CÁC LOÀI GỪNG Ở VIỆT NAM

Họ (family): Zingiberaceae – Gừng
thuộc lớp (class) Liliopsida – Hành, ngành (phylum) Magnoliophyta-Ngọc lan Họ Zingiberaceae có khoảng 84 chi (genus), trong đó Việt nam có 18 chi sau:
Alpinia Roxb. (subfam. Alpinioideae tribe Alpinieae) – Riềng Amomum Roxb. (subfam. Alpinioideae tribe Alpinieae) – Sa nhân, thảo quả Boesenbergia Kuntze (subfam. Zingiberoideae tribe Zingibereae) – Sẩm địa la, Bồng nga truật Caulokaempferia K. Larsen (subfam. Zingiberoideae) – Đại bao khương, Trục thiền liền Cautleya Hook. f. (subfam. Zingiberoideae tribe Zingibereae) - Cự dược khương Curcuma L. (subfam. Zingiberoideae tribe Zingibereae) – Nghệ Distichochlamys M. F. Newman (subfam. Zingiberoideae tribe Zingibereae) – Gừng đen Elettariopsis Baker (subfam. Alpinioideae tribe Alpinieae) – Tiểu đậu khấu Etlingera Giseke (subfam. Alpinioideae tribe Alpinieae) – Sa nhân sung Gagnepainia K. Schum. (subfam. Zingiberoideae tribe Globbeae) – Găng ba Geostachys (Baker) Ridl. (subfam. Alpinioideae tribe Alpinieae) – Địa sa Globba L. (subfam. Zingiberoideae tribe Globbeae) - Gừng hoa múa, Lô ba, Ngải mọi Hedychium J. Koenig (subfam. Zingiberoideae tribe Zingibereae) – Ngải tiên Hornstedtia Retz. (subfam. Alpinioideae tribe Alpinieae) – Sa nhân giả Kaempferia L. (subfam. Zingiberoideae tribe Zingibereae) – Địa liền, Thiền liền Siliquamomum Baill. (subfam. Alpinioideae) – Sa nhân cải Stahlianthus Kuntze (subfam. Zingiberoideae tribe Zingibereae) – Tam thất gừng Zingiber Boehm. (subfam. Zingiberoideae tribe Zingibereae) – Gừng Trong đó có 3 chi sau thường được gọi tên là Gừng:

Zingiber Boehm., Globba L., Distichochlamys M. F. Newman Chi: Zingiber Boehm- Gừng, tại Việt nam có 12 loài (species) là:
1. Zingiber acuminatum Valeton: Gừng lá nhọn 2. Zingiber cochinchinense Gagnep.: Gừng Nam bộ 3. Zingiber eberhardtii Gagnep.: Gừng Eberhardt 4. Zingiber gramineum Blume: Gừng lúa 5. Zingiber laoticum Gagnep.: Gừng Lào 6. Zingiber monophyllum Gagnep.: Gừng một lá 7. Zingiber officinale (Willd.) Roscoe (Amomum zingiber L.): Gừng 8. Zingiber pellitum Gagnep.: Gừng có vỏ, Gừng bọc da 9. Zingiber purpurem Roscoe (Z. cassumunar Roxb.): Gừng tía, Gừng dại 10. Zingiber rubens Roxb.: Gừng đỏ 11. Zingiber rufopilosum Gagnep.: Gừng lông hung 12. Zingiber zerumbet (L.) Sm. (Amomum zerumbet L.): Gừng gió, Ngải xanh, Ngải mặt trời 1

Newman – Gừng đen 2. các biến thể của thứ và dạng là các giống (cultivar) do người trồng tạo ra cho thích hợp với thổ nhưỡng và khí hậu. APPLIED BIOLOGY CENTER SECOIN INVESTMENT CORPORATION 59 Hang Chuoi str. Newman – Gừng đen. Globba rosea Gagnep. – Gừng hoa múa. Globba var.. Globba schomburgkii Hook. – Gừng hoa múa lùn 11. angustata Gagnep.Kress et Rehse – Gừng đen khía đỏ Ghi chú: Dưới loài là thứ (variety). Ngải mọc 13. – Gừng hoa múa treo. – Gừng hoa múa ít hoa 5.F. – Gừng hoa múa nhỏ 12. F. Distichochlamys citrea M. www. Ngải mọi. Distichochlamys orlowii K. – Gừng hoa múa cầu 9. Globba bicolor Gagnep.J.vn. Hai Ba Trung dist.com/secoinbio ================================= 2 . Hanoi. Globba parva Gagnep. Globba pyramidata Gagnep. Globba globulifera Gagnep. Globba annamensis Gagnep. Globba macrocarpa Gagnep.secoin. Globba pendula Gagnep. – Gừng hoa múa tím 2. – Gừng hoa múa hẹp 17.Chi: Globba L. – Gừng hoa múa Trung bộ 3. marantina L. – Gừng hoa múa Schomburgk 16. Globba villosula Gagnep. – Gừng hoa múa Campuchia 8. F. Globba aff. Globba cambodgensis Gagnep. Globba barthei Gagnep.) Hemsl. – Gừng hoa múa long Chi: Distichochlamys M. tại Việt Nam có 18 loài (species) là: 1. VN Tel: 84-4-39718899. – Gừng hoa múa Thái 18. – Gừng hoa múa tháp 14. – Gừng hoa múa hai màu 6.vn URL: www. tại Việt nam có 3 loài (species) là: 1. Hiện nay (năm 2010-2011) trên thị trường Việt nam có phổ biến 02 giống: Gừng ta và Gừng trâu (xem ảnh bên).getamarket. – Gừng hoa múa hồng 15. Lô ba. Globba Adhaerena Gagnep. Globba var pauciflora Gagnep. – Gừng hoa múa quả to 10. Globba siamensis (Hemsl. Distichochlamys rubrostriata W. – Ngải mọi 7. Newman – Gừng đen Orlow 3. dưới thứ là dạng (form). Fax: 84-4-39718898 E-mail: dxb@secoin.f.Larsen et M. – Gừng hoa múa Barthe 4. Globba calophylla Ridl.