -> Nước đang phát triển: từ 730 USD -> 9500 USD/người năm Ta: 2020 đạt 1100USD /người năm: 2008: xấp xỉ 1000USD Mĩ: 13000 tỉ USD thu nhập quốc dân: 35. + Công nghiệp hoá phải đảm bảo xây dựng nền kinh tế độc lập. chất lượng sản phẩm nông nghiệp + Công nghiệp hoá phải đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước. xã hội công bằng dân chủ văn minh. tự chủ. 2. dân giầu nước mạnh. phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Mục tiêu . các lĩnh vực mà ta có lợi thế để xuất khẩu và đáp ứng yêu cầu trong nước. .

19 ở Tây Âu. chi phí quốc phòng. Việt Nam: 7. thuyết tương đối là cơ sở của máy gia tốc. 1898. b... hạt nhân. phóng xạ.(Tuy nhiên khi tính phải tính chỉ số giá cả. chỉ số tiến bộ xã hội + Nước công nghiệp theo hướng hiện đại * Công nghiệp và dịch vụ vượt trội hơn so với nông nghiệp (Mĩ: 2/100 lao động làm việc trong nông nghiệp Việt Nam: 70/100 lao động làm việc trong nông nghiệp) * Dịch vụ chiếm tỉ lệ lớn * Năng suất lao động cao. nguyên tử.. hiện đại hoá ở thời kỳ đổi mới (trang 130-135) Quan điểm 1: Công nghiệp hoá gắn với hiện đại hoá và kinh tế tri thức . 7 .Quan điểm này có từ HNTƯ 7 (7/1994) và ĐH 10 đã bổ sung thêm gắn với kinh tế tri thức (+ Công nghiệp có từ thế kỳ 18. gồm (bộ phận phát lực. công tác0 + Đi từ công nghiệp nhẹ đến nông nghiệp.3 năm Số sinh viên: 1990: Mĩ: 500SV/1 vạn dân Nga: 2000 là 327 Malaysia: 2000 281 Việt Nam: 2000: 181 Chỉ số HDI: chỉ số phát triển con người. giao thông kết thúc là chế tạo máy công tác lớn (máy công cụ) + Từ những năm thế kỳ 20 đã bắt đầu đi vào hiện đại: từ những phát minh ở thế kỷ 19 như điện tử 1896. Nó được hiểu là quá trình thay thế lao động thủ công bằng lao động sử dụng máy móc. truyền lực. Mĩ gần 500 tỉ) -> Mặt bằng dân trí: Tính theo tuổi học thực tế + số người đi học Mĩ: 17 năm. la de…phát hiện ra AND. Quan điểm công nghiệp hoá. Nhật: 14 năm.

+ Có nguồn gốc từ các công nghệ sử dụng trong chiến tranh thế giới thứ hai + Hiện nay là công nghệ điện tử., Na-nô; 3D; sinh học (ví dụ I-xra-en 120 tấn cà chua/ha) (Nhân bản vô tính: Cừu đôli; tế bào gốc…) + Khoa học công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp (gắn với sản xuất, tạo ra các công nghệ của sản xuất) và hiện nay đã xuất hiện ngành kinh tế thứ 4: Ngành sản xuất công nghệ: (từ ý tưởng khoa học đến soạn thảo báo cáo chế tạo thử )-> chế tạo hàng loạt là một dòng thống nhất liên tục, và diễn ra rất nhanh. + Trong cơ cấu giá trị sản phẩm, hàm lượng trí tuệ, hàm lượng chất xám chiếm ngày càng lớn trong khi chi phí vật chất giảm (ví dụ giá trị phần mềm chứa trong đĩa lớn gấp hàng trăm lần so với phần vật chất tạo nên đĩa). (Trong kinh tế tài nguyên thì C chiếm phần lớn còn V rất nhỏ nhưng trong kinh tế tri thức thì C chiếm rất nhỏ còn V chiếm rất lớn trong cơ cấu giá trị; m=C+V + Hướng chính của phát triển công nghệ hiện đại là: công nghệ thông tin, sinh học, năng lượng mới, vật liệu mới, vũ trụ + Kinh tế tri thức: Đại hội 10 của Đảng đã chỉ rõ: "Khoa học công nghệ sẽ có bước tiến nhảy vọt kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất". + Nhân loại đã và đang trải qua các nền kinh tế như: -> Kinh tế lao động (thể hiện đó là kinh tế nông nghiệp, có từ phương thức sản xuất phong kiến về trước, sử dụng sức lực con người là chủ yếu. Arixtôt cho rằng: chiến tranh chính nghĩa: cữơng nô lệ buôn nô lệ diễn ra khốc liệt

8

-> Kinh tế tài nguyên (thể thiện là kinh tế công nghiệp dựa vào khai thác tài nguyên ở mức độ ngày càng cao, tàn phá môi trường lớn. Nguồn lực để phát triển là tài nguyên thiên nhiên - có từ CNTB -> Kinh tế tri thức: (hay còn gọi là giai đoạn kinh tế hậu công nghiệp, trí tuệ là yếu tố hàng đầu để phát triển. Dựa vào việc sản xuất và sử dụng tri thức để tạo ra sự phát triển. Nó mang tính bền vững.) + Tổ chức OECD (hợp tác và phát triển kinh tế ) định nghĩa khái niệm kinh tế tri thức như sau: "Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập, và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống" - Chúng ta phải công nghiệp hoá gắn với hiện đại hóa và kinh tế tri thức vì: + Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại phát triển mạnh, tác động sâu sắc đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội trong đó có kinh tế. Quá trình toàn cầu hoá diễn ra rất mạnh mẽ (xảy ra 2 xu hướng) + Nước ta thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện nền kinh tế tri thức trên thế giới đã hình thành và đang phát triển. + Chúng ta phải tiến hành công nghiệp hoá gắn với hiện đại hoá và kinh tế tri thức để nhanh chóng rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực và trên thế giới điều kiện mới cho phép chúng ta thực hiện điều đó. Quan điểm 2: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế. - Trước đổi mới chúng ta công nghiệp hoá trong điều kiện nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, lực lượng thực hiện công nghiệp hoá là nhà nước. Các nguồn lực để tiến hành công nghiệp hoá do nhà nước nắm giữ. - Hiện nay công nghiệp hoá, công nghiệp hoá được tiến hành trong điều kiện mới

9

+ Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN, có nhiều thành phần kinh tế hoạt động + Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế. + Công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với kinh tế thị trường sẽ khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực trong nền kinh tế, sử dụng có hiệu quả để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá (bởi khi đầu tư vào lĩnh vực nào, quy mô ra sao được tính toán, cân nhắc dến vấn đề hiệu qủa kinh tế xã hội). + Công nghiệp hoá hiện đại hoá của chúng ta trong điều kiện toàn cầu hoá về kinh tế diễn ra rất mạnh mẽ do đó cần phải hướng tới hội nhập quốc tế nhằm: * Thu hút vốn đầu tư và công nghệ hiện đại * Tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm và kiến thức quản lý tiên tiến của thế giới. * Khai thác thị trường quốc tế để phát triển kinh tế đất nước, khắc phục các hạn chế của ta -> Trên thế giới đã tồn tại 2 kiểu công nghiệp hoá. -> Công nghiệp hoá theo hướng thay thế nhập khẩu, xuất hiện ở các nước châu Mỹ La tinh vào những năm 50 của thế kỷ 20 như thất bại. ASEAN cũng đã từng theo hướng này và đã thất bại phải chuyển sang hướng về xuất khẩu -> Công nghiệp hoá theo hướng xuất khẩu (Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore…) Thường theo con đường lựa chọn nhập công nghệ -> làm chủ công nghệ -> xuất khẩu công nghệ -> ĐH 8 của Đảng ta chủ trương kết hợp cả hai hướng: Xây dựng một nền kinh tế mở, hướng mạnh về xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm sản xuất trong nước có hiệu quả.

10

Để phát huy nguồn lực con người cần phải: * Quan tâm đến vấn đề giáo dục và đào tạo đây là yếu tố cơ bản để nâng cao giá trị của nguồn lực con người HNTW 2 khoá 8 coi giáo dục là quốc sách hàng đầu (Nhật trong quá trình duy tân cũng rất quan tâm đến giáo dục. * Thực hiện tốt công bằng. Các nước công nghiệp mới (NIC) trước khi công nghiệp hoá đã đầu tư mạnh cho giáo dục. khoa học và công nghệ. kinh tế.Để tăng trưởng kinh tế phải sử dụng nhiều yếu tố song có 5 yếu tố cơ bản: Vốn (Bí ẩn của vốn. * Quan tâm đến lợi ích vật chất của con người. bình đẳng xã hội. quy định các hoạt động của công nghệ…) + Sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. thể chế chính trị và quản lý nhà nước trong đó nhân tố con người giữ vai trò quyết định vì: + Trong các yếu tố đó chỉ có con người có khả năng sáng tạo.6. sự nghiệp công nghiệp hoá.Đờ sô tô). . 11 . hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân. sử dụng và tạo ra các yếu tố khác (ví dụ: con người tạo ra các chính sách kinh tế. Nguyễn Trường Tộ của ta được đánh giá cao hơn người đề xướng Duy tân ở Nhật vì ông chủ trương phải cải cách và đầu tư cho giáo dục trước). . Công nhân: 0. cơ cấu. trung cấp: 1. (Hiện nay chất lượng đào tạo ở các Trường Đại học ở Mỹ được đánh giá cao nhất thế giới: Họ có 17/20 đại học có uy tín nhất thế giới: 35/50 trường đại học tốt nhất thế giới) (Chúng ta trong cơ cấu đào tạo chưa phù hợp với qui chuẩn chung thế giới: 1 đại học: 4 trung cấp: 10 công nhân Ta hiện nay là: Đại học: 1.Quan điểm 3: Lấy phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững. con người.96 → không hợp lý.

+ Làm chủ và sáng tạo công nghệ. Không ứng dụng và sáng tạo được công nghệ vào các lĩnh vực của đời sống xã hội thì đất nước không phát triển được.Khoa học và công nghệ phải phát triển cân đối: * Khoa học tự nhiên. Đường lối không đúng thì ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển của đất nước. * Khoa học nhân văn: Giáo dục và đào tạo con người . HĐH trong điều kiện trình độ khoa học và công nghệ còn thấp kém thì yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ là rất cấp bách.Quan điểm 4: Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của CNH. xuất khẩu công nghệ (nông dân sáng tạo nhiều hơn các nhà khoa học).nhân văn. * Phải sắp xếp lại hệ thống các trường đại học trong cả nước (Hội chứng trường đại học hiện nay). bởi mỗi lĩnh vực khoa học đều có vai trò quan trọng của nó.Để phát triển công nghệ hiện nay chúng ta phải đi theo các hướng: + Nhập công nghệ (đây là vấn đề các nước công nghiệp hoá mới (NIC) đã từng làm. khoa học quản lý… không được coi nhẹ lĩnh vực nào. * Khoa học quản lý: Rất quan trọng vì nó liên quan đến khai thác có hiệu quả các nguồn lực của đất nước để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH. * Khoa học . HĐH.nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp CNH. khoa học xã hội .Nước ta tiến hành CNH. . . HĐH. .Khoa học và công nghệ có vai trò quyết định to lớn đến phát triển kinh tế của mỗi quốc gia nhất là trong điều kiện hiện nay. HĐH . 12 . * Khoa học xã hội để xây dựng đường lối và các định chế xã hội. * Khoa học cơ bản ảnh hưởng to lớn và lâu dài đến sự phát triển các ngành khoa học khác.công nghệ: Hiện là vấn đề nóng bỏng hiện nay của nước ta.

Chất lượng tăng trưởng của chúng ta chưa cao. cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân. đảm bảo cho sự phát triển bền vững của đất nước. . (Ví dụ Ả rập .4% của cải đất nước 13 . nước mạnh.Tuy nhiên sự tăng trưởng đó phải bền vững và có hiệu quả. đó là thể hiện sự tốt đẹp của xã hội mới. hiệu quả và bền vững. khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước trong khu vực và trên thế giới. khi tiến bộ và công bằng xã hội được thực hiện tốt sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển (ví dụ dân trí cao).Tăng trưởng kinh tế nhanh là yêu cầu bức thiết của chúng ta nhằm: * Rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước. * Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Hiện nay chúng ta rất thiếu. giảm nghèo. chưa bền vững (tính bền vững của sự tăng trưởng được thể hiện ở các chỉ số: * Tốc độ tăng trưởng tương đối cao: từ 5-7%/năm * Ổn định trong một thời gian tương đối dài: khoảng 30 năm * Không làm tổn hại đến môi trường sống. Tuy nhiên không phải ở chế độ nào. dân chủ. văn minh. .Tăng trưởng kinh tế phải gắn với tiến bộ và công bằng xã hội vì: * Mục tiêu của sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta là: Dân giàu. xã hội công bằng. * Có điều kiện để xoá đói.Xê út) Chênh lệch giàu nghèo ở Trung Quốc: * 20% người giàu chiếm 50. Đây là vấn đề lớn của nước ta hiện nay. Quan điểm 5: Phát triển nhanh. * Mục tiêu cuối cùng của tăng trưởng kinh tế của đất nước là nhằm cải thiện và nâng cao đời sống cho nhân dân. ở thời kỳ nào khi kinh tế phát triển thì tiến bộ và công bằng xã hội được thực hiện tương ứng.* Xây dựng hệ thống phòng thí nghiệm. * Tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vật chất cho việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội và ngược lại. Tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. bảo vệ môi trường. .

7% 20% người giàu tiêu dùng 57% của cải 20% người nghèo tiêu dùng 7% của cải Tình trạng: "Chả lo gì → chỉ lo già". "mâu thuẫn với "Nỏ cần chi → chỉ cần no" Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế: Tập trung vào ông chủ: thị trường nhỏ.xã hội. gắn phát triển tri thức Việt Nam với tri thức thế giới. hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức (trang 135-143) a) Nội dung (trang 136) . Ví dụ nếu môi trường bị huỷ hoại và để khôi phục lại sẽ tốn gấp 3 lần cái anh thu được (sông Thị Vải bị phạt 120 tỷ đồng). Theo khảo sát của Nếu chênh lệch lớn hơn 10 lần sẽ bùng nổ xã hội 14 . người nghèo không có tiền mua Dung lượng thị trường tính bằng: Số người tiêu dùng x thu nhập .Phát triển các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức. * Nếu môi trường bị huỷ hoại thì ẳnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế .Tăng trưởng kinh tế phải gắn với bảo vệ môi trường bởi: * Đây là một tiêu chuẩn của sự tăng trưởng bền vững.* 20% người nghèo chiếm 4% của cải đất nước → Chênh lệch hơn 10 lần → Nhật: 5 lần → ASEAN: 6-8 lần → Mỹ la tinh: 30 lần Việt Nam: 20% người giàu chiếm: 47% của cải 20% người nghèo chiếm 12. 3. . Nội dung và định hướng công nghiệp. đến chất lượng nguồn lực để phát triển kinh tế.Coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế (ta hiện nay chủ yếu tăng về số lượng nhưng chất lượng chưa tăng.

* Hội nghị TW 7 khoá 10 đã đề cập sâu về vấn đề này. tạo ra các tiền đề cho việc đẩy mạnh CNH. Ví dụ Hà Giang đầu tư khách sạn nhưng không ai đến nghỉ). . Trung Quốc là 15 tỉ. (Cũng theo ngân hàng thế giới nếu trừ các chi phí hao hụt của quá trình vận hành thì kinh tế Việt Nam năm 2008 chỉ tăng 5% song theo nhà nghiên cứu Đavit nếu tính tổng số đầu tư thì đáng lẽ Việt Nam phải tăng 10% mới đúng. * Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn. *) Tạo thị trường để phát triển công nghiệp *) Tạo nguồn vốn *) Tạo an ninh lương thực (Trợ cấp nông nghiệp là vấn đề lớn hiện nay trên thế giới. hiện đại hoá (nguyên liệu). giải quyết đồng bộ các vấn đề về nông nghiệp. nông dân.Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành. việc làm ở nông thôn. * Quy hoạch phát triển nông thôn * Giải quyết vấn đề lao động. xây dựng và dịch vụ (trang 138-140) 15 . nông thôn. Nhật trợ cấp lớn). (Ví dụ gạo bán ở Thành phố Hồ Chí Minh là 6. nâng cao năng suất lao động. nông thôn.Đẩy mạnh CNH. * Nông nghiệp và nông thôn có vai trò rất quan trọng. HĐH nông nghiệp.ngân hàng thế giới thì về số lượng Việt Nam đứng thứ 3 trong số 23 nước khảo sát nhưng đứng thứ 17/23 nước về chất lượng tăng trưởng). * Tăng nhanh tỉ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ giảm dần tỉ trọng sản phẩm và lao động nông nghiệp. .Phát triển nhanh hơn công nghiệp. Định hướng phát triển ngành và lĩnh vực kinh tế (trang 136-137) . Điều này chứng tỏ đầu tư nhiều nhưng hiệu quả thấp. lĩnh vực và lãnh thổ. .000đ/kg) b.Giảm chi phí trung gian.500đ/kg nhưng mua ở nơi khác là 4. Mĩ.

Phát triển kinh tế biển (trang 141) . hạn chế và nguyên nhân (trang 143-147) 16 .Phát triển kinh tế vùng (trang 140) .Bảo vệ. cải thiện môi trường tự nhiên (trang 142-143) 4. cơ cấu công nghệ (trang 141) .Chuyển dịch cơ cấu lao động.. sử dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia. Kết quả. ý nghĩa.

+ Kinh tế hàng hoá và kinh tế thị trường có cùng nguồn gốc và bản chất nhưng khác nhau về trình độ và quy mô Ví dụ: chủ hộ kinh doanh cá thể và tiểu chủ.Đặc điểm chung của kinh tế thị trường.Quan niệm về kinh tế thị trường +Là trình độ phát triển cao của kinh tế hàng hoá. doanh nghiệp cùng tiền hành kinh doanh nhưng khác nhau về quan niệm và cách thức kinh doanh. vốn.. . thoả mãn được nhu cầu của người tiêu dùng (Dung lượng thị trường = số người tham gia thị trường x Thu nhập của từng người) (Khác với kinh tế giản đơn cung luôn thiếu so với cầu) + Giá cả được xác định ngay trên thị trường (giá trị là nội dung.BÀI V ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN I.quan điểm của Mác) 17 . + Các chủ thể kinh tế có quyền tự chủ rất cao khác với kinh tế tập trung + Vấn đề lợi ích được đặt ra nghiêm ngặt + Dung lượng thị trường lớn. QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI NHẬN THỨC VỀ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1. là cơ sở của giá cả . Hộ kinh doanh sẽ tự làm những gì được tối đa cho đầu vào. sản phẩm phong phú. Quan niệm về kinh tế thị trường và đặc điểm chung của kinh tế thị trường . trong đó toàn bộ các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất kinh doanh đều được mua bán thông qua thị trường. Còn chủ kinh doanh doanh nghiệp khai thác tối đa những cái đã có trên thị trường: ví dụ: vật tư.

. Lỗ nhà nước bù. + Cơ quan quản lý hành chính can thiệp sâu vào hoạt động kinh doanh của các xí nghiệp. (kinh tế hàng hoá nói chung) sản xuất ra để bán để trao đổi (kinh tế khép kín không phải là kinh tế hàng hoá và kinh tế thị trường) 2. qua nhiều nước trung gian.+ Cạnh tranh là tất yếu trong nền kinh tế thị trường (vì ai cũng theo đuổi tối đa lợi ích của mình x người bán với nhau.) Cạnh tranh có hai loại: * Cạnh tranh lành mạnh: Sử dụng các biện pháp trong khuôn khổ pháp luật. qua nhiều nấc trung gian. Nhiều loại hàng hoá quan trọng của sản xuất như sức lao động tư liệu sản xuất quan trọng. người mua với người bán. sáng chế không được coi là hàng hoá. cửa quyền.Trước đổi mới cơ chế quản lý ở nước ta là cơ chế kế hoạch hoá tập trung và có đặc điểm chủ yếu: + Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết được áp dụng đặt từ trên xuống dưới đầu vào và đầu ra của sản xuất kinh doanh đều do nhà nước quản lý. phát sinh. kém năng động. lãi nhà nước thu.tiền tệ bị coi nhẹ. + Bộ máy quản lý cồng kềnh. Cơ chế quản lý kinh tế trước đổi mới ở Việt Nam(tr 148 -152) . Nhà nước quản lý kinh tế theo lối "cấp. hiệu quả kém nhưng được hưởng lợi cao hơn người trực tiếp lao động 18 . giao nộp".. người bán với nhau. đem lại lợi ích chung cho xã hội với tạo ra động lực cho sự phát triển của xã hội (cá nhân có thể bị thiệt) * Cạnh tranh không lành mạnh: (ngược lại) + Kinh tế thị trường là một hệ thống mở. phát. Các doanh nghiệp không có quyền tự chủ và không chịu trách nhiệm với sản xuất kinh doanh + Quan hệ hàng hoá .

+ Chế độ bao cấp được thực hiện ở các hình thức chủ yếu * Bao cấp qua giá: thường là thấp hơn nhiều so với giá thực tế * Bao cấp qua chế độ tem phiếu: phân phối sản phẩm tiêu dùng theo định mức * Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn của ngân sách theo kiểu xin . 19 . trình độ thấp thì trong CNTB đã đạt tới trình độ cao. .Cách quản lý trên đã dẫn đến hậu quả + Kìm hãm và làm triệt tiêu động lực của sự phát triển kinh tế đất nước. Đại hội 6 Đảng (12/1986) đã chỉ rõ: "Cơ chế quản lý tập trung quan liêu. Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới. Giai đoạn từ Đại hội VI đến ĐH VIII (152 156) . bao cấp từ nhiều năm nay không tạo được động lực phát triển. a. chi phối toàn bộ cuộc sống con người trong xã hội (nhiều người cho là chỉ có trong CNTB) * Chỉ có thể chế kinh tế chính trị TBCN hay cách thức sử dụng kinh thị trường theo lợi nhuận tối đa của CNTB mới là sản phẩm của TBCN.Vì vậy cần thiết phải đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta. chất lượng. * Trước CNTB. làm suy yếu kinh tế xã hội chủ nghĩa. .cho dân đến tiêu cực và sử dụng vốn không hiệu quả. làm giảm năng suất. hình thành trong xã hội phong kiến và phát triển cao trong xã hội TBCN. kinh tế thị trường còn ở thời kỳ manh nha. hiệu quả gây rối loạn trong phân phối lưu thông và đẻ ra nhiều hiện tượng tiêu cực trong xã hội" 3.Bước vào thời kỳ đổi mới Đảng ta cho rằng: + Kinh tế thị trường không phải là cái riêng có của Chủ nghĩa Tư bản mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại * Kinh tế thị trường có mầm mống từ xã hội nô lệ. kìm hãm sự phát triển xã hội + Sản phẩm sản xuất ra không đủ đáp ứng yêu cầu của xã hội dẫn đến khủng hoảng kinh tế xã hội ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân. hạn chế việc sử dụng và cải tạo các thành phần kinh tế khác kìm hãm sản xuất.

tính độc lập của các chủ thể kinh tế ngày càng cao. Xây dựng và phát triển kinh tế thị trường không phải là phát triển TBCN hoặc đi theo con đường TBCN và tất nhiên XDKT XHCN cũng không dẫn đến phủ định kinh tế thị trường.Tiền còn cần thiết trong quan hệ kinh tế đối ngoại. Đây là cách thức có hiệu quả cao. đào thải cái lạc hậu. vận hành nền kinh tế. tự cấp. Vì sao? Vì? * Phân công lao động xã hội đang phát triển cả chiều rộng. Tư duy của Đảng giai đoạn từ Đại Hội IX đến đại hội X (trang 157 . Kinh tế thị trường còn cần thiết cho quá trình đi lên CNXH ở nước ta. khai thác có hiệu quả các lợi thế của kinh tế thị trường để phát triển.260) 20 . * Kinh tế thị trường xét dưới góc độ "một kiểu tổ chức kinh tế" là phương thức tổ chức. Vừa có thể liên hệ với chế độ tư hữu vừa có thể liên hệ với chế độ công hữu và phục vụ cho chúng. Do đó. nó cần thiết cho quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. yếu kém. * Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần dựa trên sự đa dạng về sơ hữu. * Sử dụng cơ chế thị trường làm cơ sở để phân bổ các nguồn lực kinh tế. là phương tiện điều tiết kinh tế lấy cơ chế thị trường làm cơ sở để phân bổ các nguồn lực kinh tế và điều tiết mối quan hệ giữa người với người. * Kinh tế thị trường đối lập với kinh tế tự nhiên. * CNTB không sinh ra kinh tế thị trường nhưng biết kế thừa. chiều sâu. + Có thể và cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Thực tế 20 năm đổi mới ở nước ta cũng chứng minh sự cần thiết và hiệu quả của việc sử dụng kinh tế thị trường làm phương tiện để xây dựng chủ nghĩa xã hội. tự túc chứ không đối lập với các chế độ xã hội. b. điều hoà quan hệ cung .+ Kinh tế thị trường còn tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên CNXH. * Quan hệ H .cầu thúc đẩy các tiến bộ.

phương thức phát triển. tự do. . hạnh phúc".kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. tạo điều kiện cho mọi người có một cuộc sống ấm no. nhân ái. định hướng xã hội về phân phối.Đại hội X (4/006) bổ sung thêm 4 tiêu chí: * Mục đích phát triển 21 . nâng cao đời sống nhân dân" * Định hướng xã hội chủ nghĩa được thể hiện trên cả 3 mặt của quan hệ sản xuất" Sở hữu. có văn hoá. * Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chưa hoàn toàn là kinh kinh tế thị trường của chủ nghĩa xã hội vì chưa có đầy đủ các yếu tố xã hội chủ nghĩa nhưng nó khác kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa ở chỗ mục đích phát triển. xoá bỏ áp bức và bất công. có kỷ cương.. về quản lý. phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất . + Có các loại kinh tế thị trường: * Đức + Pháp: Kinh tế thị trường xã hội * Mỹ: Kinh tế thị trường tự do * Thụy Điển: Kinh tế thị trường phúc lợi chung * Trung Quốc: Kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa + Việt Nam thực hiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa để đi tới mục đích: * Sử dụng thế mạnh của thị trường định hướng XHCN để "Phát triển lực lượng sản xuất.Đại hội IX của Đảng (4-2001) xác định: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. tổ chức quan lý và phân phối nhằm mục đích cuối cùng là "Dân giàu nước mạnh. tiến lên hiện đại trong một xã hội do nhân dân là chủ. + Đại hội X: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo quan điểm của Đảng là "Một kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường vừa dựa trên cơ sở và chịu sự dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội".

trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo -> Phát huy tối đa nội lực để phát triển nhanh nền kinh tế.> Không ngừng nâng cao đời sống nhân dân . nguồn lực bên ngoài là rất quan trọng. nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh .. giáo dục và đào tạo .164) a. II. Khái niệm thể chế kinh tế và thể chế kinh tế thị trường 22 .> Giải quyết các vấn đề xã hội vì mục tiêu phát triển con người -> Hạn chế các tác động tiêu cực của kinh tế thị trường -> Phân phối theo lao động là hình thức phân phối chủ yếu -> Phân phối theo mức độ đóng góp vốn và nguồn lực khác * Về quản lý -> Phát huy vai trò làm chủ xã hội của nhân dân -> Đảm bảo vai trò quản lý điều tiết của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng. Mục tiêu và quan điểm cơ bản (trang 161 . coi nguồn lực trong nước là quyết định.> Xoá đói giảm nghèo từng bước khá giả (Mục đích của kinh tế thị trường tư bản: Vì lợi ích của giới chủ.> Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất .> Khuyến khích làm giàu chính đáng . * Về định hướng xã hội và phân phối -> Thực hiện tiến độ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và chính sách phát triển -> Tăng trưởng kinh tế gắn kết chặt chẽ và đồng bộ với phát triển xã hội. văn hoá.> Dân giàu. TIẾP TỤC HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở NƯỚC TA 1. bảo vệ CNTB) * Về phương hướng phát triển -> Phát triển nhiều hình thức sở hữu.

kinh doanh và các quan hệ kinh tế .Mỹ và Châu Âu) Nói cách khác thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là công cụ hướng dẫn cho các chủ thể trong nền kinh tế vận động theo đuổi mục tiêu kinh tế .xã hội tối đa chứ không đơn thuần là mục tiêu lợi nhuận tối đa. Thể chế kinh tế thị trường bao gồm: + Các quy tắc về hành vi kinh tế diễn ra trên thị trường mà các bên tham gia thị trường với tư cách là các chủ thể thị trường + Các thị trường nơi hàng hoá được giao dịch.Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được hiểu là thể chế kinh tế thị trường trong đó các thiết chế..Thể chế kinh tế là 1 bộ phận cấu thành thể chế xã hội. quy định của luật lệ * Tóm lại cấu trúc của thể chế: + Luật chơi + Người chơi + Cách chơi + Sân chơi .Thể chế kinh tế thị trường là một tổng thể bao gồm các bộ quy tắc. . cải thiện đời sống nhân dân. Thể chế kinh tế là một hệ thống các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các chủ thể kinh tế. trao đổi trên cơ sở các yêu cầu. luật lệ và hệ thống các thực thể.(ta chưa được công nhận là kinh tế thị trường . trao đổi trên thị trường. công cụ và nguyên tắc vận hành được tự giác tạo lập và sử dụng để phát triển lực lượng sản xuất.Xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có tác dụng: + Cho phép giải pháp mạnh mẽ sức sản xuất xã hội + Cho phép tồn tại nhiều hình thức sở hữu + Cho phép tăng trưởng kinh tế gắn với tiến độ và công bằng xã hội 23 . tổ chức kinh tế được tạo lập nhằm điều chỉnh hoạt động giao dịch. các hành vi sản xuất.

tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luạtt khách quan của Kinh tế thị trường .164) .Nhận thức đầy đủ.xã hội. bảo đảm cho nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phát triển thuận lợi.xã hội vai trò nhân dân trong quản lý và phát triển kinh tế . phát huy vai trò của mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị . c. Quan điểm về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN (đọc sách trang 163 . giữa các thể chế kinh tế với thể chế chính trị. gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội.Mục tiêu cơ bản: làm cho các thể chế phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của kinh tế thị trường thúc đẩy nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta phát triển . Mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa xã hội . đa dạng các loại thị trường có bậc thấp nhất trong cả nước. xã hội. từng bước liên thông với thị trường khu vực và thế giới + Giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá.Kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại và kinh nghiệm từ thực tiễn Việt Nam 24 . xã hội. Phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước + Đổi mới mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công + Phát triển đồng bộ. hiệu quả quản lý của Nhà nước.+ Cho phép đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng b. bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội + Nâng cao hiệu lực.Mục tiêu trước mắt: + Từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật.Bảo đảm tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế. giữa các yếu tố thị trường và các loại thị trường. phát triển văn hoá và bảo vệ môi trường .

Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế. thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.xã hội với vai trò chủ thể sở hữu tài sản.. * Phương hướng cơ bản hoàn thiện thể chế sở hữu là: -> Khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước quản lý đồng thời bảo đảm và tôn trọng các quyền của người sử dụng đất. 2. -> Tách biệt vai trò của Nhà nước với tư cách là bộ máy công quyền quản lý toàn bộ nền kinh tế .Chủ động. Do vậy các vấn đề này cần được quy định một cách rõ ràng. phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. bảo đảm sự phát triển bền vững của xã hội. hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước. vừa làm vừa tổng kết rút kinh nghiệm. . loại hình doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh + Hoàn thiện thể chế sở hữu * Sự tồn tại và phát triển của các thành phần kinh tế là cơ sở khách quan của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. .Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng. tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng. thống nhất trong hệ thống pháp luật nhằm đảm bảo quyền và lợi ích của các chủ sở hữu. + Cần chủ động đề ra các chủ trương.Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng XHCN + Cần thiết phải sử dụng kinh tế thị trường làm phương tiện quan trọng để xây dựng CNXH + Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN sẽ góp phần huy động được các nguồn lực để phát triển kinh tế. vốn của 25 . biện pháp để hạn chế và khắc phục các khiếm khuyết của kinh tế thị trường.170) . bức xúc. Một số chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN (tr 164 .

173) a. cạnh tranh và kiểm soát độc quyền trong kinh doanh + Đa dạng hoá các loại thị trường. Chú trọng khuyến khích và tạo điều kiện cho sở hữu tập thể phát triển.Hoàn thiện thể chế bảo đảm đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường. đồng thời quy định rõ trách nhiệm. quản lý của Nhà nước và sự tham gia của các tổ chức quần chúng vào quá trình phát triển kinh tế . cụ thể về quyền của chủ sở hữu và những người liên quan đối với các loại tài sản.Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bước. phát triển các loại thị trường mới.Hoàn thiện thể chế về vai trò lãnh đạo của Đảng. . từng chính sách phát triển và bảo vệ môi trường (Giáo trình trang 169) .xã hội. + Hoàn thiện thể chế về giá. 3. ý nghĩa.Nhà nước. + Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng hàng hoá. + Hoàn thiện hệ thống luật pháp về chế độ phân phối. vốn của nhà nước với chức năng quan trị kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nước. + Hoàn thiện thể chế phân phối (trang 166) . nghĩa vụ của họ đối với xã hội. Kết quả và ý nghĩa (170-171) b. bảo đảm lợi ích của mỗi bên khi tham gia vào thị trường. Hạn chế và nguyên nhân (171 . Kết quả. hạn chế và nguyên nhân (trang 170 . -> Quy định rõ.172) 26 .

Đoàn Thanh niên Cộng sản. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TRƯỚC THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1945-1989) 1. Trong giai đoạn này giữ vững quyền lợi của dân tộc là mục đích tối cao của hệ thống chính trị nước ta. Hoàn cảnh lịch sử và chủ trương xây dựng hệ thống chính trị qua các giai đoạn cách mạng a) Hệ thống chính trị dân chủ nhân dân (1945-1954) (trang 175-176) . Mặt trận Tổ quốc và 5 đoàn thể chính trị .BÀI VI ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ I. .Khái niệm hệ thống chính trị ở Việt Nam tuỳ từng giai đoạn có các tên gọi khác nhau phù hợp với nhiệm vụ chính trị và nhận thức của Đảng: + Trước đổi mới đó là "hệ thống chuyên chính vô sản” + Sau đổi mới và tại Hội nghị TW lần thứ 6 (khoá 6) (tháng 3-1989) đến nay là “hệ thống chính trị”.Hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay bao gồm: Đảng cộng sản. Hội Cựu chiến binh.xã hội (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.Hoàn cảnh ra đời: Được xây dựng sau thắng lợi cách mạng tháng 8 . * Nền tảng của hệ thống chính trị là khối đại đoàn kết toàn dân tộc hết sức rộng rãi. 2. phát triển chế độ dân chủ nhân dân. Hội Liên hiệp Phụ nữ. Quan niệm về hệ thống chính trị: .Đặc trưng của hệ thống chính trị trong giai đoạn này: * Nhiệm vụ chủ yếu: Đánh đế quốc xâm lược. gây cơ sở cho CNXH. Nhà nước. xoá bỏ tàn tích phong kiến.1945 .Hệ thống chính trị của CNXH là hệ thống các tổ chức chính trị . Hội Nông dân). 27 .xã hội mà nhờ đó nhân dân lao động thực thi quyền lực của mình đối với xã hội. .

cán bộ sống và làm việc giản dị. * Mác chỉ rõ: giữa xã hội TBCN và xã hội cộng sản chủ nghĩa… thích ứng với thời kỳ ấy là một thời kỳ quá độ chính trị nhà nước của thời kỳ ấy không thể là cái gì khác hơn là nếu chuyên chính cách mạng của giai cấp vô sản. Có 2 đảng chính trị khác là dân chủ và xã hội cùng tham gia Quốc hội. coi dân thực sự là chủ.1989) . b) Hệ thống "chuyên chính vô sản giai đoạn (1955 . + Đường lối chung của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ mới: 28 .Cơ sở hình thành hệ thống chuyên chính vô sản: + Lý luận Mác . * Các tổ chức như Mặt trận và các đoàn thể chính trị xã hội làm việc tự nguyện không nhận kinh phí từ ngân sách nhà nước.* Có một chính quyền tự xác định là công bộc của nhân dân. liêm chính.Lênin về thời kỳ quá độ và về chuyên chính vô sản. cần kiệm.Hoàn cảnh ra đời: Sau khi chúng ta giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1954) miền Bắc đi lên CNXH và sau khi đất nước thống nhất (1975) cả nước cùng đi lên CNXH. * Đã có sự giám sát (ở một mức độ nhất định) của xã hội dân sự đối với nhà nước và Đảng cũng như đối với các đảng viên. . chí công vô tư. * Các tệ nạn tiêu cực ít xảy ra trong các cơ quan công quyền.giống ngày nay). * Cơ sở kinh tế chủ yếu của hệ thống chính trị là nền sản xuất nhỏ mà nông nghiệp là chủ yếu. * Vai trò lãnh đạo của Đảng được thông qua vai trò của Quốc hội và chính phủ. * Lênin nhấn mạnh: Muốn chuyển từ CNTB lên CNXH thì phải có một thời kỳ chuyên chính vô sản lâu dài. qua vai trò của cá nhân Hồ Chí Minh và các Đảng viên của Đảng trong Chính phủ cũng như các cấp chính quyền (rất hiện đại .

giám sát công việc của nhà nước đồng thời là trường học vẽ chủ nghĩa xã hội.* Đại hội 4 (12/1976) xác định:" Điều lệ quyết định trước tiên là phải thiết lập và không ngừng tăng cường chuyên chính vô sản. + Nhiệm vụ chung của mặt trận và các tổ chức chính trị xã hội là bảo đảm việc quần chúng tham gia kiểm tra. + Cơ chế vận hành của hệ thống chuyên chính là Đảng lãnh đạo.nông dân và tri thức. + Cơ sở kinh tế của hệ thống chuyên chính vô sản là nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung + Cơ sở xã hội của hệ thống chuyên chính vô sản là liên minh giữa giai cấp công nhân . 3. * Quốc hội khoá VI thông qua hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1980) xác định:"Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước chuyên chính vô sản" + Cơ sở chính trị của hệ thống chuyên chính vô sản mà điểm cốt lõi là sự lãnh đạo toàn diện tuyệt đối của Đảng cộng sản Việt Nam. nhân dân làm chủ. Đánh giá việc thực hiện đường lối xây dựng hệ thống chính trị (trang 182-183) . + Đảng Cộng sản là người lãnh đạo toàn bộ hoạt động xã hội. thực hiện không ngừng phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân". thông qua nhà nước chuyên chính vô sản. 29 . nhà nước quản lý. .Trong điều kiện đất nước gặp nhiều khó khăn hệ thống chuyên chính vô sản đã góp phần rất quan trọng làm nên những thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ này.Đặc trưng của hệ thống chuyên chính vô sản ở Việt Nam: Đảng ta cho rằng xây dựng hệ thống chuyên chính vô sản là xây dựng chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa (với đặc trưng) + Xác lập quyền làm chủ của nhân dân bằng luật pháp và tổ chức + Thực hiện chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa.

+ Sự nghiệp đổi mới ở nước ta được bắt đầu đổi mới về kinh tế (Kim Ngọc. + Trong quá trình lãnh đạo hệ thống chính trị.xã hội theo lối tập trung. Quá trình hình thành đường lối đổi mới về xây dựng hệ thống chính trị (trang 184 . Vì vậy để thúc đẩy kinh tế phát triển nhất thiết 30 .). nhân dân làm chủ. + Đảng cho rằng: mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị là rất chặt chẽ tác động biện chứng với nhau. kém hiệu quả.. + Sự lãnh đạo của Đảng chưa ngang tầm với nhiệm vụ trong giai đoạn mới. quan liêu. + Hệ thống chính trị chậm và ít được đổi mới nên có những biểu hiện trì trệ. bảo thủ. + Tuy nhiên hạn chế của giai đoạn này là tính chồng chéo. II. Bộ máy quản lý cồng kềnh. cản trở sự phát triển kinh tế . bao cấp.+ Đã chỉ rõ và khẳng định: Làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa là bản chất của hệ thống chuyên chính vô sản ở nước ta đồng thời đã xây dựng và triển khai thực hiện có kết quả trong thực tế cơ chế Đảng lãnh đạo. nhà nước quản lý ở tất cả các cấp chính quyền.. Chế độ trách nhiệm thực hiện chưa nghiêm.. khoán chui. lấn sân khi thực hiện chức trách của các bộ phận trong hệ thống.Nhận thức mới về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới hệ thống chính trị. nhiều công chức chưa làm tốt trách nhiệm của mình.xã hội. tư tưởng "tả khuynh" và "hữu khuynh"..Nguyên nhân chủ quan: + Vẫn duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế . "bung ra". Đảng vẫn mắc phải những khuyết điểm: chủ quan. duy ý chí. Hiện tượng tiêu cực trong bộ máy công quyền xuất hiện ngày càng nhiều. Sự đổi mới về kinh tế đã tác động mạnh mẽ đến đổi mới về chính trị và hệ thống chính trị.187) . ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ THỜI KỲ ĐỔI MỚI 1. .

Xác định mục tiêu của đổi mới hệ thống chính trị. Đảng hoạt động trong khuôn khổ hiến pháp và tuân theo pháp luật (Điều 4 . Nhà nước quản lý.Lênin. . + Động lực chủ yếu để phát triển đất nước là Đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh giữa giai cấp công nhân với nông dân và trí thức do Đảng Cộng sản lãnh đạo. nước mạnh. đoàn kết và hợp tác lâu dài dưới sự lãnh đạo của Đảng để xây dựng và bảo vệ đất nước. Đó là một tất yếu khách quan "Chính trị là sự phản ánh tập trung của kinh tế" . + Cơ chế vận hành hiện nay của hệ thống chính trị nước ta là "Đảng lãnh đạo.Hiến pháp 1992 đã qui định Đảng là người lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối đất nước). . + Các giai cấp và tầng lớp trong xã hội có lợi ích chung là dân giàu.Nhận thức mới về đấu tranh giai cấp và về động lực chủ yếu để phát triển đất nước. .phải đổi mới hệ thống chính trị với những bước đi thích hợp. vị trí của các giai cấp trong xã hội cũng thay đổi.Nhận thức mới về cơ cấu và thể chế vận hành của hệ thống chính trị. + Dân chủ vừa là mục tiêu vừa là động lực của công cuộc đổi mới. xã hội công bằng dân chủ văn minh. + Trong cơ chế này Đảng cộng sản vừa là một bộ phận vừa là "hạt nhân" lãnh đạo hệ thống. + Nội dung chủ yếu của cuộc đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay là thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá. tính chất. bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân". nhân dân làm chủ". + Quan hệ giữa các giai cấp trong xã hội là quan hệ hợp tác và đấu tranh trong nội bộ nhân dân. + Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (61991) đã chỉ rõ: "Toàn bộ tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị nước ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ XHCN. hiện đại hoá. + Cùng với sự thay đổi to lớn về kinh tế xã hội trong giai đoạn mới thì cơ cấu. 31 .

Nhà nước pháp quyền XHCN có các đặc trưng: * Quản lý xã hội bằng hiến pháp và pháp luật. quan điểm của Đảng.Nhận thức mới về vai trò của Đảng trong hệ thống chính trị + Đảng cầm quyền là Đảng lãnh đạo nhà nước nhưng không làm thay Nhà nước. có vai trò quan trọng trong việc giám sát và phản biện xã hội. bổ sung và làm rõ thêm nội dung các Đại hội và Hội nghị TƯ tiếp theo. Mục tiêu. + Mặt trận Tổ quốc là liên minh chính trị của các đoàn thể nhân dân.xã hội phát huy vai trò của nó trong hệ thống chính trị trong việc phân biện xã hội đối với các chủ trương chính sách mà Đảng đưa ra. quan điểm chủ trương xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới. + Nhận thức "Xây dựng Nhà nước pháp quyền" lần đầu tiên nêu lên ở Hội nghị TW 2 (khóa VII) và tiếp tục được khẳng định. Người dân có quyền làm những gì mà luật pháp không cấm. của Tổ quốc. 2. vấn đề Nhà nước. Đây là vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc tổ chức xây dựng xã hội mới. + Pháp luật giữ vai trò cao nhất (tối thượng ) trong điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi của cá nhân. . đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. 32 . Nhà nước thể chế hoá và tổ chức thực hiện các đường lối.Nhận thức mới về xây dựng Nhà nước pháp quyền trong hệ thống chính trị + Lê nin cho rằng: Vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng là vấn đề chính quyền. không ai có thể đứng trên hoặc đứng ngoài pháp luật. . Hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ. Mục đích tối cao của Nhà nước ta là phấn đấu cho lợi ích của nhân dân. + Các quyền của nhân dân được luật pháp bảo đảm và bảo vệ. + Đảng lãnh đạo là tạo điều kiện để Mặt trận và các tổ chức chính trị .+ Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền XHCN.

đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam. bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân . có bước đi hình thức và cách làm phù hợp. + Đổi mới toàn diện đồng bộ. xây dựng và hoàn thiện nền dân chủ mới (Thái Bình khiếu kiện tập thể đầu tiên) + Phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân. lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm đồng thời từng bước đổi mới chính trị + Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị nhằm làm cho hệ thống chính trị hoạt động năng động và có hiệu quả hơn.Mục tiêu + Thực hiện tốt hơn dân chủ XHCN. đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân. nhân dân lao động và của dân tộc".Quan điểm + Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị. b) Xây dựng hệ thống chính trị (trang 189-194) . thúc đẩy xã hội không ngừng phát triển. + Đổi mới mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị với nhau và mối quan hệ giữa các bộ phận này với xã hội nhằm giải quyết nhanh có trách nhiệm và có hiệu quả những vấn đề đặt ra trong xã hội. 33 .Xây dựng Đảng trong hệ thống chính trị + Đại hội X của Đảng đã xác định: "Đảng cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân. (Đây là quan điểm mới so với trước: chỉ là đội tiên phong của giai cấp công nhân) + Đổi mới phương thức lãnh đạo: + Lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối nhưng không làm thay công việc của các tổ chức khác trong hệ thống chính trị. Đây là vấn đề không đơn giản. có kế thừa.a) Mục tiêu và quan điểm cơ bản .

tr.dân chủ trong tổ chức và sinh hoạt của đảng. 34 . Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của quốc hội: Đổi mới quy trình xây dựng luật. tham nhũng. Nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND và UBND các cấp. luật pháp của nhà nước. + Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng là thực hiện tốt hơn nguyên tắc tập trung . Xây dựng hệ thống cơ quan tư pháp trong sạch. xa rời quần chúng. Đẩy mạnh cải cách hành chính. + Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng là tăng cường tính tiên phong của cán bộ và Đảng viên trong việc thực hành đường lối của Đảng.Trong thực tế rất dễ nảy sinh tình trạng "tả" hoặc "hữu" khi thực hiện điều này. .Xây dựng Nhà nước pháp quyền (trang 192) + Có nhận thức đúng đắn về sự cần thiết phải xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở nước ta bởi nó là thành tựu của sự phát triển trí tuệ của nhân loại và có nhiều ưu điểm.193-194) Hoàn thiện hệ thống pháp luật. tăng cường trách nhiệm cá nhân của mỗi cán bộ đảng viên . vững mạnh đủ năng lực đảm đương tốt nhiệm vụ. Thực hiện tốt hơn nhiệm vụ quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và chức năng giám sát tối cao. tăng tính cụ thể. là gắn bó chặt chẽ hơn với quần chúng chống lại tệ nạn quan liêu.Xây dựng Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội trong hệ thống chính trị vững mạnh. đổi mới tổ chức và hoạt động của chính phủ. tính khả thi của pháp luật để phù hợp với yêu cầu thực tiễn. + Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam có các đặc điểm sau đây (5 đặc điểm trang 193) + Các biện pháp xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở VN (5 biện pháp.

Đảng đã chủ động tự đổi mới và thường xuyên chỉnh đốn. Đánh giá sự thực hiện đường lối (trang 195-198) * Thành tựu: . cửa quyền. quản lý và thực hiệncủa hệ thống chính trị nước ta chưa cao. kinh doanh đã được xác lập. 35 . đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới của đất nước. một bộ phận sa vào tình trạng tham ô.3. Quản lý nhà nước bằng pháp luật được tăng cường.Mặt trận và các tổ chức chính trị .Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa từng bước hoàn thiện quyền lực của nhân dân bước đầu được bảo đảm. . nâng cao được năng lực lãnh đạo. hiệu lực hoạt động. . xứng đáng là lực lượng chính trị duy nhất và tiên phong lãnh đạo xã hội * Những hạn chế: + Hiệu quả.Sự phân định giữa quản lý Nhà nước và quản lý sản xuất. đã hướng mạnh về cơ sở.xã hội đã có bước đổi mới trong hoạt động. hiệu quả.Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị đã được sắp xếp lại một bước theo tính hướng tinh gọn. . kém hiệu quả. . hách dịch. Tính chất "hành chính" trong tổ chức và hoạt động của các tổ chức này còn khá nặng nề.xã hội còn yếu. Cải cách hành chính còn chậm và kém hiệu quả. tổ chức và lãnh đạo. khắc phục một bước sự "hành chính hoá" trong hoạt động. + Vai trò phản biện và giám sát của mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị . tinh thần phục vụ nhìn chung chưa cao. + Đổi mới hệ thống chính trị còn chậm so với đổi mới về kinh tế. + Đội ngũ cán bộ công chức tinh thần trách nhiệm. + Bộ máy hành chính còn cồng kềnh. tham nhũng.

thực hiện đế quốc chủ nghĩa trong văn hoá. QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC VÀ NỘI DUNG ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG. lối sống (đang diễn ra phổ biến hơn.Theo các nhà nghiên cứu: Văn hoá là sự khác. nghiêm trọng hơn . 65% phim Mỹ ở Pháp.Đặc trưng của văn hoá là giá trị. . là tiền đề để đạt tới các mục tiêu khác nhằm khắc phục khủng hoảng về đạo đức. Hơn nữa nó là mục tiêu bao trùm. PHÁT TRIỂN NỀN VĂN HOÁ 1.Nghị quyết TW 6 khoá II). . áp đặt văn hoá.BÀI VII ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG.chính trị nước này áp đặt cho nước khác "toàn cầu hoá tức là Mỹ hoá toàn cầu" (một chính khách Pháp). Việt Nam đóng góp cho sự nghiệp giải phóng dân tộc. quốc tế hoá bởi nó đồng nhất hoá dân tộc với nhân loại. 36 . Chống trả lại xu thế này là xu thế của nhiều quốc gia.Văn minh là cao/ thấp. Người Mỹ là giá trị cá nhân. xâm lăng văn hoá (đồng phục hoá nhân loại) đem văn hoá một số nước thay thế cho văn hoá của các dân tộc. Lấy giá trị mô hình văn hoá . Mỹ đóng góp cho sự phát triển kinh tế thế giới. Ví dụ người Việt là giá trị cộng đồng. thìa…). . Khái niệm văn hoá . Hai giá trị này đều ngang nhau. .Xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc là một trong 6 mục tiêu được đề ra trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH. PHÁT TRIỂN NỀN VĂN HOÁ VÀ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI I. tinh vi hơn.Hiện nay có khoảng 300 định nghĩa về vă hoá (chúng ta đã học trong môn học "Những nguyên lý cơ bản của CN Mác . lạ (ví dụ cách ăn: bốc.Chúng ta phải khắc phục mặt trái của toàn cầu hoá. đũa. Cao nâng thấp lên (xét về khía cạnh vật chất) .Lênin và môn Tư tưởng Hồ Chí Minh".

Nếu không phát triển văn hoá chúng ta chỉ là cái bóng mờ của bên ngoài. các phong trào cách mạng do Đảng ta tổ chức nội dung văn hoá cũng được đề cập và thực hiện.Trong các hội nghị.Tổng Bí thư của Đảng 37 . Văn hoá là bản sắc của dân tộc. + Nghĩa hẹp: Văn hoá là đời sống tinh thần của xã hội: Văn hoá là hệ các giá trị truyền thống và lối sống.. là cái phân biệt dân tộc này với dân tộc khác. 2.Văn hoá mà chúng ta nghiên cứu trong chương này được dùng theo 2 nghĩa: + Nghĩa rộng: "Văn hoá Việt Nam là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do công động các dân tộc Việt Nam sáng tạo ra trong quá trình dựng nước và giữ nước". Ví dụ trong Xô viết Nghệ Tĩnh.Năm 1943. nam nữ bình quyền… .1939 (đấu tranh trên lĩnh vực văn hoá . Ban Thường vụ TW Đảng đã họp và thông qua Bản Đề cương Văn hoá Việt Nam do đồng chí Trường Chinh .205) . là sự huỷ diệt dân tộc (ví dụ: cải cách ruộng đất.1954 (trang 200 . phong phú.nghệ thuật) . đa dạng của văn hoá nhân loại. (Gọi là I-den ti ti: căn cứ để phân biệt người này với người khác. trong Cao trào dân chủ 1936 . Ví dụ dân tộc Thái: phụ nữ có chồng thì buộc tóc cao lên gọi là cái tẩu. . theo nghĩa rộng: cái để nhận ra sự đồng nhất của một cộng đồng). Thời kỳ trước đổi mới a) Giai đoạn 1943 . Khơ me đỏ tiếp thu lý luận đấu tranh giai cấp của Mao) .… Dân chúng được tự do tổ chức. Văn hoá là năng lực sáng tạo của một dân tộc. quốc gia dân tộc.Tác hại của nó là làm mất sự sáng tạo.Trong Cương lĩnh chính trị tháng 2-1930 Đảng ta đã đề cập đến vấn đề văn hoá: Phổ thông giáo dục theo công nông hoá.

.1945. + Nền văn hoá mới có tính chất dân tộc về hình thức và dân chủ về nội dung. Có thể nói đây là bản tuyên ngôn. văn hoá) của Cách mạng Việt Nam. hành động coi khinh quần chúng (dân ngu khu đen). + Đề ra 3 nguyên tắc của nền văn hoá mới: * Dân tộc hoá: nhằm chống lại mọi ảnh hưởng nô dịch và thuộc địa. làm cho văn hoá phản lại hoặc xa rời quần chúng. * Đại chúng hoá: Chống lại các quan điểm. * Khoa học hoá: Chống lại những gì làm cho văn hoá đi ngược lại khoa học. đề cao tinh thần và truyền thống dân tộc. Như vậy nhiệm vụ đầu tiên về xây dựng văn hoá của nước Việt Nam độc lập .trực tiếp soạn thảo. Vì vậy phải tiến hành diệt giặc dốt. Do đó phải giáo dục lại nhân dân để xứng đáng với nước Việt Nam độc lập. phủ nhận khả năng sáng tạo văn hoá của nhân dân.Sau cách mạng tháng 8 . + Giáo dục lại tinh thần nhân dân bởi vì chế độ thực dân đã hủ hoá dân tộc ta gieo rắc thói hư tật xấu.tự do là: chống nạn mù chữ và giáo dục những điều tốt đẹp cho nhân 38 . Hai trong 6 nhiệm vụ cấp bách cần phải tập trung giải quyết lúc này thuộc về lĩnh vực văn hoá đó là: + Diệt giặc dốt: chính sách ngu dân triệt để của Thực dân Pháp đã làm 95% dân số Việt Nam mù chữ. nâng cao dân trí. phản lại văn minh. phản lại các giá trị của dân tộc và nhân loại. đi ngược lại sự tiến bộ. là cương lĩnh đầu tiên của Đảng ta về văn hoá. chính trị. xây dựng và phát triển văn hoá là một nội dung lớn trong chương trình hành động của Chính phủ mới do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu. Đây là lần đầu tiên vấn đề văn hoá được Đảng ta đề cập một cách có hệ thống. Nội dung chủ yếu của Đề cương: + Xác định văn hoá là một trong ba mặt trận (kinh tế.

cái tốt của văn hoá nhân loại. * Xây dựng nền văn hoá dân chủ mới Việt Nam có tính chất dân tộc. * Phát triển cái hay trong văn hoá dân tộc đồng thời bài trừ cái xấu xa. * Bài trừ nạn mù chữ. b) Giai đoạn 1955-1986 (trang 202-203) .Đường lối văn hoá kháng chiến của Đảng được thể hiện ở các văn kiện chủ yếu sau: + Chỉ thị "Kháng chiến. phản động. 39 . . đại chúng trong đó nhấn mạnh tính chất dân tộc. góp phần giáo dục lại nhân dân một cách có hiệu quả (chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết tác phẩm Đời sống mới với 19 câu hỏi và trả lời rất dễ hiểu). cải cách nội dung và phương pháp dạy học theo tinh thần mới. * Hình thành đội ngũ trí thức mới. ngăn ngừa sự thâm nhập của văn hoá thực dân đồng thời học cái hay. + Báo cáo "Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam" của đồng chí Trường Chinh tại Hội nghị văn hoá toàn quốc lần thứ 2 (7-1948). Hai vấn đề này vẫn còn có giá trị thực tiễn to lớn đối với dân tộc Việt Nam và thế giới hiện nay. mở đại học và trung học. Đường lối này gồm những nội dung chính: * Xác định mối quan hệ giữa văn hoá và cách mạng giải phóng dân tộc. .Tiến hành vận động thực hiện đời sống mới bài trừ các hủ tục là một phong trào thực tiễn văn hoá sâu sắc. kiến quốc" của Đảng (11-1945) + Thư "Nhiệm vụ văn hoá Việt Nam trong công cuộc cứu nước và xây dựng nước hiện nay" của đồng chí Trường Chinh gửi Chủ tịch Hồ Chí Minh ngày 16/11/1946.Đây là giai đoạn chúng ta đang tiến hành đồng thời 2 nhiệm vụ chiến lược (1954-1975) và cả nước quá độ lên CNXH.dân. cổ động văn hoá cứu quốc. dân chủ (yêu nước và tiến bộ). khoa học.

xoá bỏ ảnh hưởng của văn hoá thực dân ở miền Nam. + Lối sống mới.Hạn chế và nguyên nhân 40 . + Tiến hành cải cách giáo dục + Phát triển mạnh khoa học. có tính đảng.Đại hội III của Đảng (9-1960) đã chủ trương tiến hành cuộc cách mạng tư tưởng và văn hoá và xây dựng. quan hệ giữa người với người diễn ra tốt đẹp. chống tư tưởng tư sản. con người mới. phát triển nền văn hoá mới. tư tưởng tư sản. phong kiến. có bổ sung và phá triển thêm ở những vấn đề sau: + Nền văn hoá mới có nội dung XHCN và tính chất dân tộc. + Nhiều triệu đồng bào biết đọc. văn hoá nô dịch của chủ nghĩa thực dân cũ và mới. Đại hội IV. lỗi thời trong di sản văn hoá phong kiến. + Giáo dục tinh thần làm chủ tập thể.Sau khi đất nước thống nhất (1975). . + Nêu rõ tiêu chuẩn của con người mới XHCN. . coi khoa học kỹ thuật là then chốt. + Bước đầu xây dựng nền văn hoá dân chủ mới đem lại cho nhân dân một đời sống văn hoá tinh thần vui tươi.Về thành tựu: + Đã xoá bỏ dần những mặt lạc hậu. hệ thống giáo dục quốc dân được xây dựng và không ngừng phát triển.. c) Đánh giá việc thực hiện đường lối (trang 203-205) . + Phát triển văn hoá nghệ thuật. con người mới bước đầu được hình thành. V về cơ bản tiếp tục chủ trương phát triển đường lối văn hoá được nêu lên ở Đại hội III. biết viết. tính nhân dân sâu sắc. lành mạnh. + Công tác văn hoá tư tưởng đã có tác động to lớn cổ vũ dân tộc ta vững tin vào thắng lợi của sự nghiệp chống Thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược.

41 .Đại hội VIII. ảnh hưởng đến sự phát triển của văn hoá nước nhà. IX. tính nhân dân). * Nguyên nhân chủ yếu: . tính chất dân tộc. X và các Nghị quyết Trung ương tiếp theo đã xác định: + Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội. * Thiếu những tác phẩm văn học. có vị trí then chốt trong sự nghiệp xây dựng CNXH. thiếu nhạy bén.Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH đã khẳng định nền văn hoá Việt Nam có đặc trưng: tiên tiến. không đáp ứng được yêu cầu. quan liêu. * Công tác giáo dục chính trị. đạo đức. Trong thời kỳ đổi mới a) Quá trình đổi mới tư duy về xây dựng và phát triển nền văn hoá (trang 205-207) . có tính Đảng. 3.Đến Đại hội 7 . nghệ thuật xứng tầm với sự nghiệp cách mạng của dân tộc. xây dựng và thực thi đường lối văn hoá.* Xây dựng thể chế văn hoá còn chậm. thẩm định các giá trị của truyền thống văn hoá dân tộc còn nhiều yếu kém.Do bị chiến tranh liên miên và cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung. chưa kịp thời và chậm đổi mới. . lối sống còn hời hợt và nặng về bảo thủ. . đánh giá. đậm đà bản sắc dân tộc (thay cho đặc trưng trước đây là: có nội dung XHCN. * Vấn đề bảo tồn. .Chịu ảnh hưởng của tư tưởng "tả khuynh" khi nhìn nhận. + Văn hoá vừa là mục tiêu vừa là động lực của phát triển. tư tưởng. là động lực lớn đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn.Đại hội VI (12-1986): Khoa học kỹ thuật là một động lực to lớn. + Khoa học và giáo dục đóng vai trò then chốt.

Trải qua quá trình lịch sử đã tạo nen một hệ thống giá trị và lối sống thể hiện và khẳng định bản sắc riêng của mỗi dân tộc (ví dụ hệ giá trị chủ yếu và lớn nhất của dân tộc Việt Nam là: chủ nghĩa yêu nước). * Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội là vì: → Văn hoá phản ánh và thể hiện sống động mọi mặt cuộc sống của cá nhân và cộng đồng.Hội nghị Trung ương 10 (khoá IX tháng 7-2004) nêu quan điểm: + Phải gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế với xây dựng Đảng và nâng cao văn hoá . các mối quan hệ trong xã hội cũng biến đổi… do đó văn hoá và công tác quản lý văn hoá cũng cần phải thay đổi mới đáp ứng được yêu cầu mới đặt ra.Nghị quyết Trung ương 5 (khoá 8 tháng 7-1998) nêu lên 5 quan điểm cơ bản chỉ đạo quá trình phát triển văn hoá trong thời kỳ đẩy mạnh CNHHĐH đất nước.Quan điểm: + Xác định văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội. trong sinh hoạt hàng ngày 42 .nền tảng tinh thần của xã hội.Hội nghị Trung ương 9 (khoá IX tháng 7-2004) xác định: "Phát triển văn hoá đồng bộ với phát triển kinh tế". b) Quan điểm chỉ đạo và chủ trương về xây dựng và phát triển nền văn hoá (trang 208-220) . . trở thành tiêu chí định hướng cho hoạt động của mỗi cá nhân cũng như cả cộng đồng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. Như vậy nhận thức của Đảng về vị trí của văn hoá và công tác văn hoá đã được nâng lên một tầm cao mới. vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế . .xã hội đã có những thay đổi.xã hội. khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu. + Điều kiện kinh tế .+ Coi giáo dục và đào tạo. . → Các giá trị văn hoá đã tạo nên nền tảng tinh thần của mỗi dân tộc.

giáo dục một cách toàn diện với lý tưởng sống đúng đắn. có tri thức. Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã hội 1991-2000 xác định. là những giá trị vật chất và tinh thần mà dân tộc đó tạo lập nên qua chiều dài lịch sử. phát triển văn hoá. văn minh" thực chất là mục tiêu văn hoá. sự phát triển của các quốc gia. → Mục tiêu văn hoá bao giờ cũng là mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế . Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội. Nguồn lực bên trong của mỗi quốc gia chính là văn hoá. * Văn hoá là một mục tiêu của sự phát triển → Trong lịch sử không phải sự phát triển nào cũng vì văn hoá và hướng tới văn hoá. hướng tới con người. có năng lực. Đó là những con người được đào tạo. dân tộc chịu sự tác động của nhiều yếu tố nhưng yếu tố căn bản nhất vẫn là nguồn lực nội sinh. biện pháp giàu tính nhân văn. có sức khoẻ… Những con người như vậy là kết quả là sản phẩm của những tác động mang tính văn hoá cao. dân chủ. mang tính văn hoá: không thể đạt tới 43 . * Văn hoá là động lực thúc đẩy sự phát triển → Trong lịch sử.xã hội mà Đảng và Nhà nước ta đề ra. → Trong thời đại ngày nay nguồn lực quan trọng nhất để bảo đảm sự phát triển mạnh mẽ và bền vững nhất là mỗi dân tộc là con người. xã hội công bằng.(ví dụ: sự chung thuỷ trong tình cảm là một giá trị quan trọng của con người Việt nam). bảo vệ môi trường. nguồn lực bên trong. nước mạnh. hay Trung Quốc thời kỳ mới cải cách: Mèo đen hay mèo trắng…) → Mục tiêu lâu dài của sự phát triển của chúng ta là "dân giàu. Thậm chí nhiều khi vì mục tiêu kinh tế người ta đã hi sinh văn hoá (ví dụ CNTB thời tích luỹ nguyên thuỷ "Cừu ăn thịt người". → Mục tiêu văn hoá phải được thể hiện và thực hiện bằng những chủ tương.

tính nhất quán trong quá trình phát triển (ví dụ tính thâm hiểm của dân tộc Trung Hoa). phát huy nhân tố con người: → Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: Muốn xây dựng CNXH trước hết cần có con người XHCN. vật liệu thể hiện. thể dục thể thao…) giữ vai trò quyết định. tự khám phá và thể hiện mình trong quá trình phát triển cùng với dân tộc khác (ví dụ sức sống của dân tộc Việt Nam.mục tiêu văn hoá nếu biện pháp và cách tiến hành phản văn hoá. * Bản sắc dân tộc: → Đó là những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc (nêu các giá trị) → Bản sắc dân tộc là tổng thể những phẩm chất. → Tiên tiến không chỉ về nội dung mà còn ở cả hình thức biểu hiện. cách thể hiện. lá quá trình dân tộc tự ý thức. chăm sóc y tế. → Sự phát triển của con người là tiêu chí rất quan trọng để đánh giá sự phát triển của các quốc gia (chỉ số HDI) → Trong sự nghiệp đào tạo và phát triển con người thì văn hoá (gồm giáo dục. khuynh hướng tư tưởng và sức sáng tạo giúp dân tộc đó giữ vững và thể hiện được tính duy nhất.di dân). tính cách. → Trong các nguồn lực phát triển hiện nay của nhân loại. * Văn hoá có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng. đào tạo. dân tộc Do Thái). 44 . phi nhân văn (ví dụ làm thủy điện . → Bản sắc dân tộc là sức sống bên trong của mỗi dân tộc. + Nền văn hoá của chúng ta xây dựng là nền văn hoá tiên tiến. trí tuệ con người giữ vai trò quyết định. đậm đà bản sắc dân tộc: → Tiên tiến: Đó là yêu nước và tiến bộ mà nội dung cốt lõi của nó là lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH. tính thống nhất.

→ Đảng ta chủ trương các dân tộc trong nước bình đẳng. 45 . tích cực quảng bá văn hoá Việt Nam ra thế giới. đa dạng của văn hoá dân tộc Việt Nam (Ví dụ dân tộc Thái. + Nền văn hoá Việt Nam là nền văn hoá thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng dân tộc Việt Nam. đoàn kết giúp đỡ nhau cùng phát triển về moi mặt trong đó có văn hoá. quan hệ biện chứng với nhau. các giá trị văn hoá dân tộc. trong đào tạo giáo dục con người. văn minh của thời đại. thể chế xã hội. Tất cả đều hướng tới tạo lập. * Để xây dựng nền văn hoá tiên tiến. * Đảng ta cho rằng bản sắc văn hoá dân tộc và tính tiên tiến của nền văn hoá mà chúng ta xây dựng gắn kết chặt chẽ với nhau. Mỗi dân tộc đều có bản sắc văn hoá riêng. giá trị văn hoá đặc thù. xây dựng nền văn hoá thống nhất của dân tộc Việt Nam. trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng. trong giao lưu quốc tế. + Xây dựng và phát triển văn hoá là sự nghiệp chung của toàn dân do Đảng lãnh đạo. nó phát triển theo sự phát triển của thể chế kinh tế. Điều này đã làm nên sự phong phú. đậm đà bản sắc dân tộc chúng ta cần phải: → Bảo vệ bản sắc dân tộc. cùng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. tật xấu. Sự gắn kết và quan hệ chặt chẽ với nhau của các yếu tố trên phải được thể hiện trong mọi hoạt động xây dựng và sáng tạo các giá trị văn hoá. → Tiếp thu chọn lọc các giá trị văn hoá. các hủ tục. tệ nạn. * Hiện nay trên đất nước Việt Nam có 54 dân tộc anh em đang cùng chung sống.→ Bản sắc dân tộc được thể hiện trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.Lai). thể chế chính trị. → Sự phát triển văn hoá của mỗi dân tộc là cơ sở là điều kiện cho nền văn hoá Việt Nam phát triển phong phú và đa dạng. → Chủ động giao lưu hội nhập văn hoá với các nước. Dân tộc Đan. → Chống những thói hư.

môi trường văn hoá có bước chuyển biến tích cực. Quy mô giáo dục đào tạo được tăng ở tất cả các cấp. định hướng cho nhận thức và hành động của con người. có tiềm năng sáng tạo lớn nên có vai trò đặc biệt quan trọng trong xây dựng và phát triển nền văn hoá dân tộc trong thời kỳ mới. * Để văn hoá thấm sâu vào xã hội. 46 . cách thức. Xây dựng lối sống mới thay cho thói quen. + Khoa học công nghệ có bước phát triển. Bài học nóng vội duy ý chí về vấn đề này ở thời kỳ trước đổi mới là một minh chứng. công sức. từng bước gắn bó và phục vụ tốt hơn cho sản xuất và đời sống. cách mạng là sự nghiệp của nhân dân. sự kiên trì. Chính nhân dân là người đã sáng tạo nên văn hoá.Ưu điểm: + Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành văn hoá bước đầu được tạo dựng theo hướng hiện đại. trí tuệ. tiền bạc. Hợp tác quốc tế về văn hoá được mở rộng. trí thức với tư cách là những người có tri thức khoa học. + Giáo dục . kỹ thuật cao.* Quần chúng nhân dân là người sáng tạo ra lịch sử. không thể đốt cháy giai đoạn. Quá trình bảo tồn những giá trị văn hoá trong truyền thống dân tộc cũng như sáng tạo ra những giá trị mới đòi hỏi nhiều thời gian. kiên trì.đào tạo có bước phát triển mới. thận trọng. Dân trí được nâng cao. c) Đánh giá việc thực hiện đường lối . Tất cả đã nói lên sự cần thiết phải có cách nhìn. phải có ý chí cách mạng. * Trong sự nghiệp vẻ vang này. khó khăn gian khổ và lâu dài. + Văn hoá là một mặt trận. xây dựng và phát triển văn hoá là sự nghiệp lâu dài. cách làm phù hợp. xây đắp nên những giá trị văn hoá của dân tộc. Xây dựng và phát triển văn hoá do đó cũng là sự nghiệp của nhân dân. điều này không thể diễn ra một cách mau chóng mà cần phải có thời gian. thận trọng. Đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học. lối sống cũ là một quá trình phức tạp.

nhận thức có những diễn biến phức tạp. + Sản phẩm văn hoá và dịch vụ tuy có phát triển hơn trước nhưng thiếu những tác phẩm lớn. giảm nghèo. liên quan. . 47 .Vấn đề xã hội mà chúng ta nghiên cứu trong chương trình này bao gồm các lĩnh vực: + Việc làm. dân số và kế hoạch hoá gia đình. duy ý chí vẫn khá phổ biến trong các cấp quản lý văn hoá. phần lớn không theo kịp yêu cầu của thực tế. Thời kỳ trước đổi mới (trang 223-225) . ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của đất nước. Lối sống. tư tưởng. thiếu thốn về văn hoá ở vùng sâu và vùng xa rất phổ biến và chưa khắc phục được. thu nhập. đạo đức của xã hội có nhiều biến động. + Nhiệm vụ xây dựng con người Việt Nam thời kỳ mới chưa được quan tâm đúng mức. .Vấn đề xã hội là một vấn đề hết sức quan trọng của một quốc gia. Tính chất quan liêu. + Các cấp quản lý văn hoá còn chưa nhạy bén.Hạn chế và nguyên nhân: + Văn hoá phát triển chưa tương xứng với sự phát triển của kinh tế xã hội. khuyến khích làm giàu.+ Đời sống văn hoá của các tầng lớp nhân dân được cải thiện và nâng cao một bước. II. + Chưa xây dựng được hệ giá trị mới kịp thời đúng đắn để định hướng cho xã hội. có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật. + Tình trạng nghèo nàn. QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC VÀ CHỦ TRƯƠNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI 1. + Xây dựng thể chế văn hoá còn chậm. + Chăm sóc sức khoẻ. + Xoá đói. bình đẳng xã hội. Phương thức quản lý văn hoá chưa phù hợp với yêu cầu thực tiễn.

trong điều kiện khủng hoảng kinh tế xã hội.Giai đoạn 1945 . phát triển sản xuất. chủ nghĩa bình quân. cấm vận. trong điều kiện chiến tranh. giàu thêm… + Để giải quyết vấn đề xã hội. bao cấp.Giai đoạn 1975-1985: Các vấn đề xã hội được giải quyết trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung. an sinh xã hội. bao cấp đã ảnh hưởng to lớn đến việc giải quyết vấn đề xã hội. a) Các chủ trương của Đảng trong giải quyết vấn đề xã hội . dựa vào huy động sức dân. tinh thần tương thân tương ái của đồng bào. . giàu. công bằng hình thức được triển khai thực hiện.+ Cung ứng dịch vụ công. mặc. quan liêu. .Giai đoạn 1955-1975: Được giải quyết trong điều kiện của mô hình chủ nghĩa xã hội kiểu cũ. cứu trợ xã hội. chữa bệnh cho nhân dân * Vấn đề cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân theo tinh thần: người nghèo thì đủ ăn. trong điều kiện bị bao vây. có chính sách đúng đắn để khôi phục kinh tế.1954 + Sau khi chúng ta giành chính quyền (1945) chế độ thực dân đã để lại hàng loạt vấn đề xã hội rất cấp bách phải giải quyết. b) Đánh giá việc thực hiện đường lối .Ưu điểm: 48 . * Vấn đề ăn (nạn đói). người giàu. * Vấn đề ở * Vấn đề học hành * Vấn đề chăm sóc sức khoẻ. Sự eo hẹp về các nguồn lực dành cho các vấn đề xã hội cùng với cơ chế quan liêu. Tiêu cực xã hội ngày càng phát sinh. người đủ ăn thành khá. Lúc này Đảng và Chính phủ đã thực thi nhiều biện pháp nhưng chủ yếu dựa vào trong nước.

phát huy nhân tố con người trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. an sinh xã hội. duy trì quá lâu cơ chế quản lý tập trung. + Coi vấn đề xã hội là hết sức quan trọng do đó đã nâng vấn đề lên tầm chính sách xã hội. kiến quốc" góp phần quan trọng vào thắng lợi của 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. . + Cách phân phối mang tính bình quân. tính tích cực cá nhân bị triệt tiêu. + Áp dụng. chính trị và ngược lại. . 2.Đến Đại hội VIII. Đảng ta đã nêu lên định hướng chỉ đạo việc hoạch định chính sách xã hội: + Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và cả quá trình phát triển.Đại hội VI (12-1986) đã có nhận thức mới về vấn đề xã hội. Trong thời kỳ đổi mới a) Quá trình đổi mới nhận thức về giải quyết các vấn đề xã hội . dựa vào nhà nước trở thành phổ biến trong xã hội. + Nguyên nhân chủ yếu là chúng ta chưa nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của chính sách xã hội với sự phát triển của các lĩnh vực khác. + Thấy rõ mối quan hệ và tác động to lớn của chính sách xã hội đối với kinh tế. + Thực hiện nhiều hình thức phân phối. giáo dục. + Xác định rõ mục tiêu của chính sách xã hội và chính sách kinh tế là thống nhất: Tất cả vì con người. + Đạt được nhiều thành tựu rất đáng tự hào trong lĩnh vực văn hoá. 49 . y tế.+ Đã đảm bảo được sự ổn định của xã hội để tập trung vào sự nghiệp "kháng chiến. cào bằng nên không khuyến khích được cá nhân. tập thể cố gắng vươn lên. bao cấp.Hạn chế và nguyên nhân: + Tâm lý thụ động ỷ lại. quan liêu.

+ Các vấn đề xã hội được giải quyết theo tinh thần xã hội hoá. trong từng địa phương. thể hiện rõ bản chất tốt đẹp của xã hội ta. . .Xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ. khuyến khích và tạo điều kiện để nhân dân làm giàu hợp pháp (một thời chúng ta kỳ thị người giàu).Đại hội IX chủ trương: + Chính sách xã hội phải hướng vào phát triển và lành mạnh hoá xã hội.Đại hội X chủ trương: phải kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội trong phạm vi cả nước. + Đây là vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết bảo đảm cho sự phát triển bền vững của xã hội.+ Khuyến khích làm giàu hợp pháp. . . + Thực hiện bình đẳng trong quan hệ xã hội.Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội: + Phải xác định rõ mối liên quan tác động trực tiếp giữa kinh tế với xã hội để cân nhắc kĩ lưỡng khi quyết định các kế hoạch phát triển kinh tế (ví dụ xây dựng nông trường chè Mộc Châu). b) Quan điểm về giải quyết các vấn đề xã hội . 50 . + Thực hiện công bằng trong phân phối để tạo động lực cho sự phát triển. trong từng lĩnh vực. giải quyết các vấn đề xã hội. công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển. đi đôi với tích cực xoá đói giảm nghèo. + Các cấp các ngành phải quán triệt quan điểm này khi xây dựng qui hoạch phát triển của các địa phương. + Xây dựng cơ chế đánh giá và cảnh báo tác động về mặt xã hội khi gia nhập WTO để chủ động xử lý. các ngành.Khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới Hội nghị Trung ương 4 (khoá X) tháng 1-2007 nhấn mạnh: + Phải giải quyết các vấn đề xã hội nảy sinh khi thực hiện các cam kết với WTO.

Khuyến khích mọi người làm giàu chính đáng. + Đổi mới cách thức và biện pháp để nâng cao hiệu quả của chương trình xoá đói. . nâng cao chuẩn nghèo để phù hợp với chuẩn quốc tế. mọi cá nhân. . là điều kiện quan trọng nhất cho xã hội tồn tại và phát triển.+ Để thực hiện được điều này. các ngành. Một nền sản xuất kém phát triển. Kinh tế là cơ sở. + Tạo động lực và khát vọng vươn lên làm giàu của mọi tầng lớp dân cư.Bảo đảm cung ứng các dịch vụ công thiết yếu. gắn bó chặt chẽ giữa quyền lợi và nghĩa vụ. + Để giải quyết các vấn đề xã hội cần phải có các nguồn lực. thực hiện xoá đói giảm nghèo. chăm sóc sức khoẻ cộng đồng: + Xây dựng và vận hành có hiệu quả hệ thống an sinh xã hội (ví dụ bảo hiểm thất nghiệp). bình đẳng cho mọi người dân. thì ngân sách giành cho việc giải quyết vấn đề xã hội không thể dồi dào và tất nhiên sẽ gặp khó khăn khi giải quyết vấn đề xã hội. nhà nước phải thể chế hoá quan điểm trên bằng các hệ thống pháp luật có tính chất bắt buộc để các cấp. Đó là nội dung cơ bản của sự công bằng xã hội. 51 .Coi trọng chỉ tiêu GDP và chỉ số phát triển con người (HDI) và các chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực khác. làm nhiều. + Giải quyết hài hoà giữa quyền lợi và nghĩa vụ. nhiều hơn. c) Chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội . các chủ thể khi xây dựng kế hoạch và tiến hành thực hiện phải tuân thủ. chống tái nghèo. là động lực cho sự phát triển xã hội. tạo việc làm và thu nhập. giảm nghèo.Chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở sự phát triển của kinh tế. làm có hiệu quả thì có thu nhập cao hơn. . + Tạo điều kiện để mọi người tiếp cận bình đẳng các nguồn lực để phát triển. giữa cống hiến và hưởng thụ. cống hiến và hưởng thụ.

phân phối thu nhập công bằng hợp lý (chấp nhận bất bình đẳng nhưng không chấp nhận bất công). . . nhiều tầng lớp dân cư cùng chung mục tiêu xây dựng và bảo vệ vững chắc tổ quốc.Đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng xã hội.Xây dựng và thực hiện có kết quả chiến lược quốc gia về nâng cao sức khoẻ và cải thiện giống nòi (ví dụ Nhật khuyến khích lấy người nước ngoài có trình độ. + Nhà nước và các tầng lớp nhân dân đã nhận thức rõ hơn mối quan hệ và sự tác động qua lại giữa phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. thực hiện 4 tại chỗ…) + Tạo việc làm trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu lao động để sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực to lớn của đất nước (năm 2008: nhận 8 tỉ USD kiều hối).Chú trọng chính sách xã hội. d) Đánh giá thực hiện đường lối (trang 230. . 52 . .Thực hiện tốt chính sách dân số. . chọn lọc trẻ trong bào thai).Phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả. coi đây là phương thức phân phối chủ yếu.Ưu điểm: + Tính năng động. tạo ra sự tích cực cho các cá nhân. tích cực. + Đã hình thành một cơ cấu xã hội mới với nhiều giai cấp. + Thực hiện có kết quả phân phối theo kết quả lao động. giảm nghèo. + Đã ý thức rõ sự phân hoá giàu nghèo và có nhiều biện pháp để tạo điều kiện khuyến khích mọi người vươn lên làm giàu hợp pháp đồng thời tích cực xoá đói. . chủ động trong việc giải quyết những vấn đề xã hội của bản thân.+ Đa dạng hoá các loại hình cứu trợ xã hội (dựa vào ngân sách nhà nước.Hạn chế và nguyên nhân: + Nhiều vấn đề xã hội bức xúc chưa được giải quyết kịp thời. kế hoạch hoá gia đình. cứu trợ xã hội (Tổ chức ngày đại đoàn kết). gia đình của các tầng lớp dân cư được nâng cao rõ rệt. sự đóng góp của cá nhân.233) . sự trợ giúp quốc tế. + Đổi mới chính sách tiền lương.

tiêu dùng 7% sản phẩm) . 53 .xã hội. không theo kịp sự phát triển kinh tế . + Phân hoá giàu nghèo ngày càng tăng (20% dân số giàu chiếm 47% của cải. tiêu dùng 57% sản phẩm.Nguyên nhân: + Tăng trưởng kinh tế vẫn tách rời mục tiêu xã hội.+ Tiêu cực trong xã hội còn nhiều nhất là tình trạng quan liêu. + Quản lý xã hội còn nhiều yếu kém. chưa có biện pháp khắc phục có hiệu quả. tham nhũng trong bộ máy công quyền.7% của cải. Nguồn lực dành cho việc giải quyết vấn đề xã hội chưa đáp ứng được yêu cầu. môi trường xã hội bị ô nhiễm. + Môi trường sinh thái. 20% nghèo chiếm 12.

Nhật Bản: 4. . nguyên tắc. Hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Nam Á được kí 54 . phong trào hoà bình dân chủ trên thế giới phát triển mạnh + Các trung tâm kinh tế mới xuất hiện ở Nhật Bản và Tây Âu. nội dung chương này chỉ tập trung nghiên cứu từ 1976 đến nay. bảo vệ.237) .Đường lối đối ngoại (chính xác là đường lối quốc tế) là một nội dung quan trọng trong đường lối của Đảng ta. cạnh tranh mạnh mẽ với Trung tâm Mĩ. hữu nghị. Những căn cứ để Đảng đề ra đường lối: (trang 235 .Phương châm: Độc lập. tự lực.BÀI VIII ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI I. (Mĩ hiện nay: 13.Đường lối đối ngoại (quốc tế) ở các thời kỳ 1930 . chủ quyền độc lập và không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác. tự cường. . của công tác đối ngoại của Đảng là: tận dụng sức mạnh của thời đại để giành độc lập dân tộc. . ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI TỪ 1975 . 2. Nó được hình thành từ rất sớm ngay từ khi Đảng ra đời và tiếp tục phát triển trong suốt quá trình Đảng lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Mục tiêu. bình đẳng và càng có lợi. hoà bình.Mục tiêu chủ yếu của đường lối đối ngoại. đoàn kết.Nguyên tắc: Tôn trọng độc lập.600 tỉ USD.1986 1. Đức: 4. III.1975 chúng ta đã đề cập ở chương II. phong trào giải phóng dân tộc lên cao. phương châm công tác đối ngoai. tự chủ. .000 tỉ USD.300 tỉ USD) + Khu vực Đông Nam Á có sự thay đổi: Mĩ rút khỏi Đông Nam Á khối quân sự SEATO tan rã. xây dựng và phát triển đất nước đồng thời thực hiện nghĩa vụ quốc tế của Đảng.Quốc tế: + Hệ thống XHCN thế giới tiếp tục phát triển. .

+ Chủ nghĩa đế quốc và bọn phản động tăng cường bao vây.Trong nước: + Đất nước đã thống nhất. chủ quyền bình đẳng và cùng có lợi . hoà bình đồng thời nêu quan điểm xây dựng khu vực Đông Nam Á hoà bình. 3.239) .kết tháng 2-1976 (Hiệp ước Ba -li. bao cấp vẫn rất nặng nề. trung lập. Nội dung đường lối ( trang 237 .Đại hội V của Đảng xác định: 55 .) .Đại hội IV (12-1976) của Đảng xác định: + "Ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để nhanh chóng hàn gắn những vết thương chiến tranh. + Tư tưởng chủ quan.Campuchia + Sẵn sàng thiết lập. cả nước đi lên CNXH rất cần môi trường quốc tế thuận lợi để xây dựng và phát triển đất nước.. chống phá Việt Nam (Mỹ cấm vận) Trung Quốc và Campuchia gây chiến tranh.Lào . chúng ta kí Hiệp ước Hữu nghị với Liên Xô và coi quan hệ với Liên Xô là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam . khác hiệp Hội Đông Nam Á thành lập 1967). ổn định . + Bảo vệ và phát triển quan hệ đặc biệt Việt Nam . + Hậu quả của chiến tranh cũ và mới rất nặng nề.Năm 1978. quan liêu. xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH ở nước ta" (ta có thể vay 7 tỉ USD với chế độ rất ưu đãi) + Tăng cường đoàn kết chiến đấu và hợp tác với tất cả các nước XHCN. + Cơ chế quản lý tập trung. cấm vận. tả khuynh còn chiếm ưu thế trong nhận thức và hoạch định đường lối. phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước khác trên cơ sở tôn trọng độc lập. Đảng ta vẫn chủ trương đàm phán để giải quyết những vấn đề bằng con đường ngoại giao. duy ý chí.Khi quan hệ với Campuchia và Trung Quốc có những diễn biến mới do nhiều nguyên nhân.

về kinh tế. hạn chế và nguyên nhân (trang 239 . tôn giáo diễn ra ở nhiều nơi song xu thế chung vẫn là hợp tác và phát triển. Hoàn cảnh lịch sử .241) II. + Khẳng định quan hệ đặc biệt Việt Nam . 2 trào lưu kinh tế). trật tự thế giới từ 2 cực thành đơn cực (Mĩ) (nay thành đa cực. + Toàn cầu hoá trên thế giới đang diễn ra rất mạnh mẽ và tác động to lớn đến sự thay đổi của thế giới. hoà bình + Chủ trương thiết lập và mở rộng quan hệ về mặt nhà nước.Lào . Liên Xô.. 4. + Kêu gọi ASEAN cùng đối thoại để giải quyết các trở ngại nhằm xây dựng khu vực ổn định. ý nghĩa. bình thường hoá và mở rộng quan hệ với các 56 . tác động sâu sắc đến tình hình quốc tế (xuất hiện 2 xu hướng. tích cực đấu tranh để làm thất bại các chính sách và âm mưu chống phá cách mạng nước ta.+ Công tác đối ngoại cần phải tiến hành chủ đọng. văn hoá.Camphuchia có ý nghĩa sống còn với ba dân tộc. + Phải phá bỏ qua sự bao vây. Kết quả. + Các nước XHCN tiến hành cải cách. đổi mới. khoa học kỹ thuật với tất cả các nước. cấm vận của chủ nghĩa đế quốc.Tình hình thế giới + Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới phát triển rất mạnh mẽ. giải toả tình trạng đối đầu với các nước. + Tiếp tục coi quan hệ với Liên Xô là chiến lược là hòn đá trong chính sách đối ngoại. và Đông Âu sụp đổ. cải tổ. xung đột vũ trang. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI. . sắc tộc.Yêu cầu.) + Chiến tranh lạnh kết thúc nhưng chiến tranh khu vực. nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam lúc này. Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối a. HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ THỜI KỲ ĐỔI MỚI 1.

252) . đa dạng hoá quan hệ đối ngoại. Các giai đoạn hình thành.nay) + Tạo môi trường quốc tế thuận lợi để phát triển kinh tế.xã hội khác nhau. hợp tác giữa các nước. * Chủ động chuyển cuộc đấu tranh từ đối đầu sang đấu tranh hợp tác và cùng tồn tại hoà bình. * Mục tiêu chiến lược và lợi ích cao nhất của Đảng và nhân dân ta là củng cố và giữ vững hoà bình để tập trung sức xây dựng và phát triển kinh tế. * Tận dụng sự phát triển của khoa học kĩ thuật và toàn cầu hoá để tranh thủ vị trí có lợi cho đất nước trong phân công lao động quốc tế * Kiên quyết mở rộng hợp tác quốc tế. ra sức đa dạng hoá quan hệ đối ngoại Như vậy: nghị quyết 13 của Bộ chính trị đánh dấu sự đổi mới tư duy quan hệ quốc tế. + Đại hội VII của Đảng (6-1991) đã chủ trương: 57 . b. khắc phục khủng hoảng kinh tế xã hội tránh nguy cơ tụt hậu về mọi mặt của đất nước. rộng mở đa phương hoá. cũng là những điều kiện rất quan trọng đối với công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta" * Đề ra yêu cầu mở rộng hợp tác kinh tế với các nước ngoài hệ thống XHCN. + Đại hội VI (12-1986) Chỉ rõ: * "Xu thế mở rộng phân công.1996: Đây là giai đoạn Đảng xác lập đường lối đối ngoại độc lập tự chủ. đa dạng hoá. kể cả các nước có chế độ kinh tế . Bộ chính trị ra nghị quyết số 13 về nhiệm vụ và chính sách đối ngoại trong tình hình mới và chỉ rõ. phát triển đường lối (trang 245 .nước trước hết là các nước láng giềng và khu vực (từ bình thường hoá với Trung Quốc . quan hệ đối ngoại theo hướng đa phương hoá. các tổ chức quốc tế và tư nhân nước ngoài trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi.Giai đoạn 1986 . + Tháng 5 -1988.

môi trường * Hạn chế thấp nhất các tiêu cực phát sinh trong quá trình mở cửa. * Tư tưởng chỉ đạo là: Giữ vững nguyên tắc độc lập. kinh nghiệm quản lý của nước ngoài.2008): Bổ sung và phát triển đường lối đối ngoại theo phương châm: chủ động. đa dạng hoá quan hệ đối ngoại. .Trung -> Với khu vực Đông Nam Á và Châu Á Thái Bình Dương: phấn đấu xây dựng một Đông Nam Á hoà bình. + Đại hội lần thứ VIII (6.>Với Hoa Kỳ: thúc đẩy quá trình bình thường hoá quan hệ (1995: phải bỏ cấm vận) + Hội nghị lần thứ 3 của Trung ương (khoá 7) tháng 6-1992: nhấn mạnh yêu cầu * Đa dạng hoá.* Hợp tác bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị . Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước (trở lại tư tưởng Hồ Chí Minh) * Đối với các đối tác cụ thể. + Hội nghị toàn quốc giữa nhiệm kỳ của Đại Hội VII (1-1994) chủ trương: * Triển khai mạnh mẽ và đồng bộ đường lối đối ngoại độc lập.xã hội trên nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình. thống nhất và CNXH đồng thời phải rất sáng tạo. đa phương hoá quan hệ quốc tế * Mở rộng cửa để thu hút vốn. chú trọng hiệu quả trên tinh thần bình đẳng . rộng mở. tiếp cận thị trường thế giới. hữu nghị và hợp tác. linh hoạt phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam và diễn biến của tình hình khu vực và thế giới. đa phương hoá. từng bước mở rộng hợp tác Việt . Đại hội VII chủ trương: -> Với Lào và Campuchia: Đổi mới phương pháp hợp tác. trên cơ sở bảo đảm an ninh quốc gia. năng động.>Với Trung Quốc: Thúc đẩy bình thường hoá quan hệ về mọi mặt.Giai đoạn (1996 . . tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. tự chủ. công nghệ. tài nguyên.1996) khẳng định: 58 .

>Tham gia tích cực vào đóng góp cho hoạt động của các tổ chức quốc tế. * Xây dựng nền kinh tế và đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.* Tiếp tục mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế. .) đầu tư làm thuỷ điện ở Lào. . phong trào không liên kết. các trung tâm quốc tế... . + Hội nghị lần thứ 4 (khoá VIII) tháng 12 . Angiêni. chính trị khu vực và quốc tế. gia nhập APEC và WTO + Đại hội IX (4-2001) chủ trương * Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực 59 ... các diễn đàn quốc tế * Điểm mới trong đường lối đối ngoại của Đại hội VIII là: -> Mở rộng quan hệ với các Đảng cầm quyền (năm 2000 tổng bí thư Lê Khả Phiêu thăm Pháp và Châu Âu ta yêu cầu họ phải đón với nghi lễ quốc gia) và các đảng chính trị khác.1997 chỉ rõ: * Thực hiện nhất quán. hợp tác nhiều mặt với các nước. lâu dài chính sách thu hút các nguồn lực bên ngoài * Tiến hành khẩn trương việc đàm phán Hiệp định Thương Mại với Mĩ. Vênêduynêla.>Chủ trương thử nghiệm và tiến tới đầu tư ra nước ngoài (ví dụ Tập đoàn Dầu Khí Quốc gia đầu tư vào Nga. -> Coi trọng quan hệ với các nước phát triển và các trung tâm kinh tế chính trị thế giới. * Xác định rõ quan điểm đối ngoại với các nhóm đối tác: -> Ra sức tăng cường quan hệ với các nước láng giềng và các nước trong khu vực ASEAN -> Không ngừng củng cố quan hệ với các nước bạn bè truyền thống.>Mở rộng quan hệ đối ngoại nhân dân .>Đoàn kết với các nước đang phát triển.

hoà bình. + Tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới để phát triển kinh tế. dân chủ và tiến bộ xã hội. * Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. hoà bình.255) . đa phương hoá. hội nhập kinh tế quốc tế. xã hội nâng cao đời sống nhân dân. tự chủ (trang 250) * Đưa ra chủ trương: Xây dựng quan hệ đối tác. nhiệm vụ. Nội dung đường lối đối ngoại. chính sách đối ngoại rộng mở. . Đó là đường lối độc lập tự chủ. a. độc lập dân tộc.* Nêu rõ nội dung quan điểm về xây dựng nền kinh tế độc lập. 60 . hiện đại hoá.Mục tiêu.Tư tưởng chỉ đạo. + Kết hợp nội lực và ngoại lực để tạo ra nguồn lực tổng hợp đẩy mạnh công nghiệp hoá. Mục tiêu. 2.2001: Bộ chính trị ra nghị quyết 07 về hội nhập kinh tế quốc tế với 9 nhiệm vụ cụ thể và 6 biện pháp tổ chức thực hiện + Hội nghị Trung ương lần thứ 9 (khoá IX) 5-2-2004: đã nhấn mạnh yêu cầu chuẩn bị tốt điều kiện trong nước để sớm gia nhập tổ chức WTO. + Đại hội X (4-2006) khẳng định: * Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ. Như vậy: Đường lối đối ngoại của Đảng trong thời kỳ mới đã được xây dựng bổ sung và phát triển qua một chặng đường hơn 20 năm. đa dạng hoá các quan hệ quốc tế. nâng cao địa vị quốc gia trên chính trường thế giới. hợp tác và phát triển. + Tháng 11 . hợp tác và phát triển. + Góp phần tích vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình. Đây là sự đánh dấu bước phát triển về chất trong tiến trình quan hệ quốc tế của Đảng ở thời kỳ đổi mới. nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo (trang 252 .

ổn định. bền vững. tận dụng các ưu đãi mà WTO dành cho các nước đang và kém phát triển 61 . tự cường đi đôi với đa phương hoá.tốp . cơ chế. giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. tránh đối đầu nhưng vẫn phải đấu tranh dưới hình thức về mức độ thích hợp. xã hội. + Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế. bảo vệ có hiệu quả lợi ích của Việt Nam trong quan hệ quốc tế (Mỹ . + Từng bước khẳng định vị thế của Việt Nam trên thế giới. chính sách lớn (trang 255 .Chủ động và tích cựu hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp. ngoại giao nhà nước và ngoại giao nhân dân + Xác định hội nhập kinh tế quốc tế là công việc của toàn dân. kinh tế. + Giữ vững độc lập tự chủ. quyền làm chủ của nhân dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. sách thương mại toàn cầu. + Kết hợp đối ngoại của Đảng.Đưa quan hệ quốc tế đã được thiết lập đi vào chiều sâu. Một số chủ trương. + Đẩy nhanh nhịp độ cải cách thể chế.258) . đa dạng hoá quan hệ đối ngoại. + Giữ vững ổn định chính trị. b. mặt trận và các đoàn thể. từ đó có điều kiện tham gia hoạch định chính.Crít. thiết lập trật tự kinh tế quốc tế mới. bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. + Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng phát huy vai trò của Nhà nước.Hin trợ lý ngoại giao Mỹ đã nói: Lần đầu tiên Mỹ đàm phán với Việt Nam ở tầm quốc tế) .+ Bảo đảm lợi ích dân tộc đồng thời thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của Việt Nam. Thể hiện: + Chủ động và tích cực xác định lộ trình hội nhập hợp lý. Điều này được thể hiện: + Hội nhập sâu sắc và đầy đủ vào nền kinh tế thế giới. chính sách kinh tế phù hợp với cam kết quốc tế của Nhà nước ta khi gia nhập tổ chức WTO.

nâng cao hiệu quả. đơn giản. cản trở sự phát triển của kinh tế.đã từng đổ vỡ ở Xiatơn (Mỹ). mở cửa thị trường một cách chủ động. theo lộ trình hợp lý . + Loại bỏ nhanh và kiên quyết các thủ tục hành chính không còn phù hợp.Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với nguyên tắc.Đẩy mạnh cải cách hành chính. thuận tiện. quy định của WTO + Về cơ bản luật chơi trên thế giới là do các nước tư bản lớn. + Đẩy mạnh việc phân cấp gắn với trách nhiệm cá nhân. minh bạch mọi chính sách. Tuy nhiên cuộc đấu tranh giữa các nước đang và kém phát triển nhằm giành lại lợi ích cũng diễn ra mạnh mẽ (Đàm phán Đô ha diễn ra rất quyết liệt . tăng cường kiểm tra. + Phát triển kinh tế nhiều thành phần + Thúc đẩy ra đời và phát triển và hoàn thiện các loại thị trường ở nước ta. cơ chế quản lý (điểm yếu của chúng ta). đa quốc gia đề ra và chi phối nhằm đem lại lợi ích trước hết là cho họ. .cô) về trợ cấp nông nghiệp. xã hội.+ Hội nhập.(chỉ rõ cạnh tranh của Việt Nam) + Nâng cao năng lực điều hành của chính phủ (tính nhanh nhạy của các phản ứng với thực tế. giám sát. + Bảo đảm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật quốc gia.xi. điều hành của bộ máy nhà nước. . + Thực hiện công khai. doanh nghiệp là sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế.Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Can . + Xây dựng các sắc thuế bảo đảm sự công bằng. hiệu lực quản lý. các công ty siêu quốc gia. phản ứng của uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội trước cuộc úng ngập năm 2008) 62 .Cun (Mê. sự chính xác và hiệu quả (ví dụ phản ứng của chính phủ khi kinh tế thế giới có dấu hiệu khủng hoảng còn chậm.

đi ngược với truyền thống tốt đẹp của dân tộc + Kết hợp hài hoà giữa giữ gìn bảo vệ giá trị văn hoá dân tộc với tiếp thu các giá trị văn hoá của nhân loại + Xây dựng và vận hành có hiệu quả hệ thống an sinh xã hội vì con người .Giải quyết tốt các vấn đề văn hoá.Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. nhà nước. + Xây dựng và thực hiện có kết quả cơ chế phối hợp giữa các loại hoạt động. an ninh trong quá trình hội nhập + Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh + Có phương án đúng để chủ động chống lại âm mưu "diễn biến hoà bình" các thế lực thù địch . công bằng. nhân dân) giữa chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại. cơ cấu sản phẩm phù hợp để tạo ra sản phẩm chủ lực. chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. có tính cạnh tranh cao. cùng có lợi (Tác phẩm thế giới phẳng) .Phối hợp chặt chẽ giữa các hoạt động đối ngoại (Đảng. .+ Tích cực thu hút vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI) để tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế (mặt mạnh và hạn chế) + Các doanh nghiệp phải điều chỉnh quy mô. + Bảo vệ và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc trong quá trình hội nhập đồng thời xây dựng cơ chế kiểm soát và chế tài xử lý. xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập. sự quản lý của Nhà nước đối với hoạt động đối ngoại 63 . đa phương phải hướng mạnh tới và phục vụ nhiệm vụ trọng tâm là kinh tế đối ngoại. các sản phẩm và dịch vụ văn hoá không lành mạnh.Giữ vững và tăng cường quốc phòng. + Các hoạt động đối ngoại song phương. + Tích cực tham gia đấu tranh vì một hệ thống quan hệ kinh tế quốc tế bình đẳng.

+ Đẩy mạnh xây dựng Nhà nước XHCN mà trọng tâm là cải cách hành chính 3.+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng tập trung xây dựng cơ sở Đảng trong doanh nghiệp. xây dựng giai cấp công nhân trong điều kiện mới. ý nghĩa. Thành tựu. hạn chế và nguyên nhân (trang 258 -263) 64 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful