You are on page 1of 310

Chương 2

Phát triển và Môi trường


g
Chương 2. Phát triển và môi trường
2.1. Khái niệm phát triển và mô hình phát triển.
2.2. Các lĩnh vực phát triển và vấn đề môi trường
2.2.1. Phát triển nông nghiệp và môi trường
2.2.2. Công nghiệp hóa và môi trường
2.2.3. Khoa học, công nghệ và môi trường
2.2.4. Thương mại, dịch vụ, du lịch và môi trường
2.2.6. Văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng và môi trường
2.2.7. Thể chế, chính sách và môi trường
2 2 8 Quốc phòng an ninh và môi trường
2.2.8.
2.3. Toàn cầu hóa với môi trường và phát triển
2 4 Bài tập: Tìm hiểu về vấn đề môi trường và phát triển
2.4.
theo hướng dẫn của giáo viên.
2 Khoa Môi
trường -
2.1. Khái niệm phát triển và các mô hình phát triển

2 1 1 Khái niệm phát triển


2.1.1.

2.1.2. Mô hình phát triển không bền vững

2.1.3. Tăng trưởng kinh tế và môi trường

3
2.1.1. Khái niệm phát triển

là một quá trình cải thiện các thành tố khác


Phát triển nhau của đời sống (kinh tế, kỹ thuật, xã
ộ , chính trị,
hội, ị, văn hóa và không
gggian),
),
nhằm:

kỹ thuật
kinh tế xã hội

XH nông nghiệp XH công nghiệp hiện đại

chính trị không gian


văn hóa

là một quá trình cải thiện không ngừng khả


Phát triển năng đáp ứng các nhu cầu của con người

4
Đặc điểm của phát triển

Phát triển là sự tiến hành đồng thời những cuộc


tiến hóa trên 4 bình diện:
kinh tế - không gian - xã hội chính trị - văn hoá

5
Đặc điểm xu thế PT của các nước phương Tây

Bảng 22. 11. Các nội dung của phát triển [[1]]
Xuất phát điểm Xu hướng
Kinh tế Cơ cấu tiền CN, kinh tế chủ yếu Cơ cấu hậu công nghiệp - 2/3 số
dựa vào nông nghiệp - người sản người lao động làm việc trong khu
xuất nhiều, người mua hạn chế, sản vực dịch vụ, người sản xuất hạn chế,
xuất nguyên liệu và trao đổi tiền tệ nhiều người mua, trao đổi hoàn toàn
h ít.
hoá tiền
iề tệ hóa.
h
Không Trên 80% dân cư sống dàn trải trên ĐTH>80% dân cư tập trung trong
gian các vùng đất trồng (mô hình nông những không gian địa lý hạn chế
thôn).
Xã hội Tổ chức cộng đồng đơn giản, quy Quốc tế hoá - tổ chức cộng đồng
chính mô nhỏ (làng). phức tạp, quy mô lớn, thể chế phong
trịị phú (dân tộc/ thế giới).

Văn Gia đình, cộng đồng, tông tộc có Phương Tây hoá, chủ nghĩa cá nhân,
hoá vai trò nổi bật trong các quan hệ xã quan hệ XH được thực hiện chủ yếu
hội (văn hóa truyền thống). thông qua môi giới của đồng tiền
(MH văn hóa thành thị quốc tế)[2].
6
Đặc điểm của phát triển
*Cô thứ
*Công thức PT của
ủ các
á nước
ớ phương
h Tây,

(đã được nhiều nước lấy làm hình mẫu cho sự PT)

Phát triển = CNH + Thành thị hóa + Quốc tế hóa + Phương tây hóa

*Một nền
ề kinh tế
ế phát triển
ể (nước phát triển)

Phát triển = Sơ cấp + Thứ cấp + Tam cấp + Tứ cấp

NN, LN, khai


khoáng, đánh Chế biên, Giao thông,
Giải trí, y tế,
bắt hải sản sản xuất phân phối sản
giáo dục, văn
phẩm kiểm
hóa nghiên
hóa,
soát dịch bệnh,
cứu
sửa chữa
7
2.1.2. Mô hình phát triển không bền vững
ĐN Là sự phát
ĐN: hát triển
t iể lấy
lấ tăng
tă t ở
trưởng ki h tế làm
kinh là trọng
t tâ
tâm,
dòng tài nguyên, hàng hoá trong hệ thống sản xuất kinh
doanh “chảy”
chảy một chiều,
chiều đi từ đầu hệ thống đến cuối hệ
thống:

Tài nguyên
g y Sản xuất hàng hóa Tiêu thụ hàng hóa

Thải bỏ sau
Thải Tạo ra chất thải tiêu thụ

8
Tiêu thụ
Xả thải, ONMT

Sản xuất
Cạn kiệt TN

Xung đột
MT
Xói mòn VH-XH

Hình
Hì h 2.1.
2 1 Vòng
Vò luẩn
l ẩ quẩn
ẩ của

mô hình phát triển không bền vững
9
Đặc điểm của PTKBV:
9 Lấy tăng trưởng KT làm trọng tâm
9 Tăng GDP, GNP bằng gia tăng sản xuất, tiêu thụ và thải bỏ
Tạo ra mọi loại hàng hoá và thị trường tiêu thụ mới,
mới bất chấp các giá
trị đạo đức, nhân phẩm, bỏ qua các vấn đề XH và MT.
9 Đồng tiền, thu nhập được dùng làm thước đo mức sống, công
cụ xác định giàu nghèo
9 Người tiêu dùng cần phải tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ thật
nhiều.

Bản chất của mô hình PTKBV là:


9 PT không
g quan
q tâm đến BVMT,
9 Kích thích tiêu thụ bằng mọi giá
9 Khai thác quá mức gây cạn kiệt tài nguyên.

10
Đặc trưng không BV của PT lấy tăng trưởng kinh tế
làm trọng tâm:
¾ Dùng tiền tệ làm thước đo không phản ánh được đầy đủ các đặc
trưng XH, không giải quyết được triệt để các vấn đề XH, không giải
quyết
ế được tận gốcố vấnấ đềề nghèo
¾ Tăng GDP hàng năm là mục tiêu hàng đầu
ƒ Tách hoạt động KT ra khỏi hệ thống MT và xã hội nhân văn
ƒ Phát triển kinh tế không chú ý đến bảo tồn hệ tự nhiên và phúc
lợi nhân văn.

Hệ quả của PTKBV:


¾ Làm tăng cường suy thoái, ÔNMT và cạn kiệt tài nguyên
¾ Gây ra xung đột MT giữa các nhóm quyền lợi,
¾ Xảy ra xói mòn các giá trị văn hoá và xã hội do các xung đột MT gây
ra.

11
% Dân số dưới
Số người nghèo (x106)
ngưỡng ghèo
Khu vực

1985 1990 2000 1985 1990 2000

Các nước đang phát


30,5 29,7 24,1 1051 1133 1107
triển

Nam á 51,8 49,0 36,9 532 562 511

Nam Mỹỹ 22,7 25,5 24,9 87 108 126

Châu Phi cận Sahara 47,6 47,8 49,7 184 216 304

Bảng 2.2. Tình trạng nghèo khổ trong thế giới đang phát triển 1985 - 2000
12
2.1.3. Tăng trưởng kinh tế và môi trường
Các mô hình phát triển kinh tế thế giới

Mô hình Mục tiêu Đặc điểm phát triển


MH 1 (Lý thuyết Tăng trưởng KT với + Nhấn mạnh yếu tố kinh tế,
tế kỹ thuật,
thuật
"cất cánh" bất cử giá nào, + Phân cực giàu nghèo rất lớn (pt kinh tế thị
của W. không chú ý đến trường tự do),
Rostow – Mỹ) vấn đề XH + Ô nhiễm môi trường trầm trọng

MH 2 (Lý thuyết Tăng trưởng KT + Tập trung tạo ra tăng trưởng cao
"chữ U trước, sau đó giải + Tạo công bằng XH bằng điều tiết mạnh thu
ngược” của S. quyết các vấn đề nhập (Bắc Âu, úc)
Kuznets) XH sau + Giảm động lực tăng trưởng, tăng ỷ lại vào sự
bảo trợ của Nhà nước
MH 3 (Lý thuyết Thực hiện tăng + Đặt vấn đề PT xã hội trong quá trình PT kinh
"nền kinh tế trưởng KT tế
thị trường đồng thời với phát + Phân phối thu nhập công bằng
XHCN) triển XH + XD hệ thống lưới an sinh XH hỗ trợ người
nghèo
+ Kết hợp hài hoà phát triển KT và XH

13
Kết
ế luận
¾ Tăng trưởng kinh tế KBV không tự nó
ƒ giải quyết được các vấn đề xã hội
ƒ tạo ra tiến bộ xã hội,
ƒ xoá
á đói nghèo.

¾ Tăng trưởng kinh tế KBV làm nảy sinh những vấn đề xã
hội mới:
ƒ tăng khoảng cách giàu nghèo
ƒ g xã hội
bất bình đẳng ộ
ƒ phát triển mẫu hình tiêu thụ không bền vững
ƒ gây suy thoái tài nguyên thiên nhiên, ĐDSH, ONMT

14
2.1.4 Khái niệm và nội dung PTBV

™ Phát triển bền vững (UB môi trường và PT thế


giới – Brundtland 1987):
™ Phát triển bền vững là "sự phát triển nhằm đáp
ứng được những nhu cầu hiện tại mà không làm
tổn
ổ hại đến
ế những khả năng đáp ứng nhu cầu ầ
của các thế hệ tương lai..."
™ Khái niệm này được bổ sung và hoàn chỉnh
trong Hội nghị RIO – 92

15
Các mô hình phát triển
Sự nhận thức của con người về phát triển bền
vững có sự thay đổi theo thời gian. Vì thế, có nhiều lí
thuyết mô tả nội dung của phát triển bền vững
™mô hình 3 vòng tròn kinh tế, xã hội, môi trường giao
nhau của Jacobs và Sadler 1990
™Sơ đồ ồ quan hệ thời gian không gian của
ủ các hệ Kinh
tế - Xã hội – Môi trường
™mô hình tương tác 3 lĩnh vực kinh tế
tế, chính trị
trị, hành
chính, công nghệ, quốc tế, sản xuất, xã hội của
WCED ((World Commission on Environment and
Development) 1987.
™mô hình liên hệ thống kinh tế, xã hội, sinh thái của
Villen 1990
™mô hình 3 nhóm mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường
của của Ngân hàng thế giới World Bank
Tương tác giữa ba hệ thống Tự nhiên, Kinh tế
Xã hội và phát triển bền vững

™ Trong mô hình trên đây


không cho phép vì sự ưu tiên
Hệ
của hệ này dễ gây suy thoái
kinh tế

à tà
tàn phá
há đối với
ới một
ột hệ
khác Phát
™ Phát triển bền vững là sự triển bền
dung hòa các tương tác và vững Hệ tự
thỏa hiệp của 3 yếuHệtố trên
nhiên

ã
hội

Nguồn Jacobs và Sadler


Sơ đồ quan hệ thời gian và không
gian của các hệ
g ệ Kinh tế - Xã hội
ộ – Môi
trường

Sản Kin Xã Môi Thời gian


xuất h tế hội trườn Vật chất –
g Không gian

Mục tiêu xã hội là thỏa mãn các nhu cầu về văn


Mục
™Nhấn tiêu
mạnh
Mục môi
các
tiêu trường
mục
kinh tếtiêu làkinh
trong giữ
mô lâu
tế, dàitrường,
môi
hình làcân bằng
nâng Xã
caohội
thu
hóa, vật chất, tinh thần của mọi người dân và các
thay
củacho các
các
nhập hệhệ kinh
sinh
người tế, nuôi
thái
dân,cácxã ngành
hội, môikinh
dưỡng trường
sựtếsống
và GDP, GNP
cộng đồng dân cư
Mô hình phát triển bền vững của WCED
1987
Chín
Kinh
h
tế
trị
Xã hội Hành
P.T
chính
B.V

Công
Sản xuất
nghệ
Quốc
tế

™ Trong mô hình này người ta trình bày quan niệm về phát triển
bền vững trong các lĩnh vực cụ thể
Mô hình phát triển bền vững Villen
1990 Kinh tế
Giá trị máy móc
Cạnh tranh quốc
tếPhát triển
Nông nghiệp bền
Hệ thống quota
vững
Bảo vệ nguồn nước
Hợp tác nông trại
Kiểm soát thuốc BVTV
Phát Chính
Chí h sách
á h thu
th
Bảo vệ chất lượng cuộc nhập
sống, văn hóa trong
triển bền
vững Nghiên
g cứu p
phát
nông nghiệp
triểnXã hội
Sinh thái Bình ổn giá
Bảo vệ
Bảo vệ
ệ habitat
Du lịch sinh thái Quản lí và bảo vệ môi
Chất lượng cảnh trường vùng nông thôn
quan
Sức khỏe và sự an toàn
ấ lượng nước
Chất
Các giá trị giải trí
Đa dạng sinh học
Chống thất nghiệp
Mô hình phát triển bền vững của
ngân hàng thế giới World Bank
Mục tiêu kinh
Tăng trưởng kinh
tế tế
ế
Công bằng trong
phân
hâ phối
hối thu
th
nhập
Phát triển
bề vững Hiệ
bền Hiệu quả
ả sản
ả xuất
ất
Mục caoMục tiêu
tiêu xã sinh thái
hội Đảm bảo cân bằng sinh
Công bằng và dân
chủ
hủ ttrong quyền
ề lợi
l i thái
và nghĩa vụ xã hội Bảo tồn các hệ sinh thái tự
nhiên nuôi dưỡng con
Các mô hình trên có thể khác nhau về
phương pháp tiếp cận nhưng đều thống nhất
nhau về quan niệm chung về phát triển bền
vững, trong đó:
™ Kinh tế
ế phát triển
ể bền
ề vững
™ Xã hội phát triển bền vững
™ Đạo đức vì sự phát triển bền vững
™ Con người là trung tâm của sự phát triển
Phát triển bền vững
Xã hội công
bằng tiến bộ Chất lượng cuộc
sống nâng cao

Tăng trưởng
kinh tế
Con người

Duy trì sự phát triển


của con người

Đảm bảo các chức


năng cơ bản của MT

23
2.2. 1. Dân số và môi trường

2.2.1.1. Đặc điểm phân bố dân số thế giới

2.2.1.2. Biến trình tăng dân số thế giới


và lý thuyết quá độ dân số

2.2.1.3. Tác động của con người tới môi trường

2.2.1.4. Quan hệ giữa nghèo khổ và môi trường

24
2.2.1.1. Đặc điểm phân bố dân số thế giới
¾ Mật độ dân số: là số dân trung bình trên một đơn vị diện tích,
[người/km2].
¾ Năm 2001 dân số thế g
giới là 6,134
, tỷỷ người,
g , mật
ậ độ
ộ trung
g bình 45
người/km2

¾Năm 2009: 6,68 tỷ - và tiến tới 9 tỷ vào năm 2050


25
¾ Dân cư phân bố không đều theo không gian và
thay đổi liên tục theo thời gian do tăng dân số và
chuyển
ể cư

26
¾ Dân cư phân bố không đều theo không gian và
thay đổi liên tục theo thời gian do tăng dân số và
chuyển
ể cư

27
™ Dân cư phân bố không đồng đều theo quốc gia.

28
Nước Dân số Mật độ Nước Dân số Mật độ
106 người người /km2 106 người người /km2
(2002) (1999) (2002) (1999)
Trung Quốc 1.280,71
1 280 71 131 Mêhicô 101,743
101 743 51
ấn Độ 1.049,46 300 Đức 82,406 830
Mỹ 287,494 28 Philipin 80,025 831
Inđônêxia 216 983
216,983 110 Việt Nam 79 707
79,707 180
Brazin 173,816 20 Ai Cập 71,244
Nga 143,524 9 Iran 68,554
Pakistan 143,481
, 184 Ethiôpia
p 67,673
,
Bangladesh 133,603 873 Thổ 67,264
Nhật 127,378 335 Thái Lan 62,626
Nigiêria 129,935 183 Anh 60,224

Bảng
g 2.7. Dân số và mật
ậ độ
ộ dân các nước đông
g dân trên thế g
giới

29
30
Điều kiện chi phối phân bố dân cư
¾ Trước đây,
đây bị chi phối chủ yếu bởi các yếu tố và qui luật tự
nhiên:
ƒ khí hậu,
ƒ thuỷ văn,
ƒ địa hình, đất đai
ƒ tài nguyên.
¾ Dần dần các điều kiện
ệ KT-XH cũng
gggóp
ppphần q
quan trọng:
ọ g
ƒ tính chất của nền sản xuất,
ƒ trình độ của lực lượng
g sản xuất,
ƒ lịch sử khai thác lãnh thổ,
ƒ chính sách kiểm soát dân số tự nhiên
ƒ gia tăng dân số cơ học.
31
Vùng Dân số Mật độ Tỷ lệ tăng
(103 người) (người/km2) dân số (%)

Châu Phi 812.603 27 2,3


Châu á 3.720.705 117 1,3
Châu Âu
 726.312 32 -0,2
Mỹ La Tinh và Carribê 526.533 26 1,4
Bắc Mỹ 317.068 15 0,9
Châu đại Dương 30.915 4 1,2

T à thế giới
Toàn iới 6 134 135
6.134.135 45 12
1,2

Bảng 2.5. Dân số và mật độ dân số các châu lục 2001


32
Bảng 2.6. Phân bố dân cư thế giới theo thời gian (%)

Châu lục 1650 1750 1850 1989 1992 2001


Châu á 53,8 61,5 61,1 60,2 59,2 60,7
Châu Âu 21,5 21,2 24,2 13,5 14,6 11,8
Châu Mỹ 2,8 1,9 5,4 13,7 13,6 13,8
Châu Phi 21,5 15,1 9,1 12,1 12,1 13,2
Châu Đại Dương 0,4 0,3 0,2 0,5 0,5 0,5
Toàn thế giới 100 100 100 100 100 100
33
Chuyển cư, nhân tố và hệ quả

Khái niệm:
Chuyển cư là một đặc tính của xã hội loài người khôn ngoan
đặc trưng bằng quá trình di cư và nhập cư từ nơi này sang nơi khác.
khác
Đặc điểm:
¾ Chuyển cư không làm tăng dân số thế giới,
¾ Chuyển cư giúp mở rộng không gian phân bố, giảm mật độ dân cư
¾ Tăng cơ hội sở hữu và khai thác tài nguyên thiên nhiên, phát triển
kinh tế xã hội.
¾ Góp phần phổ biến các phong tục tập quán, các tư tưởng văn hoá,
khoa học kỹ thuật từ vùng này sang vùng khác
Tiêu cực:
Tiê
¾ Ảnh hưởng lớn đến phân bố dân cư và cấu trúc dân số các vùng
¾ Ảnh hưởngg đến sự
ựp phát triển kinh tế xã hội
ộ và nền chính trịị của
những khu vực có liên quan

34
Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển cư:
¾ Áp lực của sự thiếu hụt tài nguyên tối thiểu và điều
kiện khí hậu tại chỗ.
¾ Chênh lệch trình độ phát triển khoa học kỹ thuật,thuật kinh
tế xã hội.
¾ Đô thị hoá và công nghiệp hoá
¾ Chính trị, tôn giáo, kỳ thị sắc tộc, chiến tranh

35
2.2.1.2. Biến trình tăng dân số thế giới và lý thuyết quá độ dân
số
¾Gia tăng dân số thế giới thể hiện ở sự:
ƒ tăng nhanh số lượng tuyệt đối
ƒ sự ggiảm đi nhanh chóng g của chỉ số g
gia tăng
g dân số
(khoảng thời gian dân số tăng gấp đôi)

¾Dân số thế
giới những năm
gần đây tăng
mạnh.
mạnh

36
Năm 8000 1650 1850 1930 1975 2010
T CN
Dân số 5 500 1.000 2.000 4.000 8.000
(106 người)

Lần nhân đôi thứ 1 đến 6 7 8 9 10 11

Chỉ số gia tăng 1.500 200 80 45 35


dân số ((năm))

Bảng 2.8. Dân số và chỉ số gia tăng dân số thế giới


37
2.2.1.2. Biến trình tăng dân số thế giới và lý thuyết quá độ dân
số
¾ Dự báo tốc độ tăng dân số sẽ giảm từ 17‰ (199x)
xuống 10‰ (năm 2030).
¾Các kịch bản dân số: năm 2050 DSTG sẽ là:

ƒ12 tỷ người
nếu
ế tỷ lệ tăng
dân số là 17‰
ƒ 10 tỷ người
nếu tỷ lệ tăng
dân số là 10‰
ƒ 7,9
7 9 tỷ người
nếu tỷ lệ tăng
dân số là 5‰.

38
Lý thuyết quá độ dân số
¾Được xây dựng dựa trên thực tiễn phát triển dân số của
các nước có tỷ lệ sinh thấp hiện nay
¾Mô hình quá độ dân số gồm có 3 pha:

39
Quá độ dân số ở các châu lục:

¾ Châu
Châ ÂÂu:
ƒ diễn ra trong khoảng 2 thế kỷ (1750 - 1950)
ƒ hiện dân số đang ở giai đoạn ổn định.
¾ Các nước Bắc Mỹ, Bắc và Tây Âu:
ƒ kết thúc quá độ từ 1950 - 1955,
ƒ các nước Châu Âu khác (trừ Anbani) đạt tới pha cuối vào
1980 - 1985.
¾ Các nước ĐPT: vẫn tiếp diễn và ổn định dân số ở khu
vực này sẽ không sớm hơn giữa thế kỷ XXI.
XXI
¾ Châu Phi: diễn ra rất chậm, thời kỳ 2000 - 2005 vẫn ở giai
đoạn đầu của quá độ.
¾ Châu Á quá độ dân số diễn ra nhanh hơn nhưng không
đều ở các nước.

40
¾ Châu Á quá độ dân số diễn ra nhanh hơn nhưng
không đều ở các nước:
9Trung Quốc đã kết thúc giai đoạn quá độ
9Ấn Độ, Indonesia, Pakistan, Bangladesh quá
độ dân số
ố diễn
ễ ra chậm hơn.
9Việt Nam
ƒ "Bùng nổổ dân số"
ố bắt
ắ đầu
ầ từ thập niên 50
ƒ Đạt mức cực đại vào cuối thập niên 70 - đầu 80 của thế kỷ
trước.
ƒ Thập niên cuối của thế kỷ XX, tỷ lệ tăng dân số VN đã giảm
đáng kể, nhưng vẫn còn ở giai đoạn 2 của quá độ dân số.
ƒ Dân số VN sẽ ổn định từ sau 2005

41
2.2.1.3. Quan hệ giữa nghèo khổ và môi
trường
Khái niệm Đói,
Đói Nghèo:
1- Đói: là tình trạng mức sống không đảm bảo nhu cầu
vật
ậ chất tối thiểu để duyy trì cuộc sống,
g đặc biệt là nhu
cầu về dinh dưỡng và năng lượng.

42
2 Nghèo:
2- N hè là tình
ì h trạng không
khô đ
được h hưởng
ở và à
thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con
người đã được XH thừa nhận
nhận, tuỳ theo trình độ
PT kinh tế, XH và phong tục tập quán của địa
p ươ g
phương.
¾ Nghèo tuyệt đối: không được hưởng và thoả mãn
những nhu cầu cơ bản tối thiểu của cuộc sống (ăn,
mặc,
ặ nhà
hà ở thích
thí h hợp,
h nước
ớ sạch
h và
à vệ
ệ sinh
i h môi
ôi ttrường,

chăm sóc y tế và giáo dục).
¾ Nghèo tương đối: thể hiện ở sự bất bình đẳng trong quan
hệ phân phối của cải xã hội giữa các nhóm xã hội, các
tầng lớp dân cư, các vùng địa lý.

43
Chuẩn nghèo QT (định lượng)
¾ Chuẩn nghèo: được tính theo khả năng cấp năng lượng (<2100
kcalo/người/ngày), hoặc theo thu nhập (<1 USD/người/ngày).
¾ Chuẩn nghèo theo đôla sức mua tương đương/người/năm như
sau: 1960: 50 USD
USD, 1975: 200 USD
USD, 1990: 420 USD
USD.
¾ Trên thế giới hiện có 33% dân số ở các nước đang phát triển, tức
1,3 tỷ người nghèo.

¾ Chuẩn nghèo của Việt Nam áp dụng từ 2006 – 2010


theo 170/2005/QĐ-TTg
¾ Kh vực nông
Khu ô thôn:
thô nhữnghữ hộ có
ó mứcứ thu
th nhập
hậ bình
bì h
quân < 200.000 đồng/người/tháng (2.400.000
đồng/người/năm)
g g ) là hộ
ộ nghèo.
g
¾ Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình
quân < 260.000 đồng/người/tháng (dưới 3.120.000
đồng/người/năm) là hộ nghèo.
nghèo
¾ Tỷ lệ hộ nghèo ở VN hiện nay là 22%
44
Người nghèo:
¾ Không có khả năng tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực
xã hội, kinh tế và chính trị
¾ Không có khả năng thoả mãn nhu cầu ầ của con người
một cách có phẩm giá
¾ Không g có cơ hội
ộ pphát triển toàn diện
ệ và thành đạt.

¾ Thường rơi vào tình trạng bị tước đoạt về tâm lý, dẫn
đến tự ti, bị tước đoạt về về mặt xã hội,
¾ Không có khả năng thành đạt và bị tước đoạt về chính trị
¾ Không có khả năng thay đổi cuộc sống của mình và
tham gia vào những quyết định liên quan đến tương lai
tập thể.

45
Thất học Tệ nạn xã hội

Suy dinh dưỡng Môi trường

Tăng dân số Bệnh tật

NGHÈO ĐÓI

+ Cản trở tăng trưởng kinh tế


+ Mất bình đẳng xã hội và giới
+ Mất ổn định xã hội
+ Phá huỷ MT
+ Kem hãm phat triển con người
+ Phát triển
ể không bền
ề vững

Hình 2.2. Quan hệ giữa nghèo46 đói và các yếu tốXH cơ bản
Xóa đói giảm nghèo:
Thế giới:
iới
¾Cam kết Copenhaghen (3/1995) và khoá họp
đặc biệt của ĐHĐLHQ ở Geneve (Thuỵ Sỹ -
6/2000): về việc thực hiện xoá đói giảm
nghèo
g trên toàn thế g
giới thông
gqqua các hành
động Quốc gia và sự hợp tác Quốc tế .

¾Thập niên đầu tiên của thế kỷ XXI được dành


ưu tiên cho xoá đói giảm nghèo trên phạm vi
toàn cầu với mục tiêu đến 2015 giảm 1/2 số
người nghèo trên thế giới.

47
Việt Nam:
1- Tạo cơ hội cho người nghèo phát triển KT, tạo công ăn
việc làm, tăng thu nhập (giải pháp cơ bản nhất)
2- Mở rộng cơ hội cho người nghèo tiếp cận các dịch vụ
XH,, đặc
ặ biệt
ệ là các dịch
ị vụ
ụ XH cơ bản có chất lượng,
ợ g, thuận

tiện và chi phí thấp.
3- Giảm nguy cơ rủi ro cho người nghèo trước những bất
trắc
ắ trong cuộc sống,
ố nhất
ấ là rủi ro do thiên tai thông qua hệ
thống mạng lưới an sinh XH.
4- Thực
4 Th hiệ quy chế
hiện hế dân
dâ chủhủ cơ sở,
ở đảm
đả bảo
bả cho
h người
ời
nghèo tham gia vào công cuộc xoá đói giảm nghèo và phát
triển.

48
2.2.1.4. Tác động của dân cư tới MT qua các thời kỳ DSH

Tiền sản xuất nông nghiệp

Cách mạng nông nghiệp

CM Công nghiệp đến hết CTTG II

Sau CTTG II đến nay

49
2. 2.1.4. Tác động của dân cư tới
môi trường qua các thời kỳ dân số học

Tiền sản xuất nông nghiệp (từ đầu - 7.000 tr.CN)


¾Đặc trưng kinh tế - xã hội: chế độ cộng sản nguyên
thuỷ, sau đó là chế độ chiếm hữu nô lệ.
¾Tỷ lệ sinh khá cao, khoảng 40 40-50%o,
50%o, tỷ lệ tử cao xấp
xỉ, dân số tăng rất chậm. Tỷ lệ tăng dân số vào khoảng
0,0004%. Tuổi thọ trung bình không quá 20 năm.
¾Cuộc sống của con người trong giai đoạn này hoàn toàn
phụ thuộc vào tự nhiên.
¾Tác động của con người tới môi trường không lớn,
không khác mấy so với tác động của các quần thể động
ật khác.
vật ác

50
Cách mạng nông nghiệp ( 7.000 TCN - 1650)
¾ KT–XH: chế độ chiếm hữu nô lệ và phong kiến hình
thành rồi tan rã.
¾ Chuyển
Ch ể sang chăn
hă nuôiôi và
à trồng
tồ t t đặc
trọt, đặ biệt là từ du
d
canh sang định canh, thuần hoá, cải tạo giống,
¾ Sử dụng công cụ bằng kim khí là những động lực làm
gia tăng sức sản xuất, tăng sản lượng lương thực, thực
phẩm
¾ Mức sống được cải thiện, tỷ lệ sinh tăng, tỷ lệ chết
giảm, tuổi thọ của con người tăng lên so với thời kỳ
nguyên thuỷỷ
¾ Nhờ định canh, định cư, đã giảm bệnh tật và tử vong,
dân số thế giới tăng nhanh hơn.
hơn

51
¾Dân số thế giới tăng từ 30 tr
tr. người năm 5000 TCN lên 200
tr. đầu CN, 300 tr. năm 1000

¾Sự phân hoá giai cấp,


ấ hình thành các vấn
ấ đề ề xã hội như
xung đột, chiến tranh đã gây chết người ở quy mô lớn.

¾Thiên tai, dịch bệnh gây nên những đợt tử vong diện rộng
không kiểm soát được tại nhiều quốc gia và vùng địa lý

¾Tác động đến MT giai đoạn này rất đa dạng về hình thức,
tăng cường về mức độ, mở rộng về không gian và gây
nhiều hệ quả nghiêm trọng.

52
Từ cách mạng
ạ g côngg nghiệp
g ệp đến hết chiến tranh thế
giới thứ hai (1650 - 1945)
¾ Cách mạng CN và phát triển TM ở châu Âu:
¾ là động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế
xã hội
¾ cho phép chuyển
ch ển một phần lao động nông nghiệp
sang công nghiệp
¾ Nông nghiệp tiếp tục phát triển mạnh,
¾ sự phát hiện, thuần hoá và mở rộng diện tích gieo
trồng ngô và khoai tây
¾ sự phát minh và sử dụng ngày càng rộng rãi phân bón,
thuốc trừ sâu

53
¾ Gi thông
Giao thô vận
ậ tải ngày
à càng
à được
đ h à thiện,
hoàn thiệ

¾ Thương mại, y tế có những bước phát triển vượt bậc.

¾ Điều kiện sống, làm việc và y tế tốt hơn dẫn đến tăng
sinh, g
giảm tử, kéo dài tuổi thọ,
ọ tạo ra sự g
gia tăng
g
dân số trên toàn thế giới, đặc biệt là ở châu Âu.

¾ Đặc điểm dân cư,


cư nhất là biến trình dân số đô thị,
thị khu
công nghiệp có sự khác biệt rõ nét so với các vùng
nông nghiệp truyền thống,
thống tỷ lệ sinh giảm,
giảm nhu cầu gia
đình đông con giảm, khả năng kiểm soát sinh theo ý
muốn ngày càng hiện thực.

54
¾ Từ thế kỷ XVIII:
¾ dân số liên tục tăng
¾ tỷ lệ tăng dân số từ 4,5 ‰ năm 1800 lên 5,2‰ năm
1850; 6,2‰năm 1900 và trên 10‰ trước chiến tranh thế
giới thứ hai.
¾ dân số thế giới tăng từ 500 tr. năm 1650 lên 2 tỷ năm
1930
¾ Tác động của dân số đến môi trường giai đoạn này:
¾ Là sự mở rộng các hành vi,vi tăng mạnh cường độ
tác động so với giai đoạn trước trong tất cả các lĩnh vực
nông nghiệp, khai khoáng, phá rừng, chiến tranh...
¾ Ô nhiễm môi trường xuất hiện ở nhiều nơi, đặc biệt là
đô thị, khu công nghiệp, mỏ...
¾ Suy thoái
thoái, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên có dấu hiệu
báo động
55
Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) đến nay
¾ Dân số tăng mạnh, do tăng sinh, giảm tử, tăng tuổi thọ.
¾ Biến trình dân số các khu vực rất khác nhau: tăng mạnh trong
các khu vực nông thôn, nông nghiệp, các nước ĐPT.
¾ Dòng di cư nông
Dò ô thô - thành
thôn thà h phốhố diễn
diễ biến
biế phức
hứ tạp
t do
d chênh
hê h
lệch về thu nhập, điều kiện sống và lao động, gây ảnh hưởng
đáng kể cho cộng đồng cả nơi đi và nơi đến.
¾ Tác động của dân cư và gia tăng DS tới MT giai đoạn này là to
lớn, do
9 dâ số đô
dân đôngg và
à tă
tăng
g nhanh,
a , làm
à tă
tăng
g nhu
u cầu ttiêu
êu tthụ
ụ tài

nguyên, tăng xả thải,
9 mâu thuẫn với khả năng đáp ứng nhu cầu hạn chế.
¾ Giáo d
Giá dục và
à kiể
kiểm soát
át tăng
tă dân
dâ số
ố đã đ
được ttriển
iể kh
khaii với
ới nhưng
h
quy mô và hiệu quả khác nhau.
¾ Giáo dục môi trường và bảo vệ môi trường chỉ mới được quan
tâm trong 1/3 cuối của thế kỷ.

56
2 2 2 Phát triển nông nghiệp và môi trường
2.2.2.

a. Nông nghiệp trồng


ồ trọt và chăn thả truyền
ề thống

b. Công nghiệp hóa nông nghiệp và CM Xanh

c. Nông nghiệp sinh thái

d. Phát triển nông thôn và các vấn đề Môi trường

57
TÁC ĐỘNG CỦA NÔNG NGHIỆP ĐẾN MÔI TRƯỜNG

™Phá rừng lấy đất


™Đốt nương,
nương gây cháy rừng
™Suy thoái đất do canh tác không hợp lí
™Suy giảm đa dạng sinh học
™Lai tạo,
ạ , du nhập,
ập, chọn
ọ lọcọ nhân tạo

Giống, loài

58
a. Trồng trọt và chăn thả truyền thống
™ Du canh và tác động môi trường:
ƒThời gian trồng trọt tương đối ngắn
ố tiếp
ƒNối ế theo là thời gian bỏ hoang đất
ấ tương đối
ố dài
ƒKhông có thâm canh, bón phân

ƒNăng suất cây trồng thấp


ƒĐộ phì của đất và khả năng phục hồi rừng phụ thuộc vào thời
gian bỏ hoang hoá và điều kiện tự nhiên của mỗi vùng
ƒThích hợp với một mật độ dân cư thấp

ƒChu trình bỏ hóa tỉ nghịch với nhu cầu đất đai, lương thực gia
tăng dân số
ƒDu canh du cư: đất canh tác không theo chu kỳ,
kỳ không lặp lại
ƒDu canh định cư: chu kì 15 – 20 năm
59
a. Nông nghiệp trồng trọt và chăn thả truyền thống
™ Định
Đị h canh
h
ƒTrồng trọt và chăn nuôi được duy trì ổn định trên những diện tích
nhất định

ƒCác giống vật nuôi cây trồng ngày càng phù hợp hơn
Kỹ thuật sản xuất nông nghiệp ngày càng được cải tiến
ƒKỹ
ƒCho phép nuôi sống một dân số đông hơn so với NN du canh, du cư

ƒLà điều kiện tiên quyết cho định cư,


cư tăng sinh,
sinh giảm tử - cơ sở để gia
tăng dân số
ƒTạo ra một tập đoàn các giống cây trồng vật nuôi đa dạng
Hình thành hệ thống kinh nghiệm, kỹ thuật canh tác thích nghi cao ở
ƒHình
nhiều vùng sinh thái.

ƒTuy nhiên,
nhiên nông nghiệp định canh truyền thống vẫn không đủ khả
năng cung cấp lương thực thực phẩm
60
b. Công nghiệp hóa nông nghiệp và CM Xanh
ƒÁp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông
nghiệp
Chuyển nền nông nghiệp từ truyền thống sang thâm canh,
ƒChuyển canh có
đầu tư cao
ƒTăng cường hoá học hoá, cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá, điện khí hoá
và sinh học
ọ hoá

Cách mạng Xanh – Đỉnh cao của nền nông nghiệp CNH
ƒCM Giốngg lai ((ngô,
g , lúa)) nhân tạo
ạ có năng
g suất cao
ƒGiá thành cao
ƒGiống nhân tạo đòi hỏi hóa học hóa, thủy lợi hóa, cơ giới
hóa và yêu cầu kỹ thuật

ƒLà kết quả của các chương trình nghiên cứu và mở rộng quy mô
nông nghiệp, phát triển hạ tầng
ƒTạo ra một năng suất ấ cao đủ đáp ứng nhu cầu
ầ lương thực cho
một dân số đông
61
b. Công nghiệp hóa nông nghiệp và CM Xanh
™ Nông nghiệp CNH và tác động môi trường:
ƒThoái hoá đất do kỹ thuật tưới tiêu không hợp lý
ƒTưới sai: ngập úng, mặn hóa ..
ƒTiêu nước (các vùng Đất ngập nước-ĐNN)
ƒXem thường bản tính sinh học của thế giới sinh
vật
ƒKhông chú ý đến các hoạt động sinh học của đất
và chức năng tự tái tạo tài nguyên của đất
ƒNăng suất và lợi nhuận được đưa lên hàng đầu
trong khi nhu cầu bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng
chỉ là thứ yếu
ƒLàm mất đi và lãng gqquên dần các g giống
g câyy trồng
g
vật nuôi truyền thống ở địa phương
62
b. Công nghiệp hóa nông nghiệp và CM Xanh

™ Nông nghiệp CNH dựa vào cơ sở đầu tư cao nhằm thu lợi nhuận lớn

L i nhuận
ƒLợi h ậ ngày
à càng
à giảm
iả đi do
d tỷ suất
ất tăng
tă đầ tư
đầu t
thường cao hơn so với sản phẩm thu hoạch
N ê nhân
ƒNguyên hâ chính
hí h là do
d giá
iá thành
hà h đầu
đầ vào
à (giống,
( iố
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, ...) tăng nhanh trong khi
giá bán nông sản tăng chậm hơn nhiều

63
c. Nông nghiệp sinh thái – nền NN vì sự phát triển và
sức khỏe con người

ƒPhát triển sản xuất nông nghiệp trên cơ sở các quy luật sinh thái bảo
vệ
ệ môi trườngg
ƒSử dụng hợp lí tài nguyên: gắn liền trồng trọt với chăn nuôi, lâm
nghiệp, thuỷ sản
ƒLàm đất hợp lý: dùng có mức độ phân hoá học và hoá chất trừ
sâu bệnh
ƒThận trọng trong công tác thuỷ lợi
ƒTận dụng chất phế thải bằng những hệ thống sản xuất nối tiếp
nhau
h như h ruộng
ộ - vườn
ờ - chuồng
h ồ trại
t i - ao cá
á - bể khí sinh
i h vật
ật

ƒLà nền nông nghiệp sạch:


It gây
ƒIt â ảnh
ả h hưởng
h ở đến
đế môi
ôi trường
t ờ
ƒSản phẩm sinh thái chất lượng cao, không gây hại cho sức khỏe
người tiêu dùng
ƒKhông sử dụng hóa chất gây độc hại đối với người nông dân sản
xuất
64
d. Phát triển nông thôn và các vấn đề môi trường
™ Phát triển nông thôn

ƒQuy mô dân số
C sở
ƒCơ ở hạ
h tầng

ƒKhả năng đáp ứng
Cá ngành
ƒCác à h nghề
hề ngoài
ài nông
ô nghiệp
hiệ

65
d. Phát triển nông thôn và các vấn đề môi trường
™ Các vấn đề môi trường nông thôn
ƒÁp lực gia tăng dân số
ƒBình qquân đất đai và đất NN thấp p
ƒSuy thoái đất và hoang mạc hóa: khai thác quá mức, kể cả các
loại đất dốc, đất trũng, đất tiềm tàng phèn...
ƒKhả năng tự túc lương thực bị đe doạ
ƒÔ nhiễm môi trường do hoạt động nông nghiệp:
ƒNhu cầu sử dụng phân hoá học tăng nhanh
ƒTập quán sử dụng phân bắc ắ tươi bón cho rau màu còn phổ ổ
biến
ạ dụng
ƒLạm ụ g các loại
ạ thuốc BVTV,, kích thích tăng
g trưởng
g ((trong
g
đó có những loại đã bị cấm) gây hại cho sức khỏe người tiêu
dùng
ƒSông hồ bị khai thác quá mức làm giảm khả năng điều tiết và tiêu
thoát nước tự nhiên
66
d. Phát triển nông thôn và các vấn đề môi trường
™ Các vấn đề môi trường nông thôn

ƒCơ sở hạ tầng: đô thị hóa bê tông hóa,


hóa đáp ứng nhu
cầu, văn hóa du nhập làm thay đổi cấu trúc sinh thái
nông thôn
ƒKhả năng đáp ứng đời sống vẫn còn hạn chế
ƒVệ sinh môi trườngg nôngg thôn chưa được đảm bảo
ƒCơ hội phát triển hạn chế
ƒThu nhập và mặt bằng PTKT thấp và tăng chậm
ƒKhả năng vốn cho PTKT và BVMT hạn chế
ƒPhát triển tự phát các ngành nghề ngoài nông nghiệp
dẫ đến
dẫn đế cácá vấn
ấ đề ô nhiễm
hiễ

67
d. Phát triển nông thôn và các vấn đề môi trường
™ Ô nhiễm môi trường làng nghề

Chất thải của nghề chế biến nông sản thực phẩm,
ƒChất phẩm sản xuất:
ƒ1 tr. tấn nhân điều thải 10 tr. tấn thịt quả và vỏ hạt
ƒ1 tr. tấn đường thải 31 tr. tấn ngọn, lá, gốc và bã mía, 0,6 tấn
gỉ đường và bã lọc
ƒ1 tấn tinh bột tạo ra 3 – 4 tấn bã tươi
ƒLàng nghề chế biến tinh bột Dương Liễu,
Liễu Hà Tây thải 7.000
7 000
m3 nước bẩn/ngày
ƒChất thải làng nghề công nghiệp
ƒThuộc 1 tấn da tươi thải 80 – 100 m3 nước bẩn độc hại
ƒLàng mạ Vân Chàng, Nam Định thải ra sông 40 – 50m3/ngày
nước độc hại,
hại chứa nhiều hoá chất như HCl,
HCl H2SO4, NaOH,
NaOH Cr,
Cr
HCN, Ni...
68
ƒTình trạng sức khỏe người lao động
và cư dân làng nghề:
ƒbệnh ngoài da, mắt hột, phụ khoa
(chế biến lương thực, mây tre
đan,, chế biến g
gỗ))
ƒphổi, phế quản (cơ khí, đúc, sản Phù Lãng
xuất vật liệu xây dựng)
ƒthần kinh,
kinh bệnh não cao,
cao tuổi thọ
giảm (tiếng ồn, cơ khí, mộc )
69
d. Phát triển nông thôn và các vấn đề môi trường
™ Ô nhiễm môi trường làng nghề

ƒPhát triển tự phát, không theo quy hoạch


ƒChưa đầu tư thoả đáng cho hạ tầng
ƒTrình độ quản lý và công nghệ lạc hậu,
hậu khả năng xử
lý chất thải hạn chế
ƒChất thải đa thể, đa dạng, đa lượng với nhiều tính
chất
ấ phức tạp
ƒChất thải phân tán, manh mún, nhỏ lẻ, khó thu
gom, quản lý
ƒSản xuất tăng, nhu cầu dùng nước tăng dẫn đến khai
thác quá mức thậm chí chấp nhận dùng cả nguồn
nước mặt đã bị ô nhiễm

70
2.2.3. Công nghiệp hóa và môi trường
™ Các ngành công nghiệp: Nhiệt điện, VLXD, Thủy
tinh, hóa chất p
phân bón, luyện
y kim, cơ khí, g
giấy,
y
dệt, thực phẩm, chế biến nông lâm thủy sản….
™ Quy mô: cụm CN, khu CN
Huyndai heavy industries

Philadelphia Gear industries


71
2.2.3. Công nghiệp hóa và môi trường

™ Côngg nghiệp
g p lấyy p
phần đất có ggiá trị nông
g nghiệp
g p
cao nhất, đảy nông nghiệp phải lấy phần đất
xấu hơn (đất dốc, nghèo)
™ Tăng cường khả năng khai thác tài nguyên
™ Tạo ra nhiều loại hàng hóa, tăng lượng thải
™ Ô nhiễm môi trường
™ Bê tông hóa làm suy giảm ĐDSH, mất cân bằng
sinh thái
™ Đòi hỏi sự phát triển của giao thông vận tải

72
2.2.3. Công nghiệp hóa và môi trường

™ Đi kèm theo CNH là đô thị hóa, tập trung dân cao, gia
tăng dân số cơ học
™ Sức hút của đô thị
ƒ Tài nguyên
ƒ Nhân lực
ƒ Chất xám
>> làm nghèo những vùng xung quanh
>> tạo ra dòng thải (chưa được kiểm soát) ra các vùng
xung quanh, tạo ra bất công, ngày càng tách biệt giữa
đô thị và nông thôn

73
Các vấn đề môi trường của công nghiệp hóa

™ Ô nhiễm môi trường (không khí, nước, đất)


™ Nghịch nhiệt
™ Mưa axit
™ Úng
Ú ngập ậ cục bộ do
d bê tô
tông hó
hóa
™ Diện tích rừng và đất nông nghiệp giảm sút
™ Hiệu ứng nhà kính và sự ấm lên toàn cầu

74
™Ô nhiễm khôngg khí
do công nghiệp hóa
Ô nhiễm nguồn nước do CNH
Biểu đồ về sự thay đổi nhiệt độ trái
đất từ năm 1880 đến năm 2000
2.2.3. Công nghiệp hóa và môi trường
Ở Việt Nam

ƒTốc độ tăng trưởng công nghiệp đạt 13 - 13,5% (tăng 1,4 lần so với
mức tăng trưởng chung của nền kinh tế)
C cấu
ƒCơ ấ kinh
ki h tế chuyển
h ể dịch
dị h nhanh
h h theo
th hướng
h ớ tăng
tă tỷ trọng
t công
ô
nghiệp trong GDP cả nước
ƒBên cạnh các ngành công nghiệp truyền thống hình thành một số
ngành công nghiệp mới Kim ngạch xuất khẩu hàng công nghiệp
ngày càng tăng nhanh
Nhiều khu công nghiệp,
ƒNhiều nghiệp khu chế xuất ra đời
ƒCông nghiệp hóa đã thúc đẩy quá trình đô thị hóa

82
Vai trò của khu công nghiệp
1. Góp phần thúc đẩy phát triển công
nghiệp,
g ệp, tăngg trưởngg kinh tế. Năm
2002, doanh thu của khu vực này
đạt ~ 18% tổng kim ngạch XK của
cả nước
2. Góp phần hình thành các trung tâm
công nghiệp gắn liền với phát triển
đô thị hoá
3. Tạo việc làm cho hàng ngàn lao
động
Các nguyên tắc phát triển và
phân bố các khu công nghiệp
™ Có khả năng tạo ra kết cấu hạ tầng, thuận lợi về giao
thôngg vận
ậ tải
™ Cung cấp điện, cấp nước và thải nước.
™ Xử lý môi trường có hiệu quả, bảo đảm phát triển bền
vững lâu dài
™ Có đủ dư địa để mở rộng và phù hợp với những tiến bộ
khoa học và công nghệ của nền văn minh công nghiệp
và hậu công nghiệp của thế giới.
™ Tiết kiệm tối đa đất nông nghiệp đặc biệt là trồng trọt
trong việc sử dụng đấtấ để
ể xây dựng khu công nghiệp.
Ở Việt Nam

™T¹i c¸c KCN « nhiÔm khÝ bôi vμ tiÕng ån kh«ng


kiÓm so¸t ®−îc: nång ®é SO2, CO, NO2 gÇn KCN
đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 1.3 đến 3 lần
™Mçi KCN th¶i kho¶ng 3.000 -10.000 m3 n−íc th¶i
ngμy ®ªm. Tæng n−íc th¶i c«ng nghiÖp cña KCN ~
500 000 700 000 m3/ ngμydªm
500.000-700.000
™Nhiều KCN ®· x©y dùng xong vμ ®· ®−a vμo vËn
hμnh có hÖ thèng xö lý n−íc th¶i tËp trung nh−ng
ch−a ®¹t tiªu chuÈn quy ®Þnh, g©y « nhiÔm m«i
tr−êng,
Nước thải
công nghiệp
™Nước mặt ở các khu công
nghiệp và các đô thị lớn đều
bị ô nhiễm
ễ đáng kểể
™Nước ngầm có hiện tượng bị
nhiễm
hiễ mặn.ặ Chất lượng
l nước

ngầm tại các khu công
nghiệp lớn có sử dụng nhiều
nước trong quá trình sản xuất
bị g
giảm
ả cchất
ấ lượng
ượ g
Một số tồn tại trong phát triển các
khu công nghiệp
• Phát ttriển
iể không
khô th
theo quy h
hoạch
h thố
thống nhất
hất
• Thiếu sự phối hợp giữa các khu công nghiệp, giữa các
địa phương.
• Việc chọn địa điểm xây dựng khu công nghiệp chưa tuân
theo các nguyên tắc.
• Nhiều khó khăn trở ngại, chủ yếu nằm trong khâu đất đai,
đền bù. Giá thuê đất trong các KCN, KCX ở VN cao hơn so
với các nước trong
g khu vực:
ự đất ở TP.HCM cao g gấp
p 4-6
lần ở Trung Quốc, gấp 6 lần Thái Lan
• Các khu công nghiệp còn bất cập về cơ cấu ngành nghề.
Chất lượng các dự án đầu tư thu hút chưa cao
cao.
Mộtsố tồn tại trong phát
triển các khu công nghiệp

™ Ở Việt Nam, các nhu cầu về dịch vụ cơ sở hạ tầng ở khu


công nghiệp chưa được đáp ứng tốt, gây sụt giảm nguồn
vốn
ốn đầu
đầ tư,
t kể cả FDI.
FDI
™ Các KCN được lập quá nhiều, chiếm một diện tích lớn
trong
gqquỹỹ đất hạn
ạ hẹp
ẹp của nước ta,, trong
g khi hiệu
ệ qquả sử
dụng đất chưa cao..

TÝnh ®Õn 31/9/2007 c¶ n−íc cã 154 KCN, KCX víi tæng diÖn tÝch
®Êt tù nhiªn lµ 32.807 ha. DiÖn tÝch ®Êt c«ng nghiÖp cã thÓ cho
thuª lµ 21.805 ha. DiÖn tÝch ®Êt c«ng nghiÖp ®∙ cho thuª lµ 11.602
ha, ®¹t tû lÖ 53,2% trªn tæng diÖn tÝch ®Êt cho thuª
Một số tồn tại trong phát triển các
khu công nghiệp
™Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng
được yêu cầu
ầ phát triển

™Cơ chế quản lý chưa rõ ràng, các cơ quan
liên quan chưa có sự phốiố hợp đồng
ồ bộ,
chậm ban hành sửa đổi bổ sung quy chế
KCN KCX
KCN,
™Chính sách thuế, tài chính còn nhiều tồn tại
Nguyên nhân ô nhiễm từ các khu
công
ô nghiệp
hiệ
™C«ngg t¸c qquy
y ho¹ch
¹ c¸c KCN
kh«ng hîp lý
™NhËn thøc vÒ b¶o vÖ m«i
tr−êng ë KCN ch−a ®−îc ®¸nh
gi¸ ®óng møc
™ChÕ tμi gi¸m s¸t ch−a chÆt chÏ
™HÖ thèng luËt vÒ b¶o vÖ m«i
tr−êng trong c¸c khu c«ng
nghiÖp
g Öp cßn ch−a hoμn chØnh
™Chi phÝ x©y dùng hÖ thèng
n−íc th¶i cïng víi viÖc ch−a cã
c¬ chÕ hç trî tõ phÝa nhμ n−íc
tho¶ ®¸ng
C«ng nghÖ s¶n xuÊt cßn l¹c hËu víi møc ®©u t− b¶o vÖ
m«i
«i tr−êng
t −ê thÊ
thÊp, c¸c
¸ hho¹tt ®é
®éng s¶n
¶ xuÊtÊt c«ng
« nghiÖp
hiÖ
vµ tiÓu thñ c«ng nghiÖp tiÕp tôc s¶n sinh ra mét l−îng
lín chÊt th¶i c«ng nghiÖp thuéc nhiÒu d¹ng nhiÒu
thµnh phÇn kh¸c nhau
mét ®Æc thï cña c¬ së s¶n xuÊt c«ng nghiÖp vµ tiÓu thñ
c«ng nghiÖp ë khu ®« thÞ lµ quy m« nhá nh−ng l¹i t¸c
®éng lín ®Õn m«i tr−êng
Giải pháp
™ Quy ho¹ch hîp lý c¸c KCN
™ Gi¸m
Gi¸ s¸t ¸ chÆt
h chÏh kh©u
kh x©y dùng
d c¸c
¸ KCN ®®Æc bi biÖt lμ hhÖ thèng

xö lý n−íc th¶i
™ Ph¸t triÓn c«ngg nghiÖp
g Öp sinh th¸i
™ Xö lý chÊt th¶i tËp trung (n−íc th¶i, chÊt th¶i r¾n, chÊt th¶i
nguy hai…)
™ KiÕm so¸t « nhiÔm m«i tr−êng th«ng qua ®¸nh gi¸ t¸c ®éng
m«i tr−êng
™ Sö dông mét sè c«ng nghÖ xö lÝ chÊt th¶i c«ng nghiÖp nh−:
c«ng
« nghÖ hÖ ®èt
®è r¸c,
¸ c«ng
« nghÖhÖ ho¸
h ¸ lý,
lý ch«n
h« lÊp
lÊ hîp
h vÖÖ sinhi h
™ HÖ thèng qu¶n lÝ m«i tr−êng ISO 14000
Định hướng, nâng cấp, cải tạo công nghiệp
™ Nâng cÊp c«ng nghÖ ®Ó n©ng cao năng suÊt, chÊt l−îng , hiÖu
qqu¶,, ggi¶m thiÓu « nhiÔm m«i tr−êngg
™ X©y dùng c¸c KCN tËp gtrung kÕt hîp víi quy chÕ qu¶n lý m«i
tr−êng ch¹t chÏ
™ ChuyÓn ®æi nganhg nghÒ tõ lo¹i h×nh s¶n xuÊt g©y « nhiÔm sang
loai hinh s¶n xuÊt Ýt hoÆc klh«ng g©y « nhiÔm cho c¸c c¬ sá c«ng
nghiÖp kh«ng cã kh¶ nang kh¸c phôc ho¹c kh«ng cã kh¶ nang di
dêi
™ QuyÕt ®Þnh 64: môc tiªu tr−íc m¾t cña kÕ ho¹ch lμ dÕn n¨m
2001 tËp trung xö lý triÖt ®Ó 439 c¬ së g©y « nhiÔm m«i tr−êng
nghiªm träng, tr«ng ®ã cã 284 c¬ sëë s¶n
¶ xuÊtÊ kinh doanh. Môc
tiªu l©u dμi lμ dÕn n¨m 2012 sÏ tiÕp tôc xö lý 3.856 c¬ së g©y «
nghiÔm m«i tr−êng cßn l¹i vμ c¸c c¬ së mèi ph¸t sinh, song song
®Èy
È m¹nh c«ng t¸c phßng ngõa ngan ch¹n « nhiÔm Ô m«i tr−êng
Đ®Þnh h−ãng ®èi víi c¸c c¬ së ph¶i di dêi kh«ng
®¬n thuÇn chØ lµ di dêi « nhiÔm tõ n¬i nµy ®Õn
n¬i kh¸c,
kh¸c mµ viÖc di dêi c¸c c¬ së g©y « nhiÔm
ph¶i ®i liÒn v−ãi n©ng cao trinh ®é c«ng nghÖ
cña c¬ së s¶n xuÊt
2.2.4. Thương mại, dịch vụ,
du lịch và môi trường

Thương mại với môi trường

™ Định nghĩa thương mại:


Thương mại là hoạt động trao đổi của cải, hàng hóa, dịch
vụ, kiến thức, tiền tệ…giữa hai hay nhiều đối tác để có
thể nhận lại một cái gì đó (tiền
(tiền, hàng hóa
hóa, dịch vụ
khác…)

Free Template from 08-Oct-10


95
www.brainybetty.com
¾Nguyªn nh©n chÝnh dÉn ®Õn sù suy tho¸i MT toμn cÇu lμ
d c¸c
do ¸ nhuh cÇu Ç qu¸¸ lín
lí vμμ lèi sèng
è thiÕu
thiÕ tÝnh
tÝ h bÒn
bÒ v−ng
trong tÇng líp ng−êi giμu h¬n,g©y ra søc Ðp lín ®èi víi m«i
tr−êng.
tr−êng
¾ S¶n xuÊt hμng hãa vμ l−u th«ng ph©n phèi ®· s¶n sinh ra
nhiÒu
Òu cchÊt
Êt tth¶i
¶ láng,
á g, khÝ vμ r¸c
¸c tth¶i.
¶.
¾Gi¶m phÕ th¶i b»ng c¸ch khuyÕn khÝch viÖc t¸i sö dông,
gi¶m viÖc ®ãng gãi l·ng phÝ vμ khuyÕn khÝch viÖc ®−a ra
c¸c s¶n phÈm tèt vÒ mÆt m«i tr−êng h¬n.
¾Ap dông c¸c biÖn ph¸t ®Ó ph¸t triÓn hoÆc më réng viÖc
d¸n nh·n m«i tr−êng vμ cung cÊp c¸c th«ng tin kh¸c ®ÓÓ
th«ng b¸o cho ng−êi tiªu dïng biÕt vÒ t¸c ®éng m«i tr−êng
cña c¸c s¶n phÈm.
phÈm
¾CÇn khuyÕn khÝch viÖc sö dông c¸c c«ng cô lÖ phÝ vμ thuÕ
m«i tr−êng vμ c¸c hÖ thèng ®Æt cäc vμ hoμn vèn.
vèn
¾§Èy m¹nh viÖc tiªu thô l©u bÒn th«ng qua c¸c ch−¬ng
tr×nh gi¸o dôc,
dôc n©ng cao nhËn thøc cho c«ng chóng vμ
qu¶ng c¸o lμnh m¹nh vÒ c¸c s¶n phÈm vμ dÞch vô Sinh th¸i.
¾Th−¬ngg m¹i ¹ víi ®Çyy ®ñ tr¸ch nhiÖm
Ö cã thÓ ®ãngg mét
é vai
trß lín trong viÖc n©ng cao hiÖu qu¶ sö dông tμi nguyªn,
gi¶m thiÓu chÊt th¶i vμ b¶o vÖ søc khoÎ con ng−êi vμ chÊt
l−îng MT.
¾Gi¸ c¶ cña hμng ho¸ vμ dÞch vô ph¶i chØ ra ®−îc c¸c chi
phÝ
hÝ m«i
«i tr−êng
ê ®Ó s¶n¶ xuÊt,
Ê söö dông,
d quay vßng
ß vμμ th¶i
h¶i bá
chóng.
¾Gi¶m sè l−îng vËt liÖu vμ năng l−îng sö dông ®Ó s¶n xuÊt
hμng ho¸ vμ t¹o ra c¸c dÞch vô cã nghÜa lμ gi¶m ®−îc søc Ðp
vÒÒ m«i tr−êng vμ tăng ®−îc năng suÊt lao ®éng vμ tÝnh c¹nh
tranh
¾Sö dông
d c¸c
¸ ®éng
®é c¬ kinh
ki h tÕ,
Õ luËt
l Ë ph¸p,
h¸ tiªu
iª chuÈn
h È vμμ sù
s¾p xÕp hîp lý h¬n ®Ó ®Èy m¹nh c¸c xÝ nghiÖp ®−îc qu¶n lý
bÒn v÷ng víi s¶n xuÊt s¹ch h¬n.
h¬n
¾Th−¬ng m¹i cÇn ph¶i ph¸t triÓn c¸c kü thuËt vμ c«ng nghÖ
lμm sao gi¶m ®−îc c¸c t¸c ®éng cã h¹i vÒ m«i tr−êng.
¾X©y dùng chÝnh s¸ch h−íng vμo c¸c ho¹t ®éng vμ c¸c s¶n
pphÈm cã t¸c ®éng
é g vÒ m«i tr−êngg Ýt h¬n.
¾§¶m b¶o cã sù qu¶n lý c¸c s¶n phÈm vμ c¸c qu¸ trinh s¶n
xuÊt trªn quan ®iÓm vÒ mÆt søc khoÎ, an toμn
Hoạt động của các tàu bến cảng ở nhiều
nơi làm ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm
môi trường biển

Free Template from 08-Oct-10


99
www.brainybetty.com
Hoạt động thương mại ở các khu chợ
g gây
cũng g y ảnh hưởng
g tới môi trường
g

Free Template from 08-Oct-10


100
www.brainybetty.com
Free Template from 08-Oct-10
101
www.brainybetty.com
Thương mại đem lại nguồn lợi rất lớn về tài chính
nhưngg nếu chúng g ta khôngg biết bảo vệ
ệ môi trường
g thì
sẽ để lại hậu quả còn to lớn hơn những nguồn lợi mà
nó đem lại

™ Giải pháp khắc phục:


Kh ế khích
Khuyến khí h cácá d
doanhh nghiệp,
hiệ các
á nhàhà xuất
ất khẩu
khẩ tái sử

dụng phế liệu, tái chế sản phẩm đã qua sử dụng
Xử lí chất thải của nhà máy trước khi thải ra sông hồ
Áp dụng công nghệ hiện đại, giảm ô nhiễm nhất là ở các
nhà máy, khu sản xuất, làng nghề..
Cần có sự giám sát chặt chẽ của các cơ quan có thẩm
quyền
Xử kí nghiêm các hành vi vi phạm

Free Template from 08-Oct-10


102
www.brainybetty.com
Dịch vụ với môi trường

™ Khái niệm:
Dị h vụ là một
Dịch ột ngành
à h ttrong cơ cấu
ấ kinh
ki h tế
tế, nó
ó sinh
i h ra là để
đáp ứng nhu cầu của khách hàng ở mọi lĩnh vực kinh tế,
văn hóa, xã hôi…
™ Tỉ trọng GDP của ngành dịch vụ bình quân hàng năm ở
việt nam khá cao, khoảng 38,1%. Đây cũng chính là
ngành kinh tế mà hiện nay nhà nước ta đang chú trọng
phát triển

Free Template from 08-Oct-10


103
www.brainybetty.com
Các lĩnh vực dịch vụ

™ Các dịch vụ kinh doanh: tư vấn pháp lý, xử lý dữ liệu, nghiên


cứu phát triển, nhà đất, cho thuê, quảng cáo,...
™ Các dịch vụ thông tin liên lạc: bưu chính, viễn ễ thông, truyền

hình,...
™ Các dịch vụ xây dựng và kỹ thuật liên quan đến xây dựng:
xây dựng
dựng, lắp máy
máy,...
™ Các dịch vụ phân phối: bán buôn, bán lẻ,...
™ Các dịch vụ giáo dục.
™ Các
Cá dịdịchh vụ môiôi trường:
t ờ vệ
ệ sinh,
i h xửử lý chất
hất thải,...
thải
™ Các dịch vụ tài chính: ngân hàng, bảo hiểm,...
™ Các dịch vụ liên quan đến y tế và dịch vụ xã hội.
™ Các
Cá dịdịchh vụ liê
liên quan đế
đến d
du lịch
lị h và
à lữ hà
hành.h
™ Các dịch vụ giải trí, văn hóa, và thể thao.
™ Các dịch vụ giao thông vận tải.
™ Các dịch vụ khác.

104
Dịch vụ thương mại
Dịch vụ
tài chính
™ Tác động của dịch vụ đến môi trường:
Tác động
ộ g tích cực:

Có những loại hình dịch vụ có tác động tốt đến môi trường
như: dịch vụ dọn vệ sinh, dịch vụ trồng cây xanh…

Free Template from 08-Oct-10


108
www.brainybetty.com
Tác động tiêu cực:
Thực tế, mặt tích cực của loại hình dịch vụ còn rất hạn chế
so với tác động
ộ g tiêu cực
ự của nó với môi trường g

Free Template from 08-Oct-10


109
www.brainybetty.com
Thói quen xấu trong ăn uống làm
ô nhiễm
hiễ môiôi trường…
t ờ

Free Template from 08-Oct-10


110
www.brainybetty.com
Rác và nước thải từ các
quán ăn rất mất vệ sinh

Free Template from 08-Oct-10


111
www.brainybetty.com
Dịch vụ giao thông gây ô nhiễm môi trường
Quản lý rác thải y tế đã trở nên khó khăn

Free Template from 08-Oct-10


113
www.brainybetty.com
Du Lịch và Môi tường
Du lịch
ị với môi trường
g
™ Định nghĩa:
Du lịch là đến một nơi khác xa để giải trí,
trí nghỉ
dưỡng…trong thời gian dỗi
Du lịch bao ggồm các hoạt động g của những g người
g du
hành, tạm trú với mục đích tham quan, tìm hiểu hay để
thư giãn, giải trí …
™Vai trò của du lịch
Góp phần tăng trưởng kinh tế
Tạo công ăn việc làm,
làm tăng thu nhập cho người lao động
Bảo vệ và khai thác hợp lý nguồn tài nguyên du lịch
Quảng bá hình ảnh của địa phương, quốc gia

Free Template from 08-Oct-10


118
www.brainybetty.com
™ Tăng cường chất lượng
môi trường:g Du lịch
ị có thể
cung cấp những sáng kiến
cho việc làm sạch môi
trường thông qua
q a kiểm soát
chất lượng không khí,
nước, đất, ô nhiễm tiếng
ồn, thải rác và các vấn đề
môi trường khác thông qua
các chương trình quy
hoạch cảnh quan, thiết kế
xây dựng và duy tu bảo
dưỡng các công trình kiếnế
trúc
™ Ðề cao môi trường: Việc
phát triển các cơ sở du lịch
được thiết kế tốt có thể đề
cao giá trị các cảnh quan.
™ Cải thiện hạ tầng cơ sở:
Các cơ sở hạ tầng của địa
phương
h như
h sânâ bay,
b
đường sá, hệ thống cấp
thoát nước, xử lý chất thải,
thông tin liên lạc có thể
được cải thiện thông qua
hoạt động du lịch.
™ Thực trạng:
Những năm gần đây, du lich việt nam đã có những bước
phát triển mạnh mẽ..Ngành du lịch với tốc độ tăng
trưởng bình quân hàng năm hơn 10%, xếp ở “top” đầu
về mang lại doanh thu cho ngân sách quốc dân
Năm 2007, khách quốc tế đến việt nam ước đạt 4,2 triệu
lượt người, khách nội địa ước đạt 19,2 triệu người, thu
nhập xã hội về
ề du lịch đạt 56.000 tỷ đồng

Free Template from 08-Oct-10


121
www.brainybetty.com
™ Ruộng bậc thang
™Sự tồn tại và phát triển
của du lịch tác động qua
lại với nhiều ngành kinh
tếế - xã hội, nhiều
ề lĩnh
vực, trong đó quan hệ
giữa du lịch và môi
trường gắn kết hữu cơ
với nhau: sự tồn tại và
phát triển
ể của du lịch
gắn liền với môi trường,
du lịch phát triển chỉ khi
môi trường được bảo vệ.
™Việc khai thác hợp lý,
phục hồi, cải tạo và
tái tạo tài nguyên du
lịch sẽ làm tốt lên
chất
ấ lượng môi
trường du lịch, làm
tăng sức hấp dẫn tại
các điểm, khu du lịch.
Hội đền
ề Hùng
Du lịch biển
™D lị
™Du lịchh sông
ô nước

™ Nhưng việc bảo vệ cảnh quan môi trường chưa được
quan tâm đúng mức. Sự gia tăng lượng khách du lịch,
sản
ả xuất
ất tràn
t à lan
l các
á cơ sởở dịch
dị h vụ dẫn
dẫ đến
đế sử
ử dụng
d
quá mức tài nguyên, ảnh hưởng xấu đến môi trường:
nguồn nước, đất bị ô nhiễm, rừng bị chặt phá, đa dạng
sinh học suy giảm, bệnh tật gia tăng…

Free Template from 08-Oct-10


128
www.brainybetty.com
C¸c t¸c ®éng tiªu cùc cña du lÞch
1. T¸c ®éng
é g lªn vÕt léé ®Þa
Þ chÊt,, kho¸ngg s¶n,, vµ ho¸ th¹ch
¹
2. T¸c ®éng lªn ®Êt ®ai
3. T¸c ®éng
é g lªn c¸c tµi nguyªn
g y n−íc
4. T¸c ®éng lªn th¶m thùc vËt
5. T¸c ®éng lªn ®êi sèng cña ®éng vËt hoang d·
6. T¸c ®éng lªn hÖ thèng vÖ sinh
7. T¸c ®éng thÈm mü c¶nh quan
8. T¸c ®éng lªn m«i tr−êng v¨n ho¸
9. T¸c ®éng lªn m«i tr−êng kinh tÕ x· héi
™ Nước thải: Nếu như không
có hệ thống thu gom nước
thải cho khách sạn, nhà
hàng thì nước thải sẽ ngấm
xuống bồn nước ngầm
hoặc các thuỷ vực lân cận
(sông, hồ,
ồ biển),
ể làm lan
truyền nhiều loại dịch bệnh
như giun sán, đường ruột,
bệnh ngoài da, bệnh mắt
hoặc làm ô nhiễm các thuỷ
vực gây
â hại
h i cho
h cảnh
ả h quan
và nuôi trồng thủy sản.
Nhiều tàu du lịch xả nước thải ra vịnh Hạ long

Free Template from 08-Oct-10


132
www.brainybetty.com
Nước thải của khách sạn cũng gây ảnh
hưởng đến môi trường

Free Template from 08-Oct-10


133
www.brainybetty.com
Free Template from 08-Oct-10
134
www.brainybetty.com
™Rác thải: Vứt rác thải bừa bãi là vấn đề chung
của mọi khu du lịch. Ðây là nguyên nhân gây
mất cảnh quan,
quan mất vệ sinh,
sinh ảnh hưởng đến sức
khoẻ cộng đồng và nảy sinh xung đột xã hội.
™Ô nhiễm tiếng ồn: Tiếng ồn từ các phương tiện
giao thông và du khách có thể gây phiền hà cho
cư dân địa phương và các du khách khác kể cả
độ vật
động ật hoang
h dại.
d i
Rác thải khu du lịch
Nhưng vẫn còn đó những “hạt sạn”

Free Template from 08-Oct-10


139
www.brainybetty.com
Free Template from 08-Oct-10
140
www.brainybetty.com
Các q
quán thịt
ị thú rừng,
g nhà hàngg đặc
ặ sản
trong các tour du lịch làm suy giảm đa dạng
sinh học

Free Template from 08-Oct-10


141
www.brainybetty.com
™Ô nhiễm không khí: Tuy được coi là ngành "công nghiệp
không khói", nhưng du lịch có thể gây ô nhiễm khí thông
qua phát
há xảả khí thải
hải động
độ cơ xe máyá vàà tàu
à thuyền,
h ề đặcđặ biệt
biệ
là ở trục giao thông chính, gây hại cho cây cối, động vật
hoangg dại.
Mùa lễ hội ở chùa Hương rất ngột ngạt

Free Template from 08-Oct-10


143
www.brainybetty.com
Ô nhiễm không khí
™Phát triển du lịch đi đôi với việc bảo vệ môi trường
™ hiề khu
™nhiều kh du
d lịch
lị h biển,
biể nhiều
hiề cơ sởở kinh
ki h doanh
d h du d lịch
lị h còn
ò cóó những
hữ
hoạt động cụ thể nhằm bảo vệ môi trường như :
- tổ chức trồng cây xanh trong khuôn viên khu du lịch...
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
truyền trong đó có việc “không
không làm tổn
hại đến cảnh quan, môi trường”...
- vận động nhân dân không đổ rác, phế thải ra đường, nơi công cộng
- thành lập
ập tổ thu gom
g rác tại
ạ cụm
ụ dân cư,, thực
ự hiện
ệ tốt công g tác tổng
g
vệ sinh môi trường bảo đảm không để rác tồn đọng ở các khu vực
công cộng ...
Hiện
ệ nay,
y, hầu hết ki ốt kinh doanh tại
ạ các khu du lịch
ị đều được ợ
trang bị thùng chứa rác, giúp các chủ hộ kinh doanh thực hiện
nghiêm quy định việc đưa rác đến điểm tập trung trong ngày
Quét rác ở Đền Hùng
Trồng cây bảo vệ môi trường
Thu gom rác ở biển Sầm Sơn
Hoạt động của
nhóm người bảo vệ
môi trường
2.2.5. Khoa học, công nghệ và môi trường

150
Khái niệm cơ bản
Khoa học (trong tiếng Latin scientia, có nghĩa là “kiến thức” hoặc "hiểu biết") là các nỗ
lực thực hiện phát minh,
minh và tăng lượng tri thức hiểu biết của con người về cách thức hoạt
động của thế giới vật chất xung quanh. Thông qua các phương pháp kiểm soát, nhà khoa
học sử dụng cách quan sát các dấu hiệu biểu hiện mang tính vật chất và bất thường của tự
nhiên nhằm thu thập dữ liệu, phân tích thông tin để giải thích cách thức hoạt động, tồn tại
g Một trong
của sự vật hiện tượng. g nhữngg cách thức đó đó là phươngg pháp thử nghiệm
g nhằm
mô phỏng hiện tượng tự nhiên dưới điều ề kiện kiểm
ể soát được và các ý tưởng thử nghiệm.
Tri thức trong khoa học là toàn bộ lượng thông tin mà các nghiên cứu đã tích lũy được. Định
nghĩa về khoa học được chấp nhận phổ biến đó là khoa học là tri thức tích cực đã được hệ
thống hóa.

Công nghệ
hệ (có nguồn
ồ gốc
ố từ technologia, hay τεχνολογια, trong tiếng
ế Hy Lạp; techne có
nghĩa là thủ công và logia có nghĩa là "châm ngôn") là một thuật ngữ rộng ám chỉ đến các
công cụ và mưu mẹo của con người. Tuỳ vào từng ngữ cảnh mà thuật ngữ công nghệ có
thể được hiểu:
-Công
Cô cụ hoặc
h ặ máy
á móc ó giúp
iú con ngườiời giải
iải quyết
ết các
á vấn
ấ đề;
đề
-Các kỹ thuật bao gồm các phương pháp, vật liệu, công cụ và các tiến trình để giải quyết
một vấn đề;
-Các sản phẩm được tạo ra phải hàng loạt và giống nhau.
™ Khoa học
ƒ Khám phá ra các giá trị
sử dụng mới của TNTN
ƒ Khám ra các phương
pháp mới sử dụng, khai
thác TNTN
ƒ Khám phá tự nhiên và
TNTN
™ Công nghệ: Là công cụ mới
để tăng cường khai thác, sử
dụng, xử lý môi trường, sản
152
xuất sạch hơn
™ Nhược điểm – mặt trái của khoa
học công nghệ:
học,
ƒ Do trình độ pt của KHCN chưa
đảm bảo
ƒ Đạo đức của người làm khoa học
– CN : bom nguyên tử, vũ khí
sinh học
ƒ Chưa được nghiên cứu triệt để
trước khi đưa vào sử dụng
ƒ Tư tưởng văn hóa phương Tây:
cho rằng năng lực của con người
có thể chinh phục tự nhiên

153
Tác động tiêu cực của khoa học và
công nghệ đối với môi trường.
Khoa học công nghệ vũ trụ

Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ vũ


trụ, các vệ tinh phóng lên ngày một nhiều đồng thời
sản sinh ra một lượng rác vũ trụ cực lớn.( hình vẽ)
Tổng lượng rác vũ trụ đã lên đến 5500 triệu tấn, bao gồm thân tên
lửa vệ tinh đã sử dụng, chúng bay quanh trái đất theo một vành
đai xác định gọi là “vành đai rác”.
Rác vũ trụ
Kh học,
Khoa h công
ô nghệ
hệ quân
â sự

™ Vũ khí hóa
hó hhọc sinh
i hhhọc llạm d
dụng nhiều
hiề gây
â ảnh
ả hh
hưởng

xấu đến môi trường
Máy
y bay
y Mỹ
ỹ dải chất độc
ộ trên những
g cánh rừng
g ở Việt

Nam gây ra thảm họa sinh thái
Rừng bị tàn phá nặng nề vì vũ khí hóa
học
Cá tôm vẫn chịu ảnh hưởng của những chất độc hóa học do chiến
tranh
™ Cột
ộ khí bụi
ụ khổng
g
lồ do bom nguyên
tử gây ra
™ Lỗ thủng tầng ozon ở
Nam cực ( màu xanh
càng đậm thể hiện mật
độ ozon càng thấp)
Những cái chết do thảm họa bom nguyên
tử
™ Hiroshima trước khi bị ném bom
™ Hiroshima sau khi bị ném bom
Thùng chứa những chất độc hóa học
trong chiến tranh
Công
g nghệ
g ệ điện
ệ tử

™ Các loại rác điện tử ngày càng nhiều


™ Các vi mạnh điện tử chứa rất nhiều chất độc cho môi trường
Khoa học và công nghệ liên
quan đến các vật liệu hóa
thạch

™ Gồm: than đá, dầu mỏ, dầu khí thiên nhiên, đá phiến dầu và cát chứa dầu
Nhà máy sử dụng nhiên liệu hóa thạch thải ra các chất khí gây độc hại
cho môi trường
Ô tô xe máy các thành tựu của khoa học cũng
xả rất nhiều khí thải độc hại ra môi trường
™ Bếp than sử dụng than gây độc hại cho môi trường
™Việc nhiên liệu
hóa thạch ngày
càng được sử
dụng phổ biến
khiến cho khí
CO2 ngày một
nhiều gây hiệu
ứng nhà kính làm
trái đất
ấ nóng lên.
Gây ra rất nhiều
hậu quả nghiêm
trọng đến môi
g
trường.
Vật liệu mới và các chất mới

™ Nilon, nhựa, cao su, những loại vật liệu khó phân hủy
ngày một nhiều ảnh hưởng lớn đến môi trường
™ Rác thải khó phân hủy bị đốt gây ô nhiễm môi trường
trầm trọng
2.2.6.
2 2 6 Văn hoá,
hoá
Tôn ggiáo và
Tín ngưỡng
với
Môi trường
Văn hóa

1. Khái niệm :
™ Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất ,tinh
thần do con người tạo ra trong quá trình thực
tiễn
ễ lịch sử
ử xã hội và đặc trưng cho trình độ
đạt được trong sự phát triển của xã hội.
™ Văn
Vă hóa
hó b bao gồm
ồ kiến
kiế thức
thứ ,tín
tí ngưỡng
ỡ ,nghệ hệ
thuật ,đạo đức ,luật pháp ,phong tục và các
khả năng khác cùng tập quán do con người
thu nhận được với tư cách là tập đoàn XH
™ Văn hóa ẩm thực:
ự Ăn thịtị thú rừng,
g, sản p
phẩm độngộ g vật:

Cao hổ, sừng tê giao, cá hồi, cá voinầu giải trí và tiêu xài
của con người ngày càng cao khiến suy kiệt tài nguyên
và đe dọa đến động vật hoang dã

Những bộ trang phục lông thú đắt tiền


Những đồ dùng bằng da cá sấu
™Điện ảnh những năm 50 thường lấy bối
cảnh Châu phi huyền bí với những động
vật hoang dã và những cuộc đi săn của
người da trắng làm dấy lên phong trào
săn động vật hoang dã để giải trí.
™Phim tiêu biểu như :Mogambo(1953)
g ( ),
Hatari ,Tuyết trên đỉnh Kilimanjaro ,Out
of Africa …
Những thói quen ,lối sống xưa còn rơi rớt lại
ở các nước đang và kém phát triển

•Thói quen vứt rác không đúng nơi


quy định, hay vứt rác gần các
nguồn
g nước như ở vùng g ven
sông, bờ mương, các ao hồ.
• Thói quen đi vệ sinh bừa bãi.
•Tục phá nương làm rẫy ẫ ở các dân
tộc thiểu số miền núi gây ảnh
hưởng tới tài nguyên rừng
•Khai thác tài nguyên bừa bãi vì lợi
nhuận trước mắt
Giải pháp
™Các di tích ,địa điểm văn hóa được quan tâm và
bảo vệ hơn
™ Nhận thức của người dân về môi trường sống
cần được nâng lên, theo đó là chính sách của
Chính phủ về vấn đề bảo vệ môi trường cũng
dần được hoàn thiện.
™Các lĩnh vực có ảnh hưởng sâu rộng tới người
dân như điện ảnh ,âm nhạc ,thời trang cũng
tham gia tuyên truyền cho hoạt động bảo vệ môi
t ờ bằng
trường bằ các á tác
tá phẩm
hẩ của
ủ mình
ì h
"The Day After
Tomorrow",, bộ ộ p phim
kể về sự thay đổi đột
ngột của khí hậu toàn
cầu gây ra sự tàn phá
cầu,
thảm khốc ở trái đất.
Bộ phim miêu tả
một cuộc biến động
lớn của thế giới khi đột
nhiên thời tiết trở nên
khắc nghiệt và chuyển
sang kỷ nguyên băng
giá.
giá
"The Day
After
Tomorrow"
Vào tháng 4 - 2006,
Animal Planet mời
những nhà làm phim
thiên nhiên nghiệp
dư từ khắp nơi trên
thế giới đăng ký tham
gia một chương trình
đặc biệt: một khóa
h ớ
hướng dẫ làm
dẫn là phim
hi
thiên nhiên dưới sự
hướng dẫn của các
chuyên gia Andrew
Barron và Lyndaly
Davies.
Loại hình chương
trình mới sáng tạo
này đang gây cảm
hứ
hứng cho
h một
ột thế hệ
mới các nhà làm
phim thiên nhiên
hoang dã và cũng
thu hút sự
ựqquan tâm
của khán giả trong
quá trình làm phim
với những thông
điệp về bảo vệ môi
trường
trường”
Tôn giáo, tín ngưỡng là những
hoạt động thoả mãn nhu cầu
đời sống tinh thần của con
người
ời
Tôn giáo – Tín ngưỡng

1 Tôn giáo
1.
a. Khái niệm :
™ Tôn giáo,
giáo đôi khi đồng nghĩa với tín ngưỡng ,
thường được định nghĩa là niềm tin vào những
gì siêu nhiên,
nhiên thiêng liêng hay thần thánh,
thánh cũng
như những đạo lý, lễ nghi, tục lệ và tổ chức liên
quan đến niềm tin đó.
Một
ộ số tôn giáo
g phổ
p biến :
™ Kitô giáo: có 2,1 tỷ tín đồ trên khắp thế giới, trừ Tây
Phi, Bắc Phi, bán đảo Ả Rập và một phần của Trung Á,
Đông Á , Đông Nam Á
™ Hồi giáo :có 1,5 tỷ tín đồ ở Trung Đông ,Bắc Phi,Tây
Phi Đông Phi ,Trung
Phi, Trung Á,Nam
Á Nam Á ,tiểu
tiểu lục địa Ấn Độ
,Quần đảo Mã Lai ,một phần ở Nga ,Trung Quốc.
™ Ấn Độ ộg
giáo :với 900 triệu
ệ tín đồ ,tập
ập trungg ởTiểu Lục

địa Ấn Độ, Fiji, Guyana, Mauritus.
™ Phật giáo :có 376 triệu tín đồ , chủ yếu ở Tiểu Lục địa
Ấn Độ,
Độ Trung Quốc,
Quốc Đông Á,Á Đông Dương
…V..V…
• Các hoạt động tôn giáo :
Các nghi lễ truyền thống như :
™Cầ nguyện
™Cầu ệ
™Cúng bái (tổ tiên ,các vị thần)
™Hà h h
™Hành hương ((vềề thá
thánhh đị
địa MMacca ,hay
h đất tổ
Hùng Vương)
™Kiê cữ
™Kiêng ữ (ă
(ăn chay
h ;tuần
t ầ ,tháng
thá lễ R
Ramadand ở
đạo Hồi)
™Tổ chức các lễ hội (Hội đền Hùng ,hộihội đền Bà
Chúa kho ,hội chùa Hương …)
2.Tín ngưỡng
a. Khái niệm :
™ Tín ngưỡng là hệ thống các niềm tin mà con
người tin vào để giải thích thế giới và để mang
lại sự bình an cho cá nhân và cộng đồng.
ồ Tín
ngưỡng đôi khi được hiểu là tôn giáo.
™ Tín
Tí ngưỡngỡ mang tínhtí h dân
dâ tộ
tộc nhiều
hiề hhơn tô
tôn
giáo, tổ chức không chặt chẽ như tôn giáo. Tín
ngưỡng nếu phát triển đến một mức độ nào đó
thì có thể thành tôn giáo
Tác động của các hoạt động tôn
giáo tín ngưỡng đối với môi
trường
Việc thực hiện các nghi thức truyền thống
của các tín đồ có ảnh hưởng không nhỏ tới
môi trường (như việc mai táng , đốt vàng mã
…))
VD :Người chết thường được chôn cất tại các
khu nghĩa trang gần khu dân cư hoặc các đồng
ruộng gây nguy cơ về ô nhiễm nguồn nước,
đặc
ặ biệtệ là nước ngầm.
g Đồ dùng
g của người
g
chết thường được đốt hoặc thả xuống sông,
gây ô nhiễm môi trường nước và không khí.
N ời chết
Người hết vìì dịch
dị h bệnh
bệ h nếu
ế không
khô đ
được maii
táng theo quy định của Bộ Y tế còn có thể gây
ra nguy cơ lan truyền
ề dịch bệnh.
Dễ gây mất vệ sinh môi trường tại những nơi linh
thiêng tập trung đông người vào các dịp lễ hội

Hajj là lễ hội hành hương lớn nhất


trong năm tới thánh địa Mecca của
người Hồi giáo.
giáo. Theo luật lệ đạo Hồi,
Hồi,
bất kỳ tín đồ nào cũng phải thực hiện
chuyến hành hương này ít nhất một
lần trong đời
đời..

Khoảng 1,5 triệu người Hồi


giáo tham gia lễ hành hương
(12--2007)
(12

thánh đường Grand Mosque


Cầu nguyện
ttrong
o g nắng
ắ g
sớm

Tắm gội

Dòng chữ
trên tường
tường:
g:
“Sông Hằng Hành
Hà h ttrình
ì h về

là dòng chảy
của văn hóa Ganga - sông
Ấn Độ
Độ”” Hằng

,

b

o

đ

n
g

đ
ã

l
a
n

n
h
ư

l

a

c
h
á
y

b

i

Cả thế giới Hồi giáo giận dữ trước p


h

những bức biếm hoạ Đấng Tiên tri ư


ơ
n
Muhammad g

T
â
y

đ
ã

"
đ

n
g Khởi nguồn từ một vụ việc nhỏ
nhỏ,,
c
h
bạo động đã lan như lửa cháy

m
"

v
à
o
Mặt tiêu cực của tôn giáo và tín
ngưỡng

™dẫn con người


đến những
niềm tin mù
quáng
™dễ bị một số
yếu tố mê tín
lợi dụng
Các hoạt động tôn giáo ảnh hưởng
đến môi trường
™ Đốt vàng mã
™ Hái lộc đầu xuân
™ Xả rác
á ra các
á di tich
i h lịlịch
h sử

™…
BẮT ĐẦU TỪ VIỆC CÚNG BÁI
GÂY Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

À HƠN NỮA
Ữ LÀ À LÃNG
Ã
PHÍ
Hái lộc đầu xuân
Rác thải đe dọa các thắng cảnh
TẠI ĐÀI LOAN
CẢNH HỎA THIÊU BẰNG CỦI Ở INDIAN
CÒN ĐÂY LÀ TẠI VIỆT NAM
KHÓI BỤI TỪ LÒ HÓA THÂN
TẠI TP HCM
2 2 8 THỂ CHẾ
2.2.8. CHẾ, CHÍNH SÁCH
VÀ MÔI TRƯỜNG
• THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ MÔI TRƯỜNG
THỂ CHẾ
THỂ CHẾ

Cơ quan NN Các tổ chức


xã hội

Cơ quan có Cơ quan có thẩm


thẩm quyền quyền chuyên môn
chung

Chính UBND Bộ tài Các bộ, các Sở tài


phủ
p tỉnh, thành nguyên cơ quan nguyên
phố trực và môi ngang bộ, và môi
thuộc TW trường các cơ trường
quan thuộc
chính
hí h phủ
hủ
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường
2. Bộ Công thương
3. Bộ Quốc phòng
4. Bộ Công an
5. Bộ Giao thông vận tải
6 Bộ Xây dựng
6.
7. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
8. Bộ Khoa học và Công nghệ
9. Bộ Nông nghiệp và Phát triển
ể Nông thôn
10.Bộ Giáo dục và Đào tạo
11.Bộ Kế hoạch và Đầu tư
12.Bộ Tài chính
13.Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
14 Bộ Ngoại giao
14.Bộ
15.Bộ Y tế
16.Bộ Tư Pháp
17.Bộ Nội Vụ
18.Bộ Thông tin và Truyền Thông
™Đoàn thanh niên
™Hội liên hiệp phụ nữ việt nam
™Hội nông dân
™Hội cựu chiến binh

™liên hiệp
ệp các hội
ộ khoa học
ọ và kĩ thuật
ậ việt
ệ nam
™Hội bảo vệ thiên nhiên và môi trường việt nam
™Hiệp hội vườn quốc gia
™Hội khoa học kĩ thuật lâm nghiệp việt nam
™Hội địa chất
™Hội hóa học
™Hội địa lí
™…
.
™ Các cơ quan Quốc tế:
Khắp thế giới có hàng trăm cơ quan , tổ chức chính phủ và phi
chính phủ đã được thành lập , hoạt động vì mục tiêu bảo vệ
trường như :
ƒ UNEP : Chương trình môi trường liên hợp quốc .
Vẽ tranh hưởng ứng ngày Môi trường thế giới
.

- GEF : Quỹ môi trường toàn cầu


ầ .
- GEIC : Trung tâm thông tin môi
trường toàn cầu .
- WWF : Quỹ Quốc tế bảo vệ thiên
nhiên .
.
- Ngoài ra, còn nhiều tổ chức khác:
Chính sách môi trường là gì?
™ "Chính sách môi trường là những chủ trương,
biện pháp mang tính chiến lược
lược, thời đoạn,
đoạn
nhằm giải quyết một nhiệm vụ bảo vệ môi
trường cụ thể nào đó, trong một giai đoạn nhất
đị h"
định".
™Chính sách môi trường cụ thể hoá Luật
Bảo vệ Môi trường (trong nước) và các
Công ước quốc tế về môi trường. Mỗi
cấp quản lý hành chính đều có những
chính
hí h sáchá h môiôi ttrường
ờ riêng.
iê Nó vừa
ừ cụ
thể hoá luật pháp và những chính sách
của các cấp cao hơn, vừa mang tính đặc
thù địa phương. Sự đúng đắn và thành
công của chính sách cấp địa phương có
vaii ttrò
ò quan ttrọng ttrong đả
đảm bả
bảo sự
thành công của chính sách cấp trung
ương. g
™ Chính sách môi trường là một nhiệm vụ toàn
cầu và quốc gia.
gia Và tất cả chúng ta có nghĩa vụ
thực hiện.
™ Vậy nước ta đã có những chính sách cụ thể
nào về
ề vấn
ấ đềề bảo vệ môi trường?
Tầm quan trọng của chính
sách với bảo vệ môi trường.
™Chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường là
một bộ phận cấu thành chính sách phát triển
ki h tế xã
kinh ã hội
hội. Đây
Đâ là công
ô cụ quan trọng
t để thực
th
hiện phát triển môi trường bền vững.Đặc biệt
trong hoàn cảnh nước ta đang trong quá trình
quá độ đi lên xã hội chủ nghĩa thì yêu cầu phát
triển kinh tế xã hội
ộ g
gắn với bảo vệ
ệ môi trườngg
bền vững là 1 vấn đề mang tính cấp thiết.
Tầm quan trọng của chính
sách với bảo vệ môi trường.
™Chính Các nhà hoạch định chính sách trên thế
giới đều đang rất quan tâm đến thực hiện một
sự phát
hát ttriển
iể dung
d hò
hòa tă
tăng trưởng
t ở kinh
ki h tế cùng
ù
với bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên,
thực hiện bình đẳng xã hội trong phạm vi mỗi
quốc gia, giữa các quốc gia và giữa các thế hệ -
sự
ự phát
p triển bền vững.
g
Các vấn đề môi trường, hậu quả về môi
trường của các hoạt động tăng trưởng
kinh tế và các chính sách liên quan ngày
càng được chú trọng
™ Những mặt hạn chế:chế:
™ Trong việc ban hành các chính sách phát triển kinh tế xã
hội,, còn nhiều bất cập
hội
™ Ví dụ:
dụ:
ƒ Chính sách 327 – CT về chủ trương chính sách sử dụng đất
trống
trống,, đồi núi trọc
trọc,, rừng,
rừng, bãi bồi ven biển và mặt nước ban
hành ngày 15/9/1992: Ưu tiên phát triển nuôi tôm dẫn đến tình
trạng phá rừng ngập mặn mặn::
Rừng ngập mặn bị phá làm khu nuôi tôm
.
™ Chính sách ưu tiên phát triển du lịch
lịch, nhưng chưa có chính
sách cụ thể về BVMT ở các khu du lịch
.
™ Các cơ quan quản lý còn yếu kém, các chính
sách BVMT ban hành chậm, không đồng bộ,
nhiều
hiề bất cập:

™ Ví dụ:
ƒ Vụ công ty Huyndai Vinashin chưa
có biện pháp xử lý phù hợp với
việc công ty đổ chất thải nhập khẩu
ra môi trường
Xe ben chở rác
thải công
g nghiệp
g ệp
của công ty
vinashin đổ ra
môi trường

Xỉ đồng của
H.Vinashin đổ
ra môi trường
™Chưa
. có luật cụ thể đối với các
d
doanhh nghiệp
hiệ trong
t việc
iệ nhập
hậ khẩu
khẩ
phế liệu, rác thải công nghiệp của
nước ngoài:

Rác thải
ho phép
hập khẩu
2.2.9.
2 29 Q Quốc
ố phòng
hò an
ninh và môi trường
¾ Tiêu tốn ngân sách

¾ Sự tàn phá tài nguyên thiên nhiên và môi trường


sống

¾ Để lại nhiều hậu quả lâu dài


Tiêu tốn
ngân sách
9 Đầu tư cho quốc phòng – sự lãng phí
ngân sách quá lớn

™ Ngân
â sách
á quốcố phòng
ò là à mộtộ phần
ầ trong
Ngân sách Nhà nước được chi tiêu cho công tác
quốc p
q phòng
g mà chủ y
yếu là duy
y trì và tăng
g cườngg
sức mạnh cho quân đội.

™ Năm 2007, tổng


ổ chi phí quân sự trên thế
giới là 1.164 tỷ USD, trong đó Hoa Kỳ là nước có
chi phí quân sự cao nhất với 532 tỉ USD, sau đó
là Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
(66.1), Pháp (64.611), Đức (57.5), Nhật Bản (46),
Trung Quốc (45.5),
(45 5) Nga (32
(32.4),
4) Ý (32)
(32)...
Bản đồ chi phí quân sự các nước
So với các chi phí khác, chi phí quân sự thường chiếm tỉ
lệ
ệ cao trong
g ngân
g sách. Trong g khi đó tổng
g chi p
phí cho công
g
tác phát triển môi trường chỉ có khoảng 25 tỷ USD, chiếm
chưa đến 2% so với chi phí quân sự.
Chạy đua
vũ trang
Vũ khí huỷ diệt

Chạy đua
Xuất hiện

ũ trang
t

Vũ khí nguy hiểm


Bom MOAB

Vũ khí Bom thông minh


hủy diệt

Bom Điện từ

Mưa kim loại



Những đầu đạn hạt nhân chuẩn bị được thử nghiệm
Vũ khí
hóa học

Phun
chất
hoá
học

làm
mưa
nhân
tạo
Trên thế giới, việc thử các vũ khí
tối tân không chỉ chứng tỏ nền quân sự của
nước mình phát triển………
…….Mà còn muốn giương oai với các

cường
ờ quốc
ố khác
á ………
…Và răn đe các nước có mưu đồ xâm phạm lãnh
thổ nước mình.
Và những vụ thử tên lửa như trên,
dù thành công
g hay
y không
g thì chúng
g
cũng đã góp phần :
………..
HUỶ
HOẠI
MÔI
TRƯỜNG
SINH
THÁI !
Không phải là ngoại lệ,
cái gì rồi cũng phải gặp rủi ro…
ro

Tai nạn đã rỉ
ra một
ột lượng
l
chất phóng
xạ còn nhiều
hơn trong vụ
ném bom
nguyên tử
vào hai thành
phố Hirohima
và Nagasaki
(Nhật Bản)
trong chiến
Hình ảnh còn lại của vụ nổổ hạt nhân tranh thế ế giới
lớn nhất trong lịch sử thế giới tại lần thứ 2.
Tchernobyl (Ukraina).
Sự tàn
S à pháá của

chiến
ế tranh
đối
ố với TNTN

Thải
Dioxin

Vào
Huỷ hoại rừng:
VN

Hậu quả là…


Và…
Vậy chuyện gì sẽ xảy ra với
những vùng đất bị bỏ hoang do
bom, đạn, mìn…???
Chỉ tính riêng ở nước ta,
những vùng đất
như vậy là không hiếm…
Con
ĐẠi
người
Ạ VIỆT
Ệ thật
ậ đau lòng
g khi mỗi ngày
g y
Đơn giản, cuộc sống nghèo khó đã đẩy đưa họ
đi qua lại nghe
tiế
tiếng nổ thì sao???
ổ bom
b đạn
làm bạn
đ từ quá
ạ với thần chết…
á khứ !!!
Cuộc chiến tranh do Mỹ gây ra ở miền Nam Việt Nam đã để lại
nhữngg hậu
ậ qquả vô cùng
g nặng
ặ g nề.ước tính khoảng
g 14 triệu
ệ tấn
bom do quân đội Mỹ dội xuống Việt Nam, Lào và Campuchia cũng
đã để lại khoảng 10-15 triệu hố bom lớn.
Trong chiến tranh Việt Nam (1956 – 1972), Mỹ đã sử dụng một lượng
rất lớn chất độc hoá học.Từ năm 1961 đến năm 1971, hơn 20 triệu
gallon (1 gallon = 4,54 lít) thuốc
ố diệt cỏ, chủ yếu
ế là chất
ấ độc da cam,
được quân đội Mỹ rải xuống nhiều vùng ở miền Nam Việt Nam
Rải dioxin
™ Như vậy, tới năm 1956 đất rừng miền Nam Việt Nam có khoảng
10.300.000ha, chiếm
ế 60% tổng
ổ diện tích tự nhiên. Rừng phân bố

rộng khắp trên vùng Trung Trung Bộ, vùng Tây Nguyên, vùng Đông
Nam Bộ, và vùng ngập mặn ven biển Nam Bộ.
Phân bố diện tích bị rải theo độ cao tuyệt đối

™ Nhiều khu rừng đã bị phá hủy nặng nề do quy mô phá hoại rộng lớn
và lặp đi lặp lại nhiều lần, kéo dài trong nhiều năm, kèm theo với
các tác động khác của bom đạn, máy ủi... (cả lớp cây tái sinh tự
nhiên bị thiêu cháy dưới tán rừng do bom napan)
napan). Hậu quả là cây
rừng bị chết đi, các loài cây cỏ dại như cỏ Mỹ (Pennisetum
polystachyon), cỏ tranh (Imperata cylindrica), lau lách xâm lấn. Đến
nay rừng vẫn chưa được phục hồi, nhiều băng rải chất độc vẫn chỉ
là những trảng cỏ
Diện tích bị rải chất độc hóa học

™ tổng số gỗ thiệt hại là 119.536.000m3, bao gồm lượng gỗ bị mất


tức thời 90
90.284.000m3
284 000m3 và 29 29.252.000m3
252 000m3 gỗ tăng trưởng lâu dài do
rừng bị phá huỷ. Lượng gỗ thương phẩm (60% trữ lượng gỗ cây
đứng) là 70 triệu m3 gỗ thuộc nhóm 1 đến nhóm 4, trong đó nhiều
loài gỗ quý hiếm, có giá trị kinh tế cao
Hậu quả
Bãi đất gần sân bay Đà Nẵng
Xử lý bãi
chôn lấp
Việt Nam và thế giới đang từng ngày khắc phục
hậu quả chiến tranh, đem lại môi trường sống an
toàn cho người dân.
Tổ chức qquốc tế trong
g việc
ệ thực
ự hiện
ệ công
g
tác rà phá bom mìn ở Quảng Trị
2. 3. Toàn cầu hóa và môi trường
Thuật ngữ toàn cầu hoá: Xuất hiện vào những năm
1950 được chính thức sử dụng rộng rãi từ những
1950,
năm 1990 của thế kỷ thứ 20
Khái niệm: là sự thay đổi
ổ trong XH và trong nền ề KT
thế giới, tạo ra bởi mối liên kết và trao đổi ngày
càng tăng giữa các QG, các tổ chức hay các cá
nhân ở góc độ văn hoá, kinh tế…trên quy mô toàn
cầu.

278
279
Ý nghĩa của toàn cầu hóa
™Thúc đẩy quan hệ giữa các khu vực trên thế giới
(dưới tác động của những tiến
ế bộ trong lĩnh vực
tin học và viễn thông)
™Một nền văn minh toàn cầu được hình thành (các
trao đổi ở mức độ cá nhân và sự hiểu biết lẫn nhau
cũng như tình hữu nghị giữa các “công dân thế
g
giới”)
)

280
™Tác động
ộ g tiêu cực
ự của các tập
ập toàn đa quốc
q gia
g tìm
kiếm lợi nhuận:
™Sự lan rộng của chủ nghĩa tư bản từ các quốc gia
phát triển sang các quốc gia đang phát triển.
™Toàn cầu
™ ầ hoá
h kinh
ki h tếế - “thương
h mạii tự do”,
d sự gia
i
tăng về quan hệ giữa các thành viên của một
ngành CN ở các khu vực ảnh hưởng đến ế chủ
quyền quốc gia trong phạm vi kinh tế.

281
Các dấu hiệu của toàn cầu hoá
™Gia tăng thương mại quốc tế với tốc độ cao hơn tốc
độộ tăngg trưởng
g kinh tế thế ggiới
™Gia tăng luồng tư bản quốc tế bao gồm cả đầu tư
trực tiếp từ nước ngoài
™Gia tăng luồng dữ liệu xuyên biên giới thông qua
việc
iệ sửử dụng
d các
á công
ô nghệ
hệ như
h IInternet, các
á vệệ tinh
i h
liên lạc và điện thoại
™Gia tăng trao đổi văn hoá quốc tế, chẳng hạn như
việc xuất khẩu các văn hoá phẩm: phim ảnh, sách
báo.
282
™TCH tác động đến ý thức con người, khiến con
người chú ý hơn đến những vấn đề có ảnh hưởng
toàn cầu
™Sự tràn lan của chủ nghĩa đa văn hoá và việc cá nhân
ngày càng có xu hướng hướng đến đa dạng văn hoá,
mặt khác, làm mất đi tính đa dạng văn hoá thông qua
sự đồng hoá
hoá, lai tạp hoá,
hoá Tây hoá,
hoá Mỹ hoá hay Hán
hoá của văn hoá.
™Làm mờ
™Là ờ đi ý niệm
iệ chủhủ quyền
ề quốc
ố gia
i vàà biên
biê giới
iới
quốc gia thông qua các hiệp ước quốc tế dẫn đến
việc
iệ thành
hà h lập
lậ các
á tổổ chức
hứ như
h WTO vàà OPEC
283
™Gia tăng việc đi lại và du lịch quốc tế
™Gia tăng di cư, bao gồm cả nhập cư trái phép
™Phát triển hạ tầng viễn thông toàn cầu
™Phát triển các hệ thống tài chính quốc tế
™Gia tăng thị phần
ầ thếế giới của các tập đoàn đa quốc
ố gia
™Gia tăng vai trò của các tổ chức quốc tế như WTO,
WIPO (The World Intellectual Property Organization),
(
IMF(International Monetaryy Fund)) chuyên
y xử lý
ý các
giao dịch quốc tế
™Gia tăng số lượng các chuẩn áp dụng toàn cầu; v.d.
vd
luật bản quyền
284
™Thúc đẩy thương mại tự do
ƒ Về hàng hoá: giảm hoặc bỏ hẳn các loại thuế quan;
xây dựng các khu mậu dịch tự do với thuế quan
thấp
ấ hoặc không có
ƒ Về tư bản: giảm hoặc bỏ hẳn các hình thức kiểm
soát
á tư bản
bả
ƒ Giảm, bỏ hẳn hay điều hoà việc trợ cấp cho các
d h nghiệp
doanh hiệ địa
đị phương
h
™Thắt chặt vấn đề sở hữu trí tuệ
ƒ Hoà
H à hhợp luật
l ậ sởở hữu
hữ tríí tuệệ giữa
iữ các
á quốc
ố gia
i (nói
( ói
chung là thắt chặt hơn)
ƒ Công
Cô nhậnhậ sởở hữu
hữ trí
t í tuệ
t ệ ở quy môô giữa
iữ các
á nướcớ
285
Tác động của TCH
Khía cạnh kinh tếế
™Các tổ chức quốc gia sẽ mất dần quyền lực, quyền
lực này sẽ chuyển về tay các tổ chức đa phương như
WTO ((The World Trade Organization).
g )
™Toàn cầu hóa cũng làm cho hiện tượng "chảy máu
chất xám
xám" diễn ra nhiều và dễ dàng hơn, kéo theo
biến tướng là nạn "săn đầu người".
Ækhoảng cách giàu nghèo giữa các quốc gia phát triển
và đang phát triển, giữa từng khu vực riêng biệt
trong một đất nước.
nước
286
Khía cạnh văn hoá, xã hội và ngôn ngữ
Toàn cầu
ầ hoá sẽ tạo ra:
™Một sự đa dạng cho các cá nhân do họ được tiếp xúc
với các nền văn hoá và văn minh khác nhau.
™Giúp con người hiểu hơn về thế giới và những thách
thức ở quy mô toàn cầu qua sự bùng nổ các nguồn
thông tin,
tin việc phổ thông hoá hoạt động du lịch,
lịch việc
tiếp cận dễ dàng hơn với giáo dục và văn hoá.
™Tạo ra sự đồng
™T đồ nhất
hất đối với
ới các
á dân
dâ tộc
tộ qua ảảnh
h
hưởng của các dòng chảy thương mại và văn hoá
mạnh.
h
287
™Ngôn
g ngữ:
g đồngg nhất hoá việc
ệ dùng
g “tiếngg Anh
toàn cầu”
™Có hai xu hướng chính đối với TCH liên quan đến
VH, XH & Ngôn ngữ:
ÆNỗ lực che dấu những khác biệt về bản sắc, thay
vì để lộ ra.
ÆCảm giác toàn cầu hoá sẽ mang lại sự tự do cá
nhân ngay cả khi điều đó đi cùng với một sự đồng
nhân,
nhất hoá toàn cầu một cách tương đối.

288
Khía cạnh chính trị
™TCH đặtđặ ra vấn ấ đề là phải
hải tìm
ì ra mộtộ giải
iải pháp
há thay
h
thế cho hệ thống chính trị và hiến pháp hiện tại dựa
trên khái niệm nhà nước nước-quốc
quốc gia.
gia
™Nảy sinh thách thức cần thiết lập một toàn cầu hoá
dân chủ thể chế nào đó đó, dựa trên khái niệm "công
công
dân thế giới", bằng cách kêu gọi mọi người tham gia
vào qquá trình quyết
q y định những g việc liên qquan đến
họ, mà không thông qua một bức màn "quốc tế".
™Các tổ chức phi chính phủ muốn thay vào khoảng
trống này, tuy nhiên họ thiếu tính hợp pháp và
thường thể hiện các tư tưởng đảng phái quá nhiều để
cóó thể đđạii diện
diệ tất cảả công
ô dâdân trên
t ê thế giới.
iới
289
Tuy vậy vẫn còn
nhữngg mặt
ặ tiêu cực

cần đề cập
ập đến
Tác động tiêu cực của TCH

¾ Bất bình đẳng; tăng thêm khoảng cách giữa người


giàu
ià vàà người
ời nghèo

¾ Làm tăng sức ép tới môi trường:
ÆNgười giàu gây sức ép tới môi trường do sử dụng
vật chất thái quá và thói quen sống gây ô nhiễm
môi trường.
ÆNgười nghèo gây sức ép bằng cách khai thác tất cả
những gì có thể để tồn tại

291
Bất bình đẳng dẫn tới sử dụng tài nguyên bất hợp lý
292
¾Vấn đề vềề an ninh
¾Vấ i h toàn
à cầu:
ầ khủng
khủ bố toàn
à
cầu, tội phạm xuyên biên giới
¾Buôn bán chất thải qua biên giới, ô nhiễm
môi trường xuyên quốc gia…
¾Xung đột văn hóa, tôn giáo, chính trị. Xung
độ chiến
đột, hiế tranh
h ddo tranhh chấp
hấ quyển
ể sở
ở hữ
hữu
với tài nguyên…

293
Liệu cơ sở hạ tầng
ầ có thực sự được cải thiện?
Vấn đề môi
trường
Rừng “phải” nhường chỗ cho khu công nghiệp?
Rác thải công nghiệp vẫn đang la vấn đề nhức nhối
Những dòng sông như thế này không còn hiếm
Khí thải- một
ộ pphần tất yếu
y của toàn cầu hoá?
Rác và nước thải công nghiệp, đâu là giải pháp???
Vậy đâu là giải pháp?
Thu g
gom rác thải đúng
g cách để xử lý
ý
Tái chế rác thải
Cần có sự vào cuộc của các cơ quan chức năng
xử lý nước thải.nên chăng sự tự giác của các doanh nghiệp?
Rất
ấ cần
ầ nữa ý thức của toàn dân
“We can only change the
world by changing men.””
Chúng ta chỉ có thể thay đổi thế giới
bằng cách thay đổi con người.
Khi mà người ta ý thức rằng
bả thân
bản thâ mình
ì h là một
ột phần
hầ củaủ
vũ trụ,
ụ, rằng
g con người
g là vũ trụ

vi mô có tương quan ảnh
hưởng mật thiết với vũ trụ vĩ
mô, rằng tàn hại môi trường
chính là tàn hại con người …
“Chúngg ta đối xử với
thiên nhiên ra sao?”
Chúng ta phải đối xử ử
với thiên nhiên như cách
chúngg ta tự
ự đối xử với mình.
Chúng ta không được
làm hại thiên nhiên.