Chương 4: Đường lối công nghiệp hóa

Khái niệm tính tất yếu của việc công nghiệp hóa của các nước đang phát triển.

Tính tất yếu của công nghiệp hóa: muốn cải biến tình trạng kinh tế lạc hậu ở nước ta, không có con đường nào khác ngoài con đường công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

Nêu những nội dung cơ bản và những điều chỉnh quan trọng trong đường lối công nghiệp hóa trước đổi mới từ 1960-1986.

Nội dung cơ bản:Đại hội lần thứ V của Đảng (tháng 3/1982) xác định trong chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ ở nước ta phải lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu, ra sức phát triển công nghiệp sản suất hang tiêu dung; việc xây dựng và phát triển công nghiệp nặng trong giai đoạn này cần làm có mức độ, vừa sức nhằm phục vụ thiết thực, có hiệu quả cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ. So với đường lối công nghiệp hóa xã hội của Đại hội IV của Đảng (tháng 12/1976): “Đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, xây dựng cơ sỡ vật chất-kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, đưa nền kinh tế ở nước ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, kết hợp xây dựng công nghiệp và nông nghiệp cả nước thành một cơ cấu kinh tế côngnông nghiệp; vừa xây dựng kinh tế trung ương với kinh tế địa phương trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất”thì nội dung được đề ra ở đại hội V được xem là một sự điều chỉnh rất đúng đắn bước đi của công nghiệp hóa, phù hợp với thực tiễn Việt Nam

So sánh đường lối công nghiệp hóa trước đổi mới và sau đổi mới(kẻ bảng). Sau đổi mới Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất lỹ thuật hiện đại , có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng-an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hội

Trước đổi mới Mục tiêu: xây dựng một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa cân đối và hiện đại, bước đầu xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội

làm lớn. ra sức phát triển công nghiệp sản suất hang tiêu dung. chủ quan duy ý chí. từng dự án kinh tếxã hội. Coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế trong mỗi bước phát triển của đất nước. có hiệu quả cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ. đất đai và nguồn viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa. hiện đại hóa. không quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội. bảo tồn đa dạng sinh học Phát triển mạnh các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức. Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa. ở từng vùng. định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế. Công nghiệp hóa chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động. hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức Công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường. Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành. hiệu quả và bền vững. Phát triển nhanh. Giảm chi phí trung gian . bao cấp không tôn trọng các quy luật của thị trường. bảo vệ môi trường tự nhiên. khả năng Thành tựu Số xí nghiệp tăng lên Nhiều khu công nghiệp lớn hình . tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. nhất là các ngành. Công nghiệp hóa theo mô hình nền kinh tế khép kín. tài nguyên. Nội dung Trong chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ ở nước ta phải lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu. văn minh. lĩnh vực và lãnh thổ. việc xây dựng và phát triển công nghiệp nặng trong giai đoạn này cần làm có mức độ. Nóng vội.công bằng. nâng cao năng suất lao động của tất cả các ngành. kết hợp sử dụng nguồn vốn tri thức của con người việt nam với tri thức mới của nhân loại. vừa sức nhằm phục vụ thiết thực. chủ lực thực hiện công nghiệp hóa là Nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước. việc phân bổ nguồn lực để công nghiệp hóa được thực hiện thông qua cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan lieu. ham làm nhanh. giản đơn. Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững. lĩnh vực. hướng nội và thiên về phát triển công nghiệp nặng. lĩnh vực có sức cạnh tranh cao. từng địa phương. Cơ sở vật chất-kỹ thuật của đất nước được tăng cường đáng kể. Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa.

• Cơ cấu thành phần kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế và đan xen nhiều hình thức sở hữu. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa. hiện đại hóa đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Năng suất lao động còn thấp so với nhiều nước trong khu vực . Trong công nghiệp các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao còn ít. đất đai và các nguồn vốn của Nhà nước còn bị lãng phí. trung học chuyên nghiệp. dạy nghề đào tạo. nông nghiệp chưa đáp ứng được nhu cầu về lương thực. thu nhập bình quân đầu người thấp. rơi vào khủng hoảng kinh tế-xã hội . Có hàng chục trường đại học. Quy mô nền kinh tế còn nhỏ. sử dụng nhiều tài nguyên. vốn và lao động. thực phẩm cho xã hội. Trong nông nghiệp sản xuất chưa Hạn chế Cơ sở vật chất-kỹ thuật còn hết sức lạc hậu. tập trung vào các ngành công nghệ thấp. độc lập tự chủ của nền kinh tế được nâng cao. đất nước vẫn trong tình trạng nghèo nàn. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm. thất thoát nghiêm trọng. tiêu hao vật chất cao. chưa đủ sức làm nền tảng vững chắc cho nền kinh tế quốc dân. cao đẳng. Nguồn lực của đất nước chưa được sử dụng có hiệu quả cao. • Cơ cấu lao động đã có sự chuyển đổi tích cực gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Lực lượng sản suất trong nông nghiệp mới chỉ bước đầu phát triển. • Cơ cấu kinh tế vùng đã có sự điều chỉnh theo hướng phát huy lợi thế so sánh của từng vùng. Tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng. Nhiều nguồn lực trong dân chưa được phát huy. Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp so với khả năng và thấp hơn nhiều nước trong khu vực thời kì đầu công nghiệp hóa.thành. tài nguyên. những ngành công nghiệp then chốt còn nhỏ bé và chưa được xây dựng đồng bộ. lạc hậu. kém phát triển.

chưa phù hợp với cơ chế thị trường . Tỷ trọng lao động trong nông nghiệp còn cao. hiệu quả thấp và chưa được quan tâm đúng mức. nông thôn còn thiếu cụ thể. nội dung công nghiệp hóa.gắn kết chặt chẽ với thị trường. hiện đại hóa nông nghiệp. tỷ trọng lao động qua đào tạo còn thấp. quản lý kém. Chất lượng nguồn nhân lực của đất nước còn thấp. cạnh tranh bình đẳng và khả năng phát triển của các thành phần kinh tế. Công tác quy hoạch chất lượng thấp. Cơ cấu thành phần kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng. Kinh tế vùng chưa có sự liên kết chặt chẽ. chưa tạo được đầy đủ môi trường hợp tác. lao động thiếu việc làm và không việc làm còn nhiều Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được thế mạnh để đi nhanh vào cơ cấu kinh tế hiện đại. Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý.

trong đó có cả kinh tế cá thể và kinh tế tư bản tư nhân ở miền Nam. Chỉ thị này đã phá vỡ cơ chế tập trung quan liêu trong sản xuất nông nghiệp. Kết quả. Ban Bí thư đã ban hành Chỉ thị 100 CT/TƯ ngày 13-1-1981 về khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong hợp tác xã. Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã trình bày báo cáo về “Cần xem xét sửa đổi chính sách kinh tế” thu hút sự tập trung thảo luận. Bộ Chính trị đã tán thành việc cần phải sửa đổi chính sách kinh tế. nỗ lực đầu tư vào ruộng đồng. thực sự tạo ra cơ chế mới gắn lao động với đất đai. đổi mới tư duy làm kinh tế. thể hiện ở những nội dung quan trọng như: sử dụng nhiều thành phần kinh tế. tại hội nghị. nguyên liệu còn thiếu mà Nhà nước . thực sự làm cho sản xuất bung ra. khiến cho nông dân phấn khởi. với nhiều ý kiến khác nhau. khoá IV họp vào tháng 8-1979 đã bàn về phát triển sản xuất hàng tiêu dùng và sửa đổi chính sách kinh tế. Làm nảy sinh nhiều khó khăn vướng mắc. Chính phủ ban hành Quyết định số 25 CP ngày 21-1-1981 về một số chủ trương và biện pháp nhằm phát huy quyền chủ động sản xuất kinh doanh và quyền tự chủ về tài chính của các xí nghiệp quốc doanh. Các bước đột phá đầu tiên trong đổi mới tư duy về cơ chế quản lý kinh tế của đảng ta trước đổi mới: Hội nghị Trung ương 6. Đáng chú ý. coi trọng và vận dụng quy luật giá trị. Trước tình hình mới vấn đề đặt ra là làm sao để đổi mới kinh tế.Chương 5: Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Câu 1: Nêu và phân tích những bước đột phá đầu tiên trong đổi mới tư duy về cơ chế quản lý kinh tế của đảng trước đổi mới Trứơc đổi mới cơ chế kinh tế ở nước ta là cơ chế kế hoạch hoá tâp trung quan liêu bao cấp. đáng chú ý còn có phần xí nghiệp tự làm (do xí nghiệp tự lo phần vật tư. công tác kế hoạch của các xí nghiệp được cải tiến. Thể hiện ở các hình thức: bao cấp qua giá. thể hiện rõ nét tư duy đổi mới trong kinh tế nên đã “vào” cuộc sống rất nhanh. Đảng và Chính phủ đã ban hành những văn bản quan trọng. Theo Quyết định này. ngoài phần chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao cho xí nghiệp có vật tư bảo đảm. tăng năng suất mùa màng. bao cấp theo chế độ cấp phát vốn. chấp nhận thị trường tự do về lương thực. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 đã “đánh dấu bước đột phá đầu tiên về đổi mới tư duy kinh tế của Đảng ta”. Sau hội nghị. bao cấp qua chế độ tem phiếu. hội nghị đã thông qua hai Nghị quyết: Nghị quyết về sản xuất hàng tiêu dùng và Nghị quyết về sửa đổi chính sách kinh tế.

xí nghiệp được tự tiêu thụ và được giữ lại không quá 10% để thưởng cho công nhân. lấy nông nghiệp và công nghiệp nhẹ là cơ sở để phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý. khi ở tỉnh Long An xuất hiện cách làm mạnh dạn bỏ tem phiếu. lương sản phẩm và vận dụng hình thức tiền thưởng trong các đơn vị sản xuất kinh doanh của Nhà nước. Đợt cải cách giá và lương lần thứ nhất năm 1981-1982 đã điều chỉnh tăng giá. thương nghiệp tỉnh được tự do bán lương thực. đó là chủ quan. nóng vội đề ra một số chỉ tiêu quá lớn về xây dựng cơ bản và phát triển sản xuất. đó là duy trì quá lâu cơ chế quản lý hành chính quan liêu. Sâu sát nắm bắt. giảm mặt hàng cung cấp theo tem phiếu. Đại hội V của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 3-1982). tiền thưởng nhằm kích thích tăng năng suất lao động. bên cạnh việc đổi mới trên các lĩnh vực nông-công nghiệp. lợi nhuận. Trong đổi mới cơ chế quản lý kinh tế. đó là một sáng tạo. giá bán buôn xí nghiệp dựa trên cơ sở giá thành tính theo giá mua nguyên vật liệu thoả thuận. cần phổ biến. đặc biệt. tháng 6-1985 đã quyết định dứt khoát xoá bỏ tập trung quan liêu. lợi nhuận định mức được tính gấp từ hai đến bốn lần lợi nhuận định mức đối với sản phẩm sản xuất theo kế hoạch Nhà nước giao. kìm hãm sản xuất. viên chức trong xí nghiệp. thực phẩm theo giá thoả thuận. nghiên cứu thực tiễn. đó là lưu thông phân phối. coi trọng quy luật giá trị và thừa nhận kinh tế nhiều thành phần.không bảo đảm cung ứng đủ được) và sản xuất phụ (do xí nghiệp tự tổ chức thêm. đưa quy mô hợp tác xã nông nghiệp lên quá lớn ở một số địa phương. Đại hội đã tiến đến tư duy mới. chuyển phần lớn giá cung cấp sang giá kinh doanh thương nghiệp. tăng lương. Chính phủ cũng đã ban hành Quyết định số 26 CP ngày 21-1-1981 về mở rộng hình thức trả lương khoán. Tiến lên một bước mới. đặc biệt là điều chỉnh cơ cấu kinh tế. Về cơ cấu kinh tế và bước đi trong công nghiệp hoá. Như vậy. bao cấp. Đại hội đã có sự điều chỉnh sát hợp theo hướng: coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu. Từ việc quyết tâm loại bỏ tư duy cũ hoặc không phù hợp. đó là đổi mới chế độ quản lý và kế hoạch hoá hiện hành. Quyết định số 25 CP và 26 CP đã thể hiện tư duy mới trong xử lý các khâu giá cả. bao cấp. tiếp tục xây dựng một số ngành công nghiệp nặng quan trọng. Đảng đã nhiều lần dốc sức tấn công vào “thành trì” quan liêu. Hội nghị Trung ương lần thứ 8. bao cấp “ngoan cố và bướng bỉnh” nhất. tư duy đổi mới. Đại hội đã thẳng thắn chỉ ra để loại bỏ hai loại tư duy cũ hoặc không phù hợp. chuyển hẳn sang hạch . đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng. không nằm trong nhiệm vụ sản xuất của xí nghiệp). bao cấp. Đối với sản phẩm thuộc phần xí nghiệp tự làm. xoá bỏ cơ chế quản lý hành chính quan liêu. thực hiện trong toàn quốc. ngoài việc ưu tiên bán cho thương nghiệp quốc doanh ra. xác định bước đi công nghiệp hoá trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội của Đảng đã có bước phát triển mới. Đối với sản phẩm thuộc phần sản xuất phụ.

Có hế thống pháp quy kiện toàn và sự quản lý vĩ mô của nhà nước. Còn định hướng XHCN được thể hiện trên cả ba mặt của quan hệ sản xuất: sở hữu. tiền tệ theo định hướng Nghị quyết Trung ương 8 vạch ra và đã thành công. quy luật cạnh tranh. xoá bỏ áp bức bất công. đại trong một xã hội do nhân dân làm chủ. nhân ái. tạo điều kiện cho mọi người có cuộc sống ấm no. hạnh phúc. tháng 5-1986 đã khẳng định Nghị quyết Trung ương 8 là đúng đắn và Đảng Cộng sản Việt Nam về sau vẫn kiên trì đẩy mạnh đổi mới trong lĩnh vực tài chính. Từ tình hình như vậy đã nảy sinh một số ý kiến hoài nghi chiều hướng đổi mới kinh tế đã mở ra và cho rằng. với khâu đột phá là xoá bỏ quan liêu. tổng điều chỉnh giá và lương với mức độ lớn (10 lần) trong một thời gian ngắn khi chưa chuẩn bị đầy đủ về mọi mặt (hàng hoá. bao cấp trong giá-lương-tiền. có văn hoá. tổ chức và phân phối. Điều đó cho thấy. Chủ trương như vậy là hoàn toàn đúng đắn nhưng rất tiếc. . Hội nghị Trung ương lần thứ 10.toán kinh tế và kinh doanh xã hội chủ nghĩa. hệ quả là gây sốc cho nền kinh tế. nhằm mục đích cuối cùng là dân giàu nước mạnh. nguyên liệu. quy luật cung càu. lỗ lãi tự chịu. hệ thống thị trường phát triển đồng bộ và hoàn hảo. tự do. Nền kinh tế có tính mở cao và vận hành theo quy luật vốn có của kinh tế thị trường như quy luật giá trị. cần xem xét lại một cách cơ bản Nghị quyết Trung ương lần thứ 8. có kỷ cương. nghĩa là có quyền tự chủ trong kinh doanh sản xuất. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa các thế mạnh của thị trường được sử dụng để phát triển lực lượng sản xuất. Giá cả cơ bản do cung cầu điều tiết. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa không phải là kinh tế kế hoạch hoá tập trung. cũng không phải kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa và cũng chưa hoàn toàn là kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa. quá trình tổ chức thực hiện đã gặp khó khăn và mắc sai lầm: tiến hành nóng vội cả ba việc đổi tiền. kinh doanh. tiến lên hiên. kế hoạch đổi tiền lại bị lộ sớm. phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội nâng cao đời sống nhân dân. tài chính). Nghị quyết Trung ương 8 đã đánh dấu bước đột phá quan trọng trong đổi mới tư duy kinh tế của Đảng. Câu 2: Đặc điểm cơ bản của mô hình kinh tế tổng quát trong suốt thời kỳ quá độ lên CNXH Đại hội IX của Đảng (tháng 4 – 2001) xác định mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Đặc điểm của mô hình kinh tế thị trường: Các chủ thể kinh doanh có tính độc lập.

Các hình thức sở hữu hỗn hợp và đan kết với nhau hình thành các tổ chức kinh tế đa dạng ngày càng phát triển. . dịch vụ. . hiện đại. gắn kết chặt chẽ công nghiệp. hình thức tổ chức kinh doanh và hình thức phân phối. thúc đẩy phát triển nhanh các vùng kinh tế trọng điểm. nông nghiệp.Nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu. hiệu quả kinh tế. phát triển) trình đại hội XI nêu rõ: . quy hoạch. phát triển nông. ngư nghiệp ngày càng đạt trình độ công nghệ cao. đồng thời tạo điều kiện phát triển các vùng có nhiều khó khăn. quyền của người sử dụng tư liệu sản xuất và quyền quản lý của nhà nước trong việc quản lý kinh tế. . đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và phân phối thông qua hệ thống an sinh xã hội. quy hoạch. . cùng phát triển lâu dài và cạnh tranh lành mạnh. Các yếu tố thị trường tạo lập đồng bộ. . .Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế. hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức. vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường vừa bảo đảm tính định hướng xã hội chủ nghĩa. phát triển. Thường xuyên coi trọng phát triển công nghiệp nặng.Thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động. đã nêu rõ các nội dung: .Xác định quyền của người sở hữu.xã hội bằng pháp luật chiến lược. Kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân. Kinh tế tập thể ngày càng được củng cố và mở rộng.Quan hệ phân phối bảo đảm công bằng và tạo động lực cho phát triển. chính sách và lực lượng vật chất.Nhà nước quản lý nền kinh tế. tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình.Bảo đảm phát triển hài hòa giữa các vùng. thực hiện công nghiệp hóa. kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. mọi đơn vị kinh tế đều tự chủ. công nghiệp chế tạo. bảo đảm cho mọi tư liệu sản xuất đều có quyền làm chủ. các loại thị trường từng bước được xây dựng. nhiều thành phần kinh tế. định hướng. bình đẳng trước pháp luật. và theo nguyên tắc thị trường. chất lượng cao gắn với công nghiệp chế biến và xây dựng nông thôn mới. lâm. phúc lợi xã hội. Kinh tế tư nhân là một trong những động lực của nền kinh tế. Về phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm. kế hoạch.Các đặc điểm của mô hình kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta trong dự thảo cương lĩnh (bổ sung. Trong đó: Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. thúc đẩy sự phát triển kinh tế . điều tiết. . các nguồn lực đều được phân bổ theo chiến lược.Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý. có hiệu quả và bền vững.

. đồng thời tích cực. chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.. tự chủ.Xây dựng nền kinh tế độc lập.

Câu 3: Vị trí. vai trò khác nhau do chức năng.Ở mỗi giai đoạn cách mạng.quan điểm của Đảng.xã hội nhằm đảm bảo quyền lực của nhân dân.Nhà nước quản lý.do nhân dân và vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo.hoạt động theo phương thức hiệp thương dân chủ.Nhà nước.giám sát xã hội.về hoạch định đường lối.các tôn giáo. nhiệm vụ của từng tổ chức.khái niệm hệ thống chính trị có những nội hàm đặc thù nên được gọi bằng những thuật ngữ khác nhau. hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng là công cụ thực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động.vừa là “hạt nhân” lãnh đạo hệ thống ây.Hội Nông dân Việt Nam).góp phần xây dựng Đảng. nhiệm vụ của các tổ chức chính trị trong hệ thống chính trị ở nước ta như thế nào? Trả lời: Ở nước ta hiện nay. giai cấp công nhân và nhân dân lao động đang là chủ thể chân chính của quyền lực.giữa các dân tộc trong cộng đồng xã hội.đa đảng đối lập.Mặt trận Tổ quốc và 5 đoàn thể chính trị . Đảng Cộng sản Việt Nam: .Không chấp nhận đa nguyên chính trị. vai trò.làm chủ thông qua Nhà nước và cá cơ quan đại diện.chủ trương chính sách phát triển xã hội.trong đó. Hệ thống chính trị của nước ta gồm nhiều tổ chức.là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân. mỗi tổ chức có vị trí.và các mối quan hệ giữa các thành tố trong hệ thống.hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp.có chức năng thể chế hóa và tổ chức thực hiện đường lối.Hệ thống chính trị này bao trùm và điều chỉnh mọi quan hệ chính trị giữa các giai cấp.tập thể và cá nhân về vấn đề quyền lực.nhân dân làm chủ”.dân bàn.Nhân dân là người làm chủ xã hội.dân kiểm tra”. nhưng cùng tác động vào các quá trình phát triển kinh tế . a.phát huy quyền làm chủ của nhân dân.Chương 6: Đường lối xây dựng hệ thống chính trị Câu 1: • Hệ thống chính trị của chủ nghĩa xã hội được quan niệm là hệ thống các tổ chức chính trị-xã hội mà nhờ đó nhân dân lao động thực thi quyển lực của mình trong xã hội.xây dựng Nhà nước.làm chủ thong qua hình thức tự quản.Đảng vừa là một bộ phận của hệ thống chính trị.xã hội (Tổng liên đoàn lao động Việt Nam.đồng thời làm chủ trực tiếp ở cơ sở thong qua cơ chế “dân biết.Hội Cựu chiến binh Việt Nam.Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là liên minh chính trị của các đoàn thể nhân dân và cá nhân tiêu biểu của các giai cấp và tầng lớp xã hội.có vai trò quan trọng trong việc thực hiện phản biện. Vì vậy.tầng lớp xã hội.các dân tộc.dân làm.giữa các yếu tố xã hội. Câu 2: Cơ chế vận hành của hệ thống chính trị: Hệ thống chính trị vận hành theo cơ chế:”Đảng lãnh đạo.Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân. • Hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay bao gồm:Đảng.pháp luật.

thể chế hoá cụ thể bằng pháp luật và những chủ trương. thực hiện đường lối chính trị của Đảng. Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao với toàn bộ hoạt động của Nhà nước. Như vậy. lãnh đạo thực hiện tốt quy chế dân chủ. đảng viên của Đảng. vừa là bộ máy chính trị. xã hội của nhân dân. về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân. đồng thời Đảng là người lãnh đạo và tổ chức thực hiện Cương lĩnh. thay mặt nhân dân. chính sách cán bộ. làm công tác vận động quần chúng. Đảng lãnh đạo xã hội thông qua hệ thống tổ chức Đảng các cấp và đội ngũ cán bộ.Đảng Cộng sản Việt Nam . Quyền lực Nhà nước là thống nhất. Đảng luôn quan tâm đến việc xây dựng Nhà nước và bộ máy của Nhà nước. Đó chính là Nhà nước của nhân dân. Đảng lãnh đạo Nhà nước thực hiện và đảm bảo đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân. giới thiệu cán bộ có đủ tiêu chuẩn vào các cơ quan lãnh đạo của Nhà nước và các đoàn thể quần chúng và các tổ chức chính trị . đồng thời kiểm tra việc Nhà nước thực hiện các Nghị quyết của Đảng. cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. kế hoạch. là công cụ tổ chức thực hiện ý chí và quyền lực của nhân dân. hành chính. Ngoài ra. vừa là tổ chức quản lý kinh tế. Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội. có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp. đường lối.xã hội. nhân dân lao động và của cả dân tộc. Đảng lãnh đạo xã hội chủ yếu thông qua Nhà nước và các đoàn thể quần chúng. văn hoá. Quốc hội do nhân dân trực tiếp bầu ra. Đảng là một bộ phận của hệ thống chính trị nhưng lại là hạt nhân lãnh đạo của toàn bộ hệ thống chính trị. quan điểm của Đảng được Nhà nước tiếp nhận. . Nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa là cơ quan quyền lực. Nhà nước: Nhà nước là trụ cột của hệ thống chính trị ở nước ta. Đảng lãnh đạo công tác cán bộ bằng việc xác định đường lối. đối ngoại. thuyết phục và nêu gương. hành pháp và tư pháp. Nhà nước chịu sự lãnh đạo của giai cấp công nhân. Vì vậy... chủ trương. chính sách. Quốc hội là cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân. đại biểu trung thành lợi ích giai cấp công nhân. do nhân dân và vì nhân dân. bố trí. chiến lược.đội tiên phong của giai cấp công nhân. Vai trò lãnh đạo của Đảng thể hiện trên những nội dung chủ yếu sau: Đảng đề ra Cương lĩnh chính trị. những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước. Đảng lãnh đạo bằng phương pháp giáo dục. b. Đường lối. chủ trương phát triển kinh tế-xã hội. chịu trách nhiệm trước nhân dân để quản lý toàn bộ hoạt động của đời sống xã hội. đường lối của Đảng. chương trình cụ thể. nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội. Mặt khác. lựa chọn. những quan điểm. Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập ra Hiến pháp và luật pháp (lập hiến và lập pháp).

xã hội. đoàn viên.. Để đảm bảo pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh. chính sách của Đảng và Nhà nước. đảm bảo việc thực thi pháp luật một cách nghiêm minh. Cơ quan tư pháp gồm: Toà án. an ninh. thể hiện thái độ và ý chí của Nhà nước trước các vụ án thông qua hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Đây là những cơ quan được lập ra trong hệ thống tổ chức Nhà nước để xử lý những tổ chức và cá nhân vi phạm pháp luật. Các tổ chức chính trị . Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội. phát huy khả năng tham gia bầu cử Quốc hội và Hội đồng Nhân dân. thực hiện giám sát của nhân dân với cán bộ. tự quản đại diện cho lợi ích của nhân dân. chính xác. cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. góp . nâng cao trách nhiệm công dân của các hội viên. mục đích của mình nhằm bảo vệ quyền lợi dân chủ của nhân dân. Vì vậy. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội. Đây là những tổ chức chính trị-xã hội hợp pháp được tổ chức để tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân theo nguyên tắc tự nguyện...Với ý nghĩa đó.Với ý nghĩa đó. kinh tế. Viện kiểm sát và các cơ quan điều tra. thắt chặt mối quan hệ giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước. tập trung thống nhất và độc lập thực hiện thẩm quyền của mình đối với các cơ quan khác của Nhà nước. nơi thể hiện ý chí và nguyện vọng. văn hoá. giữ gìn kỷ cương phép nước. Chính phủ là cơ quan chấp hành. đảm bảo việc xét xử đúng người đúng tội.. công chức và giải quyết những mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân. tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện đường lối. chịu trách nhiệm trước Quốc hội và phải báo cáo công tác với Quốc hội. động viên và phát huy tính tích cực xã hội của các tầng lớp nhân dân. các đoàn thể nhân dân là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân. Thực hiện các quyền khởi tố. Chính phủ được gọi là cơ quan hành pháp. Nhà nước thực hiện quản lý xã hội bằng pháp luật. truy tố. Toà án các cấp là cơ quan nhân danh Nhà nước. Viện kiểm sát nhân dân được tổ chức thành hệ thống. thúc đẩy công cuộc đổi mới. phát huy dân chủ. cần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. đồng thời coi trọng giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của nhân dân. Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. các đoàn thể nhân dân có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp đại đoàn kết toàn dân tộc để xây dựng và bảo vệ đất nước. Quốc hội được gọi là cơ quan lập pháp. không ai bị coi là có tội và phải chịu hình phạt khi chưa có bản án kết tội của toà án đã có hiệu lực pháp luật. Toà án là cơ quan duy nhất có quyền áp dụng chế tài hình sự. tôn chỉ. quốc phòng và đối ngoại của Nhà nước. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Viện kiểm sát được gọi là cơ quan tư pháp. tuỳ theo tính chất. kiểm sát các hoạt động điều tra. Trên ý nghĩa đó. các tổ chức Toà án.xã hội của nhân dân có nhiệm vụ giáo dục chính trị tư tưởng. tham gia vào hệ thống chính trị. c.

pháp luật của Nhà nước. phường và các tổ chức chính trị-xã hội khác như: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Uỷ ban Nhân dân xã.xã hội. Hội Cựu chiến binh xã. Mặt trận Tổ quốc xã. tổ chức cuộc sống của cộng đồng dân cư.tăng cường kỷ luật. phường.phần thực hiện nhiệm vụ chính trị.chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị . tăng cường đại đoàn kết toàn dân tộc. quản lý xã hội. Hội Nông dân. thực hiện cơ chế Đảng lãnh đạo. vai trò và nhiệm vụ được quy định trong Luật Tổ chức của hệ thống chính trị ở nước ta. Câu 4: Vấn đề mấu chốt nhất của việc đổi mới là vấn đề nào. phát huy quyền làm chủ của nhân dân.hiệu quả quản lí của Nhà nước.Bởi vì việc đổi mới như thế sẽ giúp Đảng giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo. phường. Hội đồng Nhân dân xã. Câu 5: Các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Việt Nam .năng lực và hiệu quả lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước và toàn xã hội. chính sách của Đảng.nâng cao hiệu lực. huy động mọi khả năng phát triển kinh tế-xã hội. Hệ thống chính trị ở cơ sở bao gồm: Tổ chức cơ sở Đảng.sự gắn bó mật thiết giữa Đảng và nhân dân. giữ vững và tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa Đảng. Nhà nước và nhân dân. thị trấn.nâng cao tính khoa học. phường. Hệ thống chính trị ở nước ta được tổ chức theo một hệ thống từ Trung ương đến cơ sở. nhân dân làm chủ. phường.phát huy dân chủ. chăm lo bảo vệ lợi ích chính đáng và hợp pháp của nhân dân. Hệ thống chính trị ở cơ sở có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức và vận động nhân dân thực hiện đường lối.tại sao? Vấn đề mấu chốt của việc đổi mới là vấn đề đổi mới hoạt động của Đảng. tham gia vào công việc quản lý Nhà nước. góp phần thực hiện và thúc đẩy quá trình dân chủ hoá và đổi mới xã hội.kỷ cương trong Đảng và trong xã hội. thị trấn… Tất cả các tổ chức trên đều có vị trí. Nhà nước quản lý. Hội Phụ nữ.quyền làm chủ của nhân dân. Cơ sở phân cấp theo quản lý hành chính gồm có xã.làm cho nước ta phát triển nhanh và bền vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Chỉ có tri thức con người mới là nguồn lực vô hạn. quốc gia nào đạt thành tựu giáo dục cao.Việc phát triển kinh tế . trọng tình nghĩa.Bản sắc dân tộc bao gồm những giá trị văn hóa truyền thống bền vững của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được vun đắp qua lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước. Theo đó. tinh thần đoàn kết. tư tưởng Hồ Chí Minh. khoan dung. • . Các nguồn lực khác sẽ không được sử dụng có hiệu quả nếu không có những con người đủ trí tuệ và năng lực khai thác chúng. Năm 1990. Đó là lòng yêu nước nồng nàn. tính giản dị trong lối sống… Bản sắc dân tộc còn đậm nét cả trong các hình thức biểu hiện mang đậm tính dân tộc độc đáo. . cái vốn con người. trong các phương tiện chuyển tải nội dung. Chỉ tiêu giáo dục được tổng hợp từ 2 tiêu chí khác là tình trạng học vấn của nhân dân và số năm được giáo dục tính bình quân cho mỗi người. đó là lòng nhân ái. Văn hóa có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng. có khả năng tái sinh và tự sinh không bao giờ cạn kiệt.Tiên tiến là yêu nước và tiến bộ mà nội dung cốt lõi là lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội theo chủ nghĩa Mác – Leenin. là đức tính cần cù. tức là có vốn trí tuệ toàn dân nhiều hơn thì chứng tỏ xã hội đó phát triển hơn.phát triển nền văn hóa và giải quyết các vấn đề xã hội • Vai trò của nền văn hóa trong việc bồi dưỡng phát huy nhân tố con người. sang tạo trong lao động. Tiên tiến không chỉ về nội dung mà cả trong hình thức biểu hiện. Đó là chỉ số phát triển con người.xã hội cần đến nhiều nguồn lực khác nhau: tài nguyên thiên nhiên.Chương 7: Đường lối xây dựng. đậm đà bản sắc dân tộc: . nhằm mục tiêu tất cả vì con người. nói cho cùng là vốn trí tuệ của dân tộc. ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân – gia đình – làng xã – Tổ quốc. có khả năng tăng trưởng dồi dào. ý chí tự cường dân tộc. vốn… Những nguồn lực này đều có hạn và có thể bị khai thác cạn kiệt. phát huy nhân tố con người . một trong 3 chỉ tiêu của cách tính toán mới này là thành tựu giáo dục. Đặc trưng của nền văn hóa VN. sự tinh tế trong ứng xử. UNDP đưa ra những những tiêu chí mới để đánh giá mức độ phát triển của các quốc gia. “Tài nguyên” con người. Tiên tiến. Như vậy văn hóa trực tiếp tạo dựng và nâng cao vốn “tài nguyên người”. đạo lý.

Khắc phục hậu quả nặng nề Tình hình trong nước chiến tranh. quốc tế .Đổi mới tư duy về quan niệm sức mạnh của các nước: kinh tế được đặt nên hàng đầu chứ không phải là quân .Cuộc cách mạng khoa học công . tự cường. mất ổn định ở .Sự khủng hoảng kinh tế . . xu thế chung của thế giới là hòa bình.Năm 1975 nước ta hoàn toàn giải phóng.Về mục tiêu góp phần : “ đưa nước nhà đến sự độc lập hoàn toàn và vĩnh viễn”. Đổi mới .Về nguyên tắc: lấy nguyên tắc của Hiến chương Đại Tây Dương làm nền tảng.Về phương châm: độc lập. .Hệ thống xã hội chủ nghĩa mở rộng phạm vi. xuất hiện những sự trì trệ. phong trào cách mạng phát triển mạnh mẽ . công cuộc xây dựng CNXH đạt được một số thành tựu đáng kể. CM Tháng 8 thành công Đảng đã hoạch định đường lối đối ngoại của nước ta với các nội dung: . . .Nền kinh tế Việt Nam lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng. thế giới phát triển. Con đường đối ngoại: . hợp tác phát triển.Trật tự thế giới hai cực tan rã. tụt hậu xa so với các nước trên thế giới .xã hội trầm trọng( do sự bao vây chống phá của các thế lực thù địch) . các thế lực thù địch. Tình -Xu thế thế giới: hòa hoãn giữa hình các nước.Các nước xã hội chủ nghĩa lâm vào khủng hoảng sâu sắc và bắt đầu tan rã. tự lực.Giữa thập niên 70.Cuộc cách mạng khoa học tiếp tục nghệ thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.Chương 8: Đường lối đối ngoại Năm 1945. -Đối mặt với cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc. tự chủ. .Thời kỳ đổi mới So sánh Trước đổi mới ( 1975-1986) .Thời kỳ trước đổi mới ( 1975-1986) .

độc lập dân tộc.Củng cố và tăng cường quan hệ đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước. tích cực nhằm làm thất bại chính sách của các thế lực thù địch. sự. • Chủ động tích cực hội nhập KTQT theo lộ trình phù hợp • Bổ sung hoàn thiện hệ thống pháp luật thể chế KT .Mở rộng đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế là để tạo thêm nguồn lực .Công tác đối ngoại phải trở thành một mặt trận chủ động. . đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam. xã hội công . thực bằng. dân chủ. . chống phá nước ta. .Nhiệm vụ: “ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để nhanh chóng hàn gắn Nôi dung đường lối đối ngoại những vết thương chiến tranh. dân chủ và tiến bộ xã hội. xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH ở nước ta”. . .hội nhập KTQT • Đưa các QH quốc tế đã được thiết lập đi vào chiều sâu. văn minh.Một số chủ trương về mở rộng QH đối ngoại. . các nước trên cơ sở tôn trọng chủ hiện dân giàu. tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới để phát triển kinh tế.Góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình. bền vững. nước mạnh.Yêu cầu mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại. hợp tác với các nước XHCN đặc biệt là với Lào và Campuchia. ổn định.Phát triển quan hệ hợp tác với quyền độc lập. . ổn định.các nước XHCN.Phát huy vai trò và nâng cao vị thế . bình đẳng và cùng có lợi.Kết hợp nội lực với các nguồn lực từ bên ngoài tạo thành nguồn lực tổng hợp để đẩy mạnh CNH-HĐH. . .Coi quan hệ với Liên Xô là hòn của Việt Nam trong quan hệ quốc tế.Nhiệm vụ: lấy việc giữ vững môi trường hòa bình.

tiếp thu khoa học công nghệ và kỹ năng quản lý. lãnh thổ.Từng bước đưa hoạt động của các doang nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh.Phá thế bao vây. . biển đảo với các nước liên quan. .Từ năm 1977 một số nước tư bản mở quan hệ hợp tác với VN. . . → có ý nghĩa rất quan trọng đối với cách mạng VN. tạo môi trường quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.Tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế ( năm 2007 gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO) . . .Từ năm 1975-1977 VN thiết lập QH ngoại giao với 23 nước Kết quả và là thành viên của nhiều tổ chức trên thế giới.Ngày 31-11-1978 VN ký hiệp ước hữu nghị và hợp tác toàn diện với Liên Xô.Giải quyết hòa bình các vấn đề biên giới. . mở rộng thị trường. . . đa dạng hóa.……………… .Mở rộng quan hệ đối ngoại theo hướng đa phương hóa.Thu hút đầu tư nước ngoài.Ngày 29-6-1978 Việt Nam ra nhập Hội đồng Tương trợ Kinh tế( khối SEV). cấm vận của các thế lực thù địch.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful