Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40

Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm

LỜI MỞ ĐẦU
Nhằm phát huy thế mạnh của đất nước về tài nguyên khoáng sản thì bên cạnh sự phát
triển của những ngành công nghiệp khác, ngành công nghiệp silicát đã ra đời từ lâu và đang
ngày càng khẳng định vị thế của nó qua các giai đoạn.
Ngành công nghệ Silicat là ngành công nghiệp tương đối rộng sản xuất các loại vật liệu
gốm sứ xây dựng, sành sứ, vật liệu chịu lửa, các loại xi măng, chất kết dính… Công nghiệp
silicát đã và đang giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế đất nước, nhất là trong giai đoạn
hiện nay, giai đoạn nước ta trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại lớn nhất thế
giới (WTO). Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần thì việc gia nhập WTO đã tạo cho thị
trường hàng hoá nói chung và thị trường vật liệu xây dựng nói riêng ở Việt Nam phát triển
mạnh mẽ, mức sống của người dân cũng ngày càng được nâng cao, kéo theo nhu cầu nhu cầu
xây dựng nhà cửa, đường sá, thuỷ lợi, nhà máy, các công trình đô thị hoá…ngày càng tăng
nhanh.
Qua thực tế, tôi nhận thấy ở miền Trung nước ta có nhiều nhà máy xi măng nhưng thật
sự chưa có nhà máy nào có quy mô để phục vụ cho công tác xây dựng cơ bản và xuất khẩu.
Tôi chọn Quảng Bình là nơi tôi đặt nhà máy vì nơi đây có trữ lượng đá vôi lớn, chất lượng đá
vôi khá tốt phù hợp cho việc xây dựng nhà máy sản xuất xi măng tầm cỡ. Vậy nên tôi chọn đề
tài: “Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40- Hệ lò quay bằng phương pháp khô- Năng suất 1.6
triệu tấn/năm”. Địa điểm nhà máy đặt tại Quảng Bình, huyện Tuyên Hóa, xã Tiến Hóa.
Với tầm hiểu biết còn hạn hẹp và chưa có kiến thức về thực tế nên trong quá trình làm
đồ án khó tránh khỏi những vướng mắc. Mong được sự hướng dẫn tận tình của giáo viên và
chỉ bảo thêm của các bạn để tôi hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thanh Minh

SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

GVHD: Nguyễn Dân

trang 1

Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40

Chương I:

Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm

LUẬN CHỨNG KINH TẾ - KỸ THUẬT

1.1. Biện luận đề tài
Nhu cầu xi măng của Việt Nam dự đoán đến năm 2020 là 69 ÷ 70 triệu tấn, trong khi đó
đến năm 2015 ngành xi măng mới sản xuất được 64.8 triệu tấn.
Cùng với sự phát triển của cả nước thì ở khu vực miền trung nói chung và Quảng Bình
nói riêng nhu cầu về xây dựng…ngày càng tăng. Vì thế nhu cầu phải xây dựng một nhà máy xi
măng năng suất 1.6 triệu tấn/năm ở Quảng Bình là tất yếu.
Vào thời điểm hiện nay lượng xi măng trên thị trường đang thiếu hụt nghiêm trọng, các
nhà máy sản xuất ra không đủ đáp ứng hàng năm phải nhập khẩu lượng khá lớn xi măng từ
nước ngoài. Chính điều này sẽ là động lực thúc đẩy việc xây dựng thêm nhà máy xi măng
năng suất lớn.
Địa điểm được chọn xây dựng nhà máy là tại xã Tiến Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh
Quảng Bình gần cuối phía bắc của tỉnh Quảng Bình. Việc lựa chọn địa điểm đặt nhà máy ở
đây vì các lý do sau:
1.1.1. Điều kiện kinh tế xã hội
Quảng Bình là một tỉnh đang trên đà phát triển, đang từng bước đẩy mạnh công nghiệp
hóa, có tiềm năng lớn về du lịch. Chính vì vậy mà nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng khá lớn nên
đòi hỏi phải cung cấp một lượng lớn xi măng phục vụ cho xây dựng.
1.1.2. Điều kiện giao thông vận tải
Nhà máy đặt tại xã Tiến Hóa, huyện Tuyên Hóa gần cuối phía Bắc của tỉnh Quảng Bình
cách quốc lộ 1A khoảng 20 km nên cũng khá thuận lợi cho việc vận chuyển clinker, thạch cao,
phụ gia cũng như xuất xi măng rời, xi măng bao.
1.1.3. Điều kiện điện nước
Nhà máy được xây dựng gần khu công nghiệp Cảng Hòn La- Quảng Bình nên vấn đề
về cơ sở vật chất được ưu tiên đảm bảo cho nhà máy hoạt động ổn định.

SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

GVHD: Nguyễn Dân

trang 2

Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40

Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm

1.1.4. Điều kiện địa lý
Khu vực Quảng Bình chịu ảnh hưởng nhiệt đới gió mùa, từ tháng hai đến tháng tám là
mùa khô, mùa mưa kéo dài từ tháng chín đến tháng mười hai và tháng giêng, lượng mưa
chiếm 75% cả năm. Mỗi năm có hai mùa rõ rệt, vào mùa mưa thường có lũ lụt nhưng do vị trí
nhà máy không gần biển nên không ảnh hưởng nhiều. Đặt điểm nền đất có nguồn gốc phong
hóa lâu đời nên các lớp đất có khả năng chịu lực tốt tạo thuận lợi cho việc xây dựng nhà máy.
1.1.5. Nguồn vốn xây dựng
Việc xây dựng một nhà máy sản xuất xi măng công suất lớn nguồn vốn được đầu tư chủ
yếu bởi Tổng Công Ty Xây Dựng Miền Trung. Ngoài ra, có thể sử dụng nguồn vốn đóng góp
của tỉnh vì lợi ích xủa nhà máy trước mắt là tạo công ăn việc làm cho những người dân địa
phương. Quảng Bình có du lịch phát triển mạnh, công nghiệp đang trên đà phát triển, để đáp
ứng nhu cầu phát triển xây dựng của tỉnh thì tỉnh có khả năng tham gia đóng góp vốn cho nhà
máy.
1.1.6. Nguồn lao động, đội ngũ cán bộ kỹ thuật cho nhà máy
Dân cư sống chủ yếu ở thành phố, thị trấn và ven các đường quốc lộ, lực lượng này sẽ
là nguồn lao động cho nhà máy. Nhà máy hoạt động sẽ tạo công ăn việc làm cho người dân ở
khu vực, góp phần phát triển đời sống, văn hóa xã hội và kinh tế của địa phương. Đội ngũ cán
bộ kỹ thuật được cung cấp từ Đại học Huế và Đại học Bách khoa Đà Nẵng.
1.1.7. Nguồn nguyên liệu
Mỏ đá vôi và đất sét ở Quảng Bình với trữ lượng lớn và chất lượng tốt, đảm bảo cho
nhà máy hoạt động lâu dài. Chúng ở gần nhà máy, nằm lộ thiên nên dễ khai thác, vận chuyển.
Đá vôi: khai thác tại mỏ đá Tiến Hóa, xã Tiến Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng
Bình, cách nhà máy 1 đến 2 km.
Đất sét: khai thác tại mỏ đá sét Mai Hóa, xã Tiến Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng
Bình. Mỏ cách nhà máy 8 đến 10 km.
Quặng sắt: khai thác tại mỏ quặng sắt Vạn Ninh, xã Vạn Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh
Quảng Bình, cách nhà máy 70 đến 80 km.

SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

GVHD: Nguyễn Dân

trang 3

Tiêu thụ sản phẩm Thị trường tiêu thụ xi măng tại Quảng Bình tương đối lớn nên chỉ có xây dựng tại địa bàn tỉnh mới chủ động.8. Thạch cao được nhập về từ Lào bằng giao thông đường bộ. Nghệ An và vận chuyển về nhà máy bằng đường bộ hoặc đường thủy. Như vậy. phục vụ kịp thời nhu cầu của nhân dân địa phương nói riêng và nhu cầu miền trung nói chung. cải thiện đời sống văn hóa xã hội đồng thời góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Nhà máy sử dụng phụ gia thủy hoạt tính là đá bazan lấy ở Quỳ Hợp.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. các tỉnh. tỉnh Quảng Bình. SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 4 . cách nhà máy 35 đến 40 km. giảm chi phí vận chuyển và hạ giá thành sản phẩm. * Cung cấp kịp thời xi măng cho xây dựng các công trình của tỉnh Quảng Bình.Quảng Bình có ưu điểm sau: * Đáp ứng nhu cầu xi măng cấp thiết cho thị trường trong tỉnh. thành phố trong nước và các nước lân cận. thành phố trong nước và các nước lân cận. 1. từ những điều như đã phân tích ở trên việc xây dựng một nhà máy xi măng ở Quảng Bình là phù hợp với chủ trương và nhu cầu cấp thiết cho thị trường trong tỉnh. các tỉnh. xã Thanh Trạch.6 triệu tấn/năm Đá Cao silíc: Khai thác tại mỏ đá cao si líc Lý Hòa. * Tạo công ăn việc làm. Nhà máy xi măng gần khu công nghiệp Cảng Hòn La .1. huyện Bố Trạch.

6 triệu tấn/năm Chương II: SƠ ĐỒ VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 2. Máng trượt Ống khói khí động Quạt Băng tải xích Băng tải xích chuyển động cóc Đá cao silic. đá Bazan. thạch cao.1.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng của nhà máy d1200 (mm) Xe tải Ống khói Phễu chứa Quạt Lọc bụi Máy đập búa W 8% Xe tải Phễu chứa Ống khói quặng sắt. Đất sét Mai Hóa Đá vôi Tiến Hóa điện tấm Máng trượt khí Máy cán trục động (1+2) điện Kho đồng nhất túi theonâng p2 Windraw Gầu (1+2) Băng tải xích cào tháo liệu Băng tải cao su Ống khói Sàng Băng (1+2+3) tải xích Quạt cào tháo liệu Bunke xi măng Lọc (1+2+3) Băng tải cao su túi Quạt Lọc bụi Sàng túi Máy đập búa bụi túi SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL khí động Quạt Phễu phân phối Lọc trượt Máng khí bụiđộng 3 Silo túi xi măng 3 Hệ thống đồng Ống nhấtkhói bằng máng Quạt khí động trượt Lọc nâng 3 Hạt Gầu nhỏ bụi Vít tải Phễu Băng tải cao su điệnphân phối Ống khói Máng trượt Kho đồng nhất Ống khói Quạttheo p2 Conshell khí động Quạt Bunke xi măng Lọc Lọc Băng tải xích bụi bụi túi cào tháo liệu Máng trượt bụi Máy đóng bao Băng tải cao su túi (1+2+3) Silô đất sét Silô đá vôi túi Băng tải cao su Ống khói Cân băng định địnhcảng của nhà Xe tảiQuạt chở xi Cân băng Bến lượng điện từ măng bao lượng điện từ máy Silo đá Lọc cao Băng tải cao su Máng trượt Gầu nâng Ống khói Ống khói Băng tải cao su Băng tải cao su theo pp Chevron túi Phễu chứa chuyển động cóc Quạt Lọc bụi Máy túi kẹp hàm bụi Lọc Hệ thống đồng nhất Lọc Băng tải cao su bụi bụi bằng máng trượt khíKho độngđồng nhất XeLọc tải bụi Ống khóitải xích Băng Lọc Băng cao(1+2) su Silo xi tải măng Băng tải cao su Quạt silic Băng tải cao su khí động Xe chở xi măng rời Silo Silo Silo đá quặng thạch Bazan cao sắt GVHD: Nguyễn Dân trang 5 .

6 triệu tấn/năm Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Quạt Than cám Lọc bụi túi Cân băng định lượng điện từ Băng tải chung Q uạ t Băng tải cao su Máy nghiền Ống khói con lăn Quạt Lọc Hệ cyclonQuạt Lọc bụi Máng trượt điện khí động bụi Tháp Quạt túi Máng trượt Quạt Gầu múc Lọc Phễu rót bụi Gầu nâng Ống khói Tàu Ống khói Máng trượt khí động Gầu nâng Băng tải cao su túi Kho đồng nhất Băng tải xích Ống khói Quạt Nước tăng ẩm Vít tải Lọc bụi Bunke chứa định lượng Ống khói Máy nghiền Silo đồng nhất Máng trượt Máng trượt khí động khí động Tháp trao đổi nhiệt Cyclon Băng tải cao su Cân băng túi khí động Gió 3 cào tháo liệu Lò nung Gió 2 Giàn làm lạnh clinker con lăn Khí thải Quạt Lọc bụi điện Ống khói Quạt Vít tải Lọc bụi điện Lọc Silo than bụi Cân băng điện định lượng Băng tải gầu SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 6 .khói Hệ Ống lò quay phương pháp khô năng suất 1.

Còn các hạt lọt qua sang rung và qua đập búa có kích thước ≤ 25 mm đổ xuống băng tải vận chuyển đến kho và rải vào ngăn chứa Quặng sắt. Vật liệu sau khi đập xong được băng tải vận chuyển vào kho rải vào ngăn chứa quặng sắt sức chứa ngăn khoảng 2. liệu rải đồng nhất theo phương pháp rãi Chevron (hoặc Coneshell). đất sét được rút từ kho đồng nhất sơ bộ. mức độ đồng nhất của kho ≥ 8/1. Quặng sắt khai thác tại mỏ được xe xúc xúc lên ô tô tải vận chuyển về trạm đập đổ vào phễu cấp liệu và được cấp liệu tấm chuyển vào máy kẹp hàm ( đập sơ cấp. Sau đó.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. các loại phụ gia được rút từ kho chứa. sấy nghiền và phân ly liên hợp. rồi đổ vào phễu cấp liệu. ủi. mức độ đồng nhất của kho ≥ 5/1. theo quy trình và quy hoạch đảm bảo cho chất lượng ổn định lâu dài. sức chứa thực tế của các kho vào khoảng 25. Những hạt có kích thước lớn (>25 mm) thì đi vào máy đập xung lực kiểu thanh( đập thứ cấp. năng suất 200 tấn/giờ). năng suất 200 tấn/ giờ). Băng tải vận chuyển đá sét tới kho chứa.000 tấn.500T. quặng sắt được rải theo phương pháp Coneshell. băng tải vận chuyển đá vôi vào kho đồng nhất sơ bộ theo phương pháp chevron. Đá Cao Silíc sau khi đập sơ bộ được băng tải vận chuyển vào máy đập búa xung lực (công suất 200 tấn/giờ). đá vôi đập đạt kích thước rơi xuống cấp liệu rung. được cấp liệu tấm chuyển vào máy đập xung lực kiểu thanh. Các hạt có kích thước nhỏ hơn 25mm lọt qua sàng rung đổ trực tiếp xuống băng tải vận chuyển vào kho. Đá sét được đồng nhất sơ bộ theo phương pháp Windrow. Đá vôi. sức chứa khoảng 2. rồi được xe xúc xúc lên ô tô vận chuyển về trạm đập.000 tấn.2. Thuyết minh dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng của nhà máy Đá vôi khai thác bằng phương pháp khoan nổ cắt tầng. mỗi đống khoảng 7. Tại đây. tất cả được vận chuyển qua két chứa riêng biệt tại nhà cân đong định SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 7 .500 tấn.6 triệu tấn/năm 2. Máy nghiền nguyên liệu là máy nghiền đứng 2 con lăn kép (công suất 320 tấn/giờ). Tại các bãi xúc. Đá Cao silíc đổ vào máy đập hàm (công suất 200T/giờ) qua phễu cấp liệu và cấp liệu tấm. được cấp liệu tấm đưa vào máy cán hai trục có răng (năng suất 200 tấn/giờ). Quặng sắt sau kẹp hàm có kích thước ≤ 200 mm được băng tải vận chuyển tới sang rung. đá vôi được xe xúc xúc lên ô tô tải vận chuyển về trạm đập đổ vào phễu cấp liệu. các hạt có kích cỡ lớn hơn tiếp tục qua máy đập búa xung lực. Đá sét khai thác tại mỏ bằng phương pháp đào. được thiết bị đánh đống rải thành hai đống riêng biệt.

Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40

Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm

lượng. Các nguyên liệu được định lượng bằng cân băng theo tỉ lệ do phòng công nghệ quy
định. Sau khi cân định lượng xong liệu đổ xuống băng tải vận chuyển cấp cho máy nghiền.
Nguyên liệu cấp cho máy nghiền qua van cấp liệu thô đổ vào giữa bàn nghiền. Bàn nghiền
chuyển động xoay tròn liệu từ giữa bàn nghiền di chuyển ra bên ngoài được nghiền mịn nhờ
lực tác dụng giữa con lăn và bàn nghiền. Bột liệu được nghiền mịn trào qua mép bàn nghiền
và theo dòng khí nóng vận chuyển đến buồng phân ly hiệu suất cao SEPOL, tại đây liệu được
tách ra thành nguyên liệu mịn, nguyên liệu dạng hạt. Những hạt quay trở lại tâm bàn nghiền và
được nghiền lại. Thành phẩm được vận chuyển theo dòng khí nóng đến 4 cyclone hiệu suất
cao, các máng khí động vận chuyển đến gầu nâng cấp vào silô chứa và đồng nhất. Các lớp bột
liệu có thành phần hoá học không đều trong silô sẽ được đảo trộn liên tục trong silô và buồng
trộn. Sức chứa của silô đồng nhất là 20.000 tấn. Mức độ đồng nhất của silô phối liệu là 10/1.
Bột liệu từ silô đồng nhất tháo vào buồng trộn, tới thiết bị định lượng (flowmeter) nhờ
các máng khí động vận chuyển tới gầu nâng, gầu nâng nâng bột liệu lên đỉnh tháp trao đổi
nhiệt. Hệ thống máng khí vận chuyển cấp liệu vào các ống khí Cyclon giữa các tầng Cyclon 4
và tầng Cyclon 5. Bột liệu cấp vào Cyclone trao đổi nhiệt với dòng khí nóng đi lên, sau đó bột
liệu được chuyển tới tầng Cyclone kế tiếp (cao hơn). Nhiệt lượng được truyền từ khí nóng tới
bột liệu, bột liệu được tách ra khỏi Cyclone chuyển xuống ống khí của các tầng Cyclone thấp
hơn. Hiện tượng này được lặp lại ở các tầng riêng cho đến khi lưu lượng liệu từ tầng Cyclone
thứ 2 đạt nhiệt độ khoảng 7600C trước khi vào canxiner. Trong canxiner, bột liệu tiếp tục khử
cacbon (khoảng 90÷95%). Từ canxiner, bột liệu được vận chuyển vào tầng Cyclone thấp nhất,
bột liệu lắng lại và vận chuyển tiếp vào trong lò quay, nhiệt độ khoảng 840 oC. Hỗn hợp
nguyên liệu trong lò được gia nhiệt đến khoảng 1450oC tại đây xuất hiện phản ứng giữa các
pha, tạo thành các khoáng của Clinker.
Clinker thu được sau quá trình nung và làm lạnh trong hệ thống làm nguội, đảm bảo
nhiệt độ clinker khi ra khỏi dàn ghi khoảng (60 oC + nhiệt độ môi trường). Những tảng, cục
clinker kích thước lớn được đập nhỏ bởi máy đập búa đặt ở cuối ghi làm lạnh. Clinker sau khi
ra khỏi giàn ghi đổ vào băng tải xích vận chuyển tới silô chứa chính phẩm (sức chứa 40.000
tấn) hoặc đổ vào silô thứ phẩm (sức chứa 2.000 tấn), silô này chủ yếu dùng rút bột tả, clinker
thứ phẩm ra bãi chứa (phế phẩm trong quá trình khởi động hoặc lò bị sự cố).

SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

GVHD: Nguyễn Dân

trang 8

Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40

Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm

Trước đó, than vận chuyển bằng đường thuỷ về cảng nhà máy, bốc dỡ vận chuyển rải
vào kho tròn (sức chứa kho khoảng 8.500 tấn), than cám đồng nhất theo phương pháp
Chevron. Mức độ đồng nhất 5/1. Than cấp cho máy nghiền rút từ kho, băng tải vận chuyển
than tới két trung gian (sức chứa khoảng 100m3), than định lượng bằng cân băng cấp vào máy
nghiền. Máy nghiền than là loại máy nghiền đứng, 2 con lăn kép, sấy, nghiền, phân ly liên hợp
hoạt động theo chu trình kín, (năng suất 30 tấn /giờ). Than mịn sau khi nghiền đạt yêu cầu thì
được chứa vào két than mịn (sức chứa khoảng 100m3). Than mịn sau khi định lượng được vận
chuyển cấp cho vòi đốt lò và vòi đốt của canxiner bởi hệ thống khí nén.
Clinker và phụ gia được chuyển đến các két chứa riêng biệt trên nhà cân đong nghiền xi
măng. Nguyên liệu được định lượng bằng cân băng theo tỉ lệ do phòng công nghệ quy định,
băng tải vận chuyển liệu sau khi định lượng cấp vào máy máy nghiền bi. Hệ thống máy nghiền
bi làm việc theo chu trình kín có phân ly hiệu suất cao SEPOL. Máy nghiền bi được trang bị
hệ thống phun nước tạo mù làm mát ở phía đầu cấp liệu và ngăn giữa đặt theo chiều dòng liệu,
nhằm khống chế nhiệt độ xi măng ra khỏi máy nghiền vào khoảng 105 ÷1250C (công suất máy
nghiền 210 tấn/giờ). Từ cửa tháo của máy nghiền hai ngăn, bột xi măng nghiền mịn được vận
chuyển bằng máng khí động, gầu nâng vào máy phân ly SEPOL hiệu suất cao. Bột xi măng rơi

vào phân ly ở dạng hạt phân phối ở tâm máy phân ly hiệu suất cao SEPLO và phân phối đều ở
buồng phân ly. Dưới tác dụng lực trọng trường và lực dòng khí, bột xi măng được tách thành
hạt mịn và hạt thô ở buồng phân ly. Bột mịn được vận chuyển cùng với khí tách từ máy phân
ly vào 2 cyclone để tách bột mịn ra khỏi khí. Xi măng bột lắng trong các cyclone được tháo ra
cùng với xi măng tách ra trong lọc bụi tĩnh điện, rồi được vận chuyển đến máng khí động, gầu
nâng chuyển xi măng bột lên cao cấp vào silô xi măng.
Hệ thống silô xi măng của nhà máy gồm có 3 silô tổng sức chứa 36.000 tấn xi măng
bột. Xi măng bột rút ra khỏi silô nhờ hệ thống máng khí động cấp cho 1 bunke trung gian (sức
chứa 60 tấn) để xuất xi măng rời cho xe xitec và 3 bunke chứa cấp cho ba máy đóng bao, năng
suất mỗi máy là 100 tấn/giờ. Máy đóng bao tự động của Haver & Booker kiểu quay 8 vòi. Xi
măng bao đóng xong được xuất thẳng lên phương tiện của khách hàng (ô tô hoặc tàu thuỷ).

Chương 3: TÍNH TOÁN BÀI PHỐI LIỆU
SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

GVHD: Nguyễn Dân

trang 9

Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40

Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm

Trên cơ sở lý thuyết, tình hình thực tế sản xuất của một số nhà máy xi măng hiện nay:
Hà Tiên II, Sao Mai, Luskvaxi, Sông Gianh… để sản xuất xi măng Portland theo phương pháp
khô ta chọn thành phần khoáng của Clinker để sản xuất xi măng PCB40 như sau:
C3S* = 58

C3S* = 58.52%

C2S* = 21

C2S* = 21.19%

C3A* = 8.6

C3A* = 8.69%

Chuyển sang 100%:

C4AF* = 11.5

C4AF* = 11.60%

Tổng = 99.1

Tổng = 100%

Từ hàm lượng các khoáng chính trên, áp dụng công thức thực nghiệm của Bút để tính
phối liệu với các hệ số KH, n, p như sau:
KH*= (C3S + 0.8838*C2S)/(C3S + 1.3250*C2S)
n* = (C3S + 1.3250*C2S)/(1.4314*C3A + 2.0464*C4AF)
p* = (1.1501*C3A)/C4AF + 0.6383
( Trang 21- “Công nghệ sản xuất chất kết dính vô cơ”- Ths.GVC Nguyễn Dân- Đại học Bách
khoa Đà nẵng- 2007).
Thay số liệu vào ta tính được:
KH* = 0.89
n * = 2.39
p* = 1.50
Nhận xét: Các số liệu tính được phù hợp với giới hạn cho phép (Trang 78- “Công nghệ sản
xuất chất kết dính vô cơ”- Ths.GVC Nguyễn Dân- Đại học Bách Khoa Đà nẵng- 2007).
Dựa theo số liệu phân tích thành phần hóa nguyên liệu, nhiên liệu của nhà máy xi măng
Sông Gianh do hảng Polisius thực hiện, ta có bảng thành phần hóa sau:
Bảng 3.1: Thành phần hóa của nguyên liệu

SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

GVHD: Nguyễn Dân

trang 10

1505 43.85 11.211 0.51 Bảng 3.29 0.19 0.583 5 GVHD: Nguyễn Dân trang 11 .38 7 8 8 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL 5 0.56 0.7837 100.67 0.73 20.286 1.53 1.443 100.21 99.70 4.3: Thành phần hóa học của nguyên liệu.67 Đất sét 56.41 11.27 10.00 4.1692 7.2053 0.200 0.21 7.6 triệu tấn/năm Nguyên liệu SiO2 Al2O3 Fe2O3 CaO MgO TPK MKN Tổng Đá vôi 0.21 0.00 4 4 3 Đất sét Quặng sắt Đá cao si líc 3 0.33 99.76 1.783 1.00 7 2 7 90.14 1.23 10.514 0.541 4.76 Quặng sắt 29.04 0. nhiên liệu sau khi nung Nguyên liệu SiO2 Al2O3 Fe2O3 CaO MgO TPK MKN Tổng Đá vôi 0.040 0.97 11.1905 0.35 2.62 0.54 4.32 7.070 55.93 101.86 20.88 Đá cao si líc 90.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.3365 100.04 0.3304 7.291 0.25 50.26 4.1276 0.5375 1.071 0.29 21.54 0.2: Thành phần hóa của nguyên liệu quy về 100% Nguyên liệu SiO2 Al2O3 Fe2O3 CaO MgO TPK MKN Tổng Đá vôi 0.07 55.2 0.00 8 Đất sét 2 61.140 7 Chuyển thành phần hóa học ban đầu của nguyên nhiên liệu chưa nung sang thành phần hóa học đã nung bằng cách trừ đi phần mất khi nung.00 100.2273 100.3 99. Ta có bảng sau: Bảng 3.804 0.354 0.15 43.00 100.343 5 0.11 2.13 0.00 7 1 2 56.2661 0.04 49.00 6 9 5 29.6677 0.124 98.28 0.

303 3 2 7 59.1].Trang 8-[2.26* ( Od . Bảng 3.97 53.00 100 8 Nhiệt trị thấp của than: Qt = 81*Cd + 300*Hd .46 12.372 2.HD.Quảng Ninh có thành phần sử dụng như sau: (Phân tích chất lượng than cám theo Hướng dẫn KCS-TCCS.Tập 1.481 1.32 (Kcal/kg nhiên liệu) (Theo công thực nghiệm MENDELELEP.6 triệu tấn/năm 11.93 4.4: Thành phần sử dụng của nhiên liệu sau khi sấy Cd Hd Od Nd Sd Ad Wd Tổng Vd 81.0 5 0. Lượng tro nhiên liệu lẫn vào clinker xi măng được xác định theo công thức: t = P.848 1.744 0.94 1.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Quặng sắt 31.9 Đá cao si líc Tro than Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. chọn loại than cám 4A.18 1.4 5.142 6 0.Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật – Năm 1985).59 0.125 Với yêu cầu nhiên liệu rắn dùng cho lò quay phương pháp khô có dùng tháp trao đổi nhiệt: Nhiệt năng: ≥ 5500 Kcal/Kg nhiên liệu Chất bốc: (15÷30)% Hàm lượng chất bốc: (10 ÷ 20)% Hàm lượng lưu huỳnh: < 1% Từ yêu cầu đó.06PH và KCS.25 0.00 1. Lấy mẫu theo TCVN và Hướng dẫn KCS-TCCS.66 26.3523 0.A.00 100.Sd ) .07PH. KCS.67 1.2139 0.00 100.n/(100.“Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp”.6 * ( Wd + 9 * Hd ) Qt = 2692.5584 0.5 1.100) (%) Trong đó: P: là lượng nhiên liệu tiêu tốn riêng ( kg nhiên liệu/kg clinker) A: là hàm lượng tro có trong nhiên liệu (%) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 12 .01PH.00 100.HD.00 6.1384 0.09LM).26 4 2 91.

Do đó: P = 730/6986 = 0.104 (kg nhiên liệu/kg clinker) Vì lò quay có thiết bị tận dụng nhiệt khí thải nên: n = 100% Lượng tro lẫn vào clinker xi măng: t = 0.3062 Cứ 100 phần clinker (phối liệu đã nung ) thì ta có: x: là cấu tử thứ nhất (đá vôi đã nung) y: là cấu tử thứ hai (đất sét đã nung) z: là cấu tử thứ ba (quặng sắt đã nung) m: là cấu tử thứ tư (đá cao silíc đã nung) Lập hệ phương trình để tìm x.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.5: Bảng các thông số của nhiên liệu: q Qt Alv n %t 730 6986 12.50 100 1. m có trong clinker đã nung: SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 13 . Với: P = q/Qt q: Lượng nhiệt tiêu tốn riêng ( kcal/kg clinker ) Nhà máy Sông Gianh sử dụng công nghệ của Đức chạy lò với hiệu suất khá cao với: q ≤ 730 (Kcal/kg clinker) Ta chọn: q = 730 (Kcal/kg clinker) ( dựa vào thực tế của các nhà máy để chọn ).50*100/(100*100) = 1. z.3062(%) Bảng 3.6 triệu tấn/năm n: là lượng tro lẫn vào clinker xi măng so với tổng hàm lượng tro có trong nhiên liệu.104*12. y. phụ thuộc vào loại lò và phương pháp sản xuất.

“Công nghệ sản xuất chất kết dính vô cơ”-Tập 1.6: Nguyên liệu SiO2 Al2O3 Fe2O3 Cao MgO Đá vôi S1 S2 F1 F2 C1 Đất sét A1 A2 C2 M1 M2 Quặng sắt A3 F3 C3 M3 Đá cao si líc S3 S4 A4 F4 C4 M4 Tro than S5 A5 F5 C5 M5 Clinker S0 A0 F0 C0 M0 Phối liệu S A F C M Các công thức tính thành phần khoáng như sau (Trang 80.65*Ao+0.GVC Nguyễn Dân): C0 = (x*C1+y*C2+z*C3+m*C4+t*C5)/(x+y+z+m+t) S0 = (x*S1+y*S2+z*S3+m*S4+t*S5)/(x+y+z+m+t) A0 = (x*A1+y*A2+z*A3+m*A4+t*A5)/(x+y+z+m+t) F0 = (x*F1+y*F2+z*F3+m*F4+t*F5)/(x+y+z+m+t) KH = (Co – (1.35*Fo))/(2.6 triệu tấn/năm x + y + z + m + t = 100 a1*x + b1*y + c1*z + d1*m = e1 a2*x + b2*y + c2*z + d2*m = e2 a3*x + b3*y + c3*z + d3*m = e3 a4*x + b4*y + c4*z + d4*m = e4 Bảng 3.8*So) p = Ao/Fo n = So/(Ao+Fo) Tính các hệ số của hệ phương trình: a1 = 1.Ths.0 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 14 .Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.

1151 b4 = p*F2-A2 = -4.65*A5+ 0.56 a4 = p*F1-A1 = 0.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.895 e4 = A5 -p*F5 = 17.267 c3 = n(A3+ F3).65*A2 + 0.35*F2) .8*KH*S3 + 1.n(A4+ F4)]*t = -22.1122 b3 = n(A2+ F2).833 d4 = p*F4-A4 = -2.35*F4) – C4 = 237.8*KH*S5+1.794 c4 = p*F3-A3 = 67.6 triệu tấn/năm b1 = 1.22 d3 = n(A4+ F4).694 a2 = (2.8*KH*S1 + 1.0 e1 = 100 – t = 100 – 1.79 Từ đó.S2 = 18.S3 = 124.35*F1) . ta lập được hệ phương trình: SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 15 .29 = 98.0 c1 = 1.93 d2 = (2.C3 = 117.93 c2 = (2.65*A1 + 0.C2 = 192.65*A3 + 0.8*KH*S4 + 1.74 a3 = n(A1+ F1).35*F5)]*C5 = -93.84 e2 = [C5-(2.S4 = -77.S1 = 0.21 e3 = [S4.6 b2 = (2.C1 = -97.0 d1 = 1.65*A4 + 0.35*F3) .8*KH*S2 + 1.

895 17.100 = 23.2126 (Phần trọng lượng) Vậy.100 Σ SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 16 .79 Áp dụng chương trình Solver giải hệ phương trình ta được các nghiệm sau: TT Các hệ số của phương trình Nghiệm của hệ ai bi ci di ei 1 1 1 1 1 98.1122 18.079x +12.9 117.0262 4 0.3 z – 78.0 z + 1.23(Phần trọng lượng) 100− M K N yo = y.56 0.8 -93.79 m= 8.74 0.1151 -4.1972(Phần trọng lượng) 100− M K N mo = m.6 z + 2452m = -93.694 x= 66.100 = 118.2m = -22.694 -97.56 z= 2.77 (%Khối lượng đá vôi) Σ %yo = yo .02% %xo = xo.74 y= 21.385(Phần trọng lượng) 100− MK N zo = z.22 -77.100 = 2.6 192.21 -22. ta có thành phần nguyên liệu chưa nung: ∑ = xo + yo + zo + mo = 152.100 = 77.0 y + 1.6 x + 198 y + 120.89m = 17.1029 Đưa sang dạng chưa nung: xo = x.79 y + 67.866 2 -97.267 124.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.69 y + 113.9 237.69 3 0.115x .794 67.83 z – 2.6 triệu tấn/năm 1.83 -2.0m = 98.0 x + 1.100 100 − MKN = 8.4.

156 0.6 triệu tấn/năm = 15.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.083 65.298 0.4022 0.0028 0.258 0.382+1.126 1.709 2 6 9 4.242 1.866 4.0722 5.425 0.399 0.00 21.6463 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL 6 0.0114 0.0127 0.100 Σ = 5.7: Thành phần hóa trước khi nung Nguyên liệu SiO2 Al2O3 Fe2O3 CaO MgO TPK MKN Tổng Đá vôi 0.00 66.4022 (% Khối lượng Đá cao silíc) ∑ = %xo + %yo + %zo +%mo = 77.742 2.2372 0.0445 0.977 0.8976 35.22 3.0477 0.568 2.083 3 0.747 3.079 0.0831 0.4453 (% Khối lượng quặng sắt) %mo = mo .4453+5.470 0.6661 1.226 0.069 4 5 14.695 1 7 0.441 0.0293 0.054 43.786 77.8: Thành phần hóa clinker Nguyên liệu SiO2 Al2O3 Fe2O3 CaO MgO TPK MKN Tổng Đá vôi 0.77+15.00 2.007 5 GVHD: Nguyễn Dân trang 17 .00 6 43.031 0.100 Σ = 1.322 1 Bảng 3.1125 1.1779 0.117 33.1117 15.047 0.4022 = 100% Bảng 3.382 4 3 2 0.4453 0.159 0.082 100.459 9 6 2 Đất sét Quặng sắt Đá cao silíc Phối liệu 3 0.119 1.77 1 2 6 8.0314 0.9 0.007 0.0262 6 2 4 Đất sét Quặng sắt 13.625 0.382 (% Khối lượng đất sét) %zo = zo .0018 0.005 0.344 0.

8*S = 0. n.Tập 1Ths.35*F))/2.392 0.011 0.5% KH n = S/(A + F) = 2.6 triệu tấn/năm 0.“Công nghệ sản xuất chất kết dính vô cơ”.65*A+0.4506 0.07*C-7.GVC Nguyễn Dân.3384 Sai số: n − n* ∆n = .8879 Sai số: ∆KH = KH − KH * .504 4 Kiểm tra lại các hệ số KH.100 = 2.769 3.075 8 1 5.6*S-6.07*C = 21.7793 Clinker 22. p (Trang 82.1029 0.100 = 0.00 100.9743% p Kiểm tra hàm lượng các khoáng sau khi tính toán phối liệu: %C3S = 4.509 Sai số: ∆ C3S = C3S − C3S* .344 0.1263 0.Đại học Bách khoa Đà nẵng ): KH = (C–(1.00 1.2855% n p = A/F = 1.513 Sai số: p − p* ∆p = .57 % %C2S = 8.84% C2S SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 18 .6* S+5.07*F-3.3063 1.07*A+1.105 8 6 0.0063 0.00 8.00 6 0.100 C3S = 2.41 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.0861 0.42*F = 56.4492 Tro than 0.048 0.72*A-1.100 = 2.014 7 66.613 Sai số: C 2S − C2S* ∆ C2S = .100 = 0.0173 0.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Đá cao silíc 7.813 9 6 0.

12*%C3A + 1.35*%C4AF = 25.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 %C4AF = 3.09*MgO = 78.65*(A .100 C4AF = 0.8223 Sai số: C3A − C3A * ∆C3A = .0.100 C3A = 2.59% Hàm lượng pha lỏng: L = (25÷30)% L = 1.8119% %C3A = 2.53% Tít phối liệu: T = 79 ± 1 T = 1.593 Sai số: ∆C 4AF = C4AF − C4AF* .6 triệu tấn/năm = 11. p và hàm lượng các khoáng ta thấy đạt yêu cầu để sản xuất xi măng PCB40.64*F) = 8.04* F Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.785*CaO + 2.216% Kiểm tra lại các hệ số KH. n. SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 19 .

5 tấn clinker/giờ Trong đó: ϕ là hệ số tổn thất trong sản xuất (với công nghệ lò quay của Đức): 1% SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 20 .2 triệu tấn/năm Năng suất phân xưởng lò nung: G= M 100 + ϕ 1. bao gồm: Thạch cao: 5% Đá bazan (phụ gia thủy hoạt tính): 20% A = 5% + 20% = 25% Năng suất nhà máy tính theo clinker: M = 1 600 000 – 1 600 000*25% = 1.9 Thời gian thực tế làm việc trong một năm: T = 365 – 36 = 329(ngày) = 7896 (giờ/năm) Từ năng suất của nhà máy: 1 600 000 tấn/năm Gọi A là tổng lượng phụ gia có trong xi măng.1.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 CHƯƠNG IV: Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. Xác định hệ số sử dụng thời gian của lò Thời gian lò không hoạt động trong năm như sau: Thời gian đại tu: 20 ngày/năm Thời gian trung tu: 10 ngày/năm Thời gian tiểu tu và sửa chữa đột xuất: 6 ngày/năm Vậy thời gian nghỉ lò trong năm: 36 ngày/năm Hệ số sử dụng thời gian của lò nung: K= 365 − 36 365 = 0.6 triệu tấn/năm CÂN BẰNG VẬT CHẤT CHO TOÀN NHÀ MÁY 4.2 *10 6 100 +1 ( )= *( ) 7896 100 7896 100 = 153.

95 = 5% Do G = 153. Xác định lượng nguyên liệu cần thiết để tạo thành một tấn Clinker 4.0821 Tấn Tổng lượng nguyên liệu cần để sản xuất một tấn Clinker là: 1.Quảng Bình): Chiều dài lò: L = 70 (m) Đường kính lò: D = 4. Lò có năng suất 4000 tấn clinker/ngày.6 (m).67 Hệ số dự trữ công suất dư tổng là: p2 = p – p1 = 1. năm bậc. sẽ có kích thước như sau (tài liệu nhà máy xi măng Sông Gianh.2.9% 166 .Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. 4.5 = 7. Theo đơn chào hàng của hãng Krupp Polisius.33%<5% Vậy.2338 Tấn Quặng sắt (khô) = 0.2.67 tấn/giờ Hệ số dự trữ công suất tổng là: p= 166 .6 triệu tấn/năm Dự trữ công suất lò theo kế hoạch sửa chữa: p1 = 100 .2.1. Lượng nguyên liệu khô lý thuyết để sản xuất một tấn Clinker Từ bài phối liệu.1823 Tấn Đất sét ( khô) = 0.2.67 −153 .5 tấn/giờ. ta chọn lò quay nung luyện clinker sản xuất xi măng theo phương pháp khô có thiết bị trao đổi nhiệt hai nhánh.5202 Tấn 4. có canxiner. dùng nhiên liệu là than cám để đốt.67 tấn/giờ = 4000 tấn/ngày. Lượng nguyên liệu khô thực tế để sản xuất một tấn Clinker SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 21 . ta chọn lò: 4000 tấn/ngày = 166. ta nhận thấy: để sản xuất một tấn Clinker thì cần một lượng nguyên liệu khô là: Đá vôi ( khô) = 1. ta chọn lò có công suất: 166.022 Tấn Đá cao silíc ( khô) = 0.

2.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.Năm 1984.2.6 triệu tấn/năm Do quá trình gia công luôn có sự tổn thất nguyên liệu khoảng 1%.2.1942 Tấn Đất sét ( khô thực tế ) = 0. lượng nguyên liệu ẩm lý thuyết là: G áøm = G khä × 100 100 − W (4.083 Tấn Vậy.5356 Tấn 4. tổng lượng nguyên liệu khô thực tế để sản xuất một tấn Clinker là: 1.2. Đá cao si líc ( khô thực tế) = 0.3.Bùi Văn Chén.2) Trong đó: p là tổn thất nguyên liệu khi gia công và vận chuyển ( p = 1%) Dựa vào công thức (4. cho nên lượng nguyên liệu khô thực tế để sản xuất 1 tấn clinker là: G khä thæûctãú = G khä × 100 100 − p (4.3) Trong đó: SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 22 .“Thiết kế nhà máy xi măng”. ta chọn: Độ ẩm Đá vôi = 5% Độ ẩm Đất sét = 8% Độ ẩm Quặng sắt = 5% Độ ẩm Đá cao si líc = 2% Vậy.2) ta tính được: Đá vôi ( khô thực tế) = 1.2362 Tấn Quặng sắt( khô thực tế) = 0.0222 Tấn. Lượng nguyên liệu ẩm lý thuyết để sản xuất một tấn Clinker Trong tự nhiên nguyên liệu luôn luôn tồn tại một lượng ẩm nhất định Dựa vào số liệu thực tế tại nhà máy và số liệu trang 80.

tổng lượng nguyên liệu ẩm lý thuyết để sản xuất một tấn Clinker là: 1.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.617 Tấn SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 23 .2526 Tấn Quặng sắt( ẩm) = 0. với trình độ và công nghệ hiện nay lượng tổn thất trong quá trình gia công khoảng: 1% Vậy lượng nguyên liệu ẩm thực tế để sản xuất một tấn Clinker là: G × 100 (4.3) ta tính được: Đá vôi ( ẩm thực tế ) = 1.4) G áøm thæûctãú = áøm 100 − p Trong đó: p là tổn thất nguyên liệu khi gia công và vận chuyển: p = 1% Dựa vào công thức (4.4.6 triệu tấn/năm W: là độ ẩm của nguyên liệu (%) Dựa vào công thức (4.3) ta tính được: Đá vôi ( ẩm) = 1.2539 Tấn Đất sét (ẩm thực tế) = 0.0846 Tấn Vậy.0838 Tấn Vậy.2. Lượng nguyên liệu ẩm thực tế để sản xuất một tấn Clinker Trong quá trình gia công nguyên liệu luôn có sự tổn thất.2.2551 Tấn Quặng sắt( ẩm thực tế) = 0.0233 Tấn.0231 Tấn. Đá cao si líc ( ẩm) = 0. tổng lượng nguyên liệu ẩm lý thuyết để sản xuất một tấn Clinker là: 1.2.6008 Tấn 4.2. Đá cao si líc ( ẩm thực tế) = 0.2414 Tấn Đất sét (ẩm ) = 0.

20% phụ gia thủy là đá bazan và 5% thạch cao phối trộn với nhau sẽ được một đơn vị xi măng (căn cứ vào thành phần khoáng hóa ở bài phối liệu và thực tế của nhà máy).6008 1.2551 Quặng sắt 0.5356 1. Vì vậy.3.0821 0.0222 0.0231 0.6 triệu tấn/năm Bảng 4.1.0233 Đá cao si líc 0.2667 Tấn Phụ gia thạch cao = (1/75)*5 = 0.3167 Tấn 4.05) = 0. 4.0846 Tổng 1.2526 0. Lượng nguyên liệu cần cung cấp cho nhà máy để sản xuất xi măng Theo thành phần xi măng thì cứ 75% clinker.1: Lượng nguyên liệu cần thiết để sản xuất 1 tấn Clinker Lý thuyết Thực tế Ẩm(T Nguyên liệu Khô(T) ) Khô(T) Ẩm(T) Đá vôi 1.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.1823 1.2338 0.2539 Đất sét 0.022 0. phụ gia luôn tồn tại một lượng ẩm khoảng: 5% Vậy. Lượng phụ gia ẩm theo lý thuyết để phối trộn với một tấn clinker Ở trong kho.0838 0.5202 1.3. ta cần phải tính lượng phụ gia để cung cấp cho sản xuất.083 0.05 Tấn Tổng lượng phụ gia khô theo lý thuyết để phối trộn với một tấn clinker: 0. Lượng phụ gia khô theo lý thuyết để phối trộn với một tấn clinker Phụ gia đá bazan = (1/75)*20 = 0.28 Tấn SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 24 .2414 1.617 4.1942 1.2362 0.2. lượng phụ gia ẩm theo lý thuyết: G khä × 100 100 − W Với: W là độ ẩm của nguyên liệu(%) G áøm = Phụ gia Đá bazan = 0.267*(1+0.3.

525Tấn Tổng lượng phụ gia ẩm theo lý thuyết = 0.05*(1+0.3393Tấn 4.1045 Tấn SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 25 .3.053*100/(100-2) = 0.05) = 0.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. Lượng phụ gia khô thực tế để phối trộn với một tấn clinker Trong vận chuyển phụ gia có sự hao hụt khoảng: p = 1% Lượng phụ gia khô thực tế là: G khä thæûctãú = G khä × 100 100 − p Phụ gia Đá bazan = 0. cần phải tính lượng thực tế của chúng: G áøm thæûctãú = G áøm × 100 100 − p Phụ gia Đá bazan = 0.3359 Tấn 4.2828 Tấn Phụ gia Thạch cao = 0. Lượng nhiên liệu khô lý thuyết Ở phần tính phối liệu ta tính được lượng nhiên liệu (than) cần thiết để sản xuất một kg clinker là: P = 0.1.28*100/(100-2) = 0.053*100/(100-1) = 0.0536 Tấn Tổng lượng phụ gia ẩm thực tế = 0. Lượng phụ gia ẩm thực tế để phối trộn với một tấn clinker Trong quá trình vận chuyển phụ gia có sự hao hụt khoảng: p= 2% Do đó.4.1045 (kg nhiên liệu/kgclinker) Vậy để sản xuất một tấn Clinker thì cần một lượng nhiên liệu là: Than = 0.053 Tấn Tổng lượng phụ gia khô thực tế = 0.28*100/(100-1) = 0.6 triệu tấn/năm Phụ gia Thạch cao = 0.2857 Tấn Phụ gia Thạch cao = 0.3.3325 Tấn 4.4.4. Lượng nhiên liệu (than) cần thiết để sản xuất một tấn Clinker 4.3.

Lượng nhiên liệu ẩm theo lý thuyết để sản xuất một tấn Clinker Trong kho chứa nhiên liệu luôn có một lượng ẩm khoảng: 5% Vậy lượng nhiên liệu ẩm lý thuyết là: Than = 0. gia công nhiên liệu.1097 Tấn 100 4.0525 0.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.05 0.2.28 0.4. gia công nhiên liệu.1056 Tấn 100 − 1 4.6 triệu tấn/năm 4.1045 0. qua các công đoạn sản xuất có mất mát và tổn thất khoảng: 2% Vậy lượng nhiên liệu ẩm thực tế là: Than = 0.4.104× (100 + 5) = 0.2667 0.053 0.1097 0.3.104× 100 = 0.2828 0.2857 Thạch cao 0.106× 100 = 0.1056 0.4.1077 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 26 . Lượng nhiên liệu ẩm theo thực tế để sản xuất một tấn Clinker Trong quá trình vận chuyển. qua các công đoạn sản xuất có mất mát và tổn thất khoảng 1% Vậy lượng nhiên liệu khô thực tế là: Than = 0. Lượng nhiên liệu khô theo thực tế để sản xuất một tấn Clinker Trong quá trình vận chuyển.2: Bảng tiêu tốn nhiên liệu và phụ gia ứng với một tấn Clinker Nguyên liệu Lý thuyết Thực tế Khô(Tấn) Ẩm(Tấn) Khô(Tấn) Ẩm(Tấn) Đá bazan 0.4.0536 Than 0.1077 Tấn 100 − 2 Bảng 4.

428 Tổng 2.996.840.943 7.013 34.00 Than 129.107 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân 1.037.641 79.3: Tổng kết cân bằng vật chất cho toàn nhà máy: Lượng nguyên liệu cần thiết dùng T/ngày T/giờ 4.562.110 26.844 52.331 634.043 6.130 212.480.392 2.943.6 triệu tấn/năm Bảng 4.665.142 8.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.609.543 % 55.585 353.652.984 16.485 Nguyên liệu Đá vôi Đất sét Đá đỏ PG thuỷ Thạch cao T/năm 1.394 122.449 157.417 194.631 986.543 385.304.785 26.782.852 trang 27 .914.083 0.707 0.358 100.947 3.

1.5 (t/h) Chiều rộng băng tải xích được tính theo công thức sau: 1  2 Q B =  648 .94 (KW) (Trang 224.Hammer Inpact Crusher.1.2× q0 × v + Q) + Q × H 270 = 0.72 (KW) Tổng công suất trên trục động cơ điện: N 0 + N kp N= η = (1.Tập 2.γ.007*Q + 0. chọn L = 5 (m) H: chiều cao nâng. Tính băng tải xích chuyển động cóc dưới phễu Vì đá từ phểu xuống là những tảng lớn.2(m/s) B: chiều rộng của băng tải (m) trọng lượng thể tích góc chảy tự nhiên 35o. L: chiều dài băng.Tập 2. Tính chọn máy đập đá vôi Theo đơn chào hàng của hãng F. Mục đích của băng tải xích là vận chuyển và định lượng đá vôi từ phễu vào máy đập búa năng suất là: 225. tra biểu đồ ( Năng suất _ Công suất _ kích thước liệu ).4 = 0. chọn c = 0.Năm 1990) Nkp = 0.1.Năm 1990) v: vận tốc của băng tải xích v = 0.2.Ta chọn : v = 0.Tập 2) v: tốc độ di chuyển Q: năng suất .275*No + 0.2 ÷ 0.ĐHBKHN.“Thiết bị các nhà máy silicat”.ĐHBKHN.13(KW) Trong đó: W’: hệ số trở lực chuyển động : W’ = 0.4ϕ)     = 1.6 (m/s).Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.“Thiết bị các nhà máy silicat”. với các thông số sau: + Máy đập búa: 1 roto.119 + 0. Công suất trên trục chuyển động của băng: N0 = L ×W.c. chọn H = 1 (m) q0: trọng lượng một mét chiều dài băng.03 (Bảng 217.Bảng 216.85 5.SMIDTH với máy đập búa E.ĐHBKHN. nặng nên phải dùng băng tải xích.v.V.7 (m) Với: c: hệ số chú ý đến độ nghiêng.Tập 2.“Thiết bị các nhà máy siliat”.7355 (KW) Để cho băng tải hoạt động tốt.85 = 3.1.“Thiết bị các nhà máy silicat”.Bảng 216.Năm 1990) Hệ số chuyển đổi đơn vị từ Mã lực sang KW = 0.9 (Trang 223.81)/0.L. q0 = 400 (kg/m) η : hệ số chuyển động hữu ích 0.6 triệu tấn/năm CHƯƠNG V: CHUẨN BỊ VÀ GIA CÔNG NGUYÊN LIỆU 5. ta chọn máy đập búa EV 150*150-1. 1 inlet roller + Năng suất: 250 (T/h) + Tốc độ roto: 30÷39 (m/s) + Tốc độ inlet roller: 1(m/s) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 28 . 270 ( 7. Đá vôi 5.tg ( 0. phải tính thêm công suất khắc phục trở lực(Trang 218.

8 (KW) 5.ĐHBKHN.6*10)/10000 + (37*270. 1.688 (m) + Chiều rộng: 2.ĐHBKHN.Bảng 211.ĐHBKHN.Tập 2.9 (m) Công suất trên trục của trống quay được xác định theo công thức : 74 K 1 Lv 2QL 37QHK 2 No = + + 10000 10000 10000 (Trang 217.5)] 1/2 = 0. Đá vôi được đồng nhất theo phương SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 29 .5(KW) Công suất để khắc phục trở lực: Nkp = 0.2 Vậy năng suất thực tế của băng tải là: Q = 225.6/(155*1.“Thiết bị các nhà máy silicat”.75.275*No + 0.6 (T/h) Chiều rộng băng tải được tính theo công thức (Trang 216.4 = 2.5*1. Để đảm bảo cho dây chuyền làm việc liên tục thì thiết bị bố trí sau phải có năng suất lớn hơn.4*45*10*1.4.5 (T/m3) Do đó: B = [ 270.634(m) + Kích thước liệu ra: 90(mm) 5.5 + 2. H = 0 (m) K2: hệ số phụ thuộc vào chiều dài của băng (Trang 218.Tập 2.5 ÷ 1.5*1.6*0*1)/10000 = 1.Năm 1990) γ : trọng lượng thể tích sau khi đập.6 triệu tấn/năm + Công suất động cơ: 400(KW) + Khối lượng máy: 71 (tấn) + Chiều cao: 6.Bảng 210.3.Năm 1990).Bảng 209.5 (T/h). chọn v = 1. = 225. Tính kho đồng nhất đá vôi: G = 20000 (Tấn) Mục đích của việc thiết kế kho đồng nhất đá vôi là: làm cho đá vôi được đồng nhất về thành phần hoá trước khi đổ vào silô chứa tiếp liệu cho máy nghiền con lăn.Năm 1990) Trong đó: K1: hệ số phụ thuộc vào chiều rộng băng tải (Trang 218. do đó ta chọn hệ số dự trữ năng suất cho băng tải cao su là: k = 1.007*Q + 0.5)/10000 + (2*270.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.Năm 1990). K2 = 1 Thay vào ta tính được No: No = (7.5(m/s) (Trang 207.1.“Thiết bị các nhà máy silicat”.ĐHBKHN. Tính băng tải cao su nằm ngang vận chuyển đá tới kho đồng nhất Với năng suất của máy đập búa: Q.1.Tập 2):  Q B =   155vγ 1 2   Trong đó: v: tốc độ của băng tải (m/s) v = 1.“Thiết bị các nhà máy silicat”.“Thiết bị các nhà máy silicat”Tập 2. K1 = 45 L: tổng chiều dài phần nằm ngang và nghiêng của băng (m).1(KW) Tổng công suất trên trục động cơ điện : N 0 + N kp N= η = (1.1)/0. cũng là nơi dự trữ đá vôi trong thời gian dừng máy đập búa và trong điều kiện khai thác gặp khó khăn.“Thiết bị các nhà máy silicat”.8 (m) + Chiều dài : 3. L = 10 (m) H: chiều cao nâng tải khi nằm ngang.85 = 4.Tập 2.2 = 270.

1.Tập 2.2 = 270.6. Để đảm bảo cho dây chuyền làm việc liên tục thì thiết bị bố trí sau phải có năng suất lớn hơn.39 (m3) Chọn silô có đường kính là: D = 6 (m) Chiều cao của silô là : h1 = 6.275 *No + 0. suy ra h2 = 2.Tập 2.1.5/tg(22.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.“Thiết bị các nhà máy silicat”. ta chọn góc nghiêng của băng là 180 . b = 34 (m) h: chiều cao kho chứa. với trọng lượng riêng là: 2.3 (m) Với vật liệu vận chuyển là đá đã đập tra bảng 206.24 (KW) η : hệ số chuyển động hữu ích η = 0.6.4 (m) Chiều dài băng tải ngang đổ vào silô: L = 60 (m). dùng hệ thống băng tải rải đá theo chiều dài kho và hệ thống tháo liệu dùng thiết bị làm vỡ loại cầu nối có bừa gạt. Tính băng tải cao su nằm ngang vận chuyển đá tới silô.85 5.2 (KW) Công suất để khắc phục trở lực: Nkp = 0. Băng tải cao su nâng đá đổ xuống băng tải ngang đổ vào silô Tương tự ta tính được: B = 0. tra bảng 211.1.6 triệu tấn/năm pháp chevron.1.6 (m) Silô chứa 500 tấn đá vôi.7 (m) L H Với góc ở đáy = 450. do đó ta chọn hệ số dự trữ năng suất cho băng tải cao su là: k = 1.5 (t/h).2. Chiều dài băng tải cao su nâng đá đổ xuống băng tải ngang là : L = H/sin(180) = 33. ta tìm được K2 = 1 Vậy công suất trên trục của trống quay là : 74 K 1 Lv 2QL 37QHK 2 No = + + 10000 10000 10000 = 10.50) = 3.5 (KW) Tổng công suất trên trục động cơ điện : N 0 + N kp N= η = 17.6(m) o 18 Vậy chiều cao của silô là: H = h1 + h2 = 10.64 (T/m3) Vậy ta tính được thể tích của silô chứa là : V = 500 / 2. Với năng suất của máy đập búa là: Q = 225.4 = 4.6 (t/h) Chiều rộng băng tải được tính theo công thức: SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 30 .64 = 189. h = 10 (m) Chiều dài kho chứa được tính theo công thức : 2 xV h L= hxb = 96 (m) b 5. Mặt cắt ngang của kho (hình vẽ): Thể tích kho chứa đá vôi được tính theo công thức: V = G/ γ =7576 (m3) b: chiều rộng kho chứa.007* Q + 0.“Thiết bị các nhà máy silicat”.2 Vậy năng suất thực tế của băng tải là : Q’ = Q*1.6. Tính băng tải cao su nằm ngang vận chuyển đá tới kho đồng nhất 5.

5 ÷1.275*No + 0. γ = 2.tg ( 0. Băng tải xích tấm có tác dụng vận chuyển đất sét từ phễu vào máy đập trục Với năng suất của băng tải là: Q = 44.“Thiết bị các nhà máy silica”t.6 (m/s).Tập 2).59 (KW). chọn c = 0. Để cho băng tải hoạt động tốt ta phải tính thêm công suất khắc phục trở lực: L × W.05(T/h) Chiều rộng băng tải xích được tính theo công thức sau: 1  2 Q B =  648 . v = 1.Tập 2).7 (m) Trong đó: c: hệ số chú ý đến độ nghiêng.Tập 2).v. K2 = 1 Công suất để khắc phục trở lực: Nkp = 0.4 (KW) K1: hệ số phụ thuộc vào chiều rộng băng tải (bảng 210.2. SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 31 .Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40  Q B =   155vγ = 0.2.0 (KW) Tổng công suất trên trục động cơ điện : N 0 + N kp N= η = 14.85 5.γ. H = 0 K2: hệ số phụ thuộc vào chiều dài của băng (Bảng 21. K1 = 45 L: tổng chiều dài phần nằm ngang và nghiêng của băng (m).2× q0 × v + Q) + Q × H 270 270 Nkp= 0.“Thiết bị các nhà máy silicat”.“Thiết bị các nhà máy silicat”.1.4ϕ)     = 0.2÷0.9 (m) Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.007*Q + 0.6(KW) η: hệ số chuyển động hữu ích.75 (Bảng 209.007* Q + 0. Tính băng tải xích tấm vận chuyển đất sét (có độ ẩm 8%) .9 (trang 223.4 = 0.c.62 (T/m3) góc chảy tự nhiên 35o Công suất trên trục chuyển động của băng 0.5 (m/s) Công suất trên trục của trống quay được xác định theo công thức : 74 K 1 Lv 2QL 37QHK 2 No = + + 10000 10000 10000 = 8.Tập 2. N0 = ( 7.2 (m/s) B: chiều rộng của băng tải (m) γ : trọng lượng riêng của đất sét. Đất sét 5. L =100 (m) H: chiều cao nâng tải khi nằm ngang.Năm 1990) v: vận tốc của băng tải xích v = 0.25 (KW).6 triệu tấn/năm 1 2   Với : v: tốc độ của băng tải (m/s).Bảng 216.ĐHBKHN. chọn v = 1. η = 0.“Thiết bị các nhà máy sicilca”t. ta chọn: v = 0.275*No + 0.4 = 4.

ĐHBKHN.Tập 1. chọn L = 5 (m). + Đường kính trục: 1100 (mm) + Chiều dài trục: 1000 (mm) . H: chiều cao nâng.2. ta chọn hệ số dự trữ năng suất cho băng tải là : k = 20% Vậy năng suất thưc của băng tải là : Q = 36. Tính băng tải cao su (1) nằm ngang vận chuyển đất sét tới băng tải (2) Lượng đất sét (tấn) cần vận chuyển trong một giờ là: Q = 36. η = 0.71*(1+0. ta có K1 = 36 L = 4 (m).Tập 2.99 (KW).ĐHBKHN. ta có các thông số sau: + Máy đập búa hai trục có răng của hãng Krupp Polisius + Năng suất: 35÷50 (T/h) .007*Q + 0.Năm 1990.25 H = 0 (m) Công suất khắc phục trở lực: Nkp = ( 0. L: chiều dài băng.1.85 5. với năng suất máy đập là: Q = 44. w’ = 0.“Thiết bị các nhà máy silicat”.Tập 2.2. q0: trọng lượng một mét chiều dài băng. chọn H = 0 (m).2.4) *0.Năm 1990) v: tốc độ di chuyển Q: năng suất . + Trọng lượng máy: 20 (tấn) 5.71 (tấn).3.“Thiết bị các nhà máy silicat”.6 (m) Chiều dài của băng tải là : L =10 (m) Vận tốc của băng tải được tính theo công thức : Q v= 155B 2 γ = 0.5 (KW) B = 600 (mm).ĐHBKHN.2.3 (m/s) Công suất trục của băng là : 74 K 1 Lv 2QL 37QHK 2 No = + + 10000 10000 10000 = 0. + Công suất yêu cầu: 40 (KW) . ta dùng máy cán hai trục có răng Tra bảng 79. Trong đó : w’: hệ số trở lực chuyển động.03 (Trang 224.052 (t/h) Chọn chiều rộng của băng tải là : B = 0.Bảng 217. + Khe hở ứng với năng suất trên : ≤ 100(mm) + Kích thước toàn bộ: chiều dài: 5670 (mm).6 (KW) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 32 .Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.3. chiều cao: 1400 (mm) . tra bảng 210. + Kích thước cục vật liệu nạp vào máy: 600 (mm) .“Thiết bị các nhà máy silicat”. Tính băng tải cao su vận chuyển đất sét tới kho đồng nhất 5.Tập 2. ta có K2 = 1.Năm 1990.Năm 1990.05(T/h). chiều rộng: 3200 (mm).6 triệu tấn/năm Tổng công suất trên trục động cơ điện : N 0 + N kp N= η = 0.ĐHBKHN. tra bảng 211. + Số vòng quay trục: 15 (v/ph) .2) = 44.275*No + 0.736 = 0. η: hệ số chuyển động hữu ích. q0 = 400 (kg/m). Tính chọn máy cán trục cán đất sét Để cán nhỏ đất sét.“Thiết bị các nhà máy silicat”.

Tập 2. tra bảng 211.6 (m) Chiều dài của băng tải là: L = 30 (m) Vận tốc của băng tải được tính theo công thức: Q v= 155B 2 γ = 0.“Thiết bị các nhà máy silicat”. Chọn chiều rộng là: l = 25 (m) Chiều cao là : h = 10 (m) Ta có : b = h/tg60o = 6 (m) h b  o V =  + a  h. η = 0.007*Q + 0.2.2.25 H = 0 (m) Công suất khắc phục trở lực: Nkp = ( 0. tra bảng 210. ta có K2 = 1.2 ) = 44.4) *0.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.3(m/s) Công suất trục của băng là: 74 K 1 Lv 2QL 37QHK 2 No = + + 10000 10000 10000 = 0.“Thiết bị các nhà máy silicat”.53 (KW) Công suất trên trục động cơ là: N 0 + N kp N= η = 0.71*(1+0. ta có K1 = 36 L = 4 (m). η = 0.l 60 2  a b 3 = 3817 (m ) V h a= − l. đồng thời là nơi dự trữ đất sét cho nhà máy trong mùa mưa và trong thời gian dừng máy sửa chửa.3. Ta chọn hệ số dự trữ năng suất cho băng tải là: k = 20% Vậy năng suất thưc của băng tải là: Q = 36. Tính kho đồng nhất đất sét có sức chứa: G =10000 tấn . bảo dưỡng máy.Năm 1990.05 (KW) B = 600 (mm).275*No + 0.6 triệu tấn/năm Công suất trên trục động cơ là: N 0 + N kp N= η = 1. Lượng đất sét (tấn) cần cần vận chuyển trong một giờ là : Q = 36.7 (KW) η: hệ số truyền động.736 = 0. Kho đồng nhất đất sét: Với sức chứa này sẽ đảm bảo cho đất sét được đồng nhất tốt trước khi được đưa vào silô chứa.32 (KW) η: hệ số truyền động. Tính băng tải cao su(2) vận chuyển đất sét tới kho đồng nhất .4.85 5.h 2tg 60 0 = 66 (m) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 33 .85 5.2.ĐHBKHN.Tập 2.71 (tấn).05 (t/h) Chọn chiều rộng của băng tải là: B = 0.Năm 1990.ĐHBKHN. thay thế thiết bị.

25 (m) Công suất đặt của động cơ điện: 11.8 (KW) Áp lực lớn nhất của bánh xe lên đường ray: 3(T) 5.Tập 2.71*(1+0.2 ) = 44.6 (m) Chiều dài của băng tải là: L = 30 (m) Vận tốc của băng tải được tính theo công thức: Q v= 155B 2 γ = 0.3. năng suất cần vận chuyển: Q = 61*(1+0. Lượng đất sét (tấn) cần vận chuyển trong một giờ là: Q = 36. L = 4 (m).v.ĐHBKHN.Năm 1990.6.Tập 2. Phân xưởng gia công nguyên liệu phụ 5. tra bảng 210.Năm 1990.2) = 44.3. ta có K1 = 36.6 triệu tấn/năm Vậy chiều dài kho chứa là: L = a + b = 72 (m) 5.05 (KW) Với : B = 600 (mm).Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. Ta có hệ số dự trữ: k = 20% Vậy.1.ĐHBKHN.3 (m/s) Bước gầu trên xích: 0.“Thiết bị các nhà máy silicat”.c. Ta chọn hệ số dự trữ năng suấtcho băng tải là: k = 20% Vậy năng suất thưc của băng tải là: Q = 36.2.Năm 1990.85 5.4ϕ)     = 0. Tính băng tải xích vận chuyển nguyên liệu vào máy đập hàm Băng tải xích có tác dụng vận chuyển nguyên liệu từ phễu vào máy đập hàm Với năng suất của băng tải là: Q’= 61(T/h). Chọn hệ số dự trữ năng suất cho máy xúc là: k = 20% Năng suất máy cần xúc là: Q = 36.γ.98(m) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 34 .71*(1+0.5. η = 0.814 (m3/h) Tra bảng 27-“Thiết bị các nhà máy silicat”.25.3(m/s) Công suất trục của băng là : 74 K 1 Lv 2QL 37QHK 2 No = + + 10000 10000 10000 = 0. Tính băng tải cao su vận chuyển đất sét tới cân băng định lượng .4) *0.ĐHBKHN.2.2) = 73.275*No + 0. ta chọn máy xúc nhiều gầu với các thông số sau : Dung tích gầu: 18 (lit) Chiều sâu xúc lớn nhất: 6 (m) Số gầu đổ liệu trong một phút: 20 Chiều cao xúc cực đại: 6 (m) Năng suất kỹ thuật: 20 (m3/h) Tốc độ xích mang gầu: 0. Tính chọn máy xúc nhiều gầu loại xích mang gầu Năng suất thực tế cần xúc trong một giờ là: 36.71(t/h).007*Q + 0.05 (t/h) Chọn chiều rộng của băng tải là: B = 0.7 (KW) η: hệ số truyền động.53 (KW) Công suất trên trục động cơ là: N 0 + N kp N= η = 0.71 (tấn).05 (t/h) = 16.2 (t/h) Chiều rộng băng tải xích được tính theo công thức sau: 1  2 Q B =  648 . ta có K2 = 1.Tập 2. tra bảng 211.“Thiết bị các nhà máy silicat”.tg ( 0. H = 0 (m) Công suất khắc phục trở lực: Nkp = ( 0.736 = 0.

4 = 0. Phân xưởng nghiền phối liệu 5. Để cho dây chuyền làm việc liên tục thì thiết bị bố trí sau phải có năng suất lớn hơn do đó ta chọn hệ số dự trữ năng suất cho băng tải cao su là : k = 30% Vậy năng suất thực tế của băng tải là : Q’ = 232.6 triệu tấn/năm Trong đó: c: hệ số chú ý đến độ nghiêng.Năm 1990). Trong đó : w : hệ số trở lực chuyển động: w.007*Q + 0.685 (t/h) .8 (KW) Trong đó: SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 35 .“Thiết bị các nhà máy silicat”.Ta chọn: v = 0. chọn: v = 1.275* No + 0.Bảng 217. Tổng công suất trên trục động cơ điện : N 0 + N kp N= η = 0.Tính băng tải chung vận chuyển nguyên liệu vào máy nghiền con lăn Với năng suất của vận chuyển là : G = 232.4 = 2.2÷0.ĐHBKHN.“Thiết bị các nhà máy silicat”.5 (m/s) Công suất trên trục của trống quay được xác định theo công thức: 74 K 1 Lv 2QL 37QHK 2 No = + + 10000 10000 10000 = 2.3) = 302.9 (Trang 223.Tập 2. γ = 2. η = 0.49 (t/h) Chiều rộng băng tải được tính theo công thức :  Q B =   155vγ '    1 2 = 0.2q0 xv + Q ) + QH No = 270 270 = 0.70 (KW).275*No + 0.24 (KW).1. .62(T/m3) α góc chảy tự nhiên 35o Công suất trên trục chuyển động của băng : LxW ' ( 7.3.4 (KW) Công suất để khắc phục trở lực: Nkp = 0.3.Tập 2.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. v = 1.“Thiết bị các nhà máy silicat”.2(m/s) B: chiều rộng của băng tải (m) γ : trọng lượng riêng của nguyên liệu.03 (Trang 224.85 5. chọn L = 5 (m).Bảng 216.Năm 1990) v: tốc độ di chuyển Q: năng suất .5 (Bảng 209.685(1+0.36(KW). q0: trọng lượng một mét chiều dài băng.5 (KW) Tổng công suất trên trục động cơ điện: N 0 + N kp N= η = 5. chọn H = 1 (m).6 (m/s).007*Q + 0. q0 = 400(kg/m). Để cho băng tải hoạt động tốt ta phải tính thêm công suất khắc phục trở lực: Nkp = 0.7 (m) Với: v: tốc độ của băng tải (m/s). η: hệ số chuyển động hữu ích. H: chiều cao nâng. = 0.Năm 1990) v: vận tốc của băng tải xích v = 0.Tập 2. L: chiều dài băng.ĐHBKHN.5÷ 2.ĐHBKHN. chọn c = 0.

Hệ cyclon lắng bụi sau máy nghiền Với lưu lượng khí là: 95 (m3/s) = 342000 (m3/h) Tra bảng 166.4.6 triệu tấn/năm K1: hệ số phụ thuộc vào chiều rộng băng tải (Trang 218.3.3.“Thiết bị các nhà máy silicat”.Bảng 211.685 (T/h) Để cho dây chuyền làm việc liên tục ta chọn hệ số dự trữ năng suất cho máy nghiền là: k = 20% Ta cần chọn máy nghiền có năng suất là: Q' = 232.Năm 1990). Tính và chọn thiết bị lọc bụi điện Với lưu lượng khí là: 95 (m3/s) = 342 (103m3/h) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 36 .Bảng 210.624 (t/m3) 5.ĐHBKHN.3. ta chọn máy nghiền con lăn Atoxmill – 42.5 (m) Chiều dài toàn bộ: 9 (m) Khối lượng máy: 110 (Tấn) Lưu lượng khí: 95 (m3/s) 5. ρ = 2.1 (v/ph) Tốc độ động cơ: 82 (v/ph) Năng lượng tiêu hao cho động cơ: 162 (KW) Chiều cao: 19 (m) Chiều rộng: 7.Năm 1990) ρ : trọng lượng riêng. L = 30 (m) H: chiều cao nâng tải khi nằm ngang.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.“Thiết bị các nhà máy silicat”.“Thiết bị các nhà máy silicat”.222 (T/h) Theo đơn chào hàng của hãng F.SMIDTH. η= 0. Tính chọn máy nghiền con lăn Từ bảng cân bằng vật chất ta có khối lượng nguyên liệu cần nghiền trong một giờ là: Q = Đá vôi + Đất sét + Đá cao silic + Quặng sắt = 232. H = 0 (m) η: hệ số chuyển động hữu ích. ta chọn hệ cyclon lắng bụi với các thông số sau: Hệ cyclon tổ hợp: Đường kính trong của cyclon: 2900 (mm) Năng suất mỗi cyclon là: 46400 (m3/h) Góc nghiêng của nắp và ống dẫn khí: 15o Chiều cao của ống đi vào cyclôn: 1914 (mm) Chiều rộng của ống đi vào trên đường đi của khí: 754 (mm) Chiều rộng của ống đi vào cyclon: 580 (mm) Chiều dài ống đi vào: 1740 (mm) Chiều cao của ống khí thải tính từ mặt bích: 5046 (mm) Chiều cao phần ngoài của ống khí thải: 870 (mm) Chiều cao phần hình trụ của vỏ cyclon: 6554 (mm) Chiều cao phần hình nón của cyclon: 5800 (mm) Tổng chiều cao của cyclon:16124 (mm) Trở lực của cyclon: 200 (mmH2O) Đường kính trong của lỗ tháo bụi: 400 (mm) 5.2) = 279.Tập 2.685*(1+0.Tập 2.Năm 1990.3.2.Tập 2. K1 = 45 L: chiều dài phần nằm ngang của băng.85 K2: hệ số phụ thuộc vào chiều dài của băng (Trang 218.L.ĐHBKHN.5 với các thông số đặc trưng sau: Năng suất: 295 (T/h) Năng lượng điện cung cấp: 2200 (KW) Tốc độ bàn nghiền: 27.ĐHBKHN.

Năm 1990. 5.Tập 2ĐHBKHN.3. Máng trượt khí động từ silô đồng nhất tới gầu nâng Với năng suất cần vận chuyển là: 218.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.3 (m) Trong đó : 5.Tập 2.6.3.1 Tính máng trượt khí động từ hệ cyclon tới gầu nâng Với năng suất cần vận chuyển là: 262.“Thiết bị các nhà máy silicat”. ta chọn loại máng trượt khí động có các chỉ tiêu sau: Chiều rộng máng: 600 (mm) Chiều cao máng: 400 (mm) Chiều dài máng: 30 (m) Năng suất: 230 (T/h) Đường kính ống dẫn khí: 250 (mm) Lượng không khí: 1080 (m3/h) Áp lực quạt: 280 (mmH2O) Công suất động cơ điện: 2.Năm 1990.ĐHBKHN. tra bảng 230.Năm 1990.6.5. Tính 3 däúng = V: lưu lượng khí: V = 95 (m /s) V = v: vận tốc khí đi trong ống dẫn: v = 23 (m/s) v × 0. tra bảng 230. ta chọn loại máng trượt khí động có các chỉ tiêu sau: Chiều rộng máng: Chiều cao máng: Chiều dài máng: Năng suất: Đường kính ống dẫn khí: Lượng không khí: Áp lực quạt: Công suất động cơ điện: SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL 600 400 5 230 100 180 220 1 (mm) (mm) (m) (T/h) (mm) (m3/h) (mmH2O) (KW) GVHD: Nguyễn Dân trang 37 .76 (tấn).6 triệu tấn/năm Tra bảng 14.8 (kW) 5.6.52 (tấn).2. Tính đường kính ống dẫn khí từ máy nghiền tới hệ cyclon và từ cyclon đến lọc bụi điện Đường kính ống dẫn được tính theo công thức: 2.“Thiết bị các nhà máy silicat”.“Thiết bị các nhà máy silicat”.785 chọn máng trượt khí động vận chuyển bột liệu. ta chọn lọc bụi tĩnh điện với các thông số sau: Thiết diện hữu ích: 50 (m2) Số ngăn của máy lọc bụi điện: 1 (ngăn) Số trường của máy lọc bụi điện: 4 (trường) Nhiệt độ khí vào máy cho phép: 250oC Độ chân không cho phép trong máy lọc bụi điện : 200 (mmH2O) Năng suất máy lọc bụi điện: 360 (nghìn m3/h) Tốc độ khí đi trong lọc bụi điện: 2 (m/s) Trở lực của máy lọc bụi điện: 30 (mmH2O) ≤ 30 g/m3 Nồng độ bụi của dòng khí trước khi vào máy: Hệ số lọc sạch: 98 % Trọng lượng máy: 310 (Tấn) Cực lắng bụi loại tấm Kích thước toàn bộ: 23 x 17 x 19 (m) 5.3.3.Tập 2ĐHBKHN.

6.ĐHBKHN.3 (tấn). v = 0. Tính gầu nâng bột liệu từ silô lên máng trượt khí động tiếp liệu vào tháp.11 (KW) Công suất của động cơ điện: N N= 0 η = 100. chọn H = 80 (m) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 38 . H: chiều cao gầu nâng.ĐHBKHN. chọn hệ số dự trữ năng suất là: k = 20% Năng suất gầu được tính theo công thức: 3. ta chọn gầu nâng loại xích mang gầu có các thông số sau: Chiều rộng của gầu: 450 (mm) Bước gầu: 320 (mm) Dung tích gầu: 16 (lit) Dung tích gầu theo chiều dài: 50 (l/m) Số lượng xích: 2 Bước xích: 160 (mm) Công suất trên trục chuyển động của trục trống quay là: K QxH N0 = (1. ϕ= 0.3.Năm 1990.624 (T/m3) Dung tích gầu trên một mét chiều dài là: i0 Q = a 3. với năng suất yêu cầu của gầu nâng là: Q = 232. tra bảng 230“Thiết bị các nhà máy silicat”. γ = 2.3.6 xvxϕxγ = 40.7 (KW) 5.7.85 γ : trọng lượng riêng.3. Với năng suất cần vận chuyển là: 182.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.13 (KW) Trong đó: Q: năng suất gầu nâng.6 triệu tấn/năm 5.15 + θ ) 270 γ = 85.68 (t/h).Tập 2.“Thiết bị các nhà máy silicat”. ta chọn loại máng trượt khí động có các chỉ tiêu sau: Chiều rộng máng: 600 (mm) Chiều cao máng: 400 (mm) Chiều dài máng: 20 (m) Năng suất: 230 (T/h) Đường kính ống dẫnkhí: 200 (mm) Lượng không khí: 720 (m3/h) Áp lực quạt: 260 (mmH2O) Công suất động cơ điện: 1.6vi0ϕ γ Q= a = 279.85 (m/s) io: dung tích gầu (lít) a: bước gầu ϕ: hệ số đổ đầy.Năm 1990.914 (l/m) Với số liệu trên tra bảng 220. Để nâng bột từ silô đồng nhất lên máng trượt khí động.22 (t/h) Trong đó: v: vận tốc chuyển động của gầu.Tập 2. Máng trượt khí động từ gầu nâng tới tháp trao đổi nhiệt.

ĐHBKHN. thành phần hạt trước khi cung cấp cho tháp trao đổi nhiệt. Silô có khả năng chứa: 20000 (tấn). Tính silô đồng nhất bột liệu liên tục: G = 20000 (tấn) Tác dụng của silô đồng nhất là: đồng nhất bột liệu về thành phần hoá.Tập 2.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. Chiều cao thực tế của silô là: H = 48 (m) 5. D 2 xBxPk xnxΠ Vk = 4 x100 = 0.Năm 1990. K θ =0. chiều cao này nhằm mục đích để bố trí các thiết bị tháo liệu. Với trọng lượng riêng của bột liệu là: γ = 2. Để dự trữ ta tăng khoảng 15÷25%.65 5.4 (m3/ph) n: số silô n = 1 Lượng khí nén cần để tháo liệu: Trong đó: G: lượng bột cần tháo. G = 232. có đường kính là: D = 16 (m) Vậy chiều cao hữu ích của silô là: H1 = 38 (m) Chọn chiều cao phía dưới của đáy silô là: H2 = 10 (m). γ = 0.4823 (m3/ph) Trong đó: B: thiết diện sống của đáy silo.3. đồng thời là nơi dự trữ bột liệu.3.307 (m3) Chọn silô đồng nhất dạng hìng trụ.6 (T/m3) Thể tích của silô là : G V = γ = 7692. Tính lọc bụi túi cho silô đồng nhất Theo trang 345. P: ứng suất vải lọc. *Khả năng lắng bụi của vải: I = i*h*n (g/m2) Trong đó: i: nồng độ bụi trong không khí: i = 20 ÷60 (g/m3) n: chu kỳ rung ống: n = 5 (phút) h: hiệu ứng vải: h = 2 ÷ 2.ĐHBKHN. Xác định lượng khí nén đồng nhất trong silô .3. PK = 0. B = 60% PK: lượng khí nén tiêu tốn. sục khí nén.5 (m3/m2h) *Trở lực vỏ máy: 15 ÷20 (mmH2O) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 39 .85 K θ : Hệ số phụ thuộc vào loại gầu nâng và năng suất.“Thiết bị các nhà máy silicat”.953 (m3/ph) 5. máng trượt khí động.10.Năm 1990.“Thiết bị các nhà máy silicat”.m2) *Trở lực của vải lọc: tra bảng 172.6 triệu tấn/năm γ hệ số chuyển động hữu ích. để chọn lọc bụi túi ta dùng các công thức sau: *Diện lọc: F = Q / P (m2) Trong đó: Q: lượng không khí thoát ra từ các thiết bị cần lọc(m3/h).8. Lượng không khí cần khuấy trộn xác định theo công thức . chọn P = 180 (m3/h.7 (m3/t) Chọn máy nén khí nắp vít để cung cấp không khí cho silô trộn và tháo liệu : V = Vk + Vt =10.Tập 2.9.68 (t/h) Pt: chỉ tiêu không khí tháo bột liệu: Pt = 2.

38 (m2) + Khả năng lắng bụi: 460 (g/m3) + Trở lực vỏ máy: 15 (mmH2O) + Trở lực thuỷ tĩnh: 80 (mmH2O) + Độ chân không của không khí: 150(mmH2O) + Đường kính tay áo: 107.5 oC Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện làm việc: γ 0 kk x 273 γ kk = 273 + t = 1. (m/s) Với thứ tự tính toán trên ta có các đặc trưng kỹ thuật của lọc bụi túi: +Lượng khí yêu cầu: 657.19 (m3/h) + Diện lọc: 4. ν : tốc độ khí.6 triệu tấn/năm *Tổng trở lực thuỷ tĩnh: 80 ÷120 (mmH2O) *Độ chân không của không khí: 150 ÷ 175 (mmH2O) *Đường kình ống dẫn khí: Với : q: lượng không khí qua ống .5 ÷3000(KW) Bộ phận điều khiển: 0.11.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.3645(kg/m3) Nhiệt độ khí thải ở miệng ống khói xác địng theo công thức: t1 – H * ∆t = 15oC Với: ∆t = 1: độ giảm nhiệt độ theo chiều cao ống khói (với ống khói bê tông) Nhiệt độ trung bình trong ống khói: t +t t tb = 1 m 2 = 77.136 (kg/m3) Khối lượng riêng của khí thải ở điều kiện làm việc: γ 0 kt x 273 γ kt = 273 + t tb = 1.83 (mm) + Động cơ: Vít tải bụi: 1.2÷1500(KW) + Công suất động cơ: 15 ÷1500(KW) + Trọng lượng máy: 2.5 (tấn) 5.063 (kg/m3) Đường kính miệng ống khói được tính theo công thức: SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân tm = trang 40 .1 (KW) Quạt rũ bụi: 5.294 (kg/m3) Ta có: Lưu lượng khí thải vào ống khói là: V = 342000 ( m3/h) Khối lượng riêng của khí thải ở điều kiện chuẩn là: γ kt = 1. Tính ống khói Chọn: Nhiệt độ của khí thải vào chân ống khói là: t = 140 oC Chiều cao của ống khói là: H = 125 (m) Nhiệt độ của không khí là: t = 38oC Tốc độ khí ra khỏi miệng ống khói là: vm = 6 (m/s) Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn là:  kk = 1.37 ÷750(KW) Máy ép hơi: 2.3.

5 (m) Đường kính chân ống khói: Dc = 1.6 (m) Vận tốc khí trung bình trong ống khói: 4 xV vtb = 2 3600 xDtb xΠ = 3. β = 0. Ta có tổng trở lực của ống khói theo chiều cao và nhiệt độ: Htt = 265 (N/m2) β: hệ số ma sát vào thành ống.84 (m/s) Vận tốc khí tại chân ống khói: 4 xV vc = 2 3600 xDc xΠ = 2. Tính chọn quạt sau hệ cyclon lọc bụi Quạt hút đặt sau hệ cyclon lọc bụi có tác dụng hút khí thải từ cyclon ra đưa vào lọc bụi điện .667 (m/s) Với chiều cao ống khói là: H = 125 (m). Để thực hiện được chức năng này sức hút của quạt phải thắng được tổng trở lực của các thành phần sau: 5. ta có: γ t = 0.12.“Sổ Tay quá trình thiết bị và công nghệ hóa chất”.7 (m) Đường kính trung bình của ống khói: D + Dm Dtb = c 2 = 5.Hoàng Kim Cơ. đối với cyclon có đường kính d = 800 (mm) thì: ξ =180 Dm = SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 41 .035 Vậy chiều cao ống khói cần thiết kế là: 2 v 273 + t m H n + γ 0 kt m x 2 273 H=  273 273  v 2 tb 273 + t tb 1 0 g γ o kk − γ 0 kt − β x γ x kt  273 + t 273 + t c  2 273 Dtb  = 130 (m) Sai số: H −H ∆H = c x100 Hc = 4.NXBKH và KT.Hà Nội 1985. Tra trang 318.41 (%) 5.Trở lực của hệ cyclon v2 ∆P1 = ξxγ t x 2g = 95. tra biểu đồ [1-11].3.54 (N/m2) Trong đó: γ t: trọng lượng riêng của khí ở 140oC.854 (kg/m3) ξ: hệ số trở lực khí động học.5 * Dm= 6.1.“Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp”Tập 1.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.977 (mmH2O) = 941.3.6 triệu tấn/năm 4 xV 3600 xΠxv m = 4.Tập 1.12.

Trở lực tại máy nghiền con lăn và tại bộ phận phân ly của máy nghiền ∆H 3 = ∆H 13 + ∆H 2 3 = 220 (mmH O) = 2158.0832 (mmH2O) = 10.626 (N/m2) 5.2(N/m2) 2 Trong đó: 120 (mmH2O) ∆H31: trở lực tại máy nghiền con lăn: ∆H31 = ∆H32 : trở lực tại bộ phân ly của máy: ∆ H32 =100 (mmH2O) 5. ta có các thông số sau: Độ nhớt động:  = 27.12.“Sổ Tay quá trình thiết bị và công nghệ hóa chất”.5 (m/s) 5.12.9 *106 (m/Ns2) Re > 10000: dòng khí ở chế độ chảy xoáy.Tập 1) Trở lực ma sát trên ống dẫn: SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 42 . Tra trang 318. Trở lực ma sát trên ống dẫn: Lxρxv 2 ∆H 2 = λ 2d = 1. ta có hệ số ma sát .3 (m) Chiều dài ống dẫn khí: L = 20 (m) Nhiệt độ khí thải: t =140oC.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.  = 0. với ống dẫn bằng thép.8 (10-6m2/s) Khối lượng riêng: γ = 0.3.854 (kg/m3) 3 Với lưu lượng khí V = 342000(m /h) ta tính được tốc độ khí trong ống 4V v= 3600 xΠ xd 2 = 23 (m/s) Chuẩn số Re: vxd Re = η = 1. với ống dẫn bằng thép.8 (10-6m2/s) Khối lượng riêng:  = 0.2 Trở lực trên đường ống dẫn khí từ máy nghiền tới hệ cyclon Đường kính ống dẫn khí: d = 2.3.3.“Sổ Tay quá trình thiết bị và công nghệ hóa chất”.Tập 1.Tập 1).4.9 triệu (m/Ns2) Re > 10000: dòng khí ở chế độ chảy xoáy.011 (Tra trang 378. Tra trang 318.6 triệu tấn/năm v: tốc độ của khí theo tiết diện ngang của cyclon: v = 3.011(Tra trang 378.12.3.Tập 1.3 (m) Chiều dài ống dẫn khí: L = 30 (m) o Nhiệt độ khí thải: t = 140 C. ta có hệ số ma sát: λ = 0. Trở lực trên đường ống dẫn khí từ hệ cyclon tới quạt Đường kính ống dẫn khí: d = 2.854 (kg/m3) Với lưu lượng khí V = 342 000 (m3/h) ta tính được tốc độ khí trong ống 4V v= 3600 xΠ xd 2 = 23 (m/s) Chuẩn số Re: vxd Re = η =1. ta có các thông số sau: Độ nhớt động: η = 27.“Sổ Tay quá trình thiết bị và công nghệ hóa chất”.“Sổ Tay quá trình thiết bị và công nghệ hóa chất”.

Trở lực của lọc bụi điện .Tập 1).13.Tập 1.2∆H = 406. Trang 318. ∆H 2 = 30 (mmH O) = 294.9 (N/m2) Năng suất quạt thực tế: Vt ≥ 1.1V Vt = 376.8 (10-6m2/s) Khối lượng riêng: ρ = 0.011 (Trang 378. Tính chọn quạt sau lọc bụi điện 5.72 (mmH2O) = 3322.000 (m3/h) Áp suất quạt: 415 (mmH2O) Loại quạt: Số vòng quay của quạt: 735 (v/p) Nhiệt độ tối đa: 200 (oC) Động cơ loại: φ Α Μ CΟ157−8 Công suất động cơ: 320 (KW) 5.05 (N/m2) 5.13.3 (N/m2) ∆H 4 = λ 2 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 43 .5 (N/m2) Dựa vào Trang 501.664 (mmH2O) = 212.47 (mmH2O) = 3987.4.9 triệu (m/Ns2) Re > 10000: dòng khí ở chế độ chảy xoáy.3. Trở lực ma sát trên ống dẫn: Lxρxv 2 ∆H 1 = λ 2d = 43.1.“Sổ Tay quá trình thiết bị và công nghệ hóa chất”Tập 1.13.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. ta chọn quạt có các đặc trưng kỹ thuật sau: Lưu lượng khí: 400. ta có các thông số sau: Độ nhớt động: η = 27.2.33 (mmH2O) = 425. ta có hệ số ma sát : λ = 0.“Sổ Tay quá trình thiết bị và công nghệ hóa chất”.“Sổ Tay quá trình thiết bị và công nghệ hóa chất”.6 triệu tấn/năm Lxρxv 2 2d = 21.53 (N/m2) Vậy tổng trở lực quạt cần khắc phục là : ∆H = Σ ∆H i = 338.2 (103 m3/h) Áp suất quạt kể cả hệ số dự trữ 20% là: H t = 1. Trở lực của đường ống dẫn từ hệ cyclon tới lọc bụi điện Đường kính ống dẫn khí: d = 2. với ống dẫn bằng thép.3.3 (m) Chiều dài ống dẫn khí: L = 40 (m) Nhiệt độ khí thải: t = 140oC.854 (kg/m3) Với lưu lượng khí V = 342000 (m3/h) ta tính được tốc độ khí trong ống: 4V v= 3600 xΠ xd 2 = 23 (m/s) Chuẩn số Re: vxd Re = η = 1.

với ống dẫn bằng thép.Tập 1.854 (kg/m3) Với lưu lượng khí V = 342000 (m3/h) ta tính được tốc độ khí trong ống: 4V v= 3600 xΠ xd 2 = 23 (m/s) Chuẩn số Re: vxd Re = η = 1. Trở lực của đường ống dẫn từ lọc bụi điện tới quạt .161 (mmH2O) = 825.“Sổ Tay quá trình thiết bị và công nghệ hóa chất”Tập 1.1V V1 = 376.011 (Trang 378.8 (10-6m2/s) Khối lượng riêng: ρ = 0.“Sổ Tay quá trình thiết bị và công nghệ hóa chất”. Đường kính ống dẫn khí: d = 2.13.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.9 triệu (m/Ns2) Re > 10000: dòng khí ở chế độ chảy xoáy.26 (N/m2) Vậy tổng trở lực quạt cần khắc phục là: ∆H = Σ ∆H i = 84. Trang 318.74 (N/m2) 2 Dựa vào trang 501.3.“Sổ Tay quá trình thiết bị và công nghệ hóa chất”.2(103m3/h) Áp suất quạt kể cả hệ số dự trữ 20% là: H t = 1. ta có các thông số sau : Độ nhớt động: η = 27.3 (m) Chiều dài ống dẫn khí: L = 10 (m) o Nhiệt độ khí thải: t = 140 C.000 (m3/h) Áp suất quạt: 105(mmH2O) Loại quạt: L 500d Số vòng quay của quạt: 750 (v/p) Nhiệt độ tối đa: 200 (oC) Động cơ loại: φ Α Μ CΟ157−8 Công suất động cơ: 100 (KW) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 44 .Tập 1).832(mmH2O) = 106.2∆H = 100. Trở lực ma sát trên ống dẫn: Lxρxv 2 ∆H 3 = λ 2d = 10. ta có hệ số ma sát:  = 0.99 (mmH O) = 990.3. ta chọn quạt có các đặc trưng kỹ thuật sau: Lưu lượng khí: 390.6 triệu tấn/năm 5.62 (N/m2) Năng suất quạt thực tế: Vt ≥1.

đây là yếu tố quyết định cho sự cạnh tranh về giá thành sản phẩm của nhà máy trên thị trường . Nếu nhiệt độ cháy của nhiên liệu đã chọn không đạt được nhiệt độ nung luyện thì ta cần phải nâng hàm nhiệt của không khí bằng cách nung nóng sơ bộ không khí trước khi đốt cháy hay phải chọn lại nhiên liệu.1: thành phần sử dụng Wd Ad Sd Cd Hd Nd Od Tổng Vd 1. nhược điểm sau : * Ưu điểm: có thể dùng các nguồn than đá tại địa phương hoặc trong nước để đốt vì nguồn nhiên liệu này ở nước ta rất dồi dào. Đối với vấn đề ô nhiễm thì sử dụng các thiết bị lọc bụi hiện đại.18 1. về mặt kinh tế dùng than là có lợi nhất. lượng sản phẩm cháy.00 12.67 0. Đối với chất lượng than dao động thì ta dùng các phương pháp đồng nhất. thiết bị đốt phức tạp và chất lượng than ít ổn định.46 81. Xét về tính kinh tế thì ta nên sử dụng nhiên liệu rắn so với hai loại nhiên liệu kia nó có ưu.00 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 45 . với kỹ thuật hiện nay thì những vấn đề trên hoàn toàn có thể khắc phục được.Vậy. đồng thời điều chỉnh ngọn lửa cũng như sự cháy nhiên liệu là tối ưu nhất. Trên cơ sở dùng loại nhiên liệu đốt mà ta lựa chọn thiết bị đốt cho phù hợp .Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. Tính toán sự cháy nhiên liệu Tính toán quá trình cháy nhiên liệu là việc xác định lượng không khí cần thiết để đốt cháy nhiên liệu. việc vận chuyển dễ dàng. * Khuyết điểm: dùng than thì tốn diện tích kho bãi.94 1. Ở phần tính phối liệu ta đã chọn loại than cám ở 4A. thành phần và nhiệt độ cháy.1. chọn béc đốt nhiều khoang và dùng khí nén để phân tán than bụi. Nhiên liệu dùng để đốt thường ở ba dạng: rắn. lỏng.50 1. hoặc dùng thiết bị phân tích để quản lý chất lượng than cũng như chế độ đốt lò.Quảng Ninh có thành phần sử dụng như sau: Bảng 6.6 triệu tấn/năm CHƯƠNG 6 : TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG LÒ NUNG 6. ô nhiễm môi trường.25 100 8. khí. Tuy vậy.

Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.Hoàng Kim Cơ.5924 [m3/kgnhiên liệu] ([1.1.10]. với lò quay phương pháp khô.Trang 11.25 – 1.3.1.Quảng Bình.2 ( bảng 1.1108 (m3/kg nhiên liệu) ([1. các thông số về khí hậu tại đây là: Nhiệt độ trung bình: to = 24.1.NXBKH và KT.“Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất” .Tập 1. than đốt dạng bụi thì : α = 1 .“Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp”.9].“Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp”.1.NXBKH và KT.0333*(1.Tập II) Áp suất làm việc: P = 750 mmHg = 99975 N/m2 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 46 .00124*dkk) ([1. chọn: α = 1.NXBKH và KT.Hoàng Kim Cơ.0889*Cd + 0.Tập 1.“Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp”. phụ thuộc vào điều kiện môi trường nhà máy đặt tại Tuyên Hóa.2667*Hd+ 0.2.Tập 1Hoàng Kim Cơ.4.Sd) = 0.46) = 7.1.Hoàng Kim Cơ.Hà Nội 1985) Lα = 1.1.Trang 11. Lượng không khí khô thực tế Lα = α *Lo Với : α: Hệ số không khí dư.Trang 20: “Tính toán bài phối liệu”) 6.5924 = 9.Trang 11.Hà Nội 1985) 6.67 + 0.2667*1.6 triệu tấn/năm 6.Hà Nội 1985) Với: dkk: Hàm ẩm của không khí [kg ẩm/kgkkkhô].11].2.2. Lượng không khí khô lý thuyết Lo = 0. Lượng không khí ẩm lý thuyết Lo' = Lo*(1 + 0.0333*(Od .Trang 10.4oC Độ ẩm tương đối: ϕ = 84%(Trang 99.NXBKH và KT.2*7.3.2.2 ÷1.2.18 + 0.Hà Nội 1985) 6. Nhiệt trị thấp của nhiên liệu Qt = 6986 (Kcal/kg nhiên liệu) (Tính toán ở Phần 3.1.“Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp”.0889*81. Lượng không khí cần thiết cho quá trình cháy 6.Tập 1.

3383=0.1022 = 9.“Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất” .21*(1.Tập II ).1.3189(m3/kgnhiên liệu) VH2O = 0. bằng phương pháp nội suy.1022(m3/kgnhiên liệu) Tổng thể tích sản phẩm cháy: Vα = ∑Vi = 1.00124*dkk*L’α = 0.3383 (m3/kgnhiên liệu) 6.7487(m3/kgnhiên liệu) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 47 .6 triệu tấn/năm Với hệ số chuyển đổi áp suất tra được = 133.2.NXBKH và KT.5181 +0. Lượng không khí ẩm thực tế L’α = Lα (1+0.Hà Nội 1985 Vco2 = 0.0187*81.trang 317.112*1.21*( α .5924*(1 + 0. Từ nhiệt độ ta tra ( bảng [1.30 ( Trang 357.00124*20.00124*20.0187*Cd = 0.1.1)*7.94 + 0. Tính lượng sản phẩm cháy và thành phần của chúng Các công thức sử dụng theo [1. ta tính được: Pbh = 3732 N/m2 Tính hàm ẩm d theo công thức sau: d kk = 0.67+0.Trang 95.11.46 = 0.007*1.“Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp”.“Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất”.253].Trang 12.5181 (m3/kgnhiên liệu) Vo2 = 0.14) = 9.3189 + 0.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.0124*Wd + 0.3848 (m3/kgnhiên liệu) Vso2 = 0.18 = 1.00124dkk) = 9.79*L’α = 0.4.5924 = 0.4248(m3/kgnhiênliệu) VN2 = 0.112*Hd + 0.008*0.“Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất”.Tập 1Hoàng Kim Cơ.7819 (m3/kg nhiên liệu) 6.008*Nd + 0.14].Tập 2) Lo' = Lo*(1 + 0.0124*1+0.Tập II).14) = 7.14*9.14 (g/m3kkk) (công thức p − pbh VII.1)*Lo = 0.3.00124*dkk) = 7.02 (kg ẩm/kgkkkhô) = 20.4248 + 7.007*Sd = 0.2 .3848 + 0.79*9.3383 = 7.00124*20.622 xϕxp bh = 0.1108*(1 + 0.

752% %O2 = Vo2/Vi*100 = 0.Trang 12.0483%)/22.25].4 = (44*15.NXBKH và KT.7487*100 = 1.271% + 64*1.188 Các chất tạo thành CO2 : VCO2 × 44 22.7487*100 = 4.125 13.3571% 6.7487*100 = 75.4 0.4248/9.5.3645(kg/m3) (Công thức sử dụng theo [1.NXBKH và KT.4555 N2 : VN 2 × 28 22.2: Cân bằng vật chất khi đốt cháy 1kg nhiên liệu với α = 1.2 TT Các chất tham gia Kg 1 Than đá 1 2 Không khí 0.231 Tro 0.“Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp”.572% %N2 = VN2/Vi*100 = 7.4 9.4 = 1.Tập1.0483% %H2O = VH2O/Vi*100 = 0.572% + 18*4.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.271% %SO2 = Vso2/Vi*100 = 0.7487*100 = 15.3189/9.3413 SO2 : VSO2 × 64 22.5181/9.Hoàng Kim Cơ.H 2O + 28.4 0.Hà Nội 1985) Bảng 6.“Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp”.4. Thành phần thể tích sản phẩm cháy Các công thức sử dụng theo [1.6 triệu tấn/năm 6.Hà Nội 1985 %CO2 = Vco2/Vi*100 = 1.Tập 1.752% + 32*3.79× L'α × 28 = 22.9819 H 2O : VH 2O × 18 22.21× L'α × 32 O2 : 22.4 2.Hoàng Kim Cơ.7487*100 = 3.4 9.1022/9.2216 N2 H 2O :dkk × L'α 0.8015 0.4 2.1.292 O2 : VO2 × 32 22.4 0. Khối lượng riêng của sản phẩm cháy ρ spc = 44%CO2 + 18%.15].427 GVHD: Nguyễn Dân trang 48 .211 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL Kg 13.%SO2 22.3848 /9.%N 2 + 32.3571% + 28*75.Trang 14.1.%O2 + 64.

Hà Nội 1985 Cspc*tlt = i∑ = [Qt + Cn*tn +Lα ( K*tk1*Ck1 + (1-K )*tk2*Ck2 )]/Vα Với : Cspc.3301 (Kcal/m3 độ) Vậy hàm nhiệt tổng: i∑ = 945.211*100 = 1.26].211 – 13. gió1.429(kcal/kg độ) tk1 .Bùi Văn Chén ).3107 (Kcal/m3 độ) Ck2 = 0. nhiên liệu.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.1.29 (Kcal/m3 ) Giả thiết hàm nhiệt tổng i∑ nằm trong giới hạn i1 (ứng với t1) và i2 (ứng với t2) nghĩa là i1 < i∑< i2 sao cho: t1 +100 = t2 và tlt xác định theo công thức: SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 49 .Tập 1. Tính nhiệt độ cháy lý thuyết Theo công [1.1.Hoàng Kim CơNXBKH và KT.6 triệu tấn/năm ∑ Sai số = (│13.Trang 206.Thiết kế nhà máy xi măng. Ck2: nhiệt dung riêng của sản phẩm cháy.1 tn: nhiệt độ của nhiên liệu. chọn: tn = 40oC Vd: hàm lượng của chất bốc Cn = 837 + 3.61 % 6.“Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp”. Theo (Trang 186.Hoàng Kim Cơ.6. gió 2 chọn: tk1 = 24. tk2: nhiệt độ của gió 1.Hà Nội 1985 và bằng phương pháp nội suy ta có: Ck1 = 0.“Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp”.4oC tk2 = 800oC Theo phụ lục II.1.NXBKH và KT. gió2. i∑: hàm nhiệt tổng của sản phẩm cháy K: tỷ lệ giữa gió 1 và gió 2. Cn.7*tn + 625*Vd (J/kgđộ) Cn = 837 + 3.Trang 15.427│)/13. Tính nhiệt độ cháy lý thuyết và nhiệt độ cháy thực tế của nhiên liệu 6. ta chọn: k = 0.6. Ck1.Tập 1.7*40 + 625*8 = 5985(J/kg độ) = 1.

611 iH2O 50.Hoàng Kim Cơ.Trang 16.(t2 − t1 ) + t1 i 2 − i1 ([1.Trang 208.Hà Nội 1985) t1=2300oC < tlt< t2 =2400 oC Giả thiết: Tra bảng phụ lục II và bảng [1.Tập 1.“Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp”.7 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 50 = .NXBKH và KT.Hà Nội 1985 tt (0.22] Trang 15. ta có bảng số liệu sau: Bảng 6.NXBKH và KT.52 13.1.Hà Nội 1985) Trong đó: η lt: là hệ số tổn thất hàm nhiệt của sản phẩm cháy. chọn: η tt = 0.7÷0.4 < i∑ = 945.6 triệu tấn/năm i ∑ − i1 .31<i2∑ = 973.Hoàng Kim Cơ.6 iso2 14.8oC Vậy giả thiết trên là đúng: tlt = 2336oC 6.48 io2 29.04 625.9].Hà Nội 1985).Tập 1.39 Ta nhận thấy: i1∑ = 929.9 Dùng công thức nội suy xác định nhiệt độ cháy lý thuyết ta tính được: tlt = 2335.“Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp”Tập 1.6.2.28].859 iN2 655.981 28.“Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp”.87 929.NXBKH và KT.319 47. với lò quay sử dụng than bụi. Nhiệt độ cháy thực tế Nhiệt độ thực tế được tính theo công thức: ttt = η tt*tlt ([1.Hoàng Kim Cơ.10]. tra bảng [1.Hoàng Kim Cơη NXBKH và KT.01 213.Tập 1.3: Hàm nhiệt của các khí ở nhiệt độ khác nhau i(Kcal/m3) 2400(oC) 2300(oC) ico2 224.Trang 16.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 tlt = Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.“Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp”.75).831 i∑ 973.

5387 (kg/kgCl) Thể tích CO2:Vp(CO2) = 0. Mức độ phân giải cacbonat tại canxiner là mãnh liệt nhất.2x8(m) 6. MKN là lượng mất khi nung. ta chọn y = 18 % Vậy: Gp1(CO2) = 0. ta chọn hệ cyclone gồm có: 2 nhánh. Nên theo thực tế.1. Xác định lượng khí từ nguyên liệu thoát ra tính cho 1 kg Clinker * Xác định tổng lượng khí tách ra từ hỗn hợp phối liệu Gp(CO2) = (Gpk*MKN)/100 (kg/kgcl) Với Gpk là lượng nguyên liệu khô thực tế.9768(kg/m3) * Xác định lượng khí CO2 tách ra khỏi cyclone bậc I Gp1(CO2) = (Gp(CO2)*y)/100 (kg/kgCl) Mức độ phân giải cacbonat trong cyclone bậc1 theo thực tế tại các nhà máy khoảng: 15÷25%. Tính toán nhiệt cho tháp trao đổi nhiệt Với năng suất lò như đã tính ở trên.049(m3/kgCl) * Xác định lượng khí CO2 thoát ra khỏi lò quay và đầu lò do đá vôi phân giải. 6. Theo tài liệu về cải tiến tiết kiệm năng lượng trong công nghệ sản xuất xi măng .Lò khô. ta chọn Canxiner có kích thước: 5. ta có: Gp(CO2) = (1.5387/1.70*2336 = 1635oC Với nhiệt độ thực tế này của dòng khí sẽ đảm bảo tốt cho quá trình nung luyện tạo clinker kết khối tốt.6 triệu tấn/năm ttt = 0.08)/100 = 0.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.431(kg/kgCl) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 51 . 2 dòng.2725(m3/kgCl) Với γ CO2 = 1.2.8 = 0. ta chọn mức độ phân giải tại canxiner là: 80% * Lượng CO2 thoát ra khỏi canxiner là: Gc(CO2) = Gp(CO2)*0.2. Vậy.536*35. 5 bậc và canxiner .9768 = 0.097(kg/kgCl) Vp1(CO2)= 0.

0108 (kg/kgCl) Suy ra: Vp01 (CO2)= 0. Do đó.9768 = 0.0002(m3/kgCl) GCO2tổng = GCO2pl = 0. hai dòng hoàn toàn như nhau.0002(kg/kgCl) Với W là độ ẩm của phối liệu trước khi vào cyclon bậc: W = 1% Suy ra thể tích: Vp1(H2O) = 0. ta chỉ tính cho một nhánh. Tháp trao đổi nhiệt ở đây là tháp có hai nhánh.431/1. 6.5387)/0. dựa theo thực tế nhà máy ta chọn: z =15% SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 52 .539(kg/kgCl) 0.218 (m3/kgCl) * Lượng khí CO2 tách ra khỏi lò quay là : Gp01(CO2) = 0. Xác định lượng bụi phối liệu đi qua các cyclon tính cho 1 kg Clinker.1.431(kg/kgCl) Vpo(CO2) = 0.00% * Vậy Lượng CO2 thoát ra khỏi đầu lò là : Gpo(CO2) = (Gp(CO2)*%CO2)/100 = 0.2.539 – (thoã mãn ) 6.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.2235 (m3/kgCl) * Lượng hơi nước mà vật liệu mang theo bị tách ra khỏi cyclon bậc V là: Gp1(H2O) = (Gpk*W)/100 = 0. Gọi z là mức độ hao tổn bụi phối liệu từ cyclon bậc I đi vào đầu lò do bị khí nóng lò cuốn ra.5387 (Kg/KgCl) GCO2tổng(tt) = GCO2canxiner + GCO2bậcI +GCO2lò = 0.539)*100 = 0.2.000% Sai số: ((0.2.2.6 triệu tấn/năm Vậy lượng cacbonat bị phân giải ở trong lò là: 100% – 80% – 18% = 2.4418 (kg/kgCl) Thể tích CO2 Vp(CO2) = Vp0 (CO2)+ Vp01 (CO2) = 0.0055(m3/kgCl) Vậy lượng khí CO2 thoát ra khỏ lò quay và đầu lò: Gp (CO2) = Gp0 (CO2) + Gp01(CO2) = 0. Tính cho cyclon bậc I.

Muốn nung được1 kg Clinker thì phối liệu khô đi vào lò từ cyclon bậc I là: 1 + Gco2 (kg) Gb Gv G1 * Lượng bụi bay theo khói lò vào cyclon bậc I Gb1 = (1+Gp(CO2)).097 (Kg/KgCl) * Vậy tổng lượng khí và bụi trong cyclon bậc I là: 1.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm Vậy. với ai = 0.z/(1-z) = 0.6962 (Kg/KgCl) Tuy nhiên khi vào cyclon bậc I hỗn hợp phối liệu sẽ được đề cacbonat một phần tạo ra lượng khí CO2 là: Gp1(CO2) = 0.2544 (Kg/KgCl) * Lượng bụi lắng trong cyclon bậc I Là tổng lượng hỗn hợp phối liệu khô với lượng bụi theo khói ra khỏi đầu lò vào cyclon bậc I: G1I = 1+ Gp1(CO2) +Gb1 = 1.9924 (Kg/KgCl) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 53 .7931 (Kg/KgCl) Lượng khí và bụi này sẽ chiếm một thể tích hữu ích của cyclon bậc I Gọi ai là hệ số làm việc hữu ích của cyclon I. cứ 100 kg bột liệu khô từ cyclon bậc I đưa vào lò thì có 15 kg bụi hay 85 kg bột liệu vào lò.90 * Như vậy tổng lượng bụi phối liệu đưa vào cyclon bậc I là GvI = (G1I +Gp1(CO2) )/ai =1.

GbI =1.9243(kg/kgCl) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 54 .91 GvII = GIII /a2 = 1. do đó tổng lượng bụi đưa vào cyclon bậc II là: Gọi a2 là hệ số làm việc hữu ích của cyclon II. Tính cho cyclon bậc II * Lượng bột liệu lắng trong cyclon bậc II. với a2 = 0. với a3 = 0.(Gp1(CO2) +G1I) = 0.GI b = 1.738 (kg/kgCl) * Lượng bột liệu đưa vào cyclon bậc II . Ở cyclon bậc III coi như không có sự phân giải cacbonat. do đó tổng lượng bụi đưa vào cyclon bậc III là: Gọi a3 là hệ số làm việc hữu ích của cyclon II.7318(kg/kgCl) * Lượng bột liệu đưa vào cyclon bậc III Là lượng bột liệu từ cyclon bậc IV xuống II bị cuốn vào cyclon bậc III .9 GvIII = GblIII /a3 = 1.2.2. Ở cyclon bậc II coi như không có sự phân giải cacbonat. Là lượng bột liệu từ cyclon bậc III đi xuống bậc I bị cuốn vào cyclon bậc II.2.6 triệu tấn/năm Lượng bụi bị cuốn theo dòng khí ra khỏi cyclon bậc I đi vào gazoxog của cyclon bậc II là: GbI = GvI . Tính cho cyclon bậc III * Lượng bột liệu lắng trong cyclon bậc III Đó chính là hiệu số giữa tổng lượng liệu đưa vào cyclon bậc II và lượng bụi ra khỏi cyclon bậc I: GIIII = GvII .1931(kg/kgCl) 6.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 * Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.2.2.3.9311(kg/kgCl) Lượng bụi ra khỏi cyclon bậc II đi lên phía trên là GbII = GvII –GIII = 0.1992 (Kg/KgCl) 6. GI II = GI V .

với a5 = 0.9 GvIV = GIIV /a4 = 1.5.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.1924(kg/kgCl) 6. * Lượng bột liệu lắng trong một cyclon bậc V. Ở cyclon bậc IV coi như không có sự phân giải cacbonat.2.2. Tính cho cyclon bậc IV * Lượng bột liệu lắng trong cyclon bậc IV Đó chính là hiệu số giữa tổng lượng liệu đưa vào cyclon bậc III và lượng bụi ra khỏi cyclon bậc II: GIIV= GvIII . Tính cho cyclon bậc V Riêng bậc V ta bố trí hai cyclon để tăng hiệu quả lắng trước khi đưa qua lọc bụi. với a4 = 0. Đó chính là hiệu số giữa tổng lượng liệu đưa vào cyclon bậc IV và lượng bụi ra khỏi cyclon bậc III: GblV = GvIV. do đó tổng lượng bụi đưa vào cyclon bậc IV là: Gọi a5 là hệ số làm việc hữu ích của cyclon V.2.GbIII = 1.1923(kg/kgCl) 6.GIIII = 0.4.8223(kg/kgCl) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 55 . Ở cyclon bậc IV coi như không có sự phân giải cacbonat.2.95 Gv V = (GIV + GH2Opl )/a5 = 1. do đó tổng lượng bụi đưa vào cyclon bậc IV là: Gọi a4 là hệ số làm việc hữu ích của cyclon II.GbII = 1.GblIV = 0.6 triệu tấn/năm GbIII Lượng bụi ra khỏi cyclon bậc III đi lên phía trên là: = GvIII .7311(kg/kgCl) * Lượng bột liệu đưa vào cyclon bậc IV Là lượng liệu từ cyclon bậc V xuống III bị cuốn vào cyclon bậc IV.7311(kg/kgCl) * Lượng bột liệu đưa vào cyclon bậc V: là lượng liệu từ phễu cấp liệu xuống cyclon bậc IV bị cuốn vào cyclon bậc V.9235(kg/kgCl) Lượng bụi ra khỏi cyclon bậc IV đi lên phía trên là: GbIV = GvIV .

63)/1.3: Dòng vật liệu trong các cyclon (cho một nhánh ) Dòng vật liệu (kg/kgCl) 1 Cyclon 1 Cyclon 1 Cyclon 1 Cyclon 2Cyclon I II III IV V 0.GbIV = 1.7311 1. 1.0911 Lượng bụi theo khói thải cyclon phía dưới vào cyclon phía trên.63(kg/kgCl) Sai số: ((1.63)*100 = 0.2544 0.6 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 56 .5 + Sau Cyclonebậc IV: aIV = 1.( G1V + GH2Opl) = 0.1923 Lượng bụi đưa vào các cyclon.7311 1.63(kg/kgCl) G2V(kt) = * Kiểm tra lại lượng bột liệu từ bình bơm theo công thức: (1kg clinker + Gp(CO2) +Gpl(H2O)+ GbV = 1.63 1.7311 0.1931 0.7318 1.7311 1.6300 Lượng bụi lắng trong cyclon Lượng bụi ra khỏi cyclon theo kênh dẫn đi lên phía trên 1.0911(kg/kgCl) * Lượng bột liệu từ bình bơm cấp cho lò nung ( tính cho một cyclon bậc V ): là hiệu số giữa tổng lượng bụi đưa vào cyclon bậc V với phần bụi từ cyclon bậc IV vào cyclon bậc V: G2V = GvV .2 + Sau Cyclone bậc I: aI = 1.6962 1.3. * Chọn hệ số dư không khí ở: + Trong lò: a = 1. Tính lượng không khí tiêu tốn đưa vào cho 1 kg clinker.7380 1.1924 0.1992 0.1924 0.1 + Sau canxiner: ao = 1.000% (thoã mãn ) Bảng 6.1923 0.7380 1.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.1931 0. . 6.6 triệu tấn/năm * Lượng bụi bay ra khỏi một cyclon bậc V theo khói: là hiệu số giữa lượng bụi đưa vào G b V = Gv V và lượng bụi lắng trong cyclon bậcV.7318 1.3 + Sau Cyclonebậc II: aII = 1.1992 0.4 + Sau Cyclonebậc III: aIII = 1.

51 + 7.6692*X (m3/kgCl) Vậy.5 + 6. Cân bằng nhiệt lò quay Dựa vào trang 105.4 oC tn = 40 oC GVHD: Nguyễn Dân trang 57 .4oC + Hàm ẩm của không khí: dkk = 0.5 (m3/KgCl) * Gọi X (kg) là lượng nhiên liệu tiêu tốn riêng để nung 1 kg Clinker.3383*X (m3/kgCl) + Lượng không khí lọt qua khe hở đầu lò Vo = 0.4.02(kg ẩm/kgkkk) +Tỷ lệ giữa gió 1 và gió 2 cấp vào để đốt cháy nhiên liệu là: 10% + Lượng không khí bên ngoài lọt vào khớp đầu lò là: 5% + Lượng không khí đưa vào làm lạnh Clinker tính cho 1kg Clinker là: Vll = 1. tổng lượng không khí khô được đưa vào lò là: VT = Vo + VBK + Vll = 1.2) = 1.6 triệu tấn/năm + Sau Cyclonebậc V: aV = 1.5 + 6. ta có: + Tiêu tốn không khí khô thực tế cho việc đốt nhiên liệu trong lò VB = La*X = 9.13X (m3/kgCl) 6.05 * La * X = 0.5583*X +0.5 + 3.7 + Nhiệt độ của môi trường: to = 24.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6361X )*(1+0.“Thiết kế nhà máy xi măng” – Bùi Văn Chén (1984) * Các số liệu ban đầu: + Nhiệt độ gió 1: + Nhiệt độ nhiên liệu: SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL tkk1 = 24.4669*X (m3/kgCl) + Lượng không khí bị hút vào phía sau lò dọc kênh dẫn của các Cyclon là: VBk = Lo (α V-α )*X = 4.05*VB = 0.6361X (m3/kgCl) Lượng không khí ẩm đưa vào lò: Va = VT*(1+ dkk) = (1.3914*X = 1.

Hàm nhiệt của không khí ở 24. Nhiệt cháy nhiên liệu Q1a = Qt*X = 6985.NXBKH và KT(1985) Nhiệt dung riêng của không khí: Ckk1 = 0. Phần nhiệt thu 6.4.1.3568 (kcal/m3 độ) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 58 .Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 + Nhiệt độ gió 2: Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.1.Tập 1. Nhiệt lý học của nhiên liệu Q2a = Cn*tn*X = 16.4.3.2.608*X (kcal/kgCl) 6.Hoàng Kim Cơ.1.1.4oC Q3a = (Va*Ck + dkk*VT*C(H2O))*Tkk1 Ở 27oC theo “Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp”.4.4.9*X (kcal/kgCl) 6.1.4152(kcal/kgđộ) + Nhiệt độ khí thải ra khỏi tháp phân giải: tkl = 310 oC + Nhiệt độ clinker từ lò vào giàn làm lạnh: 1200 oC + Nhiệt độ clinker ra khỏi giàn làm lạnh: 100oC Tổn thất nhiệt ra môi trường xung quanh tính cho 1kg clinker theo số liệu thực tế là: + Qua lò quay: 80 (kcal/kgCl) + Qua giàn làm lạnh: 20 (kcal/kgCl) + Qua đầu lò: 5 (kcal/kgCl) + Qua cyclon bậc I đến bậc V lần lượt: 10 + 8 + 6 + 4 + 2 = 30 (kcal/kgCl) Vậy tổng nhiệt tổn thất ra môi trường xung quanh: Qtt = 80 + 20 + 5 + 30 = 135 (kcal/kgCl) 6.6 triệu tấn/năm tkk2 = 800 oC + Nhiệt độ phối liệu vào tháp phân giải: 40 oC + Nhiệt dung riêng của nhiên liệu: Cn = 0.311(kcal/m3 độ) Nhiệt dung riêng của hơi nước: C(H2O) = 0.

Năm 1984 Vậy : Q2b = 0.68 Với Al2O3.646 + 39.4.06*MgO ) .4.2. Gpk: là lượng tiêu hao MgO: là phần trăm các oxyt lấy ở phối liệu nguyên liệu khô theo thực tế: 1. V(H2O).Trang 208. V(O2): là thể tích khí thải. Nhiệt mất mát theo khói lò ra ngoài Q3b = [(V(CO2)*C(CO2) + V(SO2)*C(SO2) + V(N2)*C(N2) + V(O2)*C(O2) + V(H2O)*C(H2O))*X +Vp(CO2)*C(CO2) +Vp1(H2O)*C(H2O)]*tkl Với V(CO2). V(SO2). Phần nhiêt chi.238 (kcal/m3độ) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 59 .6 triệu tấn/năm Q3a = 11.2.4.35 (kcal/kgCl) Như vậy ta có tổng nhiệt thu sẽ là: Qa = Q1a + Q2a + Q3a + Q4a = 25.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Vậy : Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. ta có: Q1b = Gpk*(1.08*Al2O3 + 7.875*X (kcal/kgCl) 6.1.5356 (T) Vậy: Q1b = 432.08*CaO + 4.4.4. ở nhiệt độ khí thải là 310oC theo [Phụ lục II].2535(kcal/m3độ) C(CO2) = C(O2) = 0. Hiệu ứng nhiệt tạo thành Clinker Theo Mazupob. V(N2). 6.0926 (kcal/kgCl) 6.61 (kcal/kgCl) 6. Hàm nhiệt của hỗn hợp phối liệu ở 40 oC Q4a = ( G2V*Cp1 + Gp1(H2O) )*tp1 Với : Cpl = 0.996 + 7042.3*X (kcal/kgCl) 6. theo trang186.2.Hoàng Kim CơNXBKH và KT(1985). ta có nhiệt dung riêng các khí như sau: 0.độ): là tỷ nhiệt của phối liệu Vậy : Q4a = 14.2.4.3. Nhiệt tiêu tốn để làm bay hơi ẩm phối liệu Q2b = 597* Gp1(H2O) Với: 597 là nhiệt bốc hơi ẩm ở 100oC (Kcal/Kg ẩm). CaO.Bùi Văn Chén.“Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp”.22 (kcal/kg.“Thiết kế nhà máy xi măng”.2.1.

481 (kcal/m3độ) Ckk = 0.6 triệu tấn/năm C(SO2) = 0. thì nhiệt tiêu tốn riêng của lò quay phương pháp khô <800 (Kcal/kgCl). Nhiệt tiêu hao do bụi khói thải ra Q4b = GbV *tkt*Cb = 7.2532 (kcal/kgđộ) 6.05% (chấp nhận) Vậy nhiệt tiêu hao riêng tính cho 1 Kg Clinker là: q = Qt*X = 700. Nhiệt tổn thất ra môi trường Q6b = 135 (kcal/kgCl) Vậy tổng nhiệt chi sẽ là: Qb = Q1b + Q2b + Q3b + Q4b + Q5b + Q6b Qb = 615.4.2556(kcal/m3độ) Vậy: C(H2O) = 0.2.“Công nghệ sản xuất chất kết dính vô cơ”. Cb = 0.8 (kcal/kgCl) Với Cc: nhiệt dung riêng của clinker.46 (kcal/kgCl) Tiêu hao nhiên liệu tính cho hệ thống lò trong 1 giờ: B = Go*1000*X = 16711(kg/h) Theo (bảng [2.445 (kcal/kgCl) 6.Trang 20.3*X (kcal/kgCl) Ta có tổng nhiệt thu vào sẽ bằng tổng nhiệt chi vậy ta có phương trình: Qa = Q b Giải phương trình trên ta sẽ có được lượng nhiên liệu tiêu tốn cho 1kg clinker X = 0.độ) 6.5.1003 (kg than/kgCl) Sai số: 4. Cc = 0. Nhiệt hao tổn do Clinker mang ra Q5b = Cc*tc = 18.2.1 + 1167*X (kcal/kgCl) Và : Qa = 25.25 (kcal/m3độ) Q3b = 1167*X + 21. Đối với SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 60 .2.188 (kcal/kg.4.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.4.Ths.996 + 7042.438(kcal/m3độ) C(N2) = 0.6].6.152 (kcal/kgCl) Với Cb: là nhiệt dung riêng của bụi.GVC Nguyễn Dân 2007).4.

Không khí lọt qua đầu lò VBo = 0.475(m3/KgCl ) 6.4.5. Để đốt cháy nhiên liệu VB = Lα *X = 0.00 6.5. Tiêu hao không khí do đốt cháy nhiên liệu và dòng khí các cyclon với 1 kg clinker.95(m3/KgCl) 6.96 ra Tổng 732.12 100.2.05*VB = 0.61 59.0 18.23 Nhiệt bốc hơi ẩm 0.1.1.1.67 0.05% ) Như vậy ta có bảng cân bằng nhiệt cho hệ thống lò như sau: Bảng 6.1. 6.1.095(m3/KgCl) 6.14 14.68 Nhiệt tạo Clinker 432. Không khí sơ cấp VB1 = k*VB = 10%*0.8075(m3/KgCl) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 61 .5.57 Nhiệt tổn thất ra mt 135.3.0926 0.09 1.5: Bảng cân bằng nhiệt cho hệ thống lò Nhiệt thu kcal/kgCl % Nhiệt chi kcal/kgCl % 700.80 2. Không khí lọt qua các khe dẫn của cyclon VBk = Lo(α V-α )*X = 0.35 1. Không khí thứ cấp cấp cho béc đốt .00 Nhiệt cháy nhiên liệu Nhiệt lý học của nhiên liệu Hàm nhiệt của không khí ở 24. Tiêu hao không khí 6.91 Nhiệt theo bụi 7.1 100.44 Tổng 732.5 18.5.64 2.5.6 triệu tấn/năm lò đã chọn thì nhiệt tiêu tốn riêng là: 730 ( Kcal/kgCl) là phù hợp với thực tế nên ta chấp nhận các phép tính trên (Với sai số: 4.1.05*0.5.95 = 0.01 Nhiệt theo khí thải 138.0475(m3/KgCl) 6.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.95 = 0.5.46 95. VB2 = VB -VB1-VBo = 0.98 Nhiệt theo Clinker 18.1.4oC Hàm nhiệt của phối liệu 15.1520 0.5.

Vp*dkk = 0. Dòng khí ra khỏi cyclon bậc IV * Lượng CO2.3.6 triệu tấn/năm 6.0736(m3/KgCl) V5(SO2) = V(SO2)* X = 0. * Lượng không khí khô dư: V4kk = V5kk -V p = 0.2.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. Dòng khí ra khỏi cyclon.0104(m3/KgCl) * Tổng lượng khói sau cyclon bậc V: V5 = V5(CO2) + V5(N2) + V5(H2O) + V5(SO2) +V5kk = 1.1. Dòng khí ra khỏi cyclon bậc III SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 62 .475(m3/KgCl) * Lượng hơi nước: V4(H2O) = V5(H2O)-Vp1(H2O).5542(m3/KgCl) V5(H2O) = V(H2O)*X +Vpl(H2O) + Vkk5 *dkk = 0.5. Trị số lọt khí trong mỗi thiết bị cyclon Là số lượng khí giống nhau bị hút vào mỗi bậc cyclon và vào phòng khói Vp = (VBk*(aV .5.5.1.VB2 = 0.7.0792(m3/KgCl) 6.8164 (m3/KgCl) 6.5.7512(m3/KgCl) Lượng không khí khô dư là: Vkk5 = Lo*X(α *V – 1) = 0. Dòng khí ra khỏi cyclon bậc V V5 (CO2) = V(CO2)*X + Vp(CO2) = 0.aIV)) / (α V .2.1.7164(m3/KgCl) 6.5.6.0528(m3/KgCl) * Tổng lượng khói sau cyclon bậc IV: V4 = 1. N2.2.5975 (m3/KgCl) 6.5.2.427(m3/KgCl) V5(N2) = V(N2)*X = 0.2.α ) = 0. Không khí làm nguội clinker được lấy ra Vd = Vll . canxiner và thoát khỏi lò quay 6. cũng như cyclon bậc V. SO2.

Theo kinh nghiệm thực tế thì lượng than tiêu tốn ở béc đốt phụ là: 50÷60% + béc đốt phụ là: 55. N2.104 = 0. cũng như cyclon bậc V * Tổng lượng khói sau cyclon bậc II V2 = 1.0% * Lượng than tiêu hao ở béc đốt phụ: Suy ra: X2 = (55/100)*0.2.0. ta bố trí hệ thống béc đốt phụ. N2.5.6 triệu tấn/năm * Lượng CO2. cũng như cyclon bậc V * Tổng lượng khói sau cyclon bậc I V1 = 1.5.18*Vp1(CO2) = 0. Dòng khí ra khỏi cyclon bậc II * Lượng CO2. N2. SO2.6356 (m3/KgCl) 6.4181 (m3/KgCl) Với Vp1(CO2) là lượng CO2 thoát ra ở cyclon bậc I do sự phân giải cacbonat với mức độ phân giải là: 18% SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 63 . Dòng khí ra khỏi cyclon bậc I * Lượng CO2.5.2.057(kg than/KgCl) Vo(CO2) = V1(CO2) .0512 (m3/KgCl) * Tổng lượng khói sau cyclon bậc III: V3 = 1. SO2. Dòng khí ra khỏi canxiner Tại canxiner.0% + béc đốt chính là: 45.Vp*dkk = 0. H2O. SO2.4741 (m3/KgCl) 6.4.5.3958 (m3/KgCl) * Lượng hơi nước: V3(H2O) = V4(H2O) .5548(m3/KgCl) 6.6. H2O.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. như cyclon bậc V * Lượng không khí khô dư: V3kk = V4kk -V p = 0.2.

97 0.45VH2O*X1 + (Vll.2.45VCO2*X1 + 0.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 * Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.Vp.04 0.0104 0.0739(m3/KgCl) Vlkk = Vd + Lo*X(α -1)0.0480 0.4214 (m3/KgCl) Bảng 6.0104 H2O 0.1583(m3/KgCl) * Lượng hơi nước: Vo(H2O) = V1(H2O) .5542 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 64 .4270 SO2 0.7. II.074 0.6 triệu tấn/năm Lượng không khí khô dư: Vokk = V1kk .45 = 0.0046(m3/KgCl) VlN2 = 0.0104 0.0104 0.3332(m3/KgCl) VlH2O = 0.7512 Không khí dư 0.0528 0.4750 0.0376(m3/KgCl) Tổng: Vl = 1.7512 0.00 0.0736 N2 0. Dòng khí thoát ra khỏi lò * Lượng than tiêu hao ở béc đốt chính: Suy ra : X1 = 45/100*0.V (trong cả hai nhánh của tháp trao đổi nhiệt ) Lượng khí ra khỏi Lò quay Canxiner Cyclon Cyclon Cyclon Cyclon Cyclon I II III IV V CO2 0.1021*0.0512 0.1583 0.45VN2*X1 = 0.4270 0.0104 0.45VSO2*X1 = 0.5.4270 0.7512 0.3958 0.0464(m3/KgCl) * Lượng SO2 và N2 như cyclon bậc V * Tổng lượng khói sau Canxiner V0 = V0(CO2) + V0(N2) + V0(H2O) + V0(SO2) +V0kk V0 = 1.4181 0.3167 0.5: Các dòng khí thoát ra khỏi lò quay và cyclon bậc I.3845(m3/KgCl) 6. IV.dkk = 0.4270 0.7512 0.Vp = 0.33 0. III.4270 0.972(m3/KgCl) V l SO2 = 0.0464 0.7512 0.03969 = 0.047(kg than/KgCl) V lCO2 = 0.0496 0.Vd)dkk = 0.7512 0.0104 0.104 = 0.2375 0.02V p CO2= 0.

1.1.0926 (kcal/kgCl) 7.2.Nhiệt cấp cho liệu lắng trong cyclon bậcV từ nhiệt độ ban đầu đến khí thải Nhiệt độ của bụi phối liệu trong cyclon bậc V lấy bằng khí thải: SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 65 . Nhằm xác định nhiệt độ khói ra khỏi cyclon bậc IV.3. Nhiệt chi.1.1.6356 1.7164 1. 7.8164 CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG THÁP PHÂN GIẢI Mục đích: nhằm xác định nhiệt độ của khói thoát ra khỏi các cyclon trao đổi nhiệt.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Tổng CHƯƠNG 7: 1. buồng khói và lò quay.1.1.1.1. Nhiệt do khói và bụi mang ra: q53c = Q3b + Q4b = 145.61(kcal/kgCl) 7. có canxiner 7. Cân bằng nhiệt cho hệ cyclon bậc V (gồm bốn cyclon). Nhiệt mất mát ra môi trường q52c = 2 (kcal/kgCl) 7.1.1.1.4.6 triệu tấn/năm 1. hai dòng.1. 7.5548 1. Tháp trao đổi nhiệt ở đây là tháp gồm có hai nhánh.42 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. Nhiệt bay hơi ẩm: q51c = Q2b = 0.4741 1.3845 1.

Cân bằng nhiệt lò quay. Nhiệt của phối liệu và bụi quay trở lại q52t = Q4a + GVb*Cpl*t5pl = 15.324 0.476 0. 7.314 0. Nhiệt của không khí dư lọt vào trong cyclone bậc V q51t=C(H2O)*tkk*(V5kk.Xác định nhiệt độ khói bụi ra khỏi cyclon bậc IV và vào bậc V bằng phương pháp nội suy. Giả sử khói bụi đó có nhiệt độ 300oC÷400oC.V4kk)+Vp*dkk *C(H2O)*tkk = 0. Nhiệt theo khói bụi từ cyclon bậc IV đi lên vào cyclon bậc V là: q53t (kcal/kgCl) * Tổng nhiệt thu: q5t = q51t + q52t + q53t = 15.1.1.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. t (oC) CO2 SO2 0.317 0.2.6 triệu tấn/năm tkt = 310oC([6.2532 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 66 .320 0.88 (kcal/kgCl) Cpl = 0.1.Phần 6: “Tính toán phân xưởng lò nung” ) Vậy: q54c = GV1*Cp1*tkt = 135.4].482 9 6 1 0.3.368 0.312 4 2 0.60 (kcal/kgCl) 7.2.462 H2 O N2 O2 Phối liệu 0.1: Bảng tỷ nhiệt của các khí và bụi.1. Nhiệt thu.27 (kcal/kgCl) 7.2.253 (kcal/kgCl) * Tổng nhiệt chi: q5c = q51c + q52c + q53c + q54c = 283.1.329 400 8 0.495 0. Ta có tỷ nhiệt của các khí và bụi như bảng sau: Bảng 7.379 0.2532 0.373 0.2.2532 500 0.58 (kcal/kgCl) 7.446 300 9 0.71(kcal/kgCl) .88 +q53t (kcal/kgCl) -Theo cân bằng nhiệt ta có tổng nhiệt thu bằng tổng nhiệt chi: q5c = q5t Vậy : q53t = 267.468 0.2.

330 5 6 7 0. ta có: t4k = (t2 . riêng C của phối liệu thì ta tính theo (kcal/kg độ).6 triệu tấn/năm 9 6 3 7 0.Trang 153.392 5 5 0.511 0.336 0.54 0.505 0.Tập1.“Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hoá chất”. tra ở phụ lục II.238 5 0.335 0.405 7 0.2532 0.68 (kcal/kgCl) q3t2 = 279.544 4 Trong đó: C: của chất khí tính theo (kcal/m3độ).t1)/ (q3t2 – q3t1)* (q33t – q3t1) + t1 Ta có nhiệt độ khói bụi ra khỏi cyclon bậc IV là: t4k = 305 oC 7.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 600 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. Với: Cpl = (753.238 0.320 0.8) (kcal/kg độ) ([1.327 0.385 0.5 +0.323 0.528 1000 0.424 0.02 (kcal/kgCl) Dùng công thức nội suy.536 1100 3 0.411 0.338 0.“Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp”.336 5 5 7 0. Cân bằng nhiệt lượng cho cyclone bậc IV SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 67 .238 0.529 0.339 4 6 0.Tập 1) Mà: q3t = (V(CO2)*C(CO2)+V(SO2)*C(SO2)+V(H2O)*C(H2O)+V(N2)*C(N2)+V(O2)*C(O2) +GbIv*Cpl)*t Vậy : q3t1 = 205.246 0.342 0.326 0.398 0.49].418 0.535 0.2.489 0.246 0.500 700 800 8 0.324 6 3 1 0.514 0.25*(9 / 5tpl + 32)/4186.Trang 206.332 0.543 1200 3 0.329 0.522 0.520 900 4 8 0.246 0.

GbIII) *Cpl* t4kl = 135.8 (kcal/kgCl) * Tổng nhiệt chi: q4c = q41c + q42c + q43c = 405.71(kcal/kgCl) 7.2.1.2.2.2.3. Nhiệt thu q41t 7.2. Nhiệt của bụi phối liệu lắng trong cyclon bậc V bị cuốn vào cyclon bậc IV q42t = (GvIV. Nhiệt của khói và bụi thoát khỏi cyclon bậc IV q41c = q53t = 267.1.6 triệu tấn/năm Nhằm xác định nhiệt độ khói ra khỏi cyclon bậc III 7.2. Nhiệt của không khí dư lọt vào trong cyclon bậc IV = Vp *tkk *(Ckk +dkk*C(H2O)) q41t = 0. Nhiệt theo khói bụi từ cyclon bậc III đi lên và vào cyclon bậc IV là : q43t * Tổng nhiệt thu: q4t = q41t + q42t + q43t = 136.2.6146 (kcal/kgCl) 7.1. Nhiệt chi 7.49 + q43t (cal/kgCl) Lập cân bằng nhiệt: Ta có: q 4 c = q4 t q43t = 269.58 (kcal/kgCl) 7.1.1.49 (kcal/kgCl) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 68 .1.3. Giả sử khói bụi có nhiệt độ 400oC ÷500oC.2. Nhiệt lượng của bụi lắng trong cyclon bậc IV = G1IV*Cpl *t4k = 133.1 (kcal/kgCl) Xác định nhiệt độ khói bụi ra khỏi cyclon bậc III và vào cyclon bậc IV bằng phương pháp nội suy.2. Nhiệt mất mát ra môi trường q42c = 4 (kcal/kgCl) q43c 7.2.88 (kcal/kgCl) 7.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.2.2.2. ta có: q3t1 = 265.1.2. theo bảng 7.

1.2. Nhiệt của khói bụi ra khỏi cyclon bậc III q31c = q43t = 269. Nhiệt thu 7. Nhiệt theo khói bụi từ cyclon bậc II vào đi lên và vào cyclon bậc III là: q33t * Tổng nhiệt thu: SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 69 .3. Nhiệt của bụi phối liệu lắng trong cyclon bậc IV đi xuống bị cuốn vào cyclon bậc III. Cân bằng nhiệt cho cyclon bậc III Nhằm xác định nhiệt độ khói ra khỏi cyclon bậc II 7.3.78 (kcal/kgCl) C3pl = 0.1.1.1.3. Nhiệt tổn thất ra môi trường q32c = 6 (kcal/kgCl) 7.q3t1).3.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.25 oC 7.1.2.6 triệu tấn/năm q3t2 = 334.2. Nhiệt của không khí dư lọt vào trong cyclon bậc III q31t = Vp* tkk* (Ckk +dkk*C(H2O)) = 0.9 (kcal/kgCl) 7.2.(t2 -t1)/(q3t2 -q3t1) + t1 Ta có nhiệt độ khói bụi ra khỏi cyclon bậc III là: t3k = 485.3.3.3.75 (kcal/kgCl) 7.3.1.2.1 (kcal/kgCl) 7.11 (kcal/kgCl) t3k = (q3t . q32t = (GVIII – GbIII) Cpl * t3kl =186.3.2. Nhiệt lượng của bụi lắng trong cyclon bậc III q33c = G1III* C3pl*t3k = 212.Nhiệt chi 7.3.26 (kcal/kgCl) * Tổng nhiệt chi: q3c = q31c + q32c + q33c = 487.6146 (kcal/kgCl) 7.3.

1.2 (kcal/kgCl) q3t2 = 391.4. Nhằm xác định nhiệt độ khói ra khỏi cyclon bậc I. Nhiệt chi.1. q21c 7.4. 7.07 (kcal/kgCl) t2k = (q3t .6oC 7. theo bảng 7. Nhiệt lượng của bụi lắng trong cyclon bậc II.4. Nhiệt tổn thất ra môi trường q22c = 8 (kcal/kgCl) q23 7. Nhiệt của không khí dư lọt vào trong cyclon bậc II q21t = Vp* tkk* (Ckk +dkk*C(H2O)) q21t = 0.1. ta có: q3t1 = 321.6146 (kcal/kgCl) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 70 .1.1. Giả sử khói bụi có nhiệt độ 500oC ÷600oC. 7.4.2.4. Nhiệt của khói bụi ra khỏi cyclon bậc II = q33t = 300.5 (kcal/kgCl) 7.q3t1)*(t2 -t1) / (q3t2 .2.4.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.1.37 + q33t (kcal/kgCl) Lập cân bằng nhiệt: q3c = q3t Ta có: q33t = 300.6 triệu tấn/năm q3t = q31t + q32t + q33t = 187.3.6 (kcal/kgCl) 7. Nhiệt thu.51 (kcal/kgCl) Xác định nhiệt độ khói bụi ra khỏi cyclon bậc II và vào cyclon bậc III bằng phương pháp nội suy. Cân bằng nhiệt cho cyclone bậc II.1.2. = GblII *C2pl *t2k = 321.4.q3t1) + t1 Ta có nhiệt độ khói bụi ra khỏi cyclon bậc II là: t2k = 729.06 (kcal/kgCl) * Tổng nhiệt chi q3c = q31c + q32c + q33c = 629.

4.53 (kcal/kgCl) q2t2 = 379.1. 7.5. Nhiệt của bụi phối liệu lắng trong cyclon bậc III theo khói vào cyclon bậc II.08CaO – 4.5.32 + q23t (kcal/kgCl) q2c = q2t Lập cân bằng nhiệt: q33t = 376.1.t1) / (q3t2 .71 (kcal/kgCl) 7.4. Nhiệt phân giải cacbonat với mức độ phân giải: y = 18 % q14c = Gkp*y(7.06MgO) = 88.2.3.4.1.65 (kcal/kgCl) t1k = (q3t .Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.q3t1)*(t2 . Nhiệt lượng của bụi lắng trong cyclon bậc I q13c= GlI*C1pl*t1k = 333.246 (kcal/kgCl) * Tổng nhiệt chi: SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 71 .6 triệu tấn/năm 7. Nhiệt tổn thất ra môi trường = 10 (kcal/kgCl) 7.1. q22t = (GVII – GbI) Cpl * t2kl = 252.5.1.3.42 oC 7. Nhiệt của khói bụi ra khỏi cyclon bậc I = q23t = 376. Nhiệt chi. Nhiệt theo khói bụi từ cyclon bậc I đi lên vàocyclon bậc II là: q23t * Tổng nhiệt thu: q2t = q21t + q22t + q23t = 253.1.22 (kcal/kgCl) 7.3 (kcal/kgCl) Ta có : Xác định nhiệt độ khói bụi ra khỏi cyclon bậc I đi lên và vào cyclon bậc II bằng phương pháp nội suy.q3t1) + t1 Ta có nhiệt độ khói bụi ra khỏi cyclone bậc I là: t1k = 825.1. Giả sử khói bụi có nhiệt độ 600oC ÷700oC theo bảng 7.2. ta có : q2t1 = 313. q11c 7.2.3 (kcal/kgCl) q12c 7.5.5.5.2. Cân bằng nhiệt cho cyclon bậc I và canxiner Nhằm xác định nhiệt độ khói ra khỏi lò.

5 (kcal/kgCl) Ta có: Xác định nhiệt độ khói bụi ra khỏi cyclon bậc I vào cyclon bậc II bằng pháp nội suy Giả sử khói bụi có nhiệt độ 900oC÷1000oC theo bảng 7. Nhiệt tổn thất ra môi trường SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 72 .6 triệu tấn/năm q1c = q11c + q12c + q13c = 807.1.6.1.6 (kcal/kgCl) 7.6.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.5 (kcal/kgCl) 7.1.2. Nhiệt theo khói bụi từ cyclone bậc I vào cyclone bậc II là: q13t * Tổng nhiệt thu: q1t = q11t + q12t + q13t = 316.q3t1)*(t2 -t1)/(q3t2 -q3t1) + t1 Ta có nhiệt độ khói bụi ra khỏi cyclon bậc I là: t0k = 908oC 7. ta có: q1t1 = 501. Nhiệt chi 7.2 + q13t (kcal/kgCl) Lập cân bằng nhiệt: q1c = q1t q13t = 491.5.6146 (kcal/kgCl) 7.7 (kcal/kgCl) 7.16 (kcal/kgCl) t0k = (q3t . Nhiệt của khói bụi ra khỏi Canxiner q01c = q13t = 491.2.5. q11t 7.5.2.Nhiệt của bụi phối liệu lắng trong cyclone bậc II theo khói vào cyclon bậc I q12t = 315.6.6. Nhiệt của không khí dư lọt vào trong cyclon bậc I.74 (kcal/kgCl) q1t2 = 635.1.2.Cân bằng nhiệt cho Canxiner Nhằm xác định nhiệt độ khói ra khỏi canxiner trao đổi nhiệt 7.1.2.5.2.1. = Vp*tkk*(Ckk +dkk*C(H2O)) q11t = 0.3. Nhiệt thu.

55*q = 385.6. Nhiệt thu 7.38 (kcal/kgCl) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 73 .2.1.2. Nhiệt do béc đốt phụ cung cấp q04t = 0. ta có: q0t1 = 905.6 triệu tấn/năm q12c = 10 (kcal/kgCl) 7.3. Giả sử khói bụi có nhiệt độ 1000oC÷1100oC theo bảng 7.2. Nhiệt phân giải cacbonat với mức độ phân giải: x = 80% q04c = Gpk*x(7.2.1.1.26 + qo4t (kcal/kgCl) Lập cân bằng nhiệt: q0c = q0t Ta có : q04t = 686 (kcal/kgCl) Xác định nhiệt độ khói bụi ra khỏi canxiner vào cyclon bậc I bằng phương pháp nội suy.3(kcal/kgCl) * Tổng nhiệt thu: q0t = q01t + q02t + q03t = 495.6.6.06MgO) q04c = 372. Hàm nhiệt của vật liệu khô từ cyclon bậc I rơi xuống q02t = GI1*Cpl*t1k = 109.2.4.1.6.08CaO – 4.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6146 (kcal/kgCl) 7.2.6. Nhiệt của không khí dư lọt vào q01t = Vp*tkk*(Ckk +dkk*C(H2O)) q01t = 0.39(kcal/kgCl ) 7. Nhiệt đốt nóng trong canxiner ở nhiệt độ t0k q03c = (1 + Gp(CO2))*Cpl*t0kb = 307.47(kcal/kgCl) * Tổng nhiệt chi: q0c = q01c + q02c + q03c = 1181(kcal/kgCl) 7. Nhiệt theo khói bụi từ lò vào canxiner: q03t (kcal/kgCl) 7.6.4.27 (kcal/kgCl) 7.6.3.

42 729.2.7.2. Hàm nhiệt của clinker mang vào thiết bị làm lạnh q1t = Ccl*tcl = 298.7.1. Cân bằng nhiệt cho thiết bị làm lạnh Tính lại nhiệt độ không khí thứ cấp 7. 7.1.q0t1)*(t2 -t1)/(q0t2 -q0t1) + t1 (oC) Ta có nhiệt độ khói bụi ra khỏi canxiner là: t0k = 1108.7.1.193 (kcal/kg.7. Nhiệt lượng của không khí đưa vào làm lạnh q2a = Vll (Ckk + dkk*C(H2O)) tkk = 11. ta có: Ccl = 0. Nhiệt thu 7. 7.1.646 (kcal/kgCl) Tổng nhiệt thu: qt = q1t + q2t = 310.8 (kcal/kgCl) Với Ccl là tỷ nhiệt của clinker ở 1200oC theo trang 269. Với Cc: là tỷ nhiệt của Clinker ở 120oC.độ). Nhiệt tổn thất ra môi trường q2c = 20 (kcal/kgCl) . Cc = 0.2.249 (kcal/kg.2.Năm 1984.3 (kcal/kgCl) .2.6oC Bảng 7.6 485.Bùi Văn Chén.4 (kcal/kgCl) .độ) 7.7.6: Nhiệt độ dòng khí di chuyển trong lò quay và tới các cyclon Nhiệt độ R Canxiner 1108.6 Cyclon Cyclon Cyclon Cyclon Cyclon I II III IV V 907. SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 74 .7. Nhiệt chi 7.7 825.“Thiết kế nhà máy xi măng”.6 (kcal/KgCl) tlk = (q0t .1.6 triệu tấn/năm q0t2 = 657. Nhiệt tổn thất do clinker mang ra khỏi dàn làm lạnh q1c = Cc*tc = 19.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.7.25 305 7.

018 (kcal/kgCl) .1615 (m3/kgCl). * Tổng nhiệt chi: qc = 112.7.2.55*VB = 0.2. SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 75 . Vậy : V3 = 0. giả sử nhiệt độ của không khí thứ cấp là: t1 = 720oC t2 = 820oC Qt1 = 195.7.7. Nhiệt của không khí dư lấy ra khỏi dàn làm lạnh Lượng không khí dư lấy ra khỏi dàn làm lạnh chính là hiệu số giữa lượng không khí làm lạnh và lượng không khí tiêu tốn thực tế để cháy nhiên liệu. Q4c = VG3*CG3* tG3 = 39.54 (kcal/kgCl).531 (m3/kgCl). Cg3 = 0. Nhiệt của không khí thứ cấp vào lò quay q5c = VB2 (Ckk + dkk*CH2O) tTC (kcal/kgclinker). Xem nhiệt độ của không khí dư hút ra khỏi dàn làm lạnh lớn hơn nhiệt độ ra của clinker. ta có: qt = qc Vậy : q5c = 198.45*VB = 0.độ) 7.5. Với: Cg3: là tỷ nhiệt của gió 3 ở 8000C.22+ q5c (kcal/kgCl) . Với VB2: là thể tích gió thứ cấp.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm 7. ta chọn: tkkd = 200oC Vậy : Q3c = VBd (CB + dkk*CH2O) tKKd = 33.302(kcal/kg.9 (kcal/kgCl) . Ta có: VBd = Vll .VB = 0.2 (kcal/kgCl) . Nhiệt do gió 3 mang đi Ta chọn lượng gió 3 hút ra ngoài bằng 1/6 lượng không khí cần tiêu tốn thực tế để cháy nhiên liệu. Để xác định nhiệt độ của không khí thứ cấp (gió 3) vào lò quay ta dùng phương pháp ngoại suy.3.4.2. VB2 = 0. Lập cân bằng nhiệt cho dàn làm lạnh.4275(m3/kgCl). 7.

ttc = 799.6 triệu tấn/năm Qt2 = 222.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.1032% (chấp nhận).7(kcal/kgCl).17oC Sai số: 0. SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 76 .

Khối lượng riêng của khói ở lò quay.1.3.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 CHƯƠNG 8: Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6.1.9268 (kg/m3) . 8. Khối lượng riêng của khói ở calciner. SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 77 .1.4257 (kg/m3) 8.1. ρ 1 = 1. ρ 5 T = 1.4651 (kg/m3) T 8.1.1. ρ ρ (H2O) (N2) (O2) = 1.1.4471 (kg/m3) 8.1.6 triệu tấn/năm TÍNH KÍCH THƯỚC CÁC CYCLON VÀ LÒ QUAY 8.1. Khối lượng riêng của khói ở điều kiện tiêu chuẩn. ρ 3 = T 1. Khối lượng riêng của khói ở cyclon bậc V. Khối lượng riêng của khói ở cyclon bậc III.“Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất”.ρ( H 2O ) + V( SO 2 ) . Khối lượng riêng của khói ở cyclon bậc IV.2.9768 (kg/m3) .2507 (kg/m3) = 1. ρ o T = 1.8036 (kg/m3) 8. Khối lượng riêng của khói ở cyclon bậc II.1.1.2989 (kg/m3) = 0.4557 (kg/m3) T 8. ta có: ρ (CO2) = 1. ρ 2 = 1.ρ( N 2 ) + V KK .5.1.4.1.1.ρ( SO 2 ) + V( N 2 ) .4724 (kg/m3) 8. ρ 4 T = 1.7.Tập 1 ). Ta có công thức xác định như sau: ρT = V( CO 2 ) . ρ ρ (SO2) = 2.ρ KK ∑V Theo ( Trang 13.1.1. Khối lượng riêng của khói ở Cyclon bậc I.1.ρ( CO 2 ) + V( H 2O ) .4165 (kg/m3) 8.1. Xác định khối lượng riêng của khói và không khí ẩm.

2. Khối lượng riêng của khói ở điều kiện nhiệt độ làm việc. Không khí thứ cấp. Khối lượng riêng của khói ở cyclon bậc I.1. Khối lượng riêng của khói ở canxiner. SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 78 .51 (kg/m3) 8. ρ 2 = 0.2.6729 (kg/m3) 8.4.1.1. Ở điều kiện tiêu chuẩn.2. ρ 2 = 0.394 (kg/m3) 8.7.5. Khối lượng riêng của khói ở cyclon bậc II. ρ 5 = 0.6 triệu tấn/năm = 1.3.1.1.2.2.1.3. Khối lượng riêng của khói ở cyclon bậc IV.1. ρ 4 = 0. ρ o kk = 1.1. 273 273 + t 8.2.2. ρ o = 0. Khối lượng riêng của khói ở cyclon bậc V.3388 (kg/m3) 8. Khối lượng riêng của khói ở lò quay.2.1.3. Ở điều kiện môi trường có nhiệt độ là 27oC (không khí sơ cấp) ρ kk = 1. Khối lượng riêng của không khí ẩm. ρ l= 0.1.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 ρ l Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.3.1.3.2.2832 (kg/m3) 8.3.1. ρ = ρT .1.259 (kg/m3) 8.1.291 (kg/m3) 8. ρ 3 = 0. Khối lượng riêng của khói ở cyclon bậc III.3618 (kg/m3) 8.2.6.1779 (kg/m3) 8.3109 (kg/m3) T 8. 8.

ρ o n-1 : khối lượng riêng ở điều kiện tiêu chuẩn của bụi vào cyclon bậc n. Xác định nồng độ bụi của khói trong mỗi cyclon của tháp trao đổi nhiệt nnR: 8. Khi đi vào cyclon bậc V.1.5.2.0352 (kg/kg khói) 8.47 1.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 ρ kk2 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. Vn-1 : thể tích lượng vào cyclon bậc n.ρ 5 t = 0. Vn : thể tích lượng bụi ra khỏi cyclon bậc n.283 0.4.3. Khí dư ra khỏi dàn làm lạnh có nhiệt độ 280 oC là: d 0.673 Khí Khí SC TC 1. Gnv: lượng bụi vào cyclon bậc n.3265 (kg/m3) ρ 8. Gió 3 từ giàn đi vào canxiner: ρ 3 = 0.291 0.3. lượng bụi ra khỏi cyclon bậc n.1: Tóm tắt khối lượng riêng của khói và không khí Điều Lò kiện quay chuẩn Làm việc canxiner Cyclon1 Cyclon2 Cyclon3 Cyclon4 Cyclon5 1.456 1.2. n nnv: lượng bụi vào cyclon bậc n.1.416 1.510 0.447 1.6 triệu tấn/năm = 0.259 0.465 1.3265 (kg/m3) Bảng 8.394 0. ρ o : khối lượng riêng ở đktc của bụi ra khỏi cyclon bậc n.1.6335 (kg/m3) 8. Nồng độ bụi trong cyclon bậc V.17 8 1.28 3 1. 8.2.2.1. Gnb: lượng bụi ra khỏi cyclon bậc n.326 8.2.1.426 0. n5r = GbV / V5.362 0. n5v = GVV/V4.311 1.7337 (kg/kg khói) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 79 = .339 0.1. Khi ra khỏi cyclon bậc V.ρ 4 t = 0.

3. Khi đi vào cyclon bậc II. n4v = GVIV/V3. Nồng độ bụi trong cyclon bậc III. Nồng độ bụi trong cyclon bậc I.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. Khi ra khỏi cyclon bậc IV.1. Khi ra khỏi cyclon bậc II.6.5. r4t = 0.8127 (kg/kg khói) 8.9103 (kg/kg khói) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 80 .2.2. 8.2.2.r1t = 0.1. n or = Gbo/Vo.2. Nồng độ bụi trong cyclon bậc II.r2t = 0.2. n2r = GbII/V2. 8.2.6 triệu tấn/năm 8.r3t = 0.2. n4r = GbIV/V4 .2.0977 (kg/kg khói) 8.2.1178 (kg/kg khói) 8.2.2.2.0813 (kg/kg khói) 8.6.3.1.2. noV = Gvo/Vo.2. Khi ra khỏi cyclon bậc I.1 Khi ra khỏi cyclon bậc III.ρ o t = 0.2.5.3.2.r3t = 0.4. 8.4.ρ o t = 0.1. 8.9773 (kg/kg khói) 8. Khi ra khỏi canxiner. n3v = GVIII/V2. 8.5. Khi đi vào cyclon bậc IV. Nồng độ bụi trong canxiner.2. n2v = GVII/V1.2. Nồng độ bụi trong cyclon bậc IV.r1t = 0.8502 (kg/kg khói) 8. Khi đi vào cyclon bậc III.2. n1r = GbI/V1.r0t = 0. n1v= GVI/V0. Khi đi vào canxiner.2.6.2.r2t = 0.2.0853 (kg/kg khói) 8.0791 (kg/kg khói) 8. Khi đi vào cyclon bậc I.4. n3r = GbIII/V3.8941 (kg/kg khói) 8.

7.1000.339 (m3/h) 8.(273+t3k)/273 V3k = 1001136.(273+t5kl)/273 V5k = 641422. V5k = Go.4.2. Xác định lượng khói và không khí chuyển động trong hệ thống trong 1 giờ G n k = Go .V n .9103 0.V5. Nồng độ bụi trong lò quay. tnkt: nhiệt độ khí thải của cyclon bậc n.3.3. nlr = GbL/VL. V3k = Go.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. Khi ra khỏi lò. SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 81 .1000 . Lượng khói ra khỏi cyclon bậc IV.7.3.(273+t4k) /273 V4k = 794528.1000.ρ L = 0.6036(m3/h) 8.0977 0. 8.2. Go = 141.0813 0. 8.0853 0.V4 .3.7337 Khi ra 0.8127 0.1.1000.00 0.V3.8502 0.6 triệu tấn/năm 8. Lượng khói ra khỏi cyclon bậc III.2: Nồng độ bụi trong khói của lò và các cyclon tháp trao đổi nhiệt Nồng độ Lò quay Canxiner Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 1 cyclon 1 cyclon 1 cyclon 1 cyclon 1 cyclon Khi vào 0.2.3.1178 0.7 t/h Vn: là thể tích khí thải của cyclon bậc n.1.0791 0.8941 0.3. V4k = Go.9773 0.1069 0.1069 (kg/kg khói) t Bảng 8. 273 + t kt 273 n (m3/h) Go: năng suất clinker trong 1h. Lượng khói ra khỏi cyclon bậc II.415 (m3/h) 8.0352 8.Lượng khói ra khỏi cyclon bậc V.

Vkk = Go.(1 + dkk).9.(273+tkk)/273 Vko = 8797.1000.6 triệu tấn/năm V2k = Go.3.VBX.V1.1000.1000.3.(273+t2k)/273 V2k = 1042658.599 (m3/h) 8. Lượng không khí lọt vào khe của các cyclon ở nhiệt độ không khí.(273+tkk)/273 Vkk = 87977 (m3/h) 8.1000.Vo.092(m3/h) 8.7 (m3/h) 8.(273+t1k)/273 V1k = 1062527.Vl.973 (m3/h) 8.5.7.(273+tkk)/273 Vk1 = 17595 (m3/h) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 82 .3.11.3.3.10. Lượng khói ra khỏi cyclon bậc I.VBk.1000. Lượng khói ra khỏi lò quay.(1 + dkk).1000.(273+tlk)/273 Vlk = 236895.3.0302 (m3/h) 8.(1 + dkk).1000. Lượng không khí đưa vào dưới ghi làm lạnh ở nhiệt độ không khí. Vko = Go.(273+tkk)/273 VkX = 277828. Lượng khói ra khỏi Canxiner. Chọn nhiệt độ không khí sơ cấp là: Vk1 = Go. VkX = Go. Vok = Go.8.(1 + dkk).(273+tok)/273 Vok = 1167735.6.574 (m3/h) 8. Vlk = Go.Vo.1000. V1k = Go.3. Lượng không khí lọt qua đầu lò ở nhiệt độ không khí.VB1.V2.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. Lượng không khí sơ cấp vào lò.

574 Cyclon 3 1001136.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.4: Lượng không khí tiêu tốn.092 Cyclon 5 641422.6499 6 Tổng không khí vào lò quay 175953.6499 (m3/h) 8.599 Cyclon 4 794528.1000.973 Bảng 8.7058 8.6036 Cyclon 1 1062527. Vk3 = Go.(273+tB3)/273 Vk3 = 471498 (m3/h) Từ kết quả tính toán.6 triệu tấn/năm 8. + Tiết diện ống vào trước cyclon xác định theo công thức: f = Vkv/wv SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 83 .85288 2 Không khí lọt qua đầu lò 8797.7058 (m3/h) 8.685288 3 Không khí vào dưới ghi 277828. Vk2 = Go. .339 Cyclon 2 1042658.12.4. Tốc độ của khí ở ống thoát là: 12÷20 (m/s).0302 4 Không khí sơ cấp 17595. Lượng không khí thứ cấp vào lò.trong 1 giờ (m3/h) Lò quay 236895. Lượng gió 3 lấy ra ở giàn làm lạnh .(273+tB2)/273 Vk2 = 149560. + Chọn tốc độ của khói khi vào và ra khỏi cyclon theo kinh nghiệm ta chọn: Tốc độ của khí vào cyclone là: 15÷23 (m/s).VB2. Tổng lượng khí vào lò quay. . ta lập được các bảng sau : Bảng 8.3.13.VB3. Xác định kích thước của các cyclon và ống dẫn khí ra của nó.37058 5 Không khí thứ cấp 149560. .3. .trong 1 giờ (m3/h) 1 Không khí lọt qua khe 87976.14.3: Lượng khói thoát ra khỏi. Vk = Vko+Vk1+Vk2 =175953.1000.415 Canxiner 1167735.3.

Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40

Với:

Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm

Vkv: là lưu lượng khói vào cyclon (m3/s)
wv: là tốc độ khí vào cyclon.

+ Đường kính ống đứng dẫn khí ra khỏi cyclon.
d=

4 ×V KT
π × ωR

Với: Vkr: là lưu lượng khói ra khỏi cyclon (m3/s)
wr: là tốc độ khói ra khỏi cyclon
+ Trở lực ở các cyclon được tính theo công thức
∆P = ξ .

Với:

( ωv ) 2
2.g

.ρ.(1 + n)

ξ : là hệ số trở lực khí động học của mỗi cyclon
ρ : là khối lượng riêng ở nhiệt độ làm việc .
n: là nồng độ bụi trong khói

+ Đường kính của các cyclon được tính theo công thức
 4.Vk .V n
Dn = 4 
 π .K

2

 ξ
1+ n
 .
(m)
 2.g .ρ. ∆
P

SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

GVHD: Nguyễn Dân

trang 84

Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40

Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm

Với: k là thông số đặc trưng hình học cho điều kiện của khí vào tiết diện ngang của cyclon
theo thực ngiệm ta có: k = 0.214
*

Chiều cao các cyclon:

+

Chiều cao phần hình trụ .
H = 0.75*D

+
0.2

d

(m)
Ht

Đường kính tháo ở đáy .

dt =

(m)
+

Hn =

Hn

Chiều cao phần hình nón .

D − dt
× tgα
2

dt

(m)

Theo thực tế:
α =

65÷700

Đối với cyclon bậc V, chọn: α = 700
Các cyclon còn lại chọn:

α = 650

Ta chọn cyclon 1, cyclon 3 gồm 2 cyclon tổ hợp, cyclon 2 và cyclon 4 là 1 cyclon,
cyclon 5 gồm 4 cyclon tổ hợp.
Áp dụng các công thức trên và tính toán ta lập được bảng sau:
Bảng 8.5: Kích thước của các cyclon và ống dẫn của nó.
Đặc trưng kỹ thuật

Ký hiệu

cyclon

cyclon

cyclon

cyclon

cyclon

I

II

III

IV

V

canxiner

Lưu lượng khói vào

Vkv (m3/s)

324.37

295.15

289.63

278.09

220.70

70.30

Lưu lượng khói ra

Vkr (m3/s)

295.15

289.63

278.09

220.70

178.17

324.37

Tốc độ khói vào

wv (m/s)

22.00

21.00

21.00

20.00

20.00

22.00

Tốc độ khói ra

wr (m/s)

21.00

21.00

20.00

20.00

21.00

21.00

Khối lượng riêng khói

R (Kg/m3)

0.34

0.36

0.39

0.51

0.67

0.29

Nồng đô bụi khói vào

N (kg/kgCl)

0.98

0.89

0.85

0.81

0.73

0.91

Đường kính ống đứng

D (m)

3.0

3.0

3.0

2.7

2.3

3.1

SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

GVHD: Nguyễn Dân

trang 85

Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40

Trở lực

∆ P (N/m2)

Đường kính cyclon

Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm

46.27

43.13

45.88

52.77

66.60

D (m)

5.6

5.5

5.4

5.4

4.8

5.2

Chiều cao hình trụ

Ht (m)

4.2

4.1

4.1

4.1

3.6

5.6

Chiều cao hình nón

Hn (m)

5.6

5.4

5.4

5.4

4.8

2.4

Tổng chiều cao cyclon

H (m)

9.8

9.5

9.5

9.5

8.4

8

8.5. Tính toán kích thước của lò quay.
8.5.1. Xác định hiệu suất nhiệt của lò.
8.5.1.1. Nhiệt của không khí sơ cấp ở 24.4 oC .

qB1

= VB1.Ckk.tkk = 0.7209 (kcal/kgCl)
8.5.1.2. Nhiệt lý học của nhiên liệu.
q2a = 1.665 (kcal/kgCl)
8.5.1.3. Nhiệt của không khí lọt vào đầu lò.
qBo = VBo.Ckk.tkk = 0.3604 (kcal/kgCl)
8.5.1.4. Nhiệt của không khí thứ cấp vào lò.
qB2 = VB2L.Ckk.tkk2 = 128.36 (kcal/kgCl)
Vậy nhiệt tổng của không khí và nhiên liệu vào lò.
qT = qB1 + qB2 + q2a + qBo
qT = 131.1 kcal/kgCl
8.5.1.5. Nhiệt của khói và bụi ra khỏi lò.
qr = qo4t = 686 (kcal/kgCl)
8.5.1.6. Nhiệt cháy của nhiên liệu
q

= 700.46 (kcal/kgCl)

Vậy hiệu suất nhiệt của lò được tính như sau:
h = (q + qT – qo4t)/(q + qT) = 0.1751 = 17.51%
8.5.2. Xác định công suất nhiệt của lò.

SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

GVHD: Nguyễn Dân

trang 86

4. Nguyễn Dân.1.r (t/h) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 87 .8 T là nhiệt độ cháy lý thuyết: T = tlt + 273 T = 2608.5.5.5.6 m Sai số = D − Dc ×100 = 1.5.5. ta có đường kính ngoài của lò là: Dn = D + 2*0.ν .Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.F  Q η = 0.4 (kcal/h) 8. Được xác định như sau: G = 15. Theo công thức của A.D2.5.N Ivan ( [9-11].8oC 8.Go. Được xác định theo công thức sau: σ.9*10 .3918 % D Với chiều dày gạch lót là 200 mm và chiều dày của thép làm lò 80 mm.Trang 135.6649 m.3.j.Ths GVC.124 . Tính đường kính trong của lò quay. Xác định bề mặt trao đổi nhiệt trong lò.6 triệu tấn/năm Q = 1000.T 4 .π .ĐHBKĐN ) Q = 1.“Lò silicát”. Chiều dài zôn phản ứng pha rắn Ta biết rằng năng suất của vật liệu vận chuyển trong lò thì phụ thuộc vào độ nghiêng số vòng quay và đường kính của lò. 8.q = 116743488.08 = 5.  1/ 3     Với: σ = 4. ta tính được đường kính trong của lò quay như sau: D = 4.Tập 3. Xác định chiều dài của lò. Vậy chọn D = 4.1 Vậy.2 (m) 8.1*D3 (triệu kcal/h) => D = 3 Q 1.20 + 2*0.

2.5 t/m3 G: năng suất thực tế của nhà máy.4(%) L 8.ν. j.204 m/phút Chọn thời gian lưu vật liệu trong zôn phản ứng pha rắn: tpư = 0.r = 1.3.1.88*Dn *n*I /sinβ Suy ra: (m/h) n = v*sinβ /1. D = 23.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6.4 giờ Chiều dài zôn phản ứng pha rắn: Lpư = v .5. chọn r =1.09 G = 166.5.08÷0. m j: hệ số đổ đầy. tpư = 30.D 2 .1 (m) Vậy chiều dài của lò là: L = 70.5.5. j = 0.88*Dn*I SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL (vòng/phút) GVHD: Nguyễn Dân trang 88 .67 t/h Tốc độ vật liệu trung bình trong lò bằng: ν= G 15 . chọn r: khối lượng riêng vật liệu tơi.3 (m) 8. Chiều dài zôn nung Lkk = 5 . Tốc độ quay của lò Theo Khođôrốp: tốc độ chuyển động của liệu và tốc độ quay của lò có quan hệ sau: v = 1.3 (m) 8. j = 0. Chiều dài zôn làm nguội Chọn thời gian lưu vật liệu trong zôn làm nguội là: tln = 0.6 triệu tấn/năm Trong đó: π = 3.85 giờ Lln = v .3 m Sai số = L − Lc ×100 = 0.1416 D: đường kính trong của lò.5. tln = 18.π.

g Trong đó: λ : Vậy: (mmH2O) hệ số ma sát λ = 0. β = 50÷600.59 (vòng/phút) 8. n1v = 0.04 ÷ 0.Trang 211.(1+0.733 (kg/kg Cl) d1 : đường kính của kênh dẫn .6.05 r1T: khối lượng riêng của khói bụi. ta chọn: .3 (mmH2O) 8. Trở lực của kênh dẫn khói bụi từ buồng khói đến cyclon bậc I Tính cho cả hai nhánh của tháp trao đổi nhiệt.05 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 89 . chọn λ = 0.Trở lực nhánh phân đôi cho 2 cyclon bậc I: 1 . Tính trở lực của hệ thống và chọn quạt hút .l1/d1 .8 .755o I . 8.w2 .6.05.r1T / 2.góc rơi tự nhiên.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.w2/2 .1. 8.Hoàng Kim Cơ.độ nghiêng của lò.Trở lực lượn một góc 90o tròn: 1 . d1 = 2.99 (m) w: tốc độ dòng khí vào cyclon I.Trở lực do đột mở ở cửa vào cyclon bậc I : 0.1. Trở lực cục bộ Hcb1 = x1 .6.Tập1. chọn sinβ = 0.6.2.n1V) .“Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp”.465 (kg/m3) l1: chiều dài của kênh dẫn.1.(1+n1v) .r1T .50o Vậy: tốc độ quay của lò là : n = 1. Trở lực do ma sát Hms1 = λ .g Trong đó: (mmH2O) x1: hệ số trở lực cục bộ Theo phụ lục V. w = 22 (m) Hms1 = 26. l1= 22 (m) n1v: nồng độ bụi.1. r1T = 1.6 triệu tấn/năm Trong đó: β . chọn I = 3.

35 x1 = 2. d2 = 2.6.8 .“Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp”. g = 154.6.Hoàng Kim Cơ.2.79 (mmH2O) H1 = 4. λ = 0.w2 . Trở lực do ma sát Hms2 = λ .n2V) . ta chọn: .2.Trở lực lượn một góc 90o tròn: 1 .g Trong đó: λ : d2: (mmH2O) hệ số ma sát.(1+0.96 (m) Hms2 = 22.05 (mmH2O) 8.56 (mmH2O) 8.r1T / 2 .Trang 211. Trở lực cục bộ Hcb2 = x2 .(1+n2V) .2. Trở lực do chênh lệch độ cao (áp suất hình học ) Hhh1 Trong đó: = h1 . g .Trở lực do đột mở ở cửa vào cyclon bậc I: 0.Trở lực do đột thu ở 2 cửa ra cyclon bậc I: 0.491 (kg/m3) l2: chiều dài của kênh.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. n2v = 0.05 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 90 .2 . r2T = 1.1. chọn λ = 0.r2T/2 .05 r2T: khối lượng riêng của khói bụi.r2T .04÷0.3.954 (mmH2O) 8.w2 / 2 . l2 = 20 (m) n2v : nồng độ bụi. g .Tập1.Trở lực của kênh dẫn khói bụi vào cyclon bậc II: 8.00 m Hhh1 = h1 .(roT -r2 ) (mmH2O) h1: chiều cao của kênh: 16.894 (kg/kgCl) đường kính của kênh dẫn .w2 .05.n1V) .8 .4 Hcb1 = x1 .(roT -r2 ) Vậy tổng trở lực là: = 176.6.6.(1+0. Theo phụ lục V.g (mmH2O) Trong đó: x2 : hệ số trở lực cục bộ.6 triệu tấn/năm .l2/d2 .1.

975 (m) 8.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.(1+n3V) .w2 . W2 . λ = 0.Trở lực lượn một góc 90o tròn:1 mmH2O .n3V) .r2) Vậy tổng trở lực là: = 150. w2/2 .Trở lực của kênh dẫn khói bụi vào cyclon bậc III 8. Trở lực do chênh lệch độ cao (áp suất hình học) Hhh2 = h2 .35 x2 = 1. chọn λ = 0.2.04÷0.447 (kg/m3) l3: chiều dài của kênh . l3 = 18 (m) n3v : nồng độ bụi.05.979 (mmH2O) hệ số ma sát.Trở lực do đột thu ở 4 cửa ra cyclon bậc I: SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL 0.r3T/2 .2. Trở lực do ma sát Hms3 = λ .00 (m) Hhh2 = h2 .35 (mmH2O) GVHD: Nguyễn Dân trang 91 .850(kg/kgCl) d3: đường kính của kênh dẫn .r3T . ta chọn: .Trở lực do đột mở ở 2 cửa vào cyclon bậc I: 0.g .Trở lực cục bộ Hcb3 = x3 .“Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp”.Trang 211. d3 = 2.23 (mmH2O) 8.n2V) .4 Hcb2 = x2 .2 (mmH2O) H2 = -41(mmH2O) 8. (r2T .3.l3/d3 .(1+0.Trở lực do đột thu ở 2 cửa ra cyclon bậc I : 0. (r2T .(1+0.6.05 (mmH2O) .6.6.3 .6.3.r2 ) (mmH2O) Với: h2 .8 .g = 86.Hoàng Kim Cơ.Tập1. g Trong đó: λ : = 19.3.1. n3v = 0.6 triệu tấn/năm .05 r3T: khối lượng riêng của khói bụi r3T = 1.g (mmH2O) Trong đó: x3: hệ số trở lực cục bộ Theo phụ lục V.g .8 .r2T/2 .chiều cao của kênh: 14.

6. 6. n4V = 0.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.(1+0.2.3.g .4.05 r4T: khối lượng riêng của khói bụi.l4/d4 . (r3T -r3 ) Hhh3 (mmH2O) Trong đó: h3 .4 (mmH2O) Hcb3 = x3 .Trở lực lượn một góc 90o tròn: 1 (mmH2O) .w2/2 . Hms4 = λ . Trở lực do chênh lệch độ cao (áp suất hình học ) = h3 .6.8 .n3V) .4 .n4V) .416 (kg/m3) l4: chiều dài của kênh l4 = 16 (m) n4V : nồng độ bụi. ta chọn: . Trở lực của kênh dẫn khói bụi vào cyclon bậc IV.651 (m) Hms4 = 19.“Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp”.813 (kg/kgCl) d4: đường kính của kênh dẫn.chiều cao của kênh: 14 m Hhh3 = h3 .6.r3T / 2 . r4T/2 . chọn λ = 0. W2 .7 (mmH2O) 8.972 (mmH2O) 8. (r3T -r3 ) = 144.8 .Trang 211. λ = 0. d4 = 2.Tập1.04÷0.w2. (1+n4V) .12 (mmH2O) 8.4.g = 83.6 (mmH2O) Vậy tổng trở lực là: H3 = -40.r4T .g (mmH2O) Trong đó: x4: hệ số trở lực cục bộ. 8. r4T = 1.1.05 (mmH2O) .05.(1+0.Trở lực do đột thu ở 4 cửa ra cyclon bậc IV: (mmH2O) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL 0.Hoàng Kim Cơ.g . Theo phụ lục V.4.Trở lực do đột mở ở 2 cửa vào cyclon bậc IV: 0. Trở lực do ma sát.Trở lực cục bộ Hcb4 = x4 .6 triệu tấn/năm x3 = 1.35 GVHD: Nguyễn Dân trang 92 .g Trong đó: (mmH2O) λ : hệ số ma sát.

2 (mmH2O) 8. r5T = 1.n5V) .6.g .5.4 (mmH2O) Hcb4 = x4 .r5T/2 .8 .7(mmH2O) 8.5.(1+0.6.05 r5T: khối lượng riêng của khói bụi. l5 = 14 (m) n5v: nồng độ bụi.Hoàng Kim Cơ.Tập1. Trở lực do chênh lệch độ cao (áp suất hình học ) Hhh4 = h4 .5.Trở lực do đột mở ở 2 cửa vào cyclon bậc V: 0.w2/ 2 .426 (kg/m3) l5: chiều dài của kênh.g Trong đó: λ : (mmH2O) hệ số ma sát.l5/d5 . (1+0.(r4T -r4 ) = 120.365 (mmH2O) 8.734 (kg/kgCl) d5: đường kính của kênh dẫn.35 GVHD: Nguyễn Dân trang 93 . λ = 0. Trở lực do ma sát Hms5 = λ .n4V) .g . ta chọn: .“Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp”. d5 = 2.1 (mmH2O) Vậy tổng trở lực là: H4 = -20.g = 80.g (mmH2O) Trong đó: x5-hệ số trở lực cục bộ Theo phụ lục V.6.(1+n5V) .2.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. chọn λ = 0.Trở lực do đột thu ở 4 cửa ra cyclon bậc V: (mmH2O) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL 0.(r4T -r4 ) (mmH2O) Trong đó: h1:chiều cao của kênh:13.Trang 211. n5v = 0.r4T/2 .w2 .04÷0.8 .6.5 (m) Hhh4 = h4 .05 (mmH2O) .Trở lực lượn một góc 90o tròn: 1 (mmH2O) .r5T .05.1. Trở lực của kênh dẫn khói bụi vào Cyclon bậc V 8.6 triệu tấn/năm x4 = 1.324 (m) Hms5 = 18.w2 . Trở lực cục bộ của bốn cyclon bậc V Hcb5 = x5 .4.3.

6 .Trở lực của kênh dẫn khói bụi từ cyclon bậc V đến quạt hút.519 (mmH2O) 95 (m) 8.426 (kg/m3) l6: chiều cao và dài của kênh.chiều cao của kênh:12 (m) Hhh5 = h5. r6 = 1. d6 = 3.(r5T -r5 ) Trong đó: (mmH2O) h5 . l6 = n6V : nồng độ bụi.624 (mmH2O) Vậy tổng trở lực là: H5 = 7.Hoàng Kim Cơ.“Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp”.35 (mmH2O) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 94 .05.04÷0.r6T .w2 .8 .6.(1+0.Trở lực do đột thu: 0.4 (mmH2O) Hcb5 = x5 .w'2/2 .2.3. ta chọn: .5.6.n5r) .r5/2 .(1+n6V) .8 .6.141(mmH2O) 8. λ = 0.r5T/2 .Trở lực lượn một góc 90o tròn : 1 (mmH2O) .6.Trở lực do đột mở: 0.w2 . (1+0.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. chọn λ = 0. n6V = 0. 8.6.g .g . Trở lực do ma sát Hms6 = λ .Tập1.6.g = 78.g (mmH2O) Trong đó: x6: hệ số trở lực cục bộ Theo phụ lục V.05 (mmH2O) .Trở lực cục bộ Hcb6 = x6 . Trở lực do chênh lệch độ cao (áp suất hình học ) Hhh5 = h5 .6 triệu tấn/năm x5 = 1.g Trong đó: (mmH2O) λ : hệ số ma sát.035 (kg/kgCl ) d6: đường kính của kênh dẫn.Trang 211.14 (m) Hms6 = 0.1.(r5T -r5 ) = 88.l6/d6 .n5V) .05 r6: khối lượng riêng của khói bụi.882 (mmH2O) 8.

281 (mmH2O) 8. Trở lực do chênh lệch độ cao(áp suất hình học ) = h6 .37 (m2) w = 11.90 /100 =15.05 Hcb7 = λ 7 . Trở lực do quạt tạo tầng sôi và trong canxiner Ta chọn theo thực tế: H8 = 9.6.9.6.r6 /2 .6 (mmH2O) 8.59 (m/s) λ 7: hệ số ma sát.8 .g = 3. Trở lực trong các cyclon = x .w2 .8 (mmH2O) Vậy tổng trở lực là: H7 = 631.(1+0.4 (mmH2O) Hcb6 = x6 . w = V/f (m/s) Với : V = 641422. ta chọn x = 3 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 95 .(r5T -r5 ) Hhh6 (mmH2O) Trong đó: h6: chiều cao của kênh dẫn xuống quạt hụt khí thải lò quay.05.7.g = 6.6.04÷0.(l/d) .g .3 (m3/h) = 178.(r5T -r5 ) = 627. Trở lực khí động học trong lò quay Hcb7 = λ 7 .w2 .(l/d) .ri / 2g H' Dpi (mmH2O) Trong đó: x: hệ số trở lực của cyclon.3.17 (m3/s) Giả sử chọn hệ số đổ đầy là: 90% f = r2 .8.p .rl / 2 . h6 = 88 m Hhh6 = h6 .g .6 triệu tấn/năm x6 = 1. λ = 0.rl / 2 . chọn λ 7 = 0.3 (mmH2O) 8.w2 .Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.n6r) .6.76 (mmH2O) 8.99 (mmH2O) Vậy tổng trở lực của lò quay và trong các kênh dẫn của hệ thống cyclon là: = H1+ H2 + H3 + H4 + H5 + H6 + H7 + H8 + H9 = 558.6. phụ thuộc vào kiểu cyclon.g (mmH2O) Trong đó: W: tốc độ khí trong lò.w2i .

SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL Phương pháp này có ưu GVHD: Nguyễn Dân trang 96 . ta chọn quạt hút cho hệ thống như sau: + Loại quạt ly tâm : ΠY − 14 + Năng suất (m3/h) 650000 + Nhiệt độ : 300 (oC) + Loại động cơ : Π HO _ 148 / 10 + Số vòng quay của quạt : 980 (v/ph) + Công suất động cơ : 1438 (kW) CHƯƠNG 9: TÍNH CHỌN THIẾT BỊ LÒ NUNG 9.1.21 Vậy tổng trở lực trong các cyclon là: H'' = 143. so với lượng không khí cần cung cấp cho quá trình đốt cháy nhiên liệu .Tập 1.10 31.Trang 501. ta chọn thiết bị làm lạnh dàn làm lạnh.8 (mmH2O) Chọn hệ số dự trữ cho quạt là : K = 1.0 (mmH2O) Trên cơ sở trở lực của hệ thống và lưu lượng khí.6 triệu tấn/năm Bảng 8.19 43. Lựa chọn thiết bị làm lạnh Để làm lạnh nhanh Clinker một cách tốt nhất.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. Thiết bị này khi sử dụng cần có một lượng không khí lớn hơn rất nhiếu.76 23. Vì vậy lượng không khí nóng dư ra sẽ được dùng để làm tác nhân sấy cho máy nghiền than. và dùng hâm nóng nước sinh hoạt .1 Áp lực do quạt tạo ra: ∆ P = K*H = 772.50 (mmH2O) Vậy tổng trở lực của lò quay và của hệ thống cyclon là: H = H' + H" = 701. dựa vào số liệu thực tế của nhà máy Sông Gianh và kết hợp với tra bảng [II.6: Trở lực của các cyclon trong hệ thống (mmH2O) cyclon bậc I cyclon bậc II cyclon bậc III cyclon bậc IV cyclon bậcV 21.23 24.52].“Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất”.

2 (m/s) + Công suất động cơ: 14 (kW) * Máy đập búa để đập clinker: + Kích thước cửa nạp liệu : 1250 x 400 (mm ) + Đường kính rôto: 650 (mm) + Công suất động cơ: 28 (kW) * Quạt cao áp BD . Tận dụng được tối đa nhiệt do Clinker mang ra .5 (m2) 17000 (m3/h) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 97 . Năng suất theo Clinker là 175 t/h: * Kích thước dàn làm lạnh: + Chiều dài: 32. Hệ số sử dụng hữu ích cao .11Y + Năng suất: 83.6 triệu tấn/năm điểm hơn so với phương pháp làm lạnh Clinker khác: Làm lạnh Clinker đảm bảo chất lượng tốt .75 C.4 (m) + Tổng trọng lượng không kể thiết bị điện là: 170 tấn + Bề mặt dàn: + Bề mặt thoáng (tiết diện lỗ ghi): 10 % + Công suất động cơ chuyển động: 25.2 (kW) + Vận chuyển bằng xích: 3 + Năng suất: 3x60 (t/h) + Tốc độ răng: 0.67 t/h Ta chọn: Dàn Vonga .2 (m) + Chiều rộng: 13 (m) + Chiều cao: 6.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. Với năng suất của lò: 166.

84 (m3/kg than) u = 4 (m/s) phép: Wp = 15÷20 ).Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.749 (m3/kgthan) + Lượng không khí tiêu hao: Lα = 9.2.5% + Nhiệt trị của than: Q = 6985. SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 98 .075(mm) = 0.18 -p + Năng suất: 200 (m3/h) + Trở lực của quạt: 310 (mm H2O) + Công suất động cơ: 250 (kW) + Số vòng quay: 980 (vòng/phút) * Thiết bị lọc bụi: Dùng lọc bụi điện (khí dư).6 triệu tấn/năm + Trở lực của quạt: 600 (mmH2O) + Công suất động cơ: 55 (kW) + Số vòng quay: 1460 vòng/phút * Quạt thổi không khí BDH .0075 (cm) + Nhiệt độ cháy thực tế: ttt = 1635 (oC) + Lượng không khí sơ cấp: + Lượng không khí thứ cấp: + Tốc độ bắt lửa: + Tốc độ phun hỗn hợp khí và bụi than qua miệng mỏ đốt: Wp = 20(m/s) (giới hạn cho V = 8% Lα1 = 0. Tính toán béc phun than + Lượng than tiêu hao trong 1 giờ: B = 16711 (kg/h) + Hàm lượng chất bốc của than: + Hàm lượng tro của than: A = 12. Cyclon (gió 3) .9(kcal/kg than) + Lượng sản phẩm cháy: Vα = 9. 9.91 (m3/kgthan) Lα2 = 8.111 (m3/kgthan) + Độ hạt của bụi than: d = 0.

ta có: f: diện tích bề mặt hạt bụi: f = ∏ ×do2 4 = 0. giới hạn cho phép I = (80÷100 W/cm2).519 (m) ∏ ×Wp Đoạn đường để than bụi bốc lửa: 2 lo  Wp  d  − 1 = = m ×  2  u  1.2293 (m /s) 4× G = 0.6 triệu tấn/năm Bỏ qua thể tích bụi than thì lượng hỗn hợp không khí và bụi than cần phun qua miệng mỏ phun là: B × L α1 3600 G = Đường kính mỏ phun: dm = 3 = 4.0000442 (cm2) m: khối lượng hạt bụi: m = ∏ ×d3 × do = 0.898 (m) Với những số liệu ở trên.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. theo tài liệu Singel_Machines của hãng EL_SMIDTH ta chọn loại mỏ đốt CO_6 có những thông số kỹ thuật sau: + Chiều dài dầm dịch chuyển mỏ đốt: 3 (m) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 99 . ta chọn: I = 80 (W/cm2) Coi hạt bụi có dạng hình cầu.2713(m) Thời gian cháy của bụi than sau khi bắt lửa: T = Trong đó: Qt = (s) 0.627 (m) 2 l 1 = T −  × 6× Wp × dm + 18× d m Wp   Tính cả đoạn đường bắt lửa thì chiều dài ngọn lửa đốt than bụi là: L = lo + l1 = 14.00000015 (g) 6 Chiều dài đoạn đường mà hạt than chuyển đông trong thời gian (T) được tính theo công thức:  6× dm  = 13.2966 f ×I m I: cường độ nhiệt bề mặt của hạt than (W/cm2).

III .5(m) + Đường kính phần béc đốt ở trong lò: 0.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.35 (t/m3) Nhiệt độ chịu lửa: 1770 (oC) * Lò quay được chia làm 3 zôn: + Zôn phản ứng pha rắn: 29 (m) + Zôn nung: 23. + Zôn làm nguội: gạch dày 200 mm Từ cuối zôn nung đến 7 m: lót gạch Rexal_S_Extra (80%MgO) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 100 .2 ÷ 0.3 (m) + Zôn làm nguội: 18.4% 0.3. V và các gazôxog của lót gạch Samod L/M8 có kích thước: 75x200x120(mm) Cyclon bậc I và canxiner lót gạch cao nhôm 70 ÷ 75% của Anh có thành phần như sau: Bảng 9. Lựa chọn gạch chịu lửa cho lò quay và tháp trao đổi nhiệt Các cyclon bậc II .3: Thành phần gạch cao nhôm Al2O3 TiO2 Fe2O3 CaO MgO SiO2 70÷73 % 2 ÷5% 2 ÷5% 0.54(m) + Tổng khối lượng của béc đốt: 3000 (kg) 9.22÷2. 14 m còn lại: xây gạch Magpure_93 + Zôn nung: gạch dày 200 (mm) Lót gạch Basal_z_Extra .5% 27 ÷ 27% Trọng lượng thể tích: 2. IV .6 triệu tấn/năm + Chiều dài của phần béc đốt trong lò: 6 (m) + Đường kính phần béc đốt ở phía ca bin trong lò: 0.3 ÷0. Từ đầu lò đến 15 m: lót gạch Resisstal B80 (80% Al2O3).1 (m) Tại các zôn gạch được lót như sau (dựa theo số liệu của nhà máy xi măng Sông Gianh): + Zôn phản ứng pha rắn: gạch dày 220 (mm).

2.1.2.c.5 (t/m3) Thể tích của si lô là: V = 26667 (m3) Chọn đường kính của silô là: D = 30 (m) Chiều cao của si lô là: h= 4 xV = 38 (m) ΠxD 2 Chọn chiều cao phía dưới si lô là: ho = 3 (m).4. Tính thiết bị vận chuyển clinker lên silô chứa 9.71 (kW) 270 270 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 101 .6 triệu tấn/năm Từ 7 m đến cuối lò: lót gạch Resital B80 9.2(m/s) γ : B: chiều rộng của băng tải (m) Trọng lượng thể tích.v + Q ) + = 0.6 (m/s). Tính băng tải xích vận chuyển Clinker từ giàn làm lạnh tới gầu nâng Năng suất của băng tải xích chính là năng suất của lò nung: G = 166.tg ( 0.W ' Q.H (7. ta chọn: v = 0.67(t/h) Chiều rộng băng tải xích dược tính theo công thức sau: 1  2 Q B =  648 . chọn c = 0. v = 0.2÷0.v.ĐHBKHN. γ = 1.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.γ.q 0 .0 (m) Với : c: hệ số chú ý đến độ nghiêng. chọn ϕ = 35o Công suất trên trục chuyển động của băng: N0 = L.4. Tính silô chứa Clinker: G = 40000 (tấn) Trọng lượng thể tích của Clinker là: γ = 1.“Thiết bị các nhà máy silicat”Tập 2.4ϕ)     = 2. Vậy chiều cao thực tế của si lô là: H = h + ho = 41(m) 9. để bố trí băng tải và thiết bị tháo.5 (T/m3) ο ϕ: góc chảy tự nhiên.4.9 (bảng 216.Năm 1990) v: vận tốc của băng tải xích. ϕ = 3 0 ÷35o.

ta chọn hệ số dự trữ năng suất là:k=1 Năng suất gầu được tính theo công thức: Q= Trong đó : 3. γ = 1.007*Q + 0.ĐHBKHN. q0 = 400 (kg/m) η : hệ số chuyển động hữu ích.3. ϕ = 0.85 9.67 (t/h).85 (m/s) io: dung tích gầu (lít) a: bước gầu ϕ : hệ số đổ đầy.γ = 200 (t/h) a v: vận tốc chuyển động của gầu.v.4 (kW) Trong đó: w’: hệ số trở lực chuyển động.6.4.5 (T/m3) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 102 . w’ = 0.85 γ : trọng lượng thể tích. η = 0.“Thiết bị các nhà máy silicat”.5 (kW) Tổng công suất trên trục động cơ điện: N = N 0 + N kp η = 1. chọn L =15 (m) H: chiều cao nâng. L: chiều dài băng.6 triệu tấn/năm Để cho băng tải hoạt động tốt ta phải tính thêm công suất khắc phục trở lực Nkp = 0. với năng suất yêu cầu của gầu nâng là:Q = 166.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. Tính gầu nâng vận chuyển Clinker lên si lô chứa Để nâng Clinker lên lên si lô chứa ta dùng gầu nâng nằm nghiêng 70 ÷75o.275*No + 0.4 = 0.Năm 1990) v: tốc độ di chuyển Q: năng suất . v = 0.Tập 2.i0 xϕ. chọn H = 0 (m) q0: trọng lượng một mét chiều dài băng.03( bảng 217.

Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.γ Với số liệu trên tra bảng 220.85 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 103 .“Thiết bị các nhà máy silicat”. η = 0. ta chọn gầu nâng loại xích mang gầu có các thông số sau: Chiều rộng của gầu: 450 (mm) Bước gầu: 200 (mm) Dung tích gầu: 4 (lit) Góc nghiêng: 60o Dung tích gầu theo chiều dài: 55 (lit/m) Số lượng xích: 2 Bước xích: 160 (mm) Kích thước toàn bộ: Chiều rộng: 1.8 (KW) Trong đó: Q: năng suất gầu nâng H: chiều cao gầu nâng.6 triệu tấn/năm Dung tích gầu trên một mét chiều dài là: i0 Q = = 51(lít/m) a 3.Năm 1990.v. chọn chiều cao là: H = 45 (m) η : hệ số chuyển động hữu ích.15 + θ ) = 37.6.H (1.Tập 2.ĐHBKHN.2 (m) Chiều cao: 40 (m) Công suất trên trục chuyển động của trục trống quay là: N0 = K Q.ϕ.2 (KW) 270 γ Công suất của động cơ điện: N = N0 η = 43.

Năm 1990.6 triệu tấn/năm Kθ : hệ số phụ thuộc vào loại gầu nâng và năng suất.007*Q + 0.H .K 1 .Năm 1990. tra bảng 211. Kθ = 0.Tập 2ĐHBKHN.94 (KW) η : hệ số truyền động.5.4.Trang 211. ta có: K1 = 45 L = 4 (m).L.67(t/h).a Công suất trục của băng là: No = 74 .“Thiết bị các nhà máy silicat”.Q.28 (kW) Với: B = 800(mm). tra bảng 210.8 (m) L = 4 (m) Vận tốc của băng tải được tính theo công thức: v= Q = 1. Tính băng tải định lượng Clinker Lượng Clinker (tấn) cần cung cấp cho máy nghiền trong một giờ là: Q = 166.38 (kW) Công suất trên trục động cơ là: N = N 0 + N kp η = 1.275*No + 0.v 2.Tập 2ĐHBKHN.B 2 . ta có: K2 = 1.85 9.L 37 .Trang 211.4.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.736 = 1. η = 0.K 2 + + = 10000 10000 10000 0. ta chọn hệ số dự trữ năng suất cho băng tải là: k = 1.4) 0.2 Vậy năng suất thưc của băng tải là: Chọn chiều rộng của băng tải là: chiều dài của băng tải là: Q = 200(t/h) B = 0.4.Q. Tính băng tải cao su nằm ngang đổ vào gầu nâng SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 104 .25 H = 0 (m) Công suất khắc phục trở lực: Nkp = ( 0.“Thiết bị các nhà máy silicat”.55 9.5293 (m/s) 155 .

3 Vậy năng suất thực tế của băng tải là: Q’ = Q*1.7 (kW) 10000 10000 10000 Công suất để khắc phục trở lực: Nkp = 0.8 (m) Với: v: tốc độ của băng tải (m/s).v.2 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 105 .5 (Bảng 209.Năm 1990).v 2.5 (m/s) Công suất trên trục của trống quay được xác định theo công thức: No = 74 . η = 0.6.Tập 2.8 (kW) K1: hệ số phụ thuộc vào chiều rộng băng tải.4.ĐHBKHN.2(kW) Tổng công suất trên trục động cơ điện: N = N 0 + N kp η Trong đó: = 5.25 γ : trọng lượng thể tích. chọn: v = 1.H .67 (t/h) Chiều rộng băng tải được tính theo công thức: 1  Q' 2 B = 155 .K 1 .67(t/h).5 (t/m3) 9.6 triệu tấn/năm Với năng suất của vận chuyển là: G = 166. H = 0 η : hệ số chuyển động hữu ích.85 K2: hệ số phụ thuộc vào chiều dài của băng. L = 40 (m) H: chiều cao nâng tải khi nằm nghiêng. Để cho dây chuyền làm việc liên tục thì thiết bị bố trí sau phải có năng suất lớn hơn do đó ta chọn hệ số dự trữ năng suất cho băng tải cao su là: k = 1.275*No + 0. K2 = 1.Q.007*Q + 0.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.γ     = 0.67 (t/h) ta chọn hệ số dự trữ năng suất là:k = 1.L. với năng suất cần nâng là: Q = 166.3 = 216.4 = 2. γ = 1.5÷2. v = 1.“Thiết bị các nhà máy silicat”. K1 = 45 L: chiều dài phần nằm ngang của băng. Tính gầu nâng Clinker lên Silô tiếp liệu cho máy nghiền xi măng Để nâng Clinker lên lên silô chứa tiếp liệu cho máy nghiền ta dùng gầu nâng.L 37 .K 2 + + = 2.Q.

v. γ = 1.85 γ : trọng lượng thể tích.Tập 2.389 (kW) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 106 .262 (lít/m) a 3.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. ta chọn gầu nâng loại xích mang gầu có các thông số sau: Chiều rộng của gầu: 450 (mm) Bước gầu: 320 (mm) Dung tích gầu: 16 (lit) Dung tích gầu theo chiều dài: 50 (lit/m) Số lượng xích: 2 Bước xích : 160 (mm) Công suất trên trục chuyển động của trục trống quay là: N0 = K Q.i0 .15 + θ ) = 21.85 (m/s) io: dung tích gầu (lít) a: bước gầu ϕ : hệ số đổ đầy.5 (t/m3) Dung tích gầu trên một mét chiều dài là: i0 Q = = 51.γ Với số liệu trên tra bảng 220. v = 0.“Thiết bị các nhà máy silicat”.6 triệu tấn/năm Năng suất gầu được tính theo công thức: Q= Trong đó : 3.γ = 200 (t/h) a v: vận tốc chuyển động của gầu.6.H (1.ĐHBKHN.ϕ.v.58 (kW) 270 γ Công suất của động cơ điện : N = N 0 + N kp η = 25.Năm 1990. ϕ = 0.ϕ.6.

4 Vậy lượng than thực tế cần nghiền là: Qtt = K*Q = 23.85 Kθ : Hệ số phụ thuộc vào loại gầu nâng và năng suất. đồng thời phải dự trữ than trong thời gian sửa chữa.5. η = 0.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Trong đó: Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm Q: năng suất gầu nâng H: chiều cao gầu nâng. Tính toán phân xưởng nghiền than 9. Các số liệu ban đầu: + Lượng than cần nghiền: Q = B*Go = 16.711(t/h) + Nhiệt độ của nhiên liệu vào máy nghiền: t1 = 30 (oC) + Nhiệt độ của tác nhân sấy: t2 = 280 (oC) + Nhiệt độ khí ra: t3 = 140 (oC) + Nhiệt độ than bụi ra: t4 = 50 (oC) + Độ mịn qua sàng N0_008 với lượng sót sàng 15% Để cho phân xưởng nghiền than và lò nung làm việc được liên tục.396 (t/h) Tra bảng: 13_10 (Data book cement).1.5. ta chọn hệ số dự trữ cho máy nghiền là: k = 1. ta chọn máy nghiền MPS_2250 với các thông số kỹ thuật đặc trưng sau: Đường kính đĩa nghiền: 2250 (mm) Tốc độ đĩa: 26 (v/ph) Đường kính con lăn: 1125 (mm) Áp lực nghiền: 6000 (kN/m2) Số con lăn: 2 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 107 . Kθ = 0.65 9. mùa mưa. chọn chiều cao là: H = 25 (m) η : hệ số chuyển động hữu ích. Tính chọn máy sấy nghiền than Ta sử dụng máy nghiền con lăn để sấy nghiền than.

4485 (m3/s) Tra bảng 174.5.“Thiết bị các nhà máy silicat”.Năm 1990. tránh tổn thất.ĐHBKHN.5 (m2) Số ngăn của máy lọc bụi điện: 2 (ngăn) Số trường của máy lọc bụi điện: 3 (trường) Nhiệt độ khí vào máy cho phép: ≤ 200oC Độ chân không cho phép trong máy lọc bụi điện: 200 (mmH2O) Năng suất máy lọc bụi điện: 35000 (m3/h) Tốc độ khí đi trong lọc bụi điện: 2 (m/s) Trở lực của máy lọc bụi điện: 15 (mmH2O) Nồng độ bụi của dòng khí trước khi vào máy: ≤ 60 ( g/m3) Hệ số lọc sạch: 95÷98 % SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 108 .2.6 triệu tấn/năm Độ ẩm liệu vào: ≤ 5% Độ ẩm liệu ra: ≤ 1% Kích thước vật liệu vào: d ≤ 40 (mm) Công suất động cơ truyền động: 100 (kW) 9. ta dùng lọc bụi điện để thu hồi than bụi Lưu lượng khí ra khỏi máy nghiền: V = 1000*Q* v (m3/h) Trong đó: Q: năng suất máy nghiền v: thể tích khí động nóng cần dùng để sấy 1 kg than. Tính chọn máy lọc bụi than sau nghiền Để đảm bảo khả năng thu hồi bụi than. chọn: v = 1. ta chọn lọc bụi tĩnh điện với các thông số sau: Thiết diện hữu ích: 11.Tập 2.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.3(m3/kg than) Vậy: V = 30415 (m3/h) = 8. đồng thời giảm yếu tố gây ô nhiễm môi trường.

D 2 Chọn chiều cao phía dưới đáy silô là: ho = 3 (m) để bố trí các thiết bị tháo.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.183 (m3) Chọn đường kính silô là: D = 8 (m) Chiều cao của silô là: h= 4.2 (Tấn) Cực lắng bụi loại tấm 9. Vậy chiều cao của silô là: H = h + ho = 14.15 (tấn) Chọn hệ số sử dụng silô là: e = 90% Khối lượng riêng của than là: 1. Tính silô chứa than bột .2 (kW) Chiều dài: 15590 (mm) Chiều rộng: 3780 (mm) Chiều cao: 12335 (mm) Trọng lượng máy: 61.8 (m) Như vậy ta chọn silô chứa than có kích thước: 8 x15 (m) 9.2.8 (m) Π.5.V = 11.6 triệu tấn/năm Hiệu điện thế làm việc giữa các điện cực: 60000 (V) Năng lượng điện tiêu hao cho 1000 m3: 0.1. Silô than Ta chọn silô chứa than là loại silô đồng nhất và tháo liệu liên tục Chọn lượng than dự trữ trong 2 ngày: G = 802.3. Lượng không khí đồng nhất và tháo liệu là SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 109 . 9.5.3.35(t/m3) Thể tích của silô than là: V = 594.3.5.

PK . n = 1 Lượng khí nén cần để tháo liệu: Vt = Trong đó : G.“Thiết bị các nhà máy silicat”.121 (m3/ph) Trong đó: B: thiết diện sống của đáy si lô. để chọn lọc bụi túi ta dùng các công thức sau: • Diện lọc: F = Q / P (m2) Trong đó: Q: lượng không khí thoát ra từ các thiết bị cần lọc(m3/h).752 (m3/ph) G: lượng bột cần tháo.n.B. chọn P = 180 (m3/m2h) * Trở lực của vải lọc: tra bảng 172.4 (m3/ph) n: số silô. PK = 0. B = 60% PK: lượng khí nén tiêu tốn. P: ứng suất vải lọc.3. G = 16.ĐHBKHN.7 (m3/t) Chọn máy nén khí nắp vít để cung cấp không khí cho silô trộn và tháo liệu: V = VK + Vt = 0.3.71 (t/h) Pt: chỉ tiêu không khí tháo bột liệu.100 = 0.Năm 1990.Π 4. Tính chọn lọc bụi túi Theo trang 343. SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 110 .Pt 60 = 0.6 triệu tấn/năm Lượng không khí cần khuấy trộn xác định theo công thức VK = D 2 .Tập 2.ĐHBKHNNăm 1990.87 (m3/ph) 9.Tập 2.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. Pt = 2.5.“Thiết bị các nhà máy silicat”. Để dự trữ ta tăng khoảng 15÷25%.

444 + Bề mặt vải lọc (m2): + Khả năng lắng bụi (g/m3): 460 + Trở lực vỏ máy (mmH2O): 15 + Trở lực vải lọc (mmH2O): 55 + Vật liệu làm tay áo: Polyeste . n = 5 (phút) h: hiệu ứng vải. h = 2÷2. ω : tốc độ khí.4363 Vít tải bụi (kW): 1.6 triệu tấn/năm * Khả năng lắng bụi của vải: I = i . ω = 1 8 ÷20 (m/s) Với thứ tự tính toán trên ta có các đặc trưng kỹ thuật của lọc bụi túi: + Lượng khí yêu cầu (m3/h): 65. + Độ chân không của không khí (mmH2O): 150 + Đường kính tay áo (mm): 34.ω.1 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 111 .3600 Với : q: lượng không khí qua ống .Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. i = 20÷60 (g/m3) n: chu kỳ rung ống. n (g/m2) Trong đó: i: nồng độ bụi trong không khí.028 + Động cơ: - 0.q Π. h .5(m3/m2h) * Trở lực vỏ máy: 15÷20 (mmH2O) * Tổng trở lực thuỷ tĩnh: 80÷120 (mmH2O) * Độ chân không của không khí: 150÷175 (mmH2O) * Đường kình ống dẫn khí: D =1000 4.

4. ta có K1 = 45 L = 600(m). tra bảng 210.37÷750 - Máy ép hơi (kW): 1.3÷1500 + Công suất động cơ (kW): 8 ÷700 + Trọng lượng máy (tấn): 2.γ = 0. tra bảng 211.5÷3000 - Bộ phận điều khiển (kW): 0.4) .Q. Lượng than (tấn) cần vận chuyển cho máy nghiền trong một giờ là:Q = 16.Năm 1990.25 H = 0 (m) Công suất khắc phục trở lực: Nkp = ( 0.ĐHBKHN.6 triệu tấn/năm - Quạt rũ bụi (kW): 5. ta chọn hệ số dự trữ năng suất cho băng tải là: k = 1.5. ta có K2 = 1. Tính băng tải cao su nằm ngang .5 9.v 2.Q.Tập 2.L 37 .054 (t/h) Chọn chiều rộng của băng tải là: B = 0.ĐHBKHN.K 2 + + = 4.H .Tập 2.007*Q + 0.1704 (m/s) Công suất trục của băng là: No = 74 .2 Vậy năng suất thực của băng tải là: Q = 20.Năm 1990.275*No + 0.71.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.26 (kW) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 112 .28 (kW) 10000 10000 10000 Với: B = 800(mm).“Thiết bị các nhà máy silicat”.736 = 1.3.“Thiết bị các nhà máy silicat”.L.0.K 1 .B 2 .8(m) Chiều dài của băng tải là: L = 69 (m) Vận tốc của băng tải được tính theo công thức: v= Q 155 .

“Thiết bị các nhà máy silicat”.275* No + 0.B 2 .25 H = 0 (m) Công suất khắc phục trở lực: ( 0.5 (kW) η : hệ số truyền động.5.3.Năm 1990.“Thiết bị các nhà máy silicat”. ta có K1 = 45 L = 600 (m).2 Vậy năng suất thực của băng tải là: Q = 20.ĐHBKHN.5.L 37 .Năm 1990.6 triệu tấn/năm Công suất trên trục động cơ là: N = N 0 + N kp η = 6. ta chọn hệ số dự trữ năng suất cho băng tải là: k = 1.v 2. ta có K2 = 1.85 9.Q.K 2 + + = 4.γ = 0. η = 0.054(t/h) Chọn chiều rộng của băng tải là: chiều dài của băng tải là : B = 0. tra bảng 210.26 (kW) Công suất trên trục động cơ là: N = N 0 + N kp η = 6.1704(m/s) Công suất trục của băng là: No = 74 .5 (kW) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 113 .4)*0. Tính băng tải cao su vận chuyển than từ cảng về tới kho than Lượng than (tấn) cần vận chuyển về kho than trong một giờ là: Q = 16.H .007*Q + 0.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.8 (m) L = 4 (m) Vận tốc của băng tải được tính theo công thức: v= Q 155 .736 Nkp = = 1. tra bảng 211.ĐHBKHN.Q.L.K 1 .28 (kW) 10000 10000 10000 Với: B = 800 (mm).71(tấn/h).Tập 2.Tập 2.

b 9. với trọng lượng thể tích là: γ = 1. Than được đồng nhất theo phương pháp chevron.5.V = 69 (m) h.5.35 (tt/m3) Vậy ta tính được thể tích của si lô chứa là: V = 100 / 1. thành phần hạt trước khi đổ vào silô chứa để tiếïp liệu cho máy nghiền.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm η : hệ số truyền động.7.8 (m) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 114 . η = 0. cũng là nơi dự trữ than trong thời gian chờ tàu than đến nhà máy và là nơi dự trữ than cho mùa mưa.85 9. h = 6 (m) Chiều dài kho chứa được tính theo công thức: L= 2.3. b = 18 (m) h: chiều cao kho chứa. Băng tải cao su đổ vào silô than Tương tự ta tính được: B = 0.1(m3) Chọn si lô chứa than có đường kính là: D = 5(m) Chiều cao của si lô là: h1 = 3.3. Mặt cắt ngang của kho (hình vẽ) h Thể tích kho chứa b đá vôi được tính theo công thức: V = G/γ = Gọi: 3704 (m3) b: chiều rộng kho chứa.0 (m) Si lô chứa 100 tấn than. dùng hệ thống băng tải rải đá theo chiều dài kho và hệ thống tháo liệu dùng thiết bị làm vỡ loại cầu nối có bừa gạt .6. Tính kho đồng nhất than: G = 5000 (tấn) Mục đích của việc thiết kế kho đồng nhất than là: làm cho than được đồng nhất về: thành phần hoá.35 = 74.

85 9.K 2 + + = 0.2 Vậy công suất trên trục của trống quay là: No = 74 .5 (kW) Tổng công suất trên trục động cơ điện: N = N 0 + N kp η = 1.5.0 (m) Vậy chiều cao của si lô là: H = h1 + h2 = 6. tra bảng 206.275* No + 0.Q.“Thiết bị các nhà máy silicat”.Tập 2ĐHBKHN.H .3.K 1 .6 triệu tấn/năm L H o 18 Với góc ở đáy bằng 450 nên ta có: h2 = 2. ta chọn góc nghiêng của băng là 180 Chiều dài băng tải là: L= H sin( 18 0 ) = 22 (m) Chiều dài của băng là: L = 22 m.23 (kW) η : hệ số truyền động.Năm 1990.L. tra bảng 211.L 37 .v 2.Q.8 (m) Với vật liệu vận chuyển là than cám.50) = 3.“Thiết bị các nhà máy silicat”.51(kW) 10000 10000 10000 Công suất để khắc phục trở lực: Nkp = 0. η = 0.007*Q + 0.Năm 1990 ta tìm được K2 = 1.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. Băng tải định lượng than (Sử dụng cân băng định lượng điện từ tính ở phần gia công nguyên liệu) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 115 .4 = 0.8.Tập 2ĐHBKHN.5/tg(22.

5 (m) Π. Vậy chiều cao thực tế của si lô là: H = h + ho = 7 (m) 10.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 CHƯƠNG 10: Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. để bố trí băng tải và thiết bị tháo Vậy chiều cao thực tế của silô là : H = h + ho = 15 (m) 10.V = 12 (m) Π. Tính các silô chứa cấp liệu cho máy nghiền bi 10.6 triệu tấn/năm PHÂN XƯỞNG NGHIỀN CLINKER . Tính silô chứa Clinker: G = 500 (tấn) Trọng lượng thể tích của Clinker là: γ = 1. Tính băng tải cao su vận chuyển nguyên liệu vào máy nghiền bi Với năng suất của vận chuyển là: G = SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL 260 (t/h). đá bazan.1. Tính 3 si lô chứa (thạch cao.2.1. để bố trí băng tải và thiết bị tháo .1.2.5 (T/ m3) Thể tích của si lô là: V = 66. Để cho dây chuyền làm việc liên GVHD: Nguyễn Dân trang 116 .XI MĂNG 10.33 (m3) Chọn đường kính của si lô là: D = 8 (m) Chiều cao của si lô là: h= 4.D 2 Chọn chiều cao phía dưới si lô là: ho = 4.V = 2.5 (T/m3) Thể tích của si lô là: V = 333.5 (m). đá đen ) mỗi si lô chứa G = 100 (tấn) Trọng lượng thể tích của Clinker là: γ = 1.1.D 2 Chọn chiều cao phía dưới silô là: ho = 3 (m).667 (m3) Chọn đường kính của si lô là: D = 6 (m) Chiều cao của si lô là: h= 4.

L.Q.“Thiết bị các nhà máy silicat”.Năm 1990. Tính chọn máy nghiền bi 10.85 10. ta có K2 = 1.8 (m) Trong đó: v: tốc độ của băng tải (m/s).ĐHBKHN.v 2.275* No + 0. v = 1.007*Q + 0.736 = 2.5÷2. η = 0. tra bảng 210.Tập 2.“Thiết bị các nhà máy silicat”.v.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.4)*0.3 Vậy năng suất thực tế của băng tải là: Q’ = Q*1.6 triệu tấn/năm tục thì thiết bị bố trí sau phải có năng suất lớn hơn.3.Năm 1990.K 2 + + = 1.L 37 .3 = 338 (t/h) Chiều rộng băng tải được tính theo công thức: 1  Q' 2 B = 155 . Năng suất máy nghiền * Kế hoạch sửa chữa máy: - Thời gian đại tu: 10 ngày = 240 (giờ) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 117 .5 (m/s).γ     = 0. H = 0 (m) Công suất khắc phục trở lực: Nkp = ( 0. chọn: v = 1.3.0 (kW) η : hệ số truyền động.5 (Bảng 209.5(kW) Công suất trên trục động cơ là: N = N 0 + N kp η = 5.“Thiết bị các nhà máy silicat”Tập 2. do đó ta chọn hệ số dự trữ năng suất cho băng tải cao su là: k = 1.1. tra bảng 211.Q. Công suất trên trục trống quay được xác định theo công thức: No = 74 .ĐHBKHN. ta có K1 = 45 K2: hệ số phụ thuộc vào chiều dài băng tải.Tập 2.Năm 1990).7 (kW) 10000 10000 10000 Với : K1: hệ số phụ thuộc vào chiều rộng băng tải.ĐHBKHN.25 H: chiều cao nâng tải khi nằm ngang.K 1 .H .

Năm 1984) K = 0.“Thiết bị các nhà máy silicat”.Tập 2.67 (t.3371% SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 118 .71 (t/h) Dựa vào trang 199.293 (t.17.158% Chọn hệ số dự trữ để phân xưởng làm việc liên tục là: P2 = 5% Vậy hệ số dự trữ năng suất là: P3 = P .P1 . ta chọn máy nghiền bi có năng suất: 260(t/h).Năm 1990.ĐHBKHN.495% P3 = P – P1 – P2 = 0. 5%Thạch cao.5549 (t.P2 = P .3 + 0.2*1.“Thiết kế nhà máy xi măng”.51(t/h) * Hệ số nghiền nguyên liệu (Trang 129. khi nghiền xi măng còn lại trên sàng N0_ 008 là 10% Vậy tổng năng suất dự trữ: P = (G .6 triệu tấn/năm - Thời gian trung tu: 5 ngày = 120 (giờ) - Thời gian tiểu tu khi máy làm việc 3 ca (1 giờ / ngày) = 345 (giờ) - Thời gian làm vệ sinh máy: 360 (giờ) + Tổng thời gian sửa chữa là: T1 = 1065 (giờ) Vậy hệ số dự trữ để dừng máy sửa chữa là: P1 = (T1/8760)*100 = 12.đá bazan/h) 7.Clinker/h) 40.75*1 + 0.085 Năng suất khi kể đến khả năng đập nghiền: Go = 214.thạch cao/h) Tổng = 214.Go) .158% * Năng suất yêu cầu của máy nghiền: Vật liệu vào máy nghiền gồm có: 75% Clinker.Bùi Văn Chén. 20% đá bazan tương ứng với: 166.5 / K = 197.05*1. 100 /G = 17.35 = 1.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.

3.ĐHBKHN. + Phương pháp tháo sản phẩm nghiền: chính tâm . 10. còn lại trên sàng No_008 là 10%):G = 260 (t/h) + Hệ số đổ đầy: L = 16 (m) + Ngăn I: 0.Năm 1990.28 + Trọng lượng bi đạn: 387 (tấn) + Đường kính trục kéo: d = 340 (mm) + Vận tốc trục: + Vận tốc động cơ điện: 990 (v/p) 123 (v/p) 10. Máy nghiền bi đã chọn có những đặc trưng sau + Nước sản xuất: Đức + Đường kính thùng nghiền: D = 5. Tính máng trượt khí động vận chuyển xi măng sau nghiền tới gầu nâng Với năng suất cần vận chuyển là: Q = 260 (tấn). + Số vòng quay của thùng nghiền: 15. ta chọn loại máng trượt khí động có các chỉ tiêu sau: SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 119 .“Thiết bị các nhà máy silicat”Tập 2.2 (v/p) + Công suất động cơ điện: 2x1900 (kW) + Công suất sử dụng: 3100 (kW) + Trọng lượng máy (không kể bi đạn và thiết bị điện): 642 (tấn) + Năng suất (khi nghiền xi măng.2 (m) + Chiều dài thùng nghiền: + Số ngăn: 2 ngăn + Cơ cấu chuyển động: lệch tâm .4. tra bảng 230.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.29 + Ngăn II: 0.6 triệu tấn/năm Ta thấy P3 < 5% nên ta chấp nhận phương án chọn một máy nghiền bi với năng suất: G = 260 (t/h) .2.

Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40

Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm

Chiều rộng máng:

600

(mm)

Chiều cao máng:

400

(mm)

Chiều dài máng:

3

(m)

Năng suất:

260

(t/h)

Đường kính ống dẫn khí:

200

(mm)

Lượng không khí:

1920 (m3/h)

Áp lực quạt:

300

(mmH2O)

Công suất động cơ điện:

4.5

(kW)

10.5.Tính gầu nâng xi măng từ máng trượt khí động nâng lên đổ vào phân li động
Để nâng bột xi măng từ máng trượt khí động lên phân li động ta dùng gầu nâng .
Năng suất của gầu nâng là: Q = 260(t/h), chọn hệ số dự trữ năng suất là: k = 1.2
Năng suất gầu được tính theo công thức:
Q=

3,6.v.i0 .ϕ.γ
= 312 (t/h)
a

Trong đó :

v: vận tốc chuyển động của gầu, v = 0.85(m/s)
io: dung tích gầu (lít)
a: bước gầu :
ϕ : hệ số đổ đầy, ϕ

= 0.85

γ : trọng lượng riêng, γ

= 2.35 (t/m3)

Dung tích gầu trên một mét chiều dài là:
i0
Q
=
= 51 (lít/m)
a
3,6.v.ϕ.γ

Với số liệu trên, tra bảng 220- - “Thiết bị các nhà máy silicat”- Tập 2- ĐHBKHN- Năm 1990,
ta chọn gầu nâng loại xích mang gầu có các thông số sau:
Chiều rộng của gầu:
SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

450 (mm)
GVHD: Nguyễn Dân

trang 120

Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40

Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm

Bước gầu:

320 (mm)

Dung tích gầu:

16 (lit)

Dung tích gầu theo chiều dài:

55 (lit/m)

Số lượng xích:

2

Bước xích:

160 (mm)

Công suất trên trục chuyển động của trục trống quay là:
N0 =

K
Q.H
(1,15 + θ ) = 36.4 (kW)
270
γ

Công suất của động cơ điện:
N =

N0

η

= 42.8 (kW)

Trong đó : Q: năng suất gầu nâng
H: chiều cao gầu nâng, chọn chiều cao là: H = 30 (m)
η : hệ số chuyển động hữu ích, η = 0.85
Kθ : Hệ số phụ thuộc vào loại gầu nâng và năng suất, Kθ = 0.65
10.6. Tính máng trượt khí động vận chuyển xi măng từ gầu nâng đổ vào phân li động
Với năng suất cần vận chuyển là: Q = 260 (tấn), tra bảng 230- “Thiết bị các nhà máy
silicat”- Tập 2- ĐHBKHN- Năm 1990, ta chọn loại máng trượt khí động có các chỉ tiêu sau:
Chiều rộng máng:

600

(mm)

Chiều cao máng:

400

(mm)

Chiều dài máng:

10

(m)

Năng suất:

260

(t/h)

Đường kính ống dẫn khí:

200

(mm)

Lượng không khí:

1920 (m3/h)

SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

GVHD: Nguyễn Dân

trang 121

Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40

Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm

Áp lực quạt:

300

(mmH2O)

Công suất động cơ điện:

4.5

(kW)

10.7. Tính chọn máy phân li động
Dựa vào năng suất của máy nghiền và độ mịn của hạt xi măng. Tra trang 317- “Thiế bị
các nhà máy silicat”- Tập 2- ĐHBKHN- Năm 1990, ta chọn thiết bị phân li động có các đặc
trưng kỹ thuật sau:
-

Đường kính máy:

6.8 (m)

-

Chiều cao máy:

8.2 (m)

-

Khả năng nạp liệu tối đa:

140 (t/h)

-

Số máy chọn: 2

-

Số vòng quay của máy:

170 (v/p)

-

Công suất động cơ điện:

228 (kW)

10.8. Tính máng trượt khí động vận chuyển xi măng bột từ hệ cyclon tới gầu nâng

Với

năng suất cần vận chuyển là: Q = 260 (tấn), tra bảng 230- “Thiết bị các nhà máy silicat”- Tập
2- ĐHBKHN- Năm 1990, ta chọn 2 máng trượt khí động có các chỉ tiêu sau:
Chiều rộng máng:

600

(mm)

Chiều cao máng:

400

(mm)

Chiều dài máng:

20

(m)

Năng suất:

260

(t/h)

Đường kính ống dẫn khí:

200

(mm)

Lượng không khí:

960

(m3/h)

Áp lực quạt:

260

(mmH2O)

Công suất động cơ điện:

2.8

(kW)

SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

GVHD: Nguyễn Dân

trang 122

i0 . Để nâng bột xi măng từ máng trượt khí động lên phễu phân phối ta dùng gầu nân của gầu nâng là: Q = 260 (t/h).ĐHBKHN.85 γ : trọng lượng riêng.85 (m/s) io: dung tích gầu (lít) a: bước gầu ϕ : hệ số đổ đầy. ta chọn gầu nâng loại xích mang gầu có các thông số sau: Chiều rộng của gầu: 450 (mm) Bước gầu: 320 (mm) Dung tích gầu: 16 (lit) Dung tích gầu theo chiều dài: 55 (lit/m) Số lượng xích: 2 Bước xích: 160 (mm) Công suất trên trục chuyển động của trục trống quay là: N0 = K Q.Tập 2.γ = 312 (t/h) a Trong đó : v: vận tốc chuyển động của gầu: v = 0.6.2 Năng suất Năng suất gầu được tính theo công thức: Q= 3.Năm 1990.15 + θ ) = 38.35(t/m3) Dung tích gầu trên một mét chiều dài là: i0 Q = = 51(lít/m) a 3. ϕ = 0.9.γ Với số liệu trên tra bảng 220. γ = 2.ϕ.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.v.H (1.ϕ.6. Tính gầu nâng để nâng xi măng từ máng trượt khí động lên phễu phân phối đổ vào các si lô chứa .6 triệu tấn/năm 10.v. chọn hệ số dự trữ năng suất là: k = 1.95 (kW) 270 γ SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 123 .“Thiết bị các nhà máy silicat”.

85 Kθ : hệ số phụ thuộc vào loại gầu nâng và năng suất.65 10.Năm 1990. tra bảng 230. chọn chiều cao là: H = 320 (m) η : hệ số chuyển động hữu ích. Kθ = 0.83 (kW) Trong đó: Q: năng suất gầu nâng H: chiều cao gầu nâng.10.ĐHBKHN.10: Các chỉ tiêu 3 máng trượt khí động Máng trượt khí động 1 2 3 Kí hiệu Chiều rộng máng 300 300 300 (mm) Chiều cao máng 300 300 300 (mm) Chiều dài máng 10 25 40 (m) Năng suất 87 87 87 (T/h) Đường kính ống dẫn khí 100 125 150 (mm) Lượng không khí 300 750 1200 (m3/h) Áp lực quạt 240 270 300 (mmH2O) 1 2 2. Vậy năng suất cần vận chuyển là: Q = 87 (tấn).6 triệu tấn/năm Công suất của động cơ điện: N = N0 η = 45.“Thiết bị các nhà máy silicat”Tập 2. Tính máng trượt khí động vận chuyển xi măng từ phễu phân phối tới si lô chứa Để vận chuyển xi măng bột từ phễu phân phối tới 3 si lô chứa ta dùng 3 máng trượt khí động có năng suất như nhau. ta chọn 3 máng trượt khí động có các chỉ tiêu sau: Bảng 10.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.8 (kW) Công suất động cơ điện SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 124 . η = 0.

6 triệu tấn/năm 10. n = 1 Lượng khí nén cần để tháo liệu: Vt = G.11.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. B = 60% PK: lượng khí nén tiêu tốn.n.Pt = 3. Mục đích của việc thiết kế si lô xi măng là nơi chứa xi măng sau nghiền và là nơi dự trữ xi măng cung cấp cho phân xưởng đóng bao.4 (m3/ph) n: số si lô.9 (m3/ph) 60 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 125 . Xác định lượng không khí đồng nhất trong si lô Lượng không khí cần khuấy trộn (cho 1 silô) xác định theo công thức: VK = D 2 . mỗi silô chứa: G = 5000 (tấn) + Thể tích của si lô được tính theo công thức: G V = 2127.V =27 (m) Π. PK = 0. + Chiều cao thực tế của si lô là: H = H1 + H2 = 32 (m) 10. Tính 3 si lô chứa xi măng.PK .12.D 2 Chọn phần chiều cao phía dưới si lô là: H2 = 5(m).7 = (m3) γ Chọn si lô hình trụ có đường kính là: D = 10 (m) + Chiều cao của si lô được tính theo công thức : H1 = + 4.Π 4.B.1884 (m3/ph) Trong đó: B: thiết diện sống của đáy si lô. Để đảm bảo năng suất xi măng bao và xi măng rời cung cấp cho thị trường ta thiết kế 3 silô chứa xi măng. nhằm mục đích để bố trí thiết bị tháo và vận chuyển xi măng. cho kế hoạch kinh doanh của nhà máy.100 = 0.

n (g/m2) Trong đó: i: nồng độ bụi trong không khí.Tập 2.1 (m3/ph) 10. Tính lọc bụi túi cho si lô đồng nhất ( 3 lọc bụi túi cho 3 silô) Theo trang 345.5 (m3/m2h) * Trở lực vỏ máy: 15÷20 (mmH2O) * Tổng trở lực thuỷ tĩnh: 80÷120 (mmH2O) * Độ chân không của không khí: 150÷175 (mmH2O) * Đường kính ống dẫn khí: SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 126 .7(m3/t) Chọn máy nén khí nắp vít để cung cấp không khí cho silo trộn và tháo liệu: V = Vk + Vt = 4. h = 2÷2.6 triệu tấn/năm Trong đó: G: lượng bột cần tháo. h . G = 80.“Thiết bị các nhà máy silicat”.ĐHBKHN.00 (t/h) Pt: chỉ tiêu không khí tháo bột liệu.Năm 1990. P: ứng suất vải lọc.Năm 1990. n = 5 (phút) h: hiệu ứng vải.13. i = 20÷60 (g/m3) n: chu kỳ rung ống.Tập 2- ĐHBKHN.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.“Thiết bị các nhà máy silicat”. để chọn lọc bụi túi ta dùng các công thức sau: * Diện lọc: F = Q / P (m2) Trong đó: Q: lượng không khí thoát ra từ các thiết bị cần lọc(m3/h). Pt = 2. * Khả năng lắng bụi của vải: I = i . Để dự trữ ta tăng khoảng: 15÷25%. chọn P = 180(m3/hm2) * Trở lực của vải lọc: tra bảng 172.

8 10.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 D =1000 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.14.6 triệu tấn/năm 4.q Π. Tính chọn máng trượt khí động SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 127 .8 - Quạt rũ bụi (kW): 5.304 + Diện lọc (m2) : + Khả năng lắng bụi (g/m3): 460 + Trở lực vỏ máy (mmH2O): 15 + Trở lực thuỷ tĩnh (mmH2O): 80 + Độ chân không của không khí (mmH2O): 150 + Đường kính tay áo (mm): 66 + Động cơ: 0.5333 - Vít tải bụi (kW): 0. 10.14.ω. ω: tốc độ khí. Tính hệ thống máng trượt.1.3600 Với: q: lượng không khí qua ống . ω = 18÷20 (m/s) Với thứ tự tính toán trên ta có các đặc trưng kỹ thuật của lọc bụi túi: + Lượng khí yêu cầu (m3/h): 245. 1 gầu nâng và một số máng trượt nhỏ để đảo trộn xi măng giữa các si lô nhằm mục đích đồng nhất . gầu nâng đồng nhất xi măng và vận chuyển xi măng tới bunker chứa Hệ thống gồm 2 máng trượt khí động.5÷1500 + Công suất động cơ (kW): 5÷1500 + Trọng lượng máy (tấn): 1.3÷750 - Máy ép hơi (kW): 1.5÷3000 - Bộ phận điều khiển (kW): 0.

“Thiết bị các nhà máy silicat”Tập 2.35 (T/m3) GVHD: Nguyễn Dân trang 128 .6. ta chọn 3 máng trượt khí động có các chỉ tiêu sau: Bảng 10.2 (kW) 10.γ = 104 (t/h) a Trong đó: v: vận tốc chuyển động của gầu.85 γ : trọng lượng riêng.ϕ. γ SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL = 2.15: Các chỉ tiêu 3 máng trượt khí động Máng trượt khí động 1 2 3 Kí hiệu Chiều rộng máng 300 300 300 (mm) Chiều cao máng 300 300 300 (mm) Chiều dài máng 20 35 50 (m) Năng suất 87 87 87 (T/h) Đường kính ống dẫn khí 125 150 150 (mm) Lượng không khí 600 1050 1500 (m3/h) Áp lực quạt 260 290 320 (mmH2O) Công suất động cơ điện 1. Tra bảng 230. chọn hệ số dự trữ năng suất là: k = 1.i0 .2 Năng suất gầu được tính theo công thức: Q= 3.v.85 (m/s) io: dung tích gầu (lít) a: bước gầu ϕ : hệ số đổ đầy.7 3 3.6 triệu tấn/năm Vậy năng suất cần vận chuyển là: Q = 87(tấn). Tính chọn gầu nâng Để nâng bột xi măng từ máng trượt khí động lên phễu phân phối ta dùng gầu nâng Năng suất của gầu nâng là: Q = 87 (t/h).Năm 1990.2. ϕ = 0.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.14. v = 0.ĐHBKHN.

ta chọn gầu nâng loại xích mang gầu có các thông số sau: Chiều rộng của gầu: 450 (mm) Bước gầu: 320 (mm) Dung tích gầu: 16 (lit) Dung tích gầu theo chiều dài: 55 (lit/m) Số lượng xích: 2 Bước xích: 160 (mm) Công suất trên trục chuyển động của trục trống quay là: N0 = K Q. tra trang 303.85 Kθ : hệ số phụ thuộc vào loại gầu nâng và năng suất.ĐHBKHN.“Thiết bị các nhà máy silicat”.07 (kW) 270 γ Công suất của động cơ điện: N = N0 η = 7. Với lượng xi măng cần sàng trong một giờ là: G = 87(t/h).6. Kθ = 0.v.“Thiết bị các SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 129 .65 10.ϕ. chọn chiều cao là: H = 15 (m) η : hệ số chuyển động hữu ích. η = 0.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm Dung tích gầu trên một mét chiều dài là: i0 Q = = 17 (lít/m) a 3.14 (kW) Trong đó: Q: năng suất gầu nâng H: chiều cao gầu nâng.Năm 1990.Tập 2.γ Với số liệu trên tra bảng 220.H (1. Tính chọn sàng rung điện từ Để tách những cục xi măng bị vón lại trong quá trình vận chuyển ta dùng sàng rung điện từ.15.15 + θ ) = 6.

ta chọn 3 sàng rung điện từ có các đặc trưng sau: Loại máy: sàng rung điện từ .4 (m3) Chọn bunker có tiết diện là: F = 5*5 = 25 (m2) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 130 .6 triệu tấn/năm nhà máy silicat”. Vậy lượng xi măng trong mỗi bunker là: G = 433.ĐHBKHN.Năm 1990.16.Tập 2.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. Tính bunker chứa xi măng tiếp liệu cho máy đóng bao Chọn lượng xi măng trong mỗi bunker chứa bằng lượng xi măng cần cung cấp cho máy đóng bao trong 10 giờ.33(tấn) + Thể tích của bunker là: V = G γ = 184. Mã hiệu máy: C_265 Kích thước sàng (mm): 700x1000 Năng suất (t/h): 90 Số sàng: 1 Kích thước lỗ (mm): 13x13 Góc nghiêng của sàng: 15o Số dao động trong một phút: 3000 Công suất động cơ điện (kW): 0.9 Kích thước toàn bộ (mm): 3820 x 2640 x 2875 Trọng lượng máy (kg) : + Không kể động cơ: 2395 + Tổng trọng lượng: 2600 10.

6 triệu tấn/năm V = 7.24 . q = 50 (kg) t: số giờ làm việc của máy trong một ngày.q. nếu kể đến lượng SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 131 .Năm 1990.4 (m) F Chiều cao phần hình nón: H2 = a .tg 60 0 = 4.Bùi Văn Chén. ta chọn sơ bộ máy đóng bao có năng suất: P = 1750 (bao/h) q: trọng lượng một bao xi măng.ĐHBKHN.m = 19.7(m) 10.6 (giờ/ngày) Với thời gian làm việc của máy là: t = 19.5 (máy) Vậy ta chọn 3 máy đóng bao và thời gian làm việc thực tế của một máy là: t = G.17.Tập 2.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 + Chiều cao của bunker là: H1 = + Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1. Tính chọn máy đóng bao Năng suất yêu cầu của máy là: G = 215 (t/h) Số lượng máy đóng bao xác định theo công thức: m= G.24 .“Thiết bị các nhà máy silicat”. dựa theo trang 244.Năm 1984) Trong đó: p: năng suất một máy đóng bao.“Thiết kế nhà máy xi măng”.q. t = 24 (h) Thay số vào công thức ta có: m = 2.1000 p.t (Trang 142.1000 p.6 giờ trong một ngày.3(m) 2 Chọn chiều cao phía dưới để bố trí máy đóng bao là: H3 = 10(m) Vậy chiều cao thực tế của bunker là: H = H1 + H2 + H 3 = 21.

Tính chọn lọc bụi sau máy nghiền bi Theo trang 203.7 (m/s) và lượng khí là: 300 (m3/h) cho một tấn sản phẩm nghiền.“Thiết bị các nhà máy silicat”.G = 78000 (m3/h) * Chọn lọc bụi điện với lượng khí thông gió là: 78000 (m3/h).Tập 2.ĐHBKHN.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 (kW) + Vận chuyển: 3. Dựa theo trang 244.“Thiết bị các nhà máy silicat”.3 (kW) 10.18.5 (kW) + Máy đóng bao: 6.“Thiết bị các nhà máy silicat”. ta chọn sơ bô máy đóng bao có các đặc trưng sau: Số máy: 3 Số vòi: 14 Đường kính trong của thùng chứa: D = 2 (m) Năng suất máy: 1750 (bao/h) Tiêu hao không khí nén: 50 (m3/h) Công suất động cơ điện: + Bể chứa: 1. tốc độ gió hợp lý trong máy nghiền để đạt năng suất lớn nhất là: 0.Năm 1990.Tập 2. ta chọn lọc bụi điện với các đặc trưng sau: - Kiểu máy: ϕ -23-2 - Năng suất theo khí : - Nhiệt độ cực đại của khí cho phép: 200 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL 81000 (m3/h) o C GVHD: Nguyễn Dân trang 132 .Năm 1990.ĐHBKHN. ta có thể chọn thời gian làm việc của mỗi máy là 3 ca/ngày . theo trang 354.ĐHBKHN. Với năng suất máy nghiền đã chọn: G = 260 (t/h) Vậy lưu lượng khí cần là: V = 300.Năm 1990.Tập 2.6 triệu tấn/năm bao hư hỏng và thời gian làm vệ sinh má.

2 - Số điện cực bản (lắng): - Số điện cực khung (phóng): 33 - Tiết diện điện cực: φ = 2 (mm) - Chiều dài hoạt động của khu vực điện cực phóng: 1.4(m) Trong đó: V = 78000 (m3/h) = 21.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm (g/m3) - Nồng độ bụi cho phép ban đầu: 60 - Áp lực cực đại của khí: 200 (mmH2O) - Trở lực thuỷ học: - Hiệu điện thế làm việc giữa các điện cực: 60 (kV) - Mức độ làm sạch: - Tiết diện cắt ngang của khu vực hoạt động: 23 (m2) - Số ngăn: 2 - Số trường: 3 - Kích thước toàn bộ (mm): 15600 x 3750 x 8740 - Năng lượng tiêu hao cho 1000 m3 khí (kW): 0.22 (m) - Tiết diện ống vào và ra: 1x1(m) - Trọng lượng máy: 62 (tấn) 10÷15 (mmH2O) 99.667 (m3/s) w: tốc độ khí đi trong ống.V w. chọn w = 15 (m/s) SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 133 .8% * Chọn quạt hút sau lọc bụi điện + Xác định trở lực 36 Đường kính tương đương của ống dẫn khí: d = 4.Π = 1.

3) × 3600 Trở lực của lọc bụi×điện: h2 = 15 (mmH2O) - Tổng trở lực là: wo = 2 h = h1 + h2 = 16.1 Vậy trở lực mà quạt cần khắc phục là: htt = h .25 (mmH2O) d 2 Với: = 21.ĐHBKĐNNăm 2007. Giáo trình “Công nghệ sản xuất chất kết dính”.Năm 1990. SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 134 .GVC Nguyễn Dân.Tập 2. k = 17.Ths.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 - Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.875 (mmH2O) Tra trang 509.6 triệu tấn/năm Trở lực do ma sát: Tổng chiều dài ống: l = 15 (m) wo2 l h1 = λ × (1+ n) × ρ × = 1.Tập 1.GVC Nguyễn Dân.4 (m/s) - 4× V ∏ ×d (1− 0.Tập 2. Giáo trình “Công nghệ sản xuất chất kết dính”. 2.“Thiết bị các nhà máy silicat”.25 (mmH2O) Chọn hệ số dự trữ cho quạt là: k = 1. ta chọn quạt hút có các đặc trưng sau: Áp suất toàn phần: 20 (mmH2O) Năng suất: 85000 (m3/h) Số vòng quay: 500 (v/p) Công suất động cơ: 10(kW) Hiệu suất: 60% Động cơ điện: 9(kW) CHƯƠNG XI: TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.ĐHBKĐNNăm 2007.ĐHBKHN.Ths.

PGS. 8.Năm 1999. 9.TT Huế.Trần Xoa. “Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất”-Tập 1. 11.Kỹ sư Hồ Lê Viên.Hồ Lê Viên.Kỹ sư.Tập 1.NXBGD.Năm 1990.Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật.PTS. “Vật liệu xây dựng”. 5. 15.Tập 1.Tập 2.Năm 2003.Bùi Văn Chén.PTS Nguyễn trọng Khuông.ĐHBKHN. SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 135 .Trần Thế Truyền.ĐHBKHN.Năm 1999.PTS.Luks Cement Company Limited.Năm 2001.NXBKH và KT.Quảng Bình. “Giáo trình chất kết dính”.Năm 1990.Năm 1984.Bùi Văn Chén. 10.6 triệu tấn/năm 3.Kỹ sư Hồ Lê Viên.PGS.ĐHBKHN. 14.Hoàng Kim Cơ.Trần Xoa.Hà Nội 1985 6.NXBKH và KT.Năm 1992.ĐHBKHN.Tập 2. 7. “Các máy gia công vật liệu rắn và dẻo”.ĐHBKĐN. “Thiết bị các nhà máy Silicát”. “Thiết bị các nhà máy Silicát”. “Hướng dẫn lấy mẫu và thử các tính chất cơ lý vật liệu xây dựng”. Tài liệu nhà máy xi măng Sông Gianh.PTS Nguyễn Trọng Khuông. “Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất”. 4. “Thiết kế nhà máy xi măng”.NXBKH và KT.Người dịch: Nguyễn Châu Lâm. Tài liệu đào tạo hai dây chuyền sản xuất phương pháp khô tân tiến sản lượng 700 tấn clinker/ngày/mỗi dây chuyền.Tập1. 12. “Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp”. 13.Phùng Văn Lự.Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.Năm 1992.Năm 1990. “Cơ sở thiết kế nhà máy hóa”. Lê Thuận ĐăngNhà xuất bản giao thông vận tải.

..............................7 1.29 4............26 4.........................1................................2...... Tính kho đồng nhất đá vôi.... Lượng nguyên liệu khô thực tế để sản xuất một tấn Clinker..............27 4................2.........1... Nguồn lao động...... Điều kiện giao thông vận tải.1...............3........ Lượng nguyên liệu ẩm lý thuyết để sản xuất một tấn Clinker.... Điều kiện kinh tế............ Nguồn vốn xây dựng...........28 4..4 PHẦN 1: LUẬN CHỨNG KINH TẾ ... đội ngũ cán bộ kỹ thuật cho nhà máy.................................9 2...............................................................1......................1...........6..... Nguồn nguyên liệu.....................................3.............................6 1.......4......1..........Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1............................ Đất sét............5 1.............4..31 4..........37 5.......3............7...........1.............. Tính băng tải xích chuyển động cóc dưới phễu.17 PHẦN 4: CÂN BẰNG VẬT CHẤT CHO TOÀN NHÀ MÁY................ Lượng phụ gia ẩm theo lý thuyết để phối trộn với một tấn clinker.................................. Lượng nguyên liệu cần cung cấp cho nhà máy để sản xuất xi măng...................................38 5............ Lượng nhiên liệu ẩm theo lý thuyết để sản xuất một tấn Clinker.............. Xác định hệ số sử dụng thời gian của lò..31 PHẦN 5: KHÂU CHUẨN BỊ VÀ GIA CÔNG NGUYÊN LIỆU...1...4.....2...KỸ THUẬT..................................................2......30 4..1...................1......................6 1...1..................................30 4..3.1...................4...............5 1.......... Lượng nhiên liệu (than) cần thiết để sản xuất một tấn Clinker...........6 1...33 5..........13 PHẦN 3: TÍNH TOÁN BÀI PHỐI LIỆU........2.......31 4....................1..2.30 4...1...............................................1................31 4......................... Tiêu thụ sản phẩm...4.....xã hội........27 4. Lượng nhiên liệu khô theo thực tế để sản xuất một tấn Clinker..........2.............................................3.........................................................................1............. Thuyết minh sơ đồ dây chuyền công nghệ................ Biện luận đề tài......7 PHẦN 2: SƠ ĐỒ VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ..............................6 triệu tấn/năm MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU.........8.....29 4..................4....26 4...... Tính chọn máy đập đá vôi.............35 5.......................2......1......................1...........5..........4.1............33 5......................1..........5 1.................................................33 5.........1.....3...... Lượng phụ gia khô theo lý thuyết để phối trộn với một tấn clinker....2........4.................................................1.... Lượng nhiên liệu ẩm theo thực tế để sản xuất một tấn Clinker........4..................................... Tính băng tải cao su nằm ngang vận chuyển đá tới kho đồng nhất...............6 1.6...40 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 136 ...................... Tính băng tải cao su nằm ngang vận chuyển đá tới kho đồng nhất... Điều kiện địa lí....3... Lượng nguyên liệu khô lý thuyết để sản xuất một tấn Clinker............6 1......................2..........9 2...5.....3......... Lượng nguyên liệu ẩm thực tế để sản xuất một tấn Clinker.........2....................... Lượng phụ gia khô thực tế để phối trộn với một tấn clinker..........36 5...............30 4....... Xác định lượng nguyên liệu cần thiết để tạo thành một tấn Clinker. Điều kiện điện nước...3...............3........27 4....1............4..............................39 5..... Tính phễu chứa đá vôi cho máy đập búa.... Sơ đồ dây chuyền công nghệ........................................................31 4.....................................................2.............. Lượng nhiên liệu khô lý thuyết.............................. Đá vôi.. Lượng phụ gia ẩm thực tế để phối trộn với một tấn clinker....

..........................86 6.. Tính toán sự cháy nhiên liệu..............7......................2...................................80 6....................... Tính kho đồng nhất đất sét có sức chứa.......................................4...... Tính chọn quạt sau hệ cyclon lọc bụi......2......47 5....58 5....4....................5..............................87 6.106 8.............................66 5..110 8.... Phần nhiệt chi...3........90 6...........................58 5......... Cân bằng nhiệt lượng cho cyclone bậc II..108 8......1...........8......3........... Cân bằng nhiệt lượng cho cyclone bậc III....... Hệ cyclon lắng bụi sau máy nghiền......4............................ Xác định nồng độ bụi của khói trong mỗi cyclon của tháp trao đổi nhiệt...................................3........1......................................................3..........123 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 137 . Tính băng tải cao su vận chuyển đất sét tới cân băng định lượng..........................1.........2............................94 7...............................59 5.... Cân bằng nhiệt lượng cho cyclone bậc IV...........6 triệu tấn/năm 5......102 PHẦN 8: TÍNH KÍCH THƯỚC CÁC CYCLON VÀ LÒ QUAY....... Xác định lượng khói và không khí chuyển động trong hệ thống trong 1h.................1....99 7........5.................63 5....................98 7...1.3........... Tiêu hao không khí do đốt cháy nhiên liệu và dòng khí các cyclon với 1 kg clinker ..........74 6.......46 5...............5...6..43 5..........74 6...............................7.3........4................96 7.......... Xác định lượng khí nén đồng nhất trong silô. Tính ống khói.................................................104 8...............................6...... Tiêu hao không khí.............2...........................3.................7.... Cân bằng nhiệt lượng cho cyclone bậc I và canxiner...4. Tính chọn máy xúc nhiều gầu loại xích mang gầu................................................................ Tính băng tải chung vận chuyển nguyên liệu vào máy nghiền con lăn..1......Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1................. Cân bằng nhiệt cho hệ cyclon bậc V (gồm bốn cyclon)..2......86 6..................2.................... Cân bằng nhiệt lò quay.3.....2.........3............ Phần nhiệt thu........... Tính trở lực của hệ thống và chọn quạt hút..................5............................................ canxiner và thoát khỏi lò quay.................................44 5................................................62 5...... Phân xưởng nghiền phối liệu........................................................3.......44 5....90 PHẦN 7: CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG THÁP PHÂN GIẢI..3.....3..................3............ Tính băng tải xích tấm vận chuyển đất sét (có độ ẩm 8%)........................................... Tính và chọn phễu chứa đất sét... Dòng khí ra khỏi cyclon.............. Tính lọc bụi túi cho silô đồng nhất......... Tính toán kích thước của lò quay..................2.............115 PHẦN 9: TÍNH CHỌN THIẾT BỊ LÒ NUNG.4............................................... Tính chọn máng trượt khí động vận chuyển bột liệu....... Xác định khối lượng riêng của khói và không khí ẩm.... Tính gầu nâng bột liệu từ silô lên máng trượt khí động tiếp liệu vào tháp............. Tính lượng không khí tiêu tốn đưa vào cho 1 kg clinker..................................................................................3...........47 5.........2... Tính toán nhiệt cho tháp trao đổi nhiệt..2.......65 5.........................3.....65 5.....41 5..... Cân bằng nhiệt cho thiết bị làm lạnh... Xác định kích thước của các cyclon và ống dẫn khí ra của nó................ Cân bằng nhiệt cho canxiner...................2...........104 8.........10.....100 7......6..85 6.........2.67 5.2...........................................6.............. Tính chọn máy cán trục cán đất sét...........................................2.5......................................69 PHẦN 6: TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG LÒ NUNG...........................................5.................. Tính băng tải cao su vận chuyển đất sét tới kho đồng nhất.................60 5......112 8.....1.......... Tính silô đồng nhất bột liệu liên tục.5....90 6.................4.. Tính chọn máy nghiền con lăn....9..............................3.............97 7.....................94 7...................................................

...........................14.............................2.......17..........................150 10.................. Tính chọn sàng rung điện từ........ Tính chọn máy nghiền bi...........................149 10.........150 10.........................7...10........ Tính gầu nâng xi măng từ máng trượt khí động đổ vào phân li động....6 triệu tấn/năm 9......146 10..145 10...................................11............5................... Tính hệ thống máng trượt..................................................16................126 9.........................147 10......141 10.........147 10....................156 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL GVHD: Nguyễn Dân trang 138 . Tính các si lô chứa cấp liệu cho máy nghiền bi..13................. Tính băng tải cao su vận chuyển nguyên liệu vào máy nghiền bi....................... Tính toán béc phun than.....1................142 10...............9................................3...... Tính lọc bụi túi cho si lô đồng nhất (3 lọc bụi túi cho 3 si lô)............................ gầu nâng đồng nhất xi măng và vận chuyển xi măng tới bunker chứa..................... Lựa chọn thiết bị làm lạnh...18....... Tính máng trượt khí động vận chuyển xi măng từ phễu phân phối tới si lô chứa ...................... Tính chọn lọc bụi sau máy nghiền bi.....152 10...........155 10.....132 PHẦN 10: PHÂN XƯỞNG NGHIỀN CLINKER .................... Lựa chọn gạch chịu lửa cho lò quay và tháp trao đổi nhiệt...123 9..........................................................12....... Tính máng trượt khí động chuyển xi măng từ cyclon tới gầu nâng....................................... Tính máng trượt khí động vận chuyển xi măng sau nghiền tới gầu nâng....154 10.......................149 10..141 10......141 10... Xác định lượng không khí đồng nhất trong si lô...............................................3....... Tính máng trượt khí động chuyển xi măng từ gầu nâng.............. Tính chọn máy đóng bao..155 10......................... Tính gầu nâng để nâng xi măng từ máng trượt khí động lên phễu phân phối đổ vào các si lô chứa...XI MĂNG................................ Tính chọn máy phân li động...........Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1........1..... Tính toán phân xưởng nghiền than................................. Tính thiết bị vận chuyển clinker lên silô chứa.......................................4.5........................................6..........124 9......................8........ Tính 3 si lô chứa xi măng....................................146 10........2........ Tính bunker chứa xi măng tiếp liệu cho máy đóng bao.4........................................15.144 10..........................................................................127 9.......

Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40 SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm GVHD: Nguyễn Dân trang 139 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful